• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Công văn 4534/UBND-KGVX Đồng Nai 2026 tổ chức lấy ý kiến Nhân dân Đề án thành lập phường và thành phố

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 26/03/2026 14:07 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 4534/UBND-KGVX Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Công văn Người ký: Nguyễn Kim Long
Trích yếu: Về việc tổ chức lấy ý kiến Nhân dân đối với Đề án thành lập các phường và thành lập thành phố Đồng Nai trực thuộc Trung ương
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
24/03/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính

TÓM TẮT CÔNG VĂN 4534/UBND-KGVX

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Công văn 4534/UBND-KGVX

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Công văn 4534/UBND-KGVX PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UY BAN NHAN DAN
riNH
DoNG
NAr
56:
4534/UBND-KGVX
Viv t6 chric l6v
j
ki6n Nhen dan
AOi vOi DC 6n thdnh lQp. c6q
phuong
vd thdnh
l{p
thdnh
ph6
D6ng
Nai
tryc
thuQc
Trung ucrng
CQNG
HOA XA HQI CHU NGHIA
VIFT NAM
DQc
lfp -
Tg do
- H4nh
phric
D6ngNai,
ngdy
24
thdng
3 ndm 2026
Kinh
giti:
-
So
NOi vu;
-
Vdn
phdng
Uy ban
nhdn ddn tinh;
-
86o
vd
ph6t
thanh, truydn hinh D6ng
Nai;
-
Uy
ban nhdn ddn
c6c xd,phudng.
Thuc hi€n
C6ng
v6n sO t tS+-CVA/PTW
ngity 231312026 oiua Vdn
phong
l'
Trung uong
D6ng v€
;f
ki6n cria BQ Chinh tri dOi
vdi
DO
6nx6ry dpg vd
ph6t
tri6n
D6ng Nai d6n n6m 2035, tAm nhin d6n
nfum2065.
CIn cir Luat
TO
chric chinh
quyAn
dia
phuong
sO lZtZOZStQHls;Nghi
quyiit
sri |I212025|UBTVQH15 ngity 2411212025 ciaUy
ban
Thuong vq
Qu5c
I
.^
, I
h6i v€ ti6u chudn cua don vi hnnh chinh; Uy ban
nhdn d6n tinh di
xdy dpg dg
th6o D€ 6n thdnh
lpp l0
phudng'
vd du th6o
E€
6n thdnh
l4p thdnh
ph6
D6ng
Nai tnrc thuQc Trung uong
(kdm
theo
du thdo 02
ne
an1.
Cin
cri Nghi
dfnh
s6 SZ|IZOZSND-CP
ngity
1611212025 crta Chinh
pht
huong d6n
vd viQc l6y
j
ki6n NhAn ddn AOi
vOi
viec thdnh
lQp,
gi6i
th6, nhpp,
chia, di6u chinh dia
gi6i
vd
d6i t€n
don vi hdnh chinh, tai
kho6n I Di€u 4
quy
dinh:
"Sau
khi xdy &,mS
Di
dn thdnh
lQp,
gidi thA, nhQp, chia, diiu chinh dia
gi6i
vd
d6t
tAn don vi hdnh ch{nh, Uy ban
nhdn ddn ciip tinh c6
vdn bdn kdm theo mdu
Phi€u ttiy
j,
kien, fii ti€u liiy
!,kien SIri
Uy
ban nhdn ddn ciip xd;
chi dqo, hudng
ddn Uy ban nhdn ddn
cdp xd xdy dqms ke hoqch
vd
t6
chftc triy
!,kiAn
Nhdn ddn
theo thng th6n, to dan
ph6".
p,5
Oam b6o D6 rin tri6n
khai thgc
hiQn
dirng
trinh tp, thi
tpc vd
quy
clinh
cira
ph6p
lupt; theo d6 xu6t cria SoNQi
vr,r tpi VEn
b6n si5 2712ISNV-TCBC
ngiy
231312026,
Uy
ban nhdn ddn
tinh ti5 chirc
l6y
f
kiCn Nhdn ddn,OOi
vOi O€ an
thAnh
lAp phu<rng tr6n co s& nguyOn
tr4ng c6c xd
n6u tr6n vd
OA an thAnh
lpp
Tru sd Kh6i Nhd
nu6c tinh - 56 02 <ludne
N VAn Tri, P.
TrAn Bi6n, T. D6ng
Nai
DiQn thoai:
0251.3822.501-
Fax:
0251.3823.854
Website:
http://dongnai.gov.vn
L
thdnh
ph6
DOng Nai tryc thuQc Trung
uong; Uy ban
nh6n ddn
tinh
ydu
cAu
sd,
ngdnh vd
Uy
ban nhdn ddn c6c
x5,
phudng
thyc
hiQn cric
nQi dung sau:
1. Uy ban nh6n d6n
chcxfr,
phudng
a)
T6
chric
l6y
f
kiCn NhAn ddn
AOi
vOi
pe
6n thdnh
lpp thdnh
phd E6ng
Nai tryc thuQc Trung uong;
t6ng hqp
k6t
qu6
b6o c6o Uy
ban nh6n ddn
tinh
(qua
So
NQi vp).
b) D6i v6i D6 rin thdnh
lQp
phuong,
Uy
ban nhdn dAn
c6c xd
(Long
Thdnh,
Nhon
Trpch, Trdng Bom,
Diu
Gi6y,
XuAn
Ldc, TAn Phfi, Tri An,
Edng Phri, TAn
Khai, LQc Ninh)
lay
f
ki6n Nhdn d6n
d6ng thdi
vdi
DA 6n thdnh
lap thdnh
phd
D6ng
Nai. Trucrng hqp kCt
qu6 l6y
j
kitin Nhdn ddn
ddng
f
d4t tr6n 50%
t6ng s6
NhAn d6n tr6n dia bdn
clcm vi hanh chinh c6p
x6; Uy ban
nhdn dAn xd t6ng
hqp,
b6o
c6o trinh
HQi ddng nhAn d6n cing cdp
*em x6t, cho
y
kiCn. Sau
d6 Uy
ban
nhdn dAn
xd hodn chinh hd so trinh HQi ddng
nhdn d6n cung cdp
ban hdnh
Nghi
quy6t: tdng hqp trinh Uy ban nhdn d6n
tinh
(qua
Sd
NQi vp) theo
quy
d!nh.
Thoi
gian
hodn thdnh viQc thgc
hiQn c6c
ndi
dung
tr€n trinh
Uy ban
nhdn
d6n tinh
(qua
So NQi
vp) trudc
17
giir
00 ngiry
261312026.
2. S& NQi vB
. , x.
a)
Chri
tri,
ph6i
hqp c6c co
quan,
don
vi li€n
quan hu6ng dAn chi ti6t
viec
t6 chuc
l6y
y
ki6n Nhdn ddn eOi
vOi c6c
D€ 6n, bdro dam thting
nh6t, dirng
quy
dinh cua
ph6p
lu4t.
b)
Theo
d6i,
d6n d6c,
kitim tra
vi6c
tri6n
khai tqi c6c dia
phucrng;
kfp thdi
.; ." r t'
t6ng hgp, b6o
crio
Uy
ban
nhdn
d6n
tinh
k€t
qui
lAy;i ki6n Nhdn
dAn; tham
muu
Uy
ban
nhAn ddn tinh
trinh HQi d6ng
nhdn ddn tinh xem xdt,
th6ng
qua
chir
truong thdnh lpp c6c don
vi hanh chinh
theo
quy
dinh.
Thoi
gian
hodn thdnh
trong ngiry
27/312026.
c) Ph6i hqp Vdn
phong
Uy
ban
nhdn d6n
tinh
cdng
khai
tdi liQu, k6t
qua
l6y
y
kitin NhAn ddn tr€n
C6ng thdng
tin diQn tri cria Chinh
phtr b6o cl6m
minh
b4ch, dirng
quy
dfnh.
d)
Cht
tri,
ph6i
hqp c6c co
quan,
don
vi li6n
quan
tham
muu Uy
ban
nhAn
ddn tinh
trinh HQi diing
nhAn dAn
tinh xem
xdt, ban hdnh
Nghf
quy6t
t5n thdnh
chir
trucrng thdnh
lpp thdnh
ph6
Ddng
Nai trgc
thuQc
Trung uong
vd thdnh
lap
c6c
phudng
theo
quy
dinh.
J
3.
Vin
phdng
0y
ban nhin
dfln
tinh
a) Cht
tri,
ph6i
hqp So
NQi
vu
ding t6i
dAy dn
tdi liqu
phpc vs
16y
f
kii5n
Nhdn
ddn tr€n
C6ng
thdng tin
diQn
ttr
cria Chinh
phtr;
b6o dim
cung cdp
thong
tin
kip
thoi, dAy dir
d6
phpc
vg viQc
tr5
chric
l6y
i
ki0n
Nhdn
dAn.
b) Phdi hqp So
Ngi
vu tham
muu
Uy
ban nhAn
dAn
tinh
trinh HQi
done
nhAn dAn
tinh
xem xdt,
ban hdnh
Nghi
quy6t tdn thdnh
chu
truong
thdnh
lAp
thdnh
ph6
Ddng
Nai trgc
thuQc
Trung
uctng
vd thdnh
lpp c6c
phudng theo
quy
dinh.
4.B6ovir
phit
thanh,
truydn
hinh
Ddng
Nai:
Ph6i hqp So
Ngi
vu ding
t6i
day dt tdi
lieu
phpc vu lay
f
kicn
Nh6n
d6n tren c6ng
th6ng
tin diqn ttr
cria
tinh; b6o
dam cung
c6p
th6ng rin
kip thdi,
dAy dir
d6
phpc vu
viQc t6 chfc
ldry
y
ki6n
Nh6n ddn.
Uy
ban nhdn
dan tinh
y6u
cdu Uy
ban
nhdn dAn c6c
x5,
phudng vir c6c
co
quan, dcrn vi
li6n
quan kh6n truong
tii chric
thuc
hiQn.
Trong
qu6
trinh thr,rc
hiQn,
n6u c6
kh6
khdn, vu6ng
m6c, kip
thoi
b6o
c6o Uy ban
nhan ddn
tinh
(qua
S<r
NQi
vu)
dd xem
x6t,
giei
quyrit.
(Kdm
theo Di
an thdnh lQp
cdc
phadng vd thdnh
lQp thdnh
phii
Eing
Nat
trqrc
thuQc
Trung uong)./.
Noi
nhQn:
-
Nhu tr€n;
-
V[n
phong
Chinh
phti;
-
BQ NQi
vp;
-
Thuong
trgc
Tinh ty;
- Thuorg trUc HDND
tinh;
-
Ban
Thudng tauc
UBMTTQVN
tinh;
-
Cht
tich, crlc
PCT UBND tinh;
-
Ch6nh,
cdc PCVP
UBND
tinh
-
Ding
uy,
HDND x5,
phucrng;
- Luu:
VT,
KGVX.
(VinhDV)
TM. UY
BAN
NHAN
DAN
KT. CHU
TICH
-guy6n
Kim
Long
1s:ffi,:Si;
;iffi:kT{i,,
t:l$l#*
;.;;trz3
c;
Y BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
S: /ĐA-UBND
Đồng Nai, ngày tháng 3 năm 2026
ĐỀ ÁN
THÀNH LP THÀNH PH ĐNG NAI TRC THUC TRUNG ƯƠNG
(kèm theo T trình s /TTr-UBND ngày /3/2026 ca UBND tnh Đồng Nai)
Phần thứ nhất
CĂN CỨ CHÍNH TRỊ, PHÁP LÝ VÀ SỰ CẦN THIẾT THÀNH LẬP
THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG
I. CĂN CỨ CHÍNH TRỊ, PHÁP LÝ
1. Căn cứ chính tr
- Ngh quyết s 06-NQ/TW ngày 24/01/2022 ca B Chính tr v Quy
hoch, xây dng phát trin bn vững đô thị Vit Nam đến năm 2030, tm
nhìn đến năm 2045;
- Kết lun s 224-KL/TW ngày 08/12/2025 v tiếp tc thc hin Ngh
quyết s 06-NQ/TW ngày 24/01/2022 ca B Chính tr v quy hoch, xây
dng, qun phát trin bn vững đô thị Việt Nam đến năm 2030, tầm
nhìn đến năm 2045;
- Ngh quyết s 24-NQ/TW ngày 07/10/2022 ca B Chính tr v phát
trin kinh tế - hi bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng Đông Nam B
đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
- Ngh quyết s 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 ca B Chính tr v đột
phá phát trin khoa hc, ng ngh, đi mi ng to và chuyển đi s quc gia;
- Thôngo Kết lun s 420-TB/VPTW ny 17/11/2025 can phòng
Ban Chp nh Trung ương Đảng v ý kiến Kết lun, ch đạo của đồng chí
Tổng thư Lâm ti bui thăm, m việc với c quan, đơn vị ti ng
trưng D án đầu xây dng Cng ng không quc tế Long Thành;
- ng văn s 1184-CV/VPTW ngày 23/3/2026 ca Văn png Ban
Chấp hành Trung ương Đng v ý kiến ca B Cnh tr đối với Đ án y dng
pt trin Đng Nai đến m 2035, tm nn đến năm 2065;
- Ngh quyết Đi hội đại biu Đảng b tnh Đng Nai ln th XVI, nhim
k 2025 - 2030.
D THO
2
2. Căn cứ pháp lý
- Hiến pháp nước Cng hòa hi Ch nghĩa Việt Nam đã được sa
đổi, b sung mt s điu theo Ngh quyết s 203/2025/QH15;
- Lut T chc chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
- Lut Quy hoạch đô thị nông thôn s 47/2024/QH15 đã đưc sa
đổi, b sung mt s điu theo Lut s 144/2025/QH15;
- Ngh quyết s 81/2023/QH15 ngày 09/01/2023 ca Quc hi v Quy
hoch tng th quc gia thi k 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
- Ngh quyết s 111/2025/UBTVQH15 ngày 24/12/2025 ca y ban
Thường v Quc hi v phân loi đô thị;
- Ngh quyết s 112/2025/UBTVQH15 ngày 24/12/2025 ca y ban
Thường v Quc hi v tiêu chun của đơn vịnh chính;
- Ngh định s 321/2025/NĐ-CP ngày 16/12/2025 ca Chính ph
ng dn vic ly ý kiến Nhân dân v thành lp, gii th, nhập, chia, điều
chỉnh địa giới và đổi tên đơn v hành chính;
- Quyết định s 241/QĐ-TTg ngày 24/02/2021 ca Th ng Chính
ph phê duyt Kế hoch phân loại đô thị toàn quốc giai đoạn 2021 - 2030;
- Quyết định s 586/QĐ-TTg ngày 03/7/2024 ca Th ng Chính ph
phê duyt Quy hoch tỉnh Đồng Nai thi k 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm
2050;
- Quyết định s 1259/QĐ-TTg ngày 24/10/2024 ca Th ng Chính
ph phê duyt Quy hoch tỉnh Bình Phước thi k 2021-2030, tầm nhìn đến
năm 2050;
- Quyết định s 891/QĐ-TTg ngày 22/8/2024 ca Th ng Chính ph
phê duyt Quy hoch h thống đô thị nông thôn thi k 2021 - 2030, tm nhìn
đến năm 2050;
- Quyết định s 287/QĐ-TTg ngày 28/02/2022 ca Th ng Chính
ph v pduyt Quy hoạch vùng đồng bng sông Cu Long thi k 2021 -
2030, tầm nhìn đến năm 2050;
- Quyết định s 370/QĐ-TTg ngày 04/5/2024 ca Th ng Chính ph
v quy hoạch vùng Đông Nam Bộ thi k 2021-2030, tầm nhìn đến năm
2050.
- Quyết định s 779/QĐ-UBND ngày 27/02/2026 ca y ban nhân dân
tnh v phê duyệt điều chnh Quy hoch tỉnh Đồng Nai, thi k 2021-2030,
tầm nhìn đến năm 2050.
3
II. S CN THIT THÀNH LP THÀNH PH ĐỒNG NAI
TRC THUỘC TRUNG ƯƠNG
Vic thành lp thành ph Đồng Nai trc thuộc Trung ương yêu cu
khách quan, cp thiết sở thc tiễn ràng. Đây không đơn thun
s thay đổi v tên gi gn với đơn vị hành chính, bước chuyn quan
trng v mô hình phát trin và mô hình qun tr, nhằm đưa Đồng Nai t v thế
mt tnh công nghip lớn vươn lên thành đô thị cấp vùng, năng lực điều
phi không gian phát trin, liên kết h tng, phân b ngun lc dn dt
tăng trưng cho toàn khu vực. Đây mong mun và khát vng của Đảng b,
Chính quyn và nhân dân tỉnh Đồng Nai. Vi quy mô diện tích hơn 12.737,18
km², dân s 4.491.408 người. Năm 2025: GRDP ca tnh khong 677.932,31
t đồng, thu ngân sách trên 102.962 t đồng; GRDP bình quân đầu người đạt
152,8 triệu đồng/người, đóng góp 5% GDP ca c ớc, đã phản ánh mc
phát trin kinh tế tương đối cao so vi mt bng chung ca c c, cùng
cu kinh tế thiên v công nghip - dch vụ, Đồng Nai đã hội t nn tng ca
mt không gian phát trin lớn, đa trung tâm, đa chức năng mức độ
tương tác vùng rất cao.
1. Thành lập thành phố Đồng Nai trực thuộc Trung ương bước
cụ thể hóa chủ trương của Trung ương các định hướng quy hoạch
phát triển quốc gia, đáp ứng yêu cầu phát triển của khu vực phía Nam
trong giai đoạn mới
1.1. Phù hợp với chủ trương, định hướng chiến lược của Trung
ương về phát triển hệ thống đô thị quốc gia
Trong những năm gần đây, Trung ương đã ban hành nhiều chủ trương,
định hướng quan trọng nhằm thúc đẩy quá trình đô thị hóa theo hướng nhanh,
bền vững chất lượng cao, gắn với hình thành các cực tăng trưởng lớn
của quốc gia.
Nghị quyết số 06-NQ/TW ngày 24/01/2022 của Bộ Chính trị về quy
hoạch, xây dựng, quản phát triển bền vững đô thị Việt Nam đến năm
2030, tầm nhìn đến năm 2045 đã chỉ quá trình đô thị hóa của nước ta còn
nhiều hạn chế; chất ợng đô thị hóa chưa cao, phát triển đô thị còn chủ yếu
theo chiều rộng, hạ tầng chưa đồng bộ, năng lực quản trị đô thchưa theo kịp
yêu cầu phát triển. Kết luận số 224-KL/TW ngày 08/12/2025 về tiếp tục thực
hiện Nghị quyết số 06-NQ/TW ngày 24/01/2022 của Bộ Chính trị đã định
hướng: Trong năm 2026, hoàn thành việc sửa đổi, bổ sung quy định pháp luật
4
về quy hoạch đô thị nông thôn;… phát triển một số tỉnh đủ điều kiện trở
thành thành phố
1
.
Trên sở đó, Bộ Chính trị đặt ra mục tiêu đẩy nhanh tốc độ nâng
cao chất lượng đô thị hóa trong báo cáo chính trị trình Đại hội Đại biểu
toàn quốc lần thứ XIV đã xác định mục tiêu đẩy nhanh tốc độ nâng cao
chất lượng đô thị hóa, đến năm 2030 tỷ lệ đô thị hóa đạt trên 50%, đồng thời
hình thành các cực tăng trưởng mạnh, các vùng kinh tế trọng điểm c đô
thị tầm vóc khu vực quốc tế; phát triển các đô thị xanh, thông minh,
hiện đại, kết hợp hài hòa giữa truyền thống và đổi mới sáng tạo.
Cụ thể hóa chủ trương của Bộ Chính trị, Quy hoạch tổng thể hệ thống
đô thị nông thôn thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 tại Quyết
định số 891/QĐ-TTg ngày 22/8/2024 của Thủ tướng Chính phủ Ngh
quyết số 306/NQ-CP ngày 05/10/2025 của Chính phủ về điều chỉnh Quy
hoạch tổng thể quốc gia đã xác định hình phát triển đô thị đa trung tâm,
tăng cường liên kết vùng, hình thành các chuỗi đô thị động lực Bắc - Trung -
Nam gắn với phát triển các thành phố công nghiệp hiện đại, trung tâm
logistics, trung tâm đổi mới sáng tạo nông nghiệp công nghệ cao; đồng
thời thúc đẩy hình phát triển đô thị gắn với giao thông công cộng (TOD),
khai thác hiệu quả không gian ngầm, không gian số phát triển các đô thị
sân bay có khả năng cạnh tranh trong khu vực và quốc tế.
Những định hướng chiến lược nêu trên tạo sở chính trị pháp
quan trọng cho việc hình thành các đô thị lớn, vai trò dẫn dắt tăng trưởng
lan tỏa phát triển. Trong bối cảnh đó, việc thành lập thành phố Đồng Nai
trực thuộc Trung ương là bước cụ thể hóa kịp thời và trực tiếp các chủ trương
lớn của Đảng Nhà nước về phát triển hệ thống đô thị quốc gia, đặc biệt tại
khu vực phía Nam.
1.2. Phù hợp với c định hướng phát triển trong quy hoạch quốc
gia và quy hoạch vùng
Quy hoạch tổng thể quốc gia thời kỳ 2021–2030, tầm nhìn đến năm
2050 tại Nghị quyết số 81/2023/QH15 ngày 09/01/2023 của Quốc hội xác
định khu vực Thành phố Hồ Chí Minh - Đồng Nai - Bình Dương - Rịa -
Vũng Tàu (nay là Thành phố Hồ Chí Minh - Đồng Nai) là vùng động lực phát
triển phía Nam, giữ vai trò dẫn dắt tăng trưởng của cả nước hướng tới trở
thành một trong những trung tâm kinh tế năng động của khu vực Đông Nam
Á. Trong cấu trúc phát triển đó, Đồng Nai được xác định trung tâm công
1
Ti khon 5 Kết lun s 224-KL/TW ngày 08/12/2025 ca Ban Chấp hành Trung ương Đảng
5
nghiệp, logistics đầu mối giao thông quan trọng, vai trò thúc đẩy liên
kết kinh tế và lan tỏa phát triển trong toàn vùng.
Quy hoạch hệ thống đô thị và nông thôn quốc gia, Đồng Nai nằm trong
vùng đô thị Thành phố Hồ Chí Minh, được định hướng phát triển theo
hình đô thị liên kết, chia sẻ và bổ trợ chức năng phát triển với trung tâm vùng.
Quy hoạch xác định việc hình thành các trục kết nối nhanh giữa Thành phố
Hồ Chí Minh với các đô thị lớn trong khu vực thông qua hệ thống đường
Vành đai 3, Vành đai 4, các tuyến đường sắt đô thị, đường sắt kết nối sân bay
cảng biển quốc tế, qua đó thúc đẩy liên kết vùng lan tỏa phát triển kinh
tế - xã hội trong toàn khu vực phía Nam. Đặc biệt, đô thị sân bay Long Thành
được định hướng trở thành cửa ngõ hàng không quốc tế của vùng, gắn với
hình thành các vành đai công nghiệp - đô thị - dịch vụ dọc theo các trục giao
thông chiến lược.
Quy hoạch vùng Đông Nam Bộ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm
2050 xác định vùng Đông Nam Bộ động lực tăng trưởng hàng đầu của cả
nước, trung tâm công nghiệp, dịch vụ, logistics đổi mới sáng tạo của quốc
gia. Trong cấu trúc phát triển đó, Đồng Nai cùng với Thành phố Hồ Chí Minh
giữ vai trò hạt nhân hình thành các hành lang kinh tế - công nghiệp - đô thị -
dịch vụ và đầu mối kết nối giao thương quốc tế của toàn vùng.
Quy hoạch vùng Đồng bằng sông Cửu Long xác định trung tâm sản
xuất nông nghiệp bền vững và logistics nông sản của quốc gia, với yêu cầu
tăng cường liên kết hạ tầng, chuỗi cung ng thị trường với vùng Đông
Nam Bộ. Điều này đặt ra yêu cầu hình thành các trung tâm công nghiệp, dịch
vụ và logistics quy mô lớn tại Đông Nam Bộ để tiếp nhận, chế biến sâu, trung
chuyển và xuất khẩu khối lượng lớn hàng hóa của toàn vùng.
Với vị trí địa kinh tế chiến lược, hệ thống hạ tầng giao thông ngày càng
hoàn thiện và vai trò trung tâm công nghiệp - logistics của khu vực, Đồng Nai
có điều kiện thuận lợi để đảm nhận vai trò đầu mối kết nối giữa hai vùng kinh
tế lớn nhất phía Nam. Việc thành lập thành phố Đồng Nai trực thuộc Trung
ương sẽ góp phần nâng cao năng lực điều phối phát triển, thúc đẩy liên kết
vùng và khai thác hiệu quả các hành lang kinh tế chiến lược của khu vực.
1.3. Thực tiễn phát triển của tỉnh Đồng Nai đã hội tụ đầy đủ các
điều kiện để hình thành đô thị động lực tầm quốc gia
Trong những năm qua, tỉnh Đồng Nai đã tập trung huy động và sử dụng
hiệu quả các nguồn lực để phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế hội
theo hướng đồng bộ, hiện đại, từng bước mở rộng không gian phát triển đô
thị và nâng cao năng lực liên kết vùng.
6
Với vtrí địa chiến ợc quan trọng tại khu vực phía Nam, Đồng Nai
đang từng bước khẳng định vai trò một cực tăng trưởng năng động của
vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, giữ vai trò đầu mối kết nối giữa Đông
Nam Bộ với Tây Nguyên, Duyên hải Nam Trung Bộ tác động lan tỏa
đến vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
Tỉnh chủ động đổi mới hình tăng trưởng, chuyển dịch cấu kinh
tế theo hướng hiện đại, nâng cao năng suất, chất lượng sức cạnh tranh của
nền kinh tế. Bên cạnh các ngành công nghiệp dịch vụ truyền thống, Đồng
Nai đang tập trung phát triển các động lực mới như kinh tế hàng không, kinh
tế số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn; đồng thời thu hút đầu chọn lọc
vào c lĩnh vực công nghệ cao, công nghiệp sinh thái, công nghiệp hỗ trợ,
nông nghiệp công nghệ cao các dịch vụ gtrị gia tăng cao như logistics,
giáo dục đào tạo, y tế và thương mại. Đồng Nai định hướng phát triển hệ
thống đô thị theo hướng hiện đại, thông minh bền vững, mở rộng không
gian đô thị gắn với hệ thống hạ tầng giao thông chiến ợc hình phát
triển đô thị gắn với giao thông công cộng (TOD). Đặc biệt, khu vực Long
Thành Nhơn Trạch được định hướng trở thành đô thị động lực mới gắn với
Cảng hàng không quốc tế Long Thành, với quy mô dân số dự kiến khoảng 2,5
triệu người, nh thành hệ sinh thái phát triển gồm công nghiệp, dịch vụ,
logistics và đô thị hiện đại.
Những điều kiện phát triển nêu trên cho thấy Đồng Nai đã hội tụ đầy đủ
các yếu tố để hình thành một đô thị quy lớn, một cực tăng trưởng sức
lan tỏa mạnh trong khu vực và cả nước.
1.4. Yêu cầu hình thành đô thị trực thuộc Trung ương để phát huy
hiệu quả các định hướng phát triển
Trong bối cảnh quy kinh tế, dân số mức độ đô thị hóa của Đồng
Nai ngày càng tăng, hình tổ chức hành chính cấp tỉnh hiện nay đang dần
bộc lộ những hạn chế trong quản lý, điều hành phát triển đô thị quy
lớn, đa trung tâm và có tính liên kết vùng cao. Việc thành lập thành phố Đồng
Nai trực thuộc Trung ương bước đi cần thiết nhằm cụ thể hóa các định
hướng trong quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch vùng quy hoạch hệ
thống đô thị; đồng thời tạo chế quản phát triển phù hợp đphát huy
đầy đủ tiềm năng lợi thế của địa phương để Đồng Nai điều kiện đóng
góp lớn hơn, quan trọng hơn cho mục tiêu phát triển kinh tế của đất nước
trong kỷ nguyên mới.
2. Việc thành lập thành phố Đồng Nai trực thuộc Trung ương xuất
phát từ vị trí, vai trò và tầm quan trọng chiến lược của tỉnh Đồng Nai đối
7
với khu vực phía Nam, không gian siêu đô thị Thành phố Hồ Chí Minh
và cả nước
2.1. Đồng Nai có vị trí địa lý chiến lược, giữ vai trò cực tăng trưởng
quan trọng của khu vực phía Nam
Đồng Nai vị trí địa đặc biệt quan trọng trong cấu trúc phát triển
của khu vực phía Nam cả nước, được xác định một trong những cực
tăng trưởng năng động của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Nằm vị trí
trung tâm của vùng Đông Nam Bộtrong không gian phát triển của siêu đô
thị Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai là điểm giao thoa của nhiều hành lang
kinh tế trục kết nối chiến lược, liên kết trực tiếp với Thành phố Hồ Chí
Minh giữ vai trò cầu nối giữa Đông Nam Bộ với Tây Nguyên, Duyên hải
Nam Trung Bộ lan tỏa mạnh mẽ đến khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.
Với vị trí đó, Đồng Nai không chỉ cửa ngõ giao thương quan trọng còn
đầu mối điều phối các dòng lưu chuyển hàng hóa, dịch vụ, đầu trong
toàn vùng phía Nam.
Đồng Nai xác định một trong những không gian phát triển động lực
quan trọng, kết nối với trung tâm siêu đô thị Thành phố Hồ Chí Minh. Sự
phát triển của Đồng Nai tạo ra c cực tăng trưởng mới, thúc đẩy qtrình
phát triển cân bằng và bền vững của toàn vùng và cả nước. Đặc biệt, với việc
hình thành Cảng hàng không quốc tế Long Thành - một trong những công
trình hạ tầng chiến lược quan trọng của quốc gia - Đồng Nai điều kiện trở
thành trung m logistics trung chuyển hàng không quốc tế của khu vực
phía Nam. Khi kết hợp với hệ thống cảng biển nước sâu của thành phố Hồ
Chí Minh, mạng lưới đường cao tốc, đường vành đai các tuyến đường sắt
liên vùng, Đồng Nai sẽ hình thành mạng lưới kết nối đa phương thức hiện
đại, tạo lợi thế nổi bật để trở thành cửa ngõ giao thương quốc tế, trung tâm
kết nối các chuỗi cung ứng khu vực và toàn cầu.
Đồng Nai còn sở hữu quy phát triển lớn cả về dân số kinh tế.
Với dân số hơn 4,49 triệu người diện tích tự nhiên 12.737,18 km², tỉnh
không gian phát triển rộng nguồn lực xã hội dồi dào. Quy GRDP đạt
khoảng 677.932,31 tỷ đồng, xếp thứ 4 cả nước, chỉ sau ba thành phố trực
thuộc Trung ương Nội, Thành phố Hồ Chí Minh Hải Phòng; đồng
thời đứng đầu trong nhóm các tỉnh nếu không tính các đô thị trực thuộc Trung
ương. Những chỉ số này phản ánh vai trò ngày càng quan trọng của Đồng
Nai trong cấu trúc kinh tế quốc gia, đồng thời cho thấy địa lớn để phát
triển lên tầm đô thị quy mô lớn.
Việc phát triển hành lang kinh tế - sinh thái dọc sông Đồng Nai sẽ mở
ra không gian phát triển mới, thúc đẩy qtrình mở rộng đô thị, nâng cao
8
chất lượng môi trường sống từng bước hình thành một đô thị hiện đại,
sức lan tỏa mạnh mẽ trong vùng và cả nước.
Với những lợi thế nổi bật về vị trí địa kinh tế, hạ tầng chiến lược và quy
phát triển, Đồng Nai hội tụ đầy đđiều kiện để trở thành trung m công
nghiệp - logistics - đô thị hiện đại của khu vực phía Nam, cửa ngõ giao
thương quốc tế quan trọng của Việt Nam và một cực tăng trưởng có sức cạnh
tranh trong khu vực Đông Nam Á.
2.2. Đồng Nai là ca ngõ kết ni liên vùng, liên quc gia và quc tế
Với vị trí địa đặc biệt quan trọng trong cấu trúc không gian phát
triển, Đồng Nai giữ vai trò đầu mối kết nối chiến lược giữa các trung tâm
kinh tế lớn trong nước các hành lang giao thương quốc tế; cùng với hệ
thống hạ tầng giao thông ngày càng hoàn thiện nằm vị trí trung tâm vùng
Đông Nam Bộ, tỉnh trở thành cửa ngõ kết nối đa hướng, góp phần thúc đẩy
giao thương, vận tải liên kết phát triển giữa các vùng kinh tế của đất nước
cũng như với khu vực và thế giới.
Thứ nhất, cửa ngõ kết nối quốc tế. Đồng Nai đường biên giới tiếp
giáp với Vương quốc Campuchia, với Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Hoa
giữ vai trò đầu mối trung chuyển hàng hóa quan trọng giữa Việt Nam
Campuchia. Đây khu vực nhiều tiềm năng phát triển thương mại biên
giới, logistics và dịch vụ cửa khẩu, đồng thời có thể tham gia sâu hơn vào các
hành lang kinh tế hợp c giữa hai quốc gia trong khu vực tiểu vùng sông
Mekong.
Thứ hai, cửa ngõ kết nối vùng Đông Nam Bộ với vùng Đồng bằng sông
Cửu Long và thành phố Hồ Chí Minh. Với vị trí liền kề trung tâm kinh tế lớn
nhất cả nước, Đồng Nai trở thành điểm trung chuyển quan trọng trong mạng
lưới giao thương, vận tải logistics của khu vực phía Nam, góp phần thúc
đẩy sự liên kết và lan tỏa phát triển giữa các vùng kinh tế trọng điểm.
Thứ ba, cửa ngõ kết nối với khu vực miền Trung Tây Nguyên. Các
trục giao thông huyết mạch đi qua địa bàn tỉnh đóng vai trò quan trọng trong
việc vận chuyển hàng hóa, kết nối các trung tâm sản xuất, công nghiệp
dịch vụ của vùng Đông Nam Bộ với khu vực Tây Nguyên và Duyên hải Nam
Trung Bộ, qua đó hình thành mạng lưới giao thương liên vùng ngày càng chặt
chẽ.
Thứ tư, cửa ngõ hàng không quốc tế. Với sự hình thành và đưa vào khai
thác Cảng hàng không quốc tế Long Thành, Đồng Nai sẽ trở thành một trong
những trung tâm trung chuyển hàng không quan trọng của khu vực châu Á -
Thái Bình Dương góp phần nâng cao năng lực kết nối quốc tế của Việt Nam,
9
đồng thời thúc đẩy phát triển các ngành dịch vụ logistics, thương mại và kinh
tế hàng không.
2.3. Đồng Nai sở hữu hệ thống hạ tầng giao thông đồng bộ, hiện đại
và mang tính đột phá
Một trong những yếu tố tạo nên lợi thế nổi bật của Đồng Nai hệ
thống kết cấu hạ tầng giao thông đang được đầu phát triển mạnh mẽ
tính liên kết vùng cao. Tỉnh được xác định cửa ngõ chiến lược của vùng
kinh tế trọng điểm phía Nam, nơi hội tụ kết nối các loại hình giao thông
quan trọng như đường bộ, đường hàng không, đường sắt đường thủy nội
địa. Đặc biệt, các công trình động lực mang tầm quốc gia quốc tế n
Cảng hàng không quốc tế Long Thành, cảng nước sâu Phước An cùng mạng
lưới các tuyến cao tốc trục giao thông ln vùng đang từng bước hình
thành một hệ thống hạ tầng logistics hiện đại, góp phần nâng cao năng lực kết
nối và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của toàn khu vực.
Đối với hạ tầng đường bộ, nhiều công trình giao thông quy lớn đã
đang được triển khai, góp phần hoàn thiện mạng ới giao thông chiến
lược của khu vực phía Nam. Các tuyến cao tốc trục giao thông liên vùng
như Phan Thiết Dầu Giây, Biên Hòa Vũng Tàu, Bến Lức Long Thành,
Dầu Giây Liên Khương, Gia Nghĩa Chơn Thành, cùng hệ thống Vành đai
3 Vành đai 4 Thành phố Hồ Chí Minh đang từng ớc hình thành mạng
lưới kết nối liên hoàn giữa Đồng Nai với các trung tâm kinh tế lớn và các khu
vực động lực của cả nước. Hệ thống giao thông này không chỉ nâng cao hiệu
quả vận tải còn tạo hành lang phát triển mới cho công nghiệp, đô thị
dịch vụ.
Đặc biệt, Cảng hàng không quốc tế Long Thành dự án hạ tầng mang
tính chiến lược quốc gia, quy khoảng 5.000 ha (thuộc top 6 của thế
giới) với tổng mức đầu tư hơn 16 tỷ USD, được quy hoạch đạt tiêu chuẩn 4F -
cấp cao nhất theo tiêu chuẩn của Tổ chức Hàng không dân dụng quốc tế
(ICAO). Khi hoàn thành toàn bcác giai đoạn, sân bay dự kiến đạt công suất
khoảng 100 triệu hành khách 5 triệu tấn hàng hóa mỗi năm, trở thành một
trong những trung tâm trung chuyển hàng không lớn của khu vực châu Á -
Thái nh Dương. Sự hiện diện của công trình này không chỉ tạo ra bước
ngoặt về hạ tầng giao thông mà còn mở ra cơ hội hình thành đô thị sân bay và
trung tâm logistics hiện đại mang tầm khu vực, quốc tế.
Việc hình thành mạng lưới hạ tầng giao thông đa phương thức các
công trình động lực quy mô lớn đang tạo ra nền tảng phát triển mới cho Đồng
Nai, thúc đẩy mạnh mẽ các ngành logistics, thương mại dịch vụ hiện đại,
đồng thời nâng cao khả năng tham gia của địa phương vào chuỗi cung ứng
10
khu vực toàn cầu. Đây cũng điều kiện quan trọng để khai thác hiệu quả
các lợi thế phát triển của tỉnh, mở rộng không gian đô thị hình thành các
cực tăng trưởng mới trong tương lai; Đồng Nai sẽ cùng với thành phố Hồ Chí
Minh dẫn dắt vùng Đồng bằng Sông Cửu Long Tây Nam bphát triển
vượt bậc; đưa Đồng Nai ra cả nước đưa cả nước về với Đồng Nai, vai
trò lan tỏa mạnh mẽ đối với khu vực phía nam cả nước, trở thành cực tăng
trưởng có vai trò quan trọng của khu vực Đông Nam Á.
3. Thành lp thành ph Đồng Nai trc thuộc Trung ương xuất phát
t thc trng phát trin kinh tế - hi yêu cầu động lực thúc đẩy s
phát trin ca vùng kinh tế phía Nam nước ta.
3.1. Đồng Nai một trong những trung tâm công nghiệp động
lực tăng trưởng quan trọng của khu vực phía Nam
Trong nhiều năm qua, Đồng Nai luôn duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế
ổn định thuộc nhóm dẫn đầu cả nước, đóng vai trò quan trọng trong thúc
đẩy phát triển kinh tế - xã hội của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Với quy
kinh tế lớn, cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp - dịch vụ
hiện đại, Đồng Nai từng bước khẳng định vị thế một trong những động lực
tăng trưởng quan trọng của khu vực phía Nam và của cả nước.
Hiện một trong những trung tâm công nghiệp lớn của Việt Nam, với
89 khu công nghiệp được quy hoạch, tập trung tại các địa bàn phát triển năng
động như Biên Hòa, Nhơn Trạch, Long Thành, Đồng Xoài, Đồng Phú, Chơn
Thành Trảng Bom. Hiện 45 quốc gia doanh nghiệp đang hoạt động
sản xuất công nghiệp tại các khu công nghiệp Đồng Nai với 2.269 dự án
tổng vốn đầu tư đăng ký là 44,38 tỷ USD, không chỉ đóng góp quan trọng vào
tăng trưởng kinh tế của địa phương mà còn giữ vai trò quan trọng trong chuỗi
sản xuất, xuất khẩu của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và cả nước.
Trong giai đoạn 2021-2025, kinh tế - hội của tỉnh tiếp tục duy trì đà
tăng trưởng tích cực, cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng hiện đại, môi
trường đầu - kinh doanh ngày càng được cải thiện, qua đó tiếp tục khẳng
định vai trò của Đồng Nai một trong những trung tâm công nghiệp lớn
động lực tăng trưởng quan trọng của khu vực phía Nam.
3.2. Quy mô và cơ cấu kinh tế lớn, tạo nền tảng vững chắc cho phát
triển đô thị trực thuộc Trung ương
cấu kinh tế của tỉnh tiếp tục chuyển dịch mạnh theo hướng công
nghiệp hóa, hiện đại hóa, trong đó khu vực công nghiệp - xây dựng chiếm
khoảng 54,97% GRDP, giữ vai trò chủ đạo; khu vực dịch vụ chiếm 26,42%,
từng bước phát triển theo hướng chất lượng cao; và khu vực nông, lâm
11
nghiệp, thủy sản chiếm 12,13%, đang chuyển đổi theo hình nông nghiệp
công nghệ cao và sản xuất quy mô lớn. GRDP bình quân đầu người năm 2025
ước đạt khoảng 152,8 triệu đồng/người, phản ánh mức phát triển kinh tế
tương đối cao so với mặt bằng chung của cả nước.
Quy kinh tế lớn cùng cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng hiện
đại đã tạo nền tảng vững chắc để Đồng Nai phát triển trở thành một đô thị
lớn, trung tâm công nghiệp - dịch vụ quan trọng của khu vực phía Nam, đáp
ứng các điều kiện cần thiết để hình thành đô thị trực thuộc Trung ương.
3.3. Yêu cầu hình thành động lực phát triển mới cho vùng kinh tế
phía Nam và cả nước
Với vị trí địa kinh tế thuận lợi cùng tiềm năng phát triển lớn, Đồng Nai
từ lâu đã được xác định một trong những cực ng trưởng quan trọng của
vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, đồng thời giữ vai trò kết nối giữa các
trung tâm kinh tế lớn, các hành lang thương mại của khu vực và quốc tế.
Trong bối cảnh vùng Đông Nam Bộ được định hướng trở thành động
lực tăng trưởng hàng đầu của cả nước, việc thành lập thành phố Đồng Nai
trực thuộc Trung ương sẽ tạo sở để phát huy hiệu quả hơn các tiềm năng
lợi thế phát triển của địa phương; mô hình đô thị trực thuộc Trung ương sẽ
giúp nâng cao năng lực quản trị đô thị, tăng ờng khả năng điều phối phát
triển và liên kết vùng, qua đó khai thác hiệu quả c lợi thế về công nghiệp,
logistics, dịch vụ thương mại và kinh tế hàng không.
Trên nền tảng đó, Đồng Nai điều kiện phát huy vai trò trung m
tăng trưởng quan trọng của khu vực, góp phần thúc đẩy sự phát triển năng
động của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam cả nước; đóng góp tích cực
vào ng trưởng kinh tế quốc gia ng cao năng lực cạnh tranh của nền
kinh tế trong giai đoạn mới.
Sau khi được thành lập, thành phố Đồng Nai sẽ phát triển theo mô hình
thành phố công nghiệp, đô thị hiện đại, trung tâm logistics nông nghiệp
công nghệ cao, gắn kết hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế với bảo vệ môi
trường, đẩy mạnh ứng dụng khoa học - công nghệ chuyển đổi số trong
quản trị đô thị, nâng cao chất lượng sống của người dân từng bước xây
dựng một đô thị năng động, sức cạnh tranh cao trong khu vực. Qua đó
hình thành một cực tăng trưởng mới của khu vực phía Nam, khả năng lan
tỏa mạnh mẽ, thúc đẩy liên kết vùng, nâng cao hiệu quả khai thác hệ thống hạ
tầng chiến lược đóng góp quan trọng vào sự phát triển bền vững của nền
kinh tế quốc gia.
12
4. Vic thành lp thành ph Đồng Nai trc thuộc Trung ương xuất
phát t lch s hình thành, yêu cu bo tn, phát huy các giá tr văn hóa
-lch s đặc sc ca dân tc thc tin phát trin đô thị trên địa bàn
tnh
4.1. Đồng Nai b dày lch s hơn 325 năm hình thành phát
trin
Vùng đất Đồng Nai gn lin vi tiến trình m cõi v phương Nam của
dân tc Việt Nam. Năm 1698, Thống sut Nguyn Hu Cảnh được chúa
Nguyn Phúc Chu c vào kinh ợc vùng đất phương Nam, lập dinh Trn
Biên, đt nn móng cho quá trình hình thành phát trin ca vùng đất Biên
Hòa - Đồng Nai ngày nay. Đây được xem là du mc lch s quan trng trong
tiến trình xác lp ch quyn t chc qun hành chính của nhà nước
phong kiến Việt Nam đối với vùng đất Nam B.
Đến năm 1808, dưới triu vua Gia Long, dinh Trấn Biên được đổi
thành trn Biên Hòa, tr thành một trong năm trn thuộc Gia Định thành, vi
địa gii hành chính rng ln bao gm phn lớn vùng đất thuc các tỉnh Đồng
Nai, Bình Dương, Bình Phưc, Ra - Vũng Tàu một phn Thành ph
H Chí Minh ngày nay. Tri qua nhiều giai đoạn lch s và nhng lần điều
chỉnh địa giới hành chính, vùng đất Đồng Nai vn luôn gi v trí quan trng
trong quá trình hình thành, phát triển và định hình không gian kinh tế - xã hi
ca Nam B.
Trong lch s phát trin của vùng đất này, Nông Nại đại ph (nay thuc
lao Hip Hòa) tng là mt trong những thương cảng sm ut bc nht ca
Nam B vào thế k XVII - XVIII, đóng vai trò trung m giao thương quan
trng ca khu vc. Truyn thống thương mại, giao lưu kinh tế văn hóa
hình thành t rt sớm đã tạo nn tng quan trng cho quá trình phát triển đô
th của Đồng Nai trong giai đoạn hin nay.
Kế tha nhng giá tr lch s đó, trong những năm gần đây Đồng Nai
đã đẩy mạnh quá trình đô th hóa, phát trin kết cu h tng m rng
không gian đô thị vi nhiu quy hoch mang tm chiến lược. Việc đầu các
công trình h tầng động lực như Cng hàng không quc tế Long Thành, h
thng cao tc các trục giao thông liên vùng đang từng bước to nên din
mo mi cho h thống đô thị ca tỉnh, hướng ti mc tiêu xây dựng Đồng Nai
tr thành đô thị hiện đại, phát trin bn vững đủ điu kin tr thành thành
ph trc thuộc Trung ương.
4.2. Đồng Nai vùng đất giàu bn sắc văn hóa hệ thng di
sn phong phú
13
Không ch có b dày lch s lâu đời, Đồng Nai còn là vùng đất hi t
giao thoa ca nhiu giá tr văn hóa đặc sc. Hiện nay, trên đa bàn tnh s
sinh sng ca 47 trong tng s 54 dân tc anh em ca Việt Nam, hơn 863
s n ngưng 24 t chc thuộc 10 n giáo (trong đó, phn ln Pht
giáo Công giáo), to nên s đa dạng văn hóa phong phú bn sắc đc
trưng của vùng Đông Nam B.
Toàn tỉnh 121 di tích đưc xếp hạng (trong đó 6 di tích quc gia
đặc bit) tiêu biểu như Văn miếu Trn Biên - biểu ợng văn hóa, giáo dục
ca vùng Nam Bộ; Đền th Nguyn Hu Cnh - ghi du công lao xác lp ch
quyn t chc b máy hành chính tại phương Nam; Chiến khu Đ - di tích
cách mạng, Địa điểm thành lp Chi b Đông Dương Cộng sản Đảng Phú
Riềng (được thành lập năm 1929, trước khi Đảng Cng sn Việt Nam ra đời
ngày 03/02/1930), Núi - Thác - di ch lch s, danh lam thng
cnh quan trng gn vi c cuc kháng chiến ca dân tc gn với địa danh
Phước Long là tỉnh đầu tiên ca miền Nam được gii phóng (ngày
06/01/1975); bên cạnh đó, còn nhiều loi hình di sản phong phú như di
tích kho c hc, di ch lch s - văn hóa, kiến trúc ngh thuật, tín ngưỡng,
tôn giáo và các địa điểm lưu niệm danh nhân.
Nhng giá tr văn hóa - lch s đặc sắc đó đã tạo nên bn sc riêng ca
Đồng Nai, đồng thi là ngun lc quan trọng để phát trin du lịch văn hóa, du
lch lch s giáo dc truyn thống, nơi hội t tinh hoa lan tỏa văn hóa
nghĩa tình Đồng Nai góp phần nâng cao đi sng tinh thn ca nhân dân
qung bá hình ảnh địa phương.
4.3. Vic thành lp thành ph Đồng Nai trc thuộc Trung ương tạo
điu kin bo tn và phát huy hiu qu các giá tr văn hóa - lch s
Vic thành lp thành ph Đồng Nai trc thuộc Trung ương không ch
nhm tạo động lc mi cho phát trin kinh tế - hi còn m ra hội
quan trọng để bo tn, tôn to và phát huy các giá tr văn hóa - lch s đặc sc
của địa phương. Công tác qun bo tn di sn s đưc nâng cao thông
qua cơ chế qun lý hiện đại, ngun lực đầu tư lớn hơn và hệ thng chính sách
phát trin phù hp, s tạo điều kin thun lợi để huy động c ngun lc tài
chính, ngun vn xã hi hóa và s tham gia ca các t chc, chuyên gia trong
ngoài nưc vào công tác bo tn, tôn to và phát huy giá tr các di sản văn
hóa.
Vic phát triển Đồng Nai tr thành thành ph trc thuộc Trung ương sẽ
góp phn kết hp hài hòa gia phát trin kinh tế năng động vi bo tn các
giá tr văn hóa, truyền thống đu tranh cách mng, tinh thần yêu nước, dũng
cảm, kiên cường với phong trào đấu tranh ti Nhà lao Tân Hiệp, các căn c
14
cách mạng như Chiến khu Đ, Rừng sác, n cứ B Ch huy Min (Tà
Thiết),… giá trị xây dng hình nh một đô thị hiện đại, văn minh nhưng
vn gi gìn phát huy bn sc lch s - văn hóa đặc trưng của vùng đất hơn
325 năm hình thành và phát triển. Qua đó, Đồng Nai không ch phát huy hiu
qu các giá tr di sn phc v cho s phát trin của địa phương còn góp
phn bo tn lan ta các giá tr văn hóa của dân tc Vit Nam trong tiến
trình hi nhp và phát trin.
5. Vic thành lp thành ph Đồng Nai trc thuộc Trung ương xuất
phát t yêu cu bảo đảm nhim v quc phòng, an ninh trong tình hình
mi
Đồng Nai v trí chiến ợc đặc bit quan trng v quc phòng an
ninh, vừa địa bàn đưng biên gii trên b tiếp giáp với Vương quốc
Campuchia, va cửa ngõ giao thương quốc tế năng động ca khu vc phía
Nam. Đồng thời, Đồng Nai nm trên trc kết ni gia vùng Tây nguyên vi
vùng Đông Nam bộ, vùng Tây Nam b và Thành ph H Chí Minh. Vi v trí
đó, Đồng Nai đưc xem mt trong những địa bàn trng yếu trong thế trn
quc phòng - an ninh ca Quân khu 7, gi vai trò “phên giậu” bảo v khu vc
phía Nam ca T quc và trc kết nối đảm bo thế trn phòng th quc phòng
- an ninh gia khu vực Đông Nam bộ và Tây Nguyên.
Trong những năm qua, tỉnh luôn quan tâm kết hp cht ch gia phát
trin kinh tế - hi vi cng c quc phòng - an ninh, xây dng thế trn
quc phòng toàn dân gn vi thế trn an ninh nhân dân vng chc, bảo đảm
gi vng n định chính tr, trt t an toàn hi sn sàng x hiu qu
các tình hung phát sinh. Trong bi cnh tình hình khu vc thế gii
nhiu biến động, yêu cu bảo đảm quc phòng - an ninh ngày càng đt ra cao
hơn, do đó việc xây dng phát triển Đồng Nai tr thành thành ph trc
thuộc Trung ương ý nghĩa quan trng trong việc nâng cao năng lc qun
lý, điều hành và bo v vng chc ch quyn, an ninh quc gia.
5.1. Tăng cường hiu lc, hiu qu quản lý nhà nước v quc
phòng - an ninh
hình thành ph trc thuộc Trung ương s tạo điều kin kin toàn t
chc b máy quản nhà nước theo hướng tinh gn, hiu lc hiu qu
hơn, bảo đảm s lãnh đạo, ch đạo thng nht t Trung ương đến địa phương
trong thc hin các nhim v quc phòng - an ninh.
Đồng thời, cơ chế qun lý phù hp s góp phần tăng cường s phi hp
cht ch giữa quân đi, công an, biên phòng các lực lượng chức năng,
nâng cao năng lc nm bt tình hình, ch động phòng nga kp thi x
15
các vấn đề liên quan đến an ninh chính tr, trt t an toàn xã hi và bo v ch
quyn biên gii quc gia.
5.2. Tăng cường ngun lực đầu cho quốc phòng gn vi phát
trin h tng chiến lược
Khi tr thành thành ph trc thuộc Trung ương, Đồng Nai s điều
kiện huy đng phân b ngun lc hiu qu hơn để đầu cho các công
trình quc phòng, khu kinh tế - quc phòng hiện đại hóa lực lượng
trang địa phương.
Bên cạnh đó, với mạng i cao tc liên vùng, cao tốc Gia Nghĩa -
Chơn Thành đưc quy hoạch đầu theo tiêu chuẩn hiện đại đã đảm bo
kết ni liên thông gia khu vc Tây Nguyên vi h thng h tng chiến lược
như Cảng hàng không quc tế Long Thành, cảng nước sâu Phước An,…
không ch phc v phát trin kinh tế vùng, liên vùng còn ý nghĩa quan
trng trong bảo đảm kh năng cơ đng chiến lược, hu cn phc v nhim
v quc phòng khi cn thiết.
5.3. Cng c “thế trận lòng dân” bảo đảm an ninh khu vc biên
gii
Vic phát triển Đồng Nai tr thành thành ph trc thuộc Trung ương sẽ
tạo điều kiện nâng cao đi sng vt cht và tinh thn của nhân dân, đặc bit là
ti các khu vc biên gii, vùng còn nhiều khó khăn. Khi đời sng ngưi dân
đưc ci thin và niềm tin đối vi chính quyn được cng c s góp phn xây
dựng “thế trận lòng dân” vững chc, to nn tng quan trọng để gi vng n
định chính tr và trt t an toàn xã hi t sở. Nhân dân không ch ch
th ca quá trình phát trin kinh tế - hi còn lc lượng quan trng
trong bo v ch quyn lãnh th, góp phn xây dng khu vc biên gii hòa
bình, ổn định và phát trin bn vng.
5.4. Nâng cao năng lực ng phó vi các thách thc an ninh truyn
thng và phi truyn thng
Vi v thế đô thị trc thuộc Trung ương, Đồng Nai s điều kin
tăng cường hp tác quc tế, giao lưu biên giới đối ngoi nhân dân, góp
phn xây dựng môi trưng hòa bình, n định phc v phát trin. Với năng lực
quản đô thị hiện đi ngun lc phát trin lớn hơn, địa phương s ch
động hơn trong vic ng phó vi các thách thc an ninh phi truyn thống như
thiên tai, dch bnh, biến đổi khí hu và các ri ro kinh tế - xã hội, qua đó góp
phn bảo đảm ổn định chung ca khu vc và c c.
T v trí chiến lược, vai trò kết ni và yêu cu bảo đảm quc phòng - an
ninh trong tình hình mi, vic thành lp thành ph Đồng Nai trc thuc
16
Trung ương bước đi cần thiết nhm nâng cao năng lực quản nhà c,
cng c thế trn quốc phòng toàn dân an ninh nhân dân, đng thi phát
huy vai trò của Đồng Nai đa bàn trng yếu v quc phòng - an ninh ca
Quân khu 7 và khu vc phía Nam.
Vic hình thành thành ph trc thuộc Trung ương trên sở địa gii
hành chính tỉnh Đồng Nai cũng phản ánh đúng vị thế, tim năng thực tin
phát trin của địa phương, phù hp vi các ch trương, định hướng ln ca
Đảng và Nhà nước trong quá trình hi nhp và phát trin.
17
Phần thứ hai
LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ HIỆN TRẠNG CỦA TỈNH ĐỒNG NAI
I. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH TỈNH ĐỒNG NAI
Tỉnh Đồng Nai và tỉnh Bình Phước cùng có chung ngun gc lch s, là
vùng đất đã được chng kiến rt nhiu s thay đổi v địa gii hành chính
cũng như tên gọi ca mình. Quá trình hình thành phát triển của khu vực
Đồng Nai - Bình Phước một tiến trình lịch sử liên tục, phản ánh nét quá
trình mở rộng lãnh thổ quốc gia, tổ chức quản hành chính phát triển
kinh tế - hội qua các thời kỳ, đồng thời sở thực tiễn quan trọng cho
việc sắp xếp, tổ chức lại không gian phát triển trong giai đoạn hiện nay.
Từ trước khi dấu chân người Việt thì tại đây đã trải qua nhiều biến
cố lịch sử gắn liền với các vương quốc Phù Nam và Chân Lạp. Tới khoảng
thế kỷ XVII, do chính sách mở rộng lãnh thvề phía Nam của chúa Nguyễn,
đã bắt đầu có những đợt di dân người Việt tới đây.
Năm 1698 được coi dấu mốc quan trọng khi Thống suất Nguyễn
Hữu Cảnh (còn tên Nguyễn Hữu Kính) được chúa Nguyễn Phúc Chu cử
vào kinh lược xứ Đàng Trong đã thành lập dinh Trấn Biên, tiền thân của tỉnh
Biên Hoà sau này. Năm Gia Long thứ 7 (1808), dinh Trấn Biên được đổi
thành trấn Biên Hòa, huyện Phước Long thuộc dinh Trấn Biên được nâng lên
thành phủ Phước Long, các tổng được nâng lên thành huyện. Trấn Biên Hòa
(gồm 1 phủ Phước Long) một trong 5 trấn dưới thời Gia Long, thuộc Gia
Định thành.
Trn Biên Hoà (1808 - 1832) hay tnh Biên Hòa (1832 - 1861) đa
gii hành chính rng ln, bao gồm vùng đất các tỉnh Đồng Nai, Ra -
Vũng Tàu, Bình Phước, Bình Dương một phn ca Thành ph H C
Minh ngày nay, vi tng diện tích lên đến trên 17.000 km².
* Biên Hoà thi nhà Nguyn
Ban đầu tnh Biên Hòa 2 ph Phước Long Phước Tuy. Đến năm
1840 đặt thêm 4 phủ: Tân Định, Tân Bình, Tân Li, Tân Thun nhiu
huyn. Theo Hiệp ước Nhâm Tuất năm 1862, Biên Hòa bị cắt nhượng cho
Pháp cùng với Gia Định và Định Tường.
* Biên Hoà thi Pháp thuc
Năm 1876, tnh Biên Hòa b Pháp gii th biến thành 3 tiu khu:
Biên Hòa, Th Du Mt Ra. Theo Ngh định ngày 20 tháng 12 năm
1899 ca Toàn quyền Đông Dương, đổi tên tt c các tiu khu thành tnh.
18
Thi k này, đa gii tnh Biên Hòa bao gm tỉnh Đồng Nai, mt phn c
tỉnh Bình Phước và Bình Dương hiện tại. Năm 1939, tỉnh Biên Hòa 5
qun: Châu Thành, Long Thành, Xuân Lc, Tân Uyên, Núi Bà Rá.
* Đồng Nai - Biên Hoà thi Vit Nam Cng hòa
Ngày 22 tháng 10 năm 1956, Ngô Đình Dim ra Sc lnh 143-NV chia
tnh Biên Hòa thành 3 tỉnh: Biên Hòa, Long Khánh, Phước Long (có thêm
phần đất ca tnh Th Du Mt). T đó, tiền thân ca tỉnh Bình Phước
Đồng Nai được tách ra.
1. Đối vi tnh Đng Nai
Ngày 23/1/1959, ch mt phần đất qun Tân Uyên, cùng phần đất ca
c tnh khác lp tỉnh Phước Thành. Khi đó tỉnh Biên Hòa phía bc giáp tnh
Phước Thành, phía Đông giáp tỉnh Long Khánh, phía Đông Nam giáp tnh
Phước Tuy, phía Tây và Tây nam giáp hai tỉnh Bình Dương và Gia Định.
Năm 1972, tỉnh Biên Hòa 6 qun là: Quận Đức Tu, Công Thanh,
Tân Uyên, An, Long Thành Nhơn Trch. Tháng 02/1976, tnh Biên
Hòa được sáp nhp vi Bà Ra và Long Khánh thành tỉnh Đồng Nai mi, tnh
l đặt ti thành ph Biên Hòa, th Vũng Tàu 9 huyn: Châu Thành,
Duyên Hi, Long Đất, Long Thành, Tân Phú, Thng Nht, Vĩnh Cu, Xuân
Lc, Xuyên Mc. T năm 1976 đến nay, tên gi tỉnh Đồng Nai được gi
nguyên, song thay đổi nhiu lần địa giới, đơn vị hành chính cp xã, cp
huyn.
2. Đối vi tỉnh Bình Phước
Sau khi được tách ra t tnh Biên Hòa, tin thân tỉnh Bình Phước gm
hai tỉnh Bình Long Phưc Long. Ngày 30/01/1971, Trung ương cục min
Nam quyết đnh thành lập phân khu Bình Phưc. Cuối năm 1972, phân khu
Bình Phước gii th, tỉnh Bình Phước chính thức được thành lp.
Sau kháng chiến chng M thng lợi, để đáp ng nhu cu phát trin
kinh tế - văn hóa - hi, ngày 02/7/1976, ti k hp th nht quc hi khóa
VI, Quc hội nước cng hòa hi ch nghĩa Việt Nam ra quyết định thành
lp tnh Sông bao gm: Th Du Một, Bình Phước 03 thuc huyn
Th Đc (TP. H Chí Minh), chia thành 07 huyn và 01 th xã. Tháng
02/1978, huyện Bình Long được chia thành 02 huyn: Bình Long Lc
Ninh. Năm 1988, huyện Phước Long chia thành 02 huyện: Phước Long và Bù
Đăng.
Ngày 01/01/1997, tỉnh Bình Phước được tái lp gm 05 huyn phía Bc
tỉnh Sông là: Đồng Phú, Bình Long, Lộc Ninh, Phước Long Đăng.
Tnh l đặt th trn Đồng Xoài (huyện Đồng Phú).
19
Ngày 01/9/1999, Chính ph ban hành Ngh định s 90/1999/NĐ-CP
thành lp th Đồng Xoài; ngày 20/02/2003, Chính ph ban hành Ngh định
s 17/2003/NĐ-CP thành lp huyện Chơn Thành Đốp được tách ra t
huyn Bình Long Lc Ninh. Ngày 01/05/2003 hai huyện Chơn Thành
Đốp chính thức đi vào hoạt động. Tỉnh Bình Phước 08 huyn, th, 94
phường th trn. T năm 1999, địa gii cp tỉnh được ổn định, song
thay đổi nhiu ln v địa gii hành chính cp xã, cp huyn.
3. Từ ngày 01/7/2025 đến nay
Trên cơ sở tổng kết thực tiễn và yêu cầu phát triển trong giai đoạn mới,
thực hiện các chủ trương của Trung ương về sắp xếp đơn vị hành chính, từ
ngày 01/7/2025, hai tỉnh Đồng Nai Bình Phước được sáp nhập, hình thành
một đơn vị hành chính cấp tỉnh mới. Việc sáp nhập này đánh dấu bước
chuyển tính chiến lược từ hình phát triển phân tán sang tích hợp, tạo
lập không gian phát triển thống nhất, phát huy hiệu quả tổng hợp giữa công
nghiệp - đô thị - dịch vụ với nông nghiệp công nghệ cao và quỹ đất phát triển.
Đồng thời, tạo điều kiện nâng cao năng lực cạnh tranh, thu hút đầu tư quy
lớn, tinh gọn bộ máy quản hình thành nền tảng để phát triển đô thị cấp
vùng, hướng tới mục tiêu trở thành thành phố trực thuộc Trung ương.
II. HIỆN TRẠNG CỦA TỈNH ĐỒNG NAI
1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên, vị trí địa lý
1.1. Vị trí địa lý
Ngày 12/6/2025, Quc hi ban hành Ngh quyết s 202/2025/QH15 v
vic sp xếp đơn v hành chính cp tỉnh, theo đó sắp xếp toàn b din tích t
nhiên quy dân s ca tỉnh Bình Phước tỉnh Đồng Nai để thành lp
tnh mi có tên gi là tỉnh Đồng Nai. Sau khi sp xếp, tỉnh Đng Nai v trí
địa nm trung tâm vùng Đông Nam Bộ, khu vc kết ni quan trng
gia vùng kinh tế trọng điểm phía Nam vi Tây Nguyên các tnh Nam
Trung B.
Sau khi sp xếp, tỉnh Đồng Nai din tích t nhiên khong 12.737,18
km², chiếm khong 3,84% din tích t nhiên c c khong 45,4% din
tích của vùng Đông Nam Bộ. Quy mô dân s khong 4,49 triệu người, mật độ
dân s trung bình khoảng 352,6 ngưi/km². Toàn tỉnh 95 đơn v hành
chính cp xã, gồm 72 23 phường; trong đó phường Trn Biên trung
tâm chính tr, hành chính, kinh tế văn hóa hi ca tnh. Ranh gii
hành chính được xác định như sau:
- Phía Tây và Tây Nam giáp Thành ph H Chí Minh.
- Phía Tây Bc giáp tnh Tây Ninh.
20
- Phía Đông giáp tỉnh Lâm Đồng.
- Phía Bắc giáp Vương quốc Campuchia.
Tnh tọa độ địa t khoảng 10°30' đến 12°19' độ Bc t
106°24' đến 107°35' kinh độ Đông.
Đồng Nai nm lin k Thành ph H Chí Minh, cách trung tâm thành
ph khong 30 km, thuc khu vc phát trin năng động nht ca c c.
Tnh h thng kết cu h tầng giao thông tương đối đồng b với đầy đủ
năm loại hình giao thông gồm đường bộ, đưng st, đưng thy nội địa,
đưng hàng hải đường hàng không. Đc bit, d án Cng hàng không
quc tế Long Thành quy khong 5.000 ha, công sut thiết kế đt
khong 100 triu hành khách và 5 triu tn hàng hóa mỗi năm khi hoàn thành
toàn b các giai đoạn, được xác định công trình h tng chiến lược ý
nghĩa quan trọng đối vi s phát trin của vùng Đông Nam Bộ và c c.
1.2. Khí hậu
Đồng Nai khí hu nhiệt đới gió mùa phân thành hai mùa rt,
mùa mưa mùa khô. Mùa mưa kéo dài t tháng 5 đến tháng 10, mùa khô
kéo dài t tháng 11 đến tháng 4 năm sau. Trong mùa khô, hướng gió ch yếu
trong na đầu mùa Bc Đông Bắc, na cui mùa chuyển sang hướng
Đông Đông Nam. Trong mùa mưa, gió ch yếu gió mùa Tây Nam thnh
hành t cuối tháng 5 đến đầu tháng 8.
-
Mưa: Tổng lượng mưa năm khá lớn, dao động khoảng 1.500 2.400
mm/năm, ở những vùng đón gió mùa Tây Nam như các huyện phía bắc có thể
lớn hơn. Mùa khô: thường từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau; mùa mưa từ
khoảng tháng 5 đến tháng 10 (hoặc tháng 11) tùy vùng.
-
Nhiệt độ: Nhiệt đ trung bình toàn tỉnh dao động quanh mức (26-
27
o
C) trong giai đoạn 2015-2021. Nhiệt độ trung bình tháng biến thiên ít,
tháng nhiệt độ cao nhất thấp nhất chênh nhau khoảng 2,8-4,8
o
C. Nhiệt
độ chênh lệch giữa ngày đêm khá lớn, tại vùng cao thể lên tới 10
15
o
C, mùa khô nhiệt độ dao động nhiều hơn mùa mưa. Nhiệt độ duy trì ổn
định, nhiệt độ thấp nhất rơi vào các tháng 1 tháng 2, nhiệt độ cao nhất
thường rơi vào các tháng 3, tháng 4, tháng 5.
-
Gió: Tại mỗi địa phương hướng tốc độ gió không đồng nhất, do
ảnh hưởng của địa hình. tần suất lặng gió là cao nhất, từ 25 – 40% số lần quan
trắc trong năm.
-
Độ ẩm không khí: Độ ẩm không khí trung bình các năm lớn hơn 80%,
những tháng độ ẩm cao nhất từ tháng 6 - 11 những tháng độ ẩm
thấp nhất từ tháng 1 - 4. Vùng đồng bằng vùng đồi thấp độ ẩm thấp
21
hơn vùng cao và vùng ven biển. Trong năm, mùa mưa (tháng 5 - tháng 11) có
độ ẩm cao hơn nhiều so với mùa khô. Độ ẩm tháng cao nhất năm 2021
tháng 10 đạt 90% và độ ẩm tháng thấp nhất tháng 3 đạt 71%.
Nhìn chung, vi khí hu thun lợi, Đồng Nai nhiu tiềm năng cho
phát trin kinh tế nói chung đặc bit sn xut nông nghip, vi các cây
trng nhit đới rất điển hình. Bên cạnh đó, khí hậu ôn hòa cũng giúp Đồng
Nai qu rng lớn, đa dng v loài, giá tr phòng hộ, đóng vai trò quan
trng trong vic bo v môi trường sinh thái vùng Đông Nam B, bo v,
điu hòa dòng chy các con sông lớn như: Sông Bé, sông Sài Gòn, sông Đồng
Nai… góp phn giảm đột ngột đối vi các tnh vùng h nguồn đảm bo
ngun sinh thu trong mùa khô kit và bo v nguồn tài nguyên nước phc v
nhu cu phát trin ca tỉnh cũng như cho sự phát trin rng bn vng ca các
địa phương lân cận. Tuy nhiên, hu hết các sông chảy qua địa phn tỉnh Đồng
Nai đều đ dc vi lòng sông nhiu ghnh, không thun li cho hot
động vn tải đường thy.
Khí hu của Đồng Nai mang đặc trưng khí hậu nhiệt đới gió mùa cn
xích đạo, có hai mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô. Mùa mưa thường kéo dài
t tháng 5 đến tháng 10, chiếm phn lớn lượng mưa trong năm; mùa khô kéo
dài t tháng 11 đến tháng 4 năm sau. Lượng mưa trung bình hàng năm dao
động t khoảng 1.500 đến 2.400 mm. Nhiệt độ trung bình năm khoảng 26
27°C, độ m không khí trung bình trên 80%. Nhìn chung, vi khí hu thun
lợi, Đồng Nai nhiu tiềm năng cho phát triển kinh tế nói chung và đặc bit
sn xut nông nghip, vi các cây trng nhiệt đới rất điển hình. Bên cnh
đó, khí hậu ôn hòa cũng giúp Đồng Nai qu rng lớn, đa dạng v loài,
giá tr phòng hộ, đóng vai trò quan trng trong vic bo v môi trường sinh
thái vùng Đông Nam Bộ, bo vệ, điều hòa dòng chy các con sông lớn như:
sông Bé, sông Sài Gòn, sông Đồng Nai… góp phần giảm đt ngột đối vi
các tnh vùng h nguồn và đảm bo ngun sinh thu trong mùa khô kit
bo v nguồn tài nguyên c phc v nhu cu phát trin ca tỉnh cũng như
cho s phát trin rng bn vng của các địa phương lân cận.
1.3. Địa hình
Tỉnh Đồng Nai nm v trí chuyn tiếp quan trng gia Nam Tây
Nguyên - cao nguyên Di Linh, M’nông với vùng Đông Nam Bộ và đồng bng
h lưu hệ thống sông Đồng Nai. Địa hình ca tnh vậy mang tính đa dạng,
phân hóa rệt theo hướng Đông Bắc - Tây Nam, thp dn t vùng cao
nguyên, đồi núi xuống vùng đng bng ven sông và vùng trũng chịu nh
ng triu ng. Địa hình tỉnh Đồng Nai gm ba dạng địa hình ch yếu;
Địa hình đồi núi cao nguyên thấp; địa hình đồi n sóng trung du;
22
địa hình đồng bằng, đng bng thp ven sông, ven triu, đan xen với c
thung lũng và bậc thm phù sa c.
Địa hình đồi núi cao nguyên thp: Khu vc phía Bắc Đông Bắc
tỉnh Đồng Nai (mi), bao gm phn lớn địa bàn tỉnh Bình Phước (cũ) và vùng
giáp ranh huyện Tân Phú (Đồng Nai cũ) - Lâm Đồng - Đắk Nông, có địa hình
đồi núi thp cao nguyên thp, phn kéo dài ca rìa phía Nam dãy
Trường Sơn các cao nguyên bazan. Địa hình độ cao ph biến t 200
500 m, bit những đỉnh núi cao vượt trội như núi Bà Rá (723 m) núi
Chứa Chan (837 m). Địa hình khu vc này ch yếu là đồi núi thp dng vòm,
đồi bát úp, ít b chia cắt sâu, độ dc ph biến dưới 15°, xen k các di núi kéo
dài theo ng Tây Bc - Đông Nam. B mặt địa hình được ph ch yếu bi
bazan trm tích lc nguyên, to nên các cao nguyên thấp tương đi bng
phng khu vực phía Đông Bắc, giáp cao nguyên M’nông cao nguyên Di
Linh. Đây vùng địa hình cao độ ln nht ca tỉnh, đóng vai trò quan
trng v sinh thái rng đầu ngun và phát trin cây công nghiệp lâu năm.
Địa hình đồi lượn sóng và trung du: Chiếm din tích ln nht trong tnh
Đồng Nai (mới) vùng địa hình đồi n sóng trung du, phân b liên tc
t khu vực trung tâm Bình Phước (cũ) kéo dài xuống các khu vc Xuân Lc,
Long Khánh, Thng Nht nhiu khu vc ni tỉnh Đồng Nai (cũ). Địa hình
cao đ ph biến t 20 - 200 m, b mặt địa hình tương đối bng phng,
n sóng nh, độ dc nh (khong 3 - 8°). Đây dạng địa hình hình thành
trên bazan phù sa c, ít b chia ct, thun li cho phát trin nông nghip
hàng hóa quy mô ln, hình thành các vùng chuyên canh cây công nghip, cây
ăn trái phát triển đô thị, khu công nghiệp. Địa hình trung du này to thành
vùng chuyn tiếp mm mi gia khu vực đồi núi cao phía Bc Đông Bắc và
vùng đồng bng thp phía Nam Tây Nam ca tnh.
Địa hình đồng bằng đng bng thp ven ng, ven triu: Khu vc
phía Nam Tây Nam tỉnh Đồng Nai (mi), ch yếu thuộc địa bàn Đồng Nai
(cũ) như Biên Hòa, Vĩnh Cửu, Long Thành, Nhơn Trạch, địa hình đồng
bằng đng bng thấp ven sông Đng Nai, chiếm t l nh hơn nhưng giữ
vai trò quan trng v phát triển đô th, công nghip, dch v nông nghip
lúa nước. Địa hình đồng bng bao gm các bc thm sông cao 2 10 m, phân
b dọc theo ng Đồng Nai các ph lưu, được bi t bi psa hiện đại.
Xen k vùng trũng thấp trên trầm tích đầm ly h lưu, cao độ t 0,3 2
m, nhiều nơi thấp hơn mực nước bin, chu nh hưởng trc tiếp ca thy
triu, ngập nước theo mùa, mạng lưới sông rch chng cht rng ngp
mn phân bố. Đây là khu vc có nền địa cht yếu, giàu sét và vt cht hữu cơ,
cần được qun lý cht ch trong phát trin xây dng và h tng k thut.
23
Nhìn chung địa hình tỉnh Đồng Nai tương đi thoi, ít b chia ct mnh,
phn ln diện tích độ dốc dưới 15°, hình thành các tiểu vùng địa hình
rt t cao nguyên trung du đng bằng. Đặc điểm này tạo điều kin thun
li cho t chc không gian phát trin kinh tế hội đa dạng, đồng thời đòi
hi s phân vùng hợp lý trong khai thác tài nguyên đt, bo v rừng đầu
ngun, kim soát ngp lt và thích ng biến đổi khí hu trong dài hn.
1.4. Thủy văn
H thng thủy văn của tnh thuộc lưu vực sông Đồng Nai mt trong
ba h thng sông ln ca Vit Nam. Các con sông chính gồm sông Đồng Nai,
sông , sông La Ngà, sông Sài Gòn cùng vi h thng sông Vàm C
nhiu sông sui nh khác. H thng sông ngòi không ch đóng vai trò quan
trng trong vic cung cấp nước cho sn xut sinh hot còn tạo điều
kin thun li cho phát trin giao thông thy nội địa và các hoạt động kinh tế
liên quan.
Chế độ thủy văn của các sông trong tnh có s phân hóa rõ rt gia mùa
mưa mùa khô. Mùa thưng kéo dài khong 56 tháng, trong khi mùa
khô kéo dài khong 67 tháng. Khu vc h lưu sông Đồng Nai còn chu nh
ng ca chế độ bán nht triu ca biển Đông, tác động nhất định đến điều
kin thủy văn và môi trường sinh thái ca khu vc.
1.5. Tài nguyên đất
Đồng Nai qu đt phong phú phì nhiêu, thích hp cho phát trin
các cây công nghiệp, cây ăn quả nhiệt đới giá tr kinh tế cao, nền đất cng
thun li cho xây dng nhiu loi công trình tạo cho Đồng Nai li thế v
đất đai để phát trin ng nghip, công nghip nhiu nnh kinh tế khác.
Chất lượng đất có th chia thành 3 nhóm chung sau:
-
Các loại đất hình thành trên đá bazan: Gồm đất đá bọt, đất đen, đất đỏ
có độ phì nhiêu cao. Các loại đất này thích hợp cho các cây công nghiệp ngắn
và dài ngày như: cao su, cà phê, tiêu,…
-
Các loại đất hình thành trên phù sa cổ trên đá phiến sét như đất
xám, nâu xám, loang lổ. Các loại đất này thường độ phì nhiêu kém, thích
hợp cho các loại cây ngắn ngày như đậu, đỗ… một số cây ăn trái và cây công
nghiệp dài ngày như cây điều…
Các loại đất hình thành trên phù sa mới như đất phù sa, đất cát chiếm
mt phn nh, phân b ch yếu ven các sông như sông Đng Nai, La Ngà.
Chất ợng đất tt, thích hp vi nhiu loi cây trồng như cây lương thc,
hoa màu, rau quả…
1.6. Tài nguyên nước
24
1.6.1. Tài nguyên nước mt
Đồng Nai nguồn nước mt rất phong phú, được cung cp bi h
thng sông suối chính sông Đồng Nai; sông La Ngà; sông Buông; sông
Ray; sông Xoài, sông Th Vải, sông Măng, sông Chiu Riu …, lưu ợng nước
ph thuộc theo mùa, thường tp trung lớn trong mùa mưa, mùa khô ng
c ch còn khong 20% tổng lượng nước trong năm
2
. Tổng lượng nưc mt
hàng năm tỉnh Đồng Nai nhận được t h thng sông Đồng Nai các sông
sui nh khác khong 26.552 t m3, c th
3
: Sông Đồng Nai; sông La Ngà;
sông ; sông Buông; sông Ray; h thng sui C - sông Th Vi; sông
Măng; sông Chiu Riu.
1.6.2. Tài nguyên nước dưới đất:
Trên địa bàn tỉnh Đồng Nai tn ti 14 tng chứa nước, trong đó gồm 04
tng chứa nước l hng (gm tng qh, qp2-3, qp1, n22) và 10 tng chứa nưc
khe nt (Bqp3, Bqp2, Bn22-3, Bn2-qp1, Bn13, k, j3-k1, j1-2, t2, p3-t1). Vi
c l hng các khu vc mức độ giàu nước t trung bình đến giàu tp
trung phía tây nam, như khu Bc Biên Hoà, Bc Long Thành, Thành Tuy
H, phía tây huyn Thng Nht, tp trung phía nam, tây nam như khu vc
Chơn Thành, Bình Long Đồng Phú; với nước khe nt tp trung khu
Long Khánh, phía tây huyn Thng Nht, din nh Tân Phú, phía tây nam
huyện Vĩnh Cửu, Bù Đốp, Lộc Ninh, phía Tây Nam Phước Long, Bình Long,
Chơn Thành, thị xã Đồng Xoài phía Tây Đồng Phú. Theo kết qu “Điều
tra đánh giá bộ tài nguyên ớc ới đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai” do
Liên đoàn Quy hoạch điều tra Tài nguyên nước min Nam thc hin: Tr
ng tiềm năng nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 8.156.368
m3/ngày.
2
Tổng lượng c mặt hàng năm tỉnh Đồng Nai (trưc sp xếp) nhận được t h thống sông Đng Nai các
sông sui nh khác 26.545 t m3; tổng lượng nguồn nước mặt trung bình hàng năm của tỉnh Bình Phưc
(trước sp xếp) vào khong 7,18 t m
3
3
+ Sông Đồng Nai: cung cp một lượng ng chảy trung bình năm khoảng 346,86 m3/s, tương đương vi tng
ng 10,94 t m
3
/năm.
+ Sông La Ngà: cung cấp lưu lượng trung bình 186 m
3
/s, tương đương vi tổng lượng khong 5,86 t m
3
/năm.
+ Sông Bé: Hàng năm, sông Bé b sung vào dòng chính sông Đồng Nai lưu lượng bình quân 255,47 m
3
/s, tương
đương vi tổng lượng 8 t m
3
.
+ ng Buông: Hàng năm, sông Buông cung cp một lượng dòng chy khong 356,67 triu m
3
, ứng lưu
ng bình quân khong 11,31 m
3
/s.
+ Sông Ray: Tng lượng dòng chy trung bình năm t tỉnh Đồng Nai khong 454 triu m
3
, ng với lưu lượng
trung bình 14,41 m
3
/s.
+ H thng sui C Sông Th Vải: Hàng năm cung cấp lưng dòng chy khong 371,69 triệu m3, tương đương
với lưu lượng 11,79 m
3
/s.
+ ng Măng: Với phn din tích trong tnh 325 km
2
, module dòng chy trung bình 33,7 l/s.km
2
, lưu ng
trung bình 10,99 m
3
/s, tổng lượng trung bình 0,35 t m
3
.
+ Sông Chiu Riu, vi phn din tích trong tnh 48 km
2
, có module dòng chy trung bình 24,03 l/s.km
2
, lưu lưng
trung bình 1,15 m
3
/s, tổng lượng trung bình 0,04 t m
3
.
25
Đồng Nai tnh tốc độ đô th hóa cao, vi nhiu khu công nghip
lớn như Biên Hòa, Amata, Long Thành, Nhơn Trch, Becamex - Bình Phước,
Minh Hưng - Sikico, Minh Hưng - Hàn Quốc Minh Hưng III, đã
đang hình thành nhu cầu rt ln v cấp nước phc v sn xut, sinh hot
dch v. Nhu cu s dụng nước tăng mạnh không ch v ng mà còn v cht
ng, gây áp lc lên các nguồn c mặt, nước ngm, trong khi h thng
cấp thoát ớc chưa đồng b. Vic m rng h tng, san lp mt bằng cũng
làm biến đổi dòng chy t nhiên, ảnh hưởng đến kh năng trữ c, thm
thấu nước mưa, làm gia tăng nguy cơ ngập lt và suy gim nước ngm.
Trong những năm gần đây, biến đổi khí hu din biến ngày ng cc
đoan: hạn hán kéo dài, mưa cực đoan, quét ngập úng cc b. Nhng
biến động này làm suy gim tr ợng nước mặt nước ngầm, làm gia tăng
mức độ ô nhiễm khi u ng dòng chy thấp, đồng thi gây áp lc ln cho
cấp nước sinh hot, sn xut bo v h sinh thái. Đây xu ng chung,
tác động trc tiếp đến nguồn tài nguyên nước ca tnh.
Mc tài nguyên mạng lưới sông h phong phú, mật độ dày
nhưng khả năng phục v i tiêu cho sn xut nông nghip rt hn chế.
Nguyên nhân do dòng sông hp, dc, kh năng gây cao vào mùa mưa
nhưng li hn hán vào mùa khô. Tình trng hn hán xảy ra khi ợng mưa
thp dẫn đến thiếu nước trên din rng các h cha không tr đủ ng
c nhu cu làm ảnh hưởng đáng kể đến năng suất cây trng.
Vấn đ nghiêm trọng hơn là đảm bo cung cấp nước cho chuyển đổi
cu cây trồng sang ớng tăng diện tích y ăn trái phát trin khu, cm
công nghiệp, đô thị trong tương lai tại địa bàn khu vc phía bc ca tỉnh. Đây
là thách thc rt lớn đối vi tnh tnh trong quá trình phát trin.
1.7. Khoáng sản
Khoáng sn tỉnh Đồng Nai phong phú v chng loại đa dạng v loi
hình ngun gc. Trong s đó, vật liu xây dng tiềm năng nhất, điển hình
mt s khoáng sn gm: Than bùn, các nhóm kim loi (Vàng, Nhôm (Qung
bauxit), Chì km, Thiếc…); các nhóm phi kim loại: Khoáng sn thuc
nhóm phi kim loi khá phong phú, tiềm năng, trữ ng lớn, như: Kaolin,
bt màu t nhiên, đá vôi, thạch anh mch nguyên vt liu xây dựng như
đá, sét gạch ngói, puzolan, laterit,…); nước khoáng nóng…
Theo quy hoạch được pduyt tỉnh Đồng Nai Bình Phước (trước
sp xếp):
-
Tổng số quy hoạch: 319 mỏ/khu vực, trong đó: Theo phân cấp quy
hoạch, Quy hoạch cấp Quốc gia: 42 mỏ/khu vực; quy hoạch cấp tỉnh: 277
26
mỏ/khu vực.
-
Tổng diện tích đất quy hoạch khoáng sản: 87.992,8 ha.
-
Tổng trữ lượng khoáng sản quy hoạch: 3.809.925.100 m
3
390
m3/ng.đ (nước khoáng).
2. Diện tích tự nhiên và cơ cấu các loại đất
2.1. Diện tích tự nhiên
Giai đoạn 2021 - 2025 đánh dấu một bước chuyn mình mang tính
chiến lược trong công tác quản và khai thác tài nguyên đất đai trên đa bàn
tỉnh, đặc bit là sau quá trình kin toàn và sáp nhập đơn vị hành chính để hình
thành mt không gian phát trin rng ln vi tng din tích t nhiên đạt
1.273.718 ha. Hin trng s dụng đất năm 2024 phn ánh nét s giao thoa
gia mt nn kinh tế nông nghip quy ln tốc độ công nghiệp hóa, đô
th hóa mnh m của vùng động lực Đông Nam Bộ.
Qu đất nông nghip vn gi vai trò ch đạo khi chiếm t trng ln vi
83,72%, không ch bảo đảm an ninh lương thc giá tr sinh thái rừng đầu
ngun ti khu vc h Tr An hay Cát Tiên, còn không gian trng yếu
cho các vùng chuyên canh cây lâu năm và nông nghip ng dng công ngh
cao. Song song với đó, sự m rng của nhóm đất phi nông nghip lên mc
16,08% đã tạo lp nn tng h tng k thut hi vng chắc, định hình
nên c hành lang công nghip - logistics mạng lưới đô th đa trung tâm
hin đại. Việc đánh giá chi tiết hin trng s dụng đất trong giai đon này
sở then chốt để tối ưu hóa nguồn lc, gii quyết các điểm nghn v chng
ln quy hoch hin thc hóa tm nhìn v mt tnh phát trin bn vng, hài
hòa gia bo tn sinh thái và bt phá kinh tế.
2.2. Cơ cấu các loại đất
2.2.1. Đất nông nghip
Đất nông nghiệp trên địa bàn toàn tnh quy din tích lớn, đạt
khong 1.065.295 ha, chiếm 83,64% din tích t nhiên, phn ánh vai trò ch
đạo của lĩnh vực nông nghiệp trong cơ cấu s dụng đất ca tnh. Diện tích đất
nông nghip phân b ch yếu ti các qu đất t nhiên rộng, đa hình
thun li truyn thng phát trin nông - m nghip, tp trung nhiu ti
Tr An, xã Đăk Lua, xã Phước Sơn, xã Tân Lợi, xã Bù Gia Mp, Th Sơn,
xã Phú Lý, xã Định Quán,…
a) Đất trồng cây hàng năm:
Din tích 69.051 ha, chiếm 6,48% diện tích đt nông nghip ca toàn
tnh, phân b ch yếu ti các khu vực điều kiện địa hình tương đi bng
27
phng, ch động được nguồn nước tưới và thun lợi cho cơ giới hóa sn xut,
phc v phát trin các loại cây lương thực, cây thc phm và cây công nghip
ngn ngày, bao gm:
- Đất trng lúa: Toàn tỉnh 28.325 ha đất trng lúa, chiếm 41,02%
diện tích đất trồng cây hàng năm của tỉnh. Trong đó, đất chuyên trng lúa
(canh c 2 - 3 vụ/năm) diện tích 17.003 ha, chiếm 60,03% diện tích đất
trồng lúa; đất trng lúa còn li (bao gm c khu vc sn xut 1 v lúa/năm
hoc kết hp 1 v lúa - 1 v cây màu) din tích 11.321 ha, chiếm 39,97%
diện tích đất trng lúa. C th:
+ Đất chuyên trng a: din tích 17.009 ha, phân b tp trung
ch yếu tại các Nhơn Trạch, Xuân Phú, An Phước, Phú Lâm, Tân Phú,…
Các khu vực này có điu kiện địa hình tương đối bng phẳng, đất đai phù hp
với canh tác lúa nước và được đầu tư hệ thng thy lợi khá đồng b, bảo đảm
kh năng chủ động nguồn nước tưới tiêu. Phn ln diện tích đất chuyên trng
lúa có điu kin canh tác ổn định t 2-3 vụ/năm, to thun li cho thâm canh,
tăng năng sut và nâng cao h s s dụng đất. Vic duy trì, bo v và s dng
hiu qu qu đất chuyên trồng lúa ý nghĩa quan trọng trong vic bảo đm
an ninh lương thực, ổn định sinh kế cho người dân nông thôn, đng thi góp
phn thc hin mc tiêu phát trin nông nghip bn vững trên địa bàn tnh.
+ Đất trng lúa còn li: din tích 11.321 ha, phân b ch yếu ti các
khu vực có điều kiện tưới tiêu còn hn chế, thường xuyên chu ảnh hưởng ca
ngập úng trong mùa mưa hoặc thiếu nước tưới trong mùa khô, tp trung ti
các Thiện Hưng, Tân Hưng, Phước Sơn, Tân Tiến, Xuân Phú,… Ti các
khu vc này, h thng thy lợi nhìn chung chưa đồng b, vic canh tác ch
yếu ph thuộc vào điu kin thi tiết theo mùa, dẫn đến năng sut sn
ng sn xuất chưa ổn định..
- Đất trng cây hàng năm khác: Đất trồng cây hàng năm khác: Din
tích 40.726 ha, chiếm 58,98% diện tích đt trồng cây hàng năm, phân b tp
trung tại các xã Định Quán, Xuân Đông, Xuân Bắc, Đại Phước,
Phước Thái, Phước An, Hưng Thịnh,… cấu cây trng ch yếu bao
gm các loại cây như bắp, đậu, mì, mía, cỏ,… phù hp với điều kiện đất đai,
khí hu tp quán canh tác ca từng vùng. Đây nguồn nguyên liu chính
cho chăn nuôi và công nghiệp chế biến.
b) Đất trồng cây lâu năm: Toàn tnh din tích 640.221 ha, chiếm
60,10% đt nông nghip, phân b tp trung ti các xã Tân Lợi, xã Đồng Tâm,
Bình Tân, xã Phước Sơn,… cấu cây trng ch yếu các loi cây công
nghiệp lâu năm như điều, cao su, tiêu, cà phê và các loại cây ăn quả như bưi,
quýt, chôm chôm, măng cụt, sầu riêng,php với điều kin th nhưỡng
28
và khí hu ca tng vùng. Vic hình thành các vùng chuyên canh tập trung đã
đang góp phần nâng cao hiu qu s dụng đất, to ngun nguyên liu n
định cho công nghip chế biến, phát trin chui giá tr nông sản thúc đẩy
sn xut nông nghiệp theo hướng hàng hóa, bn vng.
c) Đất lâm nghip: Tng diện ch đt m nghiệp trên địa bàn toàn
tnh 339.730 ha, chiếm 31,89% diện tích đất nông nghip. Qu đất lâm
nghip gi vai trò quan trng bo v môi trưng sinh thái, bo tồn đa dng
sinh hc, phòng h đu nguồn, điều tiết nguồn nước ng phó vi biến đi
khí hậu, đồng thi không gian phát trin kinh tế lâm nghip bn vng;
trong đó:
- Đất rừng đặc dng: din tích 134.446 ha, chiếm 39,57% din tích
đất lâm nghip, phân b tp trung ch yếu ti các Tr An, Đak Lua,
Gia Mập, xã Phú Lý,… các khu rng có giá tr đặc bit v sinh thái đa
dng sinh học như Khu Bảo tồn Thiên nhiên Văn hóa Đồng Nai, n
quốc gia Cát Tiên, Vườn quc gia Gia Mập,… Rừng đặc dng gi vai trò
ct lõi trong bo tn h sinh thái rng t nhiên, bo v c loài động, thc vt
quý hiếm, nguồn gen đặc hữu, đồng thời ý nghĩa quan trọng trong nghiên
cu khoa hc, giáo dục môi trường và phát trin du lch sinh thái.
- Đất rng phòng h: Din tích 75.895 ha, chiếm 22,34% diện tích đất
lâm nghip, phân b tp trung ch yếu tại các Định Quán, Bom Bo,
Hưng Phước, Th Sơn, Gia Mập, Phước An,… Phần ln din
tích đất rng phòng h hin do các Ban Qun lý rng phòng h trc tiếp qun
lý, s dng, bao gm: Ban Qun rng phòng h Tân Phú, Xuân Lc, Long
Thành, Đắk Mai, Đốp, Lộc Ninh Đăng. Rừng phòng h vai trò
quan trng trong bo v đất, bo v nguồn nước, phòng chng xói mòn, st
lở, điều tiết dòng chy gim thiểu tác đng ca thiên tai, đồng thi góp
phn bảo đảm an ninh môi trường phát trin bn vng cho các khu vc h
du.
- Đất rng sn xut: Din tích 129.389 ha, chiếm 38,09% đất lâm
nghip, phân b ch yếu tại xã Thanh Sơn, xã Tân Lợi, xã Phước Sơn, xã Thọ
Sơn, Lộc Thành, Đak Ơ,... Phần ln diện tích đất rng sn xut hin
thuc phm vi qun lý, s dng ca các t chc, doanh nghip lâm nghip
cao su, như: Công ty TNHH MTV Lâm nghip La Ngà, Tng Công ty Tp
đoàn Tân Mai, Công ty TNHH MTV Cao su Phú Ring, Công ty TNHH
MTV Cao su Lc Ninh, Công ty TNHH MTV Cao su Bình Long, Công ty C
phần Cao su Sông Bé, Công ty TNHH MTV Cao su Bình Phước,… Rừng sn
xut gi vai trò quan trng trong phát trin kinh tế lâm nghip, cung cp
29
nguyên liu cho công nghip chế biến g cao su, to vic m, nâng cao
thu nhập cho người lao động.
- Trong đó, đất rng sn xut rng t nhiên: Din tích 25.313 ha,
phân b tp trung ch yếu Thanh Sơn, xã Tân Lợi, Lc Thành, Tr
An,... Đây quỹ rng giá tr quan trng v sinh thái cnh quan, cn
đưc bo v, khoanh nuôi phc hi, bảo đảm giá tr bo tn tài nguyên rng,
môi trường sinh thái.
d) Đất nuôi trng thy sn: din tích 8.010 ha, chiếm 0,75% din
tích đất nông nghip. Din tích này phân b tp trung ch yếu ti các
Phước An, Tân An, Tân Phú, Tân Tiến, Bình Minh,... Hoạt động
nuôi trng thy sn ch yếu nuôi thy sản c ngt, nước l vi quy
sn xut còn phân tán; din tích nuôi tập trung chưa nhiều, phn ln các ao
nuôi nh l, kết hp trong khuôn viên h gia đình.
đ) Đất chăn nuôi tập trung: Din tích 4.442 ha, chiếm 0,42% din
tích đất nông nghip, qu đất này phân b ch yếu ti các xã Xuân Thành,
Lc Tn, Xuân Hòa, Lc Thnh, Long Hà, Lc Thành, Tân
Hưng, Xuân Đông,... các hoạt động chăn nuôi chủ yếu các trang tri
chăn nuôi heo quy lớn được b trí ti các khu vc khong cách ly
phù hp với khu dân cư, thun li cho kim soát dch bnh bo v môi
trường.
e) Đất nông nghip khác: Din tích 3.842 ha, chiếm 0,36% din tích
đất nông nghip, loại đất này ch yếu được s dụng cho các sở nghiên
cu, sn xut lai to ging cây trng, vt nuôi, các trung tâm nông nghip
ng dng công ngh cao, khu thc nghiệm, đào to chuyn giao tiến b
khoa hc - k thut phc v phát trin nông nghip,... tp trung ch yếu các
Gia Kiệm, Nha Bích, phưng An Lc, Tân Lợi, Hưng Thnh,
Trng Bom, xã Thng Nhất,... Đây là quỹ đất có vai trò quan trng trong vic
thúc đẩy đổi mi công ngh, nâng cao chất ng ngun ging, phát trin
nông nghip hiện đại nâng cao hiu qu, gtr gia tăng của ngành nông
nghiệp trên địa bàn tnh.
2.2.2. Đất phi nông nghip: Đất phi nông nghip toàn tnh có din tích
205.315 ha, chiếm 16,12% din tích t nhiên, không gian ch yếu phc v
phát triển đô thị, công nghiệp, thương mại - dch v, h tng k thut, h tng
hi, quc phòng - an ninh các mục đích công cộng khác, đóng vai trò
quan trng trong quá trình công nghiệp hóa, đô thị a phát trin kinh tế -
xã hi ca tnh.
a) Đất : Din tích 29.522 ha, chiếm 14,38% đất phi nông nghip.
Trong đó, đất được phân thành hai nhóm chính là đt tại nông thôn và đt
30
tại đô thị, phản ánh đặc điểm phân b dân mức độ đô thị hóa trên đa
bàn tỉnh. Cơ cấu s dụng đất như sau:
- Đất ti nông thôn: Din tích 19.379 ha, chiếm 65,64% diện tích đất
trên địa bàn tỉnh. Đất nông thôn phân b ch yếu ti khu vc trung tâm
các xã, dc theo các tuyến giao thông chính như quc l, tnh lộ, đường liên
xã, liên p; ngoài ra còn phân b ri rác xen k trong các khu vc sn xut
nông nghip. Diện tích đất nông thôn tp trung nhiu tại các Nhơn
Trạch, Phước An, Xuân Lc, Long Thành, Trng Bom, Du Giây, Lc
Ninh,… phản ánh nhu cầu đất gn vi phát trin kinh tế nông thôn quá
trình đô thị hóa lan ta.
- Đất tại đô thị: Din tích 10.143 ha, chiếm 34,36% diện tích đất ,
thuộc c đơn vị hành chính phường trên địa bàn. Đây các khu dân
quy mô tương đối ln, với đất của người dân tp trung ch yếu dc theo các
trục giao thông chính trong các khu đô th hin hữu, khu đô thị mi. Din
tích đất đô thị phân b nhiu tại các phường Long Hưng, Long Bình, Chơn
Thành, Trn Biên, Tân Triều, Bình Phước,…
b) Đất xây dng tr s quan: Din tích 634 ha, chiếm 0,31% din
tích đất phi nông nghip. Ch tiêu này tt c các xã, phường trên địa bàn
tnh, tp trung nhiu phường Bình Phước, Lc Thnh, Tân Khai,
Đồng Phú, Đăng, Phú Nghĩa, xã Phú Riềng,… nơi làm việc ca
các quan nhà c, t chc chính tr, t chc chính tr - hội các đơn
v s nghip công lp, phc v trc tiếp cho hoạt động quản nhà nước và
cung ng dch v công.
c) Đất quc phòng, an ninh: Din tích 18.186 ha, chiếm 8,86% din
tích đất phi nông nghip, gi vai trò đặc bit quan trng trong bảo đảm quc
phòng, an ninh, trt t an toàn hi ch quyn lãnh th quc gia; trong
đó:
- Đất quc phòng: Din tích 15.834 ha, chiếm 87,07% diện tích đất
quc phòng, an ninh, ch yếu tp trung tại các Xuân Hòa, phưng Long
Bình, phưng Tân Triều, phường Tam Phước,… với các công trình như
trường bn Quc gia Khu vc 3, Tổng kho Long Bình, sân bay Biên Hòa,…
Đây những khu vc b trí các công trình, s phc v nhim v quc
phòng trng yếu, vai trò chiến lược trong thế trn quc phòng toàn dân
khu vc phòng th ca tnh.
- Đất an ninh: Din tích 2.351 ha, chiếm 12,93% diện tích đt quc
phòng, an ninh, ch yếu phân b các Minh Đức, Xuân Thành,
Xuân Hòa,… phn ln diện tích đất an ninh được s dng cho các cơ sở giam
gi, giáo dc ci tạo đào tạo lực lượng như: Trường giáo ng s 4,
31
Trường Đại hc Phòng cháy chữa cháy, Trường Cao đẳng Cnh sát Nhân dân
VI,... góp phn bảo đảm an ninh trt t, an toàn xã hội và đào tạo ngun nhân
lc cho lực lượng công an nhân dân.
d) Đất xây dng công trình s nghip: Din tích 4.475 ha, chiếm
2,18% nhóm đt phi nông nghip, s dng cho hoạt động s nghip công lp
trong các lĩnh vực văn hóa, xã hi, y tế, giáo dc - đào tạo, th dc - th thao,
khoa hc - công nghệ, môi trường, khí tượng thủy văn các công trình sự
nghiệp khác, đóng vai trò quan trng trong vic nâng cao chất lượng đi sng
vt cht, tinh thn của người dân và bảo đảm an sinh xã hi; c th:
- Đất xây dựng sở văn hóa: din tích 321 ha, chiếm 7,18% đất
xây dng công trình s nghiệp, đây diện tích xây dựng các công trình văn
hóa gm trung tâm hi nghị, nhà văn hóa, trung tâm văn hóa, câu lạc b; công
trình tính biểu trưng, nghệ thuật (tượng đài ngoài trời, cng chào, qung
trường, bia tưởng nim...); nhà thiếu nhi, trung tâm hoạt động thanh thiếu nhi,
nhà bo tàng, nhà triển lãm, thư viện, các công trình văn hóa khác đưc
Nhà nước thành lp hoc cho phép hoạt động…; diện tích phân b ch yếu
xã Trng Bom, xã Dầu Giây, phường Bình Long, phường Trn Biên,...
- Đất xây dựng sở hi: Din tích 218 ha, chiếm 4,88% đt xây
dng công trình s nghip, din tích xây dng các công trình trung tâm
cung cp dch v công tác hội, cơ sở bo tr hi; trung tâm cha bnh -
giáo dc - lao động hội; sở tr giúp tr em; sở chăm sóc người cao
tuổi, người khuyết tt, tr em hoàn cảnh đặc biệt; sở nuôi dưỡng tr em
hoàn cảnh khó khăn các s dch v hội khác được Nhà nước
thành lp hoc cho phép hoạt động; tp trung ch yếu tại Phú Nghĩa,
Xuân Thành, phường Chơn Thành,...
- Đất xây dựng sở y tế: Din tích 983 ha, chiếm 21,97% đt xây
dng công trình s nghip, tp trung ch yếu tại Phú Nghĩa, phưng
Phước Long, phường Tân Triều, phường Long Hưng,... gm các công trình
Bnh vin, trung tâm y tế, trm y tế và các sở khám cha bnh khác nhm
đáp ứng nhu cu khám và cha bệnh, chăm sóc sức khe cho nhân dân.
- Đất xây dựng cơ s giáo dục và đào tạo: Din tích 1.991 ha, chiếm đa
s diện tích đất xây dng công trình s nghip (44,49%). Bao gm các công
trình như: trường đi học, cao đẳng, dy ngh h thống các trường Trung
hc Ph thông, Trung học sở, Tiu hc, Mầm non trên đa bàn tnh. Tp
trung ch yếu phường Long Hưng, phường Bình Phước, xã Nhơn Trạch,
Phước An, xã Trảng Bom,…
- Đất xây dựng sở th dc th thao: Din tích 656 ha, chiếm
14,65% đất xây dng công trình s nghip, tp trung ch yếu Trng
32
Bom, phường Phước Tân, xã Đại Phước,… chủ yếu diện tích đt thuc d án
Sân golf Long Thành và Sân golf Trng Bom; còn các công trình th dc - th
thao khác đa số phân b đều các xã, phường trên địa bàn tnh.
- Đất xây dng sở khoa hc công ngh: Din tích 214 ha, chiếm
4,77% đất xây dng công trình s nghip, phân b ch yếu ti Xuân
Đưng vi 213 ha (Trung tâm Nghiên cu Công ngh sinh học Đồng Nai).
- Đất xây dựng sở khí tượng thủy văn: Diện tích 5 ha, đt xây
dng các công trình v khí tượng thủy văn, gồm trạm khí tượng thủy văn,
trm giám sát biến đi khí hu công trình khí tượng thy văn khá, tập
trung xã Tr An, phường Tam Hiệp, xã Định Quán, xã La Ngà.
- Đất xây dựng sở ngoại giao: trên địa bàn tnh không loại đất
này.
- Đất xây dng công trình s nghip khác: Din tích 87 ha, chiếm
1,95% đất xây dng công trình s nghip, phân b ch yếu tại phường Minh
Hưng, Phước An, phường Tam Hiệp, Hưng Phước, Định Quán,
phường Bình Phước,...
đ) Đt sn xut, kinh doanh phi nông nghip
Din tích 24.787 ha, chiếm 12,07% diện tích đất phi nông nghip,
nhóm đt gi vai trò quan trng trong phát trin công nghiệp, thương mại -
dch v và các hoạt động kinh tế phi nông nghip khác ca tnh; c th:
- Đất khu công nghip, cm công nghip: Din tích 13.749 ha, chiếm
55,47% đt sn xut, kinh doanh phi nông nghip, ch yếu diện tích đt
xây dng các công trình sn xut công nghip, tiu th công nghip, khu công
ngh thông tin tp trung,… trong đó:
+ Đất khu công nghip: Din tích 12.745 ha, chiếm đa số diện tích đất
khu công nghip, cm công nghip ca tnh (92,70%), phân b ch yếu ti xã
Nhơn Trạch (Khu công nghiệp Nhơn Trạch I, II, III, IV), phường Chơn
Thành (Khu công nghip Becamex - Bình Phước), An Phước (Khu công
nghiệp An Phước, Khu công nghiệp Long Thành), Tân Khai, Phưc
An,…
+ Đất cm công nghip: Din ch 1.004 ha, phân b ch yếu ti
Đồng Phú, phường Trng Dài, xã Thng Nhất, xã Bù Đăng, xã Nhơn Trạch,...
đây diện tích ca các cm công nghiệp trên địa bàn như: Cm công nghip
Tân Phú, Tân Tiến, Minh Hưng 1, Minh Hưng 2, Dc 47, gm Tân Hnh,
Phú Thnh - Vĩnh Thanh, Thạnh Phú - Thin Tân, Vt liu xây dng H Nai
3,…
33
- Đất thương mại, dch v: Din tích 1.928 ha, chiếm 7,78% din tích
đất sn xut, kinh doanh phi nông nghip, gồm các trung tâm thương mi,
siêu th, khu du lịch,… trên địa bàn tnh; tp trung ch yếu tại Phước An
(Công ty C phn Dầu khí Đầu tư khai thác Cảng Phước An, khu du lch sinh
thái Cạp Vàng,...), phường Long Hưng (chủ yếu Khu du lịch Sơn
Tiên,...), Đại Phước, phường Tam Phước, phường Phước Tân, phưng
Biên Hòa, phường Bình Phước,…
- Đất cơ sở sn xut phi nông nghip: Din tích 6.564 ha, chiếm
26,48% diện tích đất sn xut, kinh doanh phi nông nghip, tp trung ch yếu
ti Lộc Thành, Phước Thái, Minh Đức, phường Phước Tân, phường
H Nai,... ch yếu các công ty, gch, nhà máy chế biến như Công ty xi
măng Tiên, Nhà máy chế biến m Hoàng Anh, Kho hàng trung chuyn
Logistic, Công ty c phn hu hn Vedan Vit Nam, Lò gch Hiệp Phương,...
- Đất s dng cho hoạt động khoáng sn: Din tích 2.546 ha, chiếm
10,27% diện tích đất sn xut, kinh doanh phi nông nghiệp đa số thuc các
m khai thác khoáng sn, ch yếu phường Phước Tân (gm: M đá Phước
Tân, M đá Tân Cang 1, Mỏ đá Tân Cang 2, Mỏ đá Tân Cang 3, M đá n
Cang 4, M đá Tân Cang 5), xã Minh Đức (ch yếu Công ty c phn khai
khoáng phát trin Rạng Đông, M đá Thanh Lương, Mỏ đá nhà máy xi măng
Xuân Thành), phường Trng Dài (gm: M đá Thiện Tân 1, 2, 4, 9, M đá
Thnh Phú 1, 2, 3),...
e) Đất s dng vào mục đích công cộng
Din tích 43.007 ha, chiếm 20,95% diện tích đất phi nông nghiệp, đóng
vai trò quan trng trong vic phát trin h thng kết cu h tng k thut -
hi, phc v nhu cu phát trin kinh tế - xã hội, đảm bo quc phòng, an ninh
và nâng cao chất lượng sng của người dân. Trong đó:
-
Đất công trình giao thông: Diện tích 34.903 ha, chiếm đa số diện tích
đất sử dụng vào mục đích công cộng (81,16%), phân bố nhiều địa bàn
các đường Quốc lộ, Tỉnh lộ, đường cao tốc đi qua như: Long Thành,
Nhơn Trạch, Phước An, phường Chơn Thành, phường nh Phước,
Xuân Hòa,…
-
Đất công trình thủy lợi: Diện tích 3.322 ha, chiếm 7,72% đất sử dụng
vào mục đích công cộng, phần lớn diện tích đất thủy lợi thuộc hệ thống công
trình thủy lợi hồ Phước Hòa, hồ Đồng Xoài, hồ Suối Giai, hồ Đa Tôn, đập
Đồng Hiệp, hồ Cầu Mới,… diện tích phân bố chủ yếu các Nha Bích,
Đồng Phú, phường Đồng Xoài, phường Hàng Gòn,…
-
Đất công trình cấp nước, thoát nước: Diện tích 329 ha, chiếm 0,76%
34
đất s dụng vào mục đích công cộng, phần lớn tập trung phường Long
Bình, xã Phước An, xã Nhơn Trạch, phường Biên Hòa,...
-
Đất công trình phòng, chống thiên tai: Diện tích 11 ha, tập trung
phường Trấn Biên (9 ha) và phường Tam Hiệp (2 ha).
-
Đất di tích lịch sử văn hóa danh lam thắng cảnh, di sản thiên
nhiên: Diện tích 231 ha thuộc các công trình di tích đã được xếp hạng, phân
bố chủ yếu Bom Bo, phường Trấn Biên, Trị An, Bù Đăng,
Thuận Lợi, Dầu Giây,... Một số công trình di tích lịch sử diện tích lớn
như: Di tích lịch sử Thiết, Khu bảo tồn văn hóa Sóc Bom Bo, Di ch
Chiến khu D, di tích Văn miếu Trấn Biên, di tích Địa đạo Cây Cầy, khu di
tích Thác Đứng,…
-
Đất công trình xử chất thải: Diện ch 454 ha, chiếm 1,05% đất sử
dụng vào mục đích công cộng, tập trung chủ yếu Gia Kiệm, Long
Phước, xã Tân An , xã Hưng Thịnh,...
-
Đất công trình năng lượng, chiếu sáng công cộng: Diện tích 2.415 ha,
chiếm 5,62% đất sử dụng vào mục đích công cộng, chyếu các công trình
lớn như: Thủy điện Trị An, Thủy điện Thác Mơ, trạm biến điện, trụ điện của
các đường điện cao thế 110KV, 220KV, 500KV; diện tích tập trung nhiều tại
phường Phước Long, xã Lộc Tấn, xã Lộc Thạnh, xã Trị An, xã Nghĩa
Trung,...
-
Đất công trình hạ tầng bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin:
Diện tích 31 ha bao gồm diện tích của bưu điện, trạm viễn thông,… phân bố
tương đối đều ở các xã, phường trong tỉnh.
-
Đất chợ dân sinh, chợ đầu mối: Diện tích 118 ha phân bố tại tất cả các
xã, phường trong tỉnh.
-
Đất khu vui chơi, giải trí công cộng, sinh hoạt cộng đồng: Diện tích
1.194 ha, chiếm 2,78% đất sử dụng vào mục đích công cộng, gồm đất công
viên, cây xanh; khu vui chơi giải trí, công trình nhà văn hóa khu phố, ấp,…
phục vụ nhu cầu văn hóa của người dân, tập trung chủ yếu Nhơn Trạch,
Đại Phước, phường Long Hưng, phường Bình Phước, Long Thành,
Phước An, phường Chơn Thành,…
g) Đất tôn giáo: Din tích 1.099 ha, chiếm 0,54% nhóm đt phi nông
nghiệp, đất xây dng chùa, nhà th, nhà nguyn, thánh thất và các sở
tôn giáo khác đã được quan thm quyn công nhận sở n giáo
hợp pháp trên địa bàn tnh; phân b nhiu tại Phước Thái, phường Phước
Tân, xã Thng Nhất, xã Long Phước, phường Long Bình.
35
h) Đất tín ngưng: Din tích 88 ha, chiếm 0,04% đất phi nông nghip;
ch yếu đất xây dựng các đình, đn, miếu, am phc v các mục đích tín
ngưỡng dân gian; phn ln do cộng đồng dân quản lý, s dng. Tp trung
ch yếu phường Tân Triều, xã Long Thành, phưng Trấn Biên, Nhơn
Trạch, xã Phước An,…
i) Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sơ lưu trữ tro
ct: Din tích 2.161 ha, chiếm 1,05% đất phi nông nghip, ch yếu phân b
Tân An, nh An, phưng Long Bình, Gia Kiệm, Phước Thái,…
với các công trình như: Nghĩa trang Vĩnh Hằng, Nghĩa trang Giáo x Bc
Hải, Nghĩa trang liệt Đồng Nai, Nghĩa trang cán bộ, nghĩa trang Biên Hòa,
Nghĩa trang Giáo xứ Lộc Lâm, Nghĩa trang Giáo xứ K Sặt,…
k) Đất có mặt nước chuyên dùng: Din tích 81.281 ha, chiếm 39,59%
đất phi nông nghip, tp trung ln các công trình h thủy điện Tr An, h
Gia Ui, h Sông Ray, sông Đồng Nai, Nhà Bè, Đồng Thanh, Th Vi, h thy
điện Thác Mơ,... Phân bố ch yếu ti Tr An, Thanh Sơn, Thống
Nhất, xã La Ngà, xã Bom Bo, xã Phú Nghĩa,…
l) Đất phi nông nghip khác: Din tích 75 ha, chiếm phn nh trong
đất phi nông nghip. Tp trung ch yếu Nha Bích, Tân Hưng,
Long Hà, phường Bình Phước,...
2.2.3. Nhóm đất chưa sử dng
Diện tích đất chưa sử dụng trên địa bàn tnh 3.108 ha, chiếm 0,24%
din tích t nhiên ca toàn tnh; trong đó, phn ln diện tích đất do Nhà
c thu hồi theo quy định ca pháp lut đất đai chưa giao, chưa cho thuê;
còn li là phn nh diện tích đất đồi núi chưa sử dng
4
3. Quy mô dân số và cơ cấu lao động
Đồng Nai tỉnh đa dân tộc, nhiều tôn giáo; trong đó dân tộc thiểu số
chiếm 9,4% dân số toàn tỉnh 25 tổ chức tôn giáo thuộc 10 tôn giáo với
2.179 sở tôn giáo, 2.603 chức sắc, 9.197 nhà tu hành, 34.335 chức việc,
2.656.312 tín đồ (chiếm khoảng 60% dân số toàn tỉnh).
4
- Đất do Nhà nước thu hồi theo quy định ca pháp luật đất đai chưa giao, chưa cho thuê: Diện tích 3.102 ha,
chiếm t l ln nht trong diện tích đất chưa sử dng (99,79%), tp trung nhiu nht xã Xuân Hòa, xã An Vin,
xã Bình An, phường Biên Hòa, xã Cm M, xã Trng Bom, xã Phước An,…
- Đất bằng chưa sử dng: Din tích rt nh trong tng diện tích đất chưa sử dng ca toàn tnh (0,02%) là 0,5 ha,
phân b tại địa bàn xã Đồng Phú và xã Lc Ninh.
- Đất đồi núi chưa sử dng: Din tích 06 ha, chiếm 0,19% tng diện tích đất chưa s dng ca toàn tnh, phân b
tại địa bàn xã Phú Hòa, xã Định Quán, xã Xuân Đông và xã Phú Vinh
- Núi đá không có rừng cây: Din tích rt nh trong tng diện tích đất chưa sử dng ca toàn tnh (0,004%) là 0,1
ha xã Đak Lua.
36
Dân số toàn tỉnh đến năm 2025 4.491.408 người, tăng 300,3 nghìn
người, tương ứng 7,2% so với năm 2021 (năm 2021 đạt 4.193,4 nghìn người),
trong đó dân số nữ 2.232,9 nghìn người, tăng 7,96%. Quy tổng dân số
Đồng Nai hiện chiếm khoảng 4,43% dân số cả nước và là tỉnh có dân số thứ 5
cả nước. nh quân giai đoạn 2021-2025 tăng 1,4%, chia ra: thành thị tăng
1,9%; nông thôn tăng 1,1%.
cấu lao động sự chuyển dịch mạnh, giảm dần tỷ trọng khu vực
nông nghiệp công nghiệp, tăng nhanh tỷ trọng khu vực dịch vụ. Khu vực
công nghiệp đang quy lao động lớn nhất trong nền kinh tế, cụ thể năm
2025, tỷ trọng cơ cấu lao động của các khu vực lần lượt là: Nông, lâm nghiệp
và thủy sản 18,6%; Công nghiệp -xây dựng 46,6% và dịch vụ 34,8%.
Quy lực lượng lao động từ 15 tuổi trở n tăng từ 2.357.460 người
năm 2021 lên 2.503.667 người vào năm 2025. Như vậy, sau 5 năm, thị trường
lao động địa phương đã được bổ sung thêm 146.207 người, bình quân mỗi
năm tăng thêm khoảng 36.500 người với tỷ lệ lao động qua đào tạo bằng
cấp, chứng chỉ xu hướng tăng trong giai đoạn 2021- 2025, tạo nền tảng
nguồn lực quan trọng để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế hội của tỉnh.
cấu lao động sự chuyển dịch mạnh, giảm dần tỷ trọng khu vực nông
nghiệp và công nghiệp, tăng nhanh tỷ trọng khu vực dịch vụ. Khu vực công
nghiệp đang có quy mô lao động lớn nhất trong nền kinh tế, cụ thể năm 2025,
tỷ trọng cấu lao động của các khu vực lần lượt là: Nông, m nghiệp
thủy sản 18,6%; Công nghiệp - xây dựng 46,6% và dịch vụ 34,8%.
4. Tình hình phát triển kinh tế
4.1. Các chỉ tiêu chung
4.1.1. Tốc độ tăng trưởng kinh tế
Giai đoạn 2021-2025, nền kinh tế thế giới, khu vực và cả nước trong đó
Đồng Nai chịu ảnh hưởng c động nặng nề của đại dịch Covid -19, tác
động của cuộc xung đột tại Ukraine sự cạnh tranh giữa các nước lớn, áp
lực lạm phát, tỷ giá, chi phí sản xuất kinh doanh gia tăng; nhu cầu các thị
trường xuất khẩu truyền thống thu hẹp; thu hút đầu trong nước, đầu
nước ngoài đăng thành lập mới doanh nghiệp giảm so với giai đoạn
trước; tiến độ giải ngân vốn đầu tư công chậm. Những yếu tố trên đã tác động
mạnh mẽ đến tăng trưởng, phát triển kinh tế của tỉnh, dự ước tổng sản phẩm
quốc nội (GRDP) trên địa bàn tỉnh bình quân giai đoạn 2021-2025 (theo giá
so sánh 2010) tăng khoảng 6,59%; riêng năm 2025 tăng 9,63% so với năm
2024.
37
Mức tăng trưởng GRDP 9,63% năm 2025 mức tăng trưởng cùng
ấn tượng. Đây đồng thời mức tăng trưởng cao nhất trong vòng 10 năm trở
lại đây của Đồng Nai, thể hiện sự phục hồi mạnh mẽ bứt phá của nền
kinh tế sau giai đoạn khó khăn, khẳng định hiệu quả của ng tác chỉ đạo,
điều hành quyết liệt của Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh; sự vào cuộc đồng bộ
của cả hệ thống chính trị; niềm tin của cộng đồng doanh nghiệp và người dân.
Kết quả tăng trưởng năm 2025 của các ngành, lĩnh vực chủ yếu tiếp tục
tăng trưởng tốt, trong đó lĩnh vực công nghiệp xây dựng tăng trưởng
11,52%, (riêng công nghiệp tăng trưởng 10,42%); lĩnh vực dịch vụ tăng
trưởng 9,39% và lĩnh vực nông, lâm, thủy sản tăng trưởng 3,22%.
4.1.2. Cơ cấu kinh tế
Tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh (GRDP) năm 2025 của tỉnh đạt
677.932 tỷ đồng, tương đương 27.030 triệu USD, với quy kinh tế này,
Đồng Nai là một trong những tỉnh có đóng góp lớn vào ngân sách và tổng sản
phẩm quốc nội (GDP) của cả nước, khẳng định vị thế một cực tăng trưởng
quan trọng trong Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
Tỉnh đã huy động và sử dụng khá hiệu quả các nguồn lực lao động, vốn
khoa học công nghệ cho tăng trưởng kinh tế, đặc biệt việc huy động
nguồn vốn đầu tư từ khu vực đầu tư nước ngoài, nguồn vốn này luôn chiếm tỷ
trọng cao trong tổng nguồn vốn đầu toàn hội, kế đến việc áp dụng
rộng rãi khoa học công nghệ vào sản xuất góp phần nâng cao hiệu quả sản
xuất kinh doanh các ngành sản xuất trình độ công nghệ cao, tạo ra giá trị
gia tăng lớn và có khả năng cạnh tranh cao. Cơ cấu kinh tế ngành chuyển dịch
mạnh theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp, xây dựng, giảm tỷ trọng nông,
lâm nghiệp và thuỷ sản, cụ thể: năm 2020, cấu GRDP trong nông lâm
nghiệp thủy sản, công nghiệp xây dựng, dịch vụ thuế sản phẩm
13,16% - 54,94% - 24,33% - 7,56%. Đến năm 2025, cấu GRDP của các
khu vực lâm nghiệp thủy sản, công nghiệp xây dựng, dịch vụ, thuế sản
phẩm lần lượt là 12,13%; 54,97%; 26,42%; 6,48%.
Năm 2020, tổng sản phẩm bình quân đầu người (GRDP/người) của tỉnh
(theo giá hiện hành) đạt 4.689 USD. Đến năm 2025, tổng sản phẩm bình quân
đầu người (GRDP/người) dự kiến đạt khoảng triệu đồng/người, tương đương
6.015 USD, tăng gần 1,45 lần so với năm 2020.
4.1.3. Thu nhập bình quân đầu người
Thu nhập bình quân đầu người của Đồng Nai năm 2025 86 triệu
đồng/người/năm, tương đương 3.430 USD.
4.2. Quy mô phát triển các ngành
38
4.2.1. Về tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng
Tổng mức bán lẻ hàng hoá doanh thu dịch vụ tiêu dùng Đồng Nai
giai đoạn 2021-2025 có xu hướng tăng mạnh, năm 2025 đạt 425.128 tỷ đồng,
gấp 2,1 lần năm 2021, giai đoạn 2021-2025 đạt 1.535.862 tỷ đồng.
Trong tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của
tỉnh, tổng mức bán lẻ hàng hoá chiếm tỷ trọng lớn nhất, chiếm 67,79-77,62%
tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng toàn tỉnh (giai đoạn
2021-2025) và có mức tăng trưởng ổn dịnh qua các năm. Trong khi đó, doanh
thu du lịch mặc tăng nhưng không đáng kể, chiếm tỷ trọng tương đối
thấp trong tổng mức bán lẻ hàng hoá doanh thu dịch vụ tiêu dùng toàn
tỉnh, chỉ chiếm khoảng 0,01-0,11%. Qua đây cho thấy hoạt động thương mại
bán lẻ vẫn giữ vai trò chính trong cấu tổng mức bán lẻ hàng hoá doanh
thu dịch vụ tiêu dùng, tuy nhiên lĩnh vực du lịch chưa phát huy hết tiềm năng,
doanh thu du lịch hàng năm còn hạn chế.
Giai đoạn 2021-2025, trong cơ cấu tổng mức bán lẻ hàng hoá của Đồng
Nai sau sáp nhập, nhóm hàng lương thực, thực phẩm chiếm tỷ trọng lớn nhất,
dao động từ 31,57%-34,64%, đạt 32,49% vào năm 2025. Điều này cho thấy
nhu cầu tiêu dùng thiết yếu của dân tiếp tục giữ vai trò chủ đạo trong hoạt
động bán lẻ. Nhóm xăng dầu nhóm hàng tỷ trọng lớn thứ hai xu
hướng tăng, năm 2025 đạt 18,01%. Nhóm đdùng, dụng cụ trang thiết bị
gia đình duy trì tỷ trọng tương đối ổn định trong giao đoạn 2021-2024
xu hướng giảm nhẹ vào năm 2025, còn 13,28%, cho thấy đây nhóm hàng
có nhu cầu tiêu dùng tương đối ổn định.
Một số nhóm hàng khác như gỗ và vật liệu xây dựng có xu hướng giảm
tỷ trọng, từ 12,49% (năm 2021) xuống còn 11,64% (năm 2025). Các nhóm
hàng giá trị lớn như ô các loại phương tiện đi lại chiếm tỷ trọng nhỏ
và xu hướng giảm dần trong giai đoạn 5 năm qua.
Nhìn chung, cấu tổng mức bán lẻ hàng hoá Đồng Nai giai đoạn
2021-2025 vẫn tập trung chủ yếu vào nhóm hàng tiêu dùng thiết yếu xăng
dầu; trong khi đó các nhóm hàng tiêu dùng gtrị gia tăng cao chiếm tỷ
trọng còn thấp.
4.2.2. Thương mại điện tử
Hoạt động thương mại điện tử bước phát triển tích cực sau sáp nhập
tỉnh, với 02 Sàn thương mại điện tử đang vận hành, hỗ trợ gần 160 doanh
nghiệp sở sản xuất, cung cấp hàng trăm sản phẩm OCOP sản phẩm
công nghiệp nông thôn tiêu biểu lên sàn. Tỷ lệ người dân thanh toán không
dung tiền mặt của Đồng Nai đối với các dịch vụ cung cấp điện, nước mua
39
sắm trực tuyến ngày càng tăng. Bên cạnh đó, hiện có 100% đơn vị viễn thông
chấp nhận thanh toán không dùng tiền mặt; các sở khám, chữa bệnh
bệnh viện cũng đang từng bước ứng dụng thanh toán không dùng tiền mặt;
các cửa hàng, đại bán lẻ thực hiện thanh toán đơn hàng thông qua hình
thức chuyển khoản, quét mã...; 100% cơ sở giáo dục đại học trên địa bàn tỉnh
đã tổ chức đưa vào giảng dạy học phần thương mại điện tử 100% trường
học ng dụng thanh toán không dùng tiền mặt. Điều này cho thấy xu hướng
chuyển đổi số trong thương mại ngày càng rõ nét, mở rộng kênh tiêu thụ hàng
hóa và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp địa phương.
4.2.3. Xuất nhập khẩu hàng hóa
Mặc chịu tác động từ biến động kinh tế chính trị toàn cầu ảnh
hưởng kéo dài của dịch Covid-19, hoạt động xuất nhập khẩu của tỉnh vẫn duy
trì tăng trưởng tích cực. Các doanh nghiệp trên địa bàn đã chủ động đổi mới,
tận dụng hiệu quả các hội từ hội nhập kinh tế quốc tế để mở rộng thị
trường, nâng cao năng lực cạnh tranh từng bước phục hồi hoạt động sản
xuất.
Tổng kim ngạch xuất khẩu của Đồng Nai trong 5 năm qua có xu hướng
tăng, giai đoạn 2021-2025 đạt 139.919 triệu USD, tăng khoảng 1,4 lần giai
đoạn 2016-2020, bình quân tăng 9,35%/năm, đóng góp chủ yếu từ khối FDI
(chiếm 75-85%). Các mặt hàng xuất khẩu chủ lực của tỉnh như dệt may, giày
dép, gỗ, điện tử, điều, cao su…. Hiện tay, Đồng Nai đã xuất khẩu hàng hoá
qua 182 quốc gia, trong đó các thị trường tiêu thụ chính là Hoa Kỳ, Nhật Bản,
Trung Quốc, Hàn Quốc và EU.
Giai đoạn 2021-2025, tổng kim ngạch nhập khẩu đạt khoảng 99.465
triệu USD, tăng khoảng 1,2 lần giai đoạn 2016-2020; năm 2025 đạt 24.247
triệu USD. Các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu của Đồng Nai nguyên liệu
phục vụ sản xuất hàng xuất khẩu (dệt may, da giày, hoá chất, gỗ mỹ nghệ),
máy móc, thiết bị, phụ tùng phục vụ các dự án FDI mới và dự án mở rộng sản
xuất. Hiện nay, Đồng Nai nhập khẩu hàng hoá từ 145 quốc gia, vùng lãnh
thổ; trong đó, Trung Quốc thị trường nhập khẩu lớn nhất, tiếp đến Hàn
Quốc, Đài Loan, Nhật Bản với kim ngạch nhập khẩu hàng năm từ 1-2 tỷ
USD.
Nhìn chung, Đồng Nai nằm trong nhóm địa phương xuất siêu hàng đầu
cả nước, đóng góp lớn vào cán cân thương mại quốc gia. Giai đoạn 2021-
2025, Đồng Nai duy trì tỷ lệ xuất siêu cao, từ 4.330 triệu USD vào năm 2021
và đến năm 2025 xuất siêu tăng lên đến 8.464 triệu USD.
4.2.4. Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng
40
Sản xuất công nghiệp phát triển theo đúng định hướng tiếp tục giữ
vai trò chủ đạo, động lực cho tăng trưởng kinh tế. Giá trị sản xuất công
nghiệp năm 2025 của Đồng Nai ước đạt khoảng 1,65 triệu tỷ đồng, chiếm tỷ
trọng 50,35% GRDP. Tốc độ tăng trưởng năm 2025 đạt 9,63%, cao hơn bình
quân cả nước, giữ vững vai trò đầu tàu công nghiệp chế biến - chế tạo của
vùng Đông Nam Bộ. Trong đó, ngành công nghiệp chế biến - chế tạo tiếp tục
động lực tăng trưởng chủ lực, chiếm khoảng trên 90% cấu toàn ngành
công nghiệp duy trì mức tăng trưởng cao 10,19% năm 2025. Trên địa bàn
tỉnh 89 khu công nghiệp theo quy hoạch, trong đó 44 khu công nghiệp đã
đi vào hoạt động, đóng góp trên 80% giá trị sản lượng công nghiệp tạo
việc làm cho khoảng 680.000 lao động; 63 cụm công nghiệp được quy hoạch
(tổng diện tích 3.701,96 ha); trong đó 12 cụm công nghiệp đi vào hoạt động
(tổng diện tích 613,55 ha), hiện 239 dán đăng trong các cụm công
nghiệp (trong đó 150 dự án đã đi vào hoạt động); 11 cụm công nghiệp đã xây
dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung.
Các chính sách phát triển công nghiệp được quan tâm, Đồng Nai đã thu
hút đầu của 45 quốc gia vùng lãnh thổ đến đầu tại tỉnh. Lũy kế đến
nay 2.509 dự án trong nước còn hiệu lực với số vốn đăng khoảng
602.954,5 tỷ đồng 2.269 dự án FDI còn hiệu lực với số vốn đăng
khoảng 44,39 tỷ USD. Một số tập đoàn lớn và các công ty có thương hiệu lớn
trên thế giới đã chọn Đồng Nai điểm đến đầu như: Hyosung, Bosch,
Schaeffler, Olympus, Coherent, Toshiba, Nestlé, Ajinomoto, C.P, Posco,..
Các d án đầu vào Đồng Nai ngành ngh đa dạng, chọn lọc vi quy
và trình độ công ngh ngày càng được nâng cao, sử dụng ít lao động, ít
tác động đến môi trường. Kết quả thu hút đầu tư nêu trên đã khẳng định Đồng
Nai một trong những trung tâm công nghiệp lớn của cả nước khu vực,
giữ vai trò quan trọng trong chuỗi cung ứng công nghiệp xuất khẩu của
Việt Nam.
4.2.5. Nông nghiệp, lâm nghiệp
Sản xuất nông nghiệp phát triển, xây dựng nông thôn mới đạt kết quả
vượt bậc. cấu ngành nông nghiệp chuyển dịch đúng định hướng, đẩy
mạnh phát triển nông nghiệp sạch, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp ứng
dụng công nghệ cao.
4.3. Tình hình thu chi ngân sách
Trong giai đoạn 2021-2025, việc quản lý điều hành ngân sách nhà nước
trên địa bàn tỉnh diễn ra trong bối cảnh nền kinh tế chịu tác động ảnh hưởng
nặng nề của đại dịch Covid -19, đồng thời bên cạnh đó việc triển khai thực
hiện các chính sách thuế mới đtháo gỡ khó khăn, hỗ trợ người dân, doanh
41
nghiệp, người lao động trên địa bàn tỉnh đã tác động làm giảm đáng kể nguồn
thu ngân sách cũng như tạo áp lực lớn cho công tác điều hành thu ngân sách
của cả nước nói chung Đồng Nai nói riêng. Trước tình hình đó, để đảm
bảo hoàn thành nhiệm vụ thu ngân sách nhà nước và chi ngân sách địa
phương, tỉnh đã tập trung chỉ đạo quyết liệt các ngành các cấp thực hiện đồng
bộ các giải pháp tăng thu ngân sách bền vững, trong đó chú trọng đẩy mạnh
khai thác các nguồn thu nội địa, các nguồn thu từ đất; triệt để tiết kiệm chi,
đặc biệt chi sự nghiệp tính chất đầu tư, hạn chế sử dụng ngân sách cho
việc mua sắm mới phương tiện, tài sản công theo quy định.
Giai đoạn 2021- 2025, tổng thu ngân sách trên địa bàn tỉnh đạt gần 407
nghìn tỷ đồng, chiếm 14,61% GRDP giai đoạn 2021-2025; trong đó: Thu nội
địa trên 298 nghìn tỷ đồng, chiếm 73% tổng thu ngân sách; thu từ hoạt động
xuất nhập khẩu đạt khoảng 108 nghìn tỷ đồng. Thu ngân sách đạt được kết
quả trên do sự phối hợp chặt chẽ của c quan đơn vị liên quan trong việc
việc triển khai đồng bộ các giải pháp về thu ngân sách trên địa bàn một cách
hiệu quả như: soát, khai thác các nguồn thu; quản khai thác tốt các
khoản thu từ thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập nhân trong hoạt
động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng vốn góp phần làm tăng
thu cho ngân sách; công tác tuyên truyền, hỗ trợ phổ biến kịp thời các
chính sách đến các đối ợng nộp thuế người dân trên địa bàn; đặc biệt
công tác cải cách quản lý thuế tạo thuận lợi cho người dân nộp thuế (tỷ lệ nộp
hồ khai thuế thông qua phương thức điện tử đạt 99% so với tổng lượt hồ
sơ khai thuế đã nộp).
Tổng chi ngân sách địa phương giai đoạn 2021-2025 đạt khoảng 219,3
nghìn tỷ đồng, trong đó: Chi đầu phát triển trên 100 nghìn tỷ đồng, chiếm
44% so với tổng chi cân đối ngân sách địa phương; chi thường xuyên khoảng
121,7 nghìn tỷ đồng, chiếm 56% so với tổng chi ngân sách địa phương.
Tỉnh đã bảo đảm đầy đủ nguồn lực để thực hiện nhiệm vụ chi ngân
sách năm 2025, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế hội, quốc phòng an
ninh quản nhà nước; đồng thời bảo đảm chi trả lương, ơng hưu, trợ
cấp hội, chăm lo c đối tượng chính sách; bố trí nguồn cho phát triển
khoa học, công nghệ, chuyển đổi số, sắp xếp tổ chức bộ máy, triển khai
hình chính quyền địa phương 2 cấp; chi trả kịp thời các chế độ, chính sách
theo Nghị định số 178/2024/NĐ-CP Nghị định s 67/2025/NĐ-CP của
Chính phủ, cũng như tổ chức các hoạt động kỷ niệm, thăm hỏi, tặng quà nhân
dân nhân.
5. Tình hình phát triển văn hóa - xã hội
5.1. Giáo dục và đào tạo; giáo dục nghề nghiệp
42
Giáo dục đào tạo, giáo dc ngh nghiệp trên địa bàn tnh thi gian
qua tiếp tục bước phát trin mnh m, toàn din c v quy mô, chất lượng,
cấu hiu qu, từng c khẳng định vai trò mt trong nhng tr ct
quan trng trong chiến lược phát trin ngun nhân lc, phc v trc tiếp cho
s nghip công nghip hóa, hiện đại hóa và hi nhp quc tế của địa phương.
5.1.1. V quy mô
H thng mạng lưới sở giáo dc và giáo dc ngh nghiệp được quy
hoch, sp xếp theo ớng đồng b, liên thông, phù hp vi phân b dân
định hướng phát trin kinh tế - hi ca tnh. Toàn tnh hin 1.401
s giáo dục và đào tạo, trong đó 1.348 cơ s mm non và ph thông, 44 cơ sở
giáo dc ngh nghiệp và 9 cơ s giáo dục đại hc, phân hiệu đại hc. Quy mô
người hc tiếp tc duy trì mc cao, vi khong 1,061 triu hc sinh mm
non, ph thông; hằng năm tuyển mi gần 19 nghìn sinh viên trình độ đại hc
trên 56 nghìn hc viên giáo dc ngh nghiệp. Điều này th hin vai trò
ca tnh mt trong những trung tâm đào tạo ngun nhân lc ln ca khu
vc.
Quy lp học bản được kim soát theo quy định, góp phn nâng
cao chất lưng giáo dc; t l hc sinh/lp các cp hc nhìn chung tim cn
mc tối đa cho phép, phản ánh áp lc dân s học lớn nhưng đng thi
cũng cho thấy n lc của địa phương trong việc đảm bảo điều kin hc tp
cho người dân.
5.1.2. V chất lượng
Giáo dc mm non phát trin theo ng chun hóa, hiện đại hóa, chú
trọng chăm c toàn din c v th cht tinh thn cho trẻ. 100% sở t
chc bán trú; các ch s v suy dinh dưỡng, thp còi, thừa n, béo phì đều
đưc kim soát mc thp, phn ánh hiu qu của công tác nuôi dưỡng,
chăm sóc và giáo dục tr.
Giáo dc ph thông tiếp tc chuyn biến nét v chất lượng
hiu qu. T l học sinh hoàn thành chương trình, tốt nghip các cp duy trì
mc cao và ổn định; kết qu thi tt nghip trung hc ph thông năm 2025 đt
98,37%, thuộc nhóm các địa phương chất lượng giáo dc tt trong c
c. Công tác phân luồng, hướng nghip từng bước đi vào thực cht, gn
vi nhu cu ca th trường lao động.
Đối vi giáo dc ngh nghip giáo dục đi hc, ng tác đào tạo
ngày càng gn kết cht ch vi doanh nghip nhu cu thc tin ca nn
kinh tế. Trên 80% hc viên, sinh viên sau tt nghip vic làm hoc t to
việc làm, đặc biệt trong các lĩnh vực công ngh k thut, công nghip chế
43
biến, dch v kinh tế. Đây yếu t quan trng góp phần nâng cao năng
suất lao động và năng lực cnh tranh ca tnh.
5.1.3. Công tác đổi mi nội dung, phương pháp giáo dục được trin
khai đồng b, toàn diện theo định hướng phát trin phm cht, năng lực người
hc. Giáo dục STEM được trin khai rng khp tại 100% trường tiu hc;
hoạt động dy hc gn vi thc tiễn, tăng cường tri nghim sáng to. Vic
dy và hc ngoi ngữ, đặc bit tiếng Anh, được chú trọng theo hướng hi
nhập, nâng cao năng lc giao tiếp và s dng trong thc tế. Tỉnh đã ch động
triển khai thí điểm ging dy mt s môn khoa hc bng tiếng Anh, ng
ng hp tác quc tế, từng bước hình thành môi trưng giáo dc song ng,
to nn tng cho hi nhp sâu rng.
5.1.4. H thng trường đạt chun quc gia tiếp tục được m rng c v
s ng và chất lượng. Đến hết năm 2025, toàn tỉnh có 785 trường đạt chun
quc gia, chiếm t l 70,66%, cao hơn bình quân chung ca c ớc; trong đó
49 trường đt chun mức độ 2. Kết qu này th hin s quan tâm đầu
đồng b ca tỉnh, đồng thi khẳng đnh chất lượng giáo dục ngày càng đưc
nâng cao theo hướng chun hóa và hiện đại hóa.
5.1.5. Công tác hi hóa giáo dục đạt nhiu kết qu ni bt, tr thành
đim sáng ca tỉnh trong huy động ngun lc ngoài ngân sách. Toàn tnh
243 sở giáo dc ngoài công lp, chiếm 18% tng s sở giáo dc, cao
hơn nhiều so vi bình quân chung c c. Các hình xã hội hóa đa dạng,
linh hoạt, trong đó hình doanh nghiệp đầu trường hc phc v con
em công nhân, đã góp phn gii quyết nhu cu hc tp trong các khu công
nghiệp. Đồng thi, nhiều sở giáo dc chất lượng cao, trường quc tế đưc
hình thành, cung cấp các chương trình đào tạo tiên tiến, cp bng quc tế, đáp
ng nhu cu ngày càng cao ca người dân và chuyên gia c ngoài.
Tỉnh cũng đã thu hút hiệu qu các nhà đầu lớn trong ngoài nước
tham gia phát trin giáo dc, từng bước hình thành h sinh thái giáo dục đa
dng, hi nhp quc tế, góp phn nâng cao chất lượng ngun nhân lc.
5.1.6. Chuyển đi s trong giáo dục được xác định khâu đt phá
đưc triển khai đồng b trên toàn ngành. H thống cơ s d liu giáo dc ca
tỉnh được xây dng, kết ni vi h thng quc gia, phc v hiu qu công tác
quản điều hành. Các ng dụng như hc b s, tuyn sinh trc tuyến,
quản thư viện đin t, thanh toán không dùng tin mặt… được trin khai
rng rãi, góp phn nâng cao tính minh bch, tiết kim chi phí hiện đi hóa
hoạt động giáo dc.
5.1.7. Các điu kin bảo đảm phát trin giáo dc tiếp tục được quan
tâm đầu toàn diện. Đội ngũ giáo viên với trên 49 nghìn người bản đáp
44
ng yêu cu v s ng, từng bước nâng cao v chất lượng; t l giáo viên
đạt chun trên chuẩn đạt 79,1% tiếp tục được chuẩn hóa theo quy định
ca Lut Giáo dục năm 2019. s vt chất trường lp được tăng cường
theo hướng kiên c, hiện đại, vi trên 29 nghìn phòng hc, trong đó trên 91%
là phòng hc kiên c.
Ngân sách dành cho giáo dục được ưu tiên bố trí mức cao, năm 2025
chiếm 23% tổng chi ngân sách địa phương, đm bảo và vượt quy định ca
Trung ương. Bên cạnh đó, tỉnh đã ban hành nhiều ch trương, chính sách đặc
thù nhm phát trin giáo dc, bao gm các chính sách h tr giáo viên, phát
trin giáo dc ngoài công lập, ưu đãi đối với trường chuyên, trường dân tc
nội trú…, tạo động lc mnh m thúc đẩy toàn ngành phát trin.
V tng th, giáo dục và đào tạo ca tỉnh đã bước phát trin vng
chc, toàn din, tng bước tim cn vi các chun mc tiên tiến trong khu
vc; gi vai trò then cht trong nâng cao dân trí, đào tạo ngun nhân lc cht
ng cao, bồi dưỡng nhân tài. Đây chính nn tng quan trọng đ tnh thc
hin thng li các mc tiêu phát trin nhanh, bn vững, đóng góp tích cực vào
s nghip phát trin chung ca vùng và c ớc trong giai đoạn ti.
