• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 3070/KH-UBND Gia Lai 2024 cải cách hành chính năm 2025

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 25/12/2024 20:09 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 3070/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Rah Lan Chung
Trích yếu: Cải cách hành chính năm 2025 của tỉnh Gia Lai
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
24/12/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 3070/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 3070/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 3070/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
Số: /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Gia Lai, ngày tháng năm 2024
KẾ HOẠCH
Cải cách hành chính năm 2025 của tỉnh Gia Lai
Thực hiện Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/7/2021 của Chính phủ về ban
hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính (CCHC) nhà nước giai đoạn
2021 - 2030; Quyết định số 602/QĐ-UBND ngày 17/9/2021 của Ủy ban nhân dân
(UBND) tỉnh về ban hành Chương trình tổng thể CCHC nhà nước giai đoạn 2021
- 2025 định hướng đến năm 2030 của tỉnh Gia Lai, UBND tỉnh Gia Lai ban
hành Kế hoạch CCHC năm 2025 như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mc đích
a) Cth hoá mc tiêu, nhiệm vụ Chương trình tổng thể CCHC nhà c giai
đoạn 2021 2030 của Chính phvà Chương trình tổng thể CCHC nhà c giai đon
2021 - 2025 và địnhng đến năm 2030 của tỉnh Gia Lai nhằm y dng nền nh
cnh hin đại, chuyên nghiệp, công khai, minh bạch, phục vụ nn n.
b) Nâng cao mức độ hài lòng về sự phục vụ hành chính, góp phần cải thiện
Chỉ số CCHC của tỉnh, Chỉ số Hiệu quả Quản trị hành chính công, Chỉ số
Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh, Chỉ số đánh giá chuyển đổi số...
c) Tiếp tục hoàn thiện, nâng cao hiệu quả, chất lượng công tác xây dựng,
thẩm định, ban hành văn bản quy phạm pháp luật; công tác kiểm tra, rà soát và xử
kết quả kiểm tra, soát văn bản quy phạm pháp luật đảm bảo kịp thời, phù
hợp với quy định pháp luật và tình hình phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương.
d) Triển khai đầy đủ, đồng bộ các quy định về theo dõi tình hình thi hành
pháp luật theo quy định tại Nghị định số 59/2012/NĐ-CP ngày 23/7/2012 của
Chính phủ về theo dõi tình hình thi hành pháp luật; Nghị định số 32/2020/NĐ-CP
ngày 05/3/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
59/2012/NĐ-CP ngày 23/7/2012 của Chính phủ về theo dõi tình hình thi hành
pháp luật và các văn bản hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.
đ) Tiếp tục thực hiện cải cách quyết liệt, đồng bộ, hiệu ququy định TTHC
liên quan đến người dân, doanh nghiệp; TTHC nội bộ giữa các cơ quan hành chính
nhà nước; soát, cắt giảm, đơn giản a điều kiện kinh doanh, thành phần hồ
tối ưu hóa quy trình giải quyết TTHC trên sở ứng dụng mạnh mcông ngh
thông tin; cải thiện, ng cao chất lượng môi trường đầu kinh doanh, bảo đảm
cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng, minh bạch; đổi mới nâng cao hiệu quả thực
hiện chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC. Đẩy mạnh thực
3070
24
12
2
hiện TTHC trên môi trường điện tử thanh toán trực tuyến để người dân, doanh
nghiệp có thể thực hiện dịch vụ mọi lúc, mọi nơi trên các phương tiện khác nhau.
e) Tiếp tục tăng cường ứng dụng sở dữ liệu quốc gia về dân cư, hệ thống
định danh xác thực điện tử, thẻ Căn ớc công dân gắn chip điện tử trong công
cuộc chuyển đổi số quốc gia một cách linh hoạt, ng tạo phù hợp Chương trình
Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 để phục v5
nhóm tiện ích như sau: (1) Phục vụ giải quyết TTHC và cung cấp dịch vụ công trực
tuyến; (2) Phục vụ phát triển kinh tế, hội; (3) Phục vụ công dân số; (4) Hoàn
thiện hệ sinh thái phục vụ kết nối, khai thác, bổ sung làm giàu dữ liệu n cư; (5)
Phục vụ chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo các cấp.
g) Tiếp tục soát chức năng, nhiệm vụ của các quan hành chính nhà
nước các cấp, định việc của quan hành chính nhà nước. Tăng cường đổi
mới, cải tiến phương thức làm việc nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động
quản nhà nước sắp xếp, tinh gọn hthống tổ chức quan hành chính nhà
nước các cấp theo quy định. Đẩy mạnh phân cấp quản lý nhà nước; tăng cường rà
soát, sắp xếp lại hệ thống các đơn vị sự nghiệp công lập theo hướng tinh gọn,
cơ cấu hợp lý và nâng cao hiệu quả hoạt động.
h) Xây dựng nền công vụ chuyên nghiệp, trách nhiệm, năng động thực
tài. Thực hiện chế cạnh tranh lành mạnh, dân chủ, công khai, minh bạch trong
bổ nhiệm, đề bạt cán bộ, công chức lãnh đạo, quản tuyển dụng công chức,
viên chức để thu hút người thực sđức, tài vào làm việc trong các quan
hành chính nhà nước.
i) Tiếp tục ng cao chất ợng, hiệu quả thực hiện chế tự chủ, tự chịu
trách nhiệm về biên chế, tài chính đối với các cơ quan hành chính trên địa bàn tỉnh
theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ về quy định
chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế kinh phí quản hành
chính đối với c quan nhà nước; Ngh định số 117/2013/NĐ-CP ngày
07/10/2013 của Chính ph về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu
trách nhiệm về sử dụng biên chế kinh phí quản nh chính đối với c
quan nhà ớc; đối với đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định số 60/2021/-
CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ về quy định chế tự chtài chính của đơn vị
sự nghiệp ng lập Thông số 56/2022/TT-BTC ngày 16/9/2022 của Bi
chính hướng dẫn nội dung về chế tự chtài chính của đơn vị sự nghiệp công
lập; xử lý tài sản, tài chính khi tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập.
k) Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số ứng dụng
các tiến bộ khoa học, công nghệ thúc đẩy xây dựng phát triển Chính phủ điện
tử, Chính phủ số, Chính quyền điện tử, Chính quyền số, chuyển đổi hoạt động của
quan hành chính nhà nước lên môi trường điện tử...góp phần đổi mới phương
thức làm việc, nâng cao năng suất, hiệu quả hoạt động của quan hành chính
nhà nước các cấp góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế số, hội số đáp ứng yêu
cầu phát triển kinh tế - hội, quốc phòng, an ninh và hội nhập quốc tế; nâng cao
chất lượng cung cấp dịch vụ công cho người dân, tổ chức.
3
2. Yêu cầu
a) Các quan, đơn vị, địa phương xác định được tầm quan trọng của
CCHC, công tác CCHC được xác định là nhiệm vụ trọng tâm, khâu đột phá trong
công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành và quản lý của các cấp, các ngành.
b) Các nhiệm vụ công tác CCHC phải được tiến hành động bộ, toàn diện
trên tất cả các lĩnh vực, tạo được sự chuyển biến rõ nét, góp phần thúc đẩy kinh tế
- xã hội của tỉnh phát triển nhanh và bền vững.
c) Kế thừa phát huy những thành tích về CCHC đã đạt được trong thời
gian vừa qua, chủ động nghiên cứu, sáng tạo, quyết liệt áp dụng các giải pháp
nhằm khắc phục những mặt hạn chế, yếu kém trong CCHC của các quan, đơn
vị, địa phương nhằm đẩy mạnh CCHC năm 2025 và những năm tiếp theo.
d) Cải cách nh chính phải xuất phát từ lợi ích của người dân, doanh nghiệp;
lấy người dân, doanh nghiệp làm trung m; lấy sự hài lòng của người dân, doanh
nghiệp là thước đo đánh giá chất lượng phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước
các cấp.
II. NHIỆM VỤ CẢI CÁCH HÀNH CNH
1. Cải cách thể chế
a) Nâng cao chất lượng công tác xây dựng pháp luật
- Thực hiện đúng và đầy đủ trình tự, thủ tục trong công tác xây dựng, ban
hành văn bản quy phạm pháp luật.
- Tiếp tục đổi mới, hoàn thiện công tác xây dựng, ban hành văn bản quy
phạm pháp luật; tăng cường tham vấn ý kiến chuyên môn của các hiệp hội,
chuyên gia, nhà khoa học tham vấn ý kiến rộng rãi của người dân, tổ chức
hội trong quá trình xây dựng ban hành văn bản quy phạm pháp luật, bảo
đảm tính minh bạch, tính thống nhất của hệ thống pháp luật.
- Tăng cường kiểm tra, soát văn bản quy phạm pháp luật, kịp thời phát
hiện và xử các quy định chồng chéo, mâu thuẫn, trái pháp luật, hết hiệu lực
hoặc không còn phù hợp.
- Thực hiện kịp thời, đúng tiến đxây dựng, trình quan thẩm quyền
ban hành văn bản quy phạm pháp luật; khắc phục tình trạng chậm trễ trong công
tác xây dựng, trình quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
b) Đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả thực thi pháp luật
- Triển khai kịp thời, hiệu quả công tác tổ chức thi hành pháp luật theo
dõi, đánh giá tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh.
- Đổi mới công tác kiểm tra, theo dõi, đánh giá việc thực hiện trách nhiệm
quản lý nhà nước trong công tác tổ chức thi hành pháp luật.
- Thực hiện hiu qung tác ph biến, giáo dục pháp luật tng quang cưng
ng dụng ng ngh tng tin và số a ng c phbiến, giáo dục pháp luật.
- Tăng cường vai trò của người dân, doanh nghiệp, các tổ chức chính tr-
4
hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp cộng đồng trong phản biện giám sát thi
hành pháp luật.
- Tăng cường năng lực phản ứng chính sách, kịp thời xử các vấn đề mới
phát sinh trong tổ chức thi hành pháp luật, đặc biệt gắn kết với quá trình xây
dựng, hoàn thiện pháp luật.
2. Cải cách thủ tục hành chính (TTHC)
a) Xây dựng dthảo quyết định công bcủa các quan chuyên môn về
ngành, lĩnh vực thuộc UBND tỉnh gồm Quyết định công bố danh mục TTHC
thuộc thẩm quyền giải quyết của các cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh; Quyết
định công bố TTHC được giao quy định hoặc quy định chi tiết trong văn bản
QPPL của các cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh sau khi văn bản QPPL được ban
hành. Kiểm soát chặt chẽ chất lượng hồ trình công bố TTHC hoặc công bố
danh mục TTHC, quy trình nội bộ giải quyết TTHC; ng khai các TTHC trên
Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC, Cổng Thông tin điện tử của tỉnh.
b) Kiểm soát việc tiếp nhận hồ của Bộ phận Một cửa các cấp; việc giải
quyết TTHC của các cơ quan, đơn vị, địa phương. Đồng thời, đẩy mạnh việc thực
hiện tiếp nhận, giải quyết TTHC trên môi trường điện tử theo quy định tại Nghị
định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 của Chỉnh phủ vthực hiện TTHC trên
môi trường điện tử, Nghị định số 59/2022/NĐ-CP ngày 05/9/2022 của Chỉnh phủ
quy định về định danh xác thực điện tử; không đxảy ra tình trạng yêu cầu
nộp bổ sung hồ giấy đối với hồ trực tuyến đã được gửi số. Đẩy mạnh
phân cấp trong giải quyết TTHC theo hướng cấp nào sát sở, sát nhân dân nhất
thì giao cho cấp đó giải quyết, đảm bảo nguyên tắc quản ngành, lãnh thổ,
không để tình trạng nhiều tầng nấc, kéo dài thời gian giải quyết gây nhũng
nhiễu, tiêu cực, phiền hà cho nhân dân.
c) Thường xuyên đồng bộ dữ liệu đầy đủ, chính xác, liên tục phục vụ đánh
giá các nhóm chỉ số tại Quyết định số 766/QĐ-TTg ngày 23/6/2022 của Thủ
tướng Chính phủ theo thời gian thực. Công khai kết quả đánh giá trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC của tỉnh, Cổng Thông tin điện tử của tỉnh.
d) Xây dựng Kế hoạch kiểm soát TTHC, Kế hoạch rà soát, đánh gTTHC
trọng tâm năm 2025 tổ chức thực hiện các nhiệm vụ theo các kế hoạch; kiến
nghị, đề xuất cấp thẩm quyền các giải pháp, sáng kiến đơn giản hóa TTHC; tổ
chức kiểm tra việc thực hiện hoạt động kiểm soát TTHC tại các quan, đơn vị,
địa phương.
