• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 1648/KH-UBND Gia Lai 2024 cải thiện, nâng cao Chỉ số cải cách hành chính, C​hỉ số hài lòng của người dân

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 05/07/2024 16:37 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1648/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Thị Thanh Lịch
Trích yếu: Khắc phục tồn tại, hạn chế và cải thiện, nâng cao Chỉ số cải cách hành chính, C​hỉ số hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính Nhà nước tỉnh Gia Lai năm 2024
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
05/07/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 1648/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 1648/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 1648/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
S: /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập Tự do Hạnh pc
Gia Lai, ngày tháng năm 2024
KẾ HOẠCH
Khắc phục tồn tại, hạn chế cải thiện, nâng cao Chỉ số cải cách hành chính,
Chỉ số hài lòng của ngƣời dân đối với sự phục vụ của cơ quan
hành chính nhà nƣớc tỉnh Gia Lai năm 2024
n cứ Quyết định số 272/QĐ-BNV ngày 10/4/2024 của Bộ trưởng Bộ Nội
vụ về việc phê duyệt ng bố Chỉ số hài lòng của người dân đối với sự phục vụ
của quan hành chính nhà nước năm 2023; Quyết định số 273/QĐ-BNV ngày
10/4/2024 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc phê duyệt công bố Chsố Cải cách
nh chính (CCHC) năm 2023 của c bộ, quan ngang bộ, y ban nhân dân
(UBND) các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
m 2023, Ch số CCHC tỉnh Gia Lai đạt 82,17/100 điểm, cao hơn năm 2022 là
1,82 điểm (năm 2022 là 80,35/100 điểm) xếp vị trí thứ 58/63 tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương, giữ nguyên so với năm 2022 (năm 2022 xếp vị trí thứ 58/63 tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương); Chỉ sối ng của người dân đối với sự phục vụ
của quan hành chính nhà nước tỉnh Gia Lai đạt 83,84%, cao hơn năm 2022
1,32%, xếp vị trí th 19/63 tỉnh, thành phố trc thuộc Trung ương, thấp hơn 03 bc so
với năm 2022 (năm 2022 là 82,52%, xếp vị trí thứ 16/63 tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương). Nhm tiếp tục phát huy những kết quả đạt được, đồng thời cải thiện
khắc phục những tồn tại, hạn chế của các tiêu chí, tiêu chí thành phần trong Chỉ số
CCHC, Chỉ số hài ng của ngườin đối với sự phục vụ của quan hành chính nhà
nước, UBND tỉnh Gia Lai bannh Kế hoạch khắc phục tồn tại, hn chếcải thiện,
ng cao Chỉ số CCHC, Chỉ số hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của
quannh chính nhà ớc tỉnh Gia Lai năm 2024, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Tăng cường nhận thức nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu các sở,
ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, th , thành ph (gọi tắt UBND
cấp huyện) trong triển khai thực hiện công tác CCHC trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
- Nâng cao hiệu quCCHC trên địa bàn tỉnh; khắc phục những tồn tại, hạn
chế trong kết quả đánh giá Chỉ số CCHC năm 2023. Phấn đấu Chỉ số CCHC; Chỉ
số hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của quan hành chính nhà nước của
tỉnh năm 2024 tăng điểm và tăng tỷ lệ hài lòng so với năm 2023.
2
2. u cu
- Vic thực hiện kế hoạch phải đồng bộ, thống nhất, phù hợp với các nội
dung, tiêu chí đánh giá của Bộ Nội vụ.
- c sở, ban, ngành tỉnh, UBND cấp huyện đặc biệt các quan theo dõi,
phụ trách các lĩnh vực của công tác CCHC đánh giá đúng thực trạng, kết quả thực
hiện c nội dung triển khai thực hiện hiệu quả các giải pháp nhằm nâng cao
Chỉ số CCHC.
- Xác định cụ thể các nội dung công việc, thời hạn, tiến độ hoàn thành
trách nhiệm của các quan, tổ chức liên quan trong việc triển khai, thực hiện,
nhằm nâng cao chất ợng, hiệu qucác lĩnh vực, tiêu chí, tiêu chí thành phần của
Chỉ số CCHC.
- c quan, đơn vị được UBND tỉnh giao nhiệm vụ chủ trì triển khai các
lĩnh vực CCHC của tỉnh phải tăng cường phối hợp, ng cao trách nhiệm giám sát,
đôn đốc, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện tốt công tác CCHC.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Tập trung khắc phục, cải thiện các tiêu chí, tiêu chí thành phần còn
tồn tại, hạn chế
1.1.
Tiêu chí thành phần “Xử các vấn đề phát hiện qua kiểm tra”
a) Mục tiêu, yêu cầu: 100% vấn đề phát hiện qua kiểm tra hoàn thành việc xử lý.
b) Nhiệm vụ, giải pháp:
- Đoàn kiểm tra công tác CCHC của tỉnh nêu cụ thể các vấn đề phát hiện qua
kiểm tra kiến nghị quan, đơn vị, địa phương được kiểm tra xử lý; giao cụ thể
thời gian xử lý đối với từng kiến nghị.
- c quan, đơn vị địa phương được kiểm tra khắc phục nhng hạn chế,
thiếu sót trong công c CCHC, đảm bảo tất cả các vấn đề phát hiện qua kiểm tra
phải được xử; báo cáo cụ thể kết quả xửgửi về Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo
UBND tỉnh.
c) Phân công trách nhiệm
- quan phụ trách: Sở Nội v.
- Cơ quan phối hợp/thực hiện: Sở pháp, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở
Tài chính, Sở i nguyên và Môi trường, Văn phòng UBND tỉnh/Các quan, đơn
vị, địa phương được kiểm tra.
d) Thời gian thực hiện/hoàn thành: Sau khi kết thúc đợt kiểm tra.
1.2.
Tiêu chí thành phần “Công khai tiến độ, kết quả giải quyết hồ
trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC”
a) Mục tiêu, yêu cầu: 100% hồ TTHC được đồng bộ, ng khai trên Cổng
DVC quốc gia; 100% hồ TTHC do quan hành chính các cấp tiếp nhận, giải
quyết được công khai trên Cổng DVC của tỉnh.
b) Nhiệm vụ, giải pp:
3
- Các đơn vị, địa phương:
+ Thực hiện nghiêm việc cập nhật đầy đủ các hồ TTHC tiếp nhận vào
Hệ thống một cửa điện tử của tỉnh theo quy định tại Điều 17 Nghị định số
61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện chế một cửa, một
cửa liên thông trong giải quyết TTHC;
+ Thực hiện báo cáo đầy đủ số liệu hồ sơ đơn vị tiếp nhận một cửa điện
tử của tỉnh.
+ Thường xun theo dõi kết quả hiển thị đồng bộ hồ sơ, kết quả giải quyết
của đơn vị mình để kịp thời phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông xử lý.
- Sở Thông tin Truyn thông phối hợp với đơn vị xây dựng Hệ thống (Công
ty Cổ phần Unitech) đề nghị hỗ trợ xử lý, khắc phục các lỗi của Hệ thống một cửa
điện tử Cổng dịch vụ công tỉnh Gia Lai tiếp tục phối hợp với VNPT để triển
khai thử nghiệm Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục nh chính nhằm khắc phục
việc đồng bộ dữ liệu nói riêng và các nhược điểm của hệ thống cũ nói chung.
c) Phân công trách nhiệm
- quan phụ trách: n phòng UBND tỉnh.
- quan thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công của tỉnh, Bưu điện
tỉnh; các sở, ban, ngành tỉnh; UBND cấp huyện, UBND cấp xã.
d) Thời gian thực hiện/hoàn thành: Trong năm 2024.
1.3.
Tiêu chí thành phần “Tỷ lệ hồ TTHC do UBND cấp huyện tiếp
nhận trong năm đƣợc giải quyết đúng hạn”
a) Mục tiêu, yêu cầu: Tối thiểu 99,7% hồ TTHC được giải quyết đúng hn.
b) Nhiệm vụ, giải pp:
- Sở Tài nguyên Môi trường chđạo Văn phòng Đăng đất đai yêu cầu
các Chi nhánh n phòng Đăng đất đai cấp huyện c định nguyên nhân tại
một số Chi nhánh tỷ lệ hồ chậm trễ cao từ đó giải pháp khắc phục cụ thể
nhằm giảm tỷ lệ hồ sơ trễ hẹn trong giải quyết thuộc lĩnh vực đất đai.
- Đoàn kiểm tra công tác CCHC của tỉnh ng cao hiệu quả hot động để kịp
thời phát hiện, xử lý nghiêm những trường hợp cán bộ, công chức, viên chức có hành
vi nhũng nhiễu, tiêu cực, giải quyết hồ tr hạn tại các quan, đơn vị, địa phương.
- c quan, đơn vị, địa phương:
+ Tổ chức thực hiện tốt việc giải quyết h TTHC cho người n, tổ
chức, ớng đến giảm t lệ hồ trễ hạn, giảm thời gian đi lại nâng cao sự hài
lòng của người n, tổ chức; nếu để xảy ra trễ hẹn trong giải quyết hồ TTHC
phải thực hiện đầy đủ và đúng quy định về việc xin lỗi người dân, tổ chức.
+ Tăng cường kiểm tra, giám sát, kịp thời phát hiện xử nghiêm nhng
trường hợp cán bộ, ng chức, viên chức hành vi nhũng nhiễu, tiêu cực, yêu cầu
người dân, tổ chức nộp thêm các giấy tờ ngoài quy định khi giải quyết TTHC; kịp
thời giải quyết các phản ánh, kiến nghị về các quy định TTHC, tránh gây bức xúc,
tạo dư luận không tốt trong Nhân dân.
4
+ Đưa kết quả giải quyết hồ TTHC là một phần của việc bình t, xếp loại
cán bộ, công chức cuối nămthi đua khen thưởng của quan, đơn vị, địa phương.
c) Phân công trách nhiệm
- quan phụ trách: n phòng UBND tỉnh.
- quan thực hiện: UBND cấp huyện.
d) Thời gian thực hiện/hoàn thành: Trong năm 2024.
1.4.
Tiêu chí thành phần “Thực hiện quy định về bổ nhiệm các chức danh
nh đạo, quản lý”
a) Mục tiêu, yêu cầu: 100% số lãnh đạo cấp sở; lãnh đạo cấp phòng thuộc sở
tương đương; lãnh đạo cấp phòng thuộc UBND cấp huyện được bổ nhiệm đúng
quy định.
b) Nhiệm vụ, giải pháp:
- c quan, đơn vị, địa phương cần đầu y dựng đội ngũ làm công tác
tổ chức, cán bộ tương xứng với yêu cầu, nhiệm vụ; nâng cao phẩm chất, năng lực
uy tín của cán bộ, công chức làm công tác tổ chức, cán bộ đáp ứng yêu cầu.
- Thường xuyên tự kiểm tra, soát, khắc phục những sai sót, hạn chế, khuyết
điểm trong công tác cán bộ.
c) Phân công trách nhiệm
- quan phụ trách: Sở Nội v.
- quan phối hợp/thc hiện: Sở, ban, ngành tỉnh; UBND cấp huyện.
d) Thời gian thực hiện/hoàn thành: Trong năm 2024.
1.5.
Tiêu chí thành phần “Chấp hành kỷ luật, kỷ cƣơng hành chính của
cán bộ, công chức, viên chức”
a) Mục tiêu, yêu cầu: Không có cán bộ, ng chức, viên chức bị kỷ luật.
b) Nhiệm vụ, giải pháp:
- Sở Nội vụ tăng cường đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện k luật, k cương của
các quan hành chính nhà nước theo Chỉ thị số 26/CT-TTg ngày 05/9/2016 của
Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường kluật, kỷ ơng trong các cơ quan hành
chính nhà nước các cấp.
- Thanh tra tỉnh tăng ờng triển khai công tác thanh tra hành chính, thanh tra
chuyên ngành tại c quan, đơn vị, địa phương nhằm tăng cường kỷ luật, k
cương trong các quan hành cnh nhà nước các cấp và đẩy mạnh công tác phòng,
chống tham nhũng, tiêu cực.
- c quan, đơn vị, địa phương
+ Tiếp tục quán triệt các quy định về kỷ luật, kỷ ơng hành chính, trách
nhiệm u gương trong toàn cơ quan, đơn vị, địa phương.
+ Tiếp tục rà soát, bổ sung, hoàn chỉnh nội quy, quy chế, quy trình làm việc,
quy trình giải quyết công việc của quan, đơn vị, địa phương như: quy chế làm
việc, quy chế phối hợp giữa cấp y nh đạo quan, quy chế quản lý và sử dụng
i sản công, quy chế chi tiêu nội bộ, quy chế thực hiện n chủ trong quan, đơn
5
vị… bảo đảm thống nhất, đồng bộ với các văn bản của cấp trên phù hợp với đặc
điểm tình hình của cơ quan, đơn vị, địa phương.
+ Tăng ờng trách nhiệm, ơng mẫu đi đầu trong công tác lãnh đạo, chỉ
đạo, kiểm tra việc thực hiện kỷ luật, kơng hành chính. Đảm bảo công khai dân
chủ trong công tác tổ chức cán bộ, công khai tài chính…
+ Xây dựng kế hoạch thường xuyên kiểm tra công vụ trong việc thi nh k
luật, kỷ ơng hành chính văn hóa công sở tại quan các đơn vị trực thuộc.
Thực hiện tốt quy chế dân chủ sở nhằm tạo điều kiện để công chức, người lao
động nhân dân tham gia kiểm tra, giám sát các hoạt động của công chức, người lao
động trong việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ trong mọi mặt của đời sống hội.
+ Chú trọng đến công tác phòng ngừa, tạo môi trường làm việc dân chủ,
công khai, minh bạch, y dựng tập thể đơn vị đoàn kết, không ngng nâng cao ý
thức chấp hành kỷ cương, kỷ luật của công chức, viên chức, người lao động. Người
đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương chịu trách nhiệm nếu để xảy ra vi phạm pháp
luật, vi phạm kỷ luật, kỷ cương tại cơ quan, đơn vị, địa phương.
c) Phân công trách nhiệm
- quan phụ trách: Sở Nội vụ.
- quan thực hiện: Sở, ban, ngành tỉnh; UBND cấp huyện.
d) Thời gian thực hiện/hoàn thành: Trong năm 2024.
1.6.
Tiêu chí thành phần “Mức độ thc hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ đào tạo,
bồi dƣỡng cán bộ, công chức, viên chức”
a) Mục tiêu, yêu cầu: Thực hiện đạt 100% ch tiêu, nhiệm vụ đào tạo, bồi
dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.
b) Nhiệm vụ, giải pháp:
- Sớm ban hành kế hoạch bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tỉnh năm
2024 (Sở Nội vụ đã tham mưu UBND tỉnh pduyệt Kế hoạch bồi dưỡng cán bộ,
công chức viên chức tỉnh năm 2024 sớm hơn 3 tháng so với m 2023 để đảm bảo
thời gian thực hiện); đồng thời; Sở Nội vụ đ xuất các giải pháp để nâng cao hơn
nữa chất ợng mlớp phù hợp với tình hình thực tế nhằm từng bước chuẩn hóa
đội ngũ n bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh, đặc biệt đội ngũ cán bộ,
công chức cấp xã.
- Giao S Nội vụ kiểm tra, đôn đốc các quan liên quan triển khai thực hiện Kế
hoạch; Sở Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức đôn đốc thực hiện đối
với kinh phí bồi ỡng cán bộ, công chức viên chức m 2024 theo đúng quy định.
- c quan tiếp nhận kinh phí sử dụng đúng mục đích, xây dựng kế hoạch,
chiêu sinh, mlớp (khai giảng lớp cuối cùng chậm nhất trước ngày 30/9/2024)
thanh quyết toán đúng quy định; báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh (qua Sở
Nội vụ, Sở Tài chính) trước ngày 15/10/2024 để Sở Nội vụ tham u cấp thẩm
quyền điều chỉnh kế hoạch (nếu cần thiết). Các quan thực hiện không đảm bảo
tiến độ m lớp hoặc không hoàn thành việc mở lớp theo kế hoạch, phát sinh việc
điều chỉnh mà không do chính đáng o cáo giải trình cụ thể thì người
6
đứng đầu quan phải chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Ch tịch UBND tỉnh.
- Lấy kết quả thực hiện kế hoạch đào tạo căn cứ để đánh giá mức độ hoàn
thành nhiệm vụ của người đứng đầu; làm căn cứ để thẩm định Chỉ số Cải cách
nh chính của quan m 2024 đánh giá, xếp loại chất lượng đối với tập thể,
cá nhân lãnh đạo, quản lý, đặc biệt là đối với người đứng đầu.
c) Phân công trách nhiệm
- quan phụ trách: Sở Nội v.
- quan thực hiện: Các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện các quan,
đơn vị có liên quan.
d) Thời gian thực hiện/hoàn thành: Trong năm 2024.
1.7.
Tiêu chí thành phần “Tỷ lệ đạt chuẩn của cán bộ, công chức cấp
a) Mục tiêu, yêu cầu: 100% cán bộ, công chức cấp đáp ứng các tiêu chuẩn
về tuổi, trình độ lý luận chính trị, trình đhọc vấn chuyên môn nghiệp vụ theo
các quy định của Đảng, Chính phủ, Bộ Nội vụ và các tiêu chuẩn do các tổ chức đn
thể, chính tr- xã hội quy định đối với từng chức danh cụ thể.
b) Nhiệm vụ, giải pháp:
- soát lại tổng thể đội ngũ cán bộ, công chức cấp trên địa bàn tỉnh về s
lượng, chất ng theo từng nm chức danh, gắn với vị tcông việc hiện tại; c định
những mặt hạn chế yếu kém để đào tạo, bồi dưỡng nhằm chuẩn hóa sử dụngu
i hoc bổ sung, thay thế; đào tạo, bồi dưỡng của địa phương cần gắn với nhu cầu sử
dụng, quy hoạch đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã; ưu tn đào tạo các vị trí quan trọng,
cần thiết; tiếp tục khuyến khích cán bộ, công chức tự học tập, bồi dưỡng.
- Chủ động y dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ cấp cho
từng năm cả nhiệm kỳ. Tổ chức soát để phương án đào tạo, bồi ỡng đối
với những người còn thiếu tiêu chuẩn quy định. Đồng thời, xây dựng phương án bố
trí, sắp xếp sang vị trí công tác khác đối với những người được cử đi đào tạo, bồi
dưỡng nhưng không hoàn thành đúng thời gian quy định.
- Đối với cán blớn tuổi cấp hiện nay, nếu không đáp ứng đủ trình độ
chuyên môn, không nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng thì thể giải quyết theo chế độ
thôi việc để kiện toàn và chuẩn hóa đội ngũ cán bộ cho phù hợp với quy định.
- chế, chính sách khuyến khích cán bộ tự học tập, rèn luyện để nâng
cao kiến thức pháp luật, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, ý thức trách nhiệm trong
thực thi công vụ.
c) Phân công trách nhiệm
- quan phụ trách: Sở Nội vụ.
- quan thực hiện: UBND cấp huyện, UBND cấp xã.
d) Thời gian thực hiện/hoàn thành: Trong năm 2024.
1.8.
Tiêu chí thành phần “Thực hiện giải ngân kế hoạch đầu tƣ vốn ngân
sách nhà nƣớc (NSNN)”
a) Mục tiêu, yêu cầu: Thực hiện giải ngân 100% kế hoạch đầu vốn NSNN.
7
b) Nhiệm vụ, giải pháp:
UBND các huyện, thị xã, thành phố, c Chủ đầu tư, Ban quản c dự án
đầu tư xây dựng tỉnh triển khai các nội dung sau:
- Đề cao k luật, kỷ cương đầu công, tăng cường kiểm tra, giám sát thực
hiện ng vụ của các nhân, đơn vliên quan; cá thể hóa trách nhiệm người đứng
đầu trong trường hợp giải ngân chậm, gắn trách nhiệm, đánh giá mức độ hoàn thành
công việc của cácnhân, đơn vị được giao với tiến độ thực hiện giải ngân của từng
dự án. Kịp thời thay thế, điều chuyển, x lý nghiêm các trường hợp vi phạm, cản trở,
m việc cầm chng, tránh, đùn đẩy, sợ trách nhiệm, để trì trệ, làm chậm tiến độ
giao vốn, giải ngân vốn, không đáp ng được yêu cầu công việc được giao; phấn
đấu tỷ lệ giải ngân năm 2024 đạt tối thiểu 95% kế hoạch được giao; t lệ giải ngân là
một tiêu chí quan trọng để xem xét đánh giá, xếp loại cuối năm đối với cán bộ, công
chức. Người đứng đầu chịu trách nhiệm toàn diện trước Tỉnh u, UBND tỉnh để xảy
ra chậm trễ, không đạt mục tiêu giải ngân vốn đầu công m 2024. Chủ tịch
UBND các huyện, thị xã, thành phố xem t năng lực của Giám đốc Ban quản lý dự
án các cấp, nếu không khả năng, thiếu quyết liệt, không hoàn thành nhiệm vụ thì
thay thế ngay.
- Ch động xây dựng kế hoạch triển khai, tiến độ giải ngân cho từng nhiệm vụ,
dự án thuộc kế hoạch đầu vốn ngân sách nhà ớc năm 2024. Tập trung đẩy
nhanh tiến độ, đầu cho các dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia, dự án
quan trọng quốc gia, dự án trọng điểm, các dán liên vùng sức lan tỏa, tạo động
lực phát triển kinh tế - hội. giải pháp quyết liệt nhằm nâng cao chất lượng đề
xuất, công tác chuẩn bị, phê duyệt dự án ODA.
- Chủ động đề xuất cấp thẩm quyền điều a linh hoạt vốn giữa các nhiệm
vụ, dự án sử dụng nguồn vốn kế hoạch đầu công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025.
Thực hiện bố trí cho các nhiệm vụ, dự án phải phù hợp với khả ng thực hiện
giải ngân trong năm, phải bảo đảm tiến độ phân bổ, giao kế hoạch chi tiết cho các
nhiệm vụ, dự án theo đúng quy định. soát, cắt giảm kế hoạch vốn của các dự án
trin khai chậm để bổ sung vốn cho các dự án khả ng giải ngân tốt nhu
cầu bổ sung vốn, trong đó ưu tiên bố trí vốn cho lĩnh vực ưu tiên, các dự án trọng
điểm, tác dụng lan tỏa, liên kết vùng, thúc đẩy tăng trưởng, khả năng hấp thụ
vốn theo hướng tập trung, khắc phục tình trạng đầu dàn trải, kéo dài, nâng cao
hiệu quả đầu tư.
