• Tổng quan
  • Nội dung
  • Dự thảo PDF
  • Hồ sơ dự án
  • Lược đồ
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Dự thảo Thông tư quy định về công tác xây dựng và ban hành văn bản pháp luật Bộ Quốc phòng

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 24/06/2026 09:36 (GMT+7)
Lĩnh vực: Hành chính Tư pháp-Hộ tịch Nhóm dự thảo: Dự thảo văn bản Trung ương
Lần ban hành: Lần 1 Loại dự thảo: Thông tư
Hạn gửi góp ý: 25/06/2026 Link góp ý: Đang cập nhật...
Cơ quan chủ trì dự thảo: Cục Pháp chế Trạng thái:
Chưa thông qua
Ngày cập nhật: 23/06/2026

Phạm vi điều chỉnh

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Dự thảo Thông tư

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Tải Dự thảo Thông tư PDF

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua
BỘ QUỐC PHÒNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /2026/TT-BQP
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
THÔNG TƯ
Quy đnh về công tác xây dựng, ban nh văn bn quy phạm pháp luật
thuộc phạm vi qun lý của B Quốc phòng
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được
sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15 (sau đây viết gọn là Luật);
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy
phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP (sau
đây viết gọn là Nghị định);
Căn cứ Nghị định số 01/2022/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng được sửa đổi, bổ sung
bởi Nghị định số 03/2025/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Pháp chế;
Bộ trưởng Bộ Quốc png ban hành Thông quy định v công tác xây
dựng, ban hành văn bản quy phạm pp luật thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Quốc phòng.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông này quy định về công tác xây dựng, ban hành văn bản quy phạm
pháp luật thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng.
Điều 2. Nguyên tắc thực hiện
1. ng tác y dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm
vi quản của Bộ Quốc phòng do Ban Thường vụ Quân ủy Trung ương, Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng trực tiếp lãnh đạo, chđạo tập trung, thống nhất, chặt
chẽ, toàn diện.
2. Việc báo cáo, xin ý kiến Ban Thường vụ Quân ủy Trung ương thực hiện
theo quy định của Đảng và Quy chế làm việc của Quân ủy Trung ương.
3. Các đồng chí Thứ trưởng BQuốc phòng theo lĩnh vực được phân công
chỉ đạo, kiểm tra quan chủ trì soạn thảo và chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng
về công tác xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực được
phân công phụ trách.
DỰ THẢO
Tháng 6.2026
2
4. Cục Pháp chế quan chtrì, chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ
Quốc phòng trong tham mưu, đề xuất tổ chức thực hiện công tác xây dựng, ban
hành văn bản quy phạm pháp luật trong B Quốc phòng.
5. Người đứng đầu các cơ quan được giao chủ trì soạn thảo phải trực tiếp chỉ
đạo việc xây dựng, trình ban hành các văn bản quy phạm pháp luật được giao;
chịu trách nhiệm toàn diện trước Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về tiến độ, chất lượng
hồ sơ dự thảo văn bản thuộc phạm vi được giao.
Chương II
XÂY DỰNG LUẬT, NGHỊ QUYẾT CỦA QUỐC HỘI,
PHÁP LỆNH, NGHỊ QUYẾT CỦA ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
BỘ QUỐC PHÒNG ĐƯỢC GIAO CHỦ TRÌ SOẠN THẢO
Mục 1
ĐỀ XUẤT ĐỊNH HƯỚNG LẬP PHÁP NHIỆM KỲ
VÀ CHƯƠNG TRÌNH LẬP PHÁP HẰNG NĂM
Điều 3. Đề xuất, triển khai Định hướng lập pháp nhiệm k
1. Đề xuất Định hướng lập pháp nhiệm k
Cục Pháp chế chủ trì, phối hợp với các quan, đơn vị trong Bộ Quốc phòng
đề xuất nhiệm vụ lập pháp nhiệm kỳ theo quy định tại khoản 2 Điều 23 của Luật
và Điều 10 của Nghị định; cụ thể:
a) Trước Kỳ họp đầu tiên của nhiệm kỳ Quốc hội, Cục Pháp chế hướng dẫn
các cơ quan, đơn vị rà soát, đề xuất nhiệm vụ lập pháp;
b) Cơ quan, đơn vị trong Bộ Quốc phòng đề xuất nhiệm vụ lập pháp nhiệm
kỳ gửi Cục Pháp chế; nội dung văn bản đề xuất theo quy định tại khoản 1 Điều 10
của Nghị định;
c) Cục Pháp chế xây dựng văn bản của BQuốc phòng vĐịnh hướng lập
pháp nhiệm kỳ báo cáo Bộ trưởng Bộ Quốc phòng để gửi Bộ pháp tổng hợp,
báo cáo Chính phủ, trình Quốc hội thông qua.
2. Triển khai Định hướng lập pháp nhiệm kỳ
a) Trên cơ sở Kế hoạch của Chính phủ triển khai thực hiện Định hướng lập
pháp nhiệm kỳ, Cục Pháp chế trình Bộ trưởng Bộ Quốc phòng giao cơ quan chủ
trì thực hiện các nhiệm vụ thuộc phạm vi trách nhiệm của Bộ Quốc phòng;
b) Trường hợp phát sinh nhiệm vụ lập pháp mới; Cục Pháp chế báo cáo Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng quyết định để gửi Bộ Tư pháp tổng hợp, trình Chính phủ
xem xét, báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội điều chỉnh Kế hoạch;
c) Định kỳ hằng năm và cuối nhiệm kỳ, Cục Pháp chế xây dựng báo cáo kết
quả triển khai Định hướng lập pháp nhiệm kỳ, báo cáo Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
để gửi Bộ Tư pháp tổng hợp, báo cáo Chính phủ theo quy định.
Điều 4. Đề xuất Chương trình lập pháp hằng năm của Quốc hội, Chương
trình xây dựng pháp luật hằng năm của Bộ Quốc phòng
3
1. Đxuất Chương trình lập pháp hằng m của Quốc hội
a) Cục Pháp chế chủ trì, phối hợp với các quan, đơn vị liên quan trong Bộ
Quốc phòng căn cứ vào Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội hoặc theo
yêu cầu giải quyết vấn đề bất cập, phát sinh từ thực tiễn để nghiên cứu, đề xuất
xây dựng dự án luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội của năm tiếp theo;
b) Nội dung văn bản đề xuất theo quy định tại khoản 2 Điều 24 của Luật và
khoản 1 Điều 12 của Nghị định;
c) Trước ngày 01 tháng 6 hằng m, Cục Pháp chế báo cáo Bộ trưởng Bộ
Quốc phòng quyết định các dự án, dự thảo đề xuất đưa vào Chương trình lập pháp
hằng năm của Quốc hội, gửi Bộ pháp tổng hợp, báo cáo Chính phủ.
2. Xây dựng Chương trình xây dng pháp luật hằngm của Bộ Quốc phòng
a) Chương trình xây dựng pháp luật hằng năm của Bộ Quốc phòng bao gồm
các văn bản quy phạm pháp luật do Thủ tướng Chính phủ giao Bộ Quốc phòng
chủ trì soạn thảo hoặc ban hành theo thẩm quyền của B trưởng Bộ Quốc phòng;
phân cấp và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp;
b) Trước ngày 01 tháng 10 hằng năm, quan, đơn vị trực thuộc B Quốc
phòng đề xuất xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của năm sau; nội dung văn
bản đề xuất theo quy định tại khoản 1 Điều 12 của Nghị định;
c) Cục Pháp chế chủ trì tổng hợp, xây dựng dự thảo Chương trình xây dựng
pháp luật hằng năm của Bộ Quốc phòng; trong đó xác định cụ thể tên văn bản,
quan chủ trì soạn thảo, cơ quan trình văn bản, thời gian thẩm định, thời gian trình
ban hành văn bản;
d) Trước ngày 01 tháng 01 hằng năm, Cục Pháp chế trình Bộ trưởng xem
xét, phê duyệt Chương trình xây dựng pháp luật năm của Bộ Quốc phòng.
Điều 5. Thực hiện Chương trình lập pháp hằng năm của Quốc hội,
Chương trình xây dựng pháp luật hằng năm của Bộ Quốc phòng
1. Cục Pháp chế chủ trì, phối hợp với quan, đơn vị liên quan trực thuộc
Bộ Quốc phòng tổ chức triển khai Chương trình lập pháp hằng m của Quốc hội,
Chương trình xây dựng pháp luật hằng năm của Bộ Quốc phòng; theo dõi, đôn
đốc, kiểm tra việc thực hiện; báo cáo Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về tình hình, tiến
độ và những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện Chương trình.
2. Cơ quan được giao chủ trì soạn thảotrách nhiệm bảo đảm tiến độ soạn
thảo, chất lượng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thực hiện báo o như sau:
a) Định kỳ trước ngày 20 hằng tháng báo cáo về tình hình thực hiện Chương
trình, những khó khăn, vướng mắc trong quá trình xây dựng văn bản quy phạm
pháp luật gửi Cục Pháp chế;
b) Cục Pháp chế chủ trì tổng hợp tình hình thực hiện Chương trình, báo cáo B
trưởng Bộ Quốc phòng trước ngày 23 hằng tng gi Bộ pháp theo yêu cầu.
