• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Báo cáo 903/BC-BCĐCCHC 2025 về tình hình thực hiện và phương hướng cải cách hành chính

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 03/05/2025 16:13 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ban Chỉ đạo cải cách hành chính của Chính phủ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 903/BC-BCĐCCHC Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Báo cáo Người ký: Phạm Thị Thanh Trà
Trích yếu: Tình hình thực hiện công tác cải cách hành chính năm 2024, phương hướng, nhiệm vụ cải cách hành chính năm 2025
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
10/02/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính

TÓM TẮT BÁO CÁO 903/BC-BCĐCCHC

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Báo cáo 903/BC-BCĐCCHC

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Báo cáo 903/BC-BCĐCCHC PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
BAN CHỈ ĐẠO CẢI CÁCH
HÀNH CHÍNH CỦA CHÍNH PHỦ
Số: /BC-BCĐCCHC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng năm 2025
BÁO CÁO
Tình hình thực hiện công tác cải cách hành chính năm 2024,
phương ớng, nhiệm vụ cải cách hành chính năm 2025
Thực hiện Quy chế làm việc của Ban Chỉ đạo cải ch hành chính của Chính
ph(sau đây gọi tắt Ban Chỉ đạo) được ban hành tại Quyết định số 48/QĐ-
BCĐCCHC ngày 02/4/2024, Ban Chỉ đạo tổng hợp, báo cáo công tác cải cách
hành chính năm 2024, phương ớng, nhiệm vụ cải cách hành chính năm 2025
như sau:
I. TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN
1. Công tác chỉ đạo, quán triệt thực hiện cải cách hành chính
- Năm 2024, cải cách hành chính (CCHC) được xác định là mt trong những
trọng tâm chđạo điều hành của Chính phủ, Thủ ớng Chính ph, trong đó, xác
định tiếp tục thực hiện hiệu quả Chương trình tổng thể CCHC nhà nước, trọng
tâm cải cách thể chế, cải cách tổ chức bmáy, công chức, công vụ thtục
hành chính (TTHC); tập trung xây dựng Chính phủ điện tử ớng tới Chính phủ
số, đẩy mạnh chuyển đổi squc gia, giải pháp quan trng nhằm thực hiện
thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - hội năm 2024 tại Ngh
quyết số 01/NQ-CP
1
; với chủ đề điều hành của năm là: “Kỷ cương trách nhiệm;
chđộng kịp thời; tăng tốc sáng tạo; hiệu quả bền vững”. Cùng với đó, Chính
phủ, Thủ ớng Chính phủ đã chỉ đạo thực hiện nhiều giải pháp nhằm cải thiện
môi trường kinh doanh
2
, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia; soát, tháo gỡ
các vướng mắc về thchế, đẩy mạnh cải cách TTHC gắn với chuyển đổi số, đổi
mới quản lý; kịp thời, tháo gỡ khó khăn
3
, phục hồi sản xuất kinh doanh trong bối
cảnh nền kinh tế trong nước và thế giới có nhiều biến động.
- Thớng Chính phủ đã kiện toàn Ban Chỉ đo CCHC của Chính phủ
4
(gi
tắt Ban Chỉ đạo), với thành viên
5
c Bộ trưởng, Thủ trưởng quan ngang
1
Ngh quyết s 01/NQ-CP ngày 05/01/2024 ca Chính ph v nhim v, gii pháp ch yếu thc hin Kế hoch phát trin
kinh tế - xã hi, d toán ngân sách nhà nước năm 2024.
2
Ngh quyết s 02/NQ-CP ngày 05/01/2024 ca Chính ph v nhng nhim v, gii pháp ch yếu ci thiện môi trường kinh
doanh, nâng cao năng lực cnh tranh quốc gia năm 2024.
3
Ch th s 12/CT-TTg ngày 21/4/2024 v các nhim v, gii pháp trọng tâm thúc đẩy phát trin kinh tế - xã hi; Ch th s
14/CT-TTg ngày 02/5/2024 ca Th ng Chính ph: V trin khai nhim v điu hành chính sách tin t năm 2024, tập trung
tháo g khó khăn cho sản xuất, kinh doanh, thúc đẩy tăng trưng ổn đnh kinh tế mô; Công điện s 24/CĐ-TTg ngày
22/3/2024 v việc đẩy nhanh tiến độ phân b và gii ngân vn đầu tư công năm 2024.
4
Quyết định s 110/QĐ-TTg ngày 28/01/2024 v vic kin toàn Ban Ch đạo ci cách hành chính ca Chính ph.
5
Quyết định s 220/QĐ-TTg ngày 04/3/2024 v vic phê duyt danh sách thành viên Ban Ch đạo ci cách
hành chính ca Chính phủ, trong đó chỉ có thành viên ca B Công an, B Quc phòng là Th trưởng.
903
10
02
2
bộ, quan thuộc Chính phủ, giúp Thớng Chính phchđạo, điều hòa, phối
hợp giữa các bộ, ngành, địa phương trong CCHC. Đồng thời, Thớng Chính ph
đã chỉ đạo các địa phương kiện toàn Ban Chỉ đạo Cải cách hành chính cấp tỉnh, với
Trưởng ban là Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố; đã có 63/63 địa phương kiện toàn
Ban Chỉ đạo cải cách hành chính
6
. Thớng Chính ph, Trưởng Ban Chỉ đạo đã
ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo
7
làm sở tổ chức các hoạt động của
Ban Chỉ đạo một cách thống nhất, hiệu quả; ban nh Kế hoạch hoạt động
8
năm
2024 với 64 nhóm nhiệm vụ trọng tâm, cụ thể, gắn với trách nhiệm triển khai của
từng thành viên Ban Chỉ đạo các bộ, ngành, địa phương.