- UBND các huyện, thị xã, thành phố nâng cao tinh thần trách nhiệm trong
công tác phối hợp tháo gỡ, khó khăn ớng mắc liên quan đến đất đai, giải phóng
mặt bằng. Chủ động btrí vốn đối ng từ ngân sách địa phương, thực hiện lồng
ghép các nguồn vốn huy động các nguồn lực hợp pháp khác tại địa phương để
thực hiện đạt các mục tiêu của 03 Chương trình mục tiêu quốc gia.
- Định k hằng tháng, quý, cả năm báo cáo tình hình thực hiện và giải ngân kế
hoạch đu vốn ngân sách nhà ớc năm 2024 theo quy định của Luật Đầu công
Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2020 của Chính phvề quy
định chi tiết thi hành mt số điều của Luật Đầu công gửi về Sở Kế hoạch
Đầu tư, Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh.
8
c) Phân công trách nhiệm
- quan phụ trách: Sở i chính.
- Cơ quan thực hiện: Sở, ban, ngành tỉnh; UBND cấp huyện c cơ quan,
đơn vị có liên quan.
d) Thời gian thực hiện/hoàn thành: Trong năm 2024.
1.9.
Tiêu chí thành phần “Thực hiện quy định về việc sử dụng kinh phí
nguồn từ NSNN
a) Mục tiêu, yêu cầu: Thực hiện đúng quy định, không để xảy ra sai phạm.
b) Nhiệm vụ, giải pháp:
- Đối với Sở Tài chính:
+ Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, địa phương xây dựng, tổ chức thực hiện
dự toán ngân sách nhà nước.
+ ng ờng ng tác kiểm tra, thanh tra tài chính để phát hiện, chấn
chỉnh, ngăn ngừa các vi phạm trong quản lý, sử dụng ngân sách.
- Đối với các quan, đơn vị, địa phương
+ Việc lập dự toán phải trên sở chính sách, chế độ, định mức chi ngân
sách nhà nước, dự toán phải bảo đảm chi tiết theo từng nội dung chi, thuyết minh
sở căn cứ tính toán từng nội dung chi theo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức
quy định.
+ Quá trình thực hiện chi các quan, đơn vsử dụng ngân sách phải thực
hiện chi theo đúng dự toán được giao, chế độ tiêu chuẩn, định mức quy định
quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị, bảo đảm sử dụng kinh phí hiệu quả, tiết kiệm;
kinh phí kinh phí đặc thù cuối năm chi không hết phải hoàn trả lại ngân sách hoặc
o cáo quan thẩm quyền cho phép chuyển sang năm sau chi tiếp theo quy
định của chế độ tài chính hiện hành.
+ c quan nhà ớc, đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện chế độ tự
chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính phải tổ chức rà soát lại quy chế chi tiêu nội bộ
theo đúng quy định để thực hiện chi tiêu, bảo đảm quy chế phải quy định các nội
dung chi theo chế độ, mức chi của từng nội dung chi.
+ Tiếp tục thực hiện tốt Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005,
số 117/2013/NĐ-CP ngày 07/10/2013 của Chính phủ về quy định chế độ tự chủ, tự
chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế kinh phí quản nh chính đối với các
quan nhà nước; Nghị định số 60/2021/-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ về
quy định chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập; Thông số
56/2022/TT-BTC ngày 16 tháng 9 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ i chính hướng
dẫn một số nội dung về chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập; xử
tài sản, tài chính khi tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập.
c) Phân công trách nhiệm
- quan phụ trách: Sở i chính.
9
- Cơ quan thực hiện: Sở, ban, ngành tỉnh; UBND cấp huyn và các quan,
đơn vị có liên quan.
d) Thời gian thực hiện/hoàn thành: Trong năm 2024.
1.10.
Tiêu chí thành phần “Tổ chức thực hiện các kiến nghị sau thanh tra,
kiểm tra, kiểm toán nhà nƣớc về tài chính, ngân sách”
a) Mục tiêu, yêu cầu: Thực hiện 100% c kiến nghị sau thanh tra, kiểm tra,
kiểm toán nhà nước về tài chính, ngân sách.
b) Nhiệm vụ, giải pháp:
- Si chính:
+ Tiếp tục theo dõi, đôn đốc các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan thực
hiện khắc phục các kiến nghị của Kiểm toán Nhà nước.
+ Sau khi thanh tra, kiểm toán kết thúc, tham mưu UBND tỉnh y dựng kế
hoạch khắc phục kiểm toán, trong kế hoạch ghi cụ thể thời gian hoàn thành đối
với các đơn vị, địa phương.
+ Triển khai một số nội dung như: Tích cực tham u cho UBND tỉnh
chỉ đạo c địa phương, đơn vị nghiêm túc triển khai thực hiện c kiến nghị
của Kiểm toán Nhà nước; Thường xuyên theo i, phối hợp với các quan,
đơn vị để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh về kết quả khắc phục các kiến nghị của
Kiểm toán Nhà nước.
- c đơn vị được kiểm toán:
+ Cần nghiêm túc thực hiện các quy định của Luật Kiểm toán nhà ớc, Chỉ
thị của Thủ ớng Chính phủ, hướng dẫn của Bộ Tài chính, Kho bạc Nớc về
thực hiện kết luận, kiến nghị của các quan kiểm tra, thanh tra, kiểm toán; tăng
cường công tác kiểm tra, giám sát, soát lại c tồn tại trong quản tài chính kế
toán, điều hành, thanh toán và quyết toán kinh phí.
+ Tự tổ chức kiểm tra, soát lại kết quả kiểm toán, nghiêm túc thực hiện
kiến nghị kiểm toán đúng thời gian quy định và phải gửi o cáo tình hình thực hiện
kiến nghị kiểm toán về Sở Tài chính, UBND tỉnh. Với các kiến nghị của Kiểm toán
nhà ớc còn chưa phù hợp, không còn tính khả thi, khó khăn trong thực hiện, đơn
vị được kiểm toán cần chủ động báo cáo giải trình kịp thời với quan cấp trên
Kiểm toán nhà nước để được xem xét, giải quyết.
c) Phân công trách nhiệm
- quan phụ trách: Sở i chính.
- quan thực hiện: Sở, ban, ngành tỉnh; UBND cấp huyện các quan,
đơn vị có liên quan.
d) Thời gian thực hiện/hoàn thành: Trong năm 2024.
1.11.
Tiêu chí thành phần “Số đơn vị SNCL tự bảo đảm một phần chi
thƣờng xuyên”
a) Mục tiêu, yêu cầu: thêm ít nhất 01 đơn vị tự bảo đảm từ 70% đến dưới
100%; 01 đơn vtự bảo đảm từ 30% đến ới 70%; 01 đơn vị tự bảo đảm từ 10%
đến dưới 30% chi thường xuyên so với năm 2023.
10
b) Nhiệm vụ, giải pháp: Các địa phương phải kế hoạch triển khai các đơn vị
SNCL trên địa bàn tăng cường khai thác các nguồn thu một cách hiệu quả, đảm bảo
thu đúng, thu đủ thu kịp thời để đảm bảo c hoạt động chi của đơn vị, giảm chi
ngân sách Nhà nước hỗ trợ.
c) Phân công trách nhiệm
- quan phụ trách: Sở i chính.
- quan thực hiện: Sở, ban, ngành tỉnh; UBND cấp huyện các quan,
đơn vị có liên quan.
d) Thời gian thực hiện/hoàn thành: Trong năm 2024.
1.12.
Tiêu chí thành phần “Tỷ lệ giảm chi trực tiếp ngân sách cho đơn vị
sự nghiệp so với năm 2021”
a) Mục tiêu, yêu cầu: Đạt t lệ giảm chi trực tiếp ngân sách cho đơn vị sự
nghiệp so với năm 2021 từ 7,5% trở lên.
b) Nhiệm vụ, giải pp:
- n cứ hướng dẫn về quy định chế tự chủ tài chính của đơn vị SNCL trong
từng lĩnh vực của các cơ quan có thẩm quyền, Sở Tài chính phối hợp với các đơn vị
liên quan tiếp tục thực hiện theo lộ trình giảm bình quân 7,5% chi trực tiếp từ ngân
ch nhà nước so với giai đoạn 2016-2020 (trđơn vị sự nghiệp công cung cấp
dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu, không có nguồn thu sự nghiệp).
- Tiếp tục thực hiện việc đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của các quan hành
chính, đơn vị sự nghiệp, tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả theo tinh thần Nghị
quyết số 18-NQ/TW; Nghị quyết số 19-NQ/TW; Triển khai giao quyền tự chủ, tự
chịu trách nhiệm vềi chính theo Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của
Chính phủ quy định chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệpng lập; Thông
số 56/2022/TT-BTC ngày 16/9/2022 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung
về chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập; xử lý tài sản, tài chính khi
tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập.
c) Phân công trách nhiệm
- quan phụ trách: Sở i chính.
- quan thực hiện: Sở, ban, ngành tỉnh; UBND cấp huyn các
quan, đơn vị có liên quan.
d) Thời gian thực hiện/hoàn thành: Trong năm 2024.
1.13.
Tiêu chí thành phần “Tỷ lệ số dịch vụ dữ liệu trên Nền tảng tích
hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia (NDXP) đƣợc đƣa vào sử dụng chính thức”
a) Mục tiêu, yêu cầu: 100% dịch vụ dữ liệu có trên Nền tảng tích hợp, chia sẻ
dữ liệu quốc gia (NDXP) được đưa vào sử dụng chính thức.
b) Nhiệm vụ, giải pháp: Sở Thông tin Truyn thông phối hợp với các đơn
vị, địa phương soát, đẩy mạnh sử dụng các dịch vụ dữ liệu trên Nền tảng tích
hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia (NDXP).
c) Phân công trách nhiệm
11
- quan phụ trách: Sở Thông tin và Truyn thông.
- Cơ quan thực hiện: Sở, ban, ngành tỉnh; UBND cấp huyện các quan,
đơn vị có liên quan.
d) Thời gian thực hiện/hoàn thành: Trong năm 2024.
1.14.
Tiêu chí thành phần “Triển khai số hóa hồ giải quyết TTHC
a) Mục tiêu, yêu cầu: Tlệ số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết cấp kết quả
giải quyết TTHC điện tử đối với TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp tỉnh
đạt tối thiểu 30%; cấp huyện đạt tối thiểu 20% và cấp xã đạt tối thiểu 15%.
b) Nhiệm vụ, giải pp:
- Đối với các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện: Triển khai nghiêm c việc số
hóa hồ sơ, kết quả giải quyết cấp kết quả giải quyết TTHC điện tử đối với
TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp tỉnh, cấp huyện, cấp nâng cao t
lệ số hóa hồ sơ, kết qugiải quyết TTHC tại cấp tỉnh, cấp huyện, cấp theo quy
định của Văn phòng Chính phủ tại Thông số 01/2023/TT-VPCP ngày 05/4/2023
của n phòng Chính phủ về quy định một số nội dung biện pháp thi nh
trong số a hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC thực hiện TTHC trên môi trường
điện t.
- Sở Thông tin Truyền thông: Tiếp tục xây dựng, hoàn thiện hệ thống số
hóa kết quả giải quyết TTHC; hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh.
- Văn phòng UBND tỉnh tiếp nhận, quản lý, vận hành, khai thác Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC sau khi Sở Thông tin Truyền thông hoàn thành việc
xây dựng, để đảm bảo thống nhất đầu mối quản lý, theo i, đôn đốc việc thực hiện
(theo quy định về chức năng, nhiệm vcủa Văn phòng UBND tỉnh tại Thông
01/2022/TT-VPCP ngày 02/5/2022 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính
phủ; Quyết định số 38/2022/QĐ-UBND ngày 11/11/2022 của UBND tỉnh Gia Lai).
c) Phân công trách nhiệm
- quan phụ trách: Sở Thông tin và Truyền thông.
- quan phối hợp/thực hiện: n phòng UBND tỉnh/Trung tâm Phục vụ nh
chính công của tỉnh, Bưu điện tỉnh; các sở, ban, ngành tỉnh; UBND cấp huyện,
UBND cấp xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan.
d) Thời gian thực hiện/hoàn thành: Trong năm 2024.
1.15.
Tiêu ctnh phn “T l dch v ng trực tuyến (DVCTT) toàn trình
a) Mục tiêu, yêu cầu: 100% DVCTT được xây dựng toàn trình.
b) Nhiệm vụ, giải pháp: Các quan, đơn vị, địa phương tiến hành soát,
đánh giá, tái cấu trúc quy trình TTHC thuộc thẩm quyn giải quyết đáp ng yêu
cầu cung cấp DVCTT toàn trình, DVCTT một phần theo quy định tại Chương III
của Thông số 01/2023/TT-VPCP ngày 05/4/2023 của Văn phòng Chính phủ về
quy định một số nội dung biện pháp thi hành trong số hóa hồ sơ, kết quả giải
quyết TTHC thực hiện TTHC trên môi trường điện tử, gửi văn bản đề xuất đối
với các dịch vụ công đủ điều kiện cung cấp DVCTT toàn trình, một phần.
c) Phân công trách nhiệm
12
- quan phụ trách: Sở Thông tin và Truyn thông.
- Cơ quan thực hiện: Sở, ban, ngành tỉnh; UBND cấp huyện các quan,
đơn vị có liên quan.
d) Thời gian thực hiện/hoàn thành: Trong năm 2024.
1.16.
Tiêu chí thành phần “Tỷ lệ hồ trực tuyến toàn trình
a) Mục tiêu, u cầu: 100% hồ được giải quyết trc tuyến của DVC trực
tuyến toàn trình (không sử dụng bản giấy).
b) Nhiệm vụ, giải pháp: Các quan, đơn vị tiếp tục triển khai Kế hoạch số
1166/KH-UBND ngày 19/5/2023 về hành động nâng cao chất lượng hiệu quả
cung cấp dịch vụ ng trực tuyến trên địa n tỉnh Gia Lai; Công văn số
2346/UBND-KGVX ngày 31/8/2023 vviệc nâng cao chất lượng, hiệu quả cung
cấp dịch vụ công trực tuyến trên địa n tỉnh; Kế hoạch số 629/KH-UBND ngày
19/3/2024 triển khai chiến dịch cao điểm 100 ngày đêm “Nâng cao hiệu quả sử
dụng dịch vụ công”; chiến dịch được thực hiện từ ngày 22/3/2024 đến ngày
29/6/2024.
-
Đối với các sở, ban, ngành, UBND các huyn, th xã, thành phố:
+ Duy trì, cung cấp việc sử dụng ứng dụng Zalo để triển khai phục vụ công
n, tổ chức tra cứu, theo dõi tình trạng giải quyết hồ sơ; đánh giá mức độ hài lòng
khi giao dịch với các quan hành chính; gửi phản ánh, kiến nghị qua Zalo; công
khai các thông tin công dân, tổ chức quan tâm; tuyên truyền các chủ trương, chính
ch… đến công n, tchức; đồng thời tiếp tục nghiên cứu phát triển trên các nền
tảng ứng dụng khác.
+ UBND các huyện, thị xã, thành phố giao nhiệm vụ cho Tổ công nghệ số
cộng đồng, trong đó thành viên Tổ công nghsố đi từng ngõ, từng nhà, ớng
dẫn, hỗ trợ từng người dân tự sử dụng dịch vcông trực tuyến để đảm bảo mỗi hộ
gia đình ít nhất 01 người biết cách sử dụng tài khoản VNeID, đăng nhập sử
dụng dch vụ công trực tuyến trên các Cổng dịch vụ công.
+ Tổ chức tuyên truyền, ớng dẫn, hỗ trợ việc sử dụng dịch vụ công trực
tuyến, ứng dụng thanh toán trực tuyến qua Cổng dịch vụ ng của tỉnh, Cổng dịch
vụ công quốc gia, đa dạng hóa các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt để
phổ cập, tăng khả năng tiếp cận dịch vụ thanh toán điện tử một cách rộng rãi tới tất
cả người dân, doanh nghiệp.
+ Các quan nhà nước khi thực hiện các thủ tục hành chính với quan
nh chính nhà nước khác đã được triển khai dịch vụ công trực tuyến thì không
được nộp trực tiếp, phải nộp trực tuyến để đẩy mạnh việc sử dụng các dịch vụ công
trực tuyến.
- Sở Thông tin Truyền thông
+ Khẩn trương hoàn thành triển khai thử nghiệm Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính; tiếp tục xây dựng, cung cấp các dịch vụ công trực tuyến
toàn trình nâng cao tỷ lệ dịch vụ ng trực tuyến của tỉnh được tích hợp lên
Cổng Dịch vụ công quốc gia.
13
+ Tham u UBND tỉnh các giải pháp kthuật để tăng ờng đảm bảo về
an toàn an ninh thông tin nhân khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến; tiếp tục
xây dựng, chuẩn hóa các dịch vụ công trực tuyến trên các thiết bdi động thông
minh; qua ứng dụng Zalo... để tạo thuận tiện cho công dân, doanh nghiệp.
- Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, o Gia Lai: Triển khai các nội dung
thông tin, tuyên truyền; thực hiện các chuyên mục tuyên truyền, hướng dẫn cho
người dân doanh nghiệp tham gia khai thác sử dụng hiệu quả c dịch vụ
công trực tuyến, thanh toán trực tuyến do cơ quan hành chính của tỉnh cung cấp.
c) Phân công trách nhiệm
- quan phụ trách: Sở Thông tin và Truyền thông.
- quan thực hiện: Sở, ban, ngành tỉnh; UBND cấp huyện c quan,
đơn vị có liên quan.
d) Thời gian thực hiện/hoàn thành: Trong năm 2024.
1.17.
Tiêu chí thành phần “Thực hiện thanh toán trực tuyến”
a) Mục tiêu, yêu cầu: 100% TTHC yêu cầu nghĩa vụ tài chính đưc triển
khai thanh toán trực tuyến; 100% TTHC đang triển khai thanh toán trực tuyến
phát sinh giao dịch thanh toán trực tuyến 100% hồ đã giải quyết của các
TTHC thuộc phạm vi đánh giá có phát sinh giao dịch thanh toán trực tuyến.
b) Nhiệm vụ, giải pháp: Như điểm b, khoản 1.16, mục 1 của kế hoạch này.
c) Phân công trách nhiệm
- quan phụ trách: Sở Thông tin và Truyền thông.
- quan thực hiện: Sở, ban, ngành tỉnh; UBND cấp huyện c quan,
đơn vị có liên quan.
d) Thời gian thực hiện/hoàn thành: Trong năm 2024.
1.18.
Tiêu chí thành phần “Số lƣợng doanh nghiệp gia nhập tái gia
nhập thị trƣờng”; Tiêu chí thành phần “Số vốn đăng ký của doanh nghiệp
a) Mục tiêu, yêu cầu: Số lượng doanh nghiệp gia nhập tái gia nhập thị
trường; Số vốn đăng ký của doanh nghiệp (bao gồm cả số vốn đăng mới đăng
ký bổ sung) tăng so với năm 2023.
b) Nhiệm vụ, giải pháp: Để hỗ trợ doanh nghiệp nh vừa cũng như phát
trin doanh nghiệp trên địa n phấn đấu đạt Kế hoạch năm 2024 đề ra. Cần tiếp
tục tập trung một số giải pháp trọng tâm gồm:
- UBNDc huyn, thị, thành phố Pleiku (cấp huyện):
+ Tích cực triển khai hiệu quả Kế hoạch phát triển doanh nghiệp năm 2024
trên địa n giao chỉ tiêu cụ thể phát triển doanh nghiệp cho các Đội thuế trực
tiếp quản địa bàn kinh doanh tại các phường, xã; Phòng Tài chính Kế hoạch,
trực thuộc UBND cấp huyện. Đưa chỉ tiêu Phát triển doanh nghiệp vào nội dung
định kỳ đánh giá hàng tháng của địa phương.
+ Tăng cường vận động, tuyền truyền và hỗ trợ các hộ kinh doanh đủ
điều kiện để chuyển đổi sang loại hình doanh nghiệp. Nên chú trọng tổ chức tuyên
14
truyền cho tất cả các hộ kinh doanh đang hoạt động trên địa bàn về các chính sách
hỗ trợ hộ kinh doanh khi chuyển đổi hoạt động sang loại hình doanh nghiệp. Một
số chính sách hỗ trợ gồm:
++ vấn, hướng dẫn miễn phí về hồ sơ, thủ tục thành lập doanh nghiệp;
++ Miễn lệ phí đăng doanh nghiệp phí cung cấp thông tin doanh
nghiệp lần đầu; miễn phí thẩm định, phí, lệ phí cấp phép kinh doanh lần đầu đối
với ngành, nghề kinh doanh có điều kiện;
++ Miễn lệ phí môn bài trong thời hạn 03 năm đầu hoạt động;
++ vấn, hướng dẫn miễn phí về các TTHC thuế chế độ kế toán.
++ Hiện nay trên địa n cấp huyện số lượng hộ kinh doanh gấp
nhiều lần so với số lượng doanh nghiệp, đây nguồn lực rất lớn để vận động, hỗ
tr chuyển đổi sang thành lập doanh nghiệp;
++ Chỉ đạo cho cơ quan thuế tại địa phương tăng cường quản thuế đối
với c hộ kinh doanh dựa o quy (doanh thu, vốn kinh doanh, số ợng lao
động, ngành nghề kinh doanh, diện tích kinh doanh, nhu cầu sử dụng hóa đơn
thường xuyên…) để vận động những hộ kinh doanh tiềm lực, điều kiện chuyển
đổi sang thành lập doanh nghiệp.
++ Chỉ đạo cho Bộ phận tiếp nhận trả kết qutrực thuộc UBND cấp
huyện tuyên truyền, hướng dẫn khuyến khích các nhân, hộ gia đình đăng
thành lập doanh nghiệp ngay khi c nhân, hộ gia đình đến làm thủ tục đăng
hộ kinh doanh.
++ Xây dựng danh mục kêu gọi đầu chi tiết trên địa bàn tích cực
u gọi, xúc tiến đầu tư trên địa bàn.