4
3. Trường hợp cần điều chỉnh, bổ sung dán, dự thảo luật, pháp lệnh, nghị
quyết vào Chương trình lập pháp hằng m của Quốc hội, Cục Pháp chế chtrì
dự thảo tờ trình đề xuất, báo cáo Thủ trưởng Bộ Quốc phòng thực hiện trình
tự, thủ tục quy định tại khoản 3 Điều 13 của Nghị định;
4. Trường hợp cần điều chỉnh, bổ sung nhiệm vụ được giao trong Chương
trình xây dựng pháp luật của Bộ Quốc phòng, quan được giao chủ trì soạn thảo
có trách nhiệm:
a) Đối với trường hợp điều chỉnh: Chậm nhất 45 ngày trước ngày đến hạn
trình Bộ Quốc phòng hồ dthảo nghị định, nghị quyết của Chính phủ, quyết
định của Thủ ớng Chính phủ; 30 ngày trước ngày đến hạn trình Btrưởng hồ
dự thảo thông tư, thông liên tịch; quan được giao chủ trì soạn thảo phải
văn bản báo cáo về việc xin điều chỉnh chương trình, trong đó nêu do,
phương hướng, nội dung điều chỉnh (rút khỏi chương trình hay điều chỉnh thời
điểm trình) đề xuất xử lý;
b) Đối với trường hợp đề nghị bổ sung: Cơ quan, đơn vị có nhu cầu bổ sung
nhiệm vụ, xây dựng văn bản đề xuất gửi Cục Pháp chế để tổng hợp, báo cáo Bộ
trưởng vào tháng cuối mi quý trừ trường hợp có chỉ đạo của cấp có thẩm quyền;
nội dung văn bản đề xuất theo quy định tại khoản 1 Điều 12 của Nghị định;
c) Cục Pháp chế tng hợp, báo cáo Thủ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định;
d) Khi Thủ trưởng Bộ Quốc phòng đồng ý, Cục Pháp chế xây dựng văn bản
của Bộ Quốc phòng gửi Văn phòng Chính phủ, Bộ Tư pháp đối với đề xuất điều
chỉnh hồ dự thảo nghị định, nghị quyết của Chính phủ, quyết định của Thủ
tướng Chính phủ thông báo đến quan được giao chủ trì soạn thảo để tchức
thực hiện.
Mục 2
XÂY DỰNG CHÍNH SÁCH DỰ ÁN LUẬT,
NGHỊ QUYẾT CỦA QUỐC HỘI, PHÁP LỆNH,
NGHỊ QUYẾT CỦA ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
Điều 6. Thực hiện quy trình xây dựng chính sách
1. Các trường hợp phải thực hiện quy trình xây dựng chính sách quy định tại
khoản 1 Điều 27 của Luật; cụ thể:
a) Luật, pháp lệnh mới; luật, pháp lệnh thay thế c luật, pháp lệnh hiện hành;
b) Luật sửa đổi, bổ sung mt số điều của luật có nội dung hạn chế quyền
con người, quyền công dân theo quy định của Hiến pháp;
c) Nghị quyết thí điểm của Quốc hội.
2. Các bước xây dựng chính sách
a) Nghiên cứu chủ trương, đường lối của Đảng;
b) Tổng kết thi hành pháp luật hoặc đánh giá thực trạng quan hệ xã hội; bảo
đảm thực hiện quyền con người, quyền nghĩa vụ bản của công dân; bảo đảm
5
quốc phòng, an ninh; chủ trương phân quyền, phân cấp; vấn đề mới, xu hướng
mới; yêu cầu quản lý nhà nước và khuyến khích sáng tạo, khơi thông mọi nguồn
lực, thúc đẩy phát triển kinh tế - hội; cam kết trong điều ước quốc tế liên
quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
c) Xây dựng nội dung của chính sách theo quy định tại khoản 2 Điều 28 của
Luật, Điều 9 và Điều 10 của Thông số 26/2025/TT-BTP của Bộ trưởng Bộ
pháp hướng dẫn, xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật; đánh giá tác
động chính sách theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 29 của Luật, Điều 14
của Nghị định c Điều 11, 12, 13, 14 15 của Thông số 26/2025/TT-BTP;
d) Chuẩn bị hồ sơ chính sách theo quy định tại khoản 2 Điều 30 của Luật;
đ) Lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị có liên quan thuộc Bộ Quốc phòng;
g) Trình Thủ trưởng Bộ Quốc phòng xem xét, cho ý kiến về các nội dung
chính sách;
h) Lấy ý kiến, tham vấn chính sách theo quy đnh ti Điều 7 của Thông tư y;
i) Gửi hồ sơ chính sách đến Bộ Tư pháp thẩm định theo quy định tại Điều 8
của Thông tư này;
k) Chỉnh lý, hoàn thiện hsơ báo cáo Bộ Quốc phòng trình Chính phủ thông
qua chính sách theo quy định tại Điều 9 của Thông tư này.
Điều 7. Tham vấn, lấy ý kiến chính sách
1. quan được giao chtxây dựng chính sách trách nhiệm chuẩn b
hồ chính sách theo quy định gửi hchính sách lấy ý kiến các quan,
đơn vị có liên quan trong Bộ Quốc phòng.
2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị góp ý, cơ
quan, đơn vđược lấy ý kiến trả lời bằng văn bản và chịu trách nhiệm về nội dung
thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao.
3. Sau khi tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý, quan được giao chủ trì xây dựng
chính sách hoàn chỉnh hồ sơ, ký văn bản báo cáo với Thủ trưởng Bộ Quốc phòng
quyết định việc lấy ý kiến góp ý bằng văn bản và tổ chức Hội nghị tham vấn chính
sách để lấy ý kiến góp ý của đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của chính sách
các quan, tổ chức theo quy định tại khoản 1 Điều 30 của Luật Điều 15 của
Nghị định.
4. Cùng thời điểm với việc tổ chức lấy ý kiến, tham vấn chính sách theo quy
định tại khoản 3 Điều này, cơ quan được giao chủ trì xây dựng chính sách trách
nhiệm tchức thực hiện truyền thông chính sách theo quy định tại Điều 3 của
Nghị định.
5. Cơ quan được giao chủ trì xây dựng cnh ch trách nhiệm tiếp thu,
giải trình ý kiến tham vấn, ý kiến góp ý để hoàn thiện chính sách; đăng tải bản
tổng hợp ý kiến, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý trên Cổng thông tin điện tử của
Bộ Quốc phòng chậm nhất 25 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn lấy ý kiến; thời
6
gian đăng tải ít nhất 30 ngày theo quy định tại khoản 5 Điều 2 của Nghị định;
trong thời gian đăng tải được thực hiện đồng thời các hoạt động khác trong quy
trình xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo quy định.
Điều 8. Gửi thẩm định chính sách của luật, nghị quyết của Quốc hội,
pháp lệnh của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
quan được giao chủ trìy dựng chính sách thực hiện các nội dung sau:
1. Chậm nhất 15 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc thời hạn lấy ý kiến, tổ
chức tiếp thu, giải trình ý kiến tham gia và chuẩn bị đầy đủ thành phần hồ sơ theo
quy định tại khoản 2 Điều 31 của Luật.
2. Tổng hợp, báo cáo Thủ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định việc gửi hồ sơ
chính sách đến Bộ pháp để thẩm định đề xuất thành phần tham gia cuộc
họp thẩm định.
Điều 9. Trình Chính phủ thông qua chính sách
Cơ quan được giao chủ trì xây dựng chính sách thực hiện các nội dung sau:
1. Tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định của Bộ Tư pháp để hoàn thiện hồ sơ
chính sách.
2. Chủ động tổ chức họp để trao đổi, thống nhất với các cơ quan chức năng
thuộc các bộ, ngành các cơ quan, đơn vị trong Bộ Quốc phòng được lấy ý kiến
về các nội dung còn ý kiến khác nhau.
3. Trường hợp hồ sơ chính sách còn nội dung lớn, quan trọng, sau khi đã tổ
chức họp trao đổi nhưng chưa thể thống nhất được với các quan chức năng liên
quan thì báo cáo Thủ trưởng Bộ Quốc phòng mời Lãnh đạo các bộ, ngành còn có
ý kiến khác để thảo luận, thống nhất với sự tham gia của đại diện Văn phòng
Chính phủ, Bộ Tư pháp.
4. Trường hợp sau cuộc họp theo quy định tại khoản 3 Điều này nhưng vẫn
còn nội dung lớn, quan trọng chưa thể thống nhất, cơ quan được giao chủ trì xây
dựng chính ch nghiên cứu, chuẩn bị nội dung phục vụ Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
báo cáo Phó Thủ tướng Chính phủ theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 17 của
Nghị định. Thực hiện việc nghiên cứu tiếp thu, hoàn thiện hồ sơ chính sách theo
ý kiến chỉ đạo của Phó Thủ tướng Chính phủ tại cuộc họp.
5. Chuẩn bị, báo cáo Bộ Quốc phòng gửi hồ sơ chính sách trình Chính phủ,
đồng thời gửi Bộ pháp bằng bản điện tử và 01 bản giấy theo quy định tại khoản
2 Điều 17 của Nghị định.
6. Nghiên cứu, chuẩn bị các nội dung báo cáo, giải trình về hồ sơ chính sách
phục vụ Thủ trưởng Bộ Quốc phòng tham dự các cuộc họp do Chính phủ các
quan thẩm quyền tổ chức; nghiên cứu, tham mưu đề xuất Bộ trưởng biểu
quyết Phiếu lấy ý kiến Thành viên Chính phủ về hồ sơ chính sách.
Điều 10. Phối hợp cho ý kiến, thẩm định đối với đề xuất chính sách
không do Bộ Quốc phòng chủ trì xây dựng
7
1. Cục Pháp chế trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên
quan nghiên cứu, đề xuất Bộ Quốc phòng văn bản tham gia ý kiến theo quy
định tại khoản 1 Điều 30 của Luật và khoản 2 Điều 15 của Nghị định.
2. Khi có đề nghị của Bộ Tư pháp, Cục Pháp chế phân công cán bộ tham gia
cuộc họp thẩm định chính sách hoặc đề xuất gửi văn bản cho ý kiến thẩm định
theo quy định tại khoản 1 Điều 31 của Luật và Điều 16 của Nghị định; chịu trách
nhiệm và báo cáo, giải trình trước Bộ trưởng về việc không có ý kiến hoặc không
tham gia cuộc hp thẩm định theo quy định.
3. Nội dung góp ý bằng văn bảntham gia ý kiến tại cuộc họp thẩm định
phải được chuẩn bị kỹ lưỡng, đầy đủ, toàn diện; trong đó, tập trung trọng tâm vào
các nội dung liên quan, tác động, ảnh hưởng đến nhiệm vụ quân sự, quốc phòng,
bảo đảm yêu cầu về quốc phòng, an ninh, nội dung có tác động đến quốc phòng,
an ninh quy định tại điểm g khoản 2 Điều 12 Thông số 26/2025/TT-BTP; kịp
thời tham mưu, đề xuất và báoo cấp có thẩm quyền về các nội dung quan trọng
Bộ Quốc phòng đã ý kiến nhưng chưa được quan chủ trì xây dựng chính
sách tiếp thu hoặc tiếp thu không đầy đủ.
