- Tổng quan
- Nội dung
- Tải về
Dự thảo Thông tư quy định về tiếp nhận, phân loại, xử lý đơn và quản lý công tác giải quyết đơn trong Công an nhân dân
| Lĩnh vực: | Hành chính Tư pháp-Hộ tịch | Nhóm dự thảo: | Dự thảo văn bản Trung ương |
| Lần ban hành: | Lần 2 | Loại dự thảo: | Thông tư |
| Hạn gửi góp ý: | 03/07/2026 | Link góp ý: | Gửi góp ý |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Thanh tra Bộ Công an | Trạng thái: |
Đã biết
|
| Ngày cập nhật: | 23/06/2026 |
Phạm vi điều chỉnh
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
|
BỘ CÔNG AN Số: /2026/TT-BCA |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày tháng năm 2026 |
DỰ THẢO LẦN 2
THÔNG TƯ
Quy định về tiếp nhận, phân loại, xử lý đơn và quản lý công tác giải quyết đơn trong Công an nhân dân
_______________
Căn cứ Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13, được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 42/2013/QH13, Luật số 81/2025/QH15, Luật số 84/2025/QH15 và Luật số 136/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tiếp công dân số 42/2013/QH13, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 136/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tố cáo số 25/2018/QH14, được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 59/2020/QH14, Luật số 81/2025/QH15, Luật số 84/2025/QH15 và Luật số 136/2025/QH15;
Căn cứ Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13, được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 02/2021/QH15, Luật số 34/2024/QH15, Luật số 59/2024/QH15 và Luật số 99/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 154/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Tiếp công dân;
Căn cứ Nghị định số 124/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Khiếu nại, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 155/2026/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 31/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức thi hành Luật Tố cáo, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 156/2026/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 22/2019/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2019 của Chính phủ quy định về tố cáo và giải quyết tố cáo trong Công an nhân dân, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 224/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 02/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 11/20225/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Chánh Thanh tra Bộ Công an;
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định việc tiếp nhận, phân loại, xử lý đơn và quản lý công tác giải quyết đơn trong Công an nhân dân.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định việc tiếp nhận, phân loại, xử lý và quản lý công tác giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, tố giác tội phạm (sau đây gọi là đơn) trong Công an nhân dân.
Các phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về các quy định hành chính thuộc chức năng quản lý nhà nước của Bộ Công an không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với:
1. Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Công an; Công an tỉnh, thành phố; Công an xã, phường, đặc khu; đồn Công an (sau đây gọi chung là Công an đơn vị, địa phương).
2. Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ, học viên, công nhân Công an, lao động hợp đồng (sau đây gọi chung là cán bộ, chiến sĩ Công an).
3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, tố giác về tội phạm trong Công an nhân dân.
Điều 3. Nguyên tắc xử lý đơn
1. Việc xử lý đơn phải bảo đảm tuân thủ pháp luật; nhanh chóng, kịp thời; rõ ràng, thống nhất và tạo điều kiện thuận tiện cho công dân trong việc thực hiện các thủ tục về khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, tố giác về tội phạm.
2. Đơn phải được gửi, chuyển, hướng dẫn đến đúng cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có thẩm quyền giải quyết.
Điều 4. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Đơn là văn bản có nội dung được trình bày dưới một hình thức theo quy định của pháp luật, gửi đến cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có thẩm quyền để khiếu nại hoặc tố cáo hoặc kiến nghị, phản ánh, tố giác về tội phạm.
2. Xử lý đơn là việc cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có thẩm quyền căn cứ vào nội dung vụ việc, mục đích, yêu cầu được trình bày trong đơn và các quy định của pháp luật mà phân loại nhằm thụ lý hoặc không thụ lý giải quyết đơn thuộc thẩm quyền, hướng dẫn hoặc chuyển đơn đến cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.
3. Quản lý công tác giải quyết đơn là tổng thể công tác chỉ đạo, đôn đốc, theo dõi, kiểm tra việc tiếp nhận, phân loại, xử lý, giải quyết đơn, báo cáo, trả lời đơn của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền.
4. Tố cáo cán bộ, chiến sĩ Công an vi phạm các quy định của Bộ Công an là tố cáo cán bộ, chiến sĩ Công an vi phạm về phẩm chất đạo đức, quy tắc ứng xử, tiêu chuẩn cán bộ, chiến sĩ Công an và các quy định khác của Bộ Công an.
5. Khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan, đơn vị, cán bộ, chiến sĩ Công an là việc người khiếu nại đề nghị cấp có thẩm quyền trong Công an nhân dân xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính khi có căn cứ cho rằng quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình.
6. Khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, chiến sĩ Công an là việc người khiếu nại đề nghị cấp có thẩm quyền trong Công an nhân dân xem xét lại quyết định kỷ luật khi có căn cứ cho rằng quyết định đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình.
7. Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng hình sự là việc người khiếu nại đề nghị cấp có thẩm quyền trong Công an nhân dân xem xét lại quyết định tố tụng, hành vi tố tụng của cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng khi có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình theo quy định tại Điều 469 và Điều 470 Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13, được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 02/2021/QH15, Luật số 34/2024/QH15, Luật số 59/2024/QH15 và Luật số 99/2025/QH15 (viết tắt là Bộ luật Tố tụng hình sự).
8. Khiếu nại quyết định, hành vi của cơ quan, người có thẩm quyền thi hành án hình sự là việc người khiếu nại đề nghị cấp có thẩm quyền trong Công an nhân dân xem xét lại quyết định, hành vi của cơ quan, người có thẩm quyền thi hành án hình sự nếu có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình theo quy định tại Điều 156 Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15.
9. Đơn tố giác tội phạm là văn bản của cá nhân có nội dung tố cáo hành vi có dấu hiệu tội phạm với cơ quan có thẩm quyền.
10. Đơn kiến nghị (đề nghị) là văn bản của cá nhân, cơ quan, tổ chức trình bày ý kiến, nguyện vọng, đề xuất giải pháp với cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền trong CAND những vấn đề liên quan đến việc thực hiện chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật, công tác quản lý các lĩnh vực thuộc trách nhiệm của cơ quan, đơn vị Công an.
11. Đơn phản ánh là văn bản của cá nhân, cơ quan, tổ chức cung cấp thông tin cho cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền trong CAND về những vấn đề khó khăn, vướng mắc, bất cập, hạn chế, vi phạm trong việc thực hiện chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật, công tác quản lý các lĩnh vực thuộc trách nhiệm của cơ quan, đơn vị Công an.
12. Đơn phản ánh, kiến nghị về công tác biên chế, công tác cán bộ, công tác bảo vệ chính trị nội bộ, công tác chính sách, công tác bảo hiểm trong Công an nhân dân là văn bản của cán bộ, chiến sĩ Công an đề nghị Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền xem xét lại việc thực hiện hoặc không thực hiện các quy định về công tác biên chế, công tác cán bộ, công tác bảo vệ chính trị nội bộ, công tác chính sách, công tác bảo hiểm trong Công an nhân dân liên quan đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình.
Chương II
TIẾP NHẬN, PHÂN LOẠI ĐƠN
Điều 5. Tiếp nhận đơn
Đơn được tiếp nhận từ các nguồn sau đây:
1. Đơn được gửi qua dịch vụ bưu chính; hộp thư góp ý, hộp thư điện tử của cơ quan, đơn vị trong Công an nhân dân;
2. Đơn do cá nhân, đại diện cơ quan, tổ chức đến cơ quan Công an để khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, tố giác về tội phạm trực tiếp;
3. Đơn do Đại biểu Quốc hội, Đoàn Đại biểu Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội và của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Đại biểu Hội đồng nhân dân, các ban của Hội đồng nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận, cơ quan báo chí và cơ quan, tổ chức, đơn vị khác chuyển đến theo quy định của pháp luật; lãnh đạo Đảng, Nhà nước và lãnh đạo các cơ quan Đảng chuyển đến.
4. Đơn do cá nhân, đại diện cơ quan, tổ chức gửi trực tiếp đến Đoàn kiểm tra, giám sát khi đang thực hiện nhiệm vụ có nội dung liên quan đến nội dung kiểm tra, giám sát của Đoàn kiểm tra, giám sát.
5. Cơ quan, đơn vị, cá nhân tiếp nhận đơn quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 5 Thông tư này có trách nhiệm đóng dấu “ĐẾN” vào khoảng trống tại trang đầu của đơn, ghi rõ ngày, tháng, năm nhận đơn, vào Sổ theo dõi đơn hoặc nhập vào hệ thống Cơ sở dữ liệu về công tác tiếp nhận, phân loại, xử lý đơn. Cán bộ tiếp nhận, xử lý hoặc người có thẩm quyền giải quyết đơn có trách nhiệm bảo quản, không để hư hỏng, thất lạc, không làm thay đổi hình thức, nội dung đơn và tài liệu gửi kèm.
Điều 6. Phân loại đơn
1. Việc phân loại đơn căn cứ vào nội dung trình bày trong đơn, mục đích, yêu cầu của người viết đơn, không phụ thuộc vào tiêu đề của đơn. Đơn được phân loại như sau:
a) Đơn khiếu nại, gồm: Khiếu nại quyết định hành chính; khiếu nại hành vi hành chính; khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, chiến sỹ Công an; khiếu nại quyết định tố tụng; khiếu nại hành vi tố tụng; khiếu nại quyết định của cơ quan, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền thi hành án hình sự (gọi chung là khiếu nại quyết định trong thi hành án hình sự); khiếu nại hành vi của cơ quan, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền thi hành án hình sự (gọi chung là khiếu nại hành vi trong thi hành án hình sự);
b) Đơn tố cáo, gồm: Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của cơ quan, đơn vị, cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ; tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về quản lý nhà nước trong lĩnh vực an ninh, trật tự; tố cáo trong tố tụng hình sự; tố cáo trong thi hành án hình sự; tố cáo cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân vi phạm các quy định của Bộ Công an;
c) Đơn tố giác tội phạm;
d) Đơn kiến nghị;
đ) Đơn phản ánh;
e) Đơn có nhiều nội dung khác nhau.