- Trong năm 2024, Ban Chỉ đạo đã tchc 02 Phiên họp trc tuyến với 63 đa
phương do Thng Chính ph- Tởng Ban Chđạo chủ trì, qua đó kịp thời đánh
giá tình hình, kết qu triển khai ng c CCHC của cả c, kịp thời chỉ đạo
quyết định nhiều vấn đề quan trọng cho triển khai CCHC. Giao nhiệm vục thành
viên Ban Chđạo là Bộ trưởng, Thtrưởng quan ngang Bộ, quan thuộc Chính
ph Chtịch Uỷ ban nhân n tỉnh, thành phtrực thuộc trung ương khẩn trương
soát, c định rõ những điểm nghẽn đang cản trở hoạt động CCHC, đề xuất các
giải pháp cụ th để tháo gỡ; ưu tn giải quyết ngay những vấn đề ng, cấp bách,
khó kn, vướng mắc của người n doanh nghiệp.
MT S CH ĐO CA TH NG CNH PH - TRƯNG BAN CHỈ ĐẠO
9
6
62/63 địa phương Trưởng Ban Ch đạo CCHC Ch tch UBND cp tnh; riêng tnh Ngh An, Trưởng Ban Ch đạo
CCHC tỉnh là Bí thư tỉnh y.
7
Quyết định s 48/QĐ-BCĐCCHC ngày 02/4/2024
8
Quyết định s 42/QĐ-BCĐCCHC ngày 18/3/2024
9
Ti Thông báo s 363/TB-VPCP ngày 06/8/2024 của Văn phòng Chính ph v Thông báo Kết lun ca Ban Ch đạo ci
cách hành chính ca Chính ph ti Phiên hp th tám ngày 15 tháng 7 năm 2024.
3
- c bộ, nnh, địa pơng đã chủ động triển khai kế hoạch CCHC m 2024
của mình chđạo của Chính phủ, Thng Chính phủ. Theo đó, đã ban nh
tổng s4.673 văn bản để ch đạo, đôn đốc, quán triệt thực hiện hiệu quc nhim
vụ CCHC; trong đó, các bộ, cơ quan ngang bộ đã ban nh 468 văn bản, c địa
phương đã ban hành 4.205 văn bản. Theo kết quả thng kê, trong năm 2024, các bộ,
quan ngang bộ đã đề ra 1.049 nhiệm vụ; UBND c tỉnh, thành phố đã đề ra 2.917
nhiệm vụ. Đến tháng 12/2024, c bộ, ngành Trung ương đã hoàn thành 1.019/1.049
nhiệm vụ, đạt tỷ lệ 97,14% so với kế hoch, cao n 2,74% so với cùng kỳ năm
2023; UBND c tỉnh, thành phố đã hoàn thành 2.842/2.917 nhiệm vụ, đạt tỷ lệ
97,43% so với kế hoch đra, thấp n 1,22% so với cùng k m 2023.
- Thực hiện vai trò quan thường trực CCHC của Chính phủ, B Nội vụ đã
đẩy mnh công tác theo dõi, đôn đốc hướng dẫn các bộ, ngành, địa phương
triển khai công tác CCHC; kịp thời tổng hợp các kiến nghị, đxuất trực tiếp
giải quyết hoặc chuyển quan thẩm quyền giải quyết các kiến nghị nội
dung liên quan đến công tác CCHC, tạo điều kiện thuận lợi cho các địa phương
trong quá trình triển khai thực hiện. Trong năm 2024, n phòng Ban Chỉ đạo đã
tiếp nhận 144 đề xuất, kiến nghị ca các bộ, các tỉnh (trong đó có 47 kiến nghị đưc
tng hợp qua công c theo dõi, kim tra, báo cáo CCHC ca c b, ngành, địa phương
97 kiến nghị đưc tiếp nhận trên website caicachhanhchinh.gov.vn), trên sở đó
đã phối hợp với các bộ, ngành liên quan soát, trả lời, giải đáp, tháo gỡ
144/144 đxuất, kiến nghị, đạt tỷ lệ 100%. Bộ Nội vụ đã tích cực, chủ động phi
hợp với Công đoàn viên chức Việt Nam, các bộ, ngành, địa phương triển khai thực
hiện các giải pháp hỗ trợ, tăng cường năng lực cho đội ngũ cán bộ, công chức,
viên chức (CBCCVC) thực hiện CCHC của các bộ, ngành, địa phương thông qua
các hoạt động tập huấn nghiệp vụ cho lãnh đạo, công chức cán bcông đoàn
các cấp
10
.
10
B Ni v đã phi hp vi ng đoàn viên chức Vit Nam t chc 02 Hi ngh tp hun CCHC cho cán b của Công đoàn
viên chc các bộ, ngành, địa phương, gm: Hi ngh đưc t chc ti tỉnh Lâm Đồng t ngày 11 - 13/9/2024 và ti Hà Ni t
ngày 21 - 23/11/2024.
4
- Bộ Nội vụ đã chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương các quan
liên quan triển khai đo lường, xác định Chỉ số hài lòng về sphục vhành
chính (SIPAS) năm 2023; tổ chức triển khai xác định Chỉ số CCHC (PAR Index)
năm 2023 của các bộ, cơ quan ngang bộ (gọi tắt là bộ) UBND tỉnh, thành ph
trực thuộc Trung ương (gọi tắt là tỉnh). Đã thay mặt Ban Chỉ đạo phối hợp với Uỷ
ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Trung ương Hội Cựu chiến binh Việt
Nam c cơ quan liên quan tổ chc Hội nghcông bố c chỉ số này vào ngày
17/4/2024. Kết quả các chỉ số cho thấy, giá trị trung bình Chỉ số SIPAS của 63 đa
phương năm 2023 82.66% tăng 2,58% so với năm 2022 (năm 2022 đạt 80,08%);
giá trị trung bình của Chỉ số PAR Index năm 2023 của 17 bộ 84.38% tăng 0.33%
so với năm 2022 (năm 2022 đạt 84.05%); giá trị trung bình Chỉ số PAR Index năm
2023 của các tỉnh 86.98% tăng 2.19% so với năm 2022 (năm 2022 đạt 84.79%).