5.2. Y tế và an sinh xã hội
5.2.1. Y tế
Công tác dân s chăm sóc sức khỏe Nhân dân đt nhiu kết quch
cc; chất lưng dân s từng bước được nâng cao, tui th trung bình đt 76,7
tui. Các ch s chăm sóc sức khe toàn dân chuyn biến rt: T l tr
em dưới 1 tuổi đưc tiêm chủng đầy đủ vc xin luôn duy trì trên 95%; t l
suy dinh dưỡng tr em dưới 5 tui gim mnh (theo cân nng t 9,3% năm
2020 xuống ới 6% năm 2025; theo chiều cao t 22,5% xuống dưới 16%).
T sut t vong tr em dưới 1 tui gim t 7,95‰ năm 2020 xuống còn 6‰
năm 2025; tỷ sut t vong tr em dưới 5 tui gim t 14‰ xuống còn 12‰,
thấp hơn mức trung bình chung ca c c.
Y tế d phòng tiếp tục được chú trng, ngân sách chi cho y tế d phòng
hàng năm đt trên 30% tng chi y tế. Công c phòng, chng dch bệnh được
trin khai ch động, hiu qu; nhiu dch bnh nguy hiểm được kim soát,
đặc bit dch Covid-19. c chương trình mục tiêu y tế đưc trin khai
đồng b; t l mc t vong ca nhiu bnh truyn nhim nguy him gim;
công tác bảo đảm an toàn thc phm, v sinh môi trường, nước sch và phòng
chng bnh ngh nghiệp được tăng cường.
Chất lượng khám, cha bnh tiếp tục được nâng cao; nhiu k thut
mi, k thuật cao được trin khai ti các bnh viện, như can thip tim mch,
45
phu thut ni soi, h tr sinh sn, sàng lc trước sinh và sau sinh, ghép giác
mạc, PET/CT trong điu tr ung thư. Một s bnh viện đạt chng nhn quc
tế v điu tr đột qu. Các gii pháp gim quá ti bnh viện được thc hin
hiu qu; h thng y tế công lp gi vai trò ch đạo, kết hp vi khu vc y tế
tư nhân, từng bước nâng cao năng lực cung ng dch v y tế.
Chuyển đổi s trong lĩnh vực y tế được đẩy mnh, trin khai h sức
khỏe điện t, bệnh án điện t, thanh toán vin phí không dùng tin mt, tra
cu bo him y tế bằng căn cước công dân, đt lch khám trc tuyến… góp
phn nâng cao hiu qu qun lý và to thun lợi cho người dân.
H thng y tế sở tiếp tục được cng c và phát triển; đến năm 2025
77,4% xã, phường đạt tiêu chí quc gia v y tế; 100% trm y tế bác
làm vic; 90,5% trm y tế đủ điu kin khám, cha bnh bo him y tế.
Ngun nhân lc y tế được quan tâm đào tạo, phát triển, đạt 10 bác sĩ, 4,6
ợc 16,5 điều ng/vn dân, thuc nhóm cao ca c ớc đứng
th hai khu vực Đông Nam Bộ.
T l bao ph bo him y tế đạt 95% dân s. s h tng trang
thiết b y tế tiếp tục được đầu nâng cp; h thng y tế phát trin c v quy
chất lượng, đáp ng ngày càng tốt hơn nhu cầu chăm sóc sức khe
Nhân dân. Toàn tnh hin h thng bnh vin, trung tâm y tế, trm y tế
được đầu đồng b; khu vc y tế ngoài công lp phát trin mnh. Tng s
giường bệnh đạt hơn 13,4 nghìn giường, tương đương 30 giường bnh/vn
dân, đứng th hai khu vc Nam B.
5.2.2. An sinh xã hi
- Thc hiện đng b, hiu qu hoạt động chăm lo các đối ng
người có công, bo tr xã hội được quan tâm. Chương trình mục tiêu quc gia
gim nghèo bn vững đưc trin khai hiu quả; đảm bảo người nghèo được
tiếp cn th ng các dch v hội bản. Đến cuối năm 2025 tỉnh
Đồng Nai đã hoàn thành chương trình mc tiêu xóa nhà tm, nhà dt nát vi
2.005 căn nhà. Chính sách hỗ tr của Nhà nước đối với người lao động đưc
quan tâm, tạo môi trường thu hút lao đng chất lượng cao t ngoài tỉnh đến
làm vic, sinh sng. T l bao ph bo him y tế đến năm 2025 trên địa bàn
tỉnh Đồng Nai đạt 95%. Việc đầu tư, nâng cấp các công trình, d án nước sch
đưc tp trung thc hiện. Đã thực hin hiu qu Chương trình mục tiêu quc
gia phát trin kinh tế - hội vùng đồng bào dân tc thiu s min núi,
không ngừng nâng cao đời sng vt cht tinh thn ca Nhân dân vùng sâu,
vùng xa, vùng biên gii.
- Công tác bo tr xã hội trên địa bàn tnh tiếp tục được triển khai đồng
b, hiu qu, góp phn bo đảm an sinh hội chăm lo đời sng cho các
46
đối tượng yếu thế. Vic tiếp nhn, quản lý, chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng
bo tr hội được thc hin tt; các hoạt động phc hi chức năng, hỗ tr
sinh hot, tạo điều kiện cho đối tượng đủ điu kin tr v gia đình, hòa nhập
cộng đồng được quan tâm thc hin. Toàn tnh hin gần 141,9 nghìn đối
ng bo tr xã hội và hưu trí xã hội hưởng tr cấp thường xuyên.
Giai đoạn 20212025, tng kinh phí thc hin chính sách tr cp bo
tr xã hội và hưu trí xã hội đạt hơn 3.834 tỷ đồng, bảo đm chi tr đầy đủ, kp
thi. Vic chi tr tr cp không dùng tin mặt được đẩy mạnh, đến cui năm
2025 đạt 90,4%. Các chính sách tr giúp đột xut, h tr mai táng phí cho đi
ng bo tr xã hội được thc hin kp thi, góp phn ổn định đời sng nhân
dân.
Hin nay, toàn tỉnh 21 sở tr giúp hi, gồm 02 sở ng lp
đang chăm sóc 415 đối tượng 19 sở ngoài công lập chăm sóc 1.373 đi
ợng, đáp ng nhu cầu chăm sóc, trợ giúp các nhóm đối tượng yếu thế trên
địa bàn tnh.
5.3. Văn hóa, thông tin, thể dục thể thao
5.3.1. Lĩnh vực văn hóa
Đồng Nai địa phương truyền thống lịch sử lâu đời, hơn 325 năm
hình thành phát triển, gắn liền với tiến trình mở cõi phương Nam của dân
tộc. Trên địa bàn hiện cộng đồng 47 dân tộc cùng sinh sống, tạo nên sự đa
dạng về bản sắc văn hóa. Công tác xây dựng phát triển văn hóa được triển
khai đồng bộ, chú trọng bảo tồn và phát huy giá trị di sản. Toàn tỉnh hiện
121 di tích được xếp hạng, gồm 06 di tích quốc gia đặc biệt, 42 di tích quốc gia
73 di tích cấp tỉnh, cùng gần 1.500 di tích đã kiểm . Các di tích tiêu biểu
như Văn miếu Trấn Biên, Đền thờ Nguyễn Hữu Cảnh, Chiến khu Đ, Tà Thiết,
Sóc Bombo, những địa chỉ văn hóa lịch sử quan trọng của vùng Đông
Nam Bộ.
Đồng Nai duy trì hơn 100 lễ hội truyền thống hằng năm, phản ánh đời
sống tín ngưỡng phong phú của nhiều cộng đồng dân cư. Trong giai đoạn
2020–2025, tỉnh đã bố trí hơn 161 tỷ đồng cho công tác trùng tu, tôn tạo di
tích. Hệ thống thiết chế văn hóa được đầu với 09 thiết chế cấp tỉnh, 257
trung tâm văn hóa – thể thao cấp xã, 1.693 nhà văn hóa – khu thể thao ấp, khu
phố 14 nhà văn hóa dân tộc. Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời
sống văn hóa” đạt kết quả tích cực, với trên 90% khu dân trên 95% hộ
gia đình đạt chuẩn văn hóa. Nhìn chung, nh vực văn hóa phát triển toàn
diện, vừa bảo tồn giá trị truyền thống, vừa nâng cao đời sống tinh thần nhân
dân.
47
5.3.2. Lĩnh vực thông tin (báo chí, truyền thông)
Hoạt động thông tin, báo chí truyền thông của tỉnh phát triển n
định, đáp ứng yêu cầu tuyên truyền phục vụ nhiệm vụ chính trị, kinh tế
hội. Đồng Nai hiện đầy đủ các loại hình báo chí: báo in, báo điện tử, phát
thanh truyền hình. Báo điện tử Đồng Nai duy trì hoạt động thường xuyên;
hệ thống phát thanh phát sóng khoảng 18 giờ/ngày; truyền hình Đồng Nai vận
hành 03 kênh (ĐNRTV1, ĐNRTV2, ĐNRTV3) trên nhiều nền tảng (vệ tinh,
truyền hình số, Internet, OTT).
Hệ thống thông tin sở được củng cố với 100% xã, phường đài
truyền thanh, trong đó 53 địa phương ứng dụng công nghệ thông tin viễn
thông với 1.823 cụm loa thông minh; đồng thời, 100% quan hành chính
nhà nước xã, phường cổng hoặc trang thông tin điện tử, tích cực sử
dụng nền tảng số mạng hội để cung cấp thông tin. Hoạt động in ấn
xuất bản phát triển với 108 doanh nghiệp in, trong đó 31 sở in xuất bản
phẩm. Mạng lưới phát hành sách được mở rộng, nhiều chương trình sách lưu
động phục vụ vùng sâu, vùng xa. Lĩnh vực thông tin đã góp phần nâng cao
hiệu quả quản nhà nước, thúc đẩy chuyển đổi số tạo sự đồng thuận xã
hội.
5.3.3. Lĩnh vực thể dục thể thao
Phong trào thể dục thể thao phát triển mạnh mẽ, tỷ lệ người dân tham
gia tập luyện thường xuyên đạt khoảng 42% dân số, tỷ lệ hộ gia đình thể thao
đạt 29%. 100% trường học thực hiện chương trình giáo dục thể chất chính
khóa.
Cơ sở vật chất thể thao được đầu tư với 97,9% xã, phường có trung tâm
văn hóa thể thao, 95,9% khu dân nhà văn hóa, cùng hàng trăm công
trình thể thao và gần 900 dụng cụ thể thao ngoài trời. Công tác xã hội hóa thể
thao được đẩy mạnh với nhiều sân bóng đá, hồ bơi, sân tập luyện.
Thể thao thành tích cao đạt kết quả nổi bật: Giai đoạn 2021–2025 giành
hơn 4.000 huy chương, trong đó 904 huy chương vàng quốc gia 137
huy chương vàng quốc tế. Công tác đào tạo vận động viên được chú trọng với
817 vận động viên tại Trung tâm Huấn luyện 303 vận động viên tại trường
năng khiếu, trong đó 307 vận động viên đạt đẳng cấp quốc gia. Thành tích
này khẳng định vị thế của Đồng Nai trong hệ thống thể thao quốc gia.
5.3.4. Lĩnh vực du lịch
Du lịch Đồng Nai bước phát triển tích cực, từng bước trở thành
ngành kinh tế dịch vụ quan trọng. Tỉnh đã huy động hơn 4.000 tỷ đồng vốn
đầu từ doanh nghiệp để phát triển hạ tầng và các khu, điểm du lịch. Hiện
48
31 khu, điểm du lịch, 224 sở lưu trú với khoảng 5.800 phòng, trong đó
39 cơ sở đạt tiêu chuẩn từ 1 đến 5 sao.
Các điểm du lịch tiêu biểu: Vườn quốc gia Cát Tiên, Khu Bảo tồn thiên
nhiên - văn hóa Đồng Nai, Suối Mơ, núi Chứa Chan, Chiến khu Đ, Sơn Tiên,
Sóc Bombo, Thiết,… thu hút đông đảo du khách. Giai đoạn 20202025,
lượng khách du lịch tăng trưởng bình quân 22,5%/năm, doanh thu tăng
khoảng 33,9%/năm. Năm 2025, tỉnh đón khoảng 5,2 triệu lượt khách, trong đó
có hơn 5,06 triệu khách nội địa và 137 nghìn khách quốc tế.
Ngành du lịch tạo việc làm cho khoảng 6.000 lao động trực tiếp và hơn
10.000 lao động gián tiếp, đồng thời thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp,
làng nghề. Du lịch góp phần bảo tồn giá trị văn hóa lịch sử, nâng cao ý thức
bảo vệ môi trường quảng bá hình ảnh địa phương. Trong bối cảnh hạ tầng
giao thông ngày càng hoàn thiện, đặc biệt với dự án Cảng hàng không quốc tế
Long Thành, du lịch Đồng Nai có tiềm năng bứt phá mạnh mẽ.
Các lĩnh vực văn hóa, thông tin, thể dục thể thao du lịch của tỉnh
Đồng Nai đã đạt nhiều thành tựu quan trọng, phát triển theo hướng toàn diện
bền vững. Việc kết hợp giữa bảo tồn giá trị truyền thống với hiện đại hóa,
chuyển đổi số đã góp phần nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân
dân, đồng thời tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế hội. Đây nền
tảng để Đồng Nai tiếp tục phát triển, hướng tới mục tiêu trở thành đô thị hiện
đại, văn minh trong thời gian tới.
6. Tình hình phát triển cơ sở hạ tầng
6.1. Giao thông
Trong cu trúc phát trin của vùng Đông Nam Bộ, Đồng Nai gi v trí
đặc bit quan trng trong h thng giao thông quc gia. Vi v trí tiếp giáp
trc tiếp vi Thành ph H Chí Minh, nm trên các hành lang giao thông kết
ni vùng kinh tế trọng điểm phía Nam vi Tây Nguyên, Nam Trung B
các hành lang kinh tế quc tế, Đồng Nai được xác định mt trong nhng
đầu mi giao thông chiến lược ca khu vc phía Nam.
Trong những năm qua, cùng với quá trình công nghiệp hóa và đô th
hóa nhanh, h thng kết cu h tng giao thông ca tỉnh đã được đu tư mạnh
m, tng bước hình thành mng lưới giao thông đa phương thc bao gm
đưng bộ, đường sắt, đường thủy hàng không. Trên địa bàn tnh hin
khong 596 km quc l và hơn 1.098 km đường tnh, kết nối các trung tâm đô
th, khu công nghip các vùng kinh tế trong tnh với các địa phương trong
khu vc. H thống giao thông này đã góp phn quan trọng thúc đẩy phát trin
49
công nghiệp, thương mại, dch v logistics m rộng không gian đô th ca
tnh.
6.1.1. V h tầng giao thông đối ngoi và liên kết vùng
Đồng Nai mt trong những địa phương mạng lưới giao thông liên
vùng phát trin mnh ca c ớc. Trên địa bàn tỉnh đã hình thành các trục
giao thông quan trọng như Quốc l 1, Quc l 20, Quc l 51, Quc l 56,
Quc l 13 Quc l 14, đóng vai trò kết nối Đồng Nai vi Thành ph H
Chí Minh, Tây Nguyên, Nam Trung B và khu vc ca khu quc tế Hoa Lư.
Đặc bit, mạng lưới đường cao tc liên vùng đang từng bước được
hoàn thin, to thành các hành lang phát trin kinh tế quan trng ca khu vc
phía Nam. Các tuyến cao tốc như Thành phố H Chí Minh Long Thành
Du Giây, Phan Thiết Du Giây, Biên Hòa Vũng Tàu, Bến Lc Long
Thành, Gia Nghĩa Chơn Thành, Thành phố H Chí Minh Th Du Mt
Chơn Thành Du Giây Liên Khương đang hình thành mng lưới giao
thông tốc độ cao kết nối Đồng Nai vi các trung tâm kinh tế ln, các cng
bin quc tế và các vùng kinh tế động lc ca c c.
Bên cạnh đó, các tuyến Vành đai 3 Vành đai 4 ca vùng Thành ph
H Chí Minh đang được trin khai xây dng theo tiêu chuẩn đường cao tc,
tạo điều kiện tăng cường liên kết giữa các đô thị, khu công nghip các
trung tâm logistics ca toàn vùng.
Đặc bit, Cng hàng không quc tế Long Thành công trình trng
đim quốc gia, được quy hoch vi din tích khong 5.000 ha, công sut thiết
kế 100 triu hành khách và 5 triu tn hàng hóa mỗi năm. Khi hoàn thành, sân
bay Long Thành được định hướng tr thành trung tâm trung chuyn hàng
không quc tế ca khu vc Đông Nam Á và là đng lc phát trin quan trng
đối vi vùng kinh tế trọng đim phía Nam. S hình thành ca sân bay Long
Thành đang thúc đẩy mnh m quá trình phát trin các ngành logistics,
thương mại quc tế, dch v tài chính và công nghip công ngh cao ca tnh.
6.1.2. V h thng giao thông ni tnh
Sau khi hp nht vi tỉnh Bình Phước, mạng lưới giao thông ni tnh
của Đồng Nai quy ln, kết ni toàn b không gian phát trin t khu
vực đô thị phía Nam đến khu vc ca khu quc tế Hoa Lư.
H thống đường tỉnh dài hơn 1.098 km đóng vai trò quan trng trong
vic kết ni các khu công nghiệp, khu đô thị, khu du lch các vùng sn
xut nông nghip. Nhiu tuyến giao thông trọng điểm đang được đầu tư nhằm
tăng ng kết ni vi sân bay Long Thành các khu công nghip ln ca
50
tnh, tiêu biểu như các tuyến ĐT.25B, ĐT.25C, ĐT.769, ĐT.770B, ĐT.773 và
ĐT.769E.
Ngoài ra, các d án cu kết ni vi Thành ph H Chí Minh như cầu
Cát Lái, cu Phú M 2 cầu Đồng Nai 2 đang được nghiên cu trin khai,
góp phn m rng không gian phát triển đô thị và tăngng liên kết kinh tế
giữa Đồng Nai vi trung tâm vùng.
6.1.3. V h tầng đường st
Tuyến đường st Bc Nam đi qua địa bàn tnh vi chiu dài khong
87 km, đóng vai trò quan trọng trong vn ti hành khách và hàng hóa.
Trong thi gian ti, mạng lưới đường st ca tnh s tiếp tục được phát
trin vi nhiu tuyến quan trọng nđường st tốc độ cao Bc Nam, tuyến
Biên Hòa Vũng Tàu, tuyến Biên Hòa Lc Ninh tuyến Chơn Thành
Đắk Nông, qua đó tăng ng kh năng vận chuyn hàng hóa gia các khu
công nghip của Đồng Nai vi h thng cng bin và ca khu quc tế.
Bên cạnh đó, các tuyến đưng sắt đô thị và metro đang được nghiên
cu triển khai, đặc bit tuyến metro kéo dài t Suối Tiên đến trung tâm
hành chính tỉnh Đồng Nai Cng hàng không quc tế Long Thành, góp
phn hình thành h thng giao thông công cng khối lượng ln kết ni trc
tiếp gia Thành ph H Chí Minh vi các trung tâm kinh tế ca tnh.
6.1.4. V h tầng giao thông đường thy và logistics
Đồng Nai h thng sông ngòi thun li cho phát trin giao thông
đưng thy nội địa vi các tuyến sông chính như sông Đng Nai, sông Th
Vải, sông La Ngà sông Cái. Trên đa bàn tnh hin 90 km lung hàng
hi, 73 km luồng đường thy nội đa quc gia, 154 km lung đường thy ni
địa cp tnh, tạo điều kin thun li cho vn ti hàng hóa kết ni vi h
thng cng bin của vùng Đông Nam Bộ.
Theo quy hoch phát trin h thng cng bin Vit Nam, cng bin
Đồng Nai thuc nhóm cng bin s 4 cng bin loi I trong h thng
cng bin quc gia, vi các khu bến quan trọng như Phước An, Du,
Phước Thái, Nhơn Trạch Long Bình Tân. H thng cảng này đóng vai trò
quan trng trong hoạt động xut nhp khu ca khu vc và h tr phát trin
công nghip, logistics ca tnh.
Song song với đó, tỉnh cũng đang định hướng phát trin mạng lưới
cng cạn (ICD) và các trung tâm logistics đa phương thc, kết ni hiu qu
giữa đường bộ, đường st, cng bin và sân bay Long Thành.
6.2. Các công trình xây dựng công cộng
51
- Về tín ngưỡng: Toàn tỉnh hiện 863 sở tín ngưỡng, trong đó đa
số được xây dựng trước năm 2000. Hệ thống chùa, đền, đình, miếu 10 cơ sở
được xếp hạng di tích cấp quốc gia và 33 cơ sở được xếp hạng di tích cấp tỉnh.
- Về tôn giáo: 24 tổ chức thuộc 10 tôn giáo đang hoạt động hợp
pháp với 2.179 sở, quản lý hơn 2,6 triệu tín đồ (chiếm khoảng 60% dân
số). n cạnh đó, địa bàn còn ghi nhận 18 nhóm Tin Lành chưa được công
nhận và 14 hiện tượng tôn giáo mới.
- Về hoạt động tham quan: Bảo tàng Đồng Nai các cụm di tích lịch sử
trọng điểm trung bình hàng năm đón 230.953 lượt khách đến tham quan, dâng
hương, tìm hiểu và học tập.
- Về giáo dc:
+ Giáo dc ph thông (Năm học 2025-2026): Mạng lưới bao gm 539
trường mầm non; 404 trưng tiu học; 296 trường THCS 107 trường
THPT. Trong đó, có 03 trưng THPT chuyên và 10 trường ph thông dân tc
ni trú.
+ Giáo dc đại hc và ngh nghiệp: 06 trường đi hc (t l công
lp và ngoài công lp là 50/50). Mạng lưới giáo dc ngh nghiệp có 75 cơ sở,
bao gồm 11 trường cao đẳng, 07 trường trung cp các trung m giáo dc
ngh nghip khác.
- V văn hóa cơ sở:
+ Cp tnh: H thng bao gồm Trung tâm Văn hóa Đin nh , Bo tàng
công lp, Nhà hát ngh thuật , 21 công trình tượng đài, 10 nhà bia Thư vin
Đồng Nai (hp nht t 2 tỉnh cũ, với sở 2 lưu trữ hơn 140.000 bản sách, tài
liu).
+ Cấp cơ sở: Thiết chế văn hóa cấp huyện đã chuyển giao cho cp
xã/phường qun lý. Hiện có 93/95 xã/phường thành lp Trung tâm Dch v tng
hợp (đạt 97,89%). Đối vi cp thôn/ấp, 1.707/1.775 sở Nhà văn hóa
(tuy nhiên 20,3% chưa đạt chun do thiếu qu đất).
- V th dc th thao:
+ Công trình công lp: Toàn tnh 05 công trình trọng điểm đủ tiêu
chun quc gia 29 công trình cp tnh (sân vận động, nhà thi đu, h bơi).
Cấp cơ sở có 95 trung tâm cp xã và 1.703 khu th thao p/khu ph.
+ Công trình xã hi hóa: Mạng lưi ngoài công lp phát trin mnh vi
hơn 4.000 công trình (bao gm 204 h bơi, 170 sân Pickleball, 610 sân bóng
đá nhân tạo).
S phân b h tng th thao chưa đồng đều, ch yếu tp trung ti khu
vực đô thị và Nam Đồng Nai. Mt s công trình hiện đã xuống cp.
52
- V Y tế:
+ Quy Phân b: H thng y tế bao ph rng khp vi 8 bnh
vin/vin tuyến Trung ương, 3 bệnh viện đa khoa tuyến tnh, 3 bnh vin khu
vc, 5 bnh vin chuyên khoa, cùng 22 trung tâm y tế95 trm y tế cp xã.
Khối nhân đóng góp 12 bệnh vin hàng trăm phòng khám. Tuy nhiên,
06 bnh vin tuyến tnh hiện đang tập trung cc b tại vùng Biên Hòa cũ.
+ Năng lực tiếp nhn: Toàn tỉnh 13.470 giường bệnh (đạt 30
giường/vn dân, quy mô ln th 2 Nam B). Dù công sut s dng chung duy
trì trên 70%, mt s bnh vin công lp tuyến tỉnh đang trong tình trng quá
ti vi công sut trên 90%.
6.3. Cấp điện, chiếu sáng công cộng
Trong những năm gần đây, hthống chiếu sáng đô thị đang được quan
tâm đầu , nâng cấp, ngầm hóa hệ thống cáp điện; các đèn chiếu sáng đã
được chuyển đổi từ các loại đèn truyền thống sang các công nghệ chiếu sáng
tiết kiệm năng lượng hơn như đèn LED, hướng tới hiện đại hóa và tiết kiệm
năng lượng, đồng thời bảo đảm các hoạt động của đô thị được diễn ra an toàn,
bảo đảm trật tự an ninh đô thị, đáp ứng yêu cầu thẩm mỹ, làm đẹp cảnh quan
môi trường và góp phần định vị bản sắc riêng cho các đô thị.
Các tuyến đường đô thị đầu mới đều đảm bảo hệ thống chiếu sáng
đầy đủ, hiện đại hầu hết được kết nối đồng bvới Trung tâm điều khiển
cho phép việc quản vận hành hệ thống chiếu sáng được linh hoạt theo
khung giờ nhu cầu của từng tuyến đường, báo hiệu kịp thời nếu sự cố
xảy ra trên lưới, giúp thuận lợi trong quá trình quản lý vận hành, kiểm soát và
khắc phục sự cố.
Tuy nhiên, hệ thống chiếu sáng đô thị chủ yếu được đầu tư cùng các dự
án đường giao thông, công trình công cộng các dự án đầu tư công năng
phụ vụ hỗn hợp (dự án phát triển nhà ở, trung tâm thương mại dịch vụ,
chợ…); bên cạnh đó trên các tuyến đường đô thị hiện hữu vẫn còn khá nhiều
tuyến cáp điện, hệ thống chiếu sáng đi nổi, chưa được ngầm hóa do chi phí hạ
tầng cao; các tuyến đường hẻm các tuyến đường nhỏ hiện hữu chủ yếu
được đầu tư lắp đặt bằng nguồn vốn xã hội hóa, vận động nhân dân tự nguyện
lắp đặt nên chưa đảm bảo được tiêu chí chiếu sáng công cộng theo hướng
xanh, hiệu quả và bền vững.
6.4. Cấp nước sinh hoạt
Hiện nay, trên địa bàn tỉnh Đồng Nai khoảng 20 đơn vị cấp nước
sinh hoạt khu công nghiệp; trong đó, lĩnh vực cấp nước đô thị phần lớn
được cung cấp bởi các đơn vị: Công ty Cổ phần cấp nước Đồng Nai; Công ty
53
Cổ phần cấp nước Gia Tân; Công ty Cổ phần Cấp nước Hồ Cầu Mới; Công ty
cổ phần cấp thoát nước Bình Phước; Công ty cổ phần Nước - Môi trường
Bình Dương…
Hệ thống cấp nước hiện hữu tại các đô thị của tỉnh Đồng Nai đã cơ bản
đáp ứng về công suất, áp lực, lưu lượng chất lượng nguồn nước cho người
dân sử dụng, cũng như phục vcác hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ;
với trên 30 nhà máy cấp nước, cung cấp trên 700.000m
3
/ngày đêm; trong đó,
nhiều công trình quy lớn đóng vai trò cấp nước chủ lực cho c đô thị
khu công nghiệp, tiêu biểu như Nhà máy nước Thiện Tân công suất 200.000
m³/ngày, nhà máy nước Nhơn Trạch công suất 100.000 m³/ngày, Hệ thống
cấp nước Hồ Cầu Mới công suất 90.000 m³/ngày, các nhà máy nước Gia Tân,
Long Bình, Biên Hòa, Đồng Xoài, Chơn Thành với công suất từ 30.000
m³/ngày trở lên, cùng với các hthống công trình cấp nước nhỏ lẻ khác
mạng lưới tuyến ống truyền tải được phân phối đến từng đô thị, được đầu
đầy đủ theo các trục đường chính, hình thành mạng lưới ơng đối hoàn
chỉnh, bảo đảm cung cấp nước cho các đô thị, khu công nghiệp và khu dân cư
tập trung với công suất phục vụ đáp ứng nhu cầu sử dụng đến năm 2030. Tỷ
lệ dân số đô thị được cung cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung
của tỉnh hiện nay ước đạt khoảng 79%.
Bên cạnh những kết quả đạt được thì lĩnh vực cấp nước sạch sinh hoạt
vẫn còn một số hạn chế nhất định như: Một số khu vực đô thị ít dân các
tuyến đường hẻm chưa được đầu đầy đủ hệ thống tuyến ống phân phối
một số khu vực mới phát triển lên đô thị gần đây thì người dân vẫn quen sử
dụng nguồn nước từ giếng khoan, giếng đào nên tỷ lệ đấu nối sử dụng nước
sạch chưa cao nên Đồng Nai đang tiếp tục xây dựng kế hoạch cấp nước đô thị
cụ thể đbổ sung, nâng cấp, mở rộng thêm các công trình cấp nước mạng
lưới tuyến ống đến các khu vực chưa được phủ kín, phục vụ nhu cầu đấu nối
sử dụng nước sạch giai đoạn 2026-2030 và những năm tiếp theo.
6.5. Bưu chính, viễn thông
6.5.1. V bưu chính
- Trong những năm qua, h tầng bưu chính chuyển dch nhanh chóng,
các dch v bưu chính chuyn dn t dch v truyn thng sang dch v
chuyển phát hàng cho thương mại điện th trc dch v công. H tng
bưu chính phát triển rng khp t thành th đến nông thôn, vùng sâu, vùng xa.
- Đến năm 2025, trên đa bàn tnh Đồng Nai hiện hơn 30 doanh
nghiệp bưu chính trong đó 07 doanh nghiệp bưu chính nội tỉnh đang hoạt
động. Trong đó, có 537 điểm phc v bưu chính. Bán kính phc v bình quân
đạt 2,8 km/điểm, s dân phc v bình quân đạt 7.360 người/điểm.
54
- T l xã có điểm phc v bưu chính đạt 100%.
6.5.2. V vin thông
- H tng mng băng rộng c đnh (Cáp quang Fiber to the Home
FTTH)
+ Đồng Nai đã hoàn thành vic chuyển đổi sang mạng cáp quang và đt
mức độ ph sóng rt cao, to nn tng vng chc cho Internet tc độ cao. H
tng vin thông c định băng thông rộng cáp quang đã được thiết lập đến
100% các p, t dân ph thuộc các xã, phường trên địa bàn tỉnh, đủ năng lực
đáp ng nhu cu kết nối internet băng thông rộng, tốc độ cao ti c p, khu
phố, trường hc, bnh vin, trung tâm cộng đồng trên toàn tnh.
+ T l ph sóng: Gần 100% các xã, phường và hu hết các h gia đình
trên địa bàn tỉnh đã được ph sóng mng cáp quang (FTTH).
+ Tốc độ: Tốc độ truy cp Internet trung bình của người dân doanh
nghiệp được ci thin liên tục, đáp ng nhu cu hc tp, làm vic gii trí
chất lượng cao. Các công ngh tiên tiến như XGS-PON ng đang được các
nhà mng trin khai.
+ Mc độ thâm nhp: T l người dân/doanh nghip s dng dch v
băng rộng c định đạt mc cao, phn ánh s phát trin ca Kinh tế s và
hi s.
- H tng Mạng Di động
+ H tầng di động Đồng Nai đã đt mức đ ph cp rộng rãi, đồng
thời đi tiên phong trong vic trin khai công ngh mi. Trên toàn tnh
khong 7.200 trạm thu phát sóng thông tin di đng 3G/4G/5G, ph sóng đến
các khu dân cư, thôn/khu phố của các xã, phường góp phần đảm bo thông tin
liên lc cho các cp chính quyền địa phương phục v phát trin kinh tế -
hi và nhu cầu người dân.
+ Mng 4G: Phm vi ph sóng 4G đạt mức đ gần như 100% diện tích
dân cư và các Khu công nghip. Chất lượng mạng 4G được duy trì ổn định, là
nn tng chính cho truy cập Internet di động.
+ Mng 5G: Hin nay t l ph sóng 5G trên địa bàn đã phủ sóng
84,1% dân s trên địa bàn tnh, vic trin khai 5G tp trung vào vic phc v
các ng dng công nghip thông minh, sn xut t động phát trin các
dch v công ngh cao.
- H tng Vin thông phc v Chính quyn s:
+ H thng h tng viễn thông chuyên dùng được đầu để đảm bo
tính bo mt liên thông cho các quan nhà c. Các nn tng s/phn
55
mm dùng chung của quan nhà nước đều đưc vn hành tp trung ti
Trung tâm tích hp d liu tnh và trên nn tảng điện toán đám mây do doanh
nghiệp trong nước cung cp, bảo đảm an toàn thông tin; đã triển khai h
thng ch ký s đến 100% các sở, ngành, đơn vị s nghip thuc các s, ban,
ngành, xã, phường trong tnh.
+ Mng truyn s liu chuyên dùng: Đã hoàn thiện kết ni mng truyn
s liu chuyên dùng t cp tnh (các S, Ban, Ngành) đến cấp xã, đm bo
trin khai vn hành các h thng thông tin dùng chung ca tnh. Đến nay,
100% quan Đảng Nhà nước t cp tỉnh đến cấp đã kết ni mng
truyn s liu chuyên dùng.
+ H thng Hi ngh truyn hình: H thng hi ngh truyền hình được
s dng rng rãi, giúp tiết kim chi phí, thời gian đi li nâng cao hiu qu
ch đạo, điều hành t tnh xuống cơ sở.
- H tng Vin thông phc v Khu công nghip:
+ Đng Nai có s ng Khu công nghip lớn, do đó hạ tng vin thông
tại đây được ưu tiên đầu tư vượt tri.
+ Sn sàng kết ni IoT: H tng mng ti các Khu công nghiệp được
thiết kế để h tr các ng dng IoT (Internet of Things), sn xut thông minh
và t động hóa quy trình.
+ Kết ni quc tế: Các Khu công nghiệp được đm bo chất lượng
đưng truyn Internet tốc độ cao ổn định đ phc v hoạt động xut nhp
khu d liu, kết ni vi chui cung ng toàn cu ca các doanh nghip FDI.
6.6. Công viên cây xanh
Đồng Nai đang chú trọng đầu phát triển hệ thống công viên, cây
xanh theo hướng hiện đại, bền vững, gắn liền với quy hoạch tổng thể và nâng
cao chất lượng sống cho người dân; hầu hết các đô thị của Đồng Nai đều
công viên. Trong thời gian gần đây, tỉnh Đồng Nai đã nhiều kế hoạch,
chương trình, chỉ thị, quy định để phát triển nâng cao chất lượng hệ thống
công viên, cây xanh.
Theo số liệu thống kê, tổng diện tích các công viên, vườn hoa, quảng
trường… tại các đô th trên toàn tỉnh Đồng Nai (trước khi hợp nhất)
khoảng: 13.359.863 m2, tỷ lệ cây xanh công viên trên đầu người 7,65
m2/người. Một số đô thị tỷ lệ cây xanh cao như Long Khánh (11,59
m²/người) và Long Giao (10,17 m²/người).
Tuy nhiên, số lượng quy các công viên chưa đáp ứng được nhu
cầu cần thiết của người dân; cây canh tại các đô thị phân bổ chưa đồng đều,
56
một số đô thị mật độ cây xanh còn thấp như đô thị Hiệp Phước (0,98
m2/người); đô thị Tân Phú cũ (1,06 m2/người).
Hiện nay, tỉnh Đồng Nai đang tiếp tục soát, tính toán các công viên
kết hợp bãi đỗ xe phù hợp với nhu cầu của từng địa phương để kế hoạch,
lộ trình đầu c thể từng giai đoạn, đáp ng nhu cầu của nhân dân địa
phương và khu vực lân cận.
6.7. Thoát nước, thu gom chất thải rắn, v sinh môi trường và
nghĩa trang
6.7.1. Về thoát nước
Hệ thống thoát nước đô thị trên địa bàn tỉnh trong thời gian qua đã từng
bước được đầu thông qua các dự án giao thông, khu đô thị khu công
nghiệp. Nhiều tuyến cống thoát nước và hệ thống tiêu thoát nước đã được xây
dựng, góp phần cải thiện khả năng thoát nước đô thị.
Tại khu vực Bình Phước trước khi sáp nhập, hệ thống thoát nước đô thị
đã được đầu với tổng chiều dài khoảng 800 km cống tuyến thoát nước.
Tại khu vực Đồng Nai trước đây, nhiều dán cải thiện hệ thống thoát nước
và chống ngập đã được triển khai, góp phần giảm mạnh số điểm ngập trên địa
bàn.
Trong bối cảnh tốc đ đô thị hóa phát triển công nghiệp diễn ra
nhanh chóng, đặc biệt tại các khu vực Biên Hòa, Nhơn Trạch, Trảng Bom
Long Thành, nhu cầu đầu tư hệ thống thoát nước đồng bộ và quy mô lớn đang
ngày càng gia tăng. Do đó, nhiều dự án thoát nước chống ngập đang tiếp
tục được nghiên cứu triển khai nhằm từng bước hoàn thiện hệ thống hạ
tầng thoát nước đô thị của tỉnh.
Hệ thống xử nước thải tập trung đô thị trên địa bàn tỉnh đang trong
quá trình đầu tư và mở rộng nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển đô thị và bảo vệ
môi trường. Hiện nay, một số nhà máy xử lý nước thải đô thị đã được đưa vào
vận hành, tiêu biểu như Nhà máy xử nước thải thành ph Đồng Xoài công
suất khoảng 10.000 m³/ngày đêm, nhà máy xử nước thải Long Bình công
suất khoảng 3.000 m³/ngày đêm, nhà máy xử nước thải tại thị Phước
Long... Bên cạnh đó, nhiều dự án xử nước thải đô thị quy lớn đang
được triển khai đang thực hiện các thủ tục chuẩn bị đầu tại các đô thị
trọng điểm như Biên Hòa, Long Khánh, Nhơn Trạch, Trảng Bom Long
Thành. Các dự án này khi hoàn thành sẽ góp phần nâng cao đáng kể tỷ lệ thu
gom xnước thải đô thị, từng bước đáp ứng các mục tiêu của Chiến
lược phát triển thoát nước đô thị quốc gia.
57
Các khu công nghiệp đều được đầu hệ thống xử nước thải tập
trung, với trên 40 nhà máy xử nước thải công nghiệp đang vận hành. Tổng
công suất xử nước thải tại các khu công nghiệp đạt hàng trăm nghìn
m³/ngày đêm, góp phần kiểm soát ô nhiễm môi trường bảo đảm phát triển
công nghiệp xanh, hiện đại, bền vững.
Các khu vực đô thị mới hình thành đều được đầu tư đầy đủ, đồng bộ hệ
thống hạ tầng kỹ thuật thoát nước và xử lý nước thải, đảm bảo quy chuẩn hiện
hành; đối với các đô thhiện hữu đã hình thành từ lâu đang từng ớc được
đầu tư bổ sung hệ thống thoát nước và xử lý nước thải.
6.7.2. Về thu gom chất thải rắn, vệ sinh môi trường
Hệ thống xử chất thải rắn gồm 09 khu xtập trung, trong đó
các khu quy lớn như Quang Trung (130 ha), Bàu Cạn (104 ha) Vĩnh
Tân (81 ha); sở xử chất thải rắn thành phố Đồng Xoài với công suất
khoảng 100 tấn/ngày. Hệ thống xử chất thải đang từng bước chuyển đổi
theo hướng tăng cường tái chế, giảm chôn lấp, phù hợp với xu hướng phát
triển kinh tế tuần hoàn và đô thị xanh.
6.7.3. Về nghĩa trang
Hiện nay trên địa bàn tỉnh 19 khu nghĩa trang tập trung với quy
khác nhau, trong đó một số nghĩa trang quy lớn như nghĩa trang công
viên Vĩnh Hằng (212 ha), nghĩa trang Long Đức (79 ha), nghĩa trang Long
Khánh (70 ha). Bên cạnh đó, trên địa bàn tỉnh còn khoảng 526 ha nghĩa trang
nhỏ lẻ phân bố tại nhiều địa phương.
Đồng Nai đang chuyển dịch mạnh mẽ từ hình nghĩa trang truyền
thống, phân tán sang các công viên nghĩa trang hiện đại, quy mô lớn, đáp ứng
nhu cầu ngày càng cao về dịch vụ mai táng nhân văn đảm bảo cảnh quan,
môi trường. Việc phát triển các công viên nghĩa trang hiện đại không chỉ giải
quyết nhu cầu mai táng còn góp phần tạo nên cảnh quan đô thị văn minh,
thân thiện với môi trường. Đa số các nghĩa trang được đầu tư theo quy hoạch,
đáp ứng quy mô, chất lượng phục vụ nhu cầu mai táng của nhân dân, các
nghĩa trang theo quy hoạch đã lồng ghép các nhà hỏa táng để phục vụ nhu cầu
thiết yếu của nhân dân, vừa góp phần bảo vệ môi trường, vừa tiết kiệm quỹ
đất và giảm chi phí dịch vụ. Đồng Nai đang quyết tâm, từng bước chuyển đổi
hình nghĩa trang truyền thống sang hình nghĩa trang ng viên
sở hỏa táng hiện đại, nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất và bảo đảm vệ sinh
môi trường.
Tuy nhiên, công tác quản di dời các nghĩa trang nhỏ lẻ, tự phát
vẫn một vấn đề khó khăn, lâu dài. Trong thời gian tới Đồng Nai sẽ tiếp tục
58
quản hiệu quả, đảm bảo quy mô, chất lượng, môi trường, giá chuyển
nhượng phần mộ và các dịch vụ nghĩa trang, đồng thời xác định cụ thể lộ
trình di dời các nghĩa trang nhỏ lẻ, tự phát.
Hiện nay, Đồng Nai đang tổ chức điều chỉnh quy định quản nghĩa
trang sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh để phân công, phân cấp cụ thể trong
việc quản lý, đầu xây dựng nghĩa trang sở hỏa táng được đồng bộ,
phù hợp với mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp.
6.8. Nhà ở
Theo kết qu tng hp, hin trng nhà đến năm 2025 trên đa bàn
toàn tỉnh 1.225.723 căn nhà, tng din tích nhà 122.700.657 sàn,
din tích nhà bình quân đầu người 27,3 m
2
/người, t l nhà kiến c
bán kiên c đạt 99,5%, t l n thiếu kiên c đơn giảm còn 0,5%,
trong đó:
- Khu vực đô thị 529.981 căn nhà, tổng din tích nhà
52.924.834 sàn, din tích nhà bình quân đầu người 28,0 m
2
/người, t
l nhà kiên c và bán kiên c đạt 99,8%, t l nhà thiếu kiên c và đơn
gim còn 0,2%,;
- Khu vực nông thôn 695.742 căn nhà, tng din tích n
69.775.822 sàn, din tích nhà bình quân đầu người 26,8 m
2
/người, t
l nhà kiên c và bán kiên c đạt 98,6 %, t l nhà thiếu kiên c và đơn sơ
gim còn 1,4%.
* Hiện trạng các loại hình nhà ở phát triển theo dự án
- Hiện nay trên địa bàn tnh 370 d án nhà thương mại, tng quy
thc hin khong 13.331 ha, d kiến khi hoàn thành s cung ng cho
th trường khoảng 395 nghìn căn nhà, tương ng khong 52 triu m
2
sàn. C
th như sau: Ti khu vc tỉnh Đồng Nai (cũ) 254 d án nhà thương mại
đang trin khai, tng quy khong 9.669 ha, s ng nhà d kiến hoàn
thành khoảng 280 nghìn căn nhà, tương ng khong 37,6 triu m
2
sàn; Ti
khu vc tỉnh Bình Phước (cũ) 116 dự án nhà thương mại đang trin khai,
tng quy khong 3.662 ha, s ng nhà d kiến hoàn thành khong
115.000 căn nhà, tương ứng khong 14,4 triu m
2
sàn.
- Trên địa bàn tnh 73 d án nhà hội đang triển khai, tng quy
thc hin khong 332,87 ha, d kiến khi hoàn thành s cung ng cho
th trường khoảng 69.883 căn nhà, ơng ng khong 3,8 triu m
2
sàn, c th
như sau: 68 dự án nhà hội chung cho các nhóm đối ợng đã hoàn
thành trong giai đon 2021-2025 hiện nay đang triển khai, tng quy
thc hin khong 306,35 ha, d kiến khi hoàn thành s cung ng cho th
59
trường khoảng 64.672 căn nhà, ơng ng khong 3,5 triu m
2
sàn; 04 d
án nhà xã hội cho công nhân đang triển khai, tng quy mô thc hin khong
23,77 ha, d kiến khi hoàn thành scung ng cho th trường khong 4.753
căn nhà, tương ng khong 270.167 m
2
sàn; 01 d án nhà lưu trú công
nhân đang triển khai là d án “Khu nhà công nhân Công ty TNHH HaoHua
(Việt Nam)” tại Khu công nghiệp Minh Hưng Sikico, dự án quy 438
căn, din tích sàn khong 21.900 m
2
, đáp ứng được cho 1.800 công nhân
thuê .
* Hiện trạng nhà theo chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình
đầu tư công về nhà ở
- Công tác h tr nhà cho người công vi cách mng: Thc hin
Quyết định s 21/2024/QĐ-TTg ngày 22/11/2024 ca Th ng Chính ph
v mc h tr xây dng mi hoc ci to, sa cha nhà đối với người
công vi cách mng, thân nhân liệt sĩ và tỷ l phân b vn h tr t ngân sách
trung ương, tỷ l đối ng vn h tr t ngân sách địa phương giai đoạn 2023 -
2025, hiện nay trên địa bàn tỉnh Đồng Nai (sau sáp nhập) đã hoàn thành vic
h tr nhà cho ngưi công vi cách mng thân nhân liệt sĩ. Theo đó,
tng s nhà của ngưi công vi cách mạng đã đưc h tr xây mi, sa
chữa là 168 căn nhà (37 căn xây mới, 131 căn sửa cha).
- Chương trình xoá nhà tạm, nhà dột nát: Thực hiện Quyết định số
539/QĐ-TTg ngày 19//6/2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành kế
hoạch triển khai Phong trào thi đua Chung tay xoá nhà tạm, nhà dột nát trên
phạm vi cả nước năm 2025. Tổng số nhà đã được hỗ trợ xây mới, sửa chữa
trên địa bàn tỉnh Đồng Nai (sau khi sáp nhập) 1.230 n nhà với tổng số
kinh phí đã thực hiện là 111.187,14 triệu đồng.
* Hiện trạng nhà ở của cá nhân tự xây dựng
Nhà do dân t xây dng chiếm ch yếu trong tng s nhà hin hu
xây mi trên địa bàn tỉnh. Trong 05 năm t 2020-2024, din tích nhà do
dân t xây toàn tnh hoàn thành khong 13,5 triu m
2
sàn nhà , nhà đưc
phát trin dc theo các trục đường giao thông, được xây dng t 1-4 tng, ch
yếu là nhà có chất lượng kiên c.
7. Tình hình quốc phòng, an ninh, trật tự và an toàn xã hội
7.1. Về quốc phòng
Đồng Nai v trí chiến lược v kinh tế, chính tr-xã hội, văn hóa
Quc phòng-An ninh (QPAN) trng điểm phía Nam ca đất nưc, là ca ngõ
giao thông huyết mch, kết ni giao thương với c tnh, thành ph theo c
trc l chính như: Quốc l 1A, 13, 14, 20, 51, 56, cao tc Long Thành - Du
60
Giây, cao tc Du Giây - Phan Thiết, cao tc Biên Hòa - Vũng Tàu, cao tc
Du Giây - Đà Lạt, cao tc Gia Nghĩa - Chơn Thành… nối lin các tnh min
Trung, Tây Nguyên đi TP.HCM đồng bng Sông Cu long. ca khu
thông thương với Campuchia (04 Ca Khu: 01 ca khu quc tế (Hoa Lư),
Lc Thnh, Hoàng Diu, Tân Tiến 01 li m (Tuần Lung), đi kèm 04 ca
khu là 04 Trm kim soát) to nhiu cơ hội để phát triển thương mại, du lch
và xut khu.
Trên địa bàn tnh có 12 hang đng, tp trung ch yếu các địa bàn Tân
Phú 03, Xuân Lc 03, Long Khánh 01, Trảng Bom 01, Định Quán 01, nm
trong qun th n quc gia Bù Gia Mp 03.
Tỉnh đã hoàn thành vic phân gii cm mc vi 03 tỉnh đối din
Campuchia, gm 28 ct mc chính ti 19 v trí ct mc, t mốc 61 đến
mốc 79; trong đó 01 mốc 3: mc 73 (1,2,3); 08 v trí mốc đôi: 61(1,2),
62(1,2), 65(1,2), 66(1,2), 74(1,2), 78(1,2), 79(1,2) (mc 79(1) do tnh Tây
Ninh qun lý) 10 v trí mốc đơn: 63, 64, 67, 68, 69, 70, 71, 72, 75, 76.
Ngày 23/6/2018 hoàn thành công tác phân gii cm mc 353 mc ph ti 81
v trí, t mc ph 60/9 giáp tỉnh Đắk Nông đến mc ph 78/6, gm 34 v trí
mốc đơn, 122 vị trí mốc đôi = 224 mốc, 25 v trí mc ba = 75 mc.
Đồng Nai tnh v trí quan trng v quc phòng, an ninh trong thế
trn khu vc phòng th ca Quân khu 7, là tuyến phòng th quan trng bo v
ớng Đông của thành ph H Chí Minh, vừa bàn đạp động lực lượng,
đồng thi trung tâm liên kết các tnh Nam Tây nguyên c tỉnh Đông
Nam b, nhng yếu t trên to nên v thế đặc bit của Đồng nai trong vic xây
dng cng c thế trn quc phòng toàn dân, gn vi thế trn an ninh nhân dân
góp phn bo v vng chc khu vc Đông Nam Bộ trong mi tình hung,
ca ngõ kết ni vi các tnh trong vùng kinh tế trọng điểm Đông Nam bộ vi
Tây Nguyên, cửa ngõ giao tơng với c bn Campuchia.
T tháng 01/07/2025, thc hin Ngh quyết s 202/2025/QH15 ngày 12
tháng 6 năm 2025 của Quc hi v sp xếp đơn vị hành chính cp tnh, tnh
Đồng Nai đã sát nhập vi tỉnh Bình Phước và gi tên là tỉnh Đồng Nai, Trung
tâm hành chính đt tại Phưng Trấn Biên (phường Thanh Bình, Tp.Biên Hòa
cũ). Toàn tnh sau sáp nhập 95 đơn v hành chính cấp xã, phường. Gm:
72 và 23 phường (Trong đó, 55 xã, phường thuc tỉnh Đồng Nai
40 xã, phường thuc tỉnh Bình Phước cũ), với tng: 452 khu ph; 1.320 p,
16 đồn biên phòng và 59 đơn v ca B Quốc phòng, 23 đơn v ca Quân khu
đứng chân trên địa bàn tnh.
Sau sáp nhp B CHQS tỉnh đã tham mưu cho Tnh y, UBND tỉnh điu
chnh quy hoch thế trn phòng th,n cứ chiến đấu,n cứ hậu phương, phân
61
n cứ hu cn - k thut, công trình chiến đấu trên địa bàn tnh, phù hp vi
nhim v phát trin kinh tế - hi, bo đảm quc phòng - an ninh.
7.2. An ninh, trật tự và an toàn xã hội
T năm 2023 đến nay, tình hình ANTT trên địa bàn được gi vững; đã
bảo đảm tuyệt đi an ninh, an toàn các mc tiêu trọng điểm, Đoàn lãnh đo
Đảng, Nhà nước các s kin chính trị, văn hóa, hội, l hi; an ninh
chính tr ni b, an ninh kinh tế, an ninh biên gii, an ninh xã hi, an ninh dân
tc, tôn giáo, an ninh mng tiếp tục được bảo đảm; không để xy ra b động,
bt ng, bo lon, khng b, phá hoi, hình thành các t chc chính tr đối
lập, không đ hình thành “điểm nóng” phức tp kéo dài liên quan ANTT. Lc
ợng Công an đã chủ động tham mưu cấp y, chính quyn ch động x
nhiu vấn đề phát sinh t sở; tăng cường tn công, trn áp các loi ti
phạm; đồng thi nâng cao hiu lc quản nhà nước v ANTT, TTATGT,
PCCC và CNCH. Theo đánh giá ca B Công an, năm 2024 Đng Nai là mt
trong 10 địa phương kéo giảm ti phm v trt t xã hi nhiu nht c c.
T năm 2023 đến nay, trung bình mỗi năm, toàn tnh phát hin khong
2.800 v phm ti v TTXH, bt x khoảng 4.800 đối tượng, đồng thi
chiều hướng gim trong những năm gần đây
5
. Các kết qu này cho thấy năng
lc kim soát tình hình, công tác phòng ngừa, đấu tranh vi ti phm
nhiu chuyn biến tích cc, nn tng quan trọng để phc v nhim v xây
dựng Đề án thành lp thành ph Đồng Nai trong điều kiện đa bàn m rng
ngày càng phc tạp hơn. Công tác đu tranh vi ti phm v ma túy đạt
đưc nhiu kết qu rt tích cực, đã triệt xóa nhiều đường dây ti phm ma túy
hoạt động liên tnh, xuyên quc gia vi quy ln; nhiu t đim t chc,
cha chp s dng trái phép chất ma túy “núp bóng” cơ sở đầu tư kinh doanh
ngành ngh có điều kin
6
.
Công tác qun hành chính v TTXH đã tạo chuyn biến tích cc
phc v qun tr hi, phòng, chng ti phm vi phm pháp luật; đảm
bo ANTT tại sở; ng dng triệt đ tin ích của Đề án s 06 to nn tng
5
Năm 2023, tội phm v TTXH trên địa bàn phát hin 3.657 v, bắt 5.698 đối tượng; năm 2024, tội phm v
TTXH phát hin 2.855 v, bt 5.137 đốing, gim 820 v (22,31%) so với năm 2023;m 2025, phát hiện 1.978
v, bắt 3.548 đối tượng, gim 877 v (30,72%) so với năm 2024 (s liu so sánh vi c 02 tnh Đồng Nai (cũ) và
nh Phước (cũ)); Quý I/2026, tội phm v TTXH phát hin 480 v (gim 125 v (-20,66%) so vi cùng k năm
2025), bt x lý 911 đối tượng, hu hết các loi ti phm đều giảm, trong đó các tội nghiêm trọng, đặc bit nghiêm
trng giảm sâu, như: Giết người (-47,06%), C ý gây thương ch (-13,16%), Cướp tài sn (-25%), La đảo chiếm
đot i sn (-18%), Trm cp tài sn (-31,58%), Hy hoi tài sn (-63,64%), Đánh bạc (-35,9%)...
6
Trong năm 2023, đã phát hin 1.260 v, bt x lý 2.847 đối tượng mua bán, tàng tr, s dng trái phép cht ma
túy; năm 2024, đã phát hin 1.289 v, bt x 2.755 đối tượng (nhiều hơn 19 v so vi năm 2023); năm 2025,
đã phát hin 1.184 v, bt x lý 2.173 đối tượng mua bán, tàng tr, t chc s dng trái phép chất ma túy (ít hơn
105 vụ, 582 đối tượng so với năm 2024); Quý I/2026, phát hin 312 v, bt x 632 đối tượng (ít hơn 25,18%
s v, 15,85% s đối tượng so vi Quý I/2025).
62
cho qun tr hi hiện đại, ci cách hành chính phc v Nhân dân tt
hơn. Công tác bảo đm TTATGT đưc trin khai quyết lit, tai nn giao thông
đưc kim gim c 3 tiêu chí
7
; không để xảy ra TNGT đt bit nghiêm trng.
Công tác phòng cháy, cha cháy và cu nn, cu h đưc triển khai đồng b,
đảm bo yêu cầu phòng cháy, không để xy ra cháy ln gây hu qu đặc bit
nghiêm trng
8
.
Tuy nhiên, thc trạng ANTT trên địa bàn tỉnh cũng cho thấy nhiu áp
lc lớn. Đó địa bàn rng, dân s đông, biến động dân học mnh, s
ợng lao động nhập lực lượng làm vic trong các khu công nghip rt
ln; nhiu công trình, d án trọng điểm đang triển khai đồng thi phát sinh
nhiu vấn đề liên quan đến tranh chp, khiếu kin
9
; khu vc biên gii, dân
tc, tôn giáo nhng yếu t đặc thù; không gian mng phát trin nhanh;
trong khi đó yêu cu qun tr ANTT ngày càng chuyn t hình qun
hành chính truyn thng sang qun tr đô thị s, d báo sm, ch huy tích
hợp, điều hành theo d liu thi gian thc.
8. Hiện trạng tchức bộ máy, biên chế cán bộ, công chức trong hệ
thống chính trị
8.1. Tổng số biên chế hưởng lương từ ngân sách nhà nước được giao
(tạm giao năm 2026): 13460 biên chế (trong đó cấp tỉnh 3326 biên chế, cấp
xã 10134 biên chế), cụ thể:
- Khối Đảng: 2278 biên chế (trong đó cấp tỉnh 334 biên chế, cấp
1944 biên chế)
- Khối Mặt trận Tổ quốc các đoàn thể: 1277 biên chế (trong đó cấp
tỉnh 182 biên chế, cấp xã 1095 biên chế)
- Khối Chính quyền: 9.905 biên chế (trong đó cấp tỉnh 2810 biên chế,
cấp xã 7095 biên chế)
7
Năm 2023, xảy ra 1.027 v, m chết 795 người, b thương 480 người; năm 2024, xảy ra 1.061 v, làm chết 751
ngưi, b thương 524 người (tăng 34 vụ, gim 44 người chết, tăng 44 người b thương so với năm 2023);m 2025,
xy ra 932 v, làm chết 669 ni, b thương 400 người (gim 131 vụ, 90 người chết, 118 người b thương so với
năm 2024); Quý I/2026, xy ra 244 v tai nn giao thông, làm chết 168 người, b thương 107 người (tăng 46 vụ
(244/198), tăng 20 ngưi chết (168/148), tăng 19 người b thương 107/88 so vi cùng k năm 2025.
8
Năm 2023, xy ra 128 v cháy, làm chết 02 người, b thương 02 người; năm 2024, xy ra 96 v cháy, làm chết
05 người, b thương 10 người (gim 32 vụ; tăng 04 người chết, tăng 08 người b thương so với năm 2023); năm
2025, xy ra 78 v cháy, làm chết 02 người, b thương 09 người (gim 18 v; giảm 03 người chết, giảm 01 ngưi
b thương so với năm 2024); Quý I/2026, xy ra 27 v, làm chết 04 ngưi, b thương 01 người (gim 02 vụ, tăng
03 ngưi chết, tăng 01 người b thương so với cùng k năm 2025).
9
Hiện nay, trên đa bàn tnh còn 22 v vic khiếu kiện đông ngưi, phc tp v ANTT (04 v liên quan đồng
bào DTTS, 05 v liên quan tôn giáo), 169 đối tượng đầu đơn khiếu kin.
63
8.2. Tổng số biên chế hưởng lương từ ngân sách nhà nước hiện có:
11540 biên chế (trong đó cấp tỉnh 2936 biên chế, cấp 8604 biên chế), cụ
thể:
- Khối Đảng: 2278 biên chế (trong đó cấp tỉnh 334 biên chế, cấp
1944 biên chế)
- Khối Mặt trận Tổ quốc và c đoàn thể: 1277 biên chế (trong đó cấp
tỉnh 182 biên chế, cấp xã 1095 biên chế)
- Khối Chính quyền: 7985 biên chế (trong đó cấp tỉnh 2420 biên chế,
cấp xã 5565 biên chế)
8.3. Số lượng thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh: 20 người
8.4. Số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp
- Cấp tỉnh: 85 người.
- Cấp xã: 2211 người.
III. ĐÁNH GIÁ CHI TIẾT C ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN
THÀNH LẬP THÀNH PHĐỒNG NAI TRỰC THUC TRUNG ƯƠNG
1. Điều kiện thành lập thành phố Đồng Nai trực thuộc Trung ương
1.1. Tnh Đồng Nai có din tích t nhn 12.737,18 km
2
; quy dân s
là 4.491.408 người; 95 đơn v hành chính cp xã, gm: D kiến 33 phưng, 62
xã.
1.2. Đa gii hành chính tnh Đng Nai: Phía Tây và Tây Nam giáp Tnh
ph H Chí Minh; phía y Bc giáp tnh y Ninh; phía Đông giáp tỉnh Lâm
Đng; phía Bc giáp Vương quc Campuchia.
2. Đánh giá c tiêu chuẩn thành lập thành phố trực thuộc Trung
ương
2.1. Quy mô dân số
- Quy định: Tối thiểu 2.500.000 người.
- Dân số của Đồng Nai đến nay là 4.491.408 người,
- Đánh giá: t.
2.2. Diện tích tự nhiên
- Quy định: Din tích t nhiên t 2.500 km
2
tr lên;
- Hin trng: Tỉnh Đồng Nai hin 12.737,18 km
2
din tích t nhiên
t 509,5% tiêu chun);
- Đánh giá: t.
64
2.3. Tỷ lệ số phường trên tổng số đơn vị hành chính cấp xã
- Quy định: Từ 30% trở lên;
- Hiện trạng: Tỉnh Đồng Nai hiện có 95 đơn vị hành chính cấp xã, gồm:
23 phường, 72 xã; trong đó:
Qua soát ít nhất 10 đủ điều kiện thành lập phường theo quy
định tại Nghquyết số 112/2025/UBTVQH15 ngày 24/12/2025 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội, đây những trọng điểm phát triển kinh tế hội và
an ninh, quốc phòng được thành lập trên sở sáp nhập từ các các
thị trấn , theo quy định chuyển tiếp tại khoản 3 Điều 15 Nghị quyết s
111/2025/UBTVQH15 ngày 24/12/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về
phân loại đô thị thì phạm vi các thị trấn được xác định đô thị loại III.
Hiện nay, tỉnh đã xây dựng Đề án thành lập 10 phường để trình cấp thẩm
quyền xem xét, quyết định (trình song song với Đề án thành lập thành phố
Đồng Nai).
Do đó, sau khi chuyển các trên thành phường thì tổng số phường
trên địa bàn tỉnh là 33/95, đạt tỷ lệ 34,73%. (Bảng đánh giá, đối chiếu tiêu chí
của 10 phường đính kèm)
2.4. Tỷ lệ đô thị hóa từ 45% trở lên
2.4.1. Quy định: T 45% tr lên;
2.4.2. Hin trng: Tnh Đồng Nai quy n s là 4.491.408 ngưi,
trong đó quy dân số đô th 33 phường (bao gm 10 xã nâng cp lên phưng
theo o o ti mc 2.3 u trên) 2.559.636 ngưi, t l đô th hóa đạt
56,99%.
2.4.3. Đánh giá: Đt.
2.5. Vị trí, chức năng được c định trong quy hoạch hoặc định
hướng đã được cấp thẩm quyền phê duyệt trung tâm tổng hợp cấp
quốc gia hoặc cấp vùng về kinh tế, tài chính, văn hóa, giáo dục, đào tạo,
du lịch, y tế, khoa học công nghệ, đầu mối giao thông, giao lưu trong
nước quốc tế, vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - hội của
vùng hoặc cả nước.
2.5.1. Hin trng
Theo Quy hoch tng th quc gia thi k 2021 - 2030, tm nn đến năm
2050 ti Ngh quyết s 81/2023/QH15 ngày 09/01/2023 ca Quc hi; Quy
hoch h thống đô thịng thôn thi k 2021-2030, tm nhìn đến năm 2050 tại
Quyết đnh s 891/QĐ-TTg 22/8/2024 ca Th ng Cnh ph; Quyết định s
370/QĐ-TTg ngày 04 tháng 5 m 2024 của Th ng Chính ph phê duyt
65
Quy hoch ng Đông Nam Bộ thi k 2021-2030, tm nhìn đến năm 2050;
Quyết định s 1489/QĐ-TTg ngày 24 tháng 11 m 2023, Quyết định s
1259/QĐ-TTg ny 24 tháng 10 năm 2024 ca Th ng Cnh ph p duyt
Quy hoch tnh Bình Phước thi k 2021-2030, tầm nhìn đến m 2050; Quyết
định s 586/QĐ-TTg ngày 03 tng 7 năm 2024 của Th ng Chính ph phê
duyt Quy hoch tnh Đng Nai thi k 2021-2030, tầm nn đến năm 2050;
Quyết định 779/QĐ-UBND ngày 27/02/2026 ca UBND tnh Đng Nai phê
duyệt điu chnh Quy hoch tnh Đng Nai thi k 2021-2030, tm nhìn đến
m 2050, định ng y dng, phát trin Đng Nai mt tnh trọng đim
trong khu vc Nam B c c, khu vc biên gii, ly cng ng không
quc tế Long Thành, nh lang ven ng Đồng Nai m động lc mi cho phát
trin đột phá. Thu hút đầu chọn lc, trng tâm, trng đim, hướng ti
c ngành ng nghip công ngh cao, ng nghip sinh thái, ng nghip h
tr, ng nghip sinh học; đi mi sáng to; ng nghip công ngh cao; dch
v tng hp, trng tâm go dc - đào to, y tế, logistics, du lch.
Theo đó, thành ph Đồng Nai sau khi được thành lp là ca ngõ ca
Vùng kinh tế trọng điểm Đông Nam bộ, Nam b c c theo mô hình phát
trin “th ph ng nghip
10
, đô th hiện đại, trung tâm logictis ng nghip
ng ngh cao, gắn kết h tng, không gian xanh, sinh thái, bo v i trưng
vi kết cu h tng hin đại, dch v công ngh cao, ng dng công ngh để
ng cao chất lượng qun và cuc sống ngưi dân.
2.5.2. Đánh giá: Đạt.
2.6. khu vực đã được công nhận đô thị loại I trở lên hoặc đạt
tiêu chí của đô thị loại loại I trở lên
2.6.1. Tiêu chí v vai trò, v trí và điều kin phát trin kinh tế - xã hi
(1) Tiêu chun 1.I.01: Đã triển khai đầu tư, xây dựng mt trong các khu
chức năng hoặc thuc khu chức năng có vai trò cấp quc gia, quc tế
Trên địa bàn tnh Cng hàng không quc tế Long Thành công
trình trọng điểm quc gia, đưc quy hoch vi din tích khong 5.000 ha,
công sut thiết kế 100 triu hành khách 5 triu tn hàng hóa mỗi năm.
Theo ch đạo ca Chính phủ, giai đoạn 1 d án đang được tp trung trin khai
vi mục tiêu hoàn thành đưa vào khai thác trong tháng 6/2026. Khi hoàn
thành, sân bay Long Thành được định ng tr thành trung tâm trung
chuyn hàng không quc tế ca khu vực Đông Nam Á đng lc phát
trin quan trọng đối vi vùng kinh tế trng điểm phía Nam.
10
Hin nay toàn tnh có 89 Khu công nghip vi 43 Khu công nghiệp đã đi vào hoạt động
66
Đánh giá: Đạt.
(2) Tiêu chun 1.I.02: trung tâm t chức 02 sự kin quc tế cp
khu vc tr lên bình quân 03 năm gần nht
Hin nay, tỉnh Đồng Nai đang lập chun b phê duyệt khu đô thị sân
bay Long Thành. D kiến trong thi gian ti, khi các hng mc công trình vi
quy mô tm c quc tế trong khu đô thị sân bay đưc triển khai đầu tư và đưa
vào vn hành s là nơi tổ chc các s quc tế cp khu vc.
Đánh giá: Chưa đạt
(3) Tiêu chun 1.I.03: Thu nhập bình quân đầu người trên m so vi
thu nhập bình quân đầu người trên năm của c ớc trong 03 năm gần nht.
Giai đon 2023-2025, thu nhập bình quân đầu ngưi ca tỉnh Đồng Nai
lần lượt 73,84 - 80,08 - 86 triệu đồng/người/năm; luôn cao hơn so vi c
ớc giai đoạn 2023-2025 là 59,48 - 64,98 -71,02 triệu đồng/người/năm.
Đánh giá: Đạt.
(4) Tiêu chun 1.I.04: Tốc độ tăng tổng sn phẩm trên địa bàn (GRDP)
trong 03 năm gần nhất đạt hoc vượt tốc đ tăng tổng sn phẩm trong nước
(GDP)
Giai đoạn 2023-2025, tốc độ tăng tổng sn phm trên địa bàn (GRDP)
bình quân hàng năm ca tỉnh Đồng Nai 7,18%; cao hơn tốc độ tăng tổng
sn phẩm trong nước (GDP) bình quân hàng năm là 6,84%.
Đánh giá: Đạt.
(5) Tiêu chun 1.I.05: Thu hút đầu trong c hoặc đầu trực tiếp
c ngoài (FDI) thuc nhóm 10 tnh, thành ph đứng đầu trong c c
Năm 2025, thu hút FDI tỉnh Đồng Nai đạt 4.228,8 triu USD, xếp hng
4 c c, ch sau TP. H Chí Minh (7.089,7 triu USD), Bc Ninh (5.688,9
triu USD) và Hà Ni (4.436,5 triu USD).
Đánh giá: Đạt.
(6) Tiêu chun 1.I.06: Thuộc nhóm các địa phương không nhận b sung
cân đối t ngân sách trung ương
Căn c d toán thu - chi ngân sách năm 2026 đưc Th ng Chính
ph giao, tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đạt
100.400.000 triệu đồng; trong đó thu ngân sách địa phương được hưởng theo
phân cp 52.899.742 triệu đồng. Tng thu ngân sách địa phương
58.317.670 triu đồng, bng tng d toán chi ngân sách địa phương cùng
năm. Trong cơ cấu thu ngân sách địa phương không có khoản b sung cân đối
67
t ngân sách trung ương. Ngân sách địa phương bảo đảm cân đối thu - chi
theo d toán được giao, không phát sinh nhu cầu đ ngh ngân sách trung
ương bổ sung cân đối. Tỉnh Đồng Nai thuộc nhóm địa phương tự cân đối
ngân sách, không nhn tr cấp cân đối t ngân sách Trung ương.
Đánh giá: t.
2.6.2. Tiêu chí mức độ đô thị hóa
(1) Tiêu chun 1.II.07: Quy mô dân s đô thị ≥ 2.500.000 người
Hiện nay, trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 23 phường, trong đó có: 07
phường đạt trình độ phát triển đô thị đối với đơn v hành chính trong đô thị
loi II (Biên Hòa, Trn Biên, Tam Hiệp, Long Bình, Phước Tân, Tam Phước,
Xuân Lp), 16 phường đạt trình độ phát triển đô thị đi với đơn vị hành chính
trong đô th loi III (Long Hưng, Trảng Dài, H Nai, Tân Triu, Bo Vinh,
Long Khánh, Hàng Gòn, Bình Lộc, Đồng Xoài, Bình Phước, Phước Long,
Phước Bình, Bình Long, An Lộc, Minh Hưng, Chơn Thành).
Bên cạnh đó, hiện 10 đ điu kin thành lập phường theo quy
định ti Ngh quyết s 112/2025/UBTVQH15 ngày 24/12/2025 ca y ban
Thường v Quc hi, gm các xã: Long Thành, Nhơn Trạch, Trng Bom,
Xuân Lc, Tân Phú, Tr An, Dầu Giây, Đồng Phú, Lc Ninh, Tân Khai. Đây
là nhng xã trọng điểm phát trin kinh tế xã hi và an ninh, quc phòng và đã
được định hướng phát triển thành đơn vị hành chính đô thị (phường) tại điều
chnh Quy hoch tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2026-2030, tầm nhìn đến năm 2050
đưc UBND tỉnh Đồng Nai phê duyt ti Quyết định s 779/QĐ-UBND ngày
27/02/2026. Sau khi thc hin th tc thành lập 10 phường mi trên toàn b
địa gii hành chính hin hu ca 10 xã nêu trên thì tng quy mô dân s đô thị
địa bàn tỉnh Đồng Nai là: 2.501.757 người.
Đánh giá: t.
(2) Tiêu chun 1.II.08: T l đô thị hóa t 45%
Sau khi thc hin th tc thành lập 10 phường mi trên toàn b địa gii
hành chính hin hu của 10 thì trên địa bàn Đồng Nai 33/95 phường
vi dân s đô thị là 2.501.757 người.
Dân s toàn tỉnh Đồng Nai hin có: 4.836.798 người
Do đó, tỷ l đô thị hóa: 2.501.757/4.836.798 = 51,72%
Đánh giá: t.
(3) Tiêu chun 1.II.09: Tng quy mô dân s các đô thị loại II ≥ 600.000
người
68
Trên địa bàn tỉnh Đồng Nai hiện 03 đô thị loi II, gm: toàn b
phm vi ca thành ph Biên Hòa cũ, thành phố Long Khánh cũ, thành phố
Đồng Xoài cũ.
- Dân s trong phm vi ca thành ph Biên Hòa (Phường Biên Hòa,
phường Trấn Biên, phưng Tam Hip, phường Long Bình, phưng Long
Hưng, phường Phước Tân, phường Tam Phước, mt phần phường Trng Dài
(không bao gm xã Thin Tân ca huyện Vĩnh Cửu cũ), một phần phường H
Nai (không bao gm H Nai 3 ca huyn Trảng Bom cũ), mt phn
phường Tân Triu (không bao gm Tân Bình, Bình Li, Thnh Phú ca
huyện Vĩnh Cửu cũ): 1.123.418 người
- Dân s trong phm vi ca thành ph Long Khánh (Phường Bình
Lc (không bao gm phm vi Xuân Thin ca huyn Thng Nhất cũ),
phường Bảo Vinh, phường Xuân Lập, phường Long Khánh, phường Hàng
Gòn): 169.840 người
- Dân s trong phm vi ca thành ph Đồng Xoài (phường Đồng
Xoài, phường Bình Phước): 153.797 người
Do đó, tổng quy dân s các đô thị loại II trên địa bàn tnh hin nay
là: 1.123.418 + 169.840 + 153.797=1.447.055 người>600.000 người.
Đánh giá: t.
(4) Tiêu chun 1.II.10: 50% s phường tr lên trên tng s phường
đạt trình độ phát triển đô thị loi II
Sau khi thc hin th tc thành lập 10 phường mi trên toàn b địa gii
hành chính hin hu của 10 thì trên địa bàn Đồng Nai 33/95 phường,
trong đó có 07 phường đạt trình độ phát triển đô thị loi II.
T l s phường trên tng s phường đạt trình độ phát triển đô thị loi
II: (7/33) x 100%=21,21%
Đánh giá: Chưa đạt.
2.6.3. Tiêu chí trình độ phát trin h tng và t chức không gian đô thị
(1) Tiêu chun 1.III.11: 02 đầu mi h tng giao thông cp khu
vc và quc tế, ca ngõ chính, trung tâm kết ni vùng
* V h tầng giao thông đối ngoi và liên kết vùng
Đồng Nai mt trong những địa phương mạng lưới giao thông liên
vùng phát trin mnh ca c ớc. Trên địa bàn tỉnh đã hình thành các trục
giao thông quan trọng như Quốc l 1, Quc l 20, Quc l 51, Quc l 56,
69
Quc l 13 Quc l 14, đóng vai trò kết nối Đồng Nai vi Thành ph H
Chí Minh, Tây Nguyên, Nam Trung B và khu vc ca khu quc tế Hoa Lư.
Mạng lưới đường cao tốc liên vùng đang từng ớc đưc hoàn thin,
to thành các hành lang phát trin kinh tế quan trng ca khu vc phía Nam.
Các tuyến cao tốc như Thành ph H Chí Minh - Long Thành - Du Giây,
Phan Thiết - Du Giây, Biên Hòa - Vũng Tàu, Bến Lc - Long Thành, Gia
Nghĩa - Chơn Thành, Thành ph H Chí Minh - Th Du Mt - Chơn Thành
và Du Giây - Liên Khương đang hình thành mạng lưới giao thông tốc độ cao
kết nối Đồng Nai vi các trung tâm kinh tế ln, các cng bin quc tế các
vùng kinh tế động lc ca c c. Bên cạnh đó, các tuyến Vành đai 3
Vành đai 4 của vùng Thành ph H Chí Minh đang đưc trin khai xây dng
theo tiêu chuẩn đường cao tc, tạo điều kiện tăng cường liên kết giữa các đô
th, khu công nghip và các trung tâm logistics ca toàn vùng.
Đặc bit, Cng hàng không quc tế Long Thành công trình trng
đim quc gia s được đưa vào hoạt động tháng 6/2026.
* V h tầng đường st
Tuyến đường st Bc - Nam đi qua địa bàn tnh vi chiu dài khong
87 km, đóng vai trò quan trọng trong vn ti hành khách và hàng hóa.
Trong thi gian ti, mạng lưới đường st ca tnh s tiếp tục được phát
trin vi nhiu tuyến quan trọng nđường st tốc độ cao Bc Nam, tuyến
Biên Hòa Vũng Tàu, tuyến Biên Hòa Lc Ninh tuyến Chơn Thành
Đắk Nông, qua đó tăng ng kh năng vận chuyn hàng hóa gia các khu
công nghip của Đồng Nai vi h thng cng bin và ca khu quc tế.
* V h tầng giao thông đường thy và logistics
Trên địa bàn Đồng Nai hin 90 km lung hàng hi, 73 km lung
đưng thy nội địa quc gia, 154 km luồng đường thy nội địa cp tnh, to
điu kin thun li cho vn ti hàng hóa và kết ni vi h thng cng bin ca
vùng Đông Nam Bộ. Theo quy hoch phát trin h thng cng bin Vit
Nam, cng biển Đồng Nai thuc nhóm cng bin s 4 cng bin loi I
trong h thng cng bin quc gia, vi các khu bến quan trọng như Phưc
An, Dầu, Phước Thái, Nhơn Trạch và Long Bình Tân. H thng cng này
đóng vai trò quan trng trong hoạt động xut nhp khu ca khu vc h
tr phát trin công nghip, logistics ca tnh.
Đánh giá: Đạt.
(2) Tiêu chun 1.III.12: giao thông vn ti hành khách công cng
bao ph 100% đô thị loi II
70
Hin nay, các đô thị loi II trên địa bàn tỉnh đều các tuyến xe buýt
phc v nhu cầu đi lại cho người dân đô th. Bên cạnh đó, trên địa bàn các đô
th còn các phương tiện phc v nhu cu di chuyn của người dân đến các
mi min trên c ớc như các tuyến xe khách liên tnh, tuyến đường st Bc
- Nam.
Đánh giá: Đạt.
(3) Tiêu chun 1.III.13: Có ≥ 05 công trình kiến trúc, khu nhà ở, khu đô
th đã được đầu tư xây dựng đạt giải thưởng quc gia, quc tế
Trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 05 công trình kiến trúc đã được đầu
xây dựng đạt giải thưởng quc gia, quc tế, c th:
- Trường mm non Farming Kindergarten tại phường Biên Hòa: đã
giành gii nht Công trình của năm (Building of the year 2015) hng
mc Công trình Giáo dc (Educational Architects) trên ArchDaily (Tp chí
hàng đầu v kiến trúc trên thế gii) bình chn; đưc Vin Kiến trúc Hoàng
gia Anh (RIBA) đề c vào danh sách 30 công trình kiến trúc tiêu biu trên thế
gii của năm 2016
- Trưng quc tế SNA Marianapolis Biên Hòa: Công trình đt gii
Đồng Giải thưởng kiến trúc quc gia 2022 2023, hng mc Kiến trúc công
cng
- Tr s văn phòng CP Việt Nam: Công trình đạt gii Bc Giải thưởng
kiến trúc quc gia 2024 2025.
- Khu văn phòng nhà máy ATAD Đng Nai: Hội đồng Công trình
Xanh Hoa K (US Green Building Council USGBC) vào tháng 9.2017, đã
chính thc trao 2 chng nhận công trình xanh cho ATAD Đồng Nai, gm:
Chng nhận nhà máy đt chun LEED Gold chng nhận khu văn phòng
đạt chuẩn LEED PLATINUM. Như vy, ATAD doanh nghiệp đu tiên ti
châu Á có công trình nhà máy kết cấu thép đạt chuẩn LEED Gold, cũng
công ty đu tiên ti Việt Nam có văn phòng nhà máy đưc chng nhn LEED
PLATINUM, cấp độ cao nht ca chun LEED.
- Văn miếu Trn Biên: công trình kiến trúc tiêu biểu 50 năm thng
nhất đất nước; thuộc nhóm 30 địa danh lch s tiêu biu ti Vit Nam. Ngày
02/07/2013, T chc K lc Vit Nam đã xác lp k lục đến Trung tâm Văn
miếu Trn Biên vi ni dung "Mô hình trống đồng làm bng hoa ln nht ".
Đánh giá: t.
(4) Tiêu chun 1.III.14: Phát triển đô thị bn vững đạt mt trong các
tiêu chuẩn sau: Đô th thông minh mức độ 1 hoc 50% s ợng đô thị loi II,
71
loại III năng lực chng chu, thích ng vi biến đổi khí hậu đạt mc khá
tr lên
Hiện nay, trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đang trin khai lập Đề án phát
triển đô th thông minh theo quy định ti Ngh định s 269/2025/NĐ-CP ngày
14 tháng 10 năm 2025 của Chính ph v vic phát triển đô th thông minh.
Sau khi đề án được hoàn thành đưa vào triển khai thc hin s từng bước
xây dng, phát triển Đồng Nai tr thành đô thị thông minh bn vng.
Tại các đô thị loi II, loại III trên địa bàn tỉnh, đa s đều không chu
ảnh hưởng ln bi biến đổi khu, do ảnh ng bi khí hu chung ca
miền Đông Nam bộ nên trên địa bàn các đô th nhiệt độ thường tăng cao
trong mùa nắng nóng, để ci thin tình hình chung này hin nay tại các đô thị
đều gia tăng tỷ l cây xanh, mặt nước, đẩy nhanh tiến độ đầu tư công viên cây
xanh, h điu hòa theo quy hoạch được duyệt để gim hiu ứng đảo nhit
trong thi tiết nng nóng kéo dài.
Đối với ba đô th gm Biên a, Long Thành Nhơn Trch thuc
khu vc phía Tây Nam ca tnh Đồng Nai, đc điểm địa hình thp, nhiu
khu vực ven sông Đng Nai chu nh ng ca biến đi khí hậu và nước
bin dâng, trong quá trình lp pduyt quy hoch chung các đô th y,
ni dung quy hoạch cao đ nền và thoát c mt đã đưc nghiên cứu, đ
xuất trên s lng gp c kch bn biến đổi khí hu theo quy đnh. Các
ni dung này đã đưc phê duyt ti: Quyết đnh s 2302/QĐ-UBND ngày
25/7/2014 ca UBND tnh v điu chnh quy hoch chung thành ph Biên
Hòa; Quyết đnh s 455/-TTg ngày 22/3/2016 ca Th ng Chính ph
v điu chnh quy hoạch chung đô th mới Nhơn Trch; Quyết đnh s
3264/QĐ-UBND ngày 07/10/2016 ca UBND tnh v điu chnh quy hoch
chung th trn Long Thành và Quyết đnh s 628/-UBND ngày
03/3/2016 ca UBND tnh v quy hoch chung xây dng Khu phc hợp đô
th dch v công nghip Long Thành.
Ngoài ra, tỉnh Đồng Nai đã ban hành và trin khai Kế hoch nh
động ng phó vi biến đi khí hậu trên đa n tnh, lng ghép ni dung
thích ng vào quy hoch tnh, quy hoch đô th và chương trình phát trin
đô thị. c đô th loi II, loi III đã từng c triển khai phương án phòng
chống thiên tai, nâng cao năng lc chng chu ca h thng h tng k thut
i tờng đô th. Vi vic triển khai đng b c gii pháp u trên,
ng lc chng chu thích ng vi biến đi k hu ca các đô thị loi II,
loại III trên đa bàn tnh đã đưc ng cao; qua rà soát, trên 50% s ng
đô th loi II, loại III đt mc k tr lên.
Đánh giá: t.
72
(5) Tiêu chun 1.III.15: Hoàn thành nhim v xây dng nông thôn mi
theo giai đoạn gn nht đã được cp có thm quyn công nhn
- Tỉnh Đồng Nai (cũ): Được công nhn hoàn thành xây dng nông thôn
mi (NTM) theo Quyết định s 1423/QĐ-TTg ngày 18/10/2019 ca Th
ng Chính ph tiếp tc duy trì, gi vng, nâng cao chất lượng các tiêu
chí v tnh hoàn thành xây dng nông thôn mi theo Quyết định s 321/QĐ-
TTg ngày 08/3/2022, Quyết định s 125/QĐ-TTg ngày 15/01/2025 ca Th
ng Chính ph.
+ Trưc thời điểm 30/6/2025, toàn tnh 116/116 xã đt chun NTM
(100%); 114/116 đt chun NTM nâng cao (98,2%); 43 đt chun
NTM kiu mu; 11 đơn v cp huyn hoàn tnh nhim v y dng nông
thôn mi hoặc đt chun NTM; 05 huyn (Xuân Lc, Thng Nht, Định
Quán, Cm Mỹ, nh Cu) đạt chun NTM ng cao và huyn Xuân Lc
hoàn thành đ án tđim NTM kiu mu.
- Tỉnh Bình Phước (cũ): Trước 30/06/2026, toàn tnh 81 xã đt
chun NTM; 29 đt chuẩn NTM nâng cao; 01 xã đt chun NTM kiu
mu; 3 đơn vị cp huyn hoàn thành nhim vy dng nông thôn mi, còn
05 xã chưa công nhận nông thôn mi, c th:
+ Đối vi 03 (Bù Gia Mp, Lc Phú, Phú Văn): UBND tnh Bình
Phước (cũ) dự kiến 03đt chun nông thôn mi vào cuối năm 2025. Thực
hin ch tiêu được giao, các xã đã tập trung hoàn thin các tiêu chí, ch tiêu xã
nông thôn mi theo B tiêu chí nông thôn mi tỉnh Bình Phước giai đoạn
2021 2025 ban hành ti Quyết định s 700/QĐ-UBND ngày 28/3/2025. Tuy
nhiên, do thc hin chính quyền địa phương 02 cấp, các địa phương chưa kịp
hoàn thin h để trình công nhận đạt chun nông thôn mi theo quy
định.
- Đối vi 02 (Nghĩa Bình Đồng Nai): Nghĩa Bình (cũ)
Đồng Nai (cũ) không thực hin nhim v xây dng nông thôn mi, do
100% din tích ca hai nm trong quy hoch khoáng sn theo Quyết định
s 866/QĐ-TTg ngày 18/7/2023 ca Th ng Chính ph (C th theo Kế
hoch s 33/KH-UBND ngày 24/01/2025 ca UBND tỉnh Bình Phước v xây
dng nông thôn mới năm 2025).
Sau khi hp nht tỉnh Đồng Nai tỉnh Bình Phước thành tỉnh Đồng
Nai mới. Theo hướng dn của trưng ương, qua soát, tỉnh Đồng Nai bn
đáp ng các tiêu chí tnh hoàn thành nhim v xây dng nông thôn mi theo
Quyết định s 321/QĐ-TTg ngày 08/3/2022 Quyết định s 125/QĐ-TTg
ngày 15/01/2025 ca Th ng Chính ph.
73
Mt s kết qu ni bật như:
+ Thu nhập bình quân đầu ngưi toàn tỉnh năm 2025 đt 86,01 triu
đồng/người/năm, tăng 22,16 triệu đng so năm 2021 (2021: 63,85 triu
đồng); t l h nghèo theo chuẩn nghèo đa chiu của trung ương đt 0,24%.
+ H thống giao thông nông thôn đã phát triển c v s ng nâng
cp v chất lượng. T l đường được nha hóa hoặc tông hóa đạt
89,44%.
+ V phát trin sn xut nông nghip: tăng trưởng ổn định, bình quân
khong 3,8 - 4%/năm; các hình thức t chc tiếp tục đổi mi, toàn tnh có 560
chui liên kết, 523 hp tác xã, 490 sn phm OCOP, tiêu biểu trong đó 11 SP
đạt OCOP 5 sao.
+ H thng thy lợi và nước sch nông thôn: toàn tnh 215 công
trình thy lợi đang hoạt động, diện tích tưới, tiêu t các công trình 52.678 ha,
bên cạnh đó trên 85 ngàn ha cây trng cn áp dng h thống tưới tiên tiến,
tiết kiệm nước. Cui năm 2025, tỷ l người dân nông thôn s dụng nước sch
đạt 79%.
+ H thống trường hc các cp, mm non, tiu hc, trung học cơ sở khu
vực nông thôn đưc cng c nâng cp: toàn tnh 70,65 % trường mm
non, ph thông
11
công lập đạt chun quc gia.
+ Công tác chăm sóc sức khe ngày càng hoàn thin: 100% có trm
y tế, trong đó một s trm y tế được nâng cấp thành phòng khám đa
khoa, trung tâm y tế khu vc; t l người dân tham gia bo him y tế đến cui
năm 2025 đạt 95%.
+ sở h tầng thương mại nông thôn: toàn tnh có 136 ch nông thôn
(tỉnh Đồng Nai 91 ch; tỉnh Bình Phước 45 ch) đạt chun theo
quy định, v cơ bản đã đáp ứng nhu cầu mua bán, trao đổi hàng hóa ca Nhân
dân khu vc nông thôn. Sàn giao dịch thương mại đin t tỉnh Đồng Nai thc
hiện bước đầu đã thu hút nhiều doanh nghiệp, cơ sở tham gia.
+ Vic tuyên truyn ph biến ch trương, chính sách, pháp luật bo v
môi trường và ng phó vi biến đổi khí hậu ngày càng được chú trng: 100%
t chc thu gom rác thi sinh hoạt trên địa bàn, t l thu gom x
rác thi sinh hoạt đạt 78,5%, 44% s h dân toàn tnh thc hin phân loi
cht thi rn sinh hot ti ngun.
Đánh giá: Đạt.
11
Ph thông, gm: Tiu hc, Trung học cơ sở, Trung hc ph thông
74
T các kết qu phân ch đánh giá như đã nêu trên, hin trng tnh
Đồng Nai đạt 13/15 tiêu chun của đô thị loi I (02 tiêu chuẩn chưa đạt là:
tiêu chun s 2: trung tâm t chức 02 s kin quc tế cp khu vc tr
lên bình quân 03 năm gn nht; Tiêu chun s 10: có 50% s phường tr lên
trên tng s phường đạt trình độ phát triển đô thị loi II).
Đối chiếu theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 9 Ngh quyết
111/2025/UBTVQH15: a) Đô thị loi I phi có ti thiu là 12 tiêu chuẩn đạt
theo quy định ti Ph lc I ban hành kèm theo Ngh quyết này, trong đó: tiêu
chí vai trò, v trí và điu kin phát trin kinh tế - xã hội đạt ti thiu là 05 tiêu
chun; tiêu chí mức đ đô thị hóa đạt ti thiu là 03 tiêu chun; tiêu chí trình
độ phát trin h tng t chức không gian đô thị đạt ti thiu 04 tiêu
chuẩn.”; thì hin trng phát triển đô thị trên địa bàn Đồng Nai hiện nay đã đạt
tiêu chí đô th loi I. Hiện nay, Đồng Nai đã T trình s 40/TTr-UBND
ngày 23/3/2026 ca UBND tỉnh Đồng Nai v việc đề ngh ng nhn tnh
Đồng Nai đạt tiêu chí đô thị loi I.
2.6.5. cu và trình đphát triển kinh tế - hội
a) Cân đối thu chi ngân sách
Căn cứ dự toán thu chi ngân sách năm 2026 được Thủ tướng Chính
phủ giao, tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn Đồng Nai đạt
100.400.000 triệu đồng; trong đó thu ngân sách địa phương được hưởng theo
phân cấp 52.899.742 triệu đồng. Tổng thu ngân sách địa phương
58.317.670 triệu đồng, bằng tổng dự toán chi ngân sách địa phương cùng
năm. Trong cơ cấu thu ngân sách địa phương không có khoản bổ sung cân đối
từ ngân sách trung ương. Ngân sách địa phương bảo đảm cân đối thu chi
theo dự toán được giao, không phát sinh nhu cầu đề nghị ngân sách trung
ương bsung cân đối. Đồng Nai thuộc nhóm địa phương tự cân đối ngân
sách, không nhận trợ cấp cân đối từ ngân sách Trung ương đóng góp lớn
cho ngân sách nhà nước, đạt quy định của thành phố.
+ Đánh giá: t.
b) Thu nhập bình quân đầu người/tháng so với trung bình cả nước (lần)
Giai đoạn 2023-2025, thu nhập bình quân đầu người của Đồng Nai lần
lượt 73,84 - 80,08 - 86 triệu đồng/người/năm; luôn cao hơn so với cả nước
giai đoạn 2023-2025 là 59,48 - 64,98 -71,02 triệu đồng/người/năm; vượt mức
quy định của thành phố là tối thiểu bằng với trung bình cả nước.
+ Đánh giá: t.
c) Mức tăng trưởng kinh tế trung bình 03 năm gần nhất (%)
75
Giai đoạn 2023-2025, tốc độ tăng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP)
bình quân hàng năm của Đồng Nai 7,18%; cao hơn tốc độ tăng tổng sản
phẩm trong nước (GDP) bình quân hàng năm 6,84%; vượt mức quy định
của thành phố là tối thiểu bằng với trung bình cả nước.
+ Đánh giá: t.
d) Tỷ l hộ nghèo theo chuẩn ngo đa chiu trung bình 03 m gần nht
(%)
+ Hin trng: Giai đoạn 2023-2025, Đồng Nai t l h nghèo theo
chuẩn nghèo đa chiều (năm 2023 0,33%, năm 2024 0,26%, năm 2025
0,25%) thấp hơn so với t l h nghèo bình quân ca c ớc (năm 2023
2,93%; năm 2024 là 1,93%; năm 2025 là 1,3%).
+ Đánh giá: t.
đ) Tỷ trọng công nghiệp, xây dựng và dịch vụ trong cơ cấu kinh tế
cấu kinh tế GRDP của tỉnh năm 2025: Nông, m nghiệp, thủy sản
chiếm 12,13%, Công nghiệp xây dựng 54,97%, Dịch vụ 26,42% và
Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm chiếm 6,48%. Như vậy tổng tỷ trọng
Công nghiệp xây dựng Dịch vụ 81,39%, vượt quy định của thành phố
là tối thiểu 80%.
+ Đánh giá: t.
Phn th ba
PHƯƠNG ÁN THÀNH LẬP THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI
TRC THUC TRUNG ƯƠNG
I. PHƯƠNG ÁN THÀNH LẬP THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI TRỰC
THUỘC TRUNG ƯƠNG
Thành lp thành ph Đồng Nai trên cơ sở nguyên trng toàn b đa gii
hành chính tỉnh Đồng Nai vi 12.737,18 km
2
din tích t nhiên quy
dân s là 4.491.408 người.
II. KẾT QUẢ SAU KHI THÀNH LẬP THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI
TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG
1. Thành ph Đồng Nai din tích t nhiên là 12.737,18 km
2
; quy mô
dân s 4.491.408 người; 95 đơn v hành chính cp xã, gm: 33
phường
12
, 62 xã.
12
Gồm 23 phường hiện nay và 10 xã: Long Thành, Nhơn Trạch, Trng Bom, Du Giây, Xuân Lộc, Đồng Phú,
Tân Khai, Lc Ninh, Tr An, Tân Phú
76
2. Địa gii hành chính tỉnh Đồng Nai: Phía Tây Tây Nam giáp
Thành ph H Chí Minh; Phía Tây Bc giáp tỉnh Tây Ninh; Phía Đông giáp
tỉnh Lâm Đồng; Phía Bắc giáp Vương quốc Campuchia.
Phần th
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIN CA
THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI SAU KHI THÀNH LẬP
I. ĐÁNH GIÁ C ĐỘNG CA VIC THÀNH LP THÀNH
PHỐ ĐỒNG NAI
1. Tác động đến hot đng quản lý nhà nước
1.1. Tác động tích cc
Vic thành lp thành ph Đồng Nai trc thuộc Trung ương trên sở
toàn b địa gii hành chính hin hu tạo ra c chuyển căn bn v hình
qun tr, t cp tnh sang hình chính quyền đô thị quy ln, hiện đại,
qua đó nâng cao hiu lc, hiu qu quản nhà c trên tt c các lĩnh vực.
Trước hết, v t chc b máy, vic chuyển đổi này tạo điu kin tái cu trúc
h thng chính quyền theo hướng tinh gn, gim tng nấc trung gian, tăng
tính trc tiếp trong điu hành nâng cao trách nhim gii trình ca các cp
chính quyền. Đồng thời, đây sở để chuẩn hóa đội ngũ cán bộ, công
chc, viên chc theo tiêu chuẩn cao hơn, phù hp vi yêu cu qun tr đô thị
hiện đại.
Trong lĩnh vực điều hành ci cách hành chính, hình thành ph
trc thuộc Trung ương cho phép đy mnh phân cp, phân quyn, rút ngn
quy trình gii quyết công vic, qua đó nâng cao chất lượng phc v người dân
doanh nghip. Yêu cu qun tr đô thị vi quy dân s lớn cũng tạo
động lực thúc đẩy chuyển đổi s, xây dng chính quyn s qun tr da
trên d liu, góp phn nâng cao tính minh bch và hiu qu điu hành.
Đối với lĩnh vực kinh tế, tài chính - ngân sách, vic nâng cấp đơn vị
hành chính giúp nâng cao v thế, to thun lợi trong thu hút đầu tư, mở rng
không gian phát triển tăng khả năng huy động, phân b ngun lc. Trên
nn tng quy kinh tế ln ngun thu ngân sách ổn định, thành ph
điu kin phát triển theo ng công nghip hiện đi, dch v chất lượng cao
và logistics, qua đó nâng cao năng lực cnh tranh.
Trong lĩnh vực quy hoch, xây dng và phát triển đô thị, vic thành lp
thành ph trc thuộc Trung ương cho phép lập quy hoch tích hp trên phm
vi toàn đô thị, bảo đảm tính đng b gia phát trin công nghiệp, đô thịh
77
tầng. Điều này góp phn nâng cao hiu qu quản đất đai, kiểm soát phát
triển không gian đô th, hình thành cu trúc đô thị đa trung tâm và tăng cường
liên kết vùng.
V văn hóa hi, vic nâng cấp đơn vị hành chính tạo điều kin ci
thin chất lượng cung ng dch v công, nâng cao đi sng vt cht tinh
thn của người dân, đng thi to thêm nhiều hội vic làm thu hút
ngun nhân lc chất lượng cao. Trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường, quy
mô qun lý ln cho phép áp dụng các phương thức qun lý hiện đại, ng dng
công ngh s trong giám sát, góp phn s dng hiu qu tài nguyên và bo v
môi trường. Đối vi quc phòng an ninh, vic t chc li b máy theo
hình đô th giúp nâng cao hiu qu phi hp gia các lực lượng, tăng cường
kh năng kiểm soát tình hình an ninh trt t trong điều kiện đô thị hóa nhanh.
Nhìn chung, vic thành lp thành ph Đồng Nai trc thuộc Trung ương
to ra nn tng quan trọng để nâng cao chất lưng quản lý nhà nước, thúc đẩy
phát trin toàn din và bn vng trên tt c các lĩnh vực.
1.2. Hn chế, khó khăn
Bên cnh những tác động tích cc, quá trình chuyển đổi hình qun
cũng đặt ra nhiều khó khăn, thách thc cn đưc nhn diện đầy đủ. Trước
hết, vic sp xếp li t chc b máy đơn vị hành chính trên quy ln s
dẫn đến biến động đáng k v nhân s, phát sinh yêu cu b trí, sp xếp li
đội ngũ cán bộ, công chc, viên chức, đng thi phi gii quyết chế độ đi
vi s cán b dôi dư, bảo đảm ổn định t chức trong giai đoạn chuyn tiếp.
Trong hoạt động quản nhà c, khối lượng công việc tăng đột biến
khi phải đồng thi trin khai nhiu nhim v như xây dựng hình chính
quyền đô thị, hoàn thin th chế, điều chnh quy hoch, chuyển đổi h thng
qun s hóa d liệu. Điều này to áp lc ln v ngun lc, thi gian
năng lực điều hành, nht trong bi cnh yêu cu phi hp liên ngành, liên
cp ngày càng cao.
V th chế, mt s quy định pháp lut hiện hành chưa theo kp yêu cu
của hình đô th quy lớn, đặc biệt trong các lĩnh vực phân cp, qun
biên chế, tài chính ngân sách quản đô thị, dẫn đến những vướng mc
trong quá trình t chc thc hiện. Đồng thi, chất lượng đội ngũ cán bộ mt
s lĩnh vực, nht cấp sở, chưa đáp ứng đầy đủ yêu cu v qun tr hin
đại, chuyển đổi s và quản lý đô thị.
Bên cạnh đó, quá trình đô thị hóa nhanh vi quy dân s lớn cũng
gây áp lực đáng kể lên h thng h tng k thut h tng hi, bao gm
giao thông, nhà , y tế, giáo dục môi trường. S gia tăng dân s học,
78
đặc biệt lao động nhập cư, đặt ra thách thc trong quản dân cư, bảo đảm
an sinh hi và gi gìn trt t an toàn hi. Ngoài ra, phát trin công
nghip vi mật độ cao tim ẩn nguy cơ gia tăng ô nhiễm môi trường và áp lc
s dng tài nguyên nếu không được kim soát cht ch.
1.3. Gii pháp
Để phát huy các tác đng tích cc khc phc những khó khăn, thách
thc nêu trên, cn trin khai đồng b c gii pháp phù hp vi yêu cu ca
hình thành ph trc thuộc Trung ương. Trưc hết, cn tp trung hoàn
thin th chế chế chính sách theo hướng tăng cường phân cp, phân
quyn, bảo đảm tính ch động, linh hot trong quản lý, đồng thi tháo g các
ng mc v t chc b máy, biên chế, i chính ngân sách quản đô
th.
Song song đó, vic sp xếp, kin toàn t chc b máy cần đưc thc
hiện theo hướng tinh gn, hiu lc, hiu qu, gn vi v trí vic m nâng
cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chc, viên chức. Công tác đào tạo, bi
ng cần được đẩy mnh nhằm nâng cao năng lc qun trị, đặc bit trong
các lĩnh vực chuyển đổi s, quy hoạch đô thị và qun lý hiện đại, đồng thi có
chính sách thu hút ngun nhân lc chất lượng cao.
Trong lĩnh vc quản nhà c, cần đẩy mnh ci cách hành chính
gn vi chuyển đổi s, xây dng chính quyn s, phát trin h thống cơ sở d
liu dùng chung, nâng cao hiu qu điu hành cung ng dch v công.
Đồng thi, cn tp trung hoàn thin quy hoạch đô thị, ưu tiên đầu tư phát triển
h tng k thut h tng hội đồng b, kim soát cht ch quá trình phát
triển đô thị theo quy hoạch được phê duyt.
Đối với các lĩnh vực kinh tế hi, cn gii pháp phát trin cân
đối gia các khu vc, bảo đảm an sinh xã hi, phát trin nhà , nâng cao cht
ng dch v y tế, giáo dc và qun lý hiu qu lao động nhập cư. Trong lĩnh
vực tài nguyên môi trưng, cần tăng cường kim soát ô nhim, ng dng
công ngh trong giám sát và quản lý, hướng ti phát trin bn vng.
V tng th, cn bảo đảm ngun lc thc hin thông qua việc huy động
đa dng c ngun lc tài chính, kết hp giữa ngân sách n c hi
hóa, đồng thi xây dng l trình trin khai phù hp, bảo đảm tính kh thi
hiu qu trong quá trình chuyển đổi phát trin thành ph Đồng Nai trc
thuộc Trung ương.
2. Tác động đến phát trin kinh tế - xã hi
2.1. Tác động tích cc
79
- Th nht, nâng cao v thế, quy mô, thun li trong việc Đồng Nai ch
động quyết định các d án lớn. Đồng thi, s to sc bt mới, động lc mi
của vùng Đông Nam Bộ, khu vc phía nam, góp phn thc hin chiến lược
phát triển đô thị quc gia.
- Th hai, phát huy vai trò ca các ch th ngoài nhà nước tham gia vào
công vic qun tr đô thị, hưng ti s đồng thun hi, kết hp hài hòa li
ích ca ch th Nhà nước vi li ích ca ch th ngoài Nhà nước li ích
của dân đô thị. Đồng thi, huy động các ch th tham gia hiu qu vào
các hoạt động qun tr đô thị (dch v công, dch v hành chính công, dch v
s nghip công và dch v công ích) đáp ứng yêu cu của người dân.
- Th ba, các hoạt động quản nhà c cung ng dch v công
đưc thc hin công khai, minh bạch như một tt yếu khách quan ca dân
đô thị trong quá trình xây dng, t chc thc thi chính sách, chiến lược
quy hoch và cung ng dch v công ca chính quyền đô thị.
- Th tư, xây dựng đô th thông minh, hiện đại. Xây dựng đô thị thông
minh, hiện đại trên sở ng dng công ngh thông tin nht công ngh
s góp phn rút ngắn được thi gian phát triển, hướng ti qun tr thành ph
hoạt động hiu lc, hiu qu.
- Th năm, về chính sách, đầu phát trin h tầng: Được hưởng
chế, chính sách đặc thù, phân cp quản cao hơn, thu hút vốn FDI và đầu tư
công mnh m. H tng k thut hi, nht h tng giao thông kết ni
được đầu tư đồng b, hiện đại, nâng cao chất lượng sống người dân.
- Th sáu, kinh tế tăng trưởng phát triển: Đồng Nai tr thành mt cc
tăng trưởng năng động, có sc cnh tranh và sc lan ta lớn, đi đầu trong phát
trin kinh tế hàng không, kinh tế bc, kinh tế s, kinh tế xanh, kinh tế tm
thp, công nghip công ngh cao, khoa hc công nghệ, đổi mi sáng to
chuyển đổi số. Đồng Nai tr thành thành ph công nghip công ngh cao, đô
th hiện đại, trung tâm logistics nông nghip công ngh cao tiêu biu ca
c c.
- Th by, v an sinh hi, cht lượng, mc sống dân cư: Khi kinh tế
tăng trưởng phát triển, thu hút đầu phát huy hiu qu, các ngun lực đưc
huy động đầu trng tâm, trọng điểm; các chế chính sách được
triển khai đồng b góp phn nâng cao chất lượng cuc sng của người dân
như: tạo vic làm bn vng, thu nhp ci thiện, đặc bit vi công nhân
người thu nhp thấp. Các chương trình nhà hi gn vi h tng thiết yếu
như trường học, cơ sở y tế, thiết chế văn hóa được chú trọng đầu tư phát trin.
Môi trường sng lành mạnh, thúc đẩy li sng tích cực tăng ng các
hoạt động cộng đồng; người dân được tiếp cn dch v công tt nhất, như
80
gim thi gian ch khám bnh, nâng cht ng giáo dc, phát trin giao
thông công cộng để gim ùn tc và áp lực đô thị….
2.2. Hn chế, khó khăn và thách thức
Th nht, áp lc v quản lý nhà nước: B máy quản lý đô thị ln, phc
tạp, đòi hỏi năng lc qun tr cao. cấu t chc b máy chính quyn thành
ph thuc thành ph trc thuộc Trung ương phải tinh gn, thng nht, hiu
lc, hiu qu. Vic chuyển đổi mô hình t chc quản lý nhà nước t tnh sang
thành ph trc thuộc Trung ương cũng đặt ra nhng yêu cu mi v nâng cao
năng lực qun nhà c của đội ngũ cán bộ, công chức; trong đó, các
lĩnh vực như quy hoạch đô thị, qun lý trt t đô thị, kiến trúc cnh quan.
- Th hai, v quy hoch và quản đô thị: Vic quy hoch không gian,
quản dân và đm bo dch v công (giáo dc, y tế, an ninh trt t) tr
nên phc tạp hơn khi quy mô dân số tăng lên. Đồng thi, việc gia tăng dân số
tác động nhiều đến quy hoch phát trin mạng lưới giao thông, cp thoát
c, x lý rác thi và chng ngập úng khi đô thị hóa nhanh.
- Th ba, thách thc v phát trin kinh tế, an sinh hội: Để bảo đảm
đạt duy trì tiêu chun thành ph trc thuộc Trung ương, đòi hỏi phải tăng
ờng huy động các ngun lc phát trin kinh tế - hi, chuyn dịch cơ cấu
kinh tế theo hưng công nghip dch v -nông nghip phù hp vi các tim
năng, li thế ca tỉnh, trong đó, xây dng các hành lang kinh tế, vành đai
công nghip, h thống đô thị, các ngành dch v, logistics gn vi các hành
lang giao thông kết ni vùng, liên vùng quc tế; đẩy mạnh cu li
ngành nông nghip gn với đi mới hình tăng trưng xây dng nông
thôn mới theo hướng bn vng, thân thin với môi trưng, thích ng vi biến
đổi khí hậu đảm bảo tăng trưởng GRDP cao và bn vng.
- Th tư, v môi trường hội: Nguy ô nhiễm, rác thải đô th và
gia tăng chênh lệch giàu nghèo.
2.3. Gii pháp
- Th nht, v cơ cấu t chc b máy:
+ Xây dng b máy quản nhà nước đủ năng lực thc hin chc
năng, nhiệm v, quyn hn ca chính quyn thành ph tinh gn, thng nht,
hiu lc, hiu qu.
+ Đi mi mnh m qun tr đô thị theo hướng chính quyn s, kiến to
phc v. Vận hành đồng b hiu qu chính quyền địa phương hai cấp, bo
đảm trơn tru, đồng b, thm quyn, trách nhim, phi phc v ngưi dân,
doanh nghiệp nhanh hơn, hiu qu hơn; đặc bit cý đến năng lực cp xã.
Thc hin s hóa d liu v quy hoạch, đất đai, đầu tư, xây dựng công
81
khai trên nn tng s. Thc hin quyết lit, hiu qu ci cách hành chính,
ng ti mt hình qun tr đô thị hiện đại, minh bch da trên d
liu.
- Th hai, v quy hoch, quản lý đô thị:
+ Tp trung ngun lực để ci to h tng k thut ca thành ph, chnh
trang đô thị hin ti va bo tn phát huy các giá tr bn sắc văn hóa, vừa hin
đại các công trình mới, hài hòa các môi trường văn hóa - hi môi
trường t nhiên. Song song đó, chú trọng đầu xây dựng các đô thị mới, đô
th ven sông, hình thành mt chuỗi đô thị hiện đại, đồng b v kết cu h tng
- kinh tế k thut, h tng kết cấu văn hóa - xã hi…
+ Phát triển đô th gn vi mô hình TOD, phát trin nén, hn hp, thiết
lập các không gian đặc trưng quanh các nhà ga giao thông công cộng. Đối vi
các khu vực đô thmật độ dân s cao, xem xét phát trin không gian ngm
cho các công trình h tng hoc các công trình xây dựng để tối ưu hoá nguồn
lực đất đai…
+ Đầu tư, nâng cấp xây dng phát trin h tầng giao thông, điện nước,
vin thông và các dch v tương xứng vi v thế mi ca thành ph.
- Th ba, v ngun lực đầu tư và tăng trưởng kinh tế:
+ Trin khai quyết liệt các chế, chính sách đ huy động phân b
hiu qu mi ngun lc phát trin; tạo chế mi thu hút ngun lực
cu li thu chi ngân sách theo hướng tăng kỷ luật tài chính, ưu tiên chi đu
phát triển gim dần chi thường xuyên; đồng thi khai thác hiu qu tài
sn công, …
+ Phát trin mnh khu vc kinh tế nhân tr thành một động lc quan
trng nht của tăng trưởng, xây dựng môi trường đầu kinh doanh minh
bch, ổn định, chi phí thp th tc nhanh; h tr doanh nghip nh, siêu
nh h kinh doanh chuyn đổi lên doanh nghiệp; đồng thi cung cp các
nn tng s, dch v vn pháp lý, kế toán, qun tr và đào to nhân lc.
Cùng với đó khuyến khích khi nghiệp, đổi mi sáng to phát trin các
doanh nghip công ngh, logistics, công nghip h tr dch v cng hàng
không, …
- Th tư, về đảm bo an sinh hi, nâng cao chất lượng và mc sng
của người dân.
+ Tiếp tục quan m đầu cho con người, đặc biệt quan tâm đến lc
ợng lao động, nht công nhân trong các khu công nghip, công nhân
cng bin, người lao động nhập các nhóm yếu thế trong hi. Phát
trin công nghip gn vi phát triển đồng b h tng hội cho người lao
82
động. Đẩy mạnh chương trình phát trin nhà hội, khu lưu trú công nhân,
đồng thi xây dng c thiết chế văn hóa, giáo dc, y tế, nhà tr dch v
công cng ngay trong hoc gn các khu công nghiệp để người lao động
điu kin sinh sng ổn định, an toàn và nhân văn.
+ Tiếp tc nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo ngun nhân lc,
tạo hội hc tp suốt đời cho ni dân. Phát trin mnh h thống đào tạo
ngh hiện đại gn vi nhu cu ca các ngành công nghip, logistics, kinh tế
cng hàng không và công ngh cao, qua đó nâng t l lao động qua đào tạo có
bng cp, chng ch lên mức cao hơn trong những năm tới.
+ Phát trin h thng y tế theo hướng hiện đi, công bng lấy người
dân làm trung tâm. Chú trọng đầu tư nâng cao năng lực h thng y tế t tuyến
sở đến tuyến chuyên sâu, đẩy mnh ng dng công ngh s trong khám
cha bnh, phòng chng dch bệnh và chăm sóc sc khe cộng đồng….
+ Xây dng h thng an sinh hi toàn din bao trùm. Trin khai
hiu qu các chương trình giảm nghèo bn vng, to sinh kế hội vic
làm cho người dân; h tr các nhóm d b tổn thương; mở rng mạng lưới
bo tr xã hội; đồng thi phát trin th trường lao động hiện đại, minh bch và
linh hot.
- Th năm, về bo v môi trưng: Song song vi phát trin kinh tế,
nâng cao chất lượng mc sống người dân, thc hin xây dựng môi trường
sng xanh, an toàn bn vững. Tăng cường qun tài nguyên, kim soát ô
nhiễm môi trường, đẩy mnh phân loi x cht thi, phát triển đô thị
xanh thích ng vi biến đổi khí hậu, qua đó bảo v sc khỏe tương lai
lâu dài của người dân.
3. Tác động v môi trường
3.1. Tác động tích cc
- Chuyển đổi duy quản lý: Việc thành lập thành phố trực thuộc
Trung ương tạo động lực chuyển đổi mạnh mẽ từ hình kinh tế truyền
thống sang kinh tế xanh, kinh tế số và kinh tế tuần hoàn, giúp giảm thiểu phát
thải từ gốc; đồng thời tăng cường đào tạo, bồi dưỡng cán bộ; ứng dụng công
nghệ số trong quản lý môi trường.
- Thúc đẩy đầu tư đồng bộ hạ tầng bảo vệ môi trường: Tập trung nguồn
lực xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật môi trường theo hướng hiện
đại, thông minh bền vững, thay thế cho các hạ tầng phân tán, lạc hậu; thúc
đẩy đầu vào hệ thống xử nước thải sinh hoạt đô thị, chất thải rắn, thoát
nước đô thị, góp phần cải thiện chất lượng môi trường.
83
- Phát triển đô thị sinh thái: hình đô thị giàu bản sắc, gắn kết giữa
đô thị - công nghiệp - dịch vụ - sinh thái sẽ hình thành những "lá phổi xanh"
quy mô lớn, giúp bảo vệ đa dạng sinh học chủ động thích ứng với biến đổi
khí hậu.
- Giảm thiểu ô nhiễm nông nghiệp: Định hướng phát triển nông nghiệp
hữu cơ, công nghệ cao giúp cắt giảm đáng kể ợng hóa chất, thuốc bảo vệ
thực vật xả thải ra môi trường đất và nguồn nước sông Đồng Nai.
3.2. Hạn chế, khó khăn
- Gia tăng áp lực ô nhiễm môi trường nguy qtải hạ tầng kỹ
thuật môi trường: Áp lực từ quy dân số đô thị hóa, sự gia tăng dân số
học phát triển nóng các khu vực đô thị sân bay, trung tâm logistics tạo
áp lực cực lớn lên khả năng tiếp nhận và xử lý của hệ thống thoát nước, xử lý
thải thu gom chất thải rắn sinh hoạt hiện hữu, làm gia tăng áp lực nguy
cơ ô nhiễm môi trường.
- Xung đột lợi ích phát triển: Sự mâu thuẫn giữa mục tiêu phát triển
công nghiệp công nghệ cao, logistics với yêu cầu bảo tồn nghiêm ngặt tài
nguyên nước và đa dạng sinh học tại các khu vực nhạy cảm, khu vực cần bảo
vệ nghiêm ngặt về môi trường.
3.3. Giải pháp
- Số hóa quản môi trường: Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ,
chuyển đổi số trong việc lập bảng theo dõi chi tiết các chỉ tiêu môi trường
chuẩn hóa số liệu thống kê, kiểm soát phát thải.
- Quy hoạch hạ tầng đi trước một bước: Sở Xây dựng phối hợp Sở
Nông nghiệp và Môi trường sớm hoàn thiện quy hoạch hạ tầng kỹ thuật, nhất
các hệ thống xử nước thải sinh hoạt đô thị tập trung nhà máy xử
rác thải hiện đại cho các đô thị mới.
- Tăng cường soát hiện trạng: Tổ chức soát toàn bộ hồ bản đồ,
hiện trạng công tác bảo vệ môi trường tại 10 dự kiến lên phường để
phương án đầu công trình bảo vệ môi trường tương xứng với cấp hành
chính mới, đáp ứng các chỉ tiêu môi trường.
- Phát triển đô thị xanh: Khuyến khích hình thành các hình đô thị
xanh, tiết kiệm năng lượng, tái sử dụng chất thải, tăng cường diện tích cây
xanh đô thị; phát triển giao thông công cộng, giảm phát thải khí nhà kính.
- Hợp tác liên ngành cộng đồng: Thiết lập chế phối hợp chặt chẽ
giữa các sở ngành địa phương đnắm bắt dư luận, tạo sự đồng thuận
84
hội trong công tác bảo vệ môi trường, hài hòa giữa phát triển bảo vệ môi
trường.
4. Tác động v quc phòng, an ninh
4.1. V quc phòng
Trong những năm tới, tình hình chính tr - an ninh thế gii, khu vc kh
năng tiếp tc din biến phc tạp, khó lường; tình hình KT-XH tiếp tc có
những bước phát trin mi, LLVT tnh thc hin nhim v trong điều kin
thun li, QP-AN tiếp tục được cng c và gi vng; quan h đối ngoi đưc
cng c và tăng cường. LLVT tnh tiếp tục được đầu tư, xây dựng theo hướng
cách mng, chính quy, tinh nhu, tng bước hiện đại, nhiu ch trương lớn ca
Đảng, Nhà c v nhim v quân s, quc phòng được trin khai thc hin.
Trong c và trên địa bàn tnh, tình hình KT-XH tiếp tc phát trin,
QP-AN được gi vng, an sinh xã hội được bảo đảm; công tác xây dng,
chỉnh đốn Đảng, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực s đạt nhiu kết qu.
4.1.1. c động tích cc
To chuyn biến mnh m toàn din sc mnh tng hp trong y
dng nn quc phòng toàn dân, tim lc khu vc phòng th không ngng
đưc cng cố, tăng cường.
Gi vng ổn định chính tr - xã hi, nắm tình hình đa bàn, bảo đm an
ninh chính tr, trt t an toàn xã hội trên địa bàn, hn chế các điểm nóng,
không để xy ra bt n, tạo môi trưởng ổn định lâu dài.
Tạo điều kin phát trin kinh tế, môi trường an ninh ổn định giúp thu
hút đầu trong ngoài nước; các khu công nghip, d án ln phát trin
thun li góp phần tăng trưởng kinh tế.
Luôn luôn cng c khu vc phòng th vng chc, xây dng thế trn
quc phòng toàn dân gn vi thế trn an ninh nhân dân, kết hp cht ch gi
phát trin kinh tế vi cng c quc phòng.
Nâng cao chất lượng LLVT địa phương, lực lượng quân s, công an
đưc t chc chính quy, tinh nhu sn sàng x hiu qu các tình hung an
ninh truyn thng và phi truyn thng.
Đẩy mnh phong trào toàn dân bo v an ninh T quc, nâng cao ý
thc cnh giác, trách nhim của người dân, huy động đưc sc mnh toàn dân
tham gia gi gìn an ninh trt t.
Nâng cao hiu qu công tác phòng chng ti phm t nn hi,
kim chế kéo gim các loi ti phạm, đặc bit khu đô thị, khu công nghip,
đảm bảo môi trường sống an toàn cho người dân.
85
Tăng cường công tác phi hp gia các lực lượng, công an, quân s
các lc lượng khác phi hp cht ch trong x c tình hung, góp phn
nâng cao hiu qu quản lý nhà nước v an ninh trt t.
Ch động làm tt công tác phòng ngừa các nguy mt an ninh, kp
thi phát hiện ngăn chặn các âm mưu gây rối, phá hoi, bảo đảm an ninh kinh
tế, an ninh ni b và an ninh thông tin.
4.1.2. Hn chế, khó khăn
Các vấn đề an ninh phi truyn thng v thiên tai, hn hán, dch bnh, an
ninh chính tr tuyến biên gii din biến phc tp, hoạt động ca các thế lc
phản động, phn t chống đối, hoạt động tôn giáo trái pháp lut tiếp tc xy
ra; thông tin trên mng xã hội đa chiều, khó kim soát; nhng vấn đề bt cp
trong xã hi, bc xúc trong nhân dân, hiện tượng khiếu kiện đất đai, đình
công, lãn công ti các khu công nghiệp… chưa được gii quyết dứt điểm và
s gia ng dân số các khu công nghip trên địa bàn tnh vn tim n nhng
nhân t gây mt n đnh.
Các thế lc thù địch, đối tượng phản động, hội chính tr tăng ng
hoạt động chng phá trên nhiều nh vực; tiếp tc li dng các vn đ n chủ”,
“nhân quyn”, n tộc, n giáo, tun truyn kích động thc hin chiến c
“Din biến a bình, phi chính tr a LLVT”, bạo lon lt đ. Các vấn đề bt
cp trong xã hi, t quan liêu, tham nhũng, lãng phí, suy thoái tưởng chính
trị, đạo đức, li sng, “tự din biến”, “tự chuyển hóa” ca mt b phn n
bộ, đảng viên vn còn din ra. Trên mt s địa bàn trng đim ca tnh, tim n
nhng nhân t gây mt n đnh v an ninh trt t.
Các đối tượng thù địch trong ngoài c li dng các vấn đ nhy
cm trong công tác quản lý nhà nưc v KT-XH gn vi tăng cưng cng c
QP-AN để gia tăng các hoạt đng chng phá Đảng, Nhà c; tạo luận
trái chiu trong công tác xây dựng Đề án thành lp thành ph Đồng Nai trc
thuộc trung ương, nhttrên không gian mng.
4.1.3. Gii pháp
Gi vững vai trò lãnh đo tuyệt đối, trc tiếp v mi mt của Đảng đối
vi s nghip xây dng bo v bo v T quc. y dng cp y, t chc
đảng các cp tht s trong sch, vng mnh, ng lực nh đạo và sc chiến
đấu cao; phát huy hiu lc, hiu qu quản, điunh ca chính quyn; không
ngng cng c, tăng cường khi đại đoàn kết toàn dân.
Kiên định mục tiêu độc lp dân tc gn vi ch nghĩa xã hội. Gi vng
môi trường hoà bình, ổn định để phát trin KT-XH. Bo v T quc trách
nhiệm, nga vụ ca toàn Đảng, toànn, toàn quân;u cao cnh giác, nm và
86
d báo cnh xác tình nh, chun b mi mặt để bo v T quc t sm, t xa,
t khi ca lâm nguy, kng đ b động, bt ng trong mi tình hung.
Kết hp cht ch hai nhim v chiến lưc xây dng và bo v T quc;
phát huy mi tiềm năng, thế mnh ca tnh, tranh th tối đa khai thác
hiu qu mi thun li, thời t bên ngoài; nm chc nhim v phát trin
KT-XH trung tâm, xây dựng Đảng then cht, phát triển văn hóa nền
tng tinh thn, bảo đảm QP-AN trng yếu, thưng xuyên.
Phát huy sc mnh ca khối đại đoàn kết toàn dân, ca c h thng
chính tr, ly xây dng thế trận lòng dân làm sở, từng bước xây dng tim
lc QP-AN, các tim lc trong khu vc phòng th; xây dng nn quc phòng
toàn dân, gn xây dng thế trn an ninh nn dân, Biên phòng tn n vng
chc.
Tăng ng, m rng quan h đi ngoi, hp tác hi nhp quc tế;
thc hin tốt quan điểm “đối tác”, “đối tượng”, hợp tác đu tranh; ch
động phòng nga, kp thi phát hin x hiu qu các vấn đề nh
ng đến an ninh quc gia.
4.2. V an ninh, trt t
4.2.1. Tác động tích cc
Vic thành lp Thành ph Đồng Nai trc thuộc Trung ương có tác động
tích cc rt lớn đối vi công tác bảo đảm ANTT trên địa bàn. Trước hết,
tạo sở chính tr - pháp để nâng cp hình qun tr địa bàn, t chc
không gian phát triển huy động ngun lực đầu cho hạ tng an ninh, h
tng s, giao thông thông minh, PCCC, trung tâm ch huy điều hành tác chiến
quản ANTT, sở d liu, camera giám sát, các thiết chế qun đô thị
hiện đại. Cùng với đó các đột phá v ngun nhân lc chất lượng cao, h
tầng giao thông đồng b, khoa hc công ngh, đi mi sáng to và chuyển đổi
số. Điu này tạo điều kiện để lực lượng Công an chuyn mạnh sang phương
thc bảo đm ANTT trên nn tng s, kết hp qun tr hi hiện đại vi
qun lý cht ch ngay t cơ sở.
4.2.2. Hn chế, khó khăn
Vic thành lp Thành ph Đồng Nai cũng làm gia tăng khó khăn, thách
thc cho công tác bảo đảm ANTT. To ra s thu hút dân s học lớn hơn,
tính chất đô th, công nghip, biên gii, tôn giáo, dân tộc đan xen phức tp
hơn; các áp lực v đất đai, đầu bất động sn, xây dng trái phép, gii
phóng mt bằng, tái định cư, khiếu kin, tranh chấp lao động, đình công, lưu
trú, ma túy, ti phm công ngh cao, ti phạm xuyên đa bàn và xuyên biên
giới đều có th tăng.
87
4.2.3. Gii pháp
Vì vậy, tác động đối vi ANTT là hai chiu: va m ra không gian mi
để nâng tm qun tr an ninh đô th, vừa làm tăng yêu cầu đối vi d báo
chiến lược, qun tr d liu, quản đa bàn, x tình hung t sm, t xa,
t cơ sở.
5. Tác động v ci cách th tc hành chính cung cp dch v
công
5.1. Tác động tích cc
- Tiết kim thi gian và chi p tuân th: Tp trung thc hin ct gim và
đơn giản hóa th tục hành chính, đặc bit nhng th tc liên quan trc tiếp
đến hot động sn xut, kinh doanh. Các quy trình gii quyết TTHC được tái
cu trúc, rút ngắn đáng kể, loi b nhiu giy t không cn thiết, giúp gim
gánh nặng cho người dân và doanh nghip. Song song đó, tỉnh đã tiến hành
soát, đánh giá và cung cấp dch v công trc tuyến nhiều lĩnh vực. Nh vy,
ngưi dân doanh nghip có th np h sơ, theo dõi tiến độ x tra cu
kết qu qua mng, hn chế tối đa việc phi đi lại nhiu lần đến quan hành
chính. Điềuy kng ch tiết kim chi phí tuân th mà còn p phn nâng cao
s hài lòng, to thun li cho hoạt động sn xut - kinh doanh, thúc đẩy môi
trường đầu minh bch và hiu qu hơn.
- Nâng cao chất lượng phc v người dân doanh nghip: Trong thi
gian qua, Đồng Nai đã chú trọng tiếp nhn gii quyết h th tc hành
chính đúng hạn và trước thi hạn quy đnh, to thun li tối đa cho người dân
và doanh nghiệp. Riêng trong năm 2025, tỷ l h sơ được gii quyết đúng hạn
trước hạn đạt 98%, th hin s quyết tâm ca chính quyn trong vic nâng
cao hiu qu phc v. Chất lượng dch v công ca tỉnh được Cng Dch v
công quốc gia đánh giá mc tt, xếp hng 04/34 tnh, thành ph trên c
ớc. Đây kết qu quan trng, góp phn ci thiện môi trường đầu tư, kinh
doanh, đồng thi ct gim chi phí xã hi trong quá trình thc hin TTHC. Các
h sơ hành chính đưc x lý nhanh chóng, minh bch, to niềm tin cho người
dân và doanh nghip.
- Thúc đẩy chuyển đổi số: Đến nay, t l TTHC cung cp dch v công
trc tuyến đt 95% (100% th tục hành chính liên quan đến doanh nghip
đưc thc hin trc tuyến, thông sut, lin mch, hiu qu, bảo đảm minh
bch, gim tối đa giấy tờ); 100% TTHC đưc trin khai thc hin không ph
thuộc vào địa giới hành chính trên địa bàn tnh. Bảo đảm vic hoàn thin,
nâng cp H thng thông tin gii quyết TTHC cp tỉnh, đồng b h với
Cng dch v công quc gia; trin khai hiu qu s hóa h sơ, cấp kết qu
88
đin t tái s dng thông tin, d liệu điện t đối vi giy t đã được s
hóa.
- Ci thiện môi trường đầu - kinh doanh: Công tác ci cách th tc
hành chính tại Đồng Nai đã góp phần quan trng trong vic ci thin môi
trường đầu kinh doanh của tnh. Ch s năng lực cnh tranh cp tnh
(PCI) nhng năm gần đây sự ci thin rt, phn ánh n lc ca chính
quyn trong vic tạo điu kin thun li cho doanh nghiệp. Đặc bit, c
doanh nghip vốn đầu ớc ngoài (FDI) đánh giá cao s thun tin
trong đăng kinh doanh, cp phép xây dng tiếp cận đất đai. Vic t
ngn thi gian x h sơ, minh bạch hóa quy trình ng dng công ngh
thông tin đã giúp doanh nghip gim chi phí tuân thủ, đồng thi nâng cao
niềm tin vào môi trường đầu của tnh. Nhng kết qu này không ch thúc
đẩy thu hút vn đầu mi, còn tạo đng lc cho các doanh nghiệp đang
hoạt động m rng sn xut, kinh doanh, góp phần vào tăng trưởng kinh tế
xã hi bn vng của Đồng Nai.
- Tăng sự hài lòng của người dân doanh nghip: trin khai hiu qu
Tổng đài 1022, bảo đảm vic vn hành thông sut trong tiếp nhn, x phn
ánh, kiến ngh cũng như hỗ trợ, hướng dẫn người dân thc hin th tc hành
chính tra cứu thông tin. Đây kênh tương tác trực tiếp, giúp chính quyn
lng nghe và gii quyết kp thi nhng khó khăn, vướng mc ca ngưi dân và
doanh nghip. Mức độ hài lòng trong tiếp nhn gii quyết TTHC ca tnh
đạt 96,4%, vượt mc tiêu ti thiu 90% theo Ngh quyết năm 2025 của Chính
phủ. Ngưi dân doanh nghip cm nhn s minh bch, công khai trong
quá trình gii quyết th tục, đồng thi tin tưởng hơn o hiệu qu hoạt động
của quan nh chính nhà nước.
5.2. Hn chế, khó khăn
- Vn còn tình trng gii quyết h sơ trễ hn cho t chc, công dân trên
địa bàn tnh.
- Công tác s hóa h sơ, kết qu gii quyết th tc hành chính vn còn
một vài đơn vị đôi lúc chưa đảm bo vic s hóa h sơ, kết qu gii quyết theo
quy định.
5.3. Gii pháp trng tâm
- Đẩy mnh chuyển đổi s trong nn hành chính phc v, tp trung phát
trin nâng cp, kết nối đồng bộ, tăng cường tích hp liên thông d liu, s
hóa khai thác tái s dng d liu gia các h thng nhm to ra h sinh
thái dch v công thng nht, thun tin, hoạt đng thông sut, hiu qu tr
thành công c đột phá thúc đẩy gii quyết th tục hành chính “phi địa giới”;
89
vic này không ch tiết kim thời gian, chi phí còn xu ng tt yếu để
nâng cao hiu qu và chất lượng dch v công, chất lượng phc v.
- Ci cách toàn din th tc hành chính theo ch đạo của Trung ương,
vi mc tiêu bãi b các quy đnh, th tc thành phn h không cần
thiết, vốn đang rào cản đối vi hoạt động sn xut, kinh doanh; tp trung
tái cu trúc quy trình gii quyết bảo đảm vic cung cp dch v công trc
tuyến góp phn xây dựng môi trưng hành chính thông thoáng, thu hút nhà
đầu tư, hỗ tr cho doanh nghip khi nghiệp, đầu tư phát triển.
- Tiếp tc st đy mnh phân cp, y quyn nhm gim tng nc,
thi gian gii quyết TTHC cho ni dân doanh nghip trong gii quyết
th tục hành chính, không đ tình trng nhũng nhiu, tiêu cc, phin hà cho
nhân dân; đảm bảo đúng quy đnh pháp lut hin hành. Nghiên cu, đ
xut gii pháp tháo g các vướng mc v chế, cnh sách, th tc nh
chính, thông qua ng ờng đi thoi, ly ý kiến ni n, doanh nghip
nhm kp thi to g hoc kiến nghị, đ xuất quan thm quyn xem
t, gii quyết theo quy đnh.
- Tăng cưng ng tác truyn tng mt cách hiu qu, có trng tâm
trọng đim v ci cách th tc nh cnh và dch v ng trc tuyến.
Phát huy hiu qu các kênh tiếp nhn phn ánh, kiến ngh ca ngưi dân và
doanh nghip; bảo đm mi ý kiến đưc tiếp nhn, x lý kp thi, minh
bch, đúng quy đnh. Tập trung đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực, tinh
thn trách nhiệm và đạo đức công v của đội ngũ cán bộ, công chức, đặc bit
ti B phn Mt ca.
6. Tác động đến ngun vn đu tư
6.1. Tác động tích cc
- Vic tr thành thành ph trc thuộc Trung ương giúp Đồng Nai tăng
kh năng tiếp cn ngun vốn đầu tư công từ ngân sách Trung ương, đng thi
nâng cao kh năng huy động các ngun vn hp pháp khác (bi chi, khai thác
qu đất…). Khả năng cân đối vốn giai đoạn 2026 - 2030, tạo điu kin trin
khai các d án h tng trọng điểm, liên kết vùng như đường vành đai, kết ni
sân bay Long Thành, góp phần thúc đẩy phát trin kinh tế - xã hi.
- Môi trường kinh doanh thông thoáng, mang li cơ hội phát trin d án
h tầng (giao thông, đô thị) thu hút mnh dòng vn đối tác công-(PPP);
đồng thi to ra s chuyn dịch cấu vốn đầu theo hướng t tp trung
vào nông-lâm-ngư nghiệp sang công nghip, xây dựng đc bit dch v,
công ngh cao. Cùng với đó, chất lượng vốn đầu tư cũng được chú trng nâng
90
cao, hướng ti các d án giá tr gia tăng cao, công nghệ tiên tiến thay
ch tp trung vào ng vn.
6.2. Hn chế, khó khăn
- Nhu cu vốn đầu công cho phát triển kinh tế -xã hội để thc hin
các mục tiêu, định hướng phát triển để tr thành Thành ph Trc thuc Trung
ương rất ln, nht nhng d án quy ln, cp bách. Trong khi kh
năng cân đi thì thiếu ht, to áp lc lớn đi vi n đối ngân sách đa
phương.
- Đồng thi, yêu cầu đầu tư, xây dựng, nâng cp h tầng để đáp ng
tiêu chí đô thị trc thuộc Trung ương làm gia tăng nhu cu vốn đối ng, chi
tr n vay (khong 2.000 t đồng) hn chế kh năng b trí vn cho các
nhim v khác.
6.3. Gii pháp
- Th nht, kiến ngh tăng tỷ l điu tiết ngân sách nhm gi li mt
phn lớn hơn t các khon thu phân chia (thuế, phí) cho ngân sách đa
phương, thay nộp hu hết v Trung ương. Việc này nhm mc đích tăng
ngun lực tài chính đ đầu phát triển h tng, ci thin dch v công và to
động lực tăng trưởng bn vng.
- Th hai, cu li danh mục đầu công, ưu tiên các dự án trọng điểm,
tính lan ta cao , hn chế đầu tư dàn trải. Tăng cường huy đng các ngun
lc ngoài ngân sách như PPP, khai thác quỹ đất; đồng thi tranh th tối đa
ngun vn h tr t Trung ương . Nâng cao hiệu qu qun lý, s dng vn
đầu tư công; đẩy nhanh tiến độ thc hin và gii ngân. Ch động xây dng l
trình cân đối vn trung hạn, đảm bo an toàn n công ổn định ngân sách
địa phương.
- Th ba, tăng ng khai thác hiu qu qu đất, đẩy nhanh công tác
lp, phê duyt quy hoch, bồi thường, gii phóng mt bằng để t chức đấu giá
quyn s dụng đất, to nguồn thu cho ngân sách. soát, ưu tiên b trí các
khu đất có v trí thun li, tiềm năng cao nhằm tối đa hóa giá trị thu.
- Th tư, ch động xây dng kế hoch phát hành trái phiếu chính quyn
địa phương phù hp vi kh năng cân đi ngân sách trn n công, nhm
huy động ngun vn trung dài hn cho các d án h tng trọng điểm. Vic
phát hành cn gn với phương án trả n c thể, đồng thi la chn thời điểm,
k hn và lãi sut phát hành hợp lý đểng cao hiu qu huy động vn.
- Th năm, chủ động xây dng kế hoch vay ca chính quyền địa
phương trong giai đoạn 20262030, bảo đảm trong gii hạn nợ theo quy
định ca Lut Ngân sách, nhằm huy động ngun lc b sung cho đầu c
91
d án h tng trọng điểm. Tăng cường khai thác các nguồn vay ưu đãi, vay lại
vốn vay nước ngoài (Cho vay li) ca Chính ph vi chi phí hp lý, thi hn
dài. Bên cạnh đó, xây dựng phương án sử dng vn vay hiu qu, gn vi kh
năng trả n t ngun thu ngân sách.
7. Tác động đến kiến trúc đô thị và cnh quan
7.1. Tác động tích cc
Vic thành lp Thành ph Đồng Nai trc thuc Trung ương dự kiến s
to ra những thay đổi rõ trong cách tiếp cn quy hoch và t chc không gian
đô thị. Đây điu kin thun lợi để nâng cao chất lượng kiến trúc đô thị
từng bước hình thành h thng cảnh quan đồng b, hiện đi bn sc.
Khi chuyn sang hình thành ph trc thuộc Trung ương, h thng quy
hoạch đô thị điều kiện được soát điu chnh mt cách toàn din. Các
đồ án quy hoch hin cần được cp nht phù hp vi yêu cu phát trin
mi, nht trong bi cảnh các động lc lớn đang hình thành như Cảng hàng
không quc tế Long Thành, h thng logistics quy quc tế, các hành lang
giao thông liên vùng c khu vc d kiến phát triển trung tâm đi mi
sáng to. Vic cp nht quy hoạch theo hướng tích hợp đa ngành sẽ giúp t
chc không gian đô th cht ch hơn, hạn chế tình trng phát trin thiếu kim
soát và nâng cao chất lượng môi trường sống đô thị.
Quá trình hình thành Thành ph Đồng Nai cũng tạo điều kiện đ phát
triển hình đô thị đa trung tâm, gắn vi các cực tăng trưng hin hu. Các
khu vực Biên Hòa, Long Thành và Nhơn Trạch tiếp tc gi vai trò động lc,
từng ớc hình thành các khu đô thị mức độ liên kết cao v h tng
chức năng. Không gian đô th ven sông Đồng Nai, các khu vc gn vi sân
bay Long Thành các đô th dch vụ, logistics điu kiện đưc t chc
theo hướng hiện đại hơn, nâng cao khả năng cnh tranh với các đô thị trong
vùng Đông Nam Bộ.
Vic chuyn sang hình thành ph trc thuộc Trung ương cũng mở
ra hội đầu các công trình kiến trúc quy ln giá tr thm m
cao. Các khu trung m hành chính, trung tâm thương mi - dch v, công
trình văn hóa, thể thao h thng không gian công cộng điu kiện được
đầu đồng bộ, qua đó từng ớc định hình din mạo đô thị nét hơn
nâng cao chất lượng cnh quan chung.
Mt thun li ln na kh năng bảo tn phát huy các giá tr cnh
quan t nhiên di sản văn hóa. Hệ thống sông Đồng Nai, h Tr An, h
Thác Mơ, núi Cha Chan, núi các khu rng t nhiên quy ln
nhng yếu t quan trng trong cấu trúc không gian đô th tương lai. Việc phát
triển theo định hưng sinh thái và bn vng s góp phn bo v các hành lang
92
sinh thái, hình thành c vành đai xanh các không gian m quy ln,
đồng thi nâng cao chất lượng môi trường sng to bn sắc riêng cho đô
th.
Quá trình này cũng tạo điều kiện để từng c áp dng c gii pháp
quy hoch thiết kế đô thị tiên tiến. Các khu đô thị thông minh, đô th xanh
các không gian công cng thân thin với ngưi dân th đưc phát trin
đồng b vi h thng h tng k thut hiện đại. Điều này góp phn nâng cao
chất lượng kiến trúc cảnh quan đô thị, đng thời tăng sức hp dn ca
thành ph trong thu hút đầu tư và nguồn nhân lc chất lượng cao.
7.2. Hn chế, khó khăn
Bên cnh các tác động tích cc, quá trình hình thành Thành ph Đồng
Nai trc thuộc Trung ương cũng đặt ra nhiu thách thức đối vi công tác qun
kiến trúc phát trin cảnh quan đô thị, đặc biệt trong giai đoạn chuyn
đổi ban đầu.
Tốc độ đô thị hóa được d báo tiếp tục gia tăng nhanh, kéo theo nhu
cu ln v phát trin khu công nghiệp, khu đô th và các dch v đô thị. Nếu
không kim soát cht ch, áp lc phát trin th dẫn đến tình trạng đầu
thiếu đồng bộ, gia tăng mật độ xây dng cc b hoc hình thành các khu vc
đô thị chưa hoàn chnh v h tng. Nhng tn ti này có th tác động trc tiếp
đến chất lượng không gian kiến trúc và làm gim m quan đô thị.
Một khó khăn khác sự chênh lch v trình độ phát trin kiến trúc
gia các khu vực. Trong khi các đô th trung tâm như Biên Hòa, Long Thành
và Nhơn Trạch đang phát triển nhanh vi nhiu d án quy mô ln, mt s khu
vực đô thị nh hoc khu vc chuyn tiếp t nông thôn lên đô thị vn còn hn
chế v h tng k thut, không gian công cng chất ng cnh quan. Nếu
không có giải pháp điều chnh kp thi, s chênh lch này có th dẫn đến hình
nh kiến trúc đô thị thiếu đồng nht và làm gim tính nhn din chung của đô
th.
Vic bo tn cnh quan t nhiên và các giá tr di sản văn hóa trong điu
kin phát trin nhanh cũng một thách thức đáng lưu ý. Các khu vực ven
sông Đồng Nai, khu vc h, rng các không gian sinh thái nếu không
đưc qun cht ch nguy bị thu hp hoc suy gim chất lượng môi
trường. Điều này không ch ảnh hưởng đến cnh quan còn c động đến
tính bn vng của đô thị trong dài hn.
Ngoài ra, yêu cu quản đô thị s ngày càng cao khi quy đô thị
m rng nhanh. Công tác qun lý quy hoch, qun lý kiến trúc, kim soát trt
t xây dng bo v cảnh quan đòi hỏi đội ngũ cán bộ chuyên môn phi
93
được tăng cường c v s ợng và năng lc. Nếu ngun nhân lc không
đưc chun b đầy đủ, vic kim soát phát triển không gian đô th trong giai
đoạn đầu có th gp nhiu khó khăn.
7.3 Gii pháp
Để phát huy các tác động tích cc khc phc những khó khăn trong
quá trình hình thành Thành ph Đồng Nai trc thuộc Trung ương, cn trin
khai đng b các gii pháp v quy hoch, qun lý kiến trúc và phát trin cnh
quan đô thị, trong đó ưu tiên các nhim v tính nn tng kh năng triển
khai sm.