đ) Tham gia ý kiến đối với TTHC quy định trong dự thảo văn bản QPPL
thuộc thẩm quyền ban hành của UBND tỉnh.
e) Tổ chức thực hiện việc tiếp nhận xử hiệu quả nội dung phản ánh,
kiến nghị về quy định hành chính kết quả giải quyết TTHC tại các cấp chính
quyền.
g) Thực hiện chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC
theo quy định tại Quyết định số 258/QĐ-UBND ngày 29/4/2021 của UBND tỉnh
5
về việc ban hành Kế hoạch triển khai Đề án đổi mới việc thực hiện chế một
cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC trên địa bàn tỉnh Gia Lai và Quyết
định số 602/QĐ-UBND ngày 17/9/2021 của UBND tỉnh.
h) Tiếp tục thực hiện các nhiệm vụ theo Kế hoạch số 183/KH-UBND ngày
26/01/2022 của UBND tỉnh về triển khai thực hiện Quyết định số 06/QĐ-TTg
ngày 06/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án phát triển ứng
dụng về dữ liệu dân cư, định danh xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số
quốc gia giai đoạn 2022 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Gia Lai
(viết gọn là Đề án 06).
i) Rà soát, thống kê và đơn giản hóa các TTHC nội bộ giữa các cơ quan hành
chính nhà nước theo lộ trình thực hiện tại Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày
15/9/2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Ban hành Kế hoạch
soát, đơn giản hóa TTHC nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn
2022 - 2025 trên địa bàn tỉnh.
3. Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước
a) Tập trung soát, sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy của các sở, ban,
ngành, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc trực thuộc UBND tỉnh đảm bảo tinh gọn,
hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả, đảm bảo tính tổng thể, đồng bộ, liên thông, đáp ứng
yêu cầu, nhiệm vụ trong thời kỳ mới - theo chủ trương sắp xếp tinh gọn bộ máy của
Trung ương phù hợp với tình hình thực tiễn của địa phương; việc sắp xếp, tinh
gọn bộ máy gắn với tinh giản biên chế, cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên
chức tinh nhuệ, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của cácquan, đơn vị.
b) Nâng cao chất lượng sử dụng nguồn nhân lực, hiệu suất sử dụng biên chế
thông qua việc soát, xây dựng, hoàn thiện vị trí việc làm của các quan, đơn
vị, địa phương một cách cụ thể, khoa học, đúng quy định, sát thực tế; trên sở
đó, sắp xếp, btrí nhân slàm việc tại các quan, đơn vị theo đúng tiêu chuẩn,
yêu cầu của vị trí việc làm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
c) Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát nhằm kịp thời phát hiện, chấn
chỉnh những tồn tại, hạn chế để tổ chức thực hiện hiệu quả Nghị quyết của
Trung ương; Kế hoạch, Chương trình hành động của Tỉnh ủy; giải quyết kịp thời
các kiến nghị, khó khăn, vướng mắc của các sở, ngành, địa phương trong quá
trình sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy.
d) ng cường phân cấp, uỷ quyền mạnh mẽ, hợp giữa cấp tỉnh, cấp
huyện và cấp xã, giữa cấp trên và cấp dưới gắn với quyền hạn và trách nhiệm;
khuyến khích snăng động, sáng tạo phát huy nh tích cực, chủ động của
các cấp, các ngành trong thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước.
4. Cải cách chế độ công vụ
a) Tiếp tục triển khai thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 02-NQ/TU ngày
28/6/2021 của Tỉnh uỷ về Nghị quyết Hội nghị lần thứ Ba Ban Chấp hành Đảng
bộ tỉnh khoá XVI về tập trung xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, tỉnh
Gia Lai đủ phẩm chất, năng lực và uy tín, ngang tầm nhiệm vụ.
6
b) Tiếp tục soát, điều chỉnh, bổ sung xây dựng, hoàn thiện Đề án vị trí
việc làm, cấu ngạch công chức, cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp
của các quan, đơn vị, địa phương đảm bảo kịp thời, đúng quy định, phù hợp
với cơ cấu tổ chức bộ máy, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, đơn vị -
làm căn cứ để tuyển dụng, sử dụng quản công chức, viên chức gắn với xây
dựng bộ tiêu chí đánh giá cán bộ, công chức, viên chức cụ thể đối với từng ngành,
lĩnh vực, loại hình công việc và vị trí công tác.
c) Triển khai hiệu quả các văn bản pháp luật quy định về chế độ tiền
lương mới đối với cán bộ, công chức, viên chức; triển khai thực hiện các quy định
về quản lý, sdụng thực hiện chế độ chính sách đối với viên chức tại các đơn
vị sự nghiệp công lập chuyển đổi hoạt động theo hướng đẩy mạnh tự chủ.
d) Triển khai thực hiện đạt hiệu quả Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,
công chức, viên chức năm 2025; đẩy mnh đào tạo, bồi dưỡng đối với đội ngũ
cán bộ, công chức cấp tổ chức mở lớp bồi dưỡng tiếng dân tộc thiểu số
dành cho cán bộ, công chức, viên chức công tác vùng dân tộc, miền núi; bồi
dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ, luận chính trị, quản nhà nước cho đội ngũ
cán bộ, công chức cấp để hoàn thiện, chuẩn hóa theo tiêu chuẩn chức danh
tạo điều kiện cho cán bộ, ng chức cấp nâng cao năng lực, trình độ chuyên
môn nghiệp vụ theo quy định.
đ) Tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính trong hoạt động công vụ; nâng
cao thẩm quyền, trách nhiệm của người đứng đầu quan, tổ chức, đơn vị trong
công tác cán bộ quản cán bộ; kịp thời phát hiện x nghiêm những
người có sai phạm, kể cả khi đã chuyển công tác hoặc nghỉ hưu.
e) Thực hiện đánh giá, phân loại cán bộ, công chức, viên chức theo Nghị
định số 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020 của Chính phủ về đánh giá, xếp loại chất
lượng cán bộ, công chức, viên chức và Nghị định số 48/2023/NĐ-CP ngày
17/7/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 90/2020/NĐ-CP ngày
13/8/2020 đảm bảo công khai, minh bạch, dân chủ, lượng hóa các tiêu chí đánh
giá dựa trên kết quả thực hiện nhiệm vụ và gắn với vị trí việc làm, thông qua công
việc, sản phẩm cụ thể.
5. Cải cách tài chính công: Báo cáo kết quả thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu
trách nhiệm về sử dụng biên chế kinh phí quản hành chính của quan n
nước; kết quả thực hiện cơ chế tự chủ tài chính của các đơn vị sự nghiệp công lập
cấp tỉnh, cấp huyện năm 2024 theo quy định.
6. Xây dựng và phát triển Chính quyền điện tử, Cnh quền số
a) Hoàn thiện môi trường pháp lý
- soát, sửa đổi, bổ sung, xây dựng khung pháp của tỉnh về hỗ trợ xây
dựng, phát triển Chính phủ sChính quyền số các cấp theo quy định, hướng
dẫn của Trung ương.
- Triển khai các quy định về định danh xác thực điện tử, hoàn thiện hành
lang pháp lý để ph cập danh tính số.
7
- Triển khai các chính sách, quy định pháp về thuế, phí nhằm khuyến
khích người dân, doanh nghiệp sử dụng, cung cấp các dịch vụ số.
b) Phát triển hạ tầng s
- Phát triển hạ tầng truyền dẫn đáp ứng nhu cầu triển khai Chính quyền điện
tử hướng tới Chính quyền số trên địa bàn tỉnh.
- Phát triển hệ thống dữ liệu phục vụ triển khai Chính quyền điện tử hướng
tới Chính quyền số tại tỉnh.
- Tái cấu trúc hạ tầng công nghệ thông tin, chuyển đổi htầng công nghệ
thông tin thành htầng số ứng dụng công nghệ điện toán đám mây phục vụ kết
nối, quản các nguồn lực, dữ liệu của quan nhà nước một cách an toàn, linh
hoạt, ổn định hiệu quả. Thực hiện thuê dịch vụ Trung tâm dữ liệu của tỉnh để
phát triển hạ tầng số phục vụ các quan nhà nước một cách tập trung, thông
suốt, đáp ứng việc xây dựng Chính quyền điện tử hướng tới Chính quyền số, tạo
nền tảng chuyển đổi số và xã hội s; đảm bảo an toàn, an ninh thông tin…
- Phát triển hạ tầng Internet vạn vật (IoT) phục vụ các ứng dụng nghiệp vụ,
chuyên ngành trong triển khai Chính quyền điện thướng tới Chính quyền số,
gắn kết với phát triển đô thị thông minh tại các địa phương.
c) Phát triển nền tảng và hệ thống s
- Duy trì Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của tỉnh (LGSP) kết nối các h
thống thông tin, sở dữ liệu trong nội bộ của các đơn vị, địa phương trên địa
bàn tỉnh kết nối với Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia (NGSP) theo
Khung Kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam để trao đổi, chia sẻ dữ liệu với các
quan bên ngoài trong nội bộ tỉnh. Bảo đảm an toàn, an ninh mạng (SOC)
cho các hệ thống thông tin ca tỉnh.
- Phát triển các hệ thống đặc thù sử dụng trong phạm vi của tỉnh để tiết kiệm
thời gian, chi phí triển khai, tạo điều kiện kết ni, chia sẻ dữ liệu...
- Xây dựng, phát triển ứng dụng trên thiết bị di động hỗ trợ người dân,
doanh nghiệp sử dụng các dịch vụ, tiện ích trong Chính quyền điện tử, Chính
quyền số.
d) Phát triển dữ liệu số
- Phát triển các sở dữ liệu chuyên ngành phục vụ ứng dụng, dịch vụ
Chính phủ số, Chính quyền số trong nội bộ của tỉnh; phối hợp thực hiện chia sẻ
hiệu quả dữ liệu chuyên ngành của các bộ, ngành với các địa phương; ứng dụng
dịch vụ dữ liệu trên Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia; mở dữ liệu của
các cơ quan nhà nước theo quy định của pháp luật.
- Triển khai Kho dữ liệu số dùng chung của tỉnh để lưu trữ dữ liệu của các
ngành, địa phương trên địa bàn tỉnh.
- Triển khai Nền tảng phân tích, xử lý dữ liệu tổng hợp của tỉnh nhằm lưu trữ
tập trung, tổng hợp, phân tích, xử dữ liệu số từ các nguồn khác nhau, từ đó tạo
ra thông tin mới, dịch vụ dữ liệu mới phục vụ Chính quyền điện tử hướng tới
Chính quyền số.
8
đ) Phát triển ứng dụng, dịch vụ nội bộ
- Tiếp tục duy tcác hệ thống thông tin phục vụ schỉ đạo, điều hành của
UBND tỉnh, Ch tịch UBND tỉnh.
- Phối hợp kết nối, tích hợp theo thời gian thực giữa hệ thống thông tin, cơ sở
dữ liệu của tỉnh tại các cấp chính quyền với Hệ thống thông tin báo cáo Chính phủ,
Trung tâm thông tin, chỉ đạo điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
- Duy trì, kết nối, liên thông hệ thống quản văn bản điều hành của tỉnh
với Hệ thống phần mềm quản sở dữ liệu theo dõi về thực hiện nhiệm vụ do
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao.
- Chuẩn hóa, điện tử hóa quy trình nghiệp vụ xử hồ trên môi trường
mạng, biểu mẫu, chế độ báo cáo; tăng cường gửi, nhận văn bản, báo cáo điện tử
tích hợp chữ số giữa các quan quản nhà nước, các tổ chức chính trị -
hội các doanh nghiệp; thực hiện số hóa hồ sơ, lưu trữ hồ công việc điện t
của các cơ quan nhà nước theo quy định.
- Phát triển các ứng dụng, dịch vụ nghiệp vụ, chuyên ngành phục vụ nội bộ và
kết nối, chia sẻ dữ liệu với các hệ thống thông tin trong và ngoài tỉnh theo nhu cầu.