Trên sở kết quả Chsố SIPAS 2023, Chsố PAR Index 2023, hầu hết các bộ, đa
phương đã tổ chức phân tích, đánh giá kết quả Chỉ số SIPAS 2023Chỉ số PAR
Index 2023 của mình để xác định rõ nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế, gắn
trách nhiệm cho từng quan, đơn vị; đồng thời, đề ra các biện pháp cụ thđể
khắc phục hạn chế, bất cập đã chỉ ra trong các chỉ số, nhằm nâng cao chất lượng,
hiệu quả công tác CCHC của bộ, tỉnh. Trong đó, Bộ Nội vụ đã tích cực kiểm tra,
hỗ trcác địa phương trong phân tích, đánh giá, sdụng hiệu quả các chỉ số trong
công tác chỉ đạo điều hành, quản lý CCHC. Hiện nay, Bộ Nội vụ đã ban hành Đ
án c định Chỉ số PAR Index
11
của c bộ, c tỉnh giai đoạn 2024 - 2030, đang
triển khai Kế hoạchc định Chỉ số PAR Index năm 2024 củac bộ, các tỉnh
12
Kế hoch đo lường, xác đnh Chỉ số SIPAS năm 2024 với nhiều đổi mới, thíchng
với nh nh thực tiễn.
KẾT QUẢ CHỈ SỐ SIPAS 2023 - CH SỐ PAR INDEX 2023
11
Quyết định s 892/QĐ-BNV ngày 05/12/2024 ca B trưởng B Ni v pduyệt Đề án “Xác định Ch s ci cách hành
chính ca các bộ, cơ quan ngang bộ, U ban nhân dân tnh, thành ph trc thuộc Trung ương giai đoạn 2024 - 2030”.
12
Quyết định s 673/QĐ-BNV ngày 26/9/2024 ca B trưởng B Ni v ban hành Kế hoch sửa đi, b sung Đề án xác
định Ch s cải cách hành chính giai đoạn 2022 - 2030 và triển khai xác định Ch s cải cách hành chính năm 2024 của các b,
cơ quan ngang bộ, U ban nhân dân tnh, thành ph trc thuộc Trung ương.
5
2. Công tác tuyên truyền, kiểm tra cải cách hành chính
- Về công tác tuyên truyền:
Trong năm 2024, côngc thông tin, tuyên truyền CCHC tiếp tục được các
bộ, ngành, địa phương quan tâm, đẩy mạnh triển khai, tạo sự thống nhất vnhn
thc, nâng cao tinh thn trách nhiệm, chủ động ca c cơ quan, đơn v tng
CBCCVC trong tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ CCHC của bộ, ngành,
địa phương; đồng thời, tạo sự đồng thuận, ủng hộ, hưởng ứng của người dân,
doanh nghiệp đối vi các chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng, nhà nưc
chính quyền các cấp, góp phần nâng cao hiệu qu công tác CCHC. Bên cạnh
đó, các bộ, ngành, địa phương đã chđộng đổi mới hình thức thông tin, tuyên
truyền đa dạng, nội dung phong phú, sáng tạo, tận dụng sức mạnh của các mạng
hội (zalo, facebook, youtube,...) để tổ chức thông tin, tuyên truyền về CCHC,
qua đó giúp đa dạng a, nâng cao hiệu qung tác tuyên truyn; kịp thi
truyền tải những định hướng, chđạo mới kết qunổi bật vCCHC trong
từng lĩnh vực, nhất là các kết quả nổi bật về cải cách TTHC, chuyển đổi số, cung
cấp dịch vụ công trực tuyến phục vụ người dân, doanh nghiệp; c cơ chế, chính
sách, giúp tháo gnhững khó khăn, hỗ trngười dân, doanh nghiệp phục hồi và
phát triển sản xuất kinh doanh. Bộ Nội vụ đã phối hợp với Công đoàn Viên chc
Việt Nam tổ chức thành công Hội thi giới thiệu mô hình và thuyết trình ý tưởng
CCHC trong đội ngũ công đoàn viên chc trung ương địa phương
13
i
hình thức sân khấu a. Đài Truyền nh Việt Nam tiếp tục đẩy mạnh tuyên
truyền CCHC, theo đó, trong năm 2024 đã thực hiện hơn 30 phóng schuyên
đề CCHC để tuyên truyền, lan tỏa những cách làm hay, hình mới và những
gương sáng điển hình trong quá trình thực hiện cải ch tại bộ, ngành, đa
phương. Một số phóng sđáng chú ý, thu hút squan tâm, theo dõi của đông
đảo người dân, doanh nghiệp, như: Công đoàn viên chc vi CCHC; “5 đy
mạnhtrong CCHC để huy động mọi nguồn lực cho phát triển; Cấp mới "sổ đỏ"
trong 1 ngày, đột phá trong CCHC; Xây dựng duy hành chính phc vụ; CCHC
ới tác động của chuyển đổi số; Cải cách khắc phục lỗ hổng thương mại; Tăng
tốc shóa phục vụ doanh nghiệp; Chuyển đổi số vùng sâu vùng xa,... Theo thng
14
, trong năm 2024, các địa phương đã thực hiện hơn 34.000 phóng sự, tin bài
chuyên đề thông tin, tuyên truyền về CCHC; tổ chc hơn 100 hội nghị, tọa đàm
28 cuộc thi tìm hiểu về CCHC.
- Về công tác kim tra CCHC:
Triển khai thực hiện Kế hoạch kiểm tra CCHC m 2024 của BNội v-
13
Chung kết cuộc thi được t chc dưới hình thc sân khu hóa ti Hà Ni ngày 01/11/2024.
14
Theo d liu thng kê, báo cáo của các địa phương trên H thống thông tin báo cáo định k ca B Ni vụ, tính đến ngày
21/12/2024.