Trọng tâm trước hết hoàn thin h thng quy hoạch đô thị theo
ng tích hợp và đồng bộ. Các đồ án quy hoch chung, quy hoch phân khu
quy hoch chi tiết cần được soát, điu chnh phù hp vi hình phát
triển đô thị đa trung tâm, bảo đảm s kết ni hp gia các khu vực đô thị
các không gian sinh thái t nhiên. Đi vi các khu vực ý nghĩa quan
trọng như khu vực sân bay Long Thành, khu vực ven sông Đồng Nai các
trung tâm đô thị mi, cn sm xây dng ban hành quy chế qun kiến
trúc để làm cơ sở kim soát phát trin ngay t giai đoạn đầu.
Mt ni dung quan trng khác phát trin h thng không gian công
cng cảnh quan đô th theo quy hoạch đã được xác định. Các trc cnh
quan chính, công viên đô thị quy mô ln và các không gian m ven sông, ven
h cần được xác định v trí quy trong quy hoạch, đồng thi xây
dng kế hoạch đầu tư theo l trình c th. Việc hình thành các vành đai xanh,
hành lang sinh thái và các khu đô thị sinh thái cn gn cht vi các d án phát
triển đô th, nhm duy trì s cân bng gia phát trin kinh tế bo v môi
trường.
Công tác qun trt t xây dng kim soát phát trin kiến trúc cn
được tăng ng ngay t giai đoạn đầu ca quá trình phát triển đô thị. Các
công trình xây dng phải được kim soát cht ch v ch tiêu quy hoch,
chiu cao, mật độ hình thc kiến trúc, bảo đảm tuân th quy hoch quy
chế qun kiến trúc đã ban hành. Đồng thi, cần đy mnh ng dng công
ngh s trong qun quy hoch kiến trúc đô thị, từng bước xây dng h
thống sở d liệu không gian đô th h thng quản đô thị thông minh,
qua đó nâng cao hiệu qu giám sát và kim soát phát trin không gian.
Bên cnh các gii pháp v quy hoch qun lý, vic chun b ngun
nhân lực cũng có ý nghĩa quyết định đối vi hiu qu quản lý đô thị trong giai
đon ti. Cn chú trọng đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ trong lĩnh vực quy
hoch, kiến trúc quản đô thị, bảo đảm đáp ng yêu cu qun mt đô
th quy ln tốc độ phát triển nhanh. Đồng thi, cần chế huy
94
động hiu qu các ngun lc xã hội đ đầu tư các công trình kiến trúc và cnh
quan giá tr thm m cao, góp phn to dng hình nh Thành ph Đồng
Nai hiện đại, văn minh và có bản sc riêng.
II. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIN CA THÀNH PH ĐỒNG NAI
SAU KHI THÀNH LP
1. Quan điểm phát trin thành ph Đồng Nai
- Xây dng h thng chính tr thành ph Đồng Nai trong sch, vng
mạnh; đội ngũ cán bộ thc s tiêu biu, mu mc v bản lĩnh chính trị, đạo
đức ch mạng, năng lực lãnh đạo sc chiến đấu; bo v cán b năng
động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chu trách nhim li ích chung.
Xây dng phát triển Đồng Nai trách nhim của toàn Đảng, toàn dân,
toàn quân và c h thng chính tr.
- Xây dng Đồng Nai tr thành thành ph ca ngõ chiến c, cực tăng
trưởng đa chức năng, trung tâm kết ni các vùng kinh tế phía Nam v hàng
không - công nghip công ngh cao - logistics - thương mại biên gii - nông
nghip công ngh cao - đi mi sáng to với đặc trưng “thành phố sân bay”
làm đòn bẩy chiến c, kết ni toàn cu, phát trin ngang tm vi các thành
ph sân bay ln trong khu vc và quc tế.
- Quy hoạch Đồng Nai vi tm nhìn chiến lược dài hn theo không gian
phát trin m, h tầng giao thông đa chiều, cấu trúc đô thị đa tầng, đa trung
tâm hiện đại, ly h thng sông và h sinh thái t nhiên m trc cnh quan
ch đạo; phát triển giao thông thông minh, đô th thông minh, xanh, sinh thái
thích ng vi biến đổi khí hu; chiến lược phát triển Đồng Nai gn kết cht
ch với các vùng Đông Nam B, Duyên hi Nam Trung B Tây Nguyên,
Đồng bng sông Cu Long, c c, khu vc và quc tế.
- Phát triển hình tăng trưởng mi vi nn tng các ngành kinh tế
trọng điểm theo hướng ly khoa hc công nghệ, đổi mi sáng to chuyn
đổi s làm phương thức phát trin ch đạo; ly doanh nghip m trung tâm
đổi mi sáng to, ly d liu làm tài nguyên chiến c. Kết hp cht ch
gia phát trin kinh tế - hi vi bảo đảm vng chc quc phòng, an ninh
đối ngoi; xây dng khu vc biên gii hòa bình, hu ngh, hp tác và phát
trin bn vng; bo v vng chc ch quyn quc gia, an ninh biên gii.
- Xây dng và phát triển Đồng Nai “Văn minh - Hiện đại - Hạnh phúc”;
lấy con người trung tâm, ch th, ngun lc mc tiêu ca s phát trin;
ly giá tr văn hóa, nâng cao sc khe, đời sng vt cht, tinh thn ca Nhân
dân tr ct ca s phát trin bn vững. Đổi mới duy phát trin; xác lp
95
th chế đặc thù, t tri; phân cp, phân quyn mnh m, toàn din gn vi
chế th nghim kim soát trách nhim gii trình, bảo đảm chính
quyền Đồng Nai đ thm quyn, công c ngun lực để phát huy tối đa
li thế, t chc thc hin chu trách nhim toàn diện đối vi các vấn đề
phát trin của địa phương.
2. Mc tiêu phát trin
2.1. Mc tiêu chung
Năm 2026: Đồng Nai tr thành thành ph. Tập trung đầu hệ thng
h tng giao thông kết nối đồng b, hiện đại; xây dựng đưa vào vn hành
các phân khu đng lc, h tng khung các chức năng chủ yếu, làm sở
định hình và phát triển đô thị sân bay Long Thành.
Đến năm 2035: Đồng Nai đô thị động lc mi ca quc gia. Phát
triển Đồng Nai tr thành trung tâm công nghip công ngh cao, logistics, kinh
tế hàng không dch v chất lượng cao ca quc gia khu vực, năng
lc cnh tranh quc tế; phát trin theo hình đô thị ven sông, đô th đa
trung tâm, đô th đa mục tiêu, xanh, thông minh. Phát trin kinh tế gn cht
vi phát triển văn hóa, hội bo v môi trường; không ngng nâng cao
đời sng vt cht, tinh thn hnh phúc ca Nhân dân; bảo đảm vng chc
quc phòng, an ninh và hi nhp quc tế sâu rộng; hướng đến xây dng thành
ph Đồng Nai kết ni toàn cu.
Đến năm 2045: Đồng Nai tr thành trung tâm hàng không hiện đại ca
khu vc Châu Á - Thái Bình Dương, trung tâm kinh tế tri thc, phát trin
năng động; ch s phát triển con người (HDI) đạt mc cao; qun tr đô thị
hiện đại; xã hội văn minh, an toàn, đáng sống, hnh phúc.
Đến năm 2065: Đồng Nai thành ph kết ni toàn cu, chất lượng
sng hnh phúc cao trên thế gii; thuc nhóm các thành ph sân bay đa
chức năng.
2.2. Ch tiêu c th
Giai đoạn 2026-2030: Tăng trưởng GRDP bình quân trên 10%/năm.
Đến năm 2030: Quy GRDP đt trên 1.200.000 t đồng; GRDP bình quân
đầu người đạt trên 250.000.000 đng; t trng kinh tế s đạt ti thiu 30%
GRDP; tng vốn đầu toàn hội bình quân 5 năm khong 40% GRDP; t
l đô thị hóa đạt 55%.
Giai đoạn 2031-2035: Tăng trưởng GRDP bình quân t 10% tr lên.
Quy GRDP đạt khong 2.000.000 t đng; t l đóng góp của kinh tế s
vào tăng trưởng đt 40%; t l đóng góp ca các nhân t tng hp (TFP) vào
96
tăng trưởng đạt 60%; GRDP bình quân đầu người đạt 380.000.000 đng, tim
cn mc thu nhp của các đô thị phát trin trong khu vc.
Giai đoạn 2036-2045: Tăng trưởng GRDP bình quân t 10% tr lên.
Quy GRDP đạt khong 4.800.000 t đồng; GRDP bình quân đầu người
thuc nhóm cao trong khu vực, đạt ti thiểu 760.000.000 đng; tiếp tc nâng
cao năng suất, chất lượng tăng trưởng; tăng t trng kinh tế s trong GRDP.
Hoàn thành mc tiêu phát thi ròng bằng “0” (Net Zero).
Giai đoạn 2046-2065: Tăng trưởng GRDP bình quân t 8% tr lên.
Quy GRDP đạt khong 24.000.000 t đồng; GRDP bình quân đầu người
đạt 2.700.000.000 đồng.
3. Các nhim v trọng tâm và khâu đột phá
3.1. Các nhim v trng tâm
3.1.1. V xây dựng cơ chế chính sách, đề án
- Xây dựng đề án đề xut Quc hi ban hành Ngh quyết v chế,
chính sách đặc thù, vượt tri phát triển Đồng Nai, trong đó có bao gm thành
lập khu thương mại t do.
- Xây dng và triển khai các đề án, gồm: Đề án phát triển Đồng Nai tr
thành Thành ph trc thuộc trung ương vào năm 2035; Đề án phát triển đô thị
thông minh cho Đồng Nai; đề án nâng cao năng lc, thích ng biến đổi khí
hậu Đồng Nai.
- Xây dựng đề án và trin khai các hoạt động phát trin kinh tế tm thp
trên địa bàn Đồng Nai.
- Xây dựng đề án thu hút đội ngũ chuyên gia, nhà khoa học, nhân lc
trình độ cao ti sinh sng và làm vic tại Đồng Nai.
3.1.2. V cng hàng không quc tế Long Thành và đô thị sân bay Long
Thành
- Hoàn thành xây dựng đưa vào vn hành cng hàng không quc tế
Long Thành.
- Quy hoch trin khai quy hoạch đô thị sân bay Long Thành, trong
đó bao gồm khu thương mại t do, khu công nghip công ngh cao, khu công
ngh s tập trung, khu đổi mi sáng to, khu giáo dục đào tạo đại hc cht
ng cao, khu logistics hàng không, trung tâm dch v hàng không, đm bo
điu kin làm vic và sinh sng ca tng lp trí thc, sáng to trong khu vc.
- Xây dựng các công trình đ điu kin phc v các s kin, trin lãm,
và hi ngh cp vùng và quc tế.
97
3.1.3. V phát triển đô thị và h tng giao thông
- Phê duyt quy hoạch đô thị sân bay Long Thành, đô th Biên Hòa, đô
th Trng Bom, đô thị Nhơn Trạch các quy hoạch phân khu đảm bo tiến
độ theo kế hoạch đề ra.
- Tp trung ngun lc quy hoch xây dng tuyến đại l ven sông
Đồng Nai quy mô 8-10 làn xe và đường ven h Tr An.
- Phi hp xây dng hoàn thin h thống đường cao tc, quc l, h
tng kết ni vùng, h tng giao thông kết ni phía Bắc phía Nam Đồng
Nai, các tuyến đường st quc gia cấp vùng đi qua địa bàn tnh, các trung
tâm logistics dc theo tuyến đường st các tuyến đường giao thông ln,
gn các cng hàng không, cảng đường thy, cng bin.
- Di di các cng thu nội địa hàng hóa và vt liu xây dng ra khi
khu vực đô thị.
- Đẩy nhanh vic xây dng tuyến đường st Th Thiêm - Long Thành;
đưng sắt đô thị đon Sui Tiên - Trung tâm chính tr, hành chính tnh - Cng
hàng không quc tế Long Thành.
- Đẩy mnh trin khai phát triển đô thị gn với định hướng giao thông
công cng (TOD).
- Tp trung thc hin các d án, công trình trọng điểm ca tnh theo
Quyết định ca y ban nhân dân tnh.
3.1.4. V khu công nghip, cm công nghip
- Trin khai xây dng phát trin khu kinh tế ca khẩu Hoa trở
thành ht nhân trong phát trin kinh tế - hi khu vc biên gii phía Bc
Đồng Nai.
- Xây dng các khu công nghip xanh, khu công nghip sinh thái, thc
hin chuyển đổi c khu công nghip hin hu theo l trình thc hin mc
tiêu gim phát thi các-bon. Tập trung thu hút đầu các d án hiện đại, có
giá tr gia tăng cao, công ngh mi, thân thiện môi trường, gn vi chui giá
tr toàn cu và khu vc.
- Sp xếp li các khu, cm công nghiệp đã được phê duyệt chưa
triển khai theo ng gn vi các trc giao thông chính (dc tuyến cao tc,
vành đai), trung tâm logistics m rng quy hp lý, phù hp vi tiêu
chun khu, cm công nghip sinh thái.
98
3.2. Các khâu đột phá
3.2.1. V định hướng chiến lược: Quy hoch phát trin các khu vc
ng ti mc tiêu chiến lược v phát trin bn vững, môi trường sng tt,
thu hút đội ngũ chuyên gia, nhà khoa học, nhân lực trình độ cao đến sinh sng
và làm vic tại Đồng Nai.
3.2.2. V kết cu h tng
- Khai thác hiu qu cng hàng không quc tế Long Thành gn vi
hình đô thị sân bay. Hoàn thành b khung kết ni ni tnh, vùng, liên vùng và
quc tế trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, hoàn thin kết cu h tầng đồng b, hin
đại, thông minh, thích ng biến đổi khí hu trong toàn tỉnh. Thúc đẩy phát
triển đô thị gn với định hướng giao thông công cng (TOD).
- Phát trin h thng h tng giao thông kết ni, huyết mch gm cao
tc Biên Hòa - Vũng Tàu, vành đai 3 vành đai 4 vùng Thành ph H Chí
Minh, m rng cao tc TP.HCM - Long Thành - Du Giây các tuyến kết
ni trc tiếp vi sân bay Long Thành; kết hp các tuyến metro chiến c
gm tuyến TP.HCM - Th Đức - Nhơn Trạch - Long thành, tuyến Biên Hòa -
TP.HCM, tuyến Long Thành - Vũng Tàu, định hướng tuyến kết ni Long
Thành vi khu vực đồng bng sông Cu Long h thng giao thông công
cng nhm hình thành mạng lưới giao thông liên vùng hiện đại.
3.2.3. V công nghiệp, đô thị
- Xây dựng Đồng Nai tr thành đô thị hiện đại, đô thị xanh và bn vng
vi vic ng dng trí tu nhân to, d liu ln, Internet vn vt vào h thng
quản lý đô thị thông minh.
- Khai thác hiu qu h thống sông Đồng Nai để phát trin không gian
đô thị ven sông hiện đại, kết hp sinh thái - văn hóa - du lch, hình thành các
đại l ven sông, công viên sinh thái các khu dch vụ, văn hóa - ngh thut.
Vic phát triển không gian đô th ven sông không ch to cnh quan nâng
cao chất lượng sống, còn thúc đẩy phát trin kinh tế dch v, du lch
thương mại, góp phn xây dng hình nh đô thị đặc trưng của Đồng Nai.
- Xây dng các khu công nghip xanh, khu công nghip sinh thái, khu
công nghip công ngh cao, thu hút các ngành như bán dn, robot, trí tu
nhân to sn xuất thông minh trên s l trình chuyển đổi, nâng cp
các khu công nghip hin hữu để thc hin mc tiêu gim phát thi các-bon.
Tập trung thu hút đầu tư các dự án hiện đại,giá tr gia tăng cao, công ngh
mi, thân thiện môi trường, gn vi chui giá tr toàn cu và khu vc.
3.2.4. Văn hóa và du lịch
99
Khai thác hiu qu các li thế v tài nguyên thiên nhiên văn hóa đ
phát trin du lch sinh thái, ngh ng cao cp du lịch văn hóa, gn vi
các khu vc trọng điểm như h Tr An, Núi Cha chan, Vườn quc gia Cát
Tiên và h thng sông h ca tnh.
Trin khai các d án đô thị, du lch, dch v ngh ỡng đẳng cp ven
sông, ven núi, ven h, tp trung phát triển các khu đô th - du lch - dch v k
cận sân bay Long Thành; khu đô th - du lch núi Cha Chan, h Núi Le; khu
đô thị - du lch h Suối Giai; khu đô thị - du lch núi Bà Rá - Thác Mơ; chuỗi
đô thị ven sông Đng Nai (tp trung các khu vc đô thị Biên Hòa, Long
Thành, Nhơn Trạch).
3.2.5. V ngun nhân lc
Xây dng h sinh thái đổi mi sáng to gn vi các trung tâm nghiên
cu, doanh nghip công ngh các trường đi hc, hình thành các khu đi
mi sáng to tại Long Thành Nhơn Trạch. Đồng thi, nghiên cu thành
lập Đại hc Công ngh Quc tế Đồng Nai, to nn tảng đào to ngun nhân
lc chất lượng cao cho các ngành công ngh mới. Đây sẽ động lc quan
trọng để thúc đẩy phát trin kinh tế tri thc và công nghip công ngh cao.
Thành lp các t hp giáo dục đào tạo đại hc quy ln tại đô thị
Long Thành, đô th Nhơn Trạch, đô thị Long Khánh, đô thị Đồng Xoài. Đẩy
mạnh đào tạo, nâng cao năng lc và thu hút, gi chân, trng dụng đội ngũ
chuyên gia, nhà khoa hc, nhân lực trình độ cao. Xây dựng đội ngũ cán b,
ng chc, viên chức đáp ứng yêu cu nhim v.
4. Đnh hưng phát triển các ngành, các lĩnh vực
4.1. Khung định hưng
Để hin thc hóa tm nhìn và các mc tiêu phát trin dài hạn, Đồng Nai
xây dựng khung định hướng da trên 3 tr ct kinh tế, 8 ngành trng tâm và 6
yếu t then cht, to lp nn tng cho tnh tr thành hình mu tiên phong ca
Vit Nam v nn kinh tế công nghip công ngh cao bn vng. hình
này đt trng tâm vào sn xut chế to xanh tiên tiến, nông nghip công
ngh cao, cùng vi vai trò là ca ngõ logistics mang tm quc tế.
4.1.1. Các tr ct kinh tế và các ngành, lĩnh vực trng tâm
a) Tr cột 1: Các động lực tăng trưởng ct lõi
Đây là nhóm ngành nn tảng, đóng vai trò then cht trong vic cng c
v thế công nghip của Đồng Nai trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
Tr ct tp trung vào hai ngành ch đạo:
100
- Chế to chiến lược: Bao gồm các ngành đin t, thiết b linh kin
máy móc vt liu mi, nhng ngành sc hp dn cao, dựa trên năng
lc sn xut chui cung ng mnh ca tỉnh. Đồng Nai định hướng phát
trin:
+ Các khu công nghip chuyên ngành, khu công nghip công ngh cao,
hình thành chui liên kết sn xut quy mô ln;
+ Trung tâm đào tạo ngh ngun nhân lc k thut cao, gn kết
doanh nghip cơ s đào tạo ni lao động;
+ Các ngành công nghip ph tr phc v công nghip chế to.
- Công nghip chế biến nông sn:
ngành biên đ tăng trưng ln, gn kết cht ch vi chui giá tr
nông nghip công ngh cao ca tỉnh. Các hướng phát trin chính:
+ Chế biến thc phẩm, đồ ung, hàng tiêu dùng t nông sn;
+ Hình thành các trung tâm logistics lnh, bo qun kiểm định cht
ng;
+ ng dng công ngh cao vào nông nghip (IoT, sinh hc, ging
mi), tạo đầu vào ổn định cho công nghip chế biến;
+ Hướng đến tr thành trung tâm chế biến nông sn chất lượng cao ca
vùng Đông Nam Bộ.
Tr ct này bảo đảm duy trì tốc độ tăng trưởng ổn định, to nn tng
công nghip hóa hiện đại hóa và lan ta sang các ngành liên quan.
b) Tr cột 2: Các lĩnh vực tăng trưởng mi
Đây là nhóm ngành kh năng tạo đột phá, gn vi li thế mi ca
Đồng Nai trong giai đoạn khi sân bay Long Thành đi vào vn hành. Nhóm
ngành bao gm ba phân khúc trng tâm:
- Logistics & vn ti: Tn dng v thế cửa ngõ giao thương quốc tế,
Đồng Nai phát trin:
+ Trung tâm logistics phc v hàng không, hàng hải, đường b
đưng st;
+ H thng kho bãi thông minh, vn tải đa phương thức;
+ Dch v logistics giá tr cao phc v thương mại điện t, công nghip
và nông nghip chế biến.
- Sn xut chế to công ngh cao: động lc tăng trưởng mi vi
biên độ giá tr ln, bao gm:
101
+ Bán dn (semiconductor), vi mch;
+ Điện t tiên tiến và thiết b công ngh cao;
+ Công nghip hàng không vũ trụ;
+ ng ngh tm thp UAV/Drones Robotics phc v công nghip
và logistics.
Định hướng phát trin các trung tâm công ngh, khu công nghip thế h
mi dành riêng cho sn xut công ngh cao.
- Dch v tài chính thương mại & đổi mi sáng to: Nhóm ngành dch
v chất lưng cao h tr doanh nghip và kinh tế tri thc:
+ Trung tâm nghiên cu & phát trin (R&D), công viên khoa hc
(science park);
+ Dch v tài chính thương mại, tư vấn công ngh, chuyển đổi s;
+ H sinh thái startup công ngh, qu đầu mạo him, các vườn ươm
khi nghip.
Tr cột này giúp Đồng Nai bước vào chui giá tr cao hơn, tạo sc hút
vi chuyên gia quc tế và doanh nghip công ngh.
c) Tr cột 3: Các ngành đời sng và phát trin bn vng
Đây nhóm ngành bảo đảm phát trin hài hòa kinh tế hi môi
trường, hướng Đồng Nai tr thành mt tnh phát trin bn vững, đáng sống,
thân thiện môi trường.
- Dch v đô thị: Bao gồm ba lĩnh vực ct lõi:
+ Bất động sản đô thị thương mại dch v: Phát trin chuỗi đô thị
hiện đại ven sông, ven hồ, ven núi; đô thị sân bay Long Thành đẳng cp khu
vc;
+ Y tế: Xây dng h thng bnh vin trung tâm y tế chất lưng cao;
+ Giáo dc: Phát triển các cơ sở giáo dc quc tế, đào tạo nhân lc cht
ng cao, các t hp giáo dc nghiên cu.
- Du lch: Bao gm:
+ Du lch sinh thái (rng Nam Cát Tiên, h Tr An…); nghỉ ng/sc
khe/y tế (góp phn xây dng nn kinh tế bc)
+ Du lịch văn hóa – lch s tâm linh;
+ Du lch MICE (hi ngh - hi tho - trin lãm), gn vi sân bay Long
Thành và chuỗi đô thị ca ngõ.
102
- Năng lượng xanh: Hướng tới hình tăng trưởng bn vng Net
Zero 2050:
+ Phát triển năng lượng tái tạo (điện mt tri, biomass);
+ ng dng gii pháp tiết kiệm năng lượng và gim phát thi carbon;
+ Hình thành h sinh thái công nghip xanh và tun hoàn.
4.1.2. Sáu yếu t then cht
Để bảo đảm thành công, Đồng Nai ưu tiên triển khai sáu yếu t then
cht, bao gm:
- Quy hoch phân vùng không gian ràng, bài bản, hướng ti hình
thành các cụm động lực tăng trưởng;
- Chính sách ưu tiên đc thù và mô hình qun tr vùng chiến lược, nâng
cao hiu qu thu hút đầu tư và điều phi phát trin;
- Ngun nhân lc chất lượng cao, đáp ng nhu cu ca các ngành công
ngh cao, logistics và dch v mi;
- H thống sở h tầng đồng b, toàn diện, đc bit h tng giao
thông, logistics và h tng s;
- Liên kết vi các trung tâm trong khu vc, bảo đảm kết ni trc tiếp
vi TP. H Chí Minh và các đầu mối giao thương quốc tế;
- Ngun vốn đa dạng chất lượng cao, t ngân sách, ODA, PPP đến
các tập đoàn kinh tế trong và ngoài nước.
4.2. Định hưng tng th phát trin các ngành kinh tế
4.2.1. Ngành công nghip
Đồng Nai định hướng phát trin công nghiệp theo hướng hiện đi, công
ngh cao, thân thiện môi trường, với nhà đầu tư chiến lược thế h mới là đng
lc trung tâm. Công nghip tiếp tc gi vai trò tr cột tăng trưởng ca nn
kinh tế tnh, không ch đóng góp trc tiếp vào GRDP mà còn to nn tng lan
ta cho dch v, nông lâm nghip và các ngành kinh tế khác.
Tầm nhìn đến năm 2050, Đng Nai tr thành trung tâm công nghip h
tr quan trng ca Vit Nam và khu vc, da trên bn cu phn ct lõi: Khu
công nghip chuyên ngành và khu công nghip công ngh cao; H thng dch
v h tr công nghip hoàn chỉnh; Trung tâm R&D đi mi sáng to gn
vi sn xut H thống đào to giáo dc ngh nghip cung cp nhân lc
chất lượng cao; chuyển đổi dn sang hình khu công nghip công ngh
cao, thu hút các ngành như bán dn, robot, trí tu nhân to sn xut thông
minh.
103
Tầm nhìn đến năm 2050, Đng Nai tr thành trung tâm công nghip h
tr quan trng ca Vit Nam và khu vc, da trên bn cu phn ct lõi: Khu
công nghip chuyên ngành và khu công nghip công ngh cao; H thng dch
v h tr công nghip hoàn chỉnh; Trung tâm R&D đi mi sáng to gn
vi sn xut H thống đào to giáo dc ngh nghip cung cp nhân lc
chất lượng cao.
a) Mc tiêu phát triển đến năm 2030
- Tăng trưởng giá tr gia tăng ngành Công nghip - Xây dựng đt 12-
13%/năm, cao gần gấp đôi giai đoạn trước;
- Công nghip chế biến, chế tạo tăng trưởng trung bình 12,7%/năm;
- Công nghip xây dng chiếm 61% GRDP tnh;
- Công nghip chế biến, chế to chiếm 82% giá tr sn xut toàn ngành
công nghip.
Định hướng ràng chuyn mnh sang công nghip chế to giá tr
cao, gim dn ph thuc vào các ngành thâm dụng lao động và tài nguyên.
b) Định hướng phát trin các ngành công nghip ch lc
- Chế tạo máy khí - nn tng công nghip h trợ: Đồng Nai xác
định khí - chế to máy ngành chiến lược, phát huy li thế h thng khu
công nghip quy mô ln v trí cửa ngõ Đông Nam B để tham gia sâu vào
chui cung ng thiết b linh kin. Trng tâm phát triển khí phục v
công nghip, nông nghip và chế biến nông - lâm sản; đẩy mạnh cơ khí chính
xác, khuôn mu linh kin tiêu chun cao nhm nâng t l nội địa hóa
hàm lượng công nghệ. Đồng thi, tnh tng ớc hình thành năng lực sn
xut robot t động hóa, bắt đầu t linh kin lp ráp, làm nn tng cho
h sinh thái robot công nghip.
- Đin - đin t - ngành lan ta công nghệ: Ngành điện - đin t đưc
định v là tr ct công ngh, gn vi xu thế tham gia sâu vào chui giá tr toàn
cầu. Đồng Nai tp trung phát triển điện t tiên tiến phc v công nghip y
tế, xây dng h sinh thái đổi mi sáng to kết ni doanh nghip FDI, tập đoàn
ln doanh nghiệp trong nước. Song song đó hoàn thiện chui cung ng
đin đin t t linh kin, vật tư, đóng gói đến logistics, đáp ng tiêu chun
ca các tập đoàn toàn cầu.
- Ngành vt liu t truyn thng sang xanh công ngh cao: Đồng
Nai tiếp tc khai thác li thế vt liu xây dng truyn thống, đồng thi
chuyn dch sang vt liu xanh vt liu công ngh cao. Trng m nâng
cp sn xuất xi măng, bê tông theo ng tiết kiệm năng lượng, gim phát
104
thi; kim soát cht ch môi trưng b trí sn xut trong các khu, cm
công nghip h tầng đồng b; tnh từng bước phát trin các loi vt liu
mới như vt liu quang học, điện t, composite, nano và bao bì phân hy sinh
hc.
- Chế biến nông - lâm sn - động lc giá tr gia ng: Ngành chế biến
nông - lâm sản được xác định động lực tăng trưởng ct lõi, da trên li thế
vùng nguyên liu và liên kết vùng. Định hướng phát trin hình thành các
cm chế biến gn vi vùng nguyên liu, t chc theo chui gtr đy
mnh chế biến sâu, công ngh cao. Đồng Nai ưu tiên phát triển thc phm giá
tr cao, thc phm xut khu, sn phm thuần chay Halal; đng thi nâng
cp chế biến lâm sản theo hướng thâm dng vn công ngh, tp trung vào
sn phm ni tht chất lượng cao.
- Sn xut chế to công ngh cao - tr cột tăng trưởng mới: Đồng Nai
ưu tiên phát triển các phân khúc công ngh cao tính kh thi kh năng
kết ni chui giá tr toàn cu. Trng tâm gm bán dn (OSAT) vi hoạt động
lắp ráp, đóng gói, kiểm tra chip; linh kin hàng không dch v MRO gn
vi sân bay Long Thành; robot UAV phc v công nghip, logistics
nông nghip. Tnh phát trin các cm công nghip công ngh cao theo
hình tp trung, liên kết h tr nhm rút ngn thi gian trin khai tăng
sc hp dn FDI.
- Công nghip năng lượng - nn tảng cho tăng trưng xanh: Ngành
năng lượng được định hướng phát triển theo hướng sch và bn vng, gn vi
hình khu công nghip - đô thị sinh thái. Trng tâm phát triển điện mt
tri, thủy điện, điện rác, sinh khi LNG thế h mi; tích hp các gii pháp
tiết kiệm năng lượng, điện mt tri mái nhà quản năng ng thông
minh trong khu công nghiệp. Qua đó, Đng Nai từng c hình thành nn
tng cho h sinh thái công nghip xanh.
c) Định hướng các ngành công nghip khác
- Dt may - da giày: Duy trì ổn định vic làm, nâng cp công ngh,
gim dn thâm dụng lao động, tiến ti R&D.
- Hóa cht: Tp trung hóa cht tiêu dùng, hóa m phm, phát trin bn
vng, gn vi R&D và tiêu chun an toàn cao.
- c phm thiết b y tế: Đi từ sn xut - đóng gói, lắp ráp đến
R&D thuc thế h mi và thiết b y tế thông minh.
- Phương tin vn ti: Phát trin h sinh thái ô tô, đặc biệt xe điện,
linh kin công ngh cao, tn dng li thế sân bay Long Thành.
d) Gii pháp thc hin
105
- Hoàn thin quy hoch và phát trin h thng khu công nghip hiện đại
T chc li không gian phát trin công nghiệp theo hướng tp trung,
chuyên ngành và công ngh cao, gn vi quy hoạch đô th và h tng logistics
ca tnh. Tiếp tc nâng cp các khu công nghip hin hu theo hình khu
công nghip sinh thái, khu công nghip thông minh, đng thi phát trin các
khu công nghiệp chuyên ngành cho khí chế tạo, điện đin t, vt liu
mi, bán dn và chế biến nông lâm sn. Hình thành các cm công nghip
h tr nhm tạo điu kin cho doanh nghip nh va tham gia vào chui
cung ng công nghip.
- Thu hút nhà đầu chiến lược phát trin công nghip công ngh
cao
Xây dựng cơ chế, chính sách thu hút các tập đoàn công nghệ ln và nhà
đầu chiến c thế h mới trong các lĩnh vực công nghiệp mũi nhọn như
đin t, bán dn, robot, thiết b hàng không, vt liu mi công nghip sinh
học. Ưu tiên các dự án hàm ng công ngh cao, giá tr gia tăng lớn và
kh năng lan tỏa, qua đó hình thành các cm liên kết ngành công nghip công
ngh cao và từng bước tham gia sâu vào chui giá tr toàn cu.
- Phát trin công nghip h tr và nâng cao t l nội địa hóa
Đẩy mnh phát trin công nghip h trợ, đặc bit trong các ngành
khí chế tạo, điện đin t, ô tô, thiết b công nghip chế biến nông sn.
Tăng cường liên kết gia doanh nghip FDI doanh nghiệp trong nước, h
tr doanh nghip nội địa tham gia chui cung ng ca các tập đoàn đa quc
gia. Đồng thi triển khai các chương trình hỗ tr đổi mi công ngh, nâng
cao năng lực sn xut tiêu chun chất lượng cho doanh nghip công
nghip.
- Thúc đẩy đổi mi sáng to chuyển đi công ngh trong sn xut
công nghip
Khuyến khích doanh nghiệp đầu vào nghiên cứu phát trin
(R&D), ng dng công ngh mới như tự đng hóa, trí tu nhân to, robot
sn xut thông minh. Hình thành các trung tâm đổi mi sáng to chuyn
giao công ngh gn vi khu công nghip doanh nghip sn xut, góp phn
nâng cao năng suất lao động năng lực cnh tranh ca ngành công nghip
tnh.
- Phát trin công nghip xanh và bn vng
Thúc đẩy chuyển đổi sang mô hình sn xut xanh, tiết kiệm năng lượng
và gim phát thi, khuyến khích doanh nghip áp dng công ngh sch và mô
hình kinh tế tun hoàn trong sn xut công nghiệp. Đồng thi phát trin các
106
nguồn năng lượng tái tạo như điện mt tri, sinh khi và điện rác phc v các
khu công nghip, góp phn xây dng h sinh thái công nghip thân thin vi
môi trường.
- Phát trin ngun nhân lc chất lượng cao phc v công nghip
Tăng cường liên kết gia doanh nghiệp, sở đào tạo vin nghiên
cu nhằm đào to ngun nhân lc k thuật cao trong các lĩnh vực cơ khí, điện
t, t động hóa, công ngh vt liu công ngh số. Đồng thi xây dng các
chương trình đào tạo ngh chuyên sâu gn vi nhu cu ca các ngành công
nghip ch lc, bảo đm cung ng ngun nhân lc chất lượng cao cho quá
trình công nghip hóa ca tnh.
Vic triển khai đồng b các gii pháp trên s to nn tảng để Đồng Nai
chuyn dch mnh sang hình công nghip công ngh cao, giá tr gia tăng
ln phát trin bn vng, từng c khẳng định vai trò trung tâm công
nghip quan trng của vùng Đông Nam Bộ và c c.
4.2.2. Định hướng phát triển thương mại, Dch v
a) Quan điểm
Phát triển thương mại Đồng Nai sau sáp nhp theo hướng hiện đại, bn
vng, gn cht vi quá trình chuyn dịch cấu kinh tế, phát huy tối đa tiềm
năng, li thế v v trí đa - kinh tế, h tng giao thông h thng ca khu
để thúc đẩy lưu thông hàng hóa, mở rng th trường trong nước và quc tế.
Phát triển thương mi gn vi phát trin công nghip, nông nghip
hàng hóa dch v logistics, tạo động lực thúc đẩy sn xut, t chc hiu
qu các chui cung ng, chui giá tr nâng cao năng lực cnh tranh ca
doanh nghiệp địa phương. Đồng thi phát trin th trường nội đa vng mnh,
kết hp m rng xut khẩu, đặc bit khai thác li thế thương mại biên gii
vi Campuchia.
Phát triển thương mại theo hướng văn minh, hiện đi, gn vi chuyn
đổi s thương mại điện tử, coi đây là một trong những động lc quan trng
để m rng không gian th trường, nâng cao hiu qu phân phi và tiêu th
hàng hóa. Khuyến khích các thành phn kinh tế, đặc bit khu vực nhân,
tham gia đầu tư phát triển h tầng thương mại và dch v phân phi.
Bảo đảm hài hòa gia hiu qu kinh tế và xã hi, gn phát triển thương
mi vi bo v môi trường, gi gìn bn sắc văn hóa, nâng cao đi sng nhân
dân và bảo đảm quc phòng, an ninh khu vc biên gii.
b) Mc tiêu
- Mc tiêu chung
107
Phát trin các ngành dch v ca tnh tr thành động lc tăng trưng
quan trng ca nn kinh tế, khai thác hiu qu li thế v trí liên kết vùng, h
thng h tng giao thông h tng logistics hiện đi; góp phần thúc đẩy
chuyn dịch cấu kinh tế theo ớng tăng nhanh tỷ trng dch v, gn vi
phát trin công nghip hiện đại và nông nghip công ngh cao.
Tp trung phát trin đa dạng, đồng b và chất lượng cao các ngành dch
vụ, đặc bit logistics, dch v thương mại, dch v kinh doanh đổi mi
sáng to, dch v đô th du lch. Hình thành các trung tâm dch v quy
lớn, trong đó đô thị Long Thành gi vai trò trung tâm dch v tng hp gn
vi hàng không - logistics - thương mại - du lch, tạo đng lc lan ta phát
trin cho toàn tnh và khu vc.
Đẩy mnh phát triển thương mại theo hướng văn minh, hiện đại bn
vững, đóng vai trò cầu ni gia sn xut th trưng; góp phn m rng th
trường tiêu th hàng a, nâng cao năng lực cnh tranh ca doanh nghip
xây dựng thương hiệu sn phm ca tỉnh. Đồng thi phát trin mnh th
trường nội địa, thúc đy xut khu khai thác hiu qu li thế thương mại
biên gii vi Campuchia thông qua h thng ca khẩu trên địa bàn.
Cùng với đó, thúc đẩy phát trin các dch v mi gn với xu hướng dân
s nhu cu hội, trong đó chú trng phát trin kinh tế bc vi các loi
hình dch v chăm sóc sức khỏe, dưỡng lão, du lch ngh ng các dch
v nâng cao chất lượng sống cho người cao tui.
Đẩy mnh chuyển đổi s ng dụng thương mại điện t, phát trin h
thng h tầng thương mại đồng b, hiện đại; huy động s dng hiu qu
các ngun lc hi cho phát trin dch v thương mi, góp phn nâng
cao chất lượng tăng trưởng và phát trin kinh tế - xã hi bn vng.
- Mc tiêu c th đến năm 2030: Tốc độ tăng trưng giá tr tăng thêm
(VA) ca khu vc dch v đạt bình quân khong 11 - 12%/năm giai đoạn
2025 - 2030; T trng khu vc dch v trong cấu GRDP ca tỉnh đạt
khoảng 28% vào năm 2030; Tỷ l lao động làm vic trong khu vc dch v
đạt khong 36 - 37% tổng lao động hội vào năm 2030; Doanh thu bán l
hàng hóa dch v tăng bình quân 12,5 - 13,5%/năm trong giai đoạn 2026
2030; Kim ngch xut khẩu hàng hóa trên địa bàn tỉnh tăng bình quân từ
10%/năm trở lên; kim ngch nhp khẩu tăng bình quân 11 - 13%/năm, tiếp
tục duy trì cán cân thương mi xut siêu; T trng bán l thông qua các loi
hình phân phi hiện đi (siêu th, trung tâm thương mi, ca hàng tiện ích…)
đạt trên 15% tng mc bán l hàng hóa doanh thu dch v tiêu dùng ca
tỉnh; Thương mại điện t phát trin mnh, phấn đu trên 50% doanh nghip
nh và vừa trên địa bàn tỉnh tham gia các sàn thương mại điện t; h thng h
108
tng k thut, thanh toán s môi trường pháp cho thương mại điện t
đưc hoàn thin, bảo đảm an toàn, thun li cho doanh nghiệp người tiêu
dùng.
c) Gii pháp
- Phát trin th trường và h thng phân phi gn vi xây dng trung
tâm công nghip logistics ca vùng
Tp trung phát trin th trưng nội địa h thng phân phi theo
ng hiện đại, quy ln, tính liên kết vùng quc tế, phù hp vi
định hướng xây dng thành ph Đồng Nai tr thành thành ph công nghip,
đô thị hiện đại, trung tâm logistics nông nghip công ngh cao ca vùng
Đông Nam Bộ.
Đẩy mnh phát triển đồng b h tầng thương mại logistics, hình
thành các trung tâm thương mi, ch đầu mi, trung tâm phân phi, trung tâm
logistics và h thng kho bãi hiện đi gn vi các khu công nghip, khu nông
nghip công ngh cao và mạng lưới giao thông chiến lược. Qua đó từng bước
hình thành h sinh thái thương mi - logistics hiện đại, đóng vai trò kết ni
sn xut ca tnh vi th trường trong nước và quc tế.
Tăng cưng liên kết cht ch gia sn xut - chế biến - phân phi - tiêu
dùng, hình thành các chui cung ng chui giá tr bn vững đối vi các
sn phm công nghip, nông sn ch lc sn phm OCOP; góp phn nâng
cao hiu qu lưu thông hàng hóa, giảm chi phí logistics và nâng cao sc cnh
tranh ca nn kinh tế địa phương.
- Đẩy mnh xut nhp khu, nâng cao v thế trong chui cung ng quc
tế
Phát trin hot động xut nhp khẩu theo hướng m rng th trường,
nâng cao giá tr gia tăng gắn vi phát trin công nghip chế biến, chế to,
qua đó đưa Đồng Nai tr thành trung tâm sn xut xut khu quan trng
của vùng Đông Nam Bộ.
Tăng cường xúc tiến thương mại, cng c các th trường xut khu ch
lực như Hoa Kỳ, Nht Bn, Hàn Quc, EU, Trung Quốc; đồng thi ch động
khai thác các th trưng mới, đặc bit trong khu vc ASEAN c th
trường tiềm năng khác.
Khuyến khích doanh nghiệp đi mi công ngh, nâng cao chất lượng
sn phm, xây dựng thương hiệu ch dẫn địa , đáp ng các tiêu chun
quc tế, qua đó từng bước nâng cao v thế hàng hóa Đồng Nai trong chui giá
tr và chui cung ng toàn cu.
109
- Thúc đẩy thương mại điện t chuyển đổi s trong lĩnh vực thương
mi.
Đẩy mnh phát triển thương mại điện t và kinh tế số, coi đây đng
lc quan trọng thúc đẩy hin đại hóa ngành thương mại m rng không
gian th trường. Tp trung phát trin h tng s, thanh toán không dùng tin
mt, h thng truy xut ngun gc các nn tảng thương mại điện t nhm
nâng cao hiu qu phân phi và tiêu th hàng hóa.
H tr doanh nghip, hp tác h sn xut tham gia c sàn
thương mại điện t trong nước quc tế; thúc đẩy tiêu th nông sn, sn
phm công nghip sn phm OCOP thông qua các nn tng số. Đồng thi
tăng cường đào tạo ngun nhân lực và nâng cao năng lc qun lý nhà nước v
thương mại điện t, góp phần thúc đy chuyển đổi s toàn din trong hot
động sn xuất, thương mại và dch v.
- Phát triển thương mại biên gii logistics tr thành động lực tăng
trưởng mi
Phát huy li thế ca khu quc tế Hoa Lư và hệ thng ca khẩu trên địa
bàn, đẩy mnh phát triển thương mại biên gii gn vi xây dng khu kinh tế
ca khu hiện đại trung tâm logistics liên vùng, kết ni hiu qu vi các
khu công nghip, vùng sn xut nông nghip công ngh cao h thng h
tng giao thông chiến lược của vùng Đông Nam Bộ.
Tập trung đầu phát triển đồng b h thng ch biên gii, trung tâm
thương mại, kho bãi và dch v logistics, tăng cường kết ni vi th trường
Campuchia c nước ASEAN; đồng thời đẩy mnh xúc tiến thương mại,
kết ni cung cầu và thúc đẩy thương mại điện t xuyên biên gii.
Cùng với đó, tăng ng hiu lc quản nhà ớc đối vi hoạt đng
thương mại biên gii; phi hp cht ch gia các lực lượng chức năng nhằm
to thun lợi thương mại, kim soát buôn lu gian lận thương mại, bo
đảm an ninh kinh tế, góp phn xây dng khu vc biên gii hòa bình, hp tác
phát trin bn vững, qua đó tạo đng lực tăng trưng mi cho thành ph
Đồng Nai và toàn vùng Đông Nam Bộ.
4.2.3. Định hướng dch v Logictics
a) Quan đim
Phát trin dch v logistics và vn ti tr thành ngành dch v nn tng,
vai trò dn dắt trong nâng cao năng lực cnh tranh ca nn kinh tế, góp
phần đưa Đồng Nai tr thành trung tâm logistics quan trng hành lang
thương mại chiến lược ca vùng Đông Nam Bộ. Vic phát trin logistics phi
gn cht vi h thng h tng giao thông chiến ợc, đặc bit Cng hàng
110
không quc tế Long Thành, h thng cng biển, đường cao tốc, đưng st
các khu công nghiệp, qua đó hình thành mạng lưới logistics hin đại, kết ni
hiu qu gia sn xut, xut nhp khu và phân phi hàng hóa.
Định hướng t chc h thng logistics theo hình mạng lưới trung
chuyn - ca ngõ - logistics chuyên bit, nhm tối ưu hóa chuỗi cung ng,
gim chi phí vn ti, rút ngn thi gian lưu chuyển hàng hóa và nâng cao hiu
qu liên kết vùng. Trên sở đó, từng bước xây dựng Đồng Nai tr thành
trung tâm trung chuyn hàng hóa dch v logistics ca khu vc phía Nam,
thu hút các doanh nghip logistics lớn trong nước quc tế tham gia đầu tư,
phát trin dch v chất lượng cao.
Phát trin dch v logistics da trên ba tr ct chính:
+ Logistics trung chuyn liên vùng: nh thành các trung tâm trung
chuyn trm dch v logistics dc các tuyến giao thông trọng điểm, đặc
bit ti khu vc Trng Bom, gn vi h thng kho bãi, kho lnh dch v
logistics phc v nông nghip, công nghiệp. Các trung tâm này đóng vai trò
điu phi lung hàng giữa các địa phương trong vùng, tăng cường kết ni vn
tải đa phương thức.
+ Logistics ca nxut nhp khu: Phát trin các trung tâm logistics
quy ln ti khu vc cảng Phước An các điểm kết ni ca khu, thc
hin các chức năng container, gom – chia hàng, sang ti và chuyển đi
phương thức vn tải. Đồng thi phát trin các dch v giá tr gia tăng như
đóng gói, phân loại, bo qun, kho lnh, góp phn nâng cao hiu qu hot
động xut nhp khu.
+ Logistics h tr khu thương mại t do (FTZ): Phát trin h sinh thái
logistics gn với khu thương mại t do Long Thành theo hình kho ngoi
quan trung tâm phân phi hàng hóa giá tr cao. Các dch v logistics hin
đại như đóng gói, tái xut, x hàng hóa đặc thù qun chui cung ng
thông minh được triển khai đồng b, từng bước đưa Long Thành trở thành
cực tăng trưởng mi v logistics và thương mại quc tế.
b) Mc tiêu
- Mc tiêu chung
Phát trin khu vc dch v, trong đó logistics giữ vai trò nòng ct, tr
thành động lực tăng trưng mi ca nn kinh tế tnh, khai thác hiu qu li
thế v trí liên kết vùng h thng h tng giao thông logistics hiện đi.
Hình thành h thng dch v logistics, thương mại dch v h tr sn xut
đồng b, hiện đại, tính kết ni cao, phc v hiu qu cho phát trin công
nghip, nông nghip công ngh cao và thương mại quc tế.
111
Tp trung xây dng đô th Long Thành tr thành trung tâm dch v
tng hp hàng không logistics thương mại đổi mi sáng to ca tnh
vùng, gn vi s phát trin ca Cng hàng không quc tế Long Thành h
thng khu công nghiệp, khu thương mại t do.
Đẩy mnh liên kết vi Thành ph H Chí Minh các địa phương
trong vùng Đông Nam Bộ nhm hình thành mạng lưới dch v logistics liên
vùng, tạo điều kin thun li cho hoạt động sn xuất, lưu thông xuất nhp
khẩu hàng hóa, qua đó nâng cao năng lực cnh tranh thu hút các ngành
dch v giá tr gia tăng cao.
- Mc tiêu c th đến năm 2030: Tốc độ tăng trưng giá tr tăng thêm
(VA) khu vc dch v đạt bình quân khong 11–12%/năm giai đoạn 2026
2030; T trng khu vc dch v trong cơ cu GRDP ca tỉnh đạt khong 28%
vào năm 2030; T l lao động làm vic trong khu vc dch v đạt khong 36
37% tổng lao động xã hi.
c) Gii pháp
- Phát triển đồng b h tng logistics và vn tải đa phương thức
Tập trung đầu phát triển đồng b h thng h tng logistics ca tnh
theo hướng hiện đại, kh năng kết ni liên vùng quc tế, bao gm các
trung tâm logistics, cng cn (ICD), kho bãi, trung tâm phân phi và h thng
trm dch v logistics. Vic phát trin h tng logistics phi gn cht vi các
trc giao thông chiến lược của vùng Đông Nam Bộ như hệ thng cao tc,
đường vành đai, đường st cng biển, đặc bit kết ni vi Cng hàng
không quc tế Long Thành.
Đẩy mnh phát trin vn tải đa phương thức, tăng ng liên kết gia
vn tải đường bộ, đường sắt, đường thy hàng không nhm ti ưu hóa
lung hàng hóa, giảm chi phí logistics nâng cao năng lc cnh tranh ca
nn kinh tế. Qua đó từng bước hình thành h thng logistics hiện đại, vai
trò trung chuyn hàng hóa quan trng của vùng Đông Nam Bộ khu vc
phía Nam.
Trin khai các tuyến metro chiến c gm tuyến TP.HCM Th Đức
Nhơn Trạch Long thành, tuyến Biên Hòa TP.HCM tuyến Long
Thành Vũng Tàu. Ngoài ra, nghiên cứu tuyến kết ni Long Thành vi khu
vực đồng bng sông Cu Long nhm hình thành mạng lưới giao thông liên
ng hiện đại.
- Hình thành mạng lưới trung tâm trung chuyn và logistics ni tnh
112
T chc không gian logistics ca tnh theo hình mạng lưới trung
tâm trung chuyn trung tâm logistics trm dch v logistics, b trí dc các
hành lang vn ti trọng điểm và gn vi các khu công nghiệp, đô thị ln.
Trng tâm xây dng trung tâm trung chuyn hàng hóa ti khu vc
Trng Bom, kết hp trm container cho phép chuyển đổi linh hot gia các
phương thức vn tải, đồng thi cung cp các dch v h tr logistics như kho
bãi, kho lnh trung chuyển hàng hóa. Trung tâm này đóng vai trò đu
mối điều phi hàng hóa gia các khu công nghip ca tnh vi h thng cng
bin, sân bay và th trường tiêu th ca vùng.
Song song đó, phát triển các trung tâm logistics gn vi khu công
nghip h thng cng cn, cùng vi các trm dch v logistics dc c
tuyến giao thông chính nhm h tr vn tải đường dài, gim thời gian lưu
chuyn hàng hóa nâng cao tính thông sut ca chui cung ng. Mạng lưới
này s góp phn hình thành hành lang logistics liên vùng, tăng ng vai trò
kết ni của Đồng Nai trong h thng logistics khu vực Đông Nam Bộ.
- Phát trin các trung tâm logistics ca ngõ phc v xut nhp khu
Ưu tiên phát triển các trung tâm logistics ca ngõ quy ln ti khu
vc cảng Phước An các đu mối giao thương quc tế, phc v hoạt động
trung chuyển, lưu trữ và chun b hàng hóa xut nhp khu.
Các trung tâm logistics này đưc t chc theo hình t hp logistics
tích hp, bao gm h thng bãi container, kho bãi trung chuyn c dch
v sang ti, gom chia hàng, chuyển đổi phương thức vn tải. Đồng thi phát
trin các dch v logistics giá tr gia tăng như kho lạnh, đóng gói, phân loi và
bo qun hàng hóa xut khẩu, đáp ng nhu cu ngày càng cao ca chui cung
ng toàn cu.
Đẩy mnh ng dng công ngh s triển khai chế thông quan
nhanh, qun lý hải quan điện tluồng ưu tiên, góp phần rút ngn thi gian
thông quan, giảm chi phí logistics nâng cao năng lc cnh tranh ca hàng
hóa xut khu. Vic hình thành h thng logistics ca ngõ s giúp Đồng Nai
tr thành điểm trung chuyn quan trng trong mạng lưới thương mi quc tế
ca khu vc phía Nam.
- Phát trin h sinh thái logistics gn với khu thương mại t do Long
Thành
Xây dng h sinh thái logistics hiện đại gn với khu thương mại t do
Long Thành, hình thành các trung tâm phân phi quc tế h thng kho
ngoi quan phc v các hoạt động thương mại và chui cung ng toàn cu.
113
Các dch v logistics trng m bao gồm lưu trữ, đóng gói, tái xut, tái
chế phân phi hàng hóa gtr cao, phc v các ngành công nghip công
ngh cao, thương mại điện t logistics hàng không. H thng logistics ca
khu thương mại t do đưc t chc thành các trung tâm logistics chuyên bit
ti khu vc Bc và Nam Long Thành, trong đó phát triển các dch v logistics
chất lượng cao cho các loi hàng hóa giá tr ln yêu cu tiêu chun k
thuật đặc thù.
Đồng thời đẩy mnh ng dng công ngh s, trí tu nhân to t
động hóa trong qun kho bãi chui cung ng, kết hp vi h thng an
ninh giám sát hiện đại nhằm đảm bo vn hành hiu qu c chế đặc
thù của khu thương mi t do. Qua đó từng bước đưa Long Thành tr thành
trung tâm logistics hàng không và thương mại quc tế ca khu vc.
- Trong giai đon 20262030, tp trung hoàn thành các tuyến giao
thông huyết mch gm cao tc Biên Hòa Vũng Tàu, vành đai 3 vành đai
4 vùng Thành ph H Chí Minh, m rng cao tc TP.HCM Long Thành
Du Giây và các tuyến kết ni trc tiếp vi sân bay Long Thành.
- Hoàn thin th chế, chính sách và phát trin ngun lc logistics
Tiếp tc hoàn thiện chế, chính sách phát trin dch v logistics theo
ng tạo môi trường thun li cho doanh nghiệp thúc đy hình thành các
trung tâm logistics quy lớn. Đẩy mnh ci cách th tục hành chính, đơn
gin hóa quy trình thông quan và nâng cao hiu qu quản lý nhà nước đối vi
hoạt động logistics.
Xây dng chính sách thu hút các tập đoàn logistics ln, doanh nghip
vn ti các nhà cung cp dch v chui cung ng quc tế đầu vào tnh;
đồng thi khuyến khích phát trin các dch v logistics giá tr gia tăng và tăng
ng liên kết gia doanh nghip logistics vi các khu công nghip và doanh
nghip sn xut.
Song song đó, chú trọng phát trin ngun nhân lc logistics chất lượng
cao, tăng cường hợp tác đào tạo giữa các sở giáo dc, vin nghiên cu
doanh nghiệp, đáp ng yêu cu phát trin ngành logistics trong bi cnh hi
nhp kinh tế quc tế và chuyển đổi s.
4.2.4. Định hướng phát trin ngành nông nghip, lâm nghip, thy sn
a) Quan điểm
- Đẩy mnh cu li ngành nông nghip gn với đi mi hình
tăng trưởng và xây dng nông thôn mới theo hướng bn vng, thân thin vi
môi trường, thích ng vi biến đổi khí hu; t chc sn xut theo chui giá tr
vi ba nhóm sn phm ch lc (sn phm ch lc quc gia, tỉnh đặc sn
114
của địa phương); phát trin các vùng sn xut nông nghip tp trung quy
ln, ng dng công ngh cao, kết ni nông nghip vi công nghip chế biến
sâu, xut khu theo chui gtr; phát triển chăn nuôi công nghip quy
ln, hiện đại gn vi mô hình kinh tế tun hoàn, bảo đảm an toàn sinh hc và
bo v môi trường; đa dạng hóa sn phm nhm nâng cao chất lượng, đáp
ứng được các tiêu chun sn xut an toàn, truy xut ngun gc phc v
xut khu. Phát trin thy sản theo hướng công ngh cao, tun hoàn, gn
chuyển đổi s, truy xut ngun gc chui giá tr; khai thác hiu qu mt
ớc, đất nông nghip kém hiu qu, nâng cao giá tr gia tăng, bo v môi
trường, hướng ti phát trin xanh, bn vng.
- Bo v phát trin rng phòng h, rừng đặc dng, rng sn xut.
Xây dng ngành lâm nghip tr thành ngành kinh tế - k thuật theo ng
hiện đại, hiu qu, gn kết cht ch, hài hòa gia bo v phát trin rng
vi khai thác hp lý, p phn bo v môi trường, gim nh thiên tai, ng
phó vi biến đổi khí hậu. Đẩy mnh ng dng khoa hc công ngh tiên
tiến, hiện đại vào công tác bo v rng, phát trin rng.
b) Mc tiêu
Phát trin nn nông nghiệp Đồng Nai theo hướng hin đại, nông nghip
sinh thái, bn vng gn vi xây dng nông thôn mi phồn vinh văn minh;
nâng cao giá tr gia tăng, sản xut hàng hoá quy lớn trên sở phát huy
các li thế ca từng địa phương trong tỉnh; phát triển theo hướng nông nghip
xanh, nông nghip hữu cơ, ng dng công ngh cao, thông minh, hình thành
các vùng cây ăn qu, vùng nguyên liu gn vi các nhà máy chế biến đạt tiêu
chun xut khẩu để tăng năng suất, chất lượng, hiu qu năng lc cnh
tranh cao, tham gia chui giá tr trong nước thế giới. Đổi mi hình thc t
chc sn xuất trên cơ sở phát trin các doanh nghip, hp tác xã nông nghip,
các trang tri có s hp tác, liên kết sn xut cht ch theo chui giá tr, to ra
các sn phm ch lc, sn phẩm đặc trưng của địa phương giá trị kinh tế
cao.
c) Gii pháp
- Đối vi ngành trng trt:
+ Tp trung ngun lực đầu phát trin các vùng quy hoch sn xut
nông nghip ng dng công ngh cao t đó làm hạt nhân nhân rng ra các
vùng lân cn và toàn tnh, các vùng trọng điểm phía bc gn với các phường,
xã: Minh Hưng, Đăng, Phước Sơn, lộc Thnh, Lc Tn, Thun Li, Tân
Quan, Tân Hưng, Lộc Ninh, Nghĩa Trung; phía nam gn với các xã/ phường:
Tân Triu, Tr An, Phú Lâm, Thanh Sơn, Xuân Hòa, Xuân Đnh, Cm M,
Xuân Đường, Xuân Quế. Hình thành 01 khu nông nghip công ngh cao phc
115
v công c nghiên cu, chuyn giao công ngh, h tr các doanh nghip sn
xut nông nghip ng dng công ngh cao.
+ cấu li sn xut và quy hoch vùng nguyên liu: Tiếp tc soát,
chuyển đổi diện tích đất lúa cây trng kém hiu qu sang các loại cây ăn
qu, y công nghip hoc rau màu th trường ổn đnh giá tr kinh tế
cao. Trin khai hiu qu các chính sách tích t, tập trung đất đai đểnh thành
các vùng sn xut hàng hóa tp trung chuyên canh quy ln, tạo điều kin
ng dng giới hóa đồng b các tiến b khoa hc k thut h tr sn
xut nông nghip.
+ Đẩy mnh khoa hc công ngh nông nghip thông minh: Đẩy
mnh áp dng rng rãi quy trình VietGAP, GlobalGAP, nông nghip hữu cơ,
nông nghiệp sinh thái. Ưu tiên các hình nông nghip tun hoàn nông
nghip c-bon thấp để gim phát thi. S dng ging chu hn, mn
kháng sâu bệnh; đẩy mnh các bin pháp thâm canh bn vng, gim tối đa
phân bón và hóa chất bo v thc vt. Kết hp gia vic nhp khu
ging ngoi nhập năng suất cao vi vic phc tráng, bo tn c loi ging
đặc sn, cây bản đa li thế cnh tranh riêng. Hình thành trung tâm ging
cây trng của Vùng Đông Nam Bộ Tây Nguyên phc v công tác nghiên
cu, phát trin cung cp sn phm ging cây trng cho tnh toàn vùng.
ng dng công ngh s trong qun quy trình sn xut, d báo sâu bnh,
giám sát s vùng trng thiết lp h thng truy xut ngun gc (QR
Code) cho sn phm.
+ Phát trin chui giá tr nâng cao năng lc ch th: Đổi mi kinh
tế tp th, xây dng các Hp tác xã (HTX), Liên hip HTX kiu mi làm cu
ni giữa người dân doanh nghiệp. Nâng cao năng lc qun tr, tài chính và
kh năng tiếp cn th trường cho HTX. Hình thành các chui liên kết cht
ch: “Cungng vật tư Sn xut Chế biến Tiêu thụ”. Thu hút các doanh
nghiệp đầu sâu vào khâu chế biến đ gim xut khu thô. Hình thành
Trung tâm bo qun và chế biến nông sn tp trung phc v vùng Đông Nam
B Tây Nguyên. Đào tạo, nâng cao trình đ cho nông dân, giúp h làm
ch công ngh và ch đng trong vic qun lý chất lượng nông sn.
+ Đẩy mạnh đầu đồng b h tng k thut phc v sn xut, trng
tâm hiện đại hóa h thng thy li, trạm bơm mạng lưới giao thông ni
đồng đm bảo giới hóa xuyên suốt. Ưu tiên phát trin h tng logistics
nông nghip gm h thng kho lạnh, sở chế đóng gói tại vùng
nguyên liu nhm gim tn tht sau thu hoạch. Đồng thi, nâng cấp điện lưới
sn xut h tng s (trm quan trc, bản đồ s vùng trồng) để h tr canh
116
tác thông minh, đáp ng các tiêu chun truy xut ngun gc và xut khu bn
vng.
- Đối với ngành chăn nuôi:
Phát triển ngành chăn nuôi theo ng công nghip hóa, hiện đại hóa;
trong đó tp trung phát trin 02 loi vt nuôi ch lc ca tnh heo
theo hướng chăn nuôi công nghiệp hiện đại, theo hình kinh tế tun hoàn
ng ti xut khẩu. Ưu tiên phát triển chăn nuôi tại vùng, phân vùng trng
đim có li thế v đất đai, đáp ứng được các quy định v điu kiện chăn nuôi,
môi trường và phù hp vi quy hoch tnh, gm các vùng:
- Vùng 1 gm các xã: Xuân Thành, Xuân Hòa, Xuân Đông, Hưng
Phước, Lc Tn, Lc Thành, Lc Thnh, Long Hà, Minh Đức, Nha Bích,
Phước Sơn, Tân Hưng, Tân Lợi, Thun Li, Tân Quan;
- Vùng 2 gm các xã khu vc biên gii: Tân Tiến, Thiện Hưng, Đăk Ơ,
Bù Gia Mp;
- Vùng 3 gm các xã: Phú Trung, Long Hà, Đa Kia, Bom Bo, Đăk
Nhau, Lc Ninh.
- Đẩy mnh ng dng tiến b khoa hc k thut, công ngh cao trong
công tác ging, thức ăn, quy trình chăn nuôi quản dch bnh; phát trin
các hình chăn nuôi khép kín, an toàn sinh hc, thực hành chăn nuôi tt
truy xut ngun gc sn phm nhm nâng cao năng suất, chất lượng và hướng
đến xut khu.
Phát trin liên kết chuỗi trong chăn nuôi giữa doanh nghip, hp tác
người chăn nuôi trong sn xut tiêu th sn phẩm, trong đó ly doanh
nghip làm trung tâm nhm h tr, dn dắt người chăn nuôi sản xut sn
phẩm đáp ng nhu cu th trưng. Khuyến khích phát trin mô hình trang tri
cao tng, ng dng công ngh cao; thu hút các doanh nghip, tập đoàn lớn đủ
năng lực đầu vào ngành chăn nuôi ng dng công ngh cao theo hình
kinh tế tun hoàn.
Phát triển chăn nuôi gn vi bo v môi trường; đẩy mnh x cht
thải chăn nuôi để sn xut phân bón hu cơ, năng ng tái to phát trin
chăn nuôi côn trùng, p phần gim phát thi khí nhà kính. T chc di di
các sở chăn nuôi ra khi khu vực không được phép chăn nuôi theo quy
định.
Bên cnh phát trin các vt nuôi ch lc, khuyến khích phát trin mt
s vt nuôi tiềm năng, li ít ảnh hưởng đến môi trương thế như nuôi
ong ly mt, chim yến các vt nuôi mi phù hp với điu kin t nhiên
nhu cu th trường.
117
Phát trin h thng giết m và chế biến sn phẩm chăn nuôi theo hưng
công nghip, hiện đại, bảo đảm an toàn thc phm. Từng bước xóa b các
s giết m nh l, th công; khuyến khích đầu xây dựng các cơ s giết m
tp trung, ng dng công ngh tiên tiến, đáp ng yêu cu kim soát v sinh
thú y truy xut ngun gốc. Đẩy mnh phát trin công nghip chế biến sâu,
đa dạng hóa sn phm t tht, nâng cao giá tr gia tăng và khả năng cạnh tranh
trên th trường trong c và xut khẩu. Tăng cường liên kết giữa sở giết
m, chế biến với vùng chăn nuôi hệ thng phân phi nhm hình thành
chui khép kín t sn xuất đến tiêu th.
Đẩy mnh ng dng ng ngh s trong qun lý, giám sát truy xut
ngun gc sn phẩm chăn nuôi; xây dựng sở d liệu ngành chăn nuôi, kết
nối đồng b t sn xut, giết m, chế biến đến tiêu th, bảo đảm minh bch
thông tin và đáp ứng yêu cu hi nhp th trường.
- Đối vi ngành lâm nghip:
+ Tiếp tc qun lý, bo v cht ch din tích rng hin có, tng din
tích rừng đt lâm nghip thuc quy hoch 3 loi rng 348.938 ha, trong
đó rừng đặc dng 135.267 ha, rng phòng h 81.389 ha, rng sn xut
132.282 ha; đẩy mnh công tác trng rng, duy trì ổn định t l che ph rng
qua c năm, trong đó tỷ l che ph rừng đến năm 2030 đạt 24,51%; qun
cht ch vic thc hin các d án chuyn mục đích sử dng rng sang mc
đích khác, đm bo phù hp vi quy hoch m nghip cp quc gia, quy
hoch tnh.
+ Tăng cường đầu sở h tầng, phương tiện trang thiết b phc
v công tác qun lý, bo v rng, phòng cháy, cha cháy rng; ch động
phòng cháy, cha cháy rừng đặc bit trong các tháng cao đim mùa khô hàng
năm nhằm hn chế thp nht cháy rng có th xy ra; kim soát cht ch vic
ln chiếm, xây dựng trái phép trên đất rng, x nghiêm các hành vi vi
phạm trong lĩnh vực lâm nghip.
+ Xây dng triển khai Đề án hp th lưu giữ c-bon rng trên
địa bàn tỉnh, làm s, nn tng để tham gia th trường tín ch các-bon rng
trong và ngoài nước.
+ Tiếp tc thc hin khoán bo v rng cho các h gia đình và cộng
đồng dân cư bình quân 32.508 ha/năm; thc hin khoán bo v rng t ngun
chi tr dch v môi trường rừng cho các đối tượng cung ng dch v môi
trường rng trên diện tích bình quân 177.070 ha/năm; khoanh nuôi xúc tiến
tái sinh t nhiên 323 ha/năm.
118
+ Định hướng phát trin ngành chế biến g ca tỉnh theo ng s
dng hiu qu bn vng tài nguyên rng, thân thiện môi trường. Đẩy
mnh chế biến đ mộc, đồ g cao cp, g ghép, ván sàn, bàn ghế các sn
phm hoàn thin bng g giá tr cao. Kim ngch xut khu phấn đấu đến
năm 2030 đt 2,8 t USD/năm; phấn đấu 100% sn phm g xut khu trên
địa bàn tnh có ngun gc hp pháp. Xây dng và phát trin các vùng nguyên
liu glâm sn ngoài g ổn đnh gn vi công nghip chế biến g và qun
rng bn vững. Thu hút đầu tư, tăng cường đi mi công ngh, ng dng
công ngh hin đại, t động hóa, chuyển đổi s trong sn xut, chế biến
thương mại lâm sn. Nâng cao chất lượng, chng ch truy xut ngun gc
lâm sản để đáp ng yêu cu ca các th trường nhp khẩu; đồng thi, tích cc
đa dạng hóa th trường, gim ph thuc vào mt s th trường truyn thng.
+ Phát trin lâm nghiệp theo hướng bn vững, đa mục tiêu, gn qun lý,
bo v rng vi phát trin kinh tế lâm nghip nâng cao giá tr gia tăng của
sn phm rng. Nâng cao chất lượng rng; bo tn phát huy giá tr ngun gen
đa dạng sinh hc; gim thiu tác hi do thiên tai; ci thiện môi trưng
gim phát thải, tăng hấp th cacbon qun bn vng i nguyên rng
(REDD+), cung ng dch v môi trường rng, ch động ng phó vi biến đổi
khí hậu; tăng ờng huy động ngun lực để phát trin, bo v, qun rng
bn vng, phát trin sinh kế ca cộng đồng ph thuc vào rng, bảo đảm đa
dng sinh hc. ng dng công ngh thông tin, vin thám vào qun rng;
xây dng, duy tu nâng cp kết cu h tng lâm nghiệp đáp ng yêu cu
bo v và phát trin rng.
+ Tp trung phát trin các vùng nguyên liu g tp trung gn vi công
nghip chế biến hiện đại, thúc đẩy ngành công nghip glâm sn có giá tr
cnh tranh cao; phát triển các loài cây đa mục đích, cây gỗ ln, cây bản địa
lâm sn ngoài g, đồng thi m rng các hình trồng cây dược liu, nuôi
trng thy sn du lịch sinh thái dưới n rng. Quy hoch qun n
định diện tích đất lâm nghip theo ba loi rừng; đẩy mnh trng rng, phc
hi rng và nâng cao hiu qu qun lý rng bn vng, m rng din tích rng
g lớn tăng tỷ l rừng được cp chng ch qun bn vng; thc hin tt
công tác phòng cháy, cha cháy rừng. Đồng thi, phát trin kinh tế rng gn
với đa dạng hóa ngun thu t dch v môi trưng rng, du lch sinh thái,
trồng dược liu và th trưng tín ch carbon rng; nâng cao năng sut, cht
ng rng trng, góp phần tăng trưởng giá tr sn xut lâm nghip và duy trì
t l che ph rng ổn định.
- Đối vi ngành thy sn:
119
T chc phát trin nuôi trng thy sản theo hướng sn xut hàng hóa
hiện đại, ng dng công ngh cao và gn vi chui giá tr t sn xut ging
nuôi thu hoch chế biến tiêu th. Tp trung phát triển các đối tượng
nuôi ch lực như c ngt, tôm th chân trng tôm càng xanh theo
ng thâm canh bán thâm canh; m rng các hình nuôi công ngh
cao như nuôi lồng bè bng vt liu mi, nuôi h thng b ni kết hp lc tun
hoàn, nuôi tun hoàn sinh hc các hình tiết kiệm nước, kim soát môi
trường. Hình thành mạng lưới nuôi thy sn công ngh cao đô thị - ven đô,
góp phn chuyn dịch cu nông nghiệp theo hướng ít đất - gtr cao, ít
lao động - công ngh cao, xanh và bn vng. B trí, sp xếp li các vùng nuôi
lng trên h Tr An h thống sông Đồng Nai - La Ngà, nhm bảo đm
ổn đnh hoạt động nuôi, kiểm soát môi trường nâng cao hiu qu kinh tế.
Phát trin các vùng nuôi thy sn tp trung, kết hp phát trin nuôi trên
mặt nước ln, h thy li nh gn vi du lch sinh thái và khai thác cnh quan
h Tr An. ng dng công ngh s, IoT trí tu nhân to trong qun môi
trường nuôi, truy xut ngun gc và qun lý sn xut.
4.3. Định hưng phát triển lĩnh vực văn hóa - xã hi
4.3.1. Lĩnh vực văn hóa - th thao - du lch
a) Quan điểm
- Trong giai đoạn tới, Đồng Nai định hướng phát triển văn hóa theo
ng xây dng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sc dân tc, gn cht vi
quá trình phát trin kinh tế hội, đô thị hóa hi nhp quc tế ca tnh.
Văn hóa được xác định va là nn tng tinh thn ca xã hi, va là ngun lc
ni sinh quan trng góp phần thúc đẩy phát trin bn vng, nâng cao cht
ng cuc sng của Nhân dân và hình thành con người Đồng Nai năng động,
nghĩa tình, sáng tạo và có trách nhim vi cng đồng.
- Đồng Nai cũng định hướng tiếp tc hoàn thin nâng cao hiu qu
hoạt động ca h thng thiết chế văn hóa từ tỉnh đến s, bảo đảm phc v
tt nhu cu sinh hoạt văn hóa, sáng to ngh thuật hưởng th văn hóa của
người dân. H thống trung tâm văn hóa, nhà văn hóa, thư vin, bo tàng
các không gian sinh hot cộng đồng s được đầu tư theo hướng hiện đại, đồng
b, phù hp vi quá trình phát triển đô thị xây dng nông thôn mi ca
tnh.
- Song song vi vic bo tn các giá tr văn hóa truyn thống, Đồng
Nai định hướng phát trin các hoạt động văn hóa, văn học ngh thut hin
đại, khuyến khích sáng to ngh thut, phát trin công nghiệp văn hóa mở
rng các hoạt động giao lưu văn hóa trong c quc tế. Các hoạt đng
văn hóa, nghệ thut s đưc t chức đa dạng, phong phú, gn vi các s kin
120
chính tr, hi của địa phương, góp phần nâng cao đời sng tinh thn ca
Nhân dân và xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh.
- Trong lĩnh vc th dc th thao, Đồng Nai định hướng phát trin theo
ng toàn din, bn vng, kết hp hài hòa gia phát trin phong trào th dc
th thao qun chúng vi nâng cao thành tích th thao chuyên nghip. Th dc
th thao được xác định yếu t quan trng nhm nâng cao sc khe, th lc
và tm vóc của người dân, đng thi xây dng li sng lành mnh trong cng
đồng.
- Bên cạnh đó, Đồng Nai định hướng tiếp tục đầu phát triển th thao
thành tích cao theo ng chuyên nghip, tp trung vào các môn th thao
trọng điểm thế mnh ca tnh. Công tác phát hin, đào to bồi dưỡng
vận động viên tr s đưc chú trng nhằm nâng cao thành tích thi đấu ca các
đội tuyn th thao tnh ti các gii quc gia và quc tế.
- Đối với lĩnh vực du lịch, Đồng Nai định hướng phát trin du lch tr
thành ngành kinh tế quan trng ca tnh, khai thác hiu qu các tiềm năng v
tài nguyên sinh thái, lch s văn hóa. Các loại hình du lch sinh thái, du
lịch văn hóa - lch s, du lch cộng đồng và du lch nông nghip s được ưu
tiên phát triển. Các điểm du lch tiêu biểu như Khu Bo tn Thiên nhiên -
Văn hóa Đồng Nai, Vườn quốc gia Cát Tiên, Vưn quc gia Bù Gia Mp, núi
Cha Chan, núi Rá, h Tr An, Suối , Thiết, Sóc Bombo, Sơn Tiên
nhiều điểm du lch sinh thái khác s đưc khai thác phát trin theo
ng bn vng. Du lch là ngành kinh tế quan trọng giúp đa dạng hóa ngun
thu cho địa phương. Đng Nai có tiềm năng ln vi h Tr An, rng quc gia
Cát Tiên và h thng sông h phong phú. Vic phát trin các khu du lch sinh
thái, ngh ng cao cp du lịch văn hóa sẽ góp phn nâng cao hình nh
của Đồng Nai như một điểm đến hp dn trong khu vực Đông Nam Á.
- Đồng Nai định hướng tăng cường liên kết phát trin du lch vi c
địa phương trong vùng Đông Nam B, Tây Nguyên khu vực Đồng bng
sông Cu Long nhm m rng th trường khách du lịch đa dạng hóa sn
phm du lch.
- Đồng Nai định hướng phát triển theo hướng hiện đại, chuyên nghip
và thích ng vi xu thế chuyển đổi s trong truyn thông. H thng báo chí s
tiếp tục được phát triển theo hướng đa phương tin nhm nâng cao chất lượng
thông tin và m rng kh năng tiếp cn của người dân. Đồng thời, tăng cường
phát trin h thống thông tin sở, đặc bit h thng truyn thanh cp
và các cổng thông tin điện t nhm bảo đảm thông tin được truyn ti kp thi
đến người dân mọi địa bàn.
b) Mc tiêu
121
- Mc tiêu phát triển văn hóa th thao du lch của Đồng Nai xây
dựng môi trường văn hóa lành mạnh, phát triển con người Đồng Nai toàn
din v nhân cách, đạo đức, tri thc li sống. Đồng thi nâng cao mc
ng th văn hóa của người dân bảo đảm mi tng lớp Nhân dân đu
điu kin tham gia các hoạt động văn hóa.
- Tnh phấn đấu tiếp tc bo tn, tôn to phát huy hiu qu các di
tích lch s văn hóa, nâng cao chất lượng qun khai thác các di tích
gn vi giáo dc truyn thng phát trin du lch. Các l hi truyn thng
giá tr văn hóa đặc trưng của các dân tộc trên địa bàn tỉnh đưc bo tn
phát huy bn vng.
- Đồng Nai ng ti mc tiêu hoàn thin mạng i thiết chế văn hóa
t tỉnh đến sở theo hướng đồng b hiện đại; nâng cao hiu qu hot
động của các trung tâm văn hóa, thư viện và không gian sinh hot cộng đồng.
- Trong lĩnh vực th dc th thao, tnh phấn đấu tiếp tc nâng cao t l
người dân tham gia tp luyn th dc th thao thường xuyên, m rng phong
trào th thao trong trường học, quan, doanh nghiệp khu dân cư. Đồng
thời duy trì nâng cao thành tích thi đu th thao ti các gii quc gia
quc tế.
- Đối với lĩnh vực du lch, Đồng Nai hưng ti mc tiêu xây dng hình
ảnh điểm đến du lch thân thin, an toàn hp dn, thu hút ngày càng nhiu
du khách trong ngoài nưc; nâng cao doanh thu du lch và chất lượng dch
v du lch.
- Tnh phấn đu xây dng h thng thông tin truyn thông phát trin
đồng b, hiện đi; nâng cao chất lượng ni dung thông tin báo chí; phát trin
mnh m báo chí điện t truyn thông s nhằm đáp ng nhu cu thông tin
ngày càng đa dạng ca xã hi.
c) Gii pháp
- Đồng Nai tiếp tục tăng cường s lãnh đạo ca các cp ủy Đảng và s
qun ca chính quyn trong công tác phát triển văn hóa, th thao du
lch. Các ch trương, chính sách phát triển văn hóa sẽ đưc triển khai đồng b
gn với các chương trình phát triển kinh tế xã hi ca tnh.
- Tnh tập trung đầu bảo tn, trùng tu tôn to các di tích lch s
văn hóa, đng thi nâng cao hiu qu khai thác các di tích gn vi giáo dc
truyn thng phát trin du lch. H thng thiết chế văn hóa từ tỉnh đến
s tiếp tục được hoàn thin, nâng cấp sở vt cht trang thiết b nhm
phc v tốt hơn nhu cầu sinh hoạt văn hóa của người dân.
122
- Phát trin các khu du lch sinh thái, ngh ng cao cp và du lch văn
hóa đ nâng cao hình nh của Đồng Nai như một điểm đến hp dn trong khu
vực Đông Nam Á. Song song với đó, cần bo tn các giá tr văn hóa truyền
thng của vùng đất Đồng Nai, phát trin các l hi, bo tàng và không gian
sáng to nhm thu hút khách du lịch trong nước và quc tế.
- Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” tiếp tc
đưc trin khai sâu rng gn vi xây dựng gia đình văn hóa, khu dân văn
a và quan, doanh nghiệp văn hóa. Các hoạt động văn hóa, văn ngh
qun chúng, hi thi, hi diễn giao lưu văn hóa s đưc t chức thường
xuyên nhằm nâng cao đời sng tinh thn ca Nhân dân.
- Trong lĩnh vực th dc th thao, tnh tiếp tục đầu tư xây dựng và nâng
cp các công trình th thao, m rng h thng dng c th thao ngoài tri ti
các khu dân công viên công cộng. Đồng thời đẩy mnh phong trào th
dc th thao qun chúng nâng cao chất lượng đào tạo vận động viên th
thao thành tích cao.
- Đối với lĩnh vực du lịch, Đồng Nai tiếp tục đầu phát triển h tng
du lch, nâng cp h thng giao thông kết nối các khu, đim du lch và thu hút
các d án đầu du lch quy ln. Công c qung xúc tiến du lch
tiếp tục được tăng cường thông qua c chương trình liên kết vùng các
hoạt động truyn thông du lch.
- Tỉnh đẩy mnh ng dng công ngh thông tin chuyển đổi s trong
hoạt động báo chí truyn thông; phát trin các nn tng truyn thông s
các kênh thông tin đa phương tiện; đồng thi tiếp tc cng c h thng thông
tin cơ sở và phát triển văn hóa đọc trong cộng đồng.
4.3.2. Lĩnh vực y tế
a) Quan điểm
- Trong giai đoạn tới, Đồng Nai định hướng phát trin h thng y tế
theo hướng hiện đại, đồng b, công bng, hiu qu và bn vng, bảo đảm mi
người dân được tiếp cn các dch v chăm sóc sức khe chất lượng. Phát
trin y tế không ch tp trung m rng quy khám, cha bnh còn
chuyn mạnh sang hình chăm sóc sức khe toàn din, ly phòng bnh,
chăm sóc sức khỏe ban đầu và qun lý sc khe toàn dân làm trng tâm.
- Trên sở nhng kết qu đạt được trong thi gian qua, khi tui th
trung bình của người dân đt khong 76,7 tui, t l tr em dưới 1 tuổi được
tiêm chủng đầy đủ vc xin duy trì trên 95%, t l suy dinh dưỡng tr em
i 5 tui giảm đáng k (theo cân nng t 9,3% năm 2020 xuống dưới 6%
123
năm 2025, theo chiều cao t 22,5% xuống dưới 16%), Đồng Nai tiếp tục định
ng nâng cao chất lượng h thng y tế t tuyến tỉnh đến tuyến cơ sở.
- H thng y tế đưc phát trin theo hướng cân đối gia y tế d phòng
y tế điu trị, trong đó chú trọng tăng cường năng lc giám sát dch bnh,
phát hin sm kim soát hiu qu các nguy ảnh hưởng đến sc khe
cộng đồng. Công tác y tế d phòng tiếp tục được quan tâm vi mc chi cho y
tế d phòng hàng năm duy trì trên 30% tng chi y tế, góp phần nâng cao năng
lc phòng chng dch bnh và bo v sc khe Nhân dân.
- Trong bi cnh quy dân s ln tốc độ đô thị hóa nhanh, đặc
bit vi s hình thành các khu vc phát trin mới như đô thị sân bay Long
Thành, Đồng Nai định hướng tiếp tc cng c nâng cao năng lực h thng
y tế sở; 100% trm y tế bác làm việc; 90,5% trm y tế đủ điu kin
khám cha bnh bo him y tế, to nn tng quan trng cho vic nâng cao
chất lượng chăm sóc sc khỏe ban đầu.
- Bên cạnh đó, tỉnh định hướng phát trin h thng bnh vin hiện đại,
nâng cao năng lc khám, cha bnh trin khai các k thut chuyên sâu.
Hin nay, toàn tỉnh hơn 13,4 nghìn giưng bệnh, tương đương khong 30
giường bnh/vn dân, đng th hai khu vc Nam B. Trong thi gian ti, các
cơ sở y tế tiếp tục được đầu tư nâng cấp nhm nâng cao chất lượng dch v
đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe ngày càng tăng của người dân.
- Song song vi vic phát trin h thng y tế công lp, Đồng Nai
khuyến khích phát trin khu vc y tế ngoài công lp, thu hút các ngun lc xã
hội đầu xây dng bnh viện, phòng khám các trung tâm chăm sóc sc
khe hiện đại. Vic kết hp gia y tế công lp y tế nhân góp phần đa
dng hóa dch v y tế nâng cao kh năng cung ng dch v chăm sóc sức
khe.
- Đồng Nai định hướng đy mnh chuyển đổi s trong lĩnh vc y tế,
trin khai rng rãi h sức khỏe điện t, bệnh án đin t, thanh toán vin
phí không dùng tin mt và các dch v khám cha bnh trc tuyến, góp phn
nâng cao hiu qu qun to thun lợi cho người dân khi tiếp cn các
dch v y tế.
b) Mc tiêu
- Mc tiêu phát trin ngành y tế của Đồng Nai trong giai đoạn ti
nâng cao toàn din chất lượng chăm sóc sc khe Nhân dân, kéo dài tui th
ci thin chất lượng sng của người dân, đồng thi xây dng h thng y tế
hiện đại, công bng và hiu qu; phấn đấu tiếp tc duy trì và nâng cao các ch
s sc khe cộng đồng, gi vng t l tr em được tiêm chủng đầy đủ mc
124
cao, gim t l suy dinh dưỡng tr em, đng thi kim soát hiu qu các
bnh truyn nhim và các bnh không lây nhim ph biến.
- Trong lĩnh vực khám, cha bệnh, Đồng Nai ng ti mc tiêu nâng
cao năng lực h thng bnh viện và cơ sở y tế, bảo đảm mạng lưới khám cha
bệnh đủ kh năng đáp ng nhu cầu chăm sóc sc khe của người dân; phn
đấu tiếp tc nâng cao s giường bnh trên mt vn dân và phát trin các bnh
vin chuyên sâu trong mt s lĩnh vc thế mạnh; đồng thời đặt mc tiêu
duy trì và m rng t l bao ph bo him y tế mc khong 95% dân s, to
điu kiện để người dân đưc tiếp cn các dch v y tế mt ch thun li
bn vng.
- n cạnh đó, Đồng Nai hướng ti mc tiêu nâng cao chất lượng
ngun nhân lc y tế, phn đấu duy trì nâng cao các ch s nhân lc y tế
như 10 bác sĩ, 4,6 ợc 16,5 điều ng trên mt vn dân, góp phn
nâng cao năng lực cung ng dch v chăm c sức khe ca toàn h thng y
tế.
c) Gii pháp
- Đồng Nai tiếp tục đầu phát triển cơ s h tng và trang thiết b cho
h thng y tế t tuyến tỉnh đến tuyến sở, nâng cp các bnh vin trung
tâm y tế nhằm đáp ứng yêu cu trin khai các k thut chuyên môn hiện đại.
- Tỉnh tăng cường cng c h thng y tế sở, nâng cao năng lực hot
động ca các trm y tế xã, phưng, bảo đảm đủ nhân lc, trang thiết b
điu kiện để thc hin tốt công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu phòng
chng dch bnh.
- Trong lĩnh vực y tế d phòng, tnh tiếp tục nâng cao năng lực giám sát
dch bnh, trin khai hiu qu các chương trình tiêm chủng m rng, phòng
chng bnh truyn nhim các bnh không lây nhiễm. Đồng thời tăng
ng công tác bảo đảm an toàn thc phm, v sinh môi trường phòng
chng bnh ngh nghip.
- Đẩy mnh ng dng công ngh thông tin và chuyển đổi s trong qun
cung cp dch v y tế, m rng trin khai h sức khỏe điện t, bnh
án đin t, thanh toán vin phí không dùng tin mt các nn tng khám
cha bnh t xa.
- Bên cạnh đó, tnh chú trng phát trin ngun nhân lc y tế thông qua
các chương trình đào to, bồi dưỡng chuyên môn thu hút nhân lc cht
ợng cao; đồng thời tăng cường hp tác vi các bnh viện, trường đại hc và
t chc y tế trong và ngoàic nhm chuyn giao k thut hiện đại nâng
cao chất lượng dch v y tế.
125
4.3.3. Lĩnh vực giáo dục và đào tạo
a) Quan điểm
- Trong giai đoạn tới, Đồng Nai định hướng phát trin giáo dục đào
tạo theo hướng chun hóa, hiện đại hóa, hi nhp quc tế và từng bước khng
định v thế mt trong những địa phương chất lượng giáo dục đào tạo
hàng đu ca c c. Phát trin giáo dục được xác đnh mt trong nhng
động lc quan trọng để nâng cao chất lượng ngun nhân lực, đáp ứng yêu cu
phát trin kinh tế hội, đặc bit trong bi cnh tỉnh đang đy mnh công
nghip hóa, hin đi hóa trin khai các d án h tng chiến lược như Cảng
hàng không quc tế Long Thành.
- Trên sở mạng lưới giáo dc hin với 1.348 trưng mm non và
ph thông, trong đó 1.112 trường công lập 236 trường ngoài công lp, h
thống trường lp tiếp tục được quy hoch, sp xếp hp nhằm đáp ng nhu
cu hc tập ngày càng tăng của người dân.
- Định hướng phát trin giáo dc ca tnh tp trung xây dng h thng
giáo dc mở, thúc đẩy mnh m chuyển đổi s trong giáo dục, tăng cường
ng dng khoa hc công ngh trong ging dy qun giáo dc; chú
trng phát trin các hình giáo dc tiên tiến như giáo dục tích hp STEM,
STEAM, giáo dc ngoi ng các chương trình đào tạo tính quc tế
nhằm nâng cao năng lực hi nhp ca hc sinh, sinh viên.
- Định ớng đa dạng hóa c loi hình giáo dc, khuyến khích phát
trin giáo dc ngoài công lập, đặc bit cp mm non và trung hc ph thông
nhằm đáp ng nhu cu hc tập ngày càng đa dạng ca hi. Vic phát trin
giáo dục được gn với tăng cường hi hóa, thu hút ngun lc t c t
chc, doanh nghiệp nhà đầu trong và ngoài nước tham gia phát trin h
thng giáo dc ca tnh.
- Đối vi giáo dục đi hc giáo dc ngh nghiệp, định hướng phát
triển theo hướng đào tạo ngun nhân lc chất lượng cao gn vi nhu cu ca
th trường lao động chiến lược phát trin kinh tế của địa phương. Các
chương trình đào tạo s tp trung vào những lĩnh vực nhu cầu cao n
khoa hc công ngh, k thut, công ngh s, kinh tế, qun tr các ngành
ngh mi gn vi chuyển đổi s, kinh tế xanh và kinh tế tun hoàn.
- Trong dài hạn, Đồng Nai định hướng phát trin tr thành mt trong
nhng trung tâm giáo dc đào tạo giáo dc ngh nghip ca khu vc
Đông Nam Bộ c c, thông qua việc hình thành các khu đô thị đại hc
trung tâm đào to quy ln gn vi các khu kinh tế trọng điểm ca tnh.
Các khu đô thị giáo dc đào tạo d kiến được phát trin ti khu vc Nhơn
126
Trch vi quy khong 180 ha, khu vc Bình Lc khong 300 ha và khu
vc Bình An khoảng 670 ha, đồng thời thu hút các trường đại hc uy tín trong
c và quc tế m phân hiu hoặc cơ sở đào tạo tại Đồng Nai.
b) Mc tiêu
- Mc tiêu phát trin giáo dc đào tạo của Đồng Nai trong giai đoạn
ti tiếp tc nâng cao chất lượng giáo dc toàn din, duy trì v thế mt
trong những địa phương h thng giáo dc phát trin mnh trong c c;
phấn đấu m rng quynâng cao cht lượng mạng lưới trường lp, bo
đảm đáp ng nhu cu hc tp của hơn 1,06 triu hc sinh mm non ph
thông trên đa bàn tỉnh, trong đó khoảng 225.000 tr mm non, 388.000
hc sinh tiu hc, 309.000 hc sinh trung học cơ sở và 139.000 hc sinh trung
hc ph thông.
- Tiếp tc duy trì và nâng cao hiu qu công tác huy động học sinh đến
trường, phấn đấu gi vng t l 100% tr em 6 tui vào lp 1, 100% hc sinh
hoàn thành tiu hc tiếp tc hc trung học cơ sở, đồng thi thc hin tt công
tác phân lung hc sinh sau trung học cơ sở vi khong 7580% hc sinh hc
tiếp trung hc ph thông, s còn li tham gia hc ngh hoc các hình thức đào
to khác phù hp vi nhu cu th trường lao động.
- Trong lĩnh vực giáo dc ph thông, tiếp tc nâng cao chất lượng dy
hc, duy trì t l học sinh hoàn thành chương trình lớp hc mc cao
nâng cao chất lượng các k thi quc gia; chú trng phát trin giáo dc ngoi
ng, tăng cường năng lc giao tiếp tiếng Anh cho hc sinh thông qua các
chương trình học tp hoạt động tri nghim, từng bước đưa tiếng Anh tr
thành công c hc tp và giao tiếp ph biến trong môi trường giáo dc.
- Đồng Nai cũng đặt mc tiêu tiếp tc nâng cao t l trường đạt chun
quốc gia. Trong giai đoạn ti, tiếp tc nâng cao t l tăng s ợng trường
đạt chun quc gia mức độ 2 nhm nâng cao chất lượng sở vt cht
điu kin dy hc.
- Trong lĩnh vực giáo dc ngh nghip giáo dục đại hc, rng quy
đào tạo nâng cao chất lượng ngun nhân lc; nâng cao t l lao động
qua đào tạo bng cp, chng ch, góp phần đáp ng nhu cu nhân lc ca
các khu công nghip và các ngành kinh tế mũi nhọn ca tnh.
c) Gii pháp
- Đồng Nai tiếp tục đầu phát triển cơ sở vt cht và trang thiết b dy
hc cho h thng giáo dc. Trong thi gian ti, tnh tiếp tục đầu xây dựng
mi nâng cp các phòng hc, phòng chức năng trang thiết b dy hc
nhằm đáp ứng yêu cu triển khai chương trình giáo dục ph thông mi.
127
- Chú trng phát triển đội ngũ giáo viên cán b qun giáo dc.
Hin toàn tnh 49.153 giáo viên các cấp, trong đó 14.329 giáo viên mm
non, 16.364 giáo viên tiu hc, 12.367 giáo viên trung học sở 6.093
giáo viên trung hc ph thông. Trong giai đoạn ti, tiếp tc tuyn dụng, đào
to và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên nhằm khc phc tình trng thiếu giáo viên
mt s cp hc, đặc bit mm non tiu học, đng thi nâng cao t l
giáo viên đạt chun và trên chun.
- Bên cạnh đó, Đồng Nai tiếp tục đẩy mnh hi hóa giáo dc nhm
huy động các ngun lc t xã hi tham gia phát trin giáo dc. Hin nay, toàn
tỉnh 243 trưng ngoài công lp, chiếm khong 18% tng s trường, cao
hơn nhiều so vi mc trung bình ca c c. Nhiu doanh nghiệp đã tham
gia đầu tư xây dựng các cơ sở giáo dc phc v con em công nhân ti các khu
công nghiệp, đồng thời hình thành các mô hình trường quc tế trường cht
ng cao.
- Tăng cường hp tác với các trường đại hc, vin nghiên cu và doanh
nghip trong và ngoài nước nhm nâng cao chất lượng đào to và gn kết đào
to vi nhu cu ca th trường lao động. Đồng thi trin khai các chính sách
h tr phát trin giáo dc, bao gm các ngh quyết v phát trin giáo dc
mm non ngoài công lp, chính sách h tr giáo viên các chương trình
phát trin giáo dục đặc thù nhm tạo điều kin thun li cho s phát trin bn
vng ca ngành giáo dc tnh trong giai đoạn ti.
- Xây dựng khu đổi mi sáng to quy ln tại Long Thành Nhơn
Trạch, đồng thi thành lp Đại hc Công ngh Quc tế Đồng Nai nhằm đào
to ngun nhân lc chất lượng cao cho các ngành công ngh tương lai.
4.3.4. Lĩnh vực an sinh xã hi
a) Quan điểm
- Trong giai đon tới, Đồng Nai tiếp tục xác định bảo đảm an sinh
hi mt trong nhng nhim v trng tâm nhm nâng cao chất lượng cuc
sng ca Nhân dân, cng c ổn định hi to nn tng vng chc cho
phát trin kinh tế hi bn vng. H thng an sinh hội được định
ng phát triển theo ng toàn din, bao trùm bn vng, bảo đảm mi
người dân đều được tiếp cn các dch v hội bản được bo v trước
các ri ro trong cuc sng.
- Trong bi cảnh Đồng Nai mt trong nhng trung tâm công nghip
ln ca c ớc, thu hút lượng lớn lao động t các địa phương khác đến sinh
sng và làm vic, nhu cu v vic làm, nhà , y tế, giáo dc và các dch v
hội ngày càng gia tăng. vậy, tiếp tc hoàn thin h thng chính sách an
128
sinh hi nhm bảo đảm quyn li của người lao động, nâng cao mc sng
của ngưi dân tạo điều kiện để mi người dân được th ng thành qu
phát trin.
- Đồng Nai cũng đặc biệt quan tâm đến vic phát trin h thng dch v
hi dành cho lực lượng lao động ti các khu công nghip, khu chế xut
lực lưng chiếm t l lớn trong cơ cu dân s ca tnh. Các chính sách v nhà
hi, nhà công nhân, dch v y tế, giáo dục, văn hóa phúc li xã hi
cho người lao động tiếp tục được quan tâm trin khai nhm bảo đảm điều
kin sng ổn định, góp phn thu hút và gi chân ngun nhân lc phc v phát
trin kinh tế xã hi ca tnh.
- Tiếp tc trin khai hiu qu các chương trình giảm nghèo bn vng,
h tr sinh kế, đào tạo ngh to việc làm cho người lao động. Đến cui
năm 2025, tỉnh đã hoàn thành chương trình xóa nhà tm, ndt nát vi
2.005 căn nhà, góp phn ci thiện điu kin sng ca nhiu h gia đình
hoàn cảnh khó khăn.
- Bên cạnh đó, tỉnh định hướng m rng din bao ph ca các chính
sách bo him hi, bo him y tế bo him tht nghiệp, trong đó tỷ l
bao ph bo him y tế đt khong 95% dân s. Vic phát trin h thng bo
him hi bo him y tế góp phn bảo đảm an sinh cho người dân
gim thiu ri ro trong cuc sng; chú trng phát trin h thng cơ sở tr giúp
hi c dch v hi chuyên nghip nhằm chăm sóc hỗ tr các
nhóm đối tượng yếu thế.
b) Mc tiêu
- Mc tiêu phát trin an sinh xã hi của Đồng Nai trong giai đoạn ti
nâng cao chất lượng cuc sng của người dân, gim nghèo bn vng bo
đảm mọi người dân đều được tiếp cn các dch v hội bản; phấn đấu
tiếp tc duy trì nâng cao hiu qu các chương trình gim nghèo bn vng,
ci thiện điu kin sng của người dân các khu vực còn khó khăn, đc bit
là vùng đồng bào dân tc thiu s và vùng nông thôn.
- Đồng Nai hướng ti mc tiêu m rng din bao ph ca c chính
sách bo him hi bo him y tế, duy trì t l bao ph bo him y tế
mc cao, tạo điu kiện để người dân đưc tiếp cn các dch v chăm sóc sức
khe và các chế độ bo him xã hi.
- Trong lĩnh vc tr giúp hi, nâng cao chất lượng chăm sóc h
tr các đối tượng bo tr hi, bảo đảm vic chi tr tr cấp được thc hin
đầy đủ, kp thi và minh bạch, hướng ti mc tiêu nâng cao chất ng các
dch v hội bản như giáo dục, y tế, nhà ở, nước sch v sinh môi
129
trường; từng c thu hp khong cách phát trin gia khu vực đô thị
nông thôn, nâng cao đời sng vt cht và tinh thn của người dân.
c) Gii pháp
- Tiếp tc triển khai đồng b các chính sách gim nghèo h tr sinh
kế cho người dân thông qua các chương trình đào to ngh, to vic làm, h
tr sn xut tiếp cn tín dụng chính sách; tăng cường m rng din bao
ph ca các chính sách bo him hi, bo him y tế bo him tht
nghiệp, đồng thời đẩy mnh công c tuyên truyn nhm nâng cao nhn thc
của người dân v vai trò và li ích ca các chính sách bo him.
- Tiếp tc thc hiện đầy đủ kp thời các chính sách đối với người
công vi cách mạng, các đối tượng bo tr hi, người cao tui, tr em
hoàn cảnh đặc biệt và người khuyết tt.
- Bên cạnh đó, chú trọng phát trin h thống cơ sở tr giúp xã hi, nâng
cao chất lượng chăm sóc phục hi chức năng cho các đối tượng yếu thế.
Đồng thời đẩy mnh hội hóa trong lĩnh vc an sinh hi, khuyến khích
s tham gia ca các t chc, doanh nghip cộng đồng vào các hoạt động
tr giúp hội; ưu tiên đầu phát triển h tng phc v an sinh hội như
nhà xã hi, h thng cấp nước sạch, cơ sở giáo dc, y tế và các thiết chế văn
hóa hi nhm nâng cao chất lượng sng của người dân bảo đảm s
phát trin hài hòa gia các khu vực trên địa bàn tnh.
4.4. Định hướng phát trin khoa hc ng nghệ, đổi mi sáng to
và chuyn đi s
4.4.1. Quan điểm
- C th hóa các định hướng chiến lược ca Ngh quyết s 57-NQ/TW
ngày 22/12/2024 ca B Chính tr v đột phá phát trin khoa hc, công ngh,
đổi mi sáng to và chuyển đổi s quốc gia trên địa bàn tnh.
- Ưu tiên phát triển mt s ngành công nghiệp mũi nhọn, công ngh
mi, công ngh cao vi các cu phn chính gm: các khu công nghip chuyên
ngành, khu công nghip công ngh cao, khu công nghip sinh thái; dch v h
tr công nghip; trung tâm nghiên cu phát trin, công viên khoa hc; trung
tâm đào to, giáo dc ngh nghiệp; trung tâm đổi mi sáng tạo, vườn ươm
khi nghip.
- Chuyển đổi các khu công nghip hin hu theo hướng phát trin các
ngành công nghip công ngh cao, la chn sn phẩm, ng đoạn giá tr
gia tăng cao tham gia chuỗi giá tr khu vc và toàn cu. Chú trng phát trin 3
nhóm sn phẩm mũi nhọn gm: công nghiệp hàng không tr; công nghip
130
bán dn, sn xut chip và trí tu nhân to; thiết b t động hóa và thiết b công
ngh thông tin.
- Đẩy mạnh đầu tư cho khoa học, công ngh, nghiên cu phát triển, đổi
mi sáng to; phát trin h tng khoa hc và công ngh tr thành nn tng vt
cht k thut ch yếu ca h sinh thái đổi mi sáng tạo Đồng Nai, bảo đảm
năng lực nghiên cu, th nghim, chuyn giao ng dng công ngh cao,
phc v trc tiếp cho quá trình công nghip hóa, hiện đại hóa và xây dng mô
hình tăng trưởng mi ca tnh.
- Tp trung phát trin h tng khoa hc công ngh trọng điểm, gm:
Thành lp Khu công ngh cao, công viên khoa học và đổi mi sáng to, các
trung m nghiên cu và phát trin (R&D) gn vi các khu công nghip, khu
kinh tế nhm thu hút các d án công ngh cao, các tập đoàn công ngh quy
ln; xây dng h tng d liu, nn tng s kết ni s trong lĩnh vực
khoa hc công ngh; từng bước phấn đấu đến năm 2030, Đồng Nai tr
thành trung tâm nghiên cứu, đào tạo ng dng khoa hc công ngh cp
vùng và c c.
- Phát trin các h sinh thái đi mi sáng to, liên kết cht ch gia các
địa phương trong các ngành công nghip, nông nghip và dch v gn vi các
chui giá tr nội địa toàn cu. Xây dng các trung tâm h tr khi nghip
sáng to; trin khai các nn tng, mng ới đổi mi sáng to nhm thu hút
ngun lực đầu tư to ra các công ngh mi, sn phm mi. Xây dựng đội ngũ
cán b khoa hc công ngh đủ kh năng tiếp thu, làm ch, phát trin
chuyn giao công ngh tiên tiến, trọng tâm là các lĩnh vực đột phá ca tnh.
4.4.2. Mc tiêu
- Phát triển Đồng Nai trung tâm công nghip công ngh cao,
logistics, kinh tế hàng không dch v chất lượng cao ca quc gia khu
vc; phát triển theo hình đô th đa trung tâm, xanh, thông minh, năng
lc cnh tranh quc tế cao. Tp trung phát trin trung m nghiên cu, phát
trin các ngành công ngh cao, chiến lược.
- Hình thành kho d liu tng hp, tích hp tp trung; h thng thông
tin phc v ch đạo, điều hành, công tác tham mưu, tng hp h tr ra quyết
định ca Chính quyền, lãnh đạo tnh; kết ni, tích hp, chia s thông tin, d
liệu, tương tác trên môi trường điện t vi các h thống thông tin, s d
liu ca bộ, ngành, địa phương.
- Tái cu trúc, chuyển đổi h tng công ngh thông tin thành h tng s
thng nht, ổn định, linh hoạt, ưu tiên áp dng công ngh điện toán đám mây
(Cloud First).
131
- Phát trin ng dng, dch v mới theo hướng s dng chung h tng
s, nn tng s các dch v công ngh thông tin sn (phn mềm thương
mi); có kh năng s dng d liu s và các công c phân tích thông minh để
kp thời đưa ra các quyết sách chính xác trong các hoạt động qun nhà
c; cung cp dch v công thun tiện theo phương thức s (dch v s),
mang li giá tr gia tăng cho người dân.
- Cung cp d liu m có th truy cp, s dng d dàng; hoàn thin kho
d liu s đáp ng các yêu cu v kết ni, chia s tài nguyên thông tin, d
liu trong tnh.
4.4.3. Gii pháp
- Hoàn thin h tng s đồng b, hiện đại. Tăng cường đầu tư phát triển
tim lc khoa hc công ngh, đảm bo ngun lực chi đối với lĩnh vực s
nghip khoa hc công ngh đi mi h tng khoa hc công ngh.
Đẩy mnh các hoạt động nghiên cu triển khai (R&D), trong đó chú trọng
nghiên cu ng dụng và thương mại hóa các kết qu khoa hc và công ngh.
- Trin khai quy hoch xây dựng khu đổi mi sáng to, xây dng h
sinh thái khi nghiệp đổi mi sáng to ca tỉnh theo hướng phát trin toàn
diện. ng cường hp tác quc tế trong nghiên cu phát trin, ng dng,
chuyn giao công ngh. Tạo điều kin cho các trường đại học, các đơn vị hot
động khoa hc công ngh đẩy mnh liên kết, hợp tác trong c quc
tế v khoa hc và công nghệ. Tăng cường đầu tư tài chính phát trin khoa hc
công nghệ, ưu tiên ngân sách cho nghiên cu, ng dng, chuyn giao công
ngh h tng khoa hc công ngh. Phát trin các qu phát trin khoa hc
công ngh, qu đổi mi sáng to, qu đầu mạo him; từng bước trin khai
cơ chế th nghim có kim soát (sandbox)
- Thc hin chuyển đổi s trên đa bàn tnh theo Chiến lược quc gia
phát trin kinh tế s hi s đến năm 2030. Hình thành sàn giao dịch
công ngh ca tnh, kết ni vi các sàn giao dch công ngh trong khu vc và
quc tế. Khuyến khích, thúc đy phát trin các t chc trung gian ca th
trường khoa hc công nghệ, trong đó đy mnh phát trin các t chc môi
giới, tư vấn, xúc tiến chuyn giao công ngh.
- Xây dng h thng quản lý đô thị thông minh, giúp nâng cao hiu qu
qun tr và chất lượng cuc sng của người dân.
5. Đnh hưng quy hoch phát triển đô thị Đồng Nai
5.1. Quan điểm t chc không gian phát triển đô thị Đồng Nai
Li thế ln nht của Đồng Nai v trí địa đặc bit trong cu trúc
phát trin ca vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Đồng Nai nm v trí kết
132
ni trc tiếp thành ph H Chí Minh vi các tỉnh Đông Nam Bộ, Tây Nguyên
Nam Trung Bộ, đồng thời nơi giao cắt ca nhiu tuyến giao thông quan
trng ca quc gia. Khi Cng hàng không quc tế Long Thành đi vào hot
động cùng vi h thng cao tc liên vùng, các tuyến vành đai Vùng thành ph
H Chí Minh và mạng lưới logistics quc tế, Đồng Nai điều kin thun li
để phát trin thành một trung m giao thương và logistics quy ln ca
khu vc.
Trong t chức không gian đô thị, h tng giao thông là yếu t định hình
cu trúc phát trin. c trc giao thông chiến lược như hành lang Thành phố
H Chí Minh - Biên Hòa - Long Thành - Du Giây; hành lang Biên Hòa -
Nhơn Trạch - h thng cng bin Cái Mép - Th Vi; hành lang Long Thành -
Chơn Thành - Đồng Xoài - ca khu quc tế Hoa , cùng vi các tuyến
vành đai và các trục kết ni sân bay Long Thành, s to thành khung phát
trin chính ca toàn b h thống đô thị. Vic b trí các khu đô th, khu công
nghip trung tâm logistics dc theo các hành lang này s giúp khai thác
hiu qu h tng và gim chi phí vn chuyn.
S hình thành Cng hàng không quc tế Long Thành đặt ra yêu cu t
chức không gian theo duy đô th sân bay. Khu vc này không ch phc v
hoạt động hàng không cn phát trin thành mt cực tăng trưởng mi, tp
trung các hoạt động logistics hàng không, thương mại quc tế, tài chính
dch v gtr gia tăng. Khi đô thị sân bay được hình thành, c đng lan ta
s không ch gii hn trong phm vi Long Thành còn ảnh hưởng đến toàn
b h thống đô thị ca tỉnh và vùng Đông Nam B.
Quá trình đô thị hóa nhanh đòi hỏi phi hình thành các cực tăng trưởng
mi nhm phân b hợp lý dân cư và hoạt động kinh tế. Nếu các chức năng đô
th tp trung quá mc vào mt s khu vc trung tâm, áp lc lên h tng
môi trường sng s gia tăng. Vì vy, vic phát trin các khu vực đô thị mi ti
nhng v trí có li thế v giao thông và qu đất là cn thiết để m rng không
gian đô thị và gim ti cho các khu vc hin hu.
Song song vi phát trin kinh tế, bo v h sinh thái t nhiên cần được
xem là nguyên tc xuyên suốt. Đồng Nai có h thng tài nguyên sinh thái ln
như sông Đồng Nai, h Tr An, h Thác Mơ, Vườn quốc gia t Tiên, n
quc gia Gia Mp, núi Cha Chan núi Rá. Nhng khu vc này
không ch ý nghĩa v môi trường còn to nên bn sc cnh quan riêng
cho đô thị. Trong quá trình phát trin, cn duy trì các hành lang xanh vành
đai sinh thái nhằm bảo đm cân bng gia phát triển đô th bo v môi
trường.
133
T chức không gian đô thị cũng cn gn vi quá trình chuyển đổi
hình kinh tế của địa phương. Đô th Đồng Nai không ch trung m công
nghip truyn thng phi từng bước phát trin các ngành công nghip
công ngh cao, dch v logistics quc tế, thương mại đổi mi sáng to.
Vic b trí không gian phù hp cho các khu công nghip thế h mi các
trung tâm đi mi sáng to s góp phn nâng cao giá tr gia tăng ca nn kinh
tế đô thị.
Mt yêu cu quan trng khác nâng cao chất lượng sng của người
dân. H thng không gian công cộng, công viên đô thị các không gian ven
sông cần được quan tâm đầu tư, tạo ra môi trưng sng thun li thân
thin vi cộng đng. Phát triển đô th không ch ớng đến tăng trưởng kinh
tế mà còn phi bảo đảm các yếu t xã hi và chất lượng môi trường sng.
Trên sở các định hướng trên, cu trúc không gian phát trin ca
Thành ph Đồng Nai được hình thành theo hình đô th đa trung tâm, với
vùng đại đô thị trung tâm gn với đô thị sân bay Long Thành, các cc phát
trin ti khu vc phía Bắc phía Đông, cùng h thng các hành lang kinh tế
vành đai sinh thái. Cấu trúc này to ra khung phát trin ràng cho giai
đon dài hạn sở để thành ph thích ng vi các biến đng v kinh tế
và môi trường trong tương lai.
5.2. Vùng đô thị trung tâm Biên Hòa - Long Thành - Nhơn Trạch
Vùng đô thị trung tâm Biên Hòa - Long Thành - Nhơn Trạch được xác
định là khu vực động lc quan trng nht trong cu trúc phát trin không gian
ca Thành ph Đồng Nai, gi vai trò ht nhân v kinh tế, đô thị logistics
ca toàn h thống đô thị. Khu vc này tp trung nhiu h tng chiến lược ca
quốc gia và vùng Đông Nam Bộ, như Cảng hàng không quc tế Long Thành,
h thng cao tc liên vùng, các tuyến vành đai của vùng Thành ph H Chí
Minh, h thng cng bin quc tế mạng i các khu công nghip quy mô
ln. Việc đầu hoàn thiện các tuyến h tng chiến lược đang từng c
rút ngn khong cách phát trin giữa Biên Hòa, Long Thành Nhơn Trch.
Các đô thị này ngày càng gn kết cht ch hơn, hình thành một vùng đô thị
liên tc quy lớn, nơi tập trung mật độ cao các hoạt động sn xut
dch v ca Thành ph Đồng Nai.
Trong vùng đô thị này, Biên Hòa tiếp tc gi vai trò trung tâm hành
chính, tài chính thương mại truyn thống. Trong giai đoạn tới, định hướng
phát trin ca Biên Hòa tp trung tái cấu trúc không gian đô th hin hu,
từng bước chuyển đổi các khu công nghiệp sang các chức năng dịch v,
đổi mi sáng tạo các khu đô thị chất lượng cao. Đng thi, cần đẩy mnh
phát triển các không gian ven sông Đồng Nai theo hướng hình thành các trc
134
cnh quan không gian công cng, góp phn ci thiện môi trưng sng
to bn sắc đô thị.
Long Thành được xác định cực tăng trưng mi của vùng đô thị
trung tâm, gn vi s hình thành Cng hàng không quc tế Long Thành. Vi
vai trò chiến lược ca sân bay trong mạng lưới hàng không quc tế, khu vc
này điều kin phát triển theo hình đô th sân bay, tp trung các hot
động logistics hàng không, thương mi quc tế, công nghip công ngh cao,
trung tâm đổi mi sáng to và các dch v tài chính - thương mại. S phát
trin ca Long Thành không ch hình thành một trung tâm đô thị mi còn
góp phần điều chnh li cu trúc không gian kinh tế của toàn vùng Đông Nam
B.
Nhơn Trạch được định hướng phát triển thành đô thị ven sông và đô thị
công nghip - logistics quy ln, gi vai trò kết ni giữa vùng đô th Đồng
Nai vi Thành ph H Chí Minh h thng cng bin của vùng Đông Nam
B. Vi li thế nm trên các trc giao thông chiến lược như cao tốc Bến Lc
- Long Thành, đường Vành đai 3 Thành ph H Chí Minh h thng cu
kết nối qua sông Đồng Nai, khu vực này điu kin thun lợi để phát trin
các trung tâm logistics đa phương thc, kết ni trc tiếp gia cng bin, sân
bay các khu công nghiệp. Các khu đô thị ven sông tại Nhơn Trạch Đại
Phước cũng có tiềm năng trở thành những không gian đô thị sinh thái cht
ng cao, góp phn m rng không gian phát trin của vùng đô thị trung
tâm.
S liên kết giữa Biên Hòa, Long Thành Nhơn Trch s hình thành
một tam giác động lc phát trin ca Thành ph Đồng Nai. Trong đó, mỗi
khu vc gi một vai trò riêng nhưng vẫn gn kết cht ch trong tng th
chung: Biên Hòa trung tâm đô th truyn thng dch v; Long Thành
trung tâm logistics hàng không và đi mi sáng tạo; Nhơn Trạch là trung tâm
logistics gn vi cng biển và đô thị ven sông. Cách t chc này giúp s dng
hiu qu qu đt h tầng, đồng thi to nn tng phát trin ổn định cho
toàn vùng đô thị.
Trong giai đoạn dài hn, vùng đô thị Biên Hòa - Long Thành - Nhơn
Trch tiếp tc gi vai trò trung tâm kinh tế quan trng của vùng Đông Nam
B, kh năng kết ni trc tiếp với vùng đô th Thành ph H Chí Minh
h thng cng bin quc tế. Đây sẽ khu vc tp trung các ngành công
nghip công ngh cao, logistics quc tế, dch v tài chính đi mi sáng
tạo, đóng vai trò dẫn dắt tăng trưởng kinh tế ca Thành ph Đồng Nai.
135
5.3. Các cc phát trin vùng
Không gian phát trin ca Thành ph Đồng Nai đưc m rng thông
qua vic hình thành các cc phát trin vùng, nhm khai thác hiu qu li thế
v v trí địa , h tng giao thông tài nguyên sinh thái ca tng khu vc.
Vic hình thành các cc này giúp m rộng không gian đô th, phân b hp
dân cư, công nghiệp dch vụ, đồng thi tạo thêm các động lực tăng trưởng
mới, qua đó giảm áp lc phát trin cho khu vực đô th trung m. Theo định
ng phát trin không gian chung ca thành ph, các cc phát triển được
hình thành trên s các hành lang giao thông chiến lược nhng khu vc
tiềm năng phát trin kinh tế nét. Ba khu vực chính được xác đnh gm
cc phát trin công nghip - logistics, cc phát triển đô th - dch v cc
phát trin sinh thái.
- Cc phát trin phía Bc: Khu vực Chơn Thành - Đồng Xoài đưc
định hướng phát trin thành cc công nghip logistics quan trng ca khu
vc phía Bắc. Đây khu vực v trí thun li trong mạng i giao thông
kết ni giữa vùng Đông Nam B vi Tây Nguyên và khu vc ca khu quc
tế Hoa Lư. Khi hệ thng cao tc quc l liên vùng tiếp tục được hoàn
thin, khu vc này s tng c tr thành trung tâm giao thương logistics
quan trng, gi vai trò ca ngõ phía Bc ca thành ph. Li thế đáng chú ý
ca khu vc qu đất phát trin còn ln, phù hợp để hình thành các khu
công nghip quy ln, các trung m logistics liên vùng c đô thị dch
v h tr sn xut. Vic phát trin cực Chơn Thành - Đồng Xoài góp phn
m rng không gian kinh tế v phía Bc và tạo điều kin hình thành các chui
liên kết sn xut logistics giữa Đông Nam Bộ, Tây Nguyên khu vc
tiu vùng sông Mekong.
- Cc phát triển phía Đông: Khu vực đô th Long Khánh - Xuân Lc -
Cm M được định hưng phát trin thành cực đô thịdch v ca khu vc
phía Đông Thành phố Đồng Nai. Khu vc này nm trên trc giao thông quan
trng kết ni Thành ph H Chí Minh vi các tnh Nam Trung B thông qua
các tuyến cao tc Thành ph H Chí Minh - Long Thành - Du Giây Du
Giây - Phan Thiết. S hình thành các tuyến giao thông này tạo điều kin
thun li cho vic phát triển các trung tâm đô thị, thương mại dch v mi
dc theo các hành lang phát trin. Trong thi gian ti, Long Khánh Xuân
Lc s từng bước tr thành các đô thị trung tâm ca khu vực phía Đông, giữ
vai trò kết ni giữa vùng đô thị trung tâm vi các khu vc sinh thái và du lch.
Bên cnh chức năng đô th dch v, khu vc này còn tiềm năng phát
trin du lch sinh thái, dch v ngh ng, giáo dc chất lượng cao và các mô
hình nông nghip ng dng công ngh cao, góp phần đa dạng hóa cơ cấu kinh
tế ca thành ph.
136
- Cc phát trin sinh thái trung tâm: Khu vực đô thị Tân Phú - Định
Quán - Tr An được định hướng phát trin theo hình vùng sinh thái
kinh tế xanh. Đây khu vực h sinh thái t nhiên phong phú vi các tài
nguyên đặc trưng như hồ Tr An, Vườn quc gia Cát Tiên và h thng rng t
nhiên rng ln. c h sinh thái này ý nghĩa quan trng trong vic bo v
môi trường, điều hòa khí hu bo đảm an ninh nguồn nước cho toàn vùng
h lưu sông Đồng Nai. Khu vực này được xác định vùng sinh thái chiến
c ca thành phố, nơi ưu tiên phát trin các hoạt động du lch sinh thái,
nghiên cu khoa hc, kinh tế rng bn vững và các đô thị sinh thái. Vic phát
trin cn gn vi bo tn tài nguyên thiên nhiên và khai thác hp lý các giá tr
sinh thái, to ra các sn phm du lch và dch v có giá tr gia tăng cao.
Vic hình thành các cc phát trin vùng s góp phn to ra cu trúc
không gian cân bng cho Thành ph Đồng Nai. Trong đó, vùng đô th trung
tâm tiếp tc gi vai trò động lực tăng trưởng chính, còn các cc phát trin
vùng đóng vai trò mở rng không gian kinh tế phân b li các hoạt động
đô thị. Cách t chc này giúp s dng hiu qu qu đất h thng h tng,
đồng thi tạo điều kin cho h thống đô th thích ng tt với quá trình đô thị
hóa trong thi gian ti. Các cc phát triển vùng được kết ni với vùng đô thị
trung tâm thông qua h thng h tng giao thông liên vùng các hành lang
kinh tế chiến c. S liên kết này từng bước hình thành mạng lưới đô thị
kinh tế thng nhất, trong đó mỗi khu vực đảm nhn mt chức năng riêng
nhưng vn h tr ln nhau trong tng th phát trin ca thành ph.
5.4. Các hành lang phát trin kinh tế - đô thị
Bên cạnh các vùng động lc và các cc phát trin, h thng hành lang
kinh tế - đô thị vai trò quan trng trong vic t chc các hoạt động kinh tế
phân b không gian đô th trên địa bàn Thành ph Đồng Nai. Đây
nhng không gian phát trin tng hợp, nơi tp trung các hoạt động sn xut
công nghiệp, logistics, thương mi dch vụ, đồng thi gi vai trò liên kết
giữa các đô thị các khu vc chức năng quan trng. Vic hình thành các
hành lang này tạo điều kin phát trin c chui liên kết kinh tế c cm
đô thị - công nghip - logistics kh năng lan tỏa rng, góp phần thúc đy
tăng trưởng và nâng cao năng lực cnh tranh ca thành ph.
H thng hành lang kinh tế - đô thị ca Thành ph Đồng Nai được hình
thành ch yếu trên sở các tuyến h tng giao thông chiến lược ca quc
gia vùng Đông Nam Bộ, gm các tuyến cao tc, quc lộ, đường vành đai
các tuyến kết ni vi h thng cng bin Cng hàng không quc tế
Long Thành. Trên nn tảng đó, không gian phát triển ca thành ph đưc
định hướng theo bn hành lang kinh tế ch đạo, làm sở định ng phát
137
triển các khu đô th, khu công nghip và các trung tâm dch v trong thi gian
ti.
- Hành lang thành ph H Chí Minh - Biên Hòa - Long Thành - Du
Giây trc phát trin quan trng nht ca Thành ph Đồng Nai. Hành lang
này gn vi các tuyến giao thông chiến lược như cao tốc Thành ph H Chí
Minh - Long Thành - Du Giây, cao tc Biên Hòa - Vũng Tàu hệ thng
các tuyến kết ni trc tiếp vi Cng hàng không quc tế Long Thành. Vic
đầu đồng b c tuyến h tầng đang hình thành mt trục đô thị - công
nghip - dch v quy ln, kết ni trc tiếp thành ph H Chí Minh vi
trung tâm logistics hàng không Long Thành các khu công nghip trng
đim của Đồng Nai. Dc theo hành lang này tp trung nhiu khu công nghip
công ngh cao, trung tâm logistics hiện đại, các khu đô thị mi các trung
tâm thương mại - dch v quy ln, tạo động lc phát trin chính cho vùng
đô thị trung tâm Biên Hòa - Long Thành - Nhơn Trạch.
- Hành lang Biên Hòa - Long Thành - Nhơn Trạch - h thng cng bin
Cái Mép - Th Vi gi vai trò là trc logistics quan trng của vùng Đông Nam
B. Hành lang này kết ni h thng sn xut công nghip của Đồng Nai vi
các cng biển nước sâu ca khu vực, qua đó tạo điều kin thun li cho hot
động xut nhp khẩu thương mại quc tế. Khi h tng giao thông cng
biển đưc hoàn thin, khu vc dc theo hành lang kh năng nh thành
chuỗi đô thị - công nghip - logistics liên hoàn, tr thành đu mi trung
chuyn hàng hóa gia các khu công nghip của Đồng Nai th trường quc
tế.
- Hành lang Long Thành - Chơn Thành - Đồng Xoài - ca khu quc tế
Hoa vai trò kết ni khu vực Đông Nam B vi Tây Nguyên các
quc gia trong tiểu vùng sông Mekong. Đây trục giao thương logistics
liên vùng quan trng, góp phn m rng không gian kinh tế ca Thành ph
Đồng Nai v phía Bc. Vi li thế kết ni thun li trên các tuyến giao thông
liên vùng, khu vc dc theo hành lang tiềm năng phát trin c khu công
nghip quy lớn, trung m logistics liên vùng các đô th dch v phc
v sn xut, từng bước hình thành chui liên kết kinh tế giữa Đông Nam Bộ
vi Tây Nguyên và khu vc ASEAN.
- Hành lang sông Đng Nai là trc sinh thái - đô thị - dch v đặc trưng
ca thành ph. Khác vi các hành lang kinh tế ch yếu gn vi giao thông
đưng b, hành lang này gi vai trò quan trng trong vic hình thành các
không gian đô thị ven sông, các công viên sinh thái các khu du lch cnh
quan. Sông Đồng Nai không ch yếu t cnh quan t nhiên quan trng
còn là trc t chức không gian đô thị có ý nghĩa lâu dài, kết nối các đô thị ven
138
sông to ra các không gian công cng giá tr. Vic khai thác hp
hành lang sông Đồng Nai s góp phn nâng cao chất ợng môi trường sng,
to bn sc cảnh quan riêng thúc đẩy các hoạt đng dch v, du lch gn
vi h sinh thái t nhiên.
5.5. Các vành đai sinh thái
Song song vi vic hình thành c vùng đô th động lc và các hành
lang kinh tế - đô thị, vic t chức các vành đai sinh thái và nh lang sinh thái
chiến lược ý nghĩa quan trọng trong cu trúc phát trin ca Thành ph
Đồng Nai. Trong điều kiện đô thị hóa và công nghip hóa din ra nhanh, các
khu vc sinh thái t nhiên không ch có vai trò bo v môi trường mà còn góp
phần định hướng không gian phát trin, to s cân bng giữa tăng trưởng kinh
tế bo tn tài nguyên thiên nhiên. Mt li thế ca Thành ph Đồng Nai
so vi nhiều đô th ln khác là s hin din ca h thng sinh thái t nhiên
quy mô lớn và đa dạng, tri dài t khu vc rng bán cao nguyên phía Bắc đến
các h sinh thái rng, h đồi núi khu vực trung du và phía Đông. Các hệ
sinh thái này to thành mt không gian sinh thái liên hoàn, ý nghĩa quan
trọng đối vi vic bảo đảm an ninh sinh thái và điều hòa môi trưng cho toàn
vùng Đông Nam Bộ.
Trên sở đặc điểm t nhiên định ng phát trin bn vng, cu
trúc sinh thái ca Thành ph Đồng Nai đưc t chc theo hai vành đai sinh
thái ln và mt hành lang sinh thái trung tâm. H thng này to nên chui liên
kết sinh thái theo trc Bc - Nam, đồng thời đóng vai trò là khung bảo v môi
trường cho các khu vực đô thị và công nghip.
- Vành đai sinh thái phía Bc gm khu vc rng Bù Gia Mp - h Thác
- núi Rá, được xác định vùng sinh thái ý nghĩa đc biệt đối vi
toàn thành phố. Đây khu vực tp trung h sinh thái rng t nhiên ln ca
vùng Đông Nam Bộ, bao gồm Vườn quc gia Gia Mp, h thng rng
phòng h đầu ngun, h Thác khu vc núi - nhng khu vc
giá tr cao v đa dng sinh hc và cnh quan t nhiên. Vành đai sinh thái phía
Bắc được định hướng phát trin theo hình kinh tế xanh, ưu tiên các hoạt
động bo tn thiên nhiên, phát trin du lch sinh thái, nghiên cu khoa hc
các hình kinh tế rng bn vững. c đô thị trong khu vực được định
ng phát trin vi quy mô phù hp, gn vi nguyên tắc đô thị sinh thái, hn
chế tác động đến h sinh thái t nhiên bảo đm vai trò bo v môi trường
cho khu vc phía Nam ca thành ph.
- Hành lang sinh thái trung m h Tr An - n quc gia Cát Tiên
trc sinh thái quan trng ca Thành ph Đồng Nai, gi vai trò kết ni gia
các h sinh thái phía Bc vi các khu vực sinh thái phía Đông. Khu vc Tr
139
An - Tân Phú - Định Quán có ý nghĩa đặc bit trong việc điều tiết nguồn nước
bo v môi trường cho toàn b lưu vực sông Đồng Nai. H Tr An mt
trong nhng h c ln ca khu vc phía Nam, va chức năng điều tiết
nguồn nước, va là không gian cnh quan có tiềm năng phát triển du lch sinh
thái các hoạt động kinh tế gn vi mặt nước. Vườn quc gia t Tiên
khu bo tn thiên nhiên quan trng ca Vit Nam khu vực Đông Nam Á,
vi h sinh thái rng nhiệt đới đặc trưng đa dạng sinh hc phong phú.
Hành lang sinh thái Tr An - Cát Tiên đóng vai trò như mt trc sinh thái
xuyên sut, kết ni các h sinh thái rng, h sông, đng thi góp phn bo
đảm an ninh sinh thái lâu dài cho khu vực đô thị trung tâm.
- Vành đai sinh thái phía Đông gm khu vc núi Cha Chan - Xuân
Lc - Cm M, bao gm các khu vc Long Khánh, Xuân Lc Cm M,
nơi hệ sinh thái đồi núi thấp đặc trưng của vùng Đông Nam Bộ. Trong đó,
khu vc núi Cha Chan có giá tr cảnh quan và văn hóa đc biệt, đng thi
đim du lch tâm linh sinh thái quan trng. Khu vc này địa hình bán
sơn đa vi nhiu vùng cnh quan t nhiên các khu vc sn xut nông
nghip truyn thống. Đây khu vực chuyn tiếp giữa vùng đô th trung tâm
vi các vùng sinh thái phía Bắc, đồng thi tiềm năng phát triển các đô thị
sinh thái, khu du lch ngh ng các hoạt động kinh tế gn vi cnh quan
t nhiên.
Việc hình thành các vành đai sinh thái hành lang sinh thái nêu trên
s góp phn to ra cu trúc không gian phát trin cân bng cho Thành ph
Đồng Nai. Các khu vực đô thị và công nghiệp đưc t chc gn vi các hành
lang kinh tế, trong khi các khu vc sinh thái gi vai trò bo v môi trường
cung cp các dch v h sinh thái quan trọng. Đây nn tảng đ Thành ph
Đồng Nai phát triển theo định hướng đô th xanh bn vững, trong đó các
yếu t t nhiên đưc bo tn khai thác hp phc v cho phát trin lâu
dài. Trong điều kin nhiều đô thị lớn đang chịu áp lc v môi trường và thiếu
ht không gian xanh, h thng sinh thái của Đồng Nai mt li thế quan
trọng để phát triển các mô hình đô thị sinh thái và kinh tế xanh.
5.6. Tng th cu trúc không gian phát triển đô thị Thành ph
Đồng Nai
Định hướng phát trin ca Thành ph Đồng Nai đưc t chc theo cu
trúc tích hp gia các yếu t đô th, kinh tế sinh thái. Các trung tâm đô thị,
khu công nghiệp, trung tâm logistics các vùng sinh thái đưc liên kết vi
nhau thông qua h thng h tng giao thông các hành lang phát trin kinh
tế. Thành ph Đồng Nai không phát trin theo hình đô thị đơn cực truyn
140
thống, được định hình theo hướng đa trung tâm, kh năng kết ni cht
ch vi các trung tâm kinh tế ln ca quc gia và khu vc.
Trong cấu trúc này, vùng đô thị trung m Biên Hòa - Long Thành -
Nhơn Trạch gi vai trò ht nhân phát trin ca toàn thành phố, nơi tập
trung các chức năng đô thị giá tr gia tăng cao kh năng lan tỏa ln.
Khu vực này được định hướng phát triển theo mô hình đô thị hiện đại gn vi
công nghip, dch v logistics quc tế, dch v tài chính, thương mại quc
tế, đổi mi sáng to các chức năng đô thị hiện đại. S phát trin ca khu
vc này gn cht vi Cng hàng không quc tế Long Thành h thng h
tng giao thông chiến lược của vùng Đông Nam Bộ, nht các tuyến giao
thông huyết mch gm cao tc Biên Hòa - Vũng Tàu, vành đai 3 vành đai
4 vùng Thành ph H Chí Minh, m rng cao tc TP.HCM - Long Thành -
Du Giây các tuyến kết ni trc tiếp vi sân bay Long Thành. Nhng
tuyến h tng này từng c hình thành mt không gian đô thị động lc
kh năng dẫn dắt tăng trưởng ca toàn thành ph.
Bên cnh khu vc đô thị trung tâm, các cc phát trin vùng ti khu vc
phía Bắc phía Đông được t chức như những không gian m rng quan
trng, vai trò phân b li các hoạt động công nghip, dch v và dân
trong toàn b lãnh th. Các khu vc này s phát triển các hình đô th -
công nghip - dch v phù hp với điều kin t nhiên, v trí đa li thế
phát trin ca tng vùng. Vic hình thành các cc phát trin này góp phn to
ra cấu trúc đô thị đa cực, gim áp lc cho khu vc trung tâm tạo điều kin
phát trin cân bng gia các vùng.
H thng các hành lang kinh tế - đô thị là khung kết ni quan trng ca
toàn b cu trúc không gian phát triển. Các hành lang này được hình thành
trên sở các tuyến giao thông quc gia liên vùng, bao gm h thng cao
tc, quc l, các tuyến vành đai các trục kết ni vi cng bin, sân bay
ca khu quc tế. Thông qua các hành lang này, các trung tâm đô th, khu
công nghip trung tâm logistics đưc liên kết thành mt mạng i phát
trin thng nht, tạo điều kin cho dòng hàng hóa, dòng vn lực lượng lao
động lưu thông hiu qu trong toàn b h thống đô thị. S phát trin ca các
hành lang kinh tế đng thi m rng kh năng kết ni ca Thành ph Đồng
Nai vi các vùng kinh tế ln ca c c và khu vực Đông Nam Á.
Song song vi các không gian phát trin kinh tế đô thị, h thng các
vành đai sinh thái hành lang sinh thái được duy trì như một thành phn
quan trng ca cu trúc phát trin. Các khu vc sinh thái t nhiên, đặc bit
h thng rng h ln ti khu vc phía Bắc phía Đông, to thành c
không gian sinh thái liên hoàn vai trò quan trng trong việc điều hòa môi
141
trường bo v tài nguyên thiên nhiên. Nhng khu vc này không ch
vùng bo tn sinh thái còn nn tảng để phát trin các hình kinh tế
xanh, du lịch sinh thái và c đô thị sinh thái vi quy phù hp. Vic duy
trì các vành đai sinh thái cũng giúp kim soát quá trình m rộng đô thị và hn
chế các tác động tiêu cực đến môi trường.
Tng th cu trúc không gian phát trin này tạo điều kiện để Thành ph
Đồng Nai phát huy hiu qu li thế v trí đa lý chiến lược trong vùng kinh tế
trọng điểm phía Nam, đồng thi khng định vai trò đầu mi kết ni quan
trng gia h thng sn xut công nghip ca vùng vi các mạng lưới
logistics quc tế. S hi t ca các yếu t h tng chiến ợc như Cng hàng
không quc tế Long Thành, h thng cng bin, mạng lưới cao tc liên vùng
các trung tâm công nghip ln to ra nn tng thun lợi để hình thành mt
h thống đô thị hiện đại, kh năng cạnh tranh trong khu vc. hình t
chc không gian phát triển này sở để Thành ph Đồng Nai hình thành
h thống đô thị theo hưng hiện đại, có cu trúc hpvà phân b chức năng
ràng. Đồng thời, đây cũng nền tng quan trọng để bảo đảm phát trin
bn vng trong dài hn, nâng cao chất lượng môi trường sống tăng cường
năng lực cạnh tranh đô thị. Trên sở đó, Thành phố Đồng Nai từng bước
khẳng định vai trò ca mình trong cu trúc phát trin của vùng Đông Nam B
và ca c c.
5.7. Định hưng phát trin d án nhà theo các vùng không gian
- Vùng động lc mi: Long Thành - Nhơn Trạch - Trng Bom (khu vc
Cng Hàng không quc tế Long Thành và Thành ph sân bay)
Định ng phát trin nhà thương mại: Ưu tiên phát trin các d án
nhà quy ln ti khu vực trung tâm đô th sân bay Long Thành, khu vc
m rộng đô thị Long Thành - Nhơn Trạch; phát trin các d án nhà liên kế,
bit th, shophouse ti khu vc ven đô, gần các khu du lch, dch v. Khuyến
khích phát triển chung cao tầng, nhà kết hợp thương mại, dch vụ, văn
phòng theo hình TOD dc tuyến metro s 1, metro s 5, đường sắt đô thị
và trục Đại l Đồng Khi ni Thành ph H Chí Minh - sân bay Long Thành.
Định hướng phát trin nhà xã hội và nhà lưu trú công nhân: Phát trin
các d án nhà hi quy ln ti khu vc trung tâm hành chính mới đô
th Long Thành, khu tái định các d án trọng điểm, phát trin các d án
nhà hội lưu trú công nhân ti khu vc các khu công nghip Long
Thành, Nhơn Trạch, Trng Bom, Sông Mây, Hòa Phú. Khuyến khích c
doanh nghip FDI, doanh nghiệp trong c xây dựng nlưu trú công nhân
tp trung, hiện đại, đồng b vi các công trình dch vụ, văn hóa, thể thao, y tế,
giáo dc.
142
- Vùng đô thị trung tâm hin hu: Biên Hòa - Long Khánh - Nhơn
Trch
Định hưng phát trin nhà thương mại: Phát trin các d án chung cư
cao tng ti khu vực trung tâm các phưng Trng Dài, Tân Phong, Tân Biên,
H Nai, Bu Long, Long Bình, Thng Nht, Bửu Hòa, các phường Long
Khánh, Nhơn Trạch, khu vực ven sông Đồng Nai, hành lang Đi l Đồng
Nai; phát triển các khu đô thị mi quy lớn như Aqua City (giai đoạn 2),
Izumi City, Gem Sky World ti khu vc m rộng đô thị phía Bc, Tây Bc
các phường Biên Hòa, phía Nam các phường Long Khánh; phát trin các d
án nhà liên kế, bit th ti khu vực ven đô, khu sinh thái ven sông..
Định ng phát trin nhà hi: Phát trin các d án nhà hi
ti khu vc chuyển đổi công năng của các khu công nghip cũ như KCN Biên
Hòa 1, KCN Tân Biên, KCN H Nai; khu vực tái định cư, khu vực gn trung
tâm hành chính các phưng, xã; khu vc gn các khu công nghiệp Nhơn
Trch, Amata, Long Bình, Gò Du.
- Vùng trung tâm mi sau sáp nhập: Đồng Xoài - Chơn Thành - Đồng
Phú
Định hướng phát trin nhà thương mại: Phát trin các d án n
thương mại ti khu vực trung tâm đô thị Đồng Xoài (cũ), trung tâm đô thị
Chơn Thành (cũ), khu đô thị mới Becamex Bình Phước, khu vc m rộng đô
th dc Quc l 14, Quc l 13; phát trin nhà liên kế, bit th ti khu vc
ven đô, khu vực sinh thái rng, khu du lch sinh thái.
Định ng phát trin nhà hội: Ưu tiên phát trin nhà xã hi ti
khu vc trung tâm hành chính mới phường Bình Phước, phường Đồng Xoài,
khu tái định cư, khu vực gn các khu công nghiệp Minh Hưng, Đng Xoài I,
Đồng Xoài II, Becamex Bình Phưc; bảo đảm t l din tích trong các d án
nhà thương mại để phát trin nhà hi.
Định hướng phát triển nhà lưu trú công nhân: Phát triển các d án nhà
lưu trú công nhân trong các khu công nghiệp Minh Hưng, Đồng Xoài I, Đồng
Xoài II, Becamex Bình Phưc, Phú Ring; khuyến khích các doanh nghip
trong ngoài nước đầu xây dựng nhà lưu trú công nhân hiện đại, cht
ng cao.
- Vùng phát trin hành lang kinh tế và các xã, phường khác
Định hướng phát trin nhà thương mại: Phát trin các d án n
thương mại tại các trung m đô th Thng Nht, Cm Mỹ, Tân Phú, Định
Quán, Xuân Lộc, Vĩnh Cửu, Phước Long, Bình Long, Lc Ninh, Gia
143
Mập, Bù Đốp, Bù Đăng, Hn Qun; phát trin nhà liên kế, nhà riêng l ti
khu vực nông thôn, ven đô.
Định hướng phát trin nhà xã hi: Phát trin nhà xã hi quy mô va
nh ti khu vực trung tâm các phường, khu vc gn các khu công
nghip, cm công nghip; h tr h nghèo, h cận nghèo, đồng bào dân tc
thiu s ci to, xây dng nhà kiên c, bn vng.
5.8. Các d án không gian phát trin chiến lược tạo đột phá cho
cấu trúc đô thị Đồng Nai:
- Tp trung phát trin h thng kết cu h tầng giao thông theo hướng
đồng b, hiện đại đa phương thức, gn với định hướng phát triển đô thị,
công nghip và logistics vi tính cht là một đô thị ln cp vùng.
+ Ưu tiên hoàn thiện mạng lưới cao tc liên vùng và các tuyến vành đai
ca vùng Thành ph H Chí Minh, bao gm các d án cao tc Biên Hòa
Vũng Tàu, Bến Lc Long Thành, Gia Nghĩa Chơn Thành, Thành ph H
Chí Minh Th Du Mt Chơn Thành Du Giây Liên Khương. Vic
hoàn thin các tuyến cao tc này s hình thành h thng giao thông tốc độ cao
kết ni trc tiếp Đồng Nai vi Thành ph H Chí Minh, các tnh Tây
Nguyên, Nam Trung B h thng cng bin quc tế ca khu vc, qua đó
rút ngn thi gian vn chuyển hàng hóa, nâng cao năng lực cnh tranh ca
nn kinh tế và m rng không gian phát triển đô thị.
+ Tp trung đầu hệ thng giao thông kết ni Cng hàng không quc
tế Long Thành, bao gm các tuyến cao tc, các tuyến đường trục chính đô thị
các tuyến đường kết ni trc tiếp vi sân bay. H thng giao thông này s
hình thành mạng lưới kết nối đồng b gia sân bay Long Thành vi các khu
công nghip, các trung tâm logistics và h thng cng bin trong khu vc, to
nn tảng để phát triển đô thị sân bay trung tâm logistics hàng không quy
mô ln ca khu vc phía Nam.
+ Đẩy mạnh đầu mạng lưới đường st quốc gia đường sắt đô thị,
đặc bit tuyến đường st tốc độ cao Bc Nam, tuyến Biên Hòa Vũng
Tàu tuyến Biên Hòa Lc Ninh nhằm tăng cường năng lc vn chuyn
hàng hóa gia các khu công nghip của Đồng Nai vi h thng cng bin
ca khu quc tế. Vic trin khai tuyến metro kéo dài t Suối Tiên đến trung
tâm hành chính Đồng Nai Cng hàng không quc tế Long Thành s hình
thành trc giao thông công cng khối lượng ln kết ni trc tiếp gia Thành
ph H Chí Minh với các đô thị và trung tâm kinh tế của Đồng Nai, góp phn
thúc đẩy phát triển đô th theo hình đô thị định hướng giao thông công
cng (TOD).
144
+ Song song vi vic phát trin c tuyến giao thông liên vùng, s ưu
tiên đầu các trục giao thông động lc phát triển đô thị, to khung kết cu
h tng cho quá trình m rộng không gian đô th hình thành các cực tăng
trưởng mi ca tỉnh. Trong đó, trọng tâm là các trc phát trin chiến lược như
trc Biên Hòa Long Thành Nhơn Trạch gn vi Cng hàng không quc tế
Long Thành, trc Biên Hòa Trng Bom Long Khánh Xuân Lc, trc
Long Thành Chơn Thành Đồng Xoài ca khu quc tế Hoa trc
ven sông Đồng Nai. Các trc giao thông này s đóng vai trò định ng phát
triển c khu đô th mi, các trung tâm ng nghip logistics các khu
dch v thương mi quy ln, góp phn hình thành cấu trúc đô thị đa trung
tâm.
Bên cạnh đó, s phát trin h thng trung tâm logistics, cng cn (ICD)
các trung tâm trung chuyển hàng hóa đa phương thức, đặc bit ti các khu
vực Long Thành, Nhơn Trch, Trảng Bom, Chơn Thành và khu vc ca khu
Hoa Lư. Hệ thng logistics này s đóng vai trò quan trng trong vic t chc
các chui cung ng vn ti hàng hóa ca khu vc phía Nam, góp phn
nâng cao hiu qu hoạt đng xut nhp khu phát trin thương mại quc
tế.
