• Tổng quan
  • Nội dung
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Dự thảo Thông tư về công tác tiếp công dân khiếu nại tố cáo kiến nghị trong Công an nhân dân

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 18/06/2026 11:33 (GMT+7)
Lĩnh vực: Hành chính Nhóm dự thảo: Dự thảo văn bản Trung ương
Lần ban hành: Lần 1 Loại dự thảo: Thông tư
Hạn gửi góp ý: 26/06/2026 Link góp ý: Gửi góp ý
Cơ quan chủ trì dự thảo: Thanh tra Bộ Công an Trạng thái:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ngày cập nhật: 16/06/2026

Phạm vi điều chỉnh

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Dự thảo Thông tư

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Tải Dự thảo Thông tư DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

  BỘ CÔNG AN

_______

 

Số:       /2026/TT-BCA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

Hà Nội, ngày   tháng   năm 2026

DỰ THẢO

 

 

 

THÔNG TƯ

Quy định về công tác tiếp công dân khiếu nại, tố cáo,
kiến nghị, phản ánh trong Công an nhân dân

_________________

 

Căn cứ Luật Tiếp công dân số 42/2013/QH13 ngày 25/11/2013 sửa đổi bổ sung năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 154/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức thi hành một số điều của Luật Tiếp công dân;

Căn cứ Nghị định số 02/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 11/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ);

Theo đề nghị của Chánh Thanh tra Bộ Công an;

Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định về công tác tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trong Công an nhân dân.

 

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Thông tư này quy định nguyên tắc, từ chối tiếp công dân, hành vi không được phép, vụ việc tiếp công dân trực tuyến, tiếp công dân trực tiếp, địa điểm, lãnh đạo, cán bộ tiếp công dân; trách nhiệm tiếp công dân, quản lý, theo dõi công tác tiếp công dân trong Công an nhân dân; tiếp nhận đơn, thông tin, tài liệu, chứng cứ do người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh cung cấp.

2. Việc tiếp đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam đến địa điểm tiếp công dân của cơ quan Công an để khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh được áp dụng theo quy định của Thông tư này trừ trường hợp Điều ước quốc tế mà Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền, trách nhiệm tiếp công dân trong Công an nhân dân.

2. Người đến Địa điểm tiếp công dân của cơ quan Công an để khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; người tham gia tiếp công dân tại các điểm cầu trực tuyến.

3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác tiếp công dân trong Công an nhân dân.

Điều 3. Nguyên tắc tiếp công dân

1. Việc tiếp công dân phải tuân thủ quy định của Luật Tiếp công dân, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Tiếp công dân, Nghị định của Chính phủ, Thông tư này và các văn bản quy phạm pháp luật, các quy định của Bộ Công an có liên quan.

2. Việc tiếp công dân phải được tiến hành tại Địa điểm tiếp công dân hoặc tại Địa điểm tiếp công dân trực tuyến của Công an các cấp. Đảm bảo an toàn, an ninh thông tin, dữ liệu theo quy định của pháp luật. Dữ liệu về tiếp công dân trực tuyến phải được thu thập, lưu trữ, bảo mật và khai thác theo quy định của pháp luật về an ninh mạng, pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân và pháp luật về lưu trữ.

3. Bảo đảm công khai, dân chủ, kịp thời; thủ tục đơn giản, thuận tiện; giữ bí mật và bảo đảm an toàn cho người tố cáo theo quy định của pháp luật; bảo đảm khách quan, bình đẳng, không phân biệt đối xử trong khi tiếp công dân.

4. Tôn trọng, tạo điều kiện thuận lợi cho công dân thực hiện việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Từ chối tiếp công dân

1. Lãnh đạo, cán bộ được từ chối tiếp công dân trong các trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 9 Luật Tiếp công dân, khoản 1 Điều 4 Nghị định số 154/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức thi hành Luật Tiếp công dân và phải trực tiếp giải thích cho công dân được biết lý do từ chối tiếp, đồng thời báo cáo người phụ trách tiếp công dân.

2. Trường hợp từ chối tiếp công dân theo quy định tại khoản 3 Điều 9 Luật Tiếp công dân thì trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày có căn cứ từ chối tiếp công dân thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị tiếp công dân ban hành Thông báo từ chối tiếp công dân theo Mẫu 01/TCD ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Việc từ chối tiếp công dân phải được đảm bảo đúng căn cứ pháp luật; nghiêm cấm lợi dụng việc từ chối tiếp công dân để né tránh trách nhiệm.