6
quan thường trực của Ban Chđạo CCHC của Chính phủ
15
, Bộ Nội vụ đã phối
hợp với các bộ, ngành, địa phương tiến hành kiểm tra, làm việc về CCHC tại
một s địa phương, gồm: Hải Dương, Đồng Nai, Phú Yên, Hòa Bình, Tin
Giang,… Thanh tra Chính ph đã chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ, c bộ, ngành,
địa phương liên quan t chức các đoàn thanh tra trách nhiệm về thực hin
công vcủa CBCCVC trong giải quyết TTHC, cung cấp dịch vụ công cho người
dân doanh nghiệp tại 06 Bộ và 03 địa phương
16
. Qua đó đã đánh giá, làm
kết quả triển khai công tác CCHC; kịp thời phát hiện, xử , chđạo xử
kiến nghị xử lý đối với các vấn đề tồn tại, hạn chế phát hiện qua kiểm tra, thanh
tra; chấn chỉnh, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm kluật, kcương hành chính,
góp phần nâng cao hiệu quả thực hiện nhiệm vụ CCHC. Các bộ, ngành đã tiến
hành kiểm tra ti 166 quan, đơn vị trực thuộc; qua đó, kịp thời xử chỉ
đạo xử lý đối với 37/139 vấn đề tồn tại, hạn chế phát hiện qua kim tra, đạt tỷ lệ
26,62%. Các địa phương đã tiến hành kiểm tra ti 761 quan, đơn vị; qua đó,
kịp thời xử lý và chỉ đạo xử lý đối vi 1.958/2.056 nhóm vấn đề tồn tại, hạn chế
phát hiện qua kiểm tra, đạt tỷ lệ 95,23%.
15
Quyết định s 201/QĐ-BNV ngày 25/3/2024 ca B Ni v v vic ban hành Kế hoch kim tra ci cách hành chính
năm 2024 của B Ni v - cơ quan thường trc ca Ban Ch đạo ci cách hành chính ca Chính ph.
16
Các b: Tài chính, Kế hoạch và Đầu Tư, Tài nguyên và Môi trường, Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Giao thông vn tải; các địa
phương: Bắc Ninh, Đồng Nai và thành ph Đà Nẵng.
7
II. KẾT QUẢ ĐẠT
ĐƯỢC
1. Cải cách thchế
- Về công tác xây dựng
tổ chức thi hành pháp
luật: Th chế được xác
định một trong ba đột
phá chiến ợc
17
đxây
dựng, phát triển đất
ớc, đưa đất ớc vào
kỷ nguyên vươn mình;
Quốc hội, Chính phủ xác
định điểm nghẽn thchế
điểm nghẽn của
điểm nghẽncần khai
thông. Theo đó, Chính
ph, Th ớng Chính
phủ đã chỉ đạo đẩy mạnh
soát, hoàn thiện th
chế, pháp luật, kịp thi
tháo g những "đim
nghẽn", kkhăn, vướng
mắc phát sinh, tạo đồng
thuận trong chệ thng
chính tr và người dân,
doanh nghiệp. Ngh
quyết phiên họp thường
kỳ Chính phủ
18
tháng
7/2024 c định “tập
trung hoàn thiện thchế,
pháp luật, nâng cao hiu
qu quản nhà nước,
đẩy mạnh CCHC, to
môi trường kinh doanh
minh bạch, lành mạnh
một trong các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu trong chỉ đạo điều hành của Chính
ph. Trong m 2024, Chính phủ tổ chc 11 phiên họp chuyên đvề xây dng
17
Đại hi ln th XIII ca Đảng khẳng định ba đột phá chiến lưc gm: Hoàn thiện đồng b th chế; phát trin ngun nhân
lc, nht là ngun nhân lc chất lượng cao; xây dng h thng kết cu h tng.
18
Ngh quyết s 122/NQ-CP ngày 08/8/2024 v Phiên họp thường k Chính ph tháng 7 năm 2024
8
pháp luật, qua đó kịp thời chđạo, định ớng, tháo gỡ khó khăn, ớng mắc
trong xây dựng pháp luật
19
, kịp thời chđạo các bộ, quan đẩy nhanh tiến độ,
bảo đảm chất lượng, hoàn thiện h đnghxây dựng các luật,c dự án văn
bản quy phạm pháp luật (VBQPPL) đã trong chương trình, kế hoạch của Quc
hội và Chính phủ, kiên quyết khắc phục tình trạng nợ ban hành văn bản; ưu tiên
soát, sửa đổi, bổ sung các quy định pháp luật để tháo gỡ ớng mắc, điểm
nghẽn về cơ chế, chính sách, khơi thông nguồn lực, thúc đẩy phát triển kinh tế -
hội, tạo thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp. Th ớng Chính ph đã ban
hành Quyết định số 603/QĐ-TTg ngày 08/7/2024 vviệc thành lập Ban Chỉ đạo
rà soát, xử lý vướng mắc trong hthống VBQPPL. Trong năm 2024, Chính ph
đã trình Quốc hội thông qua 29 lut, tăng 13 Luật so với năm 2023; c bộ, ngành
đã tham mưu, trình Chính phủ ban hành 182 nghị định, tăng 90 nghị định so với
m 2023 bannh theo thẩm quyền 496 thông , tương đương sthông tư
ban hành trong năm 2023
20
(năm 2023, Chính phđã trình Quốc hội thông qua
16 Luật, các bộ, ngành đã tham mưu, trình Chính ph ban hành 92 Nghị định
ban hành theo thẩm quyn hơn 490 thông); HĐND UBND cấp tỉnh đã
ban hành 4.462 VBQPPL, tăng 1.035 VBQPPL so với năm 2023; ND
UBND cấp huyện đã ban hành 1.547 VBQPPL, gim 551 VBQPPL so với m
2023 (năm 2023, HĐND và UBND cấp tỉnh đã ban hành 3.427 VBQPPL; HĐND
UBND cấp huyện đã ban hành 2.098 VBQPPL), qua đó tiếp tục hoàn thin
thchế của nền hành chính, kịp thời thích ứng, điều chỉnh hiệu qucác mối quan
hệ kinh tế - xã hội.