+ Ngoài ra, trong thi gian ti s tăng ng khai thác giao thông
đưng thy ni địa, phát trin các tuyến vn tải hàng hóa trên sông Đồng Nai
sông Th Vi kết ni vi h thng cng bin quc tế của vùng Đông Nam
B. Vic phát trin logistics đưng thy s góp phn gim áp lc cho h
thống giao thông đường bộ, đồng thi nâng cao hiu qu vn ti hàng hóa ca
toàn vùng.
- Tiếp tc xây dng mi, ci to, m rng mạng lưới đường ng cp
ớc đáp ng nhu cầu dùng nước cho sinh hot sn xut; ph kín mng
i tuyến ng phân phi đến tng khu vực chưa nước trong đô thị khu
vực định hướng phát triển đô thị. Tp trung thc hin nâng công sut các nhà
máy hiện như: nhà máy nước Biên Hòa; nhà máy nước Thin Tân; Nhà
máy nước Nhơn Trạch; Nhà máy nước Tâm - Hưng - Hòa; Nhà máy nước
Gia Tân; Nhà máy nước Vĩnh An; nhà máy nước Phước Long; Nhà máy nước
Đồng Xoài; Nhà máy nước Chơn Thành... đng thi, khuyến khích các nhà
đầu tư mở rng mạng lưới tuyến ống đến các vùng phc v cấp nước ca đơn
v đã đang đăng cấp nước đ đẩy nhanh tiến độ đầu giảm chi phí
đầu tư so với xây dng nhà máy mi.
- Tng bước hoàn thin h thng h tng k thuật thoát nước x
c thi theo quy hoạch để đảm bo mục tiêu thoát nước, chng ngp x
nước thải đt quy chun bo v môi trường cho các đô thị mi các khu
145
vực đã định hướng phát triển đô thị trong tương lai. Ưu tiên bố trí vốn để
đầu các dự án h thống thoát c x nước thi tập trung đô thị khi
đủ kh năng cân đối vốn đầu để từng ớc đáp ng ch tiêu môi trưng
đạt chuẩn đô thị theo quy hoạch đã được phê duyệt. Đặc bit các d án đã
ch trương đầu và các d án đã xác đnh trong quy hoch tỉnh như: Dự
án thoát nước x nước thi sinh hot tp trung Biên Hòa, công sut
39.000m³/ngày; H thống thu gom nước thi và nâng công sut nhà máy x
c thi s 1 t 3.000m³/ngày lên 9.500m³/ngày; D án thoát nước x
c thi sinh hot tp trung thành ph Long Khánh, giai đoạn ưu tiên, công
sut 11.000m³/ngày; Nâng cp, ci to nhà máy x nước thi sinh hot tp
trung, phường Bình Phước; H thống thoát nước x nước thi th trn
Long Thành, giai đoạn ưu tiên; H thống thoát c x nước thi th
trn Trảng Bom, giai đoạn ưu tiên…. Tiếp tc b trí vốn để thc hin duy tu,
nạo vét bùn, khơi thông cống, rãnh, kênh, mương thường xuyên định k, tp
trung vào thời điểm trước và trong mùa mưa bão để đảm bo vic tiếp nhn,
tiêu thoát nước tt nhất trong mùa mưa.
- Thu hút đầu hạ tầng nghĩa trang, sở ha táng, nhà tang l theo
quy hoạch để đáp ng ch tiêu phát triển đô thị nhu cu thc tế ca tng
địa phương, khu vực.
- Tập trung đầu các công viên đã phù hợp quy hoch, đảm bo tính
thm m công năng, hiệu qu khai thác. Kết hp công viên bãi xe theo
quy hoạch, ưu tiên b trí ti các khu vực đông dân cư, các tuyến đường giao
thông nh, d kt xe; thiết kế bãi xe ngm/cao tầng thông minh, chế chia
s ri ro giữa nhà nước tư nhân (PPP) và tận dng không gian dch v ph
tr, kết hợp thương mại, kinh doanh khai thác.
- soát các tuyến đưng, công viên, bãi xe, các công trình công cng
chưa hệ thng chiếu sáng hoặc nhưng không đảm bảo để thc hin b
sung, nâng cp, ci to h thng chiếu sáng công cộng, trong đó ưu tiên ng
dng chiếu sáng s dụng năng lượng tái to, tiết kiệm năng lượng, chiếu sáng
thông minh, vi h thng dây dn h tng trong va hè, l đưng.
III. GII PHÁP NGÂN SÁCH, VỐN ĐẦU TƯ
1. Giải pháp huy động vn đu tư
Nguyên tắc chung: Huy động vốn theo ng đa dạng hóa ngun lc,
nâng cao hiu qu phân b s dng, bảo đm k lut tài chính phù hp
năng lực hp th ca nn kinh tế; đầu công giữ vai trò dn dt, khu vực
nhân động lc ch yếu huy động ngun lc hội theo chế th trường,
phc v tăng trưởng xanh, kinh tế s và đổi mi sáng to.
146
Ưu tiên tài chính xanh: Xây dng danh mc d án xanh ưu tiên,
thng nht tiêu chí phân loại, tăng cường công b thông tin và đo lưng báo
cáo tác động môi trưng, hi; tạo điều kin tiếp cn tín dng xanh, vn
vay ưu đãi, phát hành trái phiếu xanh/bn vng/liên kết bn vng và các
khon vay gn ch tiêu bn vững. Ưu tiên cho dự án x lý cht thải, nước thi,
ci thiện môi trưng, sn xut sạch hơn, tiết kiệm năng lượng, h tầng đô thị
xanh, năng lượng tái to, kinh tế tun hoàn (KCN/CCN); thiết lập chế
chun hóa h giám sát sau huy động.
1.1. Vn đầu tư công
Tập trung ngân sách Trung ương, địa phương nguồn hp pháp khác;
đầu trọng m, trọng điểm cho h tng khung, liên kết vùng, giao thông
chiến lược, logistics, đng thời ưu tiên hạ tng s, KHCN h tng hi
thiết yếu. Vốn nhà ớc ưu tiên cho chuẩn b d án, GPMB tái định
h tng kết nối ngoài ranh để tăng tính sẵn sàng, gim chi phí, kéo vn ngoài
nhà nước. Khai thác ngun lực đất đai, tài sản công theo chế th trường
(qu đất sạch, đấu giá/đấu thu d án có s dụng đất), bảo đảm minh bch và
kim soát thất thoát. Thí điểm mt s công c nm bt giá tr tăng thêm của
đất đ to ngun lc phát trin h tầng đô thị. Nghiên cu phát hành trái
phiếu chính quyn tnh, vay t các t chức tài chính trong nước và quc tế.
1.2. Vn khu vực tư nhân trong nước
Ci thiện môi trường đầu , rút ngắn th tc, gim chi phí tuân th;
nâng cao chất lượng dch v công chế phi hp giữa các đơn vị, công
khai quy hoch danh mc d án kêu gọi đầu tư. Tạo điều kin tiếp cận đất
đai, hạ tng KCN/CCN, logistics, h tng s; phi hp t chc tín dụng để đa
dng hóa kênh vn (tài tr theo chui giá tr, theo hợp đồng và dòng tiền). Ưu
tiên vào công nghip chế biến chế to, ng ngh cao, công nghip h tr,
logistics, đô thị xanh thông minh, nông nghip CNC gn chế biến sâu.
Khuyến khích doanh nghip m rộng đầu tư, ng cường liên kết các doanh
nghip theo chui cung ng, cm ngành, thúc đẩy nội địa hóa.
1.3. PPP và xã hi hóa
Đẩy mnh PPP cho h tng mt s dch v công; la chn loi hp
đồng phù hp (BOT, BTO, BOO, O&M, BTL, BLT, hợp đồng hn hp), làm
chế chia s ri ro giám sát hợp đồng. Ưu tiên dự án kh năng tạo
dòng tin, hoàn vn và lan ta pgats trin: giao thông liên vùng, h tầng đô thị
(cấp/thoát nước, x cht thi), logistics, h tng s; th m rng sang y
tế, giáo dục, văn hóa – th thao theo ch trương xã hội hóa. Vốn nhà nước tp
trung cho chun b d án, GPMB h tầng khung để tăng tính khả thi. Tăng
ng giám sát thc hin hợp đồng và chất lượng dch v.
147
1.4. Đầu tư trực tiếp nưc ngoài (FDI)
Thu hút FDI chn lc, nâng cao chất lượng, ưu tiên công ngh cao,
đổi mi sáng to, công nghip h tr, logistics, dch v hiện đi, sn xut
xanh, gn vi mc tiêu hình thành cm liên kết ngành tăng nội địa hóa.
Ch động qu đất sch, hoàn thin h tng KCN/CCN logistics số; cơ chế
mt ca xúc tiến theo ngành mục tiêu; tăng cường thẩm định công ngh,
sàng lọc môi trường t đầu; khuyến khích R&D, chuyn giao công ngh
liên kết doanh nghiệp trong nước.
1.5. ODA, vốn vay ưu đãi và nguồn h tr hp pháp khác
Ưu tiên cho dự án li ích công, thu hi vốn dài, tác đng lan ta ln: h
tầng môi trường, thoát nước x c thi/cht thi, thích ứng BĐKH, y
tế, giáo dc, qun tr, chuyển đi s hiện đại hóa dch v công. Chun b
d án cht ch, bảo đm vốn đối ứng, năng lực gii ngân; qun ri ro tài
khóa, giám sát kim toán và công khai minh bch, tiết kim, hiu qu.
1.6. Vn đầu tư mạo him và ngun lực đổi mi sáng to
Phát trin h sinh thái khi nghiệp và đổi mi sáng to: kết ni qu đầu
tư, nhà đầu thiên thần, ươm tạo tăng tốc, chun hóa qun tr minh
bạch tài chính. Ưu tiên lĩnh vực công ngh, gii pháp s, logistics, công
nghip h tr, công ngh môi trường, sn xut thông minh hình kinh
doanh mi kh năng mở rng nhanh. Khuyến khích chế hp tác gia
doanh nghip ln vi doanh nghip khi nghip.
1.7. Chính sách thuế như công cụ thu hút đu tư
Áp dụng ưu đãi thuế phí trong khuôn kh pháp luật theo hướng n
định, minh bch, trng tâm cho d án công ngh cao, chuyển đổi s, sn
xut xanh, tiết kiệm năng lượng, công nghip h tr; gắn ưu đãi với điều kin
v công nghệ, môi trường, lao động, nội địa hóa liên kết. Đồng thời tăng
ng qun lý thu, chng tht thu chuyn giá gian ln, bảo đảm k lut tài
chính.
1.8. Huy động vn qua Trung tâm tài chính quc tế (IFC)
Khai thác vai trò ca Trung tâm tài chính quc tế như kênh thị
trường vn trong quc tế đ tiếp cn ngun vn trung dài hn; h tr
doanh nghiệp nâng năng lực s dng công c tài chính hiện đại; huy động
vốn cho các chương trình, d án ưu tiên của tnh gắn tăng trưởng xanh, kinh
tế s đổi mi sáng to, góp phn gim chi phí vn nâng năng lc cnh
tranh.
1.9. Các gii pháp nâng cao hiu qu s dng vn đu tư
148
1.9.1. Đối vi vốn đầu t ngân sách: bảo đảm b trí đủ vốn đúng
tiến độ cho các d án, bao gm c d án phát trin h tng chiến lược như
giao thông kết ni liên vùng, kết nối đến hàng rào khu, cm công nghip,
cng bin, hàng không, h tầng khu thương mi t do, khu kinh tế chuyên
bit, khu, cm công nghiệp… và các d án thuộc lĩnh vực khoa hc công
ngh và đổi mi sáng to, giáo dc đào tạo,…
1.9.2. Đối vi vn đầu tư xã hội
Chính quyn tnh ch động soát pháp ca tng d án đầu đm
bảo đủ điu kin mi gọi đầu tư, tạo môi trường thun lợi để các nhà đầu
d dàng tiếp cn vi các yếu t khởi động d án đầu tư: đất đai, cấp điện,
ớc… và các quy định pháp lý, th tục đầu tư…
H tr tạo điều kin thun lợi cho các nhà đầu nghiên cứu, tìm
hiu kh năng đầu tư trên địa bàn, thc s “đng hành cùng doanh nghiệp”.
Khuyến khích mnh m c nhà đầu nhân trong ngoài nước
tham gia đầu kinh doanh, đc biệt trong các lĩnh vực tỉnh ưu tiên (xây
dng h tng các khu công nghip, các cng, kho tàng, bến bãi, kết cu h
tng giao thông, h tng số, các khu đô thị, phát trin du lch, nông nghip
sch, nông nghip công ngh cao…).
Khuyến khích huy đng các ngun vn hi xây dng các công trình
đô thị, nhà hội, công trình văn hóa, hi và xây dng ng thôn mi
hiện đại.
IV. CÁC GIẢI PHÁP KHÁC ĐỂ T CHC THC HIN
1. V lãnh đạo, ch đạo
Để bảo đảm vic t chc thc hiện Đề án thành lp thành ph Đồng
Nai trc thuộc Trung ương đạt hiu quả, đồng b và đúng tiến độ, yêu cầu đặt
ra phải tăng cường s lãnh đo toàn din, trc tiếp ca các cp ủy Đảng,
đồng thi phát huy vai trò quản lý, điều hành ca chính quyn các cp, bo
đảm s thng nht trong nhn thức và hành động ca c h thng chính tr.
Công tác lãnh đạo, ch đạo cần được triển khai theo hướng ch đng,
quyết lit, trng m, trọng điểm, bám sát các mc tiêu, nhim v l
trình đã được xác định trong Đề án. Các cp y, chính quyn t tỉnh đến
s cần xác định đây nhiệm v chính tr đặc bit quan trọng, ý nghĩa
chiến lược lâu dài, t đó tập trung ngun lực, tăng cường kim tra, giám sát
kp thi tháo g những khó khăn, vướng mc phát sinh trong quá trình t
chc thc hin.
149
Công tác tuyên truyn, vận động cần được đẩy mnh, nhm nâng cao
nhn thc, to s đồng thun trong cán bộ, đảng viên Nhân dân v ch
trương thành lập thành ph Đồng Nai trc thuộc Trung ương. Nội dung tuyên
truyn cần làm ý nghĩa, mục tiêu, li ích ca vic thành lp thành ph,
đồng thi gii thích, làm rõ các vấn đề liên quan đến t chc b máy, sp xếp
đơn vị hành chính, chế độ, chính sách đi vi cán b, công chc, viên chc
người lao động. Qua đó, tạo s thng nht cao v tưởng, góp phn bo
đảm ổn định chính tr, xã hi trong quá trình trin khai.
Bên cạnh đó, công tác lãnh đạo, ch đạo cn gn vi vic hoàn thin th
chế, chế, chính sách phù hp vi hình thành ph trc thuc Trung
ương, nhất trong các lĩnh vực phân cp, phân quyn, quản đô th, tài
chính ngân sách qun biên chế. Vic ch động đề xuất các chế,
chính sách đặc thù phù hp với điều kin thc tin của Đồng Nai hết sc
cn thiết, nhm tạo điều kin thun li cho quá trình phát trin nhanh và bn
vng ca thành ph trong giai đoạn ti. Đồng thi, cần tăng cường công tác
kiểm tra, giám sát, đánh giá vic thc hiện Đề án theo từng giai đoạn, bo
đảm các nhim v đưc triển khai đúng tiến độ, đạt chất lượng hiu qu.
Việc đánh giá cần được thc hiện trên sở các ch tiêu c th, so sánh,
đối chiếu vi mục tiêu đã đề ra, t đó kp thời điều chnh c gii pháp cho
phù hp vi tình hình thc tế.
Nhìn chung, gii pháp v lãnh đo, ch đạo gi vai trò then cht, quyết
định đến thành công ca vic t chc thc hiện Đề án, đòi hỏi s vào cuc
đồng b, quyết lit ca c h thng chính tr, s phi hp cht ch gia các
cp, các ngành và s đồng thun, ng h ca Nhân dân.
2. V t chc b máy và cán b, công chc
Vic t chc b máy và xây dựng đội ngũ cán bộ, công chc, viên chc
mt trong nhng ni dung trọng tâm, ý nghĩa quyết định đối vi hiu
lc, hiu qu hoạt động ca chính quyn thành ph Đồng Nai trc thuc
Trung ương. Do đó, cần triển khai đồng b c gii pháp nhm xây dng h
thng t chc b máy tinh gn, hoạt động hiu lc, hiu qu, phù hp vi yêu
cu qun tr đô thị hiện đại.
Trước hết, vic t chc b máy chính quyn thành ph cần được thc
hiện theo hướng tinh gn, giảm đầu mi, gim tng nc trung gian, bảo đảm
chức năng, nhiệm v, quyn hn mi quan h công tác giữa các
quan, đơn vị. Vic sp xếp, kiện toàn các quan chuyên môn thuộc y ban
nhân dân thành ph cần bám sát quy định của Trung ương, đng thi linh
hot vn dng phù hp với đặc thù của đô thị ln, bảo đảm đáp ng yêu cu
quản lý đa ngành, đa lĩnh vực.
150
Đối vi cấp sở, vic sp xếp đơn vị hành chính cần đưc thc hin
theo l trình phù hp, bảo đảm quy mô, tiêu chuẩn theo quy định, đồng thi
gi vng ổn định chính tr, hi. hình chính quyền đô thị cần được
nghiên cu, áp dng theo hướng tăng cường phân cp, phân quyn, nâng cao
tính ch đng, linh hot ca chính quyền sở trong qun và cung ng
dch v công.
Song song vi vic t chc b máy, công tác qun lý, s dng biên chế
cần được thc hin cht ch, hiu qu, gn vi v trí vic làm và khối lượng
công vic thc tế. Vic soát, sp xếp lại đội ngũ cán bộ, công chc, viên
chc cn bảo đảm nguyên tc công khai, minh bạch, khách quan, đúng quy
định ca pháp luật; đng thi gii pháp phù hợp để x s ng cán b
dôi dư phát sinh trong quá trình sắp xếp t chc b máy.
Công tác xây dng phát triển đội ngũ cán bộ, công chc, viên chc
cần được đặc bit chú trng, nhằm đáp ng yêu cu ca hình qun tr đô
th hiện đại. Cần đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn,
nghip v, k năng quản lý, nht k năng quản tr đô thị, qun kinh tế,
chuyển đổi s hi nhp quc tế. Đồng thi, cần chế, chính sách phù
hợp để thu hút, trng dng nhân i, nhất đội ngũ chuyên gia, cán bộ
trình độ cao trong các lĩnh vực then chốt như quy hoạch, xây dng, công ngh
thông tin, logistics và quản lý đô thị.
Bên cạnh đó, việc đổi mới phương thức qun cán b, công chc,
viên chc cần được triển khai theo hướng hiện đi, da trên kết qu, hiu qu
công vic mức độ hoàn thành nhim v. Cn xây dng h thống đánh giá
cán b khoa hc, khách quan, gn vi các ch tiêu c th, làm sở cho vic
b trí, s dng, b nhim thc hin chế độ, chính sách đối vi cán b,
công chc, viên chc.
Việc đẩy mnh ci cách hành chính gn vi chuyển đổi s trong qun
cán b, công chc, viên chức cũng yêu cu cp thiết, nhm nâng cao
hiu qu qun lý, gim th tục hành chính, tăng tính minh bạch trách
nhim gii trình. H thống sở d liu v cán b, công chc, viên chc cn
đưc xây dựng đồng b, kết ni, chia s d liu giữa các quan, đơn v,
phc v hiu qu công tác qun lý.
Ngoài ra, cn bảo đảm đầy đủ chế độ, chính sách đối vi cán b, công
chc, viên chc trong quá trình sp xếp t chc b máy, đặc bit là các chính
sách đi vi cán b dôi dư, cán bộ ngh hưu trưc tui, chuyển đổi v trí công
tác, nhm bảo đảm quyn lợi chính đáng, tạo s đồng thun trong quá trình
trin khai.
151
Nhìn chung, gii pháp v t chc b máy và cán b, công chc cn
đưc triển khai đồng b, toàn din, bảo đảm xây dựng được h thng chính
quyn thành ph Đồng Nai tinh gn, hiện đại, hoạt động hiu lc, hiu qu,
đáp ứng yêu cu phát trin nhanh và bn vng trong giai đoạn mi.
3. Thc hiện các chương trình phát triển
3.1. Phát trin nông nghiệp, nông thôn theo hướng hiu qu, bn
vng, chú trng nông nghip ng dng công ngh cao, nông nghip sch
Đẩy mạnh cấu li ngành nông nghip; phát trin nông nghip sinh
thái, hữu cơ, ng dng công ngh cao gn với chương trình xây dựng nông
thôn mi, nông thôn mi hiện đi. Khai thác hiu qu ch đầu mi khu
vc nông sn gn vi chui tiêu th trong ngoài nước. Phát trin các khu
nông nghip chất lượng cao, khu trng trt khu vực chăn nuôi với quy
ln, k thut hiện đại, đảm bảo môi trường.
Đầu h tng thy li, nht các công trình thy li, h chứa nước
trng yếu trên địa bàn tnh. Phát trin các vùng chuyên canh vi các loi cây
trng giá tr thương phẩm cao, phù hợp điều kin th nhưỡng tng vùng.
Phát trin nuôi trng thy sản theo hướng công nghip, sinh thái. Thc hin
đồng b các gii pháp bo v và phát trin ngun li thy sn.
Đẩy mnh ng dng công ngh cao, công ngh s để hình thành nn
sn xut nông nghip thông minh. Khuyến khích doanh nghip, hp tác
xây dựng thương hiu cho các sn phm nông sn gn vi ch dẫn địa lý,
s vùng trng, s sở đóng gói, đảm bo an toàn thc phm tiêu
chun xut khu.
Phát huy thế mnh v v trí địa qu đất, xây dng Đồng Nai tr
thành trung m bo qun chế biến nông sn, trung tâm ging cây trng
của vùng Đông Nam Bộ Tây Nguyên. Qun cht ch, bo v phc
hi rng t nhiên gn vi bo tồn đa dạng sinh hc, môi trường sinh thái.
3.2. Phát trin mnh m kinh tế nhân, m rng các thành phn
kinh tế
To lập môi trường kinh doanh công bng, minh bạch để h tr s phát
trin bn vng ca các doanh nghip các thành phn kinh tế. Đẩy mnh
phát trin kinh tế tư nhân, khai thác tiềm năng, sức sáng to của người dân và
doanh nghip. Phát triển đội ngũ doanh nhân có đạo đức, văn hóa kinh doanh
tinh thần yêu nưc, bản lĩnh, trí tu, lòng t tôn dân tc và khát vng cng
hiến.
Định hướng phát trin các doanh nghip Nhà nưc có vai trò dn dt và
năng lực cnh tranh quc tế trong các lĩnh vực trọng điểm như công nghệ,
152
chuyển đổi s, tài chính, nông nghip viễn thông. Tăng cườngchế giao
nhim v cho các doanh nghiệp đủ năng lực thc hin các nhim v chiến
c.
Chú trọng nâng cao năng lc quy mô doanh nghiệp địa phương. Đổi
mi nâng cao hiu qu kinh tế tp th, khuyến khích các loi hình hp tác
phát trin ln mạnh. Ưu tiên phát triển kinh tế tp th gn vi nông nghip
công ngh cao, kinh tế s, kinh tế xanh và kinh tế tun hoàn, kinh tế chia s.
Tăng cường thu hút đầu c ngoài vào các ngành công ngh cao,
giá tr gia tăng; thúc đẩy liên kết, chuyn giao công ngh, k năng quản
gia doanh nghip có vốn đầu tư nước ngoài vi doanh nghip trong nước.
3.3. Phát triển văn hóa, thể thao du lch ngang tm vi phát
trin kinh tế
Xây dng phát trin toàn din nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đm
đà bản sc dân tc; xây dựng con người Đồng Nai phát trin toàn din, thân
thiện, nghĩa tình, năng động, sáng tạo; khơi dy tinh thần yêu nước, đoàn kết,
nhân văn, khát vọng vươn lên. Trin khai hiu qu “Chương trình mục tiêu
quc gia v phát triển văn hóa giai đon 2025-2035”, tp trung ngun lực đầu
tư có trọng tâm, trọng điểm.
Quy hoch, xây dựng đồng b thiết chế văn hóa, thể thao t tỉnh đến
sở; đầu các công trình hiện đại, đ điu kin t chc s kin cp khu vc
quc tế. Phát trin phong trào th thao qun chúng, th thao học đường;
quan tâm đào tạo, bồi dưỡng tài năng, nâng cao thành tích th thao các môn
thế mnh ca tnh.
Thu hp chênh lệch hưởng th văn hóa giữa thành th nông thôn,
vùng biên giới, vùng đng bào dân tc thiu s; bo tn, phát huy giá tr văn
hóa truyn thng, di sn vt thphi vt thể. Đầu tư trùng tu, tôn tạo di tích
lch s cách mng, gn kết khai thác giá tr văn hóa với phát trin du lch.
Tăng cường xây dựng văn hóa công sở, văn hóa doanh nghiệp, ngăn chặn s
xung cấp đạo đức xã hi, phòng chng sn phẩm văn hóa độc hi.
Phát trin công nghiệp văn hóa, sản phm dch v văn hóa, thể thao, du
lch chất lượng cao; đy mnh hợp tác, giao lưu văn hóa, ngoại giao văn hóa,
qung bá hình ảnh Đồng Nai trong ngoài c. ng dng công ngh s
trong quảng văn hóa, du lịch, gia tăng khả năng tiếp cận cho người dân
du khách.
Phát trin du lch thành ngành kinh tế quan trọng, theo hướng chuyên
nghip, hiện đại; tp trung hình thành các cụm, điểm du lch trng điểm như
H Tr An, Núi Cha Chan, Núi Rá, Sóc Bom Bo, Chiến khu Đ, Căn cứ
153
Thiết, Vườn quc gia Gia Mp,... Nghiên cu xây dng trung m hi
ngh, ngh ng quc tế khu vc Cng hàng không quc tế Long Thành; m
rng liên kết tuyến du lch liên vùng; xây dng hoàn thin h sinh thái du
lch thông minh gn vi chuyển đổi s.
3.4. Phát trin mng i y tế hiện đại nâng cao chất ng
chăm sóc sức khe Nhân dân
Trin khai hiu qu các quy đnh pháp lut v bo vệ, chăm sóc và
nâng cao sc khỏe Nhân dân trong giai đoạn 2026 - 2030. Lồng ghép ưu
tiên các ch tiêu v bo vệ, chăm sóc nâng cao sc khe trong các quy
hoch, kế hoch, chính sách phát trin kinh tế - xã hội trên địa bàn tnh.
Sp xếp h thng y tế tinh gn, hiu qu, phù hp mô hình chính quyn
địa phương 02 cấp. Kiện toàn, nâng cao năng lực h thng y tế d phòng theo
ng hiện đại. Nâng cao chất ng, hiu qu y tế sở, nht khu vc
vùng sâu, vùng xa, vùng dân tc thiu số, vùng khó khăn, hạn chế trong tiếp
cn dch v chăm sóc sức khe.
Nâng cao y đức, phát trin nhân lc y tế bảo đảm đồng b v s ng,
chất lượng, nht nhân lc phc v y tế sở, y tế d phòng, vùng sâu,
vùng xa, vùng khó khăn, đặc biệt khó khăn, biên giới. Tăng cường hp tác
hi nhp quc tế v nghiên cu, ng dng, chuyn giao k thut, khoa hc,
công nghệ, đào tạo nhân lực trong lĩnh vực y tế.
Tăng cường kết hp quân dân y, y tế công an để đáp ng kp thi các
tình hung khn cp v y tế công cộng công tác chăm sóc sc khe Nhân
dân vùng sâu, vùng xa, vùng dân tc thiu số, vùng khó khăn. Kết hp y hc
c truyn y hc hiện đại trong đào to nhân lc, phòng bnh khám
bnh, cha bnh.
Thúc đẩy mnh m chuyển đổi s toàn din trong ngành y tế. Vn hành
hiu qu s sc khỏe điện t, bệnh án điện tử, đơn thuốc điện t; kết nối đng
b, qun d liu sc khỏe người dân theo vòng đi. chế h tr thu
hút hiu qu nhân lc công ngh thông tin, chuyển đổi s trong lĩnh vực y tế.
3.5. Phát trin giáo dục đào tạo, nâng cao chất lượng ngun
nhân lực đáp ứng yêu cu phát trin mi và hi nhp quc tế
Tiếp tục đổi mới căn bản toàn din giáo dục đào tạo, gn vi yêu
cu phát trin kinh tế - hi th trường lao động. Xây dựng đội ngũ cán
b qun giáo dc phù hp vi hình chính quyền địa phương 02 cp.
Xây dng h thng giáo dc mở, liên thông, thúc đy hc tp suốt đi và xây
dng xã hi hc tp.
154
Chú trng giáo dc phm chất, năng lực sáng to, tinh thần yêu nước,
t hào, t tôn dân tc; gn giáo dc tri thức, đạo đức, tưởng vi trách
nhim xã hi, li sống văn hóa, truyn thng lch s, chính trị, tư tưởng, pháp
lut, kinh tế, tài chính, quc phòng và an ninh, v.v... Chuyển đổi s toàn din,
ph cp ng dng mnh m công ngh s, trí tu nhân to trong giáo dc
và đào tạo, hình thành môi trường hc tp thông minh, hc tp suốt đời.
Quy hoch mạng lưới trường hc t tỉnh đến sở; xây dựng trường
học đạt chun quc gia; xây dựng trường học thông minh, trường hc hnh
phúc. Đầu sở vt chất trường, lp, nhất các trường vùng sâu, vùng
đồng bào dân tc thiu s, vùng biên gii. Xây dựng sở giáo dc chuyên
bit ti cp trung hc ph thông.
Đẩy mnh hp tác hi nhp quc tế sâu rng trong giáo dục đào
to. Khuyến khích đầu xây dựng các trường chất lượng cao các cp hc,
bc học, các s giáo dc ging dạy chương trình quốc tế. Xây dng chính
sách ưu đãi đối với các trường chuyên và trường ph thông dân tc ni trú.
Tăng cường vic dy hc ngoi ng, tng bước đưa tiếng Anh tr
thành ngôn ng th hai trong trưng hc và dy ngôn ng của các nước láng
giềng; tăng cưng ging dy mt s môn bng tiếng Anh những nơi có điều
kiện; đảm bảo điều kin t chc dy hc 02 bui/ngày cp hc ph
thông thc hin mc tiêu ph cp giáo dc mm non cho tr mu giáo t
03 đến 05 tuổi theo quy định.
4. Phát trin kinh tế - xã hi, quc phòng - an ninh
4.1. Gii pháp v môi trường, khoa hc và công ngh
4.1.1 Gii pháp bo v môi trường
Tnh tp trung hoàn thin thực thi nghiêm chế, chính sách, pháp
lut v bo v môi trường; lng ghép yêu cầu môi trường vào quy hoch và
trin khai d án, đặc biệt đối vi khu/cm công nghiệp, khu đô thị h tng
lớn; đồng thi kiện toàn năng lực quan quản lý, tăng cường thanh tra theo
nhóm ri ro, qun da trên d liu s hóa để phát hinx vi phm
kp thi, minh bch. Trng tâm kim soát cht ngun phát thi theo chui
t phát sinhthu gomx giám sát; yêu cu hoàn thin h thng x
c thi tập trung đạt chuẩn trước khi tiếp nhn d án th cp, siết kim soát
khí thi cht thi rn theo giấy phép môi trường kiểm tra đột xut các
sở ri ro cao. Cùng với đó, củng c mạng lưới quan trắc không khí, nước
mặt nước thi (kết hp trm nền và điểm đo ti khu vc phát thi ln), kết
ni d liu phc v giám sát cnh báo. Tnh triển khai đồng b gii pháp
gim phát thi khí nhà kính, thúc đẩy kinh tế xanhtun hoàncarbon thp
155
(tiết kim năng lượng, nhiên liu sạch, điện mt tri mái nhà, logistics xanh,
tăng i chế), áp dụng chế đo lườngbáo cáothẩm tra để theo dõi kết qu
huy động tài chính xanh. Đồng thi, khuyến khích công ngh sch và sn
xut sạch hơn, chuyển đổi khu công nghiệp theo hướng sinh thái, tăng tái sử
dụng c cng sinh công nghiệp; huy động ngun lc t ngân sách, phí
dch v môi trường, đt hàng/thdch v hi hóa, kết hp tín dng
xanh và đầu tư tư nhân cho các gii pháp ci thiện môi trường.
4.1.2. Gii pháp v khoa hc và công ngh
- Tp trung trin khai các ni dung ch đạo ca Ngh quyết 57-NQ/TW,
trong đó xác định khoa hc công nghệ, đổi mi sáng to chuyển đổi s
động lc then cht, nn tng ct lõi cho phát trin nhanh bn vững đất
ớc trong giai đoạn mi.
- Tăng cường đầu phát triển tim lc khoa hc công nghệ, đảm
bo ngun lc chi, bao gm nguồn ngân sách, đối với lĩnh vực s nghip
khoa hc và công ngh đổi mi h tng khoa hc và công nghệ. Đẩy mnh
các hoạt động nghiên cu triển khai (R&D), trong đó chú trọng nghiên cu
ng dụng và thương mại hóa các kết qu khoa hc và công ngh.
- Trin khai quy hoch xây dựng khu đổi mi sáng to, xây dng h
sinh thái khi nghip đổi mi sáng to ca tỉnh theo hướng phát trin toàn
diện. ng cường hp tác quc tế trong nghiên cu phát trin, ng dng,
chuyn giao công ngh. Tạo điều kiện cho các trường đại học, các đơn vị hot
động khoa hc công ngh đẩy mnh liên kết, hp tác trong c quc
tế v khoa hc và công ngh.
- Thc hin chuyển đổi s trên đa bàn tnh theo Chiến lược quc gia
phát trin kinh tế s hi s đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.
Hình thành sàn giao dch công ngh ca tnh, kết ni vi các sàn giao dch
công ngh trong khu vc và quc tế. Khuyến khích, thúc đẩy phát trin các t
chc trung gian ca th trường khoa hc công nghệ, trong đó đy mnh
phát trin các t chc môi giới, tư vấn, xúc tiến chuyn giao công ngh.
4.2. Gii pháp v cơ chế, chính sách liên kết phát trin
Đồng Nai rà soát, điều chnh hoàn thin h thống cơ chế, chính sách
phát trin kinh tế hội theo hướng đồng b, thng nht và phù hp vi mô
hình t chc không gian phát trin, bảo đm tính liên thông gia các khu vc,
vùng động lc hành lang phát trin. Trng tâm nhóm chính sách tác
động trc tiếp đến t chc không gian sau sp xếp đơn v hành chính (đất đai,
đầu , xây dựng, môi trường, phát triển KCN/CCN, logistics đô th), kp
thi x các quy đnh chng chéo khác bit giữa các địa bàn để áp dng
156
thng nht toàn tỉnh; đồng thi lng ghép yêu cu liên kết vùng vào tiêu chí
la chn d án phân b ngun lực, ưu tiên hạ tng khung, hành lang
logistics và ca ngõ xut nhp khu. Song song, tỉnh tăng cưng liên kết phát
trin với các địa phương trong Vùng Đông Nam B, Tây Nguyên lân cn
theo hướng b tr li thế, tp trung vào h tng liên vùng, logistics, công
nghip, nông nghiệp, thương mại, du lịch, đào tạo nhân lc bo v môi
trường; hình thành chương trình liên kết theo hành lang phát trin gn
KCN/đô thị vi mạng ới logistics, đặc bit các tuyến kết ni TP.HCM
khu vc Cng hàng không quc tế Long Thành.
Để bảo đảm t chc thc hin hiu qu, hoàn thiện chế phi hp
gia các cp, ngành và địa phương, đẩy mnh phân cp phân quyn gn
trách nhim gii trình; thiết lập đầu mối điều phi thc hin quy hoch và liên
kết vùng; chun hóa quy trình gii quyết th tục đầu tư – đất đai – xây dng
môi trường theo chui công vic, ng dng qun h điện t theo dõi
tiến độ; tăng cường k lut hành chính, công khai kết qu gii quyết th tc
mức độ hài lòng, bảo đảm phân cấp đi kèm kiểm tra, giám sát ng
dn thng nht trên toàn tnh.
4.3. Gii pháp v qun lý, kim soát phát triển đô thị và nông thôn
4.3.1. Nâng cao chất lượng lp, qun lý và thc thi quy hoch xây dng
Đổi mới duy lp quy hoạch theo hướng hiện đại; coi quy hoch
quá trình liên tc t lpthẩm địnhphê duytthc hingiám sát.
Tăng cường phi hp liên ngành và liên địa phương sau sáp nhập, bo
đảm thng nht gia các cp/vùng và gia quy hoạch đô thị nông thôn.
Thành lp, vn hành hiu qu Hội đồng thm định quy hochkiến trúc
cp tnh/cp xã theo Lut Xây dng và Lut Quy hoạch đô thị và nông thôn.
soát, cp nhật thường xuyên các đ án quy hoch (ưu tiên 5 vùng
kinh tế, 16 cụm tăng trưng), phù hợp định hướng đô thị–công nghipnông
nghip CNC và bn vng.
Nghiên cu hình tt v quản đô thị nông thôn CNC; ng dng
phương pháp quản tr tiên tiến, hướng tới đô thị hiện đại, văn minh, thân thiện
môi trường.
4.3.2. ng dng công ngh tiên tiến trong qun lý phát trin không gian
Xây dng, vn hành h thng GIS tích hp toàn tnh phc v qun
không gian KT-XH, đô thị và nông thôn.
S hóa toàn b bản đồ, h sơ quy hoạch; hình thành cơ s d liu thng
nhất để điu hành, giám sát, cp nht quy hoch.
157
Thiết lập Trung tâm điều hành quy hoch phát triển đô thị thông minh
để tăng năng lực giám sát, cnh báo, phân tích d liu và h tr ra quyết định.
Xây dng triển khai đề án phát trin đô th thông minh trên đa bàn
tnh.
4.3.3. Kim soát ngun lực đất đai và thị trường bất động sn
Hoàn thin h thống thông tin đất đai hồ địa chính theo hình
hiện đại, tích hp toàn tnh.
Thc hin nghiêm, công khai, minh bạch giao đất/cho thuê đất/đấu giá
QSDĐ/đấu thu d án có s dụng đất.
Tăng cường kim soát th trường BĐS; hoàn thiện chế đấu giá để
phát trin th trường minh bch; x lý đầu cơ, “sốt đất”.
Ưu tiên qu đất cho d án đúng định hướng: công nghip CNC, công
nghiệp sinh thái, đô thị xanh, nông nghip CNC.
Với đất du lch tâm linh: soát k, quy hoch c th, phân b hp
theo nguyên tc tiết kiệm đất, bo v tài nguyên thiên nhiên, bảo đảm hiu
qu KT-XH.
4.3.4. Qun lý kiến trúc và cnh quan theo tính cht tng vùng
Qun cht kiến trúc công trình (hình thc, quy mô, vt liu, hài hòa
cnh quan) thông qua thẩm đnh thiết kế cp phép xây dựng đúng quy
định.
Công trình trọng điểm/điểm nhn: t chc thi tuyển phương án kiến
trúc để chọn phương án tối ưu về thm m - công năng - định hướng không
gian.
Ban hành b tiêu chí/quy chun kiến trúc theo tng khu vực (đô thị sân
bay Long Thành, đô thị ven sông, đô thị công nghip - CNC, sinh thái ven
h/rng, du lch Tr An - Cát Tiên, KCN sinh thái…).
Định hướng quản theo đô th xanhsinh thái–thông minh; thúc đẩy
thiết kế tiết kiệm năng lượng, gim phát thi KNK.
4.3.5. Phát triển đô thị nông thôn bn vng, thích ng khí hậu, đồng
b h tng
Phát triển đô thị–nông thôn xanh, bn vng, hiện đại; ưu tiên hình:
đô thị dch vụ–thương mại ven sông, đô th công nghip–CNC, đô thị sinh
thái, vùng nông nghip CNC.
Rà soát, điu chnh phân loi và quy hoch h thống đô th phù hp cu
trúc tnh mi sau sáp nhp.
158
Tăng cường quản đầu đồng b h tng hi k thut; bo
đảm kết ni các vùng và các hành lang chiến lược (Bc–Nam, Đông–Tây, ca
khu, hàng khônglogistics gn sân bay Long Thành).
Trin khai hiu qu chương trình/đề án quc gia v đô thị thích ng
BĐKH, PCTT, chnh trang nâng cấp đô th; khuyến khích vt liu xanh,
gii pháp tiết kiệm năng lượng, công ngh gim phát thi trong phát trin đô
thị–nông thôn. Xây dng triển khai đề án phát triển đô th thích ng biến
đổi khí hậu trên địa bàn tnh.
4.4. Gii pháp phát trin ngun nhân lc
Gii pháp phát trin ngun nhân lực được định ng lấy con ngưi
làm trung tâm, gn vi chuyển đổi hình tăng trưởng theo kinh tế xanh,
kinh tế s, đổi mi sáng to hi nhp, nhm nâng cao chất ợng lao động
k thuật, lao động qun nhân lc chất lượng cao phc v các ngành
động lc ca tnh. Trng tâm t chc phát trin nhân lc theo các cụm ưu
tiên (công nghip công ngh cao, công nghip h tr, logistics, dch v hin
đại, nông nghip công ngh cao các lĩnh vực “xanh” như môi trường
năng lượng kinh tế tuần hoàn), đng thời đổi mi giáo dục, đào tạo ngh
theo hướng gn cht nhu cu doanh nghiệp thông qua đặt hàng đào tạo, đào
to kép, thc tp chuẩn đầu ra. Song song, tỉnh tăng cưng h thng thông
tin d báo th tờng lao đng da trên d liệu để kết ni cung cầu, đẩy
mạnh đào to li nâng k năng phục v chuyển đổi công ngh. Bên cnh
đó, triển khai chế thu hút gi chân chuyên gia, nhân lc chất lượng cao
bằng môi trường làm vic điu kin sng dch v hành chính thun li;
khuyến khích doanh nghip áp dụng chế tiền lương gắn năng suất, phát
trin l trình ngh nghip phúc lợi để ổn định lao động. Các chương trình
nhân lc chuyên sâu s ưu tiên cho khu vực động lc gn vi Cng hàng
không quc tế Long Thành trục logistics liên vùng; đồng thi nâng cao
năng lực qun tr nhà nước bảo đm an sinh, h tng hi (nhà công
nhân, y tế, giáo dc, thiết chế văn hóa) để to nn tng nhân lc bn vng cho
phát trin dài hn
4.5. Giải pháp đm bo quc phòng, an ninh ổn định trt t -
hi; nâng cao hiu qu công tác đối ngoi
Tiếp tục đổi mới duy bảo đảm quc phòng, an ninh trong k nguyên
mi; ly gi vng ổn đnh quc phòng, an ninh làm nn tng cho phát trin
nhanh, bn vng, chất lưng cao. Xây dng thế trn quc phòng toàn dân gn
kết cht ch vi thế trn an ninh nhân dân, nn an ninh nhân dân vng chc.
Ch động nm chc tình hình, d báo đúng, phòng ngừa t sm, t xa, t
s; bảo đảm an ninh trt t t sở; kn quyết không để b động, bt ng,
159
không để hình thành c vấn đề phc tp kéo dài. Chú trng phát trin công
nghip quc phòng, công nghiệp an ninh, các công trình tính ng dng,
phc v đồng thi mc tiêu dân sinh vi quc phòng, an ninh. Kết hp cht
ch gia phát trin kinh tế xã hi vi cng c quc phòng, an ninh.
Đổi mi toàn din công tác, xây dng lực lượng Quân đội nhân dân,
Công an nhân dân tinh gn, mnh, chính quy, tinh nhu, hiện đại; kết hp
cht ch con người vi khoa hc, công ngh d liu s trong qun tr quc
phòng, an ninh, trt tự. Nâng cao năng lực cnh báo sm, qun tr ri ro, x
nhanh tình hung; kéo gim bn vng ti phạm, hướng ti hi trt t, k
cương, an toàn, lành mạnh, ổn định.
Nâng cao hiu qu đối ngoi; phi hợp đồng b đối ngoại Đảng, ngoi
giao Nhà nước, đối ngoi Nhân dân gn với đối ngoi quốc phòng, đối ngoi
Công an. Tăng cường hp tác liên vùng quc tế trong phòng, chng ti
phm, bảo đảm an ninh mng, quản di cư, bảo v công dân; ch động
thông tin đối ngoi, gi vững môi trường hòa bình, ổn định, an ninh biên gii
quc gia trong tình hình mi.
5. Nâng cao năng lực qun lý ca b máy chính quyn mi
Vic thành lp thành ph Đồng Nai trc thuộc Trung ương kéo theo
yêu cu cp thiết phi nâng cao toàn diện năng lực qun ca b máy chính
quyn, bảo đảm đáp ng yêu cu qun tr đô thị hiện đi, quy lớn, đa
ngành, đa lĩnh vc mức độ hi nhập cao. Đây yếu t then cht quyết
định đến hiu lc, hiu qu quản nhà nước, đồng thời điều kin tiên
quyết để thc hin thành công các mc tiêu phát trin kinh tế hội đã đ
ra.
Trước hết, việc nâng cao năng lực qun cần được thc hiện trên
s hoàn thin hình t chức phương thức vn hành ca chính quyền đô
th theo hướng hiện đi, chuyên nghip, hiu qu. B máy chính quyn thành
ph cần được t chc tinh gn, chức năng, nhiệm v, thm quyền, đồng
thi bảo đảm tính liên thông, phi hp cht ch giữa các quan, đơn v
trong h thống hành chính. Phương thc qun cn chuyn mnh t qun
hành chính truyn thng sang qun tr công hiện đại, lấy người dân doanh
nghip làm trung tâm phc vụ, đề cao tính minh bch, trách nhim gii trình
và hiu qu đầu ra.
Cùng với đó, việc nâng cao năng lực đội ngũ cán b, công chc, viên
chc cần được xác đnh nhim v trng tâm. Đội ngũ cán b phi bn
lĩnh chính tr vng vàng, phm chất đạo đức tốt, trình độ chuyên môn cao,
am hiu sâu v lĩnh vực quản lý, đng thời có tư duy đổi mi, kh năng thích
ng nhanh với môi trưng làm vic hiện đi hi nhp quc tế. Công tác
160
đào tạo, bồi dưỡng cần được thc hiện thường xuyên, liên tc, trng tâm,
trọng điểm, gn vi yêu cu thc tin ca tng v trí việc làm, đặc bit chú
trọng các lĩnh vực như quản đô thị, quy hoch, tài chính công, chuyển đổi
s, qun tr d liu và qun lý phát trin bn vng.
Việc đổi mới phương thức tuyn dng, s dụng đánh giá cán b,
công chc, viên chức cũng cần được đẩy mạnh theo hướng công khai, minh
bch, cnh tranh, dựa trên năng lc kết qu thc hin nhim v. Cn xây
dựng cơ chế đánh giá cán bộ theo hướng định lượng, gn vi sn phm c th
hiu qu công việc, qua đó tạo động lc nâng cao chất lượng đội ngũ
nâng cao hiu qu hoạt đng ca b máy chính quyền. Đồng thi, cn
chính sách thu hút, trng dng nhân tài, đặc biệt đội ngũ chuyên gia trong
các lĩnh vực then chốt như công nghệ thông tin, quy hoạch đô thị, logistics,
tài chính và qun lý công.
Mt trong nhng ni dung quan trọng trong nâng cao năng lc qun
đẩy mnh ci cách hành chính gn vi chuyển đổi s, ng ti xây dng
chính quyn s, kinh tế s hi s. Cn tp trung hoàn thin h thng h
tng s, xây dng phát triển c sở d liu dùng chung, bảo đm kết
ni, chia s d liu giữa các cơ quan, đơn vị, t đó nâng cao hiệu qu qun lý,
điu hành. Vic ng dng công ngh thông tin trong gii quyết th tc hành
chính cần được đẩy mnh, nhm gim thời gian, chi phí cho ngưi dân
doanh nghiệp, đồng thi nâng cao tính minh bch trách nhim gii trình
của cơ quan nhà nước.
Song song với đó, cần đổi mới phương thức quản theo ng da
trên d liu bng chứng, tăng cường s dng các công c phân tích, d
báo để h tr quá trình ra quyết đnh. Vic xây dng h thng thông tin qun
lý, trung tâm điu hành thông minh cần được triển khai đồng b, góp phn
nâng cao kh năng giám sát, điều hành x kp thi các vấn đề phát sinh
trong quản lý đô thị.
Công tác phân cp, phân quyn cần được thc hin mnh m, hp lý,
bảo đảm trách nhim gia các cp chính quyền, đồng thời tăng ng tính
ch động, linh hot trong qun lý. Vic phân cp cần đi đôi với kim tra,
giám sát, bảo đảm vic thc hiện đúng quy định ca pháp lut, tránh tình
trng buông lng qun hoc chng chéo, trùng lp trong thc hin nhim
v.
Bên cạnh đó, cần tăng ng k lut, k cương hành chính, nâng cao
đạo đức công v ý thc trách nhim ca cán b, công chc, viên chc.
Vic xây dựng môi trường làm vic chuyên nghip, minh bch, thân thin cn
161
đưc chú trọng, qua đó tạo điều kiện để cán b, công chc phát huy năng lc,
cng hiến cho s phát trin ca thành ph.
Công tác kiểm tra, giám sát và đánh giá hiu qu hoạt động ca b máy
chính quyn cần được tăng cường, bảo đảm phát hin kp thi nhng hn chế,
bt cập để gii pháp khc phc. Việc đánh giá cần da trên các ch tiêu c
thể, có tính đo lường được, gn vi kết qu thc hin nhim v và mức độ hài
lòng của người dân, doanh nghip.
Đồng thi, cn chú trng xây dựng văn hóa công vụ hiện đại, đề cao
tinh thn phc v, tính chuyên nghip trách nhim của đội ngũ cán bộ,
công chc. Vic nâng cao chất lưng phc v người dân và doanh nghip cn
được xem thước đo quan trọng trong đánh giá hiệu qu hoạt đng ca b
máy chính quyn.
Nhìn chung, việc nâng cao năng lực qun ca b máy chính quyn
thành ph Đồng Nai nhim v ý nghĩa quyết định, đòi hỏi phi trin
khai đồng b nhiu gii pháp t hoàn thin th chế, t chc b máy, phát trin
ngun nhân lực đến ng dng công ngh đổi mới phương thức qun lý.
Đây sở quan trọng để xây dng chính quyền đô thị hiện đại, hoạt động
hiu lc, hiu quả, đáp ng yêu cu phát trin nhanh bn vng trong giai
đon mi.
6. Gii pháp chuyển đổi mt s giy t cơ bản ca công dân sau khi
thành lp
Các loi giy t cn chuyển đổi gm giy t tùy thân, quyn s hu,
quyn s dng gm nhng loại bản như chứng minh nhân dân (th căn
c công dân), h chiếu quc gia, giy t h tch, giy chng nhn quyn s
dụng đt, quyn s hu nhà tài sn khác gn lin với đất, đăng kinh
doanh và các giy t khác theo quy định ca pháp lut.
Để tạo điều kiện cho người dân thc hin chuyển đổi các loi giy t,
tài liu liên quan, sau khi thành lp, thành ph Đồng Nai s ch đạo
quan công an và đơn v liên quan lp kế hoch tiến hành thc hin chuyn
đổi giy t cho người dân; phân công ngưi ph trách địa bàn, lch làm vic
vi công dân theo tng thôn, t dân phố; trong đó ưu tiên thực hiện đối vi
những trưng hợp người dân nhu cu chuyển đổi ngay, cấp bách. Đối vi
các loi giy t còn li, UBND cấp thông báo, hướng dẫn đ người dân
nếu nhu cu chuyển đổi đến làm th tc tại quan nhà nước thm
quyền theo quy định.
162
7. Đổi tên và con du của các đơn vị hành chính
Khi Ngh quyết ca Quc hi v thành lp thành ph Đồng Nai trc
thuộc Trung ương trên sở địa gii hành chính tỉnh Đồng Nai, thành ph
Đồng Nai s tiến hành đổi con du của các quan, t chức trên địa bàn phù
hp với tên ĐVHC mới.
163
Phần thứ năm
KIẾN NGHỊ
Vic thành lp thành ph Đồng Nai trc thuộc Trung ương ớc đi
cn thiết nhm c th hóa các quan điểm, ch trương định hướng ln ca
Đảng Nhà nước v phát trin h thống đô thị quốc gia, đng thi phù hp
vi các quy hoch chiến lược đã đưc cp thm quyn pduyệt. Đây
không ch là yêu cu khách quan trong quá trình phát triển và đô thị hóa mnh
m ca tỉnh Đồng Nai, còn gii pháp quan trọng để phát huy đầy đ
tiềm năng, lợi thế vai trò của địa phương trong không gian phát trin ca
vùng Đông Nam Bộ và c c.
Vic hình thành thành ph Đồng Nai trc thuộc Trung ương s to
chế động lc phát trin mi, góp phn xây dựng Đồng Nai tr thành mt
trung m công nghip, logistics dch v hiện đại, gi vai trò kết ni vùng
cửa ngõ giao thương quốc tế ca khu vực phía Nam. Qua đó, Đồng Nai s
tiếp tc khẳng định v thế mt cực tăng trưng quan trng ca quc gia ti
vùng Đông Nam Bộ, góp phần nâng cao năng lc cnh tranh ca nn kinh tế,
thúc đẩy liên kết vùng, m rng hi nhp quc tế tăng cường tim lc
quc phòng - an ninh trong tình hình mi, góp phn quan trọng cùng đất nước
phát triển hùng cường trong k nguyên mi.
Trên đây là Đề án tnh lp thành ph Đng Nai trc thuc Trung ương./.
Nơi nhận:
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Út
ĐÁNH GIÁ TIÊU CHUẨN THÀNH LẬP 10 PHƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI
(Kèm theo Đề án s /ĐA-UBND ngày /3/2026 ca UBND tnh Đồng Nai)
I. CÁC ĐỊA PHƯƠNG: LONG THÀNH, NHƠN TRẠCH, TRNG BOM
TT
TIÊU CHÍ
Long Thành
Nhơn Trạch
Trảng Bom
Hiện trạng
Đánh
giá
Hiện trạng
Đánh
giá
Hiện trạng
Đánh
giá
1
Quy dân s (từ 21.000
người trở lên)
95.992 người
Đạt
156.839 ngưi
Đạt
95.502 người
Đạt
2
Din tích t nhiên (từ 5,5 km
2
trở lên)
130,12 km
2
Đạt
108,046 km
2
Đạt
68,77 km
2
Đạt
3
Vị trí, chức năng được xác định
trong quy hoạch hoặc định
hướng đã được cấp thẩm
quyền phê duyệt
Vị trí, chức năng được xác
định trong quy hoạch hoặc
định hướng đã được cấp có
thẩm quyền phê duyệt là
trung tâm cấp tiểu vùng
trong tỉnh
Đạt
Vị trí, chức năng được xác định trong
quy hoạch hoặc định hướng đã được
cấp có thẩm quyền phê duyệt là trung
tâm cấp tiểu vùng trong tỉnh
Đạt
Vị trí, chức năng được xác định
trong quy hoạch hoặc định hướng
đã được cấp có thẩm quyền phê
duyệt là trung tâm cấp tiểu vùng
trong tỉnh
Đạt
4
Tỷ lệ quy dân số đô thị trên
quy dân số của ĐVHC (từ
50% trở lên)
50,21%
Đạt
32%
Đạt
50,24%
Đạt
5
Cơ cấu và trình độ phát triển
kinh tế - xã hội
5.1
Tỷ lệ tổng thu ngân sách địa
phương với tổng chi ngân sách
địa phương (>= 100%)
100,85%
Đạt
176,43%
Đạt
102,42%
Đạt
5.2
Tỷ trọng công nghiệp - xây
dựng và dịch vụ trong GRDP
(70%)
73,07%
Đạt
81%
Đạt
93,96%
Đạt
165
TT
TIÊU CHÍ
Long Thành
Nhơn Trạch
Trảng Bom
Hiện trạng
Đánh
giá
Hiện trạng
Đánh
giá
Hiện trạng
Đánh
giá
5.3
Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp
(>=70%)
85%
Đạt
91%
Đạt
75%
Đạt
5.4
Thu nhập bình quân đầu người
trên năm cao hơn thu nhập bình
quân đầu người trên năm của
tỉnh trong 03 năm gần nhất
Năm 2023: 73,84 triệu
Năm 2024: 80,08 triệu
Năm 2025: 86 triệu
Năm 2023: 79,65 triệu
Năm 2024: 86,45 triệu
Năm 2025: 93,05 triệu
Đạt
Năm 2023: 79,65 triệu
Năm 2024: 86,45 triệu
Năm 2025: 93,5 triệu
Đạt
Năm 2023: 81,71 triệu
Năm 2024: 88,14 triệu
Năm 2025: 95,60 triệu
Đạt
5.5
Tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn
nghèo đa chiều) thấp hơn tỷ lệ
hộ nghèo của tỉnh trong 03 năm
gần nhất (0,28%/năm)
0,19%
Đạt
0,08%
Đạt
0,07%
Đạt
II. CÁC ĐỊA PHƯƠNG: DU GIÂY, XUÂN LC, TÂN PHÚ
TTT
TIÊU CHÍ
Dầu Giây
Xuân Lộc
Tân Phú
Hiện trạng
Đánh
giá
Hiện trạng
Đánh
giá
Hiện trạng
Đánh
giá
1
Quy dân s (từ 21.000
người trở lên)
70.264
Đạt
101.485 người
Đạt
77.025 người
Đạt
2
Din tích t nhiên (từ 5,5 km
2
trở lên)
98,86km
Đạt
140,5 km
2
Đạt
105,8 km
2
Đạt
166
TTT
TIÊU CHÍ
Dầu Giây
Xuân Lộc
Tân Phú
Hiện trạng
Đánh
giá
Hiện trạng
Đánh
giá
Hiện trạng
Đánh
giá
3
Vị trí, chức năng được xác
định trong quy hoạch hoặc
định hướng đã được cấp
thẩm quyền phê duyệt
Vị trí, chức năng được xác
định trong quy hoạch hoặc
định hướng đã được cấp có
thẩm quyền phê duyệt là
trung tâm cấp tiểu vùng
trong tỉnh
Đạt
Vị trí, chức năng được xác định trong
quy hoạch hoặc định hướng đã được
cấp có thẩm quyền phê duyệt là trung
tâm cấp tiểu vùng trong tỉnh
Đạt
Là trung tâm, cấp tiểu vùng trong
tỉnh, có vai trò thúc đẩy sự phát
triển kinh tế - xã hội của tiểu
Vùng Phía Đông của tỉnh
Đạt
4
Tỷ lệ quy mô dân số đô thị
trên quy mô dân số của ĐVHC
(từ 50% trở lên)
52,04%
Đạt
54,24
Đạt
50,13%
Đạt
5
cấu trình độ phát triển
kinh tế - xã hội
5.1
Tỷ lệ tổng thu ngân sách địa
phương với tổng chi ngân sách
địa phương (>= 100%)
100%
Đạt
103,54%
Đạt
100%
Đạt
5.2
Tỷ trọng công nghiệp - xây
dựng và dịch vụ trong GRDP
(70%)
83%
Đạt
91,82%
Đạt
72,51%
Đạt
5.3
Tỷ lệ lao động phi nông
nghiệp (>=70%)
75%
Đạt
78,64%
Đạt
71,27%
Đạt
5.4
Thu nhập bình quân đầu người
trên năm cao hơn thu nhập
bình quân đầu người trên năm
của tỉnh trong 03 năm gần
nhất Năm 2023: 73,84 triệu
Năm 2024: 80,08 triệu
Năm 2025: 86 triệu
Năm 2023: 87,89 triệu
Năm 2024: 90,89 triệu
Năm 2025: 92,4 triệu
Đạt
Năm 2023: 91,10 triệu
Năm 2024: 96,5 triệu
Năm 2025: 101,4 triệu
Đạt
Năm 2023: 76,15 triệu
Năm 2024: 83,02 triệu
Năm 2025: 89,55 triệu
Đạt
167
TTT
TIÊU CHÍ
Dầu Giây
Xuân Lộc
Tân Phú
Hiện trạng
Đánh
giá
Hiện trạng
Đánh
giá
Hiện trạng
Đánh
giá
5.5
Tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn
nghèo đa chiều) thấp hơn tỷ lệ
hộ nghèo của tỉnh trong 03
năm gần nhất (0,28%/năm)
0,16%
Đạt
0,23%
Đạt
0,23%
Đạt
III. CÁC ĐỊA PHƯƠNG: TRỊ ÁN, ĐỒNG PHÚ, TÂN KHAI, LC NINH
TT
TIÊU CHÍ
Trị An
Đồng Phú
Tân Khai
Lộc Ninh
Hiện trạng
Đánh
giá
Hiện trạng
Đánh
giá
Hiện trạng
Đánh
giá
Hiện trạng
Đánh
giá
1
Quy dân s (từ 21.000
người trở lên)
51.757 người
Đạt
39.216
Đạt
39.147 người
Đạt
32.291
Đạt
2
Din tích t nhiên (từ 5,5
km
2
trở lên)
660,47 km
2
Đạt
138,66km2
Đạt
161,79 km
2
Đạt
67,51 km
2
Đạt
3
Vị trí, chức năng được xác
định trong quy hoạch hoặc
định hướng đã được cấp
có thẩm quyền phê duyệt
Vị trí, chức năng được
xác định trong quy
hoạch hoặc định hướng
đã được cấp có thẩm
quyền phê duyệt là
trung tâm cấp tiểu vùng
trong tỉnh
Đạt
Vị trí, chức năng được
xác định trong quy hoạch
hoặc định hướng đã được
cấp có thẩm quyền phê
duyệt là trung tâm cấp
tiểu vùng trong tỉnh
Đạt
Vị trí, chức năng được
xác định trong quy
hoạch hoặc định hướng
đã được cấp có thẩm
quyền phê duyệt là
trung tâm cấp tiểu
vùng trong tỉnh
Đạt
Vị trí, chức năng được
xác định trong quy
hoạch hoặc định
hướng đã được cấp có
thẩm quyền phê duyệt
là trung tâm cấp tiểu
vùng trong tỉnh
Đạt
4
Tỷ lệ quy mô dân số đô thị
trên quy mô dân số của
ĐVHC (từ 50% trở lên)
62,75%
Đạt
50,6%
Đạt
50,48%
Đạt
50,09%
Đạt
168
TT
TIÊU CHÍ
Trị An
Đồng Phú
Tân Khai
Lộc Ninh
Hiện trạng
Đánh
giá
Hiện trạng
Đánh
giá
Hiện trạng
Đánh
giá
Hiện trạng
Đánh
giá
5
cấu trình độ phát
triển kinh tế - xã hi
5.1
Tỷ lệ tổng thu ngân sách
địa phương với tổng chi
ngân sách địa phương (>=
100%)
131%
Đạt
100%
Đạt
156%
Đạt
103,5%
Đạt
5.2
Tỷ trọng công nghiệp -
xây dựng dịch vụ trong
GRDP
(>=70%)
71,79%
Đạt
93%
Đạt
71%
Đạt
70,14%
Đạt
5.3
Tỷ lệ lao động phi nông
nghiệp (>=70%)
71%
Đạt
72,3%
Đạt
71,2%
Đạt
72%
Đạt
5.4
Thu nhập bình quân đầu
người trên năm cao hơn
thu nhập bình quân đầu
người trên năm của tỉnh
trong 03 năm gần nhất
Năm 2023: 73,84 triệu
Năm 2024: 80,08 triệu
Năm 2025: 86 triệu
Năm 2023: 75 triệu
Năm 2024: 84 triệu
Năm 2025: 87. triệu
Đạt
Năm 2023: 73,84
triệu
Năm 2024: 85,37
triệu
Năm 2025: 91,68
triệu
Đạt
Năm 2023: 73,95
triệu
Năm 2024: 80,15
triệu
Năm 2025: 86,45
triệu
Đạt
Năm 2023: 85,15
triệu
Năm 2024: 89,66
triệu
Năm 2025: 93,12
triệu
Đạt
5.5
Tỷ lệ hộ nghèo (theo
chuẩn nghèo đa chiều)
thấp hơn tỷ lệ hộ nghèo
của tỉnh trong 03 năm gần
nhất
(0,28%/năm)
0%
Đạt
0,01%
Đạt
0%
Đạt
0%
Đạt
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
Số: /ĐA-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
Đồng Nai, ngày … tháng 3 năm 2026
ĐỀ N
THÀNH LẬP CÁC PHƯỜNG TRÊN CƠ SỞ NGUYÊN TRẠNG CÁC
XÃ: LONG THÀNH, NHƠN TRẠCH, TRẢNG BOM, XUÂN LỘC, DẦU
GIÂY, TÂN PHÚ, TRỊ AN, ĐỒNG PHÚ, TÂN KHAI, LỘC NINH
THUỘC TỈNH ĐỒNG NAI
(Kèm theo Tờ trình số /TTr-UBND ngày tháng 3 năm 2026
của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai)
Tỉnh Đồng Nai dân số 4.491.408 người; diện tích tự nhiên 12.737,2 km²;
quy mô kinh tế năm 2025 (GRDP) đạt 677.932 tỷ đồng. Sau p nhập, Đồng Nai
tỉnh quy kinh tế lớn nhất cả nước nếu chỉ xét trong khối các tỉnh; GRDP
của tỉnh đứng thứ 4 toàn quốc, sau 03 thành phố trực thuộc Trung ương là Hải
Phòng, Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh. Từ lâu, Đồng Nai được xác định là
cửa ngõ của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam - vùng kinh tế phát triển năng
động nhất cả nước. Tỉnh có hệ thống hạ tầng giao thông tương đối đồng bộ, hội
đủ các phương thức vận tải gồm đường bộ, hàng không, đường sắt đường
thủy nội địa. Nổi bật là Cảng hàng không quốc tế Long Thành dự kiến đưa vào
vận hành thương mại từ quý II/2026, Cảng biển Phước An 10 tuyến đường
cao tốc đã, đang và sẽ được triển khai. Đồng Nai đồng thời có đường biên giới
tiếp giáp Campuchia, gắn với Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Hoa Lư. Đặc biệt,
sự hình thành đô thị sân bay Long Thành hành lang sông Đồng Nai sẽ tạo dư
địa phát triển mới, thúc đẩy mạnh mẽ các ngành, lĩnh vực kinh tế của tỉnh trong
thời gian tới. Không chỉ là một trong những địa phương phát triển ng nghiệp
hàng đầu cả nước với 82 khu công nghiệp được quy hoạch, Đồng Nai còn
trung tâm chăn nuôi lớn, nhiều sản phẩm nông nghiệp thương hiệu tiềm
năng đáng kể vdu lịch sinh thái, nghỉ dưỡng. Với địa phát triển lớn những
nền tảng quan trọng nêu trên, Tỉnh ủy Đồng Nai đã xác định mục tiêu phấn đấu
đến năm 2030 cơ bản đạt các tiêu chuẩn của thành phố trực thuộc Trung ương.
Đồng Nai giữ vị trí đặc biệt quan trọng trong kết nối liên quốc gia, liên
vùng liên tỉnh. Thnhất, Đồng Nai là một trong những địa phương có đường
biên giới trên bộ với Vương quốc Campuchia, với Cửa khẩu quốc tế Hoa Lư là
đầu mối giao thương quan trọng, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế
cửa khẩu thương mại song phương. Trong bối cảnh hợp tác phát triển theo
DỰ THẢO
2
các hành lang kinh tế giữa hai quốc gia ngày càng được thúc đẩy, Đồng Nai
điều kiện thuận lợi để tham gia sâu hơn vào không gian hợp tác khu vực. Th
hai, Đồng Nai là cửa ngõ kết nối vùng đồng bằng sông Cửu Long, Thành phố
Hồ Chí Minh với vùng Đông Nam Bộ. Thứ ba, với Cảng hàng không quốc tế
Long Thành, Đồng Nai cửa ngõ giao lưu quốc tế quan trọng của cả vùng
cả nước.
Đồng Nai một trong những địa phương hệ thống hạ tầng giao thông
phát triển đồng bộ, hiện đại tính đột phá của cả nước. Trong những năm
qua, tỉnh đã ưu tiên đầu tư các công trình giao thông trọng điểm, qua đó tạo lợi
thế kết nối liên vùng mạnh mẽ, mở rộng không gian phát triển và thúc đẩy tăng
trưởng kinh tế - xã hội.
Hạ tầng đường bộ giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong cấu trúc phát triển
của tỉnh. Nằm kề Thành phố Hồ Chí Minh, tiếp giáp nhiều tỉnh thuộc Đông Nam
Bộ, Tây Nguyên, đồng bằng sông Cửu Long trên 258,9 km đường biên
giới, Đồng Nai không chỉ giữ vị trí trọng yếu về quốc phòng - an ninh còn
là cửa ngõ mở rộng giao thương xuyên biên giới. Khu kinh tế cửa khẩu Hoa Lư
được kỳ vọng trở thành điểm trung chuyển quan trọng, gắn kết thương mại nội
địa với thị trường quốc tế. Trong nhiều năm qua, hệ thống giao thông của tỉnh
từng bước được đầu tư, hình thành mạng lưới gồm đường bộ, đường thủy, hàng
hải và hàng không. Nhiều công trình giao thông quan trọng đã đưa vào khai thác
như cao tốc Phan Thiết - Dầu Giây, cầu Nhơn Trạch, cầu Bạch Đằng 2; đồng
thời, các dự án lớn như cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu, Bến Lức - Long Thành,
đường Vành đai 3 đường Vành đai 4 Thành phố Hồ Chí Minh đang được
triển khai, tạo nền tảng vững chắc cho phát triển đô thị và liên kết vùng.
Hạ tầng hàng không mang tầm quốc gia quốc tế lợi thế nổi bật của
Đồng Nai. Cảng hàng không quốc tế Long Thành là dự án hạ tầng đặc biệt quan
trọng, tổng diện tích 5.000 ha, tổng mức đầu hơn 16 tỷ USD, được quy
hoạch đạt cấp 4F. Khi hoàn thành toàn bộ các giai đoạn, sân bay dự kiến đạt
công suất 100 triệu hành khách/năm và 5 triệu tấn hàng hóa/năm. Đây sđộng
lực quan trọng để phát triển logistics, dịch vụ, thương mại, du lịch chất lượng
cao và nâng cao vị thế cạnh tranh của Đồng Nai cũng như Vùng Đông Nam Bộ.
Những yếu tố nêu trên tạo cho Đồng Nai lợi thế cạnh tranh nổi trội, động
lực quan trọng thúc đẩy phát triển kinh tế - hội của vùng Đông Nam Bộ, vùng
đồng bằng sông Cửu Long, vùng Thành phố Hồ Chí Minh và cả nước.
Để tạo điều kiện cho tỉnh Đồng Nai thực hiện hiệu quả các mục tiêu phát
triển kinh tế - xã hội, đồng thời đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước trên địa bàn,
phù hợp với nguyện vọng của Nhân dân yêu cầu xây dựng tỉnh phát triển
3
xứng tầm thành phố trực thuộc Trung ương, việc thành lập thêm các phường là
cần thiết. Hiện nay, tỉnh Đồng Nai 95 đơn vị hành chính cấp trực thuộc,
gồm 23 phường và 72 xã. Theo quy định, để bảo đảm một trong những điều kiện
cần thiết đối với tỉnh trở thành thành phố trực thuộc Trung ương, tỷ lệ số phường
trên tổng số đơn vị hành chính cấp phải đạt t30% trở lên. Từ yêu cầu đó,
Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai xây dựng Đề án thành lập các phường trên
sở nguyên trạng các xã: Long Thành, Nhơn Trạch, Trảng Bom, Xuân Lộc, Dầu
Giây, Tân Phú, Trị An, Đồng Phú, Tân Khai, Lộc Ninh, cụ thể như sau:
Phn th nht
CƠ SỞ CHÍNH TRỊ, CĂN CỨ PHP LÝ VÀ SỰ CẦN THIẾT
I. CƠ SỞ CHÍNH TR VÀ CĂN CỨ PHÁP LÝ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15; Nghị
quyết số 81/2023/QH15 ngày 09/01/2023 của Quốc hội về Quy hoạch tổng thể
quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Nghị quyết số
111/2025/UBTVQH15 ngày 24/12/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về
phân loại đô thị; Nghị quyết số 112/2025/UBTVQH15 ngày 24/12/2025 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính; Quyết định số
80/QĐ-TTg ngày 11/02/2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch
tỉnh Đồng Nai thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quyết định số
891/QĐ-TTg ngày 22/8/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch
hệ thống đô thị và nông thôn thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Về cơ sở chính trị, việc xây dựng Đề án quán triệt ý kiến của Bộ Chính trị
tại Công văn số 1184-CV/VPTW ngày 22/3/2026 của Văn phòng Ban Chấp
hành Trung ương Đảng về Đề án xây dựng phát triển Đồng Nai đến năm
2035, tầm nhìn đến năm 2065; đồng thời bám sát chủ trương sắp xếp đơn vị
hành chính, xây dựng chính quyền đô thị, phát triển hệ thống đô thị quốc gia và
yêu cầu phát triển tỉnh Đồng Nai trong giai đoạn mới.
II. SỰ CẦN THIẾT CỦA VIỆC THÀNH LẬP CC PHƯỜNG: LONG
THÀNH, NHƠN TRẠCH, TRẢNG BOM, XUÂN LỘC, DẦU GIÂY, TÂN
PHÚ, TRỊ AN, ĐỒNG PHÚ, TÂN KHAI, LỘC NINH THUỘC TỈNH
ĐỒNG NAI
Việc thành lập các phường phù hợp với chủ trương của Đảng, chính sách,
pháp luật của Nhà nước yêu cầu phát triển thực tiễn của địa phương; nhằm
cụ thể hóa chủ trương sắp xếp, kiện toàn đơn vị hành chính, xây dựng mô hình
chính quyền phù hợp với quá trình đô thị hóa; đồng thời phù hợp với định hướng
phát triển không gian đô thị, mở rộng phạm vi quản lý đô thị nâng cao chất
lượng quản trị địa phương theo hướng văn minh, hiện đại. Việc thành lập
4
phường cũng góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản nhà nước trên các
lĩnh vực quy hoạch, xây dựng, đất đai, dân cư, trật tự đô thị, môi trường, hạ tầng
kỹ thuật; tăng cường năng lực tổ chức thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế
- hội, chỉnh trang đô thị, cải cách hành chính, chuyển đổi số; tạo điều kiện
thuận lợi hơn trong cung cấp dịch vụ công, phục vụ người dân doanh nghiệp.
1. Đối với xã Trảng Bom
Trảng Bom được thành lập trên sở sắp xếp toàn bộ thị trấn Trảng
Bom và các xã Giang Điền, Quảng Tiến, Sông Trầu, diện tích tự nhiên 68,77
km² quy dân số 95.502 người. Với vị trí địa thuận lợi, gần các tuyến
giao thông quan trọng như Quốc lộ 1A, cao tốc Long Thành - Dầu Giây và các
tuyến đường liên tỉnh; quỹ đất phát triển, địa hình phù hợp, các khu công
nghiệp lớn như Giang Điền, Bàu o; an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội cơ
bản ổn định, nguồn nhân lực dồi dào; đồng thời nằm trong định hướng quy hoạch
phát triển hệ thống đô thị của tỉnh Đồng Nai, Trảng Bom đầy đủ điều kiện,
tiền đề thuận lợi để tiếp tục phát triển mạnh mẽ trong thời gian tới.
Việc thành lập phường Trảng Bom nhằm cụ thể hóa chủ trương sắp xếp,
kiện toàn đơn vị hành chính, xây dựng hình chính quyền phù hợp với quá
trình đô thị hóa; đồng thời đáp ứng yêu cầu mở rộng phạm vi quản lý đô thị và
nâng cao chất lượng quản trị địa phương theo hướng văn minh, hiện đại. Trong
những năm qua, Trảng Bom có tốc độ đô thị hóa nhanh; cơ cấu kinh tế chuyển
dịch tích cực theo hướng công nghiệp - xây dựng, thương mại - dịch vụ giữ vai
trò chủ đạo; tỷ lệ lao động phi nông nghiệp cao; mật độ dân tập trung; htầng
kỹ thuật, hạ tầng xã hội ngày càng được đầu tư đồng bộ. Những yếu tố này cho
thấy tính chất địa bàn đã và đang chuyển mạnh từ nông thôn sang đô thị, đòi hỏi
phải tchức hình đơn vị hành chính cấp phường để phù hợp với yêu cầu
quản lý và định hướng phát triển.
2. Đối với Long Thành
Xã Long Thành được sáp nhập từ 04 đơn vị gồm xã Bình Sơn, xã Lộc An,
Long An thị trấn Long Thành; diện tích tự nhiên 130,12 km², dân số
95.992 người; phía Bắc giáp Bình An, phía Nam giáp Phước Thái, phía
Đông giáp Long Phước, phía Tây giáp An Phước. Long Thành vị trí
địa lý đặc biệt quan trọng, nằm ở trung tâm vùng kinh tế trọng điểm phía Nam,
cách trung tâm Thành phố Hồ Chí Minh khoảng 40 km về phía Đông và liền kề
các khu vực công nghiệp năng động như Nhơn Trạch và khu vực công nghiệp -
cảng biển Bà Rịa - Vũng Tàu. Vị trí này tạo điều kiện thuận lợi để Long Thành
phát huy vai trò cửa ngõ, trung tâm kết nối và phát triển đô thị trong khu vực.
5
Vai trò, vị trí của đô thị Long Thành được xác định đô thị gắn kết chặt
chẽ với Cảng hàng không quốc tế Long Thành, giữ vai tcửa ngõ quốc gia
trong giao lưu quốc tế; trung tâm dịch vụ hậu cần hỗ trợ sân bay, trung tâm
logistics, kho vận, công nghiệp đa ngành, công nghiệp công nghệ cao của vùng
Đông Nam Bộ; đầu mối giao thông, vận tải đa phương thức ý nghĩa đối
với quốc gia, vùng Đông Nam Bộ và tỉnh Đồng Nai; đồng thời là khu vực có vị
trí quan trọng về quốc phòng, an ninh của vùng và cả nước.
3. Đối với Trị An
Trị An chính thức được hình thành trên cơ sở sáp nhập 03 đơn vị gồm
thị trấn Vĩnh An, xã Mã Đà và xã Trị An ; xã Trị An hiện có diện tích 660,47
km²; trong đó 45.515 ha đất lâm nghiệp 12.988,6 ha diện tích mặt nước
thuộc hồ Trị An - những lợi thế rất lớn cho phát triển kinh tế rừng, nông nghiệp
sinh thái, thủy sản và du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng gắn với bảo tồn thiên nhiên.
Với quy mô dân số 51.757 người và tốc độ đô thị hóa diễn ra ngày càng rõ, Trị
An cần được tổ chức bộ máy quản theo hướng đô thị đbảo đảm phát triển
đúng định hướng và nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trên địa bàn.
Trị An có tiềm năng lớn về du lịch sinh thái, khi hồ Trị An được định
hướng là khu du lịch quốc gia; đồng thời lợi thế về sản xuất năng lượng sạch
với Thủy điện Trị An c dự án điện mặt trời. Đây khu vực vai trò quan
trọng trong bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia cung cấp nước sạch cho
khu vực đô thị Biên Hòa và vùng Thành phố Hồ Chí Minh. Trong giai đoạn tới,
Trị An khu vực kết nối các địa phương lân cận thông qua các tuyến giao thông
lớn như Quốc lộ 56B kết nối với cầu Hiếu Liêm, đường tỉnh ĐT.761, cầu
Đà, đường Vành đai 4, cầu Hiếu Liêm 2 kết nối với Thành phố HChí Minh.
Cùng với đó, hạ tầng đô thị, nhất là hệ thống giao thông, đang từng bước được
đầu tư; quỹ đất phát triển còn khá lớn; cảnh quan, môi trường có nhiều đặc sắc,
tạo điều kiện để hình thành đô thị xanh, thông minh, bền vững, gắn với phát
triển kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, du lịch, dịch vụ, nông nghiệp hữu cơ, nông
nghiệp công nghệ cao và chuỗi dịch vụ hỗ trợ liên quan.
4. Đối với xã Tân Phú
Xã Tân Phú chính thức được hình thành trên cơ sở sáp nhập nguyên trạng
diện tích tự nhiên và quy mô dân số của 05 đơn vị gồm: thị trấn Tân Phú và các
xã Phú Lộc, Trà Cổ, Phú Thanh, Phú Xuân.
Trong bối cảnh tốc độ đô thhóa của địa phương diễn ra nhanh, mô hình tổ
chức chính quyền nông thôn hiện nay đã bộc lộ những hạn chế nhất định
không còn phù hợp đầy đủ với yêu cầu phát triển. Việc thành lập phường Tân
Phú là bước đi cần thiết nhằm xác lập mô hình quản lý nhà nước phù hợp hơn,
6
bảo đảm năng động, hiện đại, tinh gọn; đồng thời tạo cơ sở pháp điều kiện
thuận lợi đđịa phương tiếp tục phát huy vai tkhu vực phát triển công
nghiệp, thương mại, dịch vụ quan trọng của vùng.
Hiện nay, khu công nghiệp trên địa bàn có tỷ lệ lấp đầy 94%, cho thấy khả
năng thu hút đầu tư khá cao. Kế hoạch mở rộng thêm 246 ha sẽ tạo thêm dư địa
để thu hút các ngành công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp hỗ trợ giá trị
gia tăng lớn. Khi trở thành phường, Tân Phú sẽ điều kiện thuận lợi hơn trong
công tác xúc tiến đầu tư, kết nối liên vùng, quản quy hoạch kiến trúc, cảnh
quan đô thị trật txây dựng theo các quy chuẩn đô thị. Đồng thời, việc thành
lập phường cũng tạo tiền đề để tiếp tục đầu tư hệ thống giáo dục, y tế, văn hóa,
các không gian công cộng và thiết chế văn hóa - thể thao, qua đó nâng cao chất
lượng sống của Nhân dân.
5. Đối với xã Lộc Ninh
Xã Lộc Ninh được thành lập trên cơ sở sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên,
quy dân số của thị trấn Lộc Ninh, Lộc Thái Lộc Thuận thành
mới tên gọi Lộc Ninh, với diện tích tự nhiên 67,51 km² và dân số 31.484
người. Việc sắp xếp các đơn vị hành chính thành xã Lộc Ninh mới bảo đảm các
tiêu chí về diện tích và quydân số. Các đơn vị được sáp nhập vị trí liền
kề, liên kết chặt chẽ về lịch sử, văn hóa, hội kinh tế, tạo điều kiện thuận
lợi cho tổ chức bộ máy quản nhà nước. Khu vực có hệ thống giao thông kết
nối đồng bộ, đặc biệt trục Quốc lộ 13 đi qua trung tâm, bảo đảm tính liên
thông, hỗ trợ hiệu quả cho điều hành, phát triển thương mại, dịch vụ nâng
cao chất lượng phục vụ người dân sau sáp nhập; qua đó hình thành không gian
phát triển mới với quy lớn hơn và kế thừa các điều kiện phát triển kinh tế -
xã hội, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội của các đơn vị trước khi sáp nhập.
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn phát triển kinh tế - hội, quá trình đô thị
hóa trên địa bàn định hướng phát triển của tỉnh Đồng Nai, việc thành lập
phường Lộc Ninh trên snguyên trạng Lộc Ninh cần thiết, thể hiện trên
các phương diện chủ yếu sau:
Trước hết, về quy mô và đặc điểm phát triển, xã Lộc Ninh hiện nay đã có
những yếu tố bản của một đơn vị hành chính đô thị. Theo số liệu thống kê,
mật độ dân số ngày càng tăng, phân bố n có xu hướng tập trung tại c khu
vực phát triển công nghiệp, thương mại dọc các trục giao thông chính. Quy
mô dân số lớn cùng với sự gia tăng dân số cơ học do thu hút lao động từ các địa
phương khác đến làm việc đã tạo áp lực ngày càng lớn đối với công tác quản lý
hành chính, quản lý dân cư và cung ứng dịch vụ công.
7
Về phát triển kinh tế, trong những năm gần đây, kinh tế của Lộc Ninh
duy trì tốc độ tăng tởng khá, tổng giá trị sản phẩm trên địa bàn Lộc Ninh
năm 2025 đạt trên 4.600 tỷ đồng, cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích
cực, tăng dần tỷ trọng công nghiệp - xây dựng thương mại - dịch vụ. Trên địa
bàn đã hình thành phát triển c khu công nghiệp, thu hút nhiều dự án đầu tư,
góp phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người dân thúc đẩy quá trình
đô thị hóa. Hoạt động thương mại, dịch vụ phát triển đa dạng với hàng trăm cơ
sở sản xuất, kinh doanh, hệ thống phân phối hàng hóa từng bước được mở rộng,
đáp ứng nhu cầu tiêu dùng và giao thương trên địa bàn.
Vkết cấu hạ tầng, hệ thống hạ tầng kỹ thuật hạ tầng hội trên địa bàn
đã từng bước được đầu tư, nâng cấp, đặc biệt hệ thống giao thông, điện, thông
tin liên lạc, các công trình giáo dục, y tế, văn hóa. Tuy nhiên, quá trình phát triển
nhanh cũng bộc lộ những hạn chế như hạ tầng chưa đồng bộ, một số khu vực
phát triển n mang tính tự phát, công tác quản xây dựng, quản lý đất đai, bảo
vệ môi trường n gặp nhiều khó khăn. Trong điều kiện đó, việc tổ chức lại đơn
vị hành chính theo mô hình phường sẽ góp phần nâng cao hiệu quả quản lý đô
thị, từng bước hoàn thiện hệ thống hạ tầng theo hướng đồng bộ, hiện đại.
Về xã hội, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân không ngừng được
nâng cao; các chính sách an sinh hội được thực hiện đầy đủ, trên địa bàn
không còn hộ nghèo, tỷ lệ tham gia bảo hiểm y tế đạt mức cao. Hệ thống giáo
dục, y tế, văn hóa từng bước được củng cố, đáp ứng nhu cầu cơ bản của người
dân. Tuy nhiên, cùng với quá trình đô thị hóa, nhu cầu về dịch vụ công, về môi
trường sống, về chất lượng htầng xã hội ngày càng cao, đòi hỏi phải phương
thức quản lý phù hợp với đặc thù đô thị.
Mặt khác, theo quy hoạch phát triển của tỉnh Đồng Nai, khu vực Lộc Ninh
được xác định là đô thị mới, vai trò thúc đẩy phát triển kinh tế - hội của
khu vực, gắn với phát triển công nghiệp, dịch vụhệ thống hạ tầng đồng bộ.
Do đó, việc thành lập phường Lộc Ninh không chxuất phát từ yêu cầu thực tiễn
của địa phương còn nhằm cụ thhóa các định hướng quy hoạch, tạo sở
pháp lý để triển khai các dự án đầu tư, phát triển đô thị trong thời gian tới.
Xã Lộc Ninh hiện đã hội tụ nhiều yếu tố bản của một đơn vị hành chính
đô thị; đồng thời, những hạn chế về cơ cấu kinh tế, hạ tầng phương thức quản
cũng đặt ra yêu cầu phải tổ chức lại đơn vị hành chính theo hướng phù hợp
hơn. Vì vậy, việc thành lập phường Lộc Ninh trên sở nguyên trạng xã Lộc
Ninh yêu cầu khách quan, cấp thiết, phù hợp với chủ trương của Đảng, quy
định của pháp luật và định hướng phát triển của tỉnh Đồng Nai.
6. Đối với xã Nhơn Trạch
8
Nhơn Trạch được hình thành từ việc sáp nhập 05 đơn vhành chính
gồm thị trấn Hiệp Phước, xã Long Tân, xã Phú Thạnh, xã Phú Hội và xã Phước
Thiền, thuộc địa bàn huyện Nhơn Trạch trước đây. Sau sắp xếp, Nhơn Trạch
trở thành đơn vị hành chính quy lớn, giữ vị trí quan trọng trong tổ chức
không gian phát triển mới của tỉnh Đồng Nai.
Việc thành lập phường Nhơn Trạch trên sở toàn bộ diện tích tự nhiên
quy dân số của Nhơn Trạch là yêu cầu khách quan, cấp thiết, phù hợp với
chủ trương của Đảng, Nhà nước và định hướng phát triển chung của tỉnh Đồng
Nai. Đây bước chuyển quan trọng về mô hình quản lý, tạo sở để hình thành
không gian đô thị thống nhất, hiện đại, phát huy vai trò đô thị động lực, trung
tâm công nghiệp - dịch vụ đô thị vệ tinh quan trọng của Cảng hàng không
quốc tế Long Thành.
Nhơn Trạch nằm ở vị trí cửa ngõ phía Đông của Thành phố Hồ Chí Minh,
ranh giới tự nhiên sông Đồng Nai, đồng thời đầu mối kết nối trực tiếp
với Cảng hàng không quốc tế Long Thành - ng trình trọng điểm quốc gia. Với
hệ thống hạ tầng giao thông hiện đại gồm cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh -
Long Thành - Dầu Giây, đường Vành đai 3, đường Tôn Đức Thắng (25B)
đường Nguyễn Ái Quốc (25C), Nhơn Trạch có điều kiện thuận lợi để phát triển
thành trung tâm giao thương, logistics và dịch vụ hỗ trợ hàng không trong thời
gian tới.
Hiện nay, địa bàn có quy dân số 156.798 người; trong đó lực lượng lao
động nhập cư chiếm tỷ trọng lớn, thể hiện sức hút mạnh về dân cư và lao động.
Tuy nhiên, với quy không gian đô thị lớn tính chất phát triển phức tạp,
mô hình quản lý hành chính cấp xã không còn đáp ứng đầy đủ yêu cầu quản lý.
Việc thành lập phường stạo sở pháp lý, hành chính để Nhơn Trạch phát huy
tốt hơn lợi thế vị trí chiến lược, đảm nhận vai trò đô thị vệ tinh sân bay trở
thành động lực phát triển quan trọng của vùng Đông Nam Bộ.
7. Đối vớiXuân Lộc
Xuân Lộc được thành lập trên sở sáp nhập 05 đơn vị hành chính gồm
xã Xuân Trường, xã Xuân Thọ, xã Suối Cát, xã Xuân Hiệp và thị trấn Gia Ray;
có diện tích 140,5 km², dân số 101.485 người, gồm 31 ấp, khu phố, 452 tổ nhân
dân, với 21.779 hộ, mật độ khoảng 722 người/km². Đây địa bàn quy
lớn, dân số đông,n phân bố theo hướng tập trung, đã hình thành nhiều khu
dân mang tính chất đô thị nét. Đặc biệt, tỷ lệ lao động phi nông nghiệp đạt
78,64%, phản ánh xu hướng chuyển dịch mạnh từ nông thôn sang đô thị. Những
yếu tố này cho thấy Xuân Lộc đã cơ bản hội tụ điều kiện của đơn vị hành chính
đô thị, việc tiếp tục duy trì hình không còn phù hợp với u cầu phát triển.
9
Hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội của Xuân Lộc đã được
đầu tư tương đối đồng bộ, với mạng ới giao thông, trường học, sở y tế, thiết
chế văn hóa - thể thao ngày càng hoàn thiện. Đặc biệt, hệ thống đường giao
thông, trường học và thiết chế văn hóa - thể thao được đầu tư khá đầy đủ, gồm
các tuyến cao tốc, quốc lộ, tỉnh lộ, đường trục chính đô thị, các trường học,
quảng trường, trung tâm hội nghị, trung tâm văn hóa - thể thao, nhà văn hóa các
ấp và nhiều công trình thể thao, đáp ứng khá tốt nhu cầu sản xuất, sinh hoạt và
rèn luyện của Nhân dân. Tuy nhiên, việc quản lý, khai thác phát triển hạ tầng
theo định hướng đô thị cần có mô hình quản phù hợp hơn. Thành lập phường
sẽ giúp tổ chức không gian đô thị thống nhất, triển khai hiệu quả các quy hoạch,
huy động nguồn lực đầu tư, nâng cao chất lượng hạ tầng và dịch vụ công.
Việc thành lập phường Xuân Lộc trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên và
quy mô dân số hiện có yêu cầu khách quan, cấp thiết, phù hợp với chủ trương
của Đảng, Nnước về phát triển đô thị sắp xếp đơn vhành chính trong giai
đoạn mới. Đây bước chuyển từ hình quản nông thôn sang quản đô
thị, nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản nhà nước; tạo động lực thúc đẩy
phát triển kinh tế - hội nhanh, bền vững; hoàn thiện hệ thống hạ tầng; nâng
cao chất lượng đời sống Nhân dân phát huy hiệu quả tiềm năng, lợi thế của
địa phương trong giai đoạn tới.
8. Đối với xã Tân Khai
Xã Tân Khai được thành lập trên cơ sở sáp nhập thị trấn Tân Khai, xã Tân
Hiệp Đồng , mở ra giai đoạn phát triển mới với quy lớn định
hướng đô thị rõ nét. Sau khi được thành lập, xã Tân Khai có diện tích tự nhiên
khoảng 161,79 km², quy dân số tính đến ngày 22/3/2026 39.147 người,
mật độ dân số khoảng 242 người/km². Với quy mô diện tích rộng, dân số đông,
không gian phát triển lớn và vị trí địa lý thuận lợi, Tân Khai có nhiều điều kiện
để phát triển theo định hướng đô thị trong thời gian tới.
Việc thành lập phường trên cơ sở nguyên trạng Tân Khai là bước cụ thể
hóa định hướng quy hoạch, tạo cơ sở pháp lý để triển khai đồng bộ các chương
trình, dự án đầu tư, phát triển kết cấu hạ tầng hình thành không gian đô thị
theo quy hoạch được phê duyệt.
Trong những năm gần đây, Tân Khai tốc độ đô thị hóa khá nhanh,
quy dân số lớn, cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng công
nghiệp - xây dựng và thương mại - dịch vụ; hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng
xã hội từng bước được đầu tư.
Tỷ lệ dân số đô thị đạt trên 50%; các khu dân cư tập trung, hoạt động sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ phát triển đa dạng, thể hiện ngày càng đặc trưng
10
của khu vực đô thị. Đây sở thực tiễn quan trọng để chuyển đổi hình
đơn vị hành chính từ xã sang phường.
9. Đối với xã Du Giây
Xã Dầu Giây được thành lập trên cơ sở nhập toàn bộ thị trấn Dầu Giây và
các Hưng Lộc, Bàu Hàm 2, Lộ 25, diện tích tự nhiên 98,87 km² quy
dân số 70.264 người. Với vị tđịa thuận lợi, gần các tuyến giao thông
quan trọng như Quốc lộ 1A, cao tốc Long Thành - Dầu Giây các tuyến đường
liên tỉnh; quỹ đất phát triển, địa hình phù hợp, Khu công nghiệp Dầu Giây;
an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội cơ bản ổn định, nguồn nhân lực dồi dào;
đồng thời nằm trong định hướng quy hoạch phát triển hệ thống đô thị của tỉnh,
Dầu Giây có điều kiện thuận lợi để phát triển mạnh trong thời gian tới.
Xã Dầu Giây nằm ở phía Nam tỉnh Đồng Nai. Động lực phát triển của địa
phương đến từ vị trí tiếp giáp các vùng đô thị lớn của tỉnh và của thành phố Hồ
CMinh, cùng hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông gồm cao tốc, quốc lộ, đường
tỉnh, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển đô thị, công nghiệp đa ngành, công
nghiệp phụ trợ, vận chuyển các dịch vụ hỗ trợ chuỗi cung ứng hàng hóa. Đây
địa bàn tiềm năng phát triển thành đô thị công nghiệp, dịch vụ đầu mối
quan trọng của tỉnh, thể hiện ở các khía cạnh sau:
Dầu Giây vị trí thuận lợi để thu hút đầu tư, phát triển theo định hướng
đô thị với các yếu tố:
+ Cách Cảng hàng không quốc tế Long Thành khoảng 25 km về phía Bắc.
+ Nằm trên hành lang các tuyến giao thông lớn của quốc gia như Quốc lộ
20 (kết nối Đồng Nai - Lâm Đồng) Quốc lộ 1 (trục kinh tế Bắc - Nam, kết
nối các đô thị trọng điểm với vùng Thành phố Hồ Chí Minh).
+ Tiếp giáp và tiếp cận trực tiếp với các đô thị động lực của tỉnh như Biên
Hòa, Long Khánh; đồng thời tiếp cận thuận tiện với các khu vực động lực của
vùng và quốc gia như Cảng hàng không quốc tế Long Thành và Thành phố Hồ
Chí Minh.
+ Khu vực đã được quản lý, đầu một phần theo định hướng đô thị; trong
đó thị trấn Dầu Giây trước đây đô thị loại V, là trung tâm hành chính, chính
trị, trung tâm tổng hợp của huyện Thống Nhất cũ.
+ Kết cấu hạ tầng khung đã được đầu bản cả về số lượng chất
lượng, gồm hạ tầng xã hội như văn hóa, thể thao, y tế, giáo dục; hạ tầng kinh tế
với Khu công nghiệp Dầu Giây đã hình thành, hoạt động; hạ tầng kỹ thuật như
giao thông đô thị, cấp điện, cấp nước...
11
Theo phương án phát triển hệ thống đô thị tỉnh Đồng Nai đã được Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt tại Phụ lục 1 Quyết định số 586/QĐ-TTg ngày
03/7/2025, đô thị Dầu Giây cũ là đô thị loại V với quy mô diện tích 14,14 km²;
giai đoạn đến năm 2030 định hướng phát triển thành đô thị loại IV. Đối với 03
xã còn lại gồm ng Lộc, Bàu Hàm 2, Lộ 25, đều đã được công nhận đạt chuẩn
nông thôn mới nâng cao theo các quyết định của UBND tỉnh Đồng Nai; riêng
Hưng Lộc theo Quyết định số 586/QĐ-TTg cũng được định ớng phát triển
thành đô thị loại V. Hiện nay, xã Dầu Giây cơ bản đạt các tiêu chí thuộc bộ tiêu
chí nông thôn mới nâng cao năm 2025.
Theo Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15 ngày 24/12/2025 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị, khu vực thị trấn Dầu Giây (cũ) được
xác định đô thị loại III. Bên cạnh đó, phương án phát triển hệ thống đô thị
trong Quy hoạch tỉnh Đồng Nai thời k2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050
phương án điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Đồng Nai thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn
đến năm 2050 đang được dự thảo đều xác định xã Dầu Giây phát triển theo tiêu
chí đô thị và nằm trong vùng phát triển đô thị tập trung của tỉnh Đồng Nai.
10. Đối với Đồng P
Đồng Phú được thành lập trên sở sáp nhập nguyên trạng 03 đơn vị
hành chính gồm thị trấn Tân Phú, Tân Lập Đồng Phú, tổng diện tích
138,66 km² và dân số 39.213 người.
Việc thành lập phường Đồng Phú yêu cầu khách quan, cấp thiết trong
bối cảnh Đồng Nai đang tăng tốc phát triển để trở thành thành phố trực thuộc
Trung ương. Qtrình công nghiệp hóa, đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ đã làm thay
đổi nét diện mạo kinh tế - hội của Đồng Phú: dân số học tăng nhanh,
hoạt động thương mại - dịch vụ phát triển, nhu cầu về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng
xã hội và quản lý đô thị ngày càng cao. Trong khi đó, mô hình chính quyền cấp
hiện nay không còn phù hợp để đáp ứng yêu cầu quản trị hiện đại, nhất
trong các lĩnh vực quy hoạch, quản đất đai, trật tự xây dựng, môi trường
cung ứng dịch vụ công.
Việc thành lập phường Đồng Phú sẽ tạo điều kiện nâng cao hiệu lực, hiệu
quả quản lý nhà nước, bảo đảm vận hành theo mô hình chính quyền đô thị phù
hợp hơn; đồng thời điều kiện quan trọng để thu hút đầu tư, khai thác hiệu quả
tiềm năng, lợi thế, thúc đẩy chuyển dịch cấu kinh tế theo ớng tăng tỷ trọng
công nghiệp - dịch vụ, giảm dần tỷ trọng nông nghiệp. Qua đó, góp phần xây
dựng Đồng Phú phát triển nhanh, bền vững, đồng bộ với tiến trình đô thị hóa
của tỉnh trong giai đoạn mới.
12
III. VỀ ĐIỀU KIỆN THÀNH LẬP CC PHƯỜNG: Long Thành,
Nhơn Trạch, Trảng Bom, Xuân Lộc, Dầu Giây, Tân Phú, Trị An, Đồng Phú,
Tân Khai, Lộc Ninh. Việc thành lập 10 phường thuộc tỉnh Đồng Nai bảo
đảm các điều kiện theo quy định, cụ thể:
1. Phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - hội, quy hoạch tổng thể
đơn vị hành chính, các định hướng quy hoạch, chương trình phát triển đô thị và
quy hoạch ngành, lĩnh vực liên quan đã được cấp thẩm quyền phê duyệt tại
các văn bản: Quyết định số 80/QĐ-TTg ngày 11/02/2023 của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh Đồng Nai thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm
2050; Quyết định số 891/QĐ-TTg ngày 22/8/2024 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Quy hoạch hệ thống đô thị nông thôn thời kỳ 2021 - 2030, tầm
nhìn đến năm 2050.
2. Bảo đảm lợi ích chung của quốc gia, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản
nhà nước của chính quyền địa phương các cấp; phát huy tiềm năng, lợi thế
của tỉnh Đồng Nai nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, tiếp tục xây dựng
Đồng Nai trở thành tỉnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, có kết cấu hạ tầng đồng
bộ, hiện đại vào năm 2030. Đồng thời, tạo điều kiện đẩy mạnh tái cấu kinh
tế, chuyển đổi hình tăng trưởng theo hướng kết hợp chiều rộng với chiều
sâu, tạo nền tảng cho phát triển dựa nhiều hơn vào tri thức, khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo.
3. Bảo đảm yêu cầu quốc phòng - an ninh, trật tan toàn hội. Việc thành
lập 10 phường không làm giảm vai trò, vị trí chiến lược của các địa bàn mà còn
tạo điều kiện củng cố tốt hơn quốc phòng - an ninh, giữ vững an ninh chính trị,
trật tự an toàn hội nâng cao hiệu quả quản lý, phát triển kinh tế - hội
trên địa bàn.
4. Bảo đảm đoàn kết dân tộc, phù hợp với các yếu tố lịch sử, truyền thống
văn hóa của địa phương; tạo thuận lợi trong sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh và
tạo được sự đồng thuận của Nhân dân trên địa bàn. Việc thành lập các phường
sẽ tiếp tục phát huy tiềm ng, lợi thế của từng địa phương; tạo điều kiện đầu tư
đồng bộ hệ thống hạ tầng kinh tế - hội, nhất hạ tầng đô thị, giao thông, y
tế, giáo dục, các thiết chế văn hóa; qua đó giúp Nhân dân được tiếp cận, thụ
hưởng dịch vụ văn hóa, giáo dục, chăm sóc sức khỏe với điều kiện thuận lợi
hơn, chất lượng tốt hơn. Quá trình xây dựng đề án thành lập 10 phường đã nhận
được sự đồng thuận cao của Nhân dân.
5. Việc thành lập 10 phường thuộc tỉnh Đồng Nai được thực hiện trên
sở bảo đảm các tiêu chuẩn của đơn vị hành chính theo quy định tại Điều 5 Nghị
13
quyết số 112/2025/UBTVQH15 ngày 24/12/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc
hội về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính.
Phn th hai
LỊCH SỬ HÌNH THÀNH HIỆN TRẠNG PHT TRIỂN CỦA CC
XÃ: LONG THÀNH, NHƠN TRẠCH, TRẢNG BOM, XUÂN LỘC,
DẦU GIÂY, TÂN PHÚ, TRỊ AN, ĐỒNG PHÚ, TÂN KHAI, LỘC NINH
THUỘC TỈNH ĐỒNG NAI
A. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ HIỆN TRẠNG PHT TRIỂN
I. Đối với xã Trảng Bom
1. Vị trí địa lý, địa giới hành chính và vai trò chức năng
1.1. Vị trí địa lý, địa giới hành chính
Xã Trảng Bom được hình thành trên cơ sở hợp nhất 04 đơn vị hành chính
gồm: thị trấn Trảng Bom, Sông Trầu, xã Quảng Tiến xã Giang Điền.
Trảng Bom một Trung tâm vị tchiến lược, nằm trong vùng kinh tế
trọng điểm của tỉnh, hệ thống giao thông kết nối vùng thuận lợi, trong thời
gian vừa qua sự phát triển mạnh mẽ về kinh tế, hội. Trảng Bom diện
tích tnhiên là 6.877,40 ha, chiếm 0,54 % tổng diện tích của tỉnh, có ranh giới
hành chính tiếp giáp như sau:
- Phía Đông: giáp xã Bàu Hàm, xã Hưng Thịnh và xã An Viễn;
- Phía Bắc: giáp xã Tân An và xã Bàu Hàm;
- Phía Tây: giáp xã Bình Minh;
- Phía Nam: giáp xã An Viễn và phường Tam Phước.
1.2. Vai trò chức năng
Xã Trảng Bom thuộc tỉnh Đồng Nai, vị trí địa lý thuận lợi, địa bàn có
vai trò quan trọng trong kết nối giao thông, giao thương phát triển công
nghiệp - dịch vcủa khu vực. Địa bàn lợi thế trong liên kết vùng, tiếp giáp
các khu vực phát triển năng động, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình đô thị
hóa và phát triển kinh tế - hội, khu vực trung tâm, động lực phát triển kinh tế
- hội của đô thị Trảng Bom. địa bàn tập trung phát triển công nghiệp
dịch vụ, xã đóng góp quan trọng vào tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu
lao động.
14
Đồng thời, Trảng Bom vị trí thuận lợi trong kết nối giao thông liên
vùng, gắn với các đô thị Thành phố Hồ Chí Minh, Biên Hòa và khu vực Long
Thành. giữ vai trò khu vực trung chuyển, phát triển logistics kho vận
phục vụ sản xuất công nghiệp. Bên cạnh đó, đây là khu vực hạt nhân phát triển
không gian đô thị, góp phần giãn dân hình thành các khu dân tập trung.
Đồng thời, xã là trung tâm phát triển thương mại, dịch vụ phục vụ nhu cầu dân
sinh và sản xuất. Với các lợi thế nêu trên, xã Trảng Bom giữ vai trò quan trọng
trong quá trình phát triển đô thị định hướng thành lập phường trong thời gian
tới.
2. Diện tích tự nhiên và cơ cấu các loại đất
2.1. Diện tích t nhiên: Tổng diện tích tự nhiên của Trảng Bom là
6.877,40 ha. Trong đó, diện tích đất nông nghiệp 4.763,12 ha, chiếm 69,26%;
diện tích đất phi nông nghiệp 1.957,45 ha, chiếm 28,46% và diện tích đất chưa
sử dụng 156,82 ha chiếm 2,28%
2.2. Cơ cấu các loại đất:
Nhóm đất nông nghiệp: Diện tích đất nông nghiệp là 4.763,12 ha, chiếm
69,26% diện tích tự nhiên, gồm: đất trồng cây hằng năm 1.110,72 ha (23,32%),
đất trồng cây lâu năm 3.211,50 ha (67,42%), đất lâm nghiệp 6,88 ha (0,14%),
đất nuôi trồng thủy sản 321,33 ha (6,75%), đất nông nghiệp khác 112,69 ha
(2,37%). Trên địa bàn không có đất chăn nuôi tập trung và đất làm muối.
Nhóm đất phi nông nghiệp: Diện tích đất phi nông nghiệp là 1.957,45 ha,
chiếm 28,46% diện tích tự nhiên, gồm: đất ở 643,95 ha (32,90%), đất xây dựng
trụ sở quan 9,68 ha (0,49%), đất quốc phòng, an ninh 23,79 ha (1,22%), đất
xây dựng công trình sự nghiệp 228,31 ha (11,66%), đất sản xuất, kinh doanh phi
nông nghiệp 519,54 ha (26,54%), đất công cộng 427,60 ha (21,84%), đất tôn
giáo 20,28 ha (1,04%), đất tín ngưỡng 0,15 ha (0,01%), đất nghĩa trang 8,77 ha
(0,45%) và đất có mặt nước chuyên dùng 75,39 ha.
Đất chưa sử dụng: Diện tích đất chưa sử dụng là 156,82 ha, chiếm tỷ lệ nhỏ
trong tổng diện tích tự nhiên; toàn bộ diện tích đất do Nhà nước thu hồi nhưng
chưa giao, chưa cho thuê.
3. Dân số, cơ cấu lao động thành phần dân cư
3.1. Dân số: 95.502 người
3.2. Cơ cấu lao động: Cơ cấu lao động trên địa bàn xã Trảng Bom chuyển
dịch theo hướng đô thị hóa, trong đó lao động phi nông nghiệp chiếm tỷ trọng
chủ yếu, ước khoảng 75% tổng số lao động đang làm việc trên địa bàn; lao động
nông, lâm nghiệp thủy sản còn khoảng 25%. Trong khu vực lao động phi
15
nông nghiệp, lao động công nghiệp - xây dựng chiếm tỷ trọng lớn, tiếp đến
thương mại - dịch vụ. Cơ cấu lao động này phù hợp với đặc điểm địa bàn tốc
độ đô thị hóa cao, tập trung nhiều sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ các
khu công nghiệp, tạo nền tảng thuận lợi để phát triển xã Trảng Bom trở thành
phường trong thời gian tới.
3.3. Thành phần dân cư (thành thị/nông thôn): dân số đặc điểm dân
thành thị trên địa bàn Trảng Bom 47.978 người, chiếm 50,24% tổng dân
số toàn (47.978 người/95.502 người). Phần dân số còn lại 47.524 người,
chiếm 49,76%, mang đặc điểm dân cư nông thôn.
4. Hiện trạng phát triển kinh tế
4.1. Chỉ tiêu phát triển kinh tế gồm:
Kinh tế trên địa bàn Trảng Bom phát triển theo hướng tăng ttrọng ng
nghiệp - xây dựng và thương mại - dịch vụ, giảm dần tỷ trọng nông nghiệp. Tỷ
trọng công nghiệp - xây dựng và thương mại - dịch vụ trong cơ cấu kinh tế địa
phương ước đạt từ 75% trở lên, phù hợp với xu thế đô thị hóa và yêu cầu phát
triển đơn vị hành chính đô thị. Giá trị sản xuất các ngành kinh tế trên địa bàn
duy trì tăng trưởng ổn định qua các năm; trong đó khu vực công nghiệp - xây
dựng thương mại - dịch vụ giữ vai tchủ đạo, đóng góp chủ yếu vào tăng
trưởng kinh tế của địa phương.
Thu nhập bình quân đầu người: Thu nhập bình quân đầu người trên địa
bàn hằng năm được cải thiện, đời sống vật chất tinh thần của Nhân dân
ngày càng nâng cao; mức thu nhập bình quân đầu người bản cao hơn mức
bình quân chung của tỉnh trong những năm gần đây.
Tỷ lệ hộ nghèo: Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều trên địa bàn xã
duy tmức thấp, giảm qua từng năm thấp hơn mức bình quân của tỉnh,
phản ánh hiệu quả của công tác giảm nghèo phát triển an sinh xã hội tại địa
phương. Tổng số hộ nghèo cuối năm 2025: 73/28.614 hộ, chiếm 0,26% được
UBND xã công nhận tại Quyết định số 51/QĐ-UBND ngày 14/01/2026 về việc
Công nhận danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo, hộ thoát cận
nghèo cuối năm 2025 trên địa bàn Trảng Bom (Theo Quyết định 806/QĐ-
BNNMT ngày 11/3/2026 của Bộ trưởng BNNMT tỷ lệ nghèo đa chiều Đồng
Nai là 0,41%).
Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp của địa phương hiện đạt 75%.
4.2. Phát triển các ngành, lĩnh vực
- Về công nghiệp - xây dựng:
16
Công nghiệp - xây dựng động lực tăng trưởng chính của địa phương.
Trên địa bàn có 351,93 ha đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, 42,53 ha đất
sở sản xuất phi nông nghiệp và 89,12 ha đất sử dụng cho hoạt động khoáng
sản, tạo nền tảng quan trọng cho phát triển sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công
nghiệp, vật liệu xây dựng đầu kết cấu hạ tầng. Đây lĩnh vực vai trò
thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, đô thị hóa.
- Về thương mại - dịch vụ:
Thương mại - dịch vphát triển khá, với quỹ đất thương mại, dịch vụ 35,96
ha, từng ớc đáp ng nhu cầu sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng của Nhân n
góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng đô thị.
Hiện nay, trên địa bàn xã có 1.703 hộ kinh doanh đang được cơ quan thuế
lập bộ quản lý, trong đó có 1.280 hộ kinh doanh thuộc diện nộp thuế và 423 hộ
kinh doanh thu nhập thấp, không thuộc diện nộp thuế theo quy định. Bên
cạnh đó, trên địa bàn có 15 hợp tác xã và 06 tổ hợp tác đang hoạt động.
Hoạt động thương mại - dịch vụ phát triển tương đối đa dạng với các loi
hình kinh doanh như mua bán hàng hóa, dịch vụ ăn uống, vận tải, vật liệu xây
dựng, sửa chữa khí, dịch vphục vụ sản xuất đời sống n sinh. Hệ thống
hộ kinh doanh, hợp tác xã, tổ hợp tác các tổ chức tín dụng trên địa bàn đã góp
phần tích cực trong việc tạo việc làm, tăng thu nhập cho người dân, thúc đẩy lưu
thông hàng hóa, mở rộng dịch vdân sinh, đồng thời tạo nền tảng quan trọng để
địa phương tiếp tục phát triển theo hướng thương mại - dịch vụ gắn với đô thị
hóa trong thời gian tới.
- Về sản xuất nông - lâm - thủy sản:
Sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản trên địa bàn tiếp tục được
duy trì theo hướng ổn định, hiệu quả, bền vững, đồng thời giảm dần tỷ trọng
trong cấu kinh tế, phù hợp với qtrình chuyển dịch cơ cấu lao động và định
hướng phát triển địa phương theo hướng đô thị.
Diện tích đất nông nghiệp hiện có 4.763,12 ha, chiếm khoảng 69,26% diện
tích tnhiên; trong đó đất trồng cây lâu năm 3.211,50 ha, đất trồng cây hằng
năm 1.110,72 ha, đất nuôi trồng thủy sản 321,33 ha. Tổng diện tích đất canh tác
nông nghiệp khoảng 1.104,5 ha, gồm 469,5 ha cây công nghiệp (chiếm 42,5%)
635 ha cây ăn quả (chiếm 57,5%). cấu sản xuất đang từng bước chuyển
dịch phù hợp với yêu cầu phát triển đô thị, ưu tiên nâng cao hiệu quả sử dụng
đất và phát triển các loại cây trồng có giá trị kinh tế.
Công tác khuyến nông, chuyển giao khoa học kỹ thuật, phòng trừ sâu bệnh,
hướng dẫn sản xuất đúng thời vụ được địa phương thường xuyên quan tâm thực
17
hiện. Đồng thời, địa phương tăng cường tuyên truyền, hướng dẫn các tổ chức,
nhân thực hiện đăng svùng trồng, sở đóng gói, từng bước nâng
cao chất lượng sản xuất mở rộng khả năng tham gia thị trường xuất khẩu
chính ngạch.
Hoạt động chăn nuôi tiếp tục phát triển với 61 trang trại 506 hộ chăn
nuôi nhỏ lẻ; tổng đàn vật nuôi bản ổn định, trong đó đàn heo, gia cầm
chim cút chiếm ttrọng lớn. Công tác thú y, phòng chống dịch bệnh, tiêu độc
khử trùng được triển khai thường xuyên, góp phần bảo đảm an toàn dịch bệnh
trong chăn nuôi.
Diện tích đất lâm nghiệp trên địa bàn 6,88 ha; công tác bảo vệ rừng,
phòng cháy chữa cháy rừng được chú trọng thực hiện, không để xảy ra cháy
rừng. Hệ thống công trình thủy lợi hiện được vận hành ổn định, phục vụ hiệu
quả nhu cầu tưới tiêu sản xuất và điều tiết nước trên địa bàn.
5. Hiện trạng phát triển văn hóa - xã hội
5.1. Giáo dục và đào tạo
Công tác giáo dục đào tạo trên địa bàn Trảng Bom tiếp tục được quan
tâm đầu tư, mạng lưới trường lớp được bố trí tương đối đồng bộ, bản đáp ứng
nhu cầu học tập của Nhân dân và phù hợp với quy mô dân số, tốc độ đô thị hóa
của địa phương.
Hiện nay, trên địa bàn xã có 27 trường học, gồm 20 trường công lập và 07
trường ngoài công lập. Trong đó, khối công lập gồm: 06 trường mầm non, 06
trường tiểu học, 04 trường trung học sở, 01 trường tiểu học – trung học sở
03 trường trung học phổ thông; khối ngoài công lập gồm: 05 trường mầm
non, 01 trường tiểu học – trung học cơ sở và 01 trường liên cấp tiểu học – trung
học sở trung học phổ thông. Mạng lưới trường học được phân bố trên địa
bàn bản đáp ng yêu cầu dạy học, tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh đến
trường.
Tổng quy mô học sinh các cấp học trên địa bàn là 26.470 học sinh. Trong
đó: bậc mầm non 2.598 học sinh/87 lớp (công lập 1.567 học sinh/55 lớp,
ngoài công lập 1.031 học sinh/32 lớp); bậc tiểu học có 10.021 học sinh/250 lớp
(công lập 9.105 học sinh/219 lớp, ngoài công lập 916 học sinh/31 lớp); bậc trung
học sở 8.465 học sinh/186 lớp (công lập 6.982 học sinh/148 lớp, ngoài
công lập 1.483 học sinh/38 lớp); bậc trung học phổ thông 5.386 học sinh,
trong đó công lập 4.307 học sinh/99 lớp, ngoài công lập 1.079 học sinh/28 lớp.
Quy mô học sinh tương đối lớn, phản ánh rõ đặc điểm dân cư tập trung và nhu
cầu học tập cao của địa phương trong quá trình phát triển theo hướng đô thị.
18
Cơ sở vật chất trường lớp tiếp tục được đầu tư, từng bước chuẩn hóa. Hiện
toàn 11/17 trường đạt chuẩn quốc gia, đạt tỷ lệ 64,7%, trong đó 02
trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 2. Đây sở quan trọng góp phần nâng
cao chất lượng dạy học, từng bước đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục trong
điều kiện đô thị hóa và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại địa phương.
Công tác huy động học sinh ra lớp được duy trì ổn định. Tỷ lệ huy động
học sinh vào lớp 1 lớp 6 đạt 100%; tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình
trung học sở tiếp tục theo học trung học phổ thông đạt khoảng 65%. Điều này
cho thấy công tác phổ cập giáo dục duy trì số học sinh trên địa bàn được
thực hiện tốt, đáp ng yêu cầu nâng cao dân trí phát triển nguồn nhân lực cho
địa phương.
Việc tổ chức dạy học 2 buổi/ngày từng bước được triển khai phù hợp với
điều kiện thực tế. Hiện nay, 100% trường mầm non tchức dạy học 2 buổi/ngày;
ở cấp tiểu học có 02 trường và 01 trường tiểu học – trung học cơ sở tổ chức dạy
học 2 buổi/ngày với 100% số lớp; cấp trung học phổ thông 01 trường tổ
chức dạy học 2 buổi/ngày đối với 100% số lớp, đồng thời có 02 trường tổ chức
dạy học 2 buổi/ngày đối với một số lớp cuối cấp. Việc mở rộng mô hình học 2
buổi/ngày góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đáp ứng nhu cầu
học tập ngày càng cao của học sinh và phụ huynh trên địa bàn.
Nhìn chung, hệ thống giáo dục đào tạo trên địa n xã Trảng Bom được
đầu tương đối đồng bộ, quy trường lớp học sinh lớn, tỷ lệ huy động
học sinh ra lớp đạt cao, chất lượng cơ sở vật chất từng bước được nâng lên,
bản đáp ứng yêu cầu học tập của Nhân dân
5.2. Y tế
Công tác y tế, chăm sóc sức khỏe Nhân dân trên địa bàn Trảng Bom tiếp
tục được quan tâm. Hiện nay, trên địa bàn 01 Trung tâm Y tế khu vực
Trảng Bom, 01 Trạm Y tế xã và 03 điểm Trạm Y tế. Trong đó, Trung tâm Y tế
khu vực Trảng Bom quy 250 giường bệnh, gồm 04 phòng 11 khoa,
với 222 nhân viên y tế, đồng thời có 01 cơ sở điều trị Methadone số 5. Trạm Y
tế xã hiện có 37 nhân viên y tế, gồm 04 bác sĩ, 01 kỹ sư, 05 y sĩ, 10 điều dưỡng,
06 dược sĩ, 04 nữ hộ sinh, 05 nhân viên dân số và 02 nhân viên khác.
Mạng lưới y tế sở bản đáp ứng yêu cầu khám, chữa bệnh ban đầu,
chăm sóc sức khỏe sinh sản, phòng, chống dch bệnh thực hiện các chương
trình y tế cộng đồng. Nhìn chung, hệ thống y tế trên địa bàn được bố trí tương
đối đồng bộ, đáp ứng cơ bản nhu cầu chăm sóc sức khỏe của Nhân dân, phù hợp
với quy mô dân số
5.3. Văn hóa thông tin, thể dục thể thao
19
Công tác văn hóa, thông tin, thể dục thể thao trên địa bàn xã Trảng Bom
luôn được quan tâm chỉ đạo ưu tiên phát triển, góp phần nâng cao đời sống
tinh thần của Nhân dân, xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh, đáp ứng yêu
cầu phát triển kinh tế - xã hội và quá trình đô thị hóa của địa phương.
Hệ thống thiết chế n hóa, thể thao trên địa bàn tiếp tục được đầu tư, củng
cố phát huy hiệu quả. Hiện nay, toàn 22/22 nhà văn hóa ấp, khu phố,
đạt tỷ lệ 100%, bảo đảm phục vụ nhu cầu sinh hoạt cộng đồng, tổ chức hội họp,
tuyên truyền, phổ biến chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước
các hoạt động văn hóa, văn nghệ ở sở. Bên cạnh đó, xã có 01 Trung tâm
Văn hóa, Thể thao đạt chuẩn theo quy định, là nơi tổ chức các hoạt động chính
trị, văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao và sinh hoạt cộng đồng của địa phương.
Phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa tiếp tục được duy
trì phát triển; các hoạt động văn hóa, văn nghệ quần chúng được tổ chức
thường xuyên, nhất là vào các dịp lễ, tết, kỷ niệm các ngày lễ lớn của đất nước
địa phương. Hằng năm, địa phương thường xuyên tổ chức các chương trình
giao lưu văn hóa, văn nghệ, hội thi, hội diễn các hoạt động tuyên truyền cổ
động trực quan, góp phần nâng cao nhận thức, tạo không khí phấn khởi trong
Nhân dân, giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa địa phương.
Phong trào thể dục, thể thao quần chúng ngày càng phát triển rộng khắp,
thu hút đông đảo người dân tham gia. Tỷ lệ người dân tham gia hoạt động văn
hóa, văn nghệ, thể dục thể thao thường xuyên đạt trên 50%. Các giải thi đấu thể
thao quần chúng, các hoạt động giao lưu thể thao được tổ chức thường xuyên
với nhiều nội dung phong phú, phù hợp với từng đối tượng, qua đó góp phần n
luyện sức khỏe, tăng cường đoàn kết cộng đồng nâng cao chất ợng đời sống
tinh thần của Nhân dân.
Công tác thông tin, tuyên truyền được triển khai thường xuyên, kịp thời
phục vụ nhiệm vụ chính trị của địa phương; nội dung tuyên truyền tập trung vào
các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, các
phong trào thi đua yêu nước, xây dựng nông thôn mới nâng cao, đô thị văn minh,
bảo vệ môi trường, an ninh trật tcác nhiệm vụ phát triển kinh tế - hội
trên địa bàn.
5.4. Lao động - Thương binh và Xã hội
Công tác lao động, thương binh hội, nhất việc thực hiện chính sách
đối với người công với cách mạng trên địa bàn Trảng Bom luôn được quan
tâm chỉ đạo, triển khai đầy đủ, kịp thời, đúng quy định, góp phần bảo đảm an
sinh xã hội và giữ vững ổn định chính trị - xã hội tại địa phương.
Hiện nay, trên địa bàn 336 người có công thân nhân người công
20
với cách mạng đang hưởng trợ cấp hằng tháng, với tổng kinh phí chi trả khoảng
1,08 tỷ đồng/tháng. Ngoài ra, 177 đối ợng đang hưởng trợ cấp thờ cúng liệt
hằng năm; khoảng 1.000 đối tượng người hoạt động kháng chiến giải phóng
dân tộc, làm nghĩa vụ quốc tế và người công giúp đỡ cách mạng đã được
công nhận và hưởng chế độ trợ cấp một lần theo quy định.
Địa phương hiện có 01 Nghĩa trang Liệt sĩ và 01 Nhà bia ghi tên liệt sĩ,
nơi thực hiện công tác quản lý, chăm sóc, tổ chức các hoạt động tri ân, tưởng
niệm, giáo dục truyền thống cách mạng cho cán bộ, đảng viên và Nhân dân trên
địa bàn.
Trong thời gian qua, dưới sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng ủy,
HĐND, UBND, Ủy ban MTTQ Việt Nam xã, công tác “Đền ơn đáp nghĩa”
chăm lo gia đình chính sách được triển khai thường xuyên, hiệu quả. Các chế
độ, chính sách đối với người công được thực hiện đầy đủ, đúng đối tượng,
đúng quy định; đồng thời địa phương tích cực huy động các nguồn lực hội,
phát huy vai tcủa cộng đồng, tổ chức, nhân trong việc chăm lo đời sống
vật chất, tinh thần cho các gia đình chính sách, người có công với cách mạng.
5.5. Công tác tôn giáo - tín ngưỡng, dân tộc
Công tác tôn giáo, tín ngưỡng dân tộc trên địa bàn xã Trảng Bom luôn
được cấp ủy, chính quyền địa phương quan tâm nh đạo, chỉ đạo thực hiện; các
chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác dân tộc,
tôn giáo được triển khai kịp thời, góp phần củng cố khối đại đoàn kết toàn dân
tộc, giữ vững ổn định chính tr- xã hội trên địa bàn.
Về công tác dân tộc, trên địa bàn hiện có 916 hộ với 5.707 khẩu đồng
bào dân tộc thiểu số, chiếm khoảng 6,1% dân số toàn xã; chủ yếu là các dân tộc
Hoa, Nùng, Tày, Mường..., tập trung chủ yếu tại ấp 2, ấp 6, ấp 7, ấp 8 và ấp 11,
các hộ còn lại sinh sống đan xen với hộ dân tộc Kinh trên địa bàn xã. Nguồn thu
nhập chính của đồng bào dân tộc thiểu số chủ yếu từ sản xuất nông nghiệp, lao
động làm thuê và kinh doanh buôn bán nhỏ lẻ. Đời sống vật chất, tinh thần của
đồng bào dân tộc thiểu số từng bước được cải thiện; các chính sách dân tộc, an
sinh xã hội, hỗ trợ sản xuất, giáo dục, y tế được địa phương quan tâm thực hiện.
Về tôn giáo, tín ngưỡng, trên địa bàn xã có nhiều tôn giáo đang hoạt động,
trong đó Công giáo và Phật giáo là hai tôn giáo có số lượng tín đồ lớn; ngoài ra
còn Tin lành, Cao Đài, Phật giáo Hòa Hảo và Hồi giáo. Tổng số tín đồ của
02 tôn giáo lớn trên địa bàn khoảng 40.356 người, chiếm khoảng 43,52% dân số
toàn xã; trong đó Công giáo 25.749 tín đồ, chiếm khoảng 27,73% dân số toàn
xã, và Phật giáo có 14.080 tín đồ, chiếm khoảng 15,1% dân số toàn xã.
Đối với Công giáo, trên địa bàn có 04 giáo xứ, 04 nhà thờ xứ, 25 giáo họ,
21
04 nhà nguyện và 02 dòng tu; có 05 chức sắc và khoảng 400 chức việc. Đối với
Phật giáo, trên địa bàn có 08 cơ sở Phật giáo, 08 chức sắc; ngoài ra có 01 cơ sở
trực thuộc Ban Trị sự Giáo hội Phật giáo tỉnh với 01 chức sắc. n cạnh đó, Tin
lành 263 tín đồ, 01 nhà thờ, 01 điểm nhóm sinh hoạt, 01 chức sắc 05
chức việc; Cao Đài 236 tín đồ; Phật giáo Hòa Hảo 145 tín đồ; Hồi giáo
01 tín đồ là người dân tộc thiểu số.
Các hoạt động tôn giáo, tín ngưỡng trên địa bàn bản diễn ra ổn định,
đúng quy định của pháp luật; các sở tôn giáo chấp hành tốt chủ trương của
Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, tích cực tham gia các phong trào thi
đua yêu nước, hoạt động nhân đạo, từ thiện và xây dựng khối đại đoàn kết toàn
dân.
6. Hiện trạng phát triển hạ tầng xã hội
6.1. Nhà
Trong những năm qua, hệ thống nhà trên địa bàn xã Trảng Bom phát triển
tương đối đồng bộ, bản đáp ứng nhu cầu sinh sống, trú của Nhân dân.
Cùng với quá trình phát triển kinh tế - hội, gia tăng dân số cơ học, mở rộng
không gian dân đầu kết cấu hạ tầng kỹ thuật, chất lượng nhà của người
dân từng bước được nâng lên, từng bước hình thành các khu dân tập trung,
tạo diện mạo ngày ng khang trang, văn minh, phù hợp với xu hướng phát triển
đô thị.
Theo hiện trạng sử dụng đất, diện tích đất ở trên địa bàn xã hiện có 643,95
ha, chiếm khoảng 32,90% diện tích đất phi nông nghiệp. Quỹ đất hiện nay chủ
yếu là đất ở tại nông thôn, phân bố tập trung tại khu vực trung tâm xã, các khu
dân hiện hữu, dọc các tuyến giao thông chính các trục liên xã, liên p.
Cùng với sự phát triển của hệ thống giao thông, điện, nước, thông tin liên lạc
các công trình hạ tầng xã hội, xu hướng phân bố dân ngày càng tập trung
hơn, giảm dần tình trạng trú phân tán, từng bước hình thành cấu trúc không
gian cư trú mang đặc điểm của khu vực đô thị.
Hiện nay, tỷ lệ nhà kiên cố trên địa bàn đạt 100% với tổng diện tích
sàn khoảng 2,384 triệu m
2
, không còn nhà tạm, nhà dột nát. Đây là một chỉ tiêu
quan trọng phản ánh chất lượng đời sống dân cư, mức độ ổn định về chỗ và
điều kiện hạ tầng xã hội của địa phương, đồng thời thể hiện rõ mức độ đáp ứng
yêu cầu về phát triển nhà ở trong quá trình xây dựng đơn vị hành chính đô thị.
6.2. Công trình quan nh chính
Hệ thống ng trình quan hành chính trên địa bàn Trảng Bom bản
được đầu xây dựng, đáp ứng yêu cầu quản nhà nước, chỉ đạo, điều hành
22
của cấp ủy, chính quyền và phục vụ nhu cầu giao dịch hành chính của tổ chức,
nhân trên địa bàn. Với vị trí địa bàn trung tâm, Trảng Bom không chỉ
trụ sở làm việc của chính quyền cấp xã mà còn tập trung nhiều cơ quan khu
vực đóng trên địa bàn, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản nhà nước,
giải quyết thủ tục hành chính và cung ứng dịch vụ công cho người dân.
Đặc biệt, trên địa bàn hiện nhiều quan, đơn vquan trọng đóng
chân như: Viện kiểm sát nhân dân khu vực 3, Tòa án nhân dân khu vực 3, Trung
tâm Phát triển quỹ đất Chi nhánh Trảng Bom, Ban Quản lý dự án khu vực 3,
Trung tâm y tế khu vực, Thuế cơ sở 6 và một số cơ quan, đơn vị khu vực khác.
Việc tập trung c quan này trên địa bàn đã góp phần khẳng định vai ttrung
tâm hành chính - dịch vụ của địa phương, đồng thời tạo lợi thế rõ nét trong việc
hình thành và phát triển không gian đô thị trung tâm của khu vực.
Trong thời gian qua, việc đầu tư, cải tạo, chỉnh trang các công trình hành
chính từng bước được quan tâm, bản bảo đảm về mặt bằng làm việc, điều
kiện tiếp công dân, giải quyết thủ tục hành chính và tchức các hoạt động chính
trị - hội tại địa phương. Hệ thống công trình hành chính hiện không chỉ
đáp ứng yêu cầu quản nhà nước cấp xã còn thể hiện vai trò là khu vực
tập trung các cơ quan công quyền
6.3. Công trình giáo dục
Giáo dục và đào tạo là lĩnh vực được địa phương quan tâm đầu tư, với hệ
thống cơ sở giáo dục tương đối đồng bộ, phân bố phù hợp theo nhu cầu dân cư,
bản đáp ng nhu cầu học tập của học sinh trên địa bàn. Trong những năm
qua, mạng lưới trường lớp từng bước được củng cố, sở vật chất được cải
thiện, góp phần nâng cao chất lượng dạy học, đồng thời đáp ng yêu cầu phát
triển nguồn nhân lực phục vụ quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa của địa
phương.
Theo hiện trạng sử dụng đất, diện tích đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào
tạo trên địa bàn 55,57 ha. Trên địa bàn hiện có hệ thống các trường mầm non,
tiểu học, trung học sở, trung học phổ thông một số sở giáo dục nghề
nghiệp, giáo dục đại học, gồm các trường công lập và ngoài công lập đang hoạt
động, phục vụ nhu cầu học tập của con em Nhân dân trong và ngoài địa bàn n
Trường THCS Lý Tự Trọng, Trường THPT Trịnh Hoài Đức, Trường TH Quảng
Biên, Trường Mầm non Quảng Tiến, Trường THCS Thị Sáu, Trường TH
Văn Tám, Trường Mầm non Tân lập, Tờng Mầm non Hoa Lan, Trường cao
đẳng Kinh Tế Kỹ Thuật VINATEX, Trường tiểu học Cao Quát, trường đại
học Lâm Nghiệp cơ sở 2, trường mầm non Ánh Dương, trường tiểu học Trảng
Bom...
23
Việc duy trì và phát triển hệ thống giáo dục với quy mô tương đối đầy đủ
ở các cấp học là điều kiện quan trọng để bảo đảm an sinh xã hội, nâng cao dân
trí, đào tạo nguồn nhân lực tại chỗ và đáp ứng yêu cầu phát triển dân cư đô thị
trong tương lai. Đây cũng một trong những tiêu chí phản ánh mức độ hoàn
thiện của hạ tầng hội, phù hợp với định hướng xây dựng Trảng Bom trở
thành phường.
6.4. Công trình y tế
Hệ thống cơ sở y tế trên địa bàn xã cơ bản đáp ứng yêu cầu chăm sóc sức
khỏe ban đầu cho Nhân dân. Trong những năm qua, công tác y tế, chăm sóc sức
khỏe cộng đồng, phòng chống dịch bệnh, khám chữa bệnh ban đầu và thực hiện
các chương trình y tế quốc gia luôn được quan tâm triển khai, góp phần nâng
cao chất lượng cuộc sống và bảo đảm an sinh xã hội trên địa bàn.
Theo hiện trạng sử dụng đất, diện tích đất xây dựng cơ sở y tế trên địa bàn
4,07 ha, bao gồm trung tâm y tế, trạm y tế các cơ sở khám, chữa bệnh khác
đang hoạt động trên địa bàn. Hiện nay, trên địa bàn 01 Trung tâm Y tế khu
vực Trảng Bom, 01 Trạm Y tế xã 03 điểm Trạm Y tế. Trong đó, Trung tâm
Y tế khu vực Trảng Bom quy 250 giường bệnh, gồm 04 phòng 11
khoa, với 222 nhân viên y tế, đồng thời 01 sở điều trị Methadone s5.
Trạm Y tế xã hiện 37 nhân viên y tế, gồm 04 bác sĩ, 01 ksư, 05 y sĩ, 10 điều
dưỡng, 06 dược sĩ, 04 nữ hộ sinh, 05 nhân viên dân số và 02 nhân viên khác.
Bên cạnh việc đáp ứng nhu cầu hiện tại, hệ thống y tế của địa phương còn
vai trò quan trọng trong việc bảo đảm điều kiện hạ tầng hội khi dân số tiếp
tục tăng quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh hơn trong thời gian tới. Do đó, đây
là một trong những lĩnh vực cần tiếp tục được đầu tư nâng cao chất lượng cơ sở
vật chất, trang thiết bị năng lực phục vụ để phù hợp với yêu cầu quản lý
phục vụ dân cư đô thị khi thành lập phường.
6.5. Công trình văn hóa, thể dục - thể thao
Hạ tầng văn hóa, thể dục - thể thao trên địa bàn xã Trảng Bom được quan
tâm đầu tư, từng bước đáp ứng nhu cầu sinh hoạt cộng đồng, vui chơi, giải trí,
rèn luyện thể chất nâng cao đời sống tinh thần của Nhân dân. Các công trình,
cơ sở văn hóa - thể thao không chỉ phục vụ nhu cầu sinh hoạt thường xuyên của
người dân mà còn là nơi tổ chức các hoạt động chính trị, văn hóa, văn nghệ, thể
thao quần chúng, tuyên truyền chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của
Nhà nước.
Hiện nay, trên địa bàn 01 Trung tâm Văn hóa - Thể thao làm thiết
chế văn hóa, thể thao bản của địa phương, phục vụ tổ chức các hoạt động hội
họp, sinh hoạt cộng đồng, văn hóa, văn nghệ, thể dục - thể thao các phong
24
trào quần chúng. Bên cạnh đó, trên địa bàn còn các sở thể thao phục vụ
môn bóng đá, bóng bàn, cầu lông, tennis pickleball v.v... đáp ứng nhu cầu
luyện tập, giao lưu, thi đấu thể thao của Nhân dân, nhất thanh thiếu niên
người lao động.
Theo hiện trạng sử dụng đất, diện tích đất xây dựng cơ sở văn a là 28,63
ha; diện tích đất xây dựng sở thể dục - thể thao 140,03 ha; diện tích đất
khu vui chơi, giải trí công cộng, sinh hoạt cộng đồng 15,19 ha. Quỹ đất này
sở quan trọng để tiếp tục đầu tư, hoàn thiện hệ thống thiết chế văn hóa -
thể thao, mở rộng không gian sinh hoạt cộng đồng, vui chơi, giải trí ng cao
chất lượng sống của người dân trong quá trình phát triển đô thị.
6.6. Công trình thương mại - dịch vụ - du lịch
Hoạt động thương mại - dịch vụ trên địa bàn xã phát triển tương đối ổn
định, từng bước mở rộng về quy mô và đa dạng về loại hình, góp phần đáp ứng
nhu cầu tiêu dùng, sản xuất, giao thương hàng hóa và phục vụ đời sống dân cư.
Với lợi thế về vị trí địa lý, hệ thống giao thông thuận lợi, dân cư tập trung ngày
càng đông sự phát triển của công nghiệp - xây dựng trên địa bàn, lĩnh vực
thương mại - dịch vụ điều kiện phát triển mạnh, đóng vai trò ngày càng quan
trọng trong cơ cấu kinh tế địa phương.
Theo hiện trạng sử dụng đất, diện tích đất thương mại, dịch vụ trên địa bàn
35,96 ha, quỹ đất dành cho các công trình thương mại, dịch vụ như trạm
xăng dầu, cửa hàng kinh doanh, dịch vụ phục vụ dân sinh, dịch vụ hỗ trợ sản
xuất các hoạt động kinh doanh khác. Bên cạnh đó, diện tích đất chợ n sinh,
chợ đầu mối là 1,37 ha, góp phần bảo đảm nhu cầu mua bán, trao đổi hàng hóa
của Nhân dân trên địa bàn và khu vực lân cận.
Ngoài quỹ đất theo hiện trạng, trên thực tế mạng lưới thương mại - dịch vụ
còn bao gồm hệ thống cửa hàng bán lẻ, cơ sở kinh doanh tổng hợp, dịch vụ ăn
uống, vận tải, sửa chữa, bưu chính, viễn thông, tài chính, ngân hàng, logistics
nhỏ lcác dịch vụ phục vụ sản xuất, tiêu dùng khác phân bố tương đối tập
trung dọc các tuyến đường chính và các khu vực đông dân cư. Sự phát triển của
lĩnh vực này không chỉ phục vụ nhu cầu thiết yếu của người n còn tạo
thêm việc làm, tăng thu nhập và thúc đẩy quá trình chuyển dịch cấu kinh tế
theo hướng giảm dần tỷ trọng nông nghiệp, tăng tỷ trọng công nghiệp - dịch vụ.
Đối với lĩnh vực du lịch, hiện nay trên địa bàn chưa hình thành nét
các khu, điểm du lịch tập trung quy lớn. Tuy nhiên, cùng với sự phát triển
chung của hạ tầng giao thông, thương mại - dịch vụ và quá trình đô thị hóa, địa
phương có điều kiện thuận lợi để phát triển các loại hình dịch vụ gắn với thương
25
mại, ẩm thực, nghỉ ngơi, lưu trú các hoạt động phục vụ nhu cầu dân sinh,
từng bước tạo nền tảng cho phát triển dịch vụ chất lượng cao trong tương lai.
7. Hiện trạng phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thị
7.1. Giao thông
Hệ thống giao thông trên địa bàn xã Trảng Bom trong những năm qua được
quan tâm đầu tư, từng bước hoàn thiện, bản đáp ứng nhu cầu đi lại, vận
chuyển hàng hóa, kết nối sản xuất và phục vụ đời sống dân cư. Mạng lưới giao
thông được hình thành tương đối đồng bộ, bảo đảm kết nối giữa trung tâm
với các khu dân cư, các ấp, các khu vực sản xuất, sở giáo dục, y tế, thương
mại - dịch vụ các khu công nghiệp trên địa bàn. Trên địa bàn tuyến đường
Quốc lộ 1A dài khoảng 3.5km bắt đầu từ Ấp 9 và điểm cuối tại ấp Quảng Hòa,
tuyến đường sắt Bắc Nam, đường liên như: Trảng Bom - An Viễn, Trảng
Bom Bàu Hàm, đường Bình Minh - Giang Điền, hệ thống giao thông nông
thôn từ xã xuống ấp cơ bản được nhựa hóa và khép kín.
- Đường bộ: Tổng chiều dài hệ thống đường bộ trên địa bàn khoảng 121
km, bao gồm các tuyến đường trục chính, đường liên xã, liên ấp, đường khu dân
các tuyến đường phục vụ sản xuất. Các tuyến đường đã được đầu xây
dựng, nâng cấp, mở rộng nhựa hóa hoặc tông hóa, p phần nâng cao năng
lực lưu thông, bảo đảm kết nối đồng bộ giữa các khu vực dân các vùng
phát triển kinh tế trên địa bàn.
- Đường thủy nội địa (nếu có): Trên địa bàn xã không tuyến đường thủy
nội địa vai trò vận tải chính phục vụ phát triển đô thị; hoạt động giao thông
chủ yếu được thực hiện bằng đường bộ.
7.2. Thủy lợi: Hthống thủy lợi trên địa bàn xã bản đáp ứng yêu cầu
phục vụ sản xuất nông nghiệp, tiêu thoát nước hỗ trợ điều tiết nước tại một
số khu vực dân cư, khu vực sản xuất. Các công trình thủy lợi hiện chủ yếu
gồm hệ thống kênh, mương, tuyến dẫn nước, các công trình điều tiết trạm
bơm phục vụ tưới tiêu cho diện tích đất nông nghiệp trên địa bàn.
Theo hiện trạng sử dụng đất, diện tích đất công trình thủy lợi 8,79 ha,
bao gồm các tuyến kênh, mương, công trình dẫn nước các hạng mục ln
quan. Hệ thống này có vai trò quan trọng trong việc bảo đảm nguồn nước phục
vụ sản xuất nông nghiệp, nhất đối với các khu vực trồng cây hằng năm, cây
lâu năm nuôi trồng thủy sản; đồng thời hỗ trợ tiêu thoát nước cục bộ trong
mùa mưa, góp phần giảm nguy cơ ngập úng tại một số khu vực trũng thấp.
Trên địa bàn xã Trảng Bom hiện 01 công trình thủy lợi Đập Gia Tôn,
chiều dài khoảng 800 m, tọa lạc tại ấp 11. Công trình được đưa vào sử dụng t
26
năm 2006, hiện đang hoạt động ổn định, phục vụ tưới tiêu điều tiết nguồn
nước cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản trên địa bàn. Tổng diện tích
phục vụ tưới tiêu khoảng 102,24 ha, trong đó chủ yếu phục vụ diện tích lúa, rau
màu, cây ăn trái, cây công nghiệp dài ngày nuôi trồng thủy sản. Công tác
quản lý, bảo vệ công trình được địa phương quan tâm thực hiện thường xuyên,
góp phần bảo đảm an toàn công trình, phục vụ hiệu quả sản xuất đời sống
Nhân dân.
