• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 130/KH-UBND Lạng Sơn triển khai Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 16/04/2026 14:49 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 130/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Cảnh Toàn
Trích yếu: Triển khai Chương trình hành động của Chính phủ và Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XIV và Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Lạng Sơn lần thứ XVIII, nhiệm kỳ 2025 - 2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
07/04/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 130/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 130/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 130/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Y BAN NHÂN DÂN
TNH LẠNG SƠN
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
S: /KH-UBND
Lạng Sơn, ngày tháng 4 năm 2026
K HOCH
Trin khai Chương trình hành động ca Chính ph và Tnh y thc hin
Ngh quyết Đại hội Đảng toàn quc ln th XIV và Ngh quyết Đại hội đại
biểu Đảng b tnh Lạng Sơn lần th XVIII, nhim k 2025 - 2030
Thc hin Ngh quyết s 41/NQ-CP ngày 11/3/2026 ca Chính ph v
Chương trình hành động ca Chính ph thc hin Ngh quyết Đại hi đại biu
toàn quc ln th XIV; Chương trình hành động s 24-CTr/TU ngày 09/3/2026
ca Ban Chấp hành Đảng b Tnh u thc hin Ngh quyết Đại hội đi biu toàn
quc ln th XIV của Đảng và Ngh quyết Đại hội đại biểu Đảng b tnh ln th
XVIII; Chương trình hành đng ca Ban Chấp hành Đảng b UBND tnh thc
hin Ngh quyết Đại hội đại biu toàn quc ln th XIV của Đảng, Ngh quyết
Đại hội đại biểu Đảng b tnh ln th XVIII Ngh quyết Đại hội đại biu
Đảng b UBND tnh ln th I, nhim k 2025 - 2030, UBND tnh xây dng kế
hoch trin khai thc hiện như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Quán trit, c th hóa, t chc thc hin hiu qu các nhóm nhim v,
gii pháp ch yếu Chương trình hành động ca Chính ph, Tnh y, Đảng b
UBND tnh v thc hin Ngh quyết Đại hội đại biu toàn quc ln th XIV ca
Đảng, Ngh quyết Đại hội đi biểu Đảng b tnh Lạng Sơn ln th XVIII, nhim
k 2025 - 2030 Ngh quyết Đại hội đại biểu Đảng b UBND tnh ln th I,
nhim k 2025 - 2030, Chương trình hành đng ca Ban Chp hành Đảng b
tnh, Ban Chấp hành Đảng b UBND tnh thc hin Ngh quyết Đại hi Đảng
các cp, nhim k 2025 - 2030. Phân công trách nhim c th cho từng cơ quan,
đơn vị ch trì để tp trung ch đạo, trin khai thc hin.
2. Kế hoch phi đưc t chc trin khai thc hiện đồng b, linh hot,
sáng to, gn vi các mc tiêu, nhim v, gii pháp Ngh quyết Đại hội Đảng
toàn quc ln th XIV, Ngh quyết Đại hội Đảng b tnh ln th XVIII, nhim
k 2025 - 2030 và Chương trình hành động ca Ban Chp hành Đảng b tnh,
Đảng b UBND tnh đã đề ra, góp phn đẩy mnh phát trin kinh tế - hi,
tăng cường quc phòng - an ninh, xây dng h thng chính tr trong sch, vng
mạnh đưa Lạng Sơn phát triển nhanh, bn vng.
II. NHIM V, GII PHÁP
1. Tiếp tục cấu li nn kinh tế gn với đổi mới hình tăng
trưởng, hình thành cơ cấu kinh tế hp lý giữa các ngành lĩnh vc, nâng cao
năng suất, chất lượng, hiu qu và năng lực cnh tranh ca tnh
1.1. Tiếp tc tp trung phát trin nhanh kinh tế ca khu, xây dng ca
khu thông minh, tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế ca tnh
130
07
2
Phát trin Khu kinh tế ca khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn thành trung tâm
kinh tế ca khu hiện đại, năng động, trung tâm dch v ca khu hu cn
logistics quc gia quc tế. Hoàn thin quy hoạch đng b h tng khu vc
ca khu, gn vi quy hoch tỉnh; đầu h tầng đồng b: H thng bến bãi,
cng cn, trung tâm logistics hiện đại. Chú trng kết nối đường st cao tc
Ni - Đồng Đăng với mạng lưới logistics và cng cn. Tiếp tc phát trin và vn
hành hiu qu Công viên logistics Viettel Lng Sơn ti Khu kinh tế ca khu
Đồng Đăng - Lạng Sơn. Đầu tư, nâng cấp sở h tng, ng dng chuyển đổi
s, khoa hc công ngh trong quản lý, điu hành giám sát hoạt động xut
nhp khu; kết ni, liên thông d liu giữa các cơ quan quản lý nhà nước, doanh
nghip xut nhp khẩu. Đẩy mnh các hoạt động xúc tiến đầu tư, thu hút các tp
đoàn, doanh nghiệp lớn tham gia đầu vào kinh tế ca khu ca Lạng Sơn; hỗ
tr doanh nghip tham gia sâu chui cung ng toàn cu; phát triển thương hiu
hàng hóa qua ca khu Lạng Sơn.
Đẩy mạnh đầu tư xây dựng, mở rộng, nâng cấp cơ sở hạ tầng khu vực cửa
khẩu biên giới; xây dựng hệ thống kho lạnh, sơ chế nông sản kho ngoại
quan tại cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị các lối thông quan, đường chuyên dụng
trực thuộc. Tập trung hoàn thành, vận hành hiệu quả Đề án thí điểm xây dựng
cửa khẩu thông minh. Tiếp tục xây dựng cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị trở thành
cửa khẩu kiểu mẫu, dựa trên ứng dụng công nghệ cao, hệ thống giao thông
đường bộ hiện đại kết nối với cảng biển, sân bay gắn với Đề án thí điểm xây
dựng cửa khẩu thông minh. Tập trung phát triển các cửa khẩu của tỉnh theo định
hướng quy hoạch tỉnh các quy hoạch đã được phê duyệt, trong đó chú trọng
phát triển đối với 04 cửa khẩu
1
. Mở rộng hợp tác quốc tế với Quảng Tây (Trung
Quốc) các địa phương lân cận, phát triển các trung tâm logistics tập trung,
hiện đại, phát triển logistics xuyên biên giới, nghiên cứu hình thành khu thương
mại tự do/khu hợp tác kinh tế qua biên giới, tạo đột phá trong kết nối thương
mại khu vực.
- quan chủ trì: S Công Thương, Ban Qun khu kinh tế ca khu
Đồng Đăng - Lạng Sơn.
- Cơ quan phối hp: Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường.
- Thi gian thc hiện: Thường xuyên.
1.2. Tập trung tái cấu ngành nông nghiệp theo ng nâng cao giá tr
gia tăng gắn vi xây dng nông thôn mi qun lý, khai thác s dng hiu
qu các ngun tài nguyên, bo v môi trường và thích ng vi biến đổi khí hu
Tái cơ cấu nông nghip, nâng cao giá tr gia tăng, chuyển t sn xut nông
nghip truyn thng sang phát trin kinh tế nông nghip hiện đại, phát trin theo
chui giá tr, nâng cao giá tr gia tăng năng lc cnh tranh; hình thành các
1
trong đó: (1) Cửa khu Hu Ngh phát trin tr thành ca khu kiu mu ng dng công ngh cao, ca
khẩu thông minh, “mô hình điển hình” cho vận tải đường b ca Vit Nam; (2) Ca khẩu Ga đường st
ĐồngĐăng hướng ti cung cp chính c dch v logistics các dch v h tr thông minh, hiện đi; (3) Nâng
cp cp ca khẩu song phương Chi Ma (Việt Nam) - Ái Điểm (Trung Quc) thành ca khu quc tế và phát trin
kho bãi dch v logistics cho thương mại điện t; (4) Nâng cp cp ca khu Bình Nghi (Vit Nam) - Bình
Nhi Quan (Trung Quc) thành ca khẩu song phương và m thêm lối thông quan/đưng chuyên dng vn
chuyn hàng hóa khu vc mc 1035 thuc ca khu Bình Nghi,...