- Công tác tổ chức, theo dõi thi hành pháp lut: Thủ ng Chính phủ ban
hành Kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật trong lĩnh vực trọng tâm,
liên ngành năm 2024
21
, theo đó xác định 03 nh vực trọng m, tiên là: (i) An
toàn thực phẩm; (ii) quản lý thuế; (iii) xuất bản, in và phát hành xuất bản phm.
Bộ pháp đã ban hành Thông tư số 08/2024/TT-BTP ngày 15/8/2024 quy định
chi tiết việc xem xét, đánh giá tình hình thi hành pháp luật; ch trì, phối hợp với
các bộ, ngành liên quan trc tiếp thực hiện kiểm tra, điều tra, khảo sát tình hình
thi hành pháp luật trong lĩnh vực trọng tâm, liên ngành năm 2024 tại thành ph
Đà Nẵng, tỉnh Thừa Thiên Huế và Thành phố Hồ Chí Minh
22
; tiến hành kiểm tra
qua báo cáo, hồ sơ, tài liệu kèm theo báo cáo không thực hiện hoạt động điều
tra, khảo sát tại các tỉnh Bắc Kạn, Cao Bằng, Hải Dương, Thái Bình
23
; tổ chc
19
Ngh quyết s 118/NQ-CP ngày 03/8/2024 v Phiên họp chuyên đ v xây dng pháp lut tháng 7 năm 2024; Ngh quyết
s 126/NQ-CP ngày 01/9/2024 v Phiên họp chuyên đề v xây dng pháp luật tháng 8 năm 2024.
20
Tính đến ngày 31/12/2023.
21
Quyết định s 192/QĐ-TTg ngày 22/4/2024 ca Th ng Chính ph ban hành Kế hoch theo dõi tình hình thi hành pháp
luật trong lĩnh vực trọng tâm, liên ngành năm 2024.
22
Tp trung theoi tìnhnh thi hành pháp luật trong các lĩnh vực trng tâm, liên ngành, v: (i) an toàn thc phm; (ii)
qun lý thuế; (iii) xut bn, in và phát hành xut bn phm.
23
Công văn số 6458/BTP-ĐCTLN ngày 11/11/2024 ca B Tư pháp về việc thay đổi hình thc kim tra thc hin công tác
theo dõi tình hình thi hành pháp lut và kim tra, điều tra, kho sát tình hình thi hành pháp luật trong lĩnh vực trng tâm, liên
9
các hội thảo, tọa đàm trao đổi về tình hình thi hành pháp luật trong nh vực trọng
m liên ngành đtrao đổi, tháo gnhững khó khăn ớng mắc trong quá trình
thi hành pháp lut địa phương
24
; theo đó, góp phần từng bước đổi mới, nâng
cao hiệu quả công tác tchức thi hành pháp lut.
- Về kiểm tra, soát VBQPPL: Trong m 2024
25
, Bộ pháp đã tiếp
nhn 3.292 VBQPPL (gồm 258 văn bản của c bộ, quan ngang bộ; 3.034
văn bản của HĐND và UBND cấp tỉnh); đã kiểm tra và kết luận, kiến nghị xử
đối với 166 văn bản có quy định trái pháp luật vthẩm quyền, nội dung (gồm 27
văn bản của c b, cơ quan ngang bộ; 139 n bản của HĐND UBND cp
tỉnh). Trên cơ s theo dõi, đôn đốc của Bộ Tư pháp, có 40/166 văn bản kết luận
trong m 2024 đã được quan ban hành x. Các văn bản còn lại (chủ yếu
vừa được kiểm tra, phát hiện cuối Quý III và Quý IV năm 2024) đang đưc Bộ
Tư pháp theo dõi, đôn đốc cơ quan ban hành xử lý theo đúng quy đnh.
Trên cơ skết qukim tra, soát, trongm 2024, các bộ, ngành ng
đã tổng hợp được 1.297 VBQPPL cần phải xử (sửa đổi, bổ sung, thay thế hoc
công bố hết hiệu lực), tăng 553 văn bản so với năm 2023, đến tháng 12/2024 đã
xử xong 1.162/1.297 văn bản, đạt tl89,59%, gim 2,66% so với năm 2023;
trong đó, số VBQPPL kiến nghxử qua kiểm tra đã được x xong
135/152 văn bản, đạt tỷ lệ 88,82%, gim 10,74% so với năm 2023; sVBQPPL
kiến nghị xử lý qua rà soát đã được xử lý xong là 1.027/1.145 văn bản, đạt tỷ
lệ 89,69%, giảm 0,45% so vớim 2023.
Tại địa phương, trên skết quả kiểm tra, rà soát đã tổng hợp được
3.849 VBQPPL cần phải xử lý (sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc công bố hết hiu
lực), tăng 1.094 văn bản so với m 2023, đến tháng 12/2024 đã xlý xong
3.236/3.849 văn bản, đạt tỷ lệ 84,07%, giảm 2,61% so với năm 2023; trong đó,
số VBQPPL kiến nghị xử lý qua kiểm tra đã được xử lý xong 161/173 văn
bản, đạt tl93,06%, tăng 2,36% so với m 2023; số VBQPPL kiến nghị
xử lý qua soát đã đưc xử xong 3.075/3.676 văn bản, đạt tlệ 83,65%,
gim 2,67% so với năm 2023. Theo đó, các bộ, ngành, địa phương đã kịp thời
tham mưu, ch đạo sa đổi, bsung, bãi bhoặc thay thế các VBQPPL ni
dung chồng chéo, mâu thuẫn, trái quy định pháp luật sau khi được kiểm tra,
soát; ban hành quyết định công bố danh mục văn bản hết hiệu lực thi hành toàn
bộ hoặc một phần.
ngành năm 2024, từ kim tra trc tiếp tại địa phương sang kim tra qua Báo cáo, h sơ, tài liệu kèm theo Báo cáo không
thc hin các hoạt động điều tra, kho sát tại địa phương.