++ Tạo môi trường kinh doanh thuận lợi kịp thời thực hiện, áp dụng
các chính sách hỗ trợ cho doanh nghiệp nhỏ vừa hoạt động, để khuyến khích
các doanh nghiệp thành lập mới để khởi nghiệp.
++ Tổ chức gặp mặt doanh nghiệp, Hộ kinh doanh, Hợp tác trên địa
n để trao đổi nắm bắt thông tin, kịp thời tháo gỡ khó khăn vướng mắc tạo
điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp hoạt động và phát triển.
- Sở Kế hoạch Đầu có trách nhiệm:
+ Tiếp tục thực hiện hiệu quả các hoạt động, dịch vụ công về đăng kinh
doanh vấn, hỗ trợ miễn phí v th tục hồ thành lập mới doanh nghiệp; ớng
dẫn triển khai việc đăng ký doanh nghiệp qua mạng và qua dịch vụ u chính.
+ Hằng tháng thông báo cho UBND cấp huyện về kết quả phát triển doanh
nghiệp để địa phương có giải pháp đôn đốc hoàn thành kế hoạch đề ra.
+ Triển khai cụ thể hiệu quả các giải pháp để cải thiện môi trường kinh
doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh năm 2024.
15
+ Tham mưu UBND tỉnh tổ chức gặp mặt doanh nghiệp trên địa n để
trao đổi nắm bắt thông tin, kịp thời tháo gỡ khó khăn vướng mắc tạo điều kiện
thuận lợi cho doanh nghiệp hoạt động và phát triển.
+ Phối hợp với UBND cấp huyện hướng dẫn, hỗ tr Hộ kinh doanh chuyển
đổi đăng ký thành lập mới doanh nghiệp.
+ Tổng hợp trình công bố danh mục kêu gọi đầu chi tiết trên địa bàn
tỉnh và tích cực kêu gọi và xúc tiến đầu tư trên địa bàn.
- Cục Thuế tỉnh có trách nhiệm:
+ Chỉ đạo ngành thuế tuyên truyền, vận động hỗ tr các hộ kinh doanh
tiềm ng,điều kiện để chuyển đổi hoạt động sang loạinh doanh nghiệp.
+ Chỉ đạo ngành thuế tăng cường gắn kết với các đơn vị đại thuế, vấn
thuế tuyên truyền những chính sách lợi khi thành lập doanh nghiệp; hỗ trợ,
vấn và giúp đỡ doanh nghiệp về chế độ sổ sách kế toán thuận lợi.
+ Triển khai thực hiện tốt, kịp thời các chính sách về: Miễn, giảm thuế môn
i, thuế thu nhập doanh nghiệp, hỗ trợ chế độ kế toán,… đối với doanh nghiệp
theo Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ngày 26/8/2021 của Chính phủ quy định chi tiết
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Ngân hàng nhà nước chi nhánh tỉnh Gia Lai trách nhiệm: Ch đạo các
ngân ng thương mại trên địa bàn tỉnh thực hiện tất cả các chính sách ưu đãi về
tín dụng đối với các doanh nghiệp mới thành lập.
c) Phân công trách nhiệm
- quan phụ trách: Sở Kế hoạch Đầu tư.
- quan thực hiện: Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND cấp huyện c
quan, đơn vị liên quan.
d) Thời gian thực hiện/hoàn thành: Trong năm 2024.
1.19.
Tiêu chí “Thực hiện thu ngân sách hàng năm của tỉnh”
a) Mục tiêu, yêu cầu: Giá trị thu ngân sách của tỉnh thuộc nhóm 20 địa phương
cao từ vị trí thứ 11 đến 30 so với 63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
b) Nhiệm vụ, giải pp:
- Tổ chức triển khai thực hiện tốt Luật NSNN, Luật Quản thuế, các Luật
thuế sửa đổi, bổ sung nhiệm vụ thu NSNN theo nghị quyết của Quốc hội. Bám
t sự chỉ đạo, điều hành của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế, Tỉnh y, Hội đồng
nhân dân, UBND tỉnh để chủ động triển khai chương trình hành động thực hiện kế
hoạch dự toán thu NSNN năm 2024.
- Đảm bảo khai thác các nguồn thu, tiết kiệm chi trên địa bàn một cách hợp lý,
tích cực, bền vững, phù hợp với tốc độ tăng trưởng kinh tế của địa phương.
- Thực hiện nuôi dưỡng nguồn thu NSNN, đảm bảo thu đúng, thu đủ, thu kịp
thời, tập trung chống thất thu; triển khai quyết liệt công c quảnthu nợ
cưỡng chế nợ thuế; phối hợp chặt chẽ với cấp ủy, chính quyền địa phương trên địa
16
n trong việc thu hồi nợ đọng thuế; đẩy mạnh việc cung cấp các dịch vụ điện tử
cho người nộp thuế.
c) Phân công trách nhiệm
- quan phụ trách: Sở i chính.
- Cơ quan thực hiện: Sở, ban, ngành tỉnh; UBND cấp huyện c cơ quan,
đơn vị có liên quan.
d) Thời gian thực hiện/hoàn thành: Trong năm 2024.
1.20.
Tiêu chí “Mức độ thực hiện các ch tu phát triển KT-XH do
HĐND tỉnh giao”
a) Mục tiêu, yêu cầu: 100% chỉ tiêu phát triển KT-XH do HĐND tỉnh giao đạt
vượt.
b) Nhiệm vụ, giải pp:
- n cứ vào chỉ tiêu kế hoạch được giao, Giám đốc các sở; Thủ trưởng các
ban, ngành, đơn vị; Chủ tịch UBND các huyn, thị xã, thành phố; Chủ tịch, Giám
đốc các doanh nghiệp nhà nước thuộc tỉnh y dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện,
đảm bảo hoàn thành đạt vượt các chỉ tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - hội
năm 2024.
- Sở Kế hoạch Đầu tư tham mưu UBND tỉnh tổng hợp, đôn đốc việc thực
hiện c chỉ tiêu kinh tế - xã hội của các cơ quan, đơn vị, địa phương theo kế hoạch
đã được phê duyệt.
c) Phân công trách nhiệm
- quan phụ trách: Sở Kế hoạch Đầu .
- quan thực hiện: Sở, ban, ngành tỉnh; UBND cấp huyện c quan,
đơn vị liên quan.
d) Thời gian thực hiện/hoàn thành: Trong năm 2024.
2. Cải thiện, nâng cao Chỉ số hài lòng của ngƣời dân đối với sự phục v
của cơ quan hành chính nhà ớc (Chỉ số SIPAS)
2.1.
Mức độ hài lòng của ngƣi dân đối với trách nhiệm giải trình của
chính quyền về chính sách
a) Mục tiêu, yêu cầu: Mức độ hài lòng của người dân đối với trách nhim giải
trình của chính quyền về chính sách tăng ít nhất 02% so với m 2023 (năm 2023
83,26%).
b) Nhiệm vụ, giải pp:
- Thực hiện đúng, đủ quy định về công khai, minh bạch các thông tin chính
ch tại trụ sở quan, tại Bphận Tiếp nhận Trả kết quả các cấp, Cổng thông
tin điện tử; hình thức công khai phợp, thuận tiện; cung cấp, giải thích thông tin
về các chính sách theo nhiều hình thức, giúp mọi người dân dễ tìm, dễ thấy.
- Tăng cường đổi mới công các tuyên truyền các lĩnh vực hành chính công
trong nhân n bằng nhiều hình thức đa dạng, nội dung phong phú giúp nâng cao
17
nhận thức, trách nhiệm tăng cường sự tham gia đóng góp ý kiến của người dân,
tổ chức trong quá trình xây dựng và tổ chức thực thi chính sách.
c) Phân công trách nhiệm
- quan phụ trách: Sở pháp.
- quan thực hiện: c sở, ban, ngành tỉnh; UBND cấp huyn, UBND cấp xã.
d) Thời gian thực hiện/hoàn thành: Trong năm 2024.
2.2.
Mức độ hài lòng của ngƣời dân đối với hội tham gia vào quá trình
xây dựng, tổ chức thực hiện chính sách
a) Mục tiêu, yêu cầu: Mức độ hài lòng của người dân đối với cơ hội tham gia
o quá trình xây dựng, tổ chức thực hiện chính sách tăng ít nhất 02% so với m
2023 (m 2023 là 82,95%).
b) Nhiệm vụ, giải pp:
- Tạo điều kiện cho Nhân dân được biết, được bàn, được tham gia thực hiện
kiểm tra, giám sát việc thực hiện; được phản ánh, kiến nghị, tham gia ý kiến vào
các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà ớc, các chế, chính
sách của Trung ương, của địa phương.
- Chủ động, tích cực hơn trong việc gặp gỡ, tiếp xúc, đối thoại với Nhân dân
nhằm nắm bắt được yêu cầu, mong muốn của người dân, tổ chức để những biện
pháp cải thiện ng cao chất lượng phục vụ, góp phần cải thiện chất lượng cuộc
sống cho người dân, cải thiện môi trường kinh doanh cho doanh nghiệp; tăng
cường trách nhiệm trong giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân; kịp thời phát
hiện những hạn chế, yếu m trong quản để khắc phục nâng cao trách nhiệm
trong việc giải trình đối với người dân.
- c chính sách mới được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của quan,
đơn vị, địa phương lấy phiếu xin ý kiến/phiếu khảo sát gửi tới người n,
họp/phỏng vấn tại khu dân cư hoặc góp ý trực tiếp với cơ quan có thẩm quyền.
c) Phân công trách nhiệm
- quan phụ trách: Sở pháp.
- quan thực hiện: c sở, ban, ngành tỉnh; UBND cấp huyện, UBND cấp xã.
d) Thời gian thực hiện/hoàn thành: Trong năm 2024.
2.3.
Mức độ hài lòng của ngƣời dân đối với chất lƣợng tổ chức thực hiện
chính sách
a) Mục tiêu, yêu cầu: Mức độ hài lòng của người n đối với chất ợng tổ
chức thực hiện chính sách tăng ít nhất 02% so với năm 2023 (năm 2023
83,49%).
b) Nhiệm vụ, giải pp:
- Nâng cao chất ợng chính sách về phát triển kinh tế địa phương: Tiếp tục
trin khai hiệu quả quy định về thu hút đầu , kinh doanh, việc làm tại địa
phương.
18
- Nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ y tế công lp:
+ Tăng ờng tuyên truyền chính sách về khám chữa bệnh cho người bệnh
đảm bảo, phù hợp với trạm y tế như: Về khám, chữa bệnh; bảo hiểm y tế…
+ Từng bước nâng cao chất ng trạm y tế, nâng cao chất lượng chăm sóc
sức khỏe, khám chữa bệnh cho người dân, bảo đảm cho mọi người dân đều được
chăm óc sức khỏe ban đầu với chi phí thấp, hiệu quả cao, góp phần thực hiện công
bằng hội, tạo niềm tin cho Nhân n. Ứng dụng công nghệ thông tin vào quản
thông tin khám chữa bệnh; nâng cao trình độ chuyên môn, tinh thần trách nhiệm
thái độ phục vụ Nhân dân của đội ngũ y, bác s.
- Ci thiện chất lượng giáo dục phổ thông công lập:
+ Cải thiện chất lượng giáo dục; tăng ờng đầu y dựng sở vật
chất, trường lớp, trang thiết bị phục vụ công tác dạy và học cho các nhà trường.
+ Tiếp tục đầu tư, xây dựng, thực hiện đồng bcác giải pháp nâng cao chất
lượng các tiêu chí của trường chuẩn quốc gia các cấp học; nâng cao chất ợng
đội ngũ giáo viên về năng lực chuyên môn, k năng phạm phẩm chất đạo
đức. Thiết lập các kênh thông tin để thường xuyên liên hệ trao đổi với phụ huynh
về tình hình học tập và rèn luyn của học sinh; tổ chức đánh giá mức độ hài lòng
của người dân đối với dịch vụ giáo dục công để phân tích, đánh giá xây dựng
các giải pháp thực hiện nhằm nâng cao chỉ số hài lòng trong lĩnh vực giáo dục.
- Chính sách về trật tự, an toànhội:
+ Đảm bảo an ninh chính trị, quản dân cư, giữ gìn trật tự nơi công cộng,
quản an ninh mạng, phòng chống tội phạm; ng cao chất lượng, hiệu quả hoạt
động thực hiện các chương trình phối hợp giữa chính quyền sở, các đoàn thể
Nhân dân trong công tác xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh vững mạnh;
thực hiện nghiêm quy định về phòng cháy, chữa cháy.
+ Tiếp tục đẩy mạnh phong trào toàn dân tham gia bảo vệ an ninh Tổ quốc;
thực hiện tốt các chương trình quốc gia phòng, chống tội phạm, phòng, chống ma
túy; không để xảy ra các hoạt động tội phạm mới, giảm tội phạm do nguyên nhân
hội.
c) Phân công trách nhiệm
- quan phụ trách: Sở pháp.
- quan thực hiện: c sở, ban, ngành tỉnh; UBND cấp huyện, UBND cấp xã.
d) Thời gian thực hiện/hoàn thành: Trong năm 2024.
2.4.
Mức độ hài lòng của ngƣờin đối với tiếp cận dịch vụ
a) Mục tiêu, yêu cầu: Mức độ hài lòng của người dân đối với tiếp cận dịch vụ
ng ít nhất 02% so với năm 2023 (năm 2023 là 84,19%).
b) Nhiệm vụ, giải pp:
- n phòng UBND tỉnh ng cường kiểm tra, chấn chỉnh việc bố trí gọn
ng, sạch sẽ đầy đủ trang thiết bị phục vụ người dân, tổ chức tại Trung tâm
19
phục vụ nh chính ng tỉnh Bộ phận tiếp nhận trả kết quả cấp huyện, cấp
(sau đây gọi tắt là bộ phận Một cửa).
- c quan, đơn vị, địa phương u điện tỉnh (đối với những i đã
chuyển Bộ phận một cửa sang Bưu điện):
+ Cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin để người dân, tổ chc biết về quan
tiếp nhận, giải quyết TTHC một cách dễ dàng, nhanh chóng tại trụ sở của quan,
trên Trang TTĐT. Ngoài ra, mở rộng các nh thức thông tin để người dân, tổ chức
biết về cơ quan tiếp nhận, giải quyết TTHC qua Đài Truyền thanh Truyền hình,
qua mạng xã hội.
+ Tiếp tục quan m cải thiện nơi làm việc, bổ sung thêm trang thiết bị,
phương tiện phục vụ tiếp đón làm việc tại Bộ phận một cửa đảm bảo đầy đủ
biển hiệu, hướng dẫn ràng, dễ thấy; đủ chổ ngồi cho người dân, tổ chức đến giao
dịch; trang thiết bị phục vụ người dân, tổ chức đầy đủ, dễ sử dụng; khắc phục
những điểm bất hợp trong không gian đón tiếp, làm việc với người dân, tổ chức,
chấm dứt tình trạng người dân, tchức phải đứng m việc với quan nhà ớc
hoặc vị trí ngồi giao dịch còn bất tiện, kém thoải mái.
c) Phân công trách nhiệm
- quan phụ trách: n phòng UBND tỉnh.
- quan thực hiện: Trung m phục vụ hành chính công của tỉnh, Bưu điện
tỉnh; các sở, ban, ngành tỉnh; UBND cấp huyện, UBND cấp xã.
d) Thời gian thực hiện/hoàn thành: Trong năm 2024.
2.5.
Mức độ hài ng của ngƣờin đối với TTHC
a) Mục tiêu, yêu cầu: Mức độ i lòng của người n đối với TTHC tăng ít
nhất 02% so với năm 2023 (năm 2023 là 84,09%).
b) Nhiệm vụ, giải pp:
- Văn phòng UBND tỉnh thường xuyên kiểm tra bằng nhiều hình thức
phù hợp.
- c quan, đơn vị, địa phương
+ Phải niêm yết công khai, minh bạch TTHC tại vị trí thuận tiện, khoa học
để người dân dễ tiếp cận, m hiểu; cập nhật đầy đủ, kịp thời những thay đổi của
TTHC khi có quyết định công bố của Chủ tịch UBND tỉnh.
+ Tăng ờng đổi mới công tác tuyên truyền các hình thức tiếp nhận
trả kết quả giải quyết TTHC.
+ Nâng cao chất lượng hoạt động của các Cổng/Trang TTĐT, vận hành
hiệu quả Trang TTĐT của cơ quan, đơn vị, địa phương. Đẩy mạnh cung ứng
DVCTT và có giải pháp để hỗ trợ, giúp người dân, tổ chức sử dụng DVCTT.
+ Nghiêm c soát, kiến nghị đơn giản hóa những TTHC rườm rà, phức tạp;
hoặc đề xuất bổ sung loại giấy tờ cần thiết vào trong quy định, tránh tình trạng công
chức giải quyết tự ý đòi bổ sung thêm các giấy tờ khác ngoài quy định; tăng ờng các
biện pháp hướng dẫn, hỗ trợ người dân, tổ chức trong việc lập hồ sơ, TTHC (như xây
20
dựng các bộ biểu mẫu tham khảo, thành lập các tổ vấn thực hiện thủ tục ngay tại Bộ
phận một cửa, vấn qua điện thoại, website, ng dụng di động,…).
+ Thực hiện đảm bảo đúng quy trình quy định trong giải quyết hồ TTHC
theo chế một cửa, một cửa liên thông nhất về thành phần hồ sơ, mức phí/lệ
phí và thời hạn giải quyết.
c) Phân công trách nhiệm
- quan phụ trách: n phòng UBND tỉnh.
- quan thực hiện: Trung m phục vụ hành chính công của tỉnh, Bưu điện
tỉnh; các sở, ban, ngành tỉnh; UBND cấp huyện, UBND cấp xã.
d) Thời gian thực hiện/hoàn thành: Trong năm 2024.
2.6.
Mức đội lòng của ngƣời n đối với công chức tại Bộ phận một cửa
a) Mục tiêu, yêu cầu: Mức độ hài lòng của người dân đối với công chức tại
Bộ phận một cửa tăng ít nhất 02% so với năm 2023 (năm 2023 là 84,90%).
b) Nhiệm vụ, giải pp:
- Văn phòng UBND tỉnh thường xuyên kiểm tra, đánh giá hoạt động của Bộ
phận Một cửa, việc thực hiện nhiệm vụ của cán bộ, công chức, viên chức, nhân
viên u điện tại Bộ phận một cửa; khi phản ánh của người dân về thái độ, tinh
thần trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên bưu điện tại Bộ phận
một cửa thì xác định lỗi và đề nghị thay đổi vị trí công tác (nếu cần).
- Bưu điện tỉnh tăng ờng tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ
nghiệp vụ kng cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên Bưu
điện làm việc tại Bộ phận Một cửa c cấp trên địa bàn tỉnh, nhằm nâng cao tinh
thần, thái độ, trách nhiệm, năng lực chun môn khi tiếp nhận hồ sơ TTHC.
- c quan, đơn vị, địa phương Bưu điện tnh:
+ ng cường chn chỉnh k luật, kỷ ơng nh chính, thường xuyên
kiểm tra xử ngay các trường hợp vi phạm về thái độ giao tiếp ng xử, nội
quy, giờ giấc làm việc. Chấn chỉnh, xử nghiêm các trường hợp cán bộ, công
chức, viên chức, nhân viên bưu điện đòi hỏi giấy tờ sai quy định, tự đặt thêm khâu
công việc, nhũng nhiễu, tiêu cực. Chấp hành nghiêm các quy định về hướng dẫn hồ
bằng Phiếu hướng dẫn, đề nghị bổ sung hồ không quá 01 lần bằng văn
bản, đối với hồ không đủ điều kiện giải quyết phải thông báo từ chối giải
quyết hồ sơ, hồ trễ hẹn phải thông báo hẹn lại thời gian trả kết quả,… Không
để người dân, tổ chức phải đi lại nhiều lần.
+ Các quan, đơn vị, địa phương thường xuyên bồi dưỡng, hỗ trợ cho
nhân viên u điện làm việc tại Bộ phận một cửa để nắm vững quy định về TTHC
để cung cấp thông tin, hướng dẫn TTHC cho người dân, tổ chức đúng quy định,
tận tình và chu đáo.
+ Phân công lãnh đạo cơ quan, đơn vị trực tiếp theo i và chịu trách nhiệm
về hoạt động của B phận Một cửa, về thái độ, tinh thần trách nhiệmnăng lực giải
quyết công việc của công chức một cửa và công chức chuyên môn ln quan.
c) Phân công trách nhiệm
21
- quan phụ trách: n phòng UBND tỉnh.
- quan thực hiện: Trung m phục vụ hành chính công của tỉnh, Bưu điện
tỉnh; các sở, ban, ngành tỉnh; UBND cấp huyện, UBND cấp xã.
d) Thời gian thực hiện/hoàn thành: Trong năm 2024.
2.7.
Mức độ i lòng của ngƣời dân đối với kết quả dịch vụ
a) Mục tiêu, yêu cầu: Mức độ hài lòng của người dân đối với kết qudịch vụ
ng ít nhất 02% so với năm 2023 (năm 2023 là 84,20%).
b) Nhiệm vụ, giải pp:
- Văn phòng UBND tỉnh tăng ờng công tác kiểm tra, trọng tâm thực hiện
trách nhiệm người đứng đầu quan hành chính nhà nước các cấp, đơn vị SNCL
trong công tác cải cách TTHC; trong giải quyết TTHC cho nhân, tổ chức phải
đảm bảo kết quả giải quyết phù hợp với quy định, đầy đủ thông tin, thông tin chính
c đảm bảo tính công bằng; kiên quyết xử hoặc đề nghị xử nghiêm các
trường hợp vi phạm theo quy định.
- c quan, đơn vị, địa phương Bưu điện tnh:
+ Thực hiện nghiêm quy trình giải quyết TTHC theo chế một cửa, một
cửa liên thông; kiểm soát chặt chẽ quy trình giải quyết. Đẩy mạnh ng dụng phần
mềm một cửa điện tử dùng chung để nâng cao tính công khai, minh bạch kiểm
soát việc giải quyết TTHC của cơ quan, đơn vị, địa phương.
+ Thực hiện nghiêm túc việc công khai xin lỗi người dân, tổ chức khi giải
quyết TTHC xảy ra sai sót, quá hạn đối với kết quả giải quyết TTHC thuộc thẩm
quyền giải quyết của cơ quan, đơn vị, địa phương.