3
vùng trng trt chuyên canh, quy ln đối vi các sn phm ch lực, đc sn
ca tnh. ng dng khoa hc, công ngh, nông nghip s, nông nghip hữu cơ,
nông nghip thông minh vào sn xut, phát trin các sn phm ch lực, đc sn,
ch dẫn địa lý, gn vi xây dựng thương hiệu và th trường tiêu th bn vng;
khuyến khích phát trin hp tác xã, doanh nghip nông nghip, mô hình liên kết
chui gtr t sn xuất đến tiêu th. Phát huy tối đa tiềm năng, lợi thế kinh tế
đồi rng, phát trin lâm nghip tr thành mt ngành kinh tế bn vững, đặc bit là
khai thác tiềm năng th trường tín ch các-bon. Đẩy mnh trng rng sn xut
theo mô hình trng cây g ln trng rng phòng h; qun lý, bo tn phát
trin bn vng rừng đặc dng, phát triển cây dược liệu, cây dưới tán rừng; tăng
ng chế biến sâu các sn phm lâm nghip, phát trin vùng nguyên liu gn
vi cp chng ch qun lý rng bn vng (FSC).
Hoàn thiện chế, chính sách đ tháo g đim nghn, thu hút mnh m
doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn và đào tạo ngun nhân lc cht
ợng cao, hình thành đội ngũ nông dân chuyên nghiệp. Đẩy mnh chuyn dch
lao động nông thôn sang các ngành phi nông nghip, dch v, công nghip chế
biến, nâng cao đời sng vt cht và tinh thần cho người dân nông thôn.
Qun cht ch đất đai, khoáng sn, rng, nguồn nước, áp dng công
ngh trong qun lý, giám sát s dng tài nguyên, qun lý, khai thác, s dng
hiu qu các ngun tài nguyên. Thc hin hiu qu các chương trình, d án bo
v môi trường; chú trng công tác hu kim vic chấp hành các quy đnh ca
pháp lut v bo v môi trường; nâng cao chất lượng giám sát môi trưng, thm
định báo cáo đánh giá tác động môi trường, cp giy phép môi trường. Ch động
ng phó thiên tai thích ng vi biến đổi khí hu gn vi xây dng h thng
cnh báo sớm. Đẩy mnh tuyên truyn, nâng cao nhn thc của người dân,
doanh nghip trong s dng tài nguyên, bo v môi trường.
- Cơ quan chủ trì: S Nông nghiệp và Môi trường.
- Cơ quan phối hp: Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường.
- Thi gian thc hiện: Thường xuyên.
1.3. Phát trin du lch tr thành ngành kinh tế mũi nhọn, ưu tiên xây
dng các sn phm du lch gn với Công viên địa cht toàn cu UNESCO Lng
Sơn.
- Xây dng trin khai chiến lược phát trin du lch Lạng Sơn giai đon
2025 - 2030; đưa du lịch tr thành ngành kinh tế mũi nhọn, đóng góp tỷ trng
ngày càng cao trong GRDP; gn kết cht ch du lch với Công viên địa cht toàn
cu UNESCO Lạng Sơn, xác định đây “thương hiệu lõi” để phát trin sn
phm du lch đặc thù.
- Phát triển đa dạng, độc đáo các sản phm du lch; tp trung xây dng các
sn phm du lịch sinh thái, văn hóa, cộng đng, mo him, khám phá cnh quan
địa chất đặc sc. Hình thành các tuyến, điểm du lịch đc thù gn vi Công viên
địa cht toàn cu UNESCO Lạng Sơn di tích lch s, cách mng; phát trin
du lch biên giới, thương mại - m thc ti các ca khu, ch truyn thng
Khu kinh tế ca khẩu Đồng Đăng - Lng Sơn.
4
- Đầu tư phát triển h tầng và cơ s vt cht k thut du lịch đồng b, hin
đại, ưu tiên đầu tư hạ tng giao thông kết nối các điểm đến du lch trọng điểm,
đặc bit khu vực vùng lõi Công viên đa cht toàn cu UNESCO Lạng Sơn;
phát trin h tng s h sinh thái du lch thông minh; thu hút doanh nghip
chiến lược đầu tư h thng khách sn, khu ngh ỡng, khu vui chơi giải trí cht
ng cao.
- Nâng cao chất lượng ngun nhân lc du lch; t chức đào tạo, bồi dưỡng
ng dn viên, thuyết minh viên, nhân lc phc v du lch cộng đồng, du lch
sinh thái; khuyến khích đào tạo ngun nhân lc chất lượng cao v qun tr du
lch, marketing s, ngoi ng. H tr người dân tham gia hoạt động du lch cng
đồng, phát trin ngh th công, m thc truyn thng gn vi tri nghim ca du
khách.
- Đẩy mnh qung bá, xúc tiến du lch gn vi xây dựng thương hiệu
“Lạng Sơn - điểm đến của Công viên địa cht toàn cầu UNESCO”; tăng cường
truyn thông, quảng trong c quc tế, s dng hiu qu mng hi,
nn tng s và các s kiện văn hóa - th thao ln. Kết ni, hp tác vi thành ph
Ni các tỉnh Đông Bắc để hình thành chui tour - tuyến hp dn, liên kết
vi thành ph H Chí Minh đ thúc đy phát trin du lch. Từng c hoàn
thành đưa vào khai thác khu du lch Quc gia Mẫu Sơn.
- Tăng cường quản nhà nước bo tn bn vng tài nguyên du lch;
hoàn thin quy hoch, chính sách bo tn, khai thác hợp tài nguyên đa cht,
sinh thái, di sản văn hóa; qun cht ch hoạt động đầu tư, xây dựng trong
vùng Công viên đa cht toàn cu, tránh phá v cnh quan; phát trin du lch
xanh, du lch bn vng, gn vi bo v môi trường và sinh kế cộng đồng.
- quan chủ trì: S Văn hoá, Thể thao Du lch, Trung tâm Xúc tiến
Đầu tư, Thương mại và Du lch.
- quan phi hp: Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường.
- Thi gian thc hiện: Thường xuyên.
1.4. Tập trung huy động ngun lực đầu nâng cấp, phát triển s h
tng từng bước đng b, hiện đại, trng tâm h tầng giao thông, đô th, khu,
cm công nghip. Nâng cao hiu qu công tác quy hoch, qun quy hoch,
phát triển đô thị. Đa dạng hóa ngun vốn đầu tư, tăng ng thu hút các d án
hợp c công tư; huy đng thu hút vn ODA, FDI các ngun vốn trong nước
để phát trin h tng; ưu tiên bố trí vn cho các công trình trọng điểm tính
lan ta cao, tạo động lực thúc đẩy phát trin kinh tế - xã hi.
