• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 201/KH-UBND Thái Bình 2024 cải cách hành chính năm 2025

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 25/12/2024 20:11 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 201/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Lại Văn Hoàn
Trích yếu: Cải cách hành chính tỉnh Thái Bình năm 2025
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
25/12/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 201/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 201/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 201/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY
BAN
NHÂN
DÂN
CỘNG
HÒA
HỘI
CHỦ
NGHĨA
VIÊT
NAM
TỈNH
THẢĨ
BỈNH
Độc
lập
-
Tự
do
-
Hạnh
phuc
Sô:
/KH-UBND
Thái
Bĩnh,
ngàydSthảng
12
năm
2024
KỂ
HOẠCH
Cải
cách
hành
chính
tĩnh
Thái
Bình
năm
2025
Thực
hiện
Nghị
quyết
số
76/NQ-CP
ngày
15/7/2021
của
Chính
phủ
về
ban
hành
Chương
trinh
tong
thể
cải
cách
hành
chính
nhà
nước
giai
đoạn
2021-2030
Chỉ
thi
số
23/CT-TTg
ngày
02/9/2021
của
Thủ
tướng
Chính
phủ
về
đẩy
mạnh
Âực
hiẹn
Chương
trình
tông
thể
cải
cách
hành
chính
nhà
nước
giai
đoạn
2021-2030,"
Quyết
đirửi
so
3486/QĐ-UBND
ngày
31/12/2021
của
ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
về
viẹc
phê
duỹệt
Kế
hoạch
cải
cách
hành
chính
tỉnh
Thái
Bình
giai
đoạn
2022-2025;
ủy
ban^ân
dan
tmh
ban
hành
Ke
hoạch
cải
cách
hành
chính
tỉnh
Thái
Bình
năm
2025
như
sau:
I.
MỤC
ĐÍCH,
YÊU
CẦU
1.
Mục
đích
-
Triển
khai
hiệu
quả
Nghị
quyết
số
76/NQ-CP
ngày
15/7/2021
của
Chính
phủ;
Nghị
quyêt
Đại
hội
Đảng
bộ
tỉnh
Thái
Bình
lần
thứ
XX,
nhiệm
kỳ
2020-2025
Ke
hoạch
cải
cách
hành
chính
tỉnh
giai
đoạn
2022-2025.
-
Tiếp
tục
xây
dựng
nền
hành
chính
dân
chủ,
chuyên
nghiệp,
hiện
đại
tinh
gọn,
hiệu
lực,
hiệu
quả,
năng
lực
kiến
tạo
phát
triển,
liêm
chínih,
phục
vụ
Miân
dân,
trên
ca
sờ
những
quan
điểm,
chủ
trương,
đưÒTig
lối
của
Đảng
vể
đẩy
mạnh.&<4^
toàn
diện,
đông
bộ
công
cuộc
đôi
mới;
xây
dỊmg
chính
quyền
trong
sạch
vũngiĩííê',.^^
mạnh
thực
sự
của
Nhân
dân,
do
Nhân
dân,
Nhân
dân.
'
«r,
-
Nâng
cao
Chỉ
số
cải
cách
hành
chính
của
tỉnh
(PAR
Index),
cải
thiện
chỉ
số
hài
lòng
của
người
dân
tổ
chức
đối
với
sự
phục
vụ
của
quan hành
chính
nhà
tinh
Thái
Bình
(SIPAS),
Chỉ
số
Quản
trị
hành
chính
công
(PAPI),
Chi
số
nang
lực
cạnh
tranh
cấp
tinh
(PCI)
Chỉ
số
ứng
dụng
công
nghệ
thông
tin
(ICT
Index).
2.
Yêu
cầu
-
Các
nội
dung
cải
cách
hành
chính
phải
được
tiến
hành
đồng
bộ,
thống
nhất
co^
trọng
taĩn,
trọng
điêm,
phù họp
với
điêu
kiện
thực
tiễn
góp
phần
thực
hiện
thắng
lợi
các
mục
tiêu
phát
triển
kinh
tế
-
hội
của
"tỉnh
ừong
nãm
2025
vấ
nhưng
năm
tiêp
theo.
-
Cải
cách
hành
chính
gắn
với
nâng
cao
nhận
thức,
đổi
mới
duy
hành
động
sáng
tạo,
đôi
mới
lối
làm
việc,
phương
thức
quản
trị
hiện
đại
trên
sở
đẩy
mạnh
ứng
dụng
công
nghệ
số,
thực
hiện
chuyển
đổi
số
ừong
hoạt
động
của
các
quan
hành
chí^
nhà
nước;
tận
dụng
hiệu
quả
ứiành
tựu,
tiển
bọ
khoa
học
công
nghệ,
nhất
những
thành
tụu
của
cuọc
Cách
mạng
công
nghiệp
lần
tliứ
với
lộ
trình,
bước
đi
phù
họp.
-
Thủ
trưởng
các
quan,
đơn
vị,
địa
phương
xác
định
cải
cách
hành
chính
nhiệm
vụ
trọng
tâm,
xuyên
suôt
để
xây
dựng
kế
hoạch
thực
hiện
cải
cách
hành
SAO Y; VĂN PHÒNG; Thời gian ký: 2024-12-25T08:46:00+07:00
chính
năm
2025
trong
phạm
vi
quan,
đơn
vị,
địa
phương
phân
công
trách
nhiệm,
nhiệm
vụ
cho
mg
phòng,
ban,
đơn
vị,
từng
can
bộ,
công
chức,
viên
chưc!
-
Lấy
Chỉ
số
hài
lòng
của
người
dân
tổ
chức
làm
thước
đo
đánh
giá
chất
lượng
hiệu
quả
hoạt
động
của
quan
hành
chính
nhà
nước.
II.
NHIỆM
VỤ,
GIẢI
PHÁP
THựC
HIỆN
1.
Công
tác
chỉ
đạo
điều
hành
-
Xây
dựng
ban
hành
các
văn
bản
chỉ
đạo,
điều
hành
nâng
cao
hiệu
quả
công
tác
cải
cách
hành
chính
của
tỉnh,
nâng
cao
trách
nhiệm
ngươi
đứng
đau
quan,
đơn
vị
trong
thực
hiện
cải
thiện
cac
Chỉ
số:
PCI,'PAR
INDEX
SIPAS
PAPI,
ICT
Index
của
tỉnh.
-Tiếp
tục
đổi
mới,
nâng
cao
chất
lượng
công
tác
tổ
chức
đánh
giá,
xác
định
các
Chi
so
nain
2025
cua
quan
hành,
chưih
ứieo
hướng
toàn
diện,
đa
chiều
công
khai
minh
bạch,
tăng
cường
ứng
dụng
công
nghệ
thông
tin,
truyền
thông
ừong
đanh
gìa.
-
pa
dạng
hóa
các
hình
thức
tuyên
truyền
về
cải
cách
hành
chính
gắn
với
các
mục
tieu,
nhiẹm
vụ
của
Chương
trì^
tông
thê
cải
cách
hành
chính
nhà
nước
của
Chính
phủ
giai
đoạn
2021
-
2030,
Kế
hoạch
cải
cách
hành
chính
của
tỉnh
giai
đoạn
2022
-
2025.
Tiêp
tục
duy
trì
nâng
cao
chất
lượng
Chuyên
mục
cải
cách
hàiih
chính;
thường
xuyên
đăng
tải,
cập
nhật
nội
dung
thông
tin
hoạt
động
cải
cách
hành
chính
trên
Công
Thông
tin
điện
tử
của
tỉnh,
Cổng/Trang
Thông
tin
điện
tử
của
các
quan,
đơn
vị
các
phương
tiện
thông
tin
đại
diúng
idiác.
-
chức
các
lóp
đào
tạo,
bôi
dưỡng
công
tác
cải
cách
hành
chính
để
nâng
cao
năng
lực
chuyên
môn,
nghiệp
vụ
cho
đội
ngũ
cán
bộ,
công
chức,
viên
chức.
-
Thực
hiện
kiểm
tra
công
tác
cải
cách
hành
chính
đảm
bảo
tỷ
lệ
trên
30%
các
quan,
địa
phương
trên
địa
bàn
tỉnh;
đẩy
mạnh
kiểm
tra
đột
xuất,
tập
trung
kiểm
tra
các
quan,
đơn
vị
nhiêu
thủ
tục
hành
chính
giao
dịch
với
người
dân
doanh
nghiệp.
-
Phô
biên,
nhân
rộng
các
sáng
kiến,
giải
pháp,
hình
mới
áp
dụng
hiệu
quả
trong
công
tác
cải
cách
hành
chính
trên
địa
bàn
tỉnh.
^
-
Tổng
kết,
đánh
giá
kết
quả
thực
hiện
Kế
hoạch
cải
cách
hành
chính
tỉnh
Thai
Binh
giai
đoạn
2022-2025,
xây
dựng
hoạch
cải
cách
hành
chính
tỉnh
Thái
Bình
giai
đoạn
2026-2030.
