• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 1066/KH-UBND Gia Lai 2024 sơ kết 02 năm thực hiện Luật Phòng chống ma túy 2021 và các văn bản quy định chi tiết

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 08/05/2024 15:44 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1066/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Trương Hải Long
Trích yếu: Sơ kết 02 năm thực hiện Luật Phòng chống ma túy năm 2021 và các văn bản quy định chi tiết
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
07/05/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 1066/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 1066/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 1066/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH
-
UBND
Gia Lai, ngày tháng
5
năm 2024
KẾ HOẠCH
kết 02 năm thực hiện Luật Phòng chng ma túy năm 2021
và các văn bản quy định chi tiết
Thc hiện kết luận của đồng chí Phó Thủ tướng Chính phủ Trần Lưu Quang tại
Thông báo Kết luận số 47/TB-VPCP ngày 07/02/2024 và Chương trìnhng tác năm
2024 của Ủy ban Quốc gia phòng, chống AIDS, ma túy, mại m; để đánh giá toàn
diện việc thi hành Luật phòng, chống ma túy năm 2021, kịp thời phát hiện những khó
khăn, vướng mắc, hạn chế, chỉ rõ nguyên nhân, tìm ra giải pháp nhằmp phần nâng
cao hiệu quả ng tác phòng, chống. Đồng thời, thực hiện Kế hoạch 186/KH-BCA-
C04 ngày 11/4/2024 của Bộ Công an vsơ kết 02 năm thực hiện Luật Phòng, chống
ma túy m 2021 cácn bản quy định chi tiết.
Ủy ban nn dân tỉnh Gia Lai ban hành Kế hoạch kết 02 năm thực hiện
Luật Phòng chống ma túy năm 2021 các văn bản quy định chi tiết, cụ thể như
sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Đánh giá đúng thực trạng tình hình, kết qu sau 02 năm triển khai thực hiện
Luật png chống ma túy vàc văn bn quy định chi tiết trên địa bàn tỉnh (những kết
quả đạt được, tồn tại, hạn chế, i học kinh nghiệm trong triển khai thực hin).
2. mnhững tác động, tính phù hợp, khả thi của các quy định trong Luật
Phòng, chống ma túy năm 2021 và các văn bản quy định chi tiết; khó khăn, vướng
mắc, bất cập giữa Luật phòng, chống ma túy năm 2021 với các văn bn quy phạm
pháp luật hiện hành.
3. Đề xuất các giải pháp để tổ chức thi hành Luật Phòng, chống ma túy năm
2021 và các văn bản quy định chi tiết đạt hiệu quả cao hơn nữa ; kiến nghị sửa đi,
bổ sung, đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất trong hệ thống pháp luật.
4. Việc kết được tiến hành nghiêm túc, khoa học, khách quan, toàn diện,
nội dung tổng kết thiết thực, phản ánh đúng tình hình thực tiễn.
II. PHẠM VI, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP
1. Phạm vi
- kết việc thi hành Luật Phòng, chống ma túy năm 2021 các văn bản
quy định chi tiết được thực hiện trên phạm vi toàn tỉnh.
- Mốc thời gian thông tin, số liệu kết: Từ ngày 01/01/2022 (ny Luật
Phòng, chống ma túy năm 2021 các văn bản quy định chi tiết hiệu lực) đến
ngày 14/3/2024.
2. Nội dung (có đề cương chi tiết kèm theo)
Việc sơ kết 02 năm thực hiện Luật Phòng, chống ma túy năm 2021 tập trung
o các nội dung cơ bản như sau:
- Kết quả thi hành Luật Phòng, chống ma túy năm 2021 các văn bản quy
định chi tiết cụ thể trên các mặt:
(1)
Công tác tổ chức triển khai, tham u, hướng
dẫn thc hiện Luật Phòng, chống ma túy năm 2021 và các văn bản quy định chi tiết;
(2)
Trách nhiệm của các nhân, gia đình, cơ quan, tổ chức trong phòng, chống ma túy;
(3)
Kết quả kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy;
(4)
Công tác quản
người s dụng trái phép chất ma túy, ng tác cai nghiện quản sau cai
nghiện; c nội dung quản lý nhà ớc và hợp tác quốc tế về phòng, chống ma túy;
(5)
Việc bố tnguồn lực, kinh phí cho công tác phòng, chống ma túy.