Đầu hoàn thành các tuyến cao tc Ni - Lạng Sơn, Đồng Đăng
(Lạng Sơn) - Trà Lĩnh (Cao Bằng); trin khai công tác chun b đầu tư tuyến cao
tc Lạng Sơn - Thái Nguyên; chun b tt công tác chun b đầu tư tuyến cao tc
Lạng Sơn - Quảng Ninh (đoạn Lng Sơn - Tiên Yên) khi đủ điu kin; tuyến
đưng st tốc độ cao Ni - Đồng Đăng; đầu h tầng logistics như: Cng
cn n Thanh, Yên Trch, khu phi thuế quan. Đầu xây dựng hoàn thành
theo l trình mt s khu đô th mới. Tăng ờng đầu hạ tng các xã, phường,
các khu dân nông thôn, khu vc ca khẩu; đầu hoàn thiện các tiêu chí ca
5
đô thị theo kế hoạch. Đẩy mạnh huy động, đa dạng hóa ngun lc xã hi, thu hút
các nhà đầu tư có năng lực đầu tư các nghĩa trang tập trung, cơ sở ha táng, công
viên nghĩa trang tại Công Sơn. Nghiên cứu đầu các tuyến quc l, nâng
cp, m rng các tuyến đường giao thông tính cht liên kết vùng, liên kết
tnh, các tuyến đường tỉnh, đường kết ni giữa các địa phương trong tỉnh, đường
ni thị, đường ra ca khẩu, đường tun tra biên gii,...
Hoàn thành khu công nghip VSIP Lạng Sơn, các cụm công nghip H
Sơn 1, Hoà Sơn 1, Bắc Sơn 2, Đình Lập,... để thúc đẩy phát trin ngành công
nghip, từng bước chuyn dịch cấu kinh tế, tăng thu ngân sách nhà nước, gii
quyết vic làm. Tp trung thu hút các khu, cm công nghip, đô thị, khu n cư,
nhà xã hi đã được xác định theo quy hoch tỉnh. Đầu tư hạ tng ca khu quc
tế, ca khẩu song phương, lối m gn vi logistics, thương mi biên gii, trung
tâm hi ch trin lãm.
Trin khai quy hoch quc gia, quy hoch vùng. Tp trung trin khai thc
hin tt Quy hoch tnh Lạng Sơn thời k 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
Thc hin tt công tác lp, thẩm định, phê duyệt, điều chnh, kim tra, giám sát,
trin khai quy hoch s dụng đất, quy hoch xây dng các quy hoch chuyên
ngành. soát, hoàn thin các quy hoch cấp để phù hp vi hình chính
quyền địa phương 2 cấp to không gian phát trin trong trung và dài hn, c th
hóa Quy hoch chung Khu ng nghip - đô thị - dch v Hữu Lũng, tỉnh Lng
Sơn đến năm 2045 để hình thành khu vc phát trin Khu công nghip - đô thị -
dch v với sở h tng hiện đại tạo đng lực thúc đẩy tăng trưởng ca tnh.
Tăng cường công tác quản đô thị, tp trung qun cht ch quy hoch, cp
phép xây dng, chỉnh trang đô thị, v sinh môi trường, trt t an toàn giao
thông.
- quan chủ trì: S Tài chính, S Xây dng, S Công Thương theo
chức năng, nhiệm v ca ngành.
- Cơ quan phối hp: Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường.
- Thi gian thc hiện: Thường xuyên.
1.5. Phát trin công nghiệp theo hướng xanh, an toàn, hiện đi, nâng cao
chất lượng, hiu qu sc cnh tranh, coi công nghiệp là đng lc quan trng
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
Nghiên cu xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích đầu tư, ưu tiên phá
trin nguồn năng lưng mới, năng lượng tái to, công nghip chế biến nông, lâm
sn thc phm gn vi vùng nguyên liu. Xây dng ngành công nghip
ng công ngh cao, thân thin môi trường, tiết kiệm năng lượng phát trin
bn vng; ưu tiên phát trin các ngành công nghip li thế, hội bt phá
như: Năng lượng tái to (chú trọng điện gió), công nghip chế biến - chế to, chế
biến nông lâm sn theo công ngh tiên tiến, thân thiện môi trường.Gn kết phát
trin công nghip vi dch v logistics, thương mại biên gii, du lch nông
nghip công ngh cao. Đẩy mnh xúc tiến, thu hút các nhà đầu chiến lược,
doanh nghiệp FDI vào lĩnh vực công ngh cao, chế biến sâu; tạo điu kin thun
6
li cho doanh nghip nh va, hp tác tham gia chui cung ng công
nghip.
- Cơ quan chủ trì: S Công Thương, Ban Quản lý Khu KTCK Đồng Đăng
- Lạng Sơn.
- Cơ quan phối hp: Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường.
- Thi gian thc hiện: Thường xuyên.
1.6. Ci thiện môi trường đầu tư, nâng cao năng lực cnh tranh cp tnh,
thu hút đầu tư, phát triển các thành phn kinh tế
Thc hin các giải pháp đồng b nhm ci thiện môi trường đầu tư, nâng
cao các ch s: Hiu qu qun tr hành chính công (PAPI); ci cách hành
chính (PAR INDEX); năng lc cnh tranh (PCI) cp tnh; ch s đánh giá năng
lc cnh tranh các sở, ngành, địa bàn (DDCI). Thúc đẩy hình thành, phát trin
các doanh nghip khi nghip, doanh nghiệp đổi mi, sáng to, áp dng công
ngh mới, nâng cao năng sut, chất lượng và kh năng cạnh tranh ca sn phm.
Phát trin kinh tế nhà nước gi vai tch đạo dn dt nn kinh tế; phát trin
kinh tế nhân gi vai trò nòng ct, là mt động lc quan trng nht ca nn
kinh tế đóng góp lớn vào tăng trưởng; kinh tế hp tác, kinh tế tp th, kinh tế có
vn đầu tư nước ngoài và các loi hình kinh tế khác gi vai tr quan trọng đưa
kinh tế ca tnh phát trin nhanh, bn vng và hi nhp quc tế. Ch động nm
bt thông tin, đng hành cùng doanh nghiệp, nhà đầu tháo g khó khăn,
ng mắc liên quan đến hoạt động đầu tư, sản xut, kinh doanh.
Đổi mi, nâng cao hiu qu xúc tiến đầu tư; tăng cường tiếp xúc, thu hút
các nhà đầu chiến lược, ưu tiên thu hút các d án quy ln, hàm
ng công ngh hiện đi, giá tr gia tăng cao ớng đến thúc đẩy kinh tế s,
kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn để vừa gia tăng giá trị kinh tế va bo v môi
trường phù hợp định hướng phát trin bn vng ca tnh kh năng tạo sc
lan tỏa cho các ngành, lĩnh vực liên quan.
- Cơ quan chủ trì: S Tài chính.
- Cơ quan phối hp: Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường.
- Thi gian thc hiện: Thường xuyên.
1.7. Tăng cường quản điều hành ngân sách nhà c. Thc hin
nghiêm k lut, k cương tài chính ngân sách, cu li ngân sách, hình thành
các ngun thu ổn định, bn vng, thc hành tiết kim chng lãng phí.
Trin khai quyết liệt, đồng b các gii pháp v qun thu ngân sách nhà
c, các giải pháp huy động tối đa nguồn thu. M rộng sở thu, nht các
ngun thu mi, ngun thu còn tiềm năng, phấn đấu tăng t trng thu ni địa; tp
trung khai thác phát trin ngun thu mi gn vi kinh tế ca khu, công
nghip chế biến - chế to, dch v - du lch, kinh tế s thương mại đin t;
phấn đấu tăng dn t l t cân đối ngân sách ca tnh.ng cường công tác qun
giá, th trường đất đai, bất động sn; phát huy hiu qu ngun lực đất đai để
phát trin kinh tế - hội. Tăng ng k lut, k cương tài chính, nâng cao
hiu qu qun , phân b, s dụng ngân sách nc, tài sn công, gn vi
7
các mc tiêu v tái cấu nn kinh tế, phát trin bn vng. cấu li chi ngân
sách theo hướng ưu tiên chi đầu phát triển, chi cho con người an sinh
hi;qun lý cht ch, tiết kiệm chi thường xuyên ngân sách nhà nước gn vi sp
xếp, tinh gn b máy hoạt động trong các quan hành chính đơn v s
nghip công lập đ tptrung ngun lực cho đầu phát trin. Thc hin nghiêm
Luật Ngân sách nhà c; nâng cao trách nhiệm người đứng đầu; đổi mi phân
cp qun lý ngân sách gn vi trách nhim và hiu qu s dng ngân sách.
