• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Báo cáo 903/BC-BCĐCCHC 2025 về tình hình thực hiện và phương hướng cải cách hành chính

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 03/05/2025 16:13 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ban Chỉ đạo cải cách hành chính của Chính phủ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 903/BC-BCĐCCHC Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Báo cáo Người ký: Phạm Thị Thanh Trà
Trích yếu: Tình hình thực hiện công tác cải cách hành chính năm 2024, phương hướng, nhiệm vụ cải cách hành chính năm 2025
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
10/02/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính

TÓM TẮT BÁO CÁO 903/BC-BCĐCCHC

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Báo cáo 903/BC-BCĐCCHC

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Báo cáo 903/BC-BCĐCCHC PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
BAN CHỈ ĐẠO CẢI CÁCH
HÀNH CHÍNH CỦA CHÍNH PHỦ
Số: /BC-BCĐCCHC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng năm 2025
BÁO CÁO
Tình hình thực hiện công tác cải cách hành chính năm 2024,
phương hướng, nhiệm vụ cải cách hành chính năm 2025
Thực hiện Quy chế làm việc của Ban Chỉ đạo cải cách hành chính của Chính
phủ (sau đây gọi tắt là Ban Chỉ đạo) được ban hành tại Quyết định số 48/QĐ-
BCĐCCHC ngày 02/4/2024, Ban Chỉ đạo tổng hợp, báo cáo công tác cải cách
hành chính năm 2024, phương hướng, nhiệm vụ cải cách hành chính năm 2025
như sau:
I. TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN
1. Công tác chỉ đạo, quán triệt thực hiện cải cách hành chính
- Năm 2024, cải cách hành chính (CCHC) được xác định là một trong những
trọng tâm chỉ đạo điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, trong đó, xác
định tiếp tục thực hiện hiệu quả Chương trình tổng thể CCHC nhà nước, trọng
tâm là cải cách thể chế, cải cách tổ chức bộ máy, công chức, công vụ và thủ tục
hành chính (TTHC); tập trung xây dựng Chính phủ điện tử hướng tới Chính phủ
số, đẩy mạnh chuyển đổi số quốc gia, là giải pháp quan trọng nhằm thực hiện
thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2024 tại Nghị
quyết số 01/NQ-CP
1
; với chủ đề điều hành của năm là: “Kỷ cương trách nhiệm;
chủ động kịp thời; tăng tốc sáng tạo; hiệu quả bền vững”. Cùng với đó, Chính
phủ, Thủ tướng Chính phủ đã chỉ đạo thực hiện nhiều giải pháp nhằm cải thiện
môi trường kinh doanh
2
, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia; rà soát, tháo gỡ
các vướng mắc về thể chế, đẩy mạnh cải cách TTHC gắn với chuyển đổi số, đổi
mới quản lý; kịp thời, tháo gỡ khó khăn
3
, phục hồi sản xuất kinh doanh trong bối
cảnh nền kinh tế trong nước và thế giới có nhiều biến động.
- Thủ tướng Chính phủ đã kiện toàn Ban Chỉ đạo CCHC của Chính phủ
4
(gọi
tắt là Ban Chỉ đạo), với thành viên
5
là các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang
1
Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 05/01/2024 của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội, dự toán ngân sách nhà nước năm 2024.
2
Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 05/01/2024 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh
doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2024.
3
Chỉ thị số 12/CT-TTg ngày 21/4/2024 về các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội; Chỉ thị số
14/CT-TTg ngày 02/5/2024 của Thủ tướng Chính phủ: Về triển khai nhiệm vụ điều hành chính sách tiền tệ năm 2024, tập trung
tháo gỡ khó khăn cho sản xuất, kinh doanh, thúc đẩy tăng trưởng và ổn định kinh tế vĩ mô; Công điện số 24/CĐ-TTg ngày
22/3/2024 về việc đẩy nhanh tiến độ phân bổ và giải ngân vốn đầu tư công năm 2024.
4
Quyết định số 110/QĐ-TTg ngày 28/01/2024 về việc kiện toàn Ban Chỉ đạo cải cách hành chính của Chính phủ.
5
Quyết định số 220/QĐ-TTg ngày 04/3/2024 về việc phê duyệt danh sách thành viên Ban Chỉ đạo cải cách
hành chính của Chính phủ, trong đó chỉ có thành viên của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng là Thứ trưởng.
903
10
02
2
bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, giúp Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo, điều hòa, phối
hợp giữa các bộ, ngành, địa phương trong CCHC. Đồng thời, Thủ tướng Chính phủ
đã chỉ đạo các địa phương kiện toàn Ban Chỉ đạo Cải cách hành chính cấp tỉnh, với
Trưởng ban là Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố; đã có 63/63 địa phương kiện toàn
Ban Chỉ đạo cải cách hành chính
6
. Thủ tướng Chính phủ, Trưởng Ban Chỉ đạo đã
ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo
7
làm cơ sở tổ chức các hoạt động của
Ban Chỉ đạo một cách thống nhất, hiệu quả; ban hành Kế hoạch hoạt động
8
năm
2024 với 64 nhóm nhiệm vụ trọng tâm, cụ thể, gắn với trách nhiệm triển khai của
từng thành viên Ban Chỉ đạo và các bộ, ngành, địa phương.
- Trong năm 2024, Ban Chỉ đạo đã tổ chức 02 Phiên họp trực tuyến với 63 địa
phương do Thủ tướng Chính phủ - Trưởng Ban Chỉ đạo chủ trì, qua đó kịp thời đánh
giá tình hình, kết quả triển khai công tác CCHC của cả nước, kịp thời chỉ đạo và
quyết định nhiều vấn đề quan trọng cho triển khai CCHC. Giao nhiệm vụ các thành
viên Ban Chỉ đạo là Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính
phủ và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khẩn trương
rà soát, xác định rõ những điểm nghẽn đang cản trở hoạt động CCHC, đề xuất các
giải pháp cụ thể để tháo gỡ; ưu tiên giải quyết ngay những vấn đề nóng, cấp bách,
khó khăn, vướng mắc của người dân và doanh nghiệp.
MỘT SỐ CHỈ ĐẠO CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ - TRƯỞNG BAN CHỈ ĐẠO
9
6
62/63 địa phương có Trưởng Ban Chỉ đạo CCHC là Chủ tịch UBND cấp tỉnh; riêng tỉnh Nghệ An, Trưởng Ban Chỉ đạo
CCHC tỉnh là Bí thư tỉnh ủy.
7
Quyết định số 48/QĐ-BCĐCCHC ngày 02/4/2024
8
Quyết định số 42/QĐ-BCĐCCHC ngày 18/3/2024
9
Tại Thông báo số 363/TB-VPCP ngày 06/8/2024 của Văn phòng Chính phủ về Thông báo Kết luận của Ban Chỉ đạo cải
cách hành chính của Chính phủ tại Phiên họp thứ tám ngày 15 tháng 7 năm 2024.
3
- Các bộ, ngành, địa phương đã chủ động triển khai kế hoạch CCHC năm 2024
của mình và chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. Theo đó, đã ban hành
tổng số 4.673 văn bản để chỉ đạo, đôn đốc, quán triệt thực hiện có hiệu quả các nhiệm
vụ CCHC; trong đó, các bộ, cơ quan ngang bộ đã ban hành 468 văn bản, các địa
phương đã ban hành 4.205 văn bản. Theo kết quả thống kê, trong năm 2024, các bộ,
cơ quan ngang bộ đã đề ra 1.049 nhiệm vụ; UBND các tỉnh, thành phố đã đề ra 2.917
nhiệm vụ. Đến tháng 12/2024, các bộ, ngành Trung ương đã hoàn thành 1.019/1.049
nhiệm vụ, đạt tỷ lệ 97,14% so với kế hoạch, cao hơn 2,74% so với cùng kỳ năm
2023; UBND các tỉnh, thành phố đã hoàn thành 2.842/2.917 nhiệm vụ, đạt tỷ lệ
97,43% so với kế hoạch đề ra, thấp hơn 1,22% so với cùng kỳ năm 2023.
- Thực hiện vai trò cơ quan thường trực CCHC của Chính phủ, Bộ Nội vụ đã
đẩy mạnh công tác theo dõi, đôn đốc và hướng dẫn các bộ, ngành, địa phương
triển khai công tác CCHC; kịp thời tổng hợp các kiến nghị, đề xuất và trực tiếp
giải quyết hoặc chuyển cơ quan có thẩm quyền giải quyết các kiến nghị có nội
dung liên quan đến công tác CCHC, tạo điều kiện thuận lợi cho các địa phương
trong quá trình triển khai thực hiện. Trong năm 2024, Văn phòng Ban Chỉ đạo đã
tiếp nhận 144 đề xuất, kiến nghị của các bộ, các tỉnh (trong đó có 47 kiến nghị được
tổng hợp qua công tác theo dõi, kiểm tra, báo cáo CCHC của các bộ, ngành, địa phương
và 97 kiến nghị được tiếp nhận trên website caicachhanhchinh.gov.vn), trên cơ sở đó
đã phối hợp với các bộ, ngành có liên quan rà soát, trả lời, giải đáp, tháo gỡ
144/144 đề xuất, kiến nghị, đạt tỷ lệ 100%. Bộ Nội vụ đã tích cực, chủ động phối
hợp với Công đoàn viên chức Việt Nam, các bộ, ngành, địa phương triển khai thực
hiện các giải pháp hỗ trợ, tăng cường năng lực cho đội ngũ cán bộ, công chức,
viên chức (CBCCVC) thực hiện CCHC của các bộ, ngành, địa phương thông qua
các hoạt động tập huấn nghiệp vụ cho lãnh đạo, công chức và cán bộ công đoàn
các cấp
10
.
10
Bộ Nội vụ đã phối hợp với Công đoàn viên chức Việt Nam tổ chức 02 Hội nghị tập huấn CCHC cho cán bộ của Công đoàn
viên chức các bộ, ngành, địa phương, gồm: Hội nghị được tổ chức tại tỉnh Lâm Đồng từ ngày 11 - 13/9/2024 và tại Hà Nội từ
ngày 21 - 23/11/2024.
4
- Bộ Nội vụ đã chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương và các cơ quan
có liên quan triển khai đo lường, xác định Chỉ số hài lòng về sự phục vụ hành
chính (SIPAS) năm 2023; tổ chức triển khai xác định Chỉ số CCHC (PAR Index)
năm 2023 của các bộ, cơ quan ngang bộ (gọi tắt là bộ) và UBND tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương (gọi tắt là tỉnh). Đã thay mặt Ban Chỉ đạo phối hợp với Uỷ
ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Trung ương Hội Cựu chiến binh Việt
Nam và các cơ quan liên quan tổ chức Hội nghị công bố các chỉ số này vào ngày
17/4/2024. Kết quả các chỉ số cho thấy, giá trị trung bình Chỉ số SIPAS của 63 địa
phương năm 2023 là 82.66% tăng 2,58% so với năm 2022 (năm 2022 đạt 80,08%);
giá trị trung bình của Chỉ số PAR Index năm 2023 của 17 bộ là 84.38% tăng 0.33%
so với năm 2022 (năm 2022 đạt 84.05%); giá trị trung bình Chỉ số PAR Index năm
2023 của các tỉnh là 86.98% tăng 2.19% so với năm 2022 (năm 2022 đạt 84.79%).
Trên cơ sở kết quả Chỉ số SIPAS 2023, Chỉ số PAR Index 2023, hầu hết các bộ, địa
phương đã tổ chức phân tích, đánh giá kết quả Chỉ số SIPAS 2023 và Chỉ số PAR
Index 2023 của mình để xác định rõ nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế, gắn
trách nhiệm cho từng cơ quan, đơn vị; đồng thời, đề ra các biện pháp cụ thể để
khắc phục hạn chế, bất cập đã chỉ ra trong các chỉ số, nhằm nâng cao chất lượng,
hiệu quả công tác CCHC của bộ, tỉnh. Trong đó, Bộ Nội vụ đã tích cực kiểm tra,
hỗ trợ các địa phương trong phân tích, đánh giá, sử dụng hiệu quả các chỉ số trong
công tác chỉ đạo điều hành, quản lý CCHC. Hiện nay, Bộ Nội vụ đã ban hành Đề
án xác định Chỉ số PAR Index
11
của các bộ, các tỉnh giai đoạn 2024 - 2030, đang
triển khai Kế hoạch xác định Chỉ số PAR Index năm 2024 của các bộ, các tỉnh
12
và
Kế hoạch đo lường, xác định Chỉ số SIPAS năm 2024 với nhiều đổi mới, thích ứng
với tình hình thực tiễn.
KẾT QUẢ CHỈ SỐ SIPAS 2023 - CHỈ SỐ PAR INDEX 2023
11
Quyết định số 892/QĐ-BNV ngày 05/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ phê duyệt Đề án “Xác định Chỉ số cải cách hành
chính của các bộ, cơ quan ngang bộ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giai đoạn 2024 - 2030”.
12
Quyết định số 673/QĐ-BNV ngày 26/9/2024 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Kế hoạch sửa đổi, bổ sung Đề án xác
định Chỉ số cải cách hành chính giai đoạn 2022 - 2030 và triển khai xác định Chỉ số cải cách hành chính năm 2024 của các bộ,
cơ quan ngang bộ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
5
2. Công tác tuyên truyền, kiểm tra cải cách hành chính
- Về công tác tuyên truyền:
Trong năm 2024, công tác thông tin, tuyên truyền CCHC tiếp tục được các
bộ, ngành, địa phương quan tâm, đẩy mạnh triển khai, tạo sự thống nhất về nhận
thức, nâng cao tinh thần trách nhiệm, chủ động của các cơ quan, đơn vị và từng
CBCCVC trong tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ CCHC của bộ, ngành,
địa phương; đồng thời, tạo sự đồng thuận, ủng hộ, hưởng ứng của người dân,
doanh nghiệp đối với các chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng, nhà nước
và chính quyền các cấp, góp phần nâng cao hiệu quả công tác CCHC. Bên cạnh
đó, các bộ, ngành, địa phương đã chủ động đổi mới hình thức thông tin, tuyên
truyền đa dạng, nội dung phong phú, sáng tạo, tận dụng sức mạnh của các mạng
xã hội (zalo, facebook, youtube,...) để tổ chức thông tin, tuyên truyền về CCHC,
qua đó giúp đa dạng hóa, nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền; kịp thời
truyền tải những định hướng, chỉ đạo mới và kết quả nổi bật về CCHC trong
từng lĩnh vực, nhất là các kết quả nổi bật về cải cách TTHC, chuyển đổi số, cung
cấp dịch vụ công trực tuyến phục vụ người dân, doanh nghiệp; các cơ chế, chính
sách, giúp tháo gỡ những khó khăn, hỗ trợ người dân, doanh nghiệp phục hồi và
phát triển sản xuất kinh doanh. Bộ Nội vụ đã phối hợp với Công đoàn Viên chức
Việt Nam tổ chức thành công Hội thi giới thiệu mô hình và thuyết trình ý tưởng
CCHC trong đội ngũ công đoàn viên chức ở trung ương và địa phương
13
dưới
hình thức sân khấu hóa. Đài Truyền hình Việt Nam tiếp tục đẩy mạnh tuyên
truyền CCHC, theo đó, trong năm 2024 đã thực hiện hơn 30 phóng sự chuyên
đề CCHC để tuyên truyền, lan tỏa những cách làm hay, mô hình mới và những
gương sáng điển hình trong quá trình thực hiện cải cách tại bộ, ngành, địa
phương. Một số phóng sự đáng chú ý, thu hút sự quan tâm, theo dõi của đông
đảo người dân, doanh nghiệp, như: Công đoàn viên chức với CCHC; “5 đẩy
mạnh” trong CCHC để huy động mọi nguồn lực cho phát triển; Cấp mới "sổ đỏ"
trong 1 ngày, đột phá trong CCHC; Xây dựng tư duy hành chính phục vụ; CCHC
dưới tác động của chuyển đổi số; Cải cách khắc phục lỗ hổng thương mại; Tăng
tốc số hóa phục vụ doanh nghiệp; Chuyển đổi số vùng sâu vùng xa,... Theo thống
kê
14
, trong năm 2024, các địa phương đã thực hiện hơn 34.000 phóng sự, tin bài
chuyên đề thông tin, tuyên truyền về CCHC; tổ chức hơn 100 hội nghị, tọa đàm
và 28 cuộc thi tìm hiểu về CCHC.
- Về công tác kiểm tra CCHC:
Triển khai thực hiện Kế hoạch kiểm tra CCHC năm 2024 của Bộ Nội vụ -
13
Chung kết cuộc thi được tổ chức dưới hình thức sân khấu hóa tại Hà Nội ngày 01/11/2024.
14
Theo dữ liệu thống kê, báo cáo của các địa phương trên Hệ thống thông tin báo cáo định kỳ của Bộ Nội vụ, tính đến ngày
21/12/2024.
6
cơ quan thường trực của Ban Chỉ đạo CCHC của Chính phủ
15
, Bộ Nội vụ đã phối
hợp với các bộ, ngành, địa phương tiến hành kiểm tra, làm việc về CCHC tại
một số địa phương, gồm: Hải Dương, Đồng Nai, Phú Yên, Hòa Bình, Tiền
Giang,… Thanh tra Chính phủ đã chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ, các bộ, ngành,
địa phương có liên quan tổ chức các đoàn thanh tra trách nhiệm về thực hiện
công vụ của CBCCVC trong giải quyết TTHC, cung cấp dịch vụ công cho người
dân và doanh nghiệp tại 06 Bộ và 03 địa phương
16
. Qua đó đã đánh giá, làm rõ
kết quả triển khai công tác CCHC; kịp thời phát hiện, xử lý, chỉ đạo xử lý và
kiến nghị xử lý đối với các vấn đề tồn tại, hạn chế phát hiện qua kiểm tra, thanh
tra; chấn chỉnh, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm kỷ luật, kỷ cương hành chính,
góp phần nâng cao hiệu quả thực hiện nhiệm vụ CCHC. Các bộ, ngành đã tiến
hành kiểm tra tại 166 cơ quan, đơn vị trực thuộc; qua đó, kịp thời xử lý và chỉ
đạo xử lý đối với 37/139 vấn đề tồn tại, hạn chế phát hiện qua kiểm tra, đạt tỷ lệ
26,62%. Các địa phương đã tiến hành kiểm tra tại 761 cơ quan, đơn vị; qua đó,
kịp thời xử lý và chỉ đạo xử lý đối với 1.958/2.056 nhóm vấn đề tồn tại, hạn chế
phát hiện qua kiểm tra, đạt tỷ lệ 95,23%.
15
Quyết định số 201/QĐ-BNV ngày 25/3/2024 của Bộ Nội vụ về việc ban hành Kế hoạch kiểm tra cải cách hành chính
năm 2024 của Bộ Nội vụ - cơ quan thường trực của Ban Chỉ đạo cải cách hành chính của Chính phủ.
16
Các bộ: Tài chính, Kế hoạch và Đầu Tư, Tài nguyên và Môi trường, Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Giao thông vận tải; các địa
phương: Bắc Ninh, Đồng Nai và thành phố Đà Nẵng.