- Tồn tại, hạn chế trong thi hành Luật Phòng, chống ma túy năm 2021 và các
n bản quy định chi tiết. Nguyên nhân (khách quan, chủ quan).
- Những bất cập trong các quy định của Lut Phòng, chống ma túy năm
2021 và các văn bản quy định chi tiết.
- Đề xuất, kiến nghị.
3. Phương pháp
- c sở, ngành liên quan tiến hành kết, đánh giá toàn diện Luật Phòng,
chống ma túy năm 2021 và các văn bản quy định chi tiết trên các mặt công tác, gửi
o cáo về UBND tỉnh (qua Công an tỉnh) trước ngày 13/5/2024.
- Đối với UBND các huyện, thị xã, thành phố: Tiến hành sơ kết tất cả cấp
, sau đó cấp huyện sơ kết hoàn thành trước ngày 12/5/2024 gửi báo cáo về
UBND tỉnh (qua Công an tỉnh) trước ngày 13/5/2024.
III. TỔ CHỨC THC HIỆN
1. Căn cứ Kế hoạch này chứcng, nhiệm vụ được giao, các sở, ngành liên
quan, UBND c huyện, thị xã, thành phố triển khai thực hiện nghiêm túc, báo cáo
đúng thời gian quy định.
2. Giao Công an tỉnh hướng dẫn, đôn đốc c đơn vị, địa phương thực hiện
Kế hoạch này; xây dựng o cáo kết 02 năm thực hiện Luật Phòng, chống ma
túy năm 2021 các văn bản quy định chi tiết của UBND tỉnh theo đề cương
hướng dẫn gửi về Bộ Công an trước ngày 15/5/2024; chỉ đạo Công an các huyện,
th xã, thành phố hướng dn cấp tổ chức kết 02 năm thực hiện Luật phòng
chống ma túy và các văn bản quy định chi tiết; đồng thời tham mưu UBND các
huyện, thị xã, thành phố t chức kết 02 năm thực hiện Luật Phòng, chống ma
túy năm 2021 và các văn bản quy định chi tiết ở địa phương.
Quá trình thực hiện nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, đề nghị các sở,
ngành, UBND các huyn, thị xã, thành phố trao đổi Công an tnh (Phòng Tham
mưu, điện thoại 069.4329270) để hướng dẫn./.
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính ph;
- B Công an (V01, C04);
- Ch tch, Các PCT UBND tnh;
- Các sở: pháp; Y tế; Lao động Thương binh & hi;
i chính; Giáo dục & Đào tạo; Công an tnh;
- B Ch huy B Đội biên phòng tnh;
- Cc Hi quan Gia Lai - Kon Tum;
- U ban Mt trn T quc Vit Nam tnh;
- UBND các huyn, th xã, thành ph;
- CVP, các PVP UBND tnh;
- Lưu: VT, TTTH, NC.
TM. Y BAN NHÂN DÂN
CH TCH
Trương Hải Long
ĐỀ CƯƠNG
kết 02 năm thực hiện Luật Phòng, chống ma túy năm 2021
và các văn bản quy định chi tiết
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số………/KH- UBND ngày …../5/2024 của UBND tỉnh)
I. CÔNG TÁC T CHỨC TRIỂN KHAI LUẬT PHÒNG, CHNG MA
Y NĂM 2021 VÀ CÁC VĂN BẢN QUY ĐỊNH CHI TIẾT
-
Công tác tổ chức triển khai, tham mưu, ớng dẫn thực hiện Luật Phòng,
chống ma túy 2021 và c văn bản quy định chi tiết
1
, nêu cụ thể các kế hoạch, văn
bản chỉ đạo. Việc thực hiện Công đin, Thông báo của Cnh phủ
2
.
