• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 110/KH-UBND Thanh Hóa 2025 cấp tài khoản định danh cho tổ chức, doanh nghiệp

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 10/06/2025 16:19 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 110/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Văn Thi
Trích yếu: Cao điểm 30 ngày đêm cấp tài khoản định danh cho tổ chức, doanh nghiệp đang hoạt động và triển khai đăng ký kinh doanh, cấp tài khoản định danh điện tử, tài khoản ngân hàng đối với tổ chức, doanh nghiệp và kinh tế hộ gia đình đăng ký mới trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
08/06/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Doanh nghiệp Hành chính

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 110/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 110/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 110/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Thanh Hóa, ngày tháng năm 2025
KẾ HOẠCH
Cao điểm 30 ngày đêm cấp tài khoản định danh cho tổ chức,
doanh nghiệp đang hoạt động và triển khai đăng ký kinh doanh,
cấp tài khoản định danh điện tử, tài khoản ngân hàng đối với tổ chức,
doanh nghiệp và kinh tế hộ gia đình đăng ký mới trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá
Thực hiện nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch số 101/KH-UBND ngày
25/5/2025 của UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025
của Chính phủ và Kế hoạch hành động số 266-KH/TU ngày 26/4/2025 của Ban
Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của
Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số quốc gia; nhằm tạo điều kiện cho cơ quan, tổ chức có tài khoản
định danh điện tử thực hiện thủ tục hành chính trên Cổng dịch vụ công, kể từ
ngày 01/7/2025; đồng thời, triển khai gắn việc đăng ký doanh nghiệp với đăng
ký tài khoản định danh, đăng ký tài khoản ngân hàng cho tổ chức, doanh nghiệp,
kinh tế hộ gia đình đăng ký mới. Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch cao
điểm 30 ngày đêm triển khai cấp tài khoản cho tổ chức, doanh nghiệp, cụ thể
như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Đẩy mạnh công tác cài đặt tài khoản định danh cho tổ chức, doanh
nghiệp đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế trên địa
bàn phục vụ cung cấp dịch vụ công trực tuyến, giải quyết thủ tục hành chính cho
tổ chức, doanh nghiệp sau ngày 30/6/2025; phấn đấu hoàn thành tỷ lệ đã đề ra
tại Kế hoạch số 01/KH-UBND ngày 02/01/2025 của Tổ công tác Đề án 06 tỉnh;
đảm bảo tình hình an ninh trật tự, phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh.
2. Phổ biến, quán triệt và hướng dẫn các tổ chức, doanh nghiệp và hộ gia
đình đăng ký mới quy trình phối hợp giữa các đơn vị có liên quan trong cấp
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh với việc cấp tài khoản định danh cho tổ
chức, đăng ký tài khoản ngân hàng đảm bảo tính hợp pháp, xác thực và minh
bạch của danh tính.
3. Tập trung nguồn nhân lực, phương tiện, trang thiết bị nghiệp vụ thực
hiện công tác đăng ký, cấp, quản lý tài khoản định danh điện tử cho cơ quan, tổ
110
08 6
2
chức, đáp ứng nhu cầu của người dân, doanh nghiệp; đảm bảo an ninh, an toàn
thông tin trong quá trình triển khai thực hiện.
II. NỘI DUNG THỰC HIỆN VÀ PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ
1. Đẩy mạnh thu nhận tài khoản định danh cho tổ chức, doanh
nghiệp đã được cấp giấy đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế
1.1. Tổ chức rà soát lại danh sách các trường hợp tổ chức, doanh nghiệp,
hợp tác xã đang hoạt động và có dữ liệu cá nhân (gồm: người đại diện theo pháp
luật của công ty/hợp tác xã/liên hiệp hợp tác xã, chủ doanh nghiệp tư nhân,
người đứng đầu chi nhánh/văn phòng đại diện của doanh nghiệp/hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã) “đã khớp” với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư (CSDLQG
về DC), gửi về Công an tỉnh để thực hiện đăng ký cấp tài khoản định danh
tổ chức.
Đơn vị chủ trì: Sở Tài chính, Chi cục Thuế khu vực X, UBND cấp huyện,
UBND cấp xã.
Đơn vị phối hợp: Công an tỉnh.
Thời gian thực hiện: Hoàn thành trước ngày 05/6/2025 (đã hoàn thành).
1.2. Tiến hành tra cứu, xác minh thông tin đối với các trường hợp tổ chức,
doanh nghiệp, hợp tác xã đang hoạt động nhưng có dữ liệu cá nhân chưa khớp
với CSDLQG về DC do Sở Tài chính, Chi cục Thuế khu vực X cung cấp.
Đơn vị chủ trì: Công an tỉnh.
Đơn vị phối hợp: Sở Tài chính, Chi cục thuế khu vực X, UBND cấp
huyện, UBND cấp xã.
Thời gian thực hiện: Hoàn thành trước ngày 05/6/2025 (đã hoàn thành).
1.3. Tiến hành cập nhật lại thông tin đối với các trường hợp tổ chức,
doanh nghiệp, hợp tác xã đang hoạt động nhưng có dữ liệu cá nhân chưa khớp
với CSDLQG về DC.
Đơn vị chủ trì: Sở Tài chính, Chi cục Thuế khu vực X, UBND cấp huyện,
UBND cấp xã.
Đơn vị phối hợp: Công an tỉnh và các đơn vị có liên quan.
Thời gian thực hiện: Đối với doanh nghiệp, Sở Tài chính thực hiện khi có
hồ sơ đề nghị cập nhật của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về đăng ký
doanh nghiệp; đối với cơ quan, tổ chức khác thực hiện hoàn thành xong trước
ngày 15/6/2025.
3
1.4. Tập trung nguồn nhân lực, phương tiện, trang thiết bị nghiệp vụ thực
hiện công tác đăng ký, cấp, quản lý tài khoản định danh điện tử cho cơ quan, tổ
chức (chuẩn bị phương tiện; rà soát, sửa chữa, mua sắm trang thiết bị, văn phòng
phẩm....).
Đơn vị chủ trì: Công an tỉnh.
Đơn vị phối hợp: Sở Tài chính, Chi cục Thuế khu vực X, UBND cấp
huyện, UBND cấp xã.
Thời gian thực hiện: Hoàn thành xong trước ngày 31/5/2025 (đã hoàn
thành) và duy trì, bổ sung thường xuyên trong thời gian cao điểm.
1.5. Đẩy mạnh cấp tài khoản định danh tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã
đăng ký, cấp và quản lý tài khoản định danh điện tử của tổ chức, doanh nghiệp
theo quy trình được phê duyệt. Thành lập các tổ hướng dẫn đăng ký, cấp tài
khoản định danh điện tử tại các nơi tập trung nhiều tổ chức, doanh nghiệp.
Đơn vị chủ trì: Công an tỉnh.
Đơn vị phối hợp: Sở Tài chính, Chi cục Thuế khu vực X, UBND cấp
huyện, UBND cấp xã.
