• Tổng quan
  • Nội dung
  • Dự thảo PDF
  • Hồ sơ dự án
  • Lược đồ
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Dự thảo Nghị định sửa đổi bổ sung Nghị định 118/2025/NĐ-CP về thủ tục hành chính một cửa

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 20/06/2026 09:15 (GMT+7)
Lĩnh vực: Hành chính Nhóm dự thảo: Dự thảo văn bản Trung ương
Lần ban hành: Lần 1 Loại dự thảo: Nghị định
Hạn gửi góp ý: Đang cập nhật... Link góp ý: Gửi góp ý
Cơ quan chủ trì dự thảo: Bộ Tư pháp Trạng thái:
Chưa thông qua
Ngày cập nhật: 16/06/2026

Phạm vi điều chỉnh

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Dự thảo Nghị định

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Tải Dự thảo Nghị định PDF

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua
CHÍNH PHỦ
__________
Số: /2026/NĐ-CP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________
Hà Nội, ngày tháng 6 năm 2026
NGHỊ ĐỊNH
Nghị định sửa đổi, bổ sung một sđiều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP
ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính
theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và
Cổng Dịch vụ công quốc gia được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
367/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025
Căn cứ Lut Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
n cLuật Giao dịch đin tử số 20/2023/QH15;
Căn cứ Luật Dữ liệu số 60/2024/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được
sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bsung một số điều của Nghị định
số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 m 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ
tục hành chính theo chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa
Cổng Dịch vụ công quốc gia được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 367/2025/NĐ-
CP ngày 31 tháng 12 năm 2025.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 3
“4. Cổng Dịch vụ công quốc gia là cổng tích hợp thông tin và cung cấp dịch
vụ công trực tuyến, tình hình giải quyết, kết quả giải quyết thủ tục hành chính
thống nhất toàn quốc do Bộ Công an xây dựng, quản lý, vận hành; kết nối, tích
hợp, chia sẻ dữ liệu với các hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của
bộ, ngành, địa phương; cung cấp thông tin về tình hình, kết quả giải quyết thủ tục
hành chính và các dịch vụ sphục vngười dân, doanh nghiệp theo quy định của
pháp luật và chỉ đạo của Chính phủ, Thủ ớng Chính phủ.”.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 4
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 4 như sau:
“2. Việc giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân theo cơ chế một
cửa, một cửa liên thông được quản tập trung, thống nhất; bảo đảm kết nối, chia
2
sẻ dữ liệu, giám sát, đánh giá xuyên suốt giữa Bộ Tư pháp, Bộ Công an, các bộ,
ngành, địa phương và cơ quan có liên quan.
2. Bổ sung khoản 2a sau khoản 2 Điều 4 như sau:
“2a. quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính trách nhiệm khai
thác, sử dụng thông tin, dliệu đã trong các sở dữ liệu để thay thế thành
phần hồ giải quyết thủ tục hành chính; không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung
cấp lại thành phần hồ giải quyết thủ tục hành chính các thông tin trong
thành phần hồ đã dữ liệu trong các sdữ liệu được quan chủ qun
sở dliệu công bthông tin, dliệu đã trong các sdữ liệu được kết
nối, chia sẻ và công bố theo quy định. Trường hợp không khai thác được hoặc d
liệu chưa bảo đảm để giải quyết thủ tục hành chính thì quan tiếp nhận, giải
quyết thủ tục hành chính được yêu cầu tổ chc, nhân bổ sung thông tin, giấy
tờ cần thiết theo quy định”.
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung Điều 7