-
Công tác t chức tập huấn chuyên sâu cho lực lượng trực tiếp thực hiện các
quy định Luật phòng, chống ma túy; tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức
của công chức, viên chức, quần chúng nhân dân, nhân, gia đình trong phòng
chống tội phạm tệ nạn ma túy (c nh thức tuyên truyền, cách làm hay, sáng
tạo...)
-
Việc kiện toàn Ban Chỉ đạo Phòng chống tội phạm, tệ nạn hội xây
dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc cấp xã, huyện. Thực trạng hoạt
động của Ban Chỉ đạo cấp xã, huyện.
-
Công tác ban hành Nghị quyết chính sách phòng, chống ma túy; việc bố trí
kinh phí từ ngân sách địa phương cho công tác phòng, chống ma túy ở 3 cấp (tỉnh,
huyện, xã).
II. KẾT QUẢ TRIỂN KHAI
1. Đánh giá trách nhiệm, vai trò của nhân, gia đình, quan, t chức
trong phòng, chống ma túy.
2. Hoạt động phòng ngừa, ngăn chặn đấu tranh chống tội phạm về ma y
ca c quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy (Công an, Bộ đội
Biên png, Hải quan).
-
Kết quả hoạt động phòng ngừa, ngăn chặn đấu tranh chống tội phạm về
ma y của các quan chuyên trách phòng, chống tội phạm v ma y. Svụ/đối
tượng bắt giữ; số chuyên án/đối tượng bắt giữ, số vt chứng thu giữ.
-
Công tác phối hợp của các cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm v
ma túy trên địa bàn, trong đó pn tích cụ thể:
1
Nghị định số 105/2021/NĐ-CP ny 04/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một s
điều của Luật Phòng, chống ma túy (sau đây gọi tắt là Nghị định 105).
- Nghị định số 116/2021/NĐ-CP ngày 21/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng,
chống ma túy, Luật Xử vi phạm hành chính về cai nghiện ma y và quản lý sau cai nghiện ma túy (sau đây gọi
tắt là Nghị định 116).
- Nghị định số 109/2021/NĐ-CP ngày 08/12/2021 của Chính phủ quy định cơ sở y tế đủ điều kiện xác định nh trạng
nghiện ma túyhồ sơ, trình tự, thủ tục xác định tình trạng nghiện ma túy (sau đây gọi tắt là Ngh định 109).
- Thông tư số 18/2021/NĐ-CP ngày 16/11/2021 của Bộ Y tế quy định tiêu chuẩn chẩn đoán và quy trình chuyên
môn đ xác định tình trạng nghiện ma túy (sau đây gọi tắt là Thông tư số 18).
- Pháp lệnh s 01/2022/UBTNQH15 ngày 24/3/2022 của y ban Thường vụ Quốc hi về trình tự, thủ tục a
án nhân dân xem xét, quyết định việc đưa người nghiện ma y từ đ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi vào cơ sở cai nghiện
bắt buộc (sau đây gọi tắt là Pháp lệnh số 01).
2
ng điện số 365/CĐ-TTg ngày 20/4/2022 ch đạo, đôn đốc triển khai quyết liệt, hiu quả công tác xác định
tình trạng nghiện ma túy và cai nghiện ma túy theo Luật Phòng, chống ma túy năm 2021.
+ Số vụ/đối tượng, chuyên án/đối tượng sự phối hợp của c quan
chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy, s vật chứng thu giữ.
+ Số vụ/đối tượng do Bộ đội Biên phòng, Hải quan trực tiếp phát hiện
chuyển cơ quan Công an điều tra theo thẩm quyền.
-
Việc tổ chức giao ban định kỳ 4 lực lượng theo quy định tại Nghị định
105/2021/NĐ-CP ngà04/12/2021 của Chính ph quy định chi tiết ớng dẫn
thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy.