7
II. KẾT QUẢ ĐẠT
ĐƯỢC
1. Cải cách thể chế
- Về công tác xây dựng
và tổ chức thi hành pháp
luật: Thể chế được xác
định là một trong ba đột
phá chiến lược
17
để xây
dựng, phát triển đất
nước, đưa đất nước vào
kỷ nguyên vươn mình;
Quốc hội, Chính phủ xác
định điểm nghẽn thể chế
là “điểm nghẽn” của
“điểm nghẽn” cần khai
thông. Theo đó, Chính
phủ, Thủ tướng Chính
phủ đã chỉ đạo đẩy mạnh
rà soát, hoàn thiện thể
chế, pháp luật, kịp thời
tháo gỡ những "điểm
nghẽn", khó khăn, vướng
mắc phát sinh, tạo đồng
thuận trong cả hệ thống
chính trị và người dân,
doanh nghiệp. Nghị
quyết phiên họp thường
kỳ Chính phủ
18
tháng
7/2024 xác định “tập
trung hoàn thiện thể chế,
pháp luật, nâng cao hiệu
quả quản lý nhà nước,
đẩy mạnh CCHC, tạo
môi trường kinh doanh
minh bạch, lành mạnh”
là một trong các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu trong chỉ đạo điều hành của Chính
phủ. Trong năm 2024, Chính phủ tổ chức 11 phiên họp chuyên đề về xây dựng
17
Đại hội lần thứ XIII của Đảng khẳng định ba đột phá chiến lược gồm: Hoàn thiện đồng bộ thể chế; phát triển nguồn nhân
lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao; xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng.
18
Nghị quyết số 122/NQ-CP ngày 08/8/2024 về Phiên họp thường kỳ Chính phủ tháng 7 năm 2024
8
pháp luật, qua đó kịp thời chỉ đạo, định hướng, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
trong xây dựng pháp luật
19
, kịp thời chỉ đạo các bộ, cơ quan đẩy nhanh tiến độ,
bảo đảm chất lượng, hoàn thiện hồ sơ đề nghị xây dựng các luật, các dự án văn
bản quy phạm pháp luật (VBQPPL) đã có trong chương trình, kế hoạch của Quốc
hội và Chính phủ, kiên quyết khắc phục tình trạng nợ ban hành văn bản; ưu tiên
rà soát, sửa đổi, bổ sung các quy định pháp luật để tháo gỡ vướng mắc, điểm
nghẽn về cơ chế, chính sách, khơi thông nguồn lực, thúc đẩy phát triển kinh tế -
xã hội, tạo thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp. Thủ tướng Chính phủ đã ban
hành Quyết định số 603/QĐ-TTg ngày 08/7/2024 về việc thành lập Ban Chỉ đạo
rà soát, xử lý vướng mắc trong hệ thống VBQPPL. Trong năm 2024, Chính phủ
đã trình Quốc hội thông qua 29 luật, tăng 13 Luật so với năm 2023; các bộ, ngành
đã tham mưu, trình Chính phủ ban hành 182 nghị định, tăng 90 nghị định so với
năm 2023 và ban hành theo thẩm quyền 496 thông tư, tương đương số thông tư
ban hành trong năm 2023
20
(năm 2023, Chính phủ đã trình Quốc hội thông qua
16 Luật, các bộ, ngành đã tham mưu, trình Chính phủ ban hành 92 Nghị định
và ban hành theo thẩm quyền hơn 490 thông tư); HĐND và UBND cấp tỉnh đã
ban hành 4.462 VBQPPL, tăng 1.035 VBQPPL so với năm 2023; HĐND và
UBND cấp huyện đã ban hành 1.547 VBQPPL, giảm 551 VBQPPL so với năm
2023 (năm 2023, HĐND và UBND cấp tỉnh đã ban hành 3.427 VBQPPL; HĐND
và UBND cấp huyện đã ban hành 2.098 VBQPPL), qua đó tiếp tục hoàn thiện
thể chế của nền hành chính, kịp thời thích ứng, điều chỉnh hiệu quả các mối quan
hệ kinh tế - xã hội.
- Công tác tổ chức, theo dõi thi hành pháp luật: Thủ tướng Chính phủ ban
hành Kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật trong lĩnh vực trọng tâm,
liên ngành năm 2024
21
, theo đó xác định 03 lĩnh vực trọng tâm, tiên là: (i) An
toàn thực phẩm; (ii) quản lý thuế; (iii) xuất bản, in và phát hành xuất bản phẩm.
Bộ Tư pháp đã ban hành Thông tư số 08/2024/TT-BTP ngày 15/8/2024 quy định
chi tiết việc xem xét, đánh giá tình hình thi hành pháp luật; chủ trì, phối hợp với
các bộ, ngành liên quan trực tiếp thực hiện kiểm tra, điều tra, khảo sát tình hình
thi hành pháp luật trong lĩnh vực trọng tâm, liên ngành năm 2024 tại thành phố
Đà Nẵng, tỉnh Thừa Thiên Huế và Thành phố Hồ Chí Minh
22
; tiến hành kiểm tra
qua báo cáo, hồ sơ, tài liệu kèm theo báo cáo và không thực hiện hoạt động điều
tra, khảo sát tại các tỉnh Bắc Kạn, Cao Bằng, Hải Dương, Thái Bình
23
; tổ chức
19
Nghị quyết số 118/NQ-CP ngày 03/8/2024 về Phiên họp chuyên đề về xây dựng pháp luật tháng 7 năm 2024; Nghị quyết
số 126/NQ-CP ngày 01/9/2024 về Phiên họp chuyên đề về xây dựng pháp luật tháng 8 năm 2024.
20
Tính đến ngày 31/12/2023.
21
Quyết định số 192/QĐ-TTg ngày 22/4/2024 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp
luật trong lĩnh vực trọng tâm, liên ngành năm 2024.
22
Tập trung theo dõi tình hình thi hành pháp luật trong các lĩnh vực trọng tâm, liên ngành, về: (i) an toàn thực phẩm; (ii)
quản lý thuế; (iii) xuất bản, in và phát hành xuất bản phẩm.
23
Công văn số 6458/BTP-ĐCTLN ngày 11/11/2024 của Bộ Tư pháp về việc thay đổi hình thức kiểm tra thực hiện công tác
theo dõi tình hình thi hành pháp luật và kiểm tra, điều tra, khảo sát tình hình thi hành pháp luật trong lĩnh vực trọng tâm, liên
9
các hội thảo, tọa đàm trao đổi về tình hình thi hành pháp luật trong lĩnh vực trọng
tâm liên ngành để trao đổi, tháo gỡ những khó khăn vướng mắc trong quá trình
thi hành pháp luật ở địa phương
24
; theo đó, góp phần từng bước đổi mới, nâng
cao hiệu quả công tác tổ chức thi hành pháp luật.
- Về kiểm tra, rà soát VBQPPL: Trong năm 2024
25
, Bộ Tư pháp đã tiếp
nhận 3.292 VBQPPL (gồm 258 văn bản của các bộ, cơ quan ngang bộ; 3.034
văn bản của HĐND và UBND cấp tỉnh); đã kiểm tra và kết luận, kiến nghị xử lý
đối với 166 văn bản có quy định trái pháp luật về thẩm quyền, nội dung (gồm 27
văn bản của các bộ, cơ quan ngang bộ; 139 văn bản của HĐND và UBND cấp
tỉnh). Trên cơ sở theo dõi, đôn đốc của Bộ Tư pháp, có 40/166 văn bản kết luận
trong năm 2024 đã được cơ quan ban hành xử lý. Các văn bản còn lại (chủ yếu
vừa được kiểm tra, phát hiện cuối Quý III và Quý IV năm 2024) đang được Bộ
Tư pháp theo dõi, đôn đốc cơ quan ban hành xử lý theo đúng quy định.
Trên cơ sở kết quả kiểm tra, rà soát, trong năm 2024, các bộ, ngành cũng
đã tổng hợp được 1.297 VBQPPL cần phải xử lý (sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc
công bố hết hiệu lực), tăng 553 văn bản so với năm 2023, đến tháng 12/2024 đã
xử lý xong 1.162/1.297 văn bản, đạt tỷ lệ 89,59%, giảm 2,66% so với năm 2023;
trong đó, số VBQPPL có kiến nghị xử lý qua kiểm tra đã được xử lý xong là
135/152 văn bản, đạt tỷ lệ 88,82%, giảm 10,74% so với năm 2023; số VBQPPL
có kiến nghị xử lý qua rà soát đã được xử lý xong là 1.027/1.145 văn bản, đạt tỷ
lệ 89,69%, giảm 0,45% so với năm 2023.
Tại địa phương, trên cơ sở kết quả kiểm tra, rà soát đã tổng hợp được
3.849 VBQPPL cần phải xử lý (sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc công bố hết hiệu
lực), tăng 1.094 văn bản so với năm 2023, đến tháng 12/2024 đã xử lý xong
3.236/3.849 văn bản, đạt tỷ lệ 84,07%, giảm 2,61% so với năm 2023; trong đó,
số VBQPPL có kiến nghị xử lý qua kiểm tra đã được xử lý xong là 161/173 văn
bản, đạt tỷ lệ 93,06%, tăng 2,36% so với năm 2023; số VBQPPL có kiến nghị
xử lý qua rà soát đã được xử lý xong là 3.075/3.676 văn bản, đạt tỷ lệ 83,65%,
giảm 2,67% so với năm 2023. Theo đó, các bộ, ngành, địa phương đã kịp thời
tham mưu, chỉ đạo sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ hoặc thay thế các VBQPPL có nội
dung chồng chéo, mâu thuẫn, trái quy định pháp luật sau khi được kiểm tra, rà
soát; ban hành quyết định công bố danh mục văn bản hết hiệu lực thi hành toàn
bộ hoặc một phần.
ngành năm 2024, từ kiểm tra trực tiếp tại địa phương sang kiểm tra qua Báo cáo, hồ sơ, tài liệu kèm theo Báo cáo và không
thực hiện các hoạt động điều tra, khảo sát tại địa phương.
24
Như: (i) Tổ chức Hội thảo về “Đổi mới và nâng cao hiệu quả công tác tổ chức thi hành pháp luật” tại Thành phố Hà
Nội; (ii) Tổ chức 02 Hội thảo về “Triển khai công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật” tại Thành phố Hồ Chí Minh và
Thành phố Hà Nội, (iii) 05 cuộc toạ đàm về theo dõi tình hình thi hành pháp luật trong lĩnh vực trọng tâm liên ngành tại Đà
Nẵng, Thừa Thiên Huế, Thành phố Hồ Chí Minh, Lâm Đồng, Khánh Hoà.
25
Báo cáo số 524/BC-BTP ngày 19/12/2024 của Bộ Tư pháp về kết quả công tác cải cách hành chính năm 2024 và nhiệm vụ
trọng tâm công tác cải cách hành chính năm 2025.
10
2. Cải cách thủ tục hành chính
Trong năm 2024, cải cách TTHC
được Quốc hội
26
, Chính phủ
27
, Thủ
tướng Chính phủ
28
đặc biệt quan
tâm, chỉ đạo đẩy mạnh thực hiện rất
quyết liệt; Tổ công tác cải cách
TTHC của Thủ tướng Chính phủ
29
đã
tích cực hoạt động, đưa ra nhiều giải
pháp thúc đẩy các bộ, ngành, địa
phương triển khai có kết quả các mục
tiêu, nhiệm vụ về cải cách TTHC.
Theo tổng hợp từ báo cáo của Văn
phòng Chính phủ
30
và Cổng dịch vụ
công quốc gia, một số kết quả chủ
yếu đạt được như sau:
- Về cắt giảm, đơn giản hóa quy
định kinh doanh (QĐKD): Trong
năm 2024, có 05 Bộ, cơ quan
31
trình
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
Phương án cắt giảm, đơn giản hóa đối
với 125 QĐKD tại 47 VBQPPL; 13
bộ, cơ quan đã cắt giảm, đơn giản hóa
420 QĐKD
32
tại 36 VBQPPL
33
; tiếp
theo đó, trong tháng 01/2025, Bộ Quốc
phòng đã ban hành 01 Thông tư để cắt
giảm, đơn giản hóa 04 QĐKD, nâng
tổng số QĐKD được các bộ, cơ quan
cắt giảm, đơn giản hóa từ năm 2021
đến tháng 01 năm 2025 là 3.199
QĐKD
34
tại 282 VBQPPL
35
trên tổng
26
Nghị quyết số 142/2024/QH15 ngày 29/6/2024 của Quốc hội về Kỳ họp thứ 7, Quốc hội khóa XV.
27
Nghị quyết số 122/NQ-CP ngày 08/8/2024 về Phiên họp thường kỳ Chính phủ tháng 7 năm 2024; Nghị quyết số 128/NQ-
CP ngày 01/9/2024 về Phiên họp thường kỳ Chính phủ tháng 8 năm 2024.
28
Công điện số 131/CĐ-TTg ngày 11/12/2024 của Thủ tướng Chính phủ Về việc cắt giảm, đơn giản hóa TTHC, giảm
phiền hà, chi phí tuân thủ cho người dân, doanh nghiệp ngay từ khâu xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.
29
Quyết định số 932/QĐ-TTg ngày 06/8/2023 của Thủ tướng Chính phủ.
30
Báo cáo số 8967/BC-VPCP ngày 05/12/2024 về Tình hình, kết quả cải cách TTHC tháng 11 năm 2024; Báo cáo số
840/BC-VPCP ngày 04/02/2025 về tình hình, kết quả cải cách TTHC tháng 01 năm 2025.
31
Gồm: Tư pháp, Công Thương, Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
32
Gồm: 347 TTHC, 59 yêu cầu điều kiện, 14 chế độ báo cáo
33
Gồm: 05 Luật, 12 Nghị định, 18 Thông tư, Thông tư liên tịch và 01 văn bản khác.
34
Gồm: 1.736 TTHC, 229 yêu cầu điều kiện, 101 chế độ báo cáo, 164 quy chuẩn, tiêu chuẩn và 969 mặt hàng kiểm tra chuyên ngành.
35
Gồm: 20 Luật, 65 Nghị định, 18 Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, 160 Thông tư, thông tư liên tịch và 19 văn bản khác
11
số 15.763 QĐKD, đạt 20,3% và vượt qua mục tiêu tối thiểu đề ra cho cả giai đoạn
2020 - 2025.
- Các bộ, ngành, địa phương đã tích cực rà soát, đơn giản hóa TTHC nội bộ
trong hệ thống hành chính nhà nước, đến hết năm 2024, đối với các bộ, ngành,
trong năm đã công bố bổ sung 664 TTHC nội bộ (gồm: 268 TTHC nhóm A và 396
TTHC nhóm B)
36
; Bộ Nội vụ đã rà soát, đơn giản hóa TTHC nội bộ trong nhiều lĩnh
vực
37
; có 03 Bộ
38
đã trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt phương án đơn giản hóa
TTHC nội bộ, trong đó, một số TTHC trên các lĩnh vực trọng tâm ưu tiên đã được thực
thi. Trong tháng 01/2025, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt phương án đơn giản
hóa TTHC nội bộ giữa các cơ quan hành chính nhà nước thuộc phạm vi chức năng
quản lý của Bộ Quốc phòng để đơn giản hóa 18 TTHC
39
. Bộ Y tế đã ban hành 01
Quyết định để phê duyệt phương án cắt giảm, đơn giản hóa đối với 63 TTHC nội
bộ (gồm: 10 TTHC nhóm A và 53 TTHC nhóm B, trong đó đã thực thi 05 TTHC)
40
.
Các bộ, cơ quan đã rà soát, công bố bổ sung 331 TTHC nội bộ (gồm: 33 TTHC
nhóm A và 298 TTHC nhóm B), nâng tổng số TTHC nội bộ được công bố đến hết
tháng 01/2025 là 2.299 TTHC.
- Về đánh giá tác động TTHC tại dự thảo VBQPPL: Tính từ đầu năm 2024
đến tháng 12/2024, có 1.299 TTHC tại 220 dự thảo VBQPPL được đánh giá tác
động, tăng cả về số lượng TTHC và số lượng VBQPPL so với năm 2023 (năm
2023 có 1.199 TTHC tại 178 dự thảo VBQPPL được đánh giá tác động).
- Về phân cấp trong giải quyết TTHC: Trong năm 2024, có 14 Bộ, cơ quan
thực thi phương án phân cấp 191 TTHC tại 33 VBQPPL
41
(tính từ năm 2022 đến
31/12/2024 là 350/699 TTHC). Tiếp theo đó, trong tháng 01/2025, Bộ Y tế đã thực
thi phương án phân cấp 24 TTHC, nâng tổng số TTHC được phân cấp từ năm 2022
đến tháng 01/2025 là 374/699 TTHC tại 77 VBQPPL
42
(đạt 54%). Trong đó, 04
bộ, cơ quan
43
đã thực hiện phân cấp đạt 100%, 08 bộ
44
đạt từ 50% trở lên, 07 bộ
45
đạt dưới 50% và 02 Bộ (Khoa học và Công nghệ, Ngoại giao) chưa thực hiện
phân cấp theo phương án đã được phê duyệt. Tổng số TTHC còn tiếp tục phải
thực hiện phân cấp là 325 TTHC.
- Thực hiện 19 Nghị quyết của Chính phủ về đơn giản hóa TTHC, giấy tờ
36
Nhóm A là TTHC nội bộ giữa các cơ quan hành chính nhà nước; nhóm B là TTHC nội bộ trong từng bộ, cơ quan.
37
Như: thi đua khen thưởng, công chức, viên chức...
38
03 bộ gồm: Tài chính, Thông tin và Truyền thông, Văn hóa, Thể thao và Du lịch
39
Quyết định số 63/QĐ-TTg ngày 06/01/2025
40
Quyết định số 3722/QĐ-BYT ngày 16/12/2024
41
Gồm: 01 Luật, 16 Nghị định và 16 Thông tư.
42
Gồm: 02 Luật, 31 Nghị định, 03 Quyết định của TTgCP, 41 Thông tư.
43
04 bộ, cơ quan gồm: Công an, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Thanh tra Chính phủ, Ủy ban Dân tộc.
44
08 bộ gồm: Nội vụ, Giao thông vận tải, Quốc phòng, Kế hoạch và Đầu tư, Lao động - Thương binh và Xã hội, Xây dựng,
Tài nguyên và Môi trường, Y tế.
45
07 bộ gồm: Công Thương, Tài chính, Tư pháp, Giáo dục và Đào tạo, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Thông tin và Truyền
thông, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
12
công dân liên quan đến quản lý dân cư: Trong năm 2024, có 13 bộ, ngành đã thực
thi phương án đơn giản hóa 313 TTHC, giấy tờ công dân liên quan đến quản lý dân
cư tại 35 VBQPPL. Trong tháng 01/2025, Bộ Y tế đã trình Chính phủ ban hành và
ban hành theo thẩm quyền 02 VBQPPL
46
để thực thi phương án đơn giản hóa 06
TTHC. Tính đến hết tháng 01/2025, tổng số TTHC được các bộ, cơ quan thực thi
phương án là 904 TTHC, đạt 83%; trong đó, có 08 bộ, cơ quan
47
hoàn thành 100%,
09 bộ, cơ quan đạt trên 50%
48
, 02 bộ đạt dưới 50%
49
. Còn 180 TTHC cần tiếp tục
đơn giản hóa tại 01 Luật, 12 Nghị định, 22 Thông tư, Thông tư liên tịch.
- Về công bố, công khai TTHC: Từ ngày 01/01/2024 đến ngày 22/12/2024,
các bộ, ngành, địa phương đã rà soát, ban hành 6.724 quyết định công bố TTHC
sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ thuộc phạm vi quản lý
50
; đồng thời, công khai,
cập nhật danh mục và nội dung TTHC thuộc phạm vi quản lý trên Cổng dịch vụ
công quốc gia và các kênh thông tin khác theo quy định. Tại thời điểm ngày
22/12/2024, cả nước có 6.273 TTHC, trong đó, 3.744 TTHC thực hiện tại bộ, cơ
quan Trung ương, 1.256 TTHC thực hiện tại địa phương và 1.728 TTHC ngành
dọc tại địa phương.