Thời gian thực hiện: Thực hiện cao điểm từ khi ban hành Kế hoạch này
đến hết ngày 30/6/2025 và duy trì thực hiện thường xuyên.
1.6. Thành lập các tổ kiểm tra, giám sát, hướng dẫn khó khăn, vướng mắc
cho các đơn vị cấp xã trong quá trình tổ chức thực hiện, đặc biệt là những vướng
mắc liên quan đến vấn đề sai lệch thông tin giữa cơ quan đăng ký doanh nghiệp,
đăng ký thuế với thông tin trên VNeID của người đứng đầu.
Đơn vị chủ trì: Công an tỉnh (trong đó Công an tỉnh chủ trì thành lập các
tổ kiểm tra (thành viên tổ kiểm tra gồm: Công an tỉnh, Sở Tài chính, Chi cục
Thuế khu vực X và đại diện UBND cấp huyện, cấp xã trên địa bàn); chỉ đạo
Công an cấp xã tập hợp khó khăn, vướng mắc trong quá trình hướng dẫn các cơ
sở thực hiện, báo cáo về Công an tỉnh. Công an tỉnh phân công cán bộ chiến sĩ
thường trực để hỗ trợ giải quyết vướng mắc cho Công an cấp xã).
Đơn vị phối hợp: Sở Tài chính, Chi cục Thuế khu vực X và UBND cấp
huyện, UBND cấp xã.
Thời gian thực hiện: Thường xuyên trong thời gian cao điểm.
1.7. Phối hợp với các đơn vị có thẩm quyền được cấp giấy phép hoạt động
cho các cơ quan, tổ chức; các cơ quan, tổ chức cấp trên của các đơn vị trong
diện cấp tài khoản định danh để tiến hành xác minh thông tin tổ chức, doanh
nghiệp đối với các hồ sơ Trung ương chuyển về địa phương xác minh.
4
Đơn vị chủ trì: Công an tỉnh.
Đơn vị phối hợp: Sở Tài chính, Chi cục Thuế khu vực X và UBND cấp
huyện, UBND cấp xã và các đơn vị có liên quan.
Thời gian thực hiện: Thường xuyên trong thời gian cao điểm.
2. Triển khai đăng ký kinh doanh với cấp tài khoản định danh điện
tử, tài khoản ngân hàng để đảm bảo tính hợp pháp, xác thực và minh bạch
của danh tính cho các doanh nghiệp, hợp tác xã, kinh tế hộ gia đình đăng
ký mới
2.1. Ban hành Quy chế phối hợp giữa Sở Tài chính và Công an tỉnh, Ngân
hàng Nhà nước Khu vực 7 trong việc cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
và cấp tài khoản định danh điện tử, tài khoản ngân hàng.
Đơn vị chủ trì: Sở Tài chính.
Đơn vị phối hợp: Công an tỉnh, Ngân hàng Nhà nước Khu vực 7.
Thời gian thực hiện: Ngay sau khi Bộ Tài chính ban hành Quy chế phối
hợp giữa Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia với hệ thống thông
tin chuyên ngành trong việc liên kết cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
và cấp tài khoản định danh điện tử, tài khoản ngân hàng (tuy nhiên, cần đẩy
mạnh công tác tuyên truyền đối với những đơn vị đăng ký mới về nội dung phối
hợp trên trong thời gian thực hiện Kế hoạch cao điểm).
2.2. Tập trung làm sạch dữ liệu tài khoản ngân hàng; chỉ đạo các ngân
hàng thương mại, tổ chức tín dụng tích hợp mở tài khoản ngân hàng cho doanh
nghiệp sử dụng tài khoản định danh điện tử của tổ chức.
Đơn vị chủ trì: Ngân hàng Nhà nước Khu vực 7.
Đơn vị phối hợp: Công an tỉnh.
Thời gian thực hiện: Hoàn thành xong trước ngày 30/6/2025.
2.3. Triển khai thực hiện thu nhận tài khoản định danh cho các doanh
nghiệp, hợp tác xã, kinh tế hộ gia đình đăng ký mới.
Đơn vị chủ trì: Công an tỉnh.
Đơn vị phối hợp: Sở Tài chính, Chi cục Thuế khu vực X, UBND cấp
huyện, UBND cấp xã.
Thời gian thực hiện: thực hiện cao điểm từ khi ban hành Kế hoạch này
đến hết ngày 30/6/2025 và duy trì thường xuyên khi có phát sinh.
5
3. Tổ chức hướng dẫn, tuyên truyền, vận động các tổ chức, doanh
nghiệp đang hoạt động và kinh tế hộ gia đình đăng ký mới triển khai đăng
ký cấp tài khoản định danh điện tử
3.1. Căn cứ vào số lượng cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, HTX, kinh tế hộ
gia đình đăng ký mới trên địa bàn (có Phụ lục kèm theo Kế hoạch này; danh sách
chi tiết Công an tỉnh sẽ gửi qua Công an cấp xã, đề nghị các đơn vị phối hợp với
Công an cấp xã trên địa bàn để tiếp nhận danh sách); tổ chức tuyên truyền, vận
động, hướng dẫn 100% các trường hợp đăng ký, cấp tài khoản định danh điện tử
theo 02 hình thức sau:
(1)
Đăng ký trực tuyến trên ứng dụng/trang web định danh
quốc gia VNeID;
(2)
Đăng ký trực tiếp tại các điểm cấp định danh điện tử trên địa
bàn (khuyến khích người đại diện cơ sở thu nhận TKĐDTC qua ứng dụng VNeID).
Tuyên truyền, hướng dẫn các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã có thay
đổi về người đại diện để làm thủ tục thay đổi thông tin người đại diện.
Đơn vị chủ trì: UBND cấp huyện, UBND cấp xã.
Đơn vị phối hợp: Sở Tài chính, Công an tỉnh, Chi cục Thuế khu vực X và
các đơn vị có liên quan.
Thời gian thực hiện: Hoàn thành xong trước ngày 15/06/2025.
3.2. Xây dựng các bài viết, phóng sự, tin tức, video clip, hình ảnh… về
các nội dung cần thông tin, tuyên truyền (các sản phẩm tiện ích của Đề án 06,
tiện ích của ứng dụng VNeID, trong đó tập trung vào tiện ích của tài khoản định
danh điện tử của tổ chức) để đăng tải, xuất bản, phát sóng trên các phương tiện
thông tin đại chúng.
Đơn vị chủ trì: Công an tỉnh.
Đơn vị phối hợp: Các sở, ban, ngành, đơn vị, đoàn thể cấp tỉnh; Báo và
Đài Phát thanh - Truyển hình Thanh Hóa; UBND cấp huyện, UBND cấp xã.
Thời gian thực hiện: Thường xuyên trong thời gian cao điểm.