Mục 3
SOẠN THẢO DỰ ÁN LUẬT,
NGHỊ QUYẾT CỦA QUỐC HỘI, PHÁP LỆNH,
NGHỊ QUYẾT CỦA ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
Điều 11. Soạn thảo luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết
của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
1. quan được giao chủ trì soạn thảo tổ chức soạn thảo trên sở chính
sách được Chính phủ thông qua.
Đối với trường hợp không phải thực hiện quy trình xây dựng chính sách,
quan được giao chủ trì soạn thảo tổ chức soạn thảo theo chương trình xây dựng
pháp luật của Bộ Quốc phòng hoặc được Thủ trưởng Bộ Quốc phòng giao; nêu
tác động của chính sách trong bản thuyết minh quy phạm a chính sách theo quy
định tại khoản 2 Điều 27 của Luật.
2. Các bước tổ chức soạn thảo
a) Thành lập T soạn thảo và Kế hoạch soạn thảo;
b) Chuẩn bị hồ sơ dự thảo theo quy định tại khoản 4 Điều 33 của Luật;
c) Lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị có liên quan thuộc Bộ Quốc phòng;
d) Trình Thủ trưởng Bộ Quốc phòng cho ý kiến về hồ sơ dự thảo;
đ) Lấy ý kiến góp ý, ý kiến phản biện xã hội và đăng tải hồ sơ dự thảo theo
quy định tại Điều 12 của Thông tư này;
e) Gửi hsơ dự thảo đến Bộ Tư pháp thẩm định theo quy định tại Điều 13
của Thông tư này;
8
g) Trình Chính phủ quyết định việc trình Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc
hội dự án văn bản theo quy định tại Điều 14 của Thông tư này.
Điều 12. Lấy ý kiến góp ý, ý kiến phản biện xã hội, đăng tải
1. quan được giao chủ trì soạn thảo có trách nhiệm gửi hsơ dự thảo văn
bản lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị có liên quan trong Bộ Quốc phòng.
2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị góp ý,
quan, đơn vđược lấy ý kiến trả lời bằng văn bản và chịu trách nhiệm về nội dung
thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao.
3. Sau khi tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý, quan được giao chủ trì soạn
thảo hoàn chỉnh hồ sơ, báo cáo với Thủ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định việc
lấy ý kiến góp ý bằng văn bản của các đối tượng quy định tại điểm a khoản 3 Điều
33 của Luật điểm c khoản 1 Điều 18 của Nghị định; lấy ý kiến phản biện
hội theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 33 của Luật; đăng tải theo quy định tại
điểm c khoản 3 Điều 33 của Luật.
4. quan được giao chủ trì soạn thảo trách nhiệm tiếp thu, giải trình ý
kiến góp ý, phản biện hội để hoàn thiện hồ dự thảo văn bản; đăng tải bản
tổng hợp ý kiến, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý trên Cổng thông tin điện tử của
Bộ Quốc phòng chậm nhất 25 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn lấy ý kiến; thời
gian đăng tải ít nhất là 30 ngày theo quy định tại khoản 5 Điều 2 Nghị định; trong
thời gian đăng tải được thực hiện đồng thời c hoạt động khác trong quy trình
xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo quy định.
Điều 13. Gửi thẩm định dự án luật, nghị quyết của Quc hội, pháp lệnh,
nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
1. Chậm nhất 15 ngày m việc, kể từ ngày kết thúc thời hạn lấy ý kiến,
quan được giao chủ trì soạn thảo trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các quan,
đơn vị liên quan tiếp thu, giải trình ý kiến tham gia và chuẩn bị đầy đủ thành phần
hồ sơ theo quy định tại khoản 4 Điều 33 của Luật.
2. Tổng hợp, báo cáo Thủ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định việc gửi hồ sơ
dự thảo văn bản đến Bộ Tư pháp để thẩm định.
3. Văn thư Bộ Quốc phòng phát hành hồ thẩm định bằng bản điện tử
01 bản giấy, gồm:
a) Văn bản đề nghị thẩm định;
b) Các báo cáo đã ký, đóng dấu;
c) Dự thảo văn bản được đóng dấu giáp lai;
d) Tài liệu kèm theo được đóng dấu treo.
Điều 14. Báo cáo Chính phủ xem xét, quyết định trình dự án luật, pháp
lệnh của Quốc hi, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
Cơ quan được giao chủ trì soạn thảo thực hiện các nội dung sau:
9
1. Tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định của Bộ Tư pháp để hoàn thiện hồ sơ
dự thảo văn bản.
2. Chủ động tổ chức họp để trao đổi, thống nhất với các cơ quan chức năng
thuộc các bộ, ngành được lấy ý kiến về các nội dung còn ý kiến khác nhau.
3. Trường hợp hồdự thảo văn bản còn nội dung lớn, quan trọng, sau khi
đã tổ chức họp trao đổi nhưng chưa ththống nhất được với các quan chức
năng liên quan tbáo cáo Thủ trưởng Bộ Quốc phòng mời Lãnh đạo các bộ,
ngành n ý kiến khác để thảo luận, thống nhất với sự tham gia của đại diện
Văn phòng Chính phủ, Bộ Tư pháp.
4. Trường hợp sau cuộc họp theo quy định tại khoản 3 Điều này nhưng vẫn
còn nội dung lớn, quan trọng chưa thể thống nhất, cơ quan được giao chủ trì soạn
thảo nghiên cứu, chuẩn bị nội dung phục vụ Bộ trưởng Bộ Quốc phòng báo cáo
Phó Thủ tướng Chính phủ theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 20 của Ngh
định; thực hiện việc nghiên cứu tiếp thu, hoàn thiện hồ sơ dự thảo văn bản theo ý
kiến chỉ đạo của Phó Thủ tướng Chính phủ tại cuộc họp.
5. Chuẩn bị, báo cáo Bộ Quốc phòng gửi hồ sơ dự thảo văn bản trình Chính
phủ, đồng thời gửi Bộ Tư pháp bằng bản điện tử và 01 bản giấy theo quy định tại
khoản 2 Điều 20 của Nghị định.
6. Nghiên cứu, chuẩn bị các nội dung báo cáo, giải trình về hồ dự thảo
văn bản phục vụ Thủ trưởng B Quốc phòng tham dự các cuộc họp do Chính phủ
và các cơ quan có thẩm quyền tổ chức; nghiên cứu, tham mưu đề xuất Bộ trưởng
biểu quyết Phiếu lấy ý kiến Thành viên Chính phủ về dự thảo văn bản.
Điều 15. Nhiệm vụ của quan được giao chủ trì soạn thảo trong giai
đoạn thẩm tra thông qua dự thảo luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp
lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hi
1. quan được giao chủ trì soạn thảo thực hiện các nhiệm vtrong giai
đoạn thẩm tra, gồm:
a) Chun b h sơ d tho văn bn theo quy đnh tại khon 3 Điu 37
ca Lut;
b) Theo chỉ đạo của Chính phủ, báo cáo Bộ trưởng ký Tờ trình hồ sơ dự thảo
văn bản trình Quốc hội, Ủy ban Thường vQuốc hội theo quy định tại khoản 1
Điều 37 của Luật;
c) Đăng tải hồ dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết trình Quốc hội, Ủy ban
Thường vụ Quốc hội trên Cổng Pháp luật quốc gia theo quy định tại Điều 2 Thông
tư số 26/2025/TT-BTP;
d) Tổ chức làm việc với Thường trực quan chủ trì thẩm tra và các quan
liên quan để nghiên cứu, tiếp thu, giải trình, chỉnh lý dự thảo văn bản và xây dựng
dự thảo báo cáo của Chính phủ về việc tiếp thu, giải trình và chỉnh dự thảo; báo
cáo Thtrưởng Bộ Quốc phòng xem xét, thông qua để gửi Bộ pháp dự thảo
10
luật, pháp lệnh, nghị quyết sau khi đã tiếp thu, chỉnh lý theo quy định tại khoản 1
Điều 21 của Nghị định;
đ) Phối hợp với Bộ pháp Thường trực quan chủ trì thẩm tra, quan
liên quan thực hiện soát về tính hợp hiến, tính hợp pháp tính thống nhất
với hệ thống pháp luật của dự thảo; ngôn ngữ, thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản
theo quy định tại khoản 2 Điều 21 của Nghị định;
e) Nghiên cứu, tiếp thu ý kiến của Bpháp quan liên quan để
hoàn thiện dự thảo luật, pháp lệnh, nghị quyết; báo cáo Thủ trưởng Bộ Quốc
phòng xem xét, thông qua đbáo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định trình Quốc
hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, bảo đảm chất lượng, thời hạn theo quy định tại
khoản 3 Điều 21 của Nghị định;
g) Nghiên cứu, chuẩn bị nội dung tài liệu phục vụ Thủ trưởng Bộ Quốc phòng
tham dự các cuộc họp do các cơ quan của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội
và các cơ quan có thẩm quyền tổ chức.
2. Trong giai đoạn thông qua luật, pháp lệnh, nghị quyết:
a) Chuẩn bị tờ trình tóm tắt và các tài liệu liên quan phục vụ Bộ trưởng trình
bày trước Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội về dự thảo văn bản;
b) Tổ chức làm việc với quan chủ trì thẩm tra của Quốc hội nghiên cứu,
giải trình, tiếp thu ý kiến của các đại biểu Quốc hội; chỉnh lý dự thảo văn bản và
xây dựng nội dung dự kiến tiếp thu, giải trình báo cáo Thủ trưởng Bộ Quốc phòng
xem xét, thông qua để báo cáo Chính phủ, trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho
ý kiến; chuẩn bị nội dung giải trình và các tài liệu có liên quan phục vBộ trưởng
trình bày trong phiên thảo luận Tổ tại Hội trường Quốc hội đối với dự thảo
luật, nghị quyết của Quốc hội.