- Đẩy mạnh việc sử dụng chữ số, định danh số, chuyển đổi số niêm
phong điện tử trong xử văn bản hành chính, cắt giảm giấy tờ, nâng cao hiệu
quả quản lý nhà nước, đơn giản hóa quy trình nghiệp v.
- Phát triển các hệ thống làm việc từ xa của các cơ quan nhà nước.
- Ứng dụng mạnh mẽ, hiệu quả các công nghệ số mới nđiện toán đám
mây (Cloud Computing), dliệu lớn (Big Data), di động, internet vạn vật (IoT),
trí tuệ nhân tạo (AI), chuỗi khối (Blockchain), mạng hội các công nghệ số
mới trong xây dựng, triển khai các ứng dụng, dịch vụ Chính quyền điện tử tại các
đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh.
e) Phát triển ứng dụng, dch vụ phục vụ người dân, doanh nghiệp
- Nâng cao tỷ lệ dịch vụ công trực tuyến của tỉnh được tích hợp lên Cổng
Dịch vụ công quốc gia, tỷ lệ dịch vụ công trực tuyến toàn trình, tỷ lệ hồ dịch
vụ công trực tuyến toàn trình.
- Triển khai số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết và cấp kết quả giải quyết TTHC
điện tử đối với TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp tỉnh, cấp huyện, cấp
phục vụ việc tái sử dụng hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC hướng tới mục tiêu
người dân ch phải cung cấp thông tin, giấy tờ một lần.
- Phối hợp, triển khai sở dữ liệu vcác quy định liên quan đến hoạt động
kinh doanh Cổng tham vấn điện tử theo Chương trình cắt giảm, đơn giản hóa
các quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 - 2025.
- Phối hợp triển khai, xây dựng các kênh tương tác trực tuyến để người dân
tham gia, giám sát hoạt động xây dựng, thực thi chính sách, pháp luật, ra quyết
định của cơ quan nhà nước theo hướng dẫn của Trung ương.
- Phối hợp tuyên truyền, hỗ trợ việc ứng dụng thanh toán trực tuyến khi thực
hiện TTHC, đa dạng hóa các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt để phổ
9
cập, tăng khả năng tiếp cận dịch vụ thanh toán điện tử một cách rộng rãi tới tất cả
người dân.
- Tiếp tục vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ca tỉnh Gia Lai.
g) Xây dựng, phát triển đô thị thông minh
- Phát triển các dịch vụ đô thị thông minh phù hợp điều kiện, đặc thù, nhu
cầu thực tế. Ưu tiên phát triển trước các dịch vụ giải quyết các vấn đề bức thiết
của xã hội tại các đô thị như tắc nghẽn giao thông, ô nhiễm môi trường, phát triển
du lịch, phát triển y tế, phát triển giáo dục, quản trật tự xây dựng phải bảo
đảm hiệu quả, tránh hình thức, lãng phí.
- Tiếp tục triển khai các dịch vụ đô thị thông minh tại thành phố Pleiku; kịp
thời kết đánh giá nhân rộng các hình hiệu quả, phợp với điều kiện
thực tiễn.
7. Công tác chỉ đạo, điều hành, thông tin, tuyên truyền về CCHC
a) Kịp thời ban hành văn bản chỉ đạo, điều hành thực hiện nhiệm vụ CCHC;
tăng cường trách nhiệm người đứng đầu trong việc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ
CCHC, gắn kết quả thực hiện CCHC với công tác thi đua, khen thưởng.
b) Tăng cường vai trò, trách nhiệm của các cơ quan được giao chủ trì các nội
dung cải cách hành hành chính của tỉnh để từ đó nâng cao chất lượng, hiệu quả
công tác hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện công tác CCHC
của các cơ quan, đơn vị, địa phương.
c) Triển khai xác định công bố Chỉ số CCHC năm 2024 của các sở, ban,
ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố.
d) Tăng cường các hoạt động kiểm tra, giám sát với nhiều hình thức: Kiểm
tra theo kế hoạch hoặc kiểm tra đột xuất theo thẩm quyền của quan, địa
phương. Nâng cao chất lượng tự kiểm tra công tác CCHC tại các sở, ban, ngành
tỉnh UBND cấp huyện, cấp nhằm chấn chỉnh việc chấp hành kỷ luật kỷ
cương trong bộ máy hành chính nhà nước.
đ) Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền, quán triệt thực hiện các nội
dung CCHC của tnh dưới nhiều hình thức đa dạng.
e) Tăng cường hoạt động tập huấn, bồi dưỡng, trang bị các kiến thức, kinh
nghiệm vCCHC cho đội ngũ công chức, viên chức thực hiện công tác CCHC
của các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, cấp xã.
g) Phát huy nhân rộng các sáng kiến, ý tưởng, giải pháp, cách làm hay trong
công tác CCHC trên địa bàn tỉnh.
III. CÁC NHIỆM VỤ CỤ THỂ
(Chi tiết tại Phụ lc kèm theo)
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Căn cứ kế hoạch này tình hình thực tế, các s, ban, ngành tỉnh, UBND
các huyện, thị xã, thành phố trách nhiệm xây dựng tổ chức thực hiện có chất
lượng, hiệu quả Kế hoạch CCHC năm 2025 của cơ quan, đơn vị, địa phương mình;
10
xác định nội dung, nhiệm vụ trọng tâm, những khâu đột phá, giải pháp chủ yếu
trách nhiệm thực hiện CCHC trong năm 2025 của quan, đơn vị, địa phương.
Các quan, đơn vị, địa phương chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ
tịch UBND tỉnh về việc tổ chức thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ được giao trong
kế hoạch, định kỳ hàng quý, báo cáo kết quả thực hiện (tổng hợp chung trong báo
cáo CCHC) về UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh). Đưa
kết quả thực hiện Kế hoạch vào nội dung xác định trách nhiệm trong thực thi
công vụ của người đứng đầu và đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ, bình xét
danh hiệu thi đua, khen thưởng hằng năm của cơ quan, đơn v, địa phương.
2. Sở Nội vụ có trách nhiệm
- Chủ trì, phối hợp Sở Tài chính, quan liên quan đề xuất UBND tỉnh bố
trí kinh phí phục vụ công tác CCHC theo đúng quy định.
- Làm đầu mối theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện kế hoạch
nhằm cải thiện thứ hạng từng tiêu chí, tiêu chí thành phần Chỉ số CCHC được xác
định trong Đề án Chỉ số CCHC. Đồng thời, định kỳ hàng quý tổng hợp chung
việc thực hiện kế hoạch này vào báo cáo CCHC để báo cáo UBND tỉnh theo dõi,
chỉ đạo.
3. Sở Thông tin Truyền thông: Chỉ đạo, hướng dẫn các quan thông
tấn, báo chí hoạt động trên địa bàn tỉnh các quan thông tin sở, tuyên
truyền, phổ biến các nội dung của Kế hoạch để tổ chức thực hiện đạt hiệu quả.
Trên đây Kế hoạch CCHC năm 2025 của tỉnh Gia Lai; yêu cầu các
quan, đơn vị, địa phương nghiêm túc triển khai thực hiện. Trong quá trình tổ chức
thực hiện, nếu phát sinh các nhiệm vụ mới theo chỉ đạo của Trung ương, của tỉnh
hoặc bất cập, vướng mắc trong việc triển khai thực hiện thì các quan, đơn
vị, địa phương chủ động đề xuất UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) xem xét điều chỉnh,
sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
Nơi nhận:
- Bộ Nội vụ (Vụ CCHC);
- CT, các PCT.UBND tỉnh;
- TT. Tỉnh uỷ; TT. HĐND tnh;
- Ban Dân vận Tỉnh ủy;
- Ủy ban MTTQVN và các Đoàn thể tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- Công an tỉnh;
- Cục Thuế tỉnh;
- Bảo hiểm xã hội tỉnh;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Bưu điện tỉnh; Báo Gia Lai; Đài PTTH Gia Lai;
- Cổng TTĐT tỉnh/Trang TTĐT Sở Nội vụ;
- CT. UBND xã, phường, thị trấn
(UBND cấp huyn gửi);
- Lưu: VT, HCQT, KGVX, TTTH, NC.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Rah Lan Chung
Phụ lục
CÁC NHIỆM VỤ CỤ THỂ TRIỂN KHAI CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NĂM 2025 CỦA TỈNH GIA LAI
(Kèm theo Kế hoạch số: /KH-UBND ngày tháng năm 2024 của UBND tỉnh)
Mục tiêu
Nhiệm vụ
Hoạt động
Kết quả/
Sản phẩm
Cơ quan thực
hiện
Cơ quan
phối hợp
Thời gian thực
hiện
Kinh
phí
Cải cách thể chế
1. Tiếp tục hoàn
thiện, nâng cao
hiệu quả, chất
lượng công tác y
dựng, thẩm định,
ban nh văn bản
quy phạm pháp
luật; Công tác kiểm
tra, soát và xử lý
kết quả kiểm tra,
soát văn bản quy
phạm pháp luật
đảm bảo kịp thời,
phù hợp với quy
định pháp luật
tình hình phát triển
kinh tế - hội tại
địa phương
1. Nâng cao chất
lượng công tác
xây dựng pháp
luật
1. Quy định chi tiết nội dung
được giao tại Luật, Nghị
quyết của Quốc hội; Pháp
lệnh, Nghị quyết của y ban
thường vụ Quốc hội; Lệnh,
Quyết định của Chủ tịch
nước
1. Quyết định hoặc
Nghị quyết của
Thường trực HĐND
tỉnh; Quyết định của
Chủ tịch UBND tỉnh
về Danh mục văn bản
quy định chi tiết Luật,
Nghị quyết của Quốc
hội; Pháp lệnh, Nghị
quyết của y ban
thường vụ Quốc hội;
Lệnh, Quyết định
của Chủ tịch nước.
Sở Tư pháp
Văn phòng
UBND
tỉnh; các sở,
ban, ngành
liên
quan
Sau khi
thông báo bằng
văn bản của Bộ
Tư pháp
2. Nghị quyết của
HĐND tỉnh hoặc
Quyết định của
UBND tỉnh quy định
chi tiết nội dung được
giao tại Luật, Nghị
quyết của Quốc hội;
Pháp lệnh, Nghị
quyết của y ban
thường vụ Quốc hội;
Lệnh, Quyết định
của Chủ tịch nước.
Theo Quyết định hoặc Nghị quyết của Thường
trực HĐND tỉnh; Quyết định của Chủ tịch
UBND tỉnh về Danh mục văn bản quy định chi
tiết Luật, Nghị quyết của Quốc hội; Pháp lệnh,
Nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội;
Lệnh, Quyết định của Chủ tịch nước hoặc giao
nhiệm vụ của UBND tỉnh.
3070
24
12
2
Mục tiêu
Nhiệm vụ
Hoạt động
Kết quả/
Sản phẩm
Cơ quan thực
hiện
Cơ quan
phối hợp
Thời gian thực
hiện
Kinh
phí
2. Cập nhật, đăng tải văn bản
QPPL trên sở d liệu
Quốc gia về pháp luật
1. Cập nhật, đăng tải
văn bản QPPL của
HĐND tỉnh, UBND
tỉnh trên sở dữ
liệu Quốc gia về pháp
luật.
2. Báo cáo tình hình
cập nhật, đăng tải văn
bản QPPL trên sở
dữ liệu Quốc gia về
pháp luật.
Sở Tư pháp
Văn phòng
Đoàn đại
biểu Quốc
hội
HĐND
tỉnh; Văn
phòng
UBND
tỉnh; các sở,
ban, ngành
liên
quan
Thường xuyên
trong năm 2025
3. Ban hành Kế hoạch triển
khai công tác pháp chế
công tác xây dựng, kiểm tra,
soát văn bản quy phạm
pháp luật; Triển khai thực
hiện đạt 100% Kế hoạch.
1. Kế hoạch triển khai
công tác pháp chế
công tác xây dựng,
kiểm tra, soát văn
bản quy phạm pháp
luật trên địa bàn tỉnh
Gia Lai năm 2025.
2. Báo cáo kết quả
thực hiện Kế hoạch.
3. Các Thông báo, kết
luận kiểm tra các
văn bản xử lý các vấn
đề phát hiện (nếu có).