- Về thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa quy định, TTHC liên quan
đến Phiếu lý lịch tư pháp theo Quyết định số 498/QĐ-TTg ngày 11 tháng 6 năm
2024 của Thủ tướng Chính phủ: Trong năm, có 03 Bộ (Nội vụ, Tư pháp, Y tế) đã
báo cáo Chính phủ trình Quốc hội thông qua 02 Luật, trình Chính phủ ban hành
01 Nghị định, trong đó cắt giảm, đơn giản hóa 05/108 TTHC liên quan đến Phiếu
lý lịch tư pháp
51
.
- Về vận hành Cổng dịch vụ công quốc gia
52
: Các bộ, ngành, địa phương đã
tăng cường chỉ đạo thực hiện đẩy mạnh rà soát, cấu trúc lại quy trình TTHC để tích
hợp vào Cổng dịch vụ công quốc gia, kết nối, thanh toán trực tuyến nhằm tạo thuận
lợi cho người dân, doanh nghiệp. Tính đến ngày 22/12/2024, đã có 4.479 TTHC
cung cấp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia (2.678 thủ tục của người dân,
2.434 thủ tục của doanh nghiệp), trong đó có nhiều dịch vụ công được người dân,
doanh nghiệp quan tâm như: Đăng ký cấp biển số xe lần đầu; Đăng ký tạm trú; Xác
nhận thông tin cư trú; Cấp hộ chiếu phổ thông ở trong nước (thực hiện tại cấp tỉnh);
46
Gồm: 01 Nghị định và 01 Thông tư.
47
08 bộ, ngành gồm: Công an, Giao thông vận tải, Khoa học và Công nghệ, Lao động - Thương binh và Xã hội, Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
48
09 bộ, ngành gồm: Giáo dục và Đào tạo, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tài nguyên và Môi trường, Công Thương, Ngoại
giao, Y tế, Thông tin và Truyền thông, Kế hoạch và Đầu tư, Quốc phòng.
49
02 bộ gồm: Tài chính và Tư pháp
50
Số liệu thống kê từ Cổng dịch vụ công quốc gia.
51
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược, đơn giản hóa 02 TTHC thuộc lĩnh vực dược (Bộ Y tế); Luật Đấu giá
tài sản, đơn giản hóa 01 TTHC (Bộ Tư pháp); Nghị định số 116/2024/NĐ-CP ngày 17/9/2024, căt giảm, đơn giản hóa 02 TTHC
thuộc lĩnh vực công chức (Bộ Nội vụ).
52
Số liệu thống kê từ Cổng dịch vụ công quốc gia.
13
Đăng ký thành lập hộ kinh doanh,... Theo thống kê, đến ngày 22/12/2024, đã có
trên 393,10 triệu hồ sơ đồng bộ trạng thái và có hơn 60,55 triệu hồ sơ trực tuyến
thực hiện qua Cổng dịch vụ công quốc gia.
- Các bộ, ngành, địa phương tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả cơ chế
một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC. Bộ Nội vụ đã chủ trì, phối hợp
với các bộ, ngành, địa phương tổ chức đánh giá, xây dựng Báo cáo tình hình tổ
chức, hoạt động của Bộ phận Một cửa các cấp tại địa phương trình Thủ tướng
Chính phủ
53
, theo đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng, hiệu
quả hoạt động của Bộ phận Một cửa các cấp. Thực hiện nhiệm vụ Chính phủ giao
54
,
trên cơ sở hướng dẫn của Văn phòng Chính phủ
55
, Hội đồng nhân dân của Thành
phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Bình Dương, tỉnh Quảng Ninh và tỉnh
Bắc Ninh đã thông qua Nghị quyết về việc thí điểm Mô hình Trung tâm phục vụ
hành chính công một cấp trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan hành
chính có chức năng tiếp nhận, giải quyết và kiểm soát, theo dõi, đánh giá thực hiện
TTHC, cung cấp dịch vụ công trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông. Trong đó, Hà Nội, Bình Dương, Quảng
Ninh, Bắc Ninh đã ban hành Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Phục vụ hành chính công, còn thành phố Hồ
Chí Minh chưa ban hành quyết định này. Các bộ, ngành, địa phương cũng đã tăng
cường các giải pháp đổi mới tổ chức, hoạt động của Bộ phận Một cửa các cấp gắn
với đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, cung cấp dịch vụ công trực tuyến;
tăng cường đầu tư trang thiết bị, cơ sở vật chất, nâng cấp phần mềm ứng dụng, tập
huấn kỹ năng, nghiệp vụ cho đội ngũ công chức làm việc tại Bộ phận Một cửa các
cấp, nhằm nâng cao năng suất, chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp; đồng
thời đẩy mạnh thanh tra, kiểm tra, giám sát tình hình hoạt động của Bộ phận Một
cửa các cấp, nhằm kịp thời phát hiện, xử lý những hành vi nhũng nhiễu, tiêu cực,
gây khó khăn, phiền hà cho người dân, doanh nghiệp trong giải quyết TTHC. Theo
báo cáo, thống kê kết quả giải quyết hồ sơ TTHC có tỷ lệ hồ sơ giải quyết đúng hạn
tiếp tục duy trì ở mức cao, bình quân cả nước đạt 98,79%; trong đó, tỷ lệ hồ sơ giải
quyết đúng hạn của các bộ, cơ quan Trung ương đạt 97,76%; tỷ lệ hồ sơ giải quyết
đúng hạn của các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh đạt 99,19%; tỷ lệ hồ sơ giải quyết
đúng hạn của UBND cấp huyện đạt 98,7%, UBND cấp xã đạt 99,52%.
53
Báo cáo số 6358/BC-BNV ngày 08/10/2024 của Bộ Nội vụ về tình hình tổ chức, hoạt động của Bộ phận Một cửa các
cấp tại địa phương.
54
Tại Nghị quyết số 108/NQ-CP ngày 10/7/2024 của Chính phủ về Phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 6 năm 2024 và
Hội nghị trực tuyến Chính phủ với địa phương; Nghị quyết số 188/NQ-CP ngày 11/10/2024 của Chính phủ về Phiên họp Chính
phủ thường kỳ tháng 9 năm 2024 và Hội nghị trực tuyến Chính phủ với địa phương.
55
Văn phòng Chính phủ đã chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương triển khai xây dựng tài liệu hướng dẫn tổ chức
thí điểm mô hình Trung tâm phục vụ hành chính công một cấp trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Công văn số 5343/VPCP-
KSTT ngày 27/7/2024).
14
3. Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước
- Về xây dựng, hoàn thiện thể
chế và chỉ đạo đẩy mạnh cải
cách tổ chức bộ máy hành
chính nhà nước: Trong năm
2024, Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ tiếp tục chỉ đạo
đẩy mạnh thực hiện cải cách
tổ chức bộ máy hành chính,
sắp xếp, kiện toàn cơ cấu tổ
chức bộ máy theo hướng tinh
gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu
quả theo tinh thần Nghị quyết
số 18-NQ/TW ngày
25/10/2017 của Hội nghị lần
thứ sáu Ban Chấp hành
Trung ương Đảng khóa XII
“Một số vấn đề về tiếp tục
đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ
máy của hệ thống chính trị
tinh gọn, hoạt động hiệu lực,
hiệu quả” (Nghị quyết số 18-
NQ/TW). Theo đó, Chính
phủ đã ban hành các văn bản
để hoàn thiện thể chế về tổ
chức bộ máy cơ quan hành chính nhà nước, như: Nghị định số 83/2024/NĐ-CP
ngày 10/7/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2016/NĐ-CP
ngày 01/9/2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ
cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo
Nghị định số 101/2020/NĐ-CP ngày 28/8/2020 của Chính phủ; Nghị định số
10/2016/NĐ-CP ngày 01/02/2016 của Chính phủ quy định về cơ quan thuộc Chính
phủ đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 47/2019/NĐ-CP ngày
05/6/2019 của Chính phủ và Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07/10/2020 của
Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập.
Chính phủ ban hành Nghị định 84/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024 về thí điểm phân
cấp quản lý nhà nước một số lĩnh vực cho chính quyền Thành phố Hồ Chí Minh
56
.
56
Theo đó, Chính phủ thí điểm phân cấp cho chính quyền Thành phố Hồ Chí Minh (Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân
dân Thành phố Hồ Chí Minh) một số lĩnh vực sau: (1) Quản lý nhà nước về đầu tư; (2) Quản lý nhà nước về kinh tế, tài chính,
ngân sách nhà nước; (3) Quản lý nhà nước về quy hoạch, xây dựng, tài nguyên và môi trường; (4) Quản lý nhà nước về giao
thông vận tải; (5) Quản lý nhà nước về y tế; (6) Quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo; (7) Quản lý nhà nước về lao động,
giáo dục nghề nghiệp; (8) Quản lý nhà nước về nội vụ.
15
Bộ Nội vụ đã xây dựng, trình Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ các VBQPPL để hoàn thiện thể chế về tổ chức bộ máy các
cơ quan hành chính nhà nước, bảo đảm tiến độ, như: 01 hồ sơ đề nghị xây dựng
Luật Tổ chức chính quyền địa phương (sửa đổi); trình Quốc hội thông qua Đề án
thành lập thành phố Huế trực thuộc Trung ương; 01 Nghị quyết của Quốc hội về
tổ chức chính quyền đô thị của thành phố Hải Phòng; 51 Nghị quyết của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội về sắp xếp đơn vị hành chính (ĐVHC) cấp huyện, cấp xã
của 51 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; 02 dự thảo Nghị định của Chính
phủ
57
.
- Để chỉ đạo triển khai đồng bộ 02 nhiệm vụ: (i) Tổng kết việc thực hiện Nghị
quyết số 18-NQ/TW và (ii) tổng kết 20 năm thực hiện mô hình tổ chức bộ máy của
Chính phủ, Bộ Nội vụ đã trình Thủ tướng Chính phủ Quyết định thành lập Ban Chỉ
đạo về tổng kết việc thực hiện Nghị quyết số 18-NQ/TW
58
trên cơ sở tổ chức lại Ban
Chỉ đạo tổng kết 20 năm thực hiện mô hình tổ chức bộ máy của Chính phủ
59
.
- Thực hiện Kế hoạch của Ban chỉ đạo Trung ương về tổng kết việc thực
hiện Nghị quyết số 18-NQ/TW
60
, Bộ Nội vụ đã chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành
liên quan, đặc biệt là các cơ quan thuộc diện hợp nhất, điều chuyển chức năng,
nhiệm vụ, tổ chức bộ máy theo định hướng của Trung ương đã khẩn trương xây
dựng đề án, văn bản quy định liên quan đến sắp xếp bộ, cơ quan ngang bộ, cơ
quan thuộc Chính phủ bảo đảm tinh gọn, hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả; chủ động,
kịp thời hướng dẫn các địa phương thực hiện sắp xếp tinh gọn các cơ quan chuyên
môn cấp tỉnh, cấp huyện, bảo đảm sự chỉ đạo thống nhất trong thực hiện nhiệm vụ
quản lý nhà nước từ Trung ương đến địa phương. Trong năm 2024, kết quả sắp xếp
tổ chức bộ máy cơ quan hành chính nhà nước các cấp
61
tại 63 tỉnh, thành phố đã
tiếp tục giảm 12 tổ chức chi cục, phòng và tương đương của cơ quan chuyên môn
thuộc UBND cấp tỉnh; giảm 29 tổ chức phòng và tương đương thuộc UBND cấp
huyện; lũy kế đến hết tháng 12/2024, đã giảm 13 Sở và tương đương, 2.613 tổ
chức cấp phòng và tương đương ở địa phương.
- Các bộ, ngành, địa phương tiếp tục thực hiện sắp xếp, thu gọn đầu mối tổ
chức, tinh giản biên chế, đẩy mạnh tự chủ về tài chính đối với đơn vị sự nghiệp
công lập và thực hiện xã hội hóa hoạt động cung ứng dịch vụ sự nghiệp công theo
tinh thần Nghị quyết số 19-NQ/TW và Kết luận số 62-KL/TW ngày 02/10/2023
57
Trình Chính phủ Nghị định quy định chi tiết về tổ chức, hoạt động của UBND phường của thành phố Hà Nội và Nghị
định quy định về tổ chức chính quyền đô thị thành phố Đà Nẵng (hiện nay 02 Nghị định đang được lấy ý kiến thành viên Chính
phủ).
58
Quyết định số 1403/QĐ-TTg ngày 16/11/2024 của Thủ tướng Chính phủ.
59
Quyết định số 269/QĐ-TTg ngày 02/4/2024, được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 796/QĐ-TTg ngày 05/8/2024 và
Quyết định số 1272/QĐ-TTg ngày 25/10/2024.
60
Kế hoạch số 04-KH/BCĐ ngày 13/11/2024 của Ban Chỉ đạo Trung ương về tổng kết việc thực hiện Nghị quyết số 18-
NQ/TW.
61
Số liệu thống kê tính đến ngày 30/10/2024.
16
của Bộ Chính trị về thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW.
- Về quản lý và tinh giản biên chế và xây dựng, hoàn thiện vị trí việc làm:
Kết quả thực hiện tinh giản biên chế công chức, viên chức của bộ, ngành, địa
phương
62
theo quy định tại các Nghị định của Chính phủ tổng số là 16.149 người
(trong đó, bộ, ngành là 217 người, địa phương là 15.932 người). Các bộ, ngành,
địa phương về cơ bản đã sử dụng đúng số biên chế được giao, không vượt quá số
biên chế được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, chủ động xây dựng kế hoạch
thực hiện lộ trình tinh giản biên chế gắn với cơ cấu lại, nâng cao chất lượng đội
ngũ CBCCVC theo vị trí việc làm (VTVL). Thực hiện Thông tư hướng dẫn của
Bộ Nội vụ
63
và các bộ quản lý ngành, lĩnh vực
64
, các địa phương đã tích cực chỉ
đạo thực hiện kế hoạch tổ chức xây dựng và phê duyệt VTVL, kịp thời điều chỉnh,
sửa đổi, bổ sung các quy định hướng dẫn về VTVL theo ngành, lĩnh vực bảo đảm
tính thống nhất, liên thông, đồng bộ trong hệ thống chính trị gắn với cơ cấu lại và
nâng cao chất lượng đội ngũ CBCCVC. Đến hết tháng 12/2024, 100% bộ, ngành, địa
phương hoàn thành phê duyệt đề án VTVL, Bộ Nội vụ đã tổng hợp kết quả phê duyệt
VTVL trong cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập (ĐVSNCL)
65
với
tổng số VTVL trong cơ quan, tổ chức hành chính là 840 vị trí; tổng số VTVL trong
ĐVLNCL là 559 vị trí; VTVL cán bộ, công chức cấp xã là 17 vị trí.
- Về cải cách tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương: Bộ Nội vụ
đã trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch xây dựng Quy hoạch tổng thể
đơn vị hành chính (ĐVHC) các cấp đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2045.
Triển khai thực hiện Kết luận số 48- KL/TW của Bộ Chính trị về tiếp tục sắp xếp
ĐVHC cấp huyện, cấp xã giai đoạn 2023 - 2025, Bộ Nội vụ đã hoàn thiện hồ sơ
trình Chính phủ để trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội thông qua 51/51 Đề án của
các địa phương thuộc diện sắp xếp. Kết quả thực hiện đã thành lập mới Thành phố
Huế trực thuộc Trung ương; sắp xếp 37 ĐVHC cấp huyện và 1.178 ĐVHC cấp
xã, sau sắp xếp giảm 09 đơn vị cấp huyện và 563 đơn vị cấp xã; đồng thời thành
lập 325 ĐVHC đô thị cấp huyện, cấp xã của 51 địa phương thực hiện sắp xếp
ĐVHC cấp huyện, cấp xã.
62
Số liệu thống kê tính đến ngày 30/10/2024
63
02 Thông tư của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn: (1) VTVL công chức lãnh đạo, quản lý; nghiệp vụ chuyên môn dùng
chung; hỗ trợ, phục vụ trong CQ,TCHC và VTVL chức danh nghề nghiệp chuyên môn dùng chung; hỗ trợ, phục vụ trong
ĐVSNCL; (2) Xác định cơ cấu ngạch công chức.
64
20 Thông tư của 20 Bộ, ngành hướng dẫn về VTVL công chức nghiệp vụ chuyên ngành; 17 Thông tư của 15 Bộ, ngành
hướng dẫn về VTVL lãnh đạo quản lý và chức danh nghề nghiệp chuyên ngành và cơ cấu viên chức theo chức danh nghề
nghiệp trong ĐVSNCL.
65
Danh mục VTVL trên cơ sở Thông tư hướng dẫn của các bộ quản lý ngành, lĩnh vực gồm:
- VTVL trong cơ quan, tổ chức hành chính: Tổng số: 840 vị trí, chia ra: VTVL lãnh đạo, quản lý: 122 vị trí; VTVL công chức nghiệp
vụ chuyên ngành: 656 vị trí; VTVL công chức nghiệp vụ chuyên môn dùng chung: 40 vị trí; VTVL hỗ trợ, phục vụ: 22 vị trí.
- VTVL trong cơ quan thuộc Chính phủ: VTVL lãnh đạo, quản lý: 31 vị trí; trong đó: VTVL đã quy định tại Thông tư: 10 vị trí; VTVL
áp dụng chức danh, chức vụ tương đương: 21 vị trí. VTVL nghiệp vụ chuyên ngành, nghiệp vụ chuyên môn dùng chung và VTVL hỗ
trợ, phục vụ thì áp dụng các VTVL theo hướng dẫn của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực.
- VTVL trong ĐVSNCL: Tổng số: 559 vị trí, chia ra: VTVL lãnh đạo, quản lý: 110 vị trí; VTVL chức danh nghề nghiệp chuyên ngành: 392 vị
trí; VTVL chức danh nghề nghiệp chuyên môn dùng chung: 30 vị trí; VTVL hỗ trợ, phục vụ: 27 vị trí.
- VTVL cán bộ, công chức cấp xã: Tổng số 17: vị trí, trong đó: Cán bộ chuyên trách: 11 vị trí; công chức cấp xã: 06 vị trí.
17
4. Cải cách chế độ công vụ
- Về hoàn thiện thể chế quản lý, sử dụng cán bộ, công chức viên chức:
Trong năm 2024, Bộ Nội vụ đã tham mưu, xây dựng trình Chính phủ ban hành 06
Nghị định
66
, ban hành theo thẩm quyền 05 Thông tư
67
và 04 Văn bản hợp nhất
68
,
đặc biệt đã quy định tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý và đẩy mạnh phân
cấp, cải cách TTHC trong tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức, viên chức;
đang tập trung hoàn thiện 02 dự thảo Nghị định
69
, 01 dự thảo Quyết định của Thủ
tướng Chính phủ
70
, 02 Thông tư
71
. Qua đó, góp phần đổi mới công tác quản lý đội
ngũ cán bộ, công chức, viên chức theo vị trí việc làm, hợp lý về cơ cấu, nâng cao
chất lượng đội ngũ CBCCVC, đáp ứng yêu cầu của nền hành chính quốc gia trong
tình hình mới. Tiếp tục hoàn thiện hồ sơ đề xuất xây dựng Luật cán bộ, công chức
(sửa đổi) trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; đôn đốc, hướng dẫn các bộ, ngành,
địa phương cập nhật, làm sạch, dữ liệu về CBCCVC của cơ quan mình để kết nối
với Cơ sở dữ liệu quốc gia về CBCCVC bảo đảm “đúng - đủ - sạch - sống” theo quy
định để từng bước vận hành, khai thác có hiệu quả.