1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 7 như sau:
“b) Đối với quan của trung ương được tổ chức theo hệ thống ngành dọc
tại địa phương, người đứng đầu cơ quan ngành dọc tại địa phương cấp tỉnh quyết
định tổ chức Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả.
Trường hợp người đứng đầu quan ngành dọc tại địa phương cấp tỉnh
không tổ chức Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả tại cơ quan mình thì bố trí cán
bộ, công chức, viên chức đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp nơi có cơ quan ngành dọc để tiếp nhận, giải
quyết thủ tục hành chính.”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 7 như sau:
“b) Tại các thành phố, căn cứ đặc thù về quản lý dân cư, điều kiện hạ tầng
số, đánh giá mức đứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số tại thành phố, Ủy ban nhân dân thành phtrình Hội đồng nhân dân thành
phố quyết định thành lập Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh là tổ chc
hành chính trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố (sau đây gọi Trung tâm Phục
vụ hành chính công một cấp) quyết định số ợng chi nhánh, Điểm tiếp nhận
trả kết quả trực thuộc Trung tâm Phục vụ hành chính công một cấp để thc
hiện nhiệm vụ trong phạm vi địa phương.
Trường hợp không lựa chọn mô hình này, Ủy ban nhân dân thành phố quyết
định thành lập Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh theo quy định tại điểm
a khoản này.”.
Điều 4. Sửa đổi điểm đ khoản 1 Điều 8
“đ) Tiếp nhận, xử hoặc báo cáo quan thẩm quyền giải quyết phản
ánh, kiến nghị của tổ chức, nhân liên quan đến việc thực hiện thủ tục hành
3
chính tại Bộ phận Một cửa hoặc liên quan đến cán bộ, công chức, viên chức, nhân
viên quan thẩm quyền trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính;
chuyển ý kiến giải trình của quan thẩm quyền đến tổ chức, cá nhân theo quy
định;”.
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung các điểm, khoản Điều 10
1. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 Điều 10 như sau:
“c) Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, Trung tâm Phục vụ hành
chính công một cấp có công chức, viên chức, nhân viên thuộc quản lý của Trung
tâm để thực hiện nhiệm vụ; cán bộ, công chức, viên chức do các cơ quan chuyên
môn cấp tỉnh, quan thuộc ngành dọc (nếu có) cử đến; nhân scủa doanh nghiệp
cung cấp dịch vụ bưu chính công ích, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ để thực hiện
công việc hỗ trợ theo hợp đồng lao động được ký kết.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 10 như sau:
“a) Lãnh đạo Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp gồm Giám đốc
tương đương Trưởng phòng; không quá 02 Phó Giám đốc tương đương Phó
Trưởng phòng thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã giúp Giám đốc thực hiện một hoc
một số nhiệm vụ cụ thể do Giám đốc phân công và chịu trách nhiệm trước Giám
đốc và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công.
b) Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp công chức, viên chức, nhân
viên thuộc quản của Trung tâm; công chức, viên chức của các phòng chuyên
môn; cơ quan thuộc ngành dọc (nếu có) cử đến thực hiện nhiệm vụ; nhân sự của
doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính công ích, doanh nghiệp cung ứng dịch
vụ để thực hiện công việc hỗ trợ theo hợp đồng lao động được ký kết.”.
Điều 6. Sửa đổi, bổ sung khoản 8 Điều 12
“8. Thống nhất với Bộ phận Một cửa về số ợng, danh sách cán bộ, công
chức, viên chức được cử đến làm việc; phương án bố trí nhân sự dự phòng
hoặc thay thế bằng nhân sthuộc thẩm quyền quản của Bộ phận Một cửa để