3.3. Xây dựng nội dung, thiết kế in ấn tài liệu banner, maket, standee, tờ
rơi để cung cấp cho các đơn vị tổ chức tuyên truyền trên các nền tảng, màn hình
Led của tòa nhà, sân bay, các địa điểm công cộng… để tuyên truyền, hướng dẫn
tổ chức, doanh nghiệp thực hiện quy trình đăng ký và tiện ích của tài khoản định
danh tổ chức qua VNeID.
Đơn vị chủ trì: Công an tỉnh.
Đơn vị phối hợp: Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Báo và Đài Phát
thanh - Truyển hình Thanh Hóa; UBND cấp huyện, UBND cấp xã.
Thời gian thực hiện: Thường xuyên trong thời gian cao điểm.
6
3.4. Tổ chức hội nghị tập huấn (với nhiều hình thức: trực tuyến/trực
tiếp/kết hợp trực tuyến và trực tiếp ….) để hướng dẫn các nội dung cần thông
tin, tuyên truyền cho các cơ quan báo chí và các tổ chức, cá nhân tham gia công
tác thông tin, tuyên truyền (mời các chuyên gia, giảng viên, báo cáo viên tham
gia nếu thấy cần thiết).
Đơn vị chủ trì: Công an tỉnh.
Đơn vị phối hợp: Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Báo và Đài Phát
thanh - Truyển hình Thanh Hóa; UBND cấp huyện, UBND cấp xã.
Thời gian thực hiện: Thường xuyên trong đợt cao điểm.
3.5. Các hình thức khác: sử dụng hiệu quả các nền tảng số, các kênh tương
tác, mạng xã hội như Facebook; Zalo... để thực hiện công tác tuyên truyền.
Đơn vị chủ trì: UBND cấp huyện, UBND cấp xã.
Đơn vị phối hợp: Sở Tài chính, Công an tỉnh, Chi cục Thuế khu vực X và
các đơn vị có liên quan.
Thời gian thực hiện: Thường xuyên trong đợt cao điểm.
4. Duy trì phối hợp với cơ quan, doanh nghiệp, thuế, các đơn vị có
liên quan thực hiện làm sạch dữ liệu về tổ chức; tiếp tục điều tra cơ bản
nắm tình hình về các tổ chức trên địa bàn tỉnh. Tổng hợp khó khăn, vướng
mắc; kịp thời hướng dẫn, giải quyết ngay những vướng mắc cho Công an
cấp cơ sở và các đơn vị có liên quan; đề xuất, kiến nghị các cấp có thẩm
quyền giải quyết; chủ động phối hợp với Cục C06 - Bộ Công an để trao đổi
nghiệp vụ, tháo gỡ kịp thời.
Đơn vị chủ trì: Công an tỉnh.
Đơn vị phối hợp: Sở Tài chính, Chi cục Thuế khu vực X và UBND cấp
huyện, UBND cấp xã và các đơn vị có liên quan.
Thời gian thực hiện: Thường xuyên trong thời gian cao điểm.
5. Lập dự toán kinh phí trong việc tổ chức, triển khai, thực hiện Kế
hoạch cao điểm và các kinh phí khác (nếu có), đề xuất UBND tỉnh duyệt,
cấp theo quy định.
Đơn vị chủ trì: Công an tỉnh.
Đơn vị phối hợp: Sở Tài chính và các đơn vị có liên quan.
Thời gian thực hiện: Hoàn thành xong trước ngày 10/6/2025.
7
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Căn cứ Kế hoạch này, các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị, đoàn thể cấp
tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố; UBND các xã, phường, thị trấn khẩn
trương quán triệt triển khai thực hiện nghiêm túc; phối hợp thực hiện hiệu quả,
đúng tiến độ các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này.
2. Giao Công an tỉnh
- Chủ trì, theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn các đơn vị triển khai thực hiện các
nội dung tại Kế hoạch.
- Phối hợp với các đơn vị có liên quan thành lập các tổ công tác kiểm tra,
đôn đốc, hướng dẫn thực hiện quy trình đăng ký, cấp và quản lý tài khoản định
danh tổ chức đối với các đơn vị, địa phương.
- Định kỳ hằng tuần tập hợp kết quả, đánh giá tiến độ thực hiện của các
đơn vị để chỉ đạo kịp thời. Kết thúc Kế hoạch cao điểm, tập hợp kết quả thực
hiện của các đơn vị báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh, trước ngày 05/7/2025 để
đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của các đơn vị, địa phương.
UBND tỉnh yêu cầu các cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai, thực hiện
nghiêm túc. Quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền
giải quyết, kịp thời báo cáo về UBND tỉnh (qua Công an tỉnh) để được hướng
dẫn, chỉ đạo./.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Thi
Phụ lục
SỐ LƯỢNG CÁC DOANH NGHIỆP, HỢP TÁC XÃ