3. Công tác kiểm soát các hoạt động hp pháp về ma túy
3.1. ng tác quản lý nhà nước đối với các hoạt động hợp pháp liên quan đến
ma túy.
3.2. Kết quả công tác kiểm soát các hoạt động nhập khẩu, xuất khu, tạm nhp,
i xuất, tạm xuất, i nhập, quá cảnh chất ma túy, tiền cht, thuốc gây nghiện, thuốc
hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc dược chất gây nghiện, dược chất
hướng thần, tiền chất dùng m thuốc thuc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất.
3.3. Kết quả công tác kiểm soát các hoạt động mua bán, vận chuyển, bảo
quản, tồn trữ, phân phối, sử dụng, xử lý, trao đổi chất ma y, tin chất, thuc gây
nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc dược chất gây
nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất ng làm thuc thuốc thú ý có chứa
cht ma túy, tiền chất.
3.4. Thống danh sách cụ thể các quan, tổ chức, doanh nghiệp liên
quan hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy.
3.5. Số vụ vi phạm (hành chính, hình sự) đã phát hiện trong lĩnh vực kiểm
soátc hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy.
3.6. Những hở, thiếu sót trong kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên
quan đến ma túy mà tội phạm ma túy có thể lợi dụng để sản xuất trái phép cht ma
túy; các kiến nghị, giải pháp phòng ngừa.
4. Công tác quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy
4.1. Những kinh nghiệm, cách làm hay, sáng tạo, hình hiệu quả trong
công tác quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy ở địa phương.
4.2. Số liệu người sử dụng trái phép chất ma túy
-
Tổng số người sdụng trái phép chất ma túy tính đến ngày 14/03/2024.
-
So sánh số ngưi sử dụng trái phép chất ma túy năm 2022 với năm 2023, số
tăng, giảm trong đó nêu rõ lý do tăng, giảm.
-
Số ngưi sử dụng trái phép chất ma túy Quyết định áp dụng biện pháp
quản người sử dụng trái phép chất ma túy tính đến ngày 14/03/2024; trong đó,
phân tích cụ thể:
+ Số người sử dụng trái phép chất ma túy có nơi cư trú ổn định:
+ Số người sử dụng trái phép chất ma túy không có nơi cư trú ổn định:
-
Từ ngày 01/01/2022 đến 14/03/2024, có bao nhiêu người sử dụng trái phép
chất ma túy do Chủ tịch UBND cấp xã ra Quyết định quản lý? Phân tích cụ thể:
-
Số vi phạm hành chính:
+ Vi phạm hành chính về ma túy
+ Vi phạm hành chính khác
-
Số phạm tội:
+ Phạm tội về ma túy
+ Phạm tội khác, trong đó phân tích cụ thể: số phạm tội giết người, cố ý gây
thương tích, gây rối trật tự công cộng, cưóp giật, trộm cắp tài sản.
6. Công tác cập nhật danh sách người sử dụng trái phép chất ma túy,
người nghiện ma túy, người bị quản sau cai nghiện ma túy lên phần mềm
Quản lý đối tưng theo chức năng của Công an cấp xã trên sở dữ liệu quốc
gia về dân cư. Phân tích cụ thể:
-
Tổng số người sdụng trái phép chất ma túy đã cập nhật lên phần mềm.
-
Tổng số người nghiện ma túy đã được cập nhật lên phần mm.
-
Tổng số người bị quản lý sau cai đã được cập nhật lên phần mềm.
Những khó khăn, ớng mắc trong công tác cập nhật danh sách người sử
dụng trái pp chất ma túy, người nghiện ma túy, người bị quản sau cai nghiện
ma túy lên phần mềm và kiến nghị, đề xuất.
7. Kết quả công tác hợp tác quốc tế về phòng, chống ma túy: Nêu cụ thể
hoạt động hợp tác trao đổi thông tin vtội phạm ma túy; công tác phối hợp với các
nước, các tổ chức quốc tế trong đu tranh ti phạm ma túy; tranh thủ nguồn lực, tài
trợ từ nước ngoài cho công tác phòng, chống ma túy.
III. NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ
1.
Ưu điểm
2.
Hạn chế, khó kn, vướng mắc
-
Nêu cụ thể khó khăn, vướng mắc do quy định của pháp luật, chcác quy
định bất cập ở trong các quy định.
-
Những khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thực hiện Lut Phòng, chống
ma túy và các văn bản quy định chi tiết.
3.
Nguyên nhân hạn chế, khó khăn, ớng mắc: Phân tích cụ thể các
nguyên nhân khách quan, chủ quan.
IV. KIẾN NGHỊ, ĐÈ XUẤT: Nêu rõ các kiến nghị và đề xuất các giải pháp
để thực hiện Luật Phòng, chống ma túy và các văn bản quy định chi tiết đạt kết quả
cao hơn.
Kiến nghị, sửa đổi về pháp luật nêu cụ thể sửa đổi như thế nào, điều,
khon, văn bản pháp luật nào. Đây là nội dung quan trọng, yêu cầu cần tập trung
kiến nghị, đề xuất.
thể….; số người có kết quả âm tính với chất ma túy trong cơ thế…..
-
Số ngưi thuộc trường hp xét nghiệm chất ma túy trong thnhưng
không chấp hành, thực hiện hành vi chống đối lại người có thẩm quyền xét nghiệm
cht ma túy trong cơ thể do đó không thực hiện được.
-
Những khó khăn, vướng mắc trong việc thực hiện xét nghiệm chất ma y
trong cơ thể, nguyên nhân của những khó khăn.
4.5. ng tác quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy
4.5.1.
Người s dụng trái phép chất ma tuý có biểu hiện loạn thần “ngáo đá
-
Thống lập danh sách số người sử dụng trái phép chất ma túy, người
nghiện ma túy có biểu hiện loạn thần “ngáo đá” đến ngày 14/03/2024.
-
Số vụ phạm tội nh sự (giết người, cố ý gây thương ch), vi phạm giao
thông do ngưi sử dụng ma túy tổng hợp biểu hiện loạn thần ngáo đá” gây ra
từ ngày 01/01/2022 đến 14/03/2024.
-
c biện pháp quản để ngăn chặn số ngưi này thực hiện hành vi vi
phạm pháp luật, nhất trong phòng ngừa các hành vi cố ý gây thương tích, giết
người.
4.5.2.
Người sử dụng trái phép chất ma túy vỉ phạm pháp luật bị phát hiện,
bắt giữ (từ ngày 01/01/2022 đến 14/03/2024)
-
Số vi phạm hành chính:
+ Vi phạm hành chính về ma túy:
+ Vi phạm hành chính khác:
-
Số phạm tội:
+ Phạm tội về ma túy:
+ Phạm tội khác, trong đó phân tích cụ thể: số phạm tội giết người, cố ý gây
thương tích, gây rối trật tự công cộng, cưóp giật, trộm cắp tài sản...
4.5.3.
Người sử dng ma tuý tham gia điều khiển phương tiện giao thông
y tai nạn giao thông (từ ngày 01/01/2022 đến 14/03/2024).
4.6. Đánh giá toàn diện công tác đấu tranh phòng, chống hành vi mua bán,
vận chuyển, tàng trữ, sử dụng trái phép chất ma túy “núp bóng” thuốc điện tử,
đồ uống, thực phẩm và tình trạng s dụng “bóng cười” (phân tích s liệu cụ th).
4.7. Phân tích số liệu người sử dụng trái phép chất ma túy bphát hiện qua
kiểm tra hành chính, vụ việc, người điều khiển phương tiện giao thông nhưng
không có trong danh ch quản lý ở nơi cư trú.
5. Công tác cai nghiện ma túy
5.1. S liệu người nghiện ma túy, người bị quản lý sau cai nghiện ma túy
-
So sánh số người nghiện ma túy năm 2022 với năm 2023, số ng, giảm; lý
do tăng, giảm.