Điều 5. Những hành vi không được phép đối với lãnh đạo, chỉ huy, cán bộ được giao nhiệm vụ tiếp công dân

1. Gây phiền hà, sách nhiễu hoặc cản trở người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; từ chối tiếp công dân trái pháp luật.

2. Phân biệt, đối xử khi tiếp công dân, có hành vi thiếu chuẩn mực, xúc phạm công dân.

3. Không ghi chép nội dung công dân khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, không hướng dẫn công dân thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo quy định.

4. Không tham mưu văn bản thông báo kết quả xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo quy định.

Điều 6. Những hành vi không được phép đối với Thủ trưởng Công an các cấp trong việc tiếp công dân

1. Không ban hành nội quy tiếp công dân, không đảm bảo cơ sở vật chất phục vụ việc tiếp công dân.

2. Gây phiền hà, sách nhiễu hoặc cản trở người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; từ chối trái quy định của pháp luật.

3. Phân biệt, đối xử khi tiếp công dân; có hành vi thiếu chuẩn mực, xúc phạm công dân.

4. Không chỉ đạo để thông báo kết quả xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh cho công dân theo quy định.

5. Không phân công người làm công tác tiếp công dân thường xuyên theo quy định; không tổ chức tiếp công dân theo quy định mà dẫn đến hậu quả gây mất trật tự công công.

6. Không tiếp công dân định kỳ hoặc đột xuất, gây ra hậu quả nghiêm trọng về an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội hoặc gây hậu quả chết người.

 

Chương II

TỔ CHỨC TIẾP CÔNG DÂN TRỰC TUYẾN

 

Điều 7. Vụ việc tiếp công dân trực tuyến

1. Thủ trưởng Công an các cấp tổ chức tiếp công dân trực tuyến trong các trường hợp sau:

a) Vụ việc phức tạp, có nhiều người tham gia, liên quan đến trách nhiệm của nhiều cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc ý kiến của các cơ quan, tổ chức, đơn vị còn khác nhau hoặc cần sự chỉ đạo, đối thoại trực tiếp của lãnh đạo cơ quan ở các địa điểm khác nhau.

b) Vụ việc Khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh nếu không được chỉ đạo, xem xét kịp thời có thể dẫn đến hậu quả nghiêm trọng ảnh hưởng đến an ninh, trật tự hoặc gây thiệt hại đến tài sản của nhà nước, cơ quan, tổ chức, cá nhân; xâm phạm đến tính mạng, sức khỏe công dân; Vụ việc phát sinh trong tình huống bất khả kháng, thiên tai, dịch bệnh hoặc các trường hợp vì lý do an ninh, trật tự xã hội mà việc tiếp công dân trực tiếp gặp khó khăn.

c) Vụ việc mà người khiếu nại, kiến nghị, phản ánh cư trú tại vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc thuộc đối tượng chính sách, người khuyết tật có nguyện vọng tiếp trực tuyến.

d) Vụ việc tố cáo phức tạp mà người tố cáo không yêu cầu bảo vệ danh tính và những thông tin cá nhân của mình và cơ quan tiếp công dân đảm bảo được các điều kiện về bảo mật theo quy định của pháp luật.

đ) Các vụ việc khác theo yêu cầu thực tiễn.

2. Ngoài các tiêu chí được quy định tại khoản 1 Điều này, vụ việc được lựa chọn để tổ chức tiếp công dân trực tuyến phải được sự đồng ý của Thủ trưởng Công an các cấp.

Điều 8. Chuẩn bị tiếp công dân trực tuyến

1. Trước khi tổ chức tiếp công dân trực tuyến phải lựa chọn điểm cầu trung tâm và điểm cầu phụ để tổ chức tiếp công dân, thông báo cho người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; các cơ quan tham gia tiếp công dân; chuẩn bị hệ thống, thiết lập các điểm cầu tham gia, kiểm thử và tổng duyệt.

2. Địa điểm tổ chức tiếp công dân trực tuyến

a). Bộ trưởng Bộ Công an tiếp công dân trực tuyến tại Địa điểm tiếp công dân của Bộ Công an đối với các vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ trưởng theo quy định tại Điều 14 thông tư này.

b). Giám đốc Công an cấp tỉnh, Trưởng Công an cấp xã tiếp công dân trực tuyến tại Địa điểm tiếp công dân của đơn vị, địa phương mình đối với các vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ trưởng khi có yêu cầu. Giám đốc Công an cấp tỉnh tiếp công dân trực tuyến tại địa điểm tiếp công dân của đơn vị, địa phương mình đối với các vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết theo quy định tại Điều 14 thông tư này.