+ Triển khai đánh giá chất lượng giải quyết TTHC theo quy định tại Nghị
định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện chế một cửa,
một cửa liên thông trong giải quyết; Quyết định số 677/QĐ-UBND ngày 28/7/2020
của UBND tỉnh Gia Lai về việc ban hành quy định về tổ chức đánh giá việc giải quyết
TTHC theo chế một cửa, một cửa liên thông trên địan tỉnh Gia Lai.
c) Phân công trách nhiệm
- quan phụ trách: n phòng UBND tỉnh.
- quan thực hiện: Trung m phục vụ hành chính công của tỉnh, Bưu điện
tỉnh; các sở, ban, ngành tỉnh; UBND cấp huyện, UBND cấp xã.
d) Thời gian thực hiện/hoàn thành: Trong năm 2024.
2.8.
Mức độ hài ng của ngƣi dân đối với việc quan tiếp nhận, x
phản ánh, kiến nghị
a) Mục tiêu, yêu cầu: Mức độ i ng của người dân đối với việc quan
tiếp nhận, xử phản ánh, kiến nghtăng ít nhất 02% so với năm 2023 (năm 2023
84,30%).
b) Nhiệm vụ, giải pp:
- Văn phòng UBND tỉnh tiếp nhận, xử phản ánh kiến nghị liên quan đến
TTHC và công khai kết quả xử lý phản ánh kiến nghị theo quy định.
22
- c quan, đơn vị, địa phương Bưu điện tnh:
+ Phân công cán bộ, công chức, viên chức sẵn sàng tiếp nhận, giải đáp,
hướng dẫn những vấn đề người dân, tổ chức còn vướng mắc; kết quả tr lời, giải
đáp những vướng mắc, phản ánh, kiến nghị phải được phản hồi trực tiếp, nhanh
chóng cho người n, tổ chức công bố công khai qua Cổng/Trang TTĐT, phương
tiện thông tin đại chúng, niêm yết tại nơi làm việc và các hình thức phù hợp khác.
+ Công khai số điện thoại đường dây nóng của Văn phòng UBND tỉnh, của
nh đạo cơ quan, đơn vị, địa phương để tiếp nhận phản ánh, kiến nghị của cá nhân,
tổ chức về giải quyết TTHC.
+ Kiểm tra tổ chức thực hiện hiệu quả Quyết định số 13/2018/QĐ-UBND
ngày 24/4/2018 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy chế tiếp nhận, xphản ánh,
kiến nghị của nhân, tổ chức về quy định nh chính trên địa n tỉnh Gia Lai.
c) Phân công trách nhiệm
- quan phụ trách: n phòng UBND tỉnh.
- Cơ quan thực hiện: Trung tâm phục vụ hành chính công của tỉnh, Bưu điện
tỉnh; các sở, ban, ngành tỉnh; UBND cấp huyện, UBND cấp xã.
d) Thời gian thực hiện/hoàn thành: Trong năm 2024.
3. Tiếp tục duy trì, nâng cao các tiêu chí, tiêu chí thành phần đã thc
hiện tốt, đạt hiệu quả
3.1.
Tiêu chí “Thực hiện kế hoạch CCHC”
a) Mục tiêu, yêu cầu: Hn thành 100% nhiệm vụ đề ra theo kế hoạch.
b) Nhiệm vụ, giải pp:
- Sở Nội vụ thường xuyên theo i, đánh giá, quán triệt việc thực hiện các
nhiệm vụ CCHC để kịp thời phát hiện tham mưu chỉ đạo xử những hạn chế,
vướng mắc trong quá trình triển khai phối hợp thực hiện giữa các quan, đơn
vị, địa phương bảo đảm hoàn thành tốt các chỉ tiêu, nhiệm vụ CCHC đã đề ra trong
Kế hoạch năm.
- Các quan, đơn vị, địa phương chđộng, tích cực đổi mới phương thức
nh đạo, chỉ đạo điều hành thực hiện nhiệm vụ CCHC; quan tâm bố trí đủ nguồn
lực để triển khai các nhiệm vụ CCHC; soát lại những nhiệm vụ được giao tại Kế
hoạch số 3638/KH-UBND ngày 26/12/2023 của UBND tỉnh CCHC năm 2024 của
tỉnh Gia Lai, đồng thời nâng cao tinh thần, trách nhiệm, quan tâm chđạo thực hiện
để hoàn thành kế hoạch năm 2024.
c) Phân công trách nhiệm
- quan phụ trách: Sở Nội v.
- Cơ quan phối hợp/thực hiện: Sở pháp, Sở Thông tin Truyền thông, Sở
Tài chính, Văn phòng UBND tỉnh/Sở, ban, ngành tỉnh; UBND cấp huyện các
quan, đơn vị liên quan.
d) Thời gian thực hiện/hoàn thành: Trong năm 2024/Theo kế hoạch được giao.
3.2.
Tiêu chí “Thực hiện chế độ o cáo định kỳ”
23
a) Mục tiêu, yêu cầu: Đầy đủ sợng, nội dung gửi đúng thời gian theo
quy định.
b) Nhiệm vụ, giải pháp:
- c quan, đơn vị, địa phương thực hiện nghiêm chế độ báo cáo CCHC
định k theo quy định tại Công văn số 359/SNV-TCBC&CCHC ngày 28/02/2022
của Sở Nội vụ về việc hướng dẫn thực hiện chế độ báo cáo CCHC định kỳ.
- Sở Nội vụ phối hợp với các quan, đơn vị liên quan tham mưu UBND tỉnh
ban hành báo cáo định k về CCHC gửi Bộ Nội vụ theo quy định tại Công văn số
581/BNV-CCHC ngày 21/02/2022 của Bộ Nội vụ về việc ớng dẫn thực hiện chế
độ báo cáo CCHC định kỳ.
c) Phân công trách nhiệm
- quan phụ trách: Sở Nội v.
- quan phối hợp/thực hiện: Sở pháp, Sở Thông tin Truyn thông,
Sở Tài chính, n phòng UBND tỉnh; c sở, ban, ngành tỉnh; UBND cấp
huyện/Sở Nội vụ.
d) Thời gian thực hiện/hoàn thành: Trong năm 2024/Chậm nhất ngày 20
của tháng cuối kỳ báo cáo.
3.3.
Tiêu chí “Tỷ lệ quan chuyên môn (CQCM) cấp tỉnh và đơn vị hành
chính (ĐVHC) cấp huyện đƣợc kiểm tra trong năm”
a) Mục tiêu, yêu cầu: Kiểm tra từ 30% trở lên cơ quan chuyên môn (CQCM)
cấp tỉnh và đơn vị nh chính (ĐVHC) cấp huyện.
b) Nhiệm vụ, giải pháp: Thực hiện theo Kế hoạch số 714/KH-UBND ngày
29/3/2024 của UBND tỉnh về kiểm tra công tác CCHC trên địa bàn tỉnh Gia Lai
năm 2024.
c) Phân công trách nhiệm
- quan phụ trách: Sở Nội vụ.
- quan phối hợp/thực hiện: Sở pháp, Sở Thông tin Truyền thông,
Sở Tài chính, S Tài nguyên Môi trường, Văn phòng UBND tỉnh; Sở, ban,
ngành tỉnh; UBND cấp huyện/Sở Nội vụ.
d) Thời gian thực hiện/hoàn thành: Trong năm 2024/Theo Kế hoạch.
3.4.
Tiêu chí “Công tác tuyên truyền CCHC”
a) Mục tiêu, yêu cầu: Tuyên truyền nội dung CCHC thông qua cả 03 hình thức
sau: (1) Tổ chức các hội nghị, tập huấn chuyên đề CCHC; (2) Đăng tải thông tin
CCHC trên website của tỉnh; (3) Tuyên truyền CCHC trên Đài Phát thanh Truyền
hình tỉnh và đa dạng tuyên truyền nội dung CCHC thông qua các hình thc khác.
b) Nhiệm vụ, giải pháp: Thực hiện theo Kế hoạch số 3640/KH-UBND ngày
26/12/2023 của UBND tỉnh tuyên truyn công tác CCHC năm 2024 của tỉnh Gia Lai.
c) Phân công trách nhiệm
- quan phụ trách: Sở Nội vụ.
24
- quan phối hợp/thực hiện: Sở, ban, ngành tỉnh; UBND cấp huyện/Sở
Nội vụ, n phòng UBND tỉnh, Đài Phát thanh Truyn hình tỉnh, Sở Văn
hoá, Thể thao Du lịch, Sở Thông tin Truyền thông các quan, đơn vị
liên quan.
d) Thời gian thực hiện/hoàn thành: Trong năm 2024/Theo Kế hoạch.
3.5.
Tiêu chí “Đi mới, sáng tạo trong triển khai nhiệm vụ CCHC”
a) Mục tiêu, yêu cầu: từ 03 sáng kiến hoặc giải pháp mới trở lên được hội
đồng thẩm định Trung ương công nhận.
b) Nhiệm vụ, giải pháp: Các quan, đơn vị, địa phương nghiên cứu, đề xuất
sáng kiến hoặc giải pháp, cách làm mới trong CCHC thuộc lĩnh vực quan, đơn vị,
địa phương quản nhằm ng cao hiệu quả thực hiện công tác CCHC chung của
tỉnh. Đảm bảo hàng năm, mỗi cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai tối thiểu 01
ng kiến, giải pháp mới trong CCHC báo cáo Sở Nội vụ để tổng hợp, gửi Bộ
Nội vụ thẩm định (Các giải pháp, sáng kiến phải bám sát một trong 06 nội dung
CCHC được nêu tại Chương trình tổng thcủa Chính phủ; Nội dung báo cáo phải
đầy đủ thông tin về n của sáng kiến/giải pháp; làm tính mới, tính hiệu quả
phạm vi áp dụng của sáng kiến, giải pháp đề xuất và hiệu quả thực tế mang lại…).
c) Phân công trách nhiệm
- quan phụ trách: Sở Nội vụ.
- quan thực hiện: Sở, ban, ngành tỉnh; UBND cấp huyện, UBND cấp xã.
d) Thời gian thực hiện/hoàn thành: Trong năm 2024.
3.6.
Tiêu chí “Đối thoại củanh đạo tỉnh với ngƣời n, doanh nghiệp
a) Mục tiêu, yêu cầu: Tổ chức từ 02 cuộc đối thoại/diễn đàn trở lên (phải theo
chuyên đề, không tính các cuộc tiếp công dân tiếp xúc cử tri định kỳ); ban
nh văn bản chỉ đạo giải quyết những kiến nghị, đề xuất của người dân, doanh
nghiệp tại các cuộc đối thoại/diễn đàn 100% đề xuất, kiến nghị của người dân,
doanh nghiệp được xử lý.
b) Nhiệm vụ, giải pháp:
- Sở Kế hoạch Đầu chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan
lựa chọn chủ đề, chuẩn bị các nội dung, tham mưu UBND tỉnh tổ chức các cuộc đối
thoại/diễn đàn của lãnh đạo tỉnh với người dân, doanh nghiệp.
- Sau các cuộc đối thoại/diễn đàn, tham mưu UBND tỉnh ban hành n bản chỉ
đạo giải quyết những kiến nghị, đề xuất của người dân, doanh nghiệp; chuyển thông
tin cùng các sở, ngành, địa phương theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền chủ
động giải quyết dứt điểm các kiến nghị hoặc đề xuất, kiến nghị cấp thẩm quyền
giải quyết các kiến nghị, đề xuất.
- Tổng hợp, báo cáo tình hình, kết quả xử các đề xuất, kiến nghị ca người
n, doanh nghiệp.
c) Phân công trách nhiệm
- quan phụ trách: Sở Kế hoạch Đầu .
25
- quan phối hợp/thực hiện: Văn phòng UBND tỉnh; c sở, ban, ngành
tỉnh, UBND cấp huyn và các quan, đơn vị có liên quan/Sở Kế hoạch
Đầu tư.
d) Thời gian thực hiện/hoàn thành: Trong năm 2024.
3.7.
Tiêu chí “Thực hiện các nhiệm vụ đƣợc Chính phủ, Thủ tƣng Chính
phủ giao
a) Mục tiêu, yêu cầu: Hn thành đúng tiến độ tất cả các nhiệm vụ được giao.
b) Nhiệm vụ, giải pp:
- Văn phòng UBND tỉnh thường xuyên kiểm tra, đôn đốc các quan, đơn vị,
địa phương chủ động tham mưu UBND tỉnh thực hiện hoàn thành đúng tiến độ
100% các nhiệm vụ được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao trong năm.
- Các quan, đơn vị, địa phương chđộng, tích cực đổi mới phương thức
nh đạo, chỉ đạo điều nh thực hiện nhiệm vụ được giao; quan tâm bố trí đủ
nguồn lực để triển khai các nhiệm vụ; thường xuyên soát lại những nhiệm vụ
được giao, đồng thời nâng cao tinh thần, trách nhiệm, quan m chỉ đạo thực hiện
để hoàn thành đúng tiến độ tất cả các nhiệm vụ.
c) Phân công trách nhiệm
- quan phụ trách: n phòng UBND tỉnh.
- quan thực hiện: Sở, ban, ngành tỉnh; UBND cấp huyện các quan,
đơn vị có liên quan.
d) Thời gian thực hiện/hoàn thành: Trong năm 2024/Theo nhiệm vụ đưc giao.
3.8.
Tiêu chí “Theoi tình hình thi hành pháp luật (TDTHTHPL)
a) Mục tiêu, yêu cầu: Thực hiện đầy đủ các hoạt động TDTHTHPL theo đúng
quy định tại Nghị định số 59/2012/NĐ-CP ngày 23/7/2012 của Chính phủ về
TDTHTHPL, Nghị định số 32/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2012/NĐ-CP ngày 23/7/2012 của
Chính phủ về TDTHTHPL các văn bản hướng dẫn thi hành; Ban hành đầy đủ
n bản xử hoặc kiến nghị xử kết quả TDTHTHPL theo thẩm quyền báo
cáo kết quả TDTHTHPL định k hàng năm đáp ứng yêu cầu về nội dung thời
gian theo quy định.
b) Nhiệm vụ, giải pháp:
- Thực hiện công c kiểm tra tình hình thinh pháp luật; thực hiện hoạt động
điều tra, khảo sát tình hình thi hành pháp luật.
- Căn cứ kết quả thu thập thông tin, kết quả kiểm tra, điều tra, khảo sát tình hình
thi hành pháp luật, xửtheo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấpthẩm quyền xử lý kết
quả TDTHTHPL theo quy định tại Nghị định số 59/2012/NĐ-CP Nghị định số
32/2020/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- o cáo Bộ pháp về ng tác TDTHTHPL theo quy định tại khoản 7,
Điều 1, Nghị định số 32/2020/NĐ-CP.
c) Phân công trách nhiệm
26
- quan phụ trách: Sở pháp.
- quan phối hợp/thực hiện: Sở, ban, ngành tỉnh; UBND cấp huyện/Sở
Tư pháp.
d) Thời gian thực hiện/hoàn thành: Trong năm 2024/Theo Kế hoạch, quy định.
3.9.
Tiêu chí “Rà soát văn bản QPPL”
a) Mục tiêu, yêu cầu: Công bố danh mục văn bản QPPL hết hiệu lực, ngưng
hiệu lực theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ pháp kịp thời, đúng
quy định; 100% văn bản QPPL hoàn thành việc xử lý sau soát và báo cáo kết quả
kiểm tra, xử soát, hệ thống hóa văn bản QPPL đáp ứng yêu cầu về nội dung,
thời gian theo quy định.
b) Nhiệm vụ, giải pháp:
- Tham mưu Chtịch UBND tỉnh ban hành Quyết định công bố danh mục
n bản QPPL hết hiệu lực, ngưng hiệu lực thuộc lĩnh vực quản nhà ớc của
UBND tỉnh kịp thời và đúng quy định.
- Thực hiện báo cáo công tác soát văn bản QPPL theo quy định, đảm bảo
100% văn bản QPPL hoàn thành việc xử lý sau rà soát.
c) Phân công trách nhiệm
- quan phụ trách: Sở pháp.
- quan phối hợp/thực hiện: Sở, ban, ngành tỉnh; UBND cấp huyện/Sở
Tư pháp.
d) Thời gian thực hiện/hoàn thành: Trong năm 2024/Chậm nhất ngày 31
tháng 01 năm 2025.
3.10.
Tiêu chí X văn bản trái pháp luật do quan thẩm quyền
kiến nghị”
a) Mục tiêu, yêu cầu: 100% n bản hoàn thành việc xử lý.
b) Nhiệm vụ, giải pháp:c sở, ban, ngành thực hiện tham u UBND tỉnh xử
lý văn bản trái pháp luật do các bộ, quan có thẩm quyền kiểm tra và kiến nghị xử
đối với văn bản thuộc phạm vi, lĩnh vực quản của quan, đơn vị; đảm bảo
100% văn bản hoàn thành việc xử lý.
c) Phân công trách nhiệm
- quan phụ trách: Sở pháp.
- quan thực hiện: Sở, ban, ngành tỉnh; UBND cấp huyn.
d) Thời gian thực hiện/hoàn thành: Theo yêu cầu của quan thẩm quyền
kiểm tra (nếu có).
3.11.
Tiêu chí “Kiểm soát quy định TTHC”
a) Mục tiêu, yêu cầu: Không TTHC ban hành trái thẩm quyền; các kiến
nghị cải cách TTHC, kiến nghị cụ thể sửa đổi, bổ sung văn bản QPPL quy định
TTHC.
b) Nhiệm vụ, giải pháp:
27
n phòng UBND tỉnh
- Thực hiện kiểm soát quy định TTHC trong dự thảo văn bản QPPL do các
quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh trình, trong đó thực hiện đầy đủ việc đánh giá
c động, thẩm định, công bố theo quy định của pháp luật.
- Tham mưu UBND tỉnh ban hành kế hoạch soát TTHC trọng tâm, tổ chức
thực hiện tham mưu UBND tỉnh báo cáo kết quả thực hiện, đảm bảo tất cả các
vấn đề phát hiện qua soát TTHC đều được xử lý hoặc kiến nghị quan thẩm
quyền xử lý.
c) Phân công trách nhiệm
- quan phụ trách: n phòng UBND tỉnh.
- quan thực hiện: Sở, ban, ngành tỉnh, UBND cấp huyện.
d) Thời gian thực hiện/hoàn thành: Trong năm 2024/Theo Kế hoạch.
3.12.
Tiêu chí thành phần Công bố thủ tục hành chính (TTHC), danh
mục TTHC theo quy định”
a) Mục tiêu, yêu cầu: 100% số TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của tỉnh được
sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ hoặc mới ban hành trong năm đưc công bố kịp thời và công
bố TTHC hoặc nhóm TTHC liên thông theo quy định của bộ, ngành Trung ương.
- Các quyết định công bố TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của tỉnh phải được
ban hành chậm nhất trước 05 ngày m việc tính đến ngày văn bản quy phạm pháp
luật (QPPL) quy định về TTHC hiệu lc thi hành. Trường hợp văn bản QPPL
được bannh theo trình tự, thủ tục rút gọnhiệu lực kể từ ngày thông qua hoặc
ban nh thì quyết định công bố TTHC phi được bannh chậm nhất là sau 03 ngày
kể từ ngày công bố hoặc ký ban hành n bản QPPL có quy định về TTHC.
- ng bố TTHC hoặc nhóm TTHC liên thông theo thẩm quyền quy định.
b) Nhiệm vụ, giải pháp:
- Văn phòng UBND tỉnh thường xuyên kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, đơn vị
chủ động tham u Chủ tịch UBND tỉnh công bố TTHC, danh mục TTHC theo
quy định.
- c sở, ban, ngành tỉnh thường xuyên theo dõi quyết định công bố của bộ,
quan ngang bộ; theo trách nhiệm của ngành, lĩnh vực, kịp thời xây dựng dự thảo
quyết định công bố danh mục TTHC, trình Chủ tịch UBND tỉnh công bố danh mục
TTHC; trên sở quyết định ng bố nhóm TTHC liên thông của Bộ trưởng, Thủ
trưởng quan ngang bộ, các sở, ban, ngành tỉnh trong phạm vi, trách nhiệm của
mình kịp thời tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh công bố danh mục nhóm TTHC liên
thông; trong quá trình soát các TTHC, xét cần thiết đề xuất Chủ tịch UBND tỉnh
công bố nhóm TTHC thí điểm liên thông tại các cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh.
c) Phân công trách nhiệm
- quan phụ trách: n phòng UBND tỉnh.
- quan thực hiện: Sở, ban, ngành tỉnh.
d) Thi gian thực hiện/hoàn thành: Trong m 2024/Theo mục tiêu, yêu cầu
tại khoản a mục này.
28
3.13.
Tiêu chí thành phần “Công khai TTHC các quy định có liên quan”
a) Mục tiêu, yêu cầu: ng khai TTHC đầy đủ, kịp thời trên Cổng Dịch vụ
công (DVC) quốc gia; trên Cổng DVC của tỉnh các Website của quan
thẩm quyền giải quyết TTHC; tại Bộ phận Một cửa các cấp.
b) Nhiệm vụ, giải pp:
- Văn phòng UBND tỉnh thường xuyên theo dõi, đôn đốc việc công khai
TTHC; phối hợp với Sở Thông tin Truyn thông kiểm tra trang TTĐT của các
đơn vị, địa phương sau khi Quyết định công bố TTHC/danh mục TTHC của
Chủ tịch UBND tỉnh.
- Sở Thông tin Truyn thông thường xuyên đôn đốc các đơn vị, địa phương
ng cường cung cấp thông tin về TTHC lên Trang TTĐT; phối hợp với các đơn vị
quản lý, vận hành Cổng DVC tỉnh Gia Lai đảm bảo hoạt động ổn định, bảo mật, an
toàn thông tin, kết nối, đồng bộ dữ liệu về với Cổng DVC Quốc gia.
- c sở, ban, ngành tỉnh kịp thời cập nhật danh mục, thông tin TTHC của
tỉnh trên sdữ liệu quốc gia về TTHC; thường xuyên soát, cập nhật kịp thời
các TTHC được cung cấp thông tin trên Trang TTĐT khi có thay đổi.