7.3. Cấp điện: Hệ thống điện trên địa bàn xã Trảng Bom cơ bản được đầu
phủ kín, bảo đảm cung cấp điện phục vụ sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh
các hoạt động của quan, đơn vị, trường học, sở y tế trên địa bàn. Mạng
lưới điện được đấu nối từ hệ thống điện quốc gia, từng bước được đầu tư nâng
cấp, cải tạo, bảo đảm an toàn, ổn định đáp ứng nhu cầu sdụng điện ngày
càng tăng của Nhân dân.
Hiện nay, 100% hộ dân trên địa bàn được sử dụng điện từ lưới điện quốc
gia. Đây tỷ lệ rất quan trọng, phản ánh mức độ hoàn thiện của hạ tầng kthuật
thiết yếu điều kiện thuận lợi để nâng cao chất lượng đời sống dân cư, phục
vụ phát triển sản xuất, thương mại - dịch vụ, công nghiệp - xây dựng các hoạt
động sinh hoạt cộng đồng.
Bên cạnh việc phục vụ nhu cầu dân sinh, hệ thống điện còn bảo đảm cung
cấp điện cho các khu vực sản xuất công nghiệp, thương mại - dịch vụ, trường
học, sở y tế, trụ sở quan các công trình hạ tầng kỹ thuật khác. Việc bảo
đảm 100% hộ dân được cấp điện từ lưới điện quốc gia một trong những chỉ
tiêu quan trọng thể hiện mức độ đáp ứng yêu cầu phát triển đô thị phục vụ
dân cư tập trung.
7.4. Cấp nước: Hệ thống cấp nước trên địa bàn xã từng bước được đầu tư,
góp phần đáp ứng nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt của người dân. Bên cạnh hệ
thống cấp nước tập trung, hiện nay người dân trên địa bàn vẫn còn sử dụng kết
hợp nhiều nguồn nước khác nhau như nước giếng khoan, giếng đào, bồn chứa
hoặc các hình thức cấp nước phân tán khác để phục vụ nhu cầu sinh hoạt hằng
ngày.
Theo số liệu hiện trạng, 29% dân số trên địa bàn được cung cấp nước sạch
thông qua hệ thống cấp nước tập trung. Đây là tỷ lệ thể hiện hệ thống cấp nước
tập trung đã được hình thành nhưng chưa phủ kín toàn bộ địa bàn, nhất tại
một số khu vực dân cư phân tán hoặc các khu vực xa mạng lưới cấp nước chính.
Việc tiếp tục đầu tư mở rộng mạng lưới cấp nước sạch tập trung là yêu cầu cần
thiết nhằm nâng cao chất lượng sống của người dân, bảo đảm tiêu chuẩn hạ tầng
kỹ thuật và đáp ứng yêu cầu phát triển đô thị trong thời gian tới.
27
Mặc tlệ dân số sdụng nước sạch từ hệ thống tập trung chưa cao, song
đây cũng sở để địa phương xây dựng lộ trình đầu tư, mở rộng mạng lưới
cấp nước, từng bước nâng tỷ lệ dân được sử dụng nước sạch, bảo đảm phù
hợp với tốc độ gia tăng dân số, nhu cầu phát triển dân cư tập trung
7.5. Thoát nước thải và vệ sinh môi trường
- Thoát nước mưa, nước thải sinh hoạt: Hệ thống thoát nước mưa và thoát
nước thải sinh hoạt trên địa bàn đang từng bước được đầu tư, chủ yếu gắn với
các tuyến giao thông chính, khu dân tập trung, khu vực trung tâm các công
trình công cộng. Hiện nay, việc thoát nước mưa được thực hiện thông qua hệ
thống rãnh, mương thoát nước, cống dọc đường, các tuyến tiêu thoát nước tự
nhiên và hệ thống thủy lợi hiện có.
Đối với nước thải sinh hoạt, phần lớn hiện nay được thu gom, xử theo
hình thức phân tán tại hộ gia đình thông qua bể tự hoại, hố ga hoặc các công
trình xử bộ trước khi thoát ra hệ thống tiêu thoát chung. Hthống thoát
nước sinh hoạt tập trung chưa được đầu đồng bộ trên toàn địa n; tuy nhiên,
tại các khu vực dân cư tập trung dọc các trục giao thông chính, điều kiện tiêu
thoát nước cơ bản đáp ứng yêu cầu sinh hoạt hạn chế tình trạng đọng cục
bộ.
Trong thời gian tới, cùng với quá trình đô thị hóa nhu cầu nâng cao chất
lượng môi trường sống, địa phương cần tiếp tục quan tâm đầu tư đồng bộ hệ
thống thoát nước mưa, thoát nước thải sinh hoạt theo hướng tách riêng, bảo đảm
khả năng thu gom, tiêu thoát xử phù hợp với tiêu chuẩn hạ tầng kỹ thuật
đô thị.
- Thoát nước thải công nghiệp: Hoạt động thoát nước thải công nghiệp trên
địa bàn được quản lý tương đối chặt chẽ, nhất là tại các khu công nghiệp, cơ sở
sản xuất, kinh doanh các cụm công nghiệp phát sinh nước thải. Theo số
liệu hiện trạng, tỷ lệ xử lý nước thải công nghiệp đạt 100%.
Đây chỉ tiêu quan trọng, thể hiện việc các ssản xuất công nghiệp
trên địa bàn đã thực hiện việc thu gom, xử lý nước thải theo quy định, góp phần
hạn chế ô nhiễm môi trường, bảo đảm yêu cầu phát triển công nghiệp gắn với
bảo vệ môi trường.
- Xử lý chất thải rắn: Công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn
sinh hoạt trên địa n được thực hiện thường xuyên; tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt
được thu gom, vận chuyển xử lý đạt khoảng 95%, góp phần bảo đảm vệ sinh
môi trường và mỹ quan đô thị.
8. Quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội
28
8.1. Quốc phòng
Công tác quốc phòng, quân sđịa phương trên địa bàn Trảng Bom được
duy trì thường xuyên, nền nếp, bảo đảm yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới.
Lực lượng quân sự thực hiện nghiêm chế độ trực chỉ huy, trực ban, trực sẵn
sàng chiến đấu theo quy định; công tác quản quân số, khí, trang bị kỹ thuật
được thực hiện chặt chẽ, đúng quy định, đáp ứng yêu cầu sẵn sàng chiến đấu
xử lý kịp thời các tình huống phát sinh trên địa bàn.
Địa phương thường xuyên phối hợp với lc lượng Công an các ngành
chức năng trong công tác nắm tình hình, nhất các vấn đề liên quan đến an ninh
chính trị, trật tự an toàn xã hội, khiếu kiện đất đai, tôn giáo, dân tộc, qua đó kịp
thời tham mưu xử lý, không để phát sinh điểm nóng, vụ việc phức tạp kéo dài.
Công tác tuần tra, kiểm soát địa bàn được duy trì thường xuyên, đặc biệt phối
hợp tổ chức tuần tra sau 21 giờ hằng đêm, góp phần giữ vững ổn định địa bàn,
bảo đảm an ninh trật tự và an toàn xã hội.
Công tác xây dựng nền quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân
dân tiếp tục được quan tâm thực hiện; địa phương chủ động nắm chắc tình hình,
dự báo, phòng ngừa và xử kịp thời các tình huống thể ảnh hưởng đến quốc
phòng, an ninh trên địa bàn. Đồng thời, bảo đảm tốt công tác sẵn sàng chiến đấu,
bảo van toàn các sự kiện chính trị, các ngày lễ lớn của đất nước địa phương,
góp phần củng cố khu vực phòng thủ ngày càng vững chắc.
8.2. An ninh và trật tự an toàn xã hội
Tình hình an ninh và trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn xã Trảng Bom cơ
bản ổn định, được giữ vững; các vấn đề liên quan đến tôn giáo, dân tộc, nông
thôn, kinh tế được theo dõi, nắm chắc và xử lý kịp thời, không để phát sinh vụ
việc phức tạp.
Trên địa bàn xã nhiều tôn giáo đang hoạt động, trong đó Công giáo
Phật giáo hai tôn giáo số lượng tín đồ lớn; ngoài ra còn Tin lành, Cao
Đài, Phật giáo Hòa Hảo và Hồi giáo. Tổng số tín đồ của 02 tôn giáo lớn trên địa
bàn khoảng 40.356 người, chiếm khoảng 43,52% dân số toàn xã; trong đó ng
giáo 25.749 tín đồ, chiếm khoảng 27,73% dân số toàn xã, Phật giáo có
14.080 tín đồ, chiếm khoảng 15,1% dân số toàn xã.
Trên địa bàn xã có nhiều thành phần dân tộc thiểu số cùng sinh sống; tình
hình liên quan đến đồng bào dân tộc thiểu số cơ bản ổn định, đời sống vật chất
tinh thần tng bước được nâng lên, khối đại đoàn kết toàn dân tộc tiếp tục
được củng cố.
29
Tình hình an ninh, trật tự khu vực nông thôn trên địa bàn cơ bản ổn định;
các vụ việc phát sinh được địa phương quan tâm chỉ đạo giải quyết kịp thời,
không để hình thành điểm nóng.
Trên địa bàn hiện 02 khu công nghiệp tập trung Giang Điền Bàu
Xéo, thu hút khoảng 16.000 công nhân lao động; số doanh nghiệp vốn đầu
nước ngoài chiếm khoảng 19,4%. Hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh
nghiệp và người dân cơ bản ổn định, góp phần bảo đảm an ninh, trật tự trên địa
bàn.
Công tác bảo đảm trật tự, an toàn hội được triển khai thường xuyên; lực
lượng chức năng chủ động tham mưu cấp ủy, chính quyền địa phương thực hiện
các biện pháp quản địa bàn, quản đối tượng, tăng cường tuần tra, kiểm soát,
phòng ngừa và xử lý vi phạm. Phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc tiếp
tục được duy trì và phát huy hiệu quả, góp phần giữ vững ổn định địa bàn.
9. Tổ chức bộ máy và đội ngũ cán bộ công chức
9.1. Đảng ủy
Về tổ chức bộ máy khối Đảng xã có Thường trực Đảng ủy (gồm Bí thư và
các Phó thư); các quan tham mưu, giúp việc Đảng y (Ban Xây dựng
Đảng, Văn phòng Đảng ủy quan Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy); Trung tâm
Chính trị Trảng Bom.
9.2. Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân
Về bộ máy HĐND Thường trực HĐND xã 02 Ban HĐND (Ban
Kinh tế - Ngân sách Ban Văn hóa - hội).Về bộ máy UBND 03 phòng
chuyên môn: Văn phòng HĐND-UBND xã, Phòng Kinh tế, Phòng Văn hóa-Xã
hội và Trung tâm phục vụ Hành chính công; 20 đơn vị sự nghiệp trực thuộc
UBND (Trung tâm Dịch vụ Công ích Trung tâm Văn hóa -Thể thao xã,
Trạm Y tế xã và 17 đơn vị trường học).
9.3. Mặt trận Tổ quốc và các Đoàn thể
- Về bộ máy Ủy ban MTTQ xã có Ban Thường trực (gồm Chủ tịch và các
Phó Chủ tịch đồng thời Trưởng các tổ chức chính trị - hội cấp xã gồm:
Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân,
Hội Cựu chiến binh). Mỗi tổ chức Phó Chủ tịch đội ngũ cán bộ chuyên
trách
- quan Ủy ban MTTQ bộ phận nòng cốt, chịu trách nhiệm tổ chức,
điều hành các hoạt động của Mặt trận; phối hợp với chính quyền và các tổ chức
thành viên trong việc triển khai nhiệm vụ phát triển kinh tế - hội, xây dựng
30
khối đại đoàn kết toàn dân tộc, thực hiện giám sát và phản biện hội, tham gia
xây dựng Đảng và chính quyền.
9.4. Cán bộ, công chức cấp xã
- Tổng số cán bộ, công chức, viên chức khối Đảng, đoàn thể hiện đang bố
trí 36 người. Về trình độ chuyên n: Thạc sỹ: 07 người (tỷ lệ 19,44%); Đại
học: 29 người (tỷ lệ 80,56%). Về lý luận chính trị: Cử nhân, cao cấp: 11 người
(tỷ lệ 30,56%); Trung cấp: 25 người (tỷ lệ 69,44%).
- Tổng số cán bộ ng chức của UBND hiện đang btrí 75 người, trong
đó: Văn phòng Hội đồng nhân dân Ủy ban nhân dân bố trí 25 người; Phòng
Văn hóa - Xã hội: 16 người; Phòng Kinh tế: 26 người; Trung tâm phục vụ hành
chính công: 08 người. Về trình độ chuyên môn: Thạc sỹ: 17 người (tỷ lệ
22,67%); Đại học: 58 người (tỷ lệ 77,33%). Về luận chính trị: Cử nhân, cao
cấp: 14 người (tỷ lệ 18,67%); Trung cấp: 42 người (tỷ lệ 56%), Sơ cấp và chưa
qua đào tạo: 19 người (tỷ lệ 25,33%).
II. Đối với xã Long Thành
1. Vị trí địa lý, địa giới hành chính và vai trò chức năng
1.1. Vị trí địa lý, địa giới hành chính
Long Thành được sáp nhập từ 04 đơn vị gồm: Bình Sơn, Lộc An,
Long An, và thị trấn Long Thành có diện tích đạt 130,12 km², dân số có 95.992
người, phía Bắc giáp Bình An, phía Nam giáp Phước Thái, phía Đông giáp
Long Phước, phía y giáp An Phước. Long Thành sở hữu vị trí địa đặc
biệt quan trọng, nằm ở trung tâm của Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, cách
trung tâm thành phố HCMinh khoảng 40km vphía đông và liền kề với các
khu vực công nghiệp năng động như Nhơn Trạch (Đồng Nai) và khu vực công
nghiệp cảng biển Rịa Vũng Tàu (cũ). Vị trí này không chỉ thuận lợi vgiao
thông mà còn đặt Long Thành vào một “chuỗi đô thị Đông Nam” quan trọng.
1.2. Vai trò chức năng
Vai trò, vị trí của đô thị Long Thành được xác định đô thị gắn kết với
Cảng hàng không quốc tế Long Thành, trở thành khu vực cửa ngõ của quốc gia
đối với quốc tế. Là trung tâm dịch vụ hậu cần hỗ trợ Cảng hàng không quốc tế
Long Thành; trung tâm logistics, kho vận, công nghiệp đa ngành, công nghiệp
công nghệ cao của vùng Đông Nam Bộ; trung tâm liên kết, đầu mối giao
thông, vận tải đa phương thức đối với quốc gia, cực phát triển trọng điểm phía
Nam, vùng Đông Nam Bộ và tỉnh Đồng Nai; Là khu vực quan trọng về an ninh
quốc phòng của vùng Đông Nam Bộ và cả nước.
31
2. Diện tích tự nhiên và cơ cấu các loại đất
2.1. Diện tích tự nhiên: 130,12 km²
2.2. Cơ cấu các loại đất
Tổng diện tích tự nhiên của xã Long Thành 13.011,53 ha. Trong đó, din
tích đất nông nghiệp 5.553,04 ha, chiếm 42,68 %; diện tích đất phi nông
nghiệp 7.419,63 ha, chiếm 57,02 % diện tích đất chưa sử dụng 38,86 ha,
chiếm 0,30%.
Bảng 01: Thống kê diện tích theo mục đích sử dụng
Đơn vị tính: ha
STT
Mục đích sử dng
Din tích
(ha)
T l
(%)
Tng din tích t nhiên
TTN
13.011,53
100
I
Nhóm đất nông nghip
NNP
5.553,04
42,68
1
Đất trng cây hằng năm
CHN
938,80
16,91
2
Đất trồng cây lâu năm
CLN
4.470,92
80,51
3
Đất lâm nghip
LNP
86,41
1,56
4
Đất nuôi trng thy sn
NTS
47,25
0,85
5
Đất chăn nuôi tp trung
CNT
-
-
6
Đất làm mui
LMU
-
-
7
Đất nông nghip khác
NKH
9,66
0,17
II
Nhóm đất phi nông nghip
PNN
7.419,63
57,02
1
Đất
OTC
660,65
8,90
2
Đất xây dng tr s cơ quan
TSC
12,59
0,17
3
Đất quc phòng, an ninh
CQA
9,92
0,13
4
Đất xây dng công trình s nghip
DSN
75,19
1,01
5
Đất sn xut, kinh doanh phi nông nghip
CSK
680,52
9,17
32
STT
Mục đích sử dng
Din tích
(ha)
T l
(%)
6
Đất s dng vào mục đích công cng
CCC
5.790,71
78,05
7
Đất tôn giáo
TON
26,32
0,35
8
Đất tín ngưỡng
TIN
8,04
0,11
9
Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở ha táng;
đất cơ sở lưu trữ tro ct
NTD
32,48
0,44
10
Đất có mặt nước chuyên dùng
TVC
123,20
1,66
11
Đất phi nông nghip khác
PNK
-
-
III
Nhóm đất chưa sử dng
CSD
38,86
0,30
1
Đất do Nhà nước thu hồi theo quy đnh ca
pháp luật đất đai chưa giao, chưa cho thuê
CGT
38,86
100,00
2
Đất bằng chưa sử dng
BCS
-
-
3
Đất đồi núi chưa sử dng
DCS
-
-
4
Núi đá không có rừng cây
NCS
-
-
5
Đất có mặt nước chưa sử dng
MCS
-
-
- Nhóm đất nông nghiệp: Diện tích đất nông nghiệp 5.553,04 ha, chiếm
42,68 % tổng diện tích t nhiên. Cơ cấu như sau:
+ Đất trồng cây hằng năm: Diện tích 938,80 ha, chiếm 16,91 % diện tích
đất nông nghiệp
+ Đất trồng cây lâu năm: Diện ch 4.470,92 ha, chiếm 80,51 % diện tích
đất nông nghiệp.
+ Đất lâm nghiệp: Diện tích 86,41 ha, chiếm 1,56 % diện tích đất nông
nghiệp.
+ Đất nuôi trồng thủy sản: Diện tích 47,25 ha, chiếm 0,85 % diện tích đất
nông nghiệp, chủ yếu là diện tích nuôi cá nước ngọt.
+ Đất chăn nuôi tập trung trên địa bàn xã không có loại đất này.
+ Đất làm muối: trên địa bàn xã không có loại đất này.
33
+ Đất nông nghiệp khác: Diện tích 9,66 ha, chiếm 0,17 % diện tích đất
nông nghiệp.
- Nhóm đất phi nông nghiệp
Tổng diện tích 7.419,63 ha, chiếm 57,02 % tổng diện tích tự nhiên. Trong
đó:
+ Đất ở: Diện tích 660,65 ha, chiếm 8,90 % diện tích đất phi nông nghiệp.
Toàn bộ đt tại nông thôn tập trung chủ yếu các trục đường chính trong
xã, ngoài ra còn một số hộ sống rải rác trong nương rẫy để thuận tiện cho việc
sản xuất nông nghiệp.
+ Đất xây dựng trụ sở cơ quan: diện tích 12,59 ha, chiếm 0,17 % diện tích
đất phi nông nghiệp, là diện tích xây dựng các công trình: Trụ sở UBND văn
phòng làm việc của quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị -
hội trên địa bàn xã.
+ Đất quốc phòng, an ninh: diện ch 9,92 ha, chiếm 0,13 % diện tích đất
phi nông nghiệp.
+ Đất xây dựng công trình sự nghiệp: diện tích 75,19 ha, chiếm 1,01 %
diện tích đất phi nông nghiệp, cụ thể như sau:
- Đất xây dựng cơ sở văn hóa: diện tích 7,19 ha là diện tích của Trung tâm
Văn hóa xã nhằm phục vụ nhu cầu về đời sống tinh thần của người dân.
- Đất xây dựng cơ sở xã hội: không có đất này trên địa bàn xã.
- Đất xây dựng sy tế: diện tích 6,51 ha, diện tích trạm y tế xã, là
bệnh viện đa khoa, trung tâm y tế...
- Đất xây dựng sở giáo dục đào tạo: diện tích 53,31 ha, diện tích
các cơ sở giáo dục trên địa bàn thị trấn như: các cấp học mầm non, tiểu học
trung học sở, tường nghề, trường cấp 3 Bình n, các cấp học mầm non, tiểu
học trung học cơ sở...
- Đất xây dựng cơ sở thể dục - thể thao: diện tích 8,17 ha, diện tích các
sân vận động trên địa bàn xã.
- Đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ: diện tích 0,01 ha.
- Đất xây dựng sở môi trường: không có đất này trên địa bàn xã.
- Đất xây dựng skhí tượng thủy văn: không đất này trên địa bàn xã.
- Đất xây dựng cơ sở ngoại giao: không có đất này trên địa bàn xã.
- Đất xây dựng công trình sự nghiệp khác: không đất này trên địa bàn
xã.
34
+ Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp: diện tích 680,52 ha, chiếm
9,17 % diện tích đất phi nông nghiệp, cụ thể:
- Đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp: diện tích 550,39 ha, diện tích
khu công nghiệp...
- Đất thương mại, dịch vụ: diện tích 29,39 ha, diện tích của các trạm
xăng dầu và các công trình thương mại dịch vụ khác trên địa bàn xã...
- Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp: diện tích 100,75 ha, là diện tích các
sở sản xuất, sở kinh doanh, nhà xưởng, kho bãi gạch trên địa n .
+ Đất sử dụng vào mục đích công cộng: diện tích 5.790,71 ha, chiếm 78,05
% diện tích đất phi nông nghiệp, cụ thể:
- Đất công trình giao thông: diện tích 5.671,41 ha, đây diện tích cảng
hàng không quốc tế Long Thành và toàn bộ diện tích của các tuyến đường giao
thông trên địa bàn xã.
- Đất công trình thủy lợi: diện tích 11,29 ha, bao gồm các trạm bơm, kênh,
mương rải rác trên địa bàn xã.
- Đất công trình cấp nước, thoát nước: diện tích 18,59 ha là các trạm bơm,
trạm cấp nước sinh hoạt nhỏ lẻ rải c trên địa bàn như trạm cấp nước p sui
đục, trm cấp nước Sông Nhn, trm cp nước.
- Đất công trình phòng, chống thiên tai: không có đất này trên địa bàn xã.
- Đất di tích lịch sử - văn hóa danh lam thắng cảnh, di sản thiên nhiên:
diện tích 6,57 ha.
- Đất công trình xử lý chất thải: diện tích 2,70 ha.
- Đất công trình năng lượng, chiếu sáng công cộng: diện tích 17,31 ha
diện tích các công trình truyn tải điện như: Trụ điện đường điện 500kV
- Đất công trình hạ tầng bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin: diện
tích 0,89 ha, là diện tích bưu điện .
- Đất chợ dân sinh, chợ đầu mối: diện tích 3,68 ha là diện tích trên địa bàn
- Đất khu vui chơi, giải trí công cộng, sinh hoạt cộng đồng: diện tích 58,27
ha là diện tích các công trình dành cho các hoạt động vui chơi công cộng như
công viên, cây xanh, nhà văn hóa các ấp,...
+ Đất tôn giáo: diện tích 26,32 ha, chiếm 0,35 % đất phi nông nghip, với
các công trình tôn giáo, trụ sở của tổ chức tôn giáo được Nhà nước cho phép
hoạt động trên địa bàn.
35
+ Đất tín ngưỡng: diện tích 8,04 ha, chiếm 0.11 % đất phi nông nghip, là
diện tích của các miếu trên địa bàn phục vụ các mục đích tín ngưỡng dân
gian, do cộng đồng dân cư quản lý và sử dụng.
+ Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, sở hỏa táng; đất sở lưu trữ tro cốt:
diện tích 32,48 ha, chiếm 0,44 % đất phi nông nghip, là diện tích của các khu
nghĩa trang trên địa bàn xã...
+ Đất mặt nước chuyên dùng: diện tích 123,20 ha, chiếm 1,66 % đất phi
nông nghiệp. Cụ thể:
- Đất có mặt nước chuyên dùng dạng ao, hồ, đầm, phá: diện tích 53,32 ha
- Đất mặt nước dạng sông, ngòi, kênh, rạch, suối: diện tích 69,88 ha,
toàn bộ là đất có mặt nước dạng sông, ngòi, kênh, rạch, suối.
+ Đất phi nông nghiệp khác: trên địa bàn xã không có loại đất này.
- Đất chưa sử dng:
Tổng diện tích: 38,86 ha, chiếm 0,30% diện tích tự nhiên. Bao gồm:
- Đất chưa sử dụng: Diện tích 38,86 ha đất do Nhà nước thu hồi theo quy
định của pháp luật đất đai chưa giao, chưa cho thuê...
- Các loại đất đồi núi chưa sử dụng (DCS), đất bằng chưa sử dụng (BCS)
đất có mặt nước chưa sử dụng (MCS): không có.
3. Dân số, cơ cấu lao động thành phần dân cư
3.1. Dân số 95.992 người.
3.2. Thành phần dân cư (thành thị/nông thôn): 48.202/95.992 đạt 50,21%.
4. Hiện trạng phát triển kinh tế
4.1. Chỉ tiêu phát triển kinh tế gồm: GRDP, cấu ngành, thu nhập bình
quân đầu người, tỷ lệ hộ nghèo, lao động phi nông nghiệp...
- Tổng giá trị sản phẩm trên địa bàn: 37.789.626 triệu đồng.
- Giá trị sản phẩm công nghiệp xây dựng: 27.615.169 triệu đồng, chiếm
73,07% tổng giá trị sản phẩm trên địa bàn.
- Thu nhập bình quân đầu người của xã trong 3 năm gần đây.
+ Thu nhập bình quân đầu người của xã năm 2023: 79,65 triệu đồng.
+ Thu nhập bình quân đầu người của xã năm 2024: 86,45 triệu đồng.
+ Thu nhập bình quân đầu người của xã năm 2025: 93,05 triệu đồng.
- Tỷ lệ hộ nghèo.
36
+ Tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn nghèo đa chiều) của huyện (cũ) năm 2023:
0,25%.
+ Tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn nghèo đa chiều) của huyện (cũ) năm 2024:
0,25%.
+ Tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn nghèo đa chiều) của xã năm 2025: 0,07%.
4.2. Phát triển các ngành, lĩnh vực
- Về công nghiệp - xây dựng:
+ Trên địa bàn xã hiện có các khu công nghiệp như: Khu công nghiệp Lộc
An - Bình Sơn đang hoạt động n định, duy trì mức tăng trưởng, thu t khoảng
54 doanh nghiệp đầu nhà máy, sở sản xuất kinh doanh đang hoạt động;
Khu công nghiệp công nghệ cao Long Thành hiện đang được triển khai đầu tư
xây dựng, song song với việc thực hiện kêu gọi các doanh nghiệp đầu xây
dựng nhà máy, chuẩn bị hoạt động sản xuất kinh doanh.
+ Ngành xây dựng d kiến tăng mạnh do trên địa bàn xã đang triển khai thi
công xây dựng các công trình trọng điểm như: Cảng hàng không Quốc tế Long
Thành; các tuyến đường giao thông T1, T2, Cao tốc Biên Hòa Vũng Tàu, dự
án nâng cấp mở rộng tuyến đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh Long
Thành.
- Về thương mại - dịch vụ:
+ Hoạt động thương mại - dịch vụ của các doanh nghiệp, hộ tiểu thương
tiếp tục phát triển. Hiện nay trên địa bàn các doanh nghiệp tư nhân đang
hoạt động, kinh doanh các loại hình dịch vụ như: vận tải, sửa chửa cơ khí, điện
máy, xây dựng, kinh doanh vật liệu xây dng, trang trí nội thất, dịch vụ ăn uống.
+ Trên địa bàn Long Thành hiện 03 chợ đang hoạt động (01 Chợ
hạng I chợ mới Long Thành, 02 chợ hạng III chợ Long An, chợ Bình n). Nhìn
chung, các chợ đã hoạt động ổn định đảm bảo sức mua của người dân trên địa
bàn, lượng hàng hóa cung ứng cho thị trường dồi dào; giá cả các mặt hàng thiết
yếu ổn định, không tình trạng hàng hóa bđẩy giá tăng cao bất thường. Hàng
hóa phong phú, kênh phân phối đa dạng đáp ứng nhu cầu mua sắm của người
tiêu dùng.
- Về sản xuất nông - lâm - thủy sản
+ Tình hình sản xuất nông lâm nghiệp ổn định. Tình hình dịch bệnh trên
cây trồng được kiểm soát tốt. Sản lượng lương thực đạt 4.624,34 tấn, năng suất
đạt 357,06 tấn/ha.
+ Tổng đàn gia súc, gia cầm toàn 210.000 con, 5 trang trại chăn
37
nuôi (2 trang trại gà, 3 trang trại he0).
- Tỷ lệ che phủ rừng đạt 5,74%.
5. Hiện trạng phát triển văn hóa - xã hội
5.1. Giáo dục và Đào tạo
- Vquy mạng lưới trường lớp: Trên địa bàn 4 cấp học gồm:
Trung học phổ thông, Trung học sở, Tiểu học, Mầm non. Trong đó: 01 trường
Trung học phổ thông và 01 Trung tâm Giáo dục thường xuyên – Giáo dục nghề
nghiệp trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo quản lý.
UBND quản lý 19 trường công lập (gồm: 06 trường Mầm non, 07 trường
Tiểu học, 06 trường Trung học sở); 02 trường Mầm non ngoài công lập
04 nhóm trẻ. Tổng số lớp: 369 lớp, trong đó: Mầm non 102 lớp, Tiểu học 163
lớp, Trung học sơ sở 104 lớp. Có 16/19 trường học được công nhận chuẩn quốc
gia Mức độ 1, và 03/19 trường đạt chuẩn quốc gia Mức độ 2. Nhìn chung, mạng
lưới trường lớp đã được quy hoạch và bố trí cơ bản phù hợp với điều kiện thực
tế của địa phương. Tất cả các trường học đều có đủ phòng học kiên cố.
- Quy mô học sinh: Tính đến hết học kỳ I năm học 2025-2026, tổng số học
sinh trên địa bàn 12.502 học sinh. Trong đó: bậc Mầm non 2.826 học sinh;
bậc Tiểu học 5.308 học sinh; bậc Trung học cơ sở 4.368 học sinh. Quy mô học
sinh các cấp học có xu hướng tăng, chủ yếu tập trung ở bậc tiểu học và THCS.
- Tình hình đội ngũ cán bộ, viên chức, nhân viên ngành giáo dục: Tổng số
cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên hiện 763 người, trong đó: Cán bộ quản
46 người, giáo viên 580 người, nhân viên 137 người. Các trường có đội ngũ
cán bộ quản lý, giáo viên bản đáp ứng yêu cầu về số lượng trình độ đào
tạo theo quy định. Hầu hết giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo, giáo viên được
tham gia đầy đủ các lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn về nội dung, phương
pháp dạy học, kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển phẩm chất và năng
lực học sinh. Giáo viên bản đáp ứng yêu cầu giảng dạy 02 buổi/ngày, các
trường chủ động phân công giáo viên giảng dạy phù hợp với năng lực, sở trường,
đảm bảo thực hiện đầy đủ các môn học, hoạt động giáo dục.
- Công tác Phổ cập giáo dục: Năm 2025, Tân Phú đạt chuẩn phổ cập
giáo dục, trong đó xchữ đạt mức 2; tiểu học mức độ 3; phổ cập THCS đạt
mức 3; THPT đạt theo quy định tại Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày
24/3/2014 của Chính phủ về phổ cập giáo dục, xóa chữ. Huy động 100% tr
6 tuổi ra lớp; tuy nhiên, kinh phí chi hỗ trợ cho công tác phổ cập giáo dục, xóa
mù chữ còn hạn chế và không có biên chế thực hiện công tác Phổ cập giáo dục.
5.2. Y tế và Công tác Bảo trợ xã hội
38
- Hệ thống sở y tế: Hiện nay, mạng lưới y tế trên địa bàn Tân Phú
bao gồm 01 Trung tâm Y tế và 01 Trạm Y tế xã, 02 phòng khám tư nhân (Việt
Hương Vạn Thành) đảm bảo công tác chăm sóc sức khỏe toàn diện cho nhân
dân.
+ Trung tâm Y tế: Được thành lập từ năm 1991, đóng vai trò đơn vị điều
trị trọng điểm của khu vực. Tổng số định biên 206 cán bộ, nhân viên y tế.
Trong đó bao gồm: 02 Bác sĩ Chuyên khoa II, 09 Bác sĩ Chuyên khoa I, 31 Bác
sĩ, 18 Y sĩ, 67 Điều dưỡng, 12 Dược sĩ, 13 Kỹ thuật viên và các chức danh
chuyên môn khác. Quy 200 giường bệnh nội trú. Hiệu suất hoạt động đạt
bình quân 529 lượt khám ngoại trú/ngày và 130 lượt điều trị nội trú/ngày.
+ Trạm Y tế xã Tân Phú: Được hình thành trên cơ sở hợp nhất 05 Trạm Y
tế của các đơn vị hành chính (Trà Cổ, Phú Lộc, Phú Thanh, PXuân Thị
trấn Tân Phú). Đây là đơn vị sự nghiệp y tế công lập trực thuộc sự quản lý nhà
nước của UBND Tân Phú. Với đội ngũ viên chức y tế gồm 32 người (03 c
sĩ, 11 Điều dưỡng, 06 Nữ hộ sinh, 09 Y sĩ, 02 Dược sĩ, 01 Kỹ sư). Hthống y tế
cơ sở được củng cố bởi 29 cộng tác viên y tế ấp và 66 cộng tác viên dân số. Tỷ
lệ bao phủ Bảo hiểm y tế toàn dân trên địa bàn đạt trên 95%. Duy trì hoạt động
tại 05 điểm trạm với quy 25 giường bệnh; tiếp nhận khám điều trị bình
quân trên 20 lượt bệnh nhân/ngày.
- Công tác An toàn thực phẩm: Địa phương triển khai quyết liệt các biện
pháp phòng ngừa ngộ độc thực phẩm; chủ động phối hợp điều tra, truy xuất
giám sát chặt chẽ các nguy cơ ô nhiễm thực phẩm trên địa bàn. Trong thời gian
qua, công tác kiểm tra chuyên ngành được thực hiện nghiêm túc, đúng quy định
pháp luật; không để xảy ra các vụ ngộ độc thực phẩm hay sự cố về an toàn vệ
sinh thực phẩm trên địa bàn.
- Công tác Bảo trợ xã hội: UBND xã triển khai thực hiện đầy đủ, kịp thời
các chính sách an sinh hội cho 3.424 đối tượng bảo trợ hội. Trong đó, thực
hiện chi trả chế đhưu trí hội cho 1.689 người trợ cấp khuyết tật cho 1.735
người. Công tác chi trả được hiện đại hóa thông qua hệ thống tài khoản ngân
hàng, đảm bảo tính chính xác, minh bạch và đúng thời gian quy định của Nhà
nước.
5.3. Văn hóa thông tin, thể dục thể thao
- Về phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”: Phong
trào ngày càng đi vào chiều sâu và đạt hiệu quả thực chất. Tính đến năm 2025,
tỷ lệ hộ gia đình được công nhận danh hiệu “Gia đình văn hóa” đạt 98%; 100%
ấp giữ vững danh hiệu “Ấp văn hóa”. Công tác xây dựng nếp sống văn minh
trong việc cưới, việc tang và lễ hội có chuyển biến tích cực; các hủ tục lạc hậu
39
dần được bãi bỏ, tinh thần đoàn kết cộng đồng được củng cố vững chắc thông
qua các hình “Gia đình văn hóa tiêu biểu”, “Ông mẫu mực, con cháu hiếu
thảo”.
- Về công tác quản lý và thực hiện Hương ước, Quy ước: Thực hiện Nghị
định số 61/2023/NĐ-CP của Chính phủ, 100% các ấp đã hoàn thành việc soát,
sửa đổi áp dụng Hương ước, Quy ước phù hợp với thực tiễn địa phương. Các
bản Hương ước hiện nay đóng vai trò công cụ quản hội tự quản hiệu
quả, giúp điều chỉnh hành vi cộng đồng phát huy dân chủ sở một cách
thực chất.
- Về bảo tồn văn hóa hoạt động văn nghệ quần chúng: Công tác bảo tồn
các giá trị văn hóa phi vật thể được chú trọng, tiêu biểu việc duy trì tổ chức
định kỳ Lễ hội Tả Tài Phán của đồng bào dân tộc Hoa. Hệ thống các câu lạc bộ
(CLB) văn nghệ quần chúng phát triển mạnh mẽ với các loại hình đa dạng như:
Đờn ca tài tử, CLB Thơ ca Nhạc cổ truyền, CLB Văn nghệ Người cao tuổi.
Hằng năm, địa phương tổ chức chuỗi hoạt động văn hóa chào mừng các ngày lễ
lớn sự kiện chính trị, đặc biệt chương trình “Mừng Đảng - Mừng Xuân”
với các hội diễn văn nghệ, liên hoan Lân - - Rồng và Hội chợ hoa Xuân quy
mô lớn (255 gian hàng), tạo không gian sinh hoạt văn hóa sôi nổi cho nhân dân.
- Về phong trào Thể dục thể thao (TDTT): Phong trào TDTT quần chúng
phát triển rộng khắp với gần 34 CLB hoạt động thường xuyên các bộ môn:
Bóng đá, bóng chuyền, cầu lông, bóng bàn, thuật, cờ tướng... Địa phương
thường xuyên tổ chức các giải thi đấu quy mở rộng, thu hút đông đảo vận
động viên trong ngoài tỉnh tham gia, tiêu biểu như: Giải Bida Poll 8 Ball,
Giải Cầu lông Bóng bàn, Giải Bóng chuyền hơi nữ kỷ niệm ngày Quốc tế
Phụ nữ 08/3. Các hoạt động này không chỉ nâng cao sức khỏe cộng đồng
còn tạo khí thế thi đua sôi nổi trong mọi tầng lớp nhân dân.
- Công tác bảo vệ cảnh quan, môi trường: Gắn liền với tiêu chí xây dng
nông thôn mới nâng cao đô thị văn minh, công tác bảo vệ môi trường, xây
dựng cảnh quan “Sáng - Xanh - Sạch - Đẹp” luôn được ưu tiên hàng đầu. Môi
trường văn hóa sở được cải thiện rệt, góp phần quan trọng vào việc thay
đổi diện mạo địa phương theo hướng hiện đại nhưng vẫn giữ gìn được các giá
trị truyền thống.
5.4. Lao động - Thương binh và Xã hội:
- Công tác quản thực hiện chính ch người công: Tổng số đối
tượng người ng đang quản lý 612 người. Công tác chăm lo và phong trào
"Đền ơn đáp nghĩa" được thực hiện đầy đủ, kịp thời, đúng quy định; thường
xuyên tổ chức thăm hỏi, tặng quà nhân các dịp lễ, Tết kỷ niệm Ngày Thương
40
binh - Liệt (27/7) đảm bảo tính trang trọng, thiết thực. Công tác hỗ trợ cải
thiện nhà ở (xây mới, sửa chữa nhà tình nghĩa), cấp đổi thẻ BHYT và thực hiện
chế độ mai táng phí được triển khai đồng bộ. Đời sống của các gia đình chính
sách trên địa bàn cơ bản ổn định, mức sống bằng hoặc cao hơn mức sống trung
bình của dân tại địa bàn. Việc tuyên truyền, giáo dục truyền thống cách mạng
cho thế hệ trẻ gắn với phong trào "Uống nước nhớ nguồn" được thực hiện thường
xuyên, huy động tốt các nguồn lực xã hội hóa để chăm lo cho người có công.
- ng tác gia đình trẻ em: Thường xuyên quán triệt, tuyên truyền các quan
điểm, chủ trương của Đảng về xây dựng gia đình, góp phần nâng cao nhận thức
cho đội ngũ cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức về trách nhiệm trong lãnh
đạo, chỉ đạo tchức thực hiện công tác gia đình. Sự phối hợp giữa các
quan, đơn vị trong triển khai các chương trình, đề án về gia đình ngày càng chặt
chẽ, hiệu quả hơn. Thông qua việc tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo, công tác xây
dựng gia đình đã từng bước đi vào nền nếp, tạo chuyển biến tích cực từ nhận
thức đến hành động của cả hệ thống chính trị; vai trò của gia đình trong việc
giáo dục đạo đức, lối sống, hình thành nhân cách con người, phòng ngừa các tệ
nạn hội ngày càng được đề cao, góp phần củng cố nền tảng gia đình Việt
Nam trong tình hình mới.
5.5. Công tác tôn giáo - n ngưỡng, dân tộc: Tình hình tôn giáo - tín ngưỡng
dân tộc trên địa bàn Tân Phú bản ổn định, nhiều chuyển biến tích
cực, góp phần củng cố khối đại đoàn kết toàn dân.
- Về Dân tộc: Trên địa bàn có 15 thành phần dân tộc thiểu số với 1.173 hộ
(6.358 nhân khẩu). Trong đó, dân tộc Hoa chiếm đa số (88% tổng số người dân
tộc thiểu số với 993 hộ/5.740 khẩu), còn lại các dân tộc: Tày, Chăm, Nùng,
Khơme, Mường, K'ho, Ba Na, Mán, Sán Dìu, Gia Rai, Chơ Ro, Thái, Châu Mạ
Dao. Có 01 vị đại diện người uy tín trong đồng bào dân tộc tham gia Ủy
viên Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã và Ban chấp hành các đoàn thể xã.
Đồng bào các dân tộc sinh sống đan xen, đoàn kết, chấp hành tốt chủ trương
của Đảng, pháp luật của Nhà nước, tích cực tham gia lao động sản xuất các
phong trào tại địa phương. Đời sống vật chất, tinh thần từng bước được cải thiện,
các chính sách an sinh xã hội, giảm nghèo, y tế, giáo dục được triển khai tương
đối đầy đủ.
- Về Tôn giáo - tín ngưỡng, toàn xã có 05 tôn giáo chính gồm: Công giáo,
Phật giáo, Hòa hảo, Cao Đài và Tin Lành, có tổng cộng 15 sthờ tự. Tổng
số tín đồ tôn giáo trên địa bàn xã là 41.565 tín đồ (Phật giáo 12.355; Công giáo
27.769; Cao đài: 976; Phật giáo Hòa hảo 254, Tin lành: 211); có 44 vị chức sắc,
chức việc tín đồ tiêu biểu tham gia Ủy viên MTTQ Ban Chấp hành các
41
đoàn thể . Các hoạt động tôn giáo diễn ra thuần túy, tuân thủ quy định pháp
luật. Chức sắc tín đồ tích cực hưởng ứng các phong rào thi đua yêu nước,
đóng góp quan trọng vào công tác từ thiện và an sinh xã hội tại địa phương.
6. Hiện trạng phát triển hạ tầng xã hội
6.1. Nhà ở: Trong thời gian gần đây, tốc độ phát triển kinh tế của Tân
Phú tăng nhanh, đời sống nhân dân ngày càng được nâng cao. Nhu cầu nhà
của người dân cũng như nhu cầu đầu các công trình công cộng, phúc lợi
hội trên địa bàn xã phát triển mạnh và tập trung, từng bước hình thành nên một
diện mạo đô thị ngày càng khang trang, hiện đại. Tổng số nhà trên địa bàn:
16.903 căn, trong đó: Nhà kiến cố bán kiên cố 16.877 căn chiếm tỷ lệ
99,85%; Nhà ở thiếu kiên cố, Nhà tạm, nhà đơn sơ 26 căn chiếm tỷ lệ 0,15%.
6.2. Công trình cơ quan nh chính: Trụ sĐảng ủy - HĐND-UBND đã
được xây dng kiên cố cao từ 2-3 tầng, đủ diện tích các phòng làm việc
trang thiết bị hiện đại đáp ứng điều kiện xây dựng chính quyền điện tử.
6.3. Công trình giáo dục: Trên địa bàn hiện 19 trường công lập, 02
trường Mầm non dân lập và 04 nhóm trẻ thuộc quản lý của UBND xã Tân Phú.
Các công trình giáo dục sở công bản đáp ứng được nhu cầu học tập của
con em trên địa bàn xã. Tuy nhiên, quỹ đất dành cho giáo dục còn hạn chế, 06/07
trường THCS chưa đảm bảo số phòng học để tổ chức dạy học 02 buổi/ngày cho
100% số lớp/ trường. Một số công trình đã xuống cấp, không còn sử dụng được
(điểm s2-trường TH Nguyễn Thị Định) đang gây kkhăn cho công tác
dạy học của nhà trường.
6.4. ng trình y tế: Trên địa bàn xã hiện có 01 Trung tâm y tế, 01 trạm y
tế, 02 phòng khám tư nhân (Việt Hương và Vạn Thành). Cơ sở bán thuốc dược
phẩm: 51 cơ sở, trong đó có 46 quầy thuốc và 05 nhà thuốc
6.5. Công trình văn hóa, thể dục - thể thao
Hạ tầng văn hóa - thể thao được đầu đồng bộ, hiện đại, đáp ứng tiêu
chuẩn đô thị: Trung tâm Dịch vtổng hợp quy 74.000m² (bao gồm:
Trụ sở Trung tâm Văn hóa, Thư viện, Đài truyền thanh và Nhà thi đấu đa năng
sức chứa 800 chỗ ngồi). Đặc biệt, sân vận động trung tâm có khán đài 1.050 ch
ngồi (khánh thành năm 2022) được trang bị đường chạy đường Pitch (đường
chạy điền kinh) hiện đại, hệ thống chiếu sáng công suất lớn các hạng mục kỹ
thuật đạt chuẩn thi đấu. 100% ấp (29/29 ấp) có Nhà văn hóa đạt chuẩn theo quy
định tại Thông tư số 06/2011/TT-BVHTTDL của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch. Hệ thống thiết chế này được quản chặt chẽ, khai thác hiệu quả, địa
điểm sinh hoạt cộng đồng, hội họp tổ chức các hoạt động văn a, TDTT
thường xuyên của cư dân cơ sở.
42
6.6. Công trình thương mại - dịch vụ - du lịch: Trên địa bàn xã có 2 chợ (
Chợ Tân Phú chợ Phú Lộc ) Chợ Tân Phú có diện tích 9.168m2 giá trị đầu tư
hơn 79 tỷ đồng, chợ Phú lộc diện tích 2.187m2 giá trên 4 tỷ đồng 4 cửa
hàng bách h xanh tổng hợp phân bổ điều trên địa bàn xã, 01 cửa hàng
WINMART tổng hợp, 02 cửa hàng tiện lợi (siêu thị mini), 01 siêu thị điện máy
xanh và nhiều cửa hàng thương mại của các doanh nghiệp, hộ kinh doanh được
hình thành và chủ yếu tập trung ở 2 bên đường quốc lộ, 20 và các đường trung
tâm xã.
7. Hiện trạng phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thị
7.1. Giao thông
- Đường bộ: Hiện nay Xã Long Thành đã được Ủy ban nhân dân tỉnh giao
tài sản kết cấu hạ tầng giao thông cụ thể:
+ Công trình đường huyện trước đây: 22,63km
+ Công trình đường trong đô thị: 34,68km
+ Công trình giao thông nông thôn tại các xã trước đây: 44km.
- Đường thủy nội địa (nếu có): Không có.
7.2. Thủy lợi
- Trên địa bàn 02 công trình đang hoạt động gồm: Hồ chứa nước
chống lũ Lộc An và đập Long An. Các công trình này do Công ty TNHH MTV
Khai thác công trình thủy lợi Đồng Nai quản lý, khai thác.
- Công tác kiểm tra các công trình trước, trong sau mùa lũ: các công
trình vận hành hiệu quả, đảm bảo nhiệm vụ sản xuất và thoát lũ trong mùa mưa
bão. Đập Long An phục vụ tưới cho 210,23 ha; diện tích tiêu thoát nước của hồ
Lộc An là 317 ha.
7.3. Cấp điện: Hệ thống cung cấp điện đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, an toàn
theo quy định; được cấp điện từ nguồn điện lưới quốc gia qua tuyến 22kV từ
trạm TBA 110kV Định Quán và TBA 110kV Tân Phú dẫn tới. Các tuyến trung
thế từ trạm 110/22/15kV 25MVA đi vào trung tâm cấp điện cho các phụ
tải, tất cả đều đường dây trên không, sử dụng dây nhôm lõi thép đi trên trụ
tông ly tâm cao 12m.
- Hệ thống đèn chiếu sáng được đảm bảo chiếu sáng trong toàn bộ các khu
công viên, vườn hoa tập trung, khu công viên thể dục thể thao, các tuyến đường
Quốc lộ 20, đường tỉnh 774B, các tuyến đường Phú Xuân Núi Tượng, Phú
Xuân -Thanh Sơn, Phú Lộc PXuân, Phú Lộc Phú Tân, Be 129,...các tuyến
43
đường nội thị thuộc thị trấn Tân Phú cũ các tuyến đường trục xã, trục p, ngõ,
xóm,... tạo điều kiện đi lại thuận tiện cho người dân.
7.4. Cấp nước: Trên địa bàn hiện nay 03 công trình cấp nước tập
trung do Phân xưởng nước Tân Phú chi nhánh Xuân Lộc với ng suất Q= 2.500
m3/ngày, công trình cấp nước tập trung Phú Điền, Phú Lộc do Trung tâm
Dịch vụ Nông nghiệp tỉnh quản cung cấp nước sạch cho 2.488 hộ dân. Hộ
dân sử dụng nước sạch từ các nguồn trên địa bàn đạt tỷ lệ 90% (15.068
hộ/16.742 hộ).
7.5. Thoát nước thải và vệ sinh môi trường
- Thoát nước mưa, nước thải sinh hoạt: Hthống thoát nước mưa được làm
2 lưu vực thoát nước chính với đường phân thủy chạy qua trung tâm xã từ Bắc
xuống Nam. Cụ thể: Lưu vực 1 (Suối Tre): Lưu vực nằm phía Tây, nước mưa
trong lưu vực này sẽ thoát tuyến cống hộp hiện hữu dọc tuyến đường Nguyễn
Thị Định đường Trương Công Định sau đó theo mương hở về Suối Tre trước
khu dẫn về Đập Đức; Lưu vực 2 (Suối Tranh): Lưu vực nằm phía Đông, nước
mưa trong lưu vực này sẽ theo cống hộp dọc đường Nguyễn Chí Thanh, sau đó
theo đường Thường Kiệt phía Nam Quốc lộ 20 sau đó tuyến mương hở để
thoát về Suốt Tranh. Nước thải trong khu dân được xử bộ bằng bể tự
hoại.
- Thoát nước thải công nghiệp: Nước thải phát sinh từ các doanh nghiệp
trong KCN đã được thu gom đưa về xử tại hệ thống xử nước thải tập
trung của khu công nghiệp, đảm bảo tuân thủ quy định vbảo vệ môi trường.
Trạm xử nước thải trong khu công nghiệp n Phú đã được đầu đưa vào
hoạt động, hệ thống cống thoát nước thải sau xử nối từ khu công nghiệp ra
Quốc lộ 20 sau đó theo đường Nguyễn Thị Định, đấu vào hệ thống thoát nước
ra Đập Suối Đức. Hiện nay, trên địa bàn xã Tân Phú 100% nước thải sinh hoạt
từ các hộ n được xử bộ qua hệ thống bể tự hoại đúng quy chuẩn kthuật
trước khi đấu nối vào mạng lưới thoát nước chung của khu vực. Hthống này
thường xuyên được nạo vét, duy tu, đảm bảo năng lực thoát nước vệ sinh môi
trường đô thị.
- Xử lý chất thải rắn: Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trên địa
bàn khoảng 45 tấn/ngày; tỷ lệ thu gom, vận chuyển và xử đạt 100%. Toàn b
chất thải sau thu gom được vận chuyển đến khu xử tập trung tại Thống
Nhất để xử lý theo quy định. Công tác quản lý chất thải được thực hiện theo chu
trình khép kín từ phát sinh thu gom vận chuyển xử lý. Hệ thống thu gom
chất thải nguy hại hộ gia đình được duy trì với 05 điểm thu gom tạm thời. Việc
44
phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn đã được triển khai thí điểm, từng bước
nhân rộng.
- Vsinh môi trường kiểm soát ô nhiễm: Chất lượng môi trường trên
địa bàn bản được kiểm soát, chưa phát sinh điểm nóng ô nhiễm; các thành
phần môi trường (nước, không khí, đất) chịu tác động chủ yếu từ sinh hoạt dân
cư, chăn nuôi nhỏ lẻ hoạt động xây dựng. UBND đã triển khai đồng bộ
các giải pháp quản lý như: tăng cường kiểm tra, giám sát, tuyên truyền nâng cao
nhận thức cộng đồng; tổ chức các hoạt động vệ sinh i trường định kỳ; duy trì
phong trào “Ngày Chủ nhật xanh”. Công tác kiểm soát nguồn thải được thực
hiện thường xuyên; các cơ sở sản xuất, kinh doanh cơ bản chấp hành quy định
pháp luật về bảo vệ môi trường; các phản ánh của người dân được tiếp nhận, xử
lý kịp thời, đạt tỷ lệ 100%.
8. Quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội
8.1. Quốc phòng: Lực lượng trang được tổ chức chặt chẽ, đthành
phần; thường xuyên được huấn luyện, bồi dưỡng nâng cao trình độ, khả năng
sẵn sàng chiến đấu. Phát huy tốt vai trò nòng cốt trong bảo vệ địa bàn, phòng
chống thiên tai, cứu hộ cứu nạn, tham gia xây dựng nông thôn mới phát triển
kinh tế hội. Lực lượng dân quân tự vệ được tổ chức, xây dựng bảo đảm tỷ
lệ theo quy định đúng quy định. Lực lượng dự bị động viên được đăng ký, quản
lý chặt chẽ. Công tác tuyển chọn gọi công dân nhập ngũ hàng năm đạt 100%
chỉ tiêu. Tổ chức huấn luyện dân quân tự vệ đúng kế hoạch, nội dung. Duy trì
nghiêm chế độ trực sẵn sàng chiến đấu, phối hợp với các lực ợng xử kịp
thời các tình huống phát sinh. Xây dựng phương án phòng thủ phù hợp với đặc
điểm địa bàn.
8.2. An ninh trật tự an toàn hội: Trong năm qua, tình hình an ninh
chính trị trên địa bàn luôn giữ vững ổn định, không xảy ra đột xuất, bất ngờ, các
mục tiêu trọng điểm được đảm bảo an toàn; tội phạm, TNXH, cháy nổ, tai nạn
giao thông được kiềm chế làm giảm qua các năm... tạo điều kiện thuận lợi
cho phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội đảm bảo, quốc phòng, an ninh trên địa
bàn. Phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ tiếp tục có những chuyển biến tích cực,
thu hút nhiều quần chúng nhân dân tham gia; lực lượng bảo vệ an ninh trật tự
sở được củng cố, kiện toàn; một số hình phát huy được vai trò tự quản,
tự phòng của nhân dân ngay tại cộng đồng dân (tổ liên gia PCCC, nhóm Zalo
kết nối bình yên...). Triển khai thực hiện tốt các kế hoạch chuyên đề đấu tranh
tội phạm có tổ chức, tội phạm ma túy và tệ nạn xã hội, kế hoạch chuyển hóa địa
bàn trọng điểm, phức tạp về trật tự, an toàn xã hội, xây dựng xã hội an toàn giai
đoạn 2017 - 2025 tầm nhìn đến năm 2030; công tác tiếp nhận tin báo, tố giác
tội phạm, điều tra, xử lý tội phạm đã đạt được kết quả cao, không để xảy ra oan
45
sai, bức cung, nhục hình; việc thực hiện cải cách hành chính, chuyển đổi số trong
công tác đảm bảo an ninh trật tự được thực hiện mạnh mẽ, đáp ứng tốt hơn nhu
cầu của người n. Lực lượng Công an đã bám sát sở, gắn mật thiết với
nhân dân, giữ gìn bình yên ngay từ địa bàn dân cư, góp phần củng cố niềm tin
của nhân dân đối với Đảng, nhà nước và lực lượng Công an nhân dân. Bên cạnh
đó, tình hình tội phạm, tai nạn giao thông, cháy nổ tuy được kiềm chế làm
giảm nhưng chưa bền vững, còn tiềm ẩn những yếu tố diễn biến phức tạp, nhất
là trên không gian mạng, tội phạm lợi dụng công nghệ cao.
9. Tổ chức bộ máy và đội ngũ cán bộ công chức
9.1. Đảng ủy
- Tổng số quan tham mưu, giúp việc của Đảng ủy: 03 quan, đơn vị,
bao gồm: Văn phòng Đảng ủy, Ban Xây dựng Đảng Đảng ủy và Ủy ban Kiểm
tra Đảng ủy. Đơn vị sự nghiệp trực thuộc Đảng ủy xã: 01 đơn vị (Trung tâm
Chính trị xã)
- Tổng số cán bộ, công chức, viên chức của các quan, tham mưu giúp
việc của Đảng ủy Trung tâm Chính trị 25 người (Thường trực Đảng y: 02
người, Văn phòng Đảng ủy: 08 người, Ban Xây dựng Đảng: 08 người, Ủy ban
Kiểm tra Đảng ủy: 05 người Trung tâm Chính trị: 02 người). Hiện nay còn
thiếu 02 biên chế (01 biên chế của Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy xã và 01 biên chế
của Trung tâm Chính trị xã).
- Về cơ cấu:
+ Cơ cấu theo giới tính: 12 nam, 13 nữ;
+ Cơ cấu theo độ tuổi: từ 31-35 tuổi: 03 người; từ 36-40 tuổi: 11 người; từ
41-45 tuổi: 06 người; từ 46-50 tuổi: 03 người; từ 51-55 tuổi: 01 người từ 56-
60 tuổi: 01 người.
+ Cơ cấu theo trình độ chuyên môn: Thạc sĩ: 05 người, Đại học: 20 người.
+ cấu theo trình độ luận chính trị: Cao cấp chính trị: 07 người, Trung
cấp chính trị: 18 người.
9.2. Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân
- HĐND gồm thường trực HĐND 02 ban HĐND; trong đó Lãnh đạo
HĐND: 03 biên chế, gồm 01 Phó Chủ tịch HĐND 02 P Trưởng ban
HĐND; các biên chế kiêm nhiệm gồm: Bí thư Đảng ủy kiêm Chủ tịch HĐND,
Trưởng ban HĐND do Chủ tịch UBMTTQVN Chủ nhiệm UBKT đảng. Tổng
số đại biểu HĐND xã khóa II nhiệm kỳ 2026-2031 là 29 đại biểu.
Về cơ cấu:
46
+ Cơ cấu theo giới tính: 03 nam.
+ Cơ cấu theo độ tuổi: từ 41- 45 tuổi: 02 người, từ 46-50 tuổi: 01 người.
+ Cơ cấu theo trình độ chuyên môn: Thạc sĩ: 01 người, Đại học: 02 người.
+ cấu theo trình độ luận chính trị: Cao cấp chính trị: 01 người, Trung
cấp chính trị: 02 người.
- UBND gồm Chủ tịch, các Phó chủ tịch thành lập 03 quan chuyên
môm (Văn phòng HĐND UBND, Phòng Kinh tế Phòng Văn hóa
hội) và 01 cơ quan hành chính (Trung tâm Phục vụ hành chính công). Lãnh đạo
UBND: 03 biên chế gồm: 01 Chủ tịch và 02 Phó Chủ tịch UBND xã.
9.3. Mặt trận Tổ quốc và các Đoàn thể
- Tổng số cán bộ, công chức của quan y ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam xã: 13 người (gồm 01 Chủ tịch, 01 Phó Chủ tịch Thường trực đồng thời
Chủ tịch Hội Nông dân xã, 01 Phó Chủ tịch đồng thời là Chủ tịch Hội Liên hiệp
Phụ nữ xã, 01 Phó Chủ tịch đồng thời thư Đoàn Thanh niên xã, 01 Phó
Chủ tịch đồng thời là Chủ tịch Hội Cựu Chiến binh xã và 08 chuyên viên).
- Về cơ cấu:
+ Cơ cấu theo giới tính: 04 nam, 09 nữ.
+ cấu theo độ tuổi: từ 31-35 tuổi: 03 người, từ 36 40 tuổi: 03 người,
từ 41- 45 tuổi: 05 người, từ 46-50 tuổi: 01 người và từ 51-55 tuổi: 01 người.
+ Cơ cấu theo trình độ chuyên môn: Thạc sĩ: 01 người, Đại học: 12 người.
+ cấu theo trình độ luận chính trị: Cao cấp chính trị: 03 người, Trung
cấp chính trị: 10 người.
9.4. Cán bộ, công chức cấp xã: Tổng số biên chế được giao 54 biên chế
(bao gồm 04 biên chế của Ban Chỉ huy Quân sự), trong đó 03 biên chế HĐND
và 03 biên chế lãnh đạo UBND; còn lại 48 biên chế tại, cụ thể như sau:
- Văn phòng HĐND và UBND: Hiện tại đã bố trí 12/12 biên chế, gồm: 01
Chánh Văn phòng, 01 Phó Chánh Văn phòng và 10 công chức).
- Phòng Văn hoá Xã hội: Hiện tại đã bố t13/13 biên chế, gồm: 01
Trưởng phòng, 02 Phó Trưởng phòng và 10 công chức.
- Phòng Kinh tế: Hiện tại đã bố trí 13/14 biên chế, gồm: 01 Trưởng phòng,
01 Phó Trưởng phòng và 11 công chức.
- Trung tâm Phục vụ hành chính công: Hiện tại đã bố t04/05 biên chế,
gồm: 02 Phó Giám đốc và 03 công chức.
47
- Ban chỉ huy Quân sự xã: 04/04 biên chế gồm: 01 Chỉ huy trưởng, 02 Chỉ
huy phó và 01 Trợ lý. Ngoài ra, UBND thành lập Trung tâm Dịch vụ tổng hợp
hiện tại đã bố trí 19/21 biên chế gồm: 01 Phó giám đốc và 18 viên chức.
III. Đối với xã Trị An
1. Vị trí địa lý, địa giới hành chính và vai trò chức năng
1.1. Vị trí địa lý, địa giới hành chính
Trị An nằm phía Tây của tỉnh Đồng Nai. Phạm vi toàn bộ địa giới
hành chính của theo Nghị quyết số 1662/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025
của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã
của tỉnh Đồng Nai năm 2025, được xác định như sau:
Phía Bắc và Đông Bắc: Giáp xã Tân Lợi và xã Phú Lý;
Phía Đông và Đông Nam: Giáp xã Thanh Sơn và xã La Ngà;
Phía Tây: Giáp thành phố Hồ Chí Minh;
Phía Nam: Giáp xã Tân An và xã Bàu Hàm
1.2. Vai trò chức năng
Xã Trị An với vị trí nằm sát hồ Trị An, một trong những hồ nước lớn nhất
khu vực Đông Nam Bộ, không chỉ cung cấp nguồn nước dồi dào còn tạo
điều kiện cho phát triển du lịch sinh thái và nông nghiệp. Vị trí này cũng thuận
lợi cho kết nối giao thông với thành phố Hồ Chí Minh và vùng lân cận. Là một
trong những địa phương diện tích lớn hướng đến phát triển mạnh mẽ đô thị
dịch vụ du lịch của vùng, đặc biệt là cửa ngõ vào khu Bảo tồn Thiên nhiên Văn
hóa Đồng Nai, nơi đã được UNESCO công nhận vùng sinh quyển của thế
giới. không gian đô thị mở rộng, hỗ trợ và dung nạp, giảm áp lực cho khu
vực đô thị hiện hữu. tạo tiền đề phát triển các hình đô thị xanh, đô thị sinh
thái. hạt nhân kết nối trong chuỗi đô thị - công nghiệp - dịch vụ góp phần tạo
hành lang phát triển liên tục, cân bằng và bền vững.
Với chức năng phát triển đô thị mới - đô thị sinh thái, giảm tải nhu cầu nhà
cho khu vực đô thị trung tâm. Cung cấp các sản phẩm du lịch, nghỉ dưỡng khai
thác cảnh quan hồ Trị An cảnh quan khu bảo tồn thiên nhiên và văn hóa Đồng
Nai; Có điều kiện để hình thành các trung tâm về nghiên cứu đa dạng sinh học
và chăm sóc sức khỏe.
Nhờ trthành vị trí trung tâm trong quãng đường kết nối giữa khu vực phía
bắc tỉnh Đồng Nai (khu vực Bình Phước cũ) khu vực phía nam tỉnh Đồng
Nai để kết nối với Sân bay Long Thành; Càng nước sâu Cái Mép Thị Vải, là
48
vị trí tưởng đáp ứng cho chức năng trung chuyển cho khu vực nhờ vị trí kết
nối thuận lợi với các tuyến Quốc lộ, Vành đai.
Chức năng về bảo tồn tài nguyên và an ninh nguồn nước nơi cân bằng,
hài hòa, khai thác tối đa về vị thế, vị trí kết nối đường bộ, đường thủy sông Đồng
Nai, cùng với các giá trị nổi bật gắn với hthủy điện Trị An, Khu bảo tồn Thiên
nhiên Văn hóa Đồng Nai... để Trị An phát huy được thế mạnh của mình trở
thành đô thị xanh, sinh thái, bền vững, thích ứng biến đổi khí hậu.
2. Diện tích tự nhiên và cơ cấu các loại đất
2.1. Diện tích tự nhiên:
Tổng diện tích tự nhiên của xã Trị An là 66.047,06 ha. Trong đó, diện tích
đất nông nghiệp là 51.173,34 ha, chiếm 77,48%; diện tích đất phi nông nghiệp
14.849,38 ha, chiếm 22,48 % diện tích đất chưa sử dụng 24,34 ha, chiếm
0,04%.
2.2. Cơ cấu các loại đất
Bảng thống kê diện tích theo mục đích sử dụng
Đơn vị tính: ha
STT
Mục đích sử dụng
Diện tích
(ha)
Tỷ lệ (%)
Tổng diện tích tự nhiên
TTN
66.047,06
100
I
Nhóm đất nông nghiệp
NNP
51.173,34
77,48
1
Đất trồng cây hằng năm
CHN
518,55
1,01
2
Đất trồng cây lâu năm
CLN
4.769,40
9,32
3
Đất lâm nghiệp
LNP
45.512,88
88,94
4
Đất nuôi trồng thủy sản
NTS
237,36
0,46
5
Đất chăn nuôi tập trung
CNT
55,38
0,11
6
Đất làm muối
LMU
-
-
7
Đất nông nghiệp khác
NKH
79,77
0,16
II
Nhóm đất phi nông nghiệp
PNN
14.849,38
22,48
49
STT
Mục đích sử dụng
Diện tích
(ha)
Tỷ lệ (%)
1
Đất ở
OTC
292,78
1,97
2
Đất xây dựng trụ sở cơ quan
TSC
19,42
0,13
3
Đất quốc phòng, an ninh
CQA
100,06
0,67
4
Đất xây dựng công trình sự
nghiệp
DSN
40,29
0,27
5
Đất sản xuất, kinh doanh phi
nông nghiệp
CSK
66,16
0,45
6
Đất sử dụng vào mục đích công
cộng
CCC
565,20
3,81
7
Đất tôn giáo
TON
6,08
0,04
8
Đất tín ngưỡng
TIN
1,95
0,01
9
Đất nghĩa trang, nhà tang lễ,
sở hỏa táng; đất cơ sở lưu trữ tro
cốt
NTD
24,29
0,16
10
Đất có mặt nước chuyên dùng
TVC
13.733,15
92,48
11
Đất phi nông nghiệp khác
PNK
-
-
III
Nhóm đất chưa sử dụng
CSD
24,34
0,04
1
Đất do Nhà nước thu hồi theo
quy định của pháp luật đất đai
chưa giao, chưa cho thuê
CGT
24,34
100,00
2
Đất bằng chưa sử dụng
BCS
-
-
3
Đất đồi núi chưa sử dụng
DCS
-
-
4
Núi đá không có rừng cây
NCS
-
-
5
Đất có mặt nước chưa sử dụng
MCS
-
-
50
3. Dân số, cơ cấu lao động thành phần dân cư
3.1. Dân số:
Tính đến ngày 22/3/2026, xã Trị An có 11.455 hộ với 51.757 người; trong
đó dân số thường trú là 50.003 người, dân số tạm trú là 1.754 người; đồng bào
dân tộc thiểu số có 2.217 người, chiếm khoảng 4,3% dân số.
+ Dân số trong độ tuổi lao động 30.365 người, chiếm 58,6% (tính theo
độ tuổi từ 18 đến 61).
+ Tỷ lệ dân số thành thị/ nông thôn: 32.479/ 51.757 người, chiếm 62,75%
(dân số thành thị tính theo số dân khu vực thị trấn Vĩnh An cũ).
3.2. Cơ cấu lao động: chủ yếu trong lĩnh vực nông – lâm nghiệp và dịch v
Cơ cấu lao động của xã Trị An đang chuyển dịch theo hướng giảm dần lao
động nông nghiệp, tăng dần lao động phi nông nghiệp, phù hợp với định hướng
phát triển đô thị sinh thái, du lịch, dịch vụ năng lượng. Địa phương đã chú
trọng đào tạo nghề cho lao động nông thôn, tăng cường kết nối cung - cầu lao
động và hỗ trợ chuyển đổi việc làm, qua đó tạo nền tảng nhân lực cho quá trình
phát triển đô thị trong giai đoạn tới.
Trị An khoảng 16 dân tộc sinh sống (Kinh, Hoa, Chơ ro, Tày, Khmer,
Mường, Nùng, Sán Dìu, Thái, Cao Lan, Thổ, Dao,...). Trong đó, dân tộc Kinh
chiếm tỷ lệ chủ yếu với khoảng trên 48.000 người; người Hoa khoảng 900 người;
người Tày khoảng 200 người; người Nùng khoảng 190 người; người Khmer
khoảng 140 người; các dân tộc thiểu số còn lại chiếm tỷ lệ rất nhỏ trong cơ cấu
thành phần dân tộc.
Trị An khoảng 16 dân tộc sinh sống (Kinh, Hoa, Chơ ro, Tày, Khmer,
Mường, Nùng, Sán Dìu, Thái, Cao Lan, Thổ, Dao,... ). Trong đó dân tộc Kinh
chiếm tỷ lệ chính với khoảng trên 48.000 người, người Hoa khoảng 900 người,
người Tày khoảng 200 người, người Nùng khoảng 190 người, người Khmer
khoảng 140 người,... các dân tộc thiểu số còn lại chiêm tỷ lệ rất nhỏ trong
cấu thành phần dân tộc (khoảng 200 người).
4. Hiện trạng phát triển kinh tế
4.1. Chỉ tiêu phát triển kinh tế gồm:
- Chỉ tiêu phát triển kinh tế của xã Trị An được xem xét thông qua tốc độ
tăng giá trsản xuất, cấu kinh tế, thu nhập bình quân đầu người, tỷ llao động
phi nông nghiệp và tỷ lệ hộ nghèo. Qua soát cho thấy cơ cấu kinh tế của địa
phương đang chuyển dịch theo hướng tăng dần tỷ trọng ng nghiệp - xây dựng,
51
thương mại - dịch vụ, giảm dần tỷ trọng nông nghiệp; đời sống Nhân dân từng
bước được cải thiện, tạo nền tảng để tổ chức quản lý theo mô hình phường.
Nhìn chung, các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu cho thấy xã Trị An có địa phát
triển, khả năng huy động nguồn lực và điều kiện tiếp tục hoàn thiện các tiêu
chuẩn đô thị trong lộ trình phù hợp sau khi thành lập phường.
- T lệ hnghèo (theo chun ngo đa chiu):
S h nghèo đầu năm 2025 (theo chuẩn nghèo đa chiu): 07 h, chiếm t l
0,06% so vi tng s hộ dân; Số h thoát nghèo trong năm: 07 hộ; s h nghèo
chết, chuyển đi: 00 hộ; s h nghèo phát sinh mi: 00 h; s h nghèo thc
gim: 07 h, c th như sau:
+ H nghèo A: 00 h, chiếm 0% so tng s hộ dân (là hộ nghèo có ít nhất
một thành viên trong hộ còn khả năng lao động, thuộc mục tiêu của Chương
trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo);
+ Hộ nghèo B: 07 hộ, chiếm 0,06% so tng s hộ dân (là hộ nghèo không
thành viên nào trong độ tuổi lao động hoc có thành viên trong độ tui lao
động nhưng mất kh năng lao động, không có khả năng thoát nghèo).
Đến cuối năm 2025, trên địa bàn không còn hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa
chiều.
4.2. Phát triển các ngành, lĩnh vực
- Về công nghiệp - xây dựng:
+ Trong thời gian qua, lĩnh vực công nghiệp xây dựng trên địa bàn Trị
An có bước phát triển nhất định, góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế
theo hướng tăng dần tỷ trọng phi nông nghiệp, cụ thể năm 2023 đạt 7,2%, m
2024 đạt 14,9%, năm 2025 đạt 13,41%, tốc độ bình quan giai đoạn 2026-2030
dự kiến đạt 11-12%. Hoạt động xây dựng trên địa bàn xã diễn ra khá sôi động,
chủ yếu là: Xây dựng nhà dân dụng, công trình hạ tầng nông thôn (đường giao
thông, kênh mương, điện, nước) các ng trình phục vụ sản xuất sinh hoạt.
Việc đầu xây dựng sở hạ tầng từng bước được quan tâm, góp phần cải
thiện điều kiện sống của người dân tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh
tế - xã hội.
+ Ngành công nghiệp xây dựng có xu hướng phát triển, góp phần chuyển
dịch cấu kinh tế, tạo thêm việc làm thu nhập cho người dân trên địa bàn
như: Dự án nhà máy Thủy điện Trị An mở rộng, dán Cầu Hiếu Liêm, dự
án đểm Dân cư số 6, dự án mở rộng Tờng TH Cây Gáo B, dự án Cầu Mã Đà
các dự án đường giao thông trọng điểm trên địa bàn xã.. nhằm cải thiện kết
52
nối thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn đóng góp chung
vào ngành xây dựng của tỉnh Đồng Nai tăng trưởng đáng kể vào năm 2025, với
tốc độ khoảng 21,7% so với năm trước, đóng góp cho phát triển kinh tế chung
của tỉnh.
Nhìn chung, ngành công nghip xây dng ca xã Tr An đang trong giai
đon phát triển ban đầu, tiềm năng nhưng cần được định hướng đầu i
bản hơn để tr thành động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế trong thi gian ti.
- Về công nghiệp tiểu thủ công nghiệp: Hoạt động công nghiệp trên địa
bàn chủ yếu quy nhỏ hộ gia đình với số lượng lao động dưới 10
người, tập trung vào các ngành nghề như may mặc, chế biến nông sản, sản xuất
vật liệu xây dựng, khí nhỏ, mộc dân dụng một số ngành nghề truyền thống.
Các cơ sở sản xuất phân bố rải rác trong khu dân cư, chưa hình thành khu, cụm
công nghiệp tập trung như may mặc, sản phẩm thủ công mỹ nghệ. Quy mô sản
xuất còn hạn chế, công nghệ chưa hiện đại, chủ yếu sử dụng lao động thủ công,
năng suất và giá trị gia tăng chưa cao. Tuy nhiên, lĩnh vực này đã góp phần giải
quyết việc làm cho lao động địa phương, tăng thu nhập cho người dân, tận dụng
nguồn nguyên liệu sẵn có tại chỗ.
- Về thương mại - dịch vụ: Trong những năm gần đây, lĩnh vực thương mại
dịch vụ trên địa bàn xã Trị An có bước phát triển tích cực, từng bước đáp ứng
nhu cầu sản xuất và đời sống của người dân, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh
tế theo hướng tăng tỷ trọng khu vực dịch vụ.
+ Hoạt động thương mại trên địa bàn chủ yếu mua bán nhỏ lẻ, tập
trung tại chợ truyền thống như chVĩnh An (chợ ấp 2-Vĩnh An), chợ Hiếu Liêm,
chợ ấp 1, chợ Đà các cửa hàng tạp hóa điểm kinh doanh hộ gia đình
như hộ kinh doanh Liên Phương, Cường Bảo, của hàng Cô Nga, của hàng Cẩm
Hường.... Hệ thống phân phối hàng hóa, thiết bị công nghệ, hàng tiêu dùng như
Bách hóa xanh, Con Cưng, Thế giới di động, Điện máy xanh, của hàng Viettel...
bản đáp ứng nhu cầu tiêu dùng thiết yếu của người dân; góp phần chuyển
dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng khu vực dịch vụ trên địa bàn xã.
+ Hoạt động dịch vụ: Các loại hình dịch vụ trên địa bàn Trị An ngày
càng đa dạng, bao gồm: Dịch vụ vận tải, giao nhận hàng hóa (Giao hàng tiết
kiệm (GHTK), Viettel Post chuyển phát nhanh, đa dạng loại hình bưu kiện
VNPost Express bưu chính và giao hàng nhanh. Dịch vụ sửa chữa cơ khí, xe
máy, dịch vụ ăn uống, giải khát...Nhìn chung, dịch vụ phát triển theo hướng
phục vụ nhu cầu tại chỗ, quy hộ gia đình chủ yếu. Một số loại hình dịch
vụ mới bước đầu hình thành nhưng chưa phát triển mạnh. Tỷ lệ đạt được cụ thể
53
năm 2023 đạt 14,28%, năm 2024 đạt 17,53%, năm 2025 đạt 17,08%, tốc độ bình
quan giai đoạn 2026-2030 dự kiến đạt 11-12%.
Đánh giá chung: Lĩnh vực thương mại dịch vụ của Trị An tiềm
năng phát triển, đặc biệt trong bối cảnh nhu cầu tiêu dùng ngày càng tăng. Đáp
ứng nhu cầu tiêu dùng sinh hoạt của người dân, góp phần tăng thu nhập
chuyển dịch cấu kinh tế đáp ứng tiêu chuẩn trở thành phường vào năm
2026
- Sản xuất nông nghiệp ổn định, công tác tổ chức sản xuất được triển khai
thực hiện hiệu quả. Công tác phòng trừ dịch sâu, bệnh hại trên cây trồng công
tác phòng, chống dịch bệnh trên gia súc, gia cầm được thực hiện đầy đủ, kịp
thời, không để bùng phát dịch bệnh;
+ Trồng trọt: Cây trồng sinh trưởng, phát triển ổn định, năng suất duy trì,
không xảy ra dịch bệnh lớn. Diện tích các loại cây trồng trên địa bàn: Xoài:
1.444,9 ha; bưởi: 300 ha; cam: 290,9 ha; quýt: 125,2 ha; chuối: 282,3 ha; điều:
515 ha; cao su: 496 ha; lúa: 77,6 ha; bắp: 149,75 ha; rau màu các loại: 36,55 ha.
+ Chăn nuôi: Tổng đàn gia súc trên địa bàn 13.369 con (đàn heo
12.218 con, trâu 1.151 con); tổng đàn gia cầm trên địa bàn 690.950 con
(gà 394.500 con, vịt 44.450 con, cút 252.000 con). Tình hình chăn nuôi ổn định,
công tác phòng, chống dịch bệnh trên gia súc, gia cầm được các chtrại và hộ
chăn nuôi nhỏ lẻ triển khai thực hiện tốt, không để bùng phát dịch bệnh.
+ Thủy sản:
Tổng diện tích đất mặt nước chuyên dùng trên địa bàn 12.988,6
ha, ngoài nguồn lợi thủy sản tự nhiên trên hồ được các ngư dân đánh bắt, khai
thác, đánh bắt còn 03 vùng nuôi (chủ yếu nuôi lăng, chép,
trắm...); hiện nay, Khu Bảo tồn Thiên nhiên Văn hóa Đồng Nai đang triển khai
thực hiện dự án Sắp xếp lại vùng nuôi cá lồng bè, di dời và giải tỏa lồng bè dôi
dư trên hồ Trị An.
Diện tích ao nuôi thủy sản của các hộ dân trên địa bàn xã: 264,9 ha (chủ
yếu nuôi các loại cá truyền thống như cá chép, rô phi, cá trắm)
Trong nhiều năm qua, tình hình nuôi trồng thủy sản trên địa bàn nhiều
thuận lợi, công tác hỗ trợ kỹ thuật về nuôi trồng thủy sản được quan tâm thực
hiện, công tác quản về lồng bè, công tác phối hợp xử các trường hợp sử
dụng chất nổ, xung điện, ngư cụ cấm trong khai thác thủy sản trên hồ Trị An
giữa Ủy ban nhân dân xã, Khu Bảo tồn Thiên nhiên – n hóa Đồng Nai Chi
cục Chăn nuôi Thủy sản được thực hiện tốt góp phần thực hiện tốt công tác
bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản trên địa bàn xã.
54
+ Lâm nghiệp:
Tổng diện tích rừng trên địa bàn xã 44.422,46 ha (rừng tự nhiên
39.136,74 ha và rừng trồng là 5.285,72 ha) thuộc lâm phần quản lý của 02 đơn
vị chủ rừng Khu bảo tồn thiên nhiên – Văn hóa Đồng Nai và Công ty cổ phần
Tập đoàn Tân Mai chi nhánh Đông Nam Bộ; tỷ lệ che phủ rừng là 67,26%.
Ngoài diện tích thuộc 02 đơn vị chủ rừng quản lý, trên địa bàn
khoảng 700 ha rừng trồng cây keo lai nằm ngoài quy hoạch 3 loại rừng, là diện
tích rừng tự trồng tự hưởng của các hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn xã.
Rừng tự nhiên phần lớn rừng gỗ rộng, đặc trưng bởi nhiều loài cây
thuộc họ Dầu, một phần diện tích rừng hỗn giao Gỗ - Lồ ô thuần Lồ ô, tre
nứa.
Rừng trồng chủ yếu keo lai phân bố không tập trung phân bố theo
cụm. Một số rừng trồng một mặt tiếp giáp với diện tích rừng tự nhiên, một
mặt giáp với các đất sản xuất nông nghiệp hoặc đường giao thông nhiều
người, phương tiện qua lại.
Công tác phòng cháy chữa cháy quản lý bảo vệ rừng được triển khai kịp
thời, hiệu quả không để xảy ra cháy rừng và các hành vi liên quan đến quản
bảo vệ rừng; công tác tuần tra, kiểm soát bảo vệ rừng; xử nghiêm các
trường hợp vi phạm, nhất là săn bắt, buôn bán động vật rừng (không có trường
hợp vi phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý bảo vệ rừng, quản lý lâm sản).
5. Hiện trạng phát triển văn hóa - xã hội
5.1. Giáo dục và đào tạo
- Về quy trường lớp: Hệ thống mạng lưới trường, lớp trên địa bàn
được bố trí hợp lý, phù hợp với điều kiện dân định hướng phát triển địa
phương.
+ Trị An 14 sở giáo dục trực thuộc Ủy ban nhân dân (Mầm
non: 05; Tiểu học: 04; THCS: 05). sở vật chất, trang thiết bị dạy học được
quan tâm đầu theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa; tỷ lệ phòng học kiên cố
đạt 100%. Tổng số phòng học là 272 phòng (Mầm non: 73; Tiểu học: 123,
THCS: 76); đảm bảo 1 lớp/ phòng học. Các phòng học được đầu tư, bố t
bản đảm bảo các điều kiện tối thiểu, đáp ứng yêu cầu tổ chức dạy học theo quy
định. Bên cạnh đó, các sgiáo dục còn được trang bị tương đối đầy đủ các
phòng học bộ môn, phòng chức năng, phòng hỗ trợ học tập,.... Tuy nhiên, hiện
tại các cơ sở giáo dục cấp tiểu học, cấp THCS còn thiếu 169 bộ thiết bị dạy học
theo Chương trình GDPT 2018 (từ lớp 2 đến lớp 9).
55
+ Hiện 100% các cơ sở giáo dục trực thuộc xã đạt chuẩn quốc gia mức độ
1 trở lên, trong đó đạt chuẩn quốc gia mức độ 2 là 03/14 trường, tỉ lệ 21,4%.
+ Số lượng nhân sự tại các sở giáo dục trực thuộc khoảng 578 người; tỷ
lệ cán bộ, giáo viên đạt chuẩn trên chuẩn đạt 98%. Đội ngũ cán bộ quản lý,
giáo viên bản đảm bảo vsố lượng, cấu hợp lý; trình độ chuyên môn,
nghiệp vụ từng bước được nâng cao, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.
* Ngoài ra, trên địa bàn còn 02 trường THPT (01 công lập, 01
thục) 01 Trung tâm GDNN & GDTX. Tổng số nhân sự khoảng 126 người
(THPT công lập: 75; THPT tư thục: 35, Trung tâm GDNN & GDTX: 16). Tổng
số phòng học bậc THPT 55 phòng học (công lập: 33 phòng; thục: 22
phòng), Trung tâm GDNN & GDTX: 13 phòng. Hiện tại trường THPT công lập
đạt chuẩn quốc gia mức độ 1.
- Về chất lượng dạy và học
+ Chất lượng giáo dục được duy trì ổn định và từng bước nâng cao: Tỷ lệ
trẻ em mầm non huy động ra lớp đạt 90.1%, tỷ lệ trẻ em 06 tuổi vào lớp 1 đạt
100%; tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình tiểu học đạt 100%; tỷ lệ tốt nghiệp
trung học cơ sở đạt 100%; tỷ lệ học sinh sau tốt nghiệp trung học cơ sở tiếp tục
học trung học phổ thông và giáo dục nghề nghiệp đạt trên 95%.
+ Toàn đạt chuẩn phổ cập mầm non cho trẻ em 5 tuổi, duy trì phổ cập
giáo dục tiểu học và trung học sở mức độ 3, chất lượng giáo dục xóa mù ch
đạt mức độ 2.
5.2. Y tế
- 01 Trạm Y tế 02 điểm y tế đạt chuẩn quốc gia, thực hiện chc
năng chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân trên địa bàn.
+ Tổng số cán bộ y tế: 39 người (trong đó: 04 bác sĩ, 02 y sĩ, 14 điều dưỡng,
03 hộ sinh, 06 dược sĩ, 06 dân số viên, 04 khác).
+ Trạm Y tế phối hợp với các ngành, đoàn thể thực hiện các chương trình
y tế chủ động phòng, chống dịch bệnh, tăng cường giám sát công tác Y tế dự
phòng, không để dịch bệnh lớn xảy ra trên địa bàn. Thực hiện tốt các chương
trình Y tế, phòng, chống các bệnh hội. Phòng, chống HIV/AIDS, đẩy mạnh
công tác chăm sóc sức khoẻ mẹ, trẻ em. Nâng cao chất lượng khám chữa
bệnh thực hiện tốt quy chế chuyên môn, hoàn thành các chỉ tiêu về các chương
trình Y tế Quốc gia chuẩn quốc gia nâng cao. Tăng cường quản công tác
An toàn vệ sinh thực phẩm, an toàn lao động trên địa bàn thị trấn, công tác Y tế
học đường, bảo vsức khỏe cho người lao động. Chủ động thực hiện tốt các
công tác chuyên môn tại Trạm Y tế.
56
+ Công tác khám, chữa bệnh được duy trì thường xuyên, với: Số lượt khám
chữa bệnh trung bình: khoảng 20.000 lượt/năm (khám ngoại trú). Công tác tiêm
chủng mở rộng được triển khai đầy đủ, đạt kết quả: Tỷ ltrẻ em dưới 1 tuổi
được tiêm chủng đầy đủ: đạt trên 95 %. Công tác phòng, chống dịch bệnh được
thực hiện chủ động: Tchức giám sát, xử kịp thời các bệnh như sốt xuất
huyết, tay chân miệng....100% ổ dịch nhỏ được khoanh vùng và xử lý kịp thời.
Không để xảy ra dịch bệnh lớn trên địa bàn. Các chương trình Y tế quốc gia
được triển khai đầy đủ, hiệu quả: như: Chương trình tiêm chủng mở rộng,
Chương trình phòng chống suy dinh dưỡng, Chương trình phòng chống bệnh
không y nhiễm (tăng huyết áp, đái tháo đường...), Tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng
chiều cao theo tuổi giảm còn khoảng 6.3%. Công tác An toàn thực phẩm trên
địa bàn xã được đảm bảo, không có trường hợp nào xảy ra ngộ độc thực phẩm.
- Ngoài ra, trên địa bàn còn 01 trung tâm y tế khu vực Vĩnh Cửu.
Chức năng nhiệm vụ của Trung tâm Y tế là chăm sóc bảo vệ nâng cao sức khỏe
cán bộ nhân dân trên địa bàn, tổ chức triển khai thực hiện, tổ chức công tác khám
chữa bệnh tại Trung tâm Y tế khu vực Vĩnh Cửu và các Trạm Y tế xã (trong đó
Trạm y tế Trị An). Tổng số các Khoa/Phòng gồm 04 phòng, 12 khoa, 1
Cơ sơ sở điều trị Methadone.
Tổng số cán bộ CC, VC người lao động 190. Trong đó: Đại học và sau đại
học: 114; Cụ thể: Bác sỹ CKI: 09; Bác sỹ: 33; Điều dưỡng CkI: 01; Cử nhân
điều dưỡng: 37; CN YTCC: 02; Cử nhân hsinh: 01; Dược sỹ 11; KTV Y đại
học: 04; Ths: 02, Cử nhân tin học: 02; Cử nhân luật 02; CN QTKD: 01; Kế toán:
08; Kỹ sư i trường: 01; Cao đẳng: 43 gồm: KTV y cao đẳng: 09; điều dưỡng
20; Hộ sinh 04; Dược: 08; Kế toán 02; Trung học: 8 gồm: Y Sỹ: 05; Điều Dưỡng:
01; Văn thư viên TC: 01; Điện 01; Sơ học 25 gồm: hộ lý 14; Lái xe: 4; Bảo vệ
5; Nhân viên phục vụ: 02.
5.3. Văn hóa thông tin, thể dục thể thao
- Về đời sống văn hóa: Lãnh đạo luôn quan m, hướng dẫn, chỉ đạo các
ấp tăng cường công tác tuyên truyền về lợi ích, tác dụng của việc xây dựng gia
đình văn hóa, xây dựng khu dân cư văn hóa góp phần hạn chế và đẩy lùi các tệ
nạn hội; thường xuyên tuyên truyền rộng rãi về 03 nội dung tiêu chuẩn gia
đình văn hóa, gắn với tuyên truyền giáo dục các tầng lớp nhân dân thực hiện tốt
Chỉ thị 27-CT/TW của Bộ Chính trị (khoá VIII) về thực hiện nếp sống văn minh
trong việc cưới, việc tang và lễ hội; thực hiện tốt các quy định về bài trừ các hủ
tục lạc hậu, tín dị đoan các tnạn hội, để xây dựng môi trường văn hóa
lành mạnh, văn minh. Năm 2025, 10.432/10.492 hộ gia đình đạt chuẩn gia
đình văn hóa, đạt tỷ lệ 99,4%; 38 gia đình văn hóa tiêu biểu được xét đề nghị
UBND xã khen thưởng.
57
+ Hàng năm, đều tổ chức tốt các hoạt động lĩnh vực công tác gia đình
như: Tổ chức các hoạt động kỷ niệm Ngày Gia đình hạnh phúc (20/3); Tổ chức
Ngày hội gia đình nhân kniệm Ngày gia đình Việt Nam (28/6); Thành lập đoàn
gia đình của xã tham dự Liên hoan các Câu lạc bộ gia đình phát triển bền vững
do cấp trên tổ chức; Hiện nay, đang tiếp tục duy trì hoạt động của 19 CLB,
nhóm phòng chống bạo lực gia đình và 70 địa chỉ tin cậy đang hoạt động trên
địa bàn xã, đồng thời hướng dẫn các ấp soát, báo cáo tình hình nhân sự nếu
để thực hiện công tác kiện toàn các CLB, nhóm phòng chống bạo lực gia đình
và địa chỉ tin cậy trên địa bàn xã để tiếp tục hoạt động hiệu quả trong tình hình
mới. Bên cạnh đó, còn triển khai Thực hiện cuộc vận động “Xây dựng gia
đình 5 không, 3 sạch (gia đình 5 3 sạch)” trong các tổ, hội phụ nữ trên địa
bàn xã.
+ Chương tnh xây dựng ấp văn hóa từ khi được triển khai đã được sự
quan tâm của Đảng ủy, chính quyền xã, sự đồng tình hưởng ứng tích cực của
nhân dân trên địa bàn xã, do đó chương trình ngày càng phát triển, gặt hái được
nhiều kết quả khả quan. Với phương châm lấy khu dân làm trung tâm để tổ
chức các hoạt động, Ban Chủ nhiệm chương trình 1 thường xuyên đa dạng hóa
các hình thức thu hút, tập hợp đoàn viên, hội viên các tầng lớp nhân dân;
tuyên truyền, vận động nhân dân tích cực tham gia các cuộc vận động, các phong
trào thi đua yêu nước, phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân tộc như:
phong trào “Vì người nghèo không để ai bị bỏ lại phía sau”, phong trào thi đua
“Chung tay xóa nhà tạm, nhà dột nát trên phạm vi cả nước trong năm 2025”,
phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”,
“Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”.
- Về thiết chế văn hóa:
+ Trên địa bàn xã hiện có 01 Trung tâm Dịch vụ tổng hợp, 15/19 nhà văn
hoá ấp đạt tỷ lệ 78,94% (riêng 04 ấp: cây Sung, Suối Tượng, Hào, Suối Trau
thuộc diện di dời dân cư nên không xây dựng Nhà Văn hóa). Các thiết chế Thể
dục, thể thao được quan tâm xây dựng, đến nay, toàn xã có 7 sân bóng đá, 6 hồ
bơi, 12 sân bóng chuyền, 12 điểm vui chơi giải trí cho trẻ em, 12 điểm vui chơi
giải trí cho người già, 230 dụng cụ thể thao ngoài trời, 73 Câu lạc bộ, Tổ, Đội,
Nhóm Thể dục, thể thao, tỷ lệ số người tham gia tập luyện Thể dục, thể thao đạt
27.450/51028 đạt 53,79%. Các thiết chế thể thao hàng năm đều được cải tạo,
nâng cấp, đáp ứng nhu cầu tập luyện của người dân.
+ Tại các thiết chế văn hóa, thể thao, các địa điểm sinh hoạt cộng đồng,
khu đông dân được trang bị 210 dụng cụ thể dục, thể thao ngoài trời và 150
thiết bị trò chơi dành cho trẻ em đã góp phần tạo thuận lợi cho người dân trong
việc tập luyện Thể dục, thể thao thường xuyên, nâng cao thể lực sức khỏe.
58
Đồng thời, duy thiệu quả các hoạt động tại các Trung tâm VHTT-HTCĐ; Nhà
Văn a ấp nhằm phục v Nhân dân như: giao lưu bóng đá, bóng chuyn, cu
lông, c ớng, cờ vua, bóng bàn, các môn võ, các nhóm nhảy hiện đại,
aerobic,...
+ Công tác xã hội hóa lĩnh vực thể thao được triển khai, nhiều sthể
thao nhân được thành lập, đến nay, toàn 7 sân bóng đá (trong đó sân
bóng đá 11 người; n bóng đá mini ctự nhiên; Sân bóng đá mini cnhân tạo),
6 hồ bơi, 24 sân cầu lông, đá cầu, 12 sân bóng chuyền, 2 sân tennis, 16 n bóng
bàn, 6 cơ sở bida (56 bàn) do tư nhân đầu tư.
+ Ngoài ra, các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao luôn chào
mừng các sự kiện của đất nước, địa phương luôn được quan tâm với đông đảo
các cơ quan, đơn vị và Nhân dân tham gia hưởng ứng như giải bóng đá, bơi lội,
cầu lông, pickleball, bóng chuyển... Các lớp năng khiếu, ngành nghề được tổ
chức thường xuyên như võ cổ truyền, Taekwomdo...
- Về thông tin truyền thông: UBND Trị An hthống Đài truyền thanh
thông minh với 171 cụm loa trên địa bàn các ấp, điều này đã hỗ trợ rất nhiều
trong công tác thông tin tuyền thông. Đây là là một trong những nhiệm vụ quan
trọng hàng đầu trong ng tác lãnh đạo, chỉ đạo, quán triệt đến Nhân dân trên
địa bàn vchủ trương của Đảng, chính sách, Pháp luật của Nhà nước các quy
định của địa phương. Qua đó, toàn thể cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức,
người lao động Nhân dân nắm bắt các hoạt động của bộ máy chính quyền địa
phương, tạo sự thống nhất từ nhận thức đến hành động để cùng chung tay xây
xã Trị An ngày càng phát triển. Bên cạnh đó, Trang Thông tin điện tử Trị An
đã đăng tải 1.156 tin, bài, hình ảnh về các hoạt động chính trị, hội, văn hóa
của xã, góp phần quảng bá sâu rộng về hình ảnh, con người, kinh tế của xã nhà.
5.4. Lao động - Thương binh và Xã hội
Trong những năm qua, ng tác Lao động Thương binh hội trên
địa bàn Trị An luôn được cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương quan tâm
lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thực hiện đồng bộ. Các chính sách an sinh hội
được triển khai kịp thời, đúng đối tượng, góp phần nâng cao đời sống vật chất
tinh thần của nhân dân, givững ổn định hội tạo nền tảng cho phát triển
kinh tế - xã hội của địa phương.
- Thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng
+ Công tác chăm lo đối với người công với cách mạng luôn được địa
phương quan tâm thực hiện. Hiện nay, trên địa bàn 232 đối tượng người
có công và thân nhân người có công, trong đó gồm:
59
+ Người công với cách mạng: (đang hưởng trợ cấp hàng tháng): Anh
hùng LLVT: 01 đối tượng; Thương binh, người hưởng chính sách như thương
binh: 82 đối tượng; Bệnh binh: 30 đối tượng; Người hoạt động kháng chiến bị
nhiễm chất độc hóa học: 41 đối tượng; Người hoạt động kháng chiến bđịch bắt
tù đày: 04 đối tượng; Người có công giúp đỡ cách mạng: 02 đối tượng.
+ Thân nhân của người có công với cách mạng (thân nhân hưởng tuất liệt
sỹ; tuất thương bệnh binh, tuất chất độc hóa học; con người tham gia kháng
chiến nhiễm CĐHH, người phục vụ): Tuất Liệt sĩ: 20 đối tượng; Tuất Thương,
bệnh binh, CĐHH, người hoạt động cách mạng trước 01/01/1945: 26 đối tượng;
Con người tham gia kháng chiến nhiễm CĐHH: 19 người; Người phục v
thương binh, bệnh binh, CĐHH trên 81%: 04 đối tượng.
+ Ngoài ra, còn có 03 đối tượng là quân nhân tham gia kháng chiến chống
Mỹ hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định 142 116 thân nhân đang hưởng
thờ cúng liệt sỹ.
+ Các chế độ trợ cấp, phụ cấp ưu đãi được thực hiện đầy đủ, kịp thời
đúng quy định. Chi trả trợ cấp ưu đãi người có công hàng tháng cho đối tượng
người công khoảng 232 đối tượng, tương ứng với 263 chế độ, với số tiền
834.519.000 đồng. Thực hiện hỗ trợ tết Nguyên đán 2026 theo Nghị quyết số
26/2025/NQ-ND cho 416 đối tượng người công thân nhân người
công với số tiền 449.200.000 đồng; hỗ trợ theo Quyết định số 01/QĐ-CTN của
Chủ tịch nước cho 289 đối tượng với số tiền 88.800.000 đồng. Bên cạnh đó, địa
phương thường xuyên tổ chức các hoạt động thăm hỏi, tặng quà, chăm lo đi
sống vật chất và tinh thần cho các đối tượng chính sách, đặc biệt vào các dịp lễ,
Tết và Ngày Thương binh Liệt sĩ (27/7). Vào dịp Tết Nguyên đán năm 2026,
UBND đã vận động và tổ chức thăm tặng quà cho 45 gia đình chính sách,
mỗi suất trị giá 1.000.000 đồng. ng tác vận động hội hóa trong chăm lo
gia đình chính sách được đẩy mạnh, góp phần nâng cao đời sống thể hiện đạo
lý “Uống nước nhớ nguồn” của dân tộc.
- Công tác bảo trợ xã hội
+ Trong thời gian qua, việc triển khai thực hiện các chính sách trợ giúp xã
hội, hưu trí hội trên địa bàn luôn được cấp ủy, chính quyền địa phương
quan tâm chỉ đạo sát sao. Các ban, ngành, đoàn thể đã phối hợp chặt chẽ trong
tổ chức thực hiện, góp phần đảm bảo an sinh xã hội, nâng cao đời sống vật chất
và tinh thần cho Nhân dân.
+ Công tác thực hiện chính sách được triển khai kịp thời, đúng đối tượng,
đúng quy định. Các trường hợp khó khăn đột xuất do thiên tai, dịch bệnh được
60
xem xét, hỗ trợ kịp thời. Đồng thời, địa phương chú trọng tăng cường công tác
chăm sóc, bảo vệ trẻ em, người cao tuổi và các đối tượng yếu thế trong xã hội.
+ Hiện nay, trên địa bàn tổng số 1.925 đối tượng đang hưởng trợ giúp
hội, hưu trí hội cụ thể gồm: Trẻ em không nguồn nuôi dưỡng: 09 đối
tượng; Đơn thân nghèo đang nuôi con: 01 đối tượng; Người cao tuổi đơn
thuộc hộ nghèo: 06 đối tượng; Hưu trí xã hội: 894 đối tượng; Người khuyết tật
đặc biệt nặng: 203 đối tượng; Người khuyết tật nặng: 578 đối tượng; Hộ gia
đình, nhân nhận chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em không nguồn nuôi dưỡng,
người khuyết tật đặc biệt nặng: 210 đối tượng; Đối tượng hưởng theo Nghị quyết
số 09/2022/NQ-HĐND của HĐND tỉnh Đồng Nai: 24 đối tượng.
Trong tháng 03 năm 2025, đã thực hiện chi trả trợ cấp cho 1.925 đối
tượng với + tổng số tiền 1,32 tỷ đồng. Trong đó, tỷ lệ chi trả không dùng tiền
mặt (qua ATM/ví điện tử) đạt 1.824/1.925 đối ợng, tương đương 94,75%.
Ngoài ra, đã hỗ trợ chi phí mai táng cho 05 trường hợp thân nhân đối tượng với
tổng số tiền 50 triệu đồng.
+ Hỗ trợ tết Nguyên đán năm 2026 cho 1.558 đối tượng hưởng trợ cấp xã
hội, hưu trí xã hội theo Nghị quyết số 26/2025/NQ-HĐND với số tiền 1,122 tỷ
đồng.
+ Nhìn chung, các chính sách trợ giúp hội, hưu trí hội trên địa bàn
được triển khai đồng bộ, kịp thời, đúng quy định; góp phần ổn định đời sống
Nhân dân, đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn.
+ Công tác phòng, chống tệ nạn xã hội trên địa bàn xã được cấp ủy, chính
quyền quan tâm chỉ đạo thường xuyên; triển khai đồng bcác giải pháp nhằm
phòng ngừa, phát hiện xử kịp thời các hành vi vi phạm. 100% đối tượng
được lập hồ sơ theo dõi, quản lý. Các hành vi vi phạm pháp luật được xử lý kịp
thời theo quy định.
- Công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em và bình đẳng giới
+ Công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em được triển khai đồng bộ, đảm bảo
quyền trẻ em theo quy định 100% trẻ em dưới 6 tuổi được cấp thẻ bảo hiểm y
tế; Tỷ lệ trẻ em được tiêm chủng đầy đủ đạt trên 95%.
+ Công tác bình đẳng giới trên địa bàn xã được quan tâm triển khai thông
qua các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - hội lồng ghép trong
hoạt động của các ban, ngành, đoàn thể: Tổ chức tuyên truyền các chủ trương
của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về bình đẳng giới; Lồng ghép nội
dung bình đẳng giới vào các cuộc họp dân, sinh hoạt chi hội, đoàn thể; Tuyên
truyền phòng, chống bạo lực gia đình, nâng cao vai trò của phụ nữ trong gia đình
61
hội. Vai trò, vị thế của phụ nữ trong gia đình xã hội được cải thiện
rệt.
- Công tác lao động việc làm
+ Phối hợp với các quan cấp trên tổ chức vấn, giới thiệu việc làm cho
người lao động. Lao động tham gia làm việc tại các khu, cụm công nghiệp ngày
càng tăng.
+ Công tác tuyên truyền pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động cho các cơ
sở người lao động được thực hiện thường xuyên. Các sở sản xuất kinh
doanh chấp hành tương đối tốt quy định về an toàn lao động. Không vụ tai
nạn lao động nghiêm trọng xảy ra trên địa bàn.
5.5. Công tác tôn giáo - tín ngưỡng, dân tộc
- Về tôn giáo: Trên địa bàn 10 sở tôn giáo thuộc 05 tôn giáo đang
hoạt động gồm Phật giáo, Công giáo, Tin Lành, Cao Đài và Phật giáo Hòa Hảo:
+ Phật giáo: Có 05 cơ sở, 01 điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung (Đạo tràng
Thiền Lâm, ấp Suối Tượng). Chức sắc 06 người, chức việc 05 người, tín đồ
7.149 người.
+ Công giáo: 03 sở, 04 điểm sinh hoạt ngoài sở tôn giáo. Chức
sắc 04 người, chức việc 12 người, tín đồ khoảng 10.815 người.
+ Tin Lành: Có 02 Chi hội Tin Lành thuộc Hội thánh Tin Lành Việt Nam
(Miền nam), 01 điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung Baptit Nam Phương. Chức sắc
03 người, chức việc 11 người, tín đồ 456 người.
+ Riêng đối với đạo Cao Đài tín đồ có 21 người và Phật giáo Hòa Hảo tín
đồ có 15 người không có cơ sở tôn giáo.
- Về tín ngưỡng: Trên địa bàn 08 cơ sở tín ngưỡng thuộc các loại hình
Đình 06; Đền 01; Miếu 01. Không sở tín ngưỡng được xếp hạng di tích
cấp quốc gia đặc biệt, cơ sở tín ngưỡng được xếp hạng di ch quốc gia và cơ sở
tín ngưỡng được xếp hạng di tích cấp tỉnh. Hoạt động của các cơ sở tín ngưỡng
trên địa bàn chủ yếu cầu an, cầu mùa, cầu mưa thuận gió hòa, cầu cho quốc
thái dân an, lễ giỗ các vị thần, tổ tiên, vía bà tại các miếu, đền. Nhìn chung, các
sở tín ngưỡng trên địa bàn đều thực hiện việc đăng hoạt động tín
ngưỡng theo quy định. Đối với các hoạt động tín ngưỡng phát sinh đều có đăng
bằng văn bản gửi quan nhà nước thẩm quyền. Việc tổ chức các hoạt
động tín ngưỡng luôn được đảm bảo đúng quy định của pháp luật thuần phong
mỹ tục của địa phương, góp phần giữ vững truyền thống và bản sắc văn hóa của
dân tộc. Các sở tín tín ngưỡng trên địa bàn điều người đại điện hoặc
Ban quý tế quản lý do cộng đồng dân cư bầu ra.
62
- Về Dân tộc: Trên địa bàn Trị An hiện nay 16 thành phần dân tộc,
trong đó dân tộc thiểu số có 425 hộ; 1663 nhân khẩu, chiếm 3.31% dân số toàn
xã. 02 người uy tín tại địa bàn, cầu nối giữa chính quyền đến với
con dân tộc thiểu số.
01ấp thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số (Ấp Vĩnh An 7) theo
Quyết định số 601/QĐ-UBND ngày 10/2/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng
Nai về việc phê duyệt danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền
núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã
khu vực I, II, III trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2026 2030. UBND xã
đã thực hiện tốt các chính sách dân tộc, kịp thời xử những vấn đề phát sinh,
nhất là liên quan đến an ninh trật tự, thiên tai, dịch bệnh, môi trường; chú trọng
công tác chăm lo đời sống cho đồng bào dân tộc thiểu số đồng bào theo các
tôn giáo đảm bảo đúng quy định của pháp luật, góp phần ng cao hiệu lực, hiệu
quả trong công tác quản lý nhà nước về dân tộc, tôn giáo trên địa bàn.
6. Hiện trạng phát triển hạ tầng xã hội
6.1. Nhà
- Hiện trang nhà ở trên địa bàn phân bố không đều, bản tập trung cao
tại khu vực thị trấn Vĩnh An cũ; trên các tuyến đường liên tỉnh ĐT.767, ĐT.768,
ĐT.762; khu vực chợ và bến xe và các tuyến đường xã và nội ấp, các trung tâm
cũ. Ngoài ra còn một bộ phận dân đang sinh sống trong khu Bảo tồn Thiên
nhiên và Văn hóa Đồng Nai. Nhà chyếu c dãy nhà phố liên kế thấp tầng,
từ (1 - 3) tầng tập trung xung quanh các công trình hành chính trên trục đường
ĐT.767. Nhà ở riêng lẻ cơ bản có kết cấu bền vững (đạt 3 cứng);
- Hiện nay, tất cả nhà trên địa bàn đều đạt chuẩn Bộ Xây dựng
không còn nhà tạm và nhà dột nát, đa số là nhà ở kiên cố và bán kiên cố chiếm
tỷ lệ 100%.
- Hiện trạng trên địa bàn xã không có nhà ở xã hội. Tuy nhiên, xã có bố trí
quy hoạch quỹ đất phát triển nhà hội khoảng 11ha nằm gần vị trí quy hoạch
Cụm công nghiệp Vĩnh An;
- Về ncông vụ: Trên địa bàn 04 căn nhà công vụ đang sử dụng
nằm trong khuôn viên trụ sở Đảng ủy.
6.2. Công trình quan nh chính
Sau khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính, TrAn đã tiến hành soát,
bố trí lại hệ thống trụ sở quan hành chính theo hướng tập trung, đồng bộ, đáp
ứng yêu cầu quản nhà nước trong tình hình mới. Hiện nay, trụ sở Đảng ủy,
HĐND, UBND và các tổ chức chính trị - hội được bố trí tại các công trình
63
kiên cố, quy phù hợp, bảo đảm điều kiện làm việc cho đội ngũ cán bộ,
công chức và phục vụ nhân dân.
Trụ sở UBND các phòng, ban chuyên môn được đặt tại vị ttrung
tâm, thuận lợi cho giao dịch hành chính; Trung tâm Phục vụ hành chính công
được tổ chức riêng biệt, bảo đảm thực hiện chế “một cửa”, “một cửa liên
thông”, đáp ng yêu cầu cải cách hành chính. Bên cạnh đó, các quan như Ban
Chỉ huy Quân sự, Công an, Trung tâm Chính trị, Trung tâm Dịch vụ tổng hợp
xã đều được bố trí trụ sở làm việc ổn định, phù hợp chức năng, nhiệm vụ.
Hệ thống trụ sở sau sáp nhập cơ bản được tận dụng từ sở vật chất hiện
có của cấp huyện và các đơn vị cũ, bảo đảm tiêu chuẩn về diện tích, kết cấu, hạ
tầng kỹ thuật (điện, nước, công nghệ thông tin), đáp ứng yêu cầu hoạt động
thường xuyên và lâu dài. Các trụ sở dôi dư được bố trí sử dụng hợp lý vào mục
đích công cộng hoặc giao đơn vị quản , khai thác theo đúng quy định, góp
phần nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản công.
Hiện nay, hệ thống trụ sở quan hành chính trên địa bàn xã được bố trí,
sắp xếp lại theo hướng tập trung, hợp lý, cụ thể như sau:
- Trụ sĐảng ủy các tổ chức chính trị - hội được bố trí tại trụ sở
Huyện ủy cũ;
- Trụ sở UBND các phòng, ban chuyên môn được bố trí tại trụ sở
UBND huyện cũ;
- Trụ sở Ban Chỉ huy Quân sự được bố trí tại trụ sở Ủy ban MTTQ huyện
cũ và trụ sở Đội Thanh tra giao thông số 5;
- Trung tâm Phục vụ hành chính công được đặt tại Nhà một cửa UBND
huyện cũ, thực hiện chức năng tiếp nhận giải quyết thủ tục hành chính cho tổ
chức, cá nhân;
- Trung tâm Chính trị xã Trị An được bố trí tại trụ sở Trung tâm Bồi dưỡng
chính trị huyện Vĩnh Cửu cũ;
- Trung tâm Dịch vụ tổng hợp được tổ chức trên sở sử dụng trụ sở
Trung tâm Văn hóa - Thể thao và trụ sở Đài Truyền thanh huyện cũ.
Đối với các trụ sUBND xã Trị An Đà trước đây, định hướng
sử dụng làm địa điểm sinh hoạt cộng đồng, phục vụ các thiết chế văn hóa, thể
thao, đáp ứng nhu cầu sinh hoạt của người dân trên địa bàn.
Các trụ sở dôi sau sắp xếp được giao Trung tâm Dịch vtổng hợp xã
quản lý, khai thác theo quy định của Nghị định số 108/2004/NĐ-CP ngày
64
23/8/2004 của Chính phủ, gồm: trụ sUBND thị trấn Vĩnh An, trụ sở Phòng
pháp và trụ sở Phòng Tài chính – Kế hoạch cũ.
Nhìn chung, tiêu chí về trụ sở quan hành chính của Trị An bản
đáp ứng yêu cầu theo quy định đối với đơn vị hành chính cấp phường, bảo đảm
điều kiện tổ chức bộ máy, phục vụ người dân doanh nghiệp, phù hợp với định
hướng phát triển đô thị trong giai đoạn tới.
6.3. Công trình giáo dục
- Hệ thống công trình giáo dục của Trị An đầy đủ cả 3 cấp, ngoài ra còn
có có sở đào tạo nghề góp phần không nhỏ trong đào tạo lực lượng lao động có
tay nghề cho xã.
TT
Tên trường
Diện tích
Đạt
chuẩ
n
mức
độ
(m2)
A
Mầm non
1
Trường mầm non ấp 2
5.191
1
2
Trường mầm non đường vào nhà máy đường Trị
An
2.325
1
3
Trường Mần non Hiếu Liêm
2.728
1
4
Trường Mần non Mã Đà
9.773,30
1
4.1
Điểm Suối boon
1.502,40
1
4.2
Điểm Suối trau
273,20
1
4.3
Điểm Cây Sung
807,00
1
4.4
Điểm C3
522,00
1
4.5
Điểm Bà hào
793,00
1
5
Trường Mầm Non Sơn Ca
19.857
2
6
Trường Mầm non Phong Lan
12.298
65
B
Tiểu học
1
Trường tiểu học Trị An Đường 768
14.333
1
2
Trường tiểu học Trị An Đường dẫn cầu Hiếu Liêm
9.521
1
3
Trường Tiểu học Hiếu Liêm
16.133
1
4
Trường Tiểu học Cây Gáo B ấp VA 4
6.236
2
5
Trường Tiểu học Cây Gáo B ấp VA 3
2.132
2
6
Trường TH Kim Đồng ĐT 762
15.002
1
7
Trường TH Kim Đồng đường Lê Đại Hành
63.357
1
8
Trường TH Cây Gáo A
7.445,7
1
9
Trường TH Cây Gáo A Cơ sở 2
2527,3
1
C
Trung học cơ sở
1
Trường TH-THCS Trị An
17.094
1
2
Trường THCS Hiếu Liêm
9.612
1
3
Trường THCS Lê Quý Đôn
10.500
2
4
Trường THCS Vĩnh An
15.002,80
1
5
Trường TH&THCS Mã Đà
1
5.1
Điểm chính:
16.650
5.2
Bà Hào:
3.150
5.3
Cây Sung: 2.670
2.670
5.4
C3
1.642
5.5
Suối Tượng
714
D
Phổ thông trung học
1
Trường cấp 3 Trị An
16.746
66
2
Trường THCS THPT Hùng Vương
27.665
E
Cơ sở đào tạo nghề
1
Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp Giáo dục
thường xuyên
9.173
Lĩnh vực giáo dục tiếp tục phát triển theo hướng nâng cao chất lượng giáo
dục ở các cấp học. Các dự án đầu tư nâng cấp, mở rộng trường học theo hướng
đạt chuẩn quốc gia tiếp tục được triển khai thực hiện với quy mô lớn. Hệ thống
trường, lớp các cấp học được rà soát, sắp xếp lại đảm bảo hợp lý, đáp ứng ngày
càng tốt hơn nhu cầu đến trường của con em trên địa bàn. Đến nay, toàn
tỷ lệ trường chuẩn quốc gia mức độ 1 14/14 trường đạt 100%; Tỷ lệ trường
chuẩn quốc gia mức độ 2 là 3/14 trường, đạt 21,4%. Công tác giảng dạy và học
tập được thực hiện theo đúng chương trình quốc gia, chất lượng giáo dục được
nâng lên với kết quả tốt nghiệp các cấp học hàng năm đều đạt và vượt mục tiêu
Nghị quyết đề ra. Đội ngũ cán bquản lý giáo viên được chuẩn hóa, 100%
đạt chuẩn trên chuẩn. Nhìn chung, hệ thống giáo dục sở đầy đủ, chất lượng;
quy mô trường lớp được giữ vững, sở vật chất, các trang thiết bị phục vụ dạy
học được quan tâm đầu mới đảm bảo cho hoạt động giáo dục đào tạo
của các nhà trường.)
6.4. Công trình y tế
- Trên địa bàn xã Trị An gồm có 01 Trạm y tế xã Trị An tại ấp 5 Vĩnh An
với 02 điểm y tế: điểm y tế Đà và điểm y tế Trị An và 01 trung tâm y tế khu
vực Vĩnh Cửu với quy mô 200 giường bệnh.
STT
Tên công trình
Quy mô diện tích
(m
2
)
Đạt chuẩn
quốc gia
1
Điểm y tế Mã Đà
673
Đạt
2
Điểm y tế Trị An tại ấp 1 xã trị An
1.625
Đạt
3
Trạm y tế xã Trị An tại ấp Vĩnh An
5, xã Trị An
773.09
Đạt
4
Trung tâm y tế khu vực Vĩnh Cửu
25.484
Đạt
6.5. Công trình văn hóa, thể dục - thể thao
67
- Hệ thống công trình văn hóa, thể dục thể thao đầy đủ đảm bảo cho các
hoạt động:
Bảng thống kê các công trình văn hóa, thể thao trên địa bàn xã
TT
Tên công trình
Diện tích
(m2)
A
Văn hóa
Thư viện
5.373,80
Nhà văn hóa 19 ấp
10.232,60
Trung tâm văn hóa TDTT ấp Vĩnh An 8
Trung tâm văn hóa TDTT ấp Hiếu Liêm
10.130,49
Trung tâm văn hóa TDTT ấp 1
10.154,00
B
Thể thao
Nhà thi đấu ấp Vĩnh An 8
5.777
Sân bóng đá ấp Hiếu Liêm
7.475,60
Sân bóng đá ấp 01
26.585
C
Công viên
Công viên trung tâm xã ấp Vĩnh An 8
14.089
Công viên ấp Hiếu Liêm
10.330,93
- Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống n hoá” tiếp tục được
triển khai và thực hiện có hiệu quả mang lại nhiều đổi thay cả về nhận thức lẫn
hành động của người dân. Nhiều phong trào, hoạt động xây dựng mô hình văn
hóa sở tiếp tục được triển khai đạt kết quả tốt. Hoạt động lễ hội truyền
thống được duy trì, tiếp tục bảo tồn phát huy những giá trị di sản văn hóa
truyền thống, khơi dậy những phong tục tập quán tốt đẹp. Xã thường xuyên Tổ
chức các hoạt động văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao phục vụ nhân dân mang
lại không khí vui tươi, phấn khởi trong nhân dân. Công tác quản nhà nước
trên tất cả các lĩnh vực văn hóa thông tin được chú trọng, ng tác kiểm tra
68
được tăng cường, góp phần làm cho các hoạt động kinh doanh dịch vụ văn hóa,
thể thao, du lịch, thông tin và truyền thông ổn định, trật tự hơn.
- Hệ thống các thiết chế văn hóa, thể dc - ththao, sân chơi, bãi tập, dụng
cụ luyện tập, nhà tập luyện, thi đấu các môn thể thao được quan tâm, tu sửa,
nâng cấp, xây dựng mới và chuẩn hóa, đáp ứng nhu cầu sinh hoạt văn hóa, rèn
luyện sức khỏe nâng cao thể chất, xây dựng nếp sống lành mạnh của người dân
theo hướng hiện đại và năng động. Xã có 01 công viên thể thao trên địa bàn, có
trên 25 dụng cụ tập thể dục thể thao ngoài trời đáp ứng nhu cầu luyện tập của
người dân trên địa bàn; số gia đình luyện tập thể dục thể thao thường xuyên đạt
tỷ lệ 54.69%. Một số ng trình văn hóa, thể dục thể thao gồm: Thư viện, Trung
tâm văn hóa TDTT ấp Vĩnh An 8, Trung tâm văn hóa TDTT ấp Hiếu Liêm,
Trung tâm văn hóa TDTT ấp 1, Nhà thi đấu ấp Vĩnh An 8, Sân bóng đá ấp Hiếu
Liêm, Sân bóng đá ấp 01, Công viên trung tâm xã ấp Vĩnh An 8, Công viên p
Hiếu Liêm
6.6. Công trình thương mại - dịch vụ - du lịch
- Mạng lưới thương mi - dịch vụ thời gian qua được chú trọng đầu tư và
phát triển. Hệ thống chợ truyền thống như: chVĩnh An, chợ Đà, chợ Hiếu
Liêm, chợ Khu phố 1 thị trấn nh An,... với cơ sở vật chất được xây dựng kiên
cố, từng bước hiện đại hóa, đã và đang đáp ứng tốt nhu cầu mua bán trao đổi
hàng hóa, kinh doanh phục vụ đời sống sinh hoạt của người dân trên địa bàn.
Việc quản lý, hoạt động buôn bán, kinh doanh hiệu quả đảm bảo trật tự an
toàn, văn minh thương mại, hàng hóa đa dạng phong phú đáp ứng được nhu cầu
sản xuất, kinh doanh, buôn bán phục vụ đời sống sinh hoạt người dân trên địa
bàn.
7. Hiện trạng phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thị
7.1. Giao thông
- Đường bộ: Trị An có vị trí giao thông thuận lợi với 04 tuyến đường
tỉnh lộ quan trọng (ĐT.761, ĐT.762, ĐT.767, ĐT.768) đi qua, tạo điều kiện
thuận lợi cho giao thương, thu hút đầu tư phát triển kinh tế xã hội.
- Trong đó, tuyến đường ĐT.767 tuyến đường giao thông trục chính
huyết mạch của địa phương, kết nối từ trung tâm hành chính ra tối Quốc lộ
1A, phục vụ nhu cầu đi lại, lao động của người dân đến Khu công nghiệp Sông
Mây các vùng lân cận như khu vực Trảng Bom, Biên Hòa của tỉnh Đồng Nai
và Thành phố Hồ Chí Minh. Tuyến đường ĐT.768 dọc theo Sông Đồng Nai kết
nối với đường ĐT.762 hình thành tuyến liên vùng quan trọng từ Quốc lộ 1K
(khu vực Thành phố Hồ Chí Minh kết nối ra Quốc lộ 20, khu vực xã Dầu Giây,
69
tỉnh Đồng Nai); Tuyến đường ĐT 761 kết nối với Phú Lý, tuyến chỉ dẫn
đến Khu Bảo tồn Thiên nhiên – Văn hóa Đồng Nai, Di tích Chiến khu Đ, Trung
ương Cục Miền Nam, thuận lợi cho phát triển du lịch sinh thái Hồ Trị An gắn
với du lịch về nguồn. Tất cả các ấp trên địa bàn xã đều có đường ô tô kết nối từ
trung tâm hành chính các đến ácc ấp, các khu dân đảm bảo đi lại quanh
năm, 100% tuyến đường trục chính được nhựa hóa, 98% đường liên ấp được
tông hóa, tạo thuận lợi cho đi lại sản xuất. Các công trình h tng k thut
kèm theo h tầng giao thông như h thng chiếu sáng, h thống cây xanh cũng
từng bước được thc hiện đầu tư nhằm đảm bo an toàn giao thông và to cnh
quan môi trường, diện mạo đô thị hóa ngày càng diễn ra t, khang trang,
hiện đại hơn.
- Khu vực trung tâm của (khu vực thị trấn Vĩnh An cũ). Có 04 tuyến ph
chính đô thị đều vỉa hè, điện chiếu sáng, cây xanh, cây bóng mát, bao gồm
như sau:
+ Tuyến phố chính tỉnh lộ 767: Hiện trạng tuyến đường Nguyễn Tất
Thành: Tuyến đường đã được thực hiện đầu tư với quy mô: Bề rộng mặt đường
18m, vỉa hè mỗi bên: 6,5m; dải phân cách giữa 2m, lộ giới 33m. Trên tuyến đã
được bố trí đầy đủ hệ thống điện chiếu sáng, cây xanh theo quy định.
+ Tuyến phố chính đường ĐT.762: Đường Đại Hành: Tuyến đường
thuộc trong dự án: đường Quang Trung đường Đại Hành đấu nối ra đường
ĐT.768 nối dài đường ĐT.762, huyện Vĩnh Cửu đã được UBND tỉnh phê
duyệt dự án tại Quyến định số 140/QĐ-UBND ngày 02/02/2023. Hiện nay dự
án đang được Ban Quản Dự án khu vực 09 đang triển khai thực hiện công tác
Bồi thường giải phóng mặt bằng.
+ Tuyến phố chính đường ĐT.768 (tuyến phố đường Phan Chu Trinh):
Hiện trạng đoạn tuyến từ TTGDNN-GDTX đến giáp đường ĐT.762 đã được
thực hiện đầu tư hoàn thành hệ thống vỉa hè, chiếu sáng, cây xanh đô thị. Đảm
bảo yêu cầu của tiêu chí đô thị văn minh.
+ Tuyến phố đường N6: (đường Quang Trung) Hiện trạng đoạn tuyến từ
giáp đường Quý Đôn đến ngã giao với đường ĐT.768 (đường Phan Chu
Trinh) đã được thực hiện đầu tư hoàn thiện theo quy hoạch với quy lộ giới
22m, bề rộng mặt đường 12m, vỉa hè mỗi bên rộng 05m.
- Trong tương lai cầu Đà hình thành với đường ĐT.761 kết nối từ
Phường Đồng Xoài về đường Vành đai 4 mở ra nhiều cơ hội phát triển cho địa
phương, Trị An sẽ điểm trung tâm trên trục tuyến kết nối giữa khu vực phía
bắc tỉnh Đồng Nai (khu vực tỉnh Bình Phước cũ), khu vực Tây nguyên với khu
vực phía nam tỉnh Đồng Nai để kết nối vào tuyến đường Vành đai 4 đi Sân bay
70
Long Thành cảng Phước An, cảng Cái mép Thị Vải. Việc hình thành tuyến
đường sẽ càng nâng cao vị thế tầm quan trọng trong việc liên kết, kết nối
vùng với các địa phương khác của khu vực xã Tri An
- Đường thủy nội địa (nếu có): Với diện tích mặt nước Hồ Trị An 13 ngàn
ha/32 ngàn ha với 40 đảo lớn nhỏ, chiều dài tiếp giáp mặt nước Hồ Trị an khoảng
50Km, hệ thống vận tải đường thủy chủ yếu đáp ứng nhu cầu nuôi trồng thủy
hải sản của nhân dân trong khu vực lòng hồ Trị An.
7.2. Thủy lợi
Trị An 03 công trình thủy lợi, trong đó có 02 công trình phục vụ tưới
(Trạm bơm Trị An 1, Trạm bơm Hiếu Liêm) phục vụ tưới nước cho cây ăn trái
cây công nghiệp dài ngày với quy khoảng 446,67 ha/ năm và 01 công
trình phục vụ tiêu nước (Công trình Suối Sâu) phục vụ tiêu nước trên diện tích
467,64ha. Hiện nay, 03 công trình thủy lợi trên địa bàn đang được Trung tâm
Dịch vụ nông nghiệp khu vực 1 quản lý, vận hành.
7.3. Cấp điện
Nguồn cấp điện: Trị An được cấp điện từ lưới điện quốc gia, thông qua
hệ thống điện của tỉnh Đồng Nai. Nguồn điện tương đối ổn định, đáp ứng nhu
cầu sinh hoạt và sản xuất của người dân trên toàn xã. Khu vực gần hồ Trị An
nhà máy thủy điện Trị An lợi thế về nguồn điện, tuy nhiên việc phân phối
vẫn phụ thuộc vào hệ thống lưới chung.
Mạng lưới truyền tải và phân phối điện: Hiện nay, trên địa bàn xã Trị An,
mạng lưới điện gồm hệ thống đường dây trung thế 22kV lưới điện hạ thế
0,4kV đã được đầu tư tương đối hoàn chỉnh. Tổng chiều dài lưới điện ước tính
khoảng 95 km, trong đó đường dây trung thế khoảng 25 km và lưới điện hạ thế
khoảng 70 km, đảm bảo cung cấp điện đến hầu hết các khu dân cư trên địa bàn
xã. Tỷ lệ hộ dân sử dụng điện đạt gần 100%, điện phục vsinh hoạt hộ gia đình,
điện phục vụ sản xuất nông nghiệp điện phục vụ tiểu thủ công nghiệp. Một
số khu vực dân phân tán, vùng xa trung tâm như các ấp Cây Sung, Suối
Tượng, Suối Rộp đường dây kéo dài, gây sụt áp cuối nguồn, chất lượng điện
chưa ổn định vào giờ cao điểm. Tuy nhiên, đến nay hệ thống trạm biến áp phân
phối phục vụ từng khu vực dân thuộc các ấp Cây Sung, Suối Tượng, Suối
Rộp đã được nâng công suất để đáp ứng nhu cầu của nhân dân.
Hạ tầng điện tại Trị An đã đáp ứng tiêu chí cấp điện không chỉ bảo đảm
nhu cầu sinh hoạt và sản xuất mà còn là nền tảng quan trọng để xã Trị An phát
triển kinh tế – hội và đủ điều kiện nâng cấp lên phường vào năm 2026.
7.4. Cấp nước
71
Trên địa bàn toàn 04 nhà máy cấp nước sạch tập trung với tổng công
suất lên tới 5.240m3/ngày đêm (bao gồm: Nhà máy nước sạch Vĩnh An công
suất 4.000m3/ngày đêm; Trạm nước cấp nước tập trung Đà 420m3/ngày
đêm; Trạm nước cấp nước tập trung Hiếu Liêm 580m3/ngày đêm; Trạm cấp
nước tập trung Trị An 240m3/ngày đêm) với tổng chiều dài các tuyến ống cấp
nước trên địa bàn 120,36 Km, trong đó Công ty cổ phần cấp nước Đồng
Nai đang quản lý vận hành là 68,088 Km, Trung tâm dịch vụ nông nghiệp tỉnh
quản lý vận hành là 52,278 Km, tỷ lệ hộ dân trên địa bàn xã sử dụng nước sạch
tập trung tính đến hết năm 2025 đạt 83%.
7.5. Thoát nước thải và vệ sinh môi trường
- Thoát nước mưa, nước thải sinh hoạt
Tổng khối lượng nước thải sinh hoạt phát sinh trên địa bàn khoảng 3.739
m
3
/ ngày đêm; hầu hết lượng nước thải sinh hoạt được đưa vào bể tự hoại, thẩm
thấu hoặc qua bể lắng trước khi chảy ra mương thoát nước ra môi trường tự
nhiên;
Đối với nước mưa được chảy vào hệ thống mương thoát nước trên các
tuyến đường giao thông và chảy tràn theo địa hình tự nhiên;
Thực tế trên địa bàn chưa được đầu nhà máy thu gom, xử nước thải
đảm bảo theo quy định (trừ Khu tái định tại điểm dân số 6, ấp Hiếu Liêm,
Trị An).
- Thoát nước thải công nghiệp
Trên địa bàn xã Trị An không có các khu, cụm công nghiệp nên chưa xây
dựng hệ thống xử nước thải tập trung; đối vơi các shoạt động sản xuất
kinh doanh trên địa bàn hầu hết đáp ứng các yêu cầu thực hiện về bảo vi
trường đối với nước thải phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- Xử lý chất thải rắn
Chất thải rắn sinh hoạt: Tổng khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh
trên địa bàn khoảng 8.500 tấn/ năm; chất thải rắn sinh hoạt sau khi được thu
gom, vận chuyển về Công ty Cổ phần Môi trường Sonadezi (địa bàn xã Tân An)
để xử theo hợp đồng đã đảm bảo xử chất thải rắn sinh hoạt bằng phương
pháp sản xuất mùn hữu cơ (compost) đảm bo t l chôn lấp dưới 15%.
Chất thải rắn công nghiệp thông thường: Tổng khối lượng chất thải rắn
công nghiệp thông thường phát sinh trên địa bàn 707,23 tấn/ năm, được thu gom,
xử lý theo quy định.
72
Chất thải nguy hại: Các sở/doanh nghiệp trên địa bàn đã thực hiện
hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom, xử theo đúng quy định; thu gom,
xử lý 100% chất thải nguy hại, trong đó:
- Tổng khối lượng chất thải nguy hại phát sinh trên địa n khoảng 2.200
kg/năm.
- Chất thải y tế nguy hại phát sinh trên địa bàn xã khoảng 1.100 kg/năm.
8. Quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội
8.1. Quốc phòng
Qua các giai đoạn phát triển, lực lượng trang không ngng lớn mạnh,
từ lực lượng ban đầu còn đơn giản, đến nay đã được tổ chức chặt chẽ, đủ thành
phần, thường xuyên được huấn luyện, bồi dưỡng nâng cao trình độ, khả năng
sẵn sàng chiến đấu. Phát huy tốt vai tnòng cốt trong bảo vệ địa bàn, phòng
chống thiên tai, cứu hộ cứu nạn, tham gia xây dựng nông thôn mới phát triển
kinh tế – xã hội.
Trong thời gian qua, cùng với quá trình phát triển kinh tế xã hội, tình hình
quốc phòng an ninh trên địa bàn cơ bản được givng, tạo điều kiện thuận lợi
cho việc xây dựng đề án thành lập phường.
Lực lượng dân quân t v đưc t chc, xây dng bảo đảm t l theo quy
định đúng quy định. Lực lượng d b động viên được đăng ký, quản cht ch.
Công tác tuyển chọn gọi công dân nhập ngũ hàng năm đạt 100% chỉ
tiêu. Tổ chức huấn luyện dân quân tự vệ đúng kế hoạch, nội dung. Duy trì
nghiêm chế độ trực sẵn sàng chiến đấu, phối hợp với các lực lượng xử lý kịp
thời các tình huống phát sinh. Xây dựng phương án phòng thủ phù hợp với đặc
điểm địa bàn. Chủ động phòng chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn, đặc biệt trong
mùa mưa lũ tại khu vực Hồ Trị An.
8.2. An ninh và trật tự an toàn xã hội
Trong năm qua, tình hình an ninh chính trị trên địa bàn luôn giữ vững ổn
định, không xảy ra đột xuất, bất ngờ, các mục tiêu trọng điểm được đảm bảo an
toàn; tội phạm, TNXH, cháy nổ, tai nạn giao thông được kiềm chế và làm giảm
qua các năm... tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội và
đảm bảo, quốc phòng, an ninh trên địa bàn. Phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ
tiếp tục những chuyển biến tích cực, thu hút nhiều quần chúng nhân dân tham
gia; lực lượng bảo vệ an ninh trật tự ở cơ sở được củng cố, kiện toàn; có một số
hình phát huy được vai trò tự quản, tự phòng của nhân dân ngay tại cộng
73
đồng dân (tổ liên gia PCCC, tổ tự quản về ANTT, nhóm Zalo kết nối bình
yên...). Triển khai thực hiện tốt các kế hoạch chuyên đề đấu tranh tội phạm
tổ chức, tội phạm ma túy tnạn hội, kế hoạch chuyển hóa địa bàn trọng
điểm, phức tạp về trật tự, an toàn hội, y dựng hội an toàn giai đoạn 2017
- 2025 và tầm nhìn đến năm 2030; công tác tiếp nhận tin báo, tố giác tội phạm,
điều tra, xử lý tội phạm đã đạt được kết quả cao, không để xảy ra oan sai, bức
cung, nhục hình; việc thực hiện cải cách hành chính, chuyển đổi số trong công
tác đảm bảo an ninh trật tự được thực hiện mạnh mẽ, đáp ứng tốt hơn nhu cầu
của người dân. Lực lượng Công an đã bám sát sở, gắn mật thiết với
nhân dân, giữ gìn bình yên ngay từ địa bàn dân cư, góp phần củng cố niềm tin
của nhân dân đối với Đảng, nhà nước và lực lượng Công an nhân dân. Bên cạnh
đó, tình hình tội phạm, tai nạn giao thông, cháy nổ tuy được kiềm chế làm
giảm nhưng chưa bền vững, còn tiềm ẩn những yếu tố diễn biến phức tạp, nhất
là trên không gian mạng, tội phạm lợi dụng công nghệ cao
9. Tổ chức bộ máy và đội ngũ cán bộ công chức
9.1. Đảng ủy
Đảng bộ Trị An được thành lập theo Quyết định số 2329-QĐ/TU ngày
16/6/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, trên sở sáp nhập 03 đơn vhành
chính cũ gồm: thị trấn Vĩnh An, xã Trị An, xã Mã Đà.
Toàn Đảng bộ có 40 tổ chức đảng gồm: 10 đảng bộ cơ sở; 11 chi bộ cơ sở
19 chi bộ trực thuộc Đảng ủy với 1.512 đảng viên (trong đó, slượng
trường học, Trạm Y tế xã, doanh nghiệp Nhà nước trên địa bàn tổ chức
đảng trực thuộc Đảng ủy xã là 17 chi bộ, đảng bộ cơ sở).
Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ hiện 25/28 đồng chí (khuyết 03
đồng chí); Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy xã có 09/09 đồng chí; Thường trực
Đảng ủy xã có 03/03 đồng chí (bao gồm: Bí thư Đảng ủy Chủ tịch Hội Đồng
nhân dân xã, Phó tThường trực Đảng ủy xã, Phó thư Đảng ủy Chủ
tịch Ủy ban nhân dân xã); Ủy viên Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy xã có 04 đồng c
(trong đó có 01 đồng chí là chuyên viên cơ quan Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy xã).
Đảng ủy 03 quan tham mưu, giúp việc (gồm: Văn phòng Đảng ủy
xã, Ban Xây dựng Đảng Đảng ủy xã, Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy xã) 01 đơn
vị sự nghiệp trực thuộc Đảng ủy xã (Trung tâm chính trị Trị An).
9.2. Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân
Căn cứ Nghị quyết của Thường trực HĐND tỉnh về việc chỉ định đại biểu
HĐND huyện Vĩnh Cửu nhiệm kỳ 2021 - 2026 làm đại biểu HĐND xã Trị An
khóa XII, nhiệm kỳ 2021 2026; Nghị quyết của Thường trực HĐND tỉnh v
74
việc chỉ định Chủ tịch, Phó Chtịch HĐND, Trưởng các Ban của HĐND xã Tr
An khóa XII, nhiệm kỳ 2021 2026; Căn cứ việc sáp nhập đơn vị hành chính 3
xã Mã Đà, Trị An, thị trấn Vĩnh An;
HĐND Trị An 98 đại biểu trong đó: Chủ tịch HĐND xã thư
Đảng ủy xã, 1 Phó Chủ tịch, 1 1Trưởng Ban Văn hóa-Xã hội là Chủ nhiệm Ủy
ban kiểm tra Đảng ủy xã, 1 Trưởng ban Kinh tế-Ngân sách Chủ tịch Ủy ban
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã; mỗi Ban 1 Phó Ban chuyên trách 3 y
viên.
Ủy ban nhân dân xã gồm 01 Chủ tịch, 02 Phó Chủ tịch và các Ủy viên Ủy
ban nhân dân. Hiện UBND xã Trị An có 03 cơ quan chuyên môn và 01 tổ chức
hành chính, 16 đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc.
Vị trí việc làm: Hiện nay, 19 cơ quan, đơn vị đã hoàn thành việc xây dựng
Đề án vị trí việc làm và được cấp có thẩm quyền phê duyệt làm căn cứ tổ chức
thực hiện. Việc xây dựng Đề án vị trí việc làm được triển khai trên sở bám
sát các quy định của cấp trên, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
cơ cấu tổ chức của từng cơ quan, đơn vị; qua đó làm cơ sở quan trọng cho công
tác quản lý, sdụng bố trí đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức. Sau khi
được phê duyệt, các cơ quan, đơn vị đã tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc;
bước đầu phát huy hiệu quả trong việc phân công nhiệm vụ, nâng cao trách
nhiệm của từng nhân, góp phần nâng cao chất lượng hiệu quả hoạt động
của cơ quan, đơn vị.
Quy chế làm việc: c quan, đơn vị đã xây dựng, ban hành quy chế làm
việc theo đúng quy định, phợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
cấu tổ chức của từng quan, đơn vị. Nội dung quy chế làm việc bản bảo
đảm đầy đủ các nguyên tắc làm việc, chế độ trách nhiệm của người đứng đầu,
mối quan hệ công tác, chế độ hội họp, thông tin báo cáo và quy trình giải quyết
công việc.
9.3. Mặt trận Tổ quốc và các Đoàn thể: gồm cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam 04 tổ chức chính trị - hội (Hội Nông dân, Hội Liên hiệp
Phụ nữ, Hội Cựu Chiến binh, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh).
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã gồm 1 Chủ tịch 4 phó Chủ tịch
Ủy ban Mặt trận Tquốc Việt Nam đồng thời Chủ tịch phụ nữ, hội nông dân,
cựu chiến binh và đoàn Thanh niên. Cán bộ công chức là 11 người.
9.4. Cán bộ, công chức cấp xã
- Tổng số cán bộ, công chức, viên chức, người lao động cơ quan, đơn vsự
nghiệp công lập thuộc Đảng ủy, HĐND, UBND, UBMTTQVN 102 người,
75
trong đó Đảng ủy 24 (trong đó: 01 hợp đồng 111), quan Ủy ban Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam xã và các tổ chức chính trị - xã hội 17 (trong đó: 01
hợp đồng 111), cơ quan hành chính là 61.
Đội ngũ cán bộ, công chức hiện nay bản bảo đảm theo quy định, đáp
ứng yêu cầu nhiệm vụ quản lý nhà nước tại địa phương, trình độ chuyên môn,
nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm.
+ Trình độ chuyên môn: Thc sỹ: 14, Đại hc: 96, Hợp đồng 111: 02.
+ Trình độ chính tr: Cao cp: 18, Trung cấp: 68, Sơ cấp: 02.
Cán bộ không chuyên trách xã là 11, cán bộ không chuyên trách ở ấp 39.
- Công tác đào tạo, bồi dưỡng được quan tâm, thường xuyên cử cán bộ đi
đào tạo nhằm đáp ứng tiêu chuẩn ngạch, bậc và yêu cầu vị trí việc làm.
IV. Đối với xã Tân P
1. Vị trí địa lý, địa giới hành chính và vai trò chức năng
1.1. Vị trí địa lý, địa giới hành chính: Xã Tân Phú tiếp giáp với các đơn vị
hành chính như sau:
- Phía Bắc giáp xã Tà Lài và xã Nam Cát Tiên.
- Phía Tây giáp xã Phú Vinh và xã Phú Hòa.
- Phía Đông giáp xã Phú Lâm.
- Phía Nam giáp xã Phú Hòa và tỉnh Lâm Đồng.
1.2. Vai trò chức năng
Tân Phú được xác định Trung tâm của khu vực phía Đông của tỉnh
Đồng Nai, có vị trí tiếp giáp các xã: Tà Tài, Nam Cát Tiên, Phú Lâm, Phú Hòa,
Phú Vinh và một phần tiếp giáp tỉnh Lâm Đồng (khu vực sông La Ngà).
shạ tầng điện, đường, trường, trạm trên địa bàn bản đã được
đầu tư, y dựng; dân số lớn, nguồn nhân lực dồi dào; trên địa bàn có 01 bến xe
khách, 02 chợ, 01 khu công nghiệp hoạt động hiệu quả, có Quốc lộ 20 chạy qua
địa bàn với chiều dài khoảng 10 km, nằm trên tuyến du lịch quan trọng thành
phố Hồ CMinh - Đà Lạt (Lâm Đồng) đóng vai tcửa ngiao thông, kết nối
kinh tế giữa tỉnh Đồng Nai với các khu vực lân cận với đồng thời diện tích
đất sản xuất nông nghiệp lớn phù hợp cho xây dựng, phát triển trang trại chăn
nuôi, nuôi trồng thủy sản trồng các loại cây ăn trái có giá trị cao như: Sầu
riêng, Mít, Bưởi, chôm chôm... thuận lợi cho phát triển kinh tế, hội, công
nghiệp và thương mại, dịch vụ trên địa bàn.