- Cơ quan chủ trì: S Tài chính.
- Cơ quan phối hp: Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường.
- Thi gian thc hiện: Thường xuyên.
1.8. Hoàn thiện, ban hành các chế, chính sách, nhất chế, chính
sách đặc thù ca tỉnh theo hướng hiu qu, bn vng, phù hp vi thc tin
xu hướng phát trin ca thời đại làm cơ sở, động lc, tạo bước đột phá mnh m
trong vic thc hin các mc tiêu, nhim v phát trin kinh tế - xã hi.
Tp trung nghiên cu tham mưu nhóm các chế, chính sách khuyến
khích đầu tư, thu hút các nhà đầu tư chiến lược phát trin các ngành, lĩnh vực mà
tnh tim m, li thế; chế, chính sách thu hút s dng ngun nhân lc
trình đ cao trong các lĩnh vc quản nhà c, giảng viên đào tạo ngh, bác
sĩ, nhân lc khoa hc công ngh, k sư, công nhân kỹ thut cao trong các ngành,
lĩnh vực sn phm ch lc; h tr hc sinh, sinh viên tham gia hc ngh,
trng tâm h tr đối tượng h nghèo, cn nghèo, dân tc thiu số, vùng đc
biệt khó khăn; chế, chính sách v khuyến khích đầu tư, phát triển các ngành
sn xut sn phm thân thiện môi trường; chế chính sách để ưu tiên, đẩy
nhanh x các th tc tiên quan đến đất đai, đầu tư, quy hoch, xây dựng
bản để tháo g các nút thắt, điểm nghn v quy hoạch, đất đai, h tng th tc
đầu tư; xây dựng các chế, chương trình liên kết vùng của các địa phương
trong tnh; liên kết vi các tnh trong khu vc v h tng giao thông, logistics,
thương mi, du lch và phát trin chui giá tr nông nghiệp,…
- Cơ quan chủ trì: Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường.
- Thi gian thc hiện: Thường xuyên.
2. Phát trin toàn diện các nh vực văn hóa, hội; thc hin gim
nghèo bn vững, nâng cao đời sng vt cht và tinh thn ca Nhân dân
2.1. Tiếp tc đổi mới căn bản, toàn din giáo dục đào tạo; xây dng
nhân lực trình độ, chuyên môn, đặc bit nhân lc chất lượng cao đáp ng
yêu cu phát trin kinh tế - xã hi
Trin khai hiu qu Ngh quyết s 71-NQ/TW, ngày 22/8/2025 ca B
Chính tr v đột phá phát trin giáo dục đào to. Trin khai đồng b các gii
pháp đổi mới căn bản toàn din, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo đáp
ng yêu cu tình hình mi. Duy trì nâng cao kết qu chất lượng ph cp giáo
dc; hoàn thành ph cp giáo dc mm non cho tr em t 3 đến 5 tui; giáo dc
bt buộc đối vi hết trung học cơ sở, thc hin xóa mù ch cho người lớn và đẩy
mnh phân lung hc sinh trong giáo dc ph thông; phấn đấu ít nht 85%
8
người trong đ tui hoàn thành cp trung hc ph thông tương đương. Tp
trung xây dng, chuẩn hóa trình độ, phát triển đội ngũ giáo viên, cán bộ qun
các cấp; thu hút người tài, chú trng bồi dưỡng năng lc s, ngoi ng, phương
pháp phạm hiện đại, đáp ng yêu cu thi k mi. ng dng khoa hc công
ngh, đổi mi sáng to, chuyển đổi s trong qun dy hc. Nâng cao năng
lc t ch của các s giáo dc, huy động các ngun lực đầu tư hiệu qu cho
giáo dc. soát, sp xếp h thống trường, lp hc phù hp thc tin
hình chính quyền địa phương hai cấp. Tp trung ngun lực đầu tư xây dựng kiên
c hóa trường, lp học; đảm bảo đ sở vt cht, trang thiết b đạt chuẩn đủ
điu kin công nhn mi và công nhn lại trường học đạt chun quốc gia, đặc
bit chú trọng đầu các phng hc thc hành, tri nghim STEM, STEAM,
không gian vui chơi, môi trường rèn luyn th cht. Xây dựng Đề án thành lp
thêm 05 trường THPT; hoàn thành đầu xây dng 11 trường ph thông ni trú
liên cp tiu hc trung học cơ sở ti các xã biên gii; ci thiện điều kiện cơ sở
vt chất các trường ph thông dân tc nội trú; đầu xây dựng trường học đạt
chun quc gia, nâng mức đạt chuẩn. Đẩy mnh công tác khuyến hc, khuyến
tài, xây dng xã hi hc tp và xã hi hóa giáo dc.
Tập trung đào to, bồi dưỡng cán b, công chc, viên chc các ngành,
lĩnh vực trng yếu như: Giáo dục, y tế, công nghip, nông nghip thông minh,
du lch, khoa hc và công ngh, chuyển đổi s; xây dựng đội ngũ nhân lc
trình đ chuyên môn, qun gii, kh năng s dng làm ch công ngh
số, đáp ng yêu cu ca quá trình chuyển đi s.Chú trọng đào to, phát trin
ngun nhân lc bảo đảm chất lượng, đạo đc, k lut, ý thc trách nhim
công dân hội; duy sáng tạo, k năng sống, k năng làm việc, năng
lc ngoi ng k năng làm việc trong môi trường quc tế.Tp trung phát
trin, thu hút ngun nhân lc chất lượng cao đáp ng nhu cu phc v trong các
lĩnh vực ưu tiên thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nht là ngun nhân lc cho các d
án khu cm, công nghip, du lch, dch v, logistics, ca khu, chuyển đổi s;
nghiên cu trin khai các hình đào to theo nhu cu th trường lao động
theo chế “đt hàng doanh nghiệp”, gắn kết cht ch gia doanh nghip -
s đào tạo - cơ quan quản lý.
- Cơ quan chủ trì: Sở Giáo dục và Đào tạo, Công an tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
2.2. Thc hin tt công tác bo vệ, cm c và nâng cao sc khe Nhân dân
Trin khai hiu qu Ngh quyết s 72-NQ/TW ngày 09/9/2025 ca B
Chính tr v mt s giải pháp đột phá, tăng cường bo vệ, chăm sóc nâng cao
sc khỏe nhân dân. Đầu đng b sở vt cht, trang thiết b y tế cho bnh
vin tuyến tỉnh theo hướng chuyên khoa sâu (ung bướu, tim mch, nhi, sn, y
hc c truyn), trung tâm y tế, trm y tế xã; tăng cường liên kết vi các bnh
vin tuyến Trung ương. Tăng cường công tác phòng, chng dch bnh, nâng cao
năng lc h thng giám sát, cnh báo dch và phòng, chng dch bnh; nâng cao
năng lực y tế d phòng tuyến cơ sở; nâng cao chất lượng dch v chăm sóc sức
9
khỏe cho người dân; h tr người nghèo, cận nghèo, đồng bào dân tc thiu s
tiếp cn dch v y tế chất lượng; tăng cường ch đạo công tác bảo đảm an ninh,
an toàn thc phẩm, không để dch bnh ln, v ng độc thc phm ln xy ra.