Điều 16. Phối hợp cho ý kiến, thẩm định đối với dự án luật, nghị quyết
của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội không
do Bộ Quốc phòng chủ trì soạn thảo
1. Cục Pháp chế có tch nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên
quan nghiên cứu, đề xuất Bộ Quốc phòng văn bản tham gia ý kiến theo quy định
tại điểm a khoản 3 Điều 33 của Luật khoản 2 Điều 18 của Nghị định.
2. Khi có đề nghị của Bộ Tư pháp, Cục Pháp chế có trách nhiệm phân công
cán bộ tham gia cuộc họp thẩm định hoặc đề xuất gửi văn bản cho ý kiến thẩm
định theo quy định tại khoản 1 Điều 34 của Luật và Điều 19 của Nghị định; chịu
trách nhiệm báo cáo, giải trình trước Bộ trưởng về việc không có ý kiến hoặc
không tham gia cuộc họp thẩm định theo quy định.
3. Nội dung góp ý bằng văn bảntham gia ý kiến tại cuộc họp thẩm định
phải được chuẩn bị kỹ lưỡng, đầy đủ, toàn diện; trong đó, tập trung trọng tâm vào
các nội dung liên quan, tác động, ảnh hưởng đến nhiệm vụ quân sự, quốc phòng,
bảo đảm yêu cầu về quốc phòng, an ninh, nội dung có tác động đến quốc phòng,
an ninh quy định tại điểm g khoản 2 Điều 12 Thông số 26/2025/TT-BTP; kịp
11
thời tham mưu, đề xuất và báoo cấp có thẩm quyền về các nội dung quan trọng
Bộ Quốc phòng đã có ý kiến nhưng chưa được cơ quan chủ trì soạn thảo tiếp thu
hoặc tiếp thu không đầy đủ.
Chương III
XÂY DỰNG, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
CỦA CHÍNH PHỦ, THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Mục 1
ĐỀ XUẤT LẬP DANH MỤC VĂN BẢN QUY ĐỊNH CHI TIẾT
VÀ ĐĂNG KÝ XÂY DỰNG NGHỊ ĐỊNH, NGHỊ QUYẾT CỦA
CHÍNH PHỦ, QUYẾT ĐỊNH CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Điều 17. Đề xuất Lập danh mục văn bản quy định chi tiết
1. Cục Pháp chế chủ trì, phối hợp với quan, đơn vị liên quan trong Bộ
Quốc phòng thực hiện:
a) Lập danh mục đề xuất văn bản quy định chi tiết; trong đó, nêu rõ tên văn
bản được quy định chi tiết; nội dung giao quy định chi tiết; quan chủ trì soạn
thảo, cơ quan phối hợp; thời hạn trình ban hành;
b) Lập danh mục đxuất các nội dung giao chính quyền địa phương quy định
chi tiết;
c) Cho ý kiến đối với các đề nghị giao Bộ Quốc phòng quy định chi tiết các
luật không do Bộ Quốc phòng chủ trì soạn thảo.
2. Cc trưởng Cục Pháp chế thừa ủy quyền của Btrưởng BQuốc phòng
ký văn bản kèm theo danh mục văn bản quy định chi tiết quy định tại các điểm a,
b và c khoản 1 Điều này gửi đến Bộ pháp (qua Vụ Công tác xây dựng văn bản
quy phạm pháp luật) trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày luật, pháp lệnh, nghị quyết
của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội được thông qua; trong thời hạn 07
ngày kể từ ngày lệnh, quyết định của Chủ tịch nước được ban hành.
Điều 18. Thông báo nội dung giao ban hành văn bn quy định chi tiết
1. Cục Pháp chế chủ trì, phối hợp với quan, đơn vị liên quan trong Bộ Quốc
phòng soát thông báo bằng văn bản cho bộ, quan ngang bộ, Hội đồng nhân
dân, Ủy ban nhân dân địa phương về các nội dung giao quy định chi tiết trong thời
hạn 05 ngày kể tngày nghị định, nghị quyết, quyết định, thông được ban
hành theo quy định tại khoản 2 khoản 3 Điều 24 của Nghị định.
2. Cc trưởng Cục Pháp chế thừa ủy quyền của Btrưởng Bộ Quốc phòng
ký văn bản thông báo quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 19. Theo dõi, đôn đốc việc ban hành văn bản quy định chi tiết
Cc Pháp chế trách nhim ch trì theo dõi, đôn đốc và tng hp tình hình,
kết qu ban hành văn bản quy đnh chi tiết; báo cáo định k đột xut vi B
trưởng B Quc phòng, B pháp theo quy định tại điểm b khoản 2 Điu 5
Thông tư này.
12
Điều 20. Đăng ký xây dng ngh định, ngh quyết ca Chính ph, quyết
định ca Th ng Chính ph
1. Các trường hp thc hiện đăng
a) Ngh định, ngh quyết ca Chính ph, quyết đnh ca Th ng Chính
ph quy định tại điểm b và điểm c khon 1, khoản 2 Điều 14 ca Lut;
b) Quyết đnh ca Th ng Chính ph quy định ti khon 2 khon 3
Điu 15 ca Lut;
c) Việc đăng các văn bản sửa đổi, b sung hoc thay thế văn bản quy đnh
chi tiết và nội dung được giao quy định thc hiện theo quy đnh tại Điều 8 Thông
tư số 26/2025/TT-BTP.
2. Cc Pháp chế ch trì, phi hp với các cơ quan, đơn vị liên quan trong B
Quc phòng nghiên cứu, đánh giá các yếu t quy định ti khoản 2 Điều 26 ca
Ngh định, khoản 4 Điều 8 Thông số 26/2025/TT-BTP, d thảo văn bản đề ngh
đăng ký xây dng ngh định, ngh quyết ca Chính ph, quyết định ca Th ng
Chính ph; báo cáo Th trưởng B Quc phòng quyết định.
3. Trên cơ s ý kiến đồng ý ca Th trưởng B Quc phòng, Cc Pháp chế
hoàn chỉnh văn bản đăng xây dng ngh định, ngh quyết ca Chính ph, quyết
định ca Th ng Chính ph ca B Quc phòng, trình Th trưởng B Quc
phòng ký gửi Văn phòng Chính ph để thc hin đăng ký vào Chương trình công
tác ca Chính ph, Th ng Chính ph theo Quy chế làm vic ca Chính ph.
4. Trường hp Chính ph, Th ng Chính ph ch đạo vic ban hành ngh
định, ngh quyết ca Chính ph, quyết định ca Th ng Chính ph tkhông
phi thc hin việc đăng ký.
Mc 2
XÂY DỰNG, TRÌNH BAN HÀNH NGHỊ ĐỊNH,
NGHỊ QUYẾT CA CHÍNH PH
Điều 21. Soạn thảo nghị định
Cơ quan được giao ch trì son tho thc hin các ni dung sau:
1. Xây dng kế hoch son thảo, xác định tiến độ, trách nhim của
quan, đơn v, nhân thc hin; gi báo cáo Th trưởng B Quc phòng ph trách
lĩnh vực; cp nht tiến độ trên phn mm quản lý để theo dõi, đôn đốc.
2. Tng kết thi hành pháp luật; rà soát văn bản hin hành; khảo sát, đánh giá
thc trng quan h hội liên quan đối với trường hợp ban hành văn bản quy định
tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 14 ca Luật; đánh giá tác đng ca chính sách
trong d thảo n bản quy định tại điểm c khoản 1 Điều 14 ca Lut; ni dung
đánh gtác đng chính sách trong d tho thc hin theo quy định ti khon 2
Điu 29 ca Lut.
13
3. T chc son tho d tho ngh định. Trường hp cn thiết, đề xut thành
lp T son tho gm đi diện các cơ quan, đơn v liên quan; th mi chuyên
gia, nhà khoa học và cơ quan, tổ chức ngoài quân đội tham gia.
4. Lp h sơ d thảo văn bản theo quy định ti khon 2 Điều 27 ca Ngh đnh.
5. Gửi hồ sơ lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị liên quan trong Bộ Quốc phòng.
Trong thời hạn 07 ngày m việc kể t ngày nhận được đề nghị góp ý, quan,
đơn vị được lấy ý kiến trả lời bằng văn bản và chịu trách nhiệm về nội dung thuộc
phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao.
6. Sau khi tiếp thu, giải trình ý kiến, quan đưc giao ch trì son tho thực hiện:
a) Báo cáo Thủ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định việc lấy ý kiến các đối
tượng liên quan quy định tại điểm d khoản 1 Điều 27 của Nghị định;
b) Lấy ý kiến phản biện xã hội theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 27 của
Nghị định;
c) Đăng tải hồ dự thảo trên Cổng thông tin điện tBộ Quốc phòng theo
quy định tại điểm c khoản 1 Điều 27 của Nghị định;
d) Tchức truyền thông cnh ch theo quy định tại Điều 3 của Nghị định.
7. Tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý, phản biện hội; hoàn thiện hồ dự thảo;
đăng tải báo cáo tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến p ý trên Cổng thông tin điện
tử của Bộ Quốc phòng chậm nhất 25 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn lấy ý
kiến; thời gian đăng tải ít nhất 30 ngày theo quy định tại khoản 5 Điều 2 của Ngh
định; trong thời gian đăng tải được thực hiện đồng thời các hoạt động khác trong
quy trình xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo quy định.
Điều 22. Gửi thẩm định dự thảo nghị định
1. Chậm nhất 07 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn lấy ý kiến,
quan đưc giao ch trì son tho tiếp thu, giải trình ý kiến tham gia và hoàn thiện
hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Nghị định.
2. Báo cáo Thủ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định việc gửi hồ sơ đến Bộ Tư
pháp để thẩm định.
3. Văn thư Bộ Quốc phòng phát hành hồ thẩm định bằng bản điện tử và
01 bản giấy, gồm:
a) Văn bản đề nghị thẩm định;
b) Các báo cáo đã ký, đóng dấu;
c) Dự thảo văn bản được đóng dấu giáp lai;
d) Tài liệu kèm theo được đóng dấu treo.
Điều 23. Trình Chính phủ dự thảo nghị định
Cơ quan đưc giao ch trì son tho thực hiện các nội dung sau:
1. Tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định của Bộ Tư pháp; hoàn thiện hồ dự
14
thảo văn bản.