Trong những năm qua, Tân Phú luôn một trong những địa phương
76
tốc độ phát triển kinh tế mạnh và đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ.
cấu kinh tế giảm tỷ trọng nông nghiệp, tăng dần tỷ trọng thương mại dịch vụ,
công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp. Địa phương đã phát huy lợi thế trong phát
triển thương mại - dịch vụ đa dạng, cùng với sự tham gia của nhiều thành phần
kinh tế, tạo nếp sống đô thị thay đôi theo hướng văn minh - hiện đại. Hệ thống
các khu thương mại dịch vụ lớn như: Chợ Trung tâm Tân Phú, bến xe Tân
Phú, các cửa hàng điện máy máy xanh, Thế giới di động, Bách Hóa xanh... Diện
mạo Tân Phú còn sự thay đổi đáng kể với các dự án Khu tái định 9,7ha,
Khu Tái định 15 ha, Khu dân kết hợp thương mại dịch vụ 55ha, Khu ng
nghiệp Tân Phú, Khu công viên thể dục thể thao, Trung Tâm y tế Tân Phú,...
đây là một trong những khu vực được xây dựng đồng bộ, hiện đại, tạo điều kiện
cho sphát triển kinh tế - hội cũng nthu hút đầu từ các nguồn bên ngoài
vào xã Tân Phú nói riêng và tỉnh Đồng Nai nói chung.
Với lợi thế về vị trí cùng sự phát triến về kinh tế - xã hội, xã Tân Phú đang
đứng trước nhiều cơ hội phát triến mới trên lộ trình trở thành phường trong giai
đoạn tới. Đây vừa sphản ánh thực tiễn phát triển, vừa tâm huyết của Đảng
bộ, chính quyền và các tầng lớp nhân dân xã sau nhiều năm nỗ lực phấn đấu.
2. Diện tích tự nhiên và cơ cấu các loại đất
2.1. Diện tích tự nhiên: Tổng diện tích tự nhiên là 105,8 km².
2.2. Cơ cấu các loại đất: Theo số liệu kiểm kê đất đai năm 2024 và số liệu
Thống đất đai năm 2025, cấu các loại đất nhóm đất nông nghiệp
9.242,12 ha (chiếm tỷ lệ 87,35%) chủ yếu đất trồng cây lâu năm (6.515,62
ha) cây hàng năm (1.649,81 ha); nhóm đất phi nông nghiệp: 1.337,96 ha
(chiếm tỷ lệ 12,65%), trong đó đất ở là 478,33 ha; nhóm đất chưa sử dụng: 0,26
ha (0,002%).
3. Dân số, cơ cấu lao động thành phần dân cư
3.1. Dân số: Tổng dân số trên địa bàn 77.025 người (trong đó: Dân
số thường trú 74. 982 người, dân số tạm trú: 2.043 người) thể hiện chi tiết theo
Bảng Dân số toàn xã Tân Phú phân theo ấp năm 2026 như sau:
STT
ẤP
HỘ
THƯỜNG
TRÚ
NHÂN
KHẨU
THƯỜNG
TRÚ
HỘ TẠM
TRÚ
NHÂN
KHẨU
TẠM
TRÚ
1
Tân Phú 1
361
2071
16
35
2
Tân Phú 2
443
2045
37
77
3
Tân Phú 3
359
1960
44
85
77
4
Tân Phú 4
538
2426
20
40
5
Tân Phú 5
698
3219
23
55
6
Tân Phú 6
946
5183
58
106
7
Tân Phú 7
468
2056
50
103
8
Tân Phú 8
529
2265
29
57
9
Tân Phú 9
686
3181
41
75
10
Trà Cổ 10
626
2694
41
73
11
Trà Cổ 11
630
2872
9
60
12
Trà Cổ 12
440
1903
32
45
13
Trà Cổ 13
360
1674
16
35
14
Phú Lộc 14
467
2021
32
75
15
Phú Lộc 15
364
1548
18
39
16
Phú Lộc 16
666
3164
67
177
17
Phú Lộc 17
339
1369
17
50
18
Phú Lộc 18
217
1127
20
37
19
Thanh Thọ
419
2090
30
44
20
Thọ Lâm
554
2329
8
12
21
Ngọc Lâm 1
772
3576
47
201
22
Ngọc Lâm 2
832
4140
53
181
23
Ngọc Lâm 3
484
2266
38
76
24
Bàu Chim
398
1828
18
61
25
Thọ Lâm 1
787
3862
20
52
26
Thọ Lâm 2
664
3281
24
65
27
Ngọc Lâm 4
615
3054
23
11
28
Ngọc Lâm 5
530
2635
36
1
29
Bàu Mây
628
3143
42
115
TỔNG
15820
74982
909
2043
3.2. cấu lao động: Trong năm 2025 Tân Phú 38.426 lao động
trong độ tuổi lao động; số lao động trong độ tuổi đang làm việc 29.758 lao
động, trong đó số lao động nông nghiệp 8.279 người chiếm 27,8% và tổng s
lao động phi nông nghiệp 21.479 người, chiếm 72,18% (bao gồm các ngành
như: công nghiệp, xây dựng, chế tạo, thương nghiệp, vận tải, kinh doanh).
4. Hiện trạng phát triển kinh tế.
4.1. Chỉ tiêu phát triển kinh tế gồm: cơ cấu ngành, thu nhập bình quân đầu
người, tỷ lệ hộ nghèo, lao động phi nông nghiệp...
4.2. Phát triển các ngành, lĩnh vực
78
- Về công nghiệp - xây dựng: Tiếp tục khẳng định vai trò trung tâm công
nghiệp của cả vùng (huyện Tân Phú cũ); đã những đóng góp đáng kể trong
quá trình phát triển kinh tế - hội của xã, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế
theo hướng công nghiệp. Với 01 khu công nghiệp Tân Phú hiện hữu với quy mô
54ha, và đang triển khai mở rộng khu công nghiệp Tân Phú giai đoạn 2 với quy
tổng khu công nghiệp Tân Phú khoảng 300ha. Khu công nghiệp đã thu hút
nhiều vốn đầu của các thành phần kinh tế giải quyết việc làm cho nhiều
lao động trên địa bàn. Nhiều doanh nghiệp đã mở rộng sản xuất và đạt mức tăng
trưởng cao, góp phần đáng kể vào tốc độ tăng trưởng công nghiệp trên địa n
thành phố, chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại địa phương.
- Về thương mại - dịch vụ: Tổng mức bán lhàng hóa doanh thu dịch
vụ năm 2025 đạt 2.331.618 triệu đồng, tăng 114,21% so với năm 2024.
Các sở thương mại trên địa bàn xã thời gian qua tăng nhanh vsố lượng
và chất lượng, cùng với đó là sự phát triển phong phú, đa dạng về ngành nghề,
mở rộng về qui mô, với 4.069 hộ sản xuất kinh doanh cá thể, chủ yếu tập trung
vào các ngành thương mại dịch vụ, VLXD, dịch vụ vận tải, sửa chữa. Toàn
2 chợ (01 chợ hạng 1 01 chợ hạng 2), 04 cửa hàng bách hoá xanh tổng
hợp, 01 cửa hàng WINMART tổng hợp, 02 cửa hàng tiện lợi (siêu thị mini)
nhiều cửa hàng thương mại của các doanh nghiệp, hộ kinh doanh được hình
thành (tập trung chủ yếu 2 bên trục đường Quốc lộ 20 các tuyến đường
trung tâm xã) đáp ứng đủ nhu cầu mua sắm hàng hoá của Nhân dân trên địa bàn
và phục vụ cung cấp cho các xã vùng lân cận.
Hoạt động của các loại hình dịch vụ phát triển mạnh trên các lĩnh vực như:
bưu chính viễn thông, tài chính - tín dụng, vận chuyển hành khách, hàng hoá...
Riêng dịch vụ ngân hàng trên địa bàn xã có 02 Chi nhánh ngân hàng đang hoạt
động, 05 điểm ATM và 01 Quỹ tín dụng nhân dân.
- Về sản xuất nông - lâm - thủy sản: Trong nhng năm gần đây, ngành nông
nghiệp tiếp tục có nhiều chuyển biến tích cực, phát triển đáp ứng được nhu cầu
thị trường tiêu thụ; các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản xuất được chuyển
giao và ứng dụng hiệu quả góp phần nâng cao năng suất, chất lượng nông sản;
các vùng trồng, vùng nuôi tập trung, chuyên canh đã hình thành ổn định và tiếp
tục mở rộng; hiệu quả sdụng đất trong sản xuất nông nghiệp ngày càng cao
(giá trị sản phẩm trồng trọt đạt bình quân 220 triệu đồng/ha); cơ cấu cây trồng,
vật nuôi được đưa vào sản xuất phù hợp với điều kiện thổ nhưỡng, khí hậu, năng
suất, chất lượng từng bước đáp ứng được nhu cầu thị trường trong nước và xuất
khẩu; một số đối tượng nông sản chủ lực giá trị kinh tế cao phát triển ổn định
(sầu riêng, chuối cấy mô, tôm càng xanh; trang trại heo, gà vịt công nghệ cao).
79
5. Hiện trạng phát triển văn hóa - xã hội
5.1. Giáo dục và Đào tạo
- Vquy mạng lưới trường lớp: Trên địa bàn 4 cấp học gồm:
Trung học phổ thông, Trung học sở, Tiểu học, Mầm non. Trong đó: 01 trường
Trung học phổ thông và 01 Trung tâm Giáo dục thường xuyên – Giáo dục nghề
nghiệp trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo quản lý.
UBND quản lý 19 trường công lập (gồm: 06 trường Mầm non, 07 trường
Tiểu học, 06 trường Trung học sở); 02 trường Mầm non ngoài công lập
04 nhóm trẻ. Tổng số lớp: 369 lớp, trong đó: Mầm non 102 lớp, Tiểu học 163
lớp, Trung học sơ sở 104 lớp. Có 16/19 trường học được công nhận chuẩn quốc
gia Mức độ 1, và 03/19 trường đạt chuẩn quốc gia Mức độ 2. Nhìn chung, mạng
lưới trường lớp đã được quy hoạch và bố trí cơ bản phù hợp với điều kiện thực
tế của địa phương. Tất cả các trường học đều có đủ phòng học kiên cố.
- Quy mô học sinh: Tính đến hết học kỳ I năm học 2025-2026, tổng số học
sinh trên địa bàn 12.502 học sinh. Trong đó: bậc Mầm non 2.826 học sinh;
bậc Tiểu học 5.308 học sinh; bậc Trung học cơ sở 4.368 học sinh. Quy mô học
sinh các cấp học có xu hướng tăng, chủ yếu tập trung ở bậc tiểu học và THCS.
- Tình hình đội ngũ cán bộ, viên chức, nhân viên ngành giáo dục: Tổng số
cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên hiện 763 người, trong đó: Cán bộ quản
46 người, giáo viên 580 người, nhân viên 137 người. Các trường có đội ngũ
cán bộ quản lý, giáo viên bản đáp ứng yêu cầu về số lượng và trình độ đào
tạo theo quy định. Hầu hết giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo, giáo viên được
tham gia đầy đủ các lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn về nội dung, phương
pháp dạy học, kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển phẩm chất và năng
lực học sinh. Giáo viên bản đáp ứng yêu cầu giảng dạy 02 buổi/ngày, các
trường chủ động phân công giáo viên giảng dạy phù hợp với năng lực, sở trường,
đảm bảo thực hiện đầy đủ các môn học, hoạt động giáo dục.
- Công tác Phổ cập giáo dục: Năm 2025, Tân Phú đạt chuẩn phổ cập
giáo dục, trong đó xchữ đạt mức 2; tiểu học mức độ 3; phổ cập THCS đạt
mức 3; THPT đạt theo quy định tại Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày
24/3/2014 của Chính phủ về phổ cập giáo dục, xóa mù chữ. Huy động 100% trẻ
6 tuổi ra lớp; tuy nhiên, kinh phí chi hỗ trợ cho công tác phổ cập giáo dục, xóa
mù chữ còn hạn chế và không có biên chế thực hiện công tác Phổ cập giáo dục.
5.2. Y tế và Công tác Bảo trợ xã hội
- Hệ thống sở y tế: Hiện nay, mạng lưới y tế trên địa bàn Tân Phú
bao gồm 01 Trung tâm Y tế và 01 Trạm Y tế xã, 02 phòng khám tư nhân (Việt
80
Hương Vạn Thành) đảm bảo công tác chăm sóc sức khỏe toàn diện cho nhân
dân.
+ Trung tâm Y tế: Được thành lập từ năm 1991, đóng vai trò là đơn vị điều
trị trọng điểm của khu vực. Tổng số định biên 206 cán bộ, nhân viên y tế.
Trong đó bao gồm: 02 Bác sĩ Chuyên khoa II, 09 Bác sĩ Chuyên khoa I, 31 Bác
sĩ, 18 Y sĩ, 67 Điều dưỡng, 12 Dược sĩ, 13 Kỹ thuật viên các chức danh
chuyên môn khác. Quy 200 giường bệnh nội trú. Hiệu suất hoạt động đạt
bình quân 529 lượt khám ngoại trú/ngày và 130 lượt điều trị nội trú/ngày.
+ Trạm Y tế xã Tân Phú: Được hình thành trên cơ sở hợp nhất 05 Trạm Y
tế của các đơn vị hành chính (Trà Cổ, Phú Lộc, Phú Thanh, PXuân Thị
trấn Tân Phú). Đây là đơn vị sự nghiệp y tế công lập trực thuộc sự quản lý nhà
nước của UBND Tân Phú. Với đội ngũ viên chức y tế gồm 32 người (03 c
sĩ, 11 Điều dưỡng, 06 Nữ hộ sinh, 09 Y sĩ, 02 Dược sĩ, 01 Kỹ sư). Hệ thống y tế
cơ sở được củng cố bởi 29 cộng tác viên y tế ấp và 66 cộng tác viên dân số. Tỷ
lệ bao phủ Bảo hiểm y tế toàn dân trên địa bàn đạt trên 95%. Duy trì hoạt động
tại 05 điểm trạm với quy 25 giường bệnh; tiếp nhận khám điều trị bình
quân trên 20 lượt bệnh nhân/ngày.
- Công tác An toàn thực phẩm: Địa phương triển khai quyết liệt các biện
pháp phòng ngừa ngộ độc thực phẩm; chủ động phối hợp điều tra, truy xuất
giám sát chặt chẽ các nguy cơ ô nhiễm thực phẩm trên địa bàn. Trong thời gian
qua, công tác kiểm tra chuyên ngành được thực hiện nghiêm túc, đúng quy định
pháp luật; không để xảy ra các vụ ngộ độc thực phẩm hay sự cố về an toàn vệ
sinh thực phẩm trên địa bàn.
- Công tác Bảo trợ xã hội: UBND xã triển khai thực hiện đầy đủ, kịp thời
các chính sách an sinh hội cho 3.424 đối tượng bảo trợ hội. Trong đó, thực
hiện chi trả chế đhưu trí hội cho 1.689 người trợ cấp khuyết tật cho 1.735
người. Công tác chi trả được hiện đại hóa thông qua hệ thống tài khoản ngân
hàng, đảm bảo tính chính xác, minh bạch đúng thời gian quy định của Nhà
nước.
5.3. Văn hóa thông tin, thể dục thể thao
- Về phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”: Phong
trào ngày càng đi vào chiều sâu và đạt hiệu quả thực chất. Tính đến năm 2025,
tỷ lệ hộ gia đình được công nhận danh hiệu “Gia đình văn hóa” đạt 98%; 100%
ấp giữ vững danh hiệu “Ấp văn hóa”. Công tác xây dựng nếp sống văn minh
trong việc cưới, việc tang và lễ hội chuyển biến tích cực; các hủ tục lạc hậu
dần được bãi bỏ, tinh thần đoàn kết cộng đồng được củng cố vững chắc thông
81
qua các hình “Gia đình văn hóa tiêu biểu”, “Ông mẫu mực, con cháu hiếu
thảo”.
- Về công tác quản lý và thực hiện Hương ước, Quy ước: Thực hiện Nghị
định số 61/2023/NĐ-CP của Chính phủ, 100% các ấp đã hoàn thành việc soát,
sửa đổi áp dụng Hương ước, Quy ước phù hợp với thực tiễn địa phương. Các
bản Hương ước hiện nay đóng vai trò công cụ quản hội tự quản hiệu
quả, giúp điều chỉnh hành vi cộng đồng phát huy dân chủ sở một cách
thực chất.
- Về bảo tồn văn hóa hoạt động văn nghệ quần chúng: Công tác bảo tồn
các giá trị văn hóa phi vật thể được chú trọng, tiêu biểu việc duy trì tổ chức
định kỳ Lễ hội Tả Tài Phán của đồng bào dân tộc Hoa. Hệ thống các câu lạc bộ
(CLB) văn nghệ quần chúng phát triển mạnh mẽ với các loại hình đa dạng như:
Đờn ca tài tử, CLB Thơ ca Nhạc cổ truyền, CLB Văn nghệ Người cao tuổi.
Hằng năm, địa phương tổ chức chuỗi hoạt động văn hóa chào mừng các ngày lễ
lớn sự kiện chính trị, đặc biệt chương trình “Mừng Đảng - Mừng Xuân”
với các hội diễn văn nghệ, liên hoan Lân - - Rồng và Hội chợ hoa Xuân quy
mô lớn (255 gian hàng), tạo không gian sinh hoạt văn hóa sôi nổi cho nhân dân.
- Về phong trào Thể dục thể thao (TDTT): Phong trào TDTT quần chúng
phát triển rộng khắp với gần 34 CLB hoạt động thường xuyên các bộ môn:
Bóng đá, bóng chuyền, cầu lông, bóng bàn, thuật, cờ tướng... Địa phương
thường xuyên tổ chức các giải thi đấu quy mở rộng, thu hút đông đảo vận
động viên trong ngoài tỉnh tham gia, tiêu biểu như: Giải Bida Poll 8 Ball,
Giải Cầu lông Bóng bàn, Giải Bóng chuyền hơi nữ kỷ niệm ngày Quốc tế
Phụ nữ 08/3. Các hoạt động này không chỉ nâng cao sức khỏe cộng đồng
còn tạo khí thế thi đua sôi nổi trong mọi tầng lớp nhân dân.
- Công tác bảo vệ cảnh quan, môi trường: Gắn liền với tiêu chí xây dng
nông thôn mới nâng cao đô thị văn minh, công tác bảo vệ môi trường, xây
dựng cảnh quan “Sáng - Xanh - Sạch - Đẹp” luôn được ưu tiên hàng đầu. Môi
trường văn hóa sở được cải thiện rệt, góp phần quan trọng vào việc thay
đổi diện mạo địa phương theo hướng hiện đại nhưng vẫn giữ gìn được các giá
trị truyền thống.
5.4. Lao động - Thương binh và Xã hội:
- Công tác quản thực hiện chính sách người công: Tổng số đối
tượng người ng đang quản lý 612 người. Công tác chăm lo và phong trào
"Đền ơn đáp nghĩa" được thực hiện đầy đủ, kịp thời, đúng quy định; thường
xuyên tổ chức thăm hỏi, tặng quà nhân các dịp lễ, Tết và kniệm Ngày Thương
binh - Liệt (27/7) đảm bảo tính trang trọng, thiết thực. Công tác hỗ trợ cải
82
thiện nhà ở (xây mới, sửa chữa nhà tình nghĩa), cấp đổi thẻ BHYT và thực hiện
chế độ mai táng phí được triển khai đồng bộ. Đời sống của các gia đình chính
sách trên địa bàn cơ bản ổn định, mức sống bằng hoặc cao hơn mức sống trung
bình của dân tại địa bàn. Việc tuyên truyền, giáo dục truyền thống cách mạng
cho thế hệ trẻ gắn với phong trào "Uống nước nhớ nguồn" được thực hiện thường
xuyên, huy động tốt các nguồn lực xã hội hóa để chăm lo cho người có công.
- ng tác gia đình trẻ em: Thường xuyên quán triệt, tuyên truyền các quan
điểm, chủ trương của Đảng về xây dựng gia đình, góp phần nâng cao nhận thức
cho đội ngũ cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức về trách nhiệm trong lãnh
đạo, chỉ đạo tchức thực hiện công tác gia đình. Sự phối hợp giữa các
quan, đơn vị trong triển khai các chương trình, đề án về gia đình ngày càng chặt
chẽ, hiệu quả hơn. Thông qua việc tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo, công tác xây
dựng gia đình đã từng bước đi vào nền nếp, tạo chuyển biến tích cực từ nhận
thức đến hành động của cả hệ thống chính trị; vai trò của gia đình trong việc
giáo dục đạo đức, lối sống, hình thành nhân cách con người, phòng ngừa các tệ
nạn hội ngày càng được đề cao, góp phần củng cố nền tảng gia đình Việt
Nam trong tình hình mới.
5.5. Công tác tôn giáo - n ngưỡng, dân tộc: Tình hình tôn giáo - tín ngưỡng
dân tộc trên địa bàn Tân Phú bản ổn định, nhiều chuyển biến tích
cực, góp phần củng cố khối đại đoàn kết toàn dân.
- Về Dân tộc: Trên địa bàn có 15 thành phần dân tộc thiểu số với 1.173 hộ
(6.358 nhân khẩu). Trong đó, dân tộc Hoa chiếm đa số (88% tổng số người dân
tộc thiểu số với 993 hộ/5.740 khẩu), còn lại các dân tộc: Tày, Chăm, Nùng,
Khơme, Mường, K'ho, Ba Na, Mán, Sán Dìu, Gia Rai, Chơ Ro, Thái, Châu Mạ
Dao. Có 01 vị đại diện người có uy tín trong đồng bào dân tộc tham gia Ủy
viên Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã và Ban chấp hành các đoàn thể xã.
Đồng bào các dân tộc sinh sống đan xen, đoàn kết, chấp hành tốt chủ trương
của Đảng, pháp luật của Nhà nước, tích cực tham gia lao động sản xuất các
phong trào tại địa phương. Đời sống vật chất, tinh thần từng bước được cải thiện,
các chính sách an sinh xã hội, giảm nghèo, y tế, giáo dục được triển khai tương
đối đầy đủ.
- Về Tôn giáo - tín ngưỡng, toàn xã có 05 tôn giáo chính gồm: Công giáo,
Phật giáo, Hòa hảo, Cao Đài và Tin Lành, tổng cộng 15 sở thờ tự. Tổng
số tín đồ tôn giáo trên địa bàn xã là 41.565 tín đồ (Phật giáo 12.355; Công giáo
27.769; Cao đài: 976; Phật giáo Hòa hảo 254, Tin lành: 211); có 44 vị chức sắc,
chức việc tín đồ tiêu biểu tham gia Ủy viên MTTQ Ban Chấp hành các
đoàn thể . Các hoạt động tôn giáo diễn ra thuần túy, tuân thủ quy định pháp
83
luật. Chức sắc tín đồ tích cực hưởng ứng các phong rào thi đua yêu nước,
đóng góp quan trọng vào công tác từ thiện và an sinh xã hội tại địa phương.
6. Hiện trạng phát triển hạ tầng xã hội
6.1. Nhà ở: Trong thời gian gần đây, tốc độ phát triển kinh tế của Tân
Phú tăng nhanh, đời sống nhân dân ngày càng được nâng cao. Nhu cầu nhà
của người dân cũng như nhu cầu đầu các công trình công cộng, phúc lợi
hội trên địa bàn xã phát triển mạnh và tập trung, từng bước hình thành nên một
diện mạo đô thị ngày càng khang trang, hiện đại. Tổng số nhà trên địa bàn:
16.903 căn, trong đó: Nhà kiến cố bán kiên cố 16.877 căn chiếm tỷ lệ
99,85%; Nhà ở thiếu kiên cố, Nhà tạm, nhà đơn sơ 26 căn chiếm tỷ lệ 0,15%.
6.2. Công trình cơ quan nh chính: Trụ sĐảng ủy - HĐND-UBND đã
được xây dng kiên cố cao từ 2-3 tầng, đủ diện tích các phòng làm việc
trang thiết bị hiện đại đáp ứng điều kiện xây dựng chính quyền điện tử.
6.3. Công trình giáo dục: Trên địa bàn hiện 19 trường công lập, 02
trường Mầm non dân lập và 04 nhóm trẻ thuộc quản lý của UBND xã Tân Phú.
Các công trình giáo dục sở công bản đáp ứng được nhu cầu học tập của
con em trên địa bàn xã. Tuy nhiên, quỹ đất dành cho giáo dục còn hạn chế, 06/07
trường THCS chưa đảm bảo số phòng học để tổ chức dạy học 02 buổi/ngày cho
100% số lớp/ trường. Một số công trình đã xuống cấp, không còn sử dụng được
(điểm s2-trường TH Nguyễn Thị Định) đang gây kkhăn cho công tác
dạy học của nhà trường.
6.4. ng trình y tế: Trên địa bàn xã hiện có 01 Trung tâm y tế, 01 trạm y
tế, 02 phòng khám tư nhân (Việt Hương và Vạn Thành). Cơ sở bán thuốc dược
phẩm: 51 cơ sở, trong đó có 46 quầy thuốc và 05 nhà thuốc
6.5. Công trình văn hóa, thể dục - thể thao
Hạ tầng văn hóa - thể thao được đầu đồng bộ, hiện đại, đáp ứng tiêu
chuẩn đô thị: Trung tâm Dịch vtổng hợp quy 74.000m² (bao gồm:
Trụ sở Trung tâm Văn hóa, Thư viện, Đài truyền thanh và Nhà thi đấu đa năng
sức chứa 800 chỗ ngồi). Đặc biệt, sân vận động trung tâm có khán đài 1.050 ch
ngồi (khánh thành năm 2022) được trang bị đường chạy đường Pitch (đường
chạy điền kinh) hiện đại, hệ thống chiếu sáng công suất lớn các hạng mục kỹ
thuật đạt chuẩn thi đấu. 100% ấp (29/29 ấp) có Nhà văn hóa đạt chuẩn theo quy
định tại Thông tư số 06/2011/TT-BVHTTDL của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch. Hệ thống thiết chế này được quản chặt chẽ, khai thác hiệu quả, địa
điểm sinh hoạt cộng đồng, hội họp tổ chức các hoạt động văn a, TDTT
thường xuyên của cư dân cơ sở.
84
6.6. Công trình thương mại - dịch vụ - du lịch: Trên địa bàn xã có 2 chợ (
Chợ Tân Phú chợ Phú Lộc ) Chợ Tân Phú có diện tích 9.168m2 giá trị đầu tư
hơn 79 tỷ đồng, chợ Phú lộc diện tích 2.187m2 giá trên 4 tỷ đồng 4 cửa
hàng bách h xanh tổng hợp phân bổ điều trên địa bàn xã, 01 cửa hàng
WINMART tổng hợp, 02 cửa hàng tiện lợi (siêu thị mini), 01 siêu thị điện máy
xanh và nhiều cửa hàng thương mại của các doanh nghiệp, hộ kinh doanh được
hình thành và chủ yếu tập trung ở 2 bên đường quốc lộ, 20 và các đường trung
tâm xã.
7. Hiện trạng phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thị
7.1. Giao thông: Đáp ứng tốt nhu cầu vận tải hàng hóa, vận chuyển hành
khách và nhu cầu đi lại của nhân dân, góp phần phát triển KT-XH, bảo đảm trật
tự an toàn giao thông trên địa bàn.
- Hạ tầng giao thông trên địa bàn tổng chiều dài 301,2 km, gồm:
đường Cao tốc dài 4,6km (đang triển khai thực hiện); đường Quốc lộ dài 9,1km;
tỷ lệ nhựa hoá đạt 100%; đường tỉnh 01 tuyến dài 14km, tỷ lệ nhựa hóa đạt
100%, hiện UBND tỉnh đang triển khai nâng cấp mở rộng tuyến đường này;
đường quản 220 tuyến chiều dài 273,5km. Trong đó đường trục 62
tuyến chiều dài 135,5km, đường trục thôn 39 tuyến chiều dài 32,84km, đường
ngõ xóm100 tuyến chiều dài 79,07km, đường trục chính nội đồng 20 tuyến chiều
dài 26,17km.
- Hệ thống giao thông nội thị gồm:
+ Đường trục chính đô thị có lộ giới 29-30 mét gồm: Đường Nguyễn Văn
Cừ (hiện đang thi công xây dựng); Đường Nguyễn Tri Phương (hiện đang thi
công đoạn nằm trong Khu tái định cư 15ha); Đường Trịnh Hoài Đức đã đầu
và đưa vào sử dụng.
+ Đường chính đô thị lộ giới từ 19-25m đã được đầu gồm: Đường
Nguyễn Văn Linh, Hùng Vương, Phạm Ngọc Thạch, Nguyễn Tất Thành,
Nguyễn Du, Lý Thường Kiệt (đoạn từ Lê Đại Hành đến Hùng Vương), Lê Đại
Hành (đoạn từ Nguyễn Chí Thanh đến Thường Kiệt), đường Trương Công
Định.
+ Đường nội bộ lộ giới từ 12-19 mét đã được đầu tư gồm: Đường
Nguyễn Văn Trỗi, Võ Thị Sáu, Nguyễn Thị Định, Nguyễn Chí Thanh, Nguyễn
Đình Chiểu, Nguyễn Hữu Cảnh, Nguyễn Thượng Hiền.
- Trên địa bàn 01 bến xe khách liên tỉnh loại 3, quy diện tích
0,59ha, đầu mối giao thông đường bộ đối ngoại phục vụ các phía Đông của
85
tỉnh Đồng Nai. Hiện bến xe Tân Phú đang đối lưu với các xã trong tỉnh và liên
tỉnh.
7.2. Thủy lợi: Trên địa bàn 04 công trình thuỷ lợi: 03 công trình thuộc
Trung tâm Dịch vụ Nông nghiệp tỉnh Đồng Nai khu vực sVII quản (gồm:
công trình trạm bơm Giang Điền với diện tích phục vụ 390ha/vụ, chiều dài kênh
mương 8.173m; công trình đập suối đứt phục vụ cho 24,46ha vùng nuôi tôm
càng xanh và công trình suối Trà Cổ - Phú Thanh nhiệm vụ tiêu nước cho
114ha đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn); 01 công trình thuộc hạng mục
công trình hồ chứa nước Đa Tôn (suối Đa Tôn) cùng 6.500m kênh mương do
Công ty TNHH MTV Khai thác Công trình thuỷ lợi Đồng Nai quản lý phục vụ
320ha đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã.
7.3. Cấp điện: Hệ thống cung cấp điện đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, an toàn
theo quy định; được cấp điện từ nguồn điện lưới quốc gia qua tuyến 22kV từ
trạm TBA 110kV Định Quán và TBA 110kV Tân Phú dẫn tới. Các tuyến trung
thế từ trạm 110/22/15kV 25MVA đi vào trung tâm cấp điện cho các phụ
tải, tất cả đều đường dây trên không, sử dụng dây nhôm lõi thép đi trên trụ
tông ly tâm cao 12m.
- Hệ thống đèn chiếu sáng được đảm bảo chiếu sáng trong toàn bộ các khu
công viên, vườn hoa tập trung, khu công viên thể dục thể thao, các tuyến đường
Quốc lộ 20, đường tỉnh 774B, các tuyến đường Phú Xuân Núi Tượng, Phú
Xuân -Thanh Sơn, Phú Lộc PXuân, Phú Lộc Phú Tân, Be 129,...các tuyến
đường nội thị thuộc thị trấn Tân Phú cũ các tuyến đường trục xã, trục p, ngõ,
xóm,... tạo điều kiện đi lại thuận tiện cho người dân.
7.4. Cấp nước: Trên địa bàn hiện nay 03 công trình cấp nước tập
trung do Phân xưởng nước Tân Phú chi nhánh Xuân Lộc với ng suất Q= 2.500
m3/ngày, công trình cấp nước tập trung Phú Điền, Phú Lộc do Trung tâm
Dịch vụ Nông nghiệp tỉnh quản cung cấp nước sạch cho 2.488 hộ dân. Hộ
dân sử dụng nước sạch từ các nguồn trên địa bàn đạt tỷ lệ 90% (15.068
hộ/16.742 hộ).
7.5. Thoát nước thải và vệ sinh môi trường
- Thoát nước mưa, nước thải sinh hoạt: Hthống thoát nước mưa được làm
2 lưu vực thoát nước chính với đường phân thủy chạy qua trung tâm xã từ Bắc
xuống Nam. Cụ thể: Lưu vực 1 (Suối Tre): Lưu vực nằm phía Tây, nước mưa
trong lưu vực này sẽ thoát tuyến cống hộp hiện hữu dọc tuyến đường Nguyễn
Thị Định đường Trương Công Định sau đó theo mương hở về Suối Tre trước
khu dẫn về Đập Đức; Lưu vực 2 (Suối Tranh): Lưu vực nằm phía Đông, nước
mưa trong lưu vực này sẽ theo cống hộp dọc đường Nguyễn Chí Thanh, sau đó
86
theo đường Thường Kiệt phía Nam Quốc lộ 20 sau đó tuyến mương hở để
thoát về Suốt Tranh. Nước thải trong khu dân được xử bộ bằng bể tự
hoại.
- Thoát nước thải công nghiệp: Nước thải phát sinh từ các doanh nghiệp
trong KCN đã được thu gom đưa về xử tại hệ thống xử nước thải tập
trung của khu công nghiệp, đảm bảo tuân thủ quy định vbảo vệ môi trường.
Trạm xử nước thải trong khu công nghiệp n Phú đã được đầu đưa vào
hoạt động, hệ thống cống thoát nước thải sau xử nối từ khu công nghiệp ra
Quốc lộ 20 sau đó theo đường Nguyễn Thị Định, đấu vào hệ thống thoát nước
ra Đập Suối Đức. Hiện nay, trên địa bàn xã Tân Phú 100% nước thải sinh hoạt
từ các hộ n được xử bộ qua hệ thống bể tự hoại đúng quy chuẩn kthuật
trước khi đấu nối vào mạng lưới thoát nước chung của khu vực. Hthống này
thường xuyên được nạo vét, duy tu, đảm bảo năng lực thoát nước vệ sinh môi
trường đô thị.
- Xử lý chất thải rắn: Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trên địa
bàn khoảng 45 tấn/ngày; tỷ lệ thu gom, vận chuyển và xử đạt 100%. Toàn b
chất thải sau thu gom được vận chuyển đến khu xử tập trung tại Thống
Nhất để xử lý theo quy định. Công tác quản lý chất thải được thực hiện theo chu
trình khép kín từ phát sinh thu gom vận chuyển xử lý. Hệ thống thu gom
chất thải nguy hại hộ gia đình được duy trì với 05 điểm thu gom tạm thời. Việc
phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn đã được triển khai thí điểm, từng bước
nhân rộng.
- Vsinh môi trường kiểm soát ô nhiễm: Chất lượng môi trường trên
địa bàn bản được kiểm soát, chưa phát sinh điểm nóng ô nhiễm; các thành
phần môi trường (nước, không khí, đất) chịu tác động chủ yếu từ sinh hoạt dân
cư, chăn nuôi nhỏ lẻ hoạt động xây dựng. UBND đã triển khai đồng bộ
các giải pháp quản lý như: tăng cường kiểm tra, giám sát, tuyên truyền nâng cao
nhận thức cộng đồng; tổ chức các hoạt động vệ sinh i trường định kỳ; duy trì
phong trào “Ngày Chủ nhật xanh”. Công tác kiểm soát nguồn thải được thực
hiện thường xuyên; các cơ sở sản xuất, kinh doanh cơ bản chấp hành quy định
pháp luật về bảo vệ môi trường; các phản ánh của người dân được tiếp nhận, xử
lý kịp thời, đạt tỷ lệ 100%.
8. Quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội
8.1. Quốc phòng: Lực lượng trang được tổ chức chặt chẽ, đthành
phần; thường xuyên được huấn luyện, bồi dưỡng nâng cao trình độ, khả năng
sẵn sàng chiến đấu. Phát huy tốt vai trò nòng cốt trong bảo vệ địa bàn, phòng
chống thiên tai, cứu hộ cứu nạn, tham gia xây dựng nông thôn mới phát triển
87
kinh tế hội. Lực lượng dân quân tự vệ được tổ chức, xây dựng bảo đảm tỷ
lệ theo quy định đúng quy định. Lực lượng dự bị động viên được đăng ký, quản
lý chặt chẽ. Công tác tuyển chọn gọi công dân nhập ngũ hàng năm đạt 100%
chỉ tiêu. Tổ chức huấn luyện dân quân tự vệ đúng kế hoạch, nội dung. Duy trì
nghiêm chế độ trực sẵn sàng chiến đấu, phối hợp với các lực ợng xử kịp
thời các tình huống phát sinh. Xây dựng phương án phòng thủ phù hợp với đặc
điểm địa bàn.
8.2. An ninh trật tự an toàn hội: Trong năm qua, tình hình an ninh
chính trị trên địa bàn luôn giữ vững ổn định, không xảy ra đột xuất, bất ngờ, các
mục tiêu trọng điểm được đảm bảo an toàn; tội phạm, TNXH, cháy nổ, tai nạn
giao thông được kiềm chế làm giảm qua các năm... tạo điều kiện thuận lợi
cho phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội đảm bảo, quốc phòng, an ninh trên địa
bàn. Phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ tiếp tục có những chuyển biến tích cực,
thu hút nhiều quần chúng nhân dân tham gia; lực lượng bảo vệ an ninh trật tự
sở được củng cố, kiện toàn; một số hình phát huy được vai trò tự quản,
tự phòng của nhân dân ngay tại cộng đồng dân (tổ liên gia PCCC, nhóm Zalo
kết nối bình yên...). Triển khai thực hiện tốt các kế hoạch chuyên đề đấu tranh
tội phạm có tổ chức, tội phạm ma túy và tệ nạn xã hội, kế hoạch chuyển hóa địa
bàn trọng điểm, phức tạp về trật tự, an toàn xã hội, xây dựng xã hội an toàn giai
đoạn 2017 - 2025 tầm nhìn đến năm 2030; công tác tiếp nhận tin báo, tố giác
tội phạm, điều tra, xử lý tội phạm đã đạt được kết quả cao, không để xảy ra oan
sai, bức cung, nhục hình; việc thực hiện cải cách hành chính, chuyển đi số trong
công tác đảm bảo an ninh trật tự được thực hiện mạnh mẽ, đáp ứng tốt hơn nhu
cầu của người n. Lực lượng Công an đã bám sát sở, gắn mật thiết với
nhân dân, giữ gìn bình yên ngay từ địa bàn dân cư, góp phần củng cố niềm tin
của nhân dân đối với Đảng, nnước lực lượng Công an nhân dân. Bên cạnh
đó, tình hình tội phạm, tai nạn giao thông, cháy nổ tuy được kiềm chế làm
giảm nhưng chưa bền vững, còn tiềm ẩn những yếu tố diễn biến phức tạp, nhất
là trên không gian mạng, tội phạm lợi dụng công nghệ cao.
9. Tổ chức bộ máy và đội ngũ cán bộ công chức
9.1. Đảng ủy
- Tổng số quan tham mưu, giúp việc của Đảng ủy: 03 quan, đơn vị,
bao gồm: Văn phòng Đảng ủy, Ban Xây dựng Đảng Đảng ủy và Ủy ban Kiểm
tra Đảng ủy. Đơn vị sự nghiệp trực thuộc Đảng ủy xã: 01 đơn vị (Trung tâm
Chính trị xã)
- Tổng số cán bộ, công chức, viên chức của các quan, tham mưu giúp
việc của Đảng ủy Trung tâm Chính trị 25 người (Thường trực Đảng y: 02
88
người, Văn phòng Đảng ủy: 08 người, Ban Xây dựng Đảng: 08 người, Ủy ban
Kiểm tra Đảng ủy: 05 người Trung tâm Chính trị: 02 người). Hiện nay còn
thiếu 02 biên chế (01 biên chế của Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy xã và 01 biên chế
của Trung tâm Chính trị xã).
- Về cơ cấu:
+ Cơ cấu theo giới tính: 12 nam, 13 nữ;
+ Cơ cấu theo độ tuổi: từ 31-35 tuổi: 03 người; từ 36-40 tuổi: 11 người; từ
41-45 tuổi: 06 người; từ 46-50 tuổi: 03 người; từ 51-55 tuổi: 01 người từ 56-
60 tuổi: 01 người.
+ Cơ cấu theo trình độ chuyên môn: Thạc sĩ: 05 người, Đại học: 20 người.
+ cấu theo trình độ luận chính trị: Cao cấp chính trị: 07 người, Trung
cấp chính trị: 18 người.
9.2. Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân
- HĐND gồm thường trực HĐND 02 ban HĐND; trong đó Lãnh đạo
HĐND: 03 biên chế, gồm 01 Phó Chủ tịch HĐND 02 Phó Trưởng ban
HĐND; các biên chế kiêm nhiệm gồm: Bí thư Đảng ủy kiêm Chủ tịch HĐND,
Trưởng ban HĐND do Chủ tịch UBMTTQVN Chủ nhiệm UBKT đảng. Tổng
số đại biểu HĐND xã khóa II nhiệm kỳ 2026-2031 là 29 đại biểu.
Về cơ cấu:
+ Cơ cấu theo giới tính: 03 nam.
+ Cơ cấu theo độ tuổi: từ 41- 45 tuổi: 02 người, từ 46-50 tuổi: 01 người.
+ Cơ cấu theo trình độ chuyên môn: Thạc sĩ: 01 người, Đại học: 02 người.
+ cấu theo trình độ luận chính trị: Cao cấp chính trị: 01 người, Trung
cấp chính trị: 02 người.
- UBND gồm Chủ tịch, các Phó chủ tịch thành lập 03 quan chuyên
môm (Văn phòng HĐND UBND, Phòng Kinh tế Phòng Văn hóa
hội) và 01 cơ quan hành chính (Trung tâm Phục vụ hành chính công). Lãnh đạo
UBND: 03 biên chế gồm: 01 Chủ tịch và 02 Phó Chủ tịch UBND xã.
9.3. Mặt trận Tổ quốc và các Đoàn thể
- Tổng số cán bộ, công chức của quan y ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam xã: 13 người (gồm 01 Chủ tịch, 01 Phó Chủ tịch Thường trực đồng thời
Chủ tịch Hội Nông dân xã, 01 Phó Chủ tịch đồng thời là Chủ tịch Hội Liên hiệp
Phụ nữ xã, 01 Phó Chủ tịch đồng thời thư Đoàn Thanh niên xã, 01 Phó
Chủ tịch đồng thời là Chủ tịch Hội Cựu Chiến binh xã và 08 chuyên viên).
89
- Về cơ cấu:
+ Cơ cấu theo giới tính: 04 nam, 09 nữ.
+ cấu theo độ tuổi: từ 31-35 tuổi: 03 người, từ 36 40 tuổi: 03 người,
từ 41- 45 tuổi: 05 người, từ 46-50 tuổi: 01 người và từ 51-55 tuổi: 01 người.
+ Cơ cấu theo trình độ chuyên môn: Thạc sĩ: 01 người, Đại học: 12 người.
+ cấu theo trình độ luận chính trị: Cao cấp chính trị: 03 người, Trung
cấp chính trị: 10 người.
9.4. Cán bộ, công chức cấp xã: Tổng số biên chế được giao 54 biên chế
(bao gồm 04 biên chế của Ban Chỉ huy Quân sự), trong đó 03 biên chế HĐND
và 03 biên chế lãnh đạo UBND; còn lại 48 biên chế tại, cụ thể như sau:
- Văn phòng HĐND và UBND: Hiện tại đã bố trí 12/12 biên chế, gồm: 01
Chánh Văn phòng, 01 Phó Chánh Văn phòng và 10 công chức).
- Phòng Văn hoá Xã hội: Hiện tại đã bố t13/13 biên chế, gồm: 01
Trưởng phòng, 02 Phó Trưởng phòng và 10 công chức.
- Phòng Kinh tế: Hiện tại đã bố trí 13/14 biên chế, gồm: 01 Trưởng phòng,
01 Phó Trưởng phòng và 11 công chức.
- Trung tâm Phục vụ hành chính công: Hiện tại đã bố trí 04/05 biên chế,
gồm: 02 Phó Giám đốc và 03 công chức.
- Ban chỉ huy Quân sự xã: 04/04 biên chế gồm: 01 Chỉ huy trưởng, 02 Chỉ
huy phó và 01 Trợ lý. Ngoài ra, UBND thành lập Trung tâm Dịch vụ tổng hợp
hiện tại đã bố trí 19/21 biên chế gồm: 01 Phó giám đốc và 18 viên chức.
V. Đối với xã Lộc Ninh
1. Vị trí địa lý, địa giới hành chính và vai trò chức năng
1.1. Vị trí địa lý, địa giới hành chính
Xã Lộc Ninh nằm ở khu vực phía Nam của tỉnh Đồng Nai, cách trung tâm
tỉnh khoảng 100km về hướng Nam cách cửa khẩu Hoa 15km về hướng
Bắc, theo đó tuyến Quốc lộ 13 là tuyến giao thông kết nối chính của đô thị Lộc
Ninh với khu vực lân cận và tứ cận được xác định như sau:
- Phía Bắc giáp: Xã Lộc Tấn và Lộc Quang;
- Phía Nam giáp: Xã Lộc Hưng;
- Phía Tây giáp: Xã Lộc Tấn, Lộc Hưng và Lộc Thành;
- Phía Đông giáp: Xã Lộc Quang.
90
Lộc Ninh địa n v trí tương đối thun li trong kết ni giao thông
liên kết phát triển vùng. Địa bàn các tuyến giao thông quan trọng đi
qua, trong đó các trục đường chính kết ni vi các khu vc lân cn các
trung tâm kinh tế trong vùng, ca khu Quc tế Hoa Khu công nghip
ca khu Quc tế Hoa tạo điều kin thun lợi cho giao lưu kinh tế, thương
mi thu t đầu tư. Lộc Ninh vùng hu cn tiu th công nghip các sn
phm nông - lâm nghip, vt liu xây dựng đối với các đô thị liên phường Bình
Long - An Lộc, đô thị Minh Hưng - Chơn Thành - Nha Bích v phía Bc vn
phát trin mnh v lĩnh vực dân cư và công nghip và cửa ngõ Hoa Lư v phía
Nam, mặt khác đồng thi là trung gian liên kết vùng vi Khu kinh tế Ca khu
Hoa Lư. Theo đó, vic phát triển đô thị Lộc Ninh định hình rõ ràng vai trò ca
đô thị Lc Ninh trong h thng chuỗi các đô thị phía Bc ca tnh, góp phn xây
dng trc phát trin xuyên sut, bn vững và đồng b ca khu vc nói riêng và
không gian tnh nói chung.
Lc Ninh tiếp giáp với các đơn vị hành chính trong ngoài tnh, to
nên không gian phát trin m, kh năng kết nối đa chiều. V tđịa này
không ch thun li trong phát trin kinh tế mà còn có ý nghĩa quan trọng trong
t chức không gian đô th, phân b dân phát trin h thng h tng k
thut.
Vị trí địa lý và địa giới hành chính của xã Lộc Ninh có nhiều thuận lợi cho
phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt là trong bối cảnh đẩy mạnh liên kết vùng và
phát triển đô thị theo quy hoạch của tỉnh Đồng Nai.
1.2. Vai trò chức năng
Theo định hướng quy hoạch phát triển của tỉnh Đồng Nai, khu vực Lộc
Ninh được xác định khu vực phát triển đô thị mới, gắn với phát triển công
nghiệp, thương mại - dịch vụ hệ thống hạ tầng đồng bộ. Trên địa bàn đã
thu hút nhiều dự án đầu tư, đóng vai trò động lực quan trọng thúc đẩy phát
triển kinh tế - xã hội của địa phương. Bên cạnh đó, xã Lộc Ninh còn là khu vực
có tốc độ đô thị hóa nhanh, với sự gia tăng dân số cơ học, sự phát triển của các
khu dân cư tập trung và các hoạt động thương mại, dịch vụ ngày càng đa dạng.
Vai trò của không chỉ dừng lại một đơn vị hành chính nông thôn đã
từng bước chuyển sang đảm nhận chức năng của một đơn vị hành chính đô thị,
với yêu cầu cao hơn về quản lý, điều hành và cung ứng dịch vụ công.
Trong tổng thể không gian phát triển của tỉnh, Lộc Ninh vai trò khu
vực động lực, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - hội của khu vực phía
Nam, đồng thời đầu mối kết nối giữa các khu vực phát triển công nghiệp, dịch
vụ khu dân cư. Vai trò này ngày càng được khẳng định thông qua sự gia ng
91
về quy mô kinh tế, sự phát triển của hệ thống hạ tầng và mức độ tập trung dân
cư trên địa bàn.
Từ những đặc điểm nêu trên thể khẳng định, Lộc Ninh đã đang
đảm nhận vai trò, chức năng của một đơn vị hành chính tính chất đô thị; do
đó, việc tổ chức lại đơn vị hành chính theo hình phường phù hợp với vị
trí, vai trò và định hướng phát triển của địa phương trong giai đoạn hiện nay.
2. Diện tích tự nhiên và cơ cấu các loại đất
2.1. Diện tích tự nhiên
Xã Lộc Ninh có tổng diện tích tự nhiên 6.751,05 ha (tương đương khoảng
67,51km²), diện tích tự nhiên của phân bố trên không gian rộng, bao gồm các
khu vực dân hiện hữu, khu vực sản xuất nông nghiệp, khu vực phát triển công
nghiệp và các khu đất quy hoạch cho phát triển đô thị trong thời gian tới. Phạm
vi quản lý rộng gắn với nhiều loại hình sử dụng đất khác nhau, đặt ra yêu cầu tổ
chức quản lý thống nhất, đồng bộ theo quy hoạch. Theo định hướng quy hoạch
chung đô thị mới Lộc Ninh đến năm 2050, toàn bộ diện tích tự nhiên của
được xác định là không gian phát triển đô thị, bao gồm các khu chức năng như
khu trung tâm hành chính, khu dân cư, khu công nghiệp, khu thương mại - dịch
vụ hệ thống hạ tầng kỹ thuật. Việc xác định toàn bộ địa bàn trong phạm vi
quy hoạch đô thị cơ sở quan trọng để tổ chức lại đơn vị hành chính theo
hình phường.
2.2. Cơ cấu các loại đất
Cơ cấu sử dụng đất trên địa bàn xã Lộc Ninh hiện nay phản ánh đặc điểm
của một đơn vị hành chính đang trong quá trình chuyển dịch từ khu vực nông
thôn sang đô thị, với tỷ trọng đất nông nghiệp còn chiếm ưu thế nhưng quỹ đất
phi nông nghiệp đang từng bước được mở rộng. Địa chất xã Lộc Ninh chủ yếu
là đất phù sa, đất xám, đất đen, đất đỏ vàng, đất dốc tụ và một số đất sông hồ...
quỹ đất cùa xã Lộc Ninh rất thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là đất
đỏ bazan rất phù hợp cho phát triển các loại cây công nghiệp lâu năm như: cao
su, cà phê, tiêu... đây là những cây công nghiệp mang lại hiệu quả kinh tế cao.
S
TT
Nhóm chức năng/ loại chức năng sử dng
đất
Din tích
(ha)
T l
(%)
Ghi
chú
I
Khu đất dân dng
803,20
11,90
1
Nhóm nhà
491,96
7,29
2
Hn hp nhóm n và dch v
0,00
0,00
3
Giáo dục (trường THPT, THCS, Tiu hc, Mm
non)
25,95
0,38
92
4
Dch v - công cng khác (y tế, văn hóa, thể dc
th thao, thương mại,…)
45,64
0,68
5
Cơ quan, trụ s cấp đô thị
9,67
0,14
6
Cây xanh s dng công cng
0,00
0,00
7
Giao thông đô thị
181,65
2,69
8
H tng k thut khác cấp đô thị
48,33
0,72
I
I
Khu đất ngoài dân dng
153,56
2,27
9
Sn xut công nghip, kho tàng
0,00
0,00
1
0
Trung tâm giáo dục, đào tạo, nghiên cu
0,00
0,00
1
1
Cơ quan, trụ s ngoài đô thị
0,00
0,00
1
2
Dch v, du lch
0,00
0,00
1
3
Trung tâm y tế
0,00
0,00
1
4
Trung tâm văn hóa, thể dc th thao
0,00
0,00
1
5
Cây xanh s dng hn chế
0,00
0,00
1
6
Cây xanh chuyên dng (nếu có)
0,00
0,00
1
7
Di tích, tôn giáo
4,52
0,07
1
8
An ninh
6,75
0,10
1
9
Quc phòng
121,15
1,79
2
0
Giao thông đối ngoi
19,80
0,29
2
1
H tng k thut khác
0,00
0,00
2
2
Đất danh lam thng cnh
1,35
0,02
I
II
Khu nông nghip và chức năng khác
5.794,28
85,83
93
2
3
Sn xut nông nghip
5.600,08
82,95
2
4
Lâm nghip (rng sn xut, rng phòng h và
rừng đặc dng)
0,00
0,00
2
5
Nuôi trng thy sn
7,54
0,11
2
6
Chưa s dụng (đất bằng đồi núi chưa sử
dng)
0,14
0,00
2
7
Hồ, ao, đầm
116,47
1,73
2
8
Sông, sui, kênh, rch
70,06
1,04
2
9
Mặt nước ven bin
0,00
0,00
TNG
6.751,05
100,00
3. Dân số, cơ cấu lao động và thành phần dân cư
3.1. Quy mô và mật độ dân s
Theo số liệu của dữ liệu dân cư, dân số của Lộc Ninh hiện nay 31.484
người. Mật đdân strung bình đạt khoảng 266 người/km², phân bố trên toàn
bộ diện tích tự nhiên của xã. Dân số của xã Lộc Ninh có quy mô tương đối lớn
so với các đơn vị hành chính cấp xã, gắn với phạm vi diện tích rộng và sự phát
triển của các khu công nghiệp, khu dân và các hoạt động sản xuất, kinh doanh
trên địa bàn. Quy dân số này một trong những yếu tố quan trọng trong
việc xác định tính chất và tổ chức đơn vị hành chính phù hợp.
3.2. Biến động dân số
Dân số trên địa bàn xã Lộc Ninh có sự biến động theo xu hướng tăng, bao
gồm tăng tự nhiên tăng học. Trong đó, tăng học chiếm tỷ trọng đáng
kể do quá trình phát triển các khu công nghiệp các sở sản xuất, kinh doanh,
thu hút lao động từ các địa phương khác đến làm việc và sinh sống. Sự gia tăng
dân số cơ học tập trung chủ yếu tại các khu vực gần khu vực trung tâm và dọc
theo các tuyến giao thông chính, hình thành các khu dân cư tập trung với mật độ
dân số cao hơn so với các khu vực khác. Việc gia tăng dân số gắn với quá trình
đô thị hóa và phát triển kinh tế đã làm thay đổi đặc điểm dân cư trên địa bàn, từ
phân tán sang tập trung hơn, đồng thời làm tăng nhu cầu về nhà ở, hạ tầng kỹ
thuật, hạ tầng xã hội và các dịch vụ công.
94
3.3. Phân bố dân cư
Dân cư trên địa bàn Lộc Ninh phân bố trải dài tại 29 thôn, với đặc điểm
phân bố không đồng đều giữa các khu vực, các khu dân hiện hữu tập trung
chủ yếu tại khu vực trung tâm xã, dọc theo các tuyến giao thông chính các
khu vực phát triển đô thị. Các khu vực gần trung tâm mật độ dân cao
hơn do thu hút lao động đến làm việc sinh sống. Trong khi đó, các khu vực
sản xuất nông nghiệp có mật độ dân cư thấp hơn, phân bố theo mô hình truyền
thống của khu vực nông thôn. Sự phân bố dân hiện nay phản ánh quá trình
chuyển dịch từ hình dân phân tán sang hình tập trung, gắn với các
trục phát triển kinh tế và hạ tầng giao thông trên địa bàn.
3.4. Cơ cấu lao động
Lực lượng lao động trên địa bàn Lộc Ninh chiếm tllớn trong tổng
dân số, tham gia vào các lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, công nghiệp - xây dựng
và thương mại - dịch vụ. Dân số trong độ tuổi lao động: 18.750 (chiếm
78.738%); trong đó: Lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế: 18.540
người; Lao động chưa có việc làm: 210 (tỷ lệ thất nghiệp: 1,12%).
cấu lao động theo trình độ: Lao động chưa qua đào tạo: 3.440 người
(18,6 %); Lao động qua đào tạo: 15.100 người (81.4%), gồm: cấp, đào tạo
nghề: 6245 người, Trung cấp, cao đẳng: 4023 người, Đại học trở lên: 4832
người, thể hiện sự chuyển biến về chất lượng nguồn nhân lực. Cơ cấu lao động
đang chuyển dịch theo hướng giảm dần lao động trong lĩnh vực nông nghiệp,
tăng dần lao động trong lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ.
cấu lao động chuyển dịch tích cực theo hướng giảm tỷ trọng nông
nghiệp, tăng công nghiệp dịch vụ: Công nghiệp xây dựng: Số lao động:
6850 người; Tỷ lệ: 36,9%. Thương mại – dịch vụ: Số lao động: 8250 người; Tỷ
lệ: 44,4%. Nông, lâm, ngư nghiệp: Số lao động 3440 người; Tỷ lệ: 18,6%. Tỷ lệ
lao động phi nông nghiệp tập trung chủ yếu tại các đô thị trung tâm, các sở
sản xuất, kinh doanh và các hoạt động dịch vụ. Lao động trong lĩnh vực nông
nghiệp vẫn chiếm một tỷ lệ nhất định, gắn với diện tích đất nông nghiệp còn lớn
trên địa bàn. Việc chuyển dịch cấu lao động gắn với quá trình phát triển kinh
tế và đô thị hóa, đồng thời chịu tác động của việc thu hút đầu tư và mở rộng các
khu công nghiệp trên địa bàn.
3.5. Thành phần dân cư
Dân cư trên địa bàn xã Lộc Ninh bao gồm dân cư tại chỗ và dân cư đến từ
các địa phương khác. Thành phần dân đa dạng, bao gồm người lao động trong
các khu công nghiệp, người sản xuất nông nghiệp các đối tượng hoạt động
trong lĩnh vực thương mại - dịch vụ.
95
Tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số chiếm khoảng 4,35% tổng dân số. Các
nhóm dân sinh sống xen kẽ tại các khu vực dân cư, tham gia vào các hoạt
động kinh tế - hội trên địa bàn. Quá trình phát triển kinh tế đô thị hóa đã
làm thay đổi cấu dân cư, với sự gia tăng dân cư làm việc trong lĩnh vực công
nghiệp dịch vụ, đồng thời hình thành các khu dân tập trung gắn với khu
vực trung tâm.
3.6. Xu hướng phát triển dân số và lao động
Theo định hướng quy hoạch tình hình phát triển thực tế, dân số của
Lộc Ninh tiếp tục tăng trong thời gian tới, gắn với quá trình phát triển công
nghiệp đô thị. cấu lao động tiếp tục chuyển dịch theo ớng tăng tỷ trọng
lao động phi nông nghiệp, phù hợp với định hướng phát triển kinh tế của địa
phương. Việc gia tăng dân số chuyển dịch cấu lao động gắn với yêu cầu
phát triển hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và nâng cao chất lượng dịch vụ công
trên địa bàn.
4. Hiện trạng phát triển kinh tế
4.1. Chỉ tiêu phát triển kinh tế gồm: GRDP, cấu ngành, thu nhập bình
quân đầu người, tỷ lệ hộ nghèo, lao động phi nông nghiệp...
4.2. Phát triển các ngành, lĩnh vực
- Về công nghiệp - xây dựng:
Trong những năm qua, mục tiêu quốc gia xây dựng Nông thôn mới được
địa phương hưởng ứng phấn đấu, theo đó các tiêu cnông thôn mới đã được
đạt 19/19 tiêu chí tại khu vực Lộc Thuận (cũ), các tiêu chí nông thôn mới
nâng cao đạt 20/20 tiêu chí tại khu vực Lộc Thái (cũ) với các dự án đầu
xây dựng đã hoàn thiện và đáp ứng các tiêu chí nông thôn mới. Các nhóm ngành
nổi bật trong lĩnh vực đầu xây dựng chủ yếu đầu xây dựng hạ tầng
hội cho thấy sự quan tâm đầu tư của địa phương đối với bộ mặt hiện đại hóa
theo chiều rộng và chiều sâu của đô thị.
Hiện nay với định hướng cấu trúc không gian đô thị trong giai đoạn mới,
việc bổ sung đầu tư, cải tạo nâng cấp các dự án, hạ tầng đô thị trên địa bàn
đang thực hiện vừa thể hiện sự quan tâm của địa phương trong lĩnh vực đầu
xây dựng, vừa là động thái cần thiết trong bối cảnh hiện tại.
- Về thương mại - dịch vụ:
Với lợi thế là khu vực trung tâm của vùng huyện Lộc Ninh (cũ) đồng thời
có đường QL.13 đi dọc trục xương sống của xã, lĩnh vực thương mại dịch vụ
vẫn luôn là mũi nhọn kinh tế với đóng góp đáng kể trong cơ cấu kinh tế của địa
phương, mạng lưới hệ thống thương mại dịch vụ phân bố cấu trúc cụ thể
96
trên địa bàn xã, theo đó các nhóm ngành thương mại và dịch vụ hoạt động chủ
yếu xen kẽ giữa các khu dân cư, tuyến dân nhóm ngành tiểu thủ công
nghiệp sản xuất chủ yếu mối liên hệ chặt chẽ với ngành chăn nuôi sản xuất
nông nghiệp và phân bố trong các khu sản xuất nông nghiệp của xã.
- Về sản xuất nông - lâm - thủy sản:
Lộc Ninh với tổng diện tích tự nhiên khoảng 6.751,05 ha, trong đó diện
tích đất sản xuất nông nghiệp khoảng 5.600,08ha (chiếm 82,95% diện ch tự
nhiên), Lĩnh vực sản nông nghiệp trên địa bàn tăng trưởng ổn định và ít đột
biến đồng thời là một mũi nhọn trong cơ cấu nền kinh tế của xã. Theo đó:
Về sản xuất nông nghiệp, bên cạnh lúa nước giống cây trồng chủ đạo
của kinh tế nông nghiệp, các loại cây trồng chủ đạo mang đặc trưng thổ nhưỡng
của khu vực Đông Nam Bộ như phê, điều, cao su, hồ tiêu được duy trì sản
xuất và cho năng xuất ổn định, tuy phải đối mặt với nguy cơ giảm năng xuất do
dịch bệnh biến đổi khí hậu, nhưng công tác tuyên truyền, tập huấn bổ sung
kiến thức nông nghiệp được chuẩn bị và triển khai kịp thời, do đó duy trì được
sự ổn định trong lĩnh vực.
Về chăn nuôi, vẫn duy trì ổn định đàn gia súc, gia cầm trên mỗi hộ kinh
doanh với các loại vật nuôi chủ đạo như gia cầm 72.978 con, đàn heo
2.844 con, 623 con ngoài ra cũng vật nuôi có giá trị kinh tế cao
rất được quan tâm, chăm sóc phủ rộng trên địa n với khoảng 1.013 con chủ
yếu phân bố khu vực Lộc Thuận (cũ) vốn nền kinh tế chủ đạo nông
nghiệp khoảng 882 con. Trong những năm qua công tác tuyên truyền, chăm sóc
tiêm chủng bệnh dại được địa phương quan tâm triển khai trên khắp địa
bàn nhằm chống lại các rủi ro về thiên tai, dịch bệnh, những thất thoát vật
nuôi tuy không thể tránh khỏi, tuy nhiên không làm ảnh hưởng đến sản lượng
kinh tế của địa phương.
5. Hiện trạng phát triển văn hóa - xã hội
5.1. Giáo dục và đào tạo
- Mạng lưới trường lớp: Hiện nay, trên địa bàn 02 trường THPT
14 cơ sở giáo dục trực thuộc xã quản lý, bao gồm: 5 trường mầm non, (03 công
lập; 02 ngoài công lập); 05 trường tiểu học; 3 trường trung học sở (01 trường
PTDTNT THCS) 01 trường liên cấp TH&THCS Lộc Thuận. Mạng lưới
trường lớp được phân bố tương đối hợp lý theo địa bàn dân cư, cơ bản đáp ứng
nhu cầu học tập của con em nhân dân. Các trường học đều có địa điểm ổn định,
phù hợp với quy hoạch sử dụng đất và định hướng phát triển đô thị.
97
- Quy mô học sinh, lớp học: Tổng số học sinh toàn xã là 6.171 em, với 204
lớp học, trong đó: Mầm non: 1.181em/51 lớp; Tiểu học: 2470em/89 lớp; Trung
học sở: 2520 em/64 lớp. Bình quân học sinh/lớp đạt khoảng 33 em/lớp,
bản phù hợp với quy định.
- Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên: Tổng scán bộ quản lý, giáo viên
404 người, trong đó: Cán bộ quản lý: 32 người; Giáo viên: 372 người (bao gồm:
GV TPTĐ). Toàn xã 100% CBQL đạt chuẩn trình độ đào tạo. Số giáo viên
chưa đạt chuẩn 27 người (hiện đang đi học đăng học nâng trình độ chuẩn
theo Nghị định 71/2020/NĐ-CP). Dự kiến đến hết năm 2030 100% CBQL,
GV, NV đạt chuẩn trình độ đào tạo.
- sở vật chất, trang thiết bị: Các trường bản đủ các phòng chức
năng như thư viện, phòng thiết bị, phòng tin học; tuy nhiên, một số phòng chưa
đáp ứng đầy đủ u cầu theo tiêu chuẩn trường đạt chuẩn quốc gia. Tỷ lệ trường
đạt chuẩn quốc gia đạt 8/12, đạt 66.67%. (Trường mầm non Sao Mai; trường
Tiểu học TT Lộc Ninh A, trường Tiểu học Lộc Thái A, trường Tiểu học Lộc
Thái B, trường tiểu học Lộc Thuận B; THCS Lộc Ninh, THCS Lộc Thái,
PTDTNT THCS Lộc Ninh). Hệ thống trang thiết bị dạy học từng bước được đầu
tư, nhưng chưa đồng bộ và còn thiếu ở một số hạng mục. Tổng số phòng học là
190 (Trong đó số phòng học kiên cố là 166 phòng, số phòng học bán kiên cố là
24 phòng)
- Chất lượng giáo dục phổ cập: Xã Lộc Ninh đảm bảo điều kiện đạt
chuẩn về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi, đạt chuẩn phổ cập giáo
dục tiểu học và trung học cơ sở đều đạt mức độ 3 (mức độ cao nhất), đạt chuẩn
xóa mù chữ mức độ 2 năm 2025.
- Về hiện đại hóa giáo dục: 100% các trường học trên địa bàn đã được kết
nối Internet, ng dụng chuyển đổi số trong quản văn bản, hồ sơ học sinh. Các
trường học được ưu tiên đầu tư trong các dự án chỉnh trang đô thị (vỉa hè, hệ
thống chiếu sáng, thoát nước đồng bộ quanh khu vực trường học), đảm bảo cảnh
quan sư phạm xanh - sạch - đẹp theo chuẩn văn minh đô thị.
Nhìn chung, công tác Giáo dục và Đào tạo trên địa bàn xã Lộc Ninh đã có
bước phát triển vượt bậc cả về quy mô lẫn chất lượng. Với hệ thống trường lớp
kiên cố, tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia cao (66,67%) và kết quả phổ cập giáo
dục đạt mức độ cao nhất, ngành giáo dục địa phương không chỉ đáp ứng đầy đủ
các tiêu chí của một Phường còn đóng vai trò động lực then chốt trong
việc nâng cao dân trí, đào tạo nguồn nhân lực, sẵn sàng cho việc chuyển đổi
sang mô hình quản lý chính quyền đô thị."
98
Trong bối cảnh tốc đđô thị hóa ngày càng tăng, nhu cầu học tập của nhân
dân trên địa bàn xu hướng gia tăng cả về quy chất lượng. Mạng lưới
trường lớp hiện bản đáp ứng nhu cầu. Các sở giáo dục đã tích cực triển
khai chương trình go dục phổ thông mới; từng bước ứng dụng công nghệ thông
tin trong quản giảng dạy. Tlệ trường tổ chức dạy học 2 buổi/ngày đt
75%. Việc chuyển đổi số trong giáo dục bước đầu đạt kết quả, song cần tiếp tục
đầu đồng bhơn. Hthống sở giáo dục bản phù hợp với quy hoạch phát
triển đô thị. Quỹ đất dành cho giáo dục đã được xác định trong quy hoạch; tuy
nhiên, việc mở rộng quỹ đất tại một số khu vực trung tâm n gặp khó khăn. Hạ
tầng giao thông kết nối đến các trường học tương đối thuận lợi, đảm bảo an toàn
cho học sinh. Lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên địa bàn xã cơ bản đáp ứng yêu
cầu để chuyển sang đơn vị hành chính phường. Các tiêu chí về quy mô, chất
lượng, phổ cập giáo dục được đảm bảo; tuy nhiên, cần tiếp tục đầu tư nâng cấp
sở vật chất bổ sung nguồn lực để đáp ứng tốt hơn yêu cầu phát triển đô
thị.
5.2. Y tế
- Về tổ chức bộ máy và mạng lưới y tế sở: Trạm Y tế Lộc Ninh được
thành lập theo Quyết định số 2336/QĐ-UBND ngày 31/12/2025, trực thuộc Ủy
ban nhân dân Lộc Ninh. Sau khi được thành lập, Trạm Y tế đã từng bước
củng cố tổ chức, duy trì hoạt động ổn định thực hiện bản đầy đchức
năng, nhiệm vụ theo quy định. Trong thời gian qua, Trạm Y tế đã phát huy vai
trò là cơ sở y tế tuyến đầu, trực tiếp triển khai các hoạt động chăm sóc sức khỏe
ban đầu cho nhân dân, công tác phòng bệnh, khám chữa bệnh thông thường,
quản sức khỏe cộng đồng thực hiện các chương trình y tế trên địa bàn.
Hiện nay, mạng lưới y tế cơ sở của xã gồm 01 Trạm Y tế chính tại Lộc Ninh và
01 điểm trạm. Việc duy trì hoạt động của ctrạm chính điểm trạm đã tạo điều
kiện thuận lợi cho người dân trong tiếp cận dịch vụ y tế, góp phần nâng cao hiệu
quả chăm sóc sức khỏe ở cơ sở.
- Về sở vật chất, hạ tầng phục vhoạt động y tế: sở vật chất của
Trạm Y tế xã và điểm trạm cơ bản đáp ứng yêu cầu hoạt động chuyên môn. Cụ
thể, Trạm Y tế Lộc Ninh có diện tích đất 2.320 m², diện tích nhà trạm 212 m²,
được bố trí 05 phòng chức năng gồm phòng cấp cứu, phòng khám sản, phòng
sinh, phòng tiêm chủng và phòng nh chính. Điểm trạm Lộc Thuận diện tích
đất 1.364 m², diện tích nhà trạm 290 m², gồm 10 phòng chức năng như phòng
cấp cứu, phòng sinh, phòng kế hoạch hóa gia đình, phòng hậu sản, phòng dược,
phòng hành chính, phòng tiêm chủng, phòng khám chữa bệnh và 02 phòng lưu
bệnh. Với quy mô như trên, hệ thống cơ sở vật chất hiện có đã hỗ trợ tương đối
99
tốt cho việc tổ chức các hoạt động chuyên môn, đặc biệt là công tác khám chữa
bệnh, chăm sóc sức khỏe sinh sản, tiêm chủng và điều trị ban đầu.
- Về trang thiết bị y tế: Trang thiết bị hiện tại Trạm Y tế điểm trạm
bản phục vụ được yêu cầu khám chữa bệnh ban đầu, chăm sóc sức khỏe
mẹ, trẻ em, tiêm chủng và triển khai các hoạt động chuyên môn thường xuyên.
Nhờ đó, công tác chăm sóc sức khỏe cho người dân trên địa bàn vẫn được duy
trì ổn định. Tuy nhiên, thực tế cho thấy trang thiết bị y tế vẫn còn thiếu, một số
thiết bị chưa đồng bộ, chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu trong tình hình mới. Điều
này phần nào ảnh hưởng đến khả năng mở rộng chất lượng dịch vụ, nhất là khi
yêu cầu về tiêu chuẩn y tế đối với đơn vị hành chính cấp phường cao hơn so với
cấp xã. Do đó, việc soát, bổ sung, đầu trang thiết bị theo hướng đồng bộ,
hiện đại hơn là nhiệm vụ cần thiết.
- Về nhân lực y tế: Tổng số cán bộ y tế hiện có là 18 người. Trong đó gồm
01 bác sĩ, 03 y sĩ, 03 điều dưỡng, 04 hộ sinh, 04 dược sĩ, 01 kỹ thuật viên, 01
người phụ trách an toàn thực phẩm 01 người phụ trách dân số. Nhìn chung,
đội ngũ cán bộ y tế cơ bản đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ tại địa phương,
đảm bảo duy trì các hoạt động thường xuyên của Trạm Y tế và điểm trạm. Việc
có bác sĩ làm việc tại trạm là điều kiện thuận lợi, góp phần nâng cao chất lượng
khám, tư vấn, điều trị và chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân.
- Về ng tác khám chữa bệnh quản sức khỏe nhân dân: Trong thời
gian qua, công tác khám chữa bệnh tại địa phương được duy trì thường xuyên.
Tổng số lượt khám chữa bệnh hằng năm đạt 1.510 lượt. Cùng với hoạt động
khám chữa bệnh, công tác quản sức khỏe nhân dân được triển khai nghiêm
túc. Việc theo dõi, quản lý sức khỏe đã góp phần hỗ trợ phát hiện sớm bệnh tật,
tư vấn điều trị kịp thời và nâng cao ý thức phòng bệnh trong cộng đồng. Đây là
một trong những nhiệm vụ quan trọng của y tế cơ sở, thể hiện vai trò chủ động
trong bảo vchăm sóc sức khỏe nhân dân ngay từ tuyến đầu. Bên cạnh đó,
hoạt động khám chữa bệnh bằng y học cổ truyền tiếp tục được duy trì từng
bước phát triển. Việc kết hợp giữa y học cổ truyền với chăm sóc sức khỏe ban
đầu đã góp phần đa dạng hóa các hình thức điều trị, đáp ứng nhu cầu của người
dân trên địa bàn.
- Về công tác chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ em và kế hoạch hóa gia đình:
Công tác chăm sóc sức khỏe bà mẹ trẻ em luôn được địa phương quan tâm
thực hiện. Các hoạt động tuyên truyền, tư vấn, theo dõi thai kỳ, chăm sóc trước
sinh sau sinh được triển khai tương đối đầy đủ. Tỷ lệ chăm sóc trước sinh đạt
96%, tỷ lệ chăm sóc sau sinh đạt 99%, tỷ lệ sinh con tại sở y tế đạt 100%.
Kết quả này cho thấy người dân ngày càng quan tâm hơn đến việc tiếp cận các
dịch vụ y tế an toàn, đồng thời phản ánh hiệu quả hoạt động của mạng lưới y tế
100
sở trong việc bảo vệ sức khỏe mẹ trẻ em. Đối với trẻ em, ng tác tiêm
chủng được triển khai nghiêm túc, đảm bảo đầy đủ các mũi vắc xin phòng bệnh
theo chương trình quy định. Việc thực hiện tốt tiêm chủng đã góp phần phòng
ngừa hiệu quả c bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, nâng cao thể trạng và sức khỏe
trẻ em trên địa bàn.
- Về công tác phòng, chống dịch bệnh: Công tác phòng, chống dịch bệnh
luôn được xác định nhiệm vụ trọng tâm của ngành y tế địa phương. Đây
yếu tố quan trọng giúp duy trì miễn dịch cộng đồng, hạn chế nguy cơ bùng phát
các bệnh truyền nhiễm. Trong thời gian qua, trên địa bàn không để xảy ra
dịch bệnh lớn; công tác giám sát, xử lý dịch bệnh được thực hiện nghiêm túc,
góp phần bảo vệ sức khỏe nhân dân và giữ vững ổn định đời sống xã hội.
- Về tỷ lệ tham gia bảo hiểm y tế: Tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế trên địa bàn
đạt 100%, thể hiện sự quan tâm của địa phương trong việc đảm bảo an sinh
hội và quyền lợi chăm sóc sức khỏe cho người dân. Việc toàn dân tham gia
bảo hiểm y tế không chỉ giúp giảm gánh nặng chi phí khám chữa bệnh cho từng
hộ gia đình còn tạo điều kiện đngười dân tiếp cận các dịch vụ y tế một cách
thuận lợi, bình đẳng bền vững. Đây một chỉ tiêu quan trọng trong đánh giá
kết quả thực hiện nhiệm vụ y tế và là điều kiện thuận lợi để địa phương tiến tới
hoàn thiện các tiêu chí theo yêu cầu xây dựng phường.
- Về các chỉ số sức khỏe cộng đồng: Các chỉ số về sức khỏe cộng đồng của
bản đạt kết quả tích cực. Tỷ ltrẻ em suy dinh dưỡng ở mức dưới 5%, cho
thấy công tác chăm sóc dinh dưỡng, theo dõi ng trưởng bảo vsức khỏe trẻ
em đã được thực hiện hiệu quả. Tỷ lệ sinh con tại sở y tế đạt 100%; t lệ
chăm sóc trước sinh đạt 96%; tỷ lệ chăm sóc sau sinh đạt 99%; tỷ lệ tiêm chủng
đầy đủ đạt trên 95%. Những kết quả nêu trên phản ánh chất lượng công tác y tế
dự phòng, chăm sóc sức khỏe ban đầu và sự phối hợp tương đối tốt giữa ngành
y tế với các ban, ngành, đoàn thể trong công tác bảo vệ sức khỏe nhân dân. Qua
đó, đời sống sức khỏe cộng đồng trên địa bàn từng bước được cải thiện và nâng
lên.
- Về công tác vệ sinh môi trường an toàn thực phẩm: Công tác vệ sinh
môi trường trên địa bàn được chú trọng thực hiện. Tỷ lệ hdân sử dụng nước
sạch hoặc nước hợp vệ sinh đạt 100%; tỷ lhộ có nhà tiêu hợp vệ sinh cũng đạt
100%. Đây những điều kiện quan trọng góp phần phòng ngừa dịch bệnh, ng
cao chất lượng cuộc sống và đảm bảo các tiêu chí về môi trường trong xây dựng
đô thị. Đối với công tác an toàn thực phẩm, địa phương đã triển khai tương đối
tốt các nội dung quản lý nhà nước theo quy định.
5.3. Văn hóa, thông tin, thể dục - thể thao
101
- Công tác xây dựng phát triển đời sống văn hóa trên địa bàn Lộc
Ninh trong thời gian qua được quan tâm triển khai đồng bộ, gắn với phong trào
“Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, góp phần nâng cao đời sống
tinh thần của Nhân dân. Toàn hiện 29 thôn, trong đó 29/29 thôn được ng
nhận danh hiệu thôn văn hóa, đạt tỷ lệ 100%; tỷ lệ hộ gia đình đạt danh hiệu gia
đình văn hóa hằng năm đạt khoảng 98,5%. Công tác gia đình được chú trọng
triển khai; các hoạt động xây dựng gia đình văn hóa, phòng, chống bạo lực gia
đình được thực hiện hiệu quả; duy trì các mô hình như Câu lạc bộ gia đình phát
triển bền vững, Câu lạc bộ gia đình hạnh phúc; công tác tuyên truyền được thực
hiện thường xuyên, góp phần nâng cao nhận thức của người dân.
- Hệ thống thiết chế văn hóa sđược quan tâm đầu tư; toàn xã 01 n
văn hóa xã và 29/29 thôn nhà sinh hoạt văn hóa cộng đồng, đạt tỷ lệ 100%;
một số nhà văn hóa thôn đã được nâng cấp, sửa chữa, bản đáp ứng nhu cầu
sinh hoạt cộng đồng của Nhân dân. Hoạt động văn hóa, văn nghệ được duy trì
thường xuyên, tổ chức vào các dịp lễ, tết, sự kiện chính trị của địa phương; duy
trì 18 câu lạc bộ văn hóa, văn nghệ quần chúng, góp phần bảo tồn phát huy
các giá trị văn hóa truyền thống. Công tác quản nnước về văn hóa được
tăng cường; hiện trên địa bàn xã 08 cơ sở kinh doanh dịch vụ văn hóa (03
sở karaoke, 05 sphotocopy, in n); công tác kiểm tra được thực hiện thường
xuyên, kịp thời phát hiện và xử lý các trường hợp vi phạm theo quy định. Công
tác quản lý di tích được quan tâm; trên địa bàn 05 di tích đã được xếp hạng
và 01 di tích trong danh mục kiểm kê; việc quản lý, bảo vệ di tích cơ bản được
thực hiện tốt, tuy nhiên nhân sự trực tiếp trông coi còn hạn chế.
- Công tác thông tin, tuyên truyền trên địa bàn xã được triển khai kịp thời,
phục vụ hiệu quả nhiệm vụ chính trị nhu cầu tiếp cận thông tin của Nhân n.
Hệ thống truyền thanh cơ sở được đầu tư đồng bộ với 53 cụm loa truyền thanh
thông minh, phsóng đến 29/29 thôn, đạt tỷ lệ 100%; nội dung phát thanh được
duy trì thường xuyên, bảo đảm thông tin thông suốt. ng tác quản lý nhà nước
về thông tin, truyền thông được thực hiện đúng quy định; chủ động định hướng
thông tin và kịp thời xử lý các thông tin sai sự thật trên không gian mạng.
- Phong trào thể dục thể thao quần chúng trên địa bàn tiếp tục phát triển,
góp phần nâng cao sức khỏe đời sống tinh thần của Nhân dân. Tlệ người
dân tham gia luyện tập thể dục thể thao thường xuyên đạt khoảng 18%; tỷ lệ gia
đình thể thao đạt khoảng 18%. sở vật chất phục vụ hoạt động thể dục thể
thao từng bước được đầu tư; toàn 01 sân vận động (sân bóng đá 11 người,
đường chạy dụng cụ tập ngoài trời); 02 sân tennis, 01 sân bóng bàn, 01 sân
bóng chuyền; có 08/29 thôn được trang bị dụng cụ thể dục thể thao ngoài trời;
hầu hết các thôn bố trí khu vực sân chơi, bãi tập phục vNhân dân. Hằng
102
năm, tổ chức các giải thể thao như bóng đá, bóng chuyền, cầu lông, chạy việt
dã; duy thoạt động của 18 câu lạc bộ thể dục thể thao quần chúng; tham gia
đầy đủ các hội thao cấp trên và đạt một số thành tích, trong đó có Huy chương
Vàng môn bóng bàn cấp tỉnh.
Căn cứ các tiêu chí về văn hóa, thông tin, thể dục thể thao trong xây dựng
đơn vị hành chính cấp phường, qua đánh giá thực trạng cho thấy Lộc Ninh
bản đáp ứng các yêu cầu theo quy định. Trước hết, phong trào “Toàn n
đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” được triển khai sâu rộng, có hiệu quả, với
100% thôn đạt danh hiệu thôn văn hóa tỷ lệ hộ gia đình văn hóa đạt trên 98%.
Đời sống văn hóa tinh thần của Nhân dân không ngừng được nâng cao, các giá
trị văn hóa truyền thống được bảo tồn và phát huy thông qua hoạt động của các
câu lạc bộ văn hóa, văn nghệ quần chúng. Hệ thống thiết chế văn hóa sđược
đầu tư tương đối đồng bộ; toàn xã có nhà văn hóa xã và 100% thôn có nhà sinh
hoạt cộng đồng. Các hoạt động văn hóa, văn nghệ được tổ chức thường xuyên,
gắn với các sự kiện chính trị, lễ, tết, đáp ứng nhu cầu sinh hoạt của Nhân dân.
Trong lĩnh vực thông tin truyền thông, hệ thống truyền thanh cơ sở được phủ
sóng đến toàn bộ các thôn với hình truyền thanh thông minh; nội dung tuyên
truyền được duy trì thường xuyên, kịp thời. Việc ứng dụng công nghệ thông tin,
chuyển đổi số bước đầu đạt kết quả tích cực thông qua việc vận hành Trang
thông tin điện tử các nền tảng mạng xã hội, góp phần ng cao hiệu quả cung
cấp thông tin đến người dân. Phong trào thể dục thể thao quần chúng được duy
trì và phát triển; các hoạt động thi đấu thể thao được tổ chức thường xuyên; hệ
thống sân bãi, dụng cụ tập luyện tng bước được đầu tư, tạo điều kiện cho người
dân tham gia rèn luyện sức khỏe.
5.4. Lao động - Thương binh và Xã hội
Công tác lao động, việc làm an sinh hội trên địa bàn Lộc Ninh
được tổ chức thực hiện theo các chương trình, kế hoạch của địa phương và quy
định của pháp luật. Lực lượng lao động trên địa bàn tham gia vào các lĩnh vực
sản xuất nông nghiệp, công nghiệp - y dựng và thương mại - dịch vụ, gắn với
hoạt động của các khu công nghiệp và các cơ sở sản xuất, kinh doanh.
Lao động chưa qua đào tạo: 3.440 người (18,6 %); Lao động qua đào tạo:
15.100 người (81.4%), gồm: Sơ cấp, đào tạo nghề: 6245 người, Trung cấp, cao
đẳng: 4023 người, Đại học trở lên: 4832 người, thể hiện sự chuyển biến về chất
lượng nguồn nhân lực. Cơ cấu lao động đang chuyển dịch theo hướng giảm dần
lao động trong lĩnh vực nông nghiệp, tăng dần lao động trong lĩnh vực công
nghiệp dịch vụ. cấu lao động chuyển dịch tích cực theo hướng giảm tỷ
trọng nông nghiệp, tăng công nghiệp và dịch vụ: Công nghiệp xây dựng: Số
lao động: 6850 người; Tỷ lệ: 36,9%. Thương mại dịch vụ: Số lao động: 8250
103
người; Tỷ lệ: 44,4%. Nông, lâm, nnghiệp: Số lao động 3440 người; Tỷ lệ:
18,6%. Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp tập trung chủ yếu tại các đô thị trung
tâm, các sở sản xuất, kinh doanh các hoạt động dịch vụ. Lao động trong
lĩnh vực nông nghiệp vẫn chiếm một tỷ lệ nhất định, gắn với diện tích đất nông
nghiệp còn lớn trên địa bàn. Việc chuyển dịch cơ cấu lao động gắn với quá trình
phát triển kinh tế và đô thị hóa, đồng thời chịu tác động của việc thu hút đầu tư
và mở rộng các khu công nghiệp trên địa bàn.
Công tác giải quyết việc làm được triển khai thông qua việc kết nối lao
động với các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn và các khu
vực lân cận. Người lao động tham gia làm việc tại các khu công nghiệp, các
công trình xây dựng, các sở dịch vụ các hoạt động sản xuất khác, phù hợp
với nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp và điều kiện của người lao động.
Công tác chính sách đối với người có công với cách mạng được thực hiện
theo quy định của pháp luật, bảo đảm các chế độ, chính sách đối với các đối
tượng thụ hưởng. Các đối tượng chính sách được quản lý, theo dõi và thực hiện
chi trả chế độ theo quy định. Công tác bảo trợ hội được triển khai đối với các
đối tượng theo quy định, bao gồm người cao tuổi, người khuyết tật các đối
tượng khác thuộc diện bảo trợ hội. Các chế độ trợ cấp được thực hiện theo
quy định của Nhà nước.
Công tác giảm nghèo được thực hiện trên địa bàn xã, hiện nay trên địa bàn
không còn hộ nghèo theo chuẩn hiện hành. Các chương trình hỗ trợ phát triển
kinh tế, tạo việc làm nâng cao thu nhập cho người dân được triển khai theo
kế hoạch của địa phương.
Công tác bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế các chính sách an sinh xã hội
được triển khai trên địa bàn theo quy định. Người dân tham gia các loại hình
bảo hiểm theo điều kiện quy định của pháp luật, gắn với việc bảo đảm an sinh
xã hội.
Các hoạt động lao động, việc làm an sinh hội được tổ chức thực hiện
gắn với sự phát triển kinh tế của địa phương và các chương trình, kế hoạch của
cấp có thẩm quyền, bảo đảm thực hiện các chế độ, chính sách đối với người lao
động và các đối tượng trên địa bàn xã Lộc Ninh.
5.5. Công tác tôn giáo, tín ngưỡng, dân tộc
Dân số của xã Lộc Ninh là 31.484 người; trong đó đồng bào dân tộc thiểu
số 1.369 người, chiếm 4,35% dân số toàn xã. Các dân tộc cùng sinh sống
gồm: Kinh, Tày, Nùng, Khmer, Xtiêng, Hoa, tu, Sán Dìu, Mông, Mường;
104
phân bố xen kẽ, ổn định, tập trung chyếu tại thôn Lộc Thuận 8 thôn Lộc
Thuận 9. Trên địa bàn 03 sở tín ngưỡng gồm: Đền Trần Hưng Đạo,
Miếu Ngọc Lâm Miếu Thôn 8 Lộc Thuận. 10 sở tôn giáo được công
nhận 01 điểm sinh hoạt Tin nh chưa được công nhận; trong đó Phật giáo
08 sở với 08 chức sắc 22 chức việc; Công giáo 01 sở với 01 chức
sắc; Tin lành có 01 điểm sinh hoạt với 01 chức sắc.
Các hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn xã diễn ra bình thường, ổn
định, tuân thủ đúng quy định của pháp luật. Các chức sắc, chức việc tín đồ
các tôn giáo chấp hành tốt chtrương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà
nước; tích cực tham gia xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc. Các cơ sở tôn
giáo trên địa bàn đã tích cực tham gia các hoạt động an sinh xã hội, từ thiện, hỗ
trợ người có hoàn cảnh khó khăn, học sinh nghèo hiếu học, trẻ em nhân dịp lễ,
Tết, Trung thu, Vu Lan, Giáng sinh... góp phần thực hiện chính sách an sinh xã
hội, giảm nghèo bền vững và xây dựng đời sống văn hóa tại địa phương. Tình
hình tôn giáo trên địa bàn ổn định, không phát sinh điểm nóng, không xảy ra vụ
việc phức tạp; không có hoạt động tôn giáo trái pháp luật, không có trường hợp
lợi dụng tôn giáo gây mất an ninh trật tự.
Ủy ban nhân dân xã thường xuyên quan tâm chỉ đạo công tác quản lý nhà
nước về tín ngưỡng, tôn giáo; triển khai đầy đủ các chủ trương, chính sách của
Đảng Nhà nước. Công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về tín ngưỡng,
tôn giáo được thực hiện thường xuyên; qua đó nâng cao nhận thức ý thức
chấp hành pháp luật của người dân các tổ chức tôn giáo. Chính quyền địa
phương duy trì công tác theo dõi, nắm bắt tình hình; tổ chức kiểm tra định kỳ;
hướng dẫn các sở tôn giáo thực hiện thủ tục hành chính liên quan đến hoạt
động tôn giáo đúng quy định. Mối quan hệ giữa chính quyền và các tổ chức tôn
giáo được duy trì tốt, góp phần giữ vững ổn định chính trị - xã hội trên địa bàn.
Công tác quản nhà nước vtín ngưỡng, tôn giáo được thực hiện chặt chẽ,
đúng quy định; công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật được duy trì thường
xuyên; chính quyền địa phương chđộng nắm bắt tình hình, kịp thời hướng dẫn
giải quyết các vấn đề phát sinh. Trên địa n không xảy ra điểm nóng, không
phát sinh vụ việc phức tạp liên quan đến tôn giáo; không có hoạt động lợi dụng
tôn giáo gây mất an ninh trật tự.
Công tác dân tộc trên địa bàn được triển khai thực hiện đồng bộ, hiệu
quả; các chính sách dân tộc được thực hiện đầy đủ, đúng đối tượng. Đời sống
của đồng bào dân tộc thiểu số từng bước được nâng cao; các chính sách về y tế,
giáo dục, bảo hiểm, nước sinh hoạt, hỗ trợ sinh kế được đảm bảo. Hạ tầng kinh
tế - hội vùng đồng bào dân tộc được đầu tư đồng bộ; 100% thôn có điện lưới
105
quốc gia; hệ thống giao thông được nhựa hóa, bê tông hóa, tạo điều kiện thuận
lợi cho phát triển sản xuất và sinh hoạt.
6. Hiện trạng phát triển hạ tầng xã hội
6.1. Nhà ở
Dân cư phân bố trên địa bàn xã chịu sự chi phối của các điều kiện tự nhiên
như: địa hình, sông, suối và quá trình đầu tư phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt
về cơ sở hạ tầng giao thông. Hệ thống nhà ở trên địa bàn trong những năm qua
tương đối ổn định, không có sự phát triển đột biến. Hình thức nhà ở chủ yếu là
nhà phố, nhà vườn. Mô hình nhà phố hình thành chủ yếu dọc tuyến Quốc lộ 13
và các tuyến đường nội bộ trung tâm xã. Tầng cao nhà ở phổ biến là 1 tầng 2
tầng. Tỷ lệ nhà cao tầng thấp.
Hình thành và phát triển các khu dân cư tập trung dọc theo các trục đường
giao thông chính tại khu vực trung tâm, chủ yếu hình thức nhà phố xen lẫn
nhà vườn.
Các loại hình nhà ở tại địa bàn được phân bổ thành 02 loại:
- Dạng nhà ô phố: m theo các trục đường lớn như quốc lộ 13, đường 3/2,
7/4, đường Hùng Vương,...
- Dạng nhà vườn: phân bố dọc theo các tuyến đường phụ rải rác trong
các khu dân cư.
Nhìn chung nhà chưa được quản chặt chẽ, xây dựng tự phát, chất lượng
thấp, thiếu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, hình thức kiến trúc lai tạp,... làm
mất vẻ mỹ quan của đô thị.
6.2. Công trình cơ quan hành chính
Khu trung m hành chính (trsở làm việc HĐND, UBND,...) được xây
dựng kiên cố, vị trí nằm dọc theo tuyến đường QL13, đường 3/2 đường
Nguyễn Tất Thành nhằm tạo điều kiện tiếp cận thuận lợi cho người dân.
Đa số các công trình hành chính, dịch vụ công cộng được xây dựng mới
hoặc được cải tạo kiên cố, khang trang với quy mô 1 – 3 tầng.
6.3. Công trình giáo dục
Hệ thống các cơ sở giáo dục trên địa bàn xã bao gồm: 09 trường mẫu giáo
(vị trí nằm trên các trục đường QL13, Nguyễn Tất Thành,....), 09 trường tiểu
học (vị trí nằm trên đường Hồng Phong, QL13,....), 02 trường THCS 02
trường THPT, 02 trung tâm GDNN – GDTX.
106
Quy trường, lớp tiếp tục được quan tâm đầu tư, xã hội hóa lĩnh vực giáo
dục được chú trọng.
6.4. Công trình y tế
Ngành y tế của Lộc Ninh có nhiều chuyển biến tích cực: Công tác chăm
sóc sức khỏe của người dân được quan tâm, sự nghiệp y tế được tăng cường cả
về số lượng cán bộ y tế và cơ sở vật chất với quy mô như sau:
Công trình y tế: Trung tâm y tế khu vực Lộc Ninh, 04 điểm trạm y tế, Bệnh
viện đa khoa Cao su Lộc Ninh;
sở bảo trợ hội: Trung tâm bảo trợ hội Bình Phước tại Lộc Ninh.
6.5. Công trình văn hóa, thể dục - thể thao
Lộc Ninh truyền thống văn hóa cách mạng lâu đời, do đó hệ thống
công trình văn hóa, di tích mang nhiều giá trị lịch sử đối với địa phương nói
riêng khu vực lân cận nói chung, trong tương lai việc phát triển đô thị cần
đảm bảo gắn liền với gìn giữ, phát triển các bản sắc văn hóa này, hệ thống công
trình văn hóa, thể dục- thể thao trên địa bàn xã bao gồm:
02 di tích lịch sử quốc gia: Sân bay quân sự Lộc Ninh; Trụ sở chính phủ
cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt nam (Nhà giao tế)
03 di tích lịch sử cấp tỉnh: Địa điểm chiến thắng Dốc 31; Khu di tích nơi
thành lập sư đoàn 302; Địa điểm ngụy quyền ném bom thảm sát thường dân tại
Chợ Lộc Ninh.
01 di tích lịch sử kiến trúc nghệ thuật trong danh mục kiểm kê: Nhà máy
chế biến Lộc Ninh.
Ngoài ra trên địa bàn hiện hữu 26 nhà văn hoá được xây dựng kiến cố
có 01 sân quần vợt huyện Lộc Ninh (cũ).
03 di tích lịch sử cấp tỉnh: Địa điểm chiến thắng Dốc 31; Khu di tích nơi
thành lập sư đoàn 302; Địa điểm ngụy quyền ném bom thảm sát thường dân tại
Chợ Lộc Ninh.
6.6. Công trình thương mại - dịch v- du lịch
Công trình thương mại dịch vụ bản đáp ứng nhu cầu của người dân trong
xã. Tuy nhiên, trong tương lai cần bố trí công trình thương mại, dịch vụ cấp đô
thị (bao gồm: chợ, siêu thị, trung tâm thương mại các công trình thương mại,
dịch vụ khác) để đảm bảo tiêu chuẩn về phân loại đô thị.
Trên địa bàn hiện nay 01 siêu thị hạng III trên khu nh chính diamond.
107
7. Hiện trạng phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thị
7.1. Giao thông
- Đường bộ:
Giao thông đối ngoại: Trục chính QL13 chạy dọc qua trung tâm với
chiều dài 3,4km được định hướng quy hoạch nh lang bảo vệ đường bộ tính từ
tim đường ra mỗi bên tuyến. Có tổng hành lang bảo vệ đường bộ là 57m, trong
đó lộ giới quy hoạch 30m, bề rộng đất bảo tmương, ta – luy 4m mỗi bên,
hành lang an toàn đường bộ 13m mỗi bên (theo Quyết định số 06/2014/QĐ
UBND ngày 21/03/2014 của UBND tỉnh ban hành quy định về quản lý bảo
vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Bình Phước (cũ). Các
tuyến trục ấp nối vào đường trục dạng ơng để tạo sự liên thông giữa các
ấp với nhau.
Giao thông đối nội: Đường trục ấp, đường liên ấp được cứng hoá tối thiểu,
đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh năm. Mạng lưới đường phát triển dựa vào
nền địa hình, độ dốc tối đa 7% và lộ giới đường từ 1221m.
- Đường thủy nội địa (nếu có): Không.
7.2. Thủy lợi
Trên địa bàn hiện 02 công trình thủy lợi: Đập Tôn Chàm hồ
Bù Nâu do Công ty TNHH MTV Thủy lợi Đồng Nai quản lí.
7.3. Cấp điện
Nguồn cấp điện cho tuyến 22kV từ trạm biến áp 110/22kV Lộc Ninh.
Hệ thống cung cấp điện cho xã (trạm điện, hệ thống hạ thế, tình hình quản
lý, vận hành và bảo dưỡng hệ thống,...) do ngành điện trực tiếp quản lý nên đạt
tiêu chuẩn về kỹ thuật và an toàn.
Điện lưới được phủ đến tận trung tâm các khu đông dân cư đạt 99% số hộ
điện sử dụng.
Đèn đường chiếu sáng công cộng được trang bị rộng khắp trên các trục
đường chính nơi tập trung dân cư.
7.4. Cấp nước
Công trình đầu mối: NMN hồ Rừng Cấm công suất 2.000m³/ng, lấy
nước hồ Rừng Cấm. Tlệ dân đô thị được cấp nước sinh hoạt: 31%. Hệ thống
nước máy công cộng được đầu tư 12km.
108
- Trên địa bàn hin nay 01 trm trung chuyn cấp nước tp trung do
công ty TNHH MTV Dch v thy lợi Bình Phước qun lý, thc hin vic cung
cấp nước tp trung cho các h dân sinh sng dc tuyến QL.13
7.5. Thoát nước thải và vệ sinh môi trường
- Thoát nước mưa, nước thải sinh hoạt: đã y dựng hệ thống thoát nước
mặt dọc theo một số trục đường chính nội thị hoàn thành hệ thống thoát nước
chung ở khu vực trung tâm xã, tuy nhiên, chưa đủ để hình thành hệ thống thoát
nước đồng bộ. Tại nhiều khu vực nước mưa vẫn thoát theo chế độ tự chảy.
Xã chưa hệ thống thoát nước thải. Nước thải sinh hoạt được xử lý sơ b
qua bể tự hoại tại mỗi công trình sau đó thải ra giếng thấm hoặc chảy tự nhiên.
- Thoát nước thải công nghiệp: Hiện nay trên địa bàn xã chưa có nước thải
công nghiệp.
- Xử lý chất thải rắn: Tỷ lệ rác thải y tế được thu gom, xử lý đạt 100%.
Công tác vsinh môi trường từng bước được cải thiện, bãi rác thải tập trung
được đầu tư nâng cấp để đảm bảo chôn lấp theo quy trình, rác thải trong đô thị
được thu gom vận chuyển tập trung vbãi tập trung để chôn lấp và xử lý.
Khoảng 90% lượng rác thải được thu gom.
8. Quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội
8.1. Quốc phòng
Công tác quốc phòng trên địa bàn Lộc Ninh được tổ chức triển khai theo
quy định, gắn với nhiệm vụ phát triển kinh tế - hội của địa phương. Hthống
tổ chức lực lượng dân quân tự vệ được kiện toàn, bố trí theo quy định, thực hiện
nhiệm vụ bảo đảm quốc phòng tại địa phương.
Lực lượng dân quân tự vệ được tổ chức tại các khu dân cư, tham gia thực
hiện các nhiệm vụ theo kế hoạch, bao gồm huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu
tham gia các hoạt động bảo đảm quốc phòng trên địa bàn. Công tác huấn luyện
dân quân tự vệ được triển khai hằng năm theo kế hoạch, nội dung huấn luyện
thực hiện theo chương trình quy định.
Công tác tuyển chọn gọi công dân nhập ngũ được thực hiện theo quy
trình, bảo đảm chỉ tiêu được giao. Việc tổ chức đăng ký, quản lý ng dân trong
độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự được triển khai tại địa phương theo quy định.
Các hoạt động khám tuyển, xét duyệt và gọi công dân nhập ngũ được thực hiện
theo kế hoạch của cấp có thẩm quyền.
Công tác giáo dục quốc phòng an ninh được triển khai đến các đối tượng
theo quy định, thông qua các hoạt động tuyên truyền, phổ biến tổ chức bồi
109
dưỡng kiến thức quốc phòng, an ninh. Nội dung giáo dục quốc phòng an ninh
được lồng ghép trong các hoạt động tại địa phương.
Việc xây dựng khu vực phòng thủ được thực hiện gắn với quy hoạch phát
triển kinh tế - hội và hệ thống hạ tầng trên địa bàn. Các nội dung liên quan
đến quốc phòng được triển khai trong quá trình tổ chức thực hiện các nhiệm v
tại địa phương.
Công tác quản lý nhà nước về quốc phòng được thực hiện thông qua việc
tổ chức triển khai c nhiệm vụ theo quy định, gắn với hoạt động của các
quan, đơn vị trên địa bàn. Các nội dung về quốc phòng được thực hiện theo kế
hoạch và hướng dẫn của cấp có thẩm quyền.
8.2. An ninh và trật tự an toàn xã hội
Tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn xã Lộc Ninh
được tổ chức quản thực hiện theo quy định. Lực lượng công an được bố trí
theo hình công an chính quy, thực hiện nhiệm vụ bảo đảm an ninh trật tự
trên địa bàn.
Trên địa bàn đã triển khai hệ thống camera an ninh tại các khu vực trọng
điểm, khu dân các tuyến giao thông, phục vụ công tác theo dõi, quản
bảo đảm an ninh trật tự. Hệ thống camera được bố trí tại các vị trí phù hợp,
hỗ trợ lực lượng chức năng trong việc giám sát tình hình an ninh trên địa bàn.
Các khu dân trên địa bàn đều tổ an ninh trật tự hoạt động theo quy
định, tham gia phối hợp với lực lượng công an trong công tác bảo đảm an ninh
trật tự. Các tổ chức này được thành lập tại các khu dân cư, thực hiện nhiệm vụ
theo phân công.
Công c phòng, chống tội phạm tệ nạn hội được triển khai thông qua
các hoạt động của lực lượng công an và các tổ chức tại cơ sở. Các vụ việc phát
sinh được tiếp nhận, xử lý theo quy định của pháp luật. Các hoạt động tuần tra,
kiểm soát được tổ chức tại các khu vực trên địa bàn.
Công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông được triển khai thông qua các
hoạt động kiểm tra, xử lý vi phạm và tuyên truyền pháp luật về giao thông. Các
hoạt động này được thực hiện tại c tuyến giao thông trên địa bàn, gắn với việc
bảo đảm trật tự, an toàn giao thông.
Công tác phòng cháy, chữa cháy được triển khai tại các khu dân cư và các
cơ sở sản xuất, kinh doanh. Các hoạt động kiểm tra, tuyên truyền và hướng dẫn
phòng cháy, chữa cháy được thực hiện theo kế hoạch của lực lượng chức năng.
Các phương tiện và điều kiện phục vụ công tác phòng cháy, chữa cháy được bố
trí theo điều kiện thực tế.
110
Công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về an ninh trật tự được tổ chức
tại các khu dân cư, thông qua các hoạt động của chính quyền địa phương và các
tổ chức đoàn thể. Nội dung tuyên truyền bao gồm các quy định của pháp luật
liên quan đến an ninh trật tự và các vấn đề tại địa phương.
Các hoạt động bảo đảm an ninh trật tự được triển khai gắn với sự tham gia
của các cơ quan, tổ chức và người dân trên địa bàn, phục vụ việc duy trì trật tự
an toàn xã hội tại địa phương.
9. Tổ chức bộ máy và đội ngũ cán bộ, công chức
9.1. Đảng ủy
Đảng bộ xã Lộc Ninh được thành lập trên cơ sở sáp nhập các tổ chức đảng
của các đơn vị hành chính trước đây theo chủ trương sắp xếp đơn vị hành chính
cấp sở. Hiện nay, Đảng bộ 51 tổ chức đảng trực thuộc với khoảng 1.466
đảng viên, được tổ chức tại các thôn, sóc, quan, đơn vị các khu vực trên
địa bàn.
Các tổ chức đảng trực thuộc bao gồm các chi bộ tại khu dân cư và các chi
bộ trong cơ quan, đơn vị, được bố trí phù hợp với địa bàn dân cưtổ chức sản
xuất, kinh doanh. Các chi bộ thực hiện sinh hoạt định kỳ theo quy định, triển
khai các nội dung sinh hoạt gắn với nhiệm vụ chính trị tại địa phương.
Ban Chấp hành Đảng bộ xã được kiện toàn theo quy định, thực hiện chức
năng lãnh đạo toàn diện trên các lĩnh vực của địa phương. Các đồng chí trong
Ban Chấp hành được phân công phụ trách các lĩnh vực, địa bàn tổ chức đảng
trực thuộc, thực hiện nhiệm vụ theo quy chế làm việc.
Các quan tham mưu, giúp việc của Đảng ủy được tổ chức theo quy định,
bao gồm các bộ phận tham mưu về công tác tổ chức, kiểm tra, tuyên giáo, dân
vận và các lĩnh vực khác. Các cơ quan này thực hiện nhiệm vụ tham mưu, giúp
việc cho Đảng ủy trong việc lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thực hiện các nhim
vụ chính trị.
Công tác sinh hoạt chi bộ được tổ chức theo định kỳ, nội dung sinh hoạt
bao gồm việc triển khai các nghị quyết, chỉ thị của Đảng, đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ triển khai nhiệm vụ trong thời gian tiếp theo. Các buổi sinh
hoạt chi bộ được tổ chức tại các khu dân cư và các cơ quan, đơn vị.
Công tác phát triển đảng viên được thực hiện theo kế hoạch, thông qua việc
tạo nguồn từ quần chúng ưu tại các khu dân cư, quan, đơn vị các tổ chức
trên địa bàn. Việc kết nạp đảng viên được thực hiện theo quy trình, bảo đảm tiêu
chuẩn, điều kiện theo quy định của Đảng.
111
Công tác quản đảng viên được thực hiện thông qua hệ thống tổ chức
đảng, bao gồm việc theo dõi, đánh giá, phân loại đảng viên theo quy định. Các
nội dung liên quan đến quản đảng viên được triển khai thông qua sinh hoạt
chi bộ và các hoạt động của tổ chức đảng.
Công tác kiểm tra, giám sát được triển khai theo chương tnh, kế hoạch
của Đảng ủy Ủy ban kiểm tra Đảng ủy. Các nội dung kiểm tra, giám sát được
thực hiện đối với tổ chức đảng đảng viên, bao gồm việc chấp hành các quy
định của Đảng việc thực hiện nhiệm vụ được giao. Các hoạt động của tổ chức
đảng trên địa bàn được triển khai gắn với nhiệm vụ phát triển kinh tế - hội,
quốc phòng, an ninh và các nhiệm vụ chính trị của địa phương.
9.2. Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân
Hội đồng nhân dân Lộc Ninh được tổ chức theo quy định của Luật Tổ
chức chính quyền địa phương năm 2025, thực hiện chức năng quyết định các
vấn đề quan trọng của địa phương theo thẩm quyền. Các kỳ họp Hội đồng nhân
dân được tổ chức theo quy định, xem xét, thông qua các nghị quyết liên quan
đến phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và các lĩnh vực khác.
Các đại biểu Hội đồng nhân dân được bầu theo quy định, tham gia vào hoạt
động của Hội đồng nhân dân thực hiện nhiệm vụ đại biểu theo quy định. Các
hoạt động tiếp xúc cử tri được tổ chức tại các khu dân cư, phục vụ việc tiếp nhận
ý kiến, kiến nghị của cử tri.
Ủy ban nhân dân xã được tổ chức theo quy định, thực hiện chức năng quản
lý nhà nước trên địa bàn. Các thành viên Ủy ban nhân dân được phân công phụ
trách các lĩnh vực, thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.
Các bộ phận chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân được bố trí theo cấu
tổ chức, bao gồm các lĩnh vực kinh tế, tài chính, địa chính - xây dựng, văn hóa
- xã hội và các lĩnh vực khác. Các bộ phận này thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà
nước trên địa bàn theo phân công.
Hoạt động của Ủy ban nhân dân xã được tổ chức thông qua việc ban hành
các văn bản quản lý, triển khai các chương trình, kế hoạch và tổ chức thực hiện
các nhiệm vụ phát triển kinh tế - hội. Các nội dung quản nnước được
triển khai tại các lĩnh vực trên địa bàn.
Công tác tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính được thực hiện tại bộ
phận một cửa theo quy định. c thủ tục hành chính được tiếp nhận, xử trả
kết quả cho người dân theo quy trình, bảo đảm thực hiện nhiệm vụ quản lý hành
chính tại địa phương.
9.3. Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể
112
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Lộc Ninh được tổ chức theo quy
định, thực hiện chức năng tập hợp, xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân và triển
khai các hoạt động tại địa phương. Các tổ chức thành viên của Mặt trận được bố
trí tại địa phương, tham gia các hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ.
Các tchức chính trị - xã hội bao gồm Đoàn Thanh niên, Hội Liên hiệp
Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh các tổ chức khác, được tổ chức
hoạt động tại các khu dân các đơn vị trên địa bàn. Các tổ chức này triển
khai các phong trào và các hoạt động theo kế hoạch.
Hoạt động của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - hội được tổ
chức tại các khu dân cư, thông qua các chương trình vận động, các phong trào
các hoạt động cộng đồng. Các hoạt động này gắn với việc vận động nhân n
tham gia các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương.
Các tổ chức đoàn thể thực hiện các hoạt động tuyên truyền, vận động
triển khai các chương trình, kế hoạch theo hướng dẫn của cấp trên. Các nội dung
hoạt động được triển khai tại các khu dân cư, cơ quan, đơn vị trên địa bàn.
9.4. Cán bộ, công chức cấp xã
Đội ngũ cán bộ, công chức của xã Lộc Ninh được bố trí theo quy định sau
khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính. Số lượng, cấu cán bộ, công chức
bản đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao.
Trong điều kiện quy dân số lớn, phạm vi quản rộng, khối lượng công
việc tăng, đội ngũ cán bộ, công chức thực hiện nhiệm vụ trên nhiều lĩnh vực
quản lý nhà nước tại địa phương.
VI. Đối với xã Xuân Lộc
1. Vị trí địa lý, địa giới hành chính và vai trò chức năng
1.1. Vị trí địa lý, địa giới hành chính
- Xuân Lộc thuộc tỉnh Đồng Nai, nằm trong khu vực vị trí địa
thuận lợi về giao thông liên kết vùng, địa bàn nhiều điều kiện phát triển
kinh tế - xã hội theo hướng đô thị, đặc biệt là phát triển thương mại, dịch vụ và
du lịch.
- Phía Bắc: Giáp xã Xuân Thành.
- Phía Nam: Giáp xã Xuân Phú.
- Phía Đông: Giáp xã Xuân Hòa.
- Phía Tây: Giáp phường Long Khánh, phường Bảo Vinh.
- có diện tích tự nhiên 140,5 km², gồm 31 ấp, với dân số 101.485 người,
113
là địa bàn có quy mô dân số lớn trong khu vực, mật độ dân cư tương đối cao và
có xu hướng gia tăng cơ học do quá trình đô thị hóa.
- Trên địa bàn xã có hệ thống giao thông tương đối đồng bộ, nhất là đường
cao tốc Phan Thiết - Dầu Giây, Quốc lộ 1, đường sắt Bắc - Nam, các tuyến Tỉnh
lộ (ĐT.763, ĐT.76, ĐT.766, ĐT.772)... kết nối thuận lợi với các tuyến giao
thông quan trọng của tỉnh khu vực; đồng thời đang được đầu tư, nâng cấp
gắn với các dự án phát triển đô thị, du lịch, đặc biệt là khu vực núi Chứa Chan
hồ Núi Le, tạo điều kiện thuận lợi cho giao thương, thu hút đầu phát
triển kinh tế - xã hội.
- Với vị trí địa điều kiện tự nhiên như trên, Xuân Lộc nhiều lợi thế
trong phát triển đô thị, mở rộng không gian kinh tế, hình thành các khu chức
năng đô thị theo quy hoạch, từng bước trở thành khu vực phát triển năng động
của địa phương.
1.2. Vai trò, chức năng
Xuân Lộc giữ vai trò khu vực phát triển động lực, vị trí quan trọng
trong định ớng phát triển kinh tế - hội đô thị hóa của địa phương, với
các chức năng chủ yếu sau:
- Chức năng dân đô thị: địa bàn quy dân số lớn, mật độ dân
cao, nhu cầu về nhà ở, hạ tầng kỹ thuật dịch vụ đô thị ngày càng tăng;
đang hình thành các khu đô thị, dân tập trung, từng bước mang đặc trưng của
đô thị theo hướng hiện đại.
- Chức năng thương mại - dịch vụ: Hoạt động thương mại, dịch vụ phát
triển đa dạng, đáp ứng nhu cầu sản xuất, kinh doanh tiêu dùng của Nhân dân;
đóng vai trò khu vực giao thương, trung chuyển hàng hóa trong khu vực, đặc
biệt gắn với phát triển du lịch sinh thái và dịch vụ.
- Chức năng sản xuất, tiểu thủ công nghiệp: Trên địa bàn nhiều sở
sản xuất, kinh doanh, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ, góp phần giải quyết việc
làm, nâng cao thu nhập cho người dân và thúc đẩy chuyển dịch cấu lao động
theo hướng phi nông nghiệp.
- Chức năng hành chính - hội: Là địa bàn tập trung nhiều cơ quan, đơn
vị, trường học, cơ sở y tế, thiết chế văn hóa - thể thao và các tổ chức chính trị -
xã hội; cơ bản đáp ứng nhu cầu phục vụ Nhân dân, từng bước tiệm cận tiêu chí
của đơn vị hành chính đô thị.
- Chức năng du lịch phát triển đô thị: Với lợi thế danh lam thắng cảnh
núi Chứa Chan định hướng triển khai các dán lớn như khu du lịch sinh thái,
nghỉ dưỡng, giải trí núi Chứa Chan, khu đô thị hồ Núi Le, Xuân Lộc có vai trò
114
quan trọng trong phát triển du lịch, dịch vụ mở rộng không gian đô thị của
tỉnh Đồng Nai.
- Vai ttrong phát triển đô thị: Theo định hướng quy hoạch của tỉnh Đồng
Nai, khu vực Xuân Lộc một trong những địa bàn tiềm năng phát triển thành
khu đô thị, góp phần mở rộng không gian đô thị, thúc đẩy phát triển kinh tế -
hội của địa phương. Theo Quyết định số 586/QĐ-TTg ngày 03/7/2024 của Th
tướng Chính phủ, Quyết định số 779/QĐ-UBND ngày 27/02/2026 của UBND
tỉnh Đồng Nai về điều chỉnh Quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến
năm 2050, xã Xuân Lộc thuộc vùng phát triển nông nghiệp công nghệ cao gắn
với đô thị giáo dục khu vực phía Đông Nam của tỉnh; được định hướng phát
triển theo mô hình kết hợp công nghiệp - nông nghiệp - dịch vụ, gắn với đô thị
hóa phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. Đồng thời, Xuân Lộc nằm
trong không gian phát triển cụm du lịch nông nghiệp sinh thái của tỉnh, với
các điểm nhấn quan trọng như núi Chứa Chan, hồ Núi Le, hồ Gia Măng..., góp
phần hình thành các sản phẩm du lịch đặc trưng, khả năng liên kết vùng
thu hút du khách.
2. Diện tích tự nhiên và cơ cấu các loại đất
2.1. Diện tích tự nhiên
- Xã Xuân Lộc có tổng diện tích tự nhiên 140,5 km² (tương đương 14.050
ha), địa bàn quy diện tích lớn, không gian phát triển rộng. Toàn
được chia thành 31 ấp, phân bố tương đối đồng đều.
- Với quỹ đất lớn, vị trí thuận lợi và định hướng phát triển đô thị, địa
phương nhiều điều kiện để mở rộng không gian đô thị, phát triển các khu dân
cư, thương mại - dịch vụ, htầng kỹ thuật các khu chức năng theo quy hoạch.
2.2. Cơ cấu các loại đất
- Đất nông nghiệp: Khoảng 12.074,13 ha, chiếm 85,94% diện tích tự nhiên,
chiếm tỷ lệ chủ yếu trong cơ cấu sử dụng đất;
- Đất phi nông nghiệp: 1.868,92 ha, chiếm 13,30% diện tích tự nhiên, bao
gồm đất ở, đất giao thông, đất công trình công cộng, đất thương mại - dịch vụ,
sản xuất kinh doanh;
- Đất chưa sử dụng: 106,90 ha, chiếm 0,76% diện tích tự nhiên.
- Hiện nay, tỷ trọng đất phi nông nghiệp xu hướng tăng nhanh, phù hợp
với quá trình đô thhóa, chuyển dịch cấu kinh tế và định hướng phát triển lên
phường.
115
3. Dân số, cơ cấu lao động và thành phần dân cư
3.1. Dân số
- Xuân Lộc 21.779 hộ với 101.485 nhân khẩu; mật độ dân số khoảng
722 người/km².
- Dân phân bố tại 31 ấp, tập trung đông tại các khu vực điều kiện
thuận lợi về giao thông, thương mại và dịch vụ. Quy mô dân số lớn, mật độ cao
là đặc trưng điển hình của khu vực đang đô thị hóa, đáp ứng tiêu chuẩn về n
số của đơn vị hành chính cấp phường.
3.2. Cơ cấu lao động
- cấu lao động trên địa bàn chuyển dịch tích cực theo hướng giảm dần
tỷ trọng nông nghiệp, tăng nhanh tỷ trọng công nghiệp - xây dựng thương
mại - dịch vụ:
+ Lao động nông nghiệp: chiếm tỷ lệ 21,36%;
+ Lao động công nghiệp - xây dựng: chiếm tỷ lệ 32,81%;
+ Lao động thương mại - dịch vụ: chiếm tỷ lệ 45,83%.
- Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp ngày càng tăng, phản ánh xu hướng
phát triển đô thị và là điều kiện quan trọng để thành lập phường.
3.3. Thành phần dân cư (thành thị/nông thôn)
- Hiện nay, xã Xuân Lộc được tổ chức theo hình đơn vị hành chính
nông thôn. Tuy nhiên:
+ Dân cư có xu hướng tập trung thành các khu đô thị, dân cư quy mô lớn;
+ Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp cao;
+ Lối sống, sinh hoạt mang đặc trưng đô thị ngày càng rõ nét.
- thể đánh giá, cấu dân đã và đang chuyển dịch mạnh từ nông
thôn sang đô thị, đáp ứng yêu cầu hình thành đơn vị hành chính cấp phường.
4. Hiện trạng phát triển kinh tế
4.1. Các chỉ tiêu phát triển kinh tế
- Kinh tế xã Xuân Lộc tiếp tục tăng trưởng ổn định, cơ cấu kinh tế chuyển
dịch theo hướng tích cực. Tổng giá trị sản xuất các ngành chủ yếu năm 2025:
+ Nông, lâm, thủy sản: 2.168 tỷ đồng;
+ Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp: 2.962 tỷ đồng;
+ Thương mại - dịch vụ: 21.384 tỷ đồng.
116
- cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng: tăng tỷ trọng thương mại - dịch
vụ, công nghiệp; giảm dần tỷ trọng nông nghiệp.
- Thu nhập bình quân đầu người: 101,4 triệu đồng/người/năm;
- Tỷ lệ hộ nghèo: 0,27% (56 hộ), ở mức rất thấp;
- Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp: 78,64% (42.215/53.678 người), xu
hướng tăng nhanh.
- Các chỉ tiêu trên cho thấy nền kinh tế phát triển theo hướng đô thị, phù
hợp với tiêu chí thành lập phường.
4.2. Phát triển các ngành, lĩnh vực
- Về công nghiệp - xây dựng:
+ Giá trị sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp năm 2025 đạt 2.962
tỷ đồng, với 712 cơ sở sản xuất, hoạt động đa dạng ngành nghề.
+ Các cơ sở sản xuất từng bước đổi mới công nghệ, mở rộng quy mô, góp
phần giải quyết việc làm thúc đẩy chuyển dịch cấu kinh tế. Hoạt động xây
dựng phát triển mạnh, hạ tầng kỹ thuật dân không ngừng được đầu tư,
nâng cấp, tạo diện mạo đô thị ngày càng rõ nét.
- Về thương mại - dịch vụ:
+ Thương mại - dịch vlĩnh vực chiếm tỷ trọng lớn trong cấu kinh
tế, với tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ năm 2025 đạt 21.384 tỷ
đồng.
+ Hệ thống chợ, cơ sở kinh doanh phát triển ổn định; hoạt động lưu thông
hàng hóa sôi động, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của Nhân dân khu vực n cận.
Đây là lĩnh vực giữ vai trò động lực trong phát triển kinh tế đô thị.
- Về sản xuất nông - lâm - thủy sản:
+ Sản xuất nông nghiệp tiếp tục được duy trì ổn định với giá trị năm 2025
đạt 2.168 tỷ đồng; diện tích sản xuất 11.367,27 ha.
+ Cơ cấu cây trồng, vật nuôi được chuyển đổi theo hướng nâng cao giá trị;
phát triển các sản phẩm chủ lực như htiêu, xoài, thanh long, bưởi, ca cao...
Chăn nuôi được kiểm soát tốt, không để xảy ra dịch bệnh lớn.
+ Kinh tế tập thể phát triển với 16 hợp tác xã, hình thành các chuỗi liên kết
sản xuất; chương trình OCOP đạt kết quả tích cực. Đồng thời, địa phương duy
trì vững chắc danh hiệu nông thôn mới kiểu mẫu, tạo nền tảng quan trọng cho
phát triển đô thị bền vững.
117
5. Hiện trạng phát triển văn hóa - xã hội
5.1. Giáo dục và đào tạo
- Sự nghiệp giáo dục và đào tạo trên địa bàn Xuân Lộc tiếp tục được
quan tâm đầu tư, phát triển toàn diện cả về quy mô và chất lượng. Toàn xã hiện
27 trường học (gồm 05 trường mầm non công lập, 03 trường mầm non ngoài
công lập, 10 trường tiểu học, 6 trường trung học sở, 02 trường trung học phổ
thông công lập, 01 trường TH-THCS-THPT ngoài công lập) 01 Trung tâm
Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên và 12 cơ sở giáo dục mầm non
độc lập. Trong đó, 20/21 trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở ng lâp
đạt chuẩn quốc gia, đạt tỷ lệ 95,24%; 02 trường trung học phổ thông công lập
đạt chuẩn quốc gia tỷ lệ 100%. Hệ thống trường lớp được bố trí tương đối hợp
lý, đáp ứng nhu cầu học tập của Nhân dân, cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học
từng bước được đầu tư nâng cấp theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa.
- Công tác phổ cập giáo dục, xóa chữ được duy trì vững chắc; chất
lượng giáo dục ngày càng được nâng cao. Công tác huy động học sinh ra lớp
hàng năm đạt và vượt kế hoạch đề ra.
- Nhìn chung, lĩnh vực giáo dục - đào tạo phát triển ổn định, tạo nền tảng
quan trọng trong nâng cao dân trí, đào tạo nguồn nhân lực phục vphát triển
kinh tế - xã hội và quá trình đô thị hóa của địa phương.
5.2. Y tế
- Công tác chăm sóc sức khỏe Nhân dân trên địa bàn Xuân Lộc được
quan tâm triển khai đồng bộ, từng bước đáp ứng nhu cầu khám, chữa bệnh ngày
càng tăng của người dân.
- Mạng lưới y tế cơ sở được củng cố với 05 điểm trạm y tế phân bố trên địa
bàn, tạo điều kiện thuận lợi cho Nhân dân tiếp cận các dịch vụ y tế ban đầu. Đội
ngũ cán bộ y tế từng bước được kiện toàn, nâng cao trình độ chuyên môn, đáp
ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới.
- Công tác phòng, chống dịch bệnh được chủ động triển khai; thường xuyên
theo dõi, giám sát tình hình dịch tễ, kịp thời phát hiện xlý các dịch, không
để xảy ra dịch bệnh lớn trên diện rộng.
- Hoạt động khám, chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe ban đầu cho Nhân dân
được duy tthường xuyên; công tác tiêm chủng mở rộng, chăm sóc sức khỏe
bà mẹ và trẻ em được thực hiện đầy đủ.
- Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế đạt khoảng 95%, góp phần nâng
cao khả năng tiếp cận dịch vụ y tế và đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn.
118
- Nhìn chung, hệ thống y tế sở bản đáp ứng yêu cầu chăm sóc sức
khỏe Nhân dân, phù hợp với tiêu chí phát triển đô thị trong giai đoạn tới.
5.3. Văn hóa, thông tin, thể dục thể thao
- Hoạt động văn hóa, thông tin, thể dục thể thao trên địa bàn xã Xuân Lộc
được quan tâm đầu , phát triển đồng bộ, góp phần nâng cao đời sống tinh thần
của Nhân dân và từng bước hoàn thiện các thiết chế văn hóa theo hướng đô thị.
- Hệ thống thiết chế văn hóa - thể thao sở được đầu tương đối hoàn
chỉnh, gồm: 01 Quảng trường, 01 Công viên, 01 Trung tâm hội nghị, 01 Trung
tâm văn hóa và Thể thao, 04 Trung tâm Văn hóa - Thể thao Học tập cộng
đồng, 31 Nhà văn hóa ấp 01 Nhà văn hóa dân tộc Châu Ro. Các công trình
được khai thác, sử dụng hiệu quả, phục vụ tốt nhu cầu sinh hoạt văn hóa, hội
họp, học tập cộng đồng tổ chức các hoạt động chính trị - hội tại địa phương.
- Công tác tuyên truyền được thực hiện thường xuyên với nhiều hình thức
phong phú; nội dung tập trung vào các nhiệm vụ chính trị, phát triển kinh tế -
hội, xây dựng nông thôn mới, đảm bảo quốc phòng - an ninh. Ứng dụng công
nghệ thông tin, chuyển đổi số trong lĩnh vực thông tin - truyền thông được đẩy
mạnh, góp phần nâng cao hiệu quả tuyên truyền và phục vụ Nhân dân.
- Các hoạt động văn hóa, văn nghệ, lễ hội truyền thống được duy trì và tổ
chức định kỳ, góp phần bảo tồn phát huy bản sắc văn hóa địa phương, đặc
biệt là giá trị văn hóa của đồng bào dân tộc Châu Ro.
- Phong trào thể dục thể thao quần chúng phát triển rộng khắp; các hoạt
động thể thao, rèn luyện sức khỏe được duy trì thường xuyên, thu hút đông đảo
người dân tham gia, góp phần nâng cao thể chất và đời sống tinh thần của Nhân
dân.
- Nhìn chung, lĩnh vực văn hóa, thông tin, thể dục thể thao phát triển khá
toàn diện, hệ thống thiết chế cơ sở được đầu tư đồng bộ, là nền tảng quan trọng
để xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh, đáp ứng yêu cầu phát triển đô thị
trong thời gian tới.
5.4. Lao động - Thương binh và Xã hội
- Công tác lao động, việc làm an sinh hội được triển khai đồng bộ,
đạt nhiều kết quả tích cực. ng tác giải quyết việc làm được quan tâm, hàng
năm tạo việc làm cho khoảng 2.681 lao động. Tỷ llao động qua đào tạo đạt
85,02% (48.951 người/57.572 người). Các chính sách hỗ trợ vay vốn, đào tạo
nghề, chuyển đổi việc làm được thực hiện hiệu quả.
- Công tác giảm nghèo đạt kết quả tích cực; tỷ lệ hnghèo giảm còn 0,23%,
đời sống Nhân dân ngày càng được cải thiện.
119
- Chính sách đối với người có công với cách mạng được thực hiện đầy đủ,
kịp thời; phong trào “Đền ơn đáp nghĩa” được duy trì thường xuyên.
- Công tác bảo trợ hội, chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ
em hoàn cảnh khó khăn được quan tâm thực hiện, đảm bảo an sinh hội
trên địa bàn.
5.5. Công tác tôn giáo - tín ngưỡng, dân tộc
- Công tác quản lý nhà nước về tôn giáo, tín ngưỡng trên địa n xã Xuân
Lộc được thực hiện đúng quy định của pháp luật; quyền tự do tín ngưỡng, tôn
giáo của Nhân dân được tôn trọng và bảo đảm.
- Trên địa bàn xã hiện có 05 loại hình tôn giáo gồm: Công giáo, Phật giáo,
Tin Lành, Cao Đài và Tứ ân hiếu nghĩa; với khoảng 36 cơ sở sinh hoạt tôn giáo
hợp pháp, hơn 56.000 tín đồ, chiếm khoảng 53% n số toàn . Các tổ chc
tôn giáo hoạt động ổn định, tuân thủ quy định pháp luật, tích cực tham gia các
phong trào thi đua yêu nước, hoạt động từ thiện, nhân đạo, góp phần phát triển
kinh tế - hội tại địa phương. Riêng đối với Công giáo Tin Lành, trên địa
bàn có 07 giáo xứ 02 chi hội Tin Lành, với tổng số gần 37.000 tín đồ, có ảnh
hưởng lớn trong đời sống xã hội và sinh hoạt cộng đồng dân cư.
- Chính quyền địa phương thường xuyên quan tâm, tạo điều kiện thuận lợi
để các tchức tôn giáo hoạt động theo đúng quy định; kịp thời giải quyết các
nhu cầu sinh hoạt tôn giáo chính đáng; đồng thời tăng cường công tác tuyên
truyền, vận động chức sắc, chức việc, tín đồ chấp nh tốt chủ trương của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước.
- Về công tác dân tộc, xã Xuân Lộc có 1.107 hộ/4.841 khẩu đồng bào dân
tộc thiểu số, sinh sống xen kẽ tại 31 ấp, tập trung đông tại các ấp Gia Hòa, Thọ
Trung và Trung Sơn. Trên địa bàn có 02 làng dân tộc Chơ Ro tại ấp Thọ Trung
và ấp Trung Sơn, còn lưu giữ nhiều giá trị văn hóa truyền thống đặc sắc.
- Các chính sách dân tộc được triển khai đầy đủ, kịp thời; đời sống vật chất
và tinh thần của đồng bào dân tộc thiểu số từng bước được nâng lên. Tình hình
an ninh chính trị, trật tự an toàn hội trong vùng đồng bào dân tộc thiểu s
được giữ vững, khối đại đoàn kết toàn dân tộc tiếp tục được củng cố.
- Nhìn chung, tình hình tôn giáo, tín ngưỡng và dân tộc trên địa bàn xã n
định, đoàn kết, là yếu tố thuận lợi trong quá trình phát triển kinh tế - hội
xây dựng đơn vị hành chính đô thị trong thời gian tới.
6. Hiện trạng phát triển hạ tầng xã hội
6.1. Nhà
120
- Nhà của Nhân dân trên địa bàn Xuân Lộc phát triển ổn định, từng
bước được kiên ca. Tổng số nkhoảng 21.807 căn; trong đó:
+ Nhà kiên cố: 21.807 căn (100%).
+ Nhà n kiên cố: 0 n (0%).
+ Nhà tạm, dột nát: 0 căn (0%).
- Diện tích nnh quân đầu nời đạt khoảng 21 m²/người.
- Công tác xóa n tạm, nhà dột t được quan tâm thực hiện; việc phát triển
nhà bản phù hợp với quy hoạch, từng ớc nh thành các khu n tập
trung, đáp ứng tiêu chí pt triển đô thị.
6.2. Công trình quan nh chính
- Hệ thống trụ sở quan hành chính trên địa bàn Xuân Lộc được đầu
xây dựng tương đối đồng bộ, đáp ứng yêu cầu quản nhà nước phục vụ Nhân
dân.
- Trên địa n xã hiện có:
+ 01 Trsở Đảng ủy, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các tổ chức chính tr- xã
hội, diện ch khong 5.077,9 m
2
.
+ 01 Trụ sở HĐND UBND 03 quan chuyên môn, diện tích
khoảng 7.467,60 m
2
.
+ 01 Trung tâm Phục vụ nh chính công Ban Chỉ huy Quân sự
diện tích khoảng 4.355,3 m
2
.
+ 01 TrsTrung tâm Văn hóa, Thông tin, Thể thao và Bảo tồn thiên nhn
núi Chứa Chan, diện tích khoảng 3.035,60 m
2
.
- Đồng thời, trên địa bàn n nhiều quan, đơn vị ngành dọc cấp trên
đóng chân, p phần ng cao vai trò là trung tâm hành chính - dịch vụ của xã,
gồm:
+ Thuế cơ sở 1 tỉnh Đồng Nai;
+ Thống sXuân Lộc;
+ Hạt Kiểmm khu vực 2;
+ Điện lực Xuân Lộc;
+ u điện khu vực Xuân Lộc;
+ Bảo hiểm hội sXuân Lộc;
+ Trung tâm Y tế khu vực Xuân Lộc;
121
+ Png Thi hành án n sự khu vực 6 - Đồng Nai;
+ Viện Kiểm sát nhân dân khu vực 6 - Đng Nai;
+ a án nn n khu vc 6 - Đng Nai;
+ Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT - Chi nhánh Xuân Lộc;
+ Phòng Giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội Xuân Lộc;
+ Trung tâm Go dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên khu vực 10.
- Tổng diện tích đất xây dựng trụ sở hành chính khoảng: 19.936... m²; tổng
diện tích sàn sử dụng khoảng: 17.084... m².
- Các trụ sở quan, đơn vị bản được xây dựng khang trang, vị trí
thuận lợi, được đầu tư trang thiết bị làm việc tương đối đầy đủ; hạ tầng công nghệ
thông tin, hệ thống quản văn bản, chữ số, dịch vụ công trực tuyến được triển
khai đồng bộ.
- Việc tập trung nhiều cơ quan nh cnh, đơn vngành dọc trên địa bàn là
điều kiện thuận lợi để nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản nhà ớc, đồng thời
khẳng định vai trò là trung tâm hành chính - chính trị, kinh tế, dịch vụ, đáp ng
yêu cầu pt triển đơn vị hành chính đô thị trong thời gian tới.
6.3. Công trình giáo dục
- Hthống công trình giáo dục trên địa bàn Xuân Lộc được quan tâm đầu
tư theo hướng kiên cố hóa, từng bước hiện đại hóa, cơ bản đáp ứng nhu cầu dạy
học của nhân n, phù hợp với địnhớng phát triển đô thị.
- Hiện toàn xã có 27 cơ sở go dục01 Trungm Giáo dục nghề nghiệp
- Giáo dục thường xuyên, với đầy đủ các cấp học từ mầm non đến trung học ph
thông. Mạng ới tờng lớp được pn bố hợp theo địa bànn cư; cơ sở vật
chất các tờng cơ bản bảo đảm, tlệ png học kiên cố cao, đáp ứngu cầu t
chức dạy học. Hệ thống phòng chức năng, trang thiết bị dạy học từng bước được
đầu tư theo hướng chuẩn hóa, đáp ứng yêu cầu triển khai Chương trình giáo dục
phổ thông 2018.
- Toàn hiện có:
+ 08 tờng Mầm non (gồm 05 trưng ng lập, 03 trường ngoài công lập);
+ 10 tờng Tiểu học;
+ 06 tờng Trung học sở;
+ 03 trường Trung học phổ thông (gồm 02 tờng công lập, 01 trường ngoài
công lập liên cấp TH-THCS-THPT);
122
+ 01 Trung m Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục tờng xuyên.
- Ngoài ra, trên địa n còn 12 sở giáo dục mầm non độc lập, góp phần
đáp ng nhu cầu gửi trẻ của ngườin.
- Tổng số: 27 trường học (chưa bao gồm các sở mầm non độc lập). Trong
đó:
+ Số trường mầm non, tiểu học, trung học sở công lập đạt chuẩn quốc
gia: 20/21 trườngạt tỷ lệ 95,24%). Số trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 2: 03
trường;
+ Số trường trung học phthông công lập đạt chuẩn quốc gia: 02/02 tờng
(đạt tlệ 100%). Số trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 2: 01 trường.
- Tổng số png học: 603 phòng.
+ Cấp mầm non: 118 phòng;
+ Cấp tiểu học: 270 phòng;
+ Cấp trung học cơ sở: 97 png;
+ Cấp trung học phthông: 118 phòng.
- Tổng số png nh chính chức năng: 317 phòng.
+ Cấp mầm non: 54 phòng;
+ Cấp tiểu học: 118 phòng;
+ Cấp trung học sở: 95 phòng;
+ Cấp trung học phthông: 50 phòng;
- Tổng số học sinh: 24.011 học sinh;
+ Cấp mầm non: 3.238 trẻ;
+ Cấp tiểu học: 9.273 học sinh;
+ Cấp trung học sở: 7.217 học sinh;
+ Cấp trung học phthông: 4.283 học sinh.
- ng c y dựng tờng đạt chuẩn quốc gia được quan tâm thc hiện, t
lệ trường đạt chuẩn từng bước được nâng n. Việc ứng dụng công nghệ thông tin
gắn với chuyển đổi số trong quản và giảng dạy được triển khai đồng bộ, góp
phần nâng cao chất lượng giáo dục hiệu quả hoạt động của các sgiáo dục.
- Hthống trường lớp được phân bố ơng đối hợp lý trên địa bàn; sở vật
chất, trang thiết bị dạy học từng bước được đầu theo hướng chuẩn hóa, hiện
đại hóa; chất lượng giáo dục không ngừng được nâng cao, p phần quan trọng
123
trong phát triển nguồn nhân lực đáp ứng tiêu chí hạ tầng hội của đơn vị hành
chính cấp pờng.
6.4. Công trình y tế
Trạm Y tế bảo đảm đủ số lượng người làm việc cấu chức danh
nghề nghiệp theo Đề án vị trí việc làm đã được cấp thẩm quyền phê duyệt;
đội ngũ cán bộ thường xuyên được đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn
theo quy định. Tổng số cán bộ chuyên n của Trạm Y tế là 48 người, gồm: 04
bác sĩ; 16 y sĩ; 01 dược sĩ đại học; 06 dược sĩ cao đẳng; 03 điều dưỡng đại học;
08 điều dưỡng cao đẳng; 05 hộ sinh cao đẳng và 05 cán bộ dân số.
Mạng lưới y tế cơ sở được củng cố rộng khắp với nhân viên y tế tại 31/31
ấp; mỗi tổ nhân dân đều nhân viên y tế cộng tác viên dân số được đào tạo.
Tổng số cộng tác viên dân số 128 người, góp phần nâng cao hiệu quả công
tác chăm sóc sức khỏe ban đầu và công tác dân số kế hoạch hóa gia đình.
Trên địa bàn xã hiện có hthống y tế tương đối đồng bộ, bao gồm y tế công
lập y tế ngoài công lập, bản đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe Nhân
dân. Toàn xã có 03 phòng khám đa khoa và 13 phòng khám tư nhân, 121 quầy
thuốc 03 nhà thuốc đang hoạt động cùng đội ngũ y, bác trình độ chuyên
môn, đã góp phần chia sẻ áp lực với y tế công lập, đa dạng hóa loại hình dịch vụ
và nâng cao khả năng tiếp cận dịch vụ y tế của người dân.
Ngoài ra trên địa bàn xã có Trung tâm Y tế khu vực Xuân Lộc với quy mô
300 giường bệnh, đội ngũ 275 y, bác sĩ và nhân viên y tế, thực hiện chức năng
khám, chữa bệnh, dự phòng và các dịch vụ y tế khác, góp phần nâng cao năng
lực chăm sóc sức khỏe Nhân dân trong khu vực.
Công c bảo vệ, chăm sóc nâng cao sức khỏe Nhân dân luôn được quan
tâm, đưa vào Nghị quyết của Đảng ủy kế hoạch phát triển kinh tế - hội
hằng năm của địa phương. Trạm Y tế thực hiện tốt nhiệm vụ chăm sóc sức
khỏe ban đầu, khám, chữa bệnh và quản sức khỏe cộng đồng. Hệ thống trang
thiết bị y tế bản đáp ứng yêu cầu chuyên môn được bảo dưỡng định kỳ,
sửa chữa, thay thế kịp thời.
Công tác phòng, chống dịch bệnh được triển khai chủ động, hiệu quả; thực
hiện tốt công tác giám sát, phát hiện và xử lý dịch bệnh kịp thời, không để dịch
lớn xảy ra trên địa bàn. Ban Chỉ đạo chăm sóc sức khỏe Nhân dân xã xây dựng
và triển khai kế hoạch phòng, chống dịch bệnh ngay từ đầu năm; đồng thời thực
hiện đầy đủ các Chương trình mục tiêu y tế, góp phần kiểm soát tốt dịch bệnh,
ngộ độc thực phẩm và tai nạn thương tích trên địa bàn.
6.5. Công trình n hóa, thể dục - thể thao
124
- Hệ thống thiết chế n hóa - ththao gồm:
+ 01 Quảng trường
+ 01 Công viên
+ 01 Trung m Hội nghị
+ 01 Trung tâm Văn hóa và Thể thao (gồmn vận động và Nhà thi đấu đa
năng)
+ 04 Trung m Văn hóa - Thể thao và Học tập cộng đồng
+ 31 Nhà văn a ấp
+ 01 Nhà văn a dân tộc Chơ Ro
- Ngoài ra, trên địa n xã còn có:
+ Sân thể thao (bóng đá, bóng chuyền, pickleball, cầu lông...): 65 sân (phân
bố tại các ấp, trường học và khu dân cư).
+ Điểm sinh hoạt cộng đồng khác: 130 điểm (khu vui chơi giải trí, điểm
sinh hoạt thanh thiếu nhi, câu lạc bộ văn hóa - thể thao, điểm sinh hoạt người
cao tuổi,...).
- Các công trình bản đáp ứng nhu cầu sinh hoạt n hóa, hội họp, giao
lưu cộng đồng luyện tập thể dục thể thao của Nhân dân; góp phần nâng cao
đời sống tinh thần, xây dựng nếp sống văn minh, phù hợp với tiêu chí của đơn v
hành chính đô thị.
6.6. Công trình thương mại - dịch v- du lịch
- Hệ thống thương mại, dịch vụ trên địan xã Xuân Lộc phát triển khá đa
dạng, từng bước hình thành các loại nh kinh doanh theoớng đô thị, đáp ứng
nhu cầu sản xuất, tiêu dùng của Nhânn và khu vực lân cận.
- Hệ thống thương mại, dịch vgồm:
+ 05 chợ truyền thống: Gia Ray, Xn Lộc, Thọ Lộc, Xuân Thọ, Suối Cát
+... siêu thị, cửa hàng tiện lợi (các chuỗi bán lẻ hiện đại, cửa hàng tổng
hợp...).
+ 712 sở công nghiệp - tiểu thcông nghiệp.
+... skinh doanh thương mại - dịch vụ (hộ kinh doanh thể, doanh
nghiệp, cơ sở lưu trú, ăn uống, vận tải, dịch vụ tổng hợp...).
+ Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ ước đạt khoảng: 21.384
tỷ đồng/năm.
- Về du lịch:
125
+ Xuân Lộc nhiều tiềm năng phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, m
linh, đặc biệt gắn với danh lam thắng cảnh quốc gia núi Chứa Chan một trong
những điểm đến nổi bật của tỉnh Đồng Nai.