- Trung tâm Phục vụ hành chính công của tỉnh, UBND cấp huyện, cấp tổ
chức công khai đầy đủ, kịp thời các TTHC, đúng quy định tại Bộ phận tiếp nhận
trả kết quả.
c) Phân công trách nhiệm
- quan phụ trách: n phòng UBND tỉnh.
- Cơ quan phối hợp/thực hiện: Sở Thông tin Truyền thông/Trung tâm Phục
vụ hành chính công của tỉnh, Bưu điện tỉnh; các sở, ban, ngành tỉnh; UBND cấp
huyện, UBND cấp xã.
d) Thời gian thực hiện/hoàn thành: Trong m 2024/Sau khi quyết định
công bố TTHC.
3.14.
Tiêu chí “Thực hiện chế một cửa, chế một cửa liên thông”
a) Mục tiêu, yêu cầu: 100% số TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp sở,
huyện, xã được tiếp nhậntrả kết quả giải quyết tại Trung tâm Phục vụnh chính
công, Bộ phận Một cửa của cấp huyện, xã; 100% số TTHC trong Danh mục TTHC
được Thủ ớng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định 1291/QĐ-TTg ngày
07/10/2019 và các n bản khác (nếu có) được đưa ra thực hiện tại Bộ phận Một cửa
các cấp; Từ 50 TTHC hoặc nhóm TTHC trở lên được giải quyết theo hình thức liên
thông cùng cấp; Từ 30 TTHC hoặc nhóm TTHC trở lên được giải quyết theo hình
thức liên thông giữa các cấp chính quyền.
b) Nhiệm vụ, giải pháp: Trung tâm Phục vụ hành chính công của tỉnh, UBND
cấp huyện, cấp thực hiện đúng quy định việc tiếp nhận giải quyết TTHC cho
người dân, tổ chức theo Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính
phủ về thực hiện chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC; Nghị
định số 107/2021/NĐ-CP ngày 06/12/2021 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực
hiện chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC; Đề nghị Ban Chỉ
29
huy quân sự cấp huyn, Công an cấp huyện, Bảo hiểm xã hội cấp huyn nghiêm túc
triển khai thực hiện Quyết định số 1291/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
c) Phân công trách nhiệm
- quan phụ trách: n phòng UBND tỉnh.
- quan thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công của tỉnh, u
điện tỉnh, các sở, ban, ngành tỉnh; UBND cấp huyện, UBND cấp các
quan, đơn vị có liên quan.
d) Thời gian thực hiện/hoàn thành: Thường xuyên trong năm.
3.15.
Tiêu chí thành phần “Tỷ lệ hồ TTHC do quan chuyên môn
cấp tỉnh tiếp nhận trong năm đƣợc giải quyết đúng hạn”; Tiêu cthành phần
“Tỷ lệ hồ TTHC do UBND cấp tiếp nhận trong năm đƣợc giải quyết
đúng hạn”
a) Mục tiêu, yêu cầu: Tối thiểu 99,7% hồ TTHC được giải quyết đúng hn.
b) Nhiệm vụ, giải pp:
- Sở Tài nguyên Môi trường chđạo Văn phòng Đăng đất đai yêu cầu
các Chi nhánh n phòng Đăng đất đai cấp huyện c định nguyên nhân tại
một số Chi nhánh tỷ lệ hồ chậm trễ cao từ đó giải pháp khắc phục cụ thể
nhằm giảm tỷ lệ hồ sơ trễ hẹn trong giải quyết thuộc lĩnh vực đất đai.
- Đoàn kiểm tra công tác CCHC của tỉnh nâng cao hiệu quả hoạt động để kịp
thời phát hiện, xử lý nghiêm những trường hợp cán bộ, công chức, viên chức có hành
vi nhũng nhiễu, tiêu cực, giải quyết hồ tr hạn tại các quan, đơn vị, địa phương.
- c quan, đơn vị, địa phương:
+ Tổ chức thực hiện tốt việc giải quyết h TTHC cho người n, tổ
chức, ớng đến giảm t lệ hồ trễ hạn, giảm thời gian đi lại nâng cao sự hài
lòng của người n, tổ chức; nếu để xảy ra trễ hẹn trong giải quyết hồ TTHC
phải thực hiện đầy đủ và đúng quy định về việc xin lỗi người dân, tổ chức.
+ Tăng cường kiểm tra, giám sát, kịp thời phát hiện xử nghiêm nhng
trường hợp cán bộ, ng chức, viên chức hành vi nhũng nhiễu, tiêu cực, yêu cầu
người dân, tổ chức nộp thêm các giy tờ ngoài quy định khi giải quyết TTHC; kịp
thời giải quyết các phản ánh, kiến nghị về các quy định TTHC, tránh gây bức xúc,
tạo dư luận không tốt trong Nhân dân.
c) Phân công trách nhiệm
- quan phụ trách: n phòng UBND tỉnh.
- Cơ quan thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công của tỉnh, Bưu điện
tỉnh; các sở, ban, ngành tỉnh; UBND cấp huyện, UBND cấp xã.
d) Thời gian thực hiện/hoàn thành: Trong năm 2024.
3.16.
Tiêu chí thành phần Thực hiện việc xin lỗi ngƣời n, tổ chức khi để
xảy ra trễ hẹn trong giải quyết hồ sơ TTHC”
a) Mục tiêu, yêu cầu: Thực hiện đầy đủ, đúng quy định.
30
b) Nhiệm vụ, giải pháp: Người đứng đầu c sở, ban, ngành tỉnh, UBND cấp
huyện, UBND cấptăng ờng chỉ đạo, thực hiện các giải pháp nâng cao hiệu quả
giải quyết TTHC theo chế một cửa, một cửa liên thông, đảm bo 100% hồ sơ
TTHC được giải quyết đúng hạn; nếu để xảy ra tr hẹn trong giải quyết hồ sơ TTHC
phải thực hiện đầy đủ và đúng quy định về việc xin lỗi người dân, tổ chức.
c) Phân công trách nhiệm
- quan phụ trách: n phòng UBND tỉnh.
- quan thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công của tỉnh, u
điện tỉnh; các sở, ban, ngành tỉnh; UBND cấp huyện, UBND cấp .
d) Thời gian thực hiện/hoàn thành: Khi để xảy ra tr hẹn.
3.17.
Tiêu chí tnh phn Đánh giá cht lƣng giải quyết TTHC của đa phƣơng”
a) Mục tiêu, yêu cầu: 80% - 100% CQCM cấp tỉnh, UBND cấp huyện, UBND
cấp xã đạt điểm đánh giá từ tốt trở lên.
b) Nhiệm vụ, giải pháp: Các quan, đơn vị, địa phương thực hiện đúng quy
định Quyết định số 677/QĐ-UBND ngày 28/7/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh v
việc ban hành quy định về tổ chức đánh giá việc giải quyết TTHC theo chế một
cửa, một cửa liên thông trên địa bàn tỉnh; Nghiên cứu, xác định nguyên nhân, triển
khai các biện pháp cải thiện chất lượng, hiệu quả giải quyết TTHC; quan tâm hơn
nữa việc đánh giá giải quyết TTHC nói riêng, cải cách TTHC nói chung; tích cực
phối hợp với n phòng UBND tỉnh trong đánh giá giải quyết TTHC nhằm bảo đảm
việc đánh giá phản ánh thực trạng, đáp ứng mục đích, yêu cầu của việc đánh giá, từ
đó góp phần nâng cao sự hài lòng của tổ chức, cá nhân đối với cơ quan nhà nước.
c) Phân công trách nhiệm
- quan phụ trách: n phòng UBND tỉnh.
- quan thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công của tỉnh, u
điện tỉnh; các sở, ban, ngành tỉnh; UBND cấp huyện, cấp .
d) Thời gian thực hiện/hoàn thành: Thường xuyên trong năm.
3.18.
Tiêu chí “Tiếp nhận, xphản ánh, kiến nghị (PAKN) của nhân,
tổ chức đối với TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của tỉnh”
a) Mục tiêu, yêu cầu: 100% PAKN của nhân, tổ chức đối với TTHC thuộc
thẩm quyền giải quyết của tỉnh được trả lời và công khai theo quy định.
b) Nhiệm vụ, giải pháp: Các quan, đơn vị, địa phương tổ chức thực hiện đầy
đủ các hình thức, quy trình tiếp nhận phản ánh kiến nghị (PAKN) của nhân, tổ
chức về TTHC theo quy định tại Quyết định số 13/QĐ-UBND ngày 24/4/2018 của
UBND tỉnh về ban nh Quy chế tiếp nhận, xử phản ánh, kiến nghị của nhân,
tổ chức về quy định hành chính trên địa bàn tỉnh Gia Lai. Xử hiệu quả công
khai theo quy định 100% số phản ánh, kiến nghị của nhân, tổ chức đối với các
TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của tỉnh.
c) Phân công trách nhiệm
- quan phụ trách: n phòng UBND tỉnh.
- quan thực hiện: Sở, ban, ngành tỉnh; UBND cấp huyện, UBND cấp xã.
31
d) Thi gian thực hiện/hoàn thành: Sau khi phản ánh kiến nghị/theo thời
gian quy định.
3.19.
Tiêu chí “Sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy của các quan, đơn v
a) Mục tiêu, yêu cầu: Thực hiện đúng quy định về sắp xếp tổ chức bộ máy
kiện toàn chức năng, nhiệm vụ của các CQCM cấp tỉnh, các phòng chuyên môn cấp
huyện; 100% sở, ban, ngành tỉnh, UBND cấp huyn thực hiện đúng quy định về số
lượng cấp phó của người đứng đầu c CQCM cấp tỉnh, các phòng chuyên môn
thuộc UBND cấp huyện; 100% số phòng thuộc CQCM cấp tỉnh ơng đương
(bao gồm cthanh tra, văn phòng, ban, chi cục thuộc sở, ban, ngành) số lượng
nh đạo phù hợp với định mức biên chế được giao; giảm số lượng đơn vị SNCL so
với năm 2023.
b) Nhiệm vụ, giải pháp:
- Các quan, đơn vị, địa phương:
+ Thực hiện nghiêm Quyết định số 286/QĐ-UBND ngày 11/5/2021 của
UBND tỉnh Gia Lai về việc sắp xếp cấu tổ chức bộ máy hành chính số lượng
cấp phó các quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh quản lý; Quyết định số 355/QĐ-
UBND ngày 10/6/2021 của UBND tỉnh Gia Lai về việc sắp xếp lại bộ y n
trong các chi cục, ban trực thuộc các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh.
+ Căn cứ Thông ớng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ chủ
quản, kịp thời tham mưu UBND tỉnh ban hành Quyết định quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức thực hiện đúng quy định.
+ Tham mưu bổ nhiệm lãnh đạo cấp sở đúng quy định về cấu số lượng
theo quy định tại Luật Cán bộ, công chức các văn bản hướng dẫn thi hành; các
sở, ban, ngành tỉnh, UBND cấp huyện soát, sắp xếp lại cấu số ợng lãnh đạo
tại các phòng thuộc cơ quan mình một cách hợp lý.
+ Triển khai thực hiện hiệu quả Kế hoạch sắp xếp, tổ chức lại các tổ
chức hành chính và đơn vị SNCL trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2022-2026.
- Sở Nội vụ: Tăng cường phối hợp với các quan, đơn vị, địa phương trong
việc sắp xếp tổ chức bộ máy và kiện toàn chức năng, nhiệm vụ; thường xuyên kiểm
tra, đôn đốc các cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai thực hiện các nhiệm vụ được
giao. Triển khai hiệu quả các Nghị quyết Hội nghị Trung ương 6 khóa XII như
Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 25/10/ 2017 của Ban Chấp hành Trung ương về tiếp
tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu
lực, hiệu quả; Nghị quyết số 19-NQ/TW ny 25/10/ 2017 của Ban Chấp nh
Trung ương về tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức quản, nâng cao chất ợng
hiệu quả hoạt động của các đơn vị SNCL.
c) Phân công trách nhiệm
- quan phụ trách: Sở Nội vụ.
- quan thực hiện: Sở, ban, ngành tỉnh; UBND cấp huyn các
quan, đơn vị có liên quan.
d) Thời gian thực hiện/hoàn thành: Trong năm 2024.
32
3.20.
Tiêu chí “Thực hiện các quy định về quản biên chế”
a) Mục tiêu, yêu cầu: Sử dụng không ợt quá so với tổng số biên chế hành
chính, tng số lượng người làm việc được giao.
b) Nhiệm vụ, giải pháp: Các quan, đơn vị, địa phương sử dụng biên chế
nh chính không ợt quá số ợng so với số biên chế hành chính được giao; số
người làm việc tại các đơn vị SNCL không ợt quá số ợng so với số ngưi m
việc tại các đơn vị SNCL được cấp có thẩm quyn giao theo quy định.
c) Phân công trách nhiệm
- quan phụ trách: Sở Nội vụ.
- quan thực hiện: Sở, ban, ngành tỉnh; UBND cấp huyn các
quan, đơn vị có liên quan.
d) Thời gian thực hiện/hoàn thành: Trong năm 2024.
3.21.
Tiêu chí “Thực hiện phân cấp, phân quyền trong quảnnhà nƣớc”
a) Mục tiêu, yêu cầu: Thực hiện đầy đủ, kịp thời các nhiệm vụ theo đúng quy
định tại Nghị quyết số 04/NQ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ và các quy định
khác của Chính phủ, các bộ, ngành về đẩy mạnh phân cấp, phân quyền trong quản
nhà ớc theo ngành, lĩnh vực; Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ quản
nhà nước đã phân cấp, phân quyền cho cấp huyện, cấp 100% số vấn đề phát
hiện qua thanh tra, kiểm tra được xử lý hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý.
b) Nhiệm vụ, giải pháp: Các quan liên quan thực hiện các nhiệm vụ về phân
cấp quản nhà nước theo đúng quy định tại Nghị quyết số 04/NQ-CP; kiểm tra,
giám sát, đánh giá định kỳng năm đối với các nhiệm vụ quản lý nhà nước đã phân
cấp cho cấp huyện, cấp xã theo quy định; tổng hợp, o cáo tình hình xử các vấn
đề phát hiện qua kiểm tra của các cơ quan, đơn vị được kiểm tra.
c) Phân công trách nhiệm
- quan phụ trách: Sở Nội vụ.
- quan thực hiện: Sở, ban, ngành tỉnh; UBND cấp huyện, UBND cấp xã.
d) Thời gian thực hiện/hoàn thành: Trong năm 2024.
3.22.
Tiêu chí “Thực hiện cấu công chức, viên chc theo vị trí việc làm”
a) Mục tiêu, yêu cầu: Thường xuyên soát, cập nhật ban hành đầy đủ, kịp
thời các n bản để hoàn thiện các quy định về vị trí việc làm tiêu chuẩn chức
danh đối với các quan, tổ chức hành chính thuộc phạm vi quản theo quy định
của Chính phủ các bộ, ngành hoặc trong các trường hợp chia, tách, sáp nhập,
tnh lập mới tổ chức trên địa bàn tỉnh; 100%quan, tổ chức hành chính của tỉnh
bố trí công chức theo vị trí việc m tiêu chuẩn ngạch ng chức tương ứng với
bản mô tả công việc, khung năng lực của từng vị trí; 100% đơn vị SNCL phê duyệt
theo thẩm quyền hoặc được quan thẩm quyền phê duyệt danh mục vị trí việc
m; Hoàn thiện việc xây dựng bản tả công việc khung năng lực cho từng vị
trí việc làm theo danh mục đã được phê duyt; Bố trí viên chức đúng theo vị trí việc
m và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp tương ứng với từng vị trí.
33
b) Nhiệm vụ, giải pháp: Các quan, đơn vị, địa phương thực hiện cấu công
chức, viên chức theo vị trí việc làm, đảm bảo: Các quan, tổ chức hành chính phải
bố trí công chức theo vị trí việc m tiêu chuẩn ngạch công chức tương ứng với
bản tả công việc, khung năng lực của từng vị trí; Các đơn vị SNCL thuộc tỉnh
phải thực hiện đúng các quy định sau: Phê duyệt theo thẩm quyn hoặc được
quan thẩm quyền phê duyệt danh mục vị tviệc làm; hoàn thiện việc xây dựng
bản tả công việc khung năng lực cho từng vị trí việc làm theo danh mục đã
được phê duyệt; bố trí viên chức đúng theo vị trí việc làm tiêu chuẩn chức danh
nghề nghiệp tương ứng với từng vị trí.
c) Phân công trách nhiệm
- quan phụ trách: Sở Nội vụ.
- quan thực hiện: Sở, ban, ngành tỉnh; UBND cấp huyn các
quan, đơn vị có liên quan.
d) Thời gian thực hiện/hoàn thành: Trong năm 2024.
3.23.
Tiêu chí “Tuyển dụng công chức, viên chức”
a) Mục tiêu, yêu cầu: 100% quan, đơn vị thực hiện đúng quy định.
b) Nhiệm vụ, giải pháp: Sở Nội vtham mưu UBND tỉnh tuyển dụng công
chức tại các sở, ban, ngành tỉnh, UBND cấp huyện (nếu có); UBND cấp huyện tổ
chức tuyển dụng cấp xã; c sở, ban, ngành tỉnh, UBND cấp huyn tuyn dụng viên
chức tại các đơn vị SNCL phải tuân thủ đúng trình tự, thủ tục thời gian quy định
tại Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức và các văn bản hướng dẫn thi hành.
c) Phân công trách nhiệm
- quan phụ trách: Sở Nội vụ.
- quan thực hiện: Sở, ban, ngành tỉnh; UBND cấp huyn các
quan, đơn vị có liên quan.
d) Thời gian thực hiện/hoàn thành: Trong năm 2024.
3.24.
Tiêu chí “Công tác quản , sử dụng tài sản công”
a) Mục tiêu, yêu cầu: (1) 100% quan, đơn vị ban hành quy chế quản lý, sử
dụng tài sản công theo quy định tại Khoản 2 Điều 23 Lut Quản lý, sử dụng tài sản
công; (2) có kiểm tra việc thực hiện các quy định về quản, sử dụng tài sản công và
rà soát, chuẩn hóa, cập nhật đầy đủ, kịp thời số liệuo sở dữ liệu quốc gia vềi
sản công; (3) từ 80% trở lên sở nhà, đất được cấp thẩm quyền phê duyệt
phương án sắp xếp lại, xử theo quy định tại Nghị định số 167/2017/NĐ-CP ngày
31/12/2017 của Chính phủ quy định việc sắp xếp lại, xử lý tài sản công;
b) Nhiệm vụ, giải pháp:
- c quan, đơn vị, địa phương soát, ban hành quy chế quản lý, sử dụng
i sản công theo quy định; soát, đề xuất phương án sắp xếp lại, xửtài sản đối
với cơ sở nhà, đất theo quy định.
- Sở Tài chính tổ chức kiểm tra việc thực hiện c quy định về quản tài sản
công theo quy định tại Luật Quản lý, sử dụng i sản công và các n bản ớng dẫn
thi hành.
34
c) Phân công trách nhiệm
- quan phụ trách: Sở i chính.
- quan phối hợp/thực hiện: (1) Sở Tài chính/Sở, ban, ngành tỉnh; UBND
cấp huyện các cơ quan, đơn vị liên quan; (2) Sở, ban, ngành tỉnh; UBND cấp
huyện các quan, đơn vị liên quan/Sở Tài chính; (3) Sở Tài chính/Sở, ban,
ngành tỉnh; UBND cấp huyện và các cơ quan, đơn vị có liên quan.
d) Thời gian thực hiện/hoàn thành: Trong năm 2024.
3.25.
Tiêu chí thành phn “Số đơn vị SNCL tự bảo đảm chi thƣờng xuyên
a) Mục tiêu, yêu cầu: thêm từ 01 đơn vị SNCL trở lên được giao tự chủ
mức tự bảo đảm chi thường xuyên (không tính các trường hợp giao lại).
b) Nhiệm vụ, giải pháp: Sở i chính chủ trì, phối hợp với các quan, đơn vị,
địa phương tiếp tục đẩy mạnh các giải pháp thực hiện có hiệu quả chế độ tự chủ tài
chính đơn vị SNCL. Triển khai thực hiện Nghị định số 60/2021/-CP; soát,
ng mức độ tự chủ tài chính đối với đơn vị SNCL.
c) Phân công trách nhiệm
- quan phụ trách: Sở Tài chính; UBND cấp huyện.
- quan thực hiện: Sở, ban, ngành tỉnh; UBND cấp huyn các
quan, đơn vị có liên quan.
d) Thời gian thực hiện/hoàn thành: Trong năm 2024.
3.26.
Tiêu chí thành phần “Thực hiện quy định về sử dụng các nguồn tài
chính và phân phối kết quả tài chính tại các đơn vị SNCL”
a) Mục tiêu, yêu cầu: Thực hiện đúng quy định, không để xảy ra sai phạm.
b) Nhiệm vụ, giải pháp:
- Sởi chính:
+ Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, địa phương xây dựng, tổ chức thực hiện
dự toán NSNN.
+ Tăng ờng công tác kiểm tra, thanh tra tài chính để phát hiện, chấn chỉnh,
ngăn ngừa các vi phạm trong quản lý, sử dụng ngân sách.
- Đối với các quan, đơn vị, địa phương:
+ Việc lập dự toán phải trên cơ sở chính sách, chế độ, định mức chi NSNN,
dự toán phải bảo đảm chi tiết theo từng nội dung chi, thuyết minh sở căn cứ
tính toán từng nội dung chi theo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức quy định.
+ Quá trình thực hiện chi c quan, đơn vị sử dụng ngân sách phải thực
hiện chi theo đúng dự toán được giao, chế độ tiêu chuẩn, định mức quy định quy
chế chi tiêu nội bộ của đơn vị, bảo đảm sử dụng kinh phí hiệu quả, tiết kiệm; kinh
phí kinh phí đặc thù cuối năm chi không hết phải hoàn trả lại ngân sách hoặc báo
cáo quan thẩm quyền cho phép chuyển sang năm sau chi tiếp theo quy định
của chế độ tài chính hiện hành.
+ Các quan nhà nước, đơn vị SNCL thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách
nhiệm về i chính phải tổ chức soát lại quy chế chi tiêu nội bộ theo đúng quy
35
định để thực hiện chi tiêu, bảo đảm quy chế phải quy định các nội dung chi theo
chế độ, mức chi của từng nội dung chi.