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày / /2025 của UBND tỉnh
Thanh Hóa)
TT
Tên đơn vị
Phường, xã, thị
trấn
Tổng số cần thực hiện
Doanh
nghiệp
Hợp tác
xã
1
Thành phố Thanh Hoá
An Hưng
545
3
2
Thành phố Thanh Hoá
Ba Đình
458
2
3
Thành phố Thanh Hoá
Điện Biên
560
1
4
Thành phố Thanh Hoá
Đông Cương
234
7
5
Thành phố Thanh Hoá
Đông Hải
405
6
Thành phố Thanh Hoá
Đông Hương
690
2
7
Thành phố Thanh Hoá
Đông Lĩnh
102
3
8
Thành phố Thanh Hoá
Đông Tân
119
9
Thành phố Thanh Hoá
Đông Thọ
1272
3
10
Thành phố Thanh Hoá
Đông Sơn
266
11
Thành phố Thanh Hoá
Đông Vinh
58
2
12
Thành phố Thanh Hoá
Đông Vệ
1162
4
13
Thành phố Thanh Hoá
Hàm Rồng
172
3
14
Thành phố Thanh Hoá
Long Anh
148
1
15
Thành phố Thanh Hoá
Hoằng Đại
34
1
16
Thành phố Thanh Hoá
Hoằng Quang
65
17
Thành phố Thanh Hoá
Lam Sơn
471
1
18
Thành phố Thanh Hoá
Nam Ngạn
281
3
19
Thành phố Thanh Hoá
Ngọc Trạo
225
2
20
Thành phố Thanh Hoá
Phú Sơn
957
5
21
Thành phố Thanh Hoá
Quảng Cát
37
1
110
08
6
2
22
Thành phố Thanh Hoá
Quảng Đông
67
3
23
Thành phố Thanh Hoá
Quảng Hưng
333
5
24
Thành phố Thanh Hoá
Quảng Phú
78
3
25
Thành phố Thanh Hoá
Quảng Tâm
103
4
26
Thành phố Thanh Hoá
Quảng Thành
229
2
27
Thành phố Thanh Hoá
Quảng Thắng
236
4
28
Thành phố Thanh Hoá
Quảng Thịnh
129
29
Thành phố Thanh Hoá
Tào Xuyên
134
2
30
Thành phố Thanh Hoá
Thiệu Dương
66
3
31
Thành phố Thanh Hoá
Thiệu Khánh
66
2
32
Thành phố Thanh Hoá
Thiệu Vân
10
2
33
Thành phố Thanh Hoá
Trường Thi
337
2
34
Thành phố Thanh Hoá
Rừng Thông
166
2
35
Thành phố Thanh Hoá
Đông Thịnh
31
3
36
Thành phố Thanh Hoá
Đông Hoà
9
1
37
Thành phố Thanh Hoá
Đông Hoàng
17
2
38
Thành phố Thanh Hoá
Đông Khê
62
1
39
Thành phố Thanh Hoá
Đông Minh
33
4
40
Thành phố Thanh Hoá
Đông Nam
24
1
41
Thành phố Thanh Hoá
Đông Ninh
12
2
42
Thành phố Thanh Hoá
Đông Phú
17
3
43
Thành phố Thanh Hoá
Đông Quang
25
2
44
Thành phố Thanh Hoá
Đông Thanh
14
45
Thành phố Thanh Hoá
Đông Tiến
32
3
46
Thành phố Thanh Hoá
Đông Văn
20
3
47
Thành phố Thanh Hoá
Đông Yên
18
4
48
Thành phố Sầm Sơn
Quảng Minh
28
1
49
Thành phố Sầm Sơn
Trường Sơn
258
2
50
Thành phố Sầm Sơn
Trung Sơn
155
1
51
Thành phố Sầm Sơn
Quảng Vinh
48
2
52
Thành phố Sầm Sơn
Quảng Tiến
99
4
53
Thành phố Sầm Sơn
Quảng Thọ
68
1
54
Thành phố Sầm Sơn
Quảng Cư
144
1
3
55
Thành phố Sầm Sơn
Quảng Châu
76
1
56
Thành phố Sầm Sơn
Bắc Sơn
230
1
57
Thành phố Sầm Sơn
Đại Hùng
52
4
58
Thị xã Bỉm Sơn
Quang Trung
49
1
59
Thị xã Bỉm Sơn
Ba Đình
226
1
60
Thị xã Bỉm Sơn
Ngọc Trạo
152
3
61
Thị xã Bỉm Sơn
Bắc Sơn
217
3
62
Thị xã Bỉm Sơn
Lam Sơn
93
3
63
Thị xã Bỉm Sơn
Đông Sơn
64
1
64
Thị xã Bỉm Sơn
Phú Sơn
80
65
Thị xã Nghi Sơn
Tùng Lâm
29
1
66
Thị xã Nghi Sơn
Trường Lâm
131
2
67
Thị xã Nghi Sơn
Thanh Thủy
12
1
68
Thị xã Nghi Sơn
Thanh Sơn
25
2
69
Thị xã Nghi Sơn
Tân Trường
102
3
70
Thị xã Nghi Sơn
Phú Sơn
19
2
71
Thị xã Nghi Sơn
Phú Lâm
13
1
72
Thị xã Nghi Sơn
Ngọc Lĩnh
10
1
73
Thị xã Nghi Sơn
Nghi Sơn
44
1
74
Thị xã Nghi Sơn
Hải Nhân
30
2
75
Thị xã Nghi Sơn
Hải Hà
60
76
Thị xã Nghi Sơn
Định Hải
5
77
Thị xã Nghi Sơn
Các Sơn
16
2
78
Thị xã Nghi Sơn
Anh Sơn
15
1
79
Thị xã Nghi Sơn
Bình Minh
25
1
80
Thị xã Nghi Sơn
Hải An
18
81
Thị xã Nghi Sơn
Hải Bình
88
2
82
Thị xã Nghi Sơn
Hải Châu
38
3
83
Thị xã Nghi Sơn
Hải Hòa
288
2
84
Thị xã Nghi Sơn
Hải Lĩnh
32
1
85
Thị xã Nghi Sơn
Hải Ninh
46
1
86
Thị xã Nghi Sơn
Hải Thanh
49
8
87
Thị xã Nghi Sơn
Hải Thượng
272
1
88
Thị xã Nghi Sơn
Mai Lâm
123
2
89
Thị xã Nghi Sơn
Nguyên Bình
79
2
90
Thị xã Nghi Sơn
Ninh Hải
28
1
91
Thị xã Nghi Sơn
Tân Dân
24
1
4
92
Thị xã Nghi Sơn
Tĩnh Hải
36
93
Thị xã Nghi Sơn
Trúc Lâm
50
94
Thị xã Nghi Sơn
Xuân Lâm
59
1
95
Huyện Nông Cống
TT Nông Cống
171
9
96
Huyện Nông Cống
Yên Mỹ
25
4
97
Huyện Nông Cống
Vạn Thiện
10
1
98
Huyện Nông Cống
Vạn Thắng
27
2
99
Huyện Nông Cống
Vạn Hòa
20
3
100
Huyện Nông Cống
Tượng Văn
4
1
101
Huyện Nông Cống
Tượng Sơn
21
2
102
Huyện Nông Cống
Tượng Lĩnh
5
2
103
Huyện Nông Cống
Trường Trung
8
1
104
Huyện Nông Cống
Trường Sơn
28
1
105
Huyện Nông Cống