66
(1) Nghị định số 29/2024/NĐ-CP ngày 06/3/2024 quy định tiêu chuẩn chức danh công chức lãnh đạo, quản lý trong cơ
quan hành chính nhà nước. (2) Nghị định số 99/2024/NĐ-CP ngày 26/7/2024 sửa đổi, bổ sung điểm p khoản 1 Điều 2 Nghị
định số 83/2022/NĐ-CP ngày 18/10/2022 của Chính phủ quy định về nghỉ hưu ở tuổi cao hơn đối với cán bộ, công chức giữ
chức vụ lãnh đạo, quản lý. (3) Nghị định số 116/2024/NĐ-CP ngày 17/9/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức và Nghị định số 06/2023/NĐ-CP
ngày 21/02/2023 quy định về kiểm định chất lượng đầu vào công chức; (4) Nghị định số 177/2024/NĐ-CP ngày 31/12/2024
quy định chế độ, chính sách đối với các trường hợp không tái cử, tái bổ nhiệm và cán bộ thôi việc, nghỉ hưu theo nguyện vọng;
(5) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31/12/2024 về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao
động và lực lượng vũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị; (6) Nghị định số 179/2024/NĐ-CP
ngày 31/12/2024 quy định chính sách thu hút, trọng dụng người có tài năng làm việc trong cơ quan, tổ chức, đơn vị của Đảng
Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội.
67
(i) Thông tư số 04/2024/TT-BNV ngày 27/6/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2022/TT-BNV ngày
31/12/2022 hướng dẫn việc xác định cơ cấu ngạch công chức; (ii) Thông tư số 05/2024/TT-BNV ngày 27/6/2024 quy định tiêu
chuẩn, điều kiện xét thăng hạng lên hạng II và lên hạng III đối với viên chức hành chính, viên chức văn thư, viên chức lưu trữ;
xếp lương đối với người được tuyển dụng, tiếp nhận vào viên chức; (iii) Thông tư số 06/2024/TT-BNV ngày 28/6/2024 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2022/TT-BNV ngày 30/12/2022 hướng dẫn về vị trí việc làm công chức lãnh đạo,
quản lý; nghiệp vụ chuyên môn dùng chung; hỗ trợ, phục vụ trong cơ quan, tổ chức hành chính và vị trí việc làm chức danh
nghề nghiệp chuyên môn dùng chung; hỗ trợ, phục vụ trong đơn vị sự nghiệp công lập; (iv) Thông tư số 09/2024/TT-BNV
ngày 26/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và định mức số lượng
người làm việc trong đơn vị sự nghiệp thuộc lĩnh vực lưu trữ; (v) Thông tư số 12/2024/TT-BNV ngày 08/12/2024 quy định
tặng Kỷ niệm chương về ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Nội vụ.
68
Văn bản hợp nhất số 01/VBHN-BNV ngày 08/01/2024 quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức giữa Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 và Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023. (2) Văn bản hợp nhất số
07/VBHN-BNV ngày 23/8/2024 Nghị định Quy định về nghỉ hưu ở tuổi cao hơn đối với cán bộ, công chức giữ chức vụ lãnh
đạo, quản lý giữa Nghị định số 83/2022/NĐ-CP ngày 18/10/2022 và Nghị định số 99/2024/NĐ-CP ngày 26/7/2024. (3) Văn
bản hợp nhất số 09/VBHN ngày 16/10/2024 Nghị định quy định về kiểm định chất lượng đầu vào công chức giữa Nghị định
số 06/2023/NĐ-CP ngày 21/02/2023 và Nghị định số 116/2024/NĐ-CP ngày 17/9/2024. (4) Văn bản hợp nhất số 10/VBHN
ngày 17/10/2024 Nghị định quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức giữa Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày
27/11/2020 và Nghị định số 116/2024/NĐ-CP ngày 17/9/2024.
69
Nghị định quy định về chế độ hỗ trợ đối với CBCCVC và người làm chuyên trách về chuyển đổi, an toàn, an ninh mạng;
Nghị định quy định về chế độ, chính sách đối với chuyên gia cao cấp.
70
Quyết định thay thế Quyết định số 402/QĐ-TTg ngày 14/3/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Phát triển đội
ngũ cán bộ, công, viên chức người dân tộc thiểu số trong thời kỳ mới.
71
Thông tư hướng dẫn chế độ báo cáo định kỳ hằng năm về hoạt động đào tạo, bồi dưỡng CBCCVC của trường trong các cơ
quan nhà nước, cơ quan Trung ương của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội; Thông tư ban hành Nội quy và Quy chế
tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch, xét nâng ngạch công chức, xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức.
18
- Về tuyển dụng,
đào tạo, bồi dưỡng
CBCCVC: Trong năm
2024, các bộ, ngành và
địa phương trong cả
nước đã thực hiện tuyển
dụng 39.281 công chức,
viên chức (CCVC),
trong đó có 3.879 công
chức và 35.402 viên
chức; các bộ, ngành
tuyển dụng 3.740 CCVC,
trong đó có 561 công
chức và 3.179 viên chức;
các địa phương tuyển
dụng 35.541 CCVC,
trong đó có 3.318 công
chức và 32.223 viên
chức; tổ chức tuyển dụng
theo Nghị định số
140/2017/NĐ-CP được
230 người, trong đó có
170 sinh viên xuất sắc và
60 cán bộ khoa học trẻ.
Công tác quản lý nhà
nước về đào tạo, bồi
dưỡng CBCCVC tiếp tục
được thực hiện có hiệu
quả, có nhiều đổi mới
theo hướng đẩy mạnh
ứng dụng công nghệ
thông tin, gắn với VTVL;
chú trọng đào tạo, bồi
dưỡng, cập nhật kiến
thức mới, nâng cao kỹ
năng lãnh đạo, quản lý
cho đội ngũ cán bộ các
cấp, gắn với tiêu chuẩn chức danh và quy hoạch. Trong năm 2024, công tác đào tạo,
bồi dưỡng được các bộ, ngành, địa phương xác định là khâu đột phá để nâng cao
chất lượng đội ngũ CBCCVC đáp ứng yêu cầu CCHC, cải cách công vụ, công
chức gắn với chuyển đổi số quốc gia. Kết quả năm 2024 cả nước đã đào tạo, bồi
19
dưỡng 642.049 lượt CBCCVC, trong đó, bộ, ngành 26.536 lượt người
72
; địa
phương 615.513 lượt người
73
.
- Về chính sách tiền lương: Chính phủ đã ban hành Nghị định số
21/2024/NĐ-CP ngày 23/2/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 51/2016/NĐ-CP ngày 13/6/2016 quy định quản lý lao động, tiền
lương và tiền thưởng đối với người lao động làm việc trong công ty trách nhiệm
hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và Nghị định số
52/2016/NĐ-CP ngày 13/6/2016 quy định tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với
người quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ
100% vốn điều lệ; Nghị định số 73/2024/NĐ-CP ngày 30/6/2024 của Chính phủ quy
định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với CBCCVC và lực lượng vũ trang.
Bộ trưởng Bộ Nội vụ đã ban hành theo thẩm quyền Thông tư số 07/2024/TT-BNV
ngày 05/7/2024 hướng dẫn mức lương cơ sở đối với các đối tượng hưởng lương, phụ
cấp trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng, Nhà nước, Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính - xã hội và hội; Thông tư số 08/2024/TT-BNV
ngày 05/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện điều chỉnh mức trợ
cấp hằng tháng đối với cán bộ xã, phường, thị trấn già yếu đã nghỉ việc. Trong năm
2024, Bộ Nội vụ đã tham mưu triển khai thực hiện 4/6 nội dung cải cách chính sách
tiền lương khu vực công, trong đó, điều chỉnh mức lương cơ sở tăng 30% (từ
1.800.000 đồng lên 2.340.000 đồng/tháng - mức tăng cao nhất từ trước đến nay);
bổ sung quy định Quỹ tiền thưởng hằng năm bằng 10% tổng quỹ tiền lương của
các cơ quan, đơn vị trong hệ thống chính trị; phối hợp với Bộ Lao động - Thương
binh và Xã hội thực hiện điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp
ưu đãi người có công và trợ cấp xã hội có tác động tích cực đến nhiều nhóm đối
tượng trong xã hội được dư luận đồng tình, đánh giá cao.
- Về chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính: Trong năm 2024, các bộ,
ngành, địa phương đã tăng cường các giải giáp nhằm nâng cao kỷ cương hành
chính, kỷ luật công vụ; đẩy mạnh thanh tra công vụ qua đó kịp thời chấn chỉnh
những sai phạm, khuyết điểm trong công tác tuyển dụng, sử dụng và quản lý
CBCCVC nhất là công tác quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại CBCCVC. Tiếp tục
siết chặt kỷ luật, kỷ cương hành chính và thực hiện đồng bộ các biện pháp nhằm
đẩy lùi tình trạng đùn đẩy, né tránh, thiếu trách nhiệm trong thực hiện nhiệm vụ
của cán bộ, công chức, viên chức. Theo đó, năm 2024, các địa phương đã tổ chức
2.792 cuộc thanh tra, kiểm tra thuộc lĩnh vực Nội vụ (trong đó có 326 cuộc thanh tra
và 2.466 cuộc kiểm tra).
72
Trong đó: (1) Cử đi đào tạo có: 259 lượt công chức; 2.566 lượt viên chức; (2) Cử đi bồi dưỡng có: 5.885 lượt công chức;
16.826 lượt viên chức.
73
Trong đó: (1) Cử đi đào tạo có: 13.300 lượt công chức; 19.776 lượt viên chức; (2) Cử đi bồi dưỡng có: 207.277 lượt công
chức; 375.160 lượt viên chức.
20
5. Cải cách tài chính công
- Về thể chế quản lý tài
chính - ngân sách nhà nước:
Quốc hội đã thông qua (1)
Luật Thuế giá trị gia tăng
(sửa đổi); (2) Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của
Luật Chứng khoán; Luật
Kế toán; Luật Kiểm toán
độc lập; Luật Ngân sách
nhà nước; Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công; Luật
Quản lý thuế; Luật Thuế
thu nhập cá nhân; Luật Dự
trữ quốc gia; Luật Xử lý vi
phạm hành chính; (3) Luật
Đầu tư công; (4) Nghị
quyết của Quốc hội về giảm
thuế giá trị gia tăng 2%,...
Chính phủ đã ban hành 23
Nghị định, Thủ tướng
Chính phủ đã ban hành 02
Quyết định và Bộ trưởng
Bộ Tài chính đã ban hành
theo thẩm quyền 82 Thông
tư trong lĩnh vực quản lý tài
chính - ngân sách nhà nước.
Theo đó, thể chế, cơ chế,
chính sách về quản lý tài
chính - ngân sách nhà nước
tiếp tục được hoàn thiện
theo hướng đồng bộ, toàn
diện, nâng cao tính công
khai, minh bạch và nâng
cao kỷ luật, kỷ cương tài
chính - ngân sách; kịp thời
tháo gỡ những rào cản,
vướng mắc về thể chế liên quan đến đầu tư công, lãi suất, thị trường vốn, thúc đẩy
phát triển lành mạnh thị trường, góp phần ổn định kinh tế vĩ mô; hoàn thiện hành
lang pháp lý cho công tác quản lý tài chính - ngân sách nhà nước, từng bước khơi
thông các nguồn lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.
- Về quản lý, sử dụng tài sản công: Trong năm 2024, Chính phủ, Thủ tướng
21
Chính phủ tiếp tục quan tâm, chỉ đạo các bộ ngành, địa phương thực hiện nghiêm
công tác quản lý, sử dụng tài sản công, quản lý chặt chẽ, sử dụng tiết kiệm, khai
thác có hiệu quả tài sản công, phòng, chống thất thoát, lãng phí, tham nhũng trong
quá trình tổ chức thực thi các nhiệm vụ, công vụ. Chính phủ đã ban hành Nghị
định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất; Nghị định số 104/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ
quy định về quỹ phát triển đất; Nghị định số 108/2024/NĐ-CP ngày 23/8/2024
quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác nhà, đất là tài sản công không sử dụng
vào mục đích để ở giao cho tổ chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa
phương quản lý, khai thác; Nghị định số 114/2024/NĐ-CP ngày 15/9/2024 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài
sản công;... Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 11/2024/QĐ-TTg
ngày 24/7/2024 về tiêu chuẩn diện tích và định mức trang thiết bị nội thất nhà ở
công vụ. Bộ Tài chính tiếp tục hướng dẫn các bộ, ngành, địa phương thực hiện
chuẩn hóa dữ liệu về tài sản công trên phần mềm Quản lý tài sản công và cập nhật
đầy đủ thông tin của các loại tài sản công là tài sản cố định tại cơ quan, đơn vị, tổ
chức để hoàn thiện Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công, góp phần nâng cao tính
công khai, minh bạch và phòng, chống thất thoát, lãng phí, tham nhũng trong quá
trình quản lý, sử dụng tài sản công; tham mưu triển khai các giải pháp nhằm đẩy
nhanh tiến độ thực hiện sắp xếp lại, xử lý cơ sở nhà, đất thuộc phạm vi quản lý
của Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp
74
; tăng cường công tác quản
lý, hạch toán tài sản công
75
. Bộ Tài chính đã chủ trì, phối hợp các bộ, ngành, địa
phương thực hiện xử lý, sắp xếp nhà, đất của các bộ, ngành, tổng công ty và tập
đoàn kinh tế do Thủ tướng Chính phủ thành lập; đôn đốc, hướng dẫn các bộ,
ngành, địa phương trong việc quản lý, sử dụng tài sản công. Trong năm 2024, Bộ
Tài chính đã thực hiện 67.515 cuộc thanh tra, kiểm tra; tiến hành kiểm tra 661.930
hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan và 1.060 hồ sơ kiểm tra sau thông quan; kiến
nghị xử lý tài chính 109.146 tỷ đồng (trong đó: Kiến nghị thu hồi nộp 18.224 tỷ
đồng; kiến nghị xử lý tài chính khác 90.922 tỷ đồng); xử phạt vi phạm hành chính
3.464 tỷ đồng; số tiền đã thu nộp NSNN trong kỳ 13.288 tỷ đồng.
- Về giải ngân vốn đầu tư công: Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ đã có những
chỉ đạo quyết liệt nhằm đẩy nhanh tốc độ giải ngân vốn đầu tư công, Nghị quyết
phiên họp thường kỳ Chính phủ
76
đã xác định và đề ra nhiều giải pháp thực hiện
quyết liệt để tăng tốc, bứt phá trong giải ngân vốn đầu tư công. Thủ tướng Chính
74
Công văn số 2964/BTC-QLCS ngày 22/03/2024 của Bộ Tài chính.
75
Công văn số 7011/BTC-QLCS ngày 05/07/2024 của Bộ Tài chính.
76
Nghị quyết số 122/NQ-CP ngày 08/8/2024 về Phiên họp thường kỳ Chính phủ tháng 7 năm 2024; Nghị quyết số 128/NQ-
CP ngày 01/9/2024 về Phiên họp thường kỳ Chính phủ tháng 8 năm 2024.
22
phủ đã ban hành Chỉ thị số 26/CT-TTg ngày 8/8/2024 về các nhiệm vụ, giải pháp
trọng tâm đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công những tháng cuối năm 2024. Theo
đó, các bộ, ngành, địa phương đã triển khai xây dựng kế hoạch giải ngân chi tiết
từng dự án và tuân thủ nghiêm kế hoạch giải ngân từng tháng, quý; tăng cường
công tác kiểm tra, giám sát; bám sát, kịp thời tháo gỡ khó khăn và chịu trách nhiệm
về kết quả giải ngân của từng dự án, qua đó đã đạt được những kết quả cụ thể. Theo
báo cáo của Bộ Tài chính, tiến độ giải ngân vốn đầu tư công ước tính đến
31/12/2024 đạt 72.9% kế hoạch Thủ tướng Chính phủ giao; trong đó Chương trình
phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội là 5.624,32 tỷ đồng (đạt 88.45% kế hoạch),
Chương trình mục tiêu quốc gia là 19.936,9 tỷ đồng (đạt 73.24% kế hoạch Thủ
tướng Chính phủ giao). Ước giải ngân từ đầu năm đến ngày 31/01/2025 là
635.579,9 tỷ đồng, đạt 84.47% kế hoạch, đạt 93.06% kế hoạch Thủ tướng Chính
phủ giao. Trong đó, Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội là
6.192,09 tỷ đồng (đạt 97,38% kế hoạch), Chương trình mục tiêu quốc gia là
23.321,2 tỷ đồng (đạt 85,68% kế hoạch Thủ tướng Chính phủ giao)
77
.
- Về đổi mới đổi mới cơ chế tài chính đối với cơ quan hành chính và đơn vị
sự nghiệp công lập: Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 91/NQ-CP ngày
18/6/2024 về việc đẩy mạnh xã hội hóa các dịch vụ sự nghiệp công; Nghị định
số 138/2024/NĐ-CP ngày 24/10/2024 của Chính phủ quy định việc lập dự toán,
quản lý, sử dụng chi thường xuyên ngân sách nhà nước để mua sắm tài sản, trang
thiết bị; cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong
các dự án đã đầu tư xây dựng. Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 56/2022/TT-
BTC ngày 16/9/2022 hướng dẫn một số nội dung về cơ chế tự chủ tài chính của
đơn vị sự nghiệp công lập; xử lý tài sản, tài chính khi tổ chức lại, giải thể đơn vị sự
nghiệp công lập. Các bộ, ngành, địa phương tiếp tục đẩy mạnh thực hiện cơ chế tự
chủ, đổi mới cơ chế tài chính đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công
lập; kịp thời đề xuất, tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thực hiện;
thực hiện thẩm định phương án tự chủ tài chính và giao quyền tự chủ tài chính đối
với các đơn vị sự nghiệp công lập giai đoạn 2023 - 2025.
- Việc thoái vốn, cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước (DNNN): Thoái vốn nhà
nước tại 05 doanh nghiệp (F1) với tổng giá trị phần vốn nhà nước là 145 tỷ đồng,
thu về 157 tỷ đồng; các Tập đoàn, Tổng công ty, DNNN đã thoái vốn tại 03 doanh
nghiệp (F2) với giá trị 40,9 tỷ đồng, thu về 182 tỷ đồng. Đến tháng 12/2024, đã
có 117 doanh nghiệp được cấp có thẩm quyền phê duyệt Đề án cơ cấu lại doanh
nghiệp theo Quyết định số 360/QĐ-TTg ngày 17/3/2022 của Thủ tướng Chính
phủ.