+ Tiếp tục thực hiện tốt Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của
Chính phủ về quy định chế tự chủ tài chính của đơn vị SNCL, Thông số
56/2022/TT-BTC ngày 16/9/2022 của Bộ trưng BTài chính ớng dẫn một số
nội dung về chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập; xử lý tài sản, tài
chính khi tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập.
c) Phân công trách nhiệm
- quan phụ trách: Sở i chính.
- Cơ quan thực hiện: Sở, ban, ngành tỉnh; UBND cấp huyện c cơ quan,
đơn vị có liên quan.
d) Thời gian thực hiện/hoàn thành: Trong năm 2024.
3.27.
Tiêu chí thành phần “Triển khai, duy trì, cập nhật Kiến trúc Chính
quyền điện tử theo quy định”
a) Mc tu, yêu cầu: Tổ chức triển khai, duy tvà cập nhật Kiến trúc Chính quyền
điện tử tỉnh Gia Lai theo quy định của Chính phủ, Bộ Thông tin và Truyền thông.
b) Nhiệm vụ, giải pháp: Tiếp tục duy trì cập nhật Kiến trúc Chính quyền
điện t tỉnh Gia Lai theo quy định của Chính phủ, Bộ Thông tin Truyn thông.
c) Phân công trách nhiệm
- quan phụ trách: Sở Thông tinTruyền thông.
- quan phối hợp/thực hiện: Sở, ban, ngành tỉnh; UBND cấp huyn/Sở
Thông tin và Truyền thông.
d) Thời gian thực hiện/hoàn thành: Trong năm 2024.
3.28.
Tiêu chí thành phần “Triển khai Trung tâm dữ liệu phục vụ chuyển
đổi số theo hƣớng sử dụng công nghệ điện toán đám mây”
a) Mục tiêu, yêu cầu: Triển khai Trung tâm dữ liệu phục vụ chuyển đổi số đáp
ứng đầy đủ c tiêu chí, chỉ tiêu k thuật kết nối với Nền tảng điện toán đám
mây Chính phủ theo quy định.
b) Nhiệm vụ, giải pháp: Sở Thông tin và Truyền thông tiếnnh kết nối sau khi
Bộ Thông tin và Truyền thông triển khai việc kết nối nền tảng điện toán đám mây.
c) Phân công trách nhiệm
- quan phụ trách: Sở Thông tin và Truyền thông.
- quan phối hợp/thực hiện: Sở, ban, ngành tỉnh; UBND cấp huyện các
quan, đơn vị có liên quan/Sở Thông tin và Truyền thông.
d) Thời gian thực hiện/hoàn thành: Sau khi Bộ Thông tin Truyền thông
triển khai.
3.29.
Tiêu chí thành phần “Tỷ lệ các ứng dụngdữ liệu dùng chung đƣợc
kết nối, sử dụng qua Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu cấp tỉnh (LGSP)”
a) Mục tiêu, yêu cầu: 100% các ứng dụng có dữ liệu dùng chung được kết nối,
sử dụng qua Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu cấp tỉnh (LGSP).
36
b) Nhiệm vụ, giải pháp: Sở Thông tin Truyền thông triển khai vận nh
hiệu quNền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu cấp tỉnh (LGSP) để kết nối, chia sẻ các
hệ thống thông tin, sở dữ liệu trên địa bàn tỉnh; đồng thời thực hiện kết nối với
Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia (NGSP).
c) Phân công trách nhiệm
- quan phụ trách: Sở Thông tinTruyền thông.
- quan phối hợp/thực hiện: Sở, ban, ngành tỉnh; UBND cấp huyện/Sở
Thông tin và Truyền thông.
d) Thời gian thực hiện/hoàn thành: Trong năm 2024.
3.30.
Tiêu chí thành phần “Tỷ lệ xvăn bản, hồ công việc trên môi
trƣờng mạng tại tỉnh”
a) Mục tiêu, yêu cầu: 100% các sở, ngành ơng đương tỷ lệ xử văn
bản, hồ công việc trên i trường mạng đạt 100%; 100% các phòng thuộc
UBND cấp huyện tỷ lệ xử văn bản, hồ công việc trên môi trường mạng đạt
từ 90% trn; 100% UBND cấp xã có t lệ xửvăn bản, hồ công việc trên môi
trường mạng đạt từ 70% trở lên.
b) Nhiệm vụ, giải pháp: Các quan, đơn vị, địa phương tiếp tục xvăn
bản, hồ công việc trên môi trường mạng (trên hệ thống Quản văn bản điều
nh, hệ thống Một cửa điện tử…).
c) Phân công trách nhiệm
- quan phụ trách: Sở Thông tinTruyền thông.
- quan thực hiện: Sở, ban, ngành tỉnh; UBND cấp huyn các
quan, đơn vị có liên quan.
d) Thời gian thực hiện/hoàn thành: Trong năm 2024.
3.31.
Tiêu chí tnh phn “T lệ gửi, nhn n bn đin t 4 cấp chính quyền
a) Mục tiêu, yêu cầu: 100% sở, ngành tương đương, UBND cấp huyện,
UBND cấp xã đã kết nối.
b) Nhiệm vụ, giải pháp: Sở Thông tin Truyền thông duy trì việc thực hiện
kết nối, liên thông hệ thống phần mềm quản văn bản điều hành (liên thông 4
cấp: Trung ương - tỉnh - huyện - xã).
c) Phân công trách nhiệm
- quan phụ trách: Sở Thông tinTruyền thông.
- quan thực hiện: Sở, ban, ngành tỉnh; UBND cấp huyện, UBND cấp xã.
d) Thời gian thực hiện/hoàn thành: Trong năm 2024.
3.32.
Tiêu chí thành phần “Xây dựng, vận hành Hệ thống thông tin báo
cáo cấp tỉnh”
a) Mục tiêu, yêu cầu: Hệ thống thông tin báo cáo của tỉnh đáp ứng đầy đủ các
chức năng, yêu cầu k thuật theo quy định; 100% chế đbáo cáo, cung cấp thông
tin, dữ liệu của tỉnh được kết nối với Hệ thống thông tin báo cáo Chính phủ, Trung
m thông tin, chỉ đạo điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
37
b) Nhiệm vụ, giải pháp: Văn phòng UBND tỉnh tiếp tục duy trì kết nối hệ thống
o cáo của UBND tỉnh với Hệ thống thông tin báo cáo Chính phủ; đồng thời triển
khai Hệ thống thông tin báo cáo của tỉnh đến các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện
UBND cấp xã. Tiếp tục duy trì, tăng ờng sử dụng hiệu qucác hệ thống
dùng chung của tỉnh. Cung cấp đầy đủ thông tin theo quy định của pháp luật lên
Cổng/Trang TTĐT các đơn vị, địa phương.
c) Phân công trách nhiệm
- quan phụ trách: n phòng UBND tỉnh.
- quan phối hợp/thực hiện: Sở, ban, ngành tỉnh; UBND cấp huyện, cấp
/Văn phòng UBND tỉnh.
d) Thời gian thực hiện/hoàn thành: Trong năm 2024.
3.33.
Tiêu chí thành phần “Cổng thông tin điện tử đáp ứng yêu cầu chức
năng, tính năng kỹ thuật theo quy định”
a) Mục tiêu, yêu cầu: Cổng thông tin điện tử của tỉnh đáp ứng yêu cầu chức
ng, tính năng k thuật theo quy định của Chính phủ, Thủ ớng Chính phủ
hướng dẫn của Bộ Thông tin Truyền thông thực hiện chuyn đổi sang công
nghệ IPv6.
b) Nhiệm vụ, giải pháp: Sở Thông tin Truyền thông tiến hành triển khai
thực hiện các giai đoạn chuyển đổi IPv6 trong quan nhà ớc trên địa bàn tỉnh
Gia Lai theo Kế hoạch số 2200/KH-UBND ngày 31/12/2021 của UBND tỉnh
(trong đó có Cổng thông tin điện tử tỉnh).
c) Phân công trách nhiệm
- quan phụ trách: Sở Thông tin và Truyền thông.
- quan phối hợp/thực hiện: Các quan, đơn vị liên quan/Sở Thông tin
Truyền thông.
d) Thời gian thực hiện/hoàn thành: Trong năm 2024.
3.34.
Tiêu chí thành phần “Thiết lập, vận hành Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC”
a) Mục tiêu, yêu cầu: Thiết lập, vận hành Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
trên sở Cổng DVC và Hệ thống thông tin một cửa điện tử và có đầy đủ tính năng
theo quy định.
b) Nhiệm vụ, giải pháp:
- Sở Thông tin Truyền thông tiếp tục y dựng, hoàn thiện Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC của tỉnh.
- Văn phòng UBND tỉnh tiếp nhận, quản lý, vận hành, khai thác Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC sau khi Sở Thông tin Truyền thông hoàn thành việc
xây dựng, để đảm bảo thống nhất đầu mối quản lý, theo dõi, đôn đốc việc thực hiện.
c) Phân công trách nhiệm
- quan phụ trách: Sở Thông tinTruyền thông.
38
- quan phối hợp/thực hiện: Văn phòng UBND tỉnh; c sở, ban, ngành
tỉnh; UBND cấp huyện
/
Sở Thông tin Truyn thông.
d) Thời gian thực hiện/hoàn thành: Trong năm 2024.
3.35.
Tiêu chí “Mức độ thu hút đầu của tỉnh
a) Mục tiêu, yêu cầu: Tổng số vốn thu hút đầu của tỉnh trong năm 2024
ng so với năm 2023.
b) Nhiệm vụ, giải pháp: Sở Kế hoạch Đầu tư tiếp tục tham mưu, xin ý kiến
UBND tỉnh để sửa đổi quy trình đăng triển khai thực hiện các dự án đầu trên
địa bàn tỉnh (thay thế văn bản số 2631/SKHĐT-DN, ngày 18/8/2022 của Sở Kế
hoạch Đầu ); tiếp tục thực hiện cải cách TTHC nhằm giải quyết hồ đăng
đầu với thời gian nhanh nhất đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật hiện
nh. Tiếp tục triển khai hiệu quả công tác xúc tiến, kêu gọi đầu tư. Tổng hợp,
o cáo định khàng tuần cho UBND tỉnh vtình hình xử hồ sơ, giải quyết khó
khăn, vướng mắc các d án kêu gọi đầu trên địa bàn tỉnh để UBND tỉnh kịp thời
chỉ đạo, tháo gỡ khó khăn ớng mắc; trong đó có các dự án điện gió, điện mặt trời
đang trình Thủ tướng Chính phủ xemt bổ sung quy hoạch.
c) Phân công trách nhiệm
- quan phụ trách: Sở Kế hoạch Đầu tư.
- quan thực hiện: Sở, ban, ngành tỉnh; UBND cấp huyện c quan,
đơn vị liên quan.
d) Thời gian thực hiện/hoàn thành: Trong năm 2024.
3.36.
Tiêu chí “Tỷ lệ đóng góp vào thu ngân sách tỉnh của khu vực doanh
nghiệp
a) Mục tiêu, yêu cầu: Tăng so với năm 2023.
b) Nhiệm vụ, giải pp:
- Tăng cường công tác xúc tiến, kêu gọi đầu các dự án trọng điểm, thế
mạnh của tỉnh.
- Tiếp tục triển khai thực hiện hiệu quả Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ
vừa; xây dựng triển khai thực hiện chế, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ
vừa để thúc đẩy khởi nghiệp và phát triển mạnh mẽ khu vực kinh tế tư nhân.
- Tiếp tục thực hiện rút ngắn thời gian giải quyết TTHC thuộc lĩnh vực đăng
kinh doanh so với quy định. Không đặt ra các khoản thu, các điều kiện ràng
buộc ngoài quy định.
c) Phân công trách nhiệm
- quan phụ trách: Sở i chính.
- quan thực hiện: Các sở, ban, ngành tỉnh, UBND cấp huyện các
quan, đơn vị liên quan.
d) Thời gian thực hiện/hoàn thành: Trong năm 2024.
39
(Một số mục tiêu cụ th nhằm duy trì, nâng cao Chỉ số CCHC, Ch số hài lòng của
người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của quan hành chính nhà nước tỉnh Gia Lai
năm 2024 trong phụ lục kèm theo)
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện các
quan, đơn vị liên quan n cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao chủ
động y dựng kế hoạch triển khai, đề ra các biện pháp, giải pháp, phân công trách
nhiệm nhiệm vụ với nguyên tắc “rõ việc - người - trách nhiệm - thời
gian - hiệu quả” cho các phòng, ban, đơn vị và cho từng cán bộ, công chức, viên
chức gắn với thường xuyên kiểm tra, đôn đốc quyết liệt để triển khai thực hiện tại
quan, đơn vị, địa phương nhằm nâng cao chất lượng, hiệu qu của công tác
CCHC hàng m theo Kế hoạch này chỉ đạo của UBND tỉnh. Thời gian gửi kế
hoạch góp phần khắc phục, duy trì, nâng cao Chỉ số CCHC, Chỉ số SIPAS
tỉnh Gia Lai năm 2024 về Sở Nội vụ chậm nhất sau 10 ngày m việc kể từ
ngày ban hành Kế hoạch này.
Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh về việc tổ chức thực
hiện hiệu quả các nhiệm vụ được giao trong kế hoạch, định kỳ hàng quý, báo o
kết quả thực hiện (lồng ghép trong o cáo CCHC) về UBND tỉnh (thông qua Sở
Nội vụ để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh).
2. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc c tổ chức chính trị - hội tỉnh tăng
cường giám sát việc triển khai ng tác CCHC tại các sở, ban, ngành tỉnh, địa
phương, đặc biệt đối với việc giải quyết TTHC liên quan đến người n, doanh
nghiệp để đề xuất, kiến nghị quanthẩm quyền kịp thời xử lý các trường hợp vi
phạm theo quy định; vận động các hội viên, đoàn viên tích cực tự giác tham gia
với tư cách thực hiện quyền, nghĩa vụ công dân, tham gia xây dựng chính quyền.
3. Đài Phát thanh Truyền hình tỉnh, Báo Gia Lai, Cổng TTĐT tỉnh (Trung
m Tin học - n phòng UBND tỉnh) các quan, đơn vị liên quan đẩy
mạnh công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến Kế hoạch này, kết quả khắc phục
của các quan, địa phương trên chuyên trang, chuyên mục, bài, bản tin về CCHC
để c quan liên quan, cấp thẩm quyền theo dõi, chỉ đạo làm sở cho việc
đánh giá, xếp loại người đứng đầu hàng m theo thẩm quyền. Tăng cường công
c tuyên truyền, kịp thời phát hiện, nêu ơng các điển hình tiên tiến trong công
c CCHC của tỉnh của các cơ quan, đơn vị, địa phương, đặc biệt các sáng
kiến CCHC hiệu quả trong thực tiễn. Đồng thời phản ánh những hạn chế, tồn tại
của bộ y, của cán bộ công chức, viên chức, người lao động của quan nhà
nước trong quá tình thực hiện CCHC.
4. Giao Sở Nội vụ làm đầu mối theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc triển khai
thực hiện kế hoạch nhằm cải thiện thứ hạng từng tiêu chí, tiêu chí thành phần Chỉ
số CCHC được xác định trong Đề án Chỉ số CCHC. Định k hàng quý tổng hợp,
lồng ghép việc thực hiện kế hoạch này vào báo cáo CCHC để báo cáo UBND tỉnh
theo dõi, chỉ đạo.
UBND tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chtịch UBND cấp
huyện các quan, đơn vị liên quan nghiêm c triển khai thực hiện. Trong quá
40
trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các quan, đơn vị, địa phương
kịp thời báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) để xem xét, giải quyết./.
Nơi nhn:
-
TT. Tỉnh ủy; TT. HĐND tỉnh;
-
Chủ tịch, các PCT. UBND tỉnh;
-
Thành viên Ban Chỉ đạo CCHC tnh;
-
Ủy ban MTTQVN và các đoàn th tỉnh;
-
Các sở, ban, ngành tỉnh;
-
UBND huyện, thị , thành phố;
-
UBND cấp xã (UBND cấp huyện sao gửi);
-
Cổng TTĐT tỉnh;
-
Lưu: VT, NC, SNV.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thị Thanh Lịch
Phụ lục
MỤC TIÊU CỤ THỂ NHẰM DUY TRÌ, NÂNG CAO CHỈ SỐ CCHC, CHỈ SỐ HÀI LÒNG CỦA NGƢỜI DÂN
ĐỐI VI SỰ PHỤC VỤ CỦA CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƢỚC TỈNH GIA LAI NĂM 2024
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày / /2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
TT nh vực/Tiêu chí/Tiêu c thành phần Mục tiêu, yêu cầu
quan phụ
tch
Cơ quan phối
hợp/thực hiện
Thời gian thực hiện/hoàn
tnh
1 2 3 4 5 6
I
CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO ĐIỀU HÀNH
CCHC
1
TC 1.1 - Thực hiện kế hoạch CCHC
Hoàn thành 100% kế hoạch
Sở Nội v
Sở Nội vụ/Sở,
ban, ngành tỉnh;
UBND cấp
huyện và các cơ
quan, đơn vị liên
quan
Thường xuyên trong
m/theo kế hoạch
2
TC 1.2 - Thực hiện chế độ báo cáo CCHC
định k
Đầy đủ số lượng, nội dung
gửi đúng thời gian theo quy
định
Sở Nội v
Sở Tư pháp, Sở
Thông tin và
Truyền thông, Sở
i chính, Văn
phòng UBND
tỉnh; Sở, ban,
ngành tỉnh;
UBND cấp
huyện/Sở Nội vụ
Chậm nhất là ngày 20 của
tháng cuối kỳ báo cáo
3
TCTP 1.3.1 - Tỷ lệ quan chuyên môn
(CQCM) cấp tỉnh và đơn vị hành chính
(ĐVHC) cấp huyện được kiểm tra trong
Từ 30% trở lên quan
chuyên môn (CQCM) cấp tỉnh
đơn vị nh chính (ĐVHC)
Sở Nội v
Sở Tư pháp, Sở
Thông tin và
Truyền thông, Sở
Thường xuyên trong
m/theo kế hoạch
2
TT nh vực/Tiêu chí/Tiêu c thành phần Mục tiêu, yêu cầu
quan phụ
tch
Cơ quan phối
hợp/thực hiện
Thời gian thực hiện/hoàn
tnh
m
cấp huyện được kiểm tra trong
m
i chính,
nguyên và Môi
trường, Văn
phòng UBND
tỉnh; Sở, ban,
ngành tỉnh;
UBND cấp
huyện/Sở Nội vụ
4
TCTP 1.3.2 - Xử lý các vấn đề phát hiện
qua kiểm tra
100% vấn đề phát hiện qua
kiểm tra hoàn thành việc xử lý
Sở Nội v
Sở Nội vụ, S
Tư pháp, Sở
Thông tin và
Truyền thông, Sở
i chính, Sở Tài
nguyên và Môi
trường, Văn
phòng UBND
tỉnh/Các
quan, đơn vị, địa
phương được
kiểm tra
Sau khi kết thúc đợt kiểm
tra
5
TC 1.4 - Công tác tuyên truyền CCHC
- Tuyên truyền CCHC cả 3
hình thức sau: (1) Tchức các
hội ngh, tập huấn chuyên đề
CCHC; (2) Đăng tải thông tin
CCHC trên Cổng TTĐT của
tỉnh; (3) Tuyên truyền CCHC
trên Đài PT-TH của tỉnh.
- Ngoài các hình thức trên,
tuyên truyền thêm ít nhất một
Sở Nội v
Sở, ban, ngành
tỉnh; UBND cấp
huyện/Sở Nội
vụ, Văn phòng
UBND tỉnh, Đài
PT-TH tỉnh,
Công đoàn viên
chức tỉnh, Sở
Văn hoá, Thể
Thường xuyên trong
m/theo kế hoạch
3
TT nh vực/Tiêu chí/Tiêu c thành phần Mục tiêu, yêu cầu
quan phụ
tch
Cơ quan phối
hợp/thực hiện
Thời gian thực hiện/hoàn
tnh
trong c hình thức sau: Tổ
chức cuộc thi tìm hiểu về
CCHC; tọa đàm về CCHC;
sân khấu hóa hoặc c hình
thức tuyên truyền mới, sáng
tạo khác.
thao và Du lịch,
Sở Thông tin và
Truyền thông và
c cơ quan, đơn
vị liên quan
6
TC 1.5 - Đổi mới, sáng tạo trong triển
khai nhiệm vụ CCHC
Có từ 03 sáng kiến hoặc giải
pháp mới trở lên (Hàng năm,
mỗi quan, đơn vị, địa
phương triển khai tối thiểu 01
sáng kiến, giải pháp mới trong
CCHC báo cáo S Nội vụ
để tổng hợp, gửi Bộ Nội vụ
thẩm định)
Sở Nội v
Sở Nội vụ/Sở,
ban, ngành tỉnh;
UBND cấp
huyện, UBND
cấp xã
Thường xuyên trong m
7
TC 1.6 - Đối thoại của lãnh đạo tỉnh với
người dân, doanh nghiệp
- Tổ chức từ 02 cuộc đối
thoại/diễn đàn trở lên (phải
theo chuyên đề, không tính
c cuộc tiếp công dân tiếp
xúc cử tri đnh kỳ);
- ban hành văn bản chỉ đạo
giải quyết những kiến nghị, đề
xuất của người dân, doanh
nghiệp tại c cuộc đối
thoại/diễn đàn;
- 100% đề xuất, kiến nghị của
người dân, doanh nghiệp được
xử lý (có báo cáo tổng hợp).
Sở Kế hoạch
và Đầu tư
Văn phòng
UBND tỉnh; các
sở, ban, ngành
tỉnh, UBND cấp
huyện và các cơ
quan, đơn vị có
liên quan/Sở Kế
hoạch Đầu
Trong m 2024
4
TT nh vực/Tiêu chí/Tiêu c thành phần Mục tiêu, yêu cầu
quan phụ
tch
Cơ quan phối
hợp/thực hiện
Thời gian thực hiện/hoàn
tnh
8
TC 1.7 - Thực hiện nhiệm vụ được Chính
phủ, Thủ tưng Chính phủ giao
Thực hiện đầy đủ và đúng thời
gian quy định
Văn phòng
UBND tỉnh
Văn phòng
UBND tỉnh/Sở,
ban, ngành tỉnh;
UBND cấp
huyện và các cơ
quan, đơn vị có
liên quan
Theo nhiệm vụ được giao
II CẢI CÁCH TH CHẾ
1
TCTP 2.1.1 - Thực hiện các hoạt động v
TDTHTHPL
Thực hiện đầy đủ 02 hoạt
động TDTHTHPL theo đúng
quy định tại Nghị định số
59/2012/NĐ-CP, Nghị định số
32/2020/NĐ-CP các văn
bản ớng dẫn thi hành, cụ
thể:
+ Thực hiện công tác kiểm tra
tình nh thi hành pháp luật.