2.
Cải
cách
thể
chế
-
Tiếp
tục
xây
dựng,
hoàn
thiện
thể
chế
đồng bộ
trên
tất
cả
các
lĩnh
vực;
tồ
chức
thi
hành pháp
luật
nghiêm
minh,
hiệu
quả,
nâng
cao
ý
ứiức
chấp
hành
pháp
luật
của
nhân,
chức
trên
địa
bàn
tỉnh.
-
Nâng
cao
chất
lưọng
công
tác
xây
dựng,
ban
hành
vãn
bản
quy
phạm
pháp
luật
bảo
đảm
tính
hợp
hiến,
họp
pháp,
tính
thong
nhất,
tính
khả
thi
phù
hợp
VƠI
tinh
hinh
thực
của
địa
phương;
các
văn
bản
quy
phạm
pháp
luật
phải
đáp
ứng
yêu
cầu
về
nội
dung,
thẩm
quyền,
thể
thức,
kỹ
thuạt
trình
bày
theo
đúng
trì^
tự,
thu
tục
ban
hành
theo
quy
đỊnh
của
pháp
luật
hiện
hành.
-
Triển
khai
toàn
diện,
hiệu
quả
công
tác
soát,
hệ
thống
hóa
văn
bản
quy
phạm
phap
luạt;
tăng
cường
công
tác
kiêin
tra,
tự
kiêm
tra
văn
bản
quy
pham
pháp
luật
theo
thẩm
quyền
nhằm
phát
hiện
những
văn
bản
nội
dung
hết
iiiẹu
lực
không_
tíiứi
khả
thi
hoặc
Idiông
còn
phù
hợp
với
tình
hình
thực
tiễn
địa
phương
đê
xuất
quan
thẩm
quyền
bãi
bo
hoặc
sửa
đổi,
bổ
sung
cho
phù
hợp
VOT
yêiỉ
cầu,
nhiệm
vụ.
-
Đồi
mới,
nâng
cao
chất
lượng,
hiệu
quả
thực
thi
pháp
luật.
Thực
hiện
các
hoạt
động
về
theo
dõi
ứũ
hành
pháp
luật,
thực
hiện điều
tra,
Miảo
sát
tíiứi
hình
thi
hành pháp
luật
lĩnh
vực
trọng
tâm,
liên
ngành
trên
địa
bàn
tinh.
3.
Cải
cách
thủ
tục
hành
chính
-
Tập
trung
triển
khai
các
nhiệm
vụ
kiểm
soát
thủ
tục
hành
chính;
thực
hiện
công
bố
kịp
thờị,
đầy
đủ
thủ
tục
hành
chính
nội
bộ,^
danh
mục
thủ
tục
hànli
chi^
thuọc
thani
quỵên
giải
quyêt
của
các
câp
chính
quyên
trên
địa
bàn
tỉnh;
xây
dựng
đâỵ
đủ,
kịp
thời
quy
trình
nội
bộ,
quy
trình
điện
tử
giải
quyết
thủ
tục
hành
chinh
đối
với
từng
ứiủ
tục
hành
chính;
tích
họp,
công
khai,
miiưi
bạch
thu
tục
hành
nhinh
bằng
nhiều
hình
thức
theo
quy
định.
-
Tiep
tục
soát,
tái
câu
trúc
quy
trình,
nâng
cao
tỷ
lệ
tiếp
nhận
trực
tuyến
thanh
toán
trực
tuyến
trong
giải
quyết
thủ
tục
hành
chính.
^
-
Đê
xuât
căt
giảm,
đơn
giản
hóa
thủ
tục
hành
chính
với
người
dân
doanh
nghiệp.
soát,
thống
đơn
giản
hóa
các
thủ
tục
hành
chính
nội
bộ
giữa
cac
quan
hành
chính
nhà
nước.
-
Tiếp
tục
đổi
mới
nâng
cao
hiệu
quả
thực
hiện
chế
một
cửa,
một
cửa
liên
thông
trong
giải
quyết
thủ
tục
hành
chính
theo
quy
định'tại
Nghị
so
107/2021/NĐ-CP
ngày
06/12/2021
của
Chuứi
phủ
sửa
đổi,
bổ
sung
một
số
điều
của
N^ị
định
SỐ
61/2018/NĐ-CP
ngày
23/4/2018
củạ
Chính
phủ
về
thực
hiện
che
một
của,
chế
một
cửa
liên
ứiông;
nâng
cao
chất
lượng
phục
vụ,
ichông
theo
địa
giới
hành
chính,
tăng
cưòng
ứng
dụng
công
nghệ
thông'tm,giắm
tliơi
gian
đi
lại,
chi
phí
hội
tạo
thuận
lợi
cho
người
dân,
doaiứi
nghiệp
để
người
dân,
doanh
nghiệp
thê
thực
hiện
dịch
vụ
mọi
lúc,
mọi
nơi,
trên
các
phương
tiện
khác
nhau.
-
Tiep
tục
đê
xuât
câp
thâm
quyên
phân
câp,
ủy
quyền
trong
giải
quyết
iủ
tục
hậi^
chính
theo
quy
định;_thực
hiện
đầy
đủ,
nghiêm
túc
chế
một
cưa
một
cửa
liên
ửiông
trong
giải
quyết
thủ
tục
hành
chính
tại
các
quan,
đon
vị
địa
phưang;
tiếp
tục
đổi
mới,
nâng
cao
chất
lượng,
hiệu
quả
hoạt
đọng
của
Bộ
phận
Một
cửa
các
cấp.
Nâng
cao
năng
suất
tiếp
nhận,
xửìý
hồ
thủ
tục
hành
chính
tại
Trung
tâm
Phục
vụ
hành
chính
công
của
tỉnh,
Bộ
phận
Tiếp
nhận
Trả
kết
quà
cấp
huyện,
cấp
xã.
-
Đẩy
mạnh
việc
ứng
dụng
công
nghệ
thông
tin
trong
giải
quyết
thủ
tục
hành
chính,
tập
trung
giải
quyêt
thủ
tục
hành
chính
trên
môi
trường
điện
tử;
thực
hiện
việc
số
hóa
hồ
sơ,
kết
quả
giải
quyết
thủ
tục
hành
chính;
chuẩn
hóa,'điện
tử
lióa
quy
trình
nghiệp
xử
sơ;
trao
đổi
văn
bản
trên
môi
trường
mạng;
số
hóa
thành
phân
sơ,
kêt
quả
giải
quỵết
iủ
tục
hành
chính
để
nâng
cao
tính
công
khai
minh
bạch,
rút
ngắn
thời
gian,
tiết
kiệm
chi
phí.
Nâng
tỷ
lệ
cung
cấp
dịch
w
công
trực
tuyến
toàn
trình
trên
tổng
số
thủ
tục
hành
chính
thuộc
thẩm
quyền
giải
quyết
tại
các
câp
chính
quyên.
-
Thường
xuyên
kiểm
tra,
giám
sát
việc
giải
quyết
thủ
tục
hành
chính
của
công
chức,
viên
chức
được
giao
tiếp
nhận,
thụ
giải
quyết
hồ
sơ;
kiểm
tra
chấn
chỉnh
biện
pháp
xử
kịp
thời
đối
với
việc
cán
bộ,
công
chức,
viên
chức
gây
phiền
hà,
nhũng
nhiễu
trong việc
tiếp
nhận,
giải
quyết
trả
kết
quả
thủ
tục
hành
chính;
kiêm
soát,
thực
hiện
nghiêm,
đúng
quy
trình
tiêp
nhận
trả
kết
quả
tại
Bộ
phận
Một
cửa
các
câp.
-
Tiếp
nhận,
xử
lý,
công
khai
kết
quả
xử
phản
ánh,
kiến
nghị
của
nhân,
tổ
chức
quỵ
định
hành
chúih,
hành
vi
hành
chính
trên
Hệ
iống
Phản
ánh,
kiến
nghị
của
Công
Dịch
vụ
công^
quốc
gia
đúng
quy
định,
tránh
để
trường
hợp
phản
ánh,
kiến
nghị
kéo
dài,
vượt
cấp.
-
Cập
nhật
số
hồ
thủ
tục
hành
chính
tiếp
nhận
trên
Hệ
ứiống
thông
tin
giải
quyêt
thủ
tục
hành
chính
của
tỉnh;
tập
trung
xử
lý,
giải
quyết
dứt
điểm
tình
trạng
ừễ
hẹn
trong
giải
quyêt
thủ
tục
hành
chính
tình
trạng
người
dân,
tổ
chức
phải
chờ
đợi
lâu
tại
Bộ
phận
Một
cửa
các
cấp.