bảo đảm việc tiếp nhận và trả kết quả hồ được thực hiện liên tục, không bị gián
đoạn trong trường hợp nhân sự được cử vắng mặt do nghỉ phép, nghỉ bù,
nghỉ ốm, nghỉ việc riêng, đi học, đi công tác; ch động phối hợp với người đng
đầu Bộ phận Một cửa thống nhất việc tăng, giảm số ợng hoặc tạm thời rút cán
bộ, công chức, viên chc từ Bộ phận Một cửa khi sợng tổ chức, cá nhân đến
thực hiện thủ tục hành chính tăng, giảm hoặc qít hồ sơ phát sinh (nếu cơ quan
thẩm quyền cử cán bộ, công chức, viên chức tạm thời rút cán bộ, công chức,
viên chức về thì người đứng đầu Bộ phận Một cửa trách nhiệm điều tiết cán
bộ, công chức, viên chức làm việc tại Bộ phận Một cửa tiếp nhận hồ sơ khi có tổ
chức, cá nhân đến nộp hồ sơ, trả kết quả giải quyết). Trường hợp cán bộ, công
chức, viên chức được cử không hoàn thành nhiệm vhoặc mức độ hài lòng
4
thấp, đơn vị chtrì trách nhiệm cử người khác thay thế theo đề nghị của Bộ
phận Một cửa.”.
Điều 7. Sửa đổi điểm c khoản 2 Điều 14
c) Thtục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết hoặc liên thông giải
quyết của các quan được tổ chức theo hệ thống ngành dọc tại địa phương trong
trường hợp quan ngành dọc tại địa phương tchc tiếp nhận thủ tục hành
chính tại Trung tâm Phục vụ hành chính công theo điểm b khoản 1 Điều 7 Nghị
định này;”.
Điều 8. Bổ sung khoản 4 Điều 20
“4. Khuyến khích thực hiện tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính không
phụ thuộc vào địa giới hành chính trên phạm vi toàn quốc. Thực hiện tiếp nhận,
giải quyết thủ tục hành chính không phụ thuộc vào địa giới hành chính trên phm
vi toàn quốc đối với c thủ tục hành chính đáp ứng điều kiện về số hóa hồ sơ,
xác thực điện tử và liên thông, chia sẻ dữ liệu theo danh mục do cơ quan có thẩm
quyền công bố”.
Điều 9. Sửa đổi khoản 3 Điều 26
“3. Bộ trưởng Bộ Công an quy định vthông tin dliệu được kết nối, chia
sẻ giữa Cổng Dịch vụ công quốc gia với các Hệ thng thông tin giải quyết thủ tục
hành chính, sở dliệu dùng chung của quan nhà nước phục vụ giải quyết
thủ tục hành chính của các bộ, ngành, địa phương.”.
Điều 10. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 30
“4. Bộ pháp đánh giá chất lượng phục vụ tổ chức, nhân trong thực hiện
thủ tục hành chính, dịch vụ công của các bộ, ngành, địa phương.”.
Điều 11. Sửa đổi, bổ sung Điều 35
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 35 như sau:
1. Bộ Tư pháp
a) Giúp Chính phủ, Thủ ớng Chính phủ đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện
Nghị định này tại các bộ, ngành, địa phương;
b) Chủ trì, phối hợp với các Bộ: Nội vụ, Công an, Khoa học và Công nghệ,
Tài chính hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thiết lập và hoạt động của
Bộ phận Một cửa của các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp;
c) Xây dựng, ban hành các biểu mẫu thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên
thông trong giải quyết thủ tục hành chính;
d) Quy định tiêu chuẩn thủ tục hành chính đủ điều kiện thực hiện không phụ
thuộc vào địa giới hành chính trong phạm vi toàn quốc; quy trình thực hiện thủ
tục hành chính không phthuộc vào địa giới hành chính trong phạm vi cấp tỉnh
và trong phạm vi toàn quốc;
5
đ) Hằng năm, tổng hợp đánh giá việc giải quyết thủ tục hành chính của các
bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố báo cáo Chính phủ, Thủ
ớng Chính phủ;
e) Quản lý, ớng dẫn khai thác sở dữ liệu quốc gia về th tục hành
chính;
g) Chủ trì soát, đơn giản hóa, tái cấu trúc quy trình thtục hành chính;
ớng dẫn chuẩn hóa quy trình điện tử trong giải quyết thủ tục hành chính.
h) Chủ trì tiếp nhận, tổng hợp, xử phản ánh, kiến nghị của nhân, tổ
chức về quy định hành chính và việc thực hiện thủ tục hành chính.