Trường hợp không đáp ứng được các điều kiện đảm bảo tiếp công dân trực tuyến theo quy định thì Thủ trưởng Công an các đơn vị có quyền lựa chọn địa điểm khác phù hợp để tiếp công dân trực tuyến.

Điều 9. Quy trình tiếp công dân trực tuyến

1. Xác định nhân thân của người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh

 a) Khi công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, lãnh đạo, cán bộ tiếp công dân có trách nhiệm kiểm tra việc đăng ký tiếp công dân, quét Căn cước hoặc giấy chứng nhận căn cước hoặc số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu hoặc tài khoản định danh điện tử trên ứng dụng VNelD; nếu là người được ủy quyền, người đại diện theo pháp luật phải có giấy tờ hợp pháp theo quy định; ghi sổ cấp số thứ tự lượt tiếp theo quy định.

b) Lãnh đạo, cán bộ tiếp công dân phải giữ bí mật họ tên, địa chỉ, bút tích và các thông tin cá nhân khác của công dân theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp người tố cáo không yêu cầu bảo vệ danh tính và những thông tin cá nhân của mình.

 2. Bộ trưởng tiếp công dân

a) Công tác chuẩn bị, phối hợp:

- Thanh tra Bộ chuẩn bị kế hoạch; tham mưu, lựa chọn vụ việc, hồ sơ, nội dung buổi tiếp; báo cáo, xin ý kiến lãnh đạo Bộ ít nhất trước 05 ngày diễn ra buổi tiếp. Chuẩn bị sẵn sàng trang thiết bị, đường truyền cho điểm cầu trung tâm; đảm bảo kết nối thông suốt từ điểm cầu trung tâm đến các điểm cầu thành phần tham gia (chậm nhất 01 ngày làm việc và 01 giờ trước khi diễn ra hoạt động tiếp công dân trực tuyến).

- Cán bộ kỹ thuật của Thanh tra Bộ phối hợp với đơn vị viễn thông/tin học kiểm tra đường truyền kết nối giữa điểm cầu trung tâm (Thanh tra Bộ) và điểm cầu thành phần (Công an địa phương).

- Kiểm tra kết nối đảm bảo các điểm cầu đều nhìn thấy hình ảnh và nghe rõ âm thanh của nhau; các chức năng bật/tắt âm thanh đặt ở chế độ sẵn sàng hoạt động. Các điểm cầu thành phần chủ động phối hợp với điểm cầu trung tâm trong việc cung cấp tài khoản, mật khẩu để kết nối với hệ thống trực tuyến tại điểm cầu trung tâm.

b) Phương thức kết nối:

Điểm cầu Địa điểm tiếp công dân Bộ Công an tại Hà Nội là điểm cầu trung tâm được cài đặt phần mềm nền tảng dùng chung của Bộ Công an; các điểm cầu Công an tỉnh, thành phố (nơi có vụ việc khiếu nại, kiến nghị, phản ánh) và điểm cầu Công an cấp xã kết nối với điểm cầu Địa điểm tiếp công dân Bộ Công an tại thành phố Hà Nội.

c) Thành phần tham gia

- Điểm cầu trung tâm (Thanh tra Bộ) gồm: Lãnh đạo Bộ, lãnh đạo Thanh tra Bộ, lãnh đạo Phòng Tiếp công dân và xử lý đơn thư, thư ký buổi tiếp và đại diện lãnh đạo các đơn vị có liên quan; công dân khiếu nại, kiến nghị, phản ánh hoặc người tố cáo không yêu cầu bảo vệ danh tính và những thông tin cá nhân của mình.

- Điểm cầu thành phần bao gồm:

+ Điểm cầu Công an tỉnh, thành phố (nơi có vụ việc khiếu nại, kiến nghị, phản ánh) gồm: Lãnh đạo Công an tỉnh, thành phố, đại diện các phòng thuộc Công an tỉnh, thành phố có liên quan; công dân khiếu nại, kiến nghị, phản ánh hoặc người tố cáo không yêu cầu bảo vệ danh tính và những thông tin cá nhân của mình.

+ Điểm cầu Công an cấp xã gồm: Chỉ huy Công an cấp xã và các tổ nghiệp vụ thuộc Công an cấp xã có liên quan; công dân khiếu nại, kiến nghị, phản ánh hoặc người tố cáo không yêu cầu bảo vệ danh tính và những thông tin cá nhân của mình.

- Người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; người đại diện, người ủy quyền (nếu có) có quyền đăng ký tham gia tại điểm cầu trung tâm hoặc điểm cầu thành phần.