24
Như: (i) Tổ chc Hi tho v “Đi mi nâng cao hiu qu công tác t chc thi hành pháp lut” ti Thành ph
Ni; (ii) T chc 02 Hi tho v “Triển khai công tác theo dõi tình hình thi hành pháp lut” ti Thành ph H Chí Minh và
Thành ph Ni, (iii) 05 cuc to đàm về theo dõi tình hình thi hành pháp luật trong lĩnh vực trng tâm liên ngành tại Đà
Nng, Tha Thiên Huế, Thành ph H Chí Minh, Lâm Đồng, Khánh Hoà.
25
Báo cáo s 524/BC-BTP ngày 19/12/2024 ca B Tư pháp về kết qu công tác cải cách hành chính năm 2024 và nhim v
trng tâm công tác cải cách hành chính năm 2025.
10
2. Cải cách thủ tục nh chính
Trong năm 2024, cải cách TTHC
được Quốc hội
26
, Chính phủ
27
, Thủ
ớng Chính phủ
28
đặc biệt quan
tâm, chỉ đạo đẩy mạnh thực hiện rất
quyết liệt; Tổ công tác cải cách
TTHC của Thủ ớng Chính phủ
29
đã
tích cực hoạt động, đưa ra nhiều giải
pháp thúc đẩy c bộ, ngành, địa
phương triển khai kết qucác mục
tiêu, nhiệm vụ về cải cách TTHC.
Theo tổng hợp từ báo cáo của Văn
phòng Chính phủ
30
Cổng dịch vụ
công quốc gia, một skết quch
yếu đạt được như sau:
- Về cắt giảm, đơn giản hóa quy
định kinh doanh (QĐKD): Trong
năm 2024, có 05 B, cơ quan
31
trình
Th ng Chính ph phê duyt
Pơng án ct giảm, đơn giản hóa đối
vi 125 KD tại 47 VBQPPL; 13
b, quan đã ct giảm, đơn gin hóa
420 KD
32
tại 36 VBQPPL
33
; tiếp
theo đó, trong tng 01/2025, BQuốc
phòng đã ban hành 01 Thông tư đcắt
giảm, đơn giản a 04 QĐKD, ng
tng sQĐKD được c b, cơ quan
cắt giảm, đơn gin hóa từ m 2021
đến tháng 01 m 2025 3.199
QĐKD
34
tại 282 VBQPPL
35
trên tng
26
Ngh quyết s 142/2024/QH15 ngày 29/6/2024 ca Quc hi v K hp th 7, Quc hi khóa XV.
27
Ngh quyết s 122/NQ-CP ngày 08/8/2024 v Phiên hp thường k Chính ph tháng 7 năm 2024; Ngh quyết s 128/NQ-
CP ngày 01/9/2024 v Phiên họp thường k Chính ph tháng 8 năm 2024.
28
Công điện s 131/CĐ-TTg ngày 11/12/2024 ca Th ng Chính ph V vic ct giảm, đơn gin hóa TTHC, gim
phin hà, chi phí tuân th cho người dân, doanh nghip ngay t khâu xây dựng văn bản quy phm pháp lut.
29
Quyết định s 932/QĐ-TTg ngày 06/8/2023 ca Th ng Chính ph.
30
Báo cáo s 8967/BC-VPCP ngày 05/12/2024 v Tình hình, kết qu cải cách TTHC tháng 11 năm 2024; Báo cáo số
840/BC-VPCP ngày 04/02/2025 v tình hình, kết qu cải cách TTHC tháng 01 năm 2025.
31
Gồm: Tư pháp, Công Thương, Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính và Ngân hàng Nhà nước Vit Nam.
32
Gm: 347 TTHC, 59u cầu điu kin, 14 chế độ báoo
33
Gm: 05 Lut, 12 Ngh định, 18 Thông tư, Thông tư liên tịch và 01 văn bản khác.
34
Gm: 1.736 TTHC, 229 yêu cu điu kin, 101 chế đ báo cáo, 164 quy chun, tiêu chun và 969 mt hàng kim tra chuyên ngành.
35
Gm: 20 Lut, 65 Ngh đnh, 18 Quyết đnh ca Th ng Chính ph, 160 Thông tư, thông tư liên tịch và 19 văn bản kc
11
s 15.763 KD, đạt 20,3% ợt qua mục tiêu tối thiu đra cho cả giai đon
2020 - 2025.
- Các bộ, ngành, địa phương đã tích cc soát, đơn giản hóa TTHC nội bộ
trong hệ thống hành chính nhà ớc, đến hết năm 2024, đối với các bộ, nnh,
trong m đã công bố b sung 664 TTHC nội bộ (gồm: 268 TTHC nhóm A 396
TTHC nhóm B)
36
; B Nội vụ đã rà st, đơn giảna TTHC nội bộ trong nhiu lĩnh
vc
37
; có 03 Bộ
38
đã trình Th ng Cnh phủ phê duyt phương án đơn giản hóa
TTHC ni bộ, trong đó, một số TTHC trên c lĩnh vc trọng tâm ưu tiên đã đưc thc
thi. Trong tháng 01/2025, Thủ ớng Chính phủ đã phê duyệt phương án đơn gin
hóa TTHC nội bộ giữa các quan hành chính nhà ớc thuộc phạm vi chức năng
quản lý của Bộ Quốc phòng để đơn giản hóa 18 TTHC
39
. BY tế đã ban hành 01
Quyết định để phê duyệt phương án cắt giảm, đơn giản hóa đối với 63 TTHC ni
bộ (gồm: 10 TTHC nhóm A 53 TTHC nhóm B, trong đó đã thực thi 05 TTHC)
40
.