+ Một số dự án, điểm du lịch đang triển khai: Dự án du lịch sinh thái, nghỉ
dưỡng, giải trí núi Chứa Chan (quy khoảng 107 ha); Dự án Khu đô thị hNúi
Le (quy khoảng 250 ha); c dự án phát triển đô thị, dịch vụ, du lịch khu vực
xung quanh i Chứa Chan theo quy hoạch (tổng quy toàn khu khoảng 1.452
ha)
+ 15 điểm tham quan, cơ sở dịch vụ du lịch hiện hữu (khu tâm linh, điểm
tham quan tự nhiên, dịch vụ ăn uống, lưu trú...).
+ 25 điểm lưu t(gồm nhà nghỉ, khách sạn, homestay, sở u trú du lịch
khác).
+ Lượng khách du lịch ước đạt khoảng 250.000 - 300.000 lượt/năm, tập
trung chyếu vào các dịp lễ, Tết và mùa cao điểm nh ơng núi Chứa Chan.
+ Hạ tầng thương mại - dịch vụ - du lịch từng bước được đầu tư, mở rộng;
các loại hình dịch vụ ngày càng đa dạng, chất lượng được nâng cao, góp phần
thúc đẩy chuyển dịch cấu kinh tế theo ớng tăng tỷ trọng dịch vụ, phù hợp
với tiêu chí định hướng phát triển đơn vị nh chính đô thị.
7. Hiện trạng phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thị
7.1. Giao thông
- Đường bộ:
+ Hệ thống giao thông trên địa bàn xã Xuân Lộc cơ bản được hình thành,
sự kết nối với các tuyến giao thông quan trọng của tỉnh khu vực như đường
cao tốc Phan Thiết - Dầu Giây, Quốc lộ 1, các tuyến Tỉnh lộ (ĐT.763, ĐT.765,
ĐT.766, ĐT.772), tạo điều kiện thuận lợi cho giao thương, đi lại phát triển
kinh tế - xã hội. Mạng lưới giao thông nội bộ từng bước được đầu tư, nâng cấp,
nhiều tuyến đường liên ấp, trục chính được nhựa hóa, bê tông hóa.
- Để đáp ứng yêu cầu phát triển, cần tập trung đầu tư các tuyến giao thông
trọng điểm, cụ thể:
+ Dự án đường quanh núi Chứa Chan: chiều dài khoảng 15,6 km, quy mô
6 làn xe (nền đường rộng 45m), tổng mức đầu tư khoảng 4.188 tỷ đồng.
+ Dự án đường ĐT.766: chiều dài khoảng 4,6 km, quy 6 làn xe, tổng
mức đầu tư khoảng 1.235 tỷ đồng.
+ Dự án đường kết nối từ ĐT.763 đến đường quanh núi Chứa Chan, chiều
dài khoảng 1,08 km, quy mô 6 làn xe, tổng mức đầu tư khoảng 290 tỷ đồng.
126
+ Dự án đường hồ Núi Le: kết nối từ ĐT.766 đến đường Tơng Công
Định, chiều dài khoảng 1,07 km, quy mô 4 làn xe, tổng mức đầu tư khoảng 159
tỷ đồng.
+ Dự án đường Ngô Đức Kế: kết nối từ ĐT.766 đến đường quanh núi Chứa
Chan, chiều dài khoảng 1,06 km, quy mô 4 làn xe, tổng mức đầu khoảng 158
tỷ đồng.
- Các dự án trên ý nghĩa quan trọng trong việc hình thành mạng lưới
giao thông khung, kết nối liên vùng, giảm tải cho khu vực trung tâm, đồng thời
tạo động lực phát triển đô thị, du lịch và thu hút đầu tư.
- Đường thủy nội địa: Trên địa bàn không có.
7.2. Thủy lợi
- Trên địa bàn xã có 02 công trình thủy lợi. Hồ Núi Le và hồ Gia Măng là
công trình thủy lợi lớn. Trong đó, công thủy thủy lợi hồ Gia Măng 29,7
km kênh thủy lợi (10,2 kênh chính và 19,5 km Kênh nội đồng), công trình mới
được xây dựng và hoạt động hiệu quả.
- Hthống công trình thủy lợi trên địa bàn bản đáp ứng nhu cầu tưới
tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp phòng, chống thiên tai. Các tuyến nh,
mương nội đồng được đầu tư, cải tạo từng bước; 02 hồ thủy lợi điều tiết nước,
khai thác hiệu quả phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt của người dân trên địa bàn.
7.3. Cấp điện
- Hệ thống điện lưới quốc gia đã được đầu phủ khắp 31 ấp, cơ bản đáp
ứng nhu cầu sinh hoạt sản xuất của Nhân dân. Tỷ lệ hộ sử dụng điện đạt
100%.
- Lưới điện trung áp, háp được nâng cấp, cải tạo định kỳ; chất lượng cung
cấp điện từng bước được nâng cao. Trên địa bàn có các trạm biến áp phân phối,
hệ thống đường dây trung - hạ thế đảm bảo cung cấp điện ổn định cho khu dân
cư, cơ sở sản xuất, kinh doanh.
7.4. Cấp nước
- Hệ thống cấp nước sinh hoạt trên địa bàn từng bước được đầu tư, mở
rộng; tỷ lệ hộ dân sử dụng nước sạch, nước hợp vệ sinh đạt 100%.
- Nguồn nước được cung cấp từ hệ thống cấp nước tập trung và các nguồn
nước hợp vệ sinh khác; từng bước mở rộng mạng lưới đường ống đến các khu
dân cư.
- Công suất nhà máy nước, chiều dài mạng lưới: 15.000 m
3
/ngày/đêm.
127
7.5. Thoát nước thải và vệ sinh môi trường
- Thoát nước mưa, nước thải sinh hoạt: Hệ thống thoát nước trên địa bàn
chủ yếu là thoát nước tự nhiên kết hợp với các tuyến mương, cống thoát nước;
một số khu vực đã được đầu tư hệ thống thoát nước kiên cố.
- Thoát nước thải công nghiệp: Nước thải tcác sở sản xuất, kinh doanh
bản được xử cục bộ trước khi xả ra môi trường theo quy định; tuy nhiên
chưa có hệ thống thu gom, xử lý tập trung.
- Số cơ sở có hệ thống xử lý đạt chuẩn: ...
- Xử lý chất thải rắn: Công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn
sinh hoạt được tổ chức thực hiện thường xuyên; tỷ lthu gom đạt 100%. c
thải được thu gom và vận chuyển đến khu xử lý tập trung theo quy định.
- Phong trào bảo vệ môi trường, phân loại rác tại nguồn từng bước được
triển khai; ý thức của người dân ngày càng được nâng cao. Tuy nhiên, trước yêu
cầu phát triển đô thị, cần tiếp tục đầu tư nâng cao năng lực thu gom, xử lý chất
thải, xây dựng hệ thống quản lý môi trường đồng bộ, hiện đại.
- Nhìn chung, hệ thống hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn xã Xuân Lộc đã được
quan tâm đầu tư, từng bước hoàn thiện, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế -
hội; đồng thời cần tiếp tục nâng cấp, đồng bộ hóa theo tiêu chí đô thị để đáp ng
yêu cầu thành lập phường trong thời gian tới.
8. Quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội
8.1. Quốc phòng
- ng tác quốc phòng trên địa bàn xã Xuân Lộc luôn được cấp ủy, chính
quyền quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thực hiện đồng bộ, hiệu quả; gắn
kết chặt chẽ giữa nhiệm vụ quốc phòng với phát triển kinh tế - hội, góp phần
củng cố nền quốc phòng toàn dân thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế
trận an ninh Nhân dân vững chắc.
- ng tác quân sự, quốc phòng địa phương được triển khai toàn diện, hoàn
thành tốt các chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao, đặc biệt công tác tuyển chọn
gọi công dân nhập ngũ hàng năm đạt 100% chỉ tiêu. Lực lượng Dân quân tự vệ
được xây dựng đảm bảo vsố lượng, chất lượng, tổ chức biên chế phù hợp; công
tác huấn luyện quân sự, giáo dục chính trị được duy trì thường xuyên, nâng cao
trình độ sẵn sàng chiến đấu.
- Hệ thống kế hoạch sẵn sàng chiến đấu, kế hoạch phòng thủ được xây
dựng, soát, bổ sung kịp thời; công tác xây dựng, quản huy động lực
lượng dbị động viên được thực hiện chặt chẽ, sẵn sàng đáp ứng yêu cầu nhiệm
128
vụ trong mọi tình huống. Công tác chính sách hậu phương quân đội, chăm lo
đời sống vật chất, tinh thần cho lực lượng vũ trang được quan tâm thực hiện tốt.
8.2. An ninh và trật tự an toàn xã hội
- Tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn hội trên địa bàn được giữ
vững, ổn định. Các lực lượng chức năng chủ động nắm chắc tình hình, kịp thời
phát hiện, đấu tranh, ngăn chặn các âm mưu, hoạt động chống phá của các thế
lực thù địch; không để phát sinh “điểm nóng”, đảm bảo an ninh trong mọi tình
huống.
- Công tác phòng, chống tội phạm tệ nạn hội được triển khai đồng
bộ, hiệu quả; các loại tội phạm được kiềm chế; công tác phòng cháy, chữa cháy,
cứu nạn, cứu hộ được tăng cường. Tình hình tai nạn giao thông được kiểm soát,
từng bước kéo giảm.
- Phong trào “Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc” tiếp tục được đẩy mạnh;
lực lượng tham gia bảo đảm an ninh trật tự sở được củng cố, kiện toàn; phát
huy vai trò của Nhân dân trong công tác giữ gìn an ninh, trật tự.
- Công tác đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ nhiệm vụ đảm bảo
an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được quan tâm; hiệu lực, hiệu quả quản
nhà nước về an ninh trật tự từng bước được ng cao, đáp ứng yêu cầu nhiệm
vụ trong tình hình mới phù hợp với định hướng phát triển đô thị khi thành
lập phường.
9. Tổ chức bộ máy và đội ngũ cán bộ công chức
9.1. Đảng ủy
- Đảng y Xuân Lộc được tổ chức, sắp xếp theo đúng quy định của Điều
lệ Đảng các văn bản hướng dẫn của Trung ương, Tỉnh ủy; đảm bảo vai trò
lãnh đạo toàn diện đối với hệ thống chính trị trên địa bàn.
- Hiện nay, Đảng ủy xã được kiện toàn với cơ cấu gồm Bí thư, các Phó Bí
thư các Ủy viên Ban Chấp hành; trong đó Bí thư Đảng ủy đồng thời giữ chức
danh Chủ tịch Hội đồng nhân dân xã. Đảng ủy đã tập trung lãnh đạo, chỉ đạo
thực hiện hiệu quả nhiệm vụ chính trị, công tác xây dựng Đảng, phát triển kinh
tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh tại địa phương.
- Công tác tổ chức bộ máy, cán bđược thực hiện theo hướng tinh gọn,
hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả, phù hợp với mô hình chính quyền địa phương 02
cấp sau sắp xếp.
9.2. Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân
- Hội đồng nhân dân xã được tổ chức đảm bảo theo quy định, gồm:
129
+ 01 Chủ tịch Hội đồng nhân dân (do Bí thư Đảng ủy xã kiêm nhiệm).
+ 01 Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân chuyên trách.
+ 02 Ban của Hội đồng nhân dân (Trưởng ban kiêm nhiệm, 02 Phó Trưởng
ban chuyên trách).
- Hoạt động của Hội đồng nhân dân từng bước được nâng cao chất lượng,
phát huy vai trò cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, quyết định các vấn
đề quan trọng và giám sát việc thực hiện.
- Ủy ban nhân dân được tổ chức đảm bảo theo quy định, gồm: 01 Chủ
tịch 02 Phó Chủ tịch (trong đó 01 Phó Chtịch UBND kiêm Giám đốc Trung
tâm Phục vụ hành chính công xã).
- Các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND xã được tổ
chức tương đối đầy đủ, gồm:
+ Văn phòng HĐND và UBND: 11/11 biên chế.
+ Phòng Kinh tế: 13/13 biên chế, 03 người hoạt động không chuyên
trách hỗ trợ.
+ Phòng Văn hóa - hội: 09/11 biên chế, 03 người hoạt động không
chuyên trách hỗ trợ.
+ Trung tâm Phục vụ hành chính công: 09/09 biên chế, 04 người hoạt
động không chuyên trách hỗ trợ.
+ Trung tâm Văn hóa, Thông tin, Thể thao Bảo tồn thiên nhiên núi Chứa
Chan: 26/27 viên chức và 04 hợp đồng lao động.
+ Ban Chỉ huy Quân sự xã: 03/04 biên chế (hiện đang thực hiện quy trình
bổ nhiệm 01 Phó Chỉ huy trưởng còn thiếu).
- Tổ chức bộ máy UBND xã cơ bản đáp ng yêu cầu quản nhà nước trên
địa bàn; các vị trí n thiếu được btrí kiêm nhiệm hoặc điều động, biệt phái đ
đảm bảo hoạt động thông suốt.
9.3. Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể
- Mặt trận Tổ quốc các tổ chức chính trị - xã hội (Đoàn Thanh niên, Hội
Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh...) được kiện toàn, hoạt
động theo đúng quy định.
- Các tổ chức đoàn thể đã phát huy tốt vai trò trong tập hợp, vận động Nhân
dân thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước; tham
gia xây dựng Đảng, chính quyền; thực hiện các phong trào thi đua yêu nước,
chương trình phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh.
130
- Đội ngũ cán bộ Mặt trận các đoàn thể từng bước được nâng cao về
chất lượng, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới.
9.4. Cán bộ, công chức cấp xã
- Căn cứ quyết định của UBND về việc giao biên chế năm 2026, tổng
số biên chế được giao trên địa bàn trong năm 2026 là 135 biên chế, gồm:
+ 54 biên chế công chức;
+ 81 biên chế viên chức;
+ 19 người hoạt động không chuyên trách.
- Đến nay, đã bố trí 131/135 biên chế, trong đó: công chức: 50/54 biên chế
(còn khuyết 04 biên chế); viên chức và người hoạt động không chuyên trách cơ
bản được bố trí theo quy định.
- Nhìn chung, đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức của trình độ
chuyên môn, phẩm chất chính trị, tinh thần trách nhiệm cao, từng bước đáp ứng
yêu cầu quản lý nhà nước và phục vụ Nhân dân trong giai đoạn chuyển đổi lên
phường.
VII. Đối với xã Nhơn Trạch
1. Vị trí địa lý, địa giới hành chính và vai trò chức năng
1.1. Vị trí địa lý, địa giới hành chính
Phía Bc giáp: sông Đồng Nai và xã An Phước hướng ra cao tc thành ph
H Chí Minh - Long Thành - Du Giây
Phía Nam giáp: xã Phước An
Phía Đông giáp: xã Long Thành hướng ra QL51 và cao tc Biên Hòa
Vũng Tàu, sân bay Quc tế Long Thành
Phía Tây giáp: xã Đại Phước
Với hàng loạt công trình hạ tầng chiến lược đang và sắp hoàn thành, Nhơn
Trạch được kỳ vọng sẽ trở thành trung tâm kết nối mới giữa Thành phố Hồ C
Minh Sân bay quốc tế Long Thành Cảng Phước An, đóng vai trò then chốt
trong hệ sinh thái kinh tế khu vực. Hiện nay, hàng loạt công trình giao thông
trọng điểm đang được đầu mạnh mẽ: Đường 25C, Đường Vành đai 3 thành
phố Hồ Chí Minh, cao tốc Bến Lức Long Thành, cùng với các cầu Cát Lái,
Phước Khánh, Nhơn Trạch – Thủ Thiêm... đang từng bước hoàn thiện.
Khi các dán này đi vào vận hành, Nhơn Trạch sẽ trở thành điểm giao
thương chiến lược, giúp việc di chuyển, vận chuyển hàng hóa từ thành phố H
131
Chí Minh Đồng Nai Rịa Vũng Tàu trở nên nhanh chóng thuận tiện
hơn bao giờ hết.
Bên cạnh đó, dự án Cảng tổng hợp Phước An một trong những cảng ớc
sâu lớn của khu vực đang được triển khai đồng bộ, sẽ tạo bước đột phá trong
phát triển logistics, kết nối trực tiếp với cụm cảng Cái p Thị Vải sân bay
Long Thành.
Sự hội tụ giữa đường bộ, đường thủy hàng không sẽ biến Nhơn Trạch
thành “trục động lực kinh tế mới” của khu vực phía Nam.
Không chỉ có vị trí thuận lợi, Nhơn Trạch còn được thiên nhiên ưu đãi với
địa hình cao ráo, không ngập úng, quỹ đất rộng bằng phẳng yếu tố quan
trọng giúp phát triển đô thị, công nghiệp và hạ tầng bền vững.
Trong quy hoạch tổng thể, Nhơn Trạch được định hướng phát triển thành
đô thị loại II, mang mô hình “đô thị công nghiệp dịch vụ – sinh thái”.
Song song đó, các dự án khu dân cư, thương mại, nghỉ dưỡng cao cấp, khu
đô thị mới dọc theo các trục đường lớn như 25B, 25C và Vành đai 3 đang được
đẩy nhanh tiến độ, tạo diện mạo hiện đại, văn minh cho vùng đất này.
Khi sân bay Long Thành đi vào hoạt động, các cây cầu kết nối hoàn thành,
và cảng Phước An chính thức khai thác, Nhơn Trạch sẽ không chỉ là vùng kinh
tế năng động của Đồng Nai, còn trung tâm phát triển mới của cả vùng
Đông Nam Bộ – nơi hội tụ của thiên thời, địa lợi và nhân hòa.
1.2. Vai trò chức năng
Nhơn Trạch (Đồng Nai) đóng vai trò cửa ngõ giao thương chiến lược
phía Tây Nam tỉnh, kết nối trực tiếp với thành phố Hồ Chí Minh và nằm trong
tam giác kinh tế trọng điểm. Chức năng chính bao gồm phát triển công nghiệp,
dịch vụ logistics, là đô thị vệ tinh sân bay Long Thành và sở hu tiềm năng du
lịch sinh thái
Sở hữu vị trí "vàng" tiếp giáp thành phố H Chí Minh qua sông Nhà Bè,
sông Đồng Nai, nơi đây hội tụ các dự án trọng điểm như Đường Vành đai 3, cầu
Nhơn Trạch - Thủ Thiêm, biến Nhơn Trạch thành trục động lực kinh tế quan
trọng.
Nơi đây tập trung nhiều khu công nghiệp, thu hút đầu trong và ngoài
nước, đóng góp lớn vào nguồn thu ngân sách địa phương giải quyết việc làm.
Là đơn vị hành chính mới được sáp nhập, xã thực hiện chức năng quản lý,
ổn định an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội và bảo tồn, phát huy các di tích
lịch sử - văn hóa quốc gia
132
Định hướng trong thời gian tới, Nhơn Trạch tiếp tục đầu tư phát triển
đô thị gắn với định hướng giao thông công cộng (mô hình TOD), phát triển
mạnh mẽ thương mại, dịch vụ, du lịch theo hướng hiện đại, giá trị gia tăng
cao phục vụ phát triển đô thị công nghiệp, đô thị vệ tinh sân bay.
Nhơn Trạch đang đi đúng hướng khi vừa tận dụng lợi thế thiên nhiên, vừa
chú trọng quy hoạch dài hạn và hạ tầng đồng bộ. Với nền tảng đất đai cao ráo,
không ngập úng; vị trí tiếp giáp thành phố H Chí Minh các đầu mối giao
thông lớn; cùng quyết tâm của chính quyền và sự đồng hành của doanh nghiệp,
Nhơn Trạch đang dần hiện thực hóa giấc mơ trở thành “thành phố cửa ngõ phía
Đông của thành phố H Chí Minh” trong tương lai gần
2. Diện tích tự nhiên và cơ cấu các loại đất
2.1. Diện tích tự nhiên: Nhơn Trạch được hình thành từ việc sáp nhập
5 đơn vị cũ: Thị trấn Hiệp Phước, Long Tân (huyện Nhơn Trạch), Phú
Thạnh, Xã Phú Hội, Xã Phước Thiền. thuộc địa bàn Huyện Nhơn Trạch, Đồng
Nai cũ trước đây. Với din tích t nhiên 108,24 k
2.2. Cơ cấu các loại đất
Tổng diện tích tự nhiên của Nhơn Trạch 10.804,60 ha. Trong đó, diện
tích đất ng nghiệp 5.222,06 ha, chiếm 48,33%; diện tích đất phi nông
nghiệp 5.542,79 ha, chiếm 51,30 % diện tích đất chưa sử dụng 39,76 ha chiếm
0.37 %.
Bảng 01: Thống kê diện tích theo mục đích sử dụng
Đơn vị tính: ha
STT
Mục đích sử dụng
Diện tích
(ha)
Tỷ lệ (%)
Tổng diện tích tự nhiên
TTN
10.804,60
100
I
Nhóm đất nông nghiệp
NNP
5.222,06
48,33
1
Đất trồng cây hằng năm
CHN
2.430,22
46,54
2
Đất trồng cây lâu năm
CLN
2.608,34
49,95
3
Đất lâm nghiệp
LNP
-
-
4
Đất nuôi trồng thủy sản
NTS
183,49
3,51
133
STT
Mục đích sử dụng
Diện tích
(ha)
Tỷ lệ (%)
5
Đất chăn nuôi tập trung
CNT
-
-
6
Đất làm muối
LMU
-
-
7
Đất nông nghiệp khác
NKH
-
-
II
Nhóm đất phi nông nghiệp
PNN
5.542,79
51,30
1
Đất ở
OTC
919,72
16,59
2
Đất xây dựng trụ sở cơ quan
TSC
8,10
0,15
3
Đất quốc phòng, an ninh
CQA
467,02
8,43
4
Đất xây dựng công trình sự
nghiệp
DSN
115,83
2,09
4.1
Đất xây dựng cơ sở văn hóa
DVH
5,46
4,71
4.2
Đất xây dựng cơ sở xã hội
DXH
-
-
4.3
Đất xây dựng cơ sở y tế
DYT
2,82
2,43
4.4
Đất xây dựng sở giáo dục
và đào tạo
DGD
82,78
71,46
4.5
Đất xây dựng sở thể dục,
thể thao
DTT
22,41
19,35
4.6
Đất xây dựng sở khoa học
và công nghệ
DKH
-
-
4.7
Đất xây dựng sở môi
trường
DMT
-
-
4.8
Đất xây dựng sở khí tượng
thủy văn
DKT
-
-
4.9
Đất xây dựng sở ngoại giao
DNG
-
-
134
STT
Mục đích sử dụng
Diện tích
(ha)
Tỷ lệ (%)
4.10
Đất xây dựng công trình sự
nghiệp khác
DSK
2,35
2,05
5
Đất sản xuất, kinh doanh phi
nông nghiệp
CSK
2.015,29
36,36
5.1
Đất khu công nghiệp, cụm
công nghiệp
SCC
1.902,93
94,45
5.2
Đất thương mại, dịch vụ
TMD
49,30
2,45
5.3
Đất sở sản xuất phi nông
nghiệp
SKC
63,06
3,1
5.4
Đất sử dụng cho hoạt động
khoáng sản
SKS
-
-
6
Đất sử dụng vào mục đích
công cộng
CCC
1.226,85
22,13
6.1
Đất công trình giao thông
DGT
970,61
79,11
6.2
Đất công trình thủy lợi
DTL
12,08
0,98
6.3
Đất công trình cấp nước, thoát
nước
DCT
37,45
3,05
6.4
Đất công trình phòng, chống
thiên tai
DPC
-
-
6.5
Đất di ch lịch sử - văn
hóa, danh lam thắng cảnh, di
sản thiên nhiên
DDD
2,30
0,19
6.6
Đất công trình xử lý chất thải
DRA
0,08
0,02
6.7
Đất công trình năng lượng,
chiếu sáng công cộng
DNL
9,74
0,79
135
STT
Mục đích sử dụng
Diện tích
(ha)
Tỷ lệ (%)
6.8
Đất công trình h tầng bưu
chính, viễn thông, công nghệ
thông tin
DBV
1,24
0,10
6.9
Đất chợ dân sinh, chợ đầu mối
DCH
2,21
0,18
6.10
Đất khu vui chơi, giải trí ng
cộng, sinh hoạt cộng đồng
DKV
191,14
15,58
7
Đất tôn giáo
TON
8,36
0,15
8
Đất tín ngưỡng
TIN
5,84
0,11
9
Đất nghĩa trang, nhà tang lễ,
sở hỏa táng; đất sở lưu
trữ tro cốt
NTD
16,42
0,30
10
Đất có mặt nước chuyên dùng
TVC
759,36
13,70
10.1
Đất mặt nước dạng sông,
ngòi, kênh, rạch, suối
SON
759,36
100
11
Đất phi nông nghiệp khác
PNK
-
-
III
Nhóm đất chưa sử dụng
CSD
39,76
0.37
1
Đất do Nhà nước thu hồi theo
quy định của pháp luật đất đai
chưa giao, chưa cho thuê
CGT
39,76
100
2
Đất bằng chưa sử dụng
BCS
-
-
3
Đất đồi núi chưa sử dụng
DCS
-
-
4
Núi đá không có rừng cây
NCS
-
-
5
Đất có mặt nước chưa sử dụng
MCS
-
-
* Nhóm đất nông nghip:
136
Diện tích đất nông nghiệp 5.222,06 ha, chiếm 48,33 % tổng din tích t
nhiên. Cơ cấu như sau:
- Đất trng cây hằng năm: diện tích 2.430,22 ha, chiếm 46,54 % din tích
đất nông nghip.
- Đất trồng cây lâu năm: diện tích 2.608,34 ha, chiếm 49,95 % din tích đt
nông nghip.
- Đất lâm nghiệp: trên địa bàn xã không có loại đất này.
- Đt nuôi trng thy sn: din tích 183,49 ha, chiếm 3,51 % diện tích đất
nông nghip, ch yếu là din tích nuôi thu sản nước ngt.
- Đất chăn nuôi tập trung: trên địa bàn xã không có loại đất này.
- Đất làm muối: trên địa bàn xã không có loại đất này.
- Đất nông nghiệp khác: trên địa bàn xã không có loại đất này.
* Nhóm đất phi nông nghip:
Tng din tích 5.542,79 ha, chiếm 51,30 % tng din tích t nhiên. Trong
đó:
- Đất : din tích 919,72 ha, chiếm 16,59 % diện tích đất phi nông nghip.
Toàn b là đt nông thôn, phân b tp trung khu vc trung tâm ca xã, các
tuyến đường giao thông chính của đt thuc các d án trên địa bàn đã
được các cơ quan có thẩm quyền giao đất và phê duyt quy hoch chi tiết.
- Đất xây dng tr s quan: din tích 8,10 ha, chiếm 0,15% diện tích đất
phi nông nghip, din tích xây dng các công trình: Tr s UBND văn
phòng làm vic của quan nhà c, t chc chính tr, t chc chính tr -
hội trên địa bàn xã.
- Đất quc phòng, an ninh: din tích 467,02 ha, chiếm 8,43 % diện tích đất
phi nông nghip.
- Đt xây dng công trình s nghip: din tích 115,83 ha, chiếm 2,09 %
diện tích đất phi nông nghip, c th như sau:
+ Đất xây dựng sở văn hóa: din tích 5,46 ha din tích ca Trung tâm
Văn hóa xã nhm phc v nhu cu v đời sng tinh thn ca ngưi dân. Chiếm
4,71% diện tích đất xây dng công trình s nghip.
+ Đất xây dựng cơ sở xã hi: trên địa bàn xã không có loại đất này.
+ Đất xây dựng sở y tế: din tích 2,82 ha, din tích trm y tế xã Chiếm
2,43% diện tích đất xây dng công trình s nghip.
137
+ Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo: din tích 82,78 ha, là din tích
các sở giáo dục nhà nước trên địa bàn như: Trường THCS Hiệp Phước,
Trường Tiu hc Hip Phước, Trường Mm non Hiệp Phước, Trường mm non
Phú Thạnh, Trưng THCS Phú Thạnh, Trường TH Phú Thạnh, Trường THPT
Phước Thiền, trường THCS Phước Thiền, Trường Mu giáo Hoa Sen, Trường
TH Long Tân... Chiếm 71,46% diện tích đất xây dng công trình s nghip.
+ Đất xây dựng sở thể dục - thể thao: diện tích 22,41 ha, là trung tâm
văn hoá thể thao xã đất thể dục thể thao trong các khu dân phát triển theo
dự án.... Chiếm 19,35% diện tích đất xây dựng công trình sự nghiệp.
+ Đất xây dựng sở khoa học công nghệ: không đất này trên địa
bàn xã.
+ Đất xây dựng cơ sở môi trường: không có đất này trên địa bàn xã.
+ Đất xây dựng sở khí ng thủy văn: không đất này trên địa bàn
xã.
+ Đất xây dựng cơ sở ngoi giao: không có đất này trên địa bàn xã.
+ Đất xây dng công trình s nghip khác: 2,35 ha. Chiếm 2,05% din tích
đất xây dng công trình s nghip.
- Đất sn xut, kinh doanh phi nông nghip: din tích 2.015,29 ha, chiếm
36,36 % diện tích đất phi nông nghip, c th:
+ Đất khu ng nghip, cm công nghip: din tích 1,902.93 ha, bao gm
din tích các khu công nghip lớn trên địa bàn như: din tích ca các khu công
nghiệp Nhơn Trạch I KCN Nhơn Trch III..., chiếm 94,45 % din tích đất
sn xut, kinh doanh phi nông nghip.
+ Đất thương mại, dịch vụ: diện tích 49,30 ha, bao gồm diện tích của trạm
xăng dầu và các công trình thương mại dịch vụ khác trên địa bàn xã, trong đó
chủ yếu đất thương mại dịch vtại khu vực các khu dân phát triển theo d
án..., chiếm 2,45 % diện tích đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp.
+ Đất cơ sở sn xut phi nông nghip: din tích 63,06 ha, bao gồm các
s sn xut, bến bãi, cảng, nhà kho được hình thành dc sông, rch ln đ tn
dng li thế v v trí địa ca xã, chiếm 3,1 % diện tích đt sn xut, kinh
doanh phi nông nghip.
+ Đất s dng cho hoạt đng khoáng sn: không đất này trên địa bàn
xã.
- Đất s dng vào mc đích công cộng: din tích 1.226,85 ha, chiếm 22,13
% diện tích đất phi nông nghip, c th:
138
+ Đất công trình giao thông: diện tích 970,61 ha, đây là toàn bộ din tích
các tuyến đường giao thông trên địa bàn xã, chiếm 79,11% diện tích đt s dng
vào mục đích công cộng.
+ Đt ng trình thy li: din tích 12,08 ha, bao gm các trạm bơm, kênh,
mương rải rác trên địa bàn xã, chiếm 0,98% diện tích đất s dng vào mục đích
công cng.
+ Đất công trình cp nước, thoát nước: 37,45 ha, bao gm các trạm bơm,
trm cấp nước Nhơn Trạch các trm cấp nước sinh hot nh l ri rác trên
địa bàn xã, chiếm 3,05% diện tích đất s dng vào mục đích công cộng.
+ Đất công trình phòng, chng thiên tai: không đất này trên đa bàn .
+ Đất di tích lch s - văn hóa danh lam thắng cnh, di sn thiên nhiên:
diện tích 2,30 ha di tích đình Phước Thin, chiếm 0,19% diện tích đất s dng
vào mục đích công cộng.
+ Đất công trình x lý cht thi: din tích 0,08 ha, chiếm 0,02 % din tích
đất s dng vào mục đích công cộng.
+ Đất công trình năng ng, chiếu sáng công cng: din tích 9,74 ha
diện tích hành lang đường điện, các tr đin truyn tải điện cho các đường
dây 110 KV, 220 KV, 500 KV phc v truyn tải điện năng trên địa bàn, chiếm
0,79% diện tích đất s dng vào mục đích công cộng.
+ Đất công trình h tầng bưu chính, viễn thông, công ngh thông tin: din
tích 1.24 ha, diện tích bưu đin , chiếm 0,1 % diện tích đất s dng vào
mục đích công cộng.
+ Đất chợ dân sinh, chợ đầu mối: diện tích 2,21 ha là diện tích xây dựng
chợ phục vụ nhu cầu mua bán của người dân như: Chợ Phước Thiền, chợ Long
Tân, chợ Hiệp Phước..., chiếm 0,18 % diện tích đất sử dụng vào mục đích công
cộng.
+ Đất khu vui chơi, gii trí công cng, sinh hot cộng đồng: din tích
191.14 ha bao gồm công trình nhà văn hóa các p, các công trình dành cho các
hoạt động vui chơi công cộng như công viên, cây xanh trong các khu dân cư,
các công viên trong các khu d án nhà trên địa bàn xã, chiếm 15,58 % din
tích đất s dng vào mục đích công cộng.
- Đất tôn giáo: diện tích 8,36 ha, chiếm 0,15 % đất phi nông nghiệp, với
các công trình tôn giáo, trụ sở của tổ chức tôn giáo được Nhà nước cho phép
hoạt động trên địa bàn như: Chùa Quang Mỹ, Chùa Phước Quang, Chùa Ngọc
Linh, Chùa Phước Hưng Cổ Tự, Chùa Long Hoa, Chùa Khánh Lâm, Chùa Hưng
Thạnh tự, Chùa Phước Hưng tự, Chùa Long Hương, Chùa Bửu Hoa....
139
- Đất tín ngưỡng: diện tích 5,84 ha, chiếm 0,11 % đất phi nông nghiệp, với
công trình tín ngưỡng dân gian như: Miếu, đình Phước Thiền...
- Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, sở hỏa táng; đất sở lưu tr tro ct: din
tích 16,42 ha, chiếm 0,30 % đất phi nông nghip, gồm: đất nghĩa trang của các
giáo xứ, nghĩa trang liệt sĩ.
- Đất có mặt nước chuyên dùng: din tích 759,36 ha, chiếm 13,70% đất phi
nông nghip. C th: Đất mặt c dng sông, ngòi, kênh, rch, sui: din
tích 759,36 ha, toàn b đất có mt nước dng sông, ngòi, kênh, rch, sui trên
địa bàn xã. Chiếm 100% đất có mặt nước chuyên dùng.
- Đất phi nông nghip khác: không có đất này trên địa bàn xã.
* Đất chưa sử dng:
Tng din tích: 39,76 ha, chiếm 0,37 % din tích t nhiên. Bao gm:
+ Đất chưa sử dng: Diện tích 39,76 ha đất do Nhà nước thu hi theo quy
định ca pháp luật đất đai chưa giao, chưa cho thuê...
+ Các loại đất đồi núi chưa sử dng (DCS), đất bằng chưa sử dng (BCS)
và đất có mặt nước chưa sử dng (MCS): không có đất này trên địa bàn xã.
3. Dân số, cơ cấu lao động thành phần dân cư
3.1. Dân số: 156.798 người
3.2. Cơ cấu lao động: Cơ cấu lao động của xã đã có sự chuyển dịch mạnh
mẽ, phản ánh đúng thực trạng phát triển kinh tế theo hướng công nghiệp, thương
mại dịch vụ. Tổng số lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế
111.000 người, với cấu cụ thể: Lao động phi nông nghiệp: 97.154 người,
chiếm tỷ lệ 87,53%. Lao động nông nghiệp: 13.846 người, chiếm tỷ lệ 12,47%.
3.3. Thành phần dân (thành thị/nông thôn): Tổng dân số của xã Nn
Trạch 156.798 người. Quá trình đô thị hóa đã tác động sâu sắc đến sự phân
bố dân trên địa bàn, thể hiện qua cấu như sau: Dân số khu vực đô thị:
85.916 người, chiếm tỷ lệ 54,79%, dân số khu vực nông thôn: 70.882 người,
chiếm tỷ lệ 45,21%.
4. Hiện trạng phát triển kinh tế
4.1. Chỉ tiêu phát triển kinh tế gồm: GRDP, cấu ngành, thu nhập bình
quân đầu người, tỷ lệ hộ nghèo, lao động phi nông nghiệp...
- Tng giá tr sn phẩm trên địa bàn: 197.497.280 triệu đồng.
- Giá tr sn phm công nghip y dng: 191.269.101 triệu đồng, chiếm
96.8% tng giá tr sn phẩm trên địa bàn.
140
- Thu nhập bình quân đầu người của xã trong 3 năm gần đây.
+ Thu nhập bình quân đầu người của xã năm 2023: 79,65 triệu đồng.
+ Thu nhp bình quân đầu người của xã năm 2024: 86,45 triệu đồng.
+ Thu nhập bình quân đầu người của xã năm 2025: 93,05 triệu đồng.
- T l h nghèo.
+ T l h nghèo (theo chuẩn nghèo đa chiều) của xã năm 2023: 0,21%.
+ T l h nghèo (theo chuẩn nghèo đa chiều) ca xã năm 2024: 0,2%.
+ T l h nghèo (theo chuẩn nghèo đa chiều) của xã năm 2025: 0,16%.
- T l lao động phi nông nghiệp đạt 87.53%
4.2. Phát triển các ngành, lĩnh vực
- V công nghip - xây dng:
+ Hiện nay trên địa bàn Nhơn Trạch có 5 Khu công nghiệp và 01 cụm
công nghiệp thu hút 391 dự án FDI với tổng vốn đầu 7.572,95 triệu USD, vốn
thực hiện 5.658,32 triệu USD; 142 dự án trong nước với tổng vốn đầu
20.540,29 tỷ đồng, vốn thực hiện 13.061,15 tỷ đồng, tạo việc làm cho hơn
131.520 lao động (trong đó số lao động nước ngoài tại các KCN trên địa bàn
Nhơn Trạch là 3.737 người).
+ Các dự án giao thông trọng điểm kết liên vùng và nội khu đã đang
triển khai trên địa bàn xã làm tăng khả năng kết nối tới các tỉnh trung tâm Đông
Nam Bộ, theo đó việc giao thương với các khu công nghiệp lớn, các đô thị vệ
tinh và thành phố Hồ Chí Minh dễ dàng hơn. Giao thông liên kết vùng thuận
tiện s“đòn bẩy” thúc đẩy kinh tế đưa Nhơn Trạch nhanh chống trở thành
thành phố vệ tinh mới xung quanh thành phố Hồ Chí Minh với trung tâm hạt
nhân Sân bay quốc tế Long Thành. Ngành xây dựng dự kiến tăng mạnh do
trên địa bàn đang triển khai thi công y dựng các công trình trọng điểm như:
đường Vành đai 3, đường Tôn Đức Thắng (25B), đường Nguyễn Ái Quốc (25C),
Mở rộng cao tốc thành phố Hồ Chí Minh – Long Thành Dầu Giây...
- V thương mại - dch v:
+ Địa bàn xã có nhiu nhà đầu với hơn 1151 doanh nghip 6700 h
kinh doanh đang hot đng n định góp phn rt ln và quan trọng vào ng
trưởng pt trin kinh tế, to vic làm, ci thiện đi sng nhân dân và bo
đảm an sinh xã hội đối vi tỉnh Đng Nai nói chung và của Nn Trch
i riêng. Hoạt động thương mại - dch v ca các doanh nghip, h tiểu thương
141
tiếp tc phát trin mạnh trong năm 2026 với các loi hình dch v, sn xuất đa
ngành nghề, đa quốc gia.
+ Trên địa bàn xã Nhơn Trạch hiện có 01 chợ đang hoạt động (chợ Phước
Thiền chợ Loại 3) và 01 chợ đang triển khai xây dựng (chợ Dân Xuân chợ
loại 2), 01 siêu thị go!; 10 cửa hàng Bách hóa Xanh; 03 cửa hàng Winmart; 02
siêu thị tiện lợi Maxidi, 01 siêu thị tiện lợi GOKU các cửa hàng tiện ích khác
đang hoạt động ổn định. Đối với hệ thống bán lẻ y cung cấp cho người dân đa
kênh phân phối từ trực tiếp đến trực tuyến để cho người dân lựa chọn theo nhu
cầu. Ngoài ra, còn các hệ thống giao hàng nhanh của: Viettel, Bưu Điện, Giao
hàng nhanh, giao hàng tiết kiệm...để phục vụ giao ng cho người dân ng như
vận chuyển hàng hóa đến nhiều khu vực trong nước và quốc tế với hàng hóa
phong phú, kênh phân phối đa dạng đáp ứng nhu cầu mua sắm của người tiêu
dùng.
- V sn xut nông - lâm - thy sn
+ Tình hình sn xut nông lâm nghip ổn định. Tình hình dch bnh trên
cây trồng được kim soát tt. Sản lượng lương thực đạt 97.565 tấn, năng sut
đạt 65t/ha.
+ Tổng đàn gia súc, gia cầm và vật nuôi toàn xã là 17.271 con. Trong đó:
heo 124 con, trâu 1350 con, gia cm 11.200 con, dê 39 con, chó mèo 4.558
con
- T l che ph rừng đạt 6,88%.
5. Hiện trạng phát triển văn hóa - xã hội
5.1. Giáo dục và đào tạo
- Quy mô mạng lưới trường lớp: Hiện nay, trên địa bàn đầy đủ c
cấp học từ mầm non, tiểu học, trung học sở đến trung học phổ thông; hệ thống
trường lớp được phân bố tương đối hợp lý; tổng số trường học 28 trường và
49 Lớp mầm non độc lập, lớp mẫu giáo độc lập, nhóm trẻ độc lập, trong đó:
+ Trường THPT: 02 trường (Trường THPT Phước Thiền THPT Nguyễn
Bỉnh Khiêm)
+ Trường THCS: 05 trường (Trường THCS Hiệp Phước, THCS Phước
thiền, THCS Phú Hội, THCS Long Tân, THCS Phú Thạnh)
+ Trường Tiểu học: 08 trường (Trường Tiểu học Phước Lai, tiểu học Hiệp
Phước, Tiểu học Phước Thiền 1, Tiểu học Phước Thiền 2, Tiểu học Phước Thiền
3, Tiểu học Phú Hội, Tiểu học Long Tân, Tiểu học Phú Thạnh)
142
+ Trường Mầm non, mẫu giáo: 6 trường công lập (Trường Mầm non Phước
Hiệp, Trường Mầm non Hiệp Phước, Trường Mầm non Phước Thiền, Trường
Mầm non Nhơn Nghĩa, Trường Mầm non Hoa Sen, Trường Mầm non Phú
Thạnh) và 7 trường thục (Trường Mẫu giáo Bông Sen, Trường Mầm non
thục Thiên Thần Nhỏ, Trường MN thục Sao Việt, Trường MN thục Bình
Minh, Trường MN thục Ánh Bình Minh, Trường MN thục Ngôi Nhà Trẻ
Thơ, Trường MN thục Ánh Dương) 49 Lớp mầm non độc lập, lớp mẫu
giáo độc lập, nhóm trẻ độc lập.
- Quy mô lớp học và số lượng học sinh: 816 lớp với 28.937 học sinh
+ Mầm non: 235 lớp với 5859 trẻ.
+ Tiểu học: 331 lớp với 12.053 học sinh
+ THCS: 180 lớp với 7785 học sinh
+ THPT: 70 lớp với 3240 học sinh
- sở vật chất: Tlệ phòng học kiên cố đạt 100%; các phòng chức
năng, đồ dùng thiết bị dạy học theo quy định.
+ Bậc học mầm non: 235/235 phòng học kiên cố, đảm bảo diện tích tối
thiểu 1,5m2/trẻ; 235/235 lớp đủ bộ thiết bị dạy học tối thiểu; 235/235 lớp đảm
bảo công trình vệ sinh khép kín.
+ Bậc học Tiểu học: 306/306 phòng học kiên cố; 306 phòng/ 330 lớp, tỉ lệ
0,93 phòng/lớp; tổng số phòng chức năng 67 phòng. Các trường đảm bảo sân
chơi, bãi tập cho học sinh.
+ Bậc học THCS: 151/151 phòng học kiên cố; 151 phòng/180 lớp đạt tỉ lệ
0,84 phòng/lớp; 40/40 phòng chức năng, trang thiết bị dạy học theo tiêu chuẩn
Bộ GD&ĐT. Các trường đảm bảo sân chơi, bãi tập cho học sinh.
+ Bậc học THPT: 57/57 phòng học, 21/21 phòng chức năng được xây dựng
kiên cố, được trang bị thiết bị dạy học theo quy định.
- Chất lượng đội ngũ giáo viên:
+ Bậc học Mầm non: 167/172 giáo viên đạt chuẩn trên chuẩn, tỉ lệ
97,09%. Số giáo viên chưa đạt chuẩn đang trong giai đoạn tham gia các lớp đào
tạo nâng chuẩn theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
+ Bậc học Tiểu học: Tổng số giáo viên 424 giáo viên/330 lớp, đạt tỉ lệ 1,28
giáo viên/lớp; 423/424 giáo viên đạt chuẩn trên chuẩn nghề nghiệp, tỉ lệ
99,06%.
143
+ Bậc THCS: Tổng số giáo viên 301/301 giáo viên đạt chuẩn trên chuẩn,
tỉ lệ 100%.
+ Bậc THPT: Tổng số 125/125 giáo viên đạt chuẩn trên chuẩn, tỉ lệ
100%.
- Phổ cập giáo dục:
+ Phổ cập giáo dục mầm non: xã Nhơn Trạch đạt chuẩn Phổ cập giáo dục
mầm non cho trẻ 5 tuổi với các chỉ tiêu: Tỉ lệ huy động trẻ 5 tuôỉ đến trường đạt
100%; trẻ học 2 buổi/ngày đạt 100%; trẻ 5 tuổi hoàn thành chương trình giáo
dục mầm non đạt 100%.
+ Phổ cập giáo dục Tiểu học: xã Nhơn Trạch đảm bảo tiêu chuẩn phổ cập
giáo dục Tiểu học mức độ 3 với các tiêu chí: tỉ lệ trẻ 6 tuổi vào lớp 1 đạt 100%;
tỉ lệ trẻ 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học đạt 98,8%.
+ Phổ cập THCS: Nhơn Trạch đảm bảo tiêu chuẩn đạt chuẩn phổ cập
giáo dục THCS mức độ 3 với các tiêu chí: số thanh, thiếu niên trong độ tuổi t
15 đến 18 tuổi tốt nghiệp THCS đạt tỉ l99,83%; Tỉ lệ học sinh tốt nghiệp THCS
tiếp tục học THPT, học nghề: 95,09%.
+ Xã Nhơn Trạch đạt chuẩn xóa mù chữ mức độ 2.
- Xây dựng Trường đạt chuẩn Quốc gia: Hiện nay, trên địa bàn 6
trường Mầm non, 5 trường tiểu học, 5 tờng THCS đạt chuẩn Quốc gia, tỉ lệ
84,2%.
5.2. Y tế
Công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân trên địa bàn được đảm bảo; chất
lượng khám, chữa bệnh và y đức của đội ngũ cán bộ, nhân viên y tế từng bước
được nâng cao. Xã đã được công nhận đạt tiêu chí quốc gia về y tế. Nguồn nhân
lực y tế được quan tâm đào tạo, thu hút thường xuyên; đến nay, 100% trạm y tế
và các điểm trạm đều bác sĩ phục vụ. Tỷ lệ giường bệnh đạt 16,0 giường/vạn
dân (tăng 2,0 giường/vạn dân so với năm 2020), tỷ lệ bác đạt 5,0 bác sĩ/vạn
dân (tăng 1,4 bác sĩ/vạn dân so với năm 2020).
Hiện nay, trên địa bàn 06 phòng khám đa khoa, 24 phòng khám
chuyên khoa, 07 phòng khám y học cổ truyền, 07 cơ sở dịch vụ y tế và 217
sở hành nghề dược. Trung tâm Y tế khu vực đóng trên địa bàn được đầu
đầy đủ các phòng chức năng trang thiết bị hiện đại như máy nội soi, máy siêu
âm màu, máy X-quang, máy CT Scanner, thiết bị đo kiểm môi trường, máy xét
nghiệm,... tạo điều kiện thuận lợi cho công tác chẩn đoán, điều trị bệnh phòng,
chống dịch.
144
sở vật chất y tế tiếp tục được quan tâm đầu tư, nâng cấp: đã xây mới
các điểm trạm y tế Phước Thiền, Long Tân, Hiệp Phước; sửa chữa, nâng cấp
Trạm Y tế Nhơn Trạch (trụ sở chính) điểm trạm y tế Phú Thạnh; đồng thời
thường xuyên duy tu, bảo dưỡng các trạm y tế điểm y tế trên địa bàn. Các
trạm được trang bị cơ bản các thiết bị như máy siêu âm, máy điện tim, đáp ứng
nhu cầu khám, chữa bệnh của nhân dân. Hệ thống y tế nhân cũng góp phần
hỗ trợ, bổ sung cho hệ thống y tế nhà nước trong công tác chăm sóc sức khỏe
nhân dân.
Công tác phòng, chống dịch bệnh được quan tâm triển khai thực hiện hiệu
quả; các dịch bệnh nguy hiểm được phát hiện khống chế kịp thời. Các chương
trình y tế quốc gia, phòng, chống bệnh hội được triển khai thường xuyên, đạt
và vượt chỉ tiêu kế hoạch hằng năm; tỷ lệ trẻ em trong độ tuổi được tiêm chủng
đầy đủ các loại vắc xin hằng năm đạt trên 95%.
Công tác dân số và chăm sóc trẻ em được chú trọng thực hiện; tỷ lệ tăng
dân số tự nhiên giảm còn 0,95%. Tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng thể nhẹ
cân giảm còn 4,6%, suy dinh dưỡng thể thấp còi giảm còn 5,7%.
Tỷ lệ dân số tham gia BHYT đạt 95% vào năm 2025.
Công tác quản nhà nước về y tế, quản lý hành nghề y, dược tư nhân
bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm từng bước được củng cố, hoàn thiện.
5.3. Văn hóa thông tin, thể dục thể thao
Xã Nhơn Trạch được thành lập theo Nghị quyết số 1662/NQ-UBTVQH15
ngày 16/6/2025 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội về việc sắp xếp các đơn vị
hành chính cấp xã thuộc tỉnh Đồng Nai năm 2025, trên cơ sở hợp nhất, sắp xếp
toàn bộ diện tích tnhiên, quy dân số của thị trấn Hiệp Phước, các
Long Tân, Phú Thạnh, Phước Thiền, Phú Hội (huyện Nhơn Trạch cũ) thành n
gọi mới là xã Nhơn Trạch
Hiện nay hệ thống thiết chế văn hóa trên địa bàn Nhơn trạch 01
Trung tâm Văn hoá Thông tin và Thể thao xã, 05 Trung tâm Văn hoá Thể thao
Học tập cộng đồng và 19 Nhà văn hoá ấp
Các thiết chế văn hoá- thể thao cơ sở trên địa bàn xã vẫn duy trì hoạt động
ổn định. Nhà văn hoá ấp bản đáp ứng nhu cầu sinh hoạt, học tập, vui chơi,
giải trí và luyện tập thể thao và người dân.
Tuy nhiên một số Nhà văn hoá chưa đủ chuẩn diện tích 300m2 ( theo B
Văn hoá Thể thao quy định) như: ấp 3 ( xã Phú Thạnh cũ) diện tích 261m2; ấp
Phú Mỹ 1 diện tích 135m2, ấp Phú Mỹ 2 diện tích 110m2( xã Phú Hội Cũ); ấp
Phước Hiệp diện tích 200m2 và 02 p chưa Nhà Văn hoá: ấp 2 Phú Thạnh
145
ấp Mỹ Khoan Hiệp Phước ( cũ) hiện đang sinh hoạt chung Trung tâm Văn hoá
Thể thao và Học tập cộng đồng, các trang thiết bị chưa được đầu tư đồng bộ.
Địa phương đã chủ động triển khai các văn bản chỉ đạo của cấp trên; bàn
hành kế hoạch hoạt động cụ thể cho từng thiết chế văn hoá- thể thao. Các hoạt
động văn hoá, văn nghệ, thể dục, thể thao quần chúng được duy trì thường
xuyên; phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá” đạt nhiều
kết quả tích cực.
Thực hiện Kế hoạch số 74/KH-BCĐ ngày 09/5/2025 của Ban chỉ đạo
Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá” về việc triển khai
thực hiện Phong trào Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá”, Thiết chế
văn hoá, thể thao thuộc Trung tâm Dịch vụ tổng hợp trực thuộc UBND cấp xã;
Thực hiện Văn bản số 932/SVHTTDL-VH ngày 19/8/2025 của Sở Văn
hoá Thể thao và Du lịch tỉnh Đồng Nai về việc hướng dẫn triển khai, thực hiện
Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá”; chức năng, nhiệm
vụ và tổ chức hoạt động của hệ thống thiết chế văn hoá, thể thao cơ sở trên địa
bàn tỉnh Đồng Nai.
Tuyên truyền trên hệ thống truyền thanh gồm các nội dung: Các Chỉ thị,
Nghị quyết của Đảng, chính sách pháp luật của Nnước tình hình phát triển
kinh tế - hội của xã; phong trào thi đua yêu nước, các chuyên đề học tập và
làm theo tấm gương đạo đức phong cách HChí Minh, Cải cách hành chính trên
địa bàn xã, tuyên truyền biển đảo, thực hành tiết kiệm, phòng chống lụt bão, v
sinh an toàn thực phẩm, phòng chống tội phạm, tệ nạn hội, an toàn giao thông
công tác phòng cháy chữa cháy; phòng chống dịch bệnh; các hoạt động Chào
mừng Đại hội Đảng các cấp, Đại hội Đảng bộ Nhơn Trạch lần thứ I, nhiệm
kỳ 2025-2030, công tác chuyển đổi số....;
Thực hiện công tác tuyên truyền các ngày llớn trong năm, các sự kiện
chính trị địa phương.
Thực hiện những nhiệm vụ đột xuất của Đảng ủy, UBND xã; ngoài ra phối
kết hợp với các ban, ngành, đoàn thể...tổ chức tốt công tác tuyên truyền của địa
phương.
Các hoạt động thông tin, truyên truyền qua Trang thông tin điện tử
panô, áp phích, băng rôn, khẩu hiệu, thông qua hệ thống loa đài truyền thanh;
các hoạt động văn hóa, văn nghệ, hội thi, hội diễn
Phối hợp tổ chức các hoạt động học tập cộng đồng như tuyên truyền phòng
chống bệnh sốt xuất huyết, bệnh dịch tay, chân, miệng, bệnh dịch tả lợn Châu
phi, dịch cúm gia cầm... các lớp chuyên đề về kỷ năng phòng, chống đuối nước
146
học sinh, về phòng chống bạo lực trẻ em bạo lực học đường, về luật phòng
chống tai hại của thuốc lá...
5.4. Lao động - Thương binh và Xã hội
* Lao động:
Xã Nhơn Trạch tập trung 06 khu ng nghiệp với 533 doanh nghiệp đang
hoạt động ổn định, giải quyết việc làm cho trên 130.000 công nhân đang làm
việc trên địa bàn. Bên cạnh đó, 01 cụm công nghiệp với 33 dự án, 21
dự án đang hoạt động, giải quyết việc làm cho gần 1.800 lao động.
Về lao động, Nhơn Trạch có lực lượng lao động dồi dào, tổng số lao động
trong độ tuổi chiếm 61,55% dân số toàn huyện, trong đó 65% được đào tạo nghề.
cấu lao động các ngành công nghiệp dịch vchiếm phần lớn. Số lượng
lao động ngành nông nghiệp ổn định, lao động tăng trưởng nhanh vào ngành
công nghiệp và dịch vụ.
Trong giai đoạn 2020 2025, đã giải quyết việc làm cho trên 10.864 lao
động, to tiền đề thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, thu hút đầu phát triển cơ sở
h tng cho địa phương, tỷ lệ thất nghiệp ổn định ở mức dưới 2%. Thực hiện tốt
các chương trình giải quyết việc làm triển khai kịp thời, đồng bộ các chính
sách an sinh hội; giải quyết việc làm cho người lao động, người lao động trên
địa bàn huyện việc làm, thu nhập ổn định. Công tác đào tạo nghề cho lao
động nông thôn được huyện quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện; chất lượng
nguồn nhân lực ngày càng được nâng lên.
Song song đó thường xuyên hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện tốt chế
độ tiền lương - tiền công, tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm tự
nguyện, cải thiện điều kiện làm việc, xây dựng tốt mối quan hệ lao động lành
mạnh giữa người sử dụng lao động người lao động, góp phần hạn chế các
tranh chấp lao động tập thể nguy dẫn đến đình công, lãng công trên địa
bàn huyện.
Nhơn Trạch địa bàn chuyển đổi nhanh cấu lao động phi nông nghiệp,
tập trung nhiều khu công nghiệp lực lượng lao động từ bên ngoài. Quy mô
nền kinh tế còn nhỏ, thu nhập của phần lớn dân cư, người lao động tại chỗ còn
thấp, trong khi thu hút lực lượng lao động bên ngoài chủ yếu. Lực lượng lao
động nhiều nhưng lao động chất lượng cao còn hạn chế nên cũng gây khó khăn
cho giải quyết việc làm.
Thực hiện các giải pháp thu hút lao động vào các doanh nghiệp, khuyến
khích các thành phần kinh tế đầu tư sản xuất kinh doanh để giải quyết lao động
chưa có việc làm, đồng thời tạo điều kiện cho các sở dạy nghề mở rộng các
147
hình thức và nâng cao chất ợng đào tạo nghề cho thanh niên. Cùng với thu hút
lao động (tăng cơ học), sẽ tập trung giải quyết việc làm cho lực lượng lao động
tại chỗ, đặc biệt lao động nông nghiệp bthu hồi đất cho xây dựng các công
trình phi nông nghiệp, phát triển đô thị. Động lực tăng số lượng lao động và
chuyển dịch cấu lao động trong giai đoạn tnay đến 2030 vẫn khu vực
công nghiệp xây dựng khu vực dịch vụ; khu vực nông nghiệp sẽ giảm mạnh
tỷ trọng trong cấu lao động hội để tập trung cho đẩy mạnh giới hoá,
hiện đại hoá, tăng bình quân đất nông nghiệp, qua đó tăng nhanh năng suất lao
động nông nghiệp.
* Công tác người công: Trên địa bàn hiện có 193 người công, thân
nhân người công hưởng trợ cấp thường xuyên 652 trường hợp thờ cúng
liệt sĩ, thân nhân liệt sĩ; thờ cúng MVNAH 120 người; người hoạt động kháng
chiến (hưởng chế độ 1 lần) 48 người.
Việc tiếp nhận, quản lý, sử dụng nguồn kinh phí chi thường xuyên:
Căn cứ Quyết định số 250/QĐ-UBND ngày 21/01/2026 của UBND tỉnh
Đồng Nai v/v phân bổ kinh phí thực hiện các chế độ ưu đãi đối với người
công CM (đợt 1) năm 2026 và Quyết định số 346/QĐ-UBND ngày 26/01/2026
v/v phân bổ kinh phí mục tiêu từ ngân sách tỉnh để thực hiện chính sách hỗ
trợ tết nguyên đán trên địa bàn tỉnh Đồng Nai theo NQ số 26/2025/NQ-HĐND
ngày 10/12/2025 của HĐND tỉnh Đồng Nai. UBND Nhơn Trạch đã ban hành
Quyết định số 419/QĐ-UBND ngày 03/02/2026 v/v Phê duyệt phân bổ kinh phí
bổ sung cho Phòng Văn hóa - hội thực hiện các chế đchính sách ưu đãi đối
với người ng với cách mạng trên địa bàn xã. Đến nay, Phòng Văn hóa - Xã
hội đã bám sát dự toán thực hiện hoàn thành việc chi trả trợ cấp tháng
01+02/2026 cho các đối tượng người công CM trên địa bàn xã, đồng thời soát
lập danh sách chi trả tháng 3/2026 để tiếp tục thực hiện trợ cấp cho các đối tượng
trên theo quy định.
Công tác lập dự toán, quyết toán theo quy định: Thực hiện hướng dẫn của
Sở Nội vụ, Sở Tài chính, Phòng Văn hóa hội đã tham mưu xây dựng dự
toán và thực hiện thanh quyết toán theo đúng quy định.
Trong thời gian qua, công tác chăm lo cho người công luôn được các
cấp chính quyền địa phương quan tâm. Các chế độ, chính sách đối với người có
công và thân nhân người có công được thực hiện đầy đủ, kịp thời theo quy định
của Nhà nước. Công tác quản lý, chi trả chế độ cơ bản được thực hiện đảm bảo,
góp phần ổn định đời sống cho các đối tượng chính sách. Tuy nhiên, do số lượng
đối tượng đông, địa bàn rộng, đối tượng đa dạng, nhiều nhóm chính sách khác
nhau, nhu cầu hỗ trợ về đời sống, chăm sóc sức khỏe, cũng như công tác tri ân,
148
đền ơn đáp nghĩa vẫn còn đặt ra nhiều yêu cầu đối với địa phương trong thời
gian tới.
* Công tác Bảo trợ hội: Tổng số đối tượng bảo trợ hội trên địa bàn
xã là: 3.092 đối tượng, trong đó: Trẻ em từ 4 đến 16 tuổi: 09 đối tượng, Trẻ em
từ 16 đến 22 tuổi: 10 đối tượng, Hưu tríhội: 1626 đối tượng, Người khuyết
tật: 965 đối tượng, NQ 09 HĐND: 22 đối tượng, Hộ gia đình nuôi dưỡng: 460
hộ.
5.5. Công tác tôn giáo - tín ngưỡng, dân tộc
Công tác dân tộc:
Trên địa bàn hiện 403 người thuộc các dân tộc thiểu số, chiếm tỷ lệ
0,26% tổng dân số, với 15 thành phần dân tộc khác nhau như: Hoa, Khmer,
Nùng, Mường, Tày, Chăm, Sán Dìu, Thổ, Thái, Gia Rai, Dao, M’nông, Sán
Chay, Sán Chí,...
Các dân tộc thiểu số sinh sống phân tán, không hình thành khu dân cư tập
trung, chủ yếu hòa nhập cùng cộng đồng người Kinh; trên địa bàn không khu
vực đặc thù về dân tộc thiểu số và miền núi. Đời sống vật chất và tinh thần của
đồng bào dân tộc thiểu số bản ổn định, không còn hộ nghèo, hộ cận nghèo
trong nhóm đối tượng này; tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn hội
trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số được giữ vững.
Công tác chăm lo, phát triển nguồn nhân lực trong đồng bào dân tộc thiểu
số được quan tâm thực hiện.
Công tác tôn giáo, tín ngưỡng:
Trên địa bàn có hệ thống cơ sở tín ngưỡng, tôn giáo phong phú, gồm 38
sở tín ngưỡng dân gian (12 đình, 16 miễu/miếu, 05 nhà võ, 04 nhà bia, 01
dinh Ông), trong đó có 02 cơ sở được xếp hạng di tích cấp tỉnh; cùng với đó là
20 cơ sở tôn giáo (10 chùa, 01 tịnh xá, 01 tịnh độ; 02 giáo xứ; 04 hội thánh tin
lành; 02 cao đài, 01 tịnh thất, 01 đền thờ phật mẫu).
Công tác quản nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo được triển khai đồng
bộ, chặt chẽ, đúng quy định pháp luật. Các tổ chức tôn giáo, sở tín ngưỡng,
chức sắc, chức việc tín đồ trên địa bàn luôn chấp hành tốt chủ trương của
Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, tích cực tham gia các phong trào thi
đua yêu nước và hoạt động xã hội tại địa phương.
Các hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo diễn ra ổn định, đúng quy định; ngoài
các dịp lễ, Tết truyền thống, các tổ chức tôn giáo đều tổ chức sinh hoạt, lễ nghi
theo chương trình đã được quan thẩm quyền chấp thuận, góp phần giữ
149
vững ổn định chính trị, củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc tạo nền tảng
thuận lợi trong quá trình xây dựng, phát triển địa phương theo định hướng đô
thị hóa, tiến tới thành lập phường.
6. Hiện trạng phát triển hạ tầng xã hội
6.1. Nhà
6.2. Công trình quan nh chính:
Hiện nay trung tâm nh cnh xã Nhơn Trch được tổ chức thống nhất, kế
thừa nguyên trạng trung tâm hành chính huyện Nhơn Trạch trước đây, tập trung
toàn bộ Trụ sởm việc Đảng ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nn dân, Ủy ban
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Trungm phục vụ nh cnh ng...
6.3. Công trình giáo dục:
- Hệ Cao đẳng: cơ sở 2 Trường CĐ Công nghệ cao Đồng Nai.
- Hệ Trung học phổ thông: 02 trường.
- Hệ Trung học cơ sở: 05 trường.
- Hệ Tiểu học: 08 trường.
- Hệ Mầm non, mẫu giáo: 13 trường ( 06 trường công lập, 7 trường thục)
6.4. Công trình y tế:
Hệ thống công trình y tế trên địa bàn xã được quan tâm đầu tư, từng bước
hoàn thiện, đáp ứng yêu cầu chăm sóc sức khỏe nhân dân. Hiện nay, cơ sở y tế
công lập gồm 01 trạm y tế chính (đặt tại sở Phú Hội cũ) 04 điểm trạm y tế
trực thuộc.
Trong đó, đã xây mới 03 điểm trạm y tế tại Long Tân, Hiệp Phước Phước
Thiền đưa vào hoạt động từ năm 2025, góp phần nâng cao khả năng tiếp cận
dịch vụ y tế của người dân. Bên cạnh đó, điểm trạm y tế Phú Thạnh và trạm y tế
chính cũng đã được sửa chữa, nâng cấp nhằm cải thiện điều kiện sở vật chất,
trang thiết bị, phục vụ tốt hơn công tác khám, chữa bệnh.
Song song với hệ thống y tế công lập, mạng lưới y tế tư nhân trên địa bàn
cũng phát triển, hiện 05 phòng khám đa khoa 24 phòng khám chuyên khoa,
góp phần chia sẻ áp lực với hệ thống y tế nhà nước, đáp ứng nhu cầu khám, chữa
bệnh ngày càng đa dạng của người dân.
6.5. Công trình văn hóa, thể dục - thể thao
Có 01 Trung tâm Văn hoá thông tin và thể thao xã, hệ thống trang thiết bị
được đầu tương đối đầy đủ, xe chuyên dùng để tổ chức các hội thi, hội
150
diễn, liên hoan hội nghị,... 01 nhà thi đấu đa năng, 02 sân tennis để tổ chức
các giải thể dục thể thao.
Có 05 Trung tâm VHTT-HTCĐ
13/19 Nhà văn hoá ấp đều đạt chuẩn theo quy định (04 NVH chưa đủ
chuẩn 300m2, 02 ấp chưa có NVH)
Cán bộ quản lý Trung tâm VHTT&TT 14 người
Cán bộ quản lý các Nhà văn hoá ấp 19 người
Kết quả hoạt động tại các thiết chế văn hóa, thể thao:
+ Đối với thiết chế văn hoá cấp xã:
- Xây dựng các hoạt động mừng Đảng, mừng xuân Bính Ngọ 2026.
- Tham gia các hội thi, hội diễn do tỉnh tổ chức.
- Lưu trữ và bảo quản các loại sách báo tại tviện. Duy trì và phát huy số
lượng bạn đọc. Tham mưu luân chuyển sách đến các cơ sở có nhu cầu.
- Tổ chức Đại hội Thể dục, thể thao xã Nhơn Trạch lần thứ I năm 2025.
- Hướng dẫn các ấp thực hiện quy ước, hương ước, bình xét gia đình văn
hoá
- 100% các ấp tổ chức “Ngày hội Đại đoàn kết toàn dân tộc”.
+ Đối với Nhà văn hoá ấp:
Các nhà Văn hóa ấp đã xây dựng kế hoạch, chương trình hoạt động năm
2025.
- Người dân tham gia luyện tập thể dục thể thao thường xuyên, nơi tổ chức
các cuộc hội, họp và tuyên truyền cho nhân dân
các bộ dụng cthể dục thể thao ngoài trời, các tchơi cho trẻ em tham
gia vui chơi giải trí, có các lớp múa Aerobic...
* Các công trình thể thao trên địa bàn xã:
- Sân bóng đá 11 người: 02 sân
- Sân bóng đá cỏ nhân tạo 7 người: 12 sân
- Sân bóng đá cỏ nhân tạo 5 người: 15 sân
- Sân cầu long: 32 sân
- Sân bóng chuyền: 21 sân
- Hồ bơi: 04
151
- Khu vui chơi thiếu nhi: 16 khu
6.6. Công trình thương mại - dịch vụ - du lịch
7. Hiện trạng phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thị
7.1. Giao thông:
- Đường bộ: Hiện nay, UBND Nhơn Trạch đang quản 314 tuyến
đường bộ với tổng chiều dài 127,224km, trong đó bao gồm: 69 tuyến đường xã
với tổng chiều dài khoảng 51,603km (trong đó 49,213km mặt đường tông
nhựa, 2,390km mặt đường cấp phối, bề rộng phần xe chạy từ 5m-30m) 241
tuyến đường thôn với tổng chiều dài khoảng 74,016km (trong đó 55,365km mặt
đường BTXM, 18,651km mặt đường bê tông nhựa, bề rộng đường từ 3m-6m);
04 tuyến đường trục chính nội đồng chiều dài 1,605km (trong đó 1,405km
mặt đường BTXM và 0,2km mặt đường cấp phối, bề rộng đường từ 4m-5m).
Đồng thời, trên các tuyến đường thôn đang quản 15 y cầu BTCT
chiều dài nhịp trên 6m (cầu ngắn nhất 1 nhịp dài 6m, dài nhất là 75m với
3 nhịp), tải trọng thiết kế cầu là 5T, được xây dựng từ những năm 2001-2005.
+ Cấp tỉnh quản lý:
- Đường ĐT 769B: từ Cát Lái đến Quốc lộ 51B, tuyến đường cấp 3
tổng chiều dài khoảng 28,657km, brộng mặt đường từ 11m-13m, đang sdụng
bình thường.
- Đường Trần Phú: từ đường Nguyễn Văn Cừ đến cao tốc Long Thành
Dầu Giây, chiều dài khoảng 7,04km tuyến đường cấp 1, đang sdụng bình
thường.
- Đường 769C (Tôn Đức Thắng -25B): từ đường Quách Thị Trang đến
Quốc lộ 51 tổng chiều dài khoảng 14,972km, trong đó gồm 9,33km đường
cấp 3, 0,96km đường cấp 1 4,682km đường cấp 4). Hiện nay tuyến đường
đang được nâng cấp toàn tuyến với lộ giới 80m gồm phần đường chính có phần
đường xe chạy rộng 24m phần đường song hành phần đường xe chạy rộng
10m mỗi bên, dự kiến đến 30/6/2026 hoàn thành thông xe toàn tuyến và kết nối
vào sân bay Long Thành.
- Đường Vành đai 3 - Thành phố Hồ chí Minh đoạn qua tỉnh Đồng Nai có
tổng chiều dài khoảng 11,26km. Hiện nay dự án thành phần 1A đã hoàn thành
thông xe kỹ thuật 5km đường cao tốc từ nút giao đường 25B đến cầu Nhơn
Trạch kết nối vào cao tốc Long Thành Dầu Giây. Dự án thành phần 3 dài
hơn 11km điểm đầu giao với đường cao tốc Bến Lức - Long Thành, điểm
cuối giao với Mố B thuộc cầu Nhơn Trạch (gồm 5km cao tốc đường song
152
hành). Tính đến đầu năm 2026, dự án đã hoàn thành 100% đắp nền đường,
3/5km mặt đường chính đang khẩn trương thi công phần đường song hành
để hoàn thành toàn bộ dự án đúng thời hạn vào khoảng tháng 5/2026.
- Đường thủy nội địa:
+ Tuyến đường thủy nội địa trên đại bàn xã gồm 54 tuyến, với tổng chiều
dài 195km.
+ Về cảng thủy nội địa: 05 bến thuỷ nội địa và 02 cảng thuỷ nội địa
7.2. Thủy lợi:
Hiện UBND xã đang 06 ng trình bờ bao và kênh tiêu thực hiện lấy
nước tưới tiêu, ch động phục v tốt cho hoạt động ng nghiệp tại địa
phương.
7.3. Cấp điện: Tổng chiều dài đường dây diện trên địa bàn xã là 314,6km,
trong đó:
+ Đường dây trung thế: 166,2km.
+ Đường dây hạ thế: 148,4km.
+ Trạm biến áp: 225 trạm.
7.4. Cấp nước
Tổng số tuyến ống cấp nước trên địa bàn xã là: 264 tuyến bao gồm tuyến
đường ống chính (đường cấp nước lớn) và đường ống nhánh với tổng chiều dài
tuyến ống gần 143.959m, kinh phí đầu tư khoảng 106.787 tđồng, trong đó: Tỷ
lệ hộ sử dụng nước sạch đạt quy chuẩn 95% (19.419/20.441 hộ), tỷ lệ hộ sử
dụng nước sạch (nước máy) tập trung: 65,6% (13.410/20.441 hộ).
7.5. Thoát nước thải và vệ sinh môi trường
- Thoát nước mưa, nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp: 02 KCN
đang hoạt động, đã thực hiện htầng thu gom, thoát nước thải. Các KCN đã đầu
tư và vận hành HTXL nước thải để xử lý nước thải trong KCN.
- Xử chất thải rắn: Tỷ lệ phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn đạt
73%
+ Tỷ lệ thu gom, xử lý chất thải sinh hoạt đạt 100%
+ Tỷ lệ thu gom, xử lý chất thải công nghiệp không nguy hại đạt 100%
+ Tỷ lệ thu gom, xử lý chất thải nguy hại đạt 100%
8. Quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội
8.1. Quốc phòng
153
- ng tác quốc phòng trên địa bàn xã Nhơn Trạch luôn được cấp ủy, chính
quyền quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thực hiện đồng bộ, hiệu quả; gắn
kết chặt chẽ giữa nhiệm vụ quốc phòng với phát triển kinh tế - hội, góp phần
củng cố nền quốc phòng toàn dân thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế
trận an ninh Nhân dân vững chắc.
- ng tác quân sự, quốc phòng địa phương được triển khai toàn diện, hoàn
thành tốt các chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao, đặc biệt công tác tuyển chọn
gọi công dân nhập ngũ hàng năm đạt 100% chỉ tiêu. Lực lượng Dân quân tự vệ
được xây dựng đảm bảo vsố lượng, chất lượng, tổ chức biên chế phù hợp; công
tác huấn luyện quân sự, giáo dục chính trị được duy trì thường xuyên, nâng cao
trình độ sẵn sàng chiến đấu.
- Hệ thống kế hoạch sẵn sàng chiến đấu, kế hoạch phòng thủ được xây
dựng, soát, bổ sung kịp thời; công tác xây dựng, quản huy động lực
lượng dbị động viên được thực hiện chặt chẽ, sẵn sàng đáp ứng yêu cầu nhiệm
vụ trong mọi tình huống. Công tác chính sách hậu phương quân đội, chăm lo
đời sống vật chất, tinh thần cho lực lượng vũ trang được quan tâm thực hiện tốt.
8.2. An ninh và trật tự an toàn xã hội
- Tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn hội trên địa bàn được giữ
vững, ổn định. Các lực lượng chức năng chủ động nắm chắc tình hình, kịp thời
phát hiện, đấu tranh, ngăn chặn các âm mưu, hoạt động chống phá của các thế
lực thù địch; không để phát sinh “điểm nóng”, đảm bảo an ninh trong mọi nh
huống.
- Công tác phòng, chống tội phạm tệ nạn hội được triển khai đồng
bộ, hiệu quả; các loại tội phạm được kiềm chế; công tác phòng cháy, chữa cháy,
cứu nạn, cứu hộ được tăng cường. Tình hình tai nạn giao thông được kiểm soát,
từng bước kéo giảm.
- Phong trào “Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc” tiếp tục được đẩy mạnh;
lực lượng tham gia bảo đảm an ninh trật tự sở được củng cố, kiện toàn; phát
huy vai trò của Nhân dân trong công tác giữ gìn an ninh, trật tự.
- Công tác đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ nhiệm vụ đảm bảo
an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được quan tâm; hiệu lực, hiệu quả quản
nhà nước về an ninh trật tự từng bước được ng cao, đáp ứng yêu cầu nhiệm
vụ trong tình hình mới phù hợp với định hướng phát triển đô thị khi thành
lập phường.
9. Tổ chức bộ máy và đội ngũ cán bộ công chức
9.1. Đảng ủy
154
- Đảng ủy Nhơn Trạch được tổ chức, sắp xếp theo đúng quy định của
Điều lệ Đảng và các văn bản hướng dẫn của Trung ương, Tỉnh ủy; đảm bảo vai
trò lãnh đạo toàn diện đối với hệ thống chính trị trên địa bàn.
- Hiện nay, Đảng ủy xã được kiện toàn với cơ cấu gồm Bí thư, các Phó Bí
thư các Ủy viên Ban Chấp hành; trong đó Bí thư Đảng ủy đồng thời giữ chức
danh Chủ tịch Hội đồng nhân dân xã. Đảng ủy đã tập trung lãnh đạo, chỉ đạo
thực hiện hiệu quả nhiệm vụ chính trị, công tác xây dựng Đảng, phát triển kinh
tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh tại địa phương.
- Công tác tổ chức bộ máy, cán bđược thực hiện theo hướng tinh gọn,
hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả, phù hợp với mô hình chính quyền địa phương 02
cấp sau sắp xếp.
9.2. Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân
- Hội đồng nhân dân xã được tổ chức đảm bảo theo quy định, gồm:
+ 01 Chủ tịch Hội đồng nhân dân (do Bí thư Đảng ủy xã kiêm nhiệm).
+ 01 Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân chuyên trách.
+ 02 Ban của Hội đồng nhân dân (Trưởng ban kiêm nhiệm, 02 Phó Trưởng
ban chuyên trách).
- Hoạt động của Hội đồng nhân dân từng bước được nâng cao chất lượng,
phát huy vai trò cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, quyết địnhc vấn
đề quan trọng và giám sát việc thực hiện.
- Ủy ban nhân dân được tổ chức đảm bảo theo quy định, gồm: 01 Chủ
tịch 02 Phó Chủ tịch (trong đó 01 Phó Chtịch UBND kiêm Giám đốc Trung
tâm Phục vụ hành chính công xã).
- Các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND xã được tổ
chức tương đối đầy đủ, gồm:
+ Văn phòng HĐND và UBND.
+ Phòng Kinh tế.
+ Phòng Văn hóa - Xã hội.
+ Trung tâm Phục vụ hành chính công.
+ Ban Chỉ huy Quân sự xã.
- Tổ chức bộ máy UBND xã cơ bản đáp ng yêu cầu quản nnước trên
địa bàn; các vị trí n thiếu được btrí kiêm nhiệm hoặc điều động, biệt phái để
đảm bảo hoạt động thông suốt.
155
9.3. Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể
- Mặt trận Tổ quốc các tổ chức chính trị - xã hội (Đoàn Thanh niên, Hội
Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh...) được kiện toàn, hoạt
động theo đúng quy định.
- Các tổ chức đoàn thể đã phát huy tốt vai trò trong tập hợp, vận động Nhân
dân thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước; tham
gia xây dựng Đảng, chính quyền; thực hiện các phong trào thi đua yêu nước,
chương trình phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh.
- Đội ngũ cán bộ Mặt trận các đoàn thể từng bước được nâng cao về
chất lượng, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới.
9.4. Cán bộ, công chức cấp xã
- Căn cứ quyết định của UBND về việc giao biên chế năm 2026, tổng
số biên chế được giao trên địa bàn trong năm 2026 theo quy định của cấp trên
giao.
- Nhìn chung, đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức của trình độ
chuyên môn, phẩm chất chính trị, tinh thần trách nhiệm cao, từng bước đáp ứng
yêu cầu quản lý nhà nước và phục vụ Nhân dân trong giai đoạn chuyển đổi lên
phường.
VIII. Đối với xã Tân Khai
1. Vị trí địa lý, địa giới hành chính và vai trò chức năng
1.1. Vị trí địa lý, địa giới hành chính
Xã nằm ở khu vực phía Tây Bắc của tỉnh Đồng Nai, có vị trí địa tương
đối thuận lợi trong kết nối giao thông liên kết phát triển vùng, cụ thể như sau:
Phía Đông giáp Tân Quan; Phía Nam giáp phường Minh Hưng (tỉnh Đồng
Nai) Minh Thạnh (thành phố Hồ Chí Minh); Phía Tây giáp Tân Hòa
(tỉnh Tây Ninh); Phía Bắc giáp phường Bình Long và xã Minh Đức.
Xã Tân Khai vị trí là khu vực cửa ngõ phía Tây Bắc của tỉnh Đồng Nai,
nằm trong vùng chuyển tiếp giữa các khu vực phát triển công nghiệp - đô thị
khu vực nông nghiệp, đồng thời vai trò kết nối với các địa phương lân cận.
Địa bàn các tuyến giao thông quan trọng đi qua, tạo điều kiện thuận lợi
cho giao lưu kinh tế, thương mại, vận chuyển hàng hóa và thu hút đầu tư.
Về địa giới hành chính, xã Tân Khai tiếp giáp với nhiều đơn vị hành chính
trong ngoài tỉnh, hình thành không gian phát triển mở, khả năng liên kết
đa chiều. Vị trí địa lý này có ý nghĩa quan trọng trong việc tổ chức không gian
156
đô thị, phân bố dân cư, phát triển các khu chức năng và hệ thống hạ tầng kỹ
thuật theo định hướng quy hoạch.
Xã Tân Khai diện tích tự nhiên khoảng 161,79 km², một trong những
đơn vị hành chính có quy diện tích lớn của tỉnh Đồng Nai. Quy diện tích
lớn tạo điều kiện thuận lợi cho việc bố trí không gian phát triển đô thị, hình
thành các khu chức năng như khu dân cư, khu công nghiệp, khu thương mại -
dịch vcác công trình hạ tầng hội. Đồng thời, cũng đặt ra yêu cầu cao
trong công tác quản lý nhà nước, đặc biệt trong các lĩnh vực đất đai, quy hoạch,
xây dựng và bảo vệ môi trường.
Nhìn chung, vị trí địa lý và địa giới hành chính của Tân Khai có nhiều
thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt trong bối cảnh tăng cường liên
kết vùng và phát triển đô thị theo định hướng của tỉnh Đồng Nai.
1.2. Vai trò, chức năng
Theo Quy hoạch tỉnh Đồng Nai thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm
2050 (điều chỉnh) theo dự kiến Quy hoạch chung đô thị mới Tân Khai đến
năm 2050, khu vực Tân Khai được xác định khu vực phát triển đô thị mới,
gắn với phát triển công nghiệp, thương mại - dịch vụ và hệ thống hạ tầng đồng
bộ.
Toàn bộ địa bàn nằm trong phạm vi quy hoạch đô thị mới Tân Khai,
được định hướng phát triển theo hình đô thị công nghiệp - dịch vụ, với các
khu chức năng chính như khu trung tâm hành chính, khu dân cư, khu công
nghiệp, khu thương mại - dịch vụ hệ thống hạ tầng kỹ thuật. Hệ thống các
khu công nghiệp trên địa bàn với quy lớn, định hướng tiếp tục mở rộng
động lực quan trọng thúc đẩy phát triển kinh tế hình thành không gian đô thị.
Bên cạnh đó, Tân Khai khu vực tốc độ đô thị hóa nhanh, với sự
gia tăng dân số học, sự phát triển của các khu dân tập trung các hoạt
động thương mại, dịch vụ ngày càng đa dạng. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo
hướng tích cực, trong đó công nghiệp - xây dựng thương mại - dịch vchiếm
tỷ trọng ngày càng cao, từng bước khẳng định vai trò của địa phương trong phát
triển kinh tế của tỉnh.
Trong tổng thể không gian phát triển của tỉnh Đồng Nai, Tân Khai
vai trò là khu vực động lực phát triển của khu vực phía Tây, là đầu mối kết nối
giữa các khu công nghiệp, khu dân cư và các vùng lân cận; đồng thời góp phần
thúc đẩy liên kết vùng và phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn.
Với những đặc điểm nêu trên, xã Tân Khai không chỉ một đơn vị hành
chính nông thôn đã đang đảm nhận các chức năng của một đơn vị hành
157
chính đô thị, với yêu cầu ngày càng cao về quản lý, điều hành và cung ứng dịch
vụ công.
Do đó, việc tổ chức lại đơn vị hành chính từ thành phường phù hợp
với vị trí, vai trò, chức năng và định hướng phát triển của địa phương trong giai
đoạn hiện nay.
2. Diện tích tự nhiên và cơ cấu các loại đất
2.1. Diện tích tự nhiên
Tân Khai tổng diện tích tự nhiên 161,79 km², một trong những
đơn vị hành chính diện tích lớn của tỉnh Đồng Nai, tạo điều kiện thuận lợi
cho việc tổ chức không gian phát triển đa dạng, bao gồm các khu vực dân
hiện hữu, khu vực sản xuất nông nghiệp, khu công nghiệp và các khu vực quy
hoạch phát triển đô thị.
Diện tích tự nhiên của xã phân bố trên không gian rộng, gắn với nhiều loại
hình sử dụng đất khác nhau, đòi hỏi công tác quản nhà nước phải được tổ
chức đồng bộ, thống nhất và phù hợp với định hướng quy hoạch phát triển.
Theo dự kiến Quy hoạch chung đô thị mới Tân Khai đến năm 2050, toàn
bộ địa bàn nằm trong phạm vi phát triển đô thị, được định hướng tổ chức
thành các khu chức năng như khu trung tâm hành chính, khu dân cư, khu công
nghiệp, khu thương mại - dịch vụ hệ thống hạ tầng kỹ thuật. Đây sở
quan trọng để xem xét chuyển đổi mô hình đơn vị hành chính từ sang phường
trong giai đoạn tới.
2.2. Cơ cấu sử dụng đất
cấu sử dụng đất trên địa bàn xã Tân Khai hiện nay phản ánh đặc điểm
của một đơn vị hành chính đang trong quá trình chuyển dịch từ khu vực nông
thôn sang đô thị, với tỷ trọng đất nông nghiệp còn chiếm ưu thế nhưng quỹ đất
phi nông nghiệp đã và đang tăng lên rõ rệt.
Theo số liệu quy hoạch thống hiện trạng: Đất nông nghiệp: 13.792,34
ha, chiếm khoảng 85,25% tổng diện tích tự nhiên; Đất phi nông nghiệp: 2.387,06
ha, chiếm khoảng 14,75% tổng diện tích tự nhiên.
Trong nhóm đất phi nông nghiệp, đã hình thành các loại đất phục vụ phát
triển kinh tế - hội đô thị, bao gồm đất ở, đất sản xuất kinh doanh, đất ng
trình công cộng đất hạ tầng kỹ thuật: Đất sản xuất, kinh doanh: khoảng 946,73
ha, tập trung chủ yếu tại các khu công nghiệp và các khu vực sản xuất, kinh
doanh trên địa bàn; Đất công trình công cộng: khoảng 616,84 ha, bao gồm đất
dành cho các công trình giáo dục, y tế, văn hóa các công trình phục vụ lợi ích
158
công cộng; Đất ở: khoảng 204,56 ha, phân bố tại các khu dân hiện hữu
các khu vực phát triển dân cư.
cấu sử dụng đất nêu trên cho thấy mặc dù đất nông nghiệp vẫn chiếm
tỷ lệ lớn, nhưng đất phi nông nghiệp đã hình thành tương đối rõ nét, đặc biệt là
đất phục vụ phát triển công nghiệp và dịch vụ, tạo nền tảng quan trọng cho quá
trình đô thị hóa trên địa bàn.
2.3. Hiện trạng phân bố sử dụng đất theo không gian
Trên địa bàn Tân Khai, đất nông nghiệp phân bố chủ yếu tại các khu
vực ngoài trung tâm, gắn với các khu vực sản xuất truyền thống các vùng đất
nông nghiệp tập trung.
Trong khi đó, đất phi nông nghiệp tập trung chủ yếu tại khu vực trung tâm,
dọc theo các tuyến giao thông chính các khu công nghiệp. Các khu công
nghiệp chiếm tỷ trọng lớn trong quỹ đất phi nông nghiệp, đóng vai trò khu
vực phát triển sản xuất công nghiệp, thu hút đầu tư và lao động.
Các khu dân hiện hữu được phân bố xen kẽ với các khu vực sản xuất,
chủ yếu dọc theo các trục giao thông, hình thành các cụm dân với mật độ
khác nhau. Xu hướng phân bố này cho thấy sự chuyển dịch từ hình phân tán
của khu vực nông thôn sang hình tập trung hơn, gắn với phát triển công
nghiệp và đô thị.
2.4. Xu hướng chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất
Trong những năm gần đây, cơ cấu sử dụng đất trên địa bàn xã Tân Khai
sự chuyển dịch rõ rệt theo hướng giảm dần diện tích đất nông nghiệp, tăng dần
diện tích đất phi nông nghiệp, đặc biệt đất phục vụ phát triển công nghiệp,
thương mại - dịch vụ và hạ tầng kỹ thuật.
Quá trình chuyển dịch này gắn với việc triển khai các dự án đầu tư, phát
triển các khu công nghiệp, mở rộng các khu dân xây dng hệ thống hạ
tầng. Theo định hướng quy hoạch, trong thời gian tới, diện tích đất phi nông
nghiệp sẽ tiếp tục được mở rộng để đáp ứng yêu cầu phát triển đô thị.
Việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất được thực hiện theo quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, bảo đảm phù hợp với
định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
2.5. Định hướng sử dụng đất theo quy hoạch
Theo Quy hoạch chung đô thị mới Tân Khai đến năm 2050, cấu sử dụng
đất trên địa bàn sẽ được điều chỉnh theo hướng tăng tỷ trọng đất xây dựng đô
159
thị, bao gồm đất ở, đất ng trình ng cộng, đất giao thông, đất cây xanh c
loại đất phục vụ hạ tầng kỹ thuật.
Các khu vực đất nông nghiệp sẽ được chuyển đổi từng bước sang các mục
đích sử dụng khác phù hợp với quy hoạch, đặc biệt phát triển khu công nghiệp,
khu đô thị mới và các công trình hạ tầng.
Việc phân bổ quỹ đất theo quy hoạch nhằm bảo đảm sử dụng hiệu quả tài
nguyên đất, đồng thời tạo cơ sở cho phát triển đô thị đồng bộ, hiện đại, phù hợp
với định hướng xây dựng phường Tân Khai trong giai đoạn tới.
3. Dân số, cơ cấu lao động và thành phần dân cư
3.1. Quy mô và mật độ dân s
Theo số liệu cập nhật dữ liệu dân cư của xã Tân Khai đến ngày 22/03/2026
39.147 người; với diện tích tự nhiên khoảng 161,79 km², mật độ dân số trung
bình đạt khoảng 242 người/km².
Tân Khai đơn vhành chính quy dân số tương đối lớn, gắn với
phạm vi diện tích rộng và sự phát triển của các khu công nghiệp, khu dân cư và
các hoạt động sản xuất, kinh doanh trên địa n. Quy mô dân số này một trong
những yếu tố quan trọng phản ánh tính chất đô thị và làm cơ sở để tổ chức đơn
vị hành chính phù hợp.
Theo định hướng Quy hoạch chung đô thị mới Tân Khai đến năm 2050,
quy mô dân số tiếp tục tăng trong thời gian tới, dự báo:
- Đến năm 2030: khoảng 45.000 46.000 người;
- Đến năm 2050: khoảng 61.900 người.
Sự gia tăng dân số gắn với quá trình phát triển công nghiệp, đô thị và thu
hút lao động đến sinh sống, làm việc trên địa bàn.
3.2. Biến động dân số
Dân số trên địa bàn xã Tân Khai có xu hướng tăng qua các năm, bao gồm
cả tăng tự nhiên và tăng cơ học, trong đó tăng cơ học chiếm tỷ trọng đáng kể.
Sự gia tăng dân số học chủ yếu do quá trình phát triển các khu công
nghiệp, sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ, thu hút lực lượng lao động từ các
địa phương khác đến làm việc và sinh sống.
Dân số tăng nhanh tập trung chủ yếu tại các khu vực trung tâm, khu vực
gần các khu công nghiệp dọc theo các tuyến giao thông chính, từng bước
hình thành các khu n tập trung với mật độ cao hơn so với các khu vực nông
nghiệp truyền thống.
160
Quá trình gia tăng dân số gắn với đô thị hóa đã làm thay đổi đặc điểm dân
cư, từ phân tán sang tập trung, đồng thời làm gia tăng nhu cầu về nhà ở, hạ tầng
kỹ thuật, hạ tầng xã hội và các dịch vụ công trên địa bàn.
3.3. Phân bố dân cư
Dân trên địa bàn Tân Khai hiện được phân bố tại các ấp, khu dân cư,
với đặc điểm phân bố không đồng đều giữa các khu vực.
Các khu n tập trung chủ yếu tại khu vực trung tâm, dọc theo các tuyến
giao thông chính khu vực lân cận các khu công nghiệp, nơi điều kiện thuận
lợi về việc làm, hạ tầng và dịch vụ.
Các khu vực gần khu công nghiệp (Minh Hưng - Sikico, Tân Khai II...) có
mật độ dân cao do thu hút lao động đến sinh sống và làm việc. Trong khi đó,
các khu vực sản xuất nông nghiệp có mật độ dân cư thấp hơn, phân bố theo mô
nh truyền thống của khu vực nông thôn.
Sự phân bố dân cư hiện nay thể hiện rõ xu hướng chuyển dịch từ mô hình
phân tán sang mô hình tập trung, gắn với các trục phát triển kinh tế và hệ thống
hạ tầng giao thông.
3.4. Cơ cấu lao động
Lực lượng lao động trên địa bàn xã Tân Khai chiếm tỷ lệ lớn trong tổng
dân số, tham gia vào các lĩnh vực nông nghiệp, công nghiệp - xây dựng
thương mại - dịch vụ.
Cơ cấu lao động đang chuyển dịch theo hướng tích cực, giảm dần tỷ trọng
lao động trong lĩnh vực nông nghiệp, tăng dần lao động trong lĩnh vực công
nghiệp và dịch vụ, phù hợp với định hướng phát triển kinh tế của địa phương.
Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp hiện đạt khoảng 71,2%, tập trung chủ yếu
tại các khu công nghiệp, ssản xuất, kinh doanh các hoạt động dịch vụ.
Lao động trong lĩnh vực nông nghiệp vẫn chiếm tỷ lệ đáng kể, gắn với diện tích
đất nông nghiệp còn lớn trên địa bàn.
3.5. Thành phần dân cư
Dân cư trên địa bàn xã Tân Khai bao gồm dân cư tại chỗ và dân cư đến từ
các địa phương khác. Thành phần dân đa dạng, gồm người lao động trong
các khu công nghiệp, người sản xuất nông nghiệp các đối tượng hoạt động
trong lĩnh vực thương mại - dịch vụ.
Tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số chiếm khoảng 5,02% tổng dân số. Các
nhóm dân sinh sống xen kẽ, tham gia vào các hoạt động kinh tế - hội
đóng góp vào sự phát triển chung của địa phương.
161
Quá trình phát triển kinh tế đô thị hóa đã làm thay đổi cấu dân
theo hướng tăng nhanh dân số lao động trong lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ,
đồng thời hình thành các khu dân cư tập trung gắn với khu công nghiệp và khu
vực trung tâm.
3.6. Xu hướng phát triển dân số và lao động
Theo định hướng quy hoạch tình hình phát triển thực tế, dân số của xã
Tân Khai sẽ tiếp tục tăng trong thời gian tới, gắn với quá trình phát triển công
nghiệp, đô thị và thu hút đầu tư.
cấu lao động tiếp tục chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng lao động
phi nông nghiệp, giảm dần lao động nông nghiệp, phù hợp với định hướng phát
triển đô thị công nghiệp - dịch vụ.
Việc gia tăng dân số chuyển dịch cấu lao động đặt ra yêu cầu phát
triển đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và nâng cao chất lượng
dịch vụ công, đáp ứng yêu cầu quản lý đô thị trong giai đoạn tiếp theo.
4. Hin trng phát trin kinh tế
4.1. Ch tiêu phát trin kinh tế
Kinh tế xã Tân Khai duy trì tốc độ tăng trưởng khá, từng bước khẳng định
vai trò là khu vực phát triển năng động của tỉnh Đồng Nai.
Theo số liệu thống kê, tổng giá trị sản phẩm theo giá cố định 2010 trên địa
bàn đạt khoảng 3.088 tỷ đồng; tốc độ tăng tởng kinh tế đạt khoảng 12,8%/năm,
phản ánh xu hướng phát triển ổn định và bền vững.
cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực, giảm dần tỷ trọng nông
nghiệp, tăng dần tỷ trọng công nghiệp - xây dựng thương mại - dịch vụ, cụ
thể:
- Công nghiệp - xây dựng: khoảng 1.691 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng lớn trong
cơ cấu kinh tế;
- Thương mại - dịch vụ: khoảng 300 tỷ đồng;
- Nông nghiệp: khoảng 1.087 tỷ đồng.
Cơ cấu này cho thấy khu vực công nghiệp - xây dựng giữ vai trò chủ đạo,
gắn với sự hình thành và phát triển các khu công nghiệp trên địa bàn.
Hiện nay, trên địa bàn có các khu công nghiệp với tổng diện tích trên 800
ha (Minh Hưng - Sikico, Tân Khai II...), đã và đang thu hút các dự án đầu tư,
góp phần tạo việc làm và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Theo định hướng quy
162
hoạch, quy mô khu công nghiệp tiếp tục được mở rộng lên khoảng 1.000 ha, tạo
động lực phát triển trong thời gian tới.
Khu vực thương mại - dịch vụ công nghiệp từng bước phát triển, với
khoảng 323 doanh nghiệp khoảng 1635 hộ sản xuất kinh doanh cá thể, hoạt
động trong các lĩnh vực buôn bán, dịch vụ ăn uống, vận tải, cung ứng vật tư
các loại hình dịch vkhác, phục vụ nhu cầu sản xuất và đời sống của người dân.
Trong lĩnh vực nông nghiệp, giá trị sản phẩm theo giá cố định 2010 đạt
khoảng 1.087 tỷ đồng, tiếp tục được duy trì trên diện tích đất nông nghiệp
13.792,34 ha, chiếm khoảng 85,25% tổng diện tích tự nhiên. Hoạt động sản xuất
nông nghiệp gắn với các mô hình sản xuấtxây dựng thương hiệu sản phẩm,
trên địa bàn có từ 04 đến 07 sản phẩm OCOP đã được công nhận.
Thu nhập bình quân đầu người đạt khoảng 86,45 triệu đồng/người/năm;
trên địa bàn không còn hộ nghèo theo chuẩn hiện hành, phản ánh mức sống của
người dân từng bước được nâng cao.
Cơ cấu lao động gắn với cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch rõ nét; tỷ lệ lao
động phi nông nghiệp đạt 71,2%, tập trung tại các khu công nghiệp, sở sản
xuất, kinh doanh và hoạt động dịch vụ.
Thu ngân sách trên địa bàn được thực hiện theo dự toán, bảo đảm cân đối
chi ngân sách, phục vụ các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
Nhìn chung, các hoạt động kinh tế trên địa bàn Tân Khai được triển khai
trong mối quan hgắn kết giữa phát triển công nghiệp, dịch vụ sản xuất nông
nghiệp, chịu tác động mạnh của quá trình đô thị hóa thu t đầu tư, góp phần
hình thành cơ cấu kinh tế theo hướng đô thị.
4.2. Phát triển các ngành, lĩnh vực
- Về công nghiệp - xây dựng
Lĩnh vực công nghiệp - xây dựng giữ vai trò chủ đạo trong cơ cấu kinh tế
của Tân Khai, với giá trị sản phẩm theo giá cố định 2010 đạt khoảng 1.691
tỷ đồng.
Trên địa bàn đã hình thành các khu công nghiệp với tổng diện tích trên 800
ha, thu hút các dán đầu sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm cho người lao
động và đóng góp vào tăng trưởng kinh tế của địa phương.
Các khu công nghiệp được bố ttheo quy hoạch, gắn với hệ thống giao
thông hạ tầng kỹ thuật, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển sản xuất công
nghiệp và thu hút đầu tư.
163
Theo định hướng quy hoạch, khu công nghiệp tiếp tục được mở rộng với
quy mô khoảng 1.000 ha, tạo dư địa phát triển trong giai đoạn tới.
Hoạt động xây dựng diễn ra tại các khu dân cư, công trình hạ tầng kỹ thuật,
công trình công cộng và các công trình phục vụ sản xuất, kinh doanh. Việc đầu
tư xây dựng gắn với quá trình đô thị hóa, nhu cầu sử dụng đất và phát triển kinh
tế trên địa bàn.
- Về thương mại - dịch vụ
Lĩnh vực thương mại - dịch vụ bước pt triển, với giá trị sản phẩm theo
giá cố định 2010 đạt khoảng 300 tỷ đồng.
Trên địa bàn khoảng 323 doanh nghiệp khoảng 1635 hộ sản xuất kinh
doanh cá thể, hoạt động trong các lĩnh vực buôn bán, dịch vụ ăn uống, vận tải,
cung ứng vật tư và các loại hình dịch vụ khác.
Các hoạt động thương mại, dịch vụ tập trung tại khu dân cư, dọc theo các
tuyến giao thông chính khu vực gần các khu công nghiệp, phục vụ nhu cầu
của người dân và người lao động.
Các loại hình dịch vụ như vận tải, ăn uống, sửa chữa, tài chính, ngân hàng...
từng bước được hình thành và phát triển, góp phần đa dạng hóa hoạt động kinh
tế trên địa bàn.
Sự phát triển của lĩnh vực thương mại - dịch vụ gắn liền với sự gia tăng
dân số, đặc biệt dân số học do thu hút lao động đến làm việc tại các khu
ng nghiệp.
- Về sản xuất nông - lâm nghiệp
Sản xuất nông nghiệp tiếp tục được duy trì, gắn với quỹ đất nông nghiệp
hiện có 13.792,34 ha, chiếm khoảng 85,25% tổng diện tích tự nhiên.
Giá trị sản phẩm theo giá cố định 2010 nông nghiệp đạt khoảng 1.087 tỷ
đồng, bao gồm các hoạt động trồng trọt, chăn nuôi các hình thức sản xuất
nông nghiệp khác.
Hoạt động trồng trọt được triển khai ổn định; chăn nuôi được duy trì với
các hình hộ gia đình trang trại; công tác phòng, chống dịch bệnh được
thực hiện theo quy định.
Địa phương đã 07 sản phẩm OCOP nông nghiệp giá trị, góp phần
nâng cao giá trị sản phẩm theo giá cố định 2010 và thu nhập cho người dân.
Hiện trên địa bàn có 08 hợp tác 06 tổ hợp tác, tham gia vào hoạt động
sản xuất nông nghiệp và các lĩnh vực liên quan.
164
Công tác quản lý, bảo vệ rừng, phòng cháy chữa cháy rừng quản lý công
trình thủy lợi được triển khai theo quy định, bảo đảm phục vụ sản xuất nông
nghiệp.
Hoạt động sản xuất nông nghiệp được tổ chức trong điều kiện quỹ đất còn
lớn, đồng thời chịu tác động của quá trình chuyển dịch cấu kinh tế định
hướng phát triển đô thị trong thời gian tới.
5. Hin trng phát triển văn hóa - xã hi
5.1. Giáo dục và đào tạo
Công tác giáo dục và đào tạo trên địa bàn xã Tân Khai được quan tâm chỉ
đạo và tổ chức thực hiện tương đối đồng bộ, đáp ứng nhu cầu học tập của Nhân
dân trên địa bàn. Hệ thống cơ sở giáo dục tiếp tục được duy trì, ổn định; cơ sở
vật chất trường, lớp từng bước được đầu tư, nâng cấp; chất lượng dạy học
từng bước được nâng lên.
Trên địa bàn 12 sở giáo dục (trong đó 01 trường THPT, 10
trường Tiểu học, Trung học sở Mầm non công lập 01 sgiáo dục
mầm non thục). 07/11 trường công lập đạt chuẩn quốc gia mức độ 1, chiếm
tỷ lệ 63,63%.
Công tác huy động học sinh trong độ tuổi đến trường được thực hiện theo
kế hoạch; hoạt động chuyên môn, giảng dạy, quản giáo dục được triển khai
theo quy định của ngành. Cùng với đó, việc đầu tư hoàn thiện trường lớp, trang
thiết bị dạy học tiếp tục được quan tâm nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển dân số
và nhu cầu học tập của người dân trên địa bàn.
Nhìn chung, lĩnh vực giáo dục và đào tạo của xã Tân Khai cơ bản ổn định,
từng bước phát triển về quy chất lượng, phù hợp với yêu cầu phát triển
kinh tế - xã hội và định hướng đô thị hóa của địa phương.
5.2. Y tế
Trên địa bàn xã có 01 Trung tâm Y tế khu vực và 01 Trạm Y tế xã (Trạm
chính hai điểm trạm) 01 phòng khám tư nhân (phòng khám m Long).
Tổng số đội ngũ viên chức, người lao động y tế: 14 viên chức 59 cộng tác
viên dân số, y tế. ng tác y tế, chăm sóc sức khỏe Nhân dân trên địa bàn
Tân Khai được duy trì triển khai tương đối hiệu quả. Mạng lưới y tế sở
tiếp tục được củng cố, đáp ứng yêu cầu khám, chữa bệnh ban đầu, chăm sóc sức
khỏe cộng đồng và thực hiện các chương trình y tế theo quy định.
Theo chỉ tiêu năm 2026, Tân Khai phấn đấu tỷ ldân số tham gia bảo
hiểm y tế đạt 96% duy trì đạt chuẩn quốc gia về y tế. Đây sở cho
165
thấy công tác y tế của địa phương đã nền tảng tương đối tốt, bảo đảm thực
hiện các nhiệm vụ chuyên môn và chăm sóc sức khỏe cho Nhân dân.
Công tác phòng, chống dịch bệnh, tiêm chủng mở rộng, vệ sinh môi trường,
an toàn thực phẩm các chương trình y tế cộng đồng tiếp tục được triển khai
theo kế hoạch. Các hoạt động tuyên truyền, vận động người dân tham gia bảo
hiểm y tế, chăm sóc sức khỏe, phòng chống dịch bệnh được thực hiện thường
xuyên.
Nhìn chung, hệ thống y tế trên địa bàn bản đáp ứng yêu cầu chăm sóc
sức khỏe ban đầu cho Nhân dân; chất lượng dịch vy tế từng bước được nâng
cao, phù hợp với yêu cầu phát triển của xã trong giai đoạn hiện nay.
5.3. Văn hóa, thông tin, thể dc - th thao
Hiện nay trên địa bàn xã 23 công trình văn hóa th thao gm: 01 trung
tâm văn hóa th thao, 01 trung tâm văn hóa th thao cấp (Đồng Nơ),
21 nhà văn hóa thôn ấp.
Trên địa bàn 01 di tích cp Quốc gia “Địa điểm: chiến thng cht
chn Tàu Ô, 01 di tích cp tỉnh “Đình thần Tân Khai”.
Hin nay, các thiết chế văn hóa thể thao cơ bản đáp ứng được nhu cu vui
chơi, giải trí, rèn luyn, tp luyn th dc th thao cho người dân.
Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư”
tiếp tục được duy trì, các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao quần
chúng được tổ chức tại khu dân cư, góp phần nâng cao đời sống tinh thần, tăng
cường đoàn kết cộng đồng và xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh.
5.4. Lao động - Thương binh và Xã hội
Công tác lao động, việc làm an sinh hội trên địa bàn Tân Khai
được thực hiện gắn với quá trình phát triển kinh tế của địa phương, đặc biệt là
sự phát triển của công nghiệp, xây dựng và thương mại - dịch vụ.
Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt khoảng 70%; cơ cấu lao động chuyển dịch
theo hướng giảm dần lao động nông nghiệp, tăng dần lao động trong lĩnh vực
công nghiệp, xây dựng dịch vụ. Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp hiện đạt
khoảng 55% 60%, phản ánh xu hướng chuyển dịch lao động phù hợp với quá
trình đô thị hóa của địa phương.
Công tác giải quyết việc làm được triển khai thông qua việc phát triển sản
xuất, kinh doanh, các khu công nghiệp, sở dịch vụ và kết nối nhu cầu lao
động với doanh nghiệp trên địa bàn. Hoạt động sản xuất công nghiệp dịch v
ngày càng mở rộng đã tạo thêm việc làm và nâng cao thu nhập cho người dân.
166
Công tác chính sách đối với người ng, đối tượng bảo trợ hội, người
cao tuổi, người khuyết tật và các đối tượng hội khác được thực hiện theo quy
định. Các chế độ, chính sách được chi trả, quản thực hiện kịp thời, góp
phần bảo đảm an sinh xã hội trên địa bàn.
Đối với công tác giảm nghèo, theo báo cáo năm 2025, sau sáp nhập trên
địa bàn 06 hộ nghèo, 13 hộ cận nghèo; qua soát, 06 hộ nghèo đủ điều
kiện thoát nghèo, đạt 100% chỉ tiêu Nghị quyết Đại hội Đảng bộ xã. Đồng thời,
trong báo cáo đánh giá tiêu chuẩn định hướng thành phường, tỷ lhộ nghèo của
xã là 0%. Đây kết quả tích cực, thể hiện hiệu quả của công tác giảm nghèo
an sinh xã hội trên địa bàn.
Nhìn chung, lĩnh vực lao động - thương binh hội của Tân Khai
được triển khai tương đối đồng bộ, gắn với mục tiêu nâng cao thu nhập, ổn định
đời sống và bảo đảm an sinh xã hội cho Nhân dân.
5.5. Công tác tôn giáo, tín ngưỡng, dân tc
Công tác tôn giáo, tín ngưỡng trên địa bàn Tân Khai được thực hiện theo
đúng quy định của pháp luật, bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của
Nhân dân. Các hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo diễn ra ổn định, phù hợp với
phong tục, tập quán và đời sống tinh thần của người dân địa phương.
Công tác quản nhà nước về tôn giáo được thực hiện gắn với việc theo
dõi, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thực hiện sinh hoạt tôn giáo theo đúng quy
định; đồng thời lồng ghép với công tác dân vận, tuyên truyền, vận động Nhân
dân chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà
nước.
Đối với công tác dân tộc, trên địa bàn Tân Khai đồng bào dân tộc
thiểu số sinh sống, chiếm khoảng 5,02% tổng dân số. Đồng bào dân tộc thiểu s
tham gia vào các hoạt động sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ và sinh
hoạt cộng đồng trên địa bàn.
Các chính sách dân tộc, an sinh hội, giáo dục, y tế và hỗ trợ phát triển
kinh tế đối với đồng bào dân tộc thiểu số được triển khai theo quy định, p
phần cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của người dân.
Nhìn chung, công tác tôn giáo, tín ngưỡng, dân tộc trên địa bàn Tân
Khai được thực hiện ổn định, đúng quy định, góp phần củng cố khối đại đoàn
kết toàn dân, giữ vững ổn định chính trị - xã hội và phục vụ mục tiêu phát triển
chung của địa phương.
167
6. Hin trng phát trin h tng xã hi
6.1. Nhà
Nhà trên địa bàn Tân Khai chủ yếu nhà riêng lẻ của người dân,
phân bố tại các khu dân cư hiện hữu, dọc theo các tuyến giao thông chính và tại
các khu vực dân tập trung trên địa bàn. Quá trình nh thành phát triển nhà
gắn với lịch sử trú lâu dài của người dân địa phương, đồng thời chịu tác
động của quá trình phát triển kinh tế, công nghiệp và đô thị hóa.
Cùng với sự phát triển của các khu công nghiệp, khu sản xuất, kinh doanh
và gia tăng dân số cơ học, nhu cầu về nhà ở trên địa bàn có xu hướng tăng. Một
số khu vực gần trung tâm xã, gần khu công nghiệp dọc các trục giao thông
chính đã hình thành các cụm dân tập trung với mật độ cao hơn so với các khu
vực nông nghiệp truyền thống.
Việc phát triển nhà ở trên địa bàn gắn với quá trình chuyển dịch cơ cấu sử
dụng đất quy hoạch phát triển đô thị. Theo số liệu hiện trạng sử dụng đất,
diện tích đất ở của xã khoảng 204,56 ha, là quỹ đất quan trọng phục vụ nhu cầu
bố trí dân cư hiện hữu và phát triển khu dân cư trong thời gian tới.
Nhìn chung, hệ thống nhà ở trên địa bàn xã Tân Khai cơ bản đáp ứng nhu
cầu trú của người dân; đồng thời, quá trình phát triển nhà cũng đặt ra yêu
cầu tiếp tục quản lý chặt chẽ về đất đai, trật tự xây dựng và tổ chức không gian
dân cư phù hợp với quy hoạch đô thị mới.
6.2. Công trình cơ quan hành chính
Trên địa bàn xã Tân Khai hiện có hệ thống công trình cơ quan hành chính
phục vụ hoạt động của Đảng ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xã và các
tổ chức trong hệ thống chính trị. Các công trình này được kế thừa, sử dụng sau
khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính, bảo đảm phục vụ hoạt động quản
nhà nước và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ chính trị tại địa phương.
Khu vực trung tâm nh chính của nơi bố trí trụ slàm việc của Đảng
ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các bộ phận chuyên môn. Đây
nơi tổ chức hoạt động chỉ đạo, điều nh, tiếp công dân, giải quyết thủ tục
hành chính triển khai các nhiệm vụ phát triển kinh tế - hội, quốc phòng,
an ninh trên địa bàn.
Theo định hướng quy hoạch đô thị mới Tân Khai, khu vực trung tâm hành
chính tiếp tục được xác định khu trung tâm tổng hợp, nơi bố tcác công trình
hành chính, công trình dịch vụ công các công trình hạ tầng hội phục vụ
dân cư; việc tiếp tục sử dụng từng bước hoàn thiện khu trung tâm hành chính
hiện có là phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.
168
Nhìn chung, hệ thống công trình quan hành chính trên địa bàn bản
đáp ứng yêu cầu hoạt động của bộ máy chính quyền địa phương; nền tảng
quan trọng để tổ chức nâng cấp thành trung tâm hành chính phường trong
giai đoạn tới.
6.3. Công trình giáo dc
Hệ thống công trình giáo dục trên địa bàn xã Tân Khai được bố trí phục v
nhu cầu học tập của học sinh các cấp học, bản đáp ứng yêu cầu dạy học
của địa phương.
Theo chỉ tiêu, nhiệm vụ năm 2026 của Đảng bộ xã, trên địa bàn hiện có 10
trường học, phấn đấu đến cuối năm 2026 có thêm 01 trường đạt chuẩn quốc gia
mức độ 1 (Trường THCS Tân Khai), nâng tổng số lên 07/10 tờng đạt chuẩn
quốc gia, chiếm tỷ lệ 70%.
Các sở giáo dục được phân bố tại các khu vực dân cư, tạo điều kiện
thuận lợi cho học sinh đến trường. sở vật chất trường lớp từng bước được
đầu tư, cải tạo, nâng cấp; hệ thống phòng học, phòng chức năng các công
trình phụ trợ được duy trì phục vụ công tác giảng dạy và học tập.
Việc phát triển hệ thống công trình giáo dục gắn với phân bố dân cư, nhu
cầu học tập của người dân và định hướng phát triển đô thị của địa phương. Đây
là một trong những yếu tố quan trọng bảo đảm tiêu chí hạ tầng xã hội trong q
trình xây dựng phường.
6.4. Công trình y tế
Trên địa bàn Tân Khai hiện hệ thống công trình y tế phục vụ công
tác khám, chữa bệnh ban đầu và chăm sóc sức khỏe Nhân dân. Mạng lưới y tế
cơ sở tiếp tục được củng cố, duy trì hoạt động theo quy định của ngành y tế.
Theo chỉ tiêu năm 2026, xã Tân Khai phấn đấu tỷ lệ dân số tham gia bảo
hiểm y tế đạt 96% duy trì đạt chuẩn quốc gia về y tế. Điều này cho thấy
hệ thống y tế trên địa bàn hiện cơ bản đáp ứng yêu cầu chăm sóc sức khỏe cộng
đồng.
Các cơ sở y tế trên địa bàn thực hiện nhiệm vụ khám bệnh, chữa bệnh ban
đầu, chăm sóc sức khỏe cộng đồng, phòng chống dịch bệnh, tiêm chủng mở rộng
và triển khai các chương trình y tế theo kế hoạch. Hoạt động y tế được tổ chức
gắn với nhu cầu dân cư và sự phát triển của địa phương.
Nhìn chung, htầng y tế của xã Tân Khai bản đáp ứng yêu cầu chăm
sóc sức khỏe ban đầu cho người dân, một trong nhng thành tố quan trọng
của hạ tầng hội phục vụ quá trình phát triển đô thị xây dựng phường trong
thời gian tới.
169
6.5. Công trình văn hóa, thể dc - th thao
Hệ thống công trình văn hóa, thể dục - thể thao trên địa bàn Tân Khai
được bố trí tại các khu dân cư, phục vụ nhu cầu sinh hoạt văn hóa, hội họp cộng
đồng và rèn luyện thể chất của người dân.
Các thiết chế văn hóa sở như nhà văn hóa, điểm sinh hoạt cộng đồng,
khu sinh hoạt văn hóa tại khu dân cư được duy trì, sử dụng để tổ chức các hoạt
động hội họp, tuyên truyền, sinh hoạt cộng đồng, văn hóa, văn nghệ các
phong trào ở cơ sở.
Hoạt động thể dục - thể thao quần chúng được tổ chức gắn với các thiết chế
văn hóa khu dân cư, góp phần nâng cao đời sống tinh thần, xây dựng môi
trường văn hóa lành mạnh và tăng cường đoàn kết cộng đồng.
Theo Báo cáo chính trị của Đảng bộ xã, một trong những định hướng quan
trọng là phát huy truyền thống văn hóa, con người vùng đất Tân Khai, quyết tâm
xây dựng địa phương ngày càng văn minh, giàu đẹp. Đây sở đtiếp tục
đầu tư, hoàn thiện hạ tầng văn hóa - thể thao phù hợp với định hướng phát triển
đô thị văn minh.
Nhìn chung, hệ thống công trình văn hóa, thể dục - thể thao của Tân
Khai bản đáp ứng nhu cầu sinh hoạt cộng đồng, từng bước phục vụ tốt hơn
đời sống tinh thần của Nhân dân trong điều kiện phát triển mới.
6.6. Công trình thương mại - dch v - du lch
Trên địa bàn xã Tân Khai đã hình thành hệ thống công trình thương mại -
dịch vụ gắn với hoạt động sản xuất, kinh doanh và nhu cầu tiêu dùng của người
dân. Các công trình, cơ sở này phân bố chủ yếu tại khu vực trung tâm, dọc theo
các tuyến giao thông chính và tại các khu dân cư tập trung.
Theo số liệu hiện trạng, trên địa bàn khoảng 480 sở sản xuất, kinh
doanh và khoảng 300 hộ kinh doanh cá thể, hoạt động trong các lĩnh vực buôn
bán hàng hóa, dịch vụ ăn uống, vận tải, cung ứng vật các loại hình dịch v
khác. Đây là nền tảng quan trọng cho việc hình thành và phát triển hệ thống hạ
tầng thương mại - dịch vụ phục vụ dân cư và người lao động trên địa bàn.
Hệ thống các điểm kinh doanh, cửa hàng, cơ sở dịch vụ, chợ và điểm mua
bán hàng hóa cơ bản đáp ứng nhu cầu trao đổi hàng hóa và tiêu dùng của người
dân địa phương, đồng thời phục vụ nhu cầu của lực lượng lao động làm việc tại
các khu công nghiệp.
Đối với lĩnh vực du lịch, trong các tài liệu, báo cáo và hồ sơ quy hoạch đã
cung cấp chưa xác định các công trình du lịch cụ thể trên địa bàn xã Tân Khai.
170
Vì vậy, nội dung hạ tầng du lịch hiện chưa hình thành rõ nét và sẽ tiếp tục được
nghiên cứu, bổ sung trong quá trình phát triển sau này.
Nhìn chung, hệ thống công trình thương mại - dịch vụ trên địa bàn xã Tân
Khai đã tng bước hình thành, phát triển theo nhu cầu thực tế của địa phương;
sđể tiếp tục mở rộng, nâng cấp theo định hướng phát triển đô thị công
nghiệp - dịch vụ trong thời gian tới.
7. Hin trng phát trin h tng k thuật đô thị
7.1. Giao thông
Hệ thống giao thông trên địa bàn Tân Khai được hình thành tương đối
đồng bộ, giữ vai trò quan trọng trong kết nối các khu dân cư, khu sản xuất, khu
công nghiệp và các khu vực chức năng trên địa bàn.
Xã Tân Khai có vị trí thuận lợi về giao thông, trên địa bàn có các trục giao
thông quan trọng đi qua, trong đó nổi bật Quốc lộ 13, cùng với các tuyến
ĐT.756C, ĐT.752B và hệ thống giao thông liên xã, liên khu vực, tạo điều kiện
thuận lợi cho giao lưu kinh tế, vận chuyển hàng hóa và kết nối vùng.
Bên cạnh mạng lưới giao thông đối ngoại, hệ thống giao thông nội bộ trên
địa bàn bao gồm các tuyến đường trục chính của xã, đường liên ấp, đường khu
dân các tuyến phục vsản xuất. Các tuyến đường này từng bước được đầu
tư, nâng cấp, phục vụ nhu cầu đi lại của người dân, vận chuyển hàng hóa, nông
sản và đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
Theo báo cáo năm 2025, địa phương thường xuyên chỉ đạo kiểm tra chất
lượng các công trình giao thông đã và đang đầu tư; rà soát biển báo giao thông,
đèn tín hiệu và phối hợp sửa chữa các vị trí hỏng do mưa lũ gây ra, xử lý các
vướng mắc phát sinh trên địa bàn.
Theo định hướng Quy hoạch chung đô thị mới Tân Khai đến năm 2050, h
thống giao thông của xã tiếp tục được tổ chức theo mạng lưới giao thông đô thị,
gồm giao thông đối ngoại và giao thông nội bộ; bảo đảm kết nối hiệu quả giữa
khu trung tâm hành chính, khu dân cư, khu công nghiệp, khu thương mại - dịch
vụ và các khu vực phát triển mới trên địa bàn.
Nhìn chung, hệ thống giao thông của xã Tân Khai cơ bản đáp ứng yêu cầu
phát triển hiện tại, đồng thời nền tảng quan trọng để tiếp tục đầu hoàn thiện
hạ tầng giao thông theo định hướng phát triển đô thị trong thời gian tới.
171
7.2. Thy li
Hệ thống công tnh thủy lợi trên địa bàn Tân Khai được quản lý, khai
thác sử dụng phục vụ chủ yếu cho sản xuất nông nghiệp, điều tiết nguồn nước
và phòng, chống thiên tai.
Địa phương thường xuyên phối hợp với các đơn vị liên quan trong công
tác quản lý, bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn; chủ động kiểm tra mức độ
an toàn hồ, đập trước mùa mưa lũ; theo dõi tình hình thời tiết, thiên tai tổ
chức xử các tình huống phát sinh ảnh hưởng đến sản xuất đời sống Nhân
dân.
Theo báo cáo năm 2025, xã Tân Khai đã phối hợp chặt chẽ với các đơn v
hồ chứa trong công tác quản lý, bảo vệ công trình thủy lợi; đồng thời xử lý kịp
thời các tình huống thiên tai xảy ra trên địa bàn. Trong năm, địa phương đã đề
xuất hỗ trợ sửa chữa 04 hệ thống cống thoát nước bị hỏng, sạt lở với tổng
kinh phí 10,3 tỷ đồng, và đã được UBND tỉnh chấp thuận chủ trương hỗ trợ.
Nhìn chung, hệ thống thủy lợi của bản phục vụ yêu cầu sản xuất ng
nghiệp và phòng chống thiên tai; tuy nhiên, trong bối cảnh phát triển đô thị, cần
tiếp tục đầu tư, nâng cấp đồng bộ các công trình thủy lợi, thoát nước và hạ tầng
liên quan để đáp ứng yêu cầu phát triển mới.
7.3. Cấp điện
Hệ thống cấp điện trên địa bàn Tân Khai được đầu tư, quản vận
hành theo mạng lưới điện quốc gia, cơ bản đáp ứng nhu cầu sử dụng điện trong
sinh hoạt sản xuất của người dân, doanh nghiệp các sở sản xuất, kinh
doanh.
Theo báo cáo năm 2025, tỷ lệ hộ dân được sử dụng điện lưới quốc gia đạt
khoảng 99,43%, bảo đảm nhu cầu sinh hoạt và sản xuất trên địa bàn. Hệ thống
lưới điện được bố trí trên toàn địa bàn, phục vụ khu dân cư, khu sản xuất, khu
công nghiệp và các công trình hạ tầng xã hội.
Việc cung cấp điện được thực hiện tương đối ổn định, góp phần phục vụ
phát triển sản xuất công nghiệp, thương mại - dịch vụ, đời sống dân các
hoạt động kinh tế - xã hội khác.
Theo định hướng quy hoạch đô thị mới Tân Khai, hệ thống cấp điện tiếp
tục được đầu tư, phát triển phù hợp với phân khu sử dụng đất, quy dân số,
sự mở rộng không gian đô thị và nhu cầu phát triển công nghiệp - dịch vụ trong
giai đoạn tới.
172
Nhìn chung, hạ tầng cấp điện của Tân Khai bản bảo đảm yêu cầu
hiện tại và có khả năng tiếp tục mở rộng, nâng cấp phục vụ mục tiêu phát triển
đô thị.
7.4. Cấp nước
Hệ thống cấp nước trên địa bàn Tân Khai hiện được hình thành từ nguồn
cấp nước tập trung nguồn nước do người dân tự khai thác, phục vụ nhu cầu
sinh hoạt và một phần nhu cầu sản xuất.
Theo báo cáo năm 2025, tỷ lệ dân số nông thôn được sử dụng nước hợp vệ
sinh đạt 100%, trong khi tỷ lệ hộ dân sử dụng nước sạch đạt 30,2%, đạt 100,7%
chỉ tiêu Nghị quyết đề ra. Điều này cho thấy việc tiếp cận nước sạch của người
dân đã có chuyển biến, nhưng tỷ lệ sử dụng nước sạch tập trung vẫn còn ở mức
chưa cao.
Hiện nay, tại một số khu vực dân cư đã được đầu tư hệ thống cấp nước tập
trung, tuy nhiên nhiều khu vực vẫn sử dụng nguồn nước tự khai thác phục vụ
sinh hoạt. Trong bối cảnh phát triển đô thị, nhu cầu mở rộng hệ thống cấp nước
sạch, nâng cao tỷ lệ hộ dân được sử dụng nước sạch là yêu cầu cần thiết.
Theo chỉ tiêu năm 2026, địa phương tiếp tục phấn đấu duy trì 100% hộ dân
sử dụng nước hợp vệ sinh và có 32% dân số sử dụng nước sạch đạt chuẩn.
Nhìn chung, hệ thống cấp nước trên địa bàn bản đáp ứng nhu cầu sinh
hoạt hiện nay; tuy nhiên, cần tiếp tục đầu tư mở rộng mạng lưới cấp nước sạch
theo định hướng quy hoạch và yêu cầu phát triển đô thị trong thời gian tới.
7.5. Thoát nước thi và v sinh môi trường
Hệ thống thoát nước và công tác vệ sinh môi trường trên địa bàn xã Tân
Khai được tổ chức thực hiện theo điều kiện hạ tầng hiện có, phục vụ nhu cầu
sinh hoạt của người dân và các hoạt động sản xuất, kinh doanh trên địa bàn.
Đối với nước mưa nước thải sinh hoạt, hệ thống thoát nước hiện nay chủ
yếu các tuyến thoát nước tự nhiên, rãnh thoát nước và một số công trình thoát
nước cục bộ tại khu dân dọc các tuyến giao thông. Hệ thống này từng bước
được đầu tư, sửa chữa, nhưng chưa đồng bộ theo tiêu chuẩn đô thị.
Đối với nước thải công nghiệp, các khu công nghiệp trên địa bàn thực hiện
thu gom, xử theo hệ thống xử nước thải riêng trong phạm vi dán, bảo
đảm theo quy định về bảo vệ môi trường.
Về công tác vệ sinh môi trường, hoạt động thu gom, vận chuyển xử
chất thải rắn sinh hoạt được triển khai trên địa n, góp phần duy trì vệ sinh môi
173
trường khu dân cư. Theo chỉ tiêu năm 2026, Tân Khai phấn đấu tỷ lệ thu gom
chất thải rắn sinh hoạt đạt 73,6%.
Công tác bảo vệ môi trường được thực hiện gắn với tuyên truyền, vận động
người dân tham gia giữ n vệ sinh môi trường, xchất thải, bảo vệ cảnh quan
tại khu dân cư và nơi công cộng.
Nhìn chung, hệ thống thoát nước và công tác vsinh môi trường của
Tân Khai cơ bản đáp ứng yêu cầu hiện tại; tuy nhiên, để đáp ứng mục tiêu phát
triển đô thị trong thời gian tới, cần tiếp tục đầu tư đồng bộ hệ thống thoát nước,
xử nước thải, thu gom chất thải rắn c công trình hạ tầng môi trường theo
định hướng quy hoạch.
8. Quc phòng, an ninh và trt t an toàn xã hi
8.1. Quc phòng
Công tác quốc phòng trên địa bàn n Khai được triển khai nghiêm túc,
gắn với nhiệm vụ phát triển kinh tế - hội, xây dựng hệ thống chính trị cơ sở
vững mạnh và bảo đảm yêu cầu xây dựng khu vực phòng thủ đi vào chiều sâu,
vững chắc.
Ngay sau khi xã n Khai chính thức đi vào hoạt động theo mô hình chính
quyền địa phương 02 cấp, cấp ủy, chính quyền địa phương đã quan tâm lãnh
đạo, chỉ đạo thực hiện tốt các nhiệm vụ quân sự, quốc phòng trên địa bàn. Làm
tốt công tác chuẩn bị, tổ chức thành công cuộc diễn tập chiến đấu trong khu vực
phòng thủ năm 2025. Qua đó, nâng cao vai tcủa cấp uỷ, chính quyền, mặt
trận, đoàn thể đối với công tác quân sự, quốc phòng địa phương.
Công tác tuyển chọn, gọi công dân nhập ngũ thực hiện nghĩa vụ tham
gia Công an nhân dân được triển khai theo đúng quy định. Theo chỉ tiêu năm
2026 Tân Khai hoàn thành 100% chỉ tiêu giao quân; hoàn thành bồi dưỡng
kiến thức quốc phòng an ninh cho các đối tượng đạt 100% chỉ tiêu theo kế
hoạch. Đây squan trọng tăng cường củng cố quốc phòng địa phương, đáp
ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới.
Cùng với đó, lực lượng n quân tiếp tục được củng cố, kiện toàn; công tác
đăng ký, quản lực lượng dự bị động viên, quản công dân trong độ tuổi thực
hiện nghĩa vụ quân sự được triển khai theo quy định. Các nhiệm vụ về huấn
luyện, sẵn sàng chiến đấu, phòng chống thiên tai, cứu hộ, cứu nạn phối hợp
giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội tham gia phong trào xây dựng
nông thôn mới trên địa bàn được thực hiện thường xuyên, hiệu quả.
174
Nhìn chung, công tác quốc phòng của Tân Khai được triển khai đồng
bộ, gắn với yêu cầu xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc, đáp ứng yêu cầu
nhiệm vụ bảo vệ địa bàn trong tình hình hiện nay.
8.2. An ninh và trật tự an toàn xã hội
Trong những năm qua, Đảng ủy, UBND quan tâm, chỉ đạo lực lượng
Công an chủ trì, phối hợp các ban, ngành, đoàn thể triển khai đồng bộ các
biện pháp phòng, chống tội phạm xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an
ninh Tổ quốc. Việc phân công trách nhiệm được thực hiện rõ ràng, cụ thể theo
từng lĩnh vực công tác, từng địa bàn, từng cán bộ phụ trách; đồng thời gắn trách
nhiệm người đứng đầu trong công tác tham mưu, tchức thực hiện, kiểm tra,
đôn đốc, chấn chỉnh những tồn tại, hạn chế phát sinh trong quá trình triển khai
thực hiện. Qua đó, tình hình an ninh trật tự trên địa bàn Tân Khai bản được
giữ vững ổn định, không phát sinh các vụ việc xâm phạm an ninh quốc gia hoặc
hình thành các “điểm nóng” về ANTT. Hàng năm, tình hình tội phạm, vi phạm
pháp luật, tai nạn giao thông được kéo giảm, không để hình thành các băng,
nhóm tội phạm, tụ điểm tệ nạn hội hoạt động phức tạp, gây bức xúc trong dư
luận quần chúng Nhân dân, góp phần tạo i trường trong sạch, lành mạnh,
phục vụ hiệu quả phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương
9. T chc b máy và đội ngũ cán b, công chc
9.1. Đảng y
Đảng bộ xã Tân Khai được thành lập trên cơ sở sáp nhập các tổ chức đảng
của thị trấn Tân Khai, Tân Hiệp và Đồng Nơ theo chủ trương sắp xếp đơn
vị hành chính cấp xã. Sau khi thành lập, Đảng bộ xã đã nhanh chóng được kiện
toàn tổ chức, bảo đảm vai trò lãnh đạo toàn diện trên các lĩnh vực của địa
phương.
Hiện nay, Đảng bộ xã có 37 tổ chức đảng trực thuộc với khoảng 850 đảng
viên, được tổ chức tại các khu dân cư, cơ quan, đơn vị các khu vực trên địa
bàn. Các tổ chức đảng được bố trí phù hợp với địa bàn quản lý và đặc điểm dân
cư, bảo đảm sự lãnh đạo trực tiếp, toàn diện của Đảng đối với hệ thống chính trị
ở cơ sở.
Ban Chấp hành Đảng bộ xã được kiện toàn theo quy định, thực hiện chức
năng lãnh đạo, chỉ đạo toàn diện việc thực hiện nhiệm vụ chính trị, phát triển
kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và xây dựng hệ thống chính trị. Các đồng
chí trong Ban Chấp hành được phân công phụ trách lĩnh vực, địa bàn và các tổ
chức đảng trực thuộc, thực hiện nhiệm vụ theo quy chế làm việc.
175
Các quan tham mưu, giúp việc của Đảng ủy được tchức theo quy định,
bao gồm các lĩnh vực tổ chức, kiểm tra, tuyên giáo, dân vận... bảo đảm tham
mưu kịp thời, phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng ủy.
Công tác xây dựng Đảng được triển khai toàn diện, trong đó công tác sinh
hoạt chi bộ được duy trì nền nếp; ng tác phát triển đảng viên, quản đảng
viên, kiểm tra, giám sát được thực hiện theo quy định. Các hoạt động của tổ
chức đảng gắn với nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và
xây dựng hệ thống chính trị tại địa phương.
9.2. Hội đồng nhân dân và y ban nhân dân
Hội đồng nhân dân xã Tân Khai được tổ chức và hoạt động theo quy định
của pháp luật về tổ chức chính quyền địa phương, thực hiện chức năng quyết
định các vấn đề quan trọng của địa phương theo thẩm quyền.
Các kỳ họp Hội đồng nhân dân được tổ chức theo quy định, xem xét, thông
qua các nghị quyết về phát triển kinh tế - hội, quốc phòng, an ninh và các nội
dung quan trọng khác của địa phương. Hoạt động tiếp xúc cử tri được thực hiện
định kỳ, tạo điều kiện để đại biểu Hội đồng nhân dân tiếp nhận, phản ánh ý kiến,
kiến nghị của cử tri.
Ủy ban nhân dân xã Tân Khai được tổ chức theo quy định, thực hiện chức
năng quản lý nnước trên địa bàn. Các thành viên Ủy ban nhân dân được phân
công phụ trách từng lĩnh vực, thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật
và phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã.
Các bộ phận chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân được bố trí theo
cấu tổ chức, bao gồm các lĩnh vực kinh tế, tài chính, địa chính - xây dựng, văn
hóa - hội các lĩnh vực khác, bảo đảm thực hiện nhiệm vụ quản nhà nước
trên địa bàn.
Hoạt động quản lý, điều hành của Ủy ban nhân dân được thực hiện thông
qua việc ban hành các văn bản quản lý, tổ chức triển khai các chương trình, kế
hoạch và thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội.
Công tác cải cách hành chính được quan tâm thực hiện; việc tiếp nhận
giải quyết thtục hành chính được thực hiện tại bộ phận một cửa, bảo đảm đúng
quy trình, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân tổ chức khi thực hiện các thủ
tục hành chính.
9.3. Mt trn T quốc và các đoàn thể
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Tân Khai được tổ chức theo quy
định, thực hiện chức năng tập hợp, xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân, tham
gia giám sát và phản biện xã hội, góp phần xây dựng chính quyền vững mạnh.
176
Các tổ chức chính trị - hội nĐoàn Thanh niên, Hội Liên hiệp Phụ nữ,
Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh các tổ chức khác được tổ chức hoạt
động trên địa bàn, triển khai các phong trào thi đua, các cuộc vận động các
chương trình công tác theo kế hoạch.
Hoạt động của Mặt trận Tổ quốc các tổ chức chính trị - hội được gắn
với các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh; tuyên truyền,
vận động Nhân dân thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp
luật của Nhà nước; tham gia xây dựng đời sống văn hóa, xây dựng nông thôn
mới và đô thị văn minh.
Các hoạt động được triển khai tại khu dân cư, quan, đơn vị cộng đồng
dân cư, góp phần phát huy vai trò của Nhân dân trong phát triển địa phương.
9.4. Cán b, công chc cp xã
Đội ngũ cán bộ, công chức xã Tân Khai được bố trí theo quy định sau khi
thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính, bản đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được
giao.
Trong điều kiện xã có quy mô diện tích lớn, dân số đông, phạm vi quản
rộng và tốc độ phát triển nhanh, khối lượng công việc của đội ngũ cán bộ, công
chức ngày càng tăng, đặc biệt trong các lĩnh vực quản lý đất đai, xây dựng, đô
thị, dân cư, an sinh xã hội và cải cách hành chính.
Đội ngũ cán bộ, công chức được phân công thực hiện nhiệm vụ trên các
lĩnh vực quản lý nhà nước; từng bước nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn,
đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn phát triển mới.
Nhìn chung, tổ chức bmáy đội ngũ cán bộ, công chức của Tân Khai
cơ bản ổn định, hoạt động theo quy định, bảo đảm thực hiện các nhiệm vụ quản
nnước trên địa bàn; đồng thời, trong bối cảnh phát triển đô thị, yêu cầu tiếp
tục nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức hết sức cần thiết để đáp
ứng yêu cầu quản lý trong thời gian tới.
IX. Đối với xã Dầu Giây
1. Vị trí địa lý, địa giới hành chính và vai trò chức năng
1.1. Vị trí địa lý, địa giới hành chính
Xã Dầu Giây được thành lập trên cơ sở sáp nhập địa giới hành chính và t
chức bộ y của các Hưng Lộc, Bàu Hàm 2, L25 thị trấn Dầu Giây theo
Nghị Quyết số 1662/NQ-UBTVQH15, được Uỷ ban Thường vụ Quốc hội thông
qua ngày 16/6/2025 chính thức vận hành hình chính quyền địa phương từ
ngày 01/7/2025. 17 ấp, diện tích đất tự nhiên 98,87km², dân số 70.264
177
người; đồng o có đạo chiếm trên 71%; có 18 dân tộc cùng sinh sống, trong đó
dân tộc kinh chiếm 91,97%. Xã Dầu Giây nằm ở phía Nam của tỉnh Đồng Nai,
có ranh giới hành chính tiếp giáp như sau:
- Phía Đông: giáp phường Bình Lộc và phường Xuân Lập;
- Phía Bắc: giáp xã Gia Kiệm và xã Bàu Hàm;
- Phía Tây: giáp xã Hưng Thịnh;
- Phía Nam: giáp xã Bình An và xã Xuân Quế.
1.2. Vai trò chức năng
Dầu Giây thuộc tỉnh Đồng Nai, vị trí địa thuận lợi, địa bàn có
vai trò quan trọng trong kết nối giao thông, giao thương phát triển công
nghiệp - dịch vcủa khu vực. Địa bàn lợi thế trong liên kết vùng, tiếp giáp
các khu vực phát triển ng động, tạo điều kiện thuận lợi cho qtrình đô thị
hóa và phát triển kinh tế - hội, khu vực trung tâm, động lực phát triển kinh tế
- hội của đô thị Dầu Giây. địa bàn tập trung phát triển công nghiệp dịch
vụ, đóng góp quan trọng vào tăng trưởng kinh tế chuyển dịch cấu lao
động.
Đồng thời, Dầu Giây vị trí thuận lợi trong kết nối giao thông liên
vùng, gắn với các đô thị Thành phố Hồ Chí Minh, Biên Hòa và khu vực Long
Thành. giữ vai trò khu vực trung chuyển, phát triển logistics kho vận
phục vụ sản xuất công nghiệp. Bên cạnh đó, đây là khu vực hạt nhân phát triển
không gian đô thị, góp phần giãn dân hình thành các khu dân tập trung.
Đồng thời, xã là trung tâm phát triển thương mại, dịch vụ phục vụ nhu cầu dân
sinh sản xuất. Với các lợi thế nêu trên, Dầu Giây giữ vai trò quan trọng
trong quá trình phát triển đô thị định hướng thành lập phường trong thời gian
tới.
Xã Du Giây có vai trò và v trí thun lợi đ thu hút, đầu tư phát triển theo
định hướng đô thị vi nhng yếu t:
+ Nm trên hành lang các tuyến giao thông ln ca quc gia: QL.20 (kết
ni 2 tỉnh Đng Nai Lâm Đồng); QL.1 (hành lang kinh tế Bc Nam kết ni
các đô thị trọng điểm và vi vùng thành phH Chí Minh).
+ Tiếp giáp và tiếp cn trc tiếp vi các đô thị đng lc ca tnh (Biên Hòa
Long Khánh); nm trong vùng phát triển đô thị ca tnh tiếp cn thun tin
vi các khu vực động lc ca vùng và quc gia (cng hàng không quc tế Long
Thành, thành phố H Chí Minh...)
178
+ Khu vực đã được qun đầu một phần theo định hướng đô thị (th
trn Dầu Giây trước đây đô thị loi V; trung tâm hành chính chính tr, trung
tâm tng hp ca huyn Thng Nhất cũ).
+ Kết cu h tầng khung đã được đầu bản c v s ng cht
ng (H tng xã hi: h thống văn hóa, thể thao, y tế, giáo dc; H tng kinh
tế: Khu công nghip Dầu Giây đã hình thành và hoạt động; H tng k thut:
giao thông đô thị, cấp điện, cấp nước....).
2. Diện tích tự nhiên và cơ cấu các loại đất
2.1. Diện tích tự nhiên: 98,86 km²
2.2. Cơ cấu các loại đất
Tổng diện tích tự nhiên của Dầu Giây 9.886,42 ha. Trong đó, diện
tích đất nông nghiệp 8.150,13 ha, chiếm 82,44%; diện tích đất phi nông
nghiệp 1.682,98 ha, chiếm 17,02% và 53,31 ha nhóm đất chưa sử dụng, chiếm
0,54%.
Bảng 01: Thống kê diện tích theo mục đích sử dụng
Đơn vị tính: ha
STT
Mục đích sử dng
Din
tích (ha)
T l
(%)
Tng din tích t nhiên
TTN
9.886,42
100
I
Nhóm đất nông nghip
NNP
8.150,13
82,44
1
Đất trng cây hằng năm
CHN
1.228,56
15,07
2
Đất trồng cây lâu năm
CLN
6.757,53
82,91
3
Đất lâm nghip
LNP
-
-
4
Đất nuôi trng thy sn
NTS
16,09
0,20
5
Đất chăn nuôi tập trung
CNT
37,47
0,46
6
Đất làm mui
LMU
-
-
7
Đất nông nghip khác
NKH
110,48
1,36
II
Nhóm đất phi nông nghip
PNN
1.682,98
17,02
179
STT
Mục đích sử dng
Din
tích (ha)
T l
(%)
1
Đất
OTC
554,06
32,92
2
Đất xây dng tr s cơ quan
TSC
15,99
0,95
3
Đất quc phòng, an ninh
CQA
12,82
0,76
4
Đất xây dng công trình s nghip
DSN
64,09
3,81
5
Đất sn xut, kinh doanh phi nông nghip
CSK
396,53
23,56
6
Đất s dng vào mục đích công cng
CCC
503,49
29,92
7
Đất tôn giáo
TON
15,75
0,94
8
Đất tín ngưỡng
TIN
1,22
0,07
9
Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, sở ha
táng; đất cơ sở lưu tr tro ct
NTD
19,00
1,13
10
Đất có mặt nước chuyên dùng
TVC
100,04
5,94
11
Đất phi nông nghip khác
PNK
-
-
III
Nhóm đất chưa sử dng
CSD
53,31
0,54
1
Đất do Nhà c thu hồi theo quy định
ca pháp luật đất đai chưa giao, chưa cho
thuê
CGT
53,31
100,0
0
2
Đất bằng chưa sử dng
BCS
-
-
3
Đất đồi núi chưa s dng
DCS
-
-
4
Núi đá không có rừng cây
NCS
-
-
5
Đất có mặt nước chưa sử dng
MCS
-
-
2.1.1. Nhóm đất nông nghiệp.
Diện tích đất nông nghiệp 8.150,13 ha, chiếm 82,44 % tổng din tích t
nhiên. Cơ cấu như sau:
- Đất trồng cây hằng năm: Diện tích 1.228,56 ha, chiếm 15,07 % diện tích
180
đất nông nghiệp
- Đất trồng cây lâu năm: Diện tích 6.757,53 ha, chiếm 82,91 % diện tích
đất nông nghiệp.