3. Giám đốc Công an tỉnh, thành phố tiếp công dân

a) Công tác chuẩn bị, phối hợp:

- Thanh tra Công an tỉnh, thành phố chuẩn bị kế hoạch; tham mưu, lựa chọn vụ việc, hồ sơ, nội dung buổi tiếp; báo cáo, xin ý kiến lãnh đạo Công an tỉnh, thành phố ít nhất trước 05 ngày diễn ra buổi tiếp;

- Cán bộ kỹ thuật của Công an tỉnh, thành phố phối hợp với đơn vị viễn thông/tin học kiểm tra đường truyền kết nối giữa điểm cầu trung tâm (Thanh tra Bộ) và điểm cầu thành phần (Công an địa phương).

b) Phương thức kết nối: Thực hiện như điểm b khoản 2 Điều này, trừ điểm cầu trung tâm.

c) Thành phần tham gia: Thực hiện như điểm c khoản 2 Điều này trừ điểm cầu trung tâm.

4. Ý kiến chỉ đạo của Thủ trưởng trong việc tiếp giải quyết các khiếu nại, kiến nghị, phản ánh tại địa điểm tiếp công dân trực tuyến phải được lập thành văn bản và trình chiếu trực tiếp trên màn hình để công dân và các điểm cầu cùng theo dõi, thống nhất nội dung.

5. Khi tiếp công dân, nếu vụ việc rõ ràng, cụ thể, có cơ sở và thuộc thẩm quyền giải quyết của mình thì phải trả lời ngay cho công dân biết; nếu vụ việc phức tạp cần nghiên cứu, xem xét thì nói rõ thời hạn giải quyết và người cần liên hệ để biết kết quả giải quyết.

6. Kết thúc việc tiếp công dân trực tuyến, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị ra thông báo kết luận việc tiếp công dân.

7. Thanh tra Bộ có trách nhiệm kiểm tra, đốn đốc, kết quả giải quyết qua việc tiếp công dân trực tuyến đối với Công an các đơn vị, địa phương.

Điều 10. Lưu trữ dữ liệu tiếp công dân trực tuyến

1. Hoạt động tiếp công dân trực tuyến phải được ghi âm, ghi hình có âm thanh dưới dạng dữ liệu điện tử. Dữ liệu tiếp công dân trực tuyến được lưu trữ trên hệ thống máy chủ, nền tảng điện toán đám mây của cơ quan nhà nước theo quy định về lưu trữ điện tử.

2. Dữ liệu điện tử về tiếp công dân trực tuyến có giá trị pháp lý như hồ sơ giấy khi được ký số hoặc xác thực theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử và chữ ký số.

3. Thời hạn lưu trữ dữ liệu điện tử về tiếp công dân trực tuyến thực hiện theo quy định của pháp luật về lưu trữ. Các điểm cầu thành phần cũng có thể lưu trữ dữ liệu theo phương pháp của điểm cầu trung tâm.

4. Cán bộ phụ trách kỹ thuật tại điểm cầu trung tâm thực hiện thao tác lưu trữ dữ liệu trên phần mềm nền tảng dung chung được cài đặt tại máy tính của điểm cầu trung tâm.

 

Chương III

TỔ CHỨC TIẾP CÔNG DÂN TRỰC TIẾP

 

Điều 11. Địa điểm tiếp công dân

1. Bộ Công an bố trí địa điểm tiếp công dân tại Hà Nội, bảo đảm cơ sở vật chất, phương tiện gồm: Thiết bị ghi âm, ghi hình, máy tính, máy in, điện thoại, bàn, ghế, sổ, sách, điều kiện hạ tầng kỹ thuật, công nghệ thông tin và các điều kiện cần thiết khác phục vụ cho việc tiếp công dân, có lực lượng Cảnh sát làm nhiệm vụ bảo vệ an ninh, trật tự. Trong trường hợp phát sinh các vụ việc phức tạp, gây mất an ninh, trật tự tại địa điểm tiếp công dân, Công an thành phố Hà Nội và các đơn vị thuộc Bộ liên quan có trách nhiệm cử lực lượng phối hợp bảo đảm an ninh, trật tự tại địa điểm tiếp công dân của Bộ Công an.

2. Các đơn vị trực thuộc Bộ nơi có tổ chức Thanh tra; Công an tỉnh, thành phố bố trí địa điểm tiếp công dân, bảo đảm cơ sở vật chất, phương tiện cần thiết theo quy định tại khoản 1 Điều này để phục vụ việc tiếp công dân; có quy chế phối hợp với các đơn vị chức năng bảo đảm an ninh, trật tự tại địa điểm tiếp công dân của đơn vị, địa phương mình.