-
Tổ
chức
đánh
giá,
rút
kinh
nghiệm,
chỉ
đạo
khắc
phục
kịp
thời
những
tồn
tại,
hạn
chê
trong
quá
trình
triên
khai
thực
hiện
kết
quả
công
tác
cải
cách
thủ
tục
hành
chính
thông
qua
các
báo
cáo
đánh
giá
các
chỉ
số:
PAR
Index,
SIPAS,
PCI,
PAPI
của
tỉnh
do
Trung
ương
công
bố
Chỉ
số
cải
cách
hành
chính,
Chỉ
số
DDCI
do
tỉnh
công
bố
hằng
năm.
4.
Cải
cách
tổ
chức
bộ
máy
hành
chính
nhà
nưó'c
-
Thực
hiện
sắp
xếp,
tinh
gọn
bộ
máy
theo
Kế
hoạch
số
141/KH-BCĐTICNQ18
ngày
06/12/2024
của
Ban
Chỉ
đạo
tồng
kết
việc
thực
hiện
Nghị
quyết
số
18-NQ/TW
ngày
25/10/2017
hoạch
định
hướng
sãp
xêp,
tinh
gọn
chức
bộ
máy
của
Chính
phủ;
Văn
bản
số
05-KL^CĐ
văn
bản
số
06-CV/BCĐ
ngày
10/12/2024
của
Ban
Chỉ
đạo
tỉnh
Thái
Bình
về
tổng
kết
Nghị
quyết
số
18-NQ/TW
ngày
25/10/2017
của
Ban
Châp
hành
Trung
ương
Ichóa
XII
"Một
số
vấn
đề
về
tiếp
tục
đổi
mới,
sắp
xếp
tổ
chức,
bộ
máy
của
hệ
thống
chính
trị
tinh
gọn,
hoạt
động
hiệu
lực,
hiệu
quả".
Đối
với
các
quan
chuyên
môn,
quan
hành
chính
thuộc
ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
không
iực
hiện
họp
nhất,
sáp
nhập
thì
tiến
hành
soát,
sắp
xếp
tổ
chức
bên
trong,
cấu
lại
giảm
số
lưọng
đầu
mối
các
phòng,
đơn
vị
trực
iuộc
theo
quy
định.
-
Tiếp
tục
triển
khai
thực
hiện
các
nhiệm
vụ
theo
Nghị
quyết
số
1201/NQ-
ƯBTVQH15
ngày
28/9/2024
của
ủy
ban
Thường
vụ
Quốc
hội
về
việc
sắp
xếp
đoTi
vị
hành
chính
câp
của
tỉnh
Thái
Bình
giai
đoạn
2023-2025.
-
Thẩm
định
hồ
đề
nghị
giải
quyết
chế
độ,
chính
sách
tinh
giản biên
chế
theo
quy
định
tại
Nghị
định
số
29/2023/NĐ-CP
của
Chính
phủ
chính
sách
hỗ
trợ
đặc
thù
của
tỉnh
theo
quy
định
tại
Nghị
quyết
số
04/2023/NQ-HĐND
của
Hội
đồng
nhân
dân
tỉnh
đối
với
cán
bộ,
công
chức,
người
hoạt
động
không
chuyên
trách
câp
dôi
do
thực
hiện
săp
xêp
đooi
vị
hành
chính
câp
trên
địa
bàn
tỉnh
Thái
Bìiửi giai
đoạn
2023-2025.
-
Tiếp
tục
sắp
xếp
các
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
trên
địa
bàn
tỉnh
theo
hướng
giảm
mạnh
đầu
mối,
chuyển
một
số
đơn
vị
sự
nghiệp
sang
hoạt
động
theo
chế
tự
bảo
đảm
chi
thường
xuyên.
-
Xây
dựng
Kế
hoạch
biên
chế
công
chức
ừong
các
quan
tổ
chức
hành
chính,
biên
chế
sự
nghiệp
trong
các
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
năm
2026
báo
cáo
Ban
Thường
vụ
Tỉnh
ủy,
Bộ
Nội
vụ,
Ban
Tổ
chức
Trung
ưofng
theo
quy
định.
-
Thực
hiện
giao
biên
chế
công
chức
trong
các
quan,
tổ
chức
hành
chính
nhà
nước
của
tỉnh
năm
2026,
biên
chế
sự
nghiệp
làm
việc
ữong
các
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
định
suất
họp
đồng
lao
động
để
hỗ
ừợ
kinh
phí
hoạt
động
năm
2026.
-
Tiếp
tục
ứiẩm
đmh,
hoàn
ứiiện
Đề
áĩi
vị
ừí
việc
làm
ữong
các
quan,
tổ
chức
hành
chính,
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
trên
địa
bàn
tỉnh,
hồ
nghỉ
tinh
giản
biên
chế
năm
2025
ứieo
Nghị
đinh
số
29/2023/NĐ-CP
ngày
03/6/2023
của
Chính
phủ.
-
Tiếp
tục
đẩy
mạnh
phân
cấp,
phân
quyền
trong
quản
nhà
nước
theo
Nghị
quyết
số
04/NQ-CP
ngày
10/01/2022
của
Chính
phủ
nhằm
nâng
cao
tính
chủ
động,
hiệu
quả,
tự
chịu
trách
nhiệm
đối
với
các
đơn
vị,
địa
phương;
ứiực
hiện
hiệu
quả
Quyết
định
số
15/2024/QĐ-UBND
ngày
18/5/2024
của
ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
Thái
Bình
ban
hành
Quy
định
về
phân
cấp
quản
cán
bộ,
công
chức
xã,
phường,^
thị
trân
trên
địa
bàn
tỉnh
Thái
Bình;
tiếp
tục
đề
xuất
các
nội
dung
thực
hiện
phân
cấp,
phân
quyền
trong
quản
nhà
nước
đôi
với
các
lĩnh
vực.
Thường
xuyên
ứieo
dõi,
kiêm
tra,
giám
sát
hiệu
quả
việc
thực
hiện
các
nhiệm
vụ
đã
phân
câp.
5.
Cải
cách
chế
độ
công
vụ
-
Đẩy
mạnh
cải
cách
chế
độ
công
vụ,
công
chức;
tăng
cường
công
tác
quản
đội
ngũ
cán
bộ,
công
chức
của
tỉnh;
xây
dựng
đội
ngũ
cán
bộ,
công
chức,
viên
chức
số
lượng,
cấu
họp
lý,
đủ
trìi^
độ
năng
lực
thi
hành
công
vụ,
phục
vụ
Nhân
V
dân
phục
vụ
sự
nghiệp
phát
triển
chung
của
đất
nước
của
tỉnh.
^
-
Thực
hiện
quy
định
về
tăng
cường
kỷ
luật,
kỷ
cương
hành
chính
trong
hoạt
ệịỉ.,
động
công
vụ;
kịp
ứiời
phát
hiện
xử
nghiêm
những
người
sai
phạm,
cả
khi
y/^J
đã
chuyển
công
tác
hoặc
nghỉ
hun;
tăng
cưòíng
kiểm
tra
công
vụ,
chú
ữọng
kiểm
tra
ỳ-"'
đột
xuất,
tái
kiểm
ừa
việc
khắc
phục
tồn
tại
được
chỉ
ra
từ
đợt
kiểm
tra
ừirớc.
Tiêp
tục
V
ừiển
khai
ứiực
hiện
nghiêm
Chỉ
thị
số
09/CT-UBND
của
ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
tăng
cường
kỷ
luật,
kỷ
cương
hành
chúih
ữong
các
quan,
đơn
vị,
địa
phương.
-
Tiếp
tục
thực
hiện
Nghị
định
số
29/2023/NĐ-CP
ngày
03/6/2023
của
Chính
phủ
quy
định
về
tinh
giản
biên
chế;
thực
hiện
các
quy
định
về
chế
độ,
chính
sách
đối
với
cán
bộ,
công
chức,
viên
chức,
người
lao
động
khi
săp
xêp
tinh
gọn
bộ
máy
theo
chỉ
đạo
của
Trung
ương.
-
Triển
khai
thực
hiện
Nghị
định
số
116/2024/NĐ-CP
ngày
17/9/2024
của
Chính
phủ
về
tuyển
dụng,
sử
dụng
quản
công
chức;
kiêm
định
chât
lượng
đâu
vào
công
chức.
-
Xây
dựng
triển
khai
thực
hiện
hiệu
quả
Kế
hoạch
đào
tạo,
bồi
dưỡng
cán
bộ,
công
chức,
viên
chức
trên
địa
bàn
tỉnh
Thái
Bình
năm
2025.
soát,
sửa
đồi,
bổ
sung
nội
dung
chương
trình
bồi
dưỡng
kiến
thức
quản
nhà
nước
theo
tiêu
chuẩn
ngạch
công
chức,
hạng
chức
danh
nghê
nghiệp
viên
chức
yêu
câu
của
vị
trí
việc
làm,
bảo
đảm
không
trùng
lặp,
tiết
kiệm,
hiệu
quả.