Đổi mi công tác qun t chc hoạt động của các đơn vị s nghip y tế
công lập. Đẩy mnh ci cách hành chính, chuyển đổi s, ng dng công ngh
thông tin trong quản lý, điều hành và hoạt động chuyên môn y tế. Tiếp tc trin
khai Đề án t ch v tài chính theo l trình tiến ti t ch toàn b tại các đơn vị
y tế. Đy mnh xã hội hóa, huy động các ngun lực để đầu tư phát triển h thng
y tế; phát trin y tế ngoài công lập, tăng ng phi hp công - tư, hp tác quc
tế trong cung ng dch v y tế. Phát trin dch v y tế thông minh, bnh vin s;
h sơ sức khỏe điện t; kết nối s d liu y tế vi các ngành liên quan; ng
dng trí tu nhân to, công ngh s trong chẩn đoán, điu tr và qun lý y tế.
- Cơ quan chủ trì: S Y tế.
- Cơ quan phối hp: Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường.
- Thi gian thc hiện: Thường xuyên.
2.3. Phát trin toàn diện, đồng b các lĩnh vực văn hóa, thể thao
truyn thông, nâng cao chất lượng đời sống văn hóa, tinh thần ca Nhân dân
- Triển khai đồng b, hiu qu Ngh quyết s 80-NQ/TW ngày
07/01/2026 ca B Chính tr v phát triển văn hoá Việt Nam; Ngh quyết s
30/NQ-CP ngày 24/02/2026 ca Chính ph ban hành Chương trình hành động
ca Chính ph thc hin Ngh quyết s 80-NQ/TW ngày 07 tháng 01 năm 2026
ca B Chính tr v phát triển văn hóa Việt Nam; cùng Chương trình mục tiêu
quc gia v phát triển văn hóa giai đoạn 2025 - 2035; chương trình mục tiêu
quc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030 gn phát triển văn hóa, thể thao,
truyn thông vi nâng cao chất lượng giáo dc, y tế, du lch, tạo môi trường
sống văn minh, an toàn, hạnh phúc.
- Bo tn phát huy bn sắc văn hóa, truyền thng tốt đẹp ca dân tc;
các giá tr di sản văn hóa vt th, phi vt thể, đặc biệt Then, hát Sli, hát Lượn,
các l hi truyn thng. Triển khai đồng b h gtr quc gia, h giá tr văn
hóa, h giá tr Gia đình chuẩn mực con người Việt Nam trên địa bàn tnh
Lạng Sơn, góp phần xây dựng con người Lng Sơn phát trin toàn din.
- Xây dng, triển khai các chế chính sách đột phá cho phát trin các
loại hình văn hóa nghệ thut dân tc, gn kết cht ch vi phát trin các ngành
công nghiệp văn hóa, công nghip giải trí. Tăng cưng t chc các hoạt động s
kin, các cuc thi, liên hoan, ngày hi nhằm thúc đẩy các phong trào, hoạt động
văn hóa sở. Chú trng phát triển văn hóa vùng đồng bào n tc thiu s
min núi; tiếp tc đẩy mnh các hoạt động đưa văn hóa, thông tin, nghệ thut,
đin nh, luân chuyn sách v cơ sở phc v nhân dân.
- Hoàn thin quy hoạch đầu h thng thiết chế văn a từ tỉnh đến
sở. Đẩy mnh hi hóa, khuyến khích các thành phn kinh tế tham gia phát
trin dch v văn hóa, du lịch văn hóa. Triển khai sâu rộng phong trào “Toàn dân
đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, gắn vi xây dng nông thôn mới, đô thị
văn minh.
10
- Đẩy mnh phong trào th dc th thao quần chúng; đầu tư, nâng cp h
tng th thao trọng điểm ca tnh; khuyến khích hội hóa đầu sân bãi, nhà
tp luyn th thao. Phát hiện, đào to, bồi dưỡng tài năng thể thao tr; tp trung
vào các môn thế mnh ca Lạng Sơn (wushu, đin kinh, c t, các môn võ...); t
chc các gii th thao truyn thng, gn kết th thao vi du lch.
- Phát trin h thng báo chí, truyn hình, phát thanh, cổng thông tin đin
t; m rng ng dng công ngh s, trí tu nhân to trong sn xut, truyn ti
ni dung; phát trin h tng vin thông, Internet tốc độ cao đến vùng cao, biên
gii; xây dng công dân s, xã hi s.
- Khuyến khích sáng to ngh thuật, văn học, báo chí, truyn thông, gn
vi vic bồi dưỡng tài năng trẻ; đy mnh phong trào đọc sách, xây dnghi
hc tp, phát trin mạng lưới thư viện s.
- Tăng cường công tác quản nhà nước v thông tin, truyền thông; đổi
mi ni dung, hình thc tuyên truyn, giáo dc, c nhng nhân t mới, đin
hình tiên tiến.
- Cơ quan ch trì: S Văn hoá, Thể thao và Du lch.
- Cơ quan phối hp: Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường.
- Thi gian thc hiện: Thường xuyên.
2.4. Thc hin tt các chính sách an sinh xã hi, gii quyết vic làm, gim
nghèo, dân tc, tôn giáo
Thc hin hiu qu các chế, chính sách v gii quyết vic làm, nâng
cao hiu qu đào tạo ngh cho lao động nông thôn gn với đẩy mnh chuyn
dịch cấu lao động, nâng cao chất lượng, năng suất lao đng. Đẩy mạnh đào
to ngh gn vi nhu cu th trường lao động, đặc biệt trong lĩnh vc công
nghip, nông nghip công ngh cao, dch v, du lch, logistics. Phát trin h
thng sàn giao dch vic làm, kết ni cung - cầu lao động; h tr doanh nghip
nh và va, hp tác xã, kinh tế h gia đình tạo vic làm ti ch cho lao động
nông thôn, đồng bào dân tc thiu s. Thc hiện đầy đ, kp thi các chính sách
an sinh, phúc li hội đối với người công, quan tâm đi sống người nghèo,
ngưi gặp kkhăn, thu nhập thp, góp phn bảo đm an sinh hi, nâng cao
đời sng vt cht, tinh thn ca Nhân dân. Phát trin dch v xã hội cơ bản (y tế,
giáo dc, nhà ở, nước sạch, thông tin) theo ng tiếp cận bình đẳng; đẩy mnh
xã hi hóa an sinh xã hi.
Thc hiện đầy đ, hiu qu Chương trình mục tiêu quc gia xây dng
nông thôn mi, gim nghèo bn vng phát trin kinh tế - hội vùng đồng
bào dân tc thiu smin núi gn vi trin khai có hiu qu các mô hình sinh
kế bn vng, h tr sn xuất, đa dạng hóa thu nhp, gim nghèo đa chiều. Thc
hin hiu qu các chính sách dân tc; tôn trng quyn t do tín ngưỡng, tôn giáo
ca Nhân dân, phát huy vai trò ca các t chc tôn giáo trong các hot động bo
tr hi, t thiện, nhân đạo. Tăng cường tuyên truyn, vận động chc sc,
chc việc tín đồ các tôn giáo sng tốt đời, đẹp đạo”, tham gia phong trào thi
đua yêu nước; ch động nm bt tình hình, kp thi gii quyết các vấn đề liên
quan đến tôn giáo, gi vng an ninh trt t.
11
- quan chủ trì: S Ni v, Dân tc Tôn giáo, S Nông nghip
Môi trường, S Giáo dục và Đào tạo theo chức năng, nhiệm v ca ngành.
- Cơ quan phối hp: Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường.
- Thi gian thc hiện: Thường xuyên.
3. Ưu tn phát trin khoa hc công ngh, đổi mi ng to và chuyn
đổi s, to động lc phát trin nhanh lực ng sn xut hiện đại, hn thin
quan h sn xut, đi mới pơng thức qun tr, phát trin kinh tế - hi
Trin khai thc hin hiu qu Ngh quyết s 57-NQ/TW, ngày
22/12/2024 ca B Chính tr v đột pphát trin khoa hc, công nghệ, đi mi
sáng to chuyển đổi s quc gia; Kế hoạch hành động s 238-KH/TU, ngày
23/5/2025 của Ban Thường v Tnh y trin khai thc hin Ngh quyết s 57-
NQ/TW. Thường xuyên soát, sửa đổi, b sung, hoàn thiện các chế, chính
sách đc thù ca tnh, bãi b những quy định chng chéo, không phù hp v
phát trin khoa hc, công ngh, đi mi sáng to và chuyển đổi s.