3. Các cơ quan, đơn vị Công an có chức năng quản lý nhà nước, có trụ sở độc lập phải bố trí Địa điểm tiếp công dân, bảo đảm cơ sở vật chất, phương tiện cần thiết phục vụ việc tiếp công dân theo quy định.

4. Công an xã, phường, đặc khu (sau đây gọi chung là Công an cấp xã); đồn Công an bố trí địa điểm, bảo đảm cơ sở vật chất, phương tiện cần thiết phục vụ việc tiếp công dân; có quy chế phối hợp với các đơn vị chức năng bảo đảm an ninh, trật tự tại địa điểm tiếp công dân của đơn vị, địa phương mình.

5. Địa điểm tiếp công dân của Công an các cấp phải bố trí tại vị trí thuận tiện để công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh được dễ dàng, thuận lợi; có gắn biển “ĐỊA ĐIỂM TIẾP CÔNG DÂN” hình chữ nhật, nền màu đỏ, chữ màu vàng, ghi rõ tên cơ quan, đơn vị, địa chỉ, số điện thoại liên hệ; phải niêm yết công khai nội quy tiếp công dân, họ tên, cấp bậc, chức vụ, thời gian, lịch tiếp công dân của Thủ trưởng và cán bộ tiếp công dân; có bảng niêm yết công khai kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh và kết luận thanh tra; có tủ sách pháp luật để công dân tham khảo khi thực hiện việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.

Điều 12. Bố trí lãnh đạo, chỉ huy, cán bộ tiếp công dân

1. Thanh tra Bộ, Thanh tra đơn vị cơ quan trực thuộc Bộ, Thanh tra Công an cấp tỉnh giúp Thủ trưởng cùng cấp bố trí lãnh đạo, cán bộ để tiếp công dân thường xuyên tại địa điểm tiếp công dân của đơn vị, địa phương mình.

2. Các đơn vị trực thuộc Bộ nơi không có tổ chức thanh tra, đơn vị thuộc Công an cấp tỉnh, thành phố không có chức năng quản lý nhà nước phải tổ chức trực ban theo quy định, khi có công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thì cán bộ trực ban phải báo cáo Thủ trưởng cùng cấp cử cán bộ để tiếp công dân theo quy định.

Điều 13. Hình thức tiếp công dân trực tiếp

1. Tổ chức tiếp công dân thường xuyên

a) Công an các cấp tổ chức tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại Địa điểm tiếp công dân của cơ quan, đơn vị mình theo giờ hành chính vào các ngày làm việc trong tuần.

b) Thanh tra Bộ, Thanh tra đơn vị thuộc cơ quan Bộ, Thanh tra Công an cấp tỉnh bố trí lãnh đạo, cán bộ thanh tra tiếp công dân thường xuyên tại Địa điểm tiếp công dân của đơn vị, địa phương mình. Trường hợp cần thiết hoặc khi Thủ trưởng cấp trên trực tiếp giao, Chánh Thanh tra Bộ, Chánh Thanh tra đơn vị thuộc cơ quan Bộ, Chánh Thanh tra Công an cấp tỉnh phải trực tiếp tiếp công dân.

2. Tổ chức tiếp công dân định kỳ

a) Bộ trưởng Bộ Công an định kỳ tiếp công dân mỗi tháng ít nhất một ngày tại Địa điểm tiếp công dân của Bộ Công an.

b) Giám đốc Công an cấp tỉnh định kỳ tiếp công dân mỗi tháng ít nhất một ngày tại Địa điểm tiếp công dân của đơn vị, địa phương mình.

c)  Trưởng Công an cấp định kỳ tiếp công dân mỗi tháng ít nhất hai ngày tại Địa điểm tiếp công dân của Công an cấp xã.

đ) Thủ trưởng đơn vị thuộc cơ quan Bộ đơn vị thuộc Công an cấp tỉnh không tổ chức tiếp công dân định kỳ, nhưng phải tiếp công dân khi có yêu cầu.

3. Tổ chức tiếp công dân đột xuất

Thủ trưởng Công an các cấp ngoài việc tiếp công dân định kỳ, phải tiếp công dân đột xuất trong các trường hợp sau:

a) Vụ việc phức tạp, có nhiều người tham gia, liên quan đến trách nhiệm của nhiều cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc ý kiến của các cơ quan, tổ chức, đơn vị còn khác nhau;

b) Khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh nếu không được chỉ đạo, xem xét kịp thời có thể dẫn đến hậu quả nghiêm trọng ảnh hưởng đến an ninh, trật tự hoặc gây thiệt hại đến tài sản của nhà nước, cơ quan, tổ chức, cá nhân; xâm phạm đến tính mạng, sức khỏe công dân;

c) Tiếp công dân theo yêu cầu của cấp trên.