Chú
trọng
nâng
cao
chất
lượng
tham
mưu,
giải
quyết
công
việc
của
đội
ngũ
công
chức
chuyên
trách
làm
công
tác
cải
cách
hành
chính,
công
chức
trực
tiếp
giải
quyết
thủ
tục
hành
chính
tại
các
quan,
đơn
vị,
địa
phương.
-
Tiếp
tục
thực
hiện
Quyết
định
số
24/2024/QĐ-UBND
ngày
24/6/2024
của
ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
ban
hành
Quy
định
tiêu
chuẩn
cụ
thể
đối
với
cán
bộ,
công
chức
xã,
phường,
thị
trấn
trên
địa
bàn
tỉnh
Thái
Bình;
thực
hiện
chế
quản
chế
độ,
chính
sách
đối
với
đội
ngũ
cán
bộ,
công
chức
xã,
phường,
thị
trấn
người
hoạt
động
không
chuyên
trách,
bảo
đảm
giảm
dần
số
lượng
người
hoạt
động
không
chuyên
trách
cấp
xã,
nâng
cao
hiệu
quả
hoạt
động,
ứiực
hiện
khoán
kinh
phí.
Triển
khai
hiệu
quả,
đúng
quy
định
chế
độ
tiền
lương
mới
ieo
quy
định
của
Chính
phủ.
-
Tiếp
tục
soát,
sửa
đổi,
bổ
sung
các
Quyết
định
của
ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
về
phân
cấp
quản
công
chức,
viên
chức
phù họp
với
các
quy định
của
Trung
ương
quy
định
của
Ban
Thưòng
vụ
Tỉnh.
-
Tăng
cường
ữianh
tra
công
vụ
thường
xuyên
đột xuất
tại
các
quan
hành
chính,
đcm
vị
sự
nghiệp.
6.
Cải
cách
tài
chính
công
-
Triển
khai
thực
hiện
hiệu
quả
Luật
Ngân
sách
nhà
nước
các
vãn
bản
liên
quan
để
đổi
mới
chế
quản
lý,
phân
bổ ngân
sách
nhà
nước;
đổi
mới
chế
phân
bổ
ngân
sách
cho
các
quan
hành
chính
nhà
nước;
thực
hiện
cân
đối
ngân
sách
địa
phương
đảm
bảo
các
chính
sách
an
sinh
hội.
-
Kiểm
soát
chặt
chẽ
ngân
sách
nhà
nước
ừong
chi
ứiường
xuyên
chi
đầu
công;
tăng
cường
công
tác
thanh
tra,
kiểm
tra
cải
cách
tài
chính
công
gắn
với
thực
hành
tiết
kiệm,
chống
lãng
phí,
tham
nhũng,
tiêu
cực
trong
hoạt
động
tại
các
quan,
đơn
vị,
địa
phương.
-
Sử
dụng
nguồn
lực
các
đơn
vị
sự
nghiệp
đảm
bảo
hiệu
quả,
thúc
đấy
phát
triển
hoạt
động
thu
sự
nghiệp,
khai
thác
nguồn
thu
tăng
tích
lũy
cho
đầu
sở
vật
chất,
mua
sắm
thiết
bị
phục
vụ
hoạt
động
chuyên
môn
thực
hiện
theo
quy
định
tại
Nghị
định
số
60/2021/NĐ-CP
ngày
21/6/2021
của
Chính
phủ,
Thông
56/2022/TT-BTC
ngày
16/9/2022
của
Bộ
Tài
chính.
-
Thực
hiện
đúng,
đủ
các
quy
định
về
thực
hiện
dân
chủ
sở
ữieo
Luật
số
10/2022/QH15
ngày
10/11/2022
của
Quốc
hội,
việc
công
khai,
minh
bạch
về
tài
chính,
quyết
toán
dự
toán
ngân
sách
các
cấp
hằng
năm,
đặc
biệt
cấp
xã.
-
Tiếp
tục
thực
hiện
việc
lập
phương
án
sắp
xếp
lại,
xử
nhà,
đất
theo
quy
định.
Tổ
chức
thực
hiện
các
kiến
nghị
sau
thanh
tra,
kiểm
tra,
kiểm
toán
nhà
nước
về
tài
chính,
ngân
sách.
-
Thực
hiện
các
giải
pháp
đẩy
nhanh
tiến
độ
giải
ngân
kế
hoạch
đầu
vốn
ngân
sách
nhặ
nước
đảm
bảo
hiệu
quả,
đúng
tiến
độ.
-
Tăng
cường
ứng
dụng
công
nghệ
thông
tin,
chuyển
đổi
số
các
công
cụ
mạng
hội
tin
cậy,
các
ứng
dụng
thông
minh
được
quan
nhà
nước
cấp
phép
sử
dụng
để
đăng
tải,
cung
cấp
thông
tin
về
minh
bạch
tài
chính
ngân
sách
tạo
điều
kiện
thuận
lợi
cho
các
tổ
chức,
nhân,
người
dân
tham
gia,
góp
ý,
kiểm
tra,
giám
sát
theo
quy
định.
7.
Xây
dựng,
phát
triền
Chính
quyền
điện
tử,
Chính
quyền
số
-
Thực
hiện
nghiêm
túc
hiệu
quả
Quyết
định
số
571/QĐ-UBND
ngày
17/3/2022
của
ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
về
việc
phê
duyệt
Đề
án
chuyển
đổi
số
tỉnh
Thái
Bình
đến
năm
2025,
định
hướng
đến
năm
2030;
Kế
hoạch
số
135/KH-UBND
ngày
12/10/2023
của
ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
về
phát
ừiển
hạ
tầng
số
đến
năm
2025
ưên
địa
bàn
tỉnh
Thái
Bình.
-
Thực
hiện
các
nhiệm
vụ
xây
dựng
phát
ữiển
Chính
quyền
điện
tử,
Chính
quyền
số,
gắn
kết
chặt
chẽ
ứng
dụng
công
nghệ
thông
tin
với
cải
cách
hành
chính;
tạo
môi
trường
kinh
doanh
bình
đẳng,
thông
thoáng,
thuận
lợi
nhằm
giảm
ữiiểu
về
thời
gian
chi
phí
của
doanh
nghiệp
trong
việc
tuân
thủ
quy
định
của
thủ
tục
hành
chính;
đồng
ữiời
phù họp
với
tình
hình
thực
tế,
theo
chỉ
đạo
của
Chính
phủ.
-
Duy
trì
Cổng
Thông
tin
điện
tử
tỉnh
Thái
Bình
các
Cồng/Trang
ứiông
tin
điện
tử
theo
hình
chính
quyền
3
cấp,
tù-
cấp
tỉnh
đến
cấp
huyện,
cấp
kết
nối
với
Chính
phủ.
Nâng
cấp
nền
tảng
tích
họp
chia
sẻ
dữ
liệu
LGSP
tỉnh
Thái
Bình
thực
hiện
kết
nối
xác
thực
định
danh
điện
tử
VNelD
cho
các
hệ
thông
dùng
chung
của
tỉnh.
-
Tiếp
tục
triển
khai
thực
hiện
hiệu
quả
Quyết
định
số
06/QĐ-TTg
ngày
06/01/2022
của
Thủ
tướng
Chính
phủ
phê
duyệt
Đề
án
phát
triển
ứng
dụng
dữ
liệu
về
dân
cư,
định
danh
xác
thực
điện
tử
phục
vụ
chuyển
đổi
số
quốc
gia
giai
đoạn
2022
-
2025,
tầm
nhìn
đến
năm
2030
(Đề
án
số
06).
-
Tiếp
tục
duy
trì
ứng
dụng
hiệu
quả
các
chương
trình,
phần
mềm
dùng
chung
của
tỉnh
đã
được
triển
khai;
đẩy
nhanh
tiến
độ
số
hóa hồ
sơ,
kết
quả
giải
quyết
thủ
tục
hành
chính
theo
đúng
quy
định.
Tăng
cường
công
tác
quản
trị
điều
hành
điện
tử,
tích
cực,
chủ
động
ú-ng
dụng
công
nghệ
thông
tin
trong
điêu
hành
xử
lý,
giải
quyết
công
việc,
lập
hồ
sơ,
giao
nộp
hồ
điện
tử
ữên
môi
ừường
mạng,
số
của
lãnh
đạo
quan
khi
ban
hành
văn
bản
điện
tử;
sung,
trang
bị
hạ
tâng
kỹ
thuật,
đồng
thời
nâng
cao
kiến
thức
của cán
bộ
công
chức,
viên
chức
người
lao
động
trong
việc
ữong
việc
giải
quyết
công
việc
trên
môi
trường
điện
tử.