2. Phân loại theo điều kiện xử lý, bao gồm đơn đủ điều kiện xử lý, đơn không đủ điều kiện xử lý.
a) Đơn đủ điều kiện xử lý là đơn đáp ứng các yêu cầu sau đây:
Đơn dùng chữ viết là tiếng Việt. Trường hợp đơn được viết bằng tiếng nước ngoài thì phải kèm bản dịch được công chứng; đơn được ghi rõ ngày, tháng, năm viết đơn; họ, tên, địa chỉ của người viết đơn; có chữ ký hoặc điểm chỉ trực tiếp của người viết đơn;
Đơn khiếu nại ghi rõ tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, cá nhân bị khiếu nại; nội dung, lý do khiếu nại, tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại và yêu cầu của người khiếu nại;
Đơn tố cáo ghi rõ họ tên, địa chỉ của người bị tố cáo; hành vi vi phạm pháp luật bị tố cáo; cách thức liên hệ với người tố cáo và các thông tin, tài liệu khác có liên quan;
Đơn kiến nghị, phản ánh ghi rõ nội dung kiến nghị, phản ánh;
Đơn không rõ họ tên, địa chỉ của người gửi đơn nhưng có nội dung tố cáo về hành vi vi phạm pháp luật và nêu rõ người có hành vi vi phạm pháp luật, có tài liệu, chứng cứ cụ thể về hành vi vi phạm pháp luật và có cơ sở để thẩm tra, xác minh.
b) Đơn không đủ điều kiện xử lý bao gồm:
Đơn không đáp ứng các yêu cầu tại điểm a khoản 2 Điều này;
Đơn hoặc tài liệu kèm theo thể hiện đã được gửi cho nhiều cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân trong đó có cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc người có thẩm quyền giải quyết;
Đơn trùng nội dung đã được chuyển hoặc hướng dẫn theo quy định;
Đơn có nội dung chống đối đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; đơn có nội dung chia rẽ đoàn kết dân tộc, tôn giáo; đơn có lời lẽ thô tục, bôi nhọ, xúc phạm danh dự, uy tín của cá nhân, cơ quan, tổ chức, đơn vị; đơn có nội dung suy diễn hoang tưởng;
Đơn rách nát, chữ viết bị tẩy xóa, không rõ, không thể đọc được;
Đơn và các tài liệu gửi kèm theo đều là bản photocopy.
3. Phân loại đơn thuộc thẩm quyền và đơn không thuộc thẩm quyền giải quyết của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị mình.
4. Phân loại đơn theo số lượng người khiếu nại, người tố cáo, người kiến nghị, phản ánh, tố giác về tội phạm.
a) Đơn có họ, tên, chữ ký của một người;
b) Đơn có họ, tên, chữ ký của nhiều người (02 người trở lên).
Điều 7. Thời hạn xử lý đơn
1. Đơn khiếu nại: Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn theo quy định tại Điều 27, khoản 1 Điều 36 và Điều 50 Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13, được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 42/2013/QH13, Luật số 81/2025/QH15, Luật số 84/2025/QH15 và Luật số 136/2025/QH15 (viết tắt là Luật Khiếu nại).
2. Đơn tố cáo: Thực hiện theo quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều 11 Thông tư này.
3. Đơn kiến nghị, phản ánh: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn theo quy định tại Điều 28 Luật Tiếp công dân số 42/2013/QH13, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 136/2025/QH15 (viết tắt là Luật Tiếp công dân).
4. Đơn tố giác về tội phạm: Kịp thời phân loại và chuyển ngay đến Cơ quan điều tra có thẩm quyền giải quyết.
Chương III
XỬ LÝ ĐƠN
Mục 1. XỬ LÝ ĐƠN KHIẾU NẠI
Điều 8. Xử lý đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết trong Công an nhân dân
1. Xử lý đơn khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật
a) Trường hợp khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật thuộc thẩm quyền giải quyết của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị mình thì thụ lý giải quyết theo quy định của pháp luật. Nếu khiếu nại thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 11 Luật Khiếu nại, thì thông báo bằng văn bản về việc không thụ lý đơn cho người khiếu nại biết.
b) Trường hợp khiếu nại không thuộc thẩm quyền giải quyết của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị mình thì căn cứ quy định tại Điều 6 Thông tư này chuyển đơn đến Thủ trưởng cơ quan, đơn vị Công an có thẩm quyền xem xét, giải quyết; thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại, cơ quan, tổ chức, cá nhân chuyển đơn đến và cơ quan Thanh tra Công an cùng cấp (nếu có).
c) Trường hợp cơ quan, đơn vị Công an nhận được khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị Công an cấp dưới trực tiếp, nhưng quá thời hạn quy định tại Điều 28 Luật Khiếu nại mà khiếu nại lần đầu không được giải quyết thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị Công an có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai thụ lý giải quyết; đồng thời thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại, cho cơ quan, tổ chức, cá nhân chuyển đơn đến.