77
Công văn số 768/BTC-ĐT ngày 20/01/2025 của Bộ Tài chính
23
6. Xây dựng và phát
triển Chính phủ điện tử,
Chính phủ số
- Về hoàn thiện khung
pháp lý, tạo điều kiện triển khai
các nhiệm vụ về xây dựng và
phát triển Chính phủ điện tử,
Chính phủ số: Trong năm
2024, Quốc hội đã ban hành 02
Luật, Chính phủ ban hành 06
nghị định, Thủ tướng Chính
phủ ban hành 02 quyết định và
01 Chỉ thị, đó là: Luật Dữ liệu,
Luật Lưu trữ (sửa đổi); Nghị
định số 47/2024/NĐ-CP ngày
09/5/2024 quy định về danh
mục cơ sở dữ liệu quốc gia,
việc xây dựng, cập nhật, duy
trì, khai thác và sử dụng cơ sở
dữ liệu quốc gia; Nghị định số
48/2024/NĐ-CP ngày
09/5/2024 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số
130/2018/NĐ-CP ngày
27/9/2018 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành Luật Giao
dịch điện tử về chữ ký số và
dịch vụ chứng thực chữ ký số;
Nghị định số 52/2024/NĐ-CP
ngày 15/5/2024 quy định thanh
toán không dùng tiền mặt;
Nghị định số 82/2024/NĐ-CP
ngày 10/7/2024 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định
số 73/2019/NĐ-CP ngày
5/9/2019 của Chính phủ quy
định quản lý đầu tư ứng dụng
công nghệ thông tin sử dụng
nguồn vốn ngân sách nhà
nước; Nghị định số
111/2024/NĐ-CP ngày
6/9/2024 quy định về hệ thống
thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc
24
gia về hoạt động xây dựng; Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày 09/11/2024 quy
định quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ internet và thông tin trên mạng; Thủ
tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 142/QĐ-TTg ngày 02/02/2024 phê
duyệt Chiến lược dữ liệu quốc gia đến năm 2030; Quyết định số 1437/QĐ-TTg
ngày 20/11/2024 ban hành Kế hoạch hành động quốc gia về phát triển kinh tế số
giai đoạn 2024 - 2025; Chỉ thị số 34/CT-TTg ngày 16/9/2024 về việc xây dựng đề
án chuyển đổi số của các bộ, ngành, địa phương. Theo đó, đã từng bước hoàn
thiện hành lang pháp lý cho xây dựng và phát triển Chính phủ điện tử, Chính phủ
số, tạo điều kiện thuận lợi cho các bộ, ngành, địa phương trong triển khai thực
hiện chuyển đổi số, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản
lý điều hành, giải quyết công việc, thực thi công vụ và phát triển kinh tế - xã hội.
- Về xây dựng nền tảng phát triển Chính phủ điện tử: Theo thống kê của Bộ
Thông tin và Truyền thông, nền tảng tích hợp chia sẻ dữ liệu quốc gia (NDXP) đã
thiết lập được 388 điểm kết nối giữa các hệ thống và cơ sở dữ liệu của 95 cơ quan,
đơn vị, hàng ngày có khoảng 2,29 triệu giao dịch. Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân
cư đã kế nối với 18 cơ sở dữ liệu chuyên ngành của các bộ, cơ quan, tăng 03 đầu
mối so với năm 2023. Theo Báo cáo khảo sát Chính phủ điện tử năm 2024 (E-
Government Development Index - EGDI) của Liên hợp quốc, Việt Nam được xếp
hạng ở vị trí thứ 71 trong tổng số 193 quốc gia, tăng 15 bậc so với năm 2022; lần
đầu tiên được xếp vào nhóm EGDI ở mức “Rất Cao” và đạt vị trí xếp hạng cao
nhất kể từ khi bắt đầu tham gia đánh giá EGDI của Liên hợp quốc năm 2003.
- Về xây dựng các hệ thống thông tin đổi mới lề lối, phương thức làm việc
của cơ quan nhà nước: Theo thống kê của Văn phòng Chính phủ, từ ngày
01/01/2024 đến 20/12/2024 số lượng văn bản điện tử gửi, nhận trên Trục liên
thông văn bản quốc gia là trên 12,2 triệu văn bản, tăng hơn 4 triệu văn bản so với
năm 2023 (năm 2023 có hơn 8,2 triệu văn bản gửi, nhận trên Trục); lũy kế đã có
hơn 46,5 triệu văn bản gửi, nhận trên Trục liên thông văn bản quốc gia, tăng hơn
18,3 triệu văn bản so với năm 2023. Hệ thống thông tin phục vụ họp và xử lý công
việc của Chính phủ (eCabinet) tiếp tục phát huy hiệu quả, tính đến nay, Hệ thống
đã phục vụ 111 hội nghị, phiên họp của Chính phủ, tăng 25 phiên họp so với năm
2023; thực hiện xử lý 2.685 phiếu lấy ý kiến thành viên Chính phủ, tăng 685 phiếu
so với năm 2023, thay thế hơn 932 nghìn hồ sơ, tài liệu giấy, tăng 278 nghìn hồ
sơ, tài liệu so với năm 2023.
- Về xây dựng, phát triển các hệ thống thông tin phục vụ người dân, doanh
nghiệp, cung cấp dịch vụ công trực tuyến trong năm 2024 (Theo báo cáo của Văn
phòng Chính phủ
78
, tại thời điểm đánh giá ngày 30/12/2024):
+ Tỷ lệ hồ sơ trực tuyến của bộ, ngành đạt 59,57% (30.994.321 hồ sơ trực
tuyến/52.033.997 hồ sơ được đồng bộ, tăng gần 2 lần so với năm 2023); địa
phương đạt 56% (21.730.419 hồ sơ trực tuyến/38.881.238 hồ sơ được đồng bộ,
tăng 1,92 lần so với năm 2023). Tỷ lệ thanh toán trực tuyến trên Cổng DVCQG
78
Báo cáo số 12/BC-VPCP ngày 02/01/2025 của Văn phòng Chính phủ về tình hình, kết quả cải cách TTHC năm 2024.
25
(chỉ tiêu năm 2024: 45%): tại các bộ, ngành đạt 57,26% (1.352.544 giao dịch
thanh toán trên Cổng/2.361.913 giao dịch thanh toán dịch vụ công) và các địa
phương đạt 50,27% (11.379.077 giao dịch thanh toán trên Cổng/22.636.212 giao
dịch thanh toán dịch vụ công).
+ Tỷ lệ số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC tại các bộ, ngành đạt 61,40%
(31.174.607 hồ sơ được số hóa/ 50.775.346 hồ sơ giải quyết) và các địa phương
đạt 67,46% (26.229.283 hồ sơ được số hóa /38.881.238 hồ sơ giải quyết). Tỷ lệ
hồ sơ cấp kết quả bản điện tử có giá trị pháp lý để tái sử dụng tại các bộ, ngành
đạt 63,08% (32.028.690 kết quả điện tử /50.775.346 kết quả giải quyết) và tại các
địa phương đạt 63,08% (24.526.284 kết quả điện tử/38.881.238 kết quả giải
quyết); trong khi đó tỷ lệ khai thác, sử dụng lại thông tin, dữ liệu số hóa tại các
bộ, ngành chỉ đạt 1,35% (686.701 kết quả điện tử được tái sử dụng/50.866.740
kết quả giải quyết), tại các địa phương đạt 21,50% (8.539.110 kết quả điện tử được
tái sử dụng/39.716.790 kết quả giải quyết), còn thấp so với chỉ tiêu của Chính phủ
(tối thiểu 50%).
III. ĐÁNH GIÁ CHUNG
1. Điểm nổi bật đạt được
- Công tác xây dựng, hoàn thiện pháp luật tiếp tục có những chuyển biến tích
cực. Chính phủ đã tổ chức 11 phiên họp chuyên đề về xây dựng pháp luật; ban
hành 04 quyết định, 01 công điện để chỉ đạo, yêu cầu các bộ, cơ quan ngang bộ
đẩy nhanh tiến độ, bảo đảm chất lượng lập đề nghị xây dựng, soạn thảo luật, pháp
lệnh và khắc phục tình trạng nợ ban hành văn bản quy định chi tiết, nâng cao chất
lượng công tác xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật và tổ chức thi hành pháp
luật nhằm ngăn ngừa tình trạng tham nhũng, lợi ích nhóm, lợi ích cục bộ.
- Nhiều kết quả tích cực của cải cách TTHC được ghi nhận trong năm 2024.
Điển hình, thành phố Hà Nội, triển khai mô hình thẻ từ thay thế máy xếp
hàng tự động. Theo đó, thẻ từ này kết nối bàn điều khiển thứ tự thông qua sóng
radio, sạc điện tại chỗ. So với máy lấy số tự động, loại thẻ này vẫn bảo đảm thứ
tự và sự ưu tiên cho công dân khi đến giao dịch, lại không đòi hỏi bảo trì hàng
năm, không yêu cầu phần mềm và kết nối internet hoặc điều kiện kết nối phức
tạp; không tiêu hao vật tư phụ liệu; không xả giấy, nên tiết kiệm công sức vệ sinh
trụ sở; không phát tiếng ồn do gọi loa trên hệ thống... Thẻ tiêu thụ rất ít điện năng,
nhỏ gọn, trong khi bán kính hoạt động lớn, hỗ trợ công dân không phải ngồi liên
tục chờ gọi loa, lại có tần suất tái sử dụng lớn, nhiều lựa chọn mua sản phẩm, dễ
thay linh kiện...Tiết giảm chi phí từ 2 tỉ đồng xuống chưa tới 40 triệu đồng tại 01
quận và 14 phường.
- Việc sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy và tăng cường kỷ luật, kỷ cương
công vụ có chuyển biến rõ nét.
+ Kết quả sắp xếp tổ chức bộ máy (tính đến ngày 30/10/2024) tại 63 tỉnh,
thành phố: giảm 12 tổ chức chi cục, phòng và tương đương của cơ quan chuyên
môn thuộc UBND cấp tỉnh; giảm 29 tổ chức phòng và tương đương thuộc UBND
26
cấp huyện, lũy kế hết năm 2024, giảm 13 Sở và tương đương; 2.613 tổ chức cấp
phòng và tương đương ở địa phương. Các địa phương thực hiện tốt công tác sắp
xếp tổ chức bộ máy, đẩy mạnh phân cấp, phân quyền và quản lý biên chế, như:
Hưng Yên, Hà Nội, Nghệ An, Quảng Ninh, Đồng Nai, Kon Tum, Quảng Ngãi,
An Giang, Hậu Giang, Sơn La, Đắk Nông, Bà Rịa - Vũng Tàu...
+ Thanh tra Chính phủ đã chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan
chỉ đạo triển khai các đoàn thanh tra trách nhiệm về thực hiện công vụ của cán bộ,
công chức, viên chức trong giải quyết TTHC và cung cấp dịch vụ công cho người
dân và doanh nghiệp tại 06 bộ và 03 địa phương (Bộ Giao thông vận tải, Bộ Kế
hoạch và Đầu tư, Bộ Tài nguyên và Môi trường; Bộ Tài chính; Bộ Y tế; Bộ Giáo
dục và Đào tạo; Bắc Ninh, Đà Nẵng, Đồng Nai) theo Kế hoạch số 2960/KH-TTCP
ngày 08/12/2023 của Thanh tra Chính phủ.
- Xây dựng và phát triển Chính phủ điện tử, Chính phủ số tiếp tục được Chính
phủ Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo các bộ, ngành, địa phương triển khai thực hiện
đồng bộ, quyết liệt, có kết quả.
+ Tỉnh Quảng Ninh tiếp tục chuẩn hóa quy trình tiếp nhận, giải quyết TTHC
với 05 bước (Tiếp nhận, thẩm định, phê duyệt, đóng dấu - ký số, trả kết quả), trong
đó đã sử dụng chữ ký số điện tử trong toàn bộ quy trình, qua đó đưa việc giải
quyết TTHC tại tỉnh Quảng Ninh chuyển sang thực hiện hoàn toàn trên môi trường
điện tử.
+ Thành phố Hà Nội đưa vào triển khai mô hình “Công dân Thủ đô số” -
iHaNoi là kênh tương tác trực tuyến trên môi trường số giữa người dân, doanh
nghiệp với các cấp chính quyền thành phố Hà Nội. Qua ứng dụng này, người dân
và doanh nghiệp có thể phản ánh các vấn đề đời sống, từ đó giúp chính quyền tiếp
nhận và giải quyết kịp thời. Qua hơn 04 tháng triển khai chính thức, ứng dụng đã
tiếp nhận 23.910 phản ánh, kiến nghị hiện trường của người dân gửi đến. Trong
số đó, cơ quan chức năng Thành phố đã xử lý 19.871 phản ánh, kiến nghị, chiếm
83,1%.
2. Tồn tại, hạn chế
- Một số bộ, ngành, địa phương chưa quyết liệt, chưa quan tâm đúng mức tới
cải cách hành chính; công tác phối hợp giữa các bộ, ngành, địa phương có nơi, có
lúc còn chậm, hiệu quả chưa cao. Trách nhiệm thực thi công vụ của CBCCVC ở một
số nơi còn thấp, động lực làm việc không cao, tinh thần cải cách chưa mạnh mẽ.
- Cơ chế, chính sách, pháp luật trên một số lĩnh vực còn thiếu đồng bộ
79
,
chồng chéo, mâu thuẫn, chưa phù hợp thực tiễn, chậm sửa đổi, bổ sung, tháo gỡ,
dẫn đến khó khăn cho tổ chức thực hiện. Vẫn còn tình trạng VBQPPL của một số
bộ, cơ quan ngang bộ, HĐND và UBND cấp tỉnh có quy định trái pháp luật về thẩm
quyền, nội dung.
- Cải cách, cắt giảm, đơn giản hóa TTHC vẫn chưa đạt như kỳ vọng, người
79
Báo cáo số 135/BC-CP ngày 10/4/2024 của Chính phủ Kết quả thực hiện Nghị quyết số 110/2023/QH15, Kỳ họp thứ 6,
Quốc hội khóa XVvề xem xét, xử lý kết quả rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật.
27
dân, doanh nghiệp vẫn mong muốn TTHC được đơn giản, thuận tiện hơn; việc
thực hiện cung cấp DVCTT một số nơi còn hình thức, chưa thực chất, hiệu quả
chưa cao (tỷ lệ người dân tự thực hiện DVCTT không cần sự hỗ trợ trực tiếp của
công chức không cao); việc số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC ở một số bộ,
ngành, địa phương còn hạn chế, chưa bám sát quy định, hướng dẫn tại Thông tư
số 01/2023/TT-VPCP, chưa đạt tỷ lệ số hóa mà Chính phủ, bộ ngành, địa phương
đề ra, tỷ lệ tái sử dụng kết quả số hóa thấp.
- Tình trạng chậm muộn, trễ hẹn trong giải quyết hồ sơ TTHC cho người dân,
doanh nghiệp vẫn xảy ra ở nhiều bộ, ngành, địa phương (tập trung chủ yếu vào
các lĩnh vực: Đất đai, xây dựng, lao động - thương binh và xã hội), cụ thể, theo
Báo cáo của Văn phòng Chính phủ, kết quả giải quyết hồ sơ TTHC đúng hoặc sớm
hạn ở các bộ, ngành chỉ đạt 62%; tại các địa phương đạt 94.5% (trễ hạn 5.5%)
80
.
- Việc đồng bộ, kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở
dữ liệu chuyên ngành phục vụ quản lý điều hành và giải quyết TTHC, cung cấp
dịch vụ công cho người dân, doanh nghiệp của các bộ, ngành, địa phương chưa
thực sự thông suốt.
- Đánh giá CBCCVC vẫn còn tình trạng nể nang, thiếu tiêu chí định lượng
để xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ theo VTVL.
3. Nguyên nhân
- Công tác lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện công tác CCHC ở một số nơi còn chưa
quyết liệt, thiếu sáng tạo, chậm đổi mới; người đứng đầu ở một số bộ, cơ quan,
địa phương chưa trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo công tác CCHC thuộc phạm vi quản
lý, dẫn đến hiệu quả chưa cao.
- Chất lượng đội ngũ công chức, viên chức tham mưu thực hiện CCHC một
số nơi còn hạn chế, chưa đồng đều, một số chưa đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong
tình hình mới; một số địa phương có sự thay đổi nhân sự tham mưu thực hiện
công tác CCHC theo đó chưa bắt nhịp được với yêu cầu nhiệm vụ.
- Việc chấp hành kỷ luật, kỷ cương trong thực thi công vụ của một số
CBCCVC chưa cao, ảnh hưởng đến chất lượng công tác chuyên môn, chất lượng
phục vụ người dân, doanh nghiệp. Một số nơi còn lúng túng, thiếu linh hoạt trong
việc chỉ đạo xử lý các vấn đề mới phát sinh trong thực tiễn.
- Công tác thông tin, tuyên truyền CCHC, đặc biệt là các nội dung liên quan
đến việc tổ chức cung cấp dịch vụ công trực tuyến chưa thực sự phát huy hiệu quả
trên thực tế; phần mềm cung cấp dịch vụ công trực tuyến chưa thân thiện với
người dùng là một trong các nguyên nhân dẫn đến hiệu quả cung cấp dịch vụ công
trực tuyến chưa cao.
- Chưa có giải pháp hữu hiệu, đổi mới trong phân công nhiệm vụ, tổ chức
đánh giá CBCCVC và tổ chức hành chính dựa trên kết quả, sản phẩm cụ thể, có
tiêu chí định lượng, khoa học, khách quan. Chưa hình thành hệ thống theo dõi,
80
Báo cáo số 12/BC-VPCP ngày 02/01/2025 của Văn phòng Chính phủ.
28
đánh giá chất lượng hoạt động của tổ chức cũng như hiệu quả thực thi nhiệm vụ
công vụ của CBCCVC trên cơ sở ứng dụng thành tựu khoa học công nghệ, chuyển
đổi số.
IV. PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NĂM 2025
1. Các bộ, ngành, địa phương tiếp tục quán triệt, tổ chức thực hiện nghiêm,
toàn diện, đồng bộ, có hiệu quả Chương trình tổng thể CCHC nhà nước giai đoạn
2021 - 2030 theo Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/7/2021 của Chính phủ và Chỉ
thị số 23/CT-TTg ngày 02/9/2021 của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh thực
hiện Chương trình tổng thể CCHC nhà nước giai đoạn 2021 - 2030; rà soát, có
giải pháp cụ thể, thiết thực tạo đột phá mạnh mẽ để nâng cao hiệu quả thực hiện
nhiệm vụ CCHC được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao và các nhiệm vụ đề
ra trong kế hoạch CCHC năm 2025 của các bộ, cơ quan, địa phương.
2. Các thành viên Ban Chỉ đạo CCHC của Chính phủ, Ban Chỉ đạo CCHC
của các bộ, ngành, địa phương tổ chức triển khai có hiệu quả Kế hoạch hoạt động
năm 2025; tiếp tục phát huy vai trò và nâng cao trách nhiệm người đứng đầu các
bộ, ngành, địa phương trong lãnh đạo, chỉ đạo triển khai nhiệm vụ CCHC; tăng
cường công tác đôn đốc, theo dõi, đánh giá, thanh tra, kiểm tra, tuyên truyền về
CCHC. Tập trung ưu tiên nguồn lực đẩy nhanh tiến độ thực hiện các nhiệm vụ,
giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho người dân, doanh nghiệp, tạo điều
kiện thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.
3. Bộ Nội vụ - cơ quan thường trực của Ban Chỉ đạo chủ trì, phối hợp với
các bộ, ngành, địa phương tổ chức sơ kết Chương trình tổng thể CCHC nhà nước
giai đoạn 2021 - 2025, đề xuất nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm nhằm đẩy mạnh
CCHC nhà nước giai đoạn 2026 - 2030. Tham mưu xây dựng, triển khai có hiệu
quả Kế hoạch hoạt động của Ban Chỉ đạo năm 2025, Kế hoạch kiểm tra CCHC
năm 2025 của cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo; triển khai Kế hoạch xác định Chỉ
số CCHC năm 2024 của các bộ, các tỉnh và Kế hoạch đo lường, xác định Chỉ số
hài lòng về sự phục vụ hành chính năm 2024, bảo đảm chính xác, khách quan và
công bằng.