-
Tiếp
tục
áp
dụng
Hệ
thống
quản
chất
lượng
theo
TCVN
ISO
9001:2015
trên
phạm
vi
toàn
tỉnh
theo
hình
ISO
điện
tử,
tích
họp
đông
bộ
với
hệ
thông
tại
Trung
tâm
Phục
vụ
hành
chính
công
của
tỉnh,
bảo
đảm
công
cụ
đăc
lực
cho
các
hoạt
động
cải
cách
hành
chính
trong
các
quan
nhà
nước.
m.
CÁC
NHIỆM
VỤ
cụ
THẺ
Nội
dung
các
nhiệm
vụ
cụ
thể
Phụ
lục
kèm
theo
Kế
hoạch
này.
IV.
KINH
PHÍ
THỰC
HIỆN
Kinh
phí
bảo
đảm
chi
cho
các
các
nhiệm
vụ
cải
cách
hành
chính
được
thực
hiện
theo
quy
định
tại
Thông
số
26/2019/TT-BTC
ngàỵ
10/5/2019
của
Bộ
Tài
chính
hướng
dẫn
việc
lập
dự
toán,
quản
lý,
sử
dụng
quyết
toán
kinh
phí
bảo
đảm
công
tác
cải
cách
hành
chính
nhà
nước;
Thông
số
33/2022/TT-BTC
ngày
09/6/2022
của
Bộ
Tài
chính
sửa
đổi,
bổ
sung
một
số
điều
của
Thông
số
26/2019/TT-BTC."
V.
Tỏ
CHỨC
THựC
HIỆN
1.
Thủ
trưửng
các
quan,
đơn
vị,
địa
phương
-
Xây
dựng
kế
hoạch
cải
cách
hành
chính
nãm
2025
của
quan,
đơn
vị,
địa
phương
để
ban
hành
trước
ngày
31/01/2025
(kể
cả
cấp
xã).
Ke
hoạch
cải
cách
hành
chính
phải
bảo
đảm
nội
dung,
nhiệm
vụ
phù
họp
với
điều
kiện
ứiực
tế
tại
quan,
đơn
vị,
địa
phương;
trọng
tâm,
trọng
điểm,
nhiệm
vụ,
thời
gian
thực
hiện,
trách
nhiệm
từng
nhân,
tập
thế;
định
kỳ
hằng
quý,
6
tháng,
năm
hoặc
đột
xuất
báo
cáo
kết
quả
thực
hiện
công
tác
cải
cách
hành
chính
về
Sở
Nội
vụ
theo
quy
định
để
tổng
họp,
báo
cáo
ủy
ban
nhân
dân
tủih
Bộ
Nội
vụ.
-
Bố
ừí
đủ
công
chức
năng
lực,
kinh
nghiệm,
trình
độ,
nhiệt
huyết
tham
mưu
thực
hiện
cải
cách
hành
chính
theo
quy
định.
-
giải
pháp
hỗ
trợ,
khuyến
khích
đội
ngũ
cán
bộ,
công
chức,
viên
chức,
tổ
chức,
nhân
nghiên
cứu
khoa
học,
đề
xuất
giải
pháp,
sáng
kiến,
hình,
cách
làm
mới,
sáng
tạo,
hiệu
quả
trong
triển
khai,
thực
hiện
cải
cách
hànli
chính
để
nhân
rộng,
công
lứiận
phạm
vi
áp
dụng
trong
toàn
tỉnh.
-
Thực
hiện
soát,
sắp
xếp,
sáp
nhập
các
quan
chuyên
môn
thuộc
ủy
ban
nhân
dân
tỉiửi,
các
quan
chuyên
môn
thuộc
ủy
ban
huyện,
thành
phố,
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
của
tỉnh
theo
Kế
hoạch
số
141/KH-BCĐTĨQ^Q18
ngày
06/12/2024
của
Ban
Chỉ
đạo
tổng
kết
việc
thực
hiện
Nghị
quyết
số
18-NQ/TW
ngày
25/10/2017
về kế
hoạch
định
hướng
sắp
xếp,
tinh
gọn
tổ
chức
bộ
máy
của
Chính
phủ;
các
Văn
bản;
So
OS-KL/BCĐ
số
06-CV/BCĐ
ngày
10/12/2024
của
Ban
Chỉ
đạo
tỉnh
Thái
Bình
về
tổng
kết
Nghị
quyết
số^
18-NQ/TW
ngày
25/10/2017
của
Ban
Chấp
hành
Trung
ương
khóa
XII
"Một
số
vấn
đề
về
tiếp
tục
đổi
mới,
sắp
xếp
tổ
chức,
bộ
máy
của
hệ
thống
chính
ừị
tinh
gọn,
hoạt
động
hiệu
lực,
hiệu
quả".
2.
Các
quan
chủ
trì
thực
hiện
các
nội
dung
cải
cách
hành
chính,
gồm:
Văn
phòng
ủy
ban nhân
dân
tỉnh
các
Sở:
Nội
vụ,
pháp,
Thông
tin
Truyền
thông,
Tài
chính,
Ke
hoạch
Đầu
tư:
Chịu
trách
nhiệm
hướng
dẫn,
đôn
đốc,
kiểm
tra
phối
họp
kiểm
ừa
các
nội
dung
cải
cách
hành
chính;
định
kỳ
tổng
họp
kết
quả
triển
khai
nội
dung
cải
cách
hành
chính
do
Sở
chịu
trách
nhiệm
chủ
trì,
tham
mưu
cho
ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
thực
hiện;
báo
cáo
kết
quả
{lồng
ghép
với
báo
cáo
kết
quả
thực
hiện
cải
cách
hành
chính
của
các
quan,
đơn
vị)
gửi
về
Sở
Nội
vụ
để
tổng
họp
báo
cáo
ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
Bộ
Nội
vụ.
Cụ
thể
như
sau:
a)
Sở
Nội
vụ
(cơ
quan
Thường
trực
cải
cách
hành
chính
của
tỉnh)
-
Chủ
trì,
tham
mưu
ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
công
tác
chỉ
đạo,
điều
hành
cải
cách
hành
chính
trên
địa
bàn
tỉnh,
triển
khai
các
nội
dung
cải
cách
tổ
chức
bộ
máy
hành
chính,
cải
cách
chế
độ
công
vụ,
kiếm
tra
về
cải
cách
hành
chính.
-
Hướng
dẫn,
đôn
đốc,
kiểm
tra
các
quan,
đơn
vị,
địa
phương
tổ
chức
triển
khai
kế
hoạch
tổng
họp
báo
cáo
ủy
ban
nhân
dân
tỉnh,
Bộ
Nội
vụ
về
kết
quả
thực
hiện
công
tác
cải
cách
hành
chính
của
tmh
(định
kỳ
hằng
quý,
6
tháng,
năm theo
quy
định
báo
cáo
đột
xuất).
-
Triển
khai
ứiực
hiện
đánh
giá,
chấm
điểm
để
xác
định
Chỉ
số
cải
cách
hành
chính
các
sở,
ban,
ngành
cấp
tỉnh
ủy
ban
nhân
dân
huyện,
thành
phố
năm
2024.
-
Chủ
trì,
phối
họp
với
các
quan
liên
quan
tham
mưu
ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
tổ
chức
tổng
kết,
đánh
giá
kết
quả
thực
hiện
Kế
hoạch
cải
cách
hành
chính
tỉnh
Thái
Bình
giai
đoạn
2022-2025,
xây
dựng
Kế
hoạch
cải
cách
hành
chính
tỉnh
Thái
Bình
giai
đoạn
2026-2030.
-
Chủ
trì,
phối
họp
với
các
quan
liên
quan
tham
mưu
ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
giải
pháp
khắc
phục
hạn
chế
nâng
cao
các
Chỉ
số;
PAR
Index,
SIPAS
PAPI
của
tỉnh
ngay
sau
khi
các
bộ,
ngành
Trung
ương
công
bố
kết
quả
xếp
hạng.
b)
Sử
pháp
-
Chủ
ừì,
tham
mưu
triển
khai
ứiực
hiện
nhiệm
vụ
cải
cách
thể
chế.
-
Triển
khai
giải
pháp nâng
cao
trách
nhiệm,
hiệu
quả
công
tác
kiểm
tra,
soát
vãn
bản
quy
phạm
pháp
luật;
kịp
thời
phát
hiện,
xử
các
quy
định
chồng
chéo,
mâu
thuẫn,
trái
pháp
luật.
c)
Văn
phòng
ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
-
Chủ
trì,
tham
mưu
triển
khai
nội
dung
cải
cách
ứiủ
tục
hành
chính,
thực
hiện
chế
một
cửa,
một
cửa
liên
thông.
-
Phối
họp
với
Sở
Thông
tin
Truyền
thông
đôn
đốc
các
quan,
đơn
vị
cập
nhật,
đãng
tải
đầy
đủ,
kịp
thời
các
thủ
tục
hành
chính
trên
sở
dữ
liệu
quốc
gia
về
thủ
tục
hành
chính,
Công
Thông
tin
điện
tử
của
tỉnh.
d)
Sỏ*
Tài
chính
-
Chủ
trì,
tham
mưu
triển
khai
thực
hiện
nội
dung
cải
cách
tài
chính
công.