Điều 14. Quy trình tiếp công dân trực tiếp

1. Khi công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, lãnh đạo, cán bộ tiếp công dân có trách nhiệm kiểm tra việc đăng ký tiếp công dân và cập nhật thông tin công dân thông qua việc quét Căn cước hoặc giấy chứng nhận căn cước hoặc số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu hoặc tài khoản định danh điện tử trên ứng dụng VNelD vào Hệ thống thông tin phục vụ quản lý hoạt động thanh tra Công an nhân dân; nếu là người được ủy quyền, người đại diện theo pháp luật phải có giấy tờ hợp pháp theo quy định; ghi sổ cấp số thứ tự lượt tiếp theo quy định.

2. Giải thích quyền, nghĩa vụ của công dân khi thực hiện việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh và đề nghị công dân cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ cho cơ quan Công an theo đúng quy định của pháp luật.

3. Trường hợp công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh chưa có đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thì cán bộ tiếp công dân hướng dẫn viết đơn. Trường hợp công dân không thể tự viết đơn thì cán bộ tiếp công dân ghi lại đầy đủ, chính xác nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh bằng văn bản và yêu cầu công dân ký xác nhận hoặc điểm chỉ.

Trường hợp nội dung trình bày chưa rõ ràng, đầy đủ thì cán bộ tiếp công dân đề nghị công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trình bày bổ sung hoặc cung cấp các thông tin, tài liệu, chứng cứ để chứng minh.

   4. Trường hợp nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thuộc thẩm quyền, trách nhiệm giải quyết của nhiều cơ quan, tổ chức, đơn vị khác nhau thì cán bộ tiếp công dân hướng dẫn công dân viết thành đơn riêng gửi đến đúng cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

   5. Trường hợp khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thuộc thẩm quyền giải quyết của Thủ trưởng cùng cấp thì cán bộ tiếp công dân tiếp nhận đơn và các thông tin, tài liệu, chứng cứ có liên quan để xử lý theo quy định của pháp luật.    

   6. Trường hợp khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh không thuộc thẩm quyền giải quyết của Thủ trưởng cùng cấp thì cán bộ tiếp công dân hướng dẫn công dân gửi đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh đến cơ quan, người có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật (trừ tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố).

 7. Trường hợp khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thuộc thẩm quyền giải quyết của Thủ trưởng cấp dưới trực tiếp, nhưng quá thời hạn quy định mà chưa được giải quyết thì cán bộ tiếp công dân tiếp nhận đơn, báo cáo Thủ trưởng cùng cấp giải quyết hoặc đề nghị Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có thẩm quyền xem xét, giải quyết.

8. Sau khi tiếp nhận đơn và thông tin, tài liệu, chứng cứ có liên quan đến nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, cán bộ tiếp công dân phải kiểm tra tính hợp lệ của các thông tin, tài liệu, chứng cứ và phải lập giấy biên nhận về việc tiếp nhận theo Mẫu 02/TCD ban hành kèm theo Thông tư này, có chữ ký của cán bộ tiếp nhận. Giấy biên nhận được lập thành hai bản, giao cho người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh giữ một bản, ghi thông tin vào sổ tiếp công dân hoặc cập nhật vào hệ thống cơ sở dữ liệu trên máy tính.

 

Chương IV

TRÁCH NHIỆM TIẾP CÔNG DÂN VÀ QUẢN LÝ,
THEO DÕI CÔNG TÁC TIẾP CÔNG DÂN

 

Điều 15. Trách nhiệm của lãnh đạo, cán bộ tiếp công dân

1. Bảo đảm trang phục, tác phong theo điều lệnh Công an nhân dân.

2. Có thái độ đúng mực, tôn trọng công dân, lắng nghe, tiếp nhận đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh đầy đủ; ghi chép chính xác nội dung mà người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trình bày.

3. Giải thích, hướng dẫn cho người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh chấp hành chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật, kết luận, quyết định giải quyết đã có hiệu lực pháp luật của cơ quan có thẩm quyền.

4. Hướng dẫn người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh đến đúng cơ quan hoặc người có thẩm quyền giải quyết trong trường hợp cần thiết.

5. Thông báo kết quả xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh cho công dân theo quy định.

6. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Thủ trưởng đơn vị, địa phương trực tiếp quản lý.