4. Triển khai đồng bộ nhiệm vụ tổng kết việc thực hiện Nghị quyết số 18-
NQ/TW và tổng kết 20 năm thực hiện mô hình tổ chức bộ máy của Chính phủ,
trong đó tập trung triển khai phương án sắp xếp tổ chức bộ máy các cơ quan hành
chính nhà nước bảo đảm khẩn trương để không bị gián đoạn hoặc bỏ sót công
việc; tổ chức rà soát, sắp xếp tổ chức bên trong các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan
thuộc Chính phủ theo đúng tinh thần chỉ đạo của Trung ương, gắn với tinh giản
biên chế và nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của từng cơ quan, đơn vị, cơ
cấu lại đội ngũ CBCCVC theo VTVL.
5. Tập trung rà soát, sửa đổi, bổ sung thể chế, chính sách liên quan đến tổ
chức bộ máy hành chính, cơ chế vận hành, chế độ chính sách đối với đội ngũ
CBCCVC đầy đủ, đồng bộ bảo đảm thực hiện mục tiêu hiệu năng, hiệu lực, hiệu
quả của bộ máy và nâng cao chất lượng đội ngũ CBCCVC sau sắp xếp, tổ chức
bộ máy; trong đó tập trung xây dựng trình cấp có thẩm quyền thông qua Luật sửa
29
đổi Luật Tổ chức Chính phủ, Luật Tổ chức chính quyền địa phương, Luật Cán bộ,
công chức; xây dựng, ban hành các Nghị định quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính
phủ; chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của các cơ quan chuyên môn thuộc
UBND các cấp; tổ chức triển khai hiệu quả các chính sách đối với cán bộ, công
chức, viên chức và người lao động chịu tác động bởi việc thực hiện sắp xếp, tinh
gọn bộ máy, đơn vị hành chính các cấp.
6. Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện việc sắp xếp, tổ chức lại, nâng cao hiệu quả
hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập; triển khai thực hiện có hiệu quả việc sắp
xếp ĐVHC cấp huyện, cấp xã giai đoạn 2023 - 2025 theo các Nghị quyết đã được
Ủy ban Thường vụ Quốc hội thông qua, khẩn trương sắp xếp tổ chức, bố trí
CBCCVC, xử lý đối với tài sản công sau sắp xếp bảo đảm sớm ổn định để tổ chức
đại hội đảng các cấp năm 2025.
7. Cải cách thể chế mạnh mẽ, quyết liệt tháo gỡ những nút thắt, trọng tâm là
các thể chế đang gây lực cản cho tăng trưởng; đổi mới tư duy xây dựng pháp luật,
vừa khuyến khích sáng tạo, giải phóng toàn bộ sức sản xuất, khơi thông mọi nguồn
lực để phát triển. Khẩn trương rà soát, hoàn thiện việc sửa đổi, đổi bổ sung các
quy định chi tiết để triển khai có hiệu quả các Luật mới được Quốc hội thông qua.
Thực hiện đồng bộ, linh hoạt các giải pháp để nâng cao hiệu lực, hiệu quả tổ chức
thi hành pháp luật.
8. Đẩy mạnh cải cách, đơn giản hóa TTHC ngay từ khâu xây dựng VBQPPL;
rà soát, kiến nghị bãi bỏ các TTHC, điều kiện kinh doanh không cần thiết, không
khả thi, không rõ ràng, khó xác định, không phù hợp thực tiễn, là rào cản cho hoạt
động sản xuất, kinh doanh; tăng cường phân cấp trong giải quyết TTHC, giảm chi
phí tuân thủ TTHC cho người dân, doanh nghiệp. Nâng cao chất lượng, hiệu quả
thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông; tổ chức triển khai thí điểm mô hình
Trung tâm Phục vụ hành chính công một cấp trực thuộc UBND cấp tỉnh tại một
số địa phương theo kế hoạch. Tiếp tục đẩy mạnh số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết
TTHC, nâng cao chất lượng, hiệu quả thực hiện giải quyết TTHC và cung cấp
dịch vụ công trực tuyến.
9. Tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính trong hoạt động của các cơ quan,
tổ chức, đơn vị và đội ngũ CBCCVC. Tổ chức triển khai thực hiện nghiêm, hiệu
quả các cơ chế, chính sách mới trong quản lý CBCCVC
81
.
10. Đẩy mạnh thực hiện các giải pháp nhằm đẩy nhanh tốc độ giải ngân vốn
81
Tại các văn bản, như: Nghị định số 116/2024/NĐ-CP ngày 17/9/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức và Nghị định số
06/2023/NĐ-CP ngày 21/02/2023 quy định về kiểm định chất lượng đầu vào công chức; Nghị định số 73/2023/NĐ-CP ngày
29/9/2023 của Chính phủ quy định về khuyến khích, bảo vệ cán bộ năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách
nhiệm vì lợi ích chung; Nghị định số 177/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chế độ, chính sách
đối với các trường hợp không tái cử, tái bổ nhiệm và cán bộ thôi việc, nghỉ hưu theo nguyện vọng; Nghị định số 178/2024/NĐ-
CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và
lực lượng vũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị; Nghị định số 179/2024/NĐ-CP ngày 31
tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chính sách thu hút, trọng dụng người có tài năng làm việc trong cơ quan, tổ chức,
đơn vị của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội...
30
đầu tư công tại các bộ, ngành, địa phương ngay từ đầu năm. Tổ chức triển khai có
hiệu quả cơ chế tự chủ tài chính tại cơ quan hành chính và các đơn vị sự nghiệp
công lập; hoàn thiện cơ chế, chính sách, pháp luật để đẩy mạnh tự chủ đơn vị sự
nghiệp công lập và xã hội hóa dịch vụ công.
11. Tập trung triển khai thực hiện các nhiệm vụ xây dựng và phát triển Chính
phủ điện tử, Chính phủ số theo kế hoạch, lộ trình đã phê duyệt. Tổ chức thực hiện
có hiệu quả Nghị quyết số 03/NQ-CP ngày 09/01/2025 về Chương trình hành
động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ
Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số quốc gia. Phát triển hạ tầng công nghệ thông tin, hạ tầng số, hệ thống cơ sở
dữ liệu quốc gia, chuyên ngành, bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu đồng bộ, thống
nhất, thông suốt giữa các cơ quan, địa phương phục vụ phân tích, xử lý dữ liệu,
hỗ trợ công tác chỉ đạo, điều hành dựa trên dữ liệu nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu
quả quản lý nhà nước.
Trên đây là báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính năm
2024, phương hướng, nhiệm vụ cải cách hành chính năm 2025, Ban Chỉ đạo gửi
tới các bộ, ngành, địa phương để nghiên cứu, triển khai nhiệm vụ theo quy định./.
Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
- Các Thứ trưởng Bộ Nội vụ;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các thành viên Ban Chỉ đạo;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc CP;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Lưu: VT, CCHC.
KT. TRƯỞNG BAN
PHÓ TRƯỞNG BAN
BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ
Phạm Thị Thanh Trà
Phụ lục
Kết quả triển khai thực hiện Kế hoạch hoạt động năm 2024 của Ban Chỉ đạo
(Kèm theo Báo cáo số /BC-BCĐCCHC ngày tháng năm 2025 của BCĐCCHC của Chính phủ)
TT
Nhiệm vụ
Thời gian
Cơ quan
thực hiện
Cơ quan
phối hợp
Tiến độ triển khai
A. CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH
1.
Tiếp tục triển khai đồng bộ các nội dung cải cách hành
chính theo Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15 tháng 7
năm 2021 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng
thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 -
2030; tăng cường giám sát, kiểm tra tình hình thực hiện
các văn bản chỉ đạo, điều hành cải cách hành chính; đẩy
mạnh công tác tuyên truyền cải cách hành chính; giải
quyết các kiến nghị của bộ, ngành, địa phương liên
quan đến cải cách hành chính.
Năm 2024
Các bộ,
ngành, địa
phương
Bộ Nội vụ và
các cơ
quan liên
quan
Tiếp tục triển khai. Hoàn thành các nhiệm vụ
của năm 2024
2.
Xây dựng và triển khai thực hiện Kế hoạch kiểm tra cải
cách hành chính của cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo.
Năm 2024
Bộ Nội vụ
Các bộ,
ngành và địa
phương
Đã tiến hành kiểm tra, làm việc về CCHC tại
một số địa phương, gồm: Hải Dương, Đồng
Nai, Phú Yên, Hòa Bình, Tiền Giang…
3.
Tiếp tục đẩy mạnh triển khai thực hiện công tác thông
tin, tuyên truyền cải cách hành chính.
Năm 2024
Thông tấn
xã Việt
Nam, Đài
Truyền hình
Việt Nam,
Đài Tiếng
nói Việt
Nam
Các bộ,
ngành, địa
phương
- Hội thi giới thiệu mô hình và thuyết trình ý
tưởng CCHC trong đội ngũ công đoàn viên
chức.
- Đài Truyền hình Việt Nam thực hiện hơn 30
phóng sự chuyên đề CCHC.
4.
Đổi mới công tác chỉ đạo, điều hành cải cách hành
chính, tăng cường nghiên cứu, đề xuất sáng kiến cải
cách hành chính; định kỳ thực hiện kiểm điểm, đánh giá
kết quả của các thành viên trước Ban Chỉ đạo.
Năm 2024
Các thành
viên Ban
Chỉ đạo; các
bộ, ngành,
địa phương
Các cơ quan
có liên quan
Tiếp tục triển khai
5.
Tổng hợp, đề xuất việc giải quyết các khó khăn, vướng
mắc của các bộ, ngành, địa phương trong thực hiện cải
cách hành chính.
Năm 2024
Bộ Nội vụ
Các bộ,
ngành
và địa
phương
Tiếp tục triển khai
903
10
02
32
TT
Nhiệm vụ
Thời gian
Cơ quan
thực hiện
Cơ quan
phối hợp
Tiến độ triển khai
6.
Triển khai xác định và công bố Chỉ số hài lòng về sự
phục vụ hành chính năm 2023 và Chỉ số cải cách hành
chính năm 2023 của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban
nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Quý II
năm 2024
Bộ Nội vụ
Các bộ,
ngành
và địa
phương
Đã hoàn thành
B. XÂY DỰNG THỂ CHẾ, CHÍNH SÁCH VÀ TỔ CHỨC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN
I. NHÓM NHIỆM VỤ CHUNG
1.
Tổ chức thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 27-
NQ/TW ngày 09 tháng 11 năm 2022 của Ban Chấp
hành Trung ương khóa XIII về tiếp tục xây dựng và
hoàn thiện nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt
Nam trong giai đoạn mới và Nghị quyết số 77/NQ-CP
ngày 12 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ ban hành
Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị
quyết số 27-NQ/TW ngày 09 tháng 11 năm 2022 của
Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng
khóa XIII về tiếp tục xây dựng và hoàn thiện Nhà nước
pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong giai đoạn
mới.
Năm 2024
Các bộ,
ngành, địa
phương
Bộ Tư pháp
Tiếp tục triển khai
2.
Thực hiện Nghị quyết của Quốc hội về Chương trình
xây dựng luật, pháp lệnh năm 2024 và điều chỉnh
chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2023.
Năm 2024
Các bộ, cơ
quan ngang
bộ
Bộ Tư pháp,
các bộ, ngành
và địa
phương
Tiếp tục triển khai
3.
Nâng cao chất lượng thẩm định, ban hành văn bản quy
phạm pháp luật, bảo đảm đồng bộ, khả thi; ban hành kịp
thời các văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
các luật, pháp lệnh, nghị quyết; tăng cường nguồn lực
và kinh phí cho công tác tư pháp.
Năm 2024
Các bộ,
ngành, địa
phương
Bộ Tư pháp
Tiếp tục triển khai
4.
Rà soát, sớm phát hiện và có biện pháp khắc phục các
quy định pháp luật chồng chéo, bất cập, không phù hợp
thực tiễn, gây khó khăn, kìm hãm sự phát triển.
Năm 2024
Các bộ,
ngành, địa
phương
Bộ Tư pháp
Tiếp tục triển khai
33
TT
Nhiệm vụ
Thời gian
Cơ quan
thực hiện
Cơ quan
phối hợp
Tiến độ triển khai
5.
Ưu tiên nguồn lực cho công tác xây dựng, hoàn thiện
pháp luật; nâng cao hiệu lực, hiệu quả tổ chức thi hành
pháp luật. Tập trung tháo gỡ các điểm nghẽn về cơ chế,
chính sách nhằm hỗ trợ hoạt động sản xuất kinh doanh
và đời sống của người dân, doanh nghiệp. Tiếp tục hoàn
thiện đồng bộ khung khổ pháp lý thúc đẩy sự phát triển
của khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo.
Năm 2024
Các bộ,
ngành, địa
phương
Bộ Tư pháp
Tiếp tục triển khai
6.
Thực hiện có hiệu quả Đề án “Tổ chức truyền thông
chính sách có tác động lớn đến xã hội trong quá trình
xây dựng văn bản quy phạm pháp luật giai đoạn 2022 -
2027” ban hành kèm theo Quyết định số 407/QĐ-TTg
ngày 30 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ.
Năm 2024
Các bộ,
ngành, địa
phương
Bộ Tư pháp
Tiếp tục triển khai
7.
Đổi mới, tăng cường hiệu lực, hiệu quả công tác theo
dõi thi hành pháp luật, tập trung vào các lĩnh vực được
xác định là trọng tâm phát triển kinh tế - xã hội của năm
2024, phù hợp với nhiệm vụ chung của cả giai đoạn
2021 - 2025. Thực hiện tốt Kế hoạch theo dõi tình hình
thi hành pháp luật trong lĩnh vực trọng tâm, liên ngành
năm 2024. Tiếp tục thực hiện hiệu quả, thực chất các
giải pháp nhằm nâng cao điểm số và nâng xếp hạng chỉ
số Chi phí tuân thủ pháp luật (Chỉ số B1).
Năm 2024
Các bộ,
ngành, địa
phương
Bộ Tư pháp
Tiếp tục triển khai
8.
Cập nhật đầy đủ, kịp thời, chính xác văn bản quy
phạm pháp luật thuộc trách nhiệm, thẩm quyền của
cơ quan, địa phương mình trên Cơ sở dữ liệu quốc
gia về pháp luật theo quy định tại Nghị định số
52/2015/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2015 của
Chính phủ.
Năm 2024
Các bộ,
ngành, địa
phương
Bộ Tư pháp
Tiếp tục triển khai
9.
Nghiên cứu, xây dựng chế độ, chính sách đặc thù
cho người làm công tác thể chế.
Năm 2024
Bộ Tư pháp
Các bộ, ngành,
địa phương
Tiếp tục triển khai
II. VỀ CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ, KINH DOANH VÀ CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1.
Tập trung triển khai có hiệu quả Nghị quyết số 01/NQ-
CP ngày 06 tháng 01 năm 2024 của Chính phủ; Nghị
quyết số 02/NQ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2024 của
Năm 2024
- Các bộ,
ngành, địa
phương;
Văn phòng
Chính phủ;
Tiếp tục triển khai và đề ra các chỉ tiêu,
nhiệm vụ trong năm 2025
34
TT
Nhiệm vụ
Thời gian
Cơ quan
thực hiện
Cơ quan
phối hợp
Tiến độ triển khai
Chính phủ; Nghị quyết số 131/NQ-CP ngày 06 tháng
10 năm 2022 của Chính phủ; Chương trình cắt giảm,
đơn giản hóa quy định liên quan đến hoạt động kinh
doanh giai đoạn 2020 - 2025; Quyết định số 104/QĐ-TTg
ngày 25 tháng 01 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ
ban hành Kế hoạch cải cách thủ tục hành chính trọng
tâm năm 2024.
- Các bộ
được giao
đầu mối tại
Nghị quyết
số 01/NQ-
CP
Bộ Kế hoạch
và Đầu tư
2.
Rà soát, báo cáo Thủ tướng Chính phủ phương án tổng
thể cắt giảm, đơn giản hóa các QĐKD đang là rào cản,
gây khó khăn cho người dân và doanh nghiệp, trong đó
tập trung ưu tiên rà soát, đề xuất phương án cắt giảm,
đơn giản hóa giấy phép liên quan đến hoạt động kinh
doanh.
Tháng 5
năm 2024
Các bộ,
ngành
Văn phòng
Chính phủ
Chưa hoàn thành Đã có Bộ GD&ĐT, Bộ
Công Thương, Bộ Y tế, Bộ VHTTDL gửi báo
cáo (Bộ TT&TT, NNPTNT chưa có báo cáo).
3.
Trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt phương án cắt
giảm giấy phép liên quan đến hoạt động kinh doanh
Tháng 6
năm 2024
Văn phòng
Chính phủ
Các bộ,
ngành
- Đã điều chỉnh thành nhiệm vụ “trình
Chính phủ ban hành Chương trình cắt
giảm giấy phép và đổi mới hoạt động
cấp phép tại các bộ, ngành, địa phương
giai đoạn 2025-2030, hoàn thành trong
Quý I năm 2025” tại Công điện số
131/CĐ-TTg ngày 11/12/2024.
4.
Chủ động nghiên cứu, rà soát, kiến nghị đưa ra khỏi
danh mục ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện
đối với những ngành nghề có thể áp dụng biện pháp
quản lý khác hiệu quả hơn.
Trước
tháng 6
năm 2024
Các bộ,
ngành
Bộ Kế hoạch
và Đầu tư
Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã xây dựng Báo cáo
rà soát ngành nghề đầu tư, kinh doanh có điều
kiện và điều kiện đầu tư, kinh doanh (trình
Thủ tướng Chính phủ tại Văn bản số
1031/BC-BKHĐT ngày 06/02/2024).
5.
Rà soát, kiến nghị bãi bỏ các điều kiện kinh doanh
không cần thiết, không khả thi, không rõ ràng, khó xác
định, không phù hợp thực tiễn; bãi bỏ các loại chứng
chỉ không cần thiết, thu gọn các loại chứng chỉ trùng
lặp về nội dung.
Quý II
năm 2024
Các bộ,
ngành
Bộ Kế hoạch
và Đầu tư
Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã xây dựng văn bản
hướng dẫn tiêu chí rà soát, đánh giá tác động,
cách thức xác định tên gọi của ngành, nghề
đầu tư kinh doanh có điều kiện và điều kiện
đầu tư kinh doanh gửi các Bộ, ngành, cơ quan
tham khảo (Công văn số 3331/BKHĐT-
QLKTTW ngày 03/5/2024).
35
TT
Nhiệm vụ
Thời gian
Cơ quan
thực hiện
Cơ quan
phối hợp
Tiến độ triển khai
6.
Rà soát, đề xuất phương án cắt giảm, đơn giản hóa quy
định liên quan đến hoạt động kinh doanh, trình Thủ
tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt trước ngày 30
tháng 9 hàng năm.
Trước 30
tháng 9
năm 2024
Các bộ,
ngành
Văn phòng
Chính phủ
Đã có Bộ Tư pháp, Bộ Lao động, Thương
binh và Xã hội, Ngân hàng Nhà nước, Bộ
Tài chính, Bộ Công Thương trình Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt phương án
đơn giản hóa
7.
Tổ chức thực thi các phương án cắt giảm, đơn giản hóa
quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh đã được
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và phương án phân cấp
trong giải quyết thủ tục hành chính tại Quyết định số 1015/QĐ-
TTg ngày 30 tháng 8 năm 2022 của Thủ tướng Chính
phủ.