-
Chủ
trì
tổng
họp,
trình
cấp
thẩm
quyền
bố
trí
kinh
phí
thực
hiện
các
nhiệm
vụ
cải
cách
hành
chính
ừong
dự
toán
chi
thường
xuyên
ngân
sách
nhà
nước
hãng
năm
của
các
quan,
đơn
vị
theo
quy
định.
đ)
Sỏ*
Thông
tin
Truyền
thông
-
Chủ
trì,
tham
mưu
triển
khai
nội
dung
xây
dựng
phát
triển
Chính
quyền
điện
tử,
Chính
quyền
sô.
-
Hướng
dẫn,
định
hướng
các
quan
thông
tin,
báo
chí
trên
địa
bàn
tỉnh
đẩy
mạnh
công
tác
thông
tin,
tuyên
truyền
về
cải
cách
hành
chính
nhà
nước.
e)
Sử
Kế
hoạch
Đầu
-
Tổng
họp,
trình
cấp
thầm
quyền
phân
bổ
kinh
phí
các
đề
án,
dự
án
thuộc
nguồn
vốn
đầu
công
về
cải
cách
hành
chính
của
các
đơn
vị,
địa
phương
khi
đề
xuất;
đồng
thời
thường
xuyên
ữieo
dõi,
báo
cáo
đôn
đốc
các
sở,
ban,
ngành
địa
phương
trong
công
tác
ứiu
hút
đầu
giải
ngân
vốn
đầu
công
đảm
bảo
thời
gian,
kế
hoạch
đề
ra
trong
năm
2025.
-
Tham
mưu
ủy
ban
nhân
tỉnh
các
giải
pháp
nhằm
cải
thiện
môi
trường
đầu
tư,
thu
hút
doanh
nghiệp
đầu
tư;
tổ
chức
tiếp
xúc,
đối
thoại
giữa
lãnh
đạo
tỉnh
với
10
doanh
nghiệp,
nhà
đầu
trên
địa
bàn
tỉnh;
các
giải
pháp
để
hoàn
thành
các
chỉ
tiêu
phát
triển
kinh
tế
-
hội
do
Hội
đồng
nhân
dân
tỉnh
giao
năm
2025.
3.
Đe
nghị
ủy
ban
Mặt
trận
Tổ
quốc
Việt
Nam
tỉnh
các
đoàn
thể
tỉnh:
Phối
họp
với
các
quan,
đơn
vị
liên
quan
thực
hiện
tốt
công
tác
truyền
thông
nhằm
tạo
sự
ủng
hộ
tham
gia
của
nhân,
tổ
chức
đối
với
công
tác
cải
cách
hành
chính,
đồng
thời
giám
sát
việc
ứiực
hiện
công
tác
cải
cách
hành
chính,
nhất
giải
quyết
ứiủ
tạxc
hành
chính
cho
tổ
chức
nhân.
4.
Các
ngành:
Công
an
tỉnh,
Cục
Thuế
tỉnh,
Kho
bạc
Nhà
nưóc
tỉnh,
Bảo
hiểm
hội
tỉnh,
Ngân
hàng
Nhà
nưóc
-
Thực
hiện
tốt
công
tác
cải
cách
hành
chính
tại
quan.
Nâng
cao
trách
nhiệm
phục
vụ
của cán
bộ,
công
chức,
viên
chức
trong
quan.
Tiếp
tục
thực
hiện
tiếp
nhận
trả
kết
quả
giải
quyết
thủ
tục
hành
chính
tại
Trung
tâm
Phục
vụ
hành
chính
công
tỉnh,
Bộ
phận
Tiếp
nhận
Trả
kết
quả
cấp
huyện,
cấp
Bộ
phận
Tiếp
nhận
Trả
kết
quả
giải
quyết
thủ
tục
hành
chính
của
đơn
vị.
-
Thường
xuyên
phối
họp
với
các
quan
chuyên
môn
của
ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
trong
giải
quyết
ửiủ
tục
hành
chính
nhằm
tạo
thuận
lợi,
giảm
chi
phí
cho
người
dân,
doanh
nghiệp
trong
thực
hiện
thủ
tục
hành
chính.
5.
Đài
Phát
thanh
Truyền
hình
Thái
Bình,
Báo
Thái
Bình,
cổng
Thông
tin
điện
tử
tỉnh,
các
quan
thông
tin,
báo
chí
Trung
ương
đăt
tai
đia
phưo*ng,
Cống/Trang
thông
tin
điện
tử
của
các
CO'
quan,
đo*n
vị,
địa
phương:
Xây
dựng
chuyên
mục,
chuyên
trang
về
cải
cách
hành
chính
để
tuyên
truyền
Kế
hoạch,
Chương
trình,
kết
quả
cải
cách
hành
chính
tiếp
nhận
ý
kiến
phản
hồi
của
người
dân,
doanh
nghiệp,
các
quan,
tổ
chức
về
cải
cách
hành
chính
của
các
sở,
ban,
ngành,
ủy
ban
nhân
dân
các
cấp;
nêu
gương
điển
hình
tập
thể,
nhân
trong
thực
hiện
công
tác
cải
cách
hành
chính
trên
địa
bàn
tỉnh,
những
kết
quả
đạt
được,
vướng
mắc,
khó
khăn,
hạn
chế
trong
công
tác
cải
cách
hành
chinh
của
các
quan,
đơn
vị,
địa
phương.
Trên
đây
Kế
hoạch
cải
cách
hành
chính
tỉnh
Thái
Bình
năm
2025.
Thủ
trưởng
các
sở,
ban,
ngành,
đơn
vị;
Chủ
tịch
ủy
ban nhân
dân
huyện,
ứiành
phố
tổ
chức
triển
khai
thực
hiện;
trong
quá
trĩnh
thực
hiện
nếu
khó
khăn,
vướng
phản
ánh
kịp
thời
về
Sở
Nội
vụ
để
được
hướng
dẫn
hoặc
tổng
hợp,
báo
cáo
ủy
ban*
nhân
dân
tỉnh
xem
xét,
giải
quyêt./.riỊ^
Nơì
Iihậỉi:
-BộNội
vụ;
-
Thường
trực
Tĩnh
ủy;
-
Thường
trực
HĐND
tỉnh;
-
Chủ
tịch
các
PCT
ƯBND
tĩnh;
-
ủy
ban
Mặt
trận
Tổ
quốc
VN
tinh;
-
Các
sờ,
ban,
ngành,
đoàn
thể
tỉnh;
-
Các
quan
Trung
ương
đóng
trên
địa
bàn
tĩnh;
-
UBND
huyện,
thành
phố;
-
Đài
PT
TH
Thái
Bỉnh;
Báo
Thái
Bình;
-
Cổng
Thông
tin
điện
tử
tỉnh;
-Lưu:
VT.NCKS^-.
KT.
CHỦ
PHÓ
CHỦ
ỉiì-ascÉ}
ăn
Hoàn
PHU
LUC
CÁC
NHIỆM
VỤ
TRIẺN
KHAI
THựC
HIỆN
HOẠCH
CẦl
CÁCH
HÀNH
CmNR
TỈNH
THÁI
BÌNH
NĂM
2025
('
Kèm
theo
Kế
hoạch
s'
(^/j
/KH-ƯBND
ngàyol^/12/2024
của
ủy
ban
nhân
dân
tỉnh).
STT
Nhiệm
vụ
Kết
quả/sản
phầm
quan
chủ
trì
Co'
quan
phối
họ
p
Thòi
gian
thưc
hiên
I
Công
tác
chỉ
đạo,
điều
hành
cải
cách
hành
chính
(CCHC)
1
Triển
khai
thực
hiện
tự
đánh
giá,
chấm
điểm
để
xác
định Chỉ
số
CCHC
của
tỉnh
năm
2024
(PAR
Index);
Triển
khai
việc
đo
lường
sự
hài
lòng
của
người
dân,
tổ
chức
đối
với
sự
phục
vụ
của
quan
hành
chính
nhà
nước
năm
2024
(SIPAS).
Các
Vãn
bản
triển
khai,
thực
hiện;
báo
cáo
của
tỉnh
Sờ
Nội
vụ
Các
sở,
ban,
ngành;
ƯBND
huyện,
thành
phố
Theo
Kế
hoạch
của
Bộ
Nội
vụ
2
Đánh
giá,
chấm
điểm
Chỉ
số
CCHC
năm
2024
đối
với
các
Sờ,
ban,
ngành;
UBND
huyện,
thành
phố.
Kế
hoạch,
Quyết
định
của
UBND
tỉnh
Sở
Nội
vụ
Các
sở,
ban,
ngành;
UBND
huyện,
thành
phố
Quý
11/2025
3
Kiểm
tra
CCHC
năm
2025
đối
với
các
sở,
ban,
ngành;
UBND
huyện,
thành
phố;
UBND
phường,
thị
trấn
trên
địa
bàn
tỉnh.