2. Xử lý đơn khiếu nại quyết định tố tụng, hành vi tố tụng hình sự; quyết định, hành vi trái pháp luật trong thi hành án hình sự.
a) Đối với khiếu nại quyết định tố tụng, hành vi tố tụng hình sự của Điều tra viên, Cán bộ điều tra, Phó Thủ trưởng và Thủ trưởng Cơ quan điều tra, người được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra thì cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền xem xét, giải quyết theo quy định tại Điều 475 Bộ luật Tố tụng hình sự.
b) Đối với khiếu nại về việc giữ người trong trường hợp khẩn cấp, bắt, tạm giữ, tạm giam thì chuyển Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có thẩm quyền xem xét, giải quyết theo quy định tại Điều 474 Bộ luật Tố tụng hình sự.
c) Đối với khiếu nại quyết định, hành vi trái pháp luật trong thi hành án hình sự thì chuyển Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền xem xét, giải quyết theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều 158 Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15.
3. Xử lý đơn khiếu nại quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật
a) Việc xử lý đơn khiếu nại quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật được thực hiện như sau: không thụ lý, không chuyển các loại đơn khiếu nại quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 44 Luật Khiếu nại; hướng dẫn người khiếu nại gửi đơn khởi kiện ra Tòa án.
b) Trường hợp đơn khiếu nại đối với quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật nhưng qua nghiên cứu, xem xét phát hiện việc giải quyết khiếu nại vi phạm pháp luật, gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của người khiếu nại được quy định tại Điều 38 Nghị định số 124/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Khiếu nại, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 155/2026/NĐ-CP thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị tiếp nhận đơn xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 9. Xử lý đơn khiếu nại không thuộc thẩm quyền giải quyết của lực lượng Công an nhân dân
Việc xử lý đơn khiếu nại được thực hiện như sau:
1. Hướng dẫn người khiếu nại gửi đơn đến đúng cơ quan, đơn vị, tổ chức, người có thẩm quyền giải quyết và trả lại đơn, giấy tờ, tài liệu gốc kèm theo của người khiếu nại (nếu có).
2. Trường hợp tiếp nhận đơn khiếu nại do các cơ quan, tổ chức, cá nhân chuyển đến theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Thông tư này thì cán bộ xử lý đơn báo cáo Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có thẩm quyền xem xét, xử lý theo quy định và có văn bản phúc đáp.
Điều 10. Xử lý đơn khiếu nại không thuộc thẩm quyền giải quyết của lực lượng Công an nhân dân có họ tên, chữ ký của nhiều người
Đơn khiếu nại không thuộc thẩm quyền giải quyết của đơn vị mình mà có họ tên, chữ ký của nhiều người thì cán bộ xử lý đơn tham mưu có văn bản hướng dẫn cho một người khiếu nại có địa chỉ rõ ràng để cử người đại diện theo quy định của pháp luật và gửi đơn đến cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền giải quyết.