Trường Minh
12
1
106
Huyện Nông Cống
Trường Giang
8
4
107
Huyện Nông Cống
Trung Thành
8
2
108
Huyện Nông Cống
Trung Chính
29
109
Huyện Nông Cống
Thăng Thọ
15
2
110
Huyện Nông Cống
Thăng Long
29
5
111
Huyện Nông Cống
Thăng Bình
11
2
112
Huyện Nông Cống
Tế Thắng
15
3
113
Huyện Nông Cống
Tế Nông
14
1
114
Huyện Nông Cống
Tế Lợi
23
2
115
Huyện Nông Cống
Tân Thọ
4
3
116
Huyện Nông Cống
Tân Phúc
13
1
117
Huyện Nông Cống
Tân Khang
5
1
118
Huyện Nông Cống
Minh Nghĩa
23
1
119
Huyện Nông Cống
Minh Khôi
16
2
120
Huyện Nông Cống
Hoàng Sơn
23
3
121
Huyện Nông Cống
Hoàng Giang
31
3
122
Huyện Nông Cống
Công Liêm
15
1
123
Huyện Nông Cống
Công Chính
8
124
Huyện Hậu Lộc
Xuân Lộc
12
125
Huyện Hậu Lộc
Tuy Lộc
9
1
126
Huyện Hậu Lộc
TT Hậu Lộc
106
2
127
Huyện Hậu Lộc
Triệu Lộc
40
128
Huyện Hậu Lộc
Tiến Lộc
21
2
5
129
Huyện Hậu Lộc
Thuần Lộc
17
1
130
Huyện Hậu Lộc
Thành Lộc
14
1
131
Huyện Hậu Lộc
Quang Lộc
12
2
132
Huyện Hậu Lộc
Phú Lộc
21
1
133
Huyện Hậu Lộc
Ngư Lộc
17
1
134
Huyện Hậu Lộc
Mỹ Lộc
19
135
Huyện Hậu Lộc
Minh Lộc
41
4
136
Huyện Hậu Lộc
Lộc Sơn
13
1
137
Huyện Hậu Lộc
Liên Lộc
18
138
Huyện Hậu Lộc
Hưng Lộc
25
139
Huyện Hậu Lộc
Hòa Lộc
46
3
140
Huyện Hậu Lộc
Hoa Lộc
39
2
141
Huyện Hậu Lộc
Hải Lộc
11
1
142
Huyện Hậu Lộc
Đồng Lộc
9
143
Huyện Hậu Lộc
Đại Lộc
26
1
144
Huyện Hậu Lộc
Đa Lộc
27
145
Huyện Hậu Lộc
Cầu Lộc
12
1
146
Huyện Triệu Sơn
TT Triệu Sơn
173
4
147
Huyện Triệu Sơn
TT Nưa
59
4
148
Huyện Triệu Sơn
Xuân Thọ
4
2
149
Huyện Triệu Sơn
Xuân Lộc
7
2
150
Huyện Triệu Sơn
Vân Sơn
22
2
151
Huyện Triệu Sơn
Triệu Thành
9
1
152
Huyện Triệu Sơn
Tiến Nông
8
3
153
Huyện Triệu Sơn
Thọ Tiến
10
2
154
Huyện Triệu Sơn
Thọ Thế
20
155
Huyện Triệu Sơn
Thọ Tân
4
2
156
Huyện Triệu Sơn
Thọ Sơn
16
3
157
Huyện Triệu Sơn
Thọ Phú
33
158
Huyện Triệu Sơn
Thọ Ngọc
5
1
159
Huyện Triệu Sơn
Thọ Dân
42
3
160
Huyện Triệu Sơn
Thọ Cường
5
2
161
Huyện Triệu Sơn
Thọ Bình
11
2
162
Huyện Triệu Sơn
Thái Hòa
30
2
163
Huyện Triệu Sơn
Nông Trường
4
1
164
Huyện Triệu Sơn
Minh Sơn
21
1
165
Huyện Triệu Sơn
Khuyến Nông
23
6
166
Huyện Triệu Sơn
Hợp Tiến
8
2
167
Huyện Triệu Sơn
Hợp Thành
41
2
168
Huyện Triệu Sơn
Hợp Thắng
12
2
169
Huyện Triệu Sơn
Hợp Lý
9
2
170
Huyện Triệu Sơn
Đồng Tiến
15
2
171
Huyện Triệu Sơn
Đồng Thắng
15
2
172
Huyện Triệu Sơn
Đồng Lợi
28
3
173
Huyện Triệu Sơn
Dân Quyền
12
1
174
Huyện Triệu Sơn
Dân Lý
32
4
175
Huyện Triệu Sơn
Dân Lực
53
3
176
Huyện Triệu Sơn
Bình Sơn
2
3
177
Huyện Triệu Sơn
An Nông
13
2
178
Huyện Yên Định
TT Quán Lào
195
5
179
Huyện Yên Định
TT Quý Lộc
24
5
180
Huyện Yên Định
TT Thống Nhất
24
2
181
Huyện Yên Định
TT Yên Lâm
52
3
182
Huyện Yên Định
Yên Trường
73
2
183
Huyện Yên Định
Yên Trung
22
2
184
Huyện Yên Định
Yên Thọ
10
2
185
Huyện Yên Định
Yên Thịnh
18
3
186
Huyện Yên Định
Yên Thái
12
4
187
Huyện Yên Định
Yên Tâm
20
1
188
Huyện Yên Định
Yên Phú
26
3
189
Huyện Yên Định
Yên Phong
24
2
190
Huyện Yên Định
Yên Ninh
17
4
191
Huyện Yên Định
Yên Hùng
8
2
192
Huyện Yên Định
Định Tiến
5
2
193
Huyện Yên Định
Định Thành
7
3
194
Huyện Yên Định
Định Tăng
21
2
195
Huyện Yên Định
Định Tân
22
2
196
Huyện Yên Định
Định Long
45
2
197
Huyện Yên Định
Định Liên
63
1
198
Huyện Yên Định
Định Hưng
21
1
199
Huyện Yên Định
Định Hòa
21
3
200
Huyện Yên Định
Định Hải
8
1
201
Huyện Yên Định
Định Công
13
1
202
Huyện Yên Định
Định Bình
30
1
7
203
Huyện Thọ Xuân
Xuân Trường
31
1
204
Huyện Thọ Xuân
Xuân Tín
9
205
Huyện Thọ Xuân
Xuân Thiên
16
2
206
Huyện Thọ Xuân
Xuân Sinh
40
2
207
Huyện Thọ Xuân
Xuân Phú
32
2
208
Huyện Thọ Xuân
Xuân Phong
6
2
209
Huyện Thọ Xuân
Xuân Minh
16
2
210
Huyện Thọ Xuân
Xuân Lập
30
2
211
Huyện Thọ Xuân
Xuân Lai
28
212
Huyện Thọ Xuân
Xuân Hưng
13
1
213
Huyện Thọ Xuân
Xuân Hồng
38
3
214
Huyện Thọ Xuân
Xuân Hòa
23
4
215
Huyện Thọ Xuân
Xuân Giang
12
2
216
Huyện Thọ Xuân
Xuân Bái
20
3
217
Huyện Thọ Xuân
Trường Xuân
28
3
218
Huyện Thọ Xuân
Thuận Minh
15
2
219
Huyện Thọ Xuân
Thọ Xương
38
1
220
Huyện Thọ Xuân
Thọ Lộc
21
2
221
Huyện Thọ Xuân
Thọ Lập