Sở Tư pháp; các
quan liên
quan theo chức
năng, nhiệm vụ
Văn phòng
UBND
tỉnh; các sở,
ban, ngành
liên
quan
- Ban hành Kế
hoạch trước
ngày
31/12/2024.
- Báo cáo kết
quả thực hiện
trong Quý IV
năm 2025.
2. Triển khai đầy
đủ, đồng bộ các
quy định về theo
dõi tình hình thi
hành pháp luật theo
quy định tại Nghị
định số 59/2012/
2. Triển khai
đồng bộ, hiệu quả
các hoạt động
theo dõi tình hình
thi hành pháp
luật.
Ban hành Kế hoạch theo dõi
tình hình thi hành pháp luật;
Triển khai thực hiện đạt
100% Kế hoạch; Xử lý kết
quả theo dõi tình hình thi
hành pháp luật.
1. Kế hoạch theo dõi
tình hình thi nh
pháp luật của tỉnh Gia
Lai năm 2025.
2. Văn bản về thu
thập thông tin tình
hình thi hành pháp
Sở Tư pháp
Các cơ
quan, đơn
vị có liên
quan
- Ban hành Kế
hoạch theo dõi
tình hình thi
hành pháp luật
của tỉnh Gia Lai
trước ngày
30/01/2025.
3
Mục tiêu
Nhiệm vụ
Hoạt động
Kết quả/
Sản phẩm
Cơ quan thực
hiện
Cơ quan
phối hợp
Thời gian thực
hiện
Kinh
phí
-CP; Nghị định
số 32/2020/-CP
các n bản
hướng dẫn của
quan thẩm
quyền.
luật; Báo cáo kết quả
thực hiện các hoạt
động kiểm tra; Điều
tra, khảo sát tình hình
thi hành pháp luật.
3. Các văn bản xử
hoặc kiến nghị xử lý
kết quả theo dõi tình
hình thi hành pháp
luật.
- Báo cáo kết
quả theo dõi
tình hình thi
hành pháp luật
chậm nhất ngày
10/12/2025.
Cải cách thủ tục hành chính
3. Ban hành Kế
hoạch kịp thời.
3. Ban hành Kế
hoạch kiểm soát
TTHC năm 2025
Dự thảo Quyết định ban
hành kế hoạch Kiểm soát
TTHC
Quyết định/Kế hoạch
Văn phòng
UBND tỉnh
Các sở,
ban, ngành
tỉnh;
UBND các
huyện, thị
xã, thành
phố
Trước ngày
31/12/2024
4. Hoàn thành
100% Kế hoạch.
4. Tổ chức thực
hiện đầy đủ c
nhiệm vụ theo Kế
hoạch kiểm soát
TTHC năm 2025
- Công khai, minh bạch.
- Tiến độ giải quyết.
- Dịch vụ trực tuyến (dịch vụ
công trực tuyến, thanh toán
trực tuyến).
- Mức độ hài lòng.
- Số hóa hồ sơ.
- Tổng hợp, hoàn chỉnh báo
cáo trình UBND tỉnh ban
hành gửi Văn phòng Chính
phủ theo quy định
Báo cáo kết quả thực
hiện qua các quý,
năm theo quy định
Văn phòng
UBND tỉnh
Các sở,
ban, ngành
tỉnh;
UBND các
huyện, thị
xã, thành
phố
Theo Kế hoạch
4
Mục tiêu
Nhiệm vụ
Hoạt động
Kết quả/
Sản phẩm
Cơ quan thực
hiện
Cơ quan
phối hợp
Thời gian thực
hiện
Kinh
phí
5. Hoàn thành
100% Kế hoạch.
5. Ban hành Kế
hoạch soát,
đánh giá TTHC
trọng tâm năm
2025 tổ chức
thực hiện
Dự thảo Kế hoạch tiến
hành rà soát, đánh giá TTHC
Quyết định ban hành
Kế hoạch Báo cáo
kết quả soát, đánh
giá
Các sở, ban,
ngành tỉnh;
UBND các
huyện, thị xã,
thành phố
Văn phòng
UBND tỉnh
- Ban hành Kế
hoạch trong
tháng 01/2025;
- Ban hành báo
cáo kết quả
trước ngày
15/9/2025.
6. Hoàn thành các
nhiệm vụ theo lộ
trình đã đề ra.
6. Thực hiện
chế một cửa, một
cửa liên thông
trong giải quyết
TTHC theo quy
định tại Quyết
định số 258/QĐ-
UBND ngày
29/4/2021
Quyết định số
602/-UBND
ngày 17/9/2021
của UBND tỉnh
soát thực hiện các
nhiệm vụ theo lộ trình tại
các Quyết định số 258/QĐ-
UBND ngày 29/4/2021, số
602/-UBND ngày
17/9/2021 của UBND tỉnh
Báo cáo kết quả thực
hiện qua các quý,
năm theo quy định
Các sở, ban,
ngành tỉnh;
UBND các
huyện, thị xã,
thành phố
Văn phòng
UBND tỉnh
Theo Kế hoạch
7. Hoàn thành các
nhiệm vụ theo lộ
trình đã đề ra.
7. Thực hiện các
nhiệm vụ của Đ
án 06
Thực hiện các nhiệm vụ theo
lộ trình tại Kế hoạch số
183/KH-UBND ngày
26/01/2022 của UBND tỉnh
và các nhiệm vụ phát sinh
Báo cáo kết quả thực
hiện qua các tháng,
quý, năm theo quy
định
c sở, ban,
ngành tỉnh;
quan trung
ương được tổ
chức theo
ngành dọc đóng
tại địa bàn tỉnh;
UBND các
huyện, thị xã,
thành phố
Văn phòng
UBND tỉnh
Theo Kế hoạch
5
Mục tiêu
Nhiệm vụ
Hoạt động
Kết quả/
Sản phẩm
Cơ quan thực
hiện
Cơ quan
phối hợp
Thời gian thực
hiện
Kinh
phí
8. Kiểm soát quy
định TTHC
8. Tham gia ý
kiến đối với
TTHC quy định
trong dự thảo văn
bản QPPL thuộc
thẩm quyền ban
hành của UBND
tỉnh
Nghiên cứu, tham gia ý kiến
đối với các dự thảo văn bản
QPPL
Các văn bản của Văn
phòng UBND tỉnh
Văn phòng
UBND tỉnh
Các cơ
quan, đơn
vị có liên
quan
Thường xuyên
9. Tiếp nhận, xử lý
các phản ánh, kiến
nghị nhằm tháo gỡ
những khó khăn,
vướng mắc trong
giải quyết TTHC.
9. Tiếp nhận
xử lý hiệu quả nội
dung tiếp nhận,
xử lý phản ánh,
kiến nghị
(PAKN) của
nhân, tổ chức
- Thực hiện tiếp nhận
PAKN.
- Phân công cơ quan, đơn vị,
địa phương xử trả lời
PAKN của tổ chức, nhân
về quy định hành chính,
hành vi hành chính trên
Cổng Dịch vụ công quốc gia
theo nội dung PAKN, thẩm
quyền giải quyết.
- Công khai kết quả xử lý
PAKN trên Công Dịch vụ
công quốc gia.
Kết quả x lý phản
ánh, kiến nghị của tổ
chức, nhân trên
Cổng Dịch vụ công
quốc gia
Các sở, ban,
ngành tỉnh;
Công an tỉnh;
Bảo hiểm
hội tỉnh; Cục
thuế tỉnh;
UBND các
huyện, thị xã,
thành phố
Văn phòng
UBND tỉnh
Thường xuyên
10. Hoàn thành các
nhiệm vụ theo lộ
trình đã đề ra.
10. st, thống
đơn giản hóa
các TTHC nội bộ
giữa các quan
nh cnh nhà
ớc
Thực hiện các nhiệm vụ theo
lộ trình Kế hoạch số
3031/KH-UBND ngày
23/12/2022 của UBND tỉnh.
Các Quyết định công
bố TTHC nội bộ;
Quyết định phê duyệt
phương án đơn giản
hoá, thực thi phương
án đơn giản hóa
TTHC nội bộ theo Kế
hoạch số 3031/KH-
UBND
- Các sở, ban,
ngành tỉnh.
- UBND cấp
huyện.
Văn phòng
UBND tỉnh
Theo Kế hoạch
6
Mục tiêu
Nhiệm vụ
Hoạt động
Kết quả/
Sản phẩm
Cơ quan thực
hiện
Cơ quan
phối hợp
Thời gian thực
hiện
Kinh
phí
Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước
11. Phân định
chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn của
từng quan, tổ
chức, khắc phục
được tình trạng
chồng chéo, trùng
lắp hoặc bỏ sót
chức năng, nhiệm
vụ giữa các
quan, tổ chức trong
hệ thống hành
chính nhà nước
11. Thực hiện sắp
xếp, tinh gọn tổ
chức bộ y của
các sở, UBND
cấp huyện theo
định hướng của
Trung ương
chủ trương của
Tỉnh uỷ
- Trình HĐND tỉnh sắp xếp,
hợp nhất một số sở triển
khai sắp xếp bộ y bên
trong của các sở, ngành;
- Kiện toàn chức năng nhiệm
vụ quyền hạn cấu tổ
chức các sở, ngành sau khi
sắp xếp.
- Chỉ đạo UBND cấp huyện
thực hiện sắp xếp theo định
hướng của Trung ương, của
tỉnh.
Nghị quyết/Quyết
định/Văn bản
Các sở, ban,
ngành tỉnh,
UBND cấp
huyện
Sở Nội vụ
Theo lộ trình đề
ra
12. Tinh giản đầu
mối biên chế,
tăng tính tự chủ,
công khai, minh
bạch; phát huy
được vai trò chủ
đạo, nâng cao chất
lượng, cơ bản đáp
ứng được nhu cầu
thiết yếu của nhân
dân
12. Tiếp tục sắp
xếp các đơn vị sự
nghiệp công lập
theo Nghị định số
120/2020/NĐ-CP.
UBND tỉnh, huyện ban hành
Quyết định kiện toàn, sắp
xếp, tổ chức lại các đơn vị
sự nghiệp công lập thuộc
tỉnh, huyện.
Quyết định
Các sở, ban,
ngành tỉnh,
UBND cấp
huyện các
đơn vị liên quan
Sở Nội vụ
Trong năm
2025
13. Tiếp tục giảm
biên chế hành
chính, sự nghiệp
hưởng lương từ
ngân sách nhà nước
so với năm 2024.
13. Tiếp tục thực
hiện tinh giản
biên chế hành
chính, số lượng
người làm việc
theo Kế hoạch số
- Rà soát, xác định đối tượng
tinh giản biên chế theo đúng
quy định.
- Phê duyệt danh sách dự
toán kinh phí tinh giản biên
chế.
Quyết định
Các sở, ban,
ngành tỉnh,
UBND cấp
huyện các
đơn vị liên quan
Sở Nội vụ
Trong năm
2025
7
Mục tiêu
Nhiệm vụ
Hoạt động
Kết quả/
Sản phẩm
Cơ quan thực
hiện
Cơ quan
phối hợp
Thời gian thực
hiện
Kinh
phí
2087/KH-UBND;
Nghị định số
29/2023/NĐ-CP
ngày 03/6/2023
của Chính phủ
Quy định v tinh
giản biên chế.
14. Khuyến khích
sự năng động, sáng
tạo và phát huy tính
tích cực, chủ động
của các cấp, các
ngành trong thực
hiện nhiệm vụ quản
lý nhà nước.
14. ng ờng
phân cấp, uỷ
quyền mạnh mẽ,
hợp giữa cấp
tỉnh, cấp huyện
cấp xã, giữa cấp
trên cấp dưới
gắn với quyền hạn
trách nhiệm
trên tinh thần
Nghị quyết số
04/NQ-CP ngày
10/01/2022 của
Chính phủ.
Các sở, ban, ngành tỉnh chủ
động nghiên cứu, theo dõi
các văn bản hướng dẫn, triển
khai của các bộ, ngành
chuyên môn để kịp thời
tham mưu, đề xuất UBND
tỉnh triển khai thực hiện.