Năm 2024
và theo
tiến độ
được phê
duyệt
Các bộ,
ngành
Văn phòng
Chính phủ
Tiếp tục triển khai
8.
Rà soát, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội
bộ trong hệ thống hành chính nhà nước theo Kế hoạch
đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định
số 1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2022 và Công
văn số 100/TCTCCTTHC ngày 14 tháng 11 năm 2023
của Tổ công tác cải cách thủ tục hành chính của Thủ
tướng Chính phủ.
Năm 2024
và theo
tiến độ
phê duyệt
Các bộ,
ngành, địa
phương
Văn phòng
Chính phủ
Các bộ, ngành, địa phương đều đã công
bố danh mục TTHC nội bộ. Nhiều bộ,
ngành, địa phương đã phê duyệt, thực thi
phương án đơn giản hóa TTHC nội bộ.
Tuy nhiên, nhìn chung về tỷ lệ cắt giảm,
đơn giản hóa TTHC nội bộ và tiến độ thực
hiện chưa đáp ứng yêu cầu.
9.
Cập nhật đầy đủ, chính xác và công khai kịp thời quy
định liên quan đến hoạt động kinh doanh, kết quả rà
soát, chi phí tuân thủ, phương án cắt giảm, đơn giản
hóa; thực hiện tham vấn các tổ chức, cá nhân, đối tượng
chịu tác động về chính sách, quy định; tiếp nhận, tổng
hợp, tiếp thu, giải trình, phản hồi, cập nhật kết quả xử
lý đối với ý kiến góp ý, vướng mắc, đề xuất của tổ chức,
cá nhân về chính sách, quy định thuộc phạm vi chức
năng quản lý và công khai trên Cổng tham vấn và tra
cứu quy định kinh doanh.
Năm 2024
Các bộ,
ngành
Văn phòng
Chính phủ
Tiếp tục triển khai
10.
Trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt phương án đơn
giản hóa các quy định, thủ tục hành chính liên quan đến
Phiếu lý lịch tư pháp.
Tháng 3
năm 2024
Văn phòng
Chính phủ
Các bộ,
ngành
Đã hoàn thành (Quyết định số 498/QĐ-TTg
ngày 11/6/2024)
36
TT
Nhiệm vụ
Thời gian
Cơ quan
thực hiện
Cơ quan
phối hợp
Tiến độ triển khai
11.
Rà soát, điều chỉnh, thống nhất phương án đơn giản
hóa, lộ trình xử lý văn bản quy phạm pháp luật có quy
định về thủ tục hành chính, giấy tờ công dân liên quan
đến quản lý dân cư đã giao tại các Nghị quyết chuyên
đề của Chính phủ giai đoạn 2017 - 2018, bảo đảm phù
hợp với hiện trạng kết nối, quản lý, khai thác dữ liệu từ
Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và pháp luật về bảo
vệ dữ liệu cá nhân; ban hành các văn bản quy phạm
pháp luật theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm
quyền ban hành để tổ chức thực thi phương án đơn giản
hóa quy định thủ tục hành chính, giấy tờ công dân liên
quan đến quản lý dân cư trong năm 2024.
Quý I năm
2024
Các bộ, cơ
quan
Tổ công tác
của Thủ
tướng Chính
phủ về rà
soát văn bản
quy phạm
pháp luật
Tiếp tục triển khai
12.
Triển khai thực hiện có hiệu quả Quyết định số
45/2016/QĐ-TTg ngày 19 tháng 10 năm 2016 của Thủ
tướng Chính phủ về việc tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả
giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính
công ích.
Năm 2024
Các bộ,
ngành, địa
phương
Bộ Thông tin
và Truyền
thông
- Trong năm 2024, các bộ, ngành và địa
phương tiếp tục đẩy mạnh việc triển khai
Quyết định 45/2016/QĐ-TTg. Kết quả: Năm
2024, đã thực hiện tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả
giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu
chính công ích là 19.647.832 lượt hồ sơ, kết
quả giải quyết thủ tục hành chính, trong đó:
tiếp nhận hồ sơ là 2.161.262 lượt, trả kết quả
là 17.486.570 lượt.
- Bộ TT&TT ban hành Quyết định số
2133/QĐ-BTTTT ngày 05/12/2024 về định
mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động hướng dẫn,
tiếp nhận, số hóa hồ sơ, trả kết quả giải quyết
thủ tục hành chính tại bộ, ngành, địa phương
do doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính
công ích thực hiện
13.
Đổi mới việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên
thông trong giải quyết thủ tục hành chính theo Quyết
định số 468/QĐ-TTg ngày 27 tháng 3 năm 2021 của Thủ
tướng Chính phủ.
Năm 2024
Các bộ,
ngành, địa
phương
Văn phòng
Chính phủ
Tiếp tục triển khai
37
TT
Nhiệm vụ
Thời gian
Cơ quan
thực hiện
Cơ quan
phối hợp
Tiến độ triển khai
14.
Tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện các Trung tâm phục vụ
hành chính công cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã theo cơ chế
một cửa, một cửa liên thông, áp dụng chuyển đổi số, tổ
chức tinh gọn, phù hợp với thực tiễn.
Năm 2024
Bộ Nội vụ
Văn phòng
Chính phủ, các
bộ, ngành, địa
phương
- Thực hiện Kết luận của Thủ tướng Chính
phủ - Trưởng ban Chỉ đạo cải cách hành
chính của Chính phủ tại Thông báo số 53/TB-
VPCP ngày 15/02/2024, trong 6 tháng đầu
năm, Bộ Nội vụ đã chủ trì, phối hợp với Văn
phòng Chính phủ nghiên cứu, đánh giá mô
hình Trung tâm phục vụ hành chính công cấp
tỉnh, cấp huyện, cấp xã theo cơ chế một cửa,
một cửa liên thông, áp dụng chuyển đổi số, tổ
chức tinh gọn, phù hợp với thực tiễn. Bộ Nội
vụ đã tham mưu thành lập Tổ nghiên cứu,
có văn bản yêu cầu các địa phương báo cáo
về tình hình tổ chức và hoạt động của Bộ
phận một cửa các cấp.
- VPCP đã tham mưu Chính phủ đã chỉ
đạo triển khai thí điểm Mô hình Trung
tâm phục vụ hành chính công một cấp
trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh từ
tháng 9/2024 đến tháng 11/2025 tại 05
địa phương (Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh,
Bình Dương, Quảng Ninh và Bắc Ninh)
tại Nghị quyết số 108/NQ-CP ngày
10/7/2024 và Nghị quyết số 188/NQ-
CP ngày 11/10/2024 của Chính phủ;
VPCP đã xây dựng tài liệu hướng dẫn
tổ hức thí điểm mô hình Trung tâm
phục vụ hành chính công một cấp trực
thuộc UBND cấp tỉnh gửi các địa
phương thực hiện thí điểm để triển khai
38
TT
Nhiệm vụ
Thời gian
Cơ quan
thực hiện
Cơ quan
phối hợp
Tiến độ triển khai
(Văn bản số 5343/VPCP-KSTT ngày
27/7/2024).
III. VỀ CẢI CÁCH TỔ CHỨC BỘ MÁY HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
1.
Tiếp tục rà soát, kiện toàn chức năng, nhiệm vụ và cơ
cấu tổ chức của các cơ quan, đơn vị trực thuộc bộ,
ngành, địa phương bảo đảm tinh gọn, hoạt động hiệu
quả và gắn kết chặt chẽ với các chính sách tinh giản
biên chế.
Năm 2024
Các bộ,
ngành, địa
phương
Bộ Nội vụ
Để chỉ đạo triển khai đồng bộ 02 nhiệm vụ:
(i) Tổng kết việc thực hiện Nghị quyết số 18-
NQ/TW và (ii) tổng kết 20 năm thực hiện mô
hình tổ chức bộ máy của Chính phủ, Bộ Nội
vụ đã trình Thủ tướng Chính phủ Quyết định
thành lập Ban Chỉ đạo về tổng kết việc thực
hiện Nghị quyết số 18-NQ/TW trên cơ sở tổ
chức lại Ban Chỉ đạo tổng kết 20 năm thực
hiện mô hình tổ chức bộ máy của Chính phủ
.
2.
Triển khai thực hiện Nghị quyết số 04/NQ-CP ngày 10
tháng 01 năm 2022 của Chính phủ về đẩy mạnh phân cấp,
phân quyền trong quản lý nhà nước.
Năm 2024
Các bộ, cơ
quan
Bộ Nội vụ, các
địa phương
Tiếp tục triển khai
3.
Quyết định phê duyệt vị trí việc làm trong các cơ quan, tổ
chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm
vi quản lý theo hướng dẫn của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực
làm cơ sở cho việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý công
chức, viên chức.
Trước 31
tháng 3
năm 2024
Các bộ,
ngành, địa
phương
Bộ Nội vụ
100% bộ, ngành, địa phương hoàn thành phê
duyệt Đề án vị trí việc làm (VTVT), Bộ Nội
vụ đã tổng hợp danh mục VTVL trong cơ
quan, tổ chức hành chính, cơ quan thuộc
Chính phủ và đơn vị sự nghiệp công lập trên
cơ sở Thông tư hướng dẫn của bộ quản lý
ngành, lĩnh vực
4.
Hoàn thành việc sắp xếp đơn vị sự nghiệp công lập thuộc
các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ.
Trước 30
tháng 9
năm 2024
Các bộ,
cơ quan
Bộ Nội vụ
Đang triển khai theo các chỉ đạo của Trung
ương
5.
Thực hiện sáp nhập các đơn vị hành chính không đủ tiêu
chuẩn, hoàn thành việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp
huyện, cấp xã.
Quý III
năm 2024
Các địa
phương
Bộ Nội vụ
Hoàn thành xắp xếp 38 ĐVHC cấp huyện và
1.178 ĐVHC cấp xã, sau sắp xếp giảm 09 đơn
vị cấp huyện và 563 đơn vị cấp xã
6.
Rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung Luật Tổ chức Chính phủ,
Luật Tổ chức chính quyền địa phương nhằm tăng cường
Năm 2024
Bộ Nội vụ
Các bộ,
ngành, địa
phương
Đang triển khai
39
TT
Nhiệm vụ
Thời gian
Cơ quan
thực hiện
Cơ quan
phối hợp
Tiến độ triển khai
phân cấp, phân quyền gắn với phân bổ nguồn lực phù hợp
và tăng cường kiểm tra, giám sát, kiểm soát quyền lực.
IV. VỀ CẢI CÁCH CHẾ ĐỘ CÔNG VỤ
1.
Thực hiện tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán
bộ, công chức, viên chức theo Nghị quyết số 39-
NQ/TW ngày 17 tháng 4 năm 2015 của Ban Chấp hành
Trung ương về tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ
cán bộ, công chức, viên chức; Nghị định số
29/2023/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2023 của Chính
phủ về chính sách tinh giản biên chế và Quyết định số
1046/QĐ-TTg này 06 tháng 9 năm 2022 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Kế hoạch triển khai thực hiện các
quy định của Bộ Chính trị về quản lý biên chế.
Năm 2024
Các bộ,
ngành, địa
phương
Bộ Nội vụ
Kết quả thực hiện tinh giản biên chế công
chức, viên chức của bộ, ngành, địa phương
theo quy định tại các Nghị định của Chính
phủ tổng số là 16.149 người (trong đó, bộ,
ngành là 217 người, địa phương là 15.932
người)
2.
Triển khai có hiệu quả Chiến lược quốc gia thu hút,
trọng dụng nhân tài tại Quyết định số 899/QĐ-TTg
ngày 31 tháng 7 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ
và các quy định về kiểm định chất lượng đầu vào
công chức tại Nghị định số 06/2023/NĐ-CP ngày 21
tháng 02 năm 2023, quy định về khuyến khích, bảo vệ
cán bộ năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám
chịu trách nhiệm vì lợi ích chung tại Nghị định số
73/2023/NĐ-CP ngày 29 tháng 9 năm 2023.
Năm 2024
Các bộ,
ngành, địa
phương
Bộ Nội vụ
Tiếp tục triển khai
3.
Tiếp tục triển khai các giải pháp nâng cao kỷ luật, kỷ
cương hành chính, chất lượng thực thi công vụ và cải
thiện chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp; kiên
quyết xử lý nghiêm những trường hợp vi phạm kỷ luật,
kỷ cương hành chính, bảo đảm sự nghiêm minh trong
thực thi pháp luật và củng cố niềm tin của Nhân dân đối
với Đảng và chính quyền.
Năm 2024
Các bộ,
ngành, địa
phương
Bộ Nội vụ
Tiếp tục triển khai
4.
Triển khai thực hiện Đề án đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công
chức, viên chức giai đoạn 2016 - 2025.
Năm 2024
Các bộ,
ngành, địa
phương
Bộ Nội vụ
Tiếp tục triển khai
40
TT
Nhiệm vụ
Thời gian
Cơ quan
thực hiện
Cơ quan
phối hợp
Tiến độ triển khai
5.
Hoàn thiện trình Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi,
bổ sung các quy định về cấp phó tại Nghị định số
101/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2020 và Nghị
định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020
của Chính Phủ.
Năm 2024
Bộ Nội vụ
Các bộ,
ngành, địa
phương, cơ
quan có liên
quan
Chính phủ đã ban hành Nghị định số
83/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024.
6.
Nghị định về chính sách thu hút và trọng dụng người có
tài năng vào cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự
nghiệp công lập.
Tháng 10
năm 2024
Bộ Nội vụ
Các bộ,
ngành, địa
phương, cơ
quan có liên
quan
Chính phủ đã ban hành Nghị định số
179/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm
2024 của Chính phủ quy định chính sách thu
hút, trọng dụng người có tài năng làm việc
trong cơ quan, tổ chức, đơn vị của Đảng Cộng
sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội.
7.
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc nâng cao
tỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu
số trong các cơ quan nhà nước trong giai đoạn hiện nay.
Tháng 3
năm 2024
Bộ Nội vụ
Các bộ,
ngành, địa
phương, cơ
quan có liên
quan
Bộ Nội vụ đã có Tờ trình số 1592/TTr-BNV
ngày 23/3/2024 trình Thủ tướng Chính phủ
Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Phó Thủ tướng
tại Công văn số 2692/VPCP-TCCV ngày
23/4/2024 của Văn phòng Chính phủ, Bộ Nội
vụ đã tiếp tục lấy ý kiến và tiếp thu góp ý của
04 cơ quan hoàn thiện dự thảo Quyết định tại
Phiếu trình số ngày 17/10/2024. Hiện nay, Bộ
Nội vụ đang tiếp tục hoàn thiện dự thảo
V. VỀ CẢI CÁCH TÀI CHÍNH CÔNG
1.
Tiếp tục hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật về
cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các đơn vị sự
nghiệp công lập trong các lĩnh vực.
Năm 2024
Các bộ,
ngành
Bộ Tài chính
Thực hiện thường xuyên, Bộ Tài chính đã
phối hợp với các bộ, ngành tiếp tục rà soát,
hoàn thiện các văn bản QPPL về cơ chế tự
chủ.
2.
Ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định số
60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính
phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự
nghiệp công lập.
Quí I năm
2024
Bộ Tài
chính
Các bộ,
ngành, cơ
quan có liên
quan
- Bộ Tài chính đã có Tờ trình số 17/TTr-BTC
ngày 26/01/2024 và Tờ trình số 201/TTr-
HCSN ngày 20/8/2024 trình Chính phủ ban
hành Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định
số 60/2021/NĐ-CP.
- Căn cứ ý kiến chỉ đạo của Phó Thủ tướng
Chính phủ Hồ Đức Phớc tại văn bản số
41
TT
Nhiệm vụ
Thời gian
Cơ quan
thực hiện
Cơ quan
phối hợp
Tiến độ triển khai
7849/VPCP-KTTH ngày 25/10/2024 của
Văn phòng Chính phủ, Bộ Tài chính đã có
công văn số 11972/BTC-HCSN ngày
4/11/2024 lấy ý kiến của Bộ Tư pháp đối với
nội dung cho phép Đài Truyền hình Việt Nam
được tiếp tục áp dụng cơ chế tài chính, tiền
lương như doanh nghiệp đang được thực hiện
trong thời gian qua cho đến khi Chính phủ
ban hành Nghị định mới quy định về cơ chế
tài chính đối với Đài THVN.
- Ngày 19/12/2024, Bộ Tư pháp đã có Công
văn số 7333/BTP-PLDSKT gửi Bộ Tài chính.
- Ngày 31/12/2024, Bộ Tài chính đã có Tờ
trình 423/TTr-BTC trình Chính phủ.
3.
Xây dựng Nghị định quy định việc lập dự toán, quản lý, sử
dụng kinh phí thường xuyên ngân sách nhà nước để thực
hiện các dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp, mở rộng
dự án đã đầu tư xây dựng; mua sắm tài sản; mua, sửa chữa,
nâng cấp trang thiết bị máy móc bảo đảm đúng quy định
của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
Theo Kế
hoạch
được phê
duyệt
Bộ Tài
chính
Bộ Kế hoạch
và Đầu tư và
các bộ,
ngành, cơ
quan có liên
quan
Đã hoàn thành. Bộ Tài chính đã trình Chính
phủ ban hành Nghị định số 138/2024/NĐ-CP
ngày 24/10/2024 của Chính phủ quy định
việc lập dự toán, quản lý, sử dụng chi thường
xuyên ngân sách nhà nước để mua sắm tài
sản, trang thiết bị; cải tạo, nâng cấp, mở rộng,
xây dựng mới hạng mục công trình trong các
dự án đã đầu tư xây dựng.
VI. VỀ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN CHÍNH PHỦ ĐIỆN TỬ, CHÍNH PHỦ SỐ
1.
Triển khai thực hiện Chương trình Chuyển đổi số quốc
gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 với nội
dung về phát triển Chính phủ điện tử, Chính phủ số,
kinh tế số và xã hội số (được phê duyệt tại Quyết định số
749/QĐ-TTg ngày 03 tháng 6 năm 2020).
Năm 2024
Các bộ,
ngành, địa
phương
Bộ Thông tin
và Truyền
thông
- Bộ T&TT tham mưu Chính phủ ban hành
Nghị định số 1372024NĐ-CP ngày
23/10/2024 quy định về giao dịch điện tử của
cơ quan nhà nước và hệ thống thông tin phục
vụ giao dịch điện tử.
- Bộ TT&TT tham mưu Thủ tướng Chính phủ
ký ban hành Chỉ thị số 34/CT-TTg ngày
16/9/2024 về việc xây dựng đề án chuyển đổi
số của các bộ, ngành, địa phương.
42
TT
Nhiệm vụ
Thời gian
Cơ quan
thực hiện
Cơ quan
phối hợp
Tiến độ triển khai
2.
Xây dựng, cập nhật Kiến trúc Chính phủ điện tử cấp bộ,
phiên bản 3.0, hướng tới Chính phủ số; Kiến trúc Chính
quyền điện tử cấp tỉnh, phiên bản 3.0, hướng tới Chính
quyền số bảo đảm phù hợp với Khung Kiến trúc Chính
phủ điện tử Việt Nam, phiên bản 3.0, hướng tới Chính
phủ số.
Năm 2024
Các bộ,
ngành, địa
phương
Bộ Thông tin
và Truyền
thông
- Bộ TT&TT ban hành theo Quyết định số
2568/QĐ-BTTTT ngày 29/12/2023 ban hành
Khung Kiến trúc Chính phủ điện tử Việt
Nam, phiên bản 3.0, hướng tới Chính phủ số
và Quyết định số 1729/QĐ-BTTTT ngày
09/10/2024 về việc sửa đổi, bổ sung một số
nội dung của Quyết dịnh 2568/QĐ-BTTTT
ngày 29/12/2023.