-
Tổng số nời nghin ma túy tính đến ngày 14/03/2024. Trong đó phân tích
c thể:
+ Số đang ở ngoài xã hội, phân tích rõ:
Số chưa thực hiện biện pháp cai nghiện nào hiện đang ở ngoài xã hội (ghi
lý do):
Số đang cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng:
Số đang điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế:
Số đang ở ngoài xã hội lý do khác:
+ Số đang trong cơ sở cai nghiện, phân tích rõ:
Số đang cai nghiện bắt buộc ở cơ sở cai nghiện ma túy công lập:
Số đang cai nghiện tự nguyện ở cơ sở cai nghiện ma túy công lập:
Số đang cai nghiện tự nguyện ở cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện:
+ Số đang trong Nhà tạm giữ:
+ Số đang trong Trại tạm giam:
-
Tổng số người quản lý sau cai nghiện ma túy nh đến ngày 14/03/2024.
-
nời nghiện ma túy, người bquản sau cai nghiện ma túy chuyển
đến cư trú ở đa bàn khác từ ngày 01/01/2022 đến 14/03/2024, trong đó:
+ Số xác đnh được nơi chuyển đến
+ Số không xác định được nơi chuyển đến, u rõ lý do, số đã tiến hành các
biện pháp nhằm xác minh nơi chuyển đến.
-
Số người nghiện, người quản sau cai nghiện ma túy đưa ra khỏi danh
sách quản từ ngày 01/01/2022 đến 14/03/2024 : ……. trong đó phân tích cụ
thể:
+ Số chấp hành xong quyết định quản lý sau cai nghiện:
+ S chuyn đến t địa phương khác (khi c minh được nơi chuyển
đến):
+ Số chết, bị Tòa án tuyên bố mất tích:
+ Lý do khác (ghi rõ lý do).
-
S người tái nghiện, phân tích cthể: số người tái nghiện trong thời gian bị
quản sau cai; số người tái nghiện khi được đưa ra khỏi danh sách người nghiện,
người bị quản lý sau cai.
5.2. Công tác xác định tình trạng nghiên
-
Thống kê tổng số người có thẩm quyền xác định tình trạng nghiện; số cơ sở
y tế đủ điều kiện xác định tình trạng nghiện. Phân tích rõ số cơ sở y tế đủ điều kiện
xác định tình trạng nghiện ma túy thuộc tuyến tnh, huyện, xã; số chưa sở
y tế đủ điều kiện xác định tình trạng nghiện ma túy đến ngày 14/03/2024.
-
So sánh số người được xác định tình trạng nghiện năm 2022 với năm 2023
-
Tổng số người được xác đnh tình trạng nghiện từ ngày 01/01/2022 đến
14/03/2024; số người kết quả xác định tình trạng nghiện là không nghiện ma
túy; số ngưi có kết quả xác định tình trạng nghiện là nghiện ma túy, kết quả xử lý:
+ Số thực hiện cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng:
+ Số thực hiện cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy:
+ Số người nghiện các chất dạng thuốc phiện đăng điều trị nghiện các
cht dạng thuốc bằng thuốc thay thế:
+ Số người nghiện được lập hồ sơ đưa đi cai nghiện bắt buộc:
+ Xử lý khác; chưa xử lý (nếu có), ghi hình thức xử lý:
-
Số người bị tạm giữ hành chính để xác định tình trạng nghiện.
-
Thực trạng công tác xác định tình trạng nghiện. Những khó khăn, vướng
mắc; nguyên nhân khó khăn trong thực hiện xác định tình trạng nghiện, trong đó
cần phân tích do các quy định hay do công tác t chức thực hiện.
5.3. Công tác cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đng
-
Việc tổ chức các cơ sở cung cấp dịch vụ cai nghiện đế thực hin cai nghiện
tự nguyện tại gia đình, cộng đồng theo quy định của Nghị định số 116.
-
Tổng hợp số liu sau:
+ Số người quyết đnh cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng từ
ngày 01/01/2022 đến 14/03/2024.