9
2
222
Huyện Thọ Xuân
Thọ Lâm
37
3
223
Huyện Thọ Xuân
Thọ Hải
16
1
224
Huyện Thọ Xuân
Thọ Diên
11
3
225
Huyện Thọ Xuân
Tây Hồ
20
1
226
Huyện Thọ Xuân
Quảng Phú
11
2
227
Huyện Thọ Xuân
Phú Xuân
15
228
Huyện Thọ Xuân
Nam Giang
34
3
229
Huyện Thọ Xuân
Bắc Lương
15
1
230
Huyện Thọ Xuân
TT Thọ Xuân
135
2
231
Huyện Thọ Xuân
TT Sao Vàng
73
1
232
Huyện Thọ Xuân
TT Lam Sơn
137
1
233
Huyện Thiệu Hóa
Thiệu Vũ
14
2
234
Huyện Thiệu Hóa
Thiệu Viên
8
2
235
Huyện Thiệu Hóa
Thiệu Vận
13
1
236
Huyện Thiệu Hóa
Thiệu Trung
31
4
237
Huyện Thiệu Hóa
Thiệu Toán
7
3
238
Huyện Thiệu Hóa
Thiệu Tiến
7
2
239
Huyện Thiệu Hóa
Thiệu Thịnh
6
1
8
240
Huyện Thiệu Hóa
Thiệu Thành
6
1
241
Huyện Thiệu Hóa
Thiệu Quang
14
1
242
Huyện Thiệu Hóa
Thiệu Phúc
5
1
243
Huyện Thiệu Hóa
Thiệu Nguyên
13
2
244
Huyện Thiệu Hóa
Thiệu Ngọc
13
1
245
Huyện Thiệu Hóa
Thiệu Lý
13
1
246
Huyện Thiệu Hóa
Thiệu Long
62
1
247
Huyện Thiệu Hóa
Thiệu Hợp
17
2
248
Huyện Thiệu Hóa
Thiệu Hòa
5
2
249
Huyện Thiệu Hóa
Thiệu Giao
9
250
Huyện Thiệu Hóa
Thiệu Giang
7
1
251
Huyện Thiệu Hóa
Thiệu Duy
25
4
252
Huyện Thiệu Hóa
Thiệu Công
17
3
253
Huyện Thiệu Hóa
Thiệu Chính
11
2
254
Huyện Thiệu Hóa
Tân Châu
26
3
255
Huyện Thiệu Hóa
TT Thiệu Hóa
241
7
256
Huyện Thiệu Hóa
TT Hậu Hiền
14
2
257
Huyện Nga Sơn
TT Nga Sơn
160
4
258
Huyện Nga Sơn
Nga Yên
42
2
259
Huyện Nga Sơn
Nga Vịnh
8
1
260
Huyện Nga Sơn
Nga Văn
32
1
261
Huyện Nga Sơn
Nga Trường
12
1
262
Huyện Nga Sơn
Nga Tiến
15
1
263
Huyện Nga Sơn
Nga Thủy
20
2
264
Huyện Nga Sơn
Nga Thiện
6
1
265
Huyện Nga Sơn
Nga Thành
17
2
266
Huyện Nga Sơn
Nga Thanh
25
1
267
Huyện Nga Sơn
Nga Thắng
12
1
268
Huyện Nga Sơn
Nga Thái
8
1
269
Huyện Nga Sơn
Nga Thạch
11
2
270
Huyện Nga Sơn
Nga Tân
15
2
271
Huyện Nga Sơn
Nga Phượng
24
2
272
Huyện Nga Sơn
Nga Phú
10
1
273
Huyện Nga Sơn
Nga Liên
27
1
274
Huyện Nga Sơn
Nga Hiệp
34
4
275
Huyện Nga Sơn
Nga Hải
7
3
276
Huyện Nga Sơn
Nga Giáp
10
1
9
277
Huyện Nga Sơn
Nga Điền
9
1
278
Huyện Nga Sơn
Nga An
22
1
279
Huyện Nga Sơn
Ba Đình
6
1
280
Huyện Hoằng Hóa
TT Bút Sơn
188
4
281
Huyện Hoằng Hóa
Hoằng Yến
8
282
Huyện Hoằng Hóa
Hoằng Xuyên
11
1
283
Huyện Hoằng Hóa
Hoằng Xuân
31
1
284
Huyện Hoằng Hóa
Hoằng Trường
39
2
285
Huyện Hoằng Hóa
Hoằng Trung
30
3
286
Huyện Hoằng Hóa
Hoằng Trinh
18
3
287
Huyện Hoằng Hóa
Hoằng Trạch
8
2
288
Huyện Hoằng Hóa
Hoằng Tiến
57
5
289
Huyện Hoằng Hóa
Hoằng Thịnh
27
1
290
Huyện Hoằng Hóa
Hoằng Thành
11
1
291
Huyện Hoằng Hóa
Hoằng Thanh
62
2
292
Huyện Hoằng Hóa
Hoằng Thắng
22
4
293
Huyện Hoằng Hóa
Hoằng Thái
8
2
294
Huyện Hoằng Hóa
Hoằng Tân
15
2
295
Huyện Hoằng Hóa
Hoằng Sơn
24
2
296
Huyện Hoằng Hóa
Hoằng Quỳ
35
2
297
Huyện Hoằng Hóa
Hoằng Quý
31
1
298
Huyện Hoằng Hóa
Hoằng Phụ
44
5
299
Huyện Hoằng Hóa
Hoằng Phú
28
2
300
Huyện Hoằng Hóa
Hoằng Phong
13
2
301
Huyện Hoằng Hóa
Hoằng Ngọc
56
3
302
Huyện Hoằng Hóa
Hoằng Lưu
10
2
303
Huyện Hoằng Hóa
Hoằng Lộc
33
2
304
Huyện Hoằng Hóa
Hoằng Kim
47
3
305
Huyện Hoằng Hóa
Hoằng Hợp
10
4
306
Huyện Hoằng Hóa
Hoằng Hải
18
1
307
Huyện Hoằng Hóa
Hoằng Hà
8
2
308
Huyện Hoằng Hóa
Hoằng Giang
22
3
309
Huyện Hoằng Hóa
Hoằng Đức
42
5
310
Huyện Hoằng Hóa
Hoằng Đồng
33
2
311
Huyện Hoằng Hóa
Hoằng Đông
16
2
312
Huyện Hoằng Hóa
Hoằng Đạt
9
3
313
Huyện Hoằng Hóa
Hoằng Đạo
42
5
10
314
Huyện Hoằng Hóa
Hoằng Châu
10
1
315
Huyện Hoằng Hóa
Hoằng Cát
17
1
316
Huyện Hà Trung
Yến Sơn
30
1
317
Huyện Hà Trung
Yên Dương
25
2
318
Huyện Hà Trung
TT Hà Trung
133
3
319
Huyện Hà Trung
TT Hà Long
30
1
320
Huyện Hà Trung
TT Hà Lĩnh
27
4
321
Huyện Hà Trung
Thái Lai
12
322
Huyện Hà Trung
Lĩnh Toại
13
323
Huyện Hà Trung
Hoạt Giang
14
1
324
Huyện Hà Trung
Hà Vinh
14
1
325
Huyện Hà Trung
Hà Tiến
11
1
326
Huyện Hà Trung
Hà Tân
29
6
327
Huyện Hà Trung
Hà Sơn
12
3
328
Huyện Hà Trung
Hà Ngọc
18
1
329
Huyện Hà Trung
Hà Hải
12
330
Huyện Hà Trung
Hà Giang
5
331
Huyện Hà Trung
Hà Đông
27
1
332
Huyện Hà Trung
Hà Châu
4
333
Huyện Hà Trung
Hà Bình
37
1
334
Huyện Hà Trung
Hà Bắc
24
2
335
Huyện Quảng Xương