Tăng cường đầu tư, hoàn thiện h tng cho khoa hc, công nghệ, đổi mi
sáng to chuyển đổi số. cấu li ngun ngân sách chi s nghip khoa hc
công ngh theo hướng tăng tỷ l chi ngân sách cho hoạt động khoa hc, công
nghệ, đổi mi sáng tạo đáp ng yêu cu, quy định, bảo đm tp trung, trng
tâm, trọng điểm, không dàn tri.
Nâng cao năng lực nghiên cứu, ưu tiên đt hàng, trin khai các nhim v
khoa hc và công ngh tính ng dng cao, trc tiếp gii quyết nhng bài toán
ln, nhng vấn đ bc thiết ca tỉnh như: Công nghệ s, nông nghip thông
minh, công nghip chế biến, logistic, chế biến nông sn, bo v môi trường, y tế,
giáo dc...
H tr doanh nghiệp tham gia các chương trình kết ni, xúc tiến th
trường khoa hc công ngh (sàn giao dch công nghệ, điểm kết ni cung -
cu, hi thảo, đào tạo chuyên sâu...). Tăng cường vấn, h tr v th tc s
hu trí tuệ, thương mại hóa sn phm, nâng cao k năng quản tr, tìm kiếm th
trường, tiếp cn ngun vốn,... thúc đẩy năng lực đổi mi sáng to ca doanh
nghiệp trên địa bàn tnh.
Thúc đẩy chuyển đổi s trong mọi lĩnh vực kinh tế - hi gn vi bo
đảm an ninh, an toàn. Tăng ng kết ni, chia s, s dng chung các nn tng
s dùng chung, các cơ sở d liu s dùng chung, kết ni, chia s d liu gia các
quan trong hệ thng chính trị, đẩy mnh ci cách hành chính, soát, tái cu
trúc, s hóa toàn b quy trình nghip v da trên công ngh s.
Trin khai các nn tng s: Du lch thông minh, nông nghip thông minh,
sn xuất thông minh, logistics thông minh, thương mại điện t, giáo dc - y tế
thông minh, đô th thông minh, môi trường… trên địa bàn tnh. Phát trin thanh
toán s, đẩy mnh ng dng các nn tng thanh toán trc tuyến không dùng tin
mặt, thương mại điện t và các dch v s phc v doanh nghiệp và người dân.
Đào to, bồi dưỡng, thu hút, trng dng nhân lc khoa hc, công ngh,
đổi mi sáng to chuyển đổi số, đc bit là nhân lc chất lượng cao. Khuyến
12
khích các cơ s nghiên cu, giáo dục, đào tạo trong tnh liên kết, hp tác vi các
cơ s đại hc, nghiên cu tiên tiến trong và ngoài nước đ trao đi kinh nghim,
nâng cao trình độ, năng lực hoạt động, to s đột phá chuyn biến mnh m,
toàn din.
Tăng cường liên kết, hp tác, chia s kinh nghim, hợp tác đào to nhân
lc vi các tnh, thành ph thế mnh v khoa hc, công nghệ, đổi mi sáng
to chuyển đi s, nhất các lĩnh vc ttu nhân to, công ngh sinh hc,
công ngh ng t, bán dẫn, năng lượng nguyên t và các công ngh chiến lược
khác, ca khu thông minh.
- quan chủ trì: S Khoa hc Công ngh, S Ni v theo chức năng,
nhim v ca ngành.
- Cơ quan phối hp: Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường.
- Thi gian thc hiện: Thường xuyên.
4. Tăng ng ng tác thanh tra, kim tra, tiếp công dân, gii quyết
khiếu ni, t cáo; phòng, chng tham nhũng, lãng phí, tiêu cc; chng buôn
lu, gian lận thương mại, hàng gi, xâm phm quyn s hu trí tu
4.1. Tăng cường công tác tiếp công dân, gii quyết khiếu ni, t cáo, kiến
ngh, phn ánh; tp trung thanh tra, kiểm tra đi với các lĩnh vực nhy cm,
phc tạp được xã hi quan tâm.
Xây dng trin khai kế hoch thanh tra hng năm, đm bo bám sát
định ng ca Th ng Chính ph, hướng dn ca Thanh tra Chính ph, phù
hp vi tình hình thc tế, đáp ng yêu cu quản nhà nước đối vi các ngành,
lĩnh vực, địa bàn; thc hin thanh tra, kim tra trng tâm, trọng điểm, bo
đảm khách quan,minh bch, công khai. Thc hin nghiêm túc, hiu qu các kết
lun thanh tra, kim toán, các quyết đnh x sau thanh tra. Phát huy vai trò,
trách nhim người đứng đầu cp y, th trưởng quan, đơn vị; nâng cao cht
ng, hiu qu công tác tiếp công dân, đối thoi vi công dân; gii quyết kp
thi các kiến ngh, phn ánh, khiếu ni, t cáo ngay t sở, không đ kéo dài,
t cp, phát sinh “điểm nóng” v khiếu ni, t o. Thc hiện đng b, thc
cht, hiu qu các gii pháp phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, thc hành tiết
kim, chngng phí.
- Cơ quan chủ trì: Thanh tra tnh.
- Cơ quan phối hp: Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường.
- Thi gian thc hiện: Thường xuyên.
4.2. Chú trng công tác qun th trường, chng buôn lu, gian ln
thương mại, hàng gi, m phm quyn s hu trí tu trong nội địa trên
tuyến biên gii
ng cưng tun tra, giám sát, ng dngng ngh s trong giám sát và x
vi phm (camera, flycam, h thống giám sát thông minh), đẩy mnh chng
buôn lu, gian lận thương mi, xâm phm quyn s hu trí tu trên tuyến biên
gii. Kim tra, kim soát cht ch hoạt động lưu thông, phân phối ng hóa, ngăn
13
chn, x nghiêm các hành vi sn xut, kinh doanh hàng gi, hàng kém cht
ng, vi phm s hu trí tu. Nâng cao hiu qu ng tác phi hp gia các lc
ng Qun th trưng, Hi quan, Biên phòng, Công an, Thuế chính quyn
sở; xây dựng chế chia s thông tin nhanh, kp thi, hiu qu. Phát động
phong trào toàn dân tham gia t giác, ngăn chặn buôn lu, gian lận thương mi,
sn xut, kinh doanh hàng gi; h tr doanh nghip xây dựng thương hiệu, bo v
quyn lợi chính đáng.
- Cơ quan chủ trì: S Công Thương.
- Cơ quan phối hp: Các s, ban, ngành, UBND các xã, phường.
- Thi gian thc hiện: Thường xuyên.
5. Tăng cường quc phòng, an ninh, đẩy mnh triển khai đồng b,
sáng to, hiu qu công tác đối ngoại, phát huy vai trò đối ngoại đảng, ngoi
giao nhà nước đối ngoi nhân dân, gi vng biên gii hòa bình, ổn định,
hu ngh, hp tác, thun li cho phát trin
5.1. Quán trit thc hin tốt các quan điểm, ch trương của Đảng v
Chiến lược bo v T quc trong tình hình mi; nht các ngh quyết, ch th
v quc phòng, an ninh, bo v biên gii quc gia
Tăng cường s lãnh đo ca các cp y, nâng cao hiu lc, hiu qu qun
lý, điều hành ca chính quyn các cp, phát huy vai trò ca h thng chính tr
toàn dân trong xây dng, cng c nn quc phòng toàn dân, thế trn quc phòng
toàn dân nn an ninh nhân dân, thế trn an ninh nhân dân gn vi xây dng
thế trn lòng dân vng chc; kết hp cht ch gia phát trin kinh tế - xã hi vi
cng c quc phòng, an ninh. Nâng cao hiu qu công tác phi hp gia các lc
ng chức năng trong qun lý, bo v đưng biên, mc giới; đẩy mnh công tác
đối ngoại biên phng, đi ngoại nhân dân; tăng ng hp tác vi Qung Tây
(Trung Quc) trong qun lý biên gii, gi gìn an ninh, trt t. Phòng, chng hiu
qu các loi ti phm, buôn lu, gian lận thương mại, xut nhp cnh trái phép.