- Đất lâm nghiệp: Trên địa bàn xã không có loại đất này.
- Đất nuôi trồng thủy sản: Diện tích 16,09 ha, chiếm 0,20 % diện tích đất
nông nghiệp, chủ yếu là diện tích nuôi cá nước ngọt.
- Đất chăn nuôi tập trung: Diện tích 37,47 ha, chiếm 0,46 % diện tích đất
nông nghiệp.
- Đất làm muối: trên địa bàn xã không có loại đất này.
- Đất nông nghiệp khác: Diện tích 110,48 ha, chiếm 1,36 % diện tích đất
nông nghiệp.
2.1.2. Nhóm đất phi nông nghiệp
Tổng diện tích 1.682,98 ha, chiếm 17,02 % tổng diện tích tự nhiên. Trong
đó:
- Đất ở: Diện tích 554,06 ha, chiếm 32,92 % diện tích đất phi nông nghiệp.
Toàn bộ đt tại nông thôn tập trung chủ yếu các trục đường chính trong
xã, ngoài ra còn một số hộ sống rải rác trong nương rẫy để thuận tiện cho việc
sản xuất nông nghiệp.
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan: diện tích 15,99 ha, chiếm 0,95 % diện tích
đất phi nông nghiệp, là diện tích xây dựng các công trình: Trụ sở UBND văn
phòng làm việc của quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị -
hội trên địa bàn xã.
- Đất quốc phòng, an ninh: diện tích 12,82 ha, chiếm 0,76 % diện tích đất
phi nông nghiệp.
- Đất xây dựng công trình sự nghiệp: diện tích 64,09 ha, chiếm 3,81 % diện
tích đất phi nông nghiệp, cụ thể như sau:
+ Đất xây dựng sở văn hóa: diện tích 22,02 ha, gồm các ng trình trung
tâm văn hóa, học tập cộng đồng nhằm phục vụ nhu cầu vđời sống tinh thần
của người dân.
+ Đất xây dựng cơ sở xã hội: diện tích 0,19 ha.
+ Đất xây dựng sở y tế: diện tích 3,97 ha, diện tích các trạm y tế
các sở khám chữa bệnh khác nhằm đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh,
chăm sóc sức khỏe cho người dân.
181
+ Đất xây dựng cơ sở giáo dục đào tạo: diện tích 36,28 ha, là diện tích
các sở giáo dục nhà nước trên địa bàn xã như: Trường mầm non, Trường Tiểu
học, Trường THCS,...
+ Đất xây dựng sở thể dục - thể thao: diện tích 0,54 ha gồm các sân vận
động, trung tâm thể dục thể thao trên địa bàn xã.
+ Đất xây dựng công trình sự nghiệp khác: diện tích 1,08 ha.
- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp: diện tích 396,53 ha, chiếm
23,56 % diện tích đất phi nông nghiệp, cụ thể:
+ Đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp: diện tích 351,02 ha.
+ Đất thương mại, dịch vụ: diện tích 20,99 ha,
+ Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp: diện tích 24,52 ha.
- Đất sử dụng vào mục đích công cộng: diện tích 503,49 ha, chiếm 29,92
% diện tích đất phi nông nghiệp, cụ thể:
+ Đất công trình giao thông: diện tích 462,09 ha, chiếm đa số diện tích đất
sử dụng vào mục đích công cộng, gồm các tuyến đường lớn và các tuyến đường
nội bộ phục vụ dân sinh.
+ Đất công trình thủy lợi: diện tích 12,85 ha.
+ Đất công trình cấp nước, thoát nước: diện tích 0,88 ha.
+ Đất có di tích lịch sử - văn hóa danh lam thắng cảnh, di sản thiên nhiên:
diện tích 9,60 ha.
+ Đất công trình năng lượng, chiếu sáng công cộng: diện tích 1,58 ha.
+ Đất công trình hạ tầng bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin: diện
tích 0,57 ha.
+ Đất chợ dân sinh, chợ đầu mối: diện tích 3,06 ha chủ yếu là chợ truyền
thống phục vụ nhu cầu mua bán hang ngày của người dân.
+ Đất khu vui chơi, giải trí công cộng, sinh hoạt cộng đồng: diện tích 12,87
ha bao gồm sân vận động Đồng Nai các sân bóng nhỏ lẻ phục vụ nhu cầu thể
thao của người dân.
- Đất tôn giáo: diện tích 15,75 ha, chiếm 0,94 % đất phi nông nghip, với
c công trình tôn giáo, trụ sở của tổ chức tôn giáo được Nhà nước cho phép
hoạt động trên địa bàn.
- Đất tín ngưỡng: diện tích 1,22 ha, chiếm 0,07 % đất phi nông nghip,
diện tích của các đình, miếu trên địa bàn phục vụ các mục đích tín ngưỡng
182
dân gian, do cộng đồng dân cư quản lý và sử dụng.
- Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất sở lưu trữ tro cốt: diện
tích 19,00 ha, chiếm 1,13 % đất phi nông nghiệp, là diện tích của các khu nghĩa
trang trên địa bàn ...
- Đất mặt nước chuyên dùng: diện tích 100,04 ha, chiếm 5,94 % đất phi
nông nghiệp.
- Đất phi nông nghiệp khác: trên địa bàn xã không có loại đất này.
2.1.3. Nhóm đất chưa sử dng:
Tổng diện tích: 53,31 ha, chiếm 0,54% diện tích tự nhiên. Toàn bộ đất
do Nhà nước thu hồi theo quy định của pháp luật đất đai chưa giao, chưa cho
thuê.
3. Dân số, cơ cấu lao động thành phần dân cư
3.1. Dân số 70.264 người
3.2. cấu lao động: Lao động tại Dầu Giây chuyển dịch từ nông nghiệp
sang các ngành phi nông nghiệp tăng nhờ việc chuyển đổi nghề nghiệp cho nông
dân, sự phát triển của khu công nghiệp Dầu Giây dẫn đến một bộ phận lớn lao
động thay đổi theo. Qua rà soát tỷ lệ lao động phi nông nghiệp của xã Dầu Giây
đạt từ 75% trở lên trên tổng số lao động đang làm việc trên địa bàn. Lao động
nông, lâm thủy sản còn khoảng 25%.
3.3. Thành phần dân (tnh thị/nông thôn): Dân stoàn Dầu Giây
là: 70.264 người. Dân số có đặc điểm dân cư thành thị trên địa n xã Dầu Giây
36.564 người, chiếm 52,04% tổng dân số toàn (36.564 người/70.264
người).
4. Hiện trạng phát triển kinh tế
4.1. Chỉ tiêu phát triển kinh tế gồm: GRDP, cấu ngành, thu nhập bình
quân đầu người, tỷ lệ hộ nghèo, lao động phi nông nghiệp...
- Tổng giá trị sản phẩm trên địa bàn: 12.677.178 triệu đồng.
- Giá trị sản phẩm công nghiệp xây dựng: 8.340 triệu đồng, chiếm 83%
tổng giá trị sản phẩm trên địa bàn.
- Thu nhập bình quân đầu người của xã trong 3 năm gần đây.
+ Thu nhập bình quân đầu người của xã năm 2023: 86,6 triệu đồng.
+ Thu nhập bình quân đầu người của xã năm 2024: 89,5 triệu đồng.
+ Thu nhập bình quân đầu người của xã năm 2025: 92,4 triệu đồng.
183
- Tỷ lệ hộ nghèo.
+ Tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn nghèo đa chiều) của huyện (cũ) năm 2023:
0,2%.
+ Tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn nghèo đa chiều) của huyện (cũ) năm 2024:
0,2%.
+ Tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn nghèo đa chiều) của xã năm 2025: 0,16%.
4.2. Phát triển các ngành, lĩnh vực
- Về công nghiệp - xây dựng:
Hiện nay trên địa bàn 111 ssản xuất công nghiệp đang hoạt động
ổn định, đáp ng sản phẩm, hàng hóa phục vụ nhân dân trên địa bàn cũng
như cung ứng cho thị trường trong nước và xuất khẩu.
Trên địa bàn xã Dầu Giây được quy hoạch 02 khu công nghiệp (KCN Dầu
Giây, KCN Dầu Giây giai đoạn 2) 02 cụm công nghiệp (CCN Hưng Lộc,
CCN Lộ 25). KCN Dầu Giây diện tích hơn 330ha, đã đi vào hoạt động thu hút
29 doanh nghiệp thứ cấp thuê đất để sản xuất, tỷ lệ lấp đầy trên 92%. KCN Dầu
Giây giai đoạn 2 diện tích 145ha đang được Ban quản Khu công nghiệp
triển khai lập Quy hoạch chi tiết xây dựng để mời gọi nhà đầu tư; CCN Hưng
Lộc diện tích 22,94 đã được pduyệt Quy hoạch 1/500, hiện nay chủ đầu
đang triển khai xây dựng hạ tầng kỹ thuật; CCN Lộ 25 đã được phê duyệt vào
danh mục CCN của tỉnh. Hiện nay đang mời gọi nhà đầu tư.
- Về thương mại - dịch vụ: Xã Dầu Giây có vị trí thuận lợi về kết nối giao
thông do nằm trên tuyến đường Quốc lộ 1A, Quốc lộ 20; gần nút giao các tuyến
cao tốc thành phố H Chí Minh - Long Thành - Dầu Giây, Dầu Giây - Phan
Thiết, Dầu Giây Tân Phú tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động thương mại,
dịch vụ của xã phát triển. Hiện nay, trên địa bàn có Chợ đầu mối nông sản thực
phẩm Dầu Giây, 06 chợ truyền thống; 03 cửa hàng tiện lợi và hơn khoảng 2.000
hộ kinh doanh hoạt động đáp ứng nhu cầu mua sắm, tiêu dùng của người dân
trên địa bàn.
- Về sản xuất nông - lâm - thủy sản:
Giá trị sản xuất Nông Lâm thủy sản giảm dần về cơ cấu giá trị ngành; quy
sản xuất nông - lâm - thủy sản thu hẹp dần, chuyển dịch sang các lĩnh vực
công nghiệp, dịch vụ giá trị cao hơn, cụ thể: cấu ngành nông nghiệp chiếm
tỷ lệ: 16,9 % hiện đang giảm dần xuống dưới 10% (kết quả cuối năm 2025
giá trị ngành nông nghiệp là: 2.151.090 triệu đồng trên tổng giá trthu nhập toàn
xã: 12.677.178 triệu đồng trong tổng GDRP của toàn xã).
184
Sản xuất nông nghiệp đang dần ổn định phát triển theo hướng tăng giá
trị hàng hóa nông nghiệp; phát triển các loại cây trồng có giá trị kinh tế cao hơn
như: phê, điều, tiêu, ca cao và cây ăn quả... đồng thời đẩy mạnh nghề chăn
nuôi gia súc gia cầm và nuôi trồng thủy sản.
Trồng trọt: Trong sản xuất nông nghiệp đã sự đầu về giống, phân bón,
đưa giới hóa vào sản xuất nông nghiệp nhằm thâm canh tăng năng suất cây
trồng, nâng cao hiệu quả trong sản xuất. Diện tích gieo trồng cây hàng năm (cây
mì, cây bắp, cây mía), cây công nghiệp (cacao, tiêu, điều,...) và cây ăn quả.
Chăn nuôi: Bên cạnh sản xuất nông nghiệp tình hình phát triển chăn nuôi
chyếu là heo và bò trong các năm qua có bước chuyển biến rõ rệt. Tuy nhiên
do nh hưởng của dịch bệnh và giá cả không ổn định, nhưng số đàn gia súc, gia
cầm vẫn duy trì phát triển ổn định. Giá trị sản xuất hàng năm đều tăng, đáp
ứng nhu cầu cải thiện đời sống của nhân dân trong xã, nâng cao kinh tế gia đình.
Thủy sản: Nghề nuôi trồng thủy sản trên địa bàn cũng có chiều hướng phát
triển, góp phần tạo công việc cho người lao động nâng cao nguồn thu nhập
ổn định cuộc sống cho người dân.
Nhìn chung, trong những năm qua ngành nông nghiệp của đã sự phát
triển ổn định theo hướng thâm canh, áp dụng việc chuyển đổi cơ cấu giống cây
trồng, vật nuôi, tăng năng suất sản lượng, đem lại hiệu quả kinh tế thu
nhập cho nông dân.
Lĩnh vực chăn nuôi còn gặp nhiều thách thức do chưa đáp ứng được yêu
cầu về môi trường, dịch bệnh đe nên ảnh hưởng đến cơ cấu ngành nông nghiệp.
Quy hoạch chăn nuôi giai đoạn 2025-2030 chưa phù hợp với tình hình sản xuất
nông nghiệp tại địa phương.
5. Hiện trạng phát triển văn hóa - xã hội
5.1. Giáo dục và đào tạo
Công tác giáo dục và đào tạo trên địa bàn xã Dầu Giây tiếp tục được quan
tâm đầu tư, mạng lưới trường lớp được bố trí tương đối đồng bộ, bản đáp ng
nhu cầu học tập của Nhân dân và phù hợp với quy mô dân số, tốc độ đô thị hóa
của địa phương.
Hiện nay, mạng lưới trường lớp trên địa bàn Dầu Giây bản đầy đủ,
phân bố tương đối hợp lý theo các cấp học, đáp ứng nhu cầu học tập trước mắt
của
nhân dân. Quy mô trường lớp, số ợng học sinh các cấp học ổn định; tỷ lệ huy
động học sinh ra lớp đầu cấp tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình THCS
tiếp
185
tục học THPT đạt mức cao, cho thấy công tác duy trì sĩ số và phổ cập giáo dục
được thực hiện hiệu quả. Toàn xã hiện không có trường tổ chức học ca 3, nhiều
trường đã triển khai dạy học 2 buổi/ngày, góp phần nâng cao chất lượng giáo
dục.
Năm học 2025-2026, trên địa bàn Dầu Giây 19 trường công lập (trong
đó Mầm non: 08 trường, Tiểu học: 06 trường, THCS: 02 trường, TH&THCS:
03 trường), 16 lớp mầm non, mẫu giáo độc lập thục; hiện tại đủ mạng lưới
trường lớp bản đáp ứng nhu cầu học tập của nhân n trên địa bàn sau p
nhập. Toàn 330 lớp/11.906 học sinh (Trong đó Mầm non 70 lớp/1.884 HS,
Tiểu học: 161 lớp/5.721 HS, THCS 99 lớp/4.301 HS); cán bquản 41
người, giáo viên là 556 người và nhân viên là 85 người.
Ngoài ra, còn 01 trường THPT với 1.605 học sinh 01 Trung tâm
GDNN-GDTX.Tỷ ltrường học đạt chuẩn Quốc gia đạt 89.5%, ợt chỉ tiêu
NQ (89%).
- Về Kiểm định chất lượng: 19/19 trường đạt KĐCL t mức độ 1 tr lên
(trong đó đạt mức đ 1: 01 tờng, đạt mức độ 2: 13 trường, đạt mức độ 3: 05
trường).
- Về Chuẩn quốc gia: 17/19 trường đạt chun quc gia t mc độ 1 tr lên
(trong đó đạt mức đ 1: 12 trường, đạt mức độ 2: 05 trường).
5.2. Y tế
Công tác y tế, chăm sóc sức khỏe Nhân dân trên địa bàn xã Dầu Giây tiếp
tục được quan tâm. Hiện nay, trên địa bàn 01 Trung tâm Y tế khu vực
Thống Nhất, 01 Trạm Y tế xã và 03 điểm Trạm Y tế. Trạm Y tế hiện 40
viên chức, trong đó Bác sỹ: 04 (03 c s đa khoa 01 bác s đông y); Y sỹ đa
khoa: 08; Y sỹ YHCT: 05; Nữ hộ sinh: 04; Điều dưỡng: 06; Dưc s: 05; Dân
s viên: 06, 01 kế toán, 01 kỹ thực phẩm. Mạng lưới y tế ấp gồm 17 nhân
viên đảm bảo độ bao phủ tại các địa bàn.
Trạm y tế đảm bảo đủ 14 phòng chức năng, vườn thuốc nam mẫu với
trên 40 loại cây thuốc theo nhóm bệnh. Hệ thống y tế nhân phát triển mạnh
với 02 phòng khám đa khoa lớn cùng mạng lưới các phòng khám chuyên khoa
và cơ sở dược.
Mạng lưới y tế sở bản đáp ứng yêu cầu khám, chữa bệnh ban đầu,
chăm sóc sức khỏe sinh sản, phòng, chống dịch bệnh thực hiện các chương
trình y tế cộng đồng. Nhìn chung, hệ thống y tế trên địa bàn được bố trí tương
đối đồng bộ, đáp ứng cơ bản nhu cầu chăm sóc sức khỏe của Nhân dân, phù hợp
với quy mô dân số.
186
5.3. Văn hóa thông tin, thể dục thể thao
Công tác n hóa, thông tin, thể dục thể thao trên địa bàn Dầu Giây luôn
được quan tâm chỉ đạo ưu tiên phát triển, góp phần nâng cao đời sống tinh
thần của Nhân dân, xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh, đáp ứng yêu cầu
phát triển kinh tế - xã hội và quá trình đô thị hóa của địa phương.
- Kế thừa trung tâm của huyện Thống Nhất cũ, từ khi được thành lập đến
nay xã Dầu Giây tiếp tục tăng cường, đa dạng hóa hình thức tuyên truyền, giáo
dục giá trị văn hóa, đạo đức, lối sống, đặc biệt cho thế hệ trẻ, thông qua các
phương tiện truyền thông sở, tờ rơi các hoạt động ngoại khóa tại trường
học. Một trong nhng kết quả nổi bật là ý thứcn hóa ca Nhân dân đưc nâng
n rệt, qua công tác tuyên truyềnu rộng, người dân đã hình thành thói quen
tiếp cận thông tin n hóa một cách chđộng, ch cực tham gia c hoạt động cộng
đồng. ởng “văn a nền tảng tinh thn của hội ngày càng đưc thhiện
quanh động c thể n:ng xn minh, xây dựng gia đình hnh pc, quan
m gìn gi cnh quan i trưng, tự gc tn thquy đnh địa phương.
- Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” ngày càng đi
vào thực chất, thể hiện qua tỷ lệ gia đình văn hóa đạt 99,5% (năm 2025 vượt
1,5% so với chỉ tiêu là 98%), 17/17 ấp đạt danh hiệu ấp văn hóa đạt 100%. Các
ấp đã chuyển biến mạnh về đoàn kết cộng đồng, xây dựng nếp sống văn minh
trong cưới, tang, lễ hội, giảm tối đa các hủ tục và hành vi phản cảm.
- Đến nay, 100% các ấp đã thực hiện rà soát, sửa đổi, bổ sung ơng ước -
quy ước theo đúng Nghị định 61/2023/NĐ-CP. Trên địa bàn xã có 17/17 ấp
quy ước đảm bảo các quy định của văn bản dưới luật và đang áp dụng phù hợp
với thực tế của ấp, tổ nhân dân, phát huy vai trò tự quản của cộng đồng.
- Thường xuyên tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao tại Nhà
Văn hóa xã các ấp trong các dịp lễ, sự kiện lớn của đất nước và địa phương
đã khuyến khích người dân chủ động tham gia phát huy năng lực sáng tạo,
hoạt động của Đội văn nghệ của cấp và đội văn nghệ của các ấp thường xuyên
luyện tập các tiết mục sẵn sàng tham gia các chương trình góp vui cho các đại
hội, hội nghị tổng kết sơ kết của các ban ngành, đoàn thể. Phối hợp các trường
học tổ chức các đêm văn nghệ, các ban nghành đoàn thể, khu phố tổ chức các
chương trình văn nghệ góp vui trong các dịp tổ chức các hội nghị; các câu lạc
bộ thể dục thể thao được duy trì hoạt động thường xuyên như: Bóng đá, Yoga,
Lân sư rồng, Võ cổ truyền, Dưỡng sinh, Xe đạp,...thông qua hoạt động của các
câu lạc bộ này nhằm phát hiện c nhân tố triển vọng đưa vào đội tuyển tham
gia các giải do huyện, tỉnh tổ chức như: bộ môn bóng đá, bóng chuyền, cầu lông,
việt dã, cờ tướng, cờ vua, kéo co, nhảy bao bố, đẩy gậy...). Hiện 40% số
187
người dân tập luyện TDTT thường xuyên 35% hộ đạt chuẩn gia đình thể thao.
Bên cạnh các môn truyền thống như bóng đá, thuật cổ truyền, địa phương
đang phát triển mạnh các bộ môn mới, hợp thời đại như: Bóng chuyền hơi nữ,
Cầu lông, đặc biệt Pickleball. Duy tcác giải giao lưu bóng đá, trò chơi
dân gian vào các dịp lễ hội, góp phần nâng cao sức khỏe sự gắn kết cộng
đồng.
- Trên địa bàn 03 di tích lch s cp tnh (Đình Hưng Lộc Đình
Dầu Giây Vườn Cao su Dầu Giây) luôn được quan tâm, duy tu bảo tồn
hiệu quả.
Phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa tiếp tục được duy
trì phát triển; các hoạt động văn hóa, văn nghệ quần chúng được tổ chức
thường xuyên, nhất là vào các dịp lễ, tết, kỷ niệm các ngày lễ lớn của đất nước
địa phương. Hằng năm, địa phương thường xuyên tổ chức các chương trình
giao lưu văn hóa, văn nghệ, hội thi, hội diễn các hoạt động tuyên truyền cổ
động trực quan, góp phần nâng cao nhận thức, tạo không khí phấn khởi trong
Nhân dân, giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa địa phương.
Phong trào thể dục, thể thao quần chúng ngày càng phát triển rộng khắp,
thu hút đông đảo người dân tham gia. Tỷ lệ người dân tham gia hoạt động văn
hóa, văn nghệ, thể dục thể thao thường xuyên Các giải thi đấu thể thao quần
chúng, các hoạt động giao lưu thể thao được tổ chức thường xuyên với nhiều
nội dung phong phú, phù hợp với từng đối tượng, qua đó góp phần rèn luyện
sức khỏe, tăng cường đoàn kết cộng đồng và nâng cao chất lượng đời sống tinh
thần của Nhân dân.
Công tác thông tin, tuyên truyền được triển khai thường xuyên, kịp thời
phục vụ nhiệm vụ chính trị của địa phương; nội dung tuyên truyền tập trung vào
các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, các
phong trào thi đua yêu nước, xây dựng nông thôn mới nâng cao, đô thị văn minh,
bảo vệ môi trường, an ninh trật tcác nhiệm vụ phát triển kinh tế - hội
trên địa bàn.
5.4. Lao động - Thương binh và Xã hội
Công tác lao động, thương binh hội, nhất việc thực hiện chính sách
đối với người có công với cách mạng trên địa bàn xã Dầu Giây luôn được quan
tâm chỉ đạo, triển khai đầy đủ, kịp thời, đúng quy định, góp phần bảo đảm an
sinh xã hội và giữ vững ổn định chính trị - xã hội tại địa phương.
Đối với lĩnh vực bảo trợ hội, Ủy ban nhân dân đã tập trung soát,
quản chi trả trcấp hội hằng tháng cho các đối tượng bảo trợ hội
188
đúng quy định; phối hợp cập nhật tăng, giảm đối tượng kịp thời; thực hiện
bản đầy đủ các chính sách trợ giúp hội thường xuyên và đột xuất. Đến nay,
trên địa bàn Dầu Giây 2.708 người đang hưởng trợ cấp hội hằng tháng.
Đây nhóm đối tượng chủ yếu gồm người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ em có
hoàn cảnh đặc biệt, người thuộc diện bảo trợ hội khác theo quy định hiện
hành.
Công tác tiếp nhận, xét duyệt, lập hồ sơ, quản đối tượng từng bước đi
vào nền nếp; việc chi trtrcấp bản được thực hiện đúng thời gian, đúng đối
ợng, hạn chế tình trạng chậm, sót hoặc chi trả không đúng chế độ. Bên cạnh
đó, địa phương cũng quan tâm lồng ghép các chính sách htrvề bảo hiểm y
tế, mai táng phí, trợ giúp đột xuất khi gặp rủi ro, thiên tai, bệnh tật, góp phần
giảm bớt khó khăn cho các đối tượng yếu thế trong cộng đồng.
Đối với lĩnh vực Người có công, Ủy ban nhân dân xã đã tập trung rà soát,
quản chi trả trcấp hội hằng tháng cho các đối tượng đúng quy đnh;
phối hợp cập nhật tăng, giảm đối tượng kịp thời; thực hiện bản đầy đủ các
chính sách ưu đãi cho người công với cách mạng. Hiện nay, trên địa bàn xã
Dầu Giây 226 người công thân nhân người công với cách mạng đang
hưởng trợ cấp hằng tháng, với tổng kinh phí chi trả khoảng 900 triệu đồng/tháng,
478 đối tượng hưởng trợ cấp 01 lần. Ngoài ra, có 211 đối tượng đang hưởng trợ
cấp thờ cúng liệt sĩ hằng năm.
Địa phương hiện 01 Đền thờ Liệt 01 nhà bia ghi danh c anh hùng
liệt sĩ là nơi thực hiện công tác quản lý, chăm sóc, tổ chức các hoạt động tri ân,
tưởng niệm, giáo dục truyền thống cách mạng cho cán bộ, đảng viên Nhân
dân trên địa bàn xã.
Trong thời gian qua, dưới sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng ủy,
HĐND, UBND, Ủy ban MTTQ Việt Nam xã, công tác “Đền ơn đáp nghĩa” và
chăm lo gia đình chính sách được triển khai thường xuyên, hiệu quả. Các chế
độ, chính sách đối với người công được thực hiện đầy đủ, đúng đối tượng,
đúng quy định; đồng thời địa phương tích cực huy động các nguồn lực hội,
phát huy vai tcủa cộng đồng, tổ chức, nhân trong việc chăm lo đời sống
vật chất, tinh thần cho các gia đình chính sách, người có công với cách mạng.
5.5. ng tác tôn giáo - tín ngưỡng, dân tộc
Công tác tôn giáo, tín ngưỡng dân tộc trên địa bàn Dầu Giây luôn
được cấp ủy, chính quyền địa phương quan tâm nh đạo, chỉ đạo thực hiện; các
chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác dân tộc,
tôn giáo được triển khai kịp thời, góp phần củng cố khối đại đoàn kết toàn n
tộc, giữ vững ổn định chính tr- xã hội trên địa bàn.
189
Các hoạt động tôn giáo, tín ngưỡng trên địa bàn bản diễn ra ổn định,
đúng quy định của pháp luật; các sở tôn giáo chấp hành tốt chủ trương của
Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, tích cực tham gia các phong trào thi
đua yêu nước, hoạt động nhân đạo, từ thiện và xây dựng khối đại đoàn kết toàn
dân.
Phật giáo: 12 s th t được nhà nước công nhn, gm: Chùa Hu
Vin, Chùa Ph Duyên, Chùa Ph Minh, Chùa Hưng Lâm, Chùa Khánh Lâm,
Chùa Tnh Quang, Chùa Long An, Chùa Bo Hu, Chùa Nht Pháp, Nim pht
đưng Quan Thế Âm, Thin vin Nguyên Không, Ban qun tr Chùa TTnh
vi 12 v tr trì khong 15.962 tín đồ pht t.
Công giáo: 11 s được nhà nước công nhn, gm: Giáo x Hưng
Bình, Giáo x Du Giây, Giáo x Xuân Đức, Giáo x Hưng Lộc, Giáo x Minh
Hòa, Giáo x Minh Tín, Giáo x Xuân Long, Giáo x Xuân Linh, Tu hi Têrêxa
Hài đồng Giêsu cộng đoàn Minh Hòa, Cộng đoàn Xuân Long, Cộng đoàn
Xuân Linh, Tu viện Mân côi Đa Minh với 8 chc sc và khoảng 29.385 tín đồ,
2 sở chưa được nhà nước công nhn Dòng tu Mến thánh Giá Vò Vp,
Cộng đoàn Xuân Linh.
Tin lành: có 2 cơ sở được nhà nước công nhn gm: Chi hi tin Lành Du
Giây, Chi hi Tin Lành L 25, với hơn 485 tín đồ, 1 Điểm nhóm Tin lành
Baptis Liên Hiệp chưa được nhà nước công nhận, nhưng hệ phái này được hot
động theo ch th 01 ca Chính ph.
Cao Đài: Có 2 cơ s được nhà nước công nhn gm: H đạo Cao đài Dầu
Giây, H đạo Cao đài Hưng Lộc, có 2 cai quản và hơn 1.475 đạo hu
Ngoài ra còn các s th t tín ngưỡng dân gian như: Miếu Âm hn
địa x Dầu Giây, Đình làng Dầu Giây, Đn Cn, Miếu ngũ hành Nương Nương,
Đền Đông Cuôn, Đền Ông Y, Miếu Âm Hn, Miếu Chúa Xứ, Đình Làng 97,
Đình Hưng Lc, Miếu Bà, Miếu Hưng Nghĩa, Miếu 52, Miếu người Hoa,
Miếu Cây Trường, Miếu Sơn Lâm Bà, Miếu th th Thần, Đình Thần, Miếu
Ông Công, Miếu Ông H, Miếu Án Th.
- V Dân tc
Tình hình hoạt động vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn bản
ổn định, đời sống nhân n từng bước được cải thiện. Các chính sách htrợ phát
triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số được triển khai kịp thời, đúng đối
tượng. Tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn hội bản ổn định; công
tác vận động quần chúng tham gia phong trào “Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ
quốc” đạt kết quả tích cực.
190
Trên địa bàn xã Du Giây hin nay có 18 thành phn dân tộc ít người như:
(Thái, Sán dìu, Khơ me, Châu ro, Chăm, Tày, Hoa, Nùng, Mường) trong đó
1.451 h, 5.212 khu, chiếm t l 0,72% dân s toàn xã.
Trên địa bàn xã có 06 người uy tín trong đồng bào dân tc, trong đó có 02
người uy tín đảng viên. Ngưi uy tín am hiu phong tc, tp quán, nm được
m tư nguyn vng ca mi người trong cộng đồng ng vi kinh nghim
thc tế, đã trực tiếp thuyết phc, a gii kp thi, thấu nh, đạt nhiu v
vic trong thi gian qua ti cng đồng, không để xảy ra “điểm nóng” góp phần
gi bình n cho nhân dân trên địa bàn. Nguồn thu nhập chính của đồng bào dân
tộc thiểu số chủ yếu từ sản xuất nông nghiệp, lao động làm thuê và kinh doanh
buôn bán nhỏ lẻ. Đời sống vật chất, tinh thần của đồng bào dân tộc thiểu số từng
bước được cải thiện; các chính sách dân tộc, an sinh hội, hỗ trsản xuất, giáo
dục, y tế được địa phương quan tâm thực hiện.
6. Hiện trạng phát triển hạ tầng xã hội
6.1. Nhà
Nhà ở trên địa bàn xã phân bố không đều, đông nhất khu vực khu trung
tâm hành chính và dọc tuyến đường QL20, QL1A ĐT.769, còn lại phân
bố rải rác theo các khu ấp và các tuyến giao thông nông thôn. Đến nay, trên địa
bàn xã không còn nhà tạm, dột nát. Tổng số nhà ở kiên cố là 15.490 căn/15.490
căn đạt tỷ lệ 100% theo tiêu chuẩn của Bộ Xây dựng.
6.2. Công trình quan nh chính
Trung tâm hành cnh Dầu Giây được tiếp quản và sử dụng từ trụ sở các
quan nh chính huyện Thống Nhất cũ, bao gồm 11 trụ sở/98.500m
2
,; Các trụ
sở này được đầu y dựng cải tạo sửa chữa định kỳ n bản đáp ng nhu
cầu cho mt chính quyền thân thiện hiện đại.
6.3. Công trình giáo dục
Giáo dục và đào tạo là lĩnh vực được địa phương quan tâm đầu tư, với hệ
thống cơ sở giáo dục tương đối đồng bộ, phân bố phù hợp theo nhu cầu dân cư,
bản đáp ng nhu cầu học tập của học sinh trên địa bàn. Trong những năm
qua, mạng lưới trường lớp từng bước được củng cố, sở vật chất được cải
thiện, góp phần nâng cao chất lượng dạy học, đồng thời đáp ng yêu cầu phát
triển nguồn nhân lực phục vụ quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa của địa
phương.
Theo hiện trạng sử dụng đất, diện tích đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào
tạo trên địa bàn là..... ha. Trên địa bàn hiện hthống các trường mầm non,
tiểu học, trung học sở, trung học phổ thông Trung tâm Giáo dục nghề
191
nghiệp – Giáo dục thường xuyên đang hoạt động, phục vụ nhu cầu học tập của
con em Nhân dân trong và ngoài địa bàn.
6.4. Công trình y tế
Hệ thống cơ sở y tế trên địa bàn xã cơ bản đáp ứng yêu cầu chăm sóc, bảo
vệ sức khỏe Nhân dân, nhất nhu cầu khám, chữa bệnh ban đầu chăm sóc
sức khỏe thường xuyên tại sở. Trong những năm qua, công tác y tế, chăm sóc
sức khỏe cộng đồng, phòng chống dịch bệnh, khám chữa bệnh ban đầu và thực
hiện các chương trình y tế quốc gia luôn được quan tâm triển khai đồng bộ, góp
phần nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe, chủ động phòng ngừa dịch bệnh
và bảo đảm an sinh xã hội trên địa bàn.
Theo hiện trạng sử dụng đất, diện tích đất xây dựng cơ sở y tế trên địa bàn
là.... ha, bao gồm trung tâm y tế, trạm y tế các sở khám, chữa bệnh khác
đang hoạt động. Hiện nay, trên địa bàn xã có 01 Trung tâm Y tế khu vực Thống
Nhất, 01 Trạm Y tế xã và 03 điểm Trạm Y tế, bản bảo đảm khả năng tiếp cận
dịch vụ y tế, chăm sóc sức khỏe ban đầu và phục vụ nhu cầu khám, chữa bệnh
của Nhân dân trên địa bàn.
Bên cạnh việc đáp ứng nhu cầu hiện tại, hệ thống y tế của địa phương còn
vai trò quan trọng trong việc bảo đảm điều kiện hạ tầng hội khi dân số tiếp
tục tăng quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh hơn trong thời gian tới. Do đó, đây
là một trong những lĩnh vực cần tiếp tục được đầu nâng cao chất lượng cơ s
vật chất, trang thiết bị năng lực phục vụ để phù hợp với yêu cầu quản lý
phục vụ dân cư đô thị khi thành lập phường.
6.5. Công trình văn hóa, thể dục - thể thao
Hạ tầng văn hóa, thể dục - thể thao trên địa bàn Dầu Giây được quan
tâm đầu tư, từng bước đáp ứng nhu cầu sinh hoạt cộng đồng, vui chơi, giải trí,
rèn luyện thể chất nâng cao đời sống tinh thần của Nhân dân. Các công trình,
cơ sở văn hóa - thể thao không chỉ phục vụ nhu cầu sinh hoạt thường xuyên của
người dân mà còn là nơi tổ chức các hoạt động chính trị, văn hóa, văn nghệ, thể
thao quần chúng, tuyên truyền chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của
Nhà nước.
- Trụ sở Đài Truyền thanh với tổng diện tích đất 9.414m
2
. Trong đó diện
tích xây dựng các phòng làm việc và các phòng chức năng là 329m
2
.
- Trụ sở Thể dục - thể thao với tổng diện tích đất 88.195m
2
. Trong đó
diện tích xây dựng các hạng mục bao gồm: Nhà thi đấu đa năng, Nhà điều hành,
các phòng làm việc và các phòng chức năng, sân vận động (sân bóng đá, đường
pic), sân bóng chuyền và sân bóng rổ, với tổng diện tích xây dựng là 28.414m
2
.
192
- Trụ sở Văn hóa với tổng diện tích đất là 9.000m
2
. Trong đó diện tích xây
dựng Hội trường, các phòng làm việc và các phòng chức năng là 515m
2
.
- 100% ấp có Nhà Văn hóa được sử dụng thường xuyên cho các hoạt động
cộng đồng. 100% các ấp đều cụm thiết chế văn hóa - thể thao ấp hoạt động
ổn định.
6.6. Công trình thương mại - dịch vụ - du lịch
Hoạt động thương mại - dịch vụ trên địa bàn xã phát triển tương đối ổn
định, từng bước mở rộng về quy mô và đa dạng về loại hình, góp phần đáp ứng
nhu cầu tiêu dùng, sản xuất, giao thương hàng hóa và phục vụ đời sống dân cư.
Với lợi thế về vị trí địa lý, hệ thống giao thông thuận lợi, dân cư tập trung ngày
càng đông sự phát triển của công nghiệp - xây dựng trên địa bàn, lĩnh vực
thương mại - dịch vụ điều kiện phát triển mạnh, đóng vai trò ngày càng quan
trọng trong cơ cấu kinh tế địa phương.
Trên địa bàn Dầu Giây 01 chợ đầu mối Nông sản thực phẩm Dầu
Giây diện tích khoảng 02ha với 216 ô vựa chuyên mua bán rau, củ, quả của
người dân địa phương các khu vực lân lận đồng thời kết hợp phục vụ cho
khách tham quan, du lịch. Bên cạnh đó, dự án chợ Đầu mối Nông sản Dầu Giây
giai đoạn 2 với diện tích 48ha đang thực hiện công tác bồi thường giải phóng
mặt bằng sẽ sớm đi vào hoạt động, đây một trong những chợ đầu mối
diện tích lớn nhất khu vực Đông Nam Bộ.
7. Hiện trạng phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thị
7.1. Giao thông
- Đường bộ: Trên địa bàn xã có 123,42km đường giao thông, trong đó có:
23,88km đường 99,54km đường ấp, ngõ xóm; Đường đã được nhựa
hóa đạt chuẩn 23,88km/23,88km đạt tỷ lệ 100%; Đường ấp, ngõ xóm đã được
bê tông và cứng hóa 99,54km/99,54km đạt tỷ lệ 100%.
- Đường thủy nội địa (nếu có): Trên địa bàn Dầu Giây không hệ thống
đường thủy nội địa.
7.2. Thủy lợi:
Hiện nay, trên địa bàn xã có 05 công trình đập thủy lợi nhỏ và 02 hệ thống
mương tiêu thoát nước. Trong đó, 04 công trình đang hoạt động hiệu quả (Cầu
Máng, Ông Nhì, Ông Sinh, Suối Mủ), 01 công trình không còn khai thác (Ông
Công). Ngoài ra, có 01 đập dâng phục vụ cánh đồng 78A, 78B đã hoàn thành
nhưng chưa được bàn giao, chưa đưa vào sử dụng
7.3. Cấp điện
193
Đến nay, trên địa bàn toàn 142,94km đường dây trung thế; 204,86km
đường dây hthế và 301 trạm biến áp đảm bảo cung cấp điện phục vụ sinh hoạt,
sản xuất và phát triển công nghiệp trên địa bàn xã. Số hộ dân sử dụng điện lưới
quốc gia 15.808/15.808 hộ đạt tỷ lệ 100%.
7.4. Cấp nước
Khu trung tâm các khu vực dân tập trung đã được đầu hệ thống
nước sạch từ Nhà máy nước Gia Tân Trạm cấp nước tập trung xã Lộ 25, số
hộ dân sử dụng nước sạch tập trung trên địa trên toàn là 1.0297/15.808 hộ đạt
tỷ lệ 65,14%.
7.5. Thoát nước thải và vệ sinh môi trường
- Thoát nước mưa, nước thải sinh hoạt
Khu vực trung tâm Thị trấn sử dụng hệ thống thoát nước mưa chung, tự
chảy. Nước mưa thoát theo hệ thống mương cống đổ ra lưu vực sông Nhạn
và sông Thao. Mạng lưới chủ yếu là mương đan, cống hộp bê tông cốt thép, kết
hợp với một sổ rãnh hở trong khu dân cư.
Khu vực ngoại thị: ớc a chủ yếu tự chảy theo địa hình tự nhiên ra các
kênh rạch, suối khe tụ thủy. Các trục quốc lộ, đương tỉnh và đường huyện các
kênh hở, tuy nhiên hthống kết nối chưa hoàn chỉnh, chưa được đầu đồng bộ
nên nhiều đoạn xuống cấp và bồi lắng, dẫn đến ngập úng, gây ngập úng cục bộ
và ảnh hưởng tới môi trường.
- Thoát nước thải công nghiệp
Nước thải công nghiệp, chế xuất, phụ trợ: Hiện nay KCN đã xây dựng trạm
xử lý nước thải công suất thiết kế 2.000 m3/ngày đêm. Nước thải sau xử lý đạt
loại B QCVN14/BTNM.
Nước thải y tế: Bệnh viện Dầu Giây hiện đã hệ thống xử lý cục bộ đạt
tiêu chuẩn trước khi xả ra ngoài. c trung tâm y tế trong khu vực nước thải chủ
yếu chỉ xử lý bằng bể tự hoại cục bộ.
- Xử lý chất thải rắn
Hiện nay, trên địa bàn xã Dầu Giây phát sinh khoảng 50 tấn/ngày chất thải
rắn sinh hoạt được thu gom, vận chuyển và chuyển giao trực tiếp về Khu xử lý
chất thải Quang Trung xử lý bằng phương pháp compost, tỷ lệ chôn lấp rác trơ
dưới 15%. Tỷ lệ thu gom xử chất thải rắn sinh hoạt đạt 100%. Tỷ lệ phân loại
chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn đạt 80%.
Tỷ lệ chất thải y tế, chất thải nguy hại được thu gom, xử lý đạt 100%.
Tỷ lệ thu gom, xử lý chất thải công nghiệp không nguy hại đạt 100%.
194
8. Quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội
8.1. Quốc phòng
Công tác quốc phòng, quân sự địa phương trên địa bàn xã Dầu Giây được
duy trì thường xuyên, nền nếp, bảo đảm yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới.
Lực lượng quân sự xã thực hiện nghiêm chế độ trực chỉ huy, trực ban, trực sẵn
sàng chiến đấu theo quy định; công tác quản quân số, khí, trang bị kỹ thuật
được thực hiện chặt chẽ, đúng quy định, đáp ứng yêu cầu sẵn sàng chiến đấu
xử lý kịp thời các tình huống phát sinh trên địa bàn.
Địa phương thường xuyên phối hợp với lực lượng Công an các ngành
chức năng trong công tác nắm tình hình, nhất các vấn đề liên quan đến an ninh
chính trị, trật tự an toàn xã hội, khiếu kiện đất đai, tôn giáo, dân tộc, qua đó kịp
thời tham mưu xử lý, không để phát sinh điểm nóng, vụ việc phức tạp kéo dài.
Công tác tuần tra, kiểm soát địa bàn được duy trì thường xuyên, góp phần giữ
vững ổn định địa bàn, bảo đảm an ninh trật tự và an toàn xã hội.
Công tác xây dựng nền quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân
dân tiếp tục được quan tâm thực hiện; địa phương chủ động nắm chắc tình hình,
dự báo, phòng ngừa và xử kịp thời các tình huống thể ảnh hưởng đến quốc
phòng, an ninh trên địa bàn. Đồng thời, bảo đảm tốt công tác sẵn sàng chiến đấu,
bảo van toàn c skiện chính trị, các ngày lễ lớn của đất nước và địa phương,
góp phần củng cố khu vực phòng thủ ngày càng vững chắc.
Quốc phòng: Thời gian qua công tác Quốc phòng địa phương trên địa bàn
xã luôn được quan tâm triển khai tổ chức thực hiện đồng bộ có chiều sâu bảo
đảm xây dựng LLVT xã vững mạnh toàn diện đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ quốc
phòng trong tình hình mới; Công tác xây dựng, huấn luyện, SSCĐ của lực lượng
DQTV, DBĐV, công tác tuyển quân, công tác GDQP-AN luôn đạt và vượt chỉ
tiêu được giao. Việc xây dựng thế trận Quốc phòng toàn dân, công trình quốc
phòng trong khu vực phòng thủ xã luôn bảo đảm đúng quy trình, quy hoạch, kế
hoạch phát triển kinh tế, hội gắn với quốc phòng hiện nay của địa phương,
góp phần xây dựng thế trận QSQP vững mạnh trong tình hình mới tạo điều kiện
thuận lợi phát triển kinh tế, xã hội tại địa phương.
8.2. An ninh và trật tự an toàn xã hội
Tình hình an ninh trật tự, an toàn hội trên địa bàn Dầu Giây
bản ổn định, được giữ vững; các vấn đề liên quan đến tôn giáo, dân tộc, nông
thôn, kinh tế được theo dõi, nắm chắc và xử lý kịp thời, không để phát sinh vụ
việc phức tạp.
195
Trên địa bàn xã có nhiều thành phần dân tộc thiểu số cùng sinh sống; tình
hình liên quan đến đồng bào dân tộc thiểu số cơ bản ổn định, đời sống vật chất
tinh thần tng bước được nâng lên, khối đại đoàn kết toàn dân tộc tiếp tục
được củng cố.
Tình hình an ninh, trật tự khu vực nông thôn trên địa bàn cơ bản ổn định;
các vụ việc phát sinh được địa phương quan tâm chỉ đạo giải quyết kịp thời,
không để hình thành điểm nóng.
Công tác bảo đảm trật tự, an toàn hội được triển khai thường xuyên; lực
lượng chức năng chủ động tham mưu cấp ủy, chính quyền địa phương thực hin
các biện pháp quản địa bàn, quản đối tượng, tăng cường tuần tra, kiểm soát,
phòng ngừa và xử lý vi phạm. Phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc tiếp
tục được duy trì và phát huy hiệu quả, góp phần giữ vững ổn định địa bàn.
9. Tổ chức bộ máy và đội ngũ cán bộ công chức
9.1. Đảng ủy
Về tổ chức bộ máy khối Đảng của xã được kiện toàn theo đúng quy định,
bảo đảm vai trò lãnh đạo toàn diện. Cụ thể: Thường trực Đảng ủy (gồm Bí thư
và các Phó Bí thư); các cơ quan tham mưu, giúp việc như Ban Xây dựng Đảng,
Văn phòng Đảng ủy và cơ quan Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy. Bên cạnh đó, Trung
m Chính trị xã Dầu Giây giữ vai trò quan trọng trong công tác đào tạo, bi
dưỡng luận chính trị, góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, đảng
viên.
Tổng số cán bộ, công chức Đảng ủy hiện 41 cán bộ, công chức, trong
đó: Văn phòng Đảng y 11 người (gồm thư Phó thư Thường trực
Đảng ủy); Ban Xây dựng Đảng 9 người; Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy là 05
người. Trung tâm Chính trị hiện 04 cán bộ, viên chức. quan ủy ban
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã là 12 người.
Về trình độ chuyên môn: 6 cán bộ, công chức trình độ Thạc (đạt
14,63%), 35 cán bộ, công chức có trình độ Đại học (đạt 85.37%).
Về luận chính trị: Trình độ cử nhân, cao cấp 18 người (đạt tỷ l43,90%),
Trung cấp là 22 người (đạt tỷ lệ 53,66%); Sơ cấp là 01 người (đạt tỷ lệ 2,44%).
9.2. Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân
- Bộ máy Hội đồng nhân dân xã được tổ chức gồm Thường trực HĐND
02 Ban chuyên trách là Ban Kinh tế - Ngân sách và Ban Văn hóa - Xã hội, thực
hiện chức năng giám sát và quyết định các vấn đề quan trọng tại địa phương.
196
- Bộ máy Ủy ban nhân dân được tổ chức với 03 phòng chuyên môn gồm:
Văn phòng HĐND-UBND, Phòng Kinh tế Phòng Văn hóa - hội; đồng
thời Trung tâm Phục vụ Hành chính công nhằm nâng cao hiệu quả cải cách
thủ tục hành chính, phục vụ người dân doanh nghiệp. Ngoài ra, UBND
quản lý 21 đơn vị sự nghiệp trực thuộc, bao gồm Trung tâm Dịch vụ tổng hợp,
Trạm Y tế 19 đơn vị trường học, góp phần đảm bảo cung ứng các dịch vụ
công thiết yếu.
9.3. Mặt trận Tổ quốc và các Đoàn thể
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã được tổ chức với Ban Thường trực
gồm Chủ tịch các Phó Chủ tịch. Các Phó Chủ tịch đồng thời người đứng
đầu các tổ chức chính trị - hội ở cấp như: Đoàn Thanh niên, Hội Liên hiệp
Phụ nữ, Hội Nông dân và Hội Cựu chiến binh. Mỗi tổ chức đều có cơ cấu lãnh
đạo đội ngũ cán bộ chuyên trách, đảm bảo triển khai hiệu quả nhiệm vụ được
giao.
Số lượng biên chế Ủy ban Mặt trận Tổ quốc gồm 12 biên chế (công chức).
Trong đó: Chủ tịch Ủy ban MTTQ xã: 01 người; Phó Chủ tịch Ủy ban MTTQ
đồng thời là Trưởng các tổ chức chính trị hội xã: 4 người. Chuyên viên: 7,
trong đó: Chuyên viên chuyên trách: 5 người; Chuyên viên kiêm Phó chủ tịch
các tổ chức chính trị xã hội xã: 2 người (Hội Liên hiệp phụ nữ xã và Hội Nông
dân xã). Về trình độ chuyên môn: Thạc sỹ: 01 người (tỷ lệ 8,33%); Đại học: 11
người (tỷ l91,67%). Vluận chính trị: Cử nhân, cao cấp: 4 người (tỷ lệ
33,33%); Trung cấp: 8 người (tỷ lệ 66,67%); Sơ cấp và chưa qua đào tạo: 0.
9.4. Cán bộ, công chức cấp xã
Đội ngũ cán bộ, công chức của xã cơ bản được bố trí đầy đủ, đáp ứng yêu
cầu nhiệm vụ.
Tng s cán b công chc của UBND xã đang thực hiện 70 người/ 79 ch
tiêu biên chế công chức, trong đó: Văn phòng Hội đồng nhân dân y ban
nhân dân b trí 24 người/ 26 ch tiêu biên chế; Phòng Văn hóa - hi: 17
ngưi/ 22 ch tiêu biên chế; Phòng Kinh tế: 22 người/24 ch tiêu biên chế; Trung
tâm phc v nh chính công: 07 người/ 07 ch tiêu biên chế.
V trình độ chuyên môn: Thc sỹ: 16 người (t l 22,85%); Đại hc: 54
ni (t l 77,15%).
V lun chính tr: C nhân, cao cấp: 12 người (t l 17,14%); Trung cp:
45 người (t l 64,28%), Sơ cấp và chưa qua đào tạo: 13 người (t l 18,58%).
Nhìn chung, cấu tổ chức bộ máy đội ngũ cán bộ, công chức của xã
Dầu Giây hiện nay được tchức tương đối hoàn chỉnh, phù hợp với quy định
197
yêu cầu thực tiễn. Trình độ chuyên môn và lý luận chính trị của đội ngũ cán bộ
ngày càng được nâng cao, bản đáp ứng yêu cầu vận hành bộ máy hành chính
trong giai đoạn hiện nay, đặc biệt là trong điều kiện phát triển lên phường.
Trong thời gian tới, để đáp ứng yêu cầu phát triển và mục tiêu nâng cấp lên
phường, xã Dầu Giây sẽ tiếp tục soát, kiện toàn tổ chức bộ máy theo hướng
tinh gọn, hiệu quả; chú trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng ng cao chất lượng
đội ngũ cán bộ, công chức; đẩy mạnh cải cách hành chính, chuyển đổi số
nâng cao chất lượng phục vụ Nhân dân.
X. Đối với xã Đồng Phú
1. Vị trí địa lý, địa giới hành chính và vai trò chức năng
1.1. Vị trí địa lý, địa giới hành chính
Đồng Phú được thành lập theo Nghị quyết số 1662/NQ-UBTVQH15
ngày 16/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; vị trí địa rất thuận
lợi, là địa bàn có tính chiến lược trong đảm bảo Quốc phòng An ninh và phát
triển kinh tế trong tiểu vùng của tỉnh; với vị trí địa lý nằm ở phía Tây Nam của
tỉnh Đồng Nai, phía Nam giáp với Phước Thành Phú Giáo của Thành
phố HChí Minh, phía Đông giáp Tân Lợi, phía Bắc giáp phường Bình
Phước và xã Nhan Bích.
1.2. Vai trò chức năng
Với vị trí địa lý thuận lợi, tiếp giáp với Thành phố Hồ Chí Minh và là cửa
ngõ đi các tỉnh Tây Nguyên theo trục đường chính ĐT-741 chạy dọc theo trung
tâm xã, tạo nên tuyến giao thông huyết mạch trong lưu thông hàng hóa tạo
động lực phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;
Bên cạnh đó, xã Đồng Phú đang được tỉnh quan tâm đầu tư hệ thống giao
thông kết nối tương đối đồng bộ, gồm các tuyến kết nối các khu công nghiệp
phía Tây Nam thành phố Đồng Xoài; các tuyến kết nối từ đường ĐT-741 với
đường Đồng Phú - Bình Dương Khu ng nghiệp Đông Nam Đồng Phú
(tuyến số 1, số 2, số 3, số 4), cùng tuyến kết nối tĐT-741 với Khu công nghiệp
Nam Đồng Phú mở rộng (tuyến số 5). Đây là những công trình có ý nghĩa quan
trọng trong mở rộng không gian phát triển, tăng cường kết nối tạo động lực
cho quá trình đô thị hóa của địa phương.
Bên cạnh đó, với diện tích tự nhiên lớn (138,66 km²), dân số đông và được
thiên nhiên ưu đãi với nhiều cảnh quan đẹp; trong đó phải kđến hồ M(Bàu
Cọp) hồ Suối Giai với tổng diện tích mặt nước hơn 500 ha chạy dọc trung
tâm xã, vừa tạo điểm nhấn cho cảnh quan tự nhiên, vừa điều hòa khí hậu và mở
ra tiềm năng phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng.
Bên cạnh đó, với diện tích tự nhiên lớn (138,66km2), dân số đông, lại được
thiên nhiên ưu đãi với nhiều cảnh quan đẹp; trong đó phải kđến hồ M(Bàu
Cọp) và hồ Suối Giai với tổng diện tích mặt nước hơn 500ha chạy dọc trung m
198
vừa tạo điểm nhấn cho cảnh quan tự nhiên, vừa điều hòa khí hậu và mở ra
tiềm năng du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng rất lớn.
2. Diện tích tự nhiên và cơ cấu các loại đất
2.1. Diện tích tự nhiên:
Tổng diện tích tự nhiên của Đồng Phú 138,66 km²; trong đó, diện tích
đất nông nghiệp 11.363,59 ha, chiếm 81,95%; diện tích đất phi nông nghiệp
2.502,25 ha, chiếm 18,05% và diện tích đất chưa sử dụng 0,33 ha, chiếm
0,001%.
2.2. Cơ cấu các loại đất
Bảng thống kê diện tích theo mục đích sử dụng
Đơn vị tính: ha
STT
Mục đích sử dụng
Diện tích
(ha)
Tỷ lệ
(%)
Tổng diện tích tự nhiên
13.866,18
100,00
I
Nhóm đất nông nghiệp
11.363,59
81,95
1
Đất trồng cây hằng năm
120,70
0,87
2
Đất trồng cây lâu năm
11.123,12
80,22
3
Đất lâm nghiệp
0,00
-
4
Đất nuôi trồng thủy sản
35,15
0,25
5
Đất chăn nuôi tập trung
69,44
0,50
6
Đất làm muối
0,00
-
7
Đất nông nghiệp khác
15,19
0,11
II
Nhóm đất phi nông nghiệp
2.502,25
18,05
1
Đất ở
409,58
2,95
2
Đất xây dựng trụ sở cơ quan
23,82
0,17
3
Đất quốc phòng, an ninh
102,95
0,74
4
Đất xây dựng công trình sự nghiệp
56,28
0,41
5
Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp
604,89
4,36
6
Đất sử dụng vào mục đích công cộng
956,70
6,90
7
Đất tôn giáo
6,73
0,05
8
Đất tín ngưỡng
0,10
0,00
9
Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng;
đất cơ sở lưu trữ tro cốt
12,70
0,09
10
Đất có mặt nước chuyên dùng
328,50
2,37
11
Đất phi nông nghiệp khác
0,00
0,00
III
Nhóm đất chưa sử dụng
0,33
0,00
1
Đất do Nhà nước thu hồi theo quy định của
pháp luật đất đai chưa giao, chưa cho th
-
-
2
Đất bằng chưa sử dụng
0,33
0,001
3
Đất đồi núi chưa sử dụng
-
-
4
Núi đá không có rừng cây
-
-
199
STT
Mục đích sử dụng
Diện tích
(ha)
Tỷ lệ
(%)
5
Đất có mặt nước chưa sử dụng
-
-
3. Dân số, cơ cấu lao động thành phần dân cư
3.1. Dân số:
Tính đến ngày 22/3/2026, xã Đồng Phú có 9.333 hộ với 39.213 người.
+ Tỷ lệ dân số thành thị/nông thôn: 19.850/39.213 người, chiếm 50,62%
(dân số thành thị tính theo số dân khu vực thị trấn Tân Phú cũ).
+ Tỷ lệ dân số thành thị/ nông thôn: 19850/39213 người, chiếm 50,62%
(dân số thành thị tính theo số dân khu vực thị trấn Tân Phú cũ).
3.2. cấu lao động: sự chuyển dịch mạnh từ nông nghiệp sang các lĩnh
vực phi nông nghiệp
Những năm gần đây, xã Đồng Phú đã chú trọng phát triển nguồn nhân lực
gắn với nhu cầu của các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn;
đồng thời quan tâm đào tạo nghề, hỗ trợ chuyển dịch việc làm và nâng dần tỷ lệ
lao động qua đào tạo. Đây sở quan trọng để đáp ứng yêu cầu quản
phát triển của một đơn vị hành chính đô thị sau khi thành lập phường.
Hiện nay, trên địa bàn xã Đồng Phú có 02 khu công nghiệp đã đi vào hoạt
động ổn định: Khu công nghiệp Bắc Đồng Phú với diện tích 189 ha (đang tiếp
tục mở rộng giai đoạn 2 với quy mô 317 ha); Khu công nghiệp Nam Đồng Phú
với diện tích 69 ha (đang tiếp tục mở rộng giai đoạn 2 với diện tích 480 ha). Bên
cạnh đó, xã Đồng Phú còn có 04 cụm công nghiệp đã đi vào hoạt động ổn định,
gồm: Cụm công nghiệp Hà Mỵ với diện tích 10 ha; Cụm công nghiệp Tân Tiến
1, Tân Tiến 2 với diện tích 105 ha; Cụm công nghiệp Tân P1 với diện tích 49
ha. Đây cơ sở quan trọng thúc đẩy chuyển dịch cấu kinh tế và cơ cấu lao
động tại địa phương.
Cùng với lợi thế về các khu, cụm công nghiệp, Đồng Phú còn 03 chợ,
01 siêu thị Co.opmart, 02 cửa hàng Điện máy Xanh, 03 cửa hàng Bách hóa
Xanh, 03 cửa hàng Thế giới Di động cùng nhiều loại hình kinh doanh, dịch vụ
khác.
thế, trong thời gian gần đây, sự chuyển dịch cấu lao động từ nông
nghiệp vào lĩnh vực phi nông nghiệp chuyển biến mạnh mẽ, hiện nay tỷ lệ lao
động ở các ngành phi nông nghiệp chiếm khoảng 72%.
4. Hiện trạng phát triển kinh tế
4.1. Chỉ tiêu phát triển kinh tế gồm:
- Chỉ tiêu phát triển kinh tế của xã Đồng Pđược xem xét thông qua tốc
độ tăng giá trị sản xuất, cơ cấu kinh tế, thu nhập bình quân đầu người, tỷ lệ lao
động phi nông nghiệptỷ lệ hnghèo. Qua soát cho thấy cấu kinh tế của
địa phương chuyển dịch rõ theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp - xây dựng và
200
dịch vụ, giảm dần tỷ trọng nông nghiệp; đây dấu hiệu quan trọng cho thấy
Đồng Phú đã hình thành ngày càng rõ đặc trưng của khu vực đô thị.
Quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động và gia tăng tỷ trọng công nghiệp -
xây dựng, dịch vụ trong thời gian qua đã tác động tích cực đến đời sống vật chất,
tinh thần của Nhân dân; đồng thời tạo thêm địa để địa phương tiếp tục phát
triển thương mại, dịch vụ, công nghiệp và chỉnh trang đô thị theo quy hoạch.
- Tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn nghèo đa chiều): tổng số hộ nghèo của
Đồng Phú hiện nay của 03 địa phương trước khi sáp nhập chỉ còn 01 hộ,
chiếm tỷ lệ 0,01%; tổng số hộ cận nghèo 13 hộ với 47 khẩu. Đây sở cho
thấy công tác an sinh hội của địa phương được quan tâm thực hiện khá tốt,
góp phần giữ vững ổn định xã hội trong quá trình phát triển đô thị.
4.2. Phát triển các ngành, lĩnh vực
- Về công nghiệp - xây dựng:
+ Trong thời gian qua, lĩnh vực công nghiệp – xây dựng trên địa bàn có
bước phát triển khá, góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng
tăng dần tỷ trọng Công nghiệp Xây dựng, Dịch vụ, giảm dần ttrọng Nông
nghiệp.
Đặc biệt, trong thời gian qua, tỉnh Bình Phước (cũ) và tỉnh Đồng Nai mới
đã quan tâm đầu nhiều công trình giao thông trọng điểm trên địa bàn Đồng
Phú như: tuyến kết nối các khu công nghiệp phía Tây Nam thành phố Đồng
Xoài; tuyến đường xuyên tâm; 05 tuyến kết nối tđường ĐT-741 với đường
Đồng Phú - Bình Dương và Khu công nghiệp Nam Đồng Phú mở rộng. Những
công trình này vừa tạo diện mạo khang trang, vừa tăng cường khả năng kết nối
để thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội và đô thị hóa của địa phương.
Bên cạnh đó, tập trung nguồn lực duy tu, sửa chữa, chỉnh trang đô thị
và đầu tư xây dựng một số tuyến đường do xã quản lý, góp phần hoàn thiện hạ
tầng kỹ thuật và nâng cao chất lượng không gian đô thị.
- Về công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp:
Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn phát triển khá nhanh và n
định với 02 khu công nghiệp 04 cụm công nghiệp với tổng diện tích gần
500ha đã đi vào hoạt động ổn định thu hút nhiều công ty, doanh nghiệp trong
ngoài nước vào đầu tư. Đã góp phần đay nhanh sự pht kinh tế - hội của địa
phương và tăng nhanh tốc độ đô thi hóa.
- Về thương mại - dịch vụ: Trong những năm gần đây, lĩnh vực thương
mại dịch vụ trên địa bàn xã nhiều chuyển biến tích cực, hiện nay khoảng
5.000 hộ đăng kts kinh doanh buôn bán thể doanh nghiệp nhỏ vừa. Với
lợi thế 03 Chợ hoạt động rất hiệu quả cùng với hệ thống của hàng buôn
bán nhỏ lẻ dọc 2 bên trục đường chính đã thu hút một lượng tiểu thương khá
201
đông đảo, góp phần chuyển dịch cấu kinh tế, cấu lao động phát triển
kinh tế tại địa phương.
- Về sản xuất nông - lâm - thủy sản
- Sản xuất nông nghiệp ổn định, công tác tổ chức sản xuất được triển khai
thực hiện hiệu quả. Công tác phòng trừ dịch sâu, bệnh hại trên cây trồng công
tác phòng, chống dịch bệnh trên gia súc, gia cầm được thực hiện đầy đủ, kịp
thời, không để bùng phát dịch bệnh;
Tuy nhiên, chưa quy hoạch vùng sản xuất nông nghiệp tập trung,
chưa có mô hình nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
5. Hiện trạng phát triển văn hóa - xã hội
5.1. Giáo dục và đào tạo
- Về quy trường lớp: Hệ thống mạng lưới trường, lớp trên địa bàn
được bố trí hợp lý, phù hợp với điều kiện dân định hướng phát triển địa
phương.
quản 10 trường, gồm: 3 trường Mầm non, 3 trường Tiểu học 4
trường THCS; trong đó có 8/10 trường đạt chuẩn quốc gia.
5.2. Y tế
- 01 Trạm Y tế (trực thuộc xa), 1 trung tâm y tế trực thuộc Sơ Y tế
và 1 Bệnh viện Hoàn Mỹ. Tỷ lệ bác sĩ/1 vạn dân và các chỉ tiêu về Y tế đều đạt
5.3. Văn hóa thông tin, thể dục thể thao
- Về đời sống văn hóa: Lãnh đạo luôn quan tâm, hướng dẫn, chỉ đạo
các ấp tăng cường công tác tuyên truyền về lợi ích, tác dụng của việc xây dựng
gia đình văn hóa, xây dựng khu dân văn hóa góp phần hạn chế đẩy lùi các
tệ nạn xã hội;
- Về thiết chế văn hóa: 01 Trung tâm Văn hóa Thể thao, 03 sân
vận động; 06 Nhà thi đấu đa năng (trong đó 04 Nhà thi đấu đa năng thuộc
trường học), 20 Nhà văn hóa thôn, 01 thư viện, 01 Đài truyền thanh với 54 cụm
loa không dây.
Trung tâm Dịch vụ tổng hợp 15 biên chế, gồm 1 Giám đốc, 1 Phó
Giám đốc 13 nhân viên, bản đáp ứng được yêu cầu nhiệm vtrong giai
đoạn hiện nay;
Trang thông tin điện tử của thường xuyên truyên truyền, phổ
biến các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước
công tác lãnh đạo, điều hành của chính quyền địa phương.
5.4. Lao động - Thương binh và Xã hội
Trong những năm qua, công tác Lao động Thương binh và Xã hội trên
địa bàn xã luôn được cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương quan tâm lãnh đạo,
chỉ đạo và tổ chức thực hiện đồng bộ. Các chính sách an sinh xã hội được triển
khai kịp thời, đúng đối tượng, góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần
202
của nhân dân, giữ vững ổn định xã hội tạo nền tảng cho phát triển kinh tế
xã hội của địa phương.
- Thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng + Công tác
chăm lo đối với người có ng với cách mạng luôn được địa phương quan tâm
thực hiện. Hiện nay, trên địa n xã 162 đối tượng người có ng thân
nhân người công đang hưởng trcấp hàng tháng (128 người ng với
cách mạng; 34 thân nhân người có ng với cách mạng); 72 nời công
hưởng trợ cấp một lần; chi trcấp ưu đại tháng 3/2026 cho 200 người có công
thân nhân người cóng với số tiền 649 triệu đồng.
- ng c bảo trợ hội + Trong thời gian qua, việc triển khai thực
hiện các chính sách trợ giúp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội trên địa bàn xã luôn
được cấp ủy, chính quyền địa phương quan m chỉ đạo sát sao. c ban,
ngành, đoàn thể đã phối hợp chặt chtrong tổ chức thực hiện, p phần đảm
bảo an sinh xã hội, ng cao đời sống vật chất tinh thần cho Nhân n. +
ng tác thực hiện chính sách được triển khai kịp thời, đúng đối tượng, đúng
quy định. Các trường hợp khó khăn đột xuất do thiên tai, dịch bệnh được xem
t, htrợ kịp thời. Đồng thời, địa phương ctrọng ng cường công tác
chăm sóc, bảo vệ trẻ em, người cao tuổi và các đối tượng yếu thế trong xã hội.
+ Hiện nay, trên địa bàn xã tổng số 1.310 đối tượng đang hưởng trợ giúp
hội, hưu trí hội, trong tháng 03 năm 2025, xã đã thực hiện chi trả trcấp
895,93 triệu đồng. Nhìn chung, các chính sách trgiúp hội, hưu txã hội
trên địa bàn xã được triển khai đồng bộ, kịp thời, đúng quy định; góp phần ổn
định đời sống Nhân dân, đảm bảo an sinh hội trên địa bàn. - Công tác lao
động việc làm + Phối hợp với các quan cấp trên tổ chức vấn, giới thiệu
việc làm cho người lao động. Lao động tham gia làm việc tại các khu, cụm
ng nghiệp ngày càng tăng. + Công tác tun truyền pháp luật về an toàn, vệ
sinh lao động cho các sở và người lao động được thực hiện thường xuyên.
Các sở sản xuất kinh doanh chấp hành tương đối tốt quy định về an toàn
lao động. Không có vụ tai nạn lao động nghiêm trọng xảy ra trên địan.
5.5. Công tác tôn giáo - tín ngưỡng, dân tộc
- Về tôn giáo: Trên địa bàn 09 stôn giáo thuộc 02 tôn giáo lớn (Phật
giáo và Thiên chúa giáo) đang hoạt động theo đúng quy định của pháp luật:
+ Phật giáo: Có 05 cơ sở, gồm 4 Chùa và 01 tịnh xá có tổng số tín đồ, phật
từ khoảng 2.300 người.
+ Công giáo: 04 sở, gồm 02 giáo xứ 02 giáo họ tới tổng số
chuawcs sắc, giáo dân khoảng 3.500 người.
Nhìn chung tôn giáo trên địa bàn xã hoạt động rất ổn định, theo đúng quy
định của pháp luật.
- Về Dân tộc: Trên địa bàn hiện nay 188 hộ với 637 khẩu (chiếm
1,6% dân số), chủ yếu là dân tộc Khơ me, Tày Nùng, Dao, Hoa…
Nhìn chung đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn xã luôn chấp hành tốt
chủ trương, đường lối của đảng, chính sách pháp luật của Nnước, tập trung
203
lao động sản xuất, ổn định cuộc sống, có nhiều hộ trở thành hộ khá trong cộng
đồng dân cư.
6. Hiện trạng phát triển hạ tầng xã hội
6.1. Nhà
- Hiện trang nhà trên địa bàn phân bố không đều, bản tập trung cao
tại khu vực thị trấn Tân Phú khu vực trung tâm xã Tân Tiến, Tân Lập
dọc 2 bên tuyến đường ĐT-741; khu vực chợ các tuyến đường liên xã. Nhà
chyếu được xây riêng lẻ, kết cấu gạch, tông, mái lợp Tol hoặc ngói được
xây dựng khá kiên cố, đảm bảo công năng sử dụng; một số hộ dân có điều kiện
thì xây dựng kiên cố, khang trang hơn. Xã chưa có các khu chung cư, nhà ở xã
hội hay dãy phố liền kề.
- Hiện nay, hầu hết nhà ở trên địa bàn xã đều đạt chuẩn của Bộ Xây dựng,
chỉ còn một vài hộ dân có nhà xây dng đã lâu, bị xuống cấp, cần sửa chữa, xã
đã lập danh sách và lập phương án vận động để hỗ trngười dân sửa chữa đảm
bảo an toàn trong mùa mưa.
- Về ncông vụ: Trên địa bàn 02 căn nhà công vụ đang sử dng
nằm trong khuôn viên trụ sở Đảng ủy và UBND xã.
6.2. ng trình cơ quan hành cnh
Sau khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính, Đồng Phú đã tiến hành
soát, bố trí lại hệ thống trụ sở cơ quan hành chính theo hướng tập trung, đồng
bộ, đáp ứng yêu cầu quản nhà nước trong tình hình mới. Hiện nay, trụ sở
Đảng ủy, HĐND, UBND và các tổ chức chính trị - hội được bố trí tại các
công trình kiên cố, quy phù hợp, bảo đảm điều kiện làm việc cho đội ngũ
cán bộ, công chức phục vụ nhân dân (nhờ sử dụng Trụ sở của Huyện ủy,
UBND huyện các phòng, ban chuyên môn của huyện Đồng Phú trước đây)
nên cơ sở vật chất khá đầy đủ và ổn định.
Trụ sở UBND xã và các phòng, ban chuyên môn được đặt tại vị trí trung
tâm, thuận lợi cho giao dịch hành chính; Trung tâm Phục vụ hành chính công
được tổ chức riêng biệt, bảo đảm thực hiện chế “một cửa”, “một cửa liên
thông”, đáp ng yêu cầu cải cách hành chính. Bên cạnh đó, các quan như Ban
Chỉ huy Quân sự, Công an, Trung tâm Chính trị, Trung tâm Dịch vụ tổng hợp
xã đều được bố trí trụ sở làm việc ổn định, phù hợp chức năng, nhiệm vụ.
Hệ thống trụ sở sau sáp nhập cơ bản được tận dụng từ cơ sở vật chất hiện
có của cấp huyện và các đơn vị cũ, bảo đảm tiêu chuẩn về diện tích, kết cấu, h
tầng kỹ thuật (điện, nước, công nghệ thông tin), đáp ứng yêu cầu hoạt động
thường xuyên và lâu dài. Các trụ sở dôi dư được bố trí sử dụng hợp lý vào mục
đích công cộng hoặc giao đơn vị quản , khai thác theo đúng quy định, góp
phần nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản công.
6.3. Công trình giáo dục
- Hệ thống ng trình giáo dục của Đồng Phú khá đầy đủ c3 cấp (Mầm
non, Tiểu học, THCS), ngoài ra trên địa bàn còn 01 trường THPT với quy
204
mô hơn 1.000 học sinh, 01 Trung tâm Giáo dục thường xuyên với quy mô hơn
200 học sinh, cơ bản đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục tại địa phương.
T
T
Tên trường
Diện tích
Đạt chuẩn
mức độ
(m2)
A
Mầm non
1
Trường mầm non Tân Phú
19.559,4
Mức độ I
2
Trường mầm non Tân Tiến
11.624
Mức độ I
3
Trường Mần non Tân Lập
22.765,2
Mức độ I
B
Tiểu học
1
Trường tiểu học Tân Phú
29.099
Mức độ I
2
Trường tiểu học Tân Tiến
15.239,9
Phá chuẩn
do HS
đông
3
Trường Tiểu học Tân Lập
30.131,2
Phá chuẩn
do HS
đông
C
Trung học cơ sở
1
Trường THCS Tân Phú
25.295,7
Mức độ I
2
Trường THCS Tân Tiến
17.081,5
Mức độ II
3
Trường THCS Tân Lập
9.353
Mức độ I
4
Trường PTDTNT-THCS Đồng Phú
23.702
Mức độ I
D
Phổ thông trung học
1
Trường THPT Đồng Phú
39.989,3
Dự kiến
tháng
4/2026 làm
hs công
nhận lại
chuẩn
2
Trung tâm GDNN-GDTX khu vực 16
19.100
Mức độ II
Lĩnh vực giáo dục tiếp tục phát triển theo hướng nâng cao chất lượng giáo
dục ở các cấp học. Các dự án đầu tư nâng cấp, mở rộng trường học theo hướng
đạt chuẩn quốc gia tiếp tục được triển khai thực hiện. Hệ thống trường, lớp các
cấp học được soát, sp xếp lại đảm bảo hợp lý, đáp ứng ngày càng tốt hơn
nhu cầu đến trường của con em trên địa bàn. Đến nay, toàn xã tỷ lệ trường
205
chuẩn quốc gia 8/10 trường, đạt 80%, dự kiến năm 2026 tiếp tục đề nghcông
nhận đạt chuẩn 01 trường, nâng mức đạt chuẩn lên 90% (Riêng trường Tiểu học
Tân Phú do quy lớp học tổng số học sinh vượt quá so với quy định của
Bộ Giáo dục Đào tạo nên không thể đạt chuẩn, đang đề nghđưa vào quy
hoạch để tách thành 02 trường để đảm bảo theo quy định).
6.4. Công trình y tế
- Trên địa bàn xã Đồng Phú hiện nay có 03 Trạm Y tế cấp xã cũ trước đây,
trong đó: Trạm Y tế thị trấn Tân Phú được sử dụng để làm điểm chích ngừa cho
bà mẹ, trẻ em; điểm Trạm Y tế xã Tân Tiến được sử dụng làm trụ sở chính của
Trạm Y tế xã sau sắp xếp, điểm Trạm Y tế xã Tân Lập được sử dụng làm điểm
trạm thứ 2 để phục vụ cho người dân khu vực xã Tân Lập Khu Công nghiệp
Nam Đồng Phú.
STT
Tên công trình
Quy mô diện tích (m
2
)
Đạt chuẩn quốc
gia
1
Điểm Trạm Y tế thị trấn
Tân Phú
- Diện tích khuôn viên
1.748m2;
- Diện tích sử dụng: 301m2
(30/03/2026 bỏ điểm TYT này)
Đạt tiêu chí quốc
gia về y tế xã giai
đoạn đến năm
2030, áp dụng cho
các xã, phường,
thị trấn (Theo
Quyết định số
1300/QĐ-BYT
ngày 09/3/2023
của Bộ Trưởng b
Y tế)
2
Điểm Trạm Y tế xã Tân
Tiến
- Diện tích khuôn viên: 2.096
m2;
- Diện tích sử dụng: 463 m2.
3
Điểm Trạm Y tế xã Tân
Lập
- Diện tích khuôn viên: 1.250
m2;
- Diện tích sử dụng: 316 m2.
6.5. Công trình văn hóa, thể dục - thể thao
- Hệ thống công trình văn hóa, thể dục thể thao đầy đvà đảm bảo cho c
hoạt động:
Bảng thống kê các công trình văn hóa, thể thao trên địa bàn xã
TT
Tên công trình
Diện tích
(m2)
A
Văn hóa
Thư viện
500
Nhà văn hóa 20 thôn
18.500
Trung tâm văn hóa TDTT
18.000
Đài truyền thanh
8000
206
B
Thể thao
Nhà thi đấu trung tâm xã
5000
Nhà thi đấu Tân Lập
2000
Nhà thi đấu 4 trường THCS
5000
Sân vận động xã (Trung tâm)
35.000
Sân vận động xã Tân Tiến cũ
11.000
Sân vận động xã Tân Lập cũ
9000
Sân Tennis trung tâm (02 sân)
1000
C
Công viên
Khu hoa viên tượng đài
20000
Hoa viên quân sự
2000
Công viên Tân Liên
2000
- Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá” tiếp tục được
triển khai và thực hiện có hiệu quả mang lại nhiều đổi thay cả về nhận thức lẫn
hành động của người dân. Nhiều phong trào, hoạt động xây dựng mô hình văn
hóa sở tiếp tục được triển khai đạt kết quả tốt. Hoạt động lễ hội truyền
thống được duy trì, tiếp tục bảo tồn phát huy những giá trị di sản văn hóa
truyền thống, khơi dậy những phong tục tập quán tốt đẹp. Xã thường xuyên Tổ
chức các hoạt động văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao phục vụ nhân dân mang
lại không khí vui tươi, phấn khởi trong nhân dân. Công tác quản nhà nước
trên tất cả các lĩnh vực văn hóa thông tin được chú trọng, ng tác kiểm tra
được tăng cường, góp phần làm cho các hoạt động kinh doanh dịch vụ văn hóa,
thể thao, du lịch, thông tin và truyền thông ổn định, trật tự hơn.
- Hệ thống các thiết chế văn hóa, thể dc - ththao, sân chơi, bãi tập, dụng
cụ luyện tập, nhà tập luyện, thi đấu các môn thể thao được quan tâm, tu sửa,
nâng cấp, xây dựng mới và chuẩn hóa, đáp ứng nhu cầu sinh hoạt văn hóa, rèn
luyện sức khỏe nâng cao thể chất, xây dựng nếp sống lành mạnh của người dân
theo hướng hiện đại và năng động.
6.6. Công trình thương mại - dịch v- du lịch
- Mạng lưới thương mại - dịch vụ trên địa bàn Đồng Pkhá phong phú
đa dạng, tuy nhiên quy còn nhlẽ, thiếu tập trung, một số hạng mục đã
xuống cấp...
Bảng thống kê hiện trạng cơ sở thương mại – dịch vụ trên địa bàn xã
STT
Tên công trình
Din tích (m
2
)
Địa điểm
1
Ch Đồng Phú
10000
Th trấn Tân Phú (cũ)
207
2
Chợ Tân Tiến
5000
Xã Tân Tiến (cũ)
3
Chợ Tân Lập
3000
Xã Tân Lập (cũ)
4
Siêu thị Coop Mart
5000
Th trấn Tân Phú (cũ)
5
Bách hóa Tân P
300
Th trn Tân Phú (cũ)
6
Bách hóa xanh Tân Tiến
400
Xã Tân Tiến (cũ)
7
Bách hóa xanh Tân Lập
400
Xã Tân Lập (cũ)
8
Thế giới di động Tân
Phú
300
Th trấn Tân Phú (cũ)
9
Thế giới di động
300
Th trn Tân Phú (cũ)
10
Điện máy xanh
1000
Xã Tân Tiến (cũ)
7. Hiện trạng phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thị
7.1. Giao thông
- Đường bộ: Đồng Phú vị trí giao thông thuận lợi với trục đường
chính là ĐT-741 chạy dọc trung tâm xã với chiều dài khoàng 13,5km, cùng với
đó là các tuyến đường kết nối (số 1, 2, 3, 4) từ ĐT-741 vào đường Đồng Phú
Bình Dương khu công nghiệp Đông Nam Đồng Phú, đường s5 kết nối từ
ĐT-741 với khu công nghiệp Nam Đồng Phú mở rộng, bên cạnh đó, tỉnh đang
đầu xây dựng tuyến kết nối các khu ng nghiệp phía Tây Nam thành phố
Đồng Xoài chạy song song với đường ĐT-741 sát với bờ hồ Suối Giai và tuyến
đường Xuyên tâm nối từ Đồng Tâm qua Tân Lợi đo qua Đồng Phú nối với
Phú Giáo của thành phố Hồ Chí Minh. Đây những tuyến giao thất huyết
mạch, nối liên Đồng Phú với thành phố Hồ Chí Minh các trong khu
vực có dư địa phát triển lớn như xã Nha Bích, phường Bình Phước, xã Tân Lợi,
phường Đồng Xoài…
Bên cạnh đó còn một hệ thống đường liên thôn, đường nội bộ được
đầu tư khá đồng bộ, đảm bảo đi lại và vận chuyển, lưu thông hàng hóa rất thuận
tiện. Hiện nay hệ thống đường liên thôn của với tổng chiều dài hơn 50km đều
đã được nhựa hóa theo chương tnh Nông thôn mới Nông thôn mới nâng
cao. Vói hơn 160 tuyến đường tổ dân cư với tổng chiều dài hơn 50km đã được
tông hóa và nhựa hóa 100% (trong đó 10% được nhựa hóa theo tiêu chuẩn
đường đô thị).
7.2. Thủy lợi
Đồng Phú 02 hồ thủy lợi: Hồ Mụ (Bàu Cọp) với tổng diện tích
mặt nước khoảng 150ha; hồ Suối Giai với tổng diện tích mặt nước hơn 400ha
trải dài theo trung tâm xã, được phục vụ cho việc tưới tiêu hàng năm của người
dân cung cấp nước sinh hoạt cho 02 nhà máy cung cấp nước sạch của xã.
Hiện nay 02 hnày do Công ty TNHH MTV thủy Lợi thuộc UBND tỉnh quản
lý.
208
7.3. Cấp điện
Nguồn cấp điện: Xã Đồng Phú được cấp điện từ lưới điện quốc gia, thông
qua hthống điện của tỉnh Bình Phước (cũ) tỉnh Đồng Nai (hiện nay). Nguồn
điện tương đối ổn định, đáp ứng nhu cầu sinh hoạt sản xuất của người dân
trên toàn xã.
Mạng lưới truyền tải phân phối điện trên địa bàn Đồng Phú đầy
đủ từ đường dây 500KV, 110KV, 35KV, 22kV và lưới điện hạ thế đã được đầu
tư tương đối hoàn chỉnh và đồng bộ, hiện nay hơn 99,7% hộ dân được sử dụng
điện lưới quốc gia trong sinh hoạt và sản xuất.
7.4. Cấp nước
Trên địa bàn toàn 03 nhà máy cấp nước sạch tập trung với tổng công
suất lên tới 11.000m
3
/ngày đêm (bao gồm: Công ty cấp thoát nước Bình Phước
nmáy tại phường Bình Phước với công suất thiết kế 6.000m
3
/ngày đêm;
Công ty cấp nước DPD tại thị trấn Tân Phú với công suất 4000m
3
/ngày đêm;
Nhà máy nước Tân Lập với công suất thiết kế 1000m
3
/ngày đêm) với tổng chiều
dài các tuyến ống cấp nước trên địa bàn là 80 Km, trong đó Công ty cấp thoát
nước Bình Phước được phân vùng cấp cho các khu, cụm công nghiệp và Nhân
dân thôn Bàu Ké (thị trấn Tân Phú cũ); Công ty DPD được phân vùng cấp nước
trên địa bàn thị trấn Tân Phú và Tân Tiến, nhà máy nước Tân Lập được phân
vùng cấp nước trên địa bàn xã Tân Lập và xã Tân Tiến. Do việc phân vùng cấp
nước trước đây bị chồng chéo nên việc cấp nước sạch trên địa bàn còn gặp
nhiều khó khăn.
7.5. Thoát nước thải và vệ sinh môi trường
- Thoát nước mưa, nước thải sinh hoạt
Hiện nay trên địa bàn chưa hệ thống thu gom, xử nước thải tập
trung. Riêng Chợ Tân Tiến thiết kế hệ thống thu gom, xử lý nước thải nhưng
chưa đạt yêu cầu; chỉ có Nhà máy chế biến mủ cao su của Công ty Cổ phần cao
su Đồng Phú đầu tư hệ thống thu gom, xử lý nước thải của nhà máy chế biến
các nhà máy trong khu công nghiệp Nam Đồng Phú đảm bảo chất lượng trước
khi thải ra môi trường.
Khu Công nghiệp Bắc Đồng Phú đã đầu tư hạ tầng thu go, xử lý nước thải
công nghiệp theo đúng quy định.
- Xử lý chất thải rắn
Chất thải rắn sinh hoạt: Tổng khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh
trên địa bàn khoảng 4.500 tấn/ năm đã được thu gom và xử lý đạt trên 100%.
- Chất thải rắn công nghiệp thông thường: Tổng khối lượng chất thải rắn
công nghiệp thông thường phát sinh trên địa bàn 500 tấn/ năm, được thu gom,
xử lý theo quy định.
- Chất thải nguy hại: Các cơ sở/doanh nghiệp trên địa bàn xã đã thực hiện
hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom, xử theo đúng quy định; thu gom,
xử lý 100% chất thải nguy hại.
209
- Chất thải y tế phát sinh trên địa bàn xã đều được các cơ sở Y tế thu gom
và xử lý theo đúng quy định.
8. Quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội
8.1. Quốc phòng
Trong thời gian qua, cùng với quá trình phát triển kinh tế – hội, tình hình
quốc phòng an ninh trên địa bàn cơ bản được givng, tạo điều kiện thuận lợi
cho việc xây dựng đề án thành lập phường.
Hiện nay Ban Chỉ huy quân sự đã thực hiện việc sắp xếp lại bộ máy theo
đề án quân nhân chính quy, đảm bảo đi vào hoạt động ổn định; ng tác kiện
toàn, xây dựng lực lượng được chú trọng, công tác động viên, tuyển quân đạt
100% chỉ tiêu trên giao, việc trực sẵn sàng chiến đầu được duy trì thường xuyên.
Lự tượng Dân quân thường trực được xây dựng đủ biên chế, trong đó
03 Tiểu đội thường trực tại đơn vị và 01 tiểu đội Thường trực tại Khu công
nghiệp, ngoài ra n 01 Trung đội Dân quân cơ động thường xuyên phối hợp
tuần tra, kiểm soát, đảm bảo giữ gìn ANCT, TTANXH trên địa bàn.
8.2. An ninh và trật tự an toàn xã hội
Trong năm qua, tình hình an ninh chính trị trên địa bàn luôn giữ vững ổn
định, không xảy ra đột xuất, bất ngờ, các mục tiêu trọng điểm được đảm bảo an
toàn; tội phạm, TNXH, cháy nổ, tai nạn giao thông được kiềm chế và làm giảm
qua các năm… tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế, văn a, xã hội
đảm bảo, quốc phòng, an ninh tn địa bàn. Phong trào toàn dân bảo vệ
ANTQ tiếp tục có những chuyển biến tích cực, thu hút nhiều quần chúng nhân
dân tham gia; lực lượng bảo vệ an ninh trật tự ở cơ sở được củng cố, kiện toàn;
một số hình phát huy được vai trò tự quản, tự phòng của nhân dân ngay
tại cộng đồng dân (tổ liên gia PCCC, tổ tquản về ANTT, nhóm Zalo kết
nối bình yên…). Triển khai thực hiện tốt c kế hoạch chuyên đề đấu tranh tội
phạm tchức, tội phạm ma túy tnạn xã hội, kế hoạch chuyển a địa
n trọng điểm, phức tạp vtrật tự, an toàn xã hội, xây dựng xã hội an toàn
giai đoạn 2017 - 2025 và tầm nhìn đến năm 2030; công tác tiếp nhận tin báo,
tố giác tội phạm, điều tra, xử tội phạm đã đạt được kết quả cao, không để xảy
ra oan sai, bức cung, nhục hình; việc thực hiện cải cách hành chính, chuyển đổi
số trong công c đảm bảo an ninh trật tự được thực hiện mạnh mẽ, đáp ứng
tốt hơn nhu cầu của người dân.
Tổng biên chế của Lực lượng Công an 38 đồng chí, trong đó 01
Trưởng, 05 cấp phó; bên cạnh đón có 22 Tổ An ninh cơ sở với 67 đồng
chí, thường xuyên tuần tra, kiểm soát, đảm bảo ANCT, TTANXH tại địa
phương.
9. Tổ chức bộ máy và đội ngũ cán bộ công chức
9.1. Đảng ủy
Đảng bộ xã Đồng Phú được thành lập theo Quyết định số 2329-QĐ/TU
ngày 16/6/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, trên cơ sở p nhập 03 đơn v
hành chính cũ gồm: thị trấn Tân Phú, xã Tân Tiến và xã Tân Lập.
210
Toàn Đảng bộ có 41 tổ chức đảng gồm: 03 đảng bộ cơ sở và 38 chi bộ cơ
sở (trong đó có 20 Chi bộ thôn) với 1.120 đảng viên.
Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ hiện 30/33 đồng chí (khuyết 03
đồng chí: 01 Trưởng Trạm Y tế; 02 thư Chi bộ thôn); Ủy viên Ban Thường
vụ Đảng ủy 11/11 đồng chí; Thường trực Đảng ủy 03/03 đồng chí
(bao gồm: thư Đảng ủy Chủ tịch Hội Đồng nhân dân xã, Phó thư Thường
trực Đảng ủy xã, Phó Bí thư Đảng ủy – Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã); Ủy viên
Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy xã có 04/5 đồng chí (khuyết 01 đồng chí do nghỉ chế
độ).
Đảng ủy 03 quan tham mưu, giúp việc (gồm: Văn phòng Đảng
ủy xã, Ban Xây dựng Đảng Đảng ủy xã, y ban Kiểm tra Đảng ủy xã) 01
đơn vị sự nghiệp trực thuộc Đảng ủy xã (Trung tâm chính trị).
9.2. Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân
Căn cứ Nghị quyết của Thường trực HĐND tỉnh về việc chỉ định đại biểu
HĐND huyện Đồng Phú nhiệm kỳ 2021 - 2026 làm đại biểu HĐND Đồng
Phú khóa I, nhiệm kỳ 2021 – 2026; Nghị quyết của Thường trực HĐND tỉnh về
việc chỉ định Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND, Trưởng c Ban của HĐND
Đồng Phú khóa I, nhiệm kỳ 2021– 2026, trên cơ sở đó HĐND xã Đồng Phú có
96 đại biểu trong đó: Chủ tịch HĐND xã là Bí thư Đảng ủy xã, 1 Phó Chủ tịch
Ủy viên BTV Đảng ủy xã, 1 Trưởng Ban Văn hóa - Xã hội Trưởng Ban
Xây dựng Đảng, 01 Trưởng ban Kinh tế - Ngân sách Chủ nhiệm Ủy ban kiểm
tra Đảng ủy và 02 phó Ban là đảng ủy viên.
Ủy ban nhân dân xã gồm 01 Chủ tịch, 02 Phó Chủ tịch và các Ủy viên Ủy
ban nhân dân. Hiện UBND 03 quan chuyên môn, 01 tổ chức hành chính
và 11 đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc.
Vị trí việc làm: Hiện nay, 19 cơ quan, đơn vị đã hoàn thành việc xây dựng
Đề án vị trí việc làm và được cấp có thẩm quyền phê duyệt làm căn cứ tổ chức
thực hiện. Việc xây dựng Đề án vị trí việc làm được triển khai trên sở bám
sát các quy định của cấp trên, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
cơ cấu tổ chức của từng cơ quan, đơn vị; qua đó làm cơ sở quan trọng cho công
tác quản lý, sdụng bố trí đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức. Sau khi
được phê duyệt, các quan, đơn vị đã tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc;
bước đầu phát huy hiệu quả trong việc phân công nhiệm vụ, nâng cao trách
nhiệm của từng nhân, góp phần nâng cao chất lượng hiệu quả hoạt động
của cơ quan, đơn vị.
9.3. Mặt trận Tổ quốc và các Đoàn thể: gồm cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam 05 tổ chức chính trị - hội (Hội Nông dân, Hội Liên hiệp
Phụ nữ, Hội Cựu Chiến binh, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh và Công đoàn).
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam gồm 1 Chủ tịch và 5 phó Chủ tịch
Ủy ban Mặt trận Tquốc Việt Nam đồng thời Chủ tịch phụ nữ, hội nông dân,
cựu chiến binh và đoàn Thanh niên, Chủ tịch Công đoàn.
9.4. Cán bộ, công chức cấp xã
211
- Tổng số cán bộ, công chức của Đồng Phú 115 người, hiện tại 106
người; trong đó: khối Đảng, MTTQ và các đoàn thể có 41/48 người; khối chính
quyền có 65/67 người.
Đội ngũ cán bộ, công chức hiện nay bản bảo đảm theo quy định, đáp
ứng yêu cầu nhiệm vụ quản lý nhà nước tại địa phương, trình độ chuyên môn,
nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm.
B. ĐNH GI CHI TIẾT MỨC ĐỘ ĐP ỨNG CC TIÊU CHUẨN
ĐỂ THÀNH LẬP CC PHƯỜNG: LONG THÀNH, NHƠN TRẠCH,
TRẢNG BOM, XUÂN LỘC, DẦU GIÂY, TÂN PHÚ, TRỊ AN, ĐỒNG
PHÚ, TÂN KHAI, LỘC NINH THUỘC TỈNH ĐỒNG NAI
(Kèm theo Phlục đánh giá tiêu chuẩn thành lập 10 phường theo Điều 5
Nghị quyết 112/2025/UBTVQH15 của Ủy ban Thường vQuốc hội)
Phn th ba
PHƯƠNG N THÀNH LẬP CC PHƯỜNG
I. PHƯƠNG N THÀNH LẬP
1. Phương án thành lập phường Trảng Bom
Thành lập phường Trảng Bom thuộc tỉnh Đồng Nai trên snguyên trạng
toàn bộ diện tích tự nhiên 68,77 km² và quy dân số 95.502 người của
Trảng Bom.
Tên gọi đơn vị hành chính sau thành lập: Phường Trảng Bom.
Địa giới hành chính: Giữ nguyên theo địa giới hành chính hiện hữu của xã
Trảng Bom.
Việc thành lập phường Trảng Bom trên cơ sở nguyên trạng xã Trảng Bom
bảo đảm ổn định địa giới hành chính, tạo thuận lợi cho tổ chức bộ máy, quản
dân cư, quản lý đất đai, đầu phát triển hạ tầng cung ứng dịch vụ ng; đồng
thời phù hợp với định hướng phát triển đô thị của địa phương và của tỉnh Đồng
Nai.
2. Phương án thành lập pờng Long Thành
Thành lập phường Long Thành thuộc tỉnh Đồng Nai trên sở nguyên
trạng toàn bộ diện tích tự nhiên 130,12 km² quy mô dân số 95.992 người của
xã Long Thành.
Tên gọi đơn vị hành chính sau thành lập: Phường Long Thành.
212
Địa giới hành chính: Giữ nguyên theo địa giới hành chính hiện hữu của xã
Long Thành.
Việc thành lập phường Long Thành trên sở nguyên trạng Long Thành
bảo đảm ổn định địa giới hành chính, tạo thuận lợi cho tổ chức bộ máy, quản
dân cư, quản lý đất đai, đầu phát triển hạ tầng cung ứng dịch vụ ng; đồng
thời phù hợp với định hướng phát triển đô thị của địa phương và của tỉnh Đồng
Nai.
3. Phương án thành lập phường Trị An
Thành lập phường Trị An thuộc tỉnh Đồng Nai trên sở nguyên trạng
toàn bộ diện tích tự nhiên 660,47 km² quy dân số 51.757 người của
Trị An.
Tên gọi đơn vị hành chính sau thành lập: Phường Trị An.
Địa giới hành chính: Giữ nguyên theo địa giới hành chính hiện hữu của xã
Trị An.
Việc thành lập phường Trị An trên cơ sở nguyên trạng xã Trị An bảo đảm
ổn định địa giới hành chính, tạo thuận lợi cho tổ chức bộ máy, quản lý dân cư,
quản đất đai, đầu tư phát triển hạ tầng cung ứng dịch vụ công; đồng thời
phù hợp với định hướng phát triển đô thị của địa phương và của tỉnh Đồng Nai.
4. Phương án thành lập phường Nhơn Trạch
Thành lập phường Nhơn Trạch thuộc tỉnh Đồng Nai trên sở nguyên
trạng toàn bộ diện tích tự nhiên 108.04 km² quy dân số 156.798 người
của xã Nhơn Trạch.
Tên gọi đơn vị hành chính sau thành lập: Phường Nhơn Trạch.
Địa giới hành chính: Giữ nguyên theo địa giới hành chính hiện hữu của xã
Nhơn Trạch.
Việc thành lập phường Nhơn Trạch trên sở nguyên trạng xã Nhơn Trạch
bảo đảm ổn định địa giới hành chính, tạo thuận lợi cho tổ chức bộ máy, quản
dân cư, quản lý đất đai, đầu phát triển hạ tầng cung ứng dịch vụ ng; đồng
thời phù hợp với định hướng phát triển đô thị của địa phương và của tỉnh Đồng
Nai.
5. Phương án thành lập phường Tân Khai
Thành lập phường n Khai thuộc tỉnh Đồng Nai trên cơ sở nguyên trạng
toàn bộ diện tích tự nhiên 161,79 kquy dân số 39.147 người của
Tân Khai.
213
Tên gọi đơn vị hành chính sau thành lập: Phường Tân Khai.
Địa giới hành chính: Giữ nguyên theo địa giới hành chính hiện hữu của xã
Tân Khai.
Việc thành lập phường Tân Khai trên cơ sở nguyên trạng xã Tân Khai bảo
đảm ổn định địa giới hành chính, tạo thuận lợi cho tổ chức bộ máy, quản lý dân
cư, quản đất đai, đầu phát triển hạ tầng cung ứng dịch vụ công; đồng
thời phù hợp với định hướng phát triển đô thị của địa phương và của tỉnh Đồng
Nai.
6. Phương án thành lập phường Xuân Lc
Thành lập phường Xuân Lộc thuộc tỉnh Đồng Nai trên cơ sở nguyên trạng
toàn bộ diện tích tự nhiên 140,5 km² quy dân số 101.485 người của
Xuân Lộc.
Tên gọi đơn vị hành chính sau thành lập: Phường Xuân Lộc.
Địa giới hành chính: Giữ nguyên theo địa giới hành chính hiện hữu của xã
Xuân Lộc.
Việc thành lập phường Xuân Lộc trên sở nguyên trạng Xuân Lộc bảo
đảm ổn định địa giới hành chính, tạo thuận lợi cho tổ chức bộ máy, quản lý dân
cư, quản đất đai, đầu phát triển hạ tầng cung ứng dịch vụ công; đồng
thời phù hợp với định hướng phát triển đô thị của địa phương và của tỉnh Đồng
Nai.
7. Phương án thành lập phường Tân Phú
Thành lập phường Tân Phú thuộc tỉnh Đồng Nai trên snguyên trạng
toàn bộ diện tích tự nhiên 105,8 km² và quy mô dân s77.025 người của Tân
Phú.
Tên gọi đơn vị hành chính sau thành lập: Phường Tân Phú.
Địa giới hành chính: Giữ nguyên theo địa giới hành chính hiện hữu của xã
Tân Phú.
Việc thành lập phường Tân Phú trên sở nguyên trạng Tân Phú bảo
đảm ổn định địa giới hành chính, tạo thuận lợi cho tổ chức bộ máy, quản lý dân
cư, quản đất đai, đầu phát triển hạ tầng cung ứng dịch vụ công; đồng
thời phù hợp với định hướng phát triển đô thị của địa phương và của tỉnh Đồng
Nai.
214
8. Phương án thành lập phường Lộc Ninh
Thành lập phường Lộc Ninh thuộc tỉnh Đồng Nai trên cơ sở nguyên trạng
toàn bộ diện tích tự nhiên 67,51 km² và quy n số 31.484 người của Lộc
Ninh.
Tên gọi đơn vị hành chính sau thành lập: Phường Lộc Ninh.
Địa giới hành chính: Giữ nguyên theo địa giới hành chính hiện hữu của xã
Lộc Ninh.
Việc thành lập phường Lộc Ninh trên sở nguyên trạng xã Lộc Ninh bảo
đảm ổn định địa giới hành chính, tạo thuận lợi cho tổ chức bộ máy, quản lý dân
cư, quản đất đai, đầu phát triển hạ tầng cung ứng dịch vụ công; đồng
thời phù hợp với định hướng phát triển đô thị của địa phương và của tỉnh Đồng
Nai.
9. Phương án thành lập phường Dầu Giây
Thành lập phường Dầu Giây thuộc tỉnh Đồng Nai trên cơ sở nguyên trạng
toàn bdiện tích tự nhiên 98,86 km² và quy mô dân số 72.004 người của Dầu
Giây.
Tên gọi đơn vị hành chính sau thành lập: Phường Dầu Giây.
Địa giới hành chính: Giữ nguyên theo địa giới hành chính hiện hữu của xã
Dầu Giây.
Việc thành lập phường Dầu Giây trên cơ sở nguyên trạng Dầu Giây bảo
đảm ổn định địa giới hành chính, tạo thuận lợi cho tổ chức bộ máy, quản lý dân
cư, quản đất đai, đầu phát triển hạ tầng cung ứng dịch vụ công; đồng
thời phù hợp với định hướng phát triển đô thị của địa phương và của tỉnh Đồng
Nai.
10. Phương án thành lập phường Đồng Phú
Thành lập phường Đồng Phú thuộc tỉnh Đồng Nai trên cơ sở nguyên trạng
toàn bộ diện tích tự nhiên 138,66 km² quy dân số 39.213 người của
Đồng Phú.
Tên gọi đơn vị hành chính sau thành lập: Phường Đồng Phú.
Địa giới hành chính: Giữ nguyên theo địa giới hành chính hiện hữu của xã
Đồng Phú.
Việc thành lập phường Đồng Phú trên sở nguyên trạng Đồng Phú bảo
đảm ổn định địa giới hành chính, tạo thuận lợi cho tổ chức bộ máy, quản lý dân
cư, quản đất đai, đầu phát triển hạ tầng cung ứng dịch vụ công; đồng
215
thời phù hợp với định hướng phát triển đô thị của địa phương và của tỉnh Đồng
Nai.
II. KẾT QUẢ SAU THÀNH LẬP
Như vậy, sau khi thành lập 10 phường, tỉnh Đồng Nai không thay đổi về
diện tích tự nhiên, dân số và số lượng đơn vị hành chính cấp xã; chỉ thay đổi cơ
cấu loại hình đơn vị hành chính, giảm 10 tăng 10 phường. Cụ thể, tỉnh
Đồng Nai có 95 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 62 xã và 33 phường.
Phn th
ĐNH GI TC ĐỘNG VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHT TRIỂN CỦA
CC ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SAU KHI ĐƯỢC THÀNH LẬP
A. ĐNH GI TC ĐỘNG
I. KINH TẾ - XÃ HỘI
1. Tích cực
Thành lập các phường sẽ góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, chuyển
dịch cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp,
thương mại và nhất là dịch vụ; tạo thêm việc làm, nâng cao thu nhập cho người
lao động, phát huy hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực, thúc đẩy phát triển kết cấu
hạ tầng kỹ thuật hiện đại, mở rộng khả năng tiêu thụ hàng hóa tăng cường
thu hút đầu tư trong nước, nước ngoài.
Việc thành lập phường cũng sẽ tác động tích cực đến chuyển dịch cấu
kinh tế của từng địa phương của toàn tỉnh. Quá trình hình thành, phát triển
đô thị không chỉ gắn với phát triển công nghiệp mà còn gắn chặt với phát triển
hạ tầng giao thông, thương mại, dịch vụ; thúc đẩy đầu xây dựng các tuyến
đường nội thị, tăng cường kết nối với khu vực ngoại thị, tạo điều kiện thuận lợi
cho sản xuất, lưu thông hàng hóa và nâng cao mức sống của Nhân dân.
Sau khi thành lập phường, hệ thống hạ tầng kinh tế - hội sẽ tiếp tục được
quan tâm đầu tư đồng bộ, nhất là các công trình hạ tầng đô thị, giao thông, y tế,
giáo dục thiết chế văn hóa. Qua đó, Nhân dân sẽ được tiếp cận, thụ hưởng
các dịch vụ văn hóa, giáo dục, chăm sóc sức khỏe với điều kiện thuận lợi hơn,
chất lượng tốt hơn. Đồng thời, quá trình phát triển đô thị cũng tạo điều kiện cho
giao lưu, tiếp biến văn hóa, góp phần làm phong phú đời sống văn hóa hội
của địa phương.
216
2. Hạn chế
Bên cạnh những tác động tích cực, việc thành lập phường cũng đặt ra một
số khó khăn, thách thức. Lực lượng lao động nhập cư chủ yếu là lao động giản
đơn, chưa qua đào tạo, trong khi môi trường kinh tế đô thị đòi hỏi kỹ năng ngh
nghiệp và tính kỷ luật lao động cao hơn. Gia tăng dân số học tạo sức ép lên
việc làm, giáo dục, y tế, nhà ở, hạ tầng kỹ thuật, xử chất thải môi trường
sống. Một số khu dân cư phát triển nhanh trong khi hạ tầng chưa theo kịp cũng
có thể làm gia tăng nguy cơ ùn tắc, tai nạn giao thông và quá tải dịch vụ xã hội.
Ngoài ra, doanh nghiệp và người dân trên địa bàn sẽ phải thực hiện việc điều
chỉnh thông tin địa chỉ cho phù hợp sau khi đơn vị hành chính được thành lập.
II. QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH
1. Tích cc
Thành lập các phường trên sở nguyên trạng diện tích tự nhiên quy
mô dân số là yêu cầu của quá trình đô thị hóa trên địa bàn; về cơ bản không tác
động bất lợi đến phát triển kinh tế - hội, đời sống Nhân dân, công tác bảo
đảm vệ sinh môi trường, quản đất đai; đồng thời không làm phát sinh tăng
biên chế. Tổ chức chính quyền đô thị phường sẽ tạo điều kiện thuận lợi hơn
cho công tác quản lý nhà nước về xây dựng, đô thị và quản lý quy hoạch thống
nhất.
2. Hn chế
Việc chuyển từ hình chính quyền ng thôn sang hình chính quyền
đô thị thể khiến đội ngũ cán bộ, công chức cấp bước đầu gặp khó khăn
trong tiếp cận chức năng, nhiệm vụ mới. Vì vậy, cần chú trọng đào tạo, bồi
dưỡng, chuẩn hóa đội ngũ cán bộ, công chức nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý đô
thị, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị ở cơ sở.
III. TC ĐỘNG VỀ ĐẤT ĐAI VÀ MÔI TRƯỜNG
Quá trình xây dựng và phát triển các phường mới sau khi thành lập sẽ tạo
diện mạo mới cho các địa phương, gắn với công nghiệp hóa, gia tăng quy mô,
mật độ dân số và tăng trưởng kinh tế. Tuy nhiên, quá trình này cũng tạo áp lực
nhất định lên môi trường đô thị. Mức độ tác động phụ thuộc vào tốc độ phát
triển kinh tế hiệu quả thực hiện các giải pháp bảo vệ môi trường của từng
phường sau khi được thành lập.
Sự phát triển nhanh của các ngành công nghiệp thể làm gia tăng khí thải,
bụi, rác thải, nước thải, qua đó tác động đến chất lượng môi trường không khí,
đất và nước. Cùng với quá trình đô thị hóa, phát triển kinh tế, tăng quy mô dân
số, tăng thu nhập, khối lượng chất thải rắn tcông nghiệp, xây dựng, thương
217
mại, sở y tế hộ gia đình cũng tăng theo. Nếu không được kiểm soát chặt
chẽ, nguy cơ ô nhiễm môi trường sẽ gia tăng.
Dân số tăng nhanh do gia tăng học từ hoạt động công nghiệp, dịch vụ
trên địa bàn sẽ kéo theo nhiều vấn đề cần giải quyết như nhà ở, dịch vụ, thông
tin, giáo dục, y tế, hạ tầng kỹ thuật, việc làm môi trường. Đồng thời, số lượng
phương tiện giao thông nhân tăng nhanh cũng thể làm gia tăng khói bụi,
áp lực lên hạ tầng và ô nhiễm môi trường không khí.
Ô nhiễm nguồn nước mặt nước ngầm thể phát sinh từ nhiều nguồn
khác nhau như nước thải công nghiệp, nước thải sinh hoạt; cùng với đó, một số
ao, hồ chứa nguy bị san lấp đphục vụ xây dựng công trình hạ tầng. Vì
vậy, sau khi thành lập phường, cần định hướng phát triển đô thị theo hướng bền
vững, giải quyết đồng bộ các vấn đề về môi trường, tài nguyên, kinh tế - xã hội.
Bên cạnh đó, tốc độ đô thị hóa nhanh và nhu cầu sử dụng đất cho công
nghiệp, giao thông và các lĩnh vực phi nông nghiệp tăng lên sẽ làm diện tích đất
nông nghiệp giảm dần, tác động đến sinh kế của một bộ phận người dân. Do đó,
cần xây dựng phương án tổ chức lại sản xuất nông nghiệp; đẩy mạnh các chương
trình hỗ trợ tạo việc làm tại chỗ; chuyển dịch cơ cấu sản xuất theo hướng hàng
hóa, sinh thái, bền vững; đồng thời khuyến khích phát triển ngành nghề phi ng
nghiệp để giải quyết việc làm hiệu quả cho khu vực nông thôn nông dân trên
địa bàn.
IV. TC ĐỘNG ĐẾN KIẾN TRÚC ĐÔ THỊ, CẢNH QUAN
Việc thành lập các phường trên cơ sở nguyên trạng các xã hiện hữu sẽ tạo
điều kiện để tổ chức không gian kiến trúc, cảnh quan đô thị theo hướng đồng
bộ, văn minh, hiện đại bản sắc; khắc phục dần tình trạng phát triển phân
tán, thiếu thống nhất trong quản lý không gian xây dựng ở một số khu vực. Khi
hình quản lý đô thị được xác lập rõ n, công tác quản lý quy hoạch, quản
lý trật tự xây dựng, quản lý hạ tầng kỹ thuật, chỉnh trang các trục đường chính,
trung tâm hành chính, khu dân cư, không gian công cộng và hệ thống cây xanh
sẽ có điều kiện triển khai chặt chẽ, hiệu quả hơn.
Việc chuyển đổi từ xã sang phường cũng tạo cơ sở pháp lý và thực tiễn để
từng bước đầu tư, hn thiện các yếu tố nhận diện đô thị như quảng trường, công
viên, vườn hoa, tuyến phố văn minh, hệ thống chiếu sáng, biển hiệu, kiến trúc
công trình ng cộng, các điểm nhấn không gian cảnh quan dọc các trục giao
thông, sông, suối, hồ, khu trung tâm. Qua đó, diện mạo các địa phương sẽ
chuyển biến nét, góp phần nâng cao chất lượng môi trường sống, nâng tầm
hình ảnh đô thị và tăng sức hấp dẫn đối với nhà đầu tư, người dân và du khách.
218
Tuy nhiên, quá trình phát triển đô thị sau khi thành lập phường cũng đặt ra
yêu cầu phải kiểm soát chặt chẽ kiến trúc, cảnh quan đtránh phát sinh tình
trạng xây dựng thiếu đồng bộ, lấn chiếm hành lang an toàn giao thông, thu hẹp
không gian công cộng, suy giảm diện tích cây xanh hoặc nh thành các khu dân
tphát làm ảnh hưởng đến mỹ quan đô thị. Vì vậy, sau khi thành lập phường,
cần tăng cường quản quy hoạch, quản cấp phép xây dựng, tổ chức chỉnh
trang đô thị theo quy hoạch được duyệt; đồng thời ưu tiên đầu tư các không gian
xanh, công trình công cộng, hệ thống htầng kỹ thuật thiết chế văn hóa nhằm
bảo đảm phát triển kiến trúc đô thị hài hòa, bền vững, phù hợp với định hướng
phát triển chung của tỉnh Đồng Nai.
V. TC ĐỘNG V QUC PHÒNG, AN NINH, TRT T AN TOÀN
XÃ HI
1. Tích cc
Việc sắp xếp, điều chỉnh bộ máy nhà nước từ xã thành phường sgóp phần
nâng cao hiệu quả quản nnước nói chung, trong đó có quản nhà nước v
quốc phòng - an ninh. Cùng với yêu cầu quản đô thị chặt chẽ hơn, công tác
giữ gìn an ninh, trật tự an toàn xã hội sẽ được tăng cường; kinh tế - xã hội phát
triển, đời sống vật chất, tinh thần ý thức chấp hành pháp luật của Nhân dân
được nâng lên, qua đó góp phần củng cố nền quốc phòng toàn dân gắn với thế
trận an ninh nhân dân vững chắc. Hạ tầng giao thông được đầu tư, nâng cấp cũng
tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quốc phòng - an ninh và giảm thiểu tai nạn
giao thông.
2. Hn chế
Sau khi phường được thành lập, lưu lượng người nước ngoài và người từ
địa phương khác đến hợp tác, làm ăn, sinh sống, làm việc trên địa bàn thể
tăng cao, đòi hỏi lực lượng chức năng phải tăng cường quản trú, lưu trú,
bảo đảm an ninh kinh tế, an ninh thông tin và an toàn cho doanh nghiệp đầu tư
trên địa bàn. Bên cạnh đó, quá trình thu hút đầu tư, triển khai dự án, thu hồi đất,
bồi thường, giải phóng mặt bằng thể tác động đến một bộ phận Nhân dân; do
đó cần chủ động nắm chắc tình hình, kịp thời xử lý những vấn đề phát sinh liên
quan đến an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội.
Hệ thống giao thông được mở rộng, lưu lượng phương tiện tăng, các khu
công cộng và cơ sở kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự phát triển nhiều
hơn; vậy, lực lượng chức ng phải tăng cường công tác bảo đảm an toàn giao
thông, trật tự công cộng, quản hành chính đối với các ngành, nghề đầu tư kinh
doanh điều kiện về an ninh, trật tự như cầm đồ, nhà nghỉ, nhà hàng, khách
sạn, massage, karaoke, ...
219
VI. TC ĐỘNG V KINH PHÍ
Với vị trí tiềm năng kinh tế của mình, khi trở thành phường, các địa
phương sẽ có điều kiện thuận lợi hơn để thu hút các nguồn lực cho đầu phát
triển kinh tế - xã hội, bao gồm nguồn lực nnước, doanh nghiệp trong nước
nước ngoài. Sau khi thành lập, cần tiếp tục đầu tư xây dựng, nâng cấp, mở rộng
hệ thống giao thông, cải tạo, chỉnh trang khu dân cư theo quy hoạch, từng bước
hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng và huy động hiệu quả các nguồn lực sẵn có
của địa phương. Đồng thời, việc thành lập phường cũng phát sinh nhu cầu kinh
phí để mua sắm trang thiết bị, đáp ứng yêu cầu của mô hình chính quyền đô thị.
B. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CC ĐƠN V PHƯỜNG SAU
KHI THÀNH LP
I. MỤC TIÊU TỔNG QUT
Giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn hội; chủ động phòng ngừa,
đấu tranh có hiệu quả với các loại tội phạm; xây dựng nền quốc phòng toàn dân
gắn với thế trận an ninh nhân dân vững mạnh, rộng khắp.
Bảo đảm thu ngân sách đạt dự toán được giao và sử dụng ngân sách đúng
mục đích, hiệu quả.
Tiếp tục chuyển dịch cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp,
thương mại - dịch vụ; nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả hoạt động sản
xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã; gắn tăng trưởng kinh tế với bảo
vệ môi trường.
Tạo chuyển biến nét trong công tác quản lý trật tự xây dựng, quản lý đất
đai và quản lý đô thị.
Tập trung đầu xây dựng kết cấu hạ tầng, sửa chữa, nâng cấp các tuyến
giao thông; đồng thời nâng cao hiệu quả thực hiện kỷ cương, trật tự trong xây
dựng và quản lý đô thị.
Tập trung giải quyết tốt các vấn đan sinh hội như đào tạo nghề cho lao
động, tạo việc làm, giảm nghèo, giảm tỷ lệ thất nghiệp; chăm lo đối tượng chính
sách, người công, trẻ em nghèo, mồ côi, khuyết tật; nâng cao chất lượng
khám, chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe Nhân dân và chủ động phòng, chống dịch
bệnh.
Đầu phát triển các dịch vụ văn hóa lành mạnh, các hoạt động thể dục,
thể thao, nhất theo hình thức xã hội hóa, đáp ứng nhu cầu thhưởng đời sống
tinh thần của Nhân dân; phòng, chống hiệu quả các tệ nạn xã hội hoạt động
ảnh hưởng xấu đến môi trường văn hóa; đưa phong trào “Toàn dân đoàn kết xây
dựng đời sống văn hóa” đi vào chiều sâu, thường xuyên và rộng khắp.
220
Phát huy dân chủ sở, đẩy mạnh cải ch hành chính, tiếp tục nâng cao
chất lượng hoạt động của bộ máy quản lý nhà nước; tăng cường công tác thanh
tra, kiểm tra, nhất trong lĩnh vực thu, chi ngân sách; kịp thời giải quyết các
vấn đề bức xúc của xã hội.
II. MỘT SỐ MỤC TIÊU CỤ THỂ
Huy động mọi nguồn lực, khai thác hiệu quả tiềm năng, lợi thế; đẩy mạnh
chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng bền vững; nâng cao chất lượng các lĩnh
vực văn hóa - xã hội; giữ vững ổn định chính trị, bảo đảm trật tự an toàn hội;
nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của Nhân dân; giải quyết việc làm; phát
triển giáo dục - đào tạo; tăng cường quốc phòng - an ninh; phấn đấu hoàn thành
các chỉ tiêu kinh tế - xã hội chủ yếu trong thời gian tới.
1. Kinh tế
Đẩy mạnh đổi mới mô hình tăng trưởng, chuyển từ tăng trưởng theo chiều
rộng sang chiều sâu; tiếp tục thu hút đầu chọn lọc vào các dự án công nghệ
cao, công nghiệp sạch, công nghệ xanh, thân thiện với môi trường, các ngành
có giá trị gia tăng cao, có lợi thế cạnh tranh và công nghiệp hỗ trợ nhằm tăng tỷ
lệ nội địa hóa. Phát triển sản xuất vật liệu xây dng mới thay thế dần vật liệu
truyền thống, phục vụ nhu cầu của ngành xây dựng.
Đẩy mạnh xây dựng triển khai các chương trình ứng dụng khoa học,
công nghệ, chuyển đổi số vào phát triển kinh tế - hội; đa dạng hóa các loại
hình kinh tế tập thể, kinh tế nhân các ngành, lĩnh vực; phát triển đội ngũ
doanh nghiệp có tiềm lực, có khả năng cạnh tranh trên thị trường trong nước và
quốc tế.
Phát triển các hoạt động thương mại, đặc biệt là mạng lưới phân phối bán
lẻ nội địa theo hướng hiện đại, văn minh; phát triển dịch vụ vận tải công cộng,
văn hóa, giáo dục - đào tạo, y tế, tín dụng, logistics và các dịch vụ hỗ trợ công
nghiệp; phát triển thị trường bất động sản, nhất là nhà ở và văn phòng cho thuê
phù hợp với yêu cầu phát triển đô thị.
Phát triển nông nghiệp theo hướng ứng dụng công nghệ cao, an toàn, hiện
đại; tạo ra sản phẩm có giá trị gia tăng cao, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của
thị trường.
2. Công tác địa chính - nhà đất, xây dựng cơ bản công trình công cng
- Tăng cường hoạt động của Tổ quản trật tự đô thị trong công tác kiểm
tra, xử vi phạm về xây dựng, san lấp mặt bằng, quản đất công theo đúng
quy định.
221
- Tập trung giải quyết các hồ khiếu nại, tranh chấp trong lĩnh vực đất
đai; xử lý dứt điểm hồ sơ đăng ký còn tồn đọng; đồng thời rà soát, xét duyệt hồ
sơ đăng ký bổ sung hoàn thiện hồ thuộc diện tranh chấp để chuyển cấp
thẩm quyền xem xét, giải quyết.
- Trong lĩnh vực xây dựng bản, tiếp tục phối hợp với các ngành cấp trên
triển khai các dự án chuyển tiếp từ năm 2026.
3. Y tế - dân số kế hoạch hóa gia đình
Tiếp tục thực hiện các chương trình y tế quốc gia; tuyên truyền, vận động
Nhân dân phòng, chống dịch bệnh; chăm sóc sức khỏe ban đầu; thực hiện vệ
sinh môi trường, xử rác thải; tăng cường kiểm tra an toàn thực phẩm tại các
cơ sở kinh doanh, trường học nhằm bảo đảm sức khỏe cho Nhân dân.
Tăng cường công tác truyền thông dân số, thực hiện kế hoạch hóa gia đình,
bảo đảm chỉ tiêu tăng dân số tự nhiên hằng năm; quan tâm thực hiện các biện
pháp bảo vệ quyền trẻ em, vận động y dựng qubảo vệ, chăm sóc trẻ em, nhất
là trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, khuyết tật.
4. V giáo dục đào tạo
Nâng cao tỷ lệ huy động học sinh ra lớp, giảm tỷ lệ học sinh bỏ học, duy
trì và nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.
Tiếp tục quan tâm phát triển sự nghiệp giáo dục; duy trì công tác phổ cập
giáo dục trung học sở trung học phổ thông; bảo đảm đội ngũ giáo viên đạt
chuẩn; chú trọng giáo dục đạo đức học sinh, chủ động phòng ngừa, ngăn chặn
các tệ nạn xã hội xâm nhập học đường.
5. Văn hóa xã hội - thông tin thể thao
- Tăng cường công tác tuyên truyền ý nghĩa lịch sử, giáo dục truyền thống
cách mạng địa phương, các chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của
Nhà nước.
- Thực hiện tốt việc bảo tồn các di tích văn hóa lịch sử, góp phần giữ gìn
truyền thống bản sắc văn hóa dân tộc. Duy trì phát triển các phong trào thể
dục thể thao.
- Vận động toàn dân ngăn chặn, bài trừ các loại tệ nạn xã hội gắn với việc
phát động xây dựng nếp sống văn minh, gia đình văn hóa và toàn dân đoàn kết
xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư.
- Tăng cường công tác kiểm tra, xử các sdịch vụ văn hóa không
lành mạnh và chấn chỉnh dịch vụ thông tin quảng cáo.
222
- Thường xuyên soát hệ thống loa của đài truyền thanh nhằm nâng cao
chất lượng hoạt động phát thanh.
6. Hoạt động ni chính
6.1. Tổ chức chính quyền
- Quan tâm công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức các phường
nhằm nâng cao trình độ chính trị, văn hóa, chuyên môn, nghiệp vụ, phát huy tinh
thần trách nhiệm trong thực thi công vụ; thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở.
- Tiếp tục đơn giản hóa thủ tục hành chính theo hướng công khai, minh
bạch, thuận tiện cho tổ chức, cá nhân; tăng cường năng lực bộ máy hành chính;
thực hiện hiệu quả cơ chế “một cửa”, “một cửa liên thông hiện đại”; từng bước
nâng cấp nơi làm việc, trang thiết bị cần thiết và đẩy mạnh ứng dụng khoa học,
công nghệ trong hoạt động công vụ nhằm nâng cao hiệu quả công việc.
6.2. Công tác giữ gìn an ninh trật tự
- Tiếp tục triển khai các phương án bảo đảm an ninh, trật tự; kịp thời phát
hiện, ngăn chặn, không để phát sinh các vấn đề phức tạp liên quan đến an ninh,
trật tự trên địa bàn.
- Tăng cường quản địa bàn dân cư, nhân khẩu, hộ khẩu, người Việt Nam
nước ngoài về trú; quản lý, giáo dục các loại đối tượng; quản chặt chẽ
các loại hình kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng, ngành, nghề đầu kinh
doanh điều kiện về an ninh, trật tcác điểm nhà trọ cho thuê; đẩy mạnh
phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc, vận động Nhân dân sống làm
việc theo Hiến pháp và pháp luật.
- Triển khai đồng bộ các biện pháp phòng ngừa, đấu tranh với các loại tội
phạm; bảo đảm trật tự an toàn giao thông, trật tự đô thị trên địa bàn.
- Tiếp tục triển khai và tổ chức thực hiện Luật dân quân tự vệ, đồng thời
tập trung củng cố, xây dựng lực lượng dân quân nâng cao hơn nữa về nhận
thức trách nhiệm và hiệu quả hoạt động.
6.3. Tư pháp
Tăng cường tuyên truyền, phổ biến pháp luật, nhất trong lĩnh vực quản
lý, sử dụng đất đai, trật tự hội xử vi phạm hành chính; tập trung giải
quyết đơn thư tranh chấp, khiếu nại của Nhân dân theo đúng quy định.
III. VSẮP XẾP TỔ CHỨC BỘ MY, ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CC
CẤP
Tổ chức bộ y đội ngũ cán bộ, công chức của 10 phường sau khi thành
lập bản được kế thừa từ bộ máy đội ngũ cán bộ, công chức của các xã hiện
223
có; đồng thời được sắp xếp, bố trí lại một số chức danh cho phù hợp với tính
chất đơn vị hành chính đô thị. Trong quá trình kiện toàn tổ chức bộ máy, sẽ chú
trọng bố trí đội ngũ cán bộ, công chức có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, năng
lực, phẩm chất, bảo đảm tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả. Đối với đại biểu Hội đồng
nhân dân 10 phường, sẽ tổ chức bồi dưỡng kiến thức vchức năng, nhiệm vụ
của Hội đồng nhân dân phường và các chuyên đề liên quan đến quản lý đô thị,
xây dựng nhằm phát huy tốt hơn vai trò giám sát của Hội đồng nhân dân và đại
biểu Hội đồng nhân dân.
IV. LỘ TRÌNH, GIẢI PHP KHẮC PHỤC CC TIÊU CHUẨN ĐÔ
THỊ HIỆN CÒN CHƯA ĐẠT
Việc thành lập 10 phường trên cơ sở nguyên trạng các xã nêu trên là bước
đi cần thiết, phù hợp với yêu cầu sắp xếp đơn vị hành chính và định hướng phát
triển đô thị của tỉnh Đồng Nai. Tuy nhiên, đối với một số tiêu chuẩn đô thị hiện
còn chưa đạt hoặc đạt chưa bền vững, tỉnh stập trung triển khai lộ trình khắc
phục theo hướng nhiệm vụ, quan chủ trì, nguồn lực mốc thời
gian thực hiện, bảo đảm đồng bộ với quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị kế
hoạch đầu tư công trung hạn.
Trước hết, tiếp tục soát, cập nhật, điều chỉnh tchức thực hiện hiệu
quả các quy hoạch liên quan; xác định các khu vực ưu tiên đầu tư, chỉnh
trang, phát triển mới; quản chặt chẽ không gian kiến trúc, cảnh quan, chỉ giới
xây dựng, tầng cao, mật độ xây dựng hạ tầng kỹ thuật khung để bảo đảm phát
triển đô thị đúng định hướng, tránh đầu tư manh mún, chồng chéo.
Đồng thời, tập trung ưu tiên nguồn lực đầu tư hoàn thiện các tiêu chuẩn n
thiếu, còn yếu, nhất hệ thống giao thông đô thị, thoát nước, chiếu sáng, cây
xanh, công trình công cộng, sgiáo dục, y tế, văn hóa, thể thao, hạ tầng số
các thiết chế phục vụ dân sinh. Quá trình đầu được thực hiện theo thứ tự
ưu tiên, phù hợp khả năng cân đối ngân sách địa phương gắn với đẩy mạnh
xã hội hóa, thu hút các nguồn lực hợp pháp ngoài ngân sách.
Cùng với đó, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về đô thị; kiện
toàn bộ máy, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức; tăng cường công
tác kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm về đất đai, xây dựng, môi trường và trật tự
đô thị; phát huy vai trò giám sát của Hội đồng nhân dân, Mặt trận Tổ quốc và sự
đồng thuận, tham gia của Nhân dân trong quá trình xây dựng, chỉnh trang
phát triển đô thị.
Trên cơ sở kết quả rà soát, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai sẽ tập trung chỉ
đạo các sở, ngành, địa phương xây dựng kế hoạch cụ thể để từng bước khắc
phục các tiêu chuẩn đô thị còn chưa đạt; định kỳ đánh giá tiến độ thực hiện, kịp
thời điều chỉnh giải pháp phù hợp với tình hình thực tế, phấn đấu hoàn thiện đầy
224
đủ các tiêu chuẩn theo quy định, tạo nền tảng vững chắc cho việc xây dựng và
phát triển Đồng Nai trở thành thành phố trực thuộc Trung ương trong giai đoạn
tới.
Phn th năm
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
I. Kết luận
Việc thành lập các phường: Long Thành, Nhơn Trạch, Trảng Bom, Xuân
Lộc, Dầu Giây, Tân Phú, Trị An, Đồng Phú, Tân Khai, Lộc Ninh cần thiết,
phù hợp với chủ trương của Đảng, quy định của pháp luật và yêu cầu phát triển
của tỉnh Đồng Nai trong giai đoạn mới. Đây không chỉ việc chuyển đổi loại
hình đơn vị hành chính, còn là bước sắp xếp lại không gian quản và tổ
chức hình quản trị phù hợp hơn với quá trình đô thị hóa đang diễn ra ngày
càng rõ trên các địa bàn nêu trên.
Trên cơ sở soát, đánh giá toàn diện hiện trạng phát triển kinh tế - hội,
quy mô dân số, diện tích tự nhiên, mức độ đô thị hóa, điều kiện kết cấu hạ tầng,
định hướng quy hoạch yêu cầu quản nhà nước, đủ căn cứ để xác định
việc thành lập các phường nêu trên sở chính trị, pháp thực tiễn;
đáp ứng yêu cầu tổ chức quản lý phù hợp hơn, chặt chẽ hơn, hiệu quả hơn đối
với các địa bàn đã và đang hình thành ngày càng rõ đặc trưng đô thị.
Việc thành lập các phường sẽ tạo điều kiện nâng cao hiệu lực, hiệu quả
quản nhà nước trên các lĩnh vực; bảo đảm tốt hơn yêu cầu quản n cư, đất
đai, xây dựng, trật tự đô thị, hạ tầng kỹ thuật, htầng xã hội, bảo vệ môi trường,
quốc phòng, an ninh và trật tự, an toàn xã hội. Đồng thời, đây cũng là cơ sở để
tiếp tục huy động, phân bổ và sử dụng hiệu quả các nguồn lực đầu ; từng bước
hoàn thiện kết cấu hạ tầng, chỉnh trang không gian đô thị nâng cao chất lượng
đời sống của Nhân dân.
Đối với nhng tiêu chuẩn đô thị hiện còn chưa đạt hoặc cần tiếp tục hoàn
thiện, Đề án đã nhận diện rõ nội dung, xác định lộ trình và đề ra giải pháp thực
hiện phù hợp với điều kiện thực tiễn của từng địa phương. Việc này vừa bảo
đảm tính khả thi của Đán, vừa tạo sở đtổ chức thực hiện đồng bộ, tránh
tư tưởng nóng vội, hình thức hoặc dàn trải nguồn lực.
Từ những căn cứ nêu trên, thể khẳng định việc thành lập các phường:
Long Thành, Nhơn Trạch, Trảng Bom, Xuân Lộc, Dầu Giây, Tân Phú, Trị An,
Đồng Phú, Tân Khai, Lộc Ninh là phù hợp với yêu cầu thực tiễn, đáp ứng định
hướng phát triển của tỉnh đủ sở để trình cấp thẩm quyền xem xét, quyết
định.
225
II. Kiến nghị
Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai kính đề nghị Chính phủ, Bộ Nội vụ xem
xét, chấp thuận Đán thành lập các phường: Long Thành, Nhơn Trạch, Trảng
Bom, Xuân Lộc, Dầu Giây, Tân Phú, Trị An, Đồng Phú, Tân Khai, Lộc Ninh
thuộc tỉnh Đồng Nai để làm cơ sở tổ chức thực hiện thống nhất, đồng bộ, đúng
quy định; đáp ứng yêu cầu quản nhà nước, yêu cầu phát triển đô thị nguyện
vọng chính đáng của Nhân dân trên địa bàn.
Sau khi Đề án được cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định, Ủy ban nhân
dân tỉnh Đồng Nai sẽ tập trung chỉ đạo các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên
quan tổ chức triển khai thực hiện chặt chẽ, bảo đảm ổn định tchức bộ máy,
không làm ảnh hưởng đến hoạt động quản lý nhà nước, sản xuất, kinh doanh và
đời sống của Nhân dân; đồng thời tiếp tục tập trung nguồn lực đhoàn thiện các
tiêu chuẩn đô thị còn chưa đạt, đầu phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng
hội, chỉnh trang kiến trúc, cảnh quan đô thị nâng cao chất lượng quản
trên địa bàn các phường mới.
Trên đây là Đán thành lập các phường trên sở nguyên trạng các xã:
Long Thành, Nhơn Trạch, Trảng Bom, Xuân Lộc, Dầu Giây, Tân Phú, Trị An,
Đồng Phú, Tân Khai, Lộc Ninh thuộc tỉnh Đồng Nai./.
Nơi nhận:
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Út
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hạnh phúc
Đồng Nai, ngày tháng 3 năm 2026
PHỤ LỤC
ĐNH GI TIÊU CHUẨN THÀNH LẬP 10 PHƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI
(Kèm theo Đề án số: -ĐA/TU ngày tháng 3 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai)
I. CC ĐỊA PHƯƠNG: LONG THÀNH, NHƠN TRẠCH, TRẢNG BOM
TT
TIÊU CHÍ
Long Thành
Nhơn Trạch
Trảng Bom
Hiện trạng
Đánh
giá
Hiện trạng
Đánh
giá
Hiện trạng
Đánh
giá
1
Quy dân s (từ 21.000
người trở lên)
95.992 người
Đạt
156.839 người
Đạt
95.502 người
Đạt
2
Din tích t nhiên (từ 5,5
km
2
trở lên)
130,12 km
2
Đạt
108,046 km
2
Đạt
68,77 km
2
Đạt
3
Vị trí, chức năng được xác
định trong quy hoạch hoặc
định hướng đã được cấp có
thẩm quyền phê duyệt
Vị trí, chức năng
được xác định
trong quy hoạch
hoặc định hướng
đã được cấp có
thẩm quyền p
duyệt là trung tâm
cấp tiểu vùng
trong tỉnh
Đạt
Vị trí, chức năng được xác
định trong quy hoạch hoặc
định hướng đã được cấp có
thẩm quyền phê duyệt là
trung tâm cấp tiểu vùng
trong tỉnh
Đạt
Vị trí, chức năng được
xác định trong quy
hoạch hoặc định hướng
đã được cấp có thẩm
quyền phê duyệt là
trung tâm cấp tiểu vùng
trong tỉnh
Đạt
227
TT
TIÊU CHÍ
Long Thành
Nhơn Trạch
Trảng Bom
Hiện trạng
Đánh
giá
Hiện trạng
Đánh
giá
Hiện trạng
Đánh
giá
4
Tỷ lệ quy mô dân số đô thị
trên quy dân scủa đơn
vị hành chính (từ 50% trở
lên)
50,21%
Đạt
32%
Đạt
50,24%
Đạt
5
cấu trình độ phát
triển kinh tế - xã hội
5.1
Tỷ l tổng thu ngân sách
địa phương với tổng chi
ngân sách địa phương (>=
100%)
100,85%
Đạt
176,43%
Đạt
102,42%
Đạt
5.2
Tỷ trọng công nghiệp - xây
dựng dịch vụ trong
GRDP
(70%)
73,07%
Đạt
81%
Đạt
93,96%
Đạt
5.3
Tỷ lệ lao động phi nông
nghiệp (>=70%)
85%
Đạt
91%
Đạt
75%
Đạt
5.4
Thu nhập bình quân đầu
người trên năm cao hơn thu
nhập bình quân đầu người
trên năm của tỉnh trong 03
năm gần nhất
(86 triệu đồng/người)
93,05 triệu
đồng/người
Đạt
97,51 triệu đồng/người
Đạt
94 triệu đồng/người
Đạt
228
TT
TIÊU CHÍ
Long Thành
Nhơn Trạch
Trảng Bom
Hiện trạng
Đánh
giá
Hiện trạng
Đánh
giá
Hiện trạng
Đánh
giá
5.5
Tỷ lệ hộ nghèo (theo
chuẩn nghèo đa chiều)
thấp hơn tỷ lệ hộ nghèo
của tỉnh trong 03 năm gần
nhất (0,28%/năm)
0,19%
Đạt
0,08%
Đạt
0,07%
Đạt
II. CC ĐỊA PHƯƠNG: DẦU GIÂY, XUÂN LỘC, TÂN P
TTT
TIÊU CHÍ
Dầu Giây
Xuân Lộc
Tân Phú
Hiện trạng
Đánh
giá
Hiện trạng
Đánh
giá
Hiện trạng
Đánh
giá
1
Quy mô dân s (từ 21.000
người trở lên)
72.004
Đạt
101.485 người
Đạt
77.025 người
Đạt
2
Din tích t nhiên (từ 5,5
km
2
trở lên)
98,86km
Đạt
140,5 km
2
Đạt
105,8 km
2
Đạt
3
Vị trí, chức năng được xác
định trong quy hoạch hoặc
định hướng đã được cấp
có thẩm quyền phê duyệt
Vị trí, chức năng
được xác định
trong quy hoạch
hoặc định hướng
đã được cấp có
thẩm quyền p
duyệt là trung tâm
cấp tiểu vùng
trong tỉnh
Đạt
Vị trí, chức năng được xác
định trong quy hoạch hoặc
định hướng đã được cấp có
thẩm quyền phê duyệt là
trung tâm cấp tiểu vùng
trong tỉnh
Đạt
Là trung tâm, cấp tiểu
vùng trong tỉnh, có vai
trò thúc đẩy sự phát
triển kinh tế - xã hội
của tiểu Vùng Phía
Đông của tỉnh
Đạt
229
TTT
TIÊU CHÍ
Dầu Giây
Xuân Lộc
Tân Phú
Hiện trạng
Đánh
giá
Hiện trạng
Đánh
giá
Hiện trạng
Đánh
giá
4
Tỷ lệ quy dân số đô thị
trên quy mô dân số của
ĐVHC (từ 50% trở lên)
50,30%
Đạt
54,24
Đạt
50,13%
Đạt
5
cấu trình độ phát
triển kinh tế - xã hội
5.1
Tỷ lệ tổng thu ngân sách
địa phương với tổng chi
ngân sách địa phương (>=
100%)
100%
Đạt
103,54%
Đạt
100%
Đạt
5.2
Tỷ trọng công nghiệp -
xây dựng dịch vụ trong
GRDP
(70%)
83%
Đạt
91,82%
Đạt
72,51%
Đạt
5.3
Tỷ lệ lao động phi nông
nghiệp (>=70%)
75%
Đạt
78,64%
Đạt
71,27%
Đạt
5.4
Thu nhập bình quân đầu
người trên năm cao hơn
thu nhập bình quân đầu
người trên năm của tỉnh
trong 03 năm gần nhất
(86 triệu đồng/người)
92,4 triệu
đồng/người
Đạt
101,4 triệu đồng/người
Đạt
86 triệu đồng/người
Đạt
5.5
Tỷ lệ hộ nghèo (theo
chuẩn nghèo đa chiều)
thấp hơn tỷ lệ hộ nghèo
0,16%
Đạt
0,23%
Đạt
0,23%
Đạt
230
TTT
TIÊU CHÍ
Dầu Giây
Xuân Lộc
Tân Phú
Hiện trạng
Đánh
giá
Hiện trạng
Đánh
giá
Hiện trạng
Đánh
giá
của tỉnh trong 03 năm
gần nhất (0,28%/năm)
III. CC ĐỊA PHƯƠNG: TRỊ AN, ĐỒNG PHÚ, TÂN KHAI, LỘC NINH
TT
TIÊU CHÍ
Trị An
Đồng Phú
Tân Khai
Lộc Ninh
Hiện trạng
Đánh
giá
Hiện trạng
Đánh
giá
Hiện trạng
Đánh
giá
Hiện trạng
Đánh
giá
1
Quy dân s (từ
21.000 người trở
lên)
51.757 người
Đạt
39.216
Đạt
39.147 người
Đạt
32.291
Đạt
2
Din tích t nhiên
(từ 5,5 km
2
trở lên)
660,47 km
2
Đạt
138,66km2
Đạt
161,79 km
2
Đạt
67,51 km
2
Đạt
3
Vị trí, chức năng
được xác định trong
quy hoạch hoặc định
hướng đã được cấp
thẩm quyền p
duyệt
Vị trí, chức năng
được xác định
trong quy hoạch
hoặc định hướng
đã được cấp có
thẩm quyền p
duyệt là trung
tâm cấp tiểu
vùng trong tỉnh
Đạt
Vị trí, chức năng
được xác định
trong quy hoạch
hoặc định hướng
đã được cấp có
thẩm quyền p
duyệt là trung tâm
cấp tiểu vùng
trong tỉnh
Đạt
Vị trí, chức
năng được xác
định trong quy
hoạch hoặc định
hướng đã được
cấp có thẩm
quyền phê
duyệt là trung
tâm cấp tiểu
vùng trong tỉnh
Đạt
Vị trí, chức
năng được xác
định trong quy
hoạch hoặc
định hướng đã
được cấp có
thẩm quyền
phê duyệt là
trung tâm cấp
tiểu vùng trong
tỉnh
Đạt
231
TT
TIÊU CHÍ
Trị An
Đồng Phú
Tân Khai
Lộc Ninh
Hiện trạng
Đánh
giá
Hiện trạng
Đánh
giá
Hiện trạng
Đánh
giá
Hiện trạng
Đánh
giá
4
Tỷ lệ quy mô dân số
đô thị trên quy
n số của ĐVHC
(từ 50% trở lên)
62,75%
Đạt
50,6%
Đạt
50,48%
Đạt
50,09%
Đạt
5
cấu trình độ
phát triển kinh tế -
xã hội
5.1
Tỷ lệ tổng thu ngân
sách địa phương với
tổng chi ngân sách
địa phương
(>= 100%)
131%
Đạt
100%
Đạt
156%
Đạt
103,5%
Đạt
5.2
Tỷ trọng ng
nghiệp - xây dựng
dịch vụ trong GRDP
(>=70%)
71,79%
Đạt
93%
Đạt
71%
Đạt
70,14%
Đạt
5.3
Tỷ lệ lao động phi
nông nghiệp
(>=70%)
71%
Đạt
72,3%
Đạt
71,2%
Đạt
72%
Đạt
5.4
Thu nhập bình quân
đầu người trên năm
cao hơn thu nhập
bình quân đầu người
trên năm của tỉnh
87 triệu
đồng/người
Đạt
91,68 triệu
đồng/người
Đạt
86,45 triệu
đồng/người
Đạt
89,31 triệu
đồng/người
Đạt
232
TT
TIÊU CHÍ
Trị An
Đồng Phú
Tân Khai
Lộc Ninh
Hiện trạng
Đánh
giá
Hiện trạng
Đánh
giá
Hiện trạng
Đánh
giá
Hiện trạng
Đánh
giá
trong 03 năm gần
nhất
(86 triệu
đồng/người)
5.5
Tỷ lệ hộ nghèo (theo
chuẩn nghèo đa
chiều) thấp hơn tỷ lệ
hộ nghèo của tỉnh
trong 03 năm gần
nhất
(0,28%/năm)
0%
Đạt
0,01%
Đạt
0%
Đạt
0%
Đạt

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Công văn 4534/UBND-KGVX của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai về việc tổ chức lấy ý kiến Nhân dân đối với Đề án thành lập các phường và thành lập thành phố Đồng Nai trực thuộc Trung ương

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×