2. Tổ chức họp với các cơ quan chức năng thuộc các bộ, ngành để trao đổi,
thống nhất các nội dung còn ý kiến khác nhau.
3. Trường hợp còn nội dung lớn, quan trọng chưa thống nhất, báo cáo Thủ
trưởng Bộ Quốc phòng mời đại diện các bộ, ngành liên quan họp thống nhất với
sự tham gia của Văn phòng Chính phủ và Bộ Tư pháp.
4. Trường hợp sau cuộc họp vẫn chưa thống nhất, chuẩn bị nội dung phục vụ
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng báo cáo Phó Thủ tướng Chính phủ; tiếp thu, hoàn thiện
hồ sơ theo kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ.
5. Chuẩn bị hồ sơ trình Chính phủ, đồng thời gửi Bộ Tư pháp bản điện tử và
01 bản giấy theo quy định tại khoản 2 Điều 29 của Nghị định.
6. Chuẩn bị nội dung báo cáo, giải trình phục vụ Thủ trưởng Bộ Quốc phòng
tham dự các cuộc họp của Chính phủ cơ quan có thẩm quyền; tham mưu việc
biểu quyết Phiếu lấy ý kiến Thành viên Chính phủ.
7. Tiếp thu ý kiến của Ủy ban Thường vụ Quốc hội để chỉnh đối với dự
thảo nghị định quy định tại điểm c khoản 1 Điều 14 của Luật; hoàn chỉnh hồ
báo cáo Thủ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định và trình Chính phủ ban hành.
Điều 24. Soạn thảo nghị quyết
1. Đối với dự thảo nghị quyết quy định tại điểm a điểm b khoản 2 Điều
14 của Luật và nghị quyết thực hiện thí điểm một số chính sách khác với nghị
định, nghị quyết của Chính phủ; cơ quan được giao ch trì son tho thực hiện
các nội dung sau:
a) Thực hiện ngay việc soạn thảo nghị quyết;
b) Xây dựng hdthảo nghị quyết theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều
32 của Nghị định, gửi lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị có liên quan trong Bộ Quốc
phòng. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị góp ý, cơ
quan, đơn vđược lấy ý kiến trả lời bằng văn bản chịu trách nhiệm về nội dung
thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao.
c) Sau khi tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý, quan được giao ch trì son
tho hoàn chỉnh hồ sơ, báo cáo với Thủ trưởng Bộ Quốc phòng xem xét và quyết
định việc lấy ý kiến góp ý bằng văn bản của các đối tượng quy định tại điểm c
khoản 1 Điều 32 của Nghị định;
2. Đối với dự thảo nghị quyết của Chính phủ thực hiện thí điểm một số chính
sách chưa pháp luật điều chỉnh thuộc thẩm quyền của Chính phủ; quan
đưc giao ch trì son tho trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn
vị liên quan:
a) Thực hiện quy định tại Điều 21 của Thông tư này;
b) Xây dựng hồ bao gồm dự thảo các tài liệu theo quy định tại khoản 4
Điều 32 của Nghị định.
15
Điều 25. Gửi thẩm định nghị quyết
1. Đối với nghị quyết của Chính phủ quy định tại điểm a và điểm b khoản 2
Điều 14 của Luật nghị quyết của Chính phủ thực hiện thí điểm mt số chính
sách khác với nghị định, nghị quyết của Chính phủ thì không thực hiện việc thẩm
định theo quy định tại khoản 2 Điều 33 của Nghị định.
2. Đối với nghị quyết của Chính phủ thực hiện thí điểm một số chính sách
chưa pháp luật điều chỉnh thuộc thẩm quyền của Chính phủ; quan được giao
ch trì son tho thực hiện các nội dung sau:
a) Chậm nhất 07 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc thời hạn lấy ý kiến, tiếp
thu, giải trình ý kiến tham gia và chuẩn bị đầy đủ thành phần hồ sơ theo quy định
tại khoản 4 Điều 32 của Nghị định;
b) Tổng hợp, báo cáo Thủ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định việc gửi hồ sơ
dự thảo văn bản đến Bộ Tư pháp để thẩm định.
3. Văn thư Bộ Quốc phòng phát hành hồ sơ thẩm định bằng bản điện tử
01 bản giấy, gồm:
a) Văn bản đề nghị thẩm định;
b) Các báo cáo đã ký, đóng dấu;
c) Dự thảo văn bản được đóng dấu giáp lai;
d) Tài liệu kèm theo được đóng dấu treo.
Điều 26. Trình Chính phủ thông qua dự thảo nghị quyết
1. Đối với dự thảo nghị quyết quy định tại điểm a điểm b khoản 2 Điều
14 của Luật nghị quyết của Chính phủ thực hiện thí điểm một số chính sách
khác với nghị định, nghị quyết của Chính phủ, quan được giao ch trì son
tho thực hiện các nội dung sau:
a) Nghiên cứu tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý, chỉnh lý, hoàn thiện hồ sơ dự
thảo nghị quyết;
b) Báo o Thủ trưởng B Quốc phòng xem xét, thông qua trình Chính
phủ hồ dự thảo nghị quyết, bao gồm: tờ trình, dự thảo nghị quyết, văn bản ý
kiến của Bộ Ngoại giao, Bộ Công an, Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ, Bộ Tư pháp, Bộ
Khoa học và Công nghệ và cơ quan, tổ chức có liên quan.
2. Đối với dự thảo nghị quyết của Chính phủ thực hiện thí điểm một số chính
sách chưa pháp luật điều chỉnh thuộc thẩm quyền của Chính phủ; quan đưc
giao ch trì son tho thực hiện các nội dung sau:
a) Hoàn thiện hồ sơ dự thảo theo quy định tại Điều 23 của Thông tư này;
b) Lập hồ sơ dự thảo nghị quyết theo quy định tại khoản 2 Điều 34 của Ngh
định để xem xét, thông qua trình Chính phủ, đồng thời gửi Bộ pháp bằng
bản điện tử và 01 bản giấy.
16
Điều 27. Xây dựng, trình ban hành nghị định, nghị quyết của Chính phủ
theo thủ tục rút gọn
1. Các trường hợp được quyết định áp dụng trình tự, thủ tục xây dựng, ban
hành rút gọn theo quy định tại khoản 1 Điều 50 ca Luật.
2. Thẩm quyền quyết định việc xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pp
luật theo trình tự, thủ tục rút gọn theo quy định tại khoản 2 Điều 50 của Luật.
3. Trình tự, thủ tục rút gọn trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật theo
quy định tại Điều 51 của Luật.
4. Tổ chức soạn thảo theo trình tự, thủ tục rút gọn
Cơ quan được giao ch trì son tho thực hiện các nội dung sau:
a) Thực hiện ngay việc soạn thảo nghị định, nghị quyết;
b) Xây dựng hồ sơ dự thảo nghquyết theo quy định tại khoản 1 Điều 35 của
Nghị định, gửi lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị có liên quan trong Bộ Quốc phòng.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị góp ý, quan,
đơn vị được lấy ý kiến trả lời bằng văn bản và chịu trách nhiệm về nội dung thuộc
phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao.
c) Sau khi tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý, quan được giao ch trì son
tho hoàn chỉnh hồ sơ, báo cáo với Thủ trưởng Bộ Quốc phòng xem xét và quyết
định việc đăng tải dự thảo trên cổng thông tin điện tử của Bộ Quốc phòng (nếu
cần thiết), trừ trường hợp văn bản mật; lấy ý kiến đối tượng chịu sự tác động trực
tiếp của văn bản, quan, tổ chức, nhân liên quan thực hiện truyền thông
nội dung dự thảo (nếu cần thiết). Trường hợp lấy ý kiến bằng văn bản thì thời hạn
lấy ý kiến ít nhất là 03 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị tham gia góp ý kiến.
d) Chậm nhất 03 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc thời hạn lấy ý kiến, tiếp
thu, giải trình ý kiến tham gia; chuẩn bị hồ sơ theo quy định tại điểm a khoản 5
Điều 51 của Luật; tổng hợp, báo cáo Thủ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định việc
gửi hồ dự thảo văn bản đến B pháp để thẩm định. Khi gửi hồ dự thảo
văn bản đến Bộ pháp để thẩm định, Văn thư Bộ Quốc phòng phát nh văn
bản đề nghị thẩm định các báo cáo được ký, đóng dấu, dự thảo văn bản được
đóng dấu giáp lai, các tài liệu khác được đóng dấu treo của Bộ Quốc phòng; hồ
sơ được gửi bằng bản điện tử và 01 bản giấy.
đ) Tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định của Bộ Tư pháp để hoàn thiện hồ
dự thảo văn bản theo quy định tại khoản 1 Điều 35 của Nghị định; chuẩn bị, báo
cáo Bộ Quốc phòng gửi hồ sơ dự thảo văn bản trình Chính phủ, đồng thời gửi B
pháp bằng bản điện tử 01 bản giấy theo quy định; chuẩn bị các nội dung
báo cáo, giải trình về hồ sơ dự thảo văn bản phục vụ Thủ trưởng Bộ Quốc phòng
tham dcác cuộc họp do Chính phủ các quan thẩm quyền tổ chức; nghiên
cứu, tham mưu đề xuất Bộ trưởng biểu quyết Phiếu lấy ý kiến Thành viên Chính
phủ về dự thảo văn bản.
17
Điều 28. Xây dựng, trình ban hành nghị định, nghị quyết của Chính phủ
trong trường hợp đặc biệt
Khi được giao xây dựng, trình ban hành nghị định, nghị quyết của Chính phủ
trong trường hợp đặc biệt; cơ quan được giao ch trì son tho thực hiện theo quy
định tại Điều 52 của Luật và các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 32 của Nghị định.
Điều 29. Phối hợp cho ý kiến, thẩm định đối với dự thảo nghị định, nghị
quyết của Chính phủ không do Bộ Quốc phòng chủ trì soạn thảo
1. Cục Pháp chế chủ trì, phối hợp với các cơ quan trong Bộ Quốc phòng có
chức năng, nhiệm vụ tham mưu giúp Bộ quản lý ngành, lĩnh vực chuyên môn có
trách nhiệm nghiên cứu, đề xuất Bộ Quốc phòng có văn bản tham gia ý kiến theo
quy định tại điểm d khoản 1 và khoản 3 Điều 27, điểm c khoản 1 và khoản 2 Điều
32 của Nghị định.