Ch động nm chc tình hình, phát hin sm, x kp thi các yếu t phc tp,
không đ hình thành “điểm nóng”. Thực hin tt các hiệp định, quy chế v qun
lý, bo v biên gii; góp phn xây dựng đường biên gii hòa bình, hu ngh, hp
tác phát trin.
- Cơ quan chủ trì: B Ch huy Quân s tnh.
- Cơ quan phối hp: Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường.
- Thi gian thc hiện: Thường xuyên.
5.2. Thc hin tt công tác bảo đảm an ninh chính tr, trt t an toàn
hi, nâng cao hiu qu công tác phòng ngừa, đấu tranh, kim chế các loi ti
phm, t nn xã hi
Nhn din sm, ch động d báo đúng tình hình; trin khai tt các gii
pháp bo v an ninh trên mt s lĩnh vực trọng điểm như: an ninh chế độ, an
ninh kinh tế, an ninh năng lượng, an ninh nguồn nước, an ninh lương thc, an
ninh con người, an ninh mng, an sinh s, an ninh d liệu… Tăng cưng s lãnh
đạo của Đảng đối với công tác đảm bo an ninh chính tr ni b và bo v bí mt
14
nnước trong tình hình mi; soát, điều chỉnh phương án bảo đảm an ninh,
trt t phù hp vi yêu cu, nhim v và địa giới địa lý hành chính cp mi.
Nâng cao hiu qu qun n nước v tôn giáo, dân tc, gii quyết các v
khiếu kiện, không để phát sinh “điểm nóng” về an ninh, trt t.
T chức các đợt cao điểm tn công trn áp ti phm nhm kim chế, kéo
gim ti phm và hành vi vi phm pháp luật, không để hình thành ti phm có t
chc và t đim phc tp v trt t xã hội; đấu tranh mnh m các loi ti phm
v kinh tế, môi trường, gian lận thương mại, vi phm v an toàn thc phm, vi
phm pháp lut trên không gian mng; phấn đấu đến năm 2030 đt tiêu chí
“Tỉnh không ma túy”. Nâng cao hiu lc, hiu qu công tác qun lý nhà nước v
trt t xã hi, trọng tâm Đề án 06 d án thành phn. Kim chế tai nn giao
thông, cháy, n; bảo đm trt t công cng và văn minh đô thị; phát huy hiu
qu công tác cu nn, cu h. Làm tt công tác qun lý giam gi, quản lý người
chp hành xong án pht tù gn vi công tác giáo dc, tái hòa nhp cộng đồng.
Nâng cao chất lượng phong trào toàn dân bo v an ninh t quc gn vi
hoạt động an sinh hi; tiếp tc soát, thanh loi, tuyn chn, b sung, đào
to, nâng cao chất lượng hoạt động ca Lực lượng tham gia bo v an ninh, trt
t sở. Tiếp tc phi hp vi B Công an nghiên cứu đầu tư xây dựng tr s
Công an cp xã.
- Cơ quan chủ trì: Công an tnh.
- Cơ quan phối hp: Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường.
- Thi gian thc hiện: Thường xuyên.
5.3. Nâng cao hiu qu công tác đối ngoi, ch động, tích cc hi nhp
quc tế toàn din, sâu rng, hiu qu
Trin khai hiu qu Ngh quyết s 59-NQ/TW, ngày 24/01/2025 ca B
Chính tr v hi nhp quc tế trong tình hình mi. Tiếp tc quán trit trin khai
thc hin hiu qu các ch trương, đường lối đối ngoi trên c 3 tr cột: Đối
ngoại Đảng, ngoại giao Nhà nước đi ngoi Nhân dân. Tăng cường, làm sâu
sắc, thúc đẩy quan h hu ngh, hp tác phát trin cấp địa phương của tnh vi
đối tác, các quan, tổ chức nước ngoài, nht phát huy hiu qu các chế,
tha thun hin gia tnh Lạng Sơn với “Lưỡng Quảng”: Quảng Tây
Quảng Đông, Trung Quốc các đối tác quc tế quan trng tỉnh đã thiết lp
quan h (Hàn Quc, Nht Bn, Ấn Độ, Singapore, Pháp, Italia, Úc, Hoa K,
Nga, Brazil…); kết ni, xúc tiến thiết lp và phát trin quan h hp tác vi các
địa phương, cơ quan, t chc, doanh nghiệp nước ngoài trên các lĩnh vc các
đối tác quan trọng khác, gia tăng tin cậy chính tr và hiu qu hp tác.
Thc hin hiu qu công tác hi nhp kinh tế quc tế, phát huy vai trò
kinh tế ca khu quc tế, trung tâm trung chuyn hàng hóa quan trng gia Vit
Nam - Trung Quc khu vực ASEAN; đẩy mnh xúc tiến đầu tư, thương mại,
du lch; thu hút các ngun vn, công ngh, nhân lc chất lượng cao t c
ngoài. Thc hin hiu qu hi nhp quc tế trong lĩnh vực văn hóa, xã hội, du
lịch, môi trường, giáo dục đào tạo, y tế các lĩnh vực khác. Tăng cường
công tác ngoại giao văn hóa, chủ động gii thiu, qung bá hình nh, tiềm năng,
15
li thế, Công viên đa cht toàn cu UNESCO tnh Lạng Sơn và bn sắc văn hóa
đặc sc ca tnh trên các kênh thông tin quc tế.
Tăng cường trao đổi, đối thoi, hp tác ca các lực lượng qun lý, bo v
biên gii vi Qung Tây, Trung Quc, phát huy hiu qu Chương trình Gặp g
đầu Xuân giữa các Bí thư Tỉnh y/Thành y - thư Khu ủy và cơ chế Hi ngh
y ban công tác liên hp 05 tnh, thành ph Lạng Sơn, Quảng Ninh, Cao Bng,
Giang, Hi Phòng (Vit Nam) Khu t tr dân tc Choang Qung Tây
(Trung Quốc), các chế hp tác cp s, ngành, địa phương Nhân dân biên
gii gia Lạng Sơn và Quảng Tây; thc hin hiu qu các hiệp định, tha thun,
quy chế đã kết v qun biên gii, phi hp x hiu qu các vấn đề phát
sinh liên quan đến an ninh, trt t, phòng, chng thiên tai, dch bnh, bo v môi
trường khu vc biên gii, ca khu.
- Cơ quan chủ trì: S Ngoi v.
- Cơ quan phối hp: Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường.
- Thi gian thc hiện: Thường xuyên.