Kế
hoạch;
các
văĩi
bản
liên
quan
của
Sở
Nôi
vu
Sờ
Nội
vụ
Các
sở,
ban,
ngành;
UBND
huyện,
thành
phố
Quý
III,
Quý
IV/2025
4
Sửa
đổi,
bổ
sung
Quyết
định
số
947/QĐ-UBND
ngày
26/5/2023
của
ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
về
việc
ban
hành
Đề
án
xác
định
chỉ
số
CCHC
của
các
sở,
ban,
ngành;
UBND
huyện,
ứiành
phố;
UBND
xã,
phường,
thị
trấn
trên
địa
bàn
tỉnh
Thái
Bình
giai
đoan
2023-2030
Quyết
định
của
UBND
tỉnh
Sở
Nội
vụ
Các
sở,
ban,
ngành;
UBND
huyện,
thành
phố
Quý
II
năm
2025
5
Tổng
kết,
đánh
giá
kết
quả
thực
hiện
Kế
hoạch
cải
cách
hành
chính
tỉnh
Thái
Bình
giai
đoạn
2022-2025,
xây
dựng
Kế
hoạch
cải
cách
hành
chính
tỉnh
Thái
Bình
giai
đoạn
2026-2030.
Kế
hoạch,
Quyết
định
của
UBND
tỉnh
Sở
Nội
vụ
Các
sở,
ban,
ngành;
USND
huyẹn,
thành
phố
Quý
III/2025
6
Báo
cáo
Kết
quả
CCHC
của
tỉnh
Báo
cáo
định
kỳ
theo
quy
định
Sở
Nội
vụ
Các
sở,
ban,
ngành;
UBÌ^
huyẹn,
thành
phố
Hằng
quý,
tháng
6
tháng
12/2025
12
STT
Nhiệm
vụ
Kêt
quả/săn
phâm
Co'
quan
chủ
trì
quan
phối
hợp
Thòi
gian
thưc
hiên
II
Cải
cách
thể
chế
1
Kế
hoạch
kiểm
tra,
soát
vãn
bản
quy
phạm
pháp
luật
năm
2025
Kế
hoạch
của
UBND
tỉnh
Sở
pháp
Các
SỞJ
ban,
ngành;
UBND
huyện,
thành
phố
Tháng
12/2024
2
Kế
hoạch
theo
dõi
tình
hình
ii
hành
pháp
luật
trên
địa
bàn
tỉnh
năm
2025
Kế
hoạch
của
UBND
tỉnh
Sở
pháp
Các
sở,
ban,
ngành;
UBND
huyện,
thành
phố
Tháng
01/2025
3
Ke
hoạch
quản
công
tác
xử
vi
phạm
hành
chính
nãm
2025
Kế
hoạch
của
ƯBND
tỉnh
Sở
pháp
Các
sở,
ban,
ngành;
UBl^
huyẹn,
thành
phố
Tháng
01/2025
4
Kế
hoạch
kiểm
tra
công
tác
xử
vi
phạm
hành
chính
năm
2025
Kế
hoạch
của
UBND
tỉnh
Sở
pháp
Các
sở,
ban,
ngành;
UBND
huyện,
thành
phố
Tháng
01/2025
5
Kế
hoạch
phổ
biến,
giáo
dục
pháp
luật;
hòa
giải
sở;
xây
dựng
cấp
đạt
chuẩn
tiếp
cận
pháp
luật
năm
2025
Kế
hoạch
của
UBND
tỉnh
Sở
pháp
Các
sở,
ban,
ngành;
UBND
huyện,
thành
phố
Tháng
01/2025
6
Tổ
chức
thực
hiện
hiệu
quả
Luật
Ban
hành
văn
bản
QPPL
năm
2015,
Luật
sửa
đổi,
bồ
sung
một
số
điều
của
Luật
Ban
hành
văn
bản
QPPL
năm
2020
các
Nghị
định
của
Chúih
phủ
Vãn
bản
quy
phạm
pháp
luật
của
HĐND,
UBND
tỉnh
Các
sở,
ban,
ngành;
các
quan
được
giao
chủ
trì
tham
mưu
xây
đựng
VB
QPPL
Sở
pháp
Thường
xuyên
in
Cải
cách
thủ
tục
hành
chính
(TTHC)
1
Kế
hoạch
kiểm
soát
TTHC;
soát,
đánh
giá
TTHC
nãm
2025
trên
địa
bàn
tỉnh.
Kế
hoạch
của
ƯBND
tỉnh
Vãn
phòng
UBND
tỉnh
Các
sở,
ban,
ngành;
UBND
huyện,
thành
phố
Tháng
01/2025
2
Công
bố,
công
khai
TTHC,
quy
định
liên
quan
TTHC
Quyết
định
công
bố
TTHC
của
Chủ
tịch
ƯBND
tỉnh.
Các
sở,
ban,
ngành
Vãn
phòng
UBND
tỉnh;
UBND
huyện, thành
phố
Thường
xuyên
13
STT
Nhiệm
vụ
Kết
quả/sản
phầm
quan
chủ
trì
quan
phối
họp
Thời
gian
thưc
hiên
3
soát
công
bố,
đơn
giản
TTHC
nội
bộ
thuộc
thẩm
qủyền
quản
của
tỉnh
Quyết
định
công
bố
TTHC
của
Chủ
tịch
UBND
tỉnh.
Các
sở,
ban,
ngành
Vãn
phòng
UBND
tỉnh
Thưcmg
xuyên
4
Tiếp
nhận,
xử
phản
ánh,
kiến
nghị
của
nhân,
tổ
chức
về
quy
định
hành
chính
Báo
cáo
kết
quả
tiếp
nhận,
xử
lý,
giải
quyết
phản
ánh
kiến
nghị
Các
sở,
ban,
ngành;
UBND
huyện, thành
phố
Vãn
phòng
ƯBND
tỉnh
Thường
xuyên
5
Công
bố
danh
mục
TTHC
liên
thông
cùng
cấp,
giữa
các
cấp
trên
địa
bàn
tỉnh
Quyết
định
công
bố
TTHC
của
Chủ
tịch
UBND
tỉnh.
Các
sở,
ban,
ngành
Vãn
phòng
UBND
tỉnh;
UBND
huyện,
thành
phố
Thường
xuyên
6
Cập
nhật
100%
hồ
TTHC
tiếp
nhận
Hệ
thống
ứiông
tin
giải
quyết
TTHC
của
tỉnh
Tỷ
lệ
100%
hồ
được
cập
nhật
Các
sở,
ban,
ngành;
UBND
cấp
huyện,
cấp
ừên
đia
bàn
Sờ
Thông
tin
Truyền
thông
Thường
xuyên
IV
Cải
cách
tổ
chức
máv
1
Thực
hiện
sắp
xếp
tinh
gọn
tồ
chức
bộ
máy
theo
Nghị
quyết
số
18-NQ/TW
ngày
25/10/2017
của
Ban
Chấp
hành
Trung
ương
khóa
XII
"Một
số
vấn
đề
về
tiếp
tục
đổi
mới,
sắp
xếp
tổ
chức,
bộ
máy
của
hệ
thống
chính
trị
tinh
gọn,
hoạt
động
hiệu
lực,
hiệu
quả".