2. Khi có đề nghị của Bộ Tư pháp, Cục Pháp chế phân công cán bộ tham gia
cuộc họp thẩm định hoặc đề xuất gửi văn bản cho ý kiến thẩm định theo quy định
tại khoản 3 và khoản 5 Điều 28, Điều 33 của Nghị định; chịu trách nhiệm và báo
cáo, giải trình trước Bộ trưởng về việc không ý kiến hoặc không tham gia cuộc
họp thẩm định theo quy định.
3. Nội dung góp ý bằng văn bảntham gia ý kiến tại cuộc họp thẩm định
phải được chuẩn bị kỹ lưỡng, đầy đủ, toàn diện; trong đó, tập trung trọng tâm vào
các nội dung liên quan, tác động, ảnh hưởng đến chiến lược và các nhiệm vụ quân
sự, quốc phòng, bảo đảm yêu cầu về quốc phòng, an ninh. Kịp thời tham mưu, đề
xuất báo cáo cấp thẩm quyền về các nội dung quan trọng Bộ Quốc phòng
đã ý kiến nhưng chưa được quan chủ trì soạn thảo tiếp thu hoặc tiếp thu
không đầy đủ.
Mc 3
XÂY DỰNG, BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH
CA TH NG CHÍNH PH
Điều 30. Soạn thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ
Cơ quan được giao ch trì son tho thực hiện các nội dung sau:
1. Xây dng kế hoch son thảo, xác định tiến độ, trách nhim của
quan, đơn v, nhân thc hin; gi báo cáo Th trưởng B Quc phòng ph trách
lĩnh vực; cp nht tiến độ trên phn mm quản lý để theo dõi, đôn đốc.
2. Tng kết vic thi hành pháp luật, đánh giá các văn bn quy phm pháp
lut hin hành, khảo sát, đánh giá thc trng quan h hội có liên quan đi vi
trường hợp ban hành văn bản quy định ti khon 2 và khoản 3 Điều 15 ca Lut.
3. T chc son tho d tho quyết định. Trường hp cn thiết, đề xut thành
lp T son tho gm đi diện các cơ quan, đơn v liên quan; th mi chuyên
gia, nhà khoa học và cơ quan, tổ chức ngoài quân đội tham gia tư vấn.
4. Lp h sơ d tho quyết định theo quy định ti khon 2 Điu 36 ca Ngh đnh.
18
5. Gửi hồ sơ lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị liên quan trong Bộ Quốc phòng.
Trong thời hạn 07 ngày m việc kể từ ngày nhận được đề nghị góp ý, quan,
đơn vị được lấy ý kiến trả lời bằng văn bản và chịu trách nhiệm về nội dung thuộc
phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao.
6. Sau khi tiếp thu, giải trình ý kiến, quan được giao ch tson tho
thực hiện:
a) Báo cáo Thủ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định việc lấy ý kiến các đối
tượng liên quan quy định tại điểm d khoản 1 Điều 36 của Nghị định;
b) Đăng tải hồ dthảo trên Cổng thông tin điện tử B Quốc phòng theo
quy định tại điểm c khoản 1 Điều 36 của Nghị định;
c) Thực hiện truyền thông chính ch theo quy định tại Điều 3 của Nghđịnh.
7. Tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý; hoàn thiện hồ dự thảo; đăng tải báo
cáo tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý trên Cổng thông tin điện tử của Bộ
Quốc phòng chậm nhất 25 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn lấy ý kiến; thời
gian đăng tải ít nhất là 30 ngày theo quy định tại khoản 5 Điều 2 Nghị định; trong
thời gian đăng tải được thực hiện đồng thời các hoạt động khác trong quy trình
xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo quy định.
Điều 31. Gửi thẩm định dự thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ
1. Chậm nhất 07 ngày m việc, kể từ ngày kết thúc thời hạn lấy ý kiến,
quan được giao ch trì son tho trách nhiệm chtrì, phối hợp với các quan,
đơn vị liên quan tiếp thu, giải trình ý kiến tham gia và chuẩn bị đầy đủ thành phần
hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 37 của Nghị định.
2. Tổng hợp, báo cáo Thủ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định việc gửi hồ sơ
dự thảo văn bản đến Bộ Tư pháp để thẩm định.
3. Văn thư Bộ Quốc phòng phát hành hồ sơ thẩm định bằng bản điện tử
01 bản giấy, gồm:
a) Văn bản đề nghị thẩm định;
b) Các báo cáo đã ký, đóng dấu;
c) Dự thảo văn bản được đóng dấu giáp lai;
d) Tài liệu kèm theo được đóng dấu treo.
Điều 32. Trình ban nh quyết định của Thủ tướng Chính phủ
Cơ quan được giao ch trì son tho thực hiện các nội dung sau:
1. Tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định của Bộ Tư pháp để hoàn thiện hồ sơ
dự thảo văn bản.
2. Chủ động tổ chức họp để trao đổi, thống nhất với các cơ quan chức năng
thuộc các bộ, ngành được lấy ý kiến về các nội dung còn ý kiến khác nhau.
3. Trường hợp hồdự thảo văn bản còn nội dung lớn, quan trọng, sau khi
đã tổ chức họp trao đổi nhưng chưa thể thống nhất được với các quan chức
19
năng liên quan tbáo cáo Thủ trưởng Bộ Quốc phòng mời Lãnh đạo các bộ,
ngành n ý kiến khác để thảo luận, thống nhất với sự tham gia của đại diện
Văn phòng Chính phủ, Bộ Tư pháp.
4. Trường hợp sau cuộc họp theo quy định tại khoản 3 Điều này nhưng vẫn
còn nội dung lớn, quan trọng chưa thể thống nhất, cơ quan được giao chủ trì soạn
thảo nghiên cứu, chuẩn bnội dung phục vụ Btrưởng Bộ Quốc phòng báo o
Phó Thủ tướng Chính phủ theo quy định tại khoản 1 Điều 38 của Nghị định. Thực
hiện việc nghiên cứu tiếp thu, hoàn thiện hồ dự thảo văn bản theo ý kiến chỉ
đạo của Phó Thủ tướng Chính phủ tại cuộc họp.
5. Chuẩn bị, báo cáo Bộ Quốc phòng gửi hồ sơ dự thảo văn bản trình Chính
phủ, đồng thời gửi Bộ Tư pháp bằng bản điện tử và 01 bản giấy theo quy định tại
khoản 2 Điều 38 của Nghị định.
6. Nghiên cứu, chuẩn bị các nội dung báo cáo, giải trình về hồ dự thảo
văn bản phục vụ Thủ trưởng B Quốc phòng tham dự các cuộc họp do Chính phủ
và các cơ quan có thẩm quyền tổ chức.
7. Việc xây dựng, ban hành quyết định của Thủ tướng Chính phủ theo trình
tự thủ tục rút gọn được thực hiện theo quy định tại Điều 50 và Điều 51 của Luật;
khoản 5 Điều 38 của Nghị định. Hồ sơ trình dự thảo quyết định theo trình tự, thủ
tục rút gọn bao gồm: tờ trình, dự thảo văn bản, báo cáo thẩm định, báo cáo tiếp
thu, giải trình ý kiến thẩm định và tài liệu khác (nếu có).
Điều 33. Phối hợp cho ý kiến, thẩm định đối với dự thảo quyết định của
Thủ tướng Chính phủ không do Bộ Quốc phòng chủ trì soạn thảo
1. Cục Pháp chế chủ trì, phối hợp với các cơ quan trong Bộ Quốc phòng có
chức năng, nhiệm vụ tham mưu giúp Bộ quản lý ngành, lĩnh vực chuyên môn có
trách nhiệm nghiên cứu, đề xuất Bộ Quốc phòng có văn bản tham gia ý kiến theo
quy định tại điểm d khoản 1 và khoản 3 Điều 36 của Nghị định.
2. Khi có đề nghị của Bộ Tư pháp, Cục Pháp chế phân công cán bộ tham gia
cuộc họp thẩm định hoặc đề xuất gửi văn bản cho ý kiến thẩm định theo quy định
tại các khoản 3, 5 và 8 Điều 37 của Nghị định; chịu trách nhiệm và báo cáo, giải
trình trước Bộ trưởng về việc không ý kiến hoặc không tham gia cuộc họp thẩm
định theo quy định.
3. Nội dung góp ý bằng văn bảntham gia ý kiến tại cuộc họp thẩm định
phải được chuẩn bị kỹ lưỡng, đầy đủ, toàn diện; trong đó, tập trung trọng tâm vào
các nội dung liên quan, tác động, ảnh hưởng đến chiến lược các nhiệm vquân
sự, quốc phòng, bảo đảm yêu cầu về quốc phòng, an ninh. Kịp thời tham mưu, đề
xuất báo cáo cấp thẩm quyền về các nội dung quan trọng Bộ Quốc phòng
đã ý kiến nhưng chưa được quan chủ trì soạn thảo tiếp thu hoặc tiếp thu
không đầy đủ.
Chương IV
XÂY DỰNG, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
20
CỦA BỘ TRƯỞNG
Mục 1
XÂY DỰNG, BAN HÀNH THÔNG TƯ CỦA BỘ TRƯỞNG
Điều 34. Soạn thảo thông tư của Bộ trưởng
Cơ quan được giao ch trì son tho trách nhiệm:
1. Lập đxuất xây dựng thông theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 4
và điểm a khoản 4 Điều 5 Thông tư này.
2. Trường hợp cần thiết, đề xuất Thủ trưởng Bộ Quốc phòng thành lập Tổ
soạn thảo với thành phần gồm: Thủ trưởng cơ quan được giao chủ trì soạn thảo là
Tổ trưởng, đại diện Cục Pháp chế và các cơ quan, đơn vị, cá nhân liên quan.
3. Ban hành kế hoạch soạn thảo chi tiết. Kế hoạch sau khi ban hành phải gửi
báo cáo Thủ trưởng Bộ Quốc phòng gửi Cục Pháp chế để theo dõi, đôn đốc
tiến độ.
4. Xây dựng hồ dự thảo thông theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều
39 của Nghị định.