- Cục Chuyển đổi số quốc gia, Bộ Thông tin
và Truyền thông đã ban hành Văn bản số
474/CĐSQG-CPS ngày 05/4/2024 về việc
Hướng dẫn Đề cương Kiến trúc
CPĐT/CQĐT phiên bản cập nhật 3.0.
3.
Triển khai Quyết định số 942/QĐ-TTg ngày 15 tháng 6
năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến
lược phát triển Chính phủ điện tử hướng tới Chính phủ
số giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030.
Năm 2024
Bộ Thông
tin và
Truyền
thông
Các bộ,
ngành, địa
phương
Theo Liên Hợp Quốc, Chính phủ điện tử của
Việt Nam năm 2024 xếp hạng thứ 71 trong
tổng số 193 quốc gia, tăng 15 bậc so với năm
2022, hoàn thành mục tiêu đặt ra tại Nghị
quyết số 02/NQ-CP năm 2024.
Hằng tháng, Bộ TT&TT xây dựng báo cáo
Chuyển đổi số (bao gồm Chính phủ số) trình
Thủ tướng Chính phủ.
4.
Triển khai Quyết định số 142/QĐ-TTg ngày 02 tháng
02 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến
lược dữ liệu quốc gia đến năm 2030.
Năm 2024
Bộ Thông
tin và
Truyền
thông
Các bộ,
ngành, địa
phương
Bộ Thông tin và Truyền thông đã ban hành
Kế hoạch hành động theo Quyết định số
813/QĐ-BTTTT ngày 17/5/2024, nhằm cụ
thể hóa các nhiệm vụ và giải pháp thực hiện
Chiến lược Dữ liệu Quốc gia.
5.
Xây dựng và ban hành Chương trình chuyển đổi số
quốc gia đến năm 2030, định hướng đến năm 2035.
Tháng 11
năm 2024
Bộ Thông
tin và
Truyền
thông
Các bộ, ngành,
địa phương,
các cơ quan có
liên quan
Bộ Chính trị đã ban hành Nghị quyết số 57-
NQ/TW ngày 22/12/2024 về đột phá phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số quốc gia
6.
Đề án "Đẩy mạnh tuyên truyền nhằm nâng cao chất
lượng, hiệu quả của dịch vụ công trực tuyến giai đoạn
2024 - 2025 và định hướng đến năm 2030".
Tháng 6
năm 2024
Bộ Thông
tin và
Các bộ, ngành,
địa phương,
Đã hoàn thành.
Ngày 17/12/2024, Thủ tướng Chính phủ đã ký
Quyết định số 1588/QĐ-TTg phê duyệt Đề án
43
TT
Nhiệm vụ
Thời gian
Cơ quan
thực hiện
Cơ quan
phối hợp
Tiến độ triển khai
Truyền
thông
các cơ quan có
liên quan
“Tuyên truyền, phổ biến, nâng cao chất lượng về
cung cấp và sử dụng hiệu quả dịch vụ công trực
tuyến đến năm 2025, định hướng đến năm 2030”
7.
Triển khai hiệu quả cung cấp thông tin và dịch vụ công
trực tuyến cho người dân, doanh nghiệp theo quy định
tại Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm
2022 của Chính phủ.
Năm 2024
Các bộ,
ngành, địa
phương
Bộ Thông tin và
Truyền thông,
Văn phòng
Chính phủ
- Bộ TT&TT ban hành 04 văn bản hướng dẫn,
đôn đốc về triển khai dịch vụ công trực tuyến
(Văn bản số 220/BTTTT-CĐSQG ngày
18/01/2024; Văn bản số 1043/BTTTT-
CĐSQG ngày 25/3/2024; Quyết định số
473/QĐ-BTTTT ngày 03/04/2024; Văn bản
số 2710/BTTTT-CĐSQG ngày 10/7/2024;
Văn bản số 4338/BTTTT-CĐSQG ngày
14/10/2024).
- Bộ TT&TT tham mưu tổ chức các phiên họp
của Ủy ban Quốc gia về chuyển đổi gồm:
Phiên họp 9 của Ủy ban Quốc gia về chuyển
đổi số ngày 10/7/2024; Phiên họp Thường
trực Chính phủ về Chuyển đổi số ngày
19/7/2024; Phiên họp chuyên đề Nâng cao
chất lượng và hiệu quả của dịch vụ công trực
tuyến ngày 31/8/2024 tại Đà Nẵng.
- Tỷ lệ DVCTT toàn trình trên tổng số TTHC
đạt 49%; tỷ lệ hồ sơ trực tuyến toàn trình đạt
45%.
8.
Thực hiện hiệu quả cơ chế một cửa quốc gia và cơ chế
một cửa ASEAN.
Năm 2024
Bộ Tài chính
Các bộ,
ngành, cơ
quan có liên
quan
* Về Cơ chế một cửa Quốc gia: Tính đến ngày
15/5/2024, Cơ chế một cửa quốc gia đã có 250
TTHC của 13 Bộ, Ngành kết nối với sự tham gia
của trên 70,8 nghìn doanh nghiệp.
* Về Cơ chế một cửa ASEAN: Duy trì kết nối
chính thức Cơ chế một cửa ASEAN để trao đổi
thông tin chứng nhận xuất xứ mẫu D điện tử với
tất cả 09 nước thành viên ASEAN. Phối hợp với
Ban thư ký ASEAN và các nước ASEAN để
trao đổi chính thức tờ khai Hải quan ASEAN
44
TT
Nhiệm vụ
Thời gian
Cơ quan
thực hiện
Cơ quan
phối hợp
Tiến độ triển khai
theo kế hoạch. Trao đổi để xây dựng giải pháp,
lộ trình kết nối trao đổi chứng từ điện tử giữa
ASEAN và các đối tác như: Trung Quốc, Nhật
Bản, Hàn Quốc, Hoa Kỳ...
9.
Tiếp tục thực hiện việc xây dựng quy trình nội bộ, quy
trình điện tử trong giải quyết thủ tục hành chính; nghiên
cứu, đề xuất cấp có thẩm quyền giảm phí, lệ phí trong
trường hợp thanh toán trực tuyến để khuyến khích
người dân, doanh nghiệp tham gia thực hiện; rà soát,
chuẩn hóa, điện tử hóa mẫu đơn tờ khai theo hướng cắt
giảm tối thiểu 20% thông tin phải khai báo trên cơ sở
tái sử dụng dữ liệu đã được số hóa; đẩy nhanh việc thực
hiện ký số trên thiết bị di động.
Năm 2024
Các bộ,
ngành, địa
phương
Văn phòng
Chính phủ
10.
Thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng phục vụ,
mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp. Công
khai kết quả đánh giá chất lượng phục vụ người dân,
doanh nghiệp trong giải quyết TTHC, cung cấp DVC
tại các bộ, ngành, địa phương theo Quyết định
số 766/QĐ-TTg ngày 23 tháng 6 năm 2022 của Thủ
tướng Chính phủ. Định kỳ hàng tháng công khai danh
sách cơ quan, tổ chức, cá nhân chậm muộn trong giải
quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công trên Cổng
Thông tin điện tử, Cổng DVC của bộ, ngành, địa
phương.
Năm 2024
Các bộ,
ngành, địa
phương
Văn phòng
Chính phủ
Tiếp tục triển khai
11.
Tiếp tục tích hợp, kết nối và chia sẻ dữ liệu dân cư giữa
Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư với Cổng Dịch vụ
công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính cấp bộ, cấp tỉnh phục vụ xác thực, chia sẻ
thông tin công dân khi thực hiện thủ tục hành chính.
Năm
2024
Bộ Công an
Văn phòng
Chính phủ, Bộ
Thông tin và
Truyền thông,
các bộ, ngành,
địa phương
Cơ sở sữ liệu quốc gia về dân cư đã kết nối
với 18 bộ, ngành; 01 doanh nghiệp nhà nước
(EVN); 03 doanh nghiệp viễn thông; 63 địa
phương. Tính đến hết năm 2024, đã xử lý
1.803.468.428 yêu cầu để tra cứu, xác thực
thông tin; 694.235.485 yêu cầu đồng bộ
45
TT
Nhiệm vụ
Thời gian
Cơ quan
thực hiện
Cơ quan
phối hợp
Tiến độ triển khai
thông tin công dân. Phối hợp đối soát làm
sạch 115.238.458 thông tin thuê bao cho 06
nhà mạng (VNPT, Viettel, Mobifone, I-
Telecom, VNSKY, ASIM). Đồng thời, triển
khai dịch vụ xác thực thẻ căn cước công dân
cho 06 đơn vị nêu trên với 48.879.138 lượt
xác thực.
12.
Thúc đẩy triển khai Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày 06
tháng 01 năm 2022 phê duyệt Đề án “Phát triển ứng
dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử
phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022 - 2025,
tầm nhìn đến năm 2030.
Năm 2024
Bộ Công an
Các bộ,
ngành, địa
phương
- Thủ tướng Chính phủ ban hành Chỉ thị số
04/CT-TTg ngày 11/02/2024 về tiếp tục đẩy
mạnh triển khai Đề án phát triển dữ liệu về
dân cư, định danh và xác thực điện tử phục
vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022-
2025, tầm nhìn năm 2030.
- Thủ tướng Chính phủ chủ trì 11 Hội nghị
trực tuyến toàn quốc; các Phó Thủ tướng
Chính phủ chủ trì 12 cuộc họp với các bộ,
ngành để giải quyết những khó khăn, vướng
mắc, thúc đẩy triển khai những nhiệm vụ của
Đề án 06.
- Chính phủ ban hành 03 Nghị định: (1) Nghị
định quy định danh mục cơ sở dữ liệu quốc
gia; việc xây dựng, cập nhật, duy trì, khai thác
và sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia (Nghị định
47/2024/NĐ-CP ngày 09/5/2024). (2) Nghị
định quy định việc thực hiện liên thông điện
tử 02 nhóm TTHC liên thông (Nghị định số
63/2024/NĐ-CP ngày 10/6/2024). (3) Nghị
định số 05/NĐ-CP ngày 11/11/2024 sửa đổi,
bổ sung Nghị định số 01/2018/NĐ-CP của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an
để bổ sung Trung tâm dữ liệu dân cư là đơn
vị tương đương cấp Cục thuộc Bộ Công an.
46
TT
Nhiệm vụ
Thời gian
Cơ quan
thực hiện
Cơ quan
phối hợp
Tiến độ triển khai
- Bộ Công an đã ban hành 04 Thông tư: (1)
Thông tư quy định mẫu thẻ căn cước, giấy
chứng nhận căn cước (Thông tư số
16/2024/TT-BCA ngày 15/5/2024), (2)
Thông tư quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật căn cước (Thông tư số
17/2024/TT-BCA ngày 15/5/2024), (3)
Thông tư Quy định về quy trình cấp, cấp đổi,
cấp lại thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn
cước (Thông tư số 18/2024/TT-BCA ngày
15/5/2024), (4) Thông tư Quy định về công
tác tàng thư căn cước, cư trú (Thông tư số
19/2024/TT-BCA ngày 15/5/2024).
13.
Tiếp tục xác thực đồng bộ dữ liệu dân cư với các cơ sở
dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành để làm
sạch dữ liệu và kết nối, chia sẻ phục vụ giải quyết thủ
tục hành chính, cung cấp dịch vụ công.
Năm 2024
Bộ Công an
Các bộ,
ngành
Đã hoàn thành cung cấp 25/25 dịch vụ công
theo Đề án 06/CP và 13/28 dịch vụ công theo
Quyết định số 422/QĐ-TTg ngày 04/4/2022
trên Cổng dịch vụ công quốc gia; trong đó,
23/25 dịch vụ công thiết yếu đã được thực
hiện toàn trình và cung cấp 02 dịch vụ công
liên thông. Triển khai tích hợp chức năng
thanh toán trực tuyến và hoàn tiền tự động
của hệ thống Vietcombank trên môi trường
product mã hóa các dữ liệu đảm bảo an ninh,
an toàn theo quy định; phát triển chức năng
kết chuyển kho bạc đối với các hồ sơ có nghĩa
vụ tài chính trên Cổng dịch vụ công cư trú.
14.
Tiếp tục triển khai xây dựng, hoàn thiện và đưa vào vận
hành các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên
ngành đã được phê duyệt; đẩy mạnh kết nối, tích hợp,
chia sẻ thông tin, dữ liệu giữa các hệ thống thông tin,
cơ sở dữ liệu phục vụ chỉ đạo, điều hành của Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ, các bộ, ngành, địa phương.
Năm 2024
Các bộ,
ngành, địa
phương
Bộ Thông tin
và Truyền
thông, Bộ
Công an, Văn
phòng Chính
phủ, các bộ,
Bộ Thông tin và Truyền thông đã tham mưu
Chính phủ ban hành Nghị định số
47/2024/NĐ-CP ngày 09/5/2024 quy định về
danh mục cơ sở dữ liệu quốc gia; việc xây
dựng, cập nhật, duy trì, khai thác và sử dụng
cơ sở dữ liệu quốc gia.
47
TT
Nhiệm vụ
Thời gian
Cơ quan
thực hiện
Cơ quan
phối hợp
Tiến độ triển khai
cơ quan liên
quan
Bộ TT&TT phát triển và vận hành Nền tảng
tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia (NDXP): đã
kết nối 103 bộ, ngành, địa phương, cơ quan,
tổ chức ở Trung ương (cơ bản hết cơ quan cấp
I); đã kết nối 10 cơ sở dữ liệu, 15 hệ thống
thông tin cung cấp dịch vụ chia sẻ dữ liệu trên
NDXP.
- Tại Nghị định số 47/2024/NĐ-CP ngày
09/5/2024 đã ban hành danh mục 10 Cơ sở dữ
liệu quốc gia. Qua đánh giá, hiện tại đã có
05/10 cơ sở dữ liệu quốc gia đã được triển
khai, xây dựng; 03 Cơ sở dữ liệu quốc gia
đang trong giai đoạn triển khai; còn 02 cơ sở
dữ liệu quốc gia (về hoạt động xây dựng và
cơ sở dữ liệu Tổng hợp quốc gia) đang trong
giai đoạn hình thành, xây dựng đề án để triển
khai.
- Qua kết quả khảo sát hiện tại có khoảng 114
cơ sở dữ liệu chuyên ngành, trong đó có 87
CSDL chuyên ngành đã được triển khai, xây
dựng phục vụ hoạt động chuyên ngành của
các bộ, cơ quan ngang bộ; 09 CSDL đang
trong quá trình xây dựng, 14 CSDL đã có kế
hoạch xây dựng, 04 CSDL chưa có kế hoạch
xây dựng/không xác định cụ thể.
- Về vây dựng Quyết định của Thủ tướng
Chính phủ về Chiến lược dữ liệu tại Trung
tâm dữ liệu quốc gia: Ngày 26/4/2024, Bộ
Công an ban hành Công văn 1449/BCA-C06
gửi các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ và UBND các tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương để xin ý kiến vào dự thảo
Chiến lược dữ liệu tại Trung tâm dữ liệu quốc
48
TT
Nhiệm vụ
Thời gian
Cơ quan
thực hiện
Cơ quan
phối hợp
Tiến độ triển khai
gia. Ngày 29/7/2024, Bộ Công an đã có văn
bản số 2491/BCA-C06 gửi các bộ, ngành có
liên quan xin ý kiến lần 2 về dự thảo Chiến
lược. Bộ Công an đã có Tờ trình Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt, ký Quyết định chiến
lược dữ liệu tại Trung tâm dữ liệu quốc gia.
15.
Xây dựng Khung Bộ chỉ số phục vụ chỉ đạo, điều hành
của các cơ quan trong hệ thống hành chính nhà nước.
Năm 2024
Văn phòng
Chính phủ
Các bộ,
ngành, địa
phương
VPCP đã phối hợp với BTTTT đưa nội
dung của Khung Bộ chỉ số vào Quyết định
số 1012/QĐ-TTg ngày 20/9/2024 và Nghị
định số 137/NĐ-CP ngày 23/10/2024,
VPCP đã báo cáo Phó Thủ tướng Thường
trực Chính phủ Nguyễn Hòa Bình và
PTTg đã đồng ý cho rút khỏi Chương
trình công tác năm 2024 nhiệm vụ này
16.
Xây dựng, trình Chính phủ ban hành Nghị định về 02
dịch vụ công liên thông "Đăng ký khai sinh - đăng ký
thường trú - cấp thẻ BHYT cho trẻ dưới 6 tuổi" và
"Đăng ký khai tử - xóa đăng ký thường trú - trợ cấp mai
táng phí".
Tháng 4
năm 2024
Văn phòng
Chính phủ
Các bộ,
ngành, địa
phương
Đã hoàn thành (Nghị định số 63/2024/NĐ-
CP ngày 10/6/2024)
17.
Xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ ban hành danh
mục các nhóm thủ tục hành chính liên thông điện tử,
tích hợp, cung cấp lên Cổng Dịch vụ công quốc gia năm
2024.
Tháng 02
năm 2024
Văn phòng
Chính phủ
Các bộ,
ngành, địa
phương, cơ
quan có liên
quan
Đã hoàn thành (Quyết định số 206/QĐ-TTg
ngày 28/02/2024)
18.
Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện các giải pháp phát triển
thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam theo
Quyết định số 1813/QĐ-TTg ngày 28 tháng 10 năm
2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển
thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam giai đoạn
2021 - 2025.
Năm 2024
Ngân hàng
Nhà nước
Việt Nam
Các bộ,
ngành, địa
phương, cơ
quan có liên
quan
Chính phủ đã ban hành Nghị định số
52/2024/NĐ-CP ngày 15/5/2024 quy định về
thanh toán không dùng tiền mặt, thay thế Nghị
định 101/2012/NĐ-CP. Đây là một trong những
văn bản pháp luật quan trọng góp phần hiện thực
hóa mục tiêu đưa Việt Nam trở thành một xã hội
thanh toán không dùng tiền mặt vào năm 2030.
Nghị định đưa ra nhiều giải pháp nhằm khuyến
49
TT
Nhiệm vụ
Thời gian
Cơ quan
thực hiện
Cơ quan
phối hợp
Tiến độ triển khai
khích người dân và doanh nghiệp sử dụng thanh
toán không dùng tiền mặt như: giảm chi phí giao
dịch, tăng cường bảo mật, đa dạng hóa các sản
phẩm dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt…
Từ đó, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà
nước giúp đảm bảo an ninh, an toàn cho hệ
thống thanh toán, bảo vệ quyền lợi của người sử
dụng dịch vụ thanh toán và góp phần thúc đẩy
phát triển thanh toán không dùng tiền mặt một
cách bền vững.
19.
Tiếp tục duy trì, cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng
theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2015 trong
hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước; mở
rộng hệ thống quản lý chất lượng đối với các hoạt động
nội bộ; từng bước triển khai áp dụng hệ thống quản lý
chất lượng ISO 9001:2015 điện tử.
Năm
2024
Bộ Khoa
học và Công
nghệ
Các bộ,
ngành, địa
phương
Tiếp tục triển khai

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Báo cáo 903/BC-BCĐCCHC của Ban Chỉ đạo cải cách hành chính của Chính phủ tình hình thực hiện công tác cải cách hành chính năm 2024, phương hướng, nhiệm vụ cải cách hành chính năm 2025

văn bản tiếng việt

downloadBáo cáo 903/BC-BCĐCCHC (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×