Các bộ, quan đã soát, công b bổ sung 331 TTHC nội bộ (gồm: 33 TTHC
nhóm A và 298 TTHC nhóm B), nâng tổng số TTHC nội bộ được công bố đến hết
tháng 01/2025 là 2.299 TTHC.
- Về đánh giá tác động TTHC tại dự thảo VBQPPL: Tính từ đầu năm 2024
đến tháng 12/2024, 1.299 TTHC tại 220 dự thảo VBQPPL được đánh giá tác
động, tăng cả về số ợng TTHC số ợng VBQPPL so với năm 2023 (năm
2023 có 1.199 TTHC tại 178 dự thảo VBQPPL được đánh giá tác động).
- Về phân cấp trong giải quyết TTHC: Trong năm 2024, 14 Bộ, quan
thc thi phương án phân cấp 191 TTHC ti 33 VBQPPL
41
(tính từ năm 2022 đến
31/12/2024 350/699 TTHC). Tiếp theo đó, trong tháng 01/2025, Bộ Y tế đã thực
thi pơng án phân cp 24 TTHC, ng tổng số TTHC được phân cấp từ năm 2022
đến tháng 01/2025 374/699 TTHC tại 77 VBQPPL
42
t 54%). Trong đó, 04
bộ, cơ quan
43
đã thực hiện phân cấp đạt 100%, 08 bộ
44
đạt từ 50% trở lên, 07 b
45
đạt dưới 50% 02 Bộ (Khoa học Công nghệ, Ngoại giao) chưa thực hiện
phân cấp theo phương án đã được phê duyệt. Tổng số TTHC còn tiếp tục phải
thực hiện phân cấp là 325 TTHC.
- Thực hiện 19 Nghị quyết của Chính phủ về đơn giản hóa TTHC, giấy tờ
36
Nm A là TTHC ni b giữa các cơ quan nh cnh n c; nhóm B là TTHC ni b trong tng b, quan.
37
Như: thi đua khen thưởng, công chc, viên chc...
38
03 b gm: Tài chính, Thông tin và Truyền thông, Văn hóa, Thể thao và Du lch
39
Quyết định s 63/QĐ-TTg ngày 06/01/2025
40
Quyết định s 3722/QĐ-BYT ngày 16/12/2024
41
Gm: 01 Lut, 16 Ngh định và 16 Thông tư.
42
Gm: 02 Lut, 31 Ngh định, 03 Quyết đnh ca TTgCP, 41 Thông tư.
43
04 bộ, cơ quan gồm: Công an, Ngân hàng Nhà nước Vit Nam, Thanh tra Chính ph, y ban Dân tc.
44
08 b gm: Ni v, Giao thông vn ti, Quc phòng, Kế hoạch và Đầu tư, Lao động - Thương binh Xã hội, Xây dng,
Tài nguyên và Môi trường, Y tế.
45
07 b gồm: Công Thương, Tài chính, Tư pháp, Giáo dục và Đào tạo, Văn hóa, Thể thao và Du lch, Thông tin và Truyn
thông, Nông nghip và Phát trin nông thôn.
12
công dân liên quan đến quản lý dân : Trong năm 2024,13 bộ, ngành đã thc
thi phương án đơn giản hóa 313 TTHC, giấy tờ côngn ln quan đến quản lý dân
tại 35 VBQPPL. Trong tháng 01/2025, BY tế đã trình Chính phủ ban hành và
ban hành theo thẩm quyền 02 VBQPPL
46
để thực thi phương án đơn giản hóa 06
TTHC. Tính đến hết tháng 01/2025, tổng số TTHC được các bộ, cơ quan thực thi
phương án 904 TTHC, đt 83%; trong đó, 08 bộ, quan
47
hoàn thành 100%,
09 bộ, cơ quan đạt trên 50%
48
, 02 bộ đạt dưới 50%
49
. Còn 180 TTHC cần tiếp tục
đơn giản hóa tại 01 Luật, 12 Nghị định, 22 Thông tư, Thông tư liên tịch.
- Vcông bố, công khai TTHC: Tngày 01/01/2024 đến ngày 22/12/2024,
các bộ, ngành, địa phương đã soát, ban nh 6.724 quyết định công bố TTHC
sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ thuộc phạm vi quản
50
; đồng thời, công khai,
cập nhật danh mục nội dung TTHC thuộc phạm vi quản trên Cổng dịch vụ
công quốc gia các kênh thông tin khác theo quy định. Tại thời điểm ngày
22/12/2024, cả ớc có 6.273 TTHC, trong đó, 3.744 TTHC thực hiện tại bộ,
quan Trung ương, 1.256 TTHC thực hiện tại địa phương 1.728 TTHC ngành
dọc tại địa phương.
- Về thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa quy định, TTHC liên quan
đến Phiếu lịch pháp theo Quyết định số 498/QĐ-TTg ngày 11 tháng 6 năm
2024 của Thủ ớng Chính phủ: Trong năm, có 03 Bộ (Nội vụ, pháp, Y tế) đã
báo cáo Chính phủ trình Quốc hội thông qua 02 Luật, trình Chính phban hành
01 Nghị định, trong đó cắt giảm, đơn giản hóa 05/108 TTHC liên quan đến Phiếu
lý lịch tư pháp
51
.
- Về vận hành Cổng dịch vụ công quốc gia
52
: Các bộ, nnh, địa phương đã
tăng ng chđạo thực hiện đẩy mạnh soát, cấu trúc lại quy trình TTHC để tích
hợp vào Cổng dịch vụ công quốc gia, kết nối, thanh toán trực tuyến nhằm tạo thuận
lợi cho người dân, doanh nghiệp. Tính đến ngày 22/12/2024, đã 4.479 TTHC
cung cấp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia (2.678 thtục của người dân,
2.434 thủ tục của doanh nghiệp), trong đó có nhiều dịch vụ công được người n,
doanh nghiệp quan tâm như: Đăng cấp biển số xe lần đầu; Đăng tạm trú; Xác
nhận thông tin trú; Cấp hộ chiếu phổ thông trong nước (thực hiện tại cấp tỉnh);
46
Gm: 01 Ngh định và 01 Thông tư.