5. Gửi Cổng Thông tin điện tử Bộ Quốc phòng đăng tải hồ sơ dự thảo thông
trong thời gian ít nhất 10 ngày để lấy ý kiến, trừ trường hợp văn bản có xác
định độ mật trường hợp điều ước quốc tế liên quan mà nước Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.
6. Lấy ý kiến đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của thông cơ quan,
tổ chức liên quan. Trường hợp nội dung thông tư liên quan đến chức năng
quản nhà nước của bộ, ngành khác, cơ quan được giao ch trì son tho đề xuất
Bộ Quốc phòng có văn bản lấy ý kiến; gửi nội dung truyền thông đến Cổng thông
tin điện tử Bộ Quốc phòng quan báo chí trong Quân đội để tổ chức truyền
thông theo quy định tại Điều 3 của Nghị định;
7. Tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý để hoàn thiện hồ dự thảo văn bản; đăng
tải bản tổng hợp ý kiến, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý trên Cổng thông tin điện
tử của Bộ Quốc phòng chậm nhất 25 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn lấy ý
kiến; thời gian đăng tải ít nhất là 30 ngày theo quy định tại khoản 5 Điều 2 Nghị
định; trong thời gian đăng tải được thực hiện đồng thời các hoạt động khác trong
quy trình xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo quy định.
Điều 35. Thẩm định dự thảo thông tư
1. Chậm nhất 07 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc thời hạn lấy ý kiến hoặc
thời điểm nhận được văn bản thẩm định của Bộ Khoa học Công nghệ trong
trường hợp dự thảo thông có nội dung liên quan đến quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia, cơ quan được giao ch trì son tho có trách nhiệm tiếp thu, giải trình ý kiến
tham gia chuẩn bị thành phần hồ theo quy định tại khoản 3 hoặc khoản 4
Điều này, gửi bản điện tử và 01 bản giấy đến Cục Pháp chế.
21
2. Cục Pháp chế tiếp nhận kiểm tra hồ dự thảo thông do các quan,
đơn vgửi để thẩm định. Trường hợp thành phần hồ gửi thẩm định chưa đáp
ứng yêu cầu thì trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Cục
Pháp chế văn bản đnghị quan được giao ch trì son tho bổ sung hồ
theo quy định.
3. Hồ sơ đề nghị thẩm định dự thảo thông tư bao gồm:
a) Công văn đề nghị thẩm định của cơ quan được giao ch trì son tho;
b) D thảo tờ trình theo Mẫu số 02 Phlục IV ban hànhm theo Nghđịnh;
c) Dự thảo thông tư;
d) Bản đánh giá thủ tc hành chính, việc pn cấp, thực hiện nhiệm vụ, quyền
hạn được pn cấp theo Mẫu số 06 Phlục IV ban hành m theo Nghđịnh;
đ) Báo cáo tổng kết việc thi hành pháp luật hoặc đánh gthực trạng quan hệ
xã hội liên quan đến dự thảo thông tư (đối với trường hợp ban hành thông tư quy
định tại khoản 2 Điều 18 của Luật) theo Mẫu số 08 Phụ lục IV ban hành kèm theo
Nghị định;
e) Bản tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý của các quan, tổ chức,
cá nhân theo Mẫu số 09 Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định;
g) Văn bản thẩm định của Bộ Khoa học và Công nghệ trong trường hợp dự
thảo thông tư có nội dung liên quan đến quy chuẩn kỹ thuật quốc gia;
h) Các tài liệu khác theo quy định (nếu có).
4. Hồ sơ đề nghị thẩm định dự thảo thông tư ban hành theo trình tự, thủ tục
rút gọn bao gồm:
a) Công văn đề nghị thẩm định của cơ quan được giao ch trì son tho;
b) D thảo tờ trình theo Mẫu số 02 Phlục IV ban hànhm theo Nghđịnh;
c) Dự thảo thông tư;
d) Bản tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý của các quan, tchức,
cá nhân theo Mẫu số 09 Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định;
đ) Các tài liệu khác theo quy định (nếu có).
5. Thời hạn tổ chức thẩm định:
a) Không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày Cục Pháp chế nhận được đầy đủ
hồ sơ hợp lệ đề nghị thẩm định đối với dự thảo thông tư;
b) Không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày Cục Pháp chế nhận được đầy đủ
hồ hợp lệ đề nghị thẩm định đối với nội dung dự thảo thông phức tạp, liên
quan đến nhiều ngành, lĩnh vực;
c) Không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày Cục Pháp chế nhận được đầy đủ
hồ hợp lệ đề nghị thẩm định đối với dự thảo thông tư được xây dựng, ban hành
theo trình tự, thủ tục rút gọn.
22
6. Tổ chức thẩm định thông tư:
a) Cục Pháp chế chịu trách nhiệm tổ chức thẩm định thông qua tổ chức cuộc
họp thẩm định hoặc ý kiến thẩm định bằng n bản. Trường hợp các dự thảo
thông tư do Cc Pháp chế chủ trì soạn thảo thì Cục Pháp chế báo cáo Thủ trưởng
Bộ Quốc phòng thành lập Hội đồng để tổ chức thẩm định với sự tham gia của các
cơ quan, đơn vị có liên quan;
b) Cục Pháp chế gửi tài liệu họp thẩm định đến các thành viên tham gia họp
chậm nhất là 03 ngày làm việc, trước ngày tổ chức.
c) Nội dung thẩm định thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điu 40 ca
Nghị định;
d) Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc cuộc họp, Cục Pháp chế
có trách nhiệm ban hành báo cáo thẩm định;
đ) Cơ quan được giao ch trì son tho trách nhiệm phối hợp với các đơn
vị liên quan nghiên cứu, tiếp thu giải trình đầy đcác ý kiến thẩm định đ
chỉnh lý và hoàn thiện dự thảo;
e) Trường hợp dự thảo thông còn ý kiến khác nhau giữa quan được
giao ch trì son tho và ý kiến thẩm định, ý kiến của các tổ chức, cá nhân là đối
tượng chịu tác động trực tiếp của văn bản, thì cơ quan được giao ch trì son tho
có trách nhiệm tổ chức họp giữa các cơ quan để trao đổi, thống nhất. Trường hợp
còn nội dung quan trọng, phức tạp ý kiến khác nhau thì báo cáo, đề xuất Thủ
trưởng Bộ Quốc phòng tổ chức họp để xin ý kiến chỉ đạo.
Điu 36. Trình t xem xét, ký ban hành thông tư
1. Hồ sơ dự thảo thông tư trình Bộ trưởng bao gồm:
a) Tài liệu quy định tại khoản 3 hoặc khoản 4 Điều 39 của Thông tư này đã
được chỉnh lý.
b) Báo cáo thẩm định;
c) Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định;
d) Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến chỉ đạo của Thủ trưởng Bộ Quốc phòng
(nếu có);
2. Cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng được giao soạn thảo hoặc chỉ
đạo soạn thảo ký Tờ trình báo cáo Bộ trưởng BQuốc phòng về hồ dự thảo
thông tư; trong đó, dự thảo thông tư phải được ký tắt vào tất cả các trang;
3. Cục Pháp chế soát lần cuối văn bản báo cáo Bộ trưởng khẳng định
hồ sơ đủ hoặc chưa đủ điều kiện trình Bộ trưởng xem xét, ký ban hành.
4. Văn phòng Bộ Quốc phòng tiếp nhận và xử hồ dthảo thông tư theo
Quy chế làm việc của Bộ Quốc phòng.
Mục 2
XÂY DỰNG, BAN HÀNH THÔNG TƯ LIÊN TỊCH
Điều 37. Soạn thảo thông tư liên tịch
23
1. quan đề xuất soạn thảo thông tư liên tịch báo cáo Bộ trưởng văn
bản thống nhất với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát
nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà ớc Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan
ngang Bộ liên quan phân công cơ quan chủ trì soạn thảo.
2. Cơ quan được giao chủ trì soạn thảo trách nhiệm tổ chức soạn thảo dự
thảo thông tư liên tịch.
Điều 38. Lấy ý kiến, giải trình, tiếp thu ý kiến
1. Dthảo thông liên tịch phải đăng tải trên Cổng thông tin điện tử Bộ
Quốc phòng và cổng thông tin điện tử của quan liên tịch trong thời gian ít
nhất 20 ngày để cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia ý kiến.
Dự thảo thông liên tịch có stham gia của Chánh án Tòa án nhân dân tối
cao phải được lấy ý kiến các thành viên Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối
cao; dự thảo thông liên tịch có sự tham gia của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân
dân tối cao phải được lấy ý kiến các thành viên Ủy ban kiểm sát Viện kiểm sát
nhân dân tối cao.
2. Cơ quan chủ trì soạn thảo chủ trì phối hợp với quan liên tịch các
đơn vị liên quan nghiên cứu, tiếp thu ý kiến, chỉnh hoàn thiện dự thảo
thông tư.
Điều 39. Thông qua Bộ trưởng và Thủ trưởng các cơ quan tham gia ký
liên tịch
1. Dự thảo thông liên tịch được trình ban hành sau khi sự thống
nhất của các cơ quan đồng ban hành văn bản.
2. Bộ trưởng cùng Thủ trưởng c quan tham gia liên tịch ký ban hành
thông tư liên tịch.
3. Hồ sơ trình dự thảo thông tư liên tịch bao gồm:
a) Tờ trình, trong đó nêu rõ sự cần thiết ban hành, phạm vi điều chỉnh, đối
tượng áp dụng, quá trình soạn thảo, nội dung chủ yếu củan bản, những tài liệu
kèm theo.
b) Dự thảo thông tư đã chỉnh lý sau khi tiếp thu ý kiến tham gia của các cơ
quan, đơn vị, tổ chức, nhân, ý kiến thành viên Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân
dân tối cao, Ủy ban kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân tối cao ý kiến của Cục
Pháp chế.
c) Bản tổng hợp, tiếp thu, giải trình các ý kiến tham gia; bản sao ý kiến tham
gia của c quan, tổ chức, ý kiến thành viên Hội đồng thẩm phán a án nhân n
tối o, Ủy ban kiểm sát Viện kiểm t nhân dân tối cao, Cục Pháp chế/BQP.
d) Bản sao văn bản thống nhất ý kiến lần cuối của các quan thẩm
quyền ban hành thông tư liên tịch.