-
Tờ
trình,
Đề
án,
Quyết
định
của
UBND
tỉnh;
-
Nghị
quyết
của
HĐND
tỉnh
Sở
Nội
vụ
Các
sở,
ban,
ngành;
UBND
huyện,
thành
phố
Tháng
12/2024;
Quy
Ư2025
2
Phê
duyệt
số
lượng
biên
chế cán
bộ,
công
chức
cấp
đối
với
ưmg
đơn
vị
hành
chính
cấp
huyện
nãm
2026
-
Tờ
trình,
Quyết
định
của
UBND
tỉnh;
-
Nghị
quyết
của
HĐND
tỉnh
Sở
Nội
vụ
Các
sở,
ban,
ngành;
ƯBND
huyện,
thành
phố
Quý
IV/2025
14
STT
Nhiệm
vụ
Kết
quả/sản
phầm
Co'
quan
chủ
trì
quan
phối
hợp
Thòi
gian
thưc
hiên
3
Phê
duyệt
tổng
số
biên
chế
viên
chức
hưởng
lương
từ
ngân
sách
nhà
nước
trong
các
đcm
vị
sự
nghiệp
công
lập
định
suất
hợp
đồng
lao
động
để
hỗ
trợ
kinh
phí
hoạt
động
năm
2026
-Tờtrình,
Quyết
định
của
UBND
tỉnh;
-
Nghị
quyết
của
HĐND
tỉnh
Sở
Nội
vụ
Các
sở,
ban,
ngành;
ƯBND
huyện,
thành
phố
Quý
IV/2025
4
Phê
duyệt
số
người
hoạt
động
không
chuyên
trách
cấp
đối
với
từng
đơn
vị
hành
chính
cấp
huyện
nãm
2026
Tờ
trình,
Quyết
định
của
UBND
tỉnh;
-
Nghị
quyết
của
HĐND
tỉnh
Sở
Nội
vụ
UBND
huyện,
thành
phố
Quý
IV/2025
5
Phê
duyệt
biên
chế
công
chức
trong
các
quan
tồ
chức
hành
chính
nhà
nước
của
tỉnh
năm
202Ố
Tờ
trình,
Quyết
định
của
UBND
tỉnh;
-
Nghị
quyết
của
HĐND
tỉnh
Sở
Nội
vụ
Các
sở,
ban,
ngành;
UBND
huyện,
thành
phố
Quý
IV/2025
6
Kế
hoạch
soát,
sắp
xếp
mạng
lưới
sở
giáo
dục
mầm
non,
giáo
dục
phổ
thông
ừ*ên
địa
bàn
tĩnh
Thái
Bình
đến
năm
2030,
đinh
hướng
đến
năm
2045
Kế
hoạch
của
UBND
tỉnh
Sở
Giáo
dục
Đào
tạo
Các
sở,
ban,
ngành;
UBÌ®
huyẹn,
thành
phố
Quý
III/2025
V
Cải
cách
chế
độ
công
vụ
1
Kế
hoạch
đào
tạo,
bồi
dưỡng
cán
bộ,
công
chức,
viên
chức
nãm
2025
Ke
hoạch
của
UBND
tỉnh
Sở
Nội
vụ
Các
sờ,
ban,
ngành;
UEND
huyẹn,
thành
phố
Quý
1/2025
2
Quy
định
tiêu
chuẩn
chức
danh
công
chức
lãnh
đạo,
quản
trong
các
quan,
tổ
chức
hành
chính
tiêu
chuẩn
chức
danh
viên
chức
quản
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
trực
thuộc
UBKD
tỉnh
Thái
Bình.
Quyết
định
của
UBND
tỉnh
Sở
Nội
vụ
Các
sở,
ban,
ngành;
UBND
huyện,
thành
phố
Quý
IƯ2025
\W\
&}.?^'Ịỉììr
15
STT
Nhiệm
vụ
Kết
quả/sản
phầm
quan
chủ
trì
quan
phối
hợp
Thòi
gian
thưc
hiên
3
Quy
chế
tố
chức
tuyển
dụng
công
chức
xã,
phường,
thị
trấn
trên
địa
bàn
tĩnh
Thái
Bình
Quyết
định
của
ƯBND
tỉnh
Sở
Nội
vụ
UBND
huyện,
iành
phố
Quý
III/2025
4
Quy
định
sửa
đồi,
bổ
sung
một
số
điều
của
Quy
định
về
quản
cán
bộ,
công
chức
trong
các
quan,
tổ
chức
hành
chính
cấp
tỉiửi,
cấp
huyện
trên
địa
bàn
tỉnh
Thái
Bình
ban
hành
kèm
ieo
Quyêt
định
số
20/2023/QĐ-UBND
ngày
23/10/2023
của
ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
Quy
định
về
tuyển
dụng,
sử
dụng
quản
viên
chức
trong
các
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
ứiuộc
phạm
vi,
thẩm
quyền
quản
của
ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
Thái
Bình
ban
hành
kèm
theo
Quyết
định
số
19/2023/QĐ-UBND
ngày
23/10/2023
của
ủy
ban
nhân
dân
tỉnh.
Quyết
định
của
ŨBND
tỉnh
Sở
Nội
vụ
Các
sở,
ban,
ngành;
ƯBND
huyện,
thành
phố
Quý
IV/2025
VI
Cải
cách
tài
chính
công
1
Trình
Hội
đồng
nhân
dân
tỉnh
ban
hành danh
mục
dịch
vụ
công
sử
dụng ngân
sách
nhà
nước
ứiuộc
phạm
vi
quản
của
địa
phưcmg
của
ngành,
lĩnh
vực
phu
trách
Nghị
quyết
cùa
Hội
đồng nhân
dân
tỉnh
Các
sở,
ban,
ngành
thuộc
tỉnh
Sở
Tài
chính
Thường
xuyên
2
Xây
dựng,
trình
UBND
tỉnh
phê
duyệt
định
mức
kinh
tế
kỹ
thuật,
giá
dịch
vụ
sự
nghiệp
công
sừ
dụng ngân
sách
nhà
nuớc
đã
được
Hội
đồng nhân
dân
tỉnh
ban
hành
Quyết
định
của
UBND
tỉnh
Các
sở,
ban,
ngành
thuộc
tỉnh
Sở
Tài
chính
Thường
xuyên
3
Bảo
đảm
nguồn
lực
tài
chừih
ngân
sách
nhà
nước
để
thực
hiện
các
nhiệm
vụ
thường
xuyên
về
cải
cách
hành
chính
năm
2025
Sở
Tài
chính
Các
sở,
ban,
ngành;
UBND
huyện,
thành
phố
Quý
IV/2024
4
Giao
quyền
tự
chủ
về
tài
chính
theo
quy
định
của
Nghị
định
số
60/2021/NĐ-CP
của
Chính
phủ
giai
đoan
2026
-
2030
Quyết
định
của
UBND
các
cấp
Sở,
ban,
ngành,
đơn
vị
sự
nghiệp
thuộc
tỉnh,
ƯBNT
Sở
Tài
chính;
Phòng
Tài
chính
-
Ke
hoạch
huyện.
Quý
IV/2025
16
STT
Nhiệm
vụ
Kết
quả/sản
phầm
Co*
quan
chủ
trì
Co*
quan
phối
họ*p
Thòi
gian
thưc
hiên
các
huyện,
thành
phố
thành
phô
VII
•>
^ ^ ^
Xây
dựng
phát
triên
Chính
quyên
điện
tử,
Chính
quyên
1
Kế
hoạch
chuyển
đổi
số
tỉnh
Thái
Bình
năm
2025
Ke
hoạch
của
ƯBND
tỉnh
Sở
Thông
tin
Truyền
thông
Các
sở,
ban,
ngành;
UBND
huyện,
thành
phố
Tháng
01/2025
2
Kế
hoạch
tổ
chức
Ngày
chuyển
đổi
số
quốc
gia
năm
2025
trên
địa
bàn
tỉnh
Thái
Bình
Kế
hoạch
của
UBND
tỉnh
Sở
Thông
tin
Truyền
thông
Các
sở,
ban,
ngành;
\JBND
huyẹn,
thành
phố
Tháng
9/2025
3
Kế
hoạch
tồ
chức
đánh
giá
xếp
hạng
chuyển
đồi
số
của
các
quan
nhà
nước
trên
địa
bàn
tỉnh
Thái
Bình
năm
2025
Ke
hoạch
cùa
UBND
tỉnh
Sở
Thông
tin
Truyền
thông
Các
sở,
ban,
ngành;
ƯBND
huyện,
thành
phố
Quý
IV/2025
4
Nâng
cấp
nền
tảng
tích
họp
chia
sẻ
dữ
liệu
LGSP
tỉnh
Thái
Bình
thực
hiện
kết
nối
xác
thực
định
danh
điện
tử
VNelD
cho
các
hệ
thống
dùng
chung
của
tỉnh
Kết
nối
xác
thực
định
danh
điện
tử
VNelD
cho
các
hệ
thống
dùng
chung
của
tỉnh
Sở
Thông
tin
Truyền
thông
Các
sở,
ban,
ngành;
UBND
cấp
huyện,
cấp
Năm
2025
5
Duy
ừì
Cồng
Thông
tứi
điện
tử
tỉnh
Thái
Bình
các
Cồng/Trang
thông
tin
điện
tử
theo
hình
chính
quyền
3
cấp
từ
cấp
tỉnh
đến
cấp
huyện,
cấp
kết
nối
với
Chính
phủ
Cổng/Trang
thông
tin
điện
tử
từ
cấp
tỉnh
đến
cấp
huyện,
cấp
kết
nối
với
Chính
phủ
Vãn
phòng
UBND
tỉnh
Sở
Thông
tùi
Truyền
iông;
các
sở,
ban,
ngành,
ƯBND
huyện,
thành
phố
Năm
2025

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 201/KH-UBND Thái Bình 2024 cải cách hành chính năm 2025

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

image

Quyết định 2466/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Huế công bố mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung về phí tại Quyết định 2124/QĐ-UBND ngày 23/6/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi (cắt giảm thời gian giải quyết), bị bãi bỏ trong lĩnh vực Phòng bệnh quy định tại Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Y tế

văn bản mới nhất

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Công nghiệp, Giao thông, Điện lực, Tài nguyên-Môi trường, Văn hóa-Thể thao-Du lịch, Khoáng sản

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×