+ Thực hiện hoạt động điều
tra, khảo sát tình hình thi hành
pháp luật.
Sở pp
Sở, ban, ngành
tỉnh; UBND cấp
huyện/Sở Tư
pp
Theo kế hoạch
2
TCTP 2.1.2 - Xử lý kết quả TDTHTHPL
Ban nh đầy đủ văn bản xử
hoặc kiến nghị xử kết
quả TDTHTHPL theo thẩm
quyền
Sở pp
Sở, ban, ngành
tỉnh; UBND cấp
huyện/Sở Tư
pp
Trong m 2024
3
TCTP 2.2.1 - Thực hiện công bố danh
mục văn bản hết hiệu lực, ngưng hiệu lực
Thực hiện công bố Danh mục
văn bản QPPL hết hiệu lực,
ngưng hiệu lực kịp thời, đúng
Sở pp
Sở, ban, ngành
tỉnh; UBND cấp
huyện/Sở Tư
Chậm nhất ngày 31 tháng
01 năm 2025
5
TT nh vực/Tiêu chí/Tiêu c thành phần Mục tiêu, yêu cầu
quan phụ
tch
Cơ quan phối
hợp/thực hiện
Thời gian thực hiện/hoàn
tnh
quy
định.
pp
4
TCTP 2.2.2 - Kết quả sửa đổi, bổ sung,
i bỏ, thay thế văn bản QPPL sau rà soát
100% văn bản QPPL hoàn
thành việc xử lý sau rà soát
Sở pp
Sở Tư pháp/Sở,
ban, ngành tỉnh;
UBND cấp
huyện
Thường xuyên trong
m/kết thúc năm đánh giá
5
TC 2.3 - Xử văn bản trái pháp luật do
quan thẩm quyền kiểm tra kiến
nghị.
100% văn bản hoàn thành việc
xử lý (nếu có)
Sở pp
Sở Tư pháp/Sở,
ban, ngành tỉnh;
UBND cấp
huyện
Theo yêu cầu của cơ quan
có thẩm quyền kiểm tra
III CẢI CÁCH TTHC
1
TC 3.1 - Kiểm soát quy định TTHC
- Không TTHC ban hành
trái thẩm quyền;
- các kiến nghị cải cách
TTHC, kiến nghị cụ thể sửa
đổi, bổ sung văn bản QPPL
quy định TTHC.
Văn phòng
UBND tỉnh
Văn phòng
UBND tỉnh/Sở,
ban, ngành tỉnh,
UBND cấp
huyện
Trong năm 2024/Theo Kế
hoạch
2
TCTP 3.2.1 - Công bố TTHC, danh mục
TTHC theo quy định
- 100% số TTHC thuộc thẩm
quyền giải quyết của tỉnh
được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ
hoặc mới ban hành trong năm
được công bố kịp thời.
- Công bố TTHC hoặc nhóm
TTHC liên thông theo quy
định của bộ, ngành Trung
ương.
Văn phòng
UBND tỉnh
Văn phòng
UBND tỉnh/Sở,
ban, ngành tnh
- Các quyết định công bố
TTHC thuộc thẩm quyền
giải quyết của tỉnh phải
được ban hành chậm nhất
trước 05 ngày làm việc
tính đến ngày văn bản
QPPL quy định v
TTHC hiệu lực thi
hành.
- Trường hợp văn bn
6
TT nh vực/Tiêu chí/Tiêu c thành phần Mục tiêu, yêu cầu
quan phụ
tch
Cơ quan phối
hợp/thực hiện
Thời gian thực hiện/hoàn
tnh
QPPL được ban hành theo
trình tự, thủ tục rút gọn
hiệu lực kể từ ngày thông
qua hoặc ký ban hành thì
quyết định công bố TTHC
phải được ban hành chậm
nhất sau 03 ngày kể từ
ngày công bố hoặc ban
nh
văn
bản
QPPL
quy định về TTHC.
3
TCTP 3.2.2 - Công khai TTHC và các
quy định có liên quan
- Công khai TTHC đầy đủ, kịp
thời trên Cổng DVC quốc gia;
- Công khai TTHC đầy đủ, kịp
thời trên Cổng DVC của tỉnh
các Website của quan
thẩm quyền giải quyết TTHC;
- Công khai TTHC đầy đủ, kịp
thời tại Bộ phận Một cửa các
cấp.
Văn phòng
UBND tỉnh
Văn phòng
UBND tỉnh, Sở
Thông tin và
Truyền thông /
Trung tâm Phục
vụ hành chính
công của tỉnh,
Bưu điện tỉnh,
c s, ban,
ngành tỉnh,
UBND cấp
huyện, UBND
cấp xã
- TTHC phải được nhập,
đăng tải công khai vào
sở dữ liệu quốc gia v
TTHC chậm nhất 05
ngày làm việc kể từ ngày
quyết định công bố
hoặc chậm nhất 02 ngày
làm việc kể từ ngày
quyết định ng bố đối với
c TTHC quy định trong
văn bản QPPL được ban
nh theo trình tự, thủ tục
rút gọn hiệu lực kể từ
ngày thông qua hoặc
ban hành.
- Ngay sau khi có Quyết
định công bố TTHC.
4
TCTP 3.2.3 - Công khai tiến độ, kết quả
giải quyết hồ sơ trên Hệ thống
- 100% hồ TTHC được
đồng bộ, công khai trên Cổng
Văn phòng
UBND tỉnh
Văn phòng
UBND
Thường xuyên trong m
7
TT nh vực/Tiêu chí/Tiêu c thành phần Mục tiêu, yêu cầu
quan phụ
tch
Cơ quan phối
hợp/thực hiện
Thời gian thực hiện/hoàn
tnh
thông tin giải quyết TTHC
DVC
quốc
gia;
- 100% hồ TTHC do
quan hành chính các cấp tiếp
nhận, giải quyết được công
khai trên Cổng DVC của tỉnh.
tỉnh/Trung tâm
Phục vhành
chính ng của
tỉnh, Bưu điện
tỉnh, các sở, ban,
ngành tỉnh,
UBND cấp
huyện, UBND
cấp xã
5
TCTP 3.3.1 - Tỷ lệ TTHC thực hiện việc
tiếp nhận, trả kết quả tại B phận Một cửa
- 100% số TTHC thuộc thẩm
quyền giải quyết của cấp sở
được tiếp nhận trả kết quả
giải quyết tại Trung tâm Phục
vụ hành chính công của tỉnh;
- 100% số TTHC thuộc thẩm
quyền giải quyết của cấp
huyện được tiếp nhận trả
kết quả giải quyết tại Bphận
Một cửa;
- 100% số TTHC thuộc thẩm
quyền giải quyết của cấp
được tiếp nhận trả kết quả
giải quyết tại Bộ phận Một
cửa.
Văn phòng
UBND tỉnh
Văn phòng
UBND
tỉnh/Trung tâm
Phục vụ hành
chính ng của
tỉnh, Bưu điện
tỉnh, các sở, ban,
ngành tỉnh;
UBND cấp
huyện, UBND
cấp xã
Thường xuyên trong m
6
TCTP 3.3.2 - Đưa TTHC ngành dọc thực
hiện việc tiếp nhận hồ tại Bộ phận Một
cửa c cấp theo danh mục được phê
duyệt
100% số TTHC trong Danh
mục TTHC được Thủ tướng
Chính ph phê duyệt tại Quyết
định
1291/QĐ
-TTg ny
Văn phòng
UBND tỉnh
Văn phòng
UBND tỉnh,
Công an tỉnh, B
Chỉ
huy Qn
s
Thường xuyên trong m
8
TT nh vực/Tiêu chí/Tiêu c thành phần Mục tiêu, yêu cầu
quan phụ
tch
Cơ quan phối
hợp/thực hiện
Thời gian thực hiện/hoàn
tnh
07/10/2019 các văn bản
khác (nếu có) được đưa ra
thực hiện tại B phận Một cửa
c cấp
tỉnh, Bảo hiểm
hội tỉnh/Trung
tâm Phục vụ
nh chính công
của tnh, Bưu
điện tỉnh, UBND
cấp huyện,
UBND cấp xã
7
TCTP 3.3.3 - Số TTHC hoặc nhóm TTHC
được giải quyết theo hình thức liên thông
cùng cấp
Từ 50 TTHC trở lên
Văn phòng
UBND tỉnh
Văn phòng
UBND tỉnh/Sở,
ban, ngành tỉnh;
UBND cấp
huyện
Thường xuyên trong m
8
TCTP 3.3.4 - Số TTHC hoặc nhóm TTHC
được giải quyết theo hình thức liên thông
giữa các cấp chính quyền
Từ 30 TTHC trở lên
Văn phòng
UBND tỉnh
Văn phòng
UBND tỉnh/Sở,
ban, ngành tỉnh;
UBND cấp
huyện
Thường xuyên trong m
9
TCTP 3.4.1 - Tỷ lệ hồ TTHC do
CQCM cấp tnh tiếp nhận trong năm được
giải quyết đúng hạn
Giải quyết đúng hạn 100%
Văn phòng
UBND tỉnh
Văn phòng
UBND tỉnh/
Trung tâm Phục
vụ hành chính
công của tỉnh,
Bưu điện tỉnh,
c s, ban,
ngành tỉnh
Thường xuyên trong m
10
TCTP 3.4.2 -
Tỷ
lệ
hồ
TTHC do
UBND
cấp
huyện
tiếp
nhận
trong
năm
Giải quyết đúng hạn 100%
Văn phòng Văn phòng
Thường xuyên trong m
9
TT nh vực/Tiêu chí/Tiêu c thành phần Mục tiêu, yêu cầu
quan phụ
tch
Cơ quan phối
hợp/thực hiện
Thời gian thực hiện/hoàn
tnh
được
giải
quyết
đúng
hạn
UBND
tnh
UBND
tỉnh/UBND cấp
huyện
11
TCTP 3.4.3 - Tỷ lệ hồ TTHC do
UBND cấp tiếp nhận trong năm được
giải quyết đúng hạn
Giải quyết đúng hạn 100%
Văn phòng
UBND tỉnh
Văn phòng
UBND
tỉnh/UBND cấp
xã
Thường xuyên trong m
12
TCTP 3.4.4 - Thực hiện việc xin lỗi người
n, tổ chức khi để xảy ra trễ hẹn trong
giải quyết hồ sơ TTHC
Thực hiện đầy đủ, đúng quy
định
Văn phòng
UBND tỉnh
Văn phòng
UBND tỉnh/
Trung tâm Phục
vụ hành chính
công của tỉnh,
Bưu điện tỉnh,
c s, ban,
ngành tỉnh;
UBND cấp
huyện, UBND
cấp
Khi để xảy ra trễ hẹn
13
TCTP 3.4.5 - Đánh giá chất lượng giải
quyết TTHC của đa phương
- Từ 80% - 100% CQCM cấp
tỉnh đạt điểm đánh g từ tốt
trở lên;
- Từ 80% - 100% UBND cấp
huyện đạt điểm đánh giá từ tốt
trở lên;
- Từ 80% - 100% UBND cấp
đạt điểm đánh giá từ tốt trở
lên.
Văn phòng
UBND tỉnh
Văn phòng
UBND tỉnh/
Trung tâm Phục
vụ hành chính
công của tỉnh,
Bưu điện tỉnh,
c s, ban,
ngành tỉnh;
UBND cấp
huyện, cấp xã
Thường xuyên trong m
10
TT nh vực/Tiêu chí/Tiêu c thành phần Mục tiêu, yêu cầu
quan phụ
tch
Cơ quan phối
hợp/thực hiện
Thời gian thực hiện/hoàn
tnh
14
TCTP 3.5.1 - Xử phản ánh, kiến nghị
(PAKN) của nhân, t chức đối với
TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của
tnh
100% PAKN của cá nhân, t
chức đối với TTHC thuộc
thẩm quyền giải quyết của tỉnh
được trả lời
Văn phòng
UBND tỉnh
Văn phòng
UBND tỉnh/Sở,
ban, ngành tỉnh;
UBND cấp
huyện, UBND
cấp xã
Sau khi có phản ánh kiến
nghị/theo thời gian quy
đnh
15
TCTP 3.5.2 - Công khai kết quả trả lời
PAKN của nhân, tổ chức đối với quy
định TTHC thuộc thẩm quyền của tỉnh
100% số PAKN đã xử lý, trả
lời được công khai theo quy
định
Văn phòng
UBND tỉnh
Văn phòng
UBND tỉnh/Sở,
ban, ngành tỉnh;
UBND cấp
huyện, UBND
cấp xã
Sau khi có văn bản trả
lời/theo thời gian quy định
IV
CẢI CÁCH TỔ CHỨC BỘ MÁY
NH CHÍNH
1
TCTP 4.1.1 - Hoàn thiện quy định chức
ng, nhiệm vụ, quyền hạn cấu tổ
chức của các CQCM cấp tỉnh và phòng
chuyên môn cấp huyện
Thực hiện kp thời, đúng quy
đnh
Sở Nội v
Sở Nội vụ/Sở,
ban, ngành tỉnh;
UBND cấp
huyện
Khi có quy định mới của
Trung ương về chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn
cấu tổ chức hiệu lực thi
hành
2
TCTP 4.1.2 - Thực hiện cấu số lượng
lãnh đạo tại các quan hành chính theo
các tiêu chí
- 100% sở, ban, ngành tỉnh
thực hiện đúng quy định về số
lượng cấp phó của người đứng
đầu các CQCM cấp tnh;
- 100% số phòng thuộc
CQCM cấp tỉnh và tương
đương (bao gồm cả thanh tra,
Sở Nội v
Sở Nội vụ/Sở,
ban, ngành tỉnh;
UBND cấp
huyện
Trong m 2024
11
TT nh vực/Tiêu chí/Tiêu c thành phần Mục tiêu, yêu cầu
quan phụ
tch
Cơ quan phối
hợp/thực hiện
Thời gian thực hiện/hoàn
tnh
văn phòng, ban, chi cục thuộc
sở, ban, ngành) số lượng
lãnh đạo phù hợp với định
mức biên chế được giao;
- 100% các phòng chuyên
môn thuộc UBND cấp huyện
thực hiện đúng quy định về số
lượng cấp phó của người đứng
đầu.
3
TCTP 4.1.3 - Tỷ lệ giảm sống đơn vị
SNCL so với năm 2021
Có giảm so với năm 2023
Sở Nội v
Sở Nội vụ/Sở,
ban, ngành tỉnh;
UBND cấp
huyện
Trong m 2024
4
TCTP 4.2.1 - Thực hiện quy định về sử
dụng biên chế hành chính
Sử dụng không vượt quá so
với tổng số biên chế hành
chính được giao
Sở Nội v
Sở Nội vụ/Sở,
ban, ngành tỉnh;
UBND cấp
huyện và các cơ
quan, đơn vị có
liên quan
Trong m 2024
5
TCTP 4.2.2 - Thực hiện quy định v số
lượng người làm việc hưởng lương từ
NSNN trong các đơn vị SNCL của tỉnh
Sử dụng không vượt quá tổng
số lượng người làm việc được
giao
Sở Nội v
Sở Nội vụ/Sở,
ban, ngành tỉnh;
UBND cấp
huyện và các cơ
quan, đơn vị có
liên quan
Trong m 2024
6
TCTP 4.3.1 - Thực hiện các quy định về
phân cấp, phân quyền trong quản nhà
Thực hiện đầy đủ, kịp thời các
nhiệm vụ theo đúng quy định
Sở Nội v
Sở Nội vụ/Sở,
ban, ngành tỉnh;
Trong m 2024
12
TT nh vực/Tiêu chí/Tiêu c thành phần Mục tiêu, yêu cầu
quan phụ
tch
Cơ quan phối
hợp/thực hiện
Thời gian thực hiện/hoàn
tnh
nước do Chính phủ và các bộ, ngành ban
nh
tại Nghị quyết số 04/NQ
-CP
ngày 10/01/2022 của Chính
phủ các quy định khác của
Chính phủ, các bộ, ngành về
đẩy mạnh phân cấp, phân
quyền trong quản nhà nước
theo ngành, lĩnh vực
UBND cấp
huyện, UBND
cấp xã
7
TCTP 4.3.2 - Thanh tra, kiểm tra việc
thực hiện nhiệm vụ quản nhà nước đã
phân cấp, phân quyền cho cấp huyện, cấp
xã
Có thực hiện thanh tra, kiểm
tra theo quy định
Sở Nội v
Sở Nội vụ/Sở,
ban, ngành tỉnh;
UBND cấp
huyện, UBND
cấp xã
Trong m 2024
8
TCTP 4.3.3 - Xử các vấn đề về phân
cấp, phân quyền phát hiện qua thanh tra,
kiểm tra
100% số vấn đề phát hiện qua
thanh tra, kiểm tra đã được xử
hoặc kiến nghị cấp thẩm
quyền xử lý
Sở Nội v
Sở Nội vụ/Sở,
ban, ngành tỉnh;
UBND cấp
huyện, UBND
cấp xã
Trong m 2024
V CẢI CÁCH CÔNG V
1
TCTP 5.1.1 - Cập nhật, hoàn thiện quy
định về vị trí việc làm của cơ quan, tổ
chức thuộc phạm vi quản lý
Thường xuyên soát, cập
nhật ban hành đầy đủ, kịp
thời các văn bản để hoàn thiện
c quy định về vị trí việc làm
tiêu chuẩn chức danh đối
với các quan, tchức nh
chính thuộc phạm vi quản lý
theo quy định của Chính ph
và các
bộ,
ngành
hoặc
trong
Sở Nội v
Sở Nội vụ/Sở,
ban, ngành tỉnh;
UBND cấp
huyện và các cơ
quan, đơn vị có
liên quan
Trong m 2024
13
TT nh vực/Tiêu chí/Tiêu c thành phần Mục tiêu, yêu cầu
quan phụ
tch
Cơ quan phối
hợp/thực hiện
Thời gian thực hiện/hoàn
tnh
các
trường hợp chia, tách, sáp
nhập, thành lập mi tổ chức
trên địa bàn tỉnh
2
TCTP 5.1.2 - Tỷ lquan, tchức hành
chính của tỉnh bố trí công chức theo đúng
vị trí việc làm được phê duyệt
100% cơ quan, tổ chức hành
chính của tỉnh bố trí công
chức theo v t việc làm
tiêu chuẩn ngạch công chc
tương ứng với bản tả công
việc, khung năng lực của từng
vị trí
Sở Nội v
Sở Nội vụ/Sở,
ban, ngành tỉnh;
UBND cấp
huyện và các cơ
quan, đơn vị có
liên quan
Trong m 2024
3
TCTP 5.1.3 - Tỷ lệ đơn vị sự nghiệp
thuộc tnh bố trí viên chức theo đúng vị trí
việc làm được phê duyệt
-
100% đơn v SNCL phê
duyệt theo thẩm quyền hoặc
được quan có thẩm quyền
phê duyệt danh mục vị trí việc
làm;
- 100% đơn vị SNCL hoàn
thiện việc xây dựng bản tả
công việc và khung năng lực
cho từng vị trí việc làm theo
danh mục đã được phê duyệt;
- 100% đơn vị SNCL bố trí
viên chức đúng theo vị trí việc
làm và tiêu chuẩn chức danh
nghề
nghiệp
tương
ứng
với
từng vị trí.
Sở Nội v
Sở Nội vụ/Sở,
ban, ngành tỉnh;
UBND cấp
huyện và các cơ
quan, đơn vị có
liên quan
Trong m 2024
4
TCTP 5.2.1 - Thực hiện quy định về
tuyển dụng công chức tại CQCM cấp tỉnh,
ĐVHC cấp huyện, cấp xã
100% quan, đơn vị, địa
phương thực hiện đúng quy
định
Sở Nội v
Sở Nội vụ/Sở,
ban, ngành tỉnh;
UBND cấp
huyện, UBND
Theo kế hoạch (nếu )
14
TT nh vực/Tiêu chí/Tiêu c thành phần Mục tiêu, yêu cầu
quan phụ
tch
Cơ quan phối
hợp/thực hiện
Thời gian thực hiện/hoàn
tnh
cấp
xã
5
TCTP 5.2.2 - Thực hiện quy định về
tuyển dụng viên chức tại các đơn vị
SNCL thuộc tỉnh
100% đơn vị SNCL thực hiện
đúng quy định
Sở Nội v
Sở Nội vụ/Sở,
ban, ngành tỉnh;
UBND cấp
huyện và các cơ
quan, đơn vị có
liên quan
Theo kế hoạch (nếu )
6
TCTP 5.3.1 - Thực hiện quy định về bổ
nhiệm các chức danh lãnh đạo, quản lý
- 100% số lãnh đạo cấp sở và
tương đương được bổ nhiệm
đúng quy định;
- 100% số lãnh đạo cấp phòng
thuộc sở và tương đương được
bổ nhiệm đúng quy định;
- 100% số lãnh đạo cấp phòng
thuộc UBND cấp huyện được
bổ nhiệm đúng quy định.
Sở Nội v
Sở Nội vụ/Sở,
ban, ngành tỉnh;
UBND cấp
huyện
Trong m 2024
7
TC 5.4 - Chấp hành kỷ luật, kỷ ơng hành
chính của cán bộ, công chức, viên chức
- Không lãnh đạo UBND
tỉnh tương đương bị kỷ luật
từ mức khiển trách trở lên;
- Không có lãnh đạo cấp sở,
ngành, huyện tương đương
bị kỷ luật từ mức khiển trách
trở lên;
- Không lãnh đạo cấp
phòng thuộc CQCM cấp tỉnh,
UBND
cấp
huyện
và
tương
Sở Nội v
Sở Nội vụ/Sở,
ban, ngành tỉnh;
UBND cấp
huyện
Trong m 2024
15
TT nh vực/Tiêu chí/Tiêu c thành phần Mục tiêu, yêu cầu
quan phụ
tch
Cơ quan phối
hợp/thực hiện
Thời gian thực hiện/hoàn
tnh
đương bị kỷ luật từ mc khiển
trách trở lên.