Quyết định phân cấp
Các sở, ban,
ngành tỉnh,
UBND cấp
huyện các
đơn vị liên quan
Sở Nội vụ
Sau khi có
thông tư, hướng
dẫn của cơ quan
chủ quản và cơ
quan cấp trên
Cải cách chế độ công vụ
15. Xây dựng đội
ngũ cán bộ, công
chức, viên chức
đủ năng lực, phẩm
chất, cấu hợp lý,
đáp ứng yêu cầu
nhiệm vụ sự
phát triển của tỉnh
trong giai đoạn
2021-2025 định
15. Tiếp tục triển
khai có hiệu quả
các văn bản pháp
luật về xây dựng,
quản đội ngũ
cán bộ, công
chức, viên chức
theo quy định của
Luật Cán bộ,
công chức; Luật
Thực hiện đúng theo các quy
định của Đảng và Nhà nước.
Các quy định, văn
bản chỉ đạo triển khai
thực hiện
Sở, ban, ngành
tỉnh, UBND cấp
huyện
Sở Nội vụ
Thường xuyên
trong năm
8
Mục tiêu
Nhiệm vụ
Hoạt động
Kết quả/
Sản phẩm
Cơ quan thực
hiện
Cơ quan
phối hợp
Thời gian thực
hiện
Kinh
phí
hướng đến năm
2030
Viên chức,… bảo
đảm đồng bộ với
các quy định của
Đảng về công tác
cán bộ.
16. Trang bị kiến
thức, kỹ năng,
phương pháp thực
hiện nhiệm vụ
trong hoạt động
công vụ của cán bộ,
công chức và hoạt
động nghề nghiệp
của viên chức, góp
phần xây dựng đội
ngũ cán bộ, công
chức, viên chức
chuyên nghiệp,
phẩm chất đạo đức
tốt, bản lĩnh
chính trị năng
lực, đáp ứng yêu
cầu phục vụ nhân
dân, sự nghiệp phát
triển của đất nước.
16. Đổi mới nội
dung, phương
pháp đào tạo, bồi
dưỡng nâng cao
năng lực, kỹ năng
phẩm chất cho
đội ngũ cán bộ,
công chức, viên
chức gắn với vị trí
việc làm.
1. Ban hành kịp thời Kế
hoạch đào tạo, bồi dưỡng
CBCCVC năm 2025 của
tỉnh.
Quyết định
Sở Nội vụ
Sở, ban,
ngành tỉnh,
UBND cp
huyện
các cơ quan,
đơn v liên
quan
Trong Quý I
năm 2025
2. Triển khai thực hiện
báo cáo kết quả thực hiện Kế
hoạch đào tạo, bồi dưỡng
CBCCVC năm 2025.
Báo cáo
Sở Nội vụ
Sở, ban,
ngành tỉnh,
UBND cp
huyện
các cơ quan,
đơn v liên
quan
Trong Quý IV
năm 2025
17. Các quan, tổ
chức hành chính
của tỉnh bố trí công
chức; đơn vị sự
nghiệp công lập
thuộc tỉnh bố trí
viên chức theo
17. soát, xây
dựng, hoàn thiện
Đề án vị trí việc
làm, cơ cấu
ngạch, công chức,
cấu viên chức
theo chức danh
- Các sở, ban, ngành, địa
phương soát, y dựng,
hoàn chỉnh Đề án vị trí việc
làm gửi Sở Nội vụ;
- Sở Nội vụ thẩm định trình
UBND tỉnh phê duyệt theo
quy định.
Quyết định
Sở, ban, nnh
tỉnh, UBND cấp
huyện c cơ
quan, đơn vị ln
quan
Sở Nội vụ
Sau khi có
thông tư,
hướng dẫn của
cơ quan chủ
quản và cơ quan
cấp trên
9
Mục tiêu
Nhiệm vụ
Hoạt động
Kết quả/
Sản phẩm
Cơ quan thực
hiện
Cơ quan
phối hợp
Thời gian thực
hiện
Kinh
phí
đúng vị trí việc làm
được phê duyệt.
nghề nghiệp của
các quan, đơn
vị, địa phương
đảm bảo kịp thời,
đúng quy định,
phù hợp với
cấu tổ chức bộ
máy, chức năng,
nhiệm vụ, quyền
hạn của quan,
đơn vị.
18. Làm phẩm
chất chính trị, đạo
đức, năng lực, trình
độ chuyên môn,
nghiệp vụ, kết quả
thực hiện nhiệm vụ
được giao. Kết quả
đánh giá căn cứ
để bố trí, sử dụng,
bổ nhiệm, đào tạo,
bồi dưỡng, khen
thưởng, k luật
thực hiện chính
sách đối với cán
bộ, công chức, viên
chức.
18. Thc hiện
đánh giá, phân loại
cán bộ, ng chức,
viên chức theo
Nghị định số
90/2020/NĐ-CP
Nghị định số
48/2023/NĐ-CP
đảm bảo ng
khai, minh bạch,
n chủ, ợng
a các tiêu chí
đánh g dựa trên
kết qu thực hiện
nhiệm vụ gắn
với vị trí việc m,
thông qua công vic,
sản phẩm cụ thể.
Các quan, đơn vị, địa
phương tiến hành đánh giá,
phân loại cán bộ, công chức,
viên chức gửi về Sở Nội
vụ để tổng hợp, báo cáo theo
quy định.
Báo cáo
Các sở, ban,
ngành, UBND
cấp huyện
các quan,
đơn vị liên quan
Sở Nội vụ
Trong tháng 12
năm 2025
Cải cách tài chính công
19. Nâng cao chất
lượng, hiệu quả
19. Tổng hợp từ
các đơn vị kết quả
Báo cáo tình hình thực hiện
chế độ tự chủ, tự chịu trách
Báo cáo
Sở Tài chính
Các sở,
ban, ngành,
Trước ngày
28/02/2025
10
Mục tiêu
Nhiệm vụ
Hoạt động
Kết quả/
Sản phẩm
Cơ quan thực
hiện
Cơ quan
phối hợp
Thời gian thực
hiện
Kinh
phí
thực hiện chế tự
chủ, tự chịu trách
nhiệm về biên chế,
tài chính đối với
các quan hành
chính đơn vị sự
nghiệp công lập.
thực hiện chế độ
tự chủ, tự chịu
trách nhiệm năm
2024 theo quy
định.
nhiệm năm 2024 theo quy
định.
UBND các
huyện, thị
xã, thành
phố
Xây dựng và phát triển Chính quyền điện tử, Chính quyền số
20. Hoàn thiện môi
trường pháp lý.
20. soát, sửa
đổi, bổ sung, xây
dựng khung pháp
của tỉnh hỗ trợ
xây dựng, phát
triển Chính phủ
số Chính
quyền số các cấp
theo quy định,
hướng dẫn của
Trung ương.
Tiếp tục soát, sửa đổi, bổ
sung, xây dựng khung pháp
của tỉnh hỗ trợ xây dựng,
phát triển Chính phủ số
Chính quyền số các cấp theo
quy định, hướng dẫn của
Trung ương.
Báo cáo định v
xây dng phát
trin Chính quyn
điện t, chính quyn
s ca tnh hằng năm
Sở Thông tin
Truyền thông
các sở, ban,
ngành tỉnh
liên quan
Năm 2025 và
các năm tiếp
theo
21. Triển khai các
quy định v định
danh xác thực
điện tử, hoàn
thiện hành lang
pháp lý đ phổ
cập danh tính số.
- Triển khai Quyết định ban
hành mã định danh điện tử
của các quan, đơn vị trên
địa bàn tỉnh Gia Lai;
- Tiếp tục duy trì kết nối hệ
thống LGSP của tỉnh đã triển
khai với sở dữ liệu quốc
gia về dân cư phục vụ xlý
TTHC, cung cấp dịch vụ
công trực tuyến triển khai
sử dụng chính thức cho các
dịch vụ công trực tuyến thiết
yếu nhu cầu khai thác dữ
Báo cáo định v
xây dng phát
trin Chính quyn
điện t, chính quyn
s ca tnh hằng năm
Sở Thông tin
Truyền thông,
Công an tỉnh
các đơn vị
liên quan
Các sở,
ban, ngành
tỉnh,
UBND các
huyện, thị
xã, thành
phố; Bưu
điện tỉnh
Năm 2025 và
các năm tiếp
theo
Theo
hướng
dn
ca
Trung
ương
11
Mục tiêu
Nhiệm vụ
Hoạt động
Kết quả/
Sản phẩm
Cơ quan thực
hiện
Cơ quan
phối hợp
Thời gian thực
hiện
Kinh
phí
liệu từ Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư;
- Triển khai c quy định về
định danh c thực điện tử,
hn thin hành lang pháp
đphcập danh tính số.
22. Triển khai các
chính sách, quy
định pháp lý về
thuế, phí nhằm
khuyến khích
người dân, doanh
nghiệp sử dụng,
cung cấp các dịch
vụ số.
Tuyên truyền, triển khai các
chính sách, quy định pháp
về thuế, phí nhằm khuyến
khích người dân, doanh
nghiệp sử dụng, cung cấp
các dịch vụ số.
Báo cáo định v
xây dng phát
trin Chính quyn
điện t, chính quyn
s ca tnh hằng năm
Cục Thuế tỉnh;
Sở Tài chính;
UBND các
huyện, thị xã,
thành phố
Văn phòng
UBND
tỉnh; các sở,
ban, ngành
tỉnh.
Năm 2025 và
các năm tiếp
theo
23. Nâng cấp
Kiến trúc Chính
quyền điện tử tỉnh
Gia Lai phiên bản
3.0
Thực hiện theo Quyết định
số 2568/QĐ-BTTTT ngày
29/12/2023 của Bộ Thông
tin Truyền thông về ban
hành về ban hành Khung
kiến trúc Chính phủ điện tử
Việt Nam, phiên bản 3.0,
hướng tới Chính phủ số
Quyết định ca
UBND tnh v phê
duyt Kiến trúc
Chính quyền điện tử
tỉnh Gia Lai phiên
bản 3.0
Sở Thông tin
Truyền thông
Các sở,
ban, ngành
tỉnh
Năm 2025
21. Phát triển hạ
tầng số.
24. Phát triển hạ
tầng truyền dẫn
đáp ứng nhu cầu
triển khai Chính
quyền điện tử
hướng tới Chính
phủ số trên địa
bàn tỉnh.
- Kế hoạch triển khai thực
hiện chuyển đổi IPV6 trong
quan nhà nước trên địa
bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn
2021 2025.
- Duy trì hệ thống mạng diện
rộng (WAN) của tỉnh
Hạ tầng truyền dẫn
đáp ứng nhu cầu triển
khai Chính quyền
điện tử hướng tới
Chính phủ số trên địa
bàn tỉnh
Sở Thông tin
Truyền thông;
các sở, ban,
ngành tỉnh;
UBND các
huyện, thị xã,
thành phố
các đơn vị liên
quan
Năm 2025 và
các năm tiếp
theo
12
Mục tiêu
Nhiệm vụ
Hoạt động
Kết quả/
Sản phẩm
Cơ quan thực
hiện
Cơ quan
phối hợp
Thời gian thực
hiện
Kinh
phí
25. Phát triển hệ
thống dữ liệu
phục vụ triển khai
Chính quyền điện
tử hướng tới
Chính phủ số tại
tỉnh.
Tiếp tục triển khai, xây dựng
các hệ thống dữ liệu phục vụ
triển khai Chính quyền điện
tử hướng tới Chính phủ số
tại tỉnh.
Hệ thống dữ liệu
phục vụ triển khai
Chính quyền điện tử
hướng tới Chính phủ
số tại tỉnh
Sở Thông tin
Truyền thông,
các sở, ban,
ngành tỉnh,
UBND các
huyện, thị xã,
thành phố
Năm 2025 và
các năm tiếp
theo
26. Tái cấu trúc
hạ tầng công nghệ
thông tin, chuyển
đổi hạ tầng công
nghệ thông tin
thành hạ tầng số
ứng dụng công
nghệ điện toán
đám y phục vụ
kết nối, quản
các nguồn lực, dữ
liệu của quan
nhà nước một
cách an toàn, linh
hoạt, ổn định
hiệu quả.