7. Thực hiện việc phân loại, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân theo quy định của pháp luật và của Bộ Công an.

Điều 16. Trách nhiệm của Thủ trưởng Công an các cấp trong việc tiếp công dân

1. Ban hành nội quy tiếp công dân; bố trí địa điểm thuận lợi, bảo đảm cơ sở vật chất, điều kiện về hạ tầng kỹ thuật, công nghệ thông tin phục vụ việc tiếp công dân trực tiếp và trực tuyến; phân công lãnh đạo, cán bộ làm công tác tiếp công dân thường xuyên; thực hiện đúng chính sách, chế độ đãi ngộ đối với lãnh đạo, cán bộ tiếp công dân theo quy định; bảo đảm an ninh, trật tự tại Địa điểm tiếp công dân của đơn vị, địa phương mình.

  2. Tiếp nhận, xử lý và chỉ đạo giải quyết kịp thời khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân thuộc thẩm quyền giải quyết của mình hoặc thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, đơn vị Công an cấp dưới trực tiếp, nhưng quá thời hạn quy định mà chưa được giải quyết theo quy định của pháp luật.

3. Kiểm tra, hướng dẫn, đôn đốc Công an các đơn vị, địa phương thuộc quyền quản lý của mình trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về tiếp công dân.

Điều 17. Trách nhiệm của Chánh Thanh tra Công an các đơn vị, địa phương trong việc tiếp công dân

1. Tham mưu cho Thủ trưởng Công an cùng cấp trong công tác tiếp công dân; chuẩn bị kế hoạch, các điều kiện cần thiết phục vụ Thủ trưởng cùng cấp tiếp công dân theo quy định.

2. Chuẩn bị nội dung và các thông tin, tài liệu có liên quan đến vụ việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh mà Thủ trưởng Công an cùng cấp sẽ tiếp công dân.

3. Bố trí cán bộ chuyên môn ghi nhận nội dung tiếp công dân của Thủ trưởng đơn vị cùng cấp; tiếp nhận các thông tin, tài liệu, chứng cứ do công dân cung cấp.

4. Tham mưu Thủ trưởng Công an cùng cấp trong công tác phối hợp tiếp và giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân theo đúng quy định của pháp luật.

5. Kết thúc việc tiếp công dân phải phối hợp với các đơn vị chức năng có liên quan giúp Thủ trưởng Công an cùng cấp có văn bản chỉ đạo giải quyết và thông báo kết quả xử lý đơn cho công dân.

6. Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan, đơn vị, cá nhân thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ trưởng Công an cùng cấp để trả lời công dân theo quy định.

7. Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được phân công.

Điều 18. Tiếp, xử lý trường hợp nhiều người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh

1. Khi có nhiều người cùng khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về một nội dung tại địa điểm tiếp công dân thì cán bộ tiếp công dân yêu cầu những người này cử đại diện để trình bày nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh với cán bộ tiếp công dân (sau đây gọi chung là người đại diện). Người đại diện phải là người khiếu nại, người tố cáo, người kiến nghị, người phản ánh. Việc cử người đại diện phải thể hiện bằng văn bản có chữ ký của tất cả những người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.

Trường hợp có từ 05 đến 10 người thì cử 01 hoặc 02 người đại diện; trường hợp có trên 10 người thì có thể cử thêm người đại diện, nhưng không quá 05 người. Người đại diện phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp của việc đại diện và văn bản cử người đại diện.

2. Trường hợp nhiều người cùng đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về các nội dung khác nhau thì cán bộ tiếp công dân tiếp lần lượt từng người theo từng nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân.

3. Khi có vụ việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh phức tạp có nhiều người tham gia gây mất an ninh, trật tự tại địa điểm tiếp công dân thì cán bộ tiếp công dân phải nhanh chóng nắm bắt tình hình, nội dung cơ bản vụ việc, các thông tin, tài liệu, chứng cứ liên quan và những yêu cầu của người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; báo cáo và xin ý kiến chỉ đạo của Thủ trưởng đơn vị trực tiếp quản lý đề nghị Công an đơn vị, địa phương (nơi đặt địa điểm tiếp công dân) phối hợp bảo đảm an ninh, trật tự; xử lý người có hành vi vi phạm, tổ chức tiếp công dân theo quy định.