Mục 2. XỬ LÝ ĐƠN TỐ CÁO
Điều 11. Xử lý đơn tố cáo thuộc thẩm quyền, trách nhiệm giải quyết của Công an nhân dân
1. Xử lý thông tin tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của cơ quan, đơn vị, cán bộ, chiến sĩ Công an trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ:
a) Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông tin tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị Công an phải tổ chức kiểm tra, xác minh họ, tên, địa chỉ của người tố cáo và điều kiện thụ lý tố cáo để quyết định việc thụ lý hoặc không thụ lý giải quyết tố cáo; trường hợp tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết và đủ điều kiện thụ lý theo quy định tại khoản 1 Điều 29 Luật Tố cáo thì thụ lý tố cáo (mẫu số 06), trường hợp tố cáo không đủ điều kiện thụ lý thì không thụ lý và phải thông báo bằng văn bản cho người tố cáo biết việc thụ lý hoặc không thụ lý; trường hợp phải kiểm tra, xác minh tại nhiều địa điểm hoặc phải ủy quyền cho cơ quan, tổ chức có thẩm quyền kiểm tra, xác minh thì thời hạn có thể dài hơn nhưng không quá 10 ngày làm việc;
b) Đối với tố cáo không thuộc thẩm quyền giải quyết của mình, nhưng thuộc trách nhiệm giải quyết của Công an nhân dân, thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được tố cáo, cơ quan, đơn vị tiếp nhận tố cáo phải chuyển đến Thủ trưởng cơ quan, đơn vị Công an có thẩm quyền giải quyết theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 22/2019/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2019 của Chính phủ quy định về tố cáo và giải quyết tố cáo trong Công an nhân dân, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 224/2025/NĐ-CP để xem xét, giải quyết; đồng thời thông báo bằng văn bản cho người tố cáo và cơ quan Thanh tra Công an cùng cấp với cơ quan, đơn vị có thẩm quyền giải quyết tố cáo biết;
c) Trường hợp đơn tố cáo hoặc tài liệu kèm theo thể hiện đã được gửi cho nhiều cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân trong đó có cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tố cáo trong Công an nhân dân hoặc đã được hướng dẫn nhưng người tố cáo vẫn gửi đơn tố cáo đến thì lưu đơn, không xử lý;
d) Trường hợp người tố cáo không trực tiếp tố cáo mà ủy quyền cho người khác tố cáo hoặc có căn cứ xác định người tố cáo không đủ năng lực hành vi dân sự mà không có người đại diện theo quy định của pháp luật thì lưu đơn, không xử lý;
đ) Trường hợp tố cáo đã được giải quyết đúng quy định của pháp luật, được kiểm tra, rà soát, thông báo bằng văn bản nhưng người tố cáo tiếp tục tố cáo mà không cung cấp thông tin, tình tiết mới thì không xem xét, xử lý và lưu đơn;
e) Trường hợp người tố cáo có căn cứ cho rằng việc giải quyết tố cáo không đúng quy định của pháp luật hoặc quá thời hạn quy định mà tố cáo không được giải quyết; cơ quan, đơn vị Công an cấp dưới có dấu hiệu không khách quan trong việc giải quyết tố cáo thì chuyển đơn hoặc hướng dẫn người tố cáo đến Thủ trưởng cơ quan, đơn vị Công an cấp trên trực tiếp của người giải quyết tố cáo để xem xét, xử lý theo quy định tại khoản 1 Điều 37, khoản 1, 5 Điều 38 Luật Tố cáo.
2. Xử lý thông tin tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về quản lý nhà nước trong lĩnh vực an ninh, trật tự:
a) Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về quản lý nhà nước trong lĩnh vực an ninh, trật tự thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan, đơn vị Công an cấp nào thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị Công an cấp đó có trách nhiệm xem xét, giải quyết;
b) Trường hợp tố cáo không thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan, đơn vị mình thì chuyển đến Thủ trưởng cơ quan, đơn vị Công an có thẩm quyền xem xét, giải quyết;
c) Cán bộ, chiến sĩ Công an không giữ chức vụ có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính khi đang thi hành nhiệm vụ, công vụ nếu tiếp nhận thông tin tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về quản lý nhà nước trong lĩnh vực an ninh, trật tự có nội dung rõ ràng, chứng cứ cụ thể, có cơ sở để xử lý ngay thuộc phạm vi nhiệm vụ của mình thì phải kịp thời báo cáo Thủ trưởng cơ quan, đơn vị mình biết và tiến hành ngay việc xác minh nội dung tố cáo, áp dụng biện pháp cần thiết để ngăn chặn, chấm dứt hành vi vi phạm pháp luật, đồng thời lập biên bản về hành vi vi phạm pháp luật theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
3. Xử lý thông tin tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của cán bộ, chiến sĩ Công an trong tố tụng hình sự:
a) Tố cáo Phó Thủ trưởng, Điều tra viên, Cán bộ điều tra thuộc Cơ quan điều tra mà hành vi bị tố cáo không liên quan đến hành vi giữ người trong trường hợp khẩn cấp, bắt, tạm giữ, tạm giam trong giai đoạn điều tra thì chuyển đến Thủ trưởng Cơ quan điều tra cùng cấp của người bị tố cáo. Trường hợp người bị tố cáo là Thủ trưởng Cơ quan điều tra thì chuyển đến Thủ trưởng Cơ quan điều tra cấp trên trực tiếp xem xét, giải quyết theo quy định tại Điều 481 Bộ luật Tố tụng hình sự;
b) Tố cáo liên quan đến hành vi giữ người trong trường hợp khẩn cấp, bắt, tạm giữ, tạm giam trong giai đoạn điều tra của Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng, Điều tra viên và Cán bộ điều tra thuộc Cơ quan điều tra thì chuyển ngay đến Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp xem xét, giải quyết theo quy định tại khoản 4 Điều 481 Bộ luật Tố tụng hình sự;
c) Tố cáo hành vi tố tụng hình sự của cán bộ, chiến sĩ Công an được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra thì chuyển đến Viện kiểm sát có thẩm quyền thực hành quyền công tố, kiểm sát điều tra vụ việc liên quan để xem xét, giải quyết theo quy định tại khoản 1 Điều 481 Bộ luật Tố tụng hình sự.
4. Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam của Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng, cán bộ, chiến sĩ thuộc Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và Cơ quan thi hành tạm giữ, tạm giam cấp nào thì chuyển đến Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp xem xét, giải quyết.
5. Đối với tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của cán bộ, chiến sĩ Công an trong thi hành án hình sự thì cán bộ xử lý đơn đề xuất chuyển Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền xem xét, giải quyết theo quy định tại điểm a, c, đ khoản 1 Điều 172 Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15.
6. Tố cáo cán bộ, chiến sĩ Công an vi phạm các quy định khác của Bộ Công an thuộc thẩm quyền giải quyết của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị Công an cấp nào thì chuyển đến Thủ trưởng Công an cấp đó hoặc Thủ trưởng Công an cấp có thẩm quyền theo quy định của Bộ Công an xem xét, giải quyết theo trình tự, thủ tục được quy định tại Điều 8 Nghị định số 22/2019/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2019 của Chính phủ quy định về tố cáo và giải quyết tố cáo trong Công an nhân dân, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 224/2025/NĐ-CP và quy định của Thông tư này.
7. Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật có dấu hiệu tội phạm phải chuyển ngay đến cơ quan điều tra có thẩm quyền giải quyết theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự.
Điều 12. Xử lý đơn tố cáo không thuộc thẩm quyền, trách nhiệm giải quyết của Công an nhân dân
1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan, đơn vị Công an nhận được thông tin tố cáo, nếu không thuộc thẩm quyền thì phải chuyển đến cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, giải quyết như sau:
a) Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của cán bộ, công chức, viên chức ngoài Công an nhân dân nhưng không có dấu hiệu tội phạm hoặc tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về quản lý nhà nước trong các lĩnh vực, không thuộc trách nhiệm giải quyết của Công an thì chuyển đến người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức, viên chức đó xem xét, giải quyết theo quy định tại Điều 12 Luật Tố cáo hoặc chuyển đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 41 Luật Tố cáo và thông báo cho người tố cáo biết;
b) Trường hợp người tố cáo đến tố cáo trực tiếp thì hướng dẫn người tố cáo đến tố cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét, giải quyết.
2. Trường hợp nhận được đơn tố cáo không thuộc trách nhiệm giải quyết của Công an nhân dân mà đơn tố cáo đó hoặc tài liệu kèm theo thể hiện đã được gửi cho nhiều cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân trong đó có cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền giải quyết; tố cáo trùng nội dung đã được hướng dẫn chuyển đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết thì lưu đơn, không xử lý.
Điều 13. Xử lý đơn tố cáo đối với đảng viên
Đơn tố cáo đối với đảng viên vi phạm Điều lệ Đảng, chủ trương, nghị quyết, chỉ thị, quy định, quy chế, kết luận của Đảng được chuyển đến cơ quan có thẩm quyền để xử lý theo quy định của Đảng.
Điều 14. Xử lý đơn tố cáo hành vi vi phạm thẩm quyền, trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại
1. Đơn tố cáo người giải quyết khiếu nại vi phạm về thẩm quyền, trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại thì không thụ lý đơn theo quy định của Luật Tố cáo. Trong trường hợp này, người xử lý đơn hướng dẫn người có đơn tiếp tục thực hiện việc khiếu nại hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
2. Đối với đơn tố cáo mà người tố cáo cung cấp được thông tin, tài liệu, chứng cứ xác định người giải quyết khiếu nại có hành vi vi phạm một trong các điều cấm được quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 6 Luật Khiếu nại thì thụ lý giải quyết theo quy định của Luật Tố cáo.
Điều 15. Xử lý thông tin có nội dung tố cáo
Khi nhận được thông tin có nội dung tố cáo quy định tại khoản 2 Điều 25 Luật Tố cáo thì người xử lý đơn báo cáo người có thẩm quyền để xem xét, quyết định việc thanh tra, kiểm tra hoặc chuyển đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền để quyết định việc thanh tra, kiểm tra phục vụ cho công tác quản lý.
Điều 16. Giữ bí mật thông tin và bảo vệ người tố cáo
Trong quá trình xử lý đơn, cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có trách nhiệm giữ bí mật thông tin của người tố cáo, nội dung tố cáo theo quy định của pháp luật.
Trường hợp người tố cáo đề nghị được bảo vệ thì người xử lý đơn báo cáo người đứng đầu xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật.
Mục 3. XỬ LÝ CÁC LOẠI ĐƠN KHÁC
Điều 17. Xử lý đơn kiến nghị, phản ánh thuộc thẩm quyền giải quyết trong Công an nhân dân
1. Đơn kiến nghị, phản ánh thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, đơn vị Công an nào thì chuyển đến cơ quan, đơn vị đó xem xét, giải quyết; nếu đơn và tài liệu thể hiện đã gửi đến cơ quan, đơn vị có thẩm quyền giải quyết thì lưu đơn theo quy định tại Điều 20 Thông tư này.