Thuê dịch vụ Trung m dữ
liệu tỉnh Gia Lai theo
hình điện toán đám mây
(Cloud)…)
Hạ tầng công nghệ
thông tin, chuyển đổi
hạ tầng công nghệ
thông tin thành hạ
tầng số ứng dụng
công nghệ điện toán
đám y phục vụ kết
nối, quản lý các
nguồn lực, dữ liệu
của cơ quan nhà nước
Sở Thông tin
Truyền thông
Các sở,
ban, ngành
tỉnh,
UBND các
huyện, thị
xã, thành
phố
Năm 2025 và
các năm tiếp
theo
27. Phát triển hạ
tầng Internet vạn
vật (IoT) phục vụ
các ứng dụng
nghiệp vụ,
chuyên ngành
trong triển khai
Chính quyền điện
tử hướng tới
Tiếp tục triển khai Kế hoạch
triển khai thực hiện Đề án
“Xây dựng thành phố Pleiku
theo hướng đô thị thông
minh giai đoạn 2020-2025,
định hướng đến năm 2030”
đã được UBND tỉnh phê
duyệt, trong đó nội dung
triển khai phát triển hạ tầng
Hạ tầng Internet vạn
vật (IoT) phục vụ các
ứng dụng nghiệp vụ,
chuyên ngành trong
triển khai Chính
quyền điện tử hướng
tới Chính phủ số
Sở Thông tin
Truyền thông,
các sở, ban,
ngành tỉnh,
UBND các
huyện, thị xã,
thành phố
Sau khi Chính
ph, các B,
ngành Trung
ương có văn bản
ch đạo, hướng
dn của Văn
phòng Chính
ph, B
pháp
13
Mục tiêu
Nhiệm vụ
Hoạt động
Kết quả/
Sản phẩm
Cơ quan thực
hiện
Cơ quan
phối hợp
Thời gian thực
hiện
Kinh
phí
Chính phủ số, gắn
kết với phát triển
đô thị thông minh
tại các đơn vị, địa
phương.
Internet vạn vật (IoT) phục
vụ các ứng dụng nghiệp vụ,
chuyên ngành trong triển
khai Chính quyền điện tử
hướng tới Chính phủ số, gắn
kết với phát triển đô thị
thông minh tại các đơn vị,
địa phương.
22. Phát triển nền
tảng h thống
số.
28. Duy trì Nền
tảng tích hợp,
chia sẻ dữ liệu
của tỉnh (LGSP)
kết nối các hệ
thống thông tin,
sở dữ liệu của
các đơn vị, địa
phương trên địa
bàn tỉnh kết
nối với Nền tảng
tích hợp, chia sẻ
d liệu quốc gia
(NGSP) theo
Khung Kiến trúc
Chính phủ điện tử
Việt Nam để trao
đổi, chia sẻ dữ
liệu với các
quan bên ngoài.
Bảo đảm an toàn,
an ninh mạng
(SOC) cho các hệ
thống thông tin
- Tiếp tục duy trì Nền tảng
tích hợp, chia sẻ dữ liệu của
tỉnh (LGSP) kết nối c hệ
thống thông tin, cơ sở dữ liệu
của các đơn vị, địa phương
trên địa bàn tỉnh kết nối
với Nền tảng tích hợp, chia
sẻ dữ liệu quốc gia (NGSP)
theo Khung Kiến trúc Chính
phủ điện tử Việt Nam để trao
đổi, chia sẻ dữ liệu với các
cơ quan bên ngoài.
- Tiếp tục bảo đảm an toàn,
an ninh mạng (SOC) cho các
hệ thống thông tin của tỉnh.
Duy trì Nền tảng tích
hợp, chia sẻ dữ liệu
của tỉnh (LGSP) kết
nối các hệ thống
thông tin, sở dữ
liệu của các đơn vị,
địa phương trên địa
bàn tỉnh
Sở Thông tin
Truyền thông,
các sở, ban,
ngành tỉnh,
UBND các
huyện, thị xã,
thành phố
Năm 2025 và
các năm tiếp
theo
14
Mục tiêu
Nhiệm vụ
Hoạt động
Kết quả/
Sản phẩm
Cơ quan thực
hiện
Cơ quan
phối hợp
Thời gian thực
hiện
Kinh
phí
của tỉnh.
29. Phát triển các
hệ thống đặc thù
sử dụng trong
phạm vi của tỉnh
để tiết kiệm thời
gian, chi phí triển
khai, tạo điều
kiện kết nối, chia
sẻ dữ liệu...
Các sở, ban, ngành tỉnh tiếp
tục triển khai, xây dựng,
phát triển các hệ thống đặc
thù, chuyên ngành sử dụng
trong phạm vi của tỉnh để
tiết kiệm thời gian, chi phí
triển khai, tạo điều kiện kết
nối, chia sẻ dữ liệu...
Các hệ thống đặc thù
sử dụng trong phạm
vi của tỉnh
Các sở, ban,
ngành tỉnh
Năm 2025 và
các năm tiếp
theo
30. Xây dựng,
phát triển Nền
tảng ứng dụng
trên thiết bị di
động hỗ trợ người
dân, doanh
nghiệp sử dụng
các dịch vụ, tiện
ích trong Chính
quyền điện tử,
Chính phủ số.
- Tiếp tục duy trì, cung cấp
việc sử dụng ứng dụng Zalo
để triển khai phục vụ công
dân, tổ chức tra cứu, theo dõi
tình trạng giải quyết hồ sơ;
đánh giá mức độ hài lòng khi
giao dịch với các quan
hành chính; gửi phản ánh,
kiến nghị qua Zalo; công
khai các thông tin công dân,
tổ chức quan tâm; tuyên
truyền các chủ trương, chính
sách… đến công dân, tổ
chức; đồng thời tiếp tục
nghiên cứu phát triển trên
các nền tảng ứng dụng khác.
- Triển khai ứng dụng di
động cung cấp các dịch vụ
đô thị thông minh tại thành
phố Pleiku.
Nền tảng ứng dụng
trên thiết bị di động
hỗ trợ người dân,
doanh nghiệp
Sở Thông tin
Truyền thông,
các sở, ban,
ngành tỉnh;
UBND thành
phố Pleiku,
UBND các
huyện, thị xã,
thành phố
Năm 2025 và
các năm tiếp
theo
15
Mục tiêu
Nhiệm vụ
Hoạt động
Kết quả/
Sản phẩm
Cơ quan thực
hiện
Cơ quan
phối hợp
Thời gian thực
hiện
Kinh
phí
23. Phát triển dữ
liệu số.
31. Phát triển các
cơ sở d liệu
chuyên nnh phục
vng dụng, dịch
vChính quyn s
trong nội bộ của
tỉnh; phối hợp thực
hiện chia sẻ hiu
quả dữ liu chuyên
ngành của c bộ,
ngành với các đa
pơng; mở d
liệu của c cơ
quan nhà ớc
theo quy định của
pp luật
Các sở, ban, ngành phát triển
các sở dữ liệu chuyên
ngành phục vụ ứng dụng,
dịch vụ Chính quyền số
trong nội bộ của tỉnh; phối
hợp thực hiện chia sẻ hiệu
quả dữ liệu chuyên ngành
của các bộ, ngành với các
địa phương; ứng dụng dịch
vụ dữ liệu trên Nền tảng tích
hợp, chia sẻ dữ liệu quốc
gia; mở dữ liệu của các
quan nhà nước theo quy định
của pháp luật.
Các sở dữ liệu
chuyên ngành phục
vụ ứng dụng, dịch vụ
Chính quyền số trong
nội bộ của tỉnh
Các sở, ban,
ngành tỉnh
Năm 2025 và
các năm tiếp
theo
32. Triển khai
kho dữ liệu số
dùng chung
Thuê dịch vụ kho dữ liệu số
dùng chung xây dựng dựa
trên các nền tảng là sở dữ
liệu người dân, sở dữ liệu
doanh nghiệp, sở dữ liệu
danh mục dùng chung trên
sở tích hợp dữ liệu, chia
sẻ, dùng chung các sở dữ
liệu tại các sở, ban, ngành,
huyện, thị xã thành phố.
Kho dữ liệu số dùng
chung để lưu trữ dữ
liệu trên địa bàn tỉnh,
phục vụ chuyn đổi
hoạt động của
quan hành chính nhà
nước lên môi trường
điện tử
Sở Thông tin
Truyền thông
Các sở,
ban, ngành
tỉnh,
UBND các
huyện, thị
xã, thành
phố
Năm 2025 và
các năm tiếp
theo
33. Triển khai
Nền tảng phân
tích, xử dữ liệu
tổng hợp của tỉnh
Thuê dịch vụ Nền tảng phân
tích, xử lý dữ liệu tổng hợp
nhằm tổng hợp, phân tích, x
lý dữ liệu số từ các nguồn
khác nhau, từ đó tạo ra thông
tin mới, dịch vụ dữ liệu mới
Hệ thống phân ch,
xử lý dữ liệu tổng
hợp của tỉnh
Sở Thông tin
Truyền thông
Các sở,
ban, ngành
tỉnh,
UBND các
huyện, thị
xã, thành
Năm 2025 và
các năm tiếp
theo
16
Mục tiêu
Nhiệm vụ
Hoạt động
Kết quả/
Sản phẩm
Cơ quan thực
hiện
Cơ quan
phối hợp
Thời gian thực
hiện
Kinh
phí
phục vụ Chính quyền điện tử
hướng tới Chính quyền số.
phố
24. Phát triển ứng
dụng, dịch vụ nội
bộ.
34. Phát triển hệ
thống thông tin
phục vụ sự chỉ
đạo, điều hành
của UBND tỉnh,
Chủ tịch UBND
tỉnh.
- Tiếp tục duy trì hệ thống
Quản văn bản điều
hành.
- Duy trì phát triển hệ thống
quản lý giao việc của UBND
tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh.
- Triển khai thử nghiệm
Trung tâm điều hành thông
minh (IOC).
Hệ thống thông tin
phục vụ sự chỉ đạo,
điều hành của UBND
tỉnh, Chủ tịch UBND
tỉnh
Sở Thông tin
Truyền thông,
Văn phòng
UBND tỉnh
Các sở,
ban, ngành
tỉnh,
UBND các
huyện, thị
xã, thành
phố
Năm 2025 và
các năm tiếp
theo
35. Phối hợp duy
trì kết nối, tích
hợp theo thời gian
thực giữa hệ
thống thông tin,
hệ thống báo cáo,
sở dữ liệu của
tỉnh tại các cấp
chính quyền với
Hệ thống thông
tin báo cáo Chính
phủ, Trung tâm
thông tin, chỉ đạo
điều hành của
Chính phủ, Thủ
tướng Chính phủ.
Phối hợp duy trì kết nối, ch
hợp theo thời gian thực giữa
hệ thống thông tin, hệ thống
báo cáo, sở dữ liệu của
tỉnh tại Văn phòng UBND
tỉnh với Hệ thống thông tin
báo cáo Chính phủ, Trung
tâm thông tin, chỉ đạo điều
hành của Chính phủ, Thủ
tướng Chính phủ.
Phối hợp kết ni, tích
hp theo thi gian
thc gia h thng
thông tin, h thng
báo cáo, cơ sở d liu
ca tnh ti các cp
chính quyn vi H
thng thông tin báo
cáo Chính ph, Trung
tâm thông tin, ch đạo
điều hành ca Chính
ph, Th ng
Chính ph theo
hướng dẫn của Chính
phủ
Văn phòng
UBND tỉnh
Các sở,
ban, ngành;
UBND các
huyện, thị
xã, thành
phố.
Năm 2025 và
các năm tiếp
theo
36. Kết nối, liên
thông hệ thống
quản lý văn bản
điều hành của
tỉnh với Hệ thống
Kết nối, liên thông hệ
thống quản lý văn bản
điều hành của tỉnh
với Hệ thống phần
mềm quản lý sở
Sở Thông tin
Truyền thông
Văn phòng
UBND tỉnh
các sở,
ban, ngành
tỉnh,
Năm 2025 và
các năm tiếp
theo
17
Mục tiêu
Nhiệm vụ
Hoạt động
Kết quả/
Sản phẩm
Cơ quan thực
hiện
Cơ quan
phối hợp
Thời gian thực
hiện
Kinh
phí
phần mềm quản
sở dữ liệu
theo dõi về thực
hiện nhiệm vụ do
Chính phủ, Thủ
tướng Chính phủ
giao
dữ liệu theo dõi về
thực hiện nhiệm vụ
do Chính phủ, Thủ
tướng Chính phủ giao
UBND các
huyện, thị
xã, thành
phố
37. Chuẩn hóa,
điện tử hóa quy
trình nghiệp vụ
xử lý hồ sơ trên
môi trường mạng,
biểu mẫu, chế độ
báo cáo; tăng
cường gửi, nhận
văn bản, báo cáo
điện tử tích hợp
chữ số giữa
các cơ quan quản
lý nhà nước, các
tổ chức chính trị -
hội các
doanh nghiệp;
thực hiện số hóa
hồ sơ, lưu trữ hồ
công việc điện
tử của các
quan nhà nước
theo quy định.