i) Phối hợp với các bộ, ngành, địa phương tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ,
công chức, viên chức thực hiện cơ chế mt cửa, một cửa liên thông;
k) Phối hợp với Bộ Công an trong quản lý, vận hành, khai thác Cổng Dịch
vụ công quốc gia.”.
2. Bổ sung điểm g khoản 2 Điều 35 như sau:
“g) Chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học Công nghệ các bộ, ngành,
quan liên quan xây dựng, ban hành quy định thống nhất về số hồ thủ
tục hành chính ngành, lĩnh vực thủ tục hành chính trên Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính; hướng dẫn số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục
hành chính trong tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính.”.
3. Bổ sung điểm h khoản 2 Điều 35 như sau:
“h) Ứng dụng ttuệ nhân tạo chức năng phân tích dliệu trên Cổng
Dịch vụ công quốc gia để hỗ trquản lý, vận hành, giám sát, đánh giá và tối ưu
hóa quá trình cung cấp dịch vụ công trên môi trường điện tử; hỗ trớng dẫn,
giải đáp tự động; phân loại, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ; cảnh báo, phát hiện
bất thường trong quá trình tiếp nhận, xử hsơ; tổng hợp, phân ch thông tin
phục vụ chđạo, điều hành; cung cấp, phân tích, báo cáo, thống kê; cảnh báo
sớm đối với tình trạng chậm xử hồ sơ, tồn đọng, vi phạm thời hn. Vic ng
dụng trí tuệ nhân tạo chỉ mang tính chất hỗ trợ, không thay thế việc xem xét, quyết
định của quan, người thẩm quyền; bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng
và bảo vệ dữ liệu theo quy định của pháp luật.”.
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 35 như sau:
“4. Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện nhiệm vụ được quy định tại khoản
5 Điều 27 Nghị định này ng dẫn các bộ, ngành, địa phương cung cấp dịch
vụ công trực tuyến lên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tập trung
theo quy định.”.
Điều 12. Sửa đổi khoản 1 Điều 41
6
“1. Bộ pháp ớng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Nghị
định này; định kỳ hàng năm hoặc đột xuất báo cáo Chính phủ, Thủ ớng Chính
phủ.”.
Điều 13. Bãi bỏ khoản 4 Điều 10, khoản 6 Điều 36, khoản 3 Điu 40
Điều 14. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày …. tháng 7 năm 2026.
2. Đối với những hồ đã nộp trên hthống, Cổng Dịch vụ công quốc gia
trước thời điểm chuyển dịch Cổng Dịch vụ công quốc gia do Văn phòng Chính
phsang Cổng Dịch vcông quốc gia tại Trung tâm dữ liệu quốc gia quản lý s
tiếp tục được cơ quan thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật, trừ
trường hợp hồ sơ có yêu cầu người dân, doanh nghiệp bổ sung thành phần hồ sơ.
3. Bộ trưởng, Thủ trưởng quan ngang bộ, Thủ trưởng quan thuộc Chính
phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố các cơ quan, tổ chức, cá nhân
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Nơi nhận:
- Ban Bí t Trung ương Đảng;
- Thớng, các Phó Thớng Chính phủ;
- Các bộ, quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND c tỉnh, thành phố;
- n phòng Trung ương và các Ban của Đng;
- n phòng Tổng Bí thư;
- n phòng Chtịch c;
- Hội đồng Dân tộc và c Ủy ban của Quốc hi;
- n phòng Quc hi;
- a án nhânn tối cao;
- Viện kiểm t nn dân tối cao;
- Kiểm toán nc;
-y ban Trung ương Mặt trận Tổ quc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chc chính trị - hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
c Vụ, Cục, đơn vtrc thuộc, Côngo;
- Lưu: VT, S (2b)
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ NG
PHÓ THỦ NG
Tiến Châu

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Hồ sơ dự án

Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án

Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 367/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×