2. Đơn có nội dung phản ánh, kiến nghị về công tác biên chế, công tác cán bộ, công tác bảo vệ chính trị nội bộ, công tác chính sách, công tác bảo hiểm trong Công an nhân dân theo quy định tại khoản 12 Điều 4 Thông tư này thuộc thẩm quyền giải quyết của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị Công an cấp nào thì chuyển đến Thủ trưởng cơ quan, đơn vị Công an cấp đó giải quyết theo thẩm quyền.
Điều 18. Xử lý đơn kiến nghị, phản ánh không thuộc thẩm quyền giải quyết của lực lượng Công an nhân dân
Việc xử lý đơn kiến nghị, phản ánh được thực hiện như sau:
1. Hướng dẫn người kiến nghị, phản ánh gửi đơn đến đúng cơ quan, đơn vị, tổ chức, người có thẩm quyền giải quyết và trả lại đơn, giấy tờ, tài liệu kèm theo (nếu có).
2. Trường hợp tiếp nhận đơn kiến nghị, phản ánh do các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Thông tư này chuyển đến thì cán bộ xử lý đơn tham mưu Thủ trưởng xử lý theo quy định tại khoản 1 Điều này và có văn bản phúc đáp.
3. Trường hợp tiếp nhận đơn kiến nghị, phản ánh có họ tên, chữ ký của nhiều người, nhưng chưa ghi rõ ai là người đại diện thì cán bộ xử lý đơn tham mưu có văn bản hướng dẫn cho một người khiếu nại có địa chỉ rõ ràng để cử người đại diện theo quy định của pháp luật và gửi đơn đến cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền giải quyết.
Điều 19. Xử lý đơn có nhiều nội dung khác nhau
Đơn có cả nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, tố giác về tội phạm thì người xử lý đơn có văn bản hướng dẫn người gửi đơn tách riêng từng nội dung để gửi đến đúng cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền giải quyết. Việc hướng dẫn được thực hiện theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Thông tư này.
Chương IV
QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT ĐƠN
Điều 20. Quản lý đơn
1. Cơ quan, đơn vị, cá nhân tiếp nhận, xử lý, giải quyết đơn có trách nhiệm thông báo, trả lời cho cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền đã chuyển đơn biết kết quả xử lý, giải quyết đơn trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có kết quả xử lý, giải quyết đơn theo quy định của pháp luật.
2. Việc lưu trữ, vào Sổ theo dõi đơn và sao lưu dữ liệu trên hệ thống Cơ sở dữ liệu về công tác tiếp nhận, phân loại, xử lý đơn được thực hiện theo quy định của pháp luật về lưu trữ, bảo vệ bí mật Nhà nước thuộc lĩnh vực thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng.
Điều 21. Lưu đơn
1. Việc lưu đơn được thực hiện đối với các loại đơn sau đây:
a) Đơn không đủ điều kiện xử lý quy định tại điểm b khoản 2 Điều 6 của Thông tư này;
b) Đơn khiếu nại có quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật mà không thuộc trường hợp quy định tại Điều 38 Nghị định số 124/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Khiếu nại, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 155/2026/NĐ-CP; đơn tố cáo đã có kết luận nội dung tố cáo và quyết định xử lý tố cáo đã có hiệu lực pháp luật mà người tố cáo không cung cấp được thông tin, tài liệu, chứng cứ mới.
2. Thời hạn lưu đơn quy định tại khoản 1 Điều này là 01 năm; hết thời hạn nêu trên, Thủ trưởng Công an các đơn vị, địa phương xem xét, quyết định việc tiêu hủy đơn theo quy định của pháp luật.
Điều 22. Quản lý công tác giải quyết đơn của Thanh tra Công an nhân dân
1. Thanh tra Bộ Công an giúp Bộ trưởng Bộ Công an thống nhất quản lý công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thuộc lĩnh vực hành chính thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng; quản lý kết quả tiếp nhận, xử lý, giải quyết đơn trong Công an nhân dân. Thường xuyên rà soát, nâng cấp hệ thống cơ sở dữ liệu về công tác tiếp nhận, phân loại, xử lý đơn trong Công an nhân dân, bảo đảm hệ thống hoạt động thông suốt, tiết kiệm, hiệu quả.
2. Thanh tra Công an tỉnh, thành phố giúp Giám đốc Công an tỉnh, thành phố thống nhất quản lý công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về lĩnh vực hành chính của đơn vị, địa phương; quản lý kết quả tiếp nhận, xử lý, giải quyết đơn của đơn vị, địa phương.