6. Đẩy mnh cải cách hành chính; nâng cao năng lc điu hành
hiu qu t chc thc hin ca các cp chính quyn
6.1. Tiếp tc cng c, nâng cao hiu lc, hiu qu quản lý, điều hành ca y
ban nhân dân các cp
Kp thi c th hóa các ch trương, định hướng thuc thm quyn ca U
ban nhân dân đ t chc thc hin hiu qu các nhim v, mc tiêu phát trin
kinh tế - hi. Nâng cao chất lượng công tác xây dng quy hoch, kế hoch,
chương trình phát triển kinh tế - hi, quc phòng - an ninh, đối ngoi ca
tnh; soát, h thống hóa văn bản quy phm pháp lut, bảo đảm ban hành các
quyết định, ch đạo, điều hành đúng pháp lut, kp thi, phù hp thc tin. Tiếp
tc sp xếp, tinh gn b máy, xác định rõ chức năng, nhim v, trách nhim ca
tng cp, tng ngành, tng cán b, công chc gn vi hoàn thin hình chính
quyền điện t, chính quyn s, chuyển đổi s trong qun lý, điều hành. Nâng cao
hiu qu quản lý nhà nước trên các lĩnh vực; nâng cao năng lực, trách nhim, k
lut, k cương hành chính; công khai hóa kết qu gii quyết công vic. Phát huy
dân chủ, tăng cường quan h gn mt thiết vi Nhân dân, thc hin nghiêm
phương châm “Chính quyền phc v Nhân dân”, lấy s hài lòng của người dân,
doanh nghiệp làm thước đo hiệu qu quản lý, điều hành.
Trong ch đạo, điều hành cần ưu tiên nguồn lc, tp trung gii quyết hiu
qu, bảo đảm tiến độ đối vi các vấn đề trng tâm, trọng điểm, tính lan ta;
chú trng tính liên kết và phát trin bn vững, hài ha. Tăng cường k cương, kỷ
lut hành chính trong thc thi công v, to chuyn biến nét trong nhn thc
v trách nhim nhân trong thc thi công v, nhất đi với người đứng đu
chính quyền, các quan, đơn v. X nghiêm các hành vi vi phm pháp lut,
phòng chống, ngăn chặn các hành vi sách nhiễu người dân, doanh nghip. Xây
dựng cơ chế phi hp gia các s ngành, chính quyn cấp để tránh tình trng
đùn đy trách nhim, nht là trong công tác gii phóng mt bng; quản lý đầu
16
xây dng, qun quy hoch... Thc hin tốt công tác thi đua, khen thưởng, to
động lực để hoàn thành vượt mc các ch tiêu kinh tế - xã hi.
- quan ch trì: Các s, ban, ngành theo chc ng, nhiệm v đưc giao.
- Cơ quan phối hp: Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường theo chc
năng, nhiệm v của ngành, lĩnh vực, địa bàn được giao qun lý.
- Thi gian thc hiện: Thường xuyên.
6.2. Đy mnh ci ch hành cnh, trng m ci ch th tc nh cnh
Thc hin các giải pháp đồng b ci thiện môi trường đầu tư, nâng cao
các ch số: Năng lc cnh tranh (PCI) cp tnh, Hiu qu qun tr hành chính
công (PAPI), Ci cách hành chính (PAR INDEX), ch s đánh giá năng lực cnh
tranh các s, ngành, địa phương (DDCI). Tiếp tc t chc thc hin hiu qu
nhim v xây dng Chính quyền điện t. Nâng cao chất lượng phc v hành
chính công. Thc hin tốt chế “mt cửa”, “mt cửa liên thông” cấp xã; duy
trì, phát huy hiu qu hoạt động ca Trung tâm Phc v hành chính công cp
tnh. Trin khai hiu qu Ngh quyết s 66-NQ/TW ngày 30/4/2025 ca B
Chính tr v đổi mi công tác xây dng thi hành pháp luật đáp ng yêu cu
phát triển đất nước trong k nguyên mi.
Chú trọng đào to, bi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghip v cho
đội ngũ cán bộ nh đạo, qun các cp. Tiếp tc trin khai thc hin sp xếp,
tinh gin biên chế, y dng b máy chính quyn các cp tinh-gn-mnh-hiu
năng - hiu lc - hiu quả. ng ng k cương, kỷ lut hành chính, nâng cao
trách nhimnhân trong thc thi công v, nhất là đối với người đứng đầu chính
quyn, các quan, đơn vị. Đổi mới chế, chính sách, qun lý cht ch ngun
lc tài chính, tài sn công tránh gây thất thoát, lãng phí; đẩy mnh hi hóa
ngun kinh phí thc hiện chế t ch trong các đơn vị s nghip công lp,
tiếp tc thc hin chuyn mt s đơn v sang hot động theo cơ chế doanh nghip.
Tiếp tc rà soát, ct gim mnh các th tc hành chính rườm rà, chng
chéo, không cn thiết, rút ngn thi gian gii quyết, tăng tính công khai, minh
bch. Chun hóa quy trình x lý công vic, áp dng ngun tc “rõ ngưi, rõ vic,
rõ trách nhim, thi hạn”; nâng cao chất lượng phc v ti Trung tâm Phc v
hành chính công tnh và B phn mt ca cp xã; xây dng mô hình phc v hin
đại, thân thin, ly s hài lòng của ngưi dân, doanh nghip làm trung tâm.
Đẩy mnh s dng ch ký s, h điện t, gii quyết th tc hành chính
trc tuyến toàn trình; xây dựng chế đánh giá cán bộ gn vi mức độ hài lòng
của người dân, doanh nghiệp. Tăng cường tuyên truyn v li ích ca ci cách
th tc hành chính, hướng dẫn người dân, doanh nghip s dng dch v công
trc tuyến; khuyến khích phn hi, góp ý của người dân đ kp thời điều chnh,
hoàn thin quy trình.
- Cơ quan chủ trì: S Ni vụ, Văn phng UBND tỉnh.
- Cơ quan phối hp: Các s, ban, ngành, UBND các xã, phường.
- Thi gian thc hiện: Thường xuyên.
17
III. T CHC THC HIN
1. Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường căn cứ kế hoch này xây
dng kế hoch c th để trin khai thc hin nhim v thuc phm vi, trách
nhiệm được giao, đảm bo chất lượng, hiu qu, tiến độ thi gian đúng quy
định.
2. Giao S Tài chính ch trì, phi hp vi các s, ban, ngành, UBND các
xã, phường theo dõi, đôn đc vic trin khai thc hin kế hoạch, định k kim
tra, đánh giá kết qu thc hin, tng hp báo cáo UBND tnh theo quy định.
3. Quá trình thc hin nếu phát sinh nhng vấn đề mi cn sửa đổi, b
sung, các sở, ban, ngành, UBND các xã, phưng ch động đề xut gi S Tài
chính tng hp, báo cáo UBND tnh xem xét, quyết định.
4. Kế hoch này thay thế Kế hoch s 311/KH-UBND ngày 02/12/2025
ca UBND tnh triển khai Chương trình hành động s 04-CTr/TU ngày
29/10/2025 ca Ban Chp hành Đảng b tnh thc hin Ngh quyết Đại hi đại
biểu Đảng b tnh Lạng Sơn lần th XVIII, nhim k 2025 - 2030.
Yêu cu các s, ban, ngành, UBND các xã, phường các quan, đơn
v liên quan nghiêm túc t chc thc hin./.
Nơi nhận:
- Thường trc Tnh u;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Thường trực Đảng u UBND tnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Ch tch, Phó Ch tch UBND tnh;
- U ban MTTQ tnh Lạng Sơn;
- Các Ban đảng Tnh ủy, các Ban HĐND tỉnh;
- VP: Tnh uỷ, Đoàn ĐBQH&HĐND tỉnh;
- S, ban, ngành;
- UBND các xã, phường;
- C, PVP UBND tnh,
các phng CM, đơn vị trc thuc;
- Lưu: VT, TH (ĐTK).

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 130/KH-UBND Lạng Sơn triển khai Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 2466/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Huế công bố mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung về phí tại Quyết định 2124/QĐ-UBND ngày 23/6/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi (cắt giảm thời gian giải quyết), bị bãi bỏ trong lĩnh vực Phòng bệnh quy định tại Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Y tế

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×