Tiếp tục chuẩn hóa, điện tử
hóa quy trình nghiệp vụ x
hồ trên môi trường
mạng, biểu mẫu, chế độ báo
cáo; tăng cường gửi, nhận
văn bản, báo cáo điện tử tích
hợp chữ ký số giữa c
quan quản lý nhà nước, các
tổ chức chính trị - hội
các doanh nghiệp; thực hiện
số hóa hồ sơ, lưu trữ hồ
công việc điện tử của các
quan nhà nước theo quy
định.
95% h công việc
ti cp tnh; 80% h
sơ công việc ti cp
huyn 60% h
công vic ti cp xã
được x trên môi
trường mng (không
bao gm h x
công vic có ni dung
mt)
Các sở, ban,
ngành tỉnh,
UBND các
huyện, thị ,
thành phố
Sở Thông
tin
Truyền
thông, Văn
phòng
UBND
tỉnh, Sở
Nội vụ
Năm 2025 và
các năm tiếp
theo
38. Phát triển các
ứng dụng, dịch vụ
nghiệp vụ,
Các sở, ban, ngành tiếp tục
phát triển các ứng dụng, dịch
vụ nghiệp vụ, chuyên ngành
các ng dng, dch v
nghip v, chuyên
ngành phc v ni b
Các sở, ban,
ngành tỉnh
Sở Thông
tin
Truyền
Năm 2025 và
các năm tiếp
theo
18
Mục tiêu
Nhiệm vụ
Hoạt động
Kết quả/
Sản phẩm
Cơ quan thực
hiện
Cơ quan
phối hợp
Thời gian thực
hiện
Kinh
phí
chuyên ngành
phục vụ nội bộ
kết nối, chia sẻ dữ
liệu với các hệ
thống thông tin
trong ngoài
tỉnh theo nhu cầu.
phục vụ nội bộ kết nối,
chia sẻ dữ liệu với các hệ
thống thông tin trong
ngoài tỉnh theo nhu cầu.
kết ni, chia s d
liu vi các h thng
thông tin trong
ngoài tnh theo nhu
cu
thông
39. Đẩy mạnh
việc sử dụng chữ
ký số, định danh
số, chuyển đổi số
niêm phong
điện tử trong x
văn bản hành
chính, cắt giảm
giấy tờ, nâng cao
hiệu quả quản lý
nhà nước, đơn
giản hóa quy trình
nghiệp vụ.
Tiếp tục đẩy mạnh việc sử
dụng chữ ký số, định danh
số, chuyển đổi số và niêm
phong điện tử trong xử lý
văn bản hành chính, cắt
giảm giấy tờ, nâng cao hiệu
quả quản lý nhà nước, đơn
giản hóa quy trình nghiệp
vụ.
95% h công việc
ti cp tnh; 80% h
sơ công việc ti cp
huyn 60% h
công vic ti cp xã
được x trên môi
trường mng (không
bao gm h x
công vic có ni dung
mt)
Các sở, ban,
ngành tỉnh,
UBND các
huyện, thị xã,
thành phố
Sở Thông
tin
Truyền
thông
Năm 2025 và
các năm tiếp
theo
40. Phát triển các
hệ thống làm việc
tại nhà, từ xa của
các quan nhà
nước.
Tiếp tục tăng cường sử dụng
các h thống làm việc tại
nhà, từ xa của các quan
nhà nước trên hệ thống Quản
văn bản điều hành; Hệ
thống thông tin giải quyết
TTHC của tỉnh; họp trực
tuyến qua phần mềm của
tỉnh như:
https://emeeting.gialai.gov.v
n và các phần mềm khác.
95% h công việc
ti cp tnh; 80% h
sơ công việc ti cp
huyn 60% h
công vic ti cp xã
được x trên môi
trường mng (không
bao gm h x
công vic có ni dung
mt)
Các sở, ban,
ngành tỉnh,
UBND các
huyện, thị xã,
thành phố
Sở Thông
tin
Truyền
thông
Năm 2025 và
các năm tiếp
theo
19
Mục tiêu
Nhiệm vụ
Hoạt động
Kết quả/
Sản phẩm
Cơ quan thực
hiện
Cơ quan
phối hợp
Thời gian thực
hiện
Kinh
phí
41. Ứng dụng
mạnh mẽ, hiệu
quả các công
nghệ số mới như
điện toán đám
mây (Cloud
Computing), dữ
liệu lớn (Big
Data), di động,
internet vạn vật
(IoT), trí tunhân
tạo (AI), chuỗi
khối
(Blockchain),
mạng hội
các công nghệ số
mới trong xây
dựng, triển khai
các ứng dụng,
dịch vụ Chính
quyền điện tử tại
các đơn vị, địa
phương trên địa
bàn tỉnh.
Triển khai dự án: “Xây dựng
Chính quyền điện tử tiến tới
xây dựng Chính quyền số”,
dự kiến sẽ xây dựng, triển
khai các công nghệ số mới
như điện toán đám mây
(Cloud), dữ liệu lớn (Big
Data)…; triển khai Kế hoạch
triển khai thực hiện Đề án
“Xây dựng thành phố Pleiku
theo hướng đô thị thông
minh giai đoạn 2020-2025,
định hướng đến năm 2030”,
trong đó nội dung triển khai
phát triển hạ tầng Internet
vạn vật (IoT) phục vụ các
ứng dụng nghiệp vụ, chuyên
ngành trong xây dựng, triển
khai các ứng dụng, dịch vụ
Chính quyền điện tử tại các
đơn vị, địa phương trên địa
bàn tỉnh.
95% h công việc
ti cp tnh; 80% h
sơ công việc ti cp
huyn 60% h
công vic ti cp xã
được x trên môi
trường mng (không
bao gm h x
công vic có ni dung
mt)
Các sở, ban,
ngành tỉnh,
UBND các
huyện, thị xã,
thành phố
Sở Thông
tin
Truyền
thông
Năm 2025 và
các năm tiếp
theo
25. Phát triển ứng
dụng, dịch vụ phục
vụ người dân,
doanh nghiệp.
42. Tiếp tục vận
hành sở dữ
liệu đất đai của
tỉnh Gia Lai.
Đẩy mnh ng dng công
ngh thông tin để hoàn thin
h thng thông tin đất đai,
tăng cường công c qun
đất đai sở d liệu đất
đai, cung cấp dch v công
v đất đai chia sẻ thông
tin đất đai nhằm đáp ng tt
Quản lý, số hóa:
sở dữ liệu địa chính,
sở dữ liệu Thống
kê, kiểm kê đất đai,
sở dữ liệu Quy
hoạch, Kế hoạch sử
dụng đất, sở dữ
liệu Giá đất
Sở Tài nguyên
và Môi trường
UBND các
huyện, thị
xã, thành
phố
Năm 2025
20
Mục tiêu
Nhiệm vụ
Hoạt động
Kết quả/
Sản phẩm
Cơ quan thực
hiện
Cơ quan
phối hợp
Thời gian thực
hiện
Kinh
phí
hơn nhu cầu của người dân
và doanh nghip.
43. Đẩy mạnh
triển khai số hóa
hồ sơ, kết quả giải
quyết và cấp kết
quả giải quyết
TTHC điện tử đối
với TTHC thuộc
thẩm quyền giải
quyết của cấp
tỉnh, cấp huyện,
cấp xã.
Đẩy mạnh triển khai số hóa
hồ sơ, kết quả giải quyết
cấp kết quả giải quyết TTHC
điện tử đối với TTHC thuộc
thẩm quyền giải quyết của
cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã
nâng cao tlệ số hóa hồ
sơ, kết quả giải quyết TTHC
tại cấp tỉnh, cấp huyện, cấp
phục vụ việc tái sử dụng
hồ sơ, kết quả giải quyết
TTHC hướng tới mục tiêu
người dân chỉ phải cung cấp
thông tin, giấy tờ một lần.
- Số hóa hồ sơ, kết
quả giải quyết cấp
kết quả giải quyết
TTHC điện tử đối với
TTHC thuộc thẩm
quyền giải quyết của
cấp tỉnh, cấp huyện,
cấp xã.
- Tái sử dụng hồ sơ,
kết quả giải quyết
TTHC.
các sở, ban,
ngành tỉnh,
UBND các
huyện, thị xã,
thành phố
S Thông
tin
Truyền
thông, Văn
phòng Ủy
ban nhân
dân tỉnh
Năm 2025 và
các năm tiếp
theo
Thc
hin
theo
Thông
01/20
23/TT
-
VPCP
ca
Văn
phòng
Chính
ph
44. Phối hợp hoàn
thiện Cơ sở dữ
liệu về các quy
định liên quan
đến hoạt động
kinh doanh
Cổng tham vấn
điện tử theo
Chương trình cắt
giảm, đơn giản
hóa các quy định
liên quan đến
hoạt động kinh
doanh giai đoạn
2020 2025 theo
hướng dẫn của
Các đơn vị phối hợp hoàn
thiện Cơ sở dữ liệu về các
quy định liên quan đến hoạt
động kinh doanh Cổng
tham vấn điện tử theo
Chương trình cắt giảm, đơn
giản hóa các quy định liên
quan đến hoạt động kinh
doanh giai đoạn 2020 – 2025
theo hướng dẫn của Trung
ương.
Hoàn thiện sở dữ
liệu về các quy định
liên quan đến hoạt
động kinh doanhvà
Cổng tham vấn điện
tử
S Kế hoạch
Đầu
Sở Thông
tin
Truyền
thông, các
sở, ban,
ngành tỉnh,
UBND các
huyện, thị
xã, thành
phố
Năm 2025 và
các năm tiếp
theo
21
Mục tiêu
Nhiệm vụ
Hoạt động
Kết quả/
Sản phẩm
Cơ quan thực
hiện
Cơ quan
phối hợp
Thời gian thực
hiện
Kinh
phí
Trung ương.
45. Duy trì, vận
hành Phần mềm
cơ sở dữ liệu về
giá tỉnh Gia Lai
Tiếp tcng khai, cp nht…
các cơ s d liu v g trên
đan tnh Gia Lai cho người
dân, doanh nghip
Cơ sở d liu v g
đưc duy trì thưng
xuyên ti đa ch
https://csdlgia.gialai.g
ov.vn/
Sở Tài chính
Năm 2025 và
các năm tiếp
theo
46. Tiếp tục duy
trì, cung cấp việc
sử dụng ứng dụng
Zalo để triển khai
phục vụ công dân,
tổ chức.
Cung cấp thông tin trên các
kênh Zalo Offical Account
Sở Thông tin
Truyền thông,
UBND các
huyện, thị xã,
thành phố
Năm 2025 và
các năm tiếp
theo
47. Phối hợp
tuyên truyền, hỗ
trợ việc ứng dụng
thanh toán trực
tuyến khi thực
hiện TTHC , đa
dạng hóa các
phương thức
thanh toán không
dùng tiền mặt để
phổ cập, tăng khả
năng tiếp cận dịch
vụ thanh toán
điện tử một cách
rộng rãi tới tất cả
người dân.
Các sở, ban, ngành tỉnh,
UBND các huyện, thị xã,
thành phố phối hợp với các
đơn vị, tổ chức tun truyn,
hỗ trợ việc ứng dụng thanh
toán trực tuyến, đa dạng hóa
các phương thức thanh toán
không dùng tiền mặt để phổ
cập, tăng khả năng tiếp cận
dịch vụ thanh toán điện tử
một cách rộng rãi tới tất cả
người dân.