8
TCTP 5.5.1 - Mức độ thực hiện các chỉ
tiêu, nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,
công chức, viên chức
Hoàn thành 100% kế hoạch
Sở Nội v
Sở Nội vụ/Sở,
ban, ngành tỉnh;
UBND cấp
huyện và các cơ
quan, đơn vị có
liên quan
Trong m 2024
9
TC 5.6 - Tỷ lệ đạt chuẩn của cán bộ, công
chức cấp xã
- 100% cán bộ cấp đáp ứng
c tiêu chuẩn về tuổi, trình độ
luận chính trị, trình độ học
vấn chuyên môn nghiệp vụ
theo các quy định của Đảng,
Chính phủ, Bộ Nội vụ các
tiêu chuẩn do các tổ chức
đoàn thể, chính trị - hội quy
định đối với từng chức danh
cụ thể;
- 100% công chức cấp đáp
ứng các tiêu chuẩn về tuổi,
trình độ học vấn chuyên
môn nghiệp vụ theo các quy
định của Đảng, Chính phủ, Bộ
Nội vụ và các tiêu chuẩn do
các tổ chức đoàn thể, chính tr
- hội quy định đối với từng
chức danh cụ thể.
Sở Nội v
Sở Nội
vụ/UBND cấp
huyện, UBND
cấp xã
Trong m 2024
16
TT nh vực/Tiêu chí/Tiêu c thành phần Mục tiêu, yêu cầu
quan phụ
tch
Cơ quan phối
hợp/thực hiện
Thời gian thực hiện/hoàn
tnh
VI CẢI CÁCH TÀI CHÍNH NG
1
TCTP 6.1.1 - Thực hiện giải ngân kế hoạch
đầu tư vốn NSNN
Thực hiện giải ngân 100% kế
hoạch đầu tư vốn NSNN
Sở Tài chính
Sở Tài chính/Sở,
ban, ngành tỉnh;
UBND cấp
huyện và các cơ
quan, đơn vị có
liên quan
Trong năm 2024
2
TCTP 6.1.2 - Thực hiện quy định về việc
sử dụng kinh phí nguồn từ NSNN
Thực hiện đúng quy định,
không để xảy ra sai phạm
Sở Tài chính
Sở Tài chính/Sở,
ban, ngành tỉnh;
UBND cấp
huyện và các cơ
quan, đơn vị có
liên quan
Trong m 2024
3
TCTP 6.1.3 - Tổ chức thực hiện các kiến
nghị sau thanh tra, kiểm tra, kiểm toán
nhàớc về tài chính, ngân sách
Thực hiện 100% các kiến nghị
sau thanh tra, kiểm tra, kiểm
toán nhà nước về tài chính,
ngân sách
Sở Tài chính
Sở Tài chính/Sở,
ban, ngành tỉnh;
UBND cấp
huyện và các cơ
quan, đơn vị có
liên quan
Trong m 2024
4
TCTP 6.2.1 - Ban hành quy chế quản lý,
sử dụng tài sản công của các quan, đơn
vị thuộc phạm vi quản lý
100% quan, đơn vị ban
nh quy chế quản lý, sử dụng
tài sản công theo quy định
Sở Tài chính
Sở Tài chính/Sở,
ban, ngành tỉnh;
UBND cấp
huyện và các cơ
quan, đơn vị có
liên quan
Trong m 2024
5
TCTP 6.2.2 - Tổ chức thực hiện các quy
- Có kiểm tra việc thực hiện
Sở Tài chính
Sở, ban, ngành
Thường xuyên trong m
17
TT nh vực/Tiêu chí/Tiêu c thành phần Mục tiêu, yêu cầu
quan phụ
tch
Cơ quan phối
hợp/thực hiện
Thời gian thực hiện/hoàn
tnh
định
về
quản
,
sử
dụng
tài
sản
công
c quy định về quản lý, sử
dụng tài sản công;
- soát, chuẩn hóa, cập nhật
đầy đủ, kịp thi số liệu vào
sở dữ liệu quốc gia về tài sản
ng.
tỉnh; UBND cấp
huyện và các cơ
quan, đơn vị có
liên quan/Sở Tài
chính
6
TCTP 6.2.3 - Thực hiện quy định về sắp
xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc thẩm quyền
quản lý
Từ 80% trở lên sở nhà, đất
được cấp có thẩm quyền phê
duyệt phương án sắp xếp lại,
xử lý theo quy định
Sở Tài chính
Sở Tài chính/Sở,
ban, ngành tỉnh;
UBND cấp
huyện và các cơ
quan, đơn vị có
liên quan
Trong m 2024
7
TCTP 6.3.1 - Số đơn vị SNCL tự bảo đảm
chi thường xuyên
Có thêm từ 01 đơn vị SNCL
trở lên được giao tự chủ
mức tự bảo đảm chi thường
xuyên (không tính các trường
hợp giao lại)
Sở Tài chính
Sở Tài chính/Sở,
ban, ngành tỉnh;
UBND cấp
huyện và các cơ
quan, đơn vị có
liên quan
Trong m 2024
8
TCTP 6.3.2 - Số đơn vị SNCL tự bảo đảm
một phần chi thường xuyên
- thêm ít nhất 01 đơn vị tự
bảo đảm từ 70% đến dưới
100% chi thường xuyên so với
m 2022;
- thêm ít nhất 01 đơn vị tự
bảo đảm từ 30% đến dưới
70% chi thường xuyên so với
m 2022;
- thêm ít
nhất
01
đơn
vị
t
Sở Tài chính
Sở Tài chính/Sở,
ban, ngành tỉnh;
UBND cấp
huyện và các cơ
quan, đơn vị có
liên quan
Trong m 2024
18
TT nh vực/Tiêu chí/Tiêu c thành phần Mục tiêu, yêu cầu
quan phụ
tch
Cơ quan phối
hợp/thực hiện
Thời gian thực hiện/hoàn
tnh
bảo đảm
từ 10%
đến
dưới
30% chi thường xuyên so với
m 2022.
9
TCTP 6.3.3 - Thực hiện quy định về sử
dụng các nguồn tài chính phân phối kết
quả tài chính tại các đơn vị SNCL
Thực hiện đúng quy định,
không để xảy ra sai phạm
Sở Tài chính
Sở Tài chính/Sở,
ban, ngành tỉnh;
UBND cấp
huyện và các cơ
quan, đơn vị có
liên quan
Trong m 2024
10
TCTP 6.3.4 - Tỷ lệ giảm chi trực tiếp ngân
sách cho đơn vị sự nghiệp so với m 2021
Từ 10% trở lên
Sở Tài chính
Sở Tài chính/Sở,
ban, ngành tỉnh;
UBND cấp
huyện và các cơ
quan, đơn vị có
liên quan
Trong m 2024
VII
XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN
CHÍNH QUYỀN ĐIỆN T, CHÍNH
QUYỀN SỐ
1
TCTP 7.1.1 - Triển khai, duy trì, cập nhật
Kiến trúc Chính quyền điện tử theo quy
định
Tổ chức triển khai, duy trì
cập nhật Kiến trúc Chính
quyền điện tử tỉnh Gia Lai
theo quy định của Chính phủ,
Bộ Tng tin và Truyền thông
Sở Thông tin
và Truyền
thông
Sở, ban, ngành
tỉnh; UBND cấp
huyện/Sở Thông
tin và Truyền
thông
Trong m 2024
2
TCTP 7.1.2 - Triển khai Trung tâm dữ
liệu phục vụ chuyển đổi stheo hướng sử
dụng công nghệ điện toán đám mây
- Triển khai Trung tâm dữ liệu
phục vụ chuyển đổi số đáp
ứng đầy đủ các tiêu chí, ch
Sở Thông tin
và Truyền
thông
Sở, ban, ngành
tỉnh; UBND cấp
huyện các cơ
- Trong năm 2024;
- Sau khi Bộ Thông tin và
Truyền thông triển khai.
19
TT nh vực/Tiêu chí/Tiêu c thành phần Mục tiêu, yêu cầu
quan phụ
tch
Cơ quan phối
hợp/thực hiện
Thời gian thực hiện/hoàn
tnh
tiêu
kỹ
thuật
theo quy
định;
- Kết nối với Nền tảng điện
toán đám mây Chính phủ theo
quy định.
quan,
đơn v
có
liên quan/Sở
Thông tin và
Truyền thông
3
TCTP 7.1.3 - Tỷ l các ứng dụng dữ
liệu dùng chung được kết nối, sử dụng
qua Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu cấp
tỉnh (LGSP)
100% các ng dụng dữ liệu
dùng chung được kết nối, sử
dụng qua Nền tảng tích hợp,
chia sẻ dữ liệu cấp tỉnh
(LGSP)
Sở Thông tin
và Truyền
thông
Sở, ban, ngành
tỉnh; UBND cấp
huyện/Sở Thông
tin và Truyền
thông
Trong m 2024
4
TCTP 7.1.4 - Tỷ lệ s dịch vụ dữ liệu
trên Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu
quốc gia (NDXP) được đưa vào sử dụng
chính thức
100% dịch vụ dữ liệu trên
Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ
liệu quốc gia (NDXP) được
đưa vào sử dụng chính thức
Sở Thông tin
và Truyền
thông
Sở Thông tin và
Truyền thông/Sở,
ban, ngành tỉnh;
UBND cấp
huyện và các cơ
quan, đơn vị có
liên quan
Trong m 2024
5
TCTP 7.2.1 - Tỷ lệ xử lý văn bản, hồ
công việc trên môi trường mạng tại tỉnh
- 100% các sở, ngành
tương đương tỷ lệ xử lý
văn bản, hồ công việc trên
môi trường mạng đạt 100%.
- 100% các phòng thuộc
UBND cấp huyện t l xử
văn bản, hồ công việc
trên môi trường mạng đạt từ
90% trở lên.
- 100% UBND cấp tlệ
xử lý văn bản, hồ sơ công việc
Sở Thông tin
và Truyền
thông
Sở Thông tin và
Truyền thông/Sở,
ban, ngành tỉnh;
UBND cấp
huyện, UBND
cấp xã
Trong m 2024
20
TT nh vực/Tiêu chí/Tiêu c thành phần Mục tiêu, yêu cầu
quan phụ
tch
Cơ quan phối
hợp/thực hiện
Thời gian thực hiện/hoàn
tnh
trên môi
trường
mạng
đạt
từ
70% trở lên.
6
TCTP 7.2.2 - Tỷ lệ gửi, nhận văn bản điện
tử 4 cấp chính quyền
- 100% sở, ngành tương
đương đã kết nối;
- 100% UBND cấp huyện đã
kết nối;
- 100% UBND cấp đã kết
nối.
Sở Thông tin
và Truyền
thông
Sở Thông tin và
Truyền thông/Sở,
ban, ngành tỉnh;
UBND cấp
huyện, UBND
cấp xã
Trong m 2024
7
TCTP 7.2.3 Xây dựng, vận hành Hệ
thống thông tin báo cáo cấp tỉnh
- Hệ thống thông tin báo cáo
của tỉnh đáp ứng đầy đủ các
chức năng, yêu cầu kỹ thuật
theo quy định;
- 100% chế độ báo cáo, cung
cấp thông tin, dữ liệu của tỉnh
được kết nối với Hệ thống
thông tin báo o Chính phủ,
Trung tâm thông tin, chỉ đạo
điều hành của Chính phủ, Thủ
tướng Cnh phủ.
Văn phòng
UBND tỉnh
Sở, ban, ngành
tỉnh; UBND cấp
huyện, cấp
/Văn phòng
UBND tỉnh
Trong m 2024
8
TCTP 7.3.1 Cổng thông tin điện tử đáp
ứng yêu cầu chức năng, tính năng kỹ thuật
theo quy định
- Cổng thông tin điện tử của
tỉnh đáp ứng yêu cầu chức
ng, tính năng kỹ thuật theo
quy định của Chính phủ, Thủ
tướng Chính phủ hướng
dẫn của Bộ Thông tin
Truyền thông;
Sở Thông tin
và Truyền
thông
c cơ quan, đơn
vị có liên quan/
Sở Thông tin và
Truyền thông
Trong m 2024
21
TT nh vực/Tiêu chí/Tiêu c thành phần Mục tiêu, yêu cầu
quan phụ
tch
Cơ quan phối
hợp/thực hiện
Thời gian thực hiện/hoàn
tnh
-
Thực
hiện
chuyển
đổi
sang
công nghệ IPv6.
9
TCTP 7.3.3 - Thiết lập, vận hành Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC
Thiết lập, vận hành Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC
trên sở Cổng DVC Hệ
thống thông tin một cửa điện
tử đầy đủ tính năng theo
quy định.
Sở Thông tin
và Truyền
thông
Văn phòng
UBND tỉnh, các
sở, ban, ngành
tỉnh; UBND cấp
huyện/Sở Thông
tin và Truyền
thông
Trong m 2024
10
TCTP 7.3.4 - Triển khai số hóa hồ sơ giải
quyết TTHC
- Tỷ lệ số hóa hồ sơ, kết quả
giải quyết cấp kết quả giải
quyết TTHC điện t đối với
TTHC thuộc thẩm quyền giải
quyết của cấp tỉnh đạt tối thiểu
30%;
- Tỷ lệ số hóa hồ sơ, kết quả
giải quyết cấp kết quả giải
quyết TTHC điện t đối với
TTHC thuộc thẩm quyền giải
quyết của cấp huyện đạt tối
thiểu 20%;
- Tỷ lệ số hóa hồ sơ, kết quả
giải quyết cấp kết quả giải
quyết TTHC điện t đối với
TTHC thuộc thẩm quyền giải
quyết của cấp đạt tối thiểu
15%.
Sở Thông tin
và Truyền
thông
Văn phòng
UBND tỉnh, Sở
Thông tin và
Truyền
thông/Trung tâm
Phục vụ hành
chính ng của
tỉnh, Bưu điện
tỉnh, các sở, ban,
ngành tỉnh;
UBND cấp
huyện, UBND
cấp xã và các cơ
quan, đơn vị có
liên quan
Trong m 2024
22
TT nh vực/Tiêu chí/Tiêu c thành phần Mục tiêu, yêu cầu
quan phụ
tch
Cơ quan phối
hợp/thực hiện
Thời gian thực hiện/hoàn
tnh
11
TCTP 7.3.5 - Tỷ lệ DVCTT toàn trình
100% DVCTT được xây dựng
toàn trình
Sở Thông tin
và Truyền
thông
Sở Thông tin và
Truyền thông/Sở,
ban, ngành tỉnh;
UBND cấp
huyện và các cơ
quan, đơn vị có
liên quan
Trong m 2024
12
TCTP 7.3.6 - Tỷ lệ hồ sơ trực tuyến toàn
trình
100% hồ được giải quyết
trực tuyến của DVC trực
tuyến toàn trình (không sử
dụng bản giấy)
Sở Thông tin
và Truyền
thông
Sở Thông tin và
Truyền thông/Sở,
ban, ngành tỉnh;
UBND cấp
huyện và các cơ
quan, đơn vị có
liên quan
Trong m 2024
13
TCTP 7.3.7 - Thực hiện thanh toán trực
tuyến
- 100% TTHC yêu cầu
nghĩa vụ tài chính được triển
khai thanh toán trực tuyến;
- 100% TTHC đang triển khai
thanh toán trực tuyến phát
sinh giao dịch thanh toán trực
tuyến;
- 100% hồ đã giải quyết
của các TTHC thuộc phạm vi
đánh giá phát sinh giao
dịch thanh toán trực tuyến.
Sở Thông tin
và Truyền
thông
Sở Thông tin và
Truyền thông/Sở,
ban, ngành tỉnh;
UBND cấp
huyện và các cơ
quan, đơn vị có
liên quan
Trong m 2024
VIII
C ĐỘNG CA CCHC ĐẾN
NGƢỜI
DÂN,
TỔ
CHỨC
VÀ
CÁC
23
TT nh vực/Tiêu chí/Tiêu c thành phần Mục tiêu, yêu cầu
quan phụ
tch
Cơ quan phối
hợp/thực hiện
Thời gian thực hiện/hoàn
tnh
CHỈ
TIÊU PHÁT
TRIỂN
KT-XH
1
TCTP 8.1.1 Mức độ hài lòng về tiếp cận
dịch vụ thuộc Chỉ số SIPAS
Tăng ít nhất 02% so với năm
2023 (năm 2023 là 84,19%)
Văn phòng
UBND tỉnh
Văn phòng
UBND
tỉnh/Trung tâm
phục vụ hành
chính ng của
tỉnh, Bưu điện
tỉnh, các sở, ban,
ngành tỉnh;
UBND cấp
huyện, UBND
cấp xã
Trong m 2024
2
TCTP 8.1.2 - Mức độ hài lòng về TTHC
thuộc Chỉ số SIPAS
Tăng ít nhất 02% so với năm
2023 (năm 2023 là 84,09%)
Văn phòng
UBND tỉnh
Văn phòng
UBND
tỉnh/Trung tâm
phục vụ hành
chính ng của
tỉnh, Bưu điện
tỉnh, các sở, ban,
ngành tỉnh;
UBND cấp
huyện, UBND
cấp xã
Trong m 2024
3
TCTP 8.1.3 - Mức độ hài lòng về công
chức tại Bộ phận Một cửa thuộc Chỉ s
SIPAS
Tăng ít nhất 02% so với năm
2023 (năm 2023 là 84,90%)
Văn phòng
UBND tỉnh
Văn phòng
UBND
tỉnh/Trung tâm
phục vụ hành
cnh công
ca
Trong m 2024
24
TT nh vực/Tiêu chí/Tiêu c thành phần Mục tiêu, yêu cầu
quan phụ
tch
Cơ quan phối
hợp/thực hiện
Thời gian thực hiện/hoàn
tnh
tỉnh, Bưu điện
tỉnh, các sở, ban,
ngành tỉnh;
UBND cấp
huyện, UBND
cấp xã
4
TCTP 8.1.4 - Mức độ hài lòng về kết quả
dịch vụ thuộc Chỉ số SIPAS
Tăng ít nhất 02% so với năm
2023 (năm 2023 là 84,20%).
Văn phòng
UBND tỉnh
Văn phòng
UBND
tỉnh/Trung tâm
phục vụ hành
chính ng của
tỉnh, Bưu điện
tỉnh, các sở, ban,
ngành tỉnh;
UBND cấp
huyện, UBND
cấp xã
Trong m 2024
5
TCTP 8.1.5 - Mức độ hài lòng về việc
tiếp nhận, xử phản ánh, kiến nghị liên
quan đến TTHC thuộc Chỉ số SIPAS
Tăng ít nhất 02% so với năm
2023 (năm 2023 là 84,30%)
Văn phòng
UBND tỉnh
Văn phòng
UBND
tỉnh/Trung tâm
phục vụ hành
chính ng của
tỉnh, Bưu điện
tỉnh, các sở, ban,
ngành tỉnh;
UBND cấp
huyện, UBND
cấp xã
Trong m 2024
25
TT nh vực/Tiêu chí/Tiêu c thành phần Mục tiêu, yêu cầu
quan phụ
tch
Cơ quan phối
hợp/thực hiện
Thời gian thực hiện/hoàn
tnh
6
TC 8.2 - Mức độ thu hút đầu của tỉnh
Tổng số vốn thu hút đầu
của tỉnh trong năm 2024 tăng
so với năm 2023
Sở Kế hoạch
và Đầu tư
Sở Kế hoạch và
Đầu tư/Sở, ban,
ngành tỉnh;
UBND cấp
huyện và các cơ
quan, đơn vị liên
quan
Trong m 2024
7
TCTP 8.3.1 - Số lượng doanh nghiệp gia
nhập và tái gia nhập thị trường
Số lượng doanh nghiệp gia
nhập tái gia nhập thị trường
tăng so với năm 2023
Sở Kế hoạch
và Đầu tư
Sở Kế hoạch và
Đầu tư/Sở, ban,
ngành tỉnh;
UBND cấp
huyện và các cơ
quan, đơn vị liên
quan
Trong m 2024
8
TCTP 8.3.2 - Số vốn đăng ký của doanh
nghiệp
Số vốn đăng của doanh
nghiệp (bao gồm cả số vốn
đăng mới đăng bổ
sung) tăng so với năm 2023
Sở Kế hoạch
và Đầu tư
Sở Kế hoạch và
Đầu tư/Sở, ban,
ngành tỉnh;
UBND cấp
huyện và các cơ
quan, đơn vị liên
quan
Trong m 2024
9
TCTP 8.3.3 - Tỷ lệ đóng góp vào thu
ngân sách tỉnh của khu vực doanh nghiệp
Tăng so với m 2023
Sở Tài chính
Sở Kế hoạch và
Đầu tư, Sở Tài
chính/Sở, ban,
ngành tỉnh;
UBND cấp
huyện và các cơ
quan, đơn vị liên
Trong m 2024
26
TT nh vực/Tiêu chí/Tiêu c thành phần Mục tiêu, yêu cầu
quan phụ
tch
Cơ quan phối
hợp/thực hiện
Thời gian thực hiện/hoàn
tnh
quan
10
TC 8.4 - Thực hiện thu ngân sách hàng
m của tỉnh theo Kế hoạch được Chính
phủ giao
Giá trị thu ngân sách của tỉnh
thuộc nhóm 20 địa phương
cao từ vị trí th 11 đến 30 so
với 63 tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương (Năm 2023,
xếp vị trí thứ 47/63 tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương)
Sở Tài chính
Sở Tài chính/Sở,
ban, ngành tỉnh;
UBND cấp
huyện và các cơ
quan, đơn vị có
liên quan
Trong m 2024
11
TC 8.5 - Mức độ thực hiện các chỉ tiêu phát
triển KT-XH do HĐND tỉnh giao
100% chỉ tiêu phát triển KT-
XH do HĐND tỉnh giao đạt
ợt
Sở Kế hoạch
và Đầu tư
Sở Kế hoạch và
Đầu tư/Sở, ban,
ngành tỉnh;
UBND cấp
huyện và các cơ
quan, đơn vị liên
quan
Trong m 2024

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 1648/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai khắc phục tồn tại, hạn chế và cải thiện, nâng cao Chỉ số cải cách hành chính, C​hỉ số hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính Nhà nước tỉnh Gia Lai năm 2024

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×