+ Số người hoàn thành cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng từ ngày
01/01/2022 đến 14/03/2024.
+ Số huyện đã công bdanh sách tổ chức, nhân đủ điều kiện cung cấp
dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đông.
+ Số tổ chức, nhân đủ điều kiện cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự
nguyện tại gia đình, cộng đồng trên địa bàn.
+ Số đơn vị sự nghiệp công lập trên đa bàn tỉnh cung cấp dịch vụ cai nghiện
ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng.
- Thực trạng công tác cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng;
những thuận lợi, khó khăn, ớng mắc; nguyên nhân của những kkhăn, ớng
mắc; đề xuất các giải pháp thực hiện trong thời gian tới được tốt hơn.
5.4. ng tác cai nghiện t nguyện tại cơ sở cai nghiện
-
Số người đăng cai cai nghiện tự nguyện ti scai nghiện từ ngày
01/01/2022 đến 14/03/2024. Trong đó phân tích số người đăng cai nghiện t
nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập, tại sở cai nghiện ma túy tự
nguyện.
-
Số người hoàn thành cai nghiện tự nguyện tại sở cai nghiện từ ngày
01/01/2022 đến 14/03/2024.
-
Tống số sở cai nghiện ma túy tự nguyện trên địa bàn tỉnh, quy sức
chứa của các cơ sở này.
5.5. ng tác cai nghiện bắt buộc
-
Tổng hợp các số liệu sau:
+ Tổng số người nghiện được lập hồ đưa đi cai nghiện bắt buộc từ ngày
01/01/2022 đến 14/03/2024.
+ Số người nghiện từ đủ 12 đến i 18 tuổi được lập hồ đưa đi cai
nghiện bắt buộc từ ngày 01/01/2022 đến 14/03/2024.
+ Tông số học viên đang cai nghiện bắt buộc trong cơ sở cai nghiện ma túy
công lập đến ngày 14/03/2024.
+ Số người cai nghiện bắt buộc sở cai nghiện công lập tiếp nhận từ
ngày 01/01/2022 đến 14/03/2024.
+ Số người nghiện từ đủ 12 đến ới 18 tuổi sở cai nghiện công lp
tiếp nhận từ ngày 01/01/2022 đến 14/03/2024.
+ Số người hoàn thành cai nghiện bắt buộc từ ngày 01/01/2022 đến
14/03/2024.
+ Số người nghiện ma túy đã quyết định áp dụng biện pháp xử nh
chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc nhưng chưa thi hành, phân tích cụ thể lý do.
+ Số người nghiện ma túy đã quyết định áp dụng biện pháp xử hành
chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc nhưng người nghiện bỏ trốn.
+ Số cơ sở cai nghiện ma túy công lập; quy mô, sức chứa từng co sở, hiện
sở đang cai nghiện cho bao nhiêu người, còn lại thể tiếp nhận được bao nhiêu
người nghiện. Đánh giá quy mô, sức chứa của s cai nghiện công lập, đáp
ứng được với thực trạng người nghiện ma túy trên địa bàn không?
-
Thực trạng công tác lập hồ áp dụng biện pháp xử nh chính đưa vào
cơ sở cai nghiện bắt buộc. Những thuận lợi, khó khăn, vướng mắc; nguyên nhân của
những khó khăn, phân tích do quy định của pháp luật hay do tổ chức thực hiện.
Sự phối hợp giữa các cơ quan trong ng tác lập hồ đưa vào sở cai nghiện bắt
buộc.
-
Thực trạng điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện và nhân lực
của các sở cai nghiện ma túy ng lập so sánh đối chiếu với các điều kiện, tiêu
chuẩn quy định tại Nghị định số 116.
-
Việc bố trí khu cai nghiện cho người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi tại
sở cai nghiện ma túy ng lập công tác cai nghiện bắt buộc cho người từ đ 12
tui đến ới 18 tuổi tại các sở cai nghiện ma túy công lập theo quy định mới
của Luật Phòng, chống ma túy, trong đó đặc biệt chú ý nội dung tổ chức hc n
a cho người nghiện từ đủ 12 tuổi đến ới 18 tuổi.