4. Khi nhận được đề nghị của Thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương có thẩm quyền tiếp công dân thì Thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương được đề nghị có trách nhiệm cử cán bộ phối hợp thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 19. Quản lý công tác tiếp công dân

1. Bộ trưởng Bộ Công an thực hiện quản lý nhà nước về công tác tiếp công dân trong phạm vi quản lý của mình theo quy định tại Điều 5 của Luật Tiếp công dân. Thanh tra Bộ Công an giúp Bộ trưởng thống nhất quản lý công tác tiếp công dân trong toàn lực lượng Công an nhân dân.

2. Việc tiếp công dân, tiếp nhận, xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh phải được ghi vào Sổ tiếp công dân (bản giấy hoặc bản điện tử) và được cập nhật đầy đử, kịp thời vào Hệ thống thông tin phục vụ quản lý hoạt động thanh tra Công an nhân dân.

3. Thông tin, dữ liệu về tiếp công dân phải được quản lý thống nhất, bảo đảm chính xác, đầy đủ, kịp thời; phục vụ công tác theo dõi, chỉ đạo, điều hành, thanh tra, kiểm tra và đánh giá việc thực hiện pháp luật về tiếp công dân.

4. Thủ trưởng Công an các cấp chịu trách nhiệm trước Thủ trưởng cấp trên trực tiếp về công tác tiếp công dân trong phạm vi quản lý của mình. Thanh tra Công an các cấp giúp Thủ trưởng cùng cấp thống nhất quản lý công tác tiếp công dân của đơn vị, địa phương mình.

Điều 20. Báo cáo công tác tiếp công dân

1. Báo cáo về công tác tiếp công dân của Công an các đơn vị, địa phương được thực hiện chung trong báo cáo kết quả các mặt công tác thanh tra trong Công an nhân dân theo tháng, quý, 6 tháng, năm gửi Thủ trưởng cấp trên trực tiếp (qua Cơ quan Thanh tra cùng cấp với Thủ trưởng cấp trên trực tiếp). Chế độ báo cáo, thời hạn báo cáo thực hiện theo quy định về chế độ báo cáo trong Công an nhân dân.

2. Báo cáo chuyên đề, đột xuất về công tác tiếp công dân phải gửi kịp thời theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền và quy định về báo cáo trong Công an nhân dân.

Điều 21. Xử lý hành vi vi phạm trong công tác tiếp công dân

            1. Người có trách nhiệm tiếp công dân mà có hành vi vi phạm pháp luật về tiếp công dân thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm thì bị xử lý kỷ luật theo quy định của Bộ Công an và các quy định pháp luật khác có liên quan.

Nguyên tắc, thẩm quyền, trình tự, thủ tục và các nội dung khác có liên quan đến việc xử lý kỷ luật đối với người có trách nhiệm tiếp công dân mà có vi phạm pháp luật tiếp công dân nhưng chưa được quy định tại Thông tư này thì thực hiện theo quy định khác của Bộ Công an về xử lý kỷ luật.

2. Người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh và những người có liên quan có hành vi vi phạm quy định tại các khoản  4, 5, 6, 7, 8 Điều 6 Luật Tiếp công dân thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý vi phạm hành chính theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính và các nghị định xử phạt vi phạm hành chính của Chính phủ trong lĩnh vực trật tự, an toàn xã hội, công nghệ thông tin, an toàn, thông tin mạng… hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

 

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

 

Điều 22. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày    tháng    năm 2026 và thay thế Thông tư số 98/2021/TT-BCA ngày 20 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trong Công an nhân dân.

            Điều 23. Trách nhiệm thi hành

1. Thanh tra Bộ Công an có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc thực hiện Thông tư này trong toàn lực lượng Công an nhân dân. Thanh tra Công an các cấp có trách nhiệm giúp Thủ trưởng Công an cùng cấp kiểm tra, hướng dẫn, đôn đốc thực hiện Thông tư này trong phạm vi đơn vị, địa phương mình quản lý.

2. Thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ Công an, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương, các tổ chức, cá nhân có liên quan báo cáo về Bộ Công an (qua Thanh tra Bộ) để được hướng dẫn kịp thời./.

 

Nơi nhận:

- Thanh tra Chính phủ;

- Các đồng chí Thứ trưởng Bộ Công an;

- Cục kiểm tra văn bản QPPL Bộ Tư pháp;

- Các đơn vị trực thuộc Bộ Công an;

- Công an tỉnh, thành phố;

- Cục Thông tin và Truyền thông Chính phủ, Cổng TTĐT Bộ Công an;

- Công báo;

- Lưu: VT.

BỘ TRƯỞNG

 

 

 

 

Đại tướng Lương Tam Quang

 

 

 

Dự thảo Thông tư về công tác tiếp công dân khiếu nại tố cáo kiến nghị trong Công an nhân dân

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×