đ) Tài liệu khác (nếu có).
24
Chương V
MỘT SỐ QUY ĐỊNH SAU KHI
VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT BAN HÀNH
Điều 40. Đăng tải văn bản trên công báo điện tử
Cơ quan được giao ch trì son tho có trách nhiệm:
1. Phối hợp với Văn tBộ Quốc phòng gửi 01 bản giấy, ghi rõ “n bản gi
đăng tải trên công báo điện tử” bản điện tử đến Văn phòng Cnh phủ trong thời
hạn quy định tại Điều 9 của Luật, Điều 7 của Nghị định.
2. Rà soát, xác định chính xác để không gửi đăng tải các văn bản thuộc danh
mục bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về bí mật nhà nước, danh mc
bí mật nhà nước trong lĩnh vực quc phòng, các văn bản theo điều ước quốc tế
quy định về việc không đăng tải.
3. Chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về việc không gửi hoặc gửi chậm, gửi
không đầy đủ, chính xác văn bản để đăng tải trên công báo điện tử.
Điều 41. Dịch văn bản quy phạm pháp luật ra tiếng dân tộc thiểu số và
tiếng nước ngoài
1. Trên sở ý kiến của Btrưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo, cơ quan được
giao ch trì son tho báo cáo với Bộ Quốc phòng và thực hiện việc dịch ra tiếng
dân tộc thiểu số đối với các văn bản quy phạm pháp luật liên quan trực tiếp đến
đồng bào dân tộc thiểu số;
2. quan đưc giao ch trì son tho trách nhiệm soát, báo o với
Bộ Quốc phòng và phối hợp với Thông tấn xã Việt Nam và các cơ quan, tổ chức
có liên quan tổ chức dịch văn bản quy phạm pháp luật quy định tại khoản 2 Điều
8 của Nghị định ra tiếng Anh hoặc tiếng nước ngoài khác.
Điều 42. Đính chính n bản quy phạm pháp luật
Ngay sau khi phát hiện sai t về căn cứ ban hành, lỗi chính tả hoặc sai t
về thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật, quan được giao chủ
trì soạn thảo có trách nhiệm báo cáo việc đính chính theo quy định tại Điều 9 của
Nghị định Điều 23 của Thông tư số 26/2025/TT-BTP.
Điều 43. Sửa đổi, bsung, thay thế, bãi bỏ hoặc đình chỉ việc thi nh văn
bản quy phạm pháp luật, công bố n bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực
quan được giao ch trì son tho trách nhiệm thường xuyên soát, kịp
thời đề xuất Bộ Quốc phòng ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp thẩm
quyền ban hành văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc đình chỉ việc thi
hành n bản quy phạm pháp luật, ng bố văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu
lực theo quy định tại Điều 8 của Luật Điều 4 của Nghị định.
Chương VI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 44. Nhân lực làm công c xây dng pháp lut trong B Quốc phòng
25
1. Người trực tiếp, thường xuyên làm công tác xây dựng pháp luật trong Bộ
Quốc phòng bao gồm:
Chỉ huy Cục Pháp chế sỹ quan biên chế tại Phòng Kế hoạch tổng hợp,
Phòng Kiểm tra, xử lý văn bản, Phòng Pháp luật hành chính, kinh tế, Phòng Pháp
luật tư pháp, Phòng Pháp luật quốc tế thuộc Cục Pháp chế;
2. Người làm ng tác xây dựng pháp luật quy định tại khoản 1 Điều này
được ưu tiên, sử dụng:
a) Bố trí, sắp xếp công việc theo lĩnh vực chuyên môn, vị trí việc làm phù
hợp với trình độ đào tạo, năng lực và kinh nghiệm công tác;
b) Xem xét, lựa chọn quy hoạch, bổ nhiệm chức danh lãnh đạo, quản lý trên
cơ sở nhu cầu, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị và năng lực, uy n của cán bộ, công
chức; thuộc trường hợp đặc biệt do cấp có thẩm quyền quyết định về độ tuổi, thời
gian giữ chức vụ tương đương khi xem xét quy hoạch, bổ nhiệm giữ các chức vụ
lãnh đạo, quản lý;
c) Xem xét, lựa chọn quy hoạch, đào tạo để xây dựng đội ngũ chuyên gia
nòng cốt làm công tác xây dựng pháp luật;
d) Được ởng đầy đchế độ tiền lương phụ cấp đặc thù theo quy định
của pháp luật.
3. Đối tượng khác tham gia xây dựng pháp luật được hưởng tiêu chuẩn, thù
lao khoán chi trên sản phẩm thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của
Chính phủ, Bộ Quốc phòng và đơn vị nơi công tác.
Điều 45. sở vật chất cho công tác xây dựng, ban hành văn bản quy
phạm pháp luật
1. Phương tiện, hệ thống, thiết bị làm việc các điều kiện cần thiết khác
phục vụ cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật được ưu tiên đầu tư.
2. Cục i chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Cục Pháp chế tham mưu,
thực hiện phân bkinh phí từ nn ch n nước cho công tác xây dựng văn bản
quy phạm pháp luật của BQuốc png theo quy định pháp luật.
Điều 46. Thi đua, khen tởng
Kết quả thực hiện nhiệm vụ xây dựng, trình ban hành văn bản quy phạm pháp
luật trong phạm vi, trách nhiệm được giao một trong những căn cđể đánh giá,
nh t thi đua, khen thưởng định kỳ hoặc đột xuất đối với nhân và quan, đơn
vị trong Bộ Quốc phòng.
Điều 47. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị
1. Trách nhiệm của cơ quan được giao chủ trì xây dựng chính sách, cơ quan
được giao chủ trì soạn thảo:
a) Đảm bảo việc đề xuất xây dựng, soạn thảo và trình thông qua chính sách,
trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo đúng quy trình, thủ tục quy định
tại Luật, Nghị định và Thông tư này;
26
b) Chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về tiến độ chất ợng nội dung đề
xuất chính sách, dự thảo văn bản; truyền thông chính sách dthảo văn bản quy
phạm pháp luật; việc tiếp thu, giải trình đầy đủ các ý kiến góp ý, tham vấn, phản
biện xã hội, thẩm định, thẩm tra;
c) Bảo đảm s tham gia, phối hợp của Cục Pháp chế trong suốt quá trình xây
dựngn bản quy phạm pháp luật tổ chức thi hành văn bn quy phạm pháp luật.
Đối với những cơ quan, đơn vị tchức pháp chế, người làm công c pháp chế,
phải đảm bảo có sự tham gia của tổ chức pháp chế, nời làm côngc pháp chế;
d) Phối hợp với Cổng thông tin điện t Bộ Quốc phòng và các cơ quan truyền
thông, báo chí trong và ngoài Quân đội tổ chức truyền thông chính ch, dự thảo n
bản quy phạm pháp luật theo quy định tại Điều 3 của Nghđịnh;
đ) Quyết định chi tự chịu trách nhiệm về bảo đảm đúng tiêu chuẩn, định mức
quy định cho thực hiện nhiệm vụ xây dựng, trình bannh văn bản quy phạm pháp
luật theo quy định của pháp luật;
đ) Thc hiện o o tiến độ y dựng văn bản quy phạm pháp luật theo quy
định tại Điều 5 Thông này.
2. Trách nhiệm của Cục Pháp chế:
a) Chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về chất lượng, tiến độ
xây dựng hồ sơ chính sách, hồ sơ dự thảo văn bản quy phạm pháp luật được giao
chủ trì soạn thảo; nội dung thẩm định dự thảo thông báo cáo Bộ trưởng
khẳng định lần cuối tính pháp lý của dự thảo Thông tư trước khi trình Bộ trưởng
xem xét, ký ban hành.
b) Theo i, thống kê o cáo ng c xây dựng, ban hành n bản quy
phạm pp luật của BQuốc phòng; xây dựng, quản lý, cập nhật phần mềm quản
n bản quy phạm pháp luật trong BQuốc phòng;
c) Tập huấn, bồi dưỡng, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vxây dựng, ban
hành văn bản quy phạm pháp luật;
d) Chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn công tác xây dựng, ban hành văn bản quy
phạm pháp luật của các cơ quan, đơn vị trong Bộ Quốc phòng;
đ) Tổng hợp, trình Btrưởng phê duyệt Danh sách người trực tiếp, thường
xuyên làm công tác xây dựng pháp luật trong Bộ Quốc phòng;
e) Sơ kết, tổng kết về công tác xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp
luật của Bộ Quốc phòng.
g) Thực hiện các nhiệm vụ khác được giao.
3. Trách nhiệm của Văn phòng Bộ Quốc phòng:
a) Kiểm soát việc thực hiện thủ tục hành chính: Công khai thủ tục hành
chính tại văn bản quy phạm pháp luật; tiếp nhận, phân công xử theo dõi,
đôn đốc việc xlý phản ánh kiến nghị về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực quản
của Bộ Quốc phòng; chủ t giao các đơn vchuyên n thực hiện việc rà
27
soát, đánh giá thủ tục hành chính trong lĩnh vực quân sự, quốc phòng theo quy
định pháp luật;
b) Rà soát, thẩm tra, báo cáo Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hồ dự thảo văn
bản quy phạm pháp luật do các cơ quan được giao chủ trì soạn thảo trình, báo cáo
theo Quy chế làm việc của Bộ Quốc phòng.
Điu 48. Hiu lc thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày tháng năm 2026.
2. Thông tư số 39/2017/TT-BQP ngày 20 tháng 02 năm 2017 của Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng ban nh Quy chế xây dựng, ban hành n bản quy phạm pháp
luật của Bộ Quốc phòng hết hiệu lực kể từ ngày thông tư này hiệu lực thi hành./.
Nơi nhận:
- Lãnh đạo Bộ Quốc phòng;
- Các cơ quan, đơn vị trực thuộc BQP;
- Lưu: VT, NCTH. 86.
BỘ TRƯỞNG
Đại tướng Phan Văn Giang

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Hồ sơ dự án

Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án

Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Dự thảo Thông tư quy định về công tác xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×