3. Đối với Công an đơn vị, địa phương không có tổ chức Thanh tra, việc quản lý công tác tiếp nhận, xử lý, giải quyết đơn do Thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương chịu trách nhiệm phân công, tổ chức thực hiện theo quy định của pháp luật.
Điều 23. Quản lý công tác giải quyết đơn của Cơ quan điều tra trong Công an nhân dân
1. Văn phòng Cơ quan Cảnh sát điều tra Bộ Công an chịu trách nhiệm quản lý công tác tiếp nhận, xử lý, giải quyết đơn thuộc lĩnh vực tố tụng hình sự của Cơ quan Cảnh sát điều tra và cơ quan trong Công an nhân dân được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra theo hệ lực lượng Cảnh sát.
2. Cục An ninh điều tra Bộ Công an chịu trách nhiệm quản lý công tác xử lý, giải quyết đơn thuộc lĩnh vực tố tụng hình sự của Cơ quan An ninh điều tra và cơ quan trong Công an nhân dân được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra theo hện lực lượng An ninh.
Điều 24. Quản lý công tác giải quyết đơn của Cơ quan thi hành án hình sự trong Công an nhân dân
1. Cục Cảnh sát Quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng Bộ Công an chịu trách nhiệm quản lý về công tác xử lý, giải quyết đơn thuộc lĩnh vực thi hành án hình sự trong Công an nhân dân.
2. Cơ quan quản lý thi hành án hình sự các cấp trong Công an nhân dân giúp Thủ trưởng cùng cấp thống nhất quản lý về công tác giải quyết đơn thuộc lĩnh vực thi hành án hình sự.
Điều 25. Chế độ báo cáo
1. Định kỳ quý, sáu tháng, một năm hoặc khi có yêu cầu, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị Công an các cấp, báo cáo Thủ trưởng cấp trên trực tiếp (qua cơ quan Thanh tra cùng cấp) về kết quả xử lý, giải quyết đơn.
2. Báo cáo định kỳ về công tác xử lý, giải quyết đơn của các cơ quan, đơn vị thuộc cơ quan Bộ, Công an cấp tỉnh gửi Bộ trưởng Bộ Công an (gửi qua Thanh tra Bộ Công an trước ngày 20 của tháng cuối kỳ báo cáo) được thực hiện như sau:
a) Đối với báo cáo định kỳ quý: Báo cáo Quý I được tính từ ngày 15 tháng 12 của năm trước đến ngày 14 tháng 3 của năm báo cáo. Báo cáo Quý III được tính từ ngày 15 tháng 6 đến ngày 14 tháng 9 của năm báo cáo;
b) Đối với báo cáo định kỳ sáu tháng: Từ ngày 15 tháng 12 năm trước đến ngày 14 tháng 6 của năm báo cáo;
c) Đối với báo cáo định kỳ hằng năm: Từ ngày 15 tháng 12 năm trước đến ngày 14 tháng 12 của năm báo cáo.
3. Báo cáo đột xuất phải gửi kịp thời theo yêu cầu.
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 26. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày tháng năm , thay thế Thông tư số 19/2022/TT-BCA ngày 29 tháng 4 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định việc tiếp nhận, phân loại, xử lý đơn khiếu nại, đơn kiến nghị, phản ánh trong Công an nhân dân và Thông tư số 85/2020/TT-BCA ngày 03/8/2020/TT-BCA của Bộ trưởng Bộ Công an quy định việc tiếp nhận, xử lý, giải quyết tố cáo và quản lý công tác giải quyết tố cáo trong Công an nhân dân.
2. Khi các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung, thay thế bằng văn bản mới thì thực hiện theo quy định mới ban hành.
Điều 27. Trách nhiệm thi hành
1. Thủ trưởng Công an các đơn vị, địa phương chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này. Cơ quan, đơn vị, cá nhân trong Công an nhân dân nếu vi phạm các quy định về tiếp nhận, phân loại, xử lý đơn và quản lý công tác giải quyết đơn thì tùy theo tính chất, mức độ sẽ bị xem xét, xử lý kỷ luật theo quy định của Bộ Công an.
2. Thanh tra Bộ Công an có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc thực hiện Thông tư này trong toàn lực lượng Công an nhân dân. Thanh tra Công an tỉnh, thành phố có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc thực hiện Thông tư này trong phạm vi đơn vị, địa phương mình.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ Công an (qua Thanh tra Bộ Công an) để hướng dẫn kịp thời./.
|
Nơi nhận: - Thanh tra Chính phủ; - Các đồng chí Thứ trưởng BCA; - Cục kiểm tra văn bản và quản lý, xử lý VPHC, Bộ Tư pháp; - Các đơn vị thuộc cơ quan Bộ Công an; - Công an các tỉnh, thành phố; - Cổng thông tin điện tử Chính phủ, Cổng thông tin điện tử BCA; - Công báo; - Lưu: VT, V03, X05. |
BỘ TRƯỞNG
|
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!