TT Tân Phong
278
5
336
Huyện Quảng Xương
Tiên Trang
53
2
337
Huyện Quảng Xương
Quảng Yên
34
3
338
Huyện Quảng Xương
Quảng Văn
11
3
339
Huyện Quảng Xương
Quảng Trường
9
340
Huyện Quảng Xương
Quảng Trung
18
1
341
Huyện Quảng Xương
Quảng Trạch
30
2
342
Huyện Quảng Xương
Quảng Thái
20
2
343
Huyện Quảng Xương
Quảng Thạch
11
1
344
Huyện Quảng Xương
Quảng Phúc
11
3
345
Huyện Quảng Xương
Quảng Ninh
41
1
346
Huyện Quảng Xương
Quảng Nhân
19
1
347
Huyện Quảng Xương
Quảng Nham
20
5
348
Huyện Quảng Xương
Quảng Ngọc
27
4
349
Huyện Quảng Xương
Quảng Lưu
41
1
350
Huyện Quảng Xương
Quảng Long
9
11
351
Huyện Quảng Xương
Quảng Lộc
19
1
352
Huyện Quảng Xương
Quảng Khê
18
353
Huyện Quảng Xương
Quảng Hợp
25
2
354
Huyện Quảng Xương
Quảng Hòa
11
1
355
Huyện Quảng Xương
Quảng Hải
15
2
356
Huyện Quảng Xương
Quảng Giao
22
2
357
Huyện Quảng Xương
Quảng Đức
36
358
Huyện Quảng Xương
Quảng Định
38
1
359
Huyện Quảng Xương
Quảng Chính
30
360
Huyện Quảng Xương
Quảng Bình
40
5
361
Huyện Mường Lát
TT Mường Lát
43
3
362
Huyện Mường Lát
Trung Lý
2
363
Huyện Mường Lát
Tam Chung
0
364
Huyện Mường Lát
Quang Chiểu
0
3
365
Huyện Mường Lát
Pù Nhi
1
366
Huyện Mường Lát
Nhi Sơn
0
367
Huyện Mường Lát
Mường Lý
0
4
368
Huyện Mường Lát
Mường Chanh
3
1
369
Huyện Lang Chánh
Yên Thắng
5
1
370
Huyện Lang Chánh
Yên Khương
2
1
371
Huyện Lang Chánh
TT Lang Chánh
78
5
372
Huyện Lang Chánh
Trí Nang
12
373
Huyện Lang Chánh
Tân Phúc
3
374
Huyện Lang Chánh
Tam Văn
0
1
375
Huyện Lang Chánh
Lâm Phú
0
376
Huyện Lang Chánh
Giao Thiện
1
377
Huyện Lang Chánh
Giao An
8
1
378
Huyện Lang Chánh
Đồng Lương
10
2
379
Huyện Cẩm Thủy
TT Phong Sơn
141
3
380
Huyện Cẩm Thủy
Cẩm Yên
9
381
Huyện Cẩm Thủy
Cẩm Vân
12
1
382
Huyện Cẩm Thủy
Cẩm Tú
22
1
383
Huyện Cẩm Thủy
Cẩm Thành
11
384
Huyện Cẩm Thủy
Cẩm Thạch
16
2
385
Huyện Cẩm Thủy
Cẩm Tân
15
386
Huyện Cẩm Thủy
Cẩm Tâm
4
387
Huyện Cẩm Thủy
Cẩm Quý
10
12
388
Huyện Cẩm Thủy
Cẩm Phú
4
1
389
Huyện Cẩm Thủy
Cẩm Ngọc
18
1
390
Huyện Cẩm Thủy
Cẩm Lương
3
391
Huyện Cẩm Thủy
Cẩm Long
9
1
392
Huyện Cẩm Thủy
Cẩm Liên
4
2
393
Huyện Cẩm Thủy
Cẩm Giang
2
394
Huyện Cẩm Thủy
Cẩm Châu
15
395
Huyện Cẩm Thủy
Cẩm Bình
14
3
396
Huyện Bá Thước
Văn Nho
0
397
Huyện Bá Thước
TT Cành Nàng
81
4
398
Huyện Bá Thước
Thiết Ống
20
4
399
Huyện Bá Thước
Thiết Kế
10
400
Huyện Bá Thước
Thành Sơn
5
1
401
Huyện Bá Thước
Thành Lâm
9
2
402
Huyện Bá Thước
Lương Trung
2
403
Huyện Bá Thước
Lương Nội
1
1
404
Huyện Bá Thước
Lương Ngoại
3
2
405
Huyện Bá Thước
Lũng Niêm
2
2
406
Huyện Bá Thước
Lũng Cao
1
1
407
Huyện Bá Thước
Kỳ Tân
3
3
408
Huyện Bá Thước
Hạ Trung
3
1
409
Huyện Bá Thước
Điền Trung
7
2
410
Huyện Bá Thước
Điền Thượng
0
411
Huyện Bá Thước
Điền Quang
7
4
412
Huyện Bá Thước
Điền Lư
23
4
413
Huyện Bá Thước
Điền Hạ
0
414
Huyện Bá Thước
Cổ Lũng
2
2
415
Huyện Bá Thước
Ban Công
6
1
416
Huyện Bá Thước
Ái Thượng
7
3
417
Huyện Vĩnh Lộc
Vĩnh Yên
15
4
418
Huyện Vĩnh Lộc
Vĩnh Tiến
17
1
419
Huyện Vĩnh Lộc
Vĩnh Thịnh
42
4
420
Huyện Vĩnh Lộc
Vĩnh Quang
6
1
421
Huyện Vĩnh Lộc
Vĩnh Phúc
15
3
422
Huyện Vĩnh Lộc
Vĩnh Long
18
3
423
Huyện Vĩnh Lộc
Vĩnh Hưng
6
3
424
Huyện Vĩnh Lộc
Vĩnh Hùng
24
4
13
425
Huyện Vĩnh Lộc
Vĩnh Hòa
18
2
426
Huyện Vĩnh Lộc
Vĩnh An
7
1
427
Huyện Vĩnh Lộc
Ninh Khang
18
4
428
Huyện Vĩnh Lộc
Minh Tân
51
7
429
Huyện Vĩnh Lộc
TT Vĩnh Lộc
92
4
430
Huyện Thạch Thành
TT Vân Du
58
5
431
Huyện Thạch Thành
TT Kim Tân
161
5
432
Huyện Thạch Thành
Thành Yên
2
1
433
Huyện Thạch Thành
Thành Vinh
14
1
434
Huyện Thạch Thành
Thành Trực
11
2
435
Huyện Thạch Thành
Thành Tiến
3
2
436
Huyện Thạch Thành
Thành Thọ
9
1
437
Huyện Thạch Thành
Thành Tân
14
1
438
Huyện Thạch Thành
Thành Tâm
28
3
439
Huyện Thạch Thành
Thành Mỹ
5
2
440
Huyện Thạch Thành
Thành Minh
12
3
441
Huyện Thạch Thành
Thành Long
11
3
442
Huyện Thạch Thành
Thành Hưng
25
2
443
Huyện Thạch Thành
Thành Công
6
1
444
Huyện Thạch Thành
Thành An
6
2
445
Huyện Thạch Thành
Thạch Tượng
4
1
446
Huyện Thạch Thành
Thạch Sơn
21
3
447
Huyện Thạch Thành
Thạch Quảng