Phối hợp tuyên
truyền, hỗ trợ việc
ứng dụng thanh toán
điện tử, đa dạng hóa
các phương thức
thanh toán không
dùng tiền mặt tới tất
cả người dân
Các sở, ban,
ngành tỉnh,
UBND các
huyện, thị xã,
thành phố
Năm 2025 và
các năm tiếp
theo
48. Triển khai
khám chữa bệnh
sử dụng CCCD và
VNeID
Các sở khám chữa bệnh
thực hiện tiếp nhận CCCD
gắn chíp VNeID khi người
dân thực hiện khám, chữa
100% sở khám
chữa bệnh thực hiện
tiếp nhận CCCD gắn
chíp VNeID khi
Sở Y tế
S Y tế, S
Thông tin
Truyn
thông,
Năm 2025 và
các năm tiếp
theo
22
Mục tiêu
Nhiệm vụ
Hoạt động
Kết quả/
Sản phẩm
Cơ quan thực
hiện
Cơ quan
phối hợp
Thời gian thực
hiện
Kinh
phí
bệnh.
người dân thực hiện
khám, chữa bệnh.
Công an
tnh, Bo
him xã hi
tnh, các
Bnh vin,
Trung tâm
Y tế và các
đơn v liên
quan
49. Triển khai
cung cấp dịch vụ
công trực tuyến
trên VNeID
Trin khai ch hợp các dịch
v công trực tuyến trên
VNeID; tuyên truyền người
dân truy cập VNeID đ thực
hiện c dịch vụ công trực
tuyến
Giúp người dân tiếp
cận, sử dụng các dịch
vụ công trực tuyến
thông qua VNeID
Công an tỉnh
Các s,
ban, ngành
tnh,
UBND các
huyn, th
xã, thành
ph
Năm 2025 và
các năm tiếp
theo
50. Triển khai nền
tảng quản lý lưu
trú tại cơ sở lưu
trú (Nhà trọ, Nhà
cho thuê, Nhà
nghỉ, Khách sạn,
Nhà khách, Nhà
công vụ)
Triển khai phần mềm thông
báo lưu trú để khai báo lưu
trú kết nối đồng bộ với
CSDL quốc gia về dân cư
đến các cơ sở lưu trú trên địa
bàn tỉnh
Các sở lưu trú sử
dụng phần mềm lưu
trú được kết nối với
CSDL quốc gia về
dân cư, bảo đảm tính
bảo mật dữ liệu
nhân, thông tin khách
lưu trú được đồng bộ
cập nhật liên tục
trên hệ thống, góp
phần phòng ngừa,
phát hiện dấu hiệu tội
phạm, phục vụ công
tác bảo đảm an ninh
trật tự trên địa bàn
tỉnh; phục vụ công tác
Công an tỉnh
S n
hóa, Th
thao và Du
lch; các
đơn v liên
quan
Năm 2025 và
các năm tiếp
theo
23
Mục tiêu
Nhiệm vụ
Hoạt động
Kết quả/
Sản phẩm
Cơ quan thực
hiện
Cơ quan
phối hợp
Thời gian thực
hiện
Kinh
phí
quản của ngành du
lịch.
51. Triển khai
thiết bị giám sát
sát hạch lái xe
Triển khai thiết bị xác minh
di động đầu đọc CCCD
gắn chíp để xác định danh
tính học viên, tránh gian lận
tại các sở đào tạo, Trung
tâm sát hạch lái xe
sở đào tạo, Trung
tâm sát hạch lái xe
được trang bị thiết bị
xác minh di động
đầu đọc CCCD gắn
chíp để xác định danh
tính học viên.
Sở Giao thông
vận tải
Công an
tỉnh, các Cơ
s đào to,
Trung tâm
sát hch lái
xe các
đơn v liên
quan
Năm 2025 và
các năm tiếp
theo
52. Triển khai tố
giác tội phạm qua
ứng dụng VNeID
Sử dụng VNeID trong công
tác tố giác tội phạm
Sử dụng ứng dụng
VNeID trong công
tác tố giác tội phạm.
Công an tỉnh
Các s,
ban, ngành
tnh,
UBND các
huyn, th
xã, thành
ph các
đơn v liên
quan
Năm 2025 và
các năm tiếp
theo
26. Xây dựng, phát
triển đô thị thông
minh.
53. Phát triển các
dịch vụ đô thị
thông minh phù
hợp điều kiện,
đặc thù, nhu cầu
thực tế. Ưu tiên
phát triển trước
các dịch vụ giải
quyết các vấn đề
bức thiết của
hội tại các đô thị
như tắc nghẽn
giao thông, ô
Tiếp tục triển khai Kế hoạch
triển khai thực hiện Đề án
“Xây dựng thành phố Pleiku
theo hướng đô thị thông
minh giai đoạn 2020-2025,
định hướng đến năm 2030”
đã được UBND tỉnh phê
duyệt tại Quyết định số
26/QĐ-UBND ngày
20/01/2021.
Phát triển các dịch vụ
đô thị thông minh phù
hợp điều kiện, đặc
thù, nhu cầu thực tế.
Sở Thông tin
Truyền thông,
các sở, ban,
ngành tỉnh,
UBND thành
phố Pleiku
các đơn vị liên
quan.
Năm 2025 và
các năm tiếp
theo
24
Mục tiêu
Nhiệm vụ
Hoạt động
Kết quả/
Sản phẩm
Cơ quan thực
hiện
Cơ quan
phối hợp
Thời gian thực
hiện
Kinh
phí
nhiễm môi
trường, phát triển
du lịch, phát triển
y tế, phát triển
giáo dục, quản
trật tự xây dựng
và phải bảo đảm
hiệu quả, tránh
hình thức, lãng
phí.
Công tác chỉ đạo điều hành
27. Nâng cao nhận
thức, trách nhiệm
tổ chức thực hiện
CCHC của cán bộ
quản lý các cấp,
cán bộ, công chức,
viên chức trong quá
trình thực thi công
vụ, nhiệm vụ; đồng
thời, nâng cao nhận
thức, sự đồng thuận
của người dân, tổ
chức, hội về
việc thực hiện các
mục tiêu, nhiệm vụ
CCHC nhà nước
54. Đẩy mạnh
công tác thông
tin, tuyên truyền,
quán triệt thực
hiện các nội dung
CCHC của tỉnh
dưới nhiều hình
thức đa dạng.
Ban hành Kế hoạch tuyên
truyền CCHC năm 2025
Quyết định
Sở Nội vụ
Sở, ban,
ngành tỉnh,
UBND cp
huyện
các cơ quan,
đơn v liên
quan
Trước ngày
31/12/2024
Báo cáo đánh giá mức độ
thực hiện kế hoạch.
Báo cáo
Sở Nội vụ
Sở, ban,
ngành tỉnh,
UBND cp
huyện
các cơ quan,
đơn v liên
quan
Lồng ghép
trong báo cáo
định kỳ CCHC
25
Mục tiêu
Nhiệm vụ
Hoạt động
Kết quả/
Sản phẩm
Cơ quan thực
hiện
Cơ quan
phối hợp
Thời gian thực
hiện
Kinh
phí
28. So sánh, xếp
hạng kết quả
CCHC của các sở,
ban, ngành tỉnh;
UBND cấp huyện.
Thông qua đó, các
quan hành chính
nhận rõ những kết
quả đạt được,
những tồn tại hạn
chế để giải pháp
cải thiện, nâng cao
chất lượng, hiệu
quả CCHC hàng
năm.
55. Triển khai xác
định công bố
Chỉ số CCHC
năm 2024 của các
sở, ban, ngành,
UBND các
huyện, thị xã,
thành phố.
Triển khai đánh giá, xếp
hạng kết quả thực hiện công
CCHC năm 2024 các sở,
ban, ngành tỉnh UBND
cấp huyện trên địa bàn tỉnh
Gia Lai.
Công văn
Sở Nội vụ
Sở, ban,
ngành tỉnh,
UBND cp
huyện
các cơ quan,
đơn v liên
quan
Trong tháng 01
năm 2025
Quyết định công bố Ch số
CCHC năm 2024 của các sở,
ban, ngành tỉnh, UBND cấp
huyện.
Quyết định
Sở Nội vụ
Sở, ban,
ngành tỉnh,
UBND cp
huyện
các cơ quan,
đơn v liên
quan
Trong quý II
năm 2025
29. Kịp thời chỉ ra
những tồn tại, tiếp
thu các khó khăn,
vướng mắc và xác
định nguyên
nhân, trách nhiệm
để đề xuất các giải
pháp tháo gỡ, khắc
phục nhằm nâng
cao hơn nữa hiệu
quả công tác
CCHC của tỉnh.
56. Kiểm tra từ
30% số cơ quan,
đơn vị, địa
phương trở lên.
Quyết định ban hành Kế
hoạch kiểm tra CCHC năm
2025.
Quyết định
Sở Nội vụ
Sở, ban,
ngành tỉnh,
UBND cp
huyện
các cơ quan,
đơn v liên
quan
Trong Quý
I/2025
Báo cáo kết quả kiểm tra
Báo cáo
Sở Nội vụ
Sở, ban,
ngành tỉnh,
UBND cp
huyện
các cơ quan,
đơn v liên
quan
Trước ngày
31/12/2025
26
Mục tiêu
Nhiệm vụ
Hoạt động
Kết quả/
Sản phẩm
Cơ quan thực
hiện
Cơ quan
phối hợp
Thời gian thực
hiện
Kinh
phí
30. Phát huy nhân
rộng các sáng kiến,
ý tưởng, giải pháp,
cách làm hay trong
công tác CCHC
trên địa bàn tỉnh.
57. Mi quan,
đơn vị, địa pơng
triển khai tối thiểu
01 sáng kiến, gii
pp mi trong
CCHC.
Các quan, đơn vị, địa
phương chủ động nghiên
cứu, đề xuất, triển khai các
giải pháp mới trong thực
hiện các nội dung CCHC.
Văn bản triển khai
thực hiện
Sở, ban, ngành
tỉnh; UBND cấp
huyện, cấp xã
Sở Nội vụ
Thường xuyên
trong năm
Các quan, đơn vị, địa
phương báo cáo tình hình
triển khai thực hiện; kết quả,
hiệu quả đạt được của các
giải pháp, sáng kiến.
Báo cáo
Sở, ban, ngành
tỉnh; UBND cấp
huyện, cấp xã
Sở Nội vụ
Lồng ghép
trong báo cáo
định kỳ CCHC
31. Tăng cường
trách nhiệm người
đứng đầu trong
việc tổ chức thực
hiện các nhiệm vụ
CCHC.
58. Gn kết qu
thực hiện CCHC
với công tác thi
đua, khen thưởng.
- Các cơ quan, đơn vị, địa
phương lấy kết quả thực
hiện các nhiệm vụ công tác
CCHC một trong các tiêu
chí đánh giá chất lượng cán
bộ, công chức, viên chức
bình xét thi đua khen
thưởng hàng năm nhằm
nâng cao trách nhiệm
nhân của từng cán bộ, công
chức, viên chức tạo động
lực đổi mới, sáng tạo trong
hoạt động công vụ;
- Trên sở kết quả theo
dõi, tổng hợp, đánh giá kết
quả thực hiện CCHC trên
địa bàn tỉnh của Sở Nội vụ,
Ban Thi đua Khen thưởng
xem xét không đề xuất thi
đua khen thưởng đối với
những cá nhân, cơ quan, đơn
Báo cáo
Sở, ban, ngành
tỉnh; UBND cấp
huyện, cấp xã
và các cơ quan,
đơn vị liên quan
Sở Nội vụ
Trong năm
2025
27
Mục tiêu
Nhiệm vụ
Hoạt động
Kết quả/
Sản phẩm
Cơ quan thực
hiện
Cơ quan
phối hợp
Thời gian thực
hiện
Kinh
phí
vị, địa phương còn để xảy ra
nhiều tồn tại, hạn chế ảnh
hưởng đến công tác CCHC
của tỉnh nói chung, Chỉ số
CCHC của tỉnh nói riêng.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 3070/KH-UBND Gia Lai 2024 cải cách hành chính năm 2025

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 4470/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về bãi bỏ Quyết định 68/2009/QĐ-UBND ngày 21/9/2009 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Trang thông tin điện tử Công báo Thành phố Hồ Chí Minh và Quyết định 30/2009/QĐ-UBND ngày 14/5/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Trang thông tin điện tử Công báo tỉnh Bình Dương

văn bản mới nhất

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Công nghiệp, Giao thông, Điện lực, Tài nguyên-Môi trường, Văn hóa-Thể thao-Du lịch, Khoáng sản

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×