5.6. Công tác quản lý sau cai nghiện ma túy
-
Thực trạng công tác quản sau cai nghiện ma túy. Những thuận lợi, khó
khăn, ớng mắc; nguyên nhân ca những khó khăn.
-
c hoạt động h tr của địa phương đối với người bị quản sau cai
nghiện ma túy (htrợ việc làm, vay vốn, hoạt động hội...) để hhòa nhập cng
đồng.
5.7. S người nghiện ma túy vi phạm pháp luật bị phát hiện, bắt giữ từ ngày
01/01/2022 đến 14/03/2024
-
Số vi phạm hành chính:
+ Vi phạm hành chính về ma túy
+ Vi phạm hành chính khác
-
Số phạm tội:
+ Phạm tội về ma túy
+ Phạm tội khác, trong đó phân tích cụ thể: số phạm tội giết người, cố ý gây
thương tích, gây rối trật tự công cộng, cưóp giật, trộm cắp tài sản.
6. Công tác cập nhật danh sách người sử dụng trái phép chất ma túy,
người nghiện ma túy, người bị quản sau cai nghiện ma túy lên phần mềm
Quản lý đối tưng theo chức năng của Công an cấp xã trên sở dữ liệu quốc
gia về dân cư. Phân tích cụ thể:
-
Tổng số người sdụng trái phép chất ma túy đã cập nhật lên phần mềm.
-
Tổng số người nghiện ma túy đã được cập nhật lên phần mm.
-
Tổng số người bị quản lý sau cai đã được cập nhật lên phần mềm.
Những khó khăn, ớng mắc trong công tác cập nhật danh sách người sử
dụng trái pp chất ma túy, người nghiện ma túy, người bị quản sau cai nghiện
ma túy lên phần mềm và kiến nghị, đề xuất.
7. Kết quả công tác hợp tác quốc tế về phòng, chống ma túy: Nêu cụ thể
hoạt động hợp tác trao đổi thông tin vtội phạm ma túy; công tác phối hợp với các
nước, các tổ chức quốc tế trong đu tranh ti phạm ma túy; tranh thủ nguồn lực, tài
trợ từ nước ngoài cho công tác phòng, chống ma túy.
III. NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ
1.
Ưu điểm
2.
Hạn chế, khó kn, vướng mắc
-
Nêu cụ thể khó khăn, vướng mắc do quy định của pháp luật, chcác quy
định bất cập ở trong các quy định.
-
Những khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thực hiện Lut Phòng, chống
ma túy và các văn bản quy định chi tiết.
3.
Nguyên nhân hạn chế, khó khăn, ớng mắc: Phân tích cụ thể các
nguyên nhân khách quan, chủ quan.
IV. KIẾN NGHỊ, ĐÈ XUẤT: Nêu rõ các kiến nghị và đề xuất các giải pháp
để thực hiện Luật Phòng, chống ma túy và các văn bản quy định chi tiết đạt kết quả
cao hơn.
Kiến nghị, sửa đổi về pháp luật nêu cụ thể sửa đổi như thế nào, điều,
khon, văn bản pháp luật nào. Đây là nội dung quan trọng, yêu cầu cần tập trung
kiến nghị, đề xuất.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 1066/KH-UBND Gia Lai 2024 sơ kết 02 năm thực hiện Luật Phòng chống ma túy 2021 và các văn bản quy định chi tiết

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 4470/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về bãi bỏ Quyết định 68/2009/QĐ-UBND ngày 21/9/2009 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Trang thông tin điện tử Công báo Thành phố Hồ Chí Minh và Quyết định 30/2009/QĐ-UBND ngày 14/5/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Trang thông tin điện tử Công báo tỉnh Bình Dương

văn bản mới nhất

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Công nghiệp, Giao thông, Điện lực, Tài nguyên-Môi trường, Văn hóa-Thể thao-Du lịch, Khoáng sản

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×