32
3
448
Huyện Thạch Thành
Thạch Long
14
2
449
Huyện Thạch Thành
Thạch Lâm
2
2
450
Huyện Thạch Thành
Thạch Định
9
2
451
Huyện Thạch Thành
Thạch Cẩm
12
2
452
Huyện Thạch Thành
Thạch Bình
34
2
453
Huyện Thạch Thành
Ngọc Trạo
7
1
454
Huyện Như Xuân
TT Yên Cát
84
15
455
Huyện Như Xuân
Xuân Hòa
17
3
456
Huyện Như Xuân
Xuân Bình
14
2
457
Huyện Như Xuân
Thượng Ninh
9
2
458
Huyện Như Xuân
Thanh Xuân
9
1
459
Huyện Như Xuân
Thanh Sơn
1
1
460
Huyện Như Xuân
Thanh Quân
1
2
461
Huyện Như Xuân
Thanh Phong
3
14
462
Huyện Như Xuân
Thanh Lâm
9
1
463
Huyện Như Xuân
Thanh Hòa
0
2
464
Huyện Như Xuân
Tân Bình
0
2
465
Huyện Như Xuân
Hóa Quỳ
13
6
466
Huyện Như Xuân
Cát Vân
4
3
467
Huyện Như Xuân
Cát Tân
1
3
468
Huyện Như Xuân
Bình Lương
3
2
469
Huyện Như Xuân
Bãi Trành
24
7
470
Huyện Như Thanh
Yên Thọ
22
4
471
Huyện Như Thanh
Yên Lạc
4
2
472
Huyện Như Thanh
Xuân Thái
1
3
473
Huyện Như Thanh
Xuân Phúc
15
2
474
Huyện Như Thanh
Xuân Khang
20
6
475
Huyện Như Thanh
Xuân Du
18
2
476
Huyện Như Thanh
TT Bến Sung
115
3
477
Huyện Như Thanh
Thanh Tân
15
2
478
Huyện Như Thanh
Thanh Kỳ
10
1
479
Huyện Như Thanh
Phượng Nghi
5
480
Huyện Như Thanh
Phú Nhuận
16
1
481
Huyện Như Thanh
Mậu Lâm
10
3
482
Huyện Như Thanh
Hải Long
14
2
483
Huyện Như Thanh
Cán Khê
22
3
484
Huyện Ngọc Lặc
Vân Am
2
1
485
Huyện Ngọc Lặc
TT Ngọc Lặc
144
4
486
Huyện Ngọc Lặc
Thúy Sơn
15
4
487
Huyện Ngọc Lặc
Thạch Lập
4
5
488
Huyện Ngọc Lặc
Quang Trung
30
2
489
Huyện Ngọc Lặc
Phùng Minh
2
2
490
Huyện Ngọc Lặc
Phùng Giáo
3
1
491
Huyện Ngọc Lặc
Phúc Thịnh
7
1
492
Huyện Ngọc Lặc
Nguyệt Ấn
11
4
493
Huyện Ngọc Lặc
Ngọc Trung
4
2
494
Huyện Ngọc Lặc
Ngọc Sơn
1
2
495
Huyện Ngọc Lặc
Ngọc Liên
6
2
496
Huyện Ngọc Lặc
Mỹ Tân
3
1
497
Huyện Ngọc Lặc
Minh Tiến
12
1
498
Huyện Ngọc Lặc
Minh Sơn
26
4
15
499
Huyện Ngọc Lặc
Lộc Thịnh
18
1
500
Huyện Ngọc Lặc
Lam Sơn
16
1
501
Huyện Ngọc Lặc
Kiên Thọ
31
3
502
Huyện Ngọc Lặc
Đồng Thịnh
2
1
503
Huyện Ngọc Lặc
Cao Thịnh
11
1
504
Huyện Ngọc Lặc
Cao Ngọc
4
3
505
Huyện Thường Xuân
Yên Nhân
3
1
506
Huyện Thường Xuân
Xuân Thắng
4
1
507
Huyện Thường Xuân
Xuân Lộc
1
1
508
Huyện Thường Xuân
Xuân Lẹ
2
1
509
Huyện Thường Xuân
Xuân Dương
16
5
510
Huyện Thường Xuân
Xuân Chinh
1
511
Huyện Thường Xuân
Xuân Cao
7
1
512
Huyện Thường Xuân
Vạn Xuân
13
2
513
Huyện Thường Xuân
Thọ Thanh
7
2
514
Huyện Thường Xuân
Tân Thành
8
2
515
Huyện Thường Xuân
Ngọc Phụng
20
2
516
Huyện Thường Xuân
Lương Sơn
31
3
517
Huyện Thường Xuân
Luận Thành
22
3
518
Huyện Thường Xuân
Luận Khê
0
519
Huyện Thường Xuân
TT Thường
Xuân
92
9
520
Huyện Thường Xuân
Bát Mọt
1
1
521
Huyện Quan Sơn
Trung Xuân
3
2
522
Huyện Quan Sơn
Trung Tiến
9
523
Huyện Quan Sơn
Trung Thượng
8
1
524
Huyện Quan Sơn
Trung Hạ
9
525
Huyện Quan Sơn
Tam Thanh
7
526
Huyện Quan Sơn
Tam Lư
5
527
Huyện Quan Sơn
Sơn Thủy
7
1
528
Huyện Quan Sơn
Sơn Hà
2
1
529
Huyện Quan Sơn
Sơn Điện
13
3
530
Huyện Quan Sơn
Na Mèo
11
531
Huyện Quan Sơn
TT Sơn Lư
59
2
532
Huyện Quan Sơn
Mường Mìn
8
533
Huyện Quan Hóa
TT Hồi Xuân
69
6
534
Huyện Quan Hóa
Trung Thành
0
16
535
Huyện Quan Hóa
Trung Sơn
8
1
536
Huyện Quan Hóa
Thiên Phủ
3
537
Huyện Quan Hóa
Thành Sơn
4
1
538
Huyện Quan Hóa
Phú Xuân
3
1
539
Huyện Quan Hóa
Phú Thanh
6
1
540
Huyện Quan Hóa
Phú Sơn
2
541
Huyện Quan Hóa
Phú Nghiêm
13
5
542
Huyện Quan Hóa
Phú Lệ
1
3
543
Huyện Quan Hóa
Nam Xuân
2
544
Huyện Quan Hóa
Nam Tiến
4
1
545
Huyện Quan Hóa
Nam Động
4
546
Huyện Quan Hóa
Hiền Kiệt
4
547
Huyện Quan Hóa
Hiền Chung
1
1
TỈNH THANH HOÁ
TỔNG
24.350
1.058

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 110/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa cao điểm 30 ngày đêm cấp tài khoản định danh cho tổ chức, doanh nghiệp đang hoạt động và triển khai đăng ký kinh doanh, cấp tài khoản định danh điện tử, tài khoản ngân hàng đối với tổ chức, doanh nghiệp và kinh tế hộ gia đình đăng ký mới trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 110/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×