47
08 b, ngành gm: Công an, Giao thông vn ti, Khoa hc Công nghệ, Lao động - Thương binh hi, Nông
nghip và Phát trin nông thôn, Xây dựng, Ngân hàng Nhà nước Vit Nam, Bo him xã hi Vit Nam.
48
09 b, ngành gm: Giáo dục và Đào tạo, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tài nguyên và Môi trường, Công Thương, Ngoại
giao, Y tế, Thông tin và Truyn thông, Kế hoạch và Đầu tư, Quốc phòng.
49
02 b gồm: Tài chính và Tư pháp
50
S liu thng kê t Cng dch v công quc gia.
51
Lut sửa đi, b sung mt s điu ca Luật Dược, đơn giản hóa 02 TTHC thuộc lĩnh vực dược (B Y tế); Luật Đấu giá
tài sản, đơn giản hóa 01 TTHC (B pháp); Nghị đnh s 116/2024/NĐ-CP ngày 17/9/2024, căt giảm, đơn giản hóa 02 TTHC
thuộc lĩnh vực công chc (B Ni v).
52
S liu thng kê t Cng dch v công quc gia.
13
Đăng thành lập hộ kinh doanh,... Theo thống kê, đến ngày 22/12/2024, đã
trên 393,10 triệu hồ đồng bộ trng thái hơn 60,55 triệu hồ trực tuyến
thực hiện qua Cổng dịch vụ ng quốc gia.
- Các bộ, ngành, địa phương tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả cơ chế
một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC. Bộ Nội vụ đã chủ trì, phối hợp
với các bộ, ngành, địa phương tổ chức đánh giá, xây dựng Báo cáo tình hình t
chức, hoạt động của Bộ phận Một cửa các cấp tại địa phương trình Thủ ng
Chính phủ
53
, theo đó đxuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng, hiu
quhoạt động của Bộ phận Một cửa các cp. Thực hiện nhiệm vụ Chính phủ giao
54
,
trên sở ớng dẫn của Văn phòng Chính phủ
55
, Hội đồng nhân dân của Thành
phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Bình Dương, tỉnh Quảng Ninh và tỉnh
Bắc Ninh đã thông qua Nghị quyết về việc thí điểm hình Trung tâm phục vụ
hành chính công một cấp trực thuộc Ủy ban nhân n cấp tỉnh quan nh
chính có chức năng tiếp nhận, giải quyết kiểm soát, theo dõi, đánh giá thực hiện
TTHC, cung cấp dịch vụ công trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông. Trong đó, Nội, Bình Dương, Qung
Ninh, Bắc Ninh đã ban hành Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn cơ cấu tổ chức của Trung tâm Phục vhành chính công, còn thành phố H
Chí Minh chưa ban hành quyết định này. Các bộ, ngành, địa phương cũng đã ng
ờng các giải pháp đổi mới tổ chc, hoạt động của Bộ phn Một cửa các cấp gắn
với đẩy mnh ứng dụng công nghệ thông tin, cung cấp dịch vụ công trực tuyến;
tăng cường đầu trang thiết bị, cơ sở vật chất, nâng cấp phần mềm ứng dụng, tập
huấn kỹ năng, nghiệp vụ cho đội ngũ công chức làm việc tại Bộ phận Một cửa các
cấp, nhằm nâng cao ng suất, chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp; đồng
thời đẩy mạnh thanh tra, kiểm tra, giám sát tình hình hoạt động của Bộ phận Một
cửa các cấp, nhằm kịp thời phát hiện, xử lý những hành vi nhũng nhiễu, tiêu cực,
gây khó khăn, phiền cho người dân, doanh nghiệp trong giải quyết TTHC. Theo
báo cáo, thống kết quả giải quyết hồ TTHC tỷ lệ hồ giải quyết đúng hạn
tiếp tục duy tở mức cao, bình quân cả nước đạt 98,79%; trong đó, tỷ lệ hgiải
quyết đúng hạn của các bộ, cơ quan Trung ương đạt 97,76%; tỷ lệ hồ sơ giải quyết
đúng hạn của các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh đạt 99,19%; tỷ lệ hồ sơ giải quyết
đúng hạn của UBND cấp huyện đạt 98,7%, UBND cấp xã đạt 99,52%.
53
Báo cáo s 6358/BC-BNV ngày 08/10/2024 ca B Ni v v tình hình t chc, hoạt động ca B phn Mt ca các
cp tại địa phương.
54
Ti Ngh quyết s 108/NQ-CP ngày 10/7/2024 ca Chính ph v Phiên hp Chính ph thường k tháng 6 năm 2024
Hi ngh trc tuyến Chính ph với địa phương; Ngh quyết s 188/NQ-CP ngày 11/10/2024 ca Chính ph v Phiên hp Chính
ph thường k tháng 9 năm 2024 và Hi ngh trc tuyến Chính ph với địa phương.
55
Văn phòng Chính phủ đã chủ trì, phi hp vi các bộ, ngành, địa phương triển khai xây dng tài liệu hướng dn t chc
thí điểm mô hình Trung tâm phc v hành chính công mt cp trc thuc y ban nhân dân cp tỉnh (Công văn số 5343/VPCP-
KSTT ngày 27/7/2024).
14
3. Ci cách t chc b máy hành chính n nước
- Về xây dựng, hoàn thiện thể
chế chỉ đạo đẩy mạnh cải
cách tchức bộ máy hành
chính nhà nước: Trong năm
2024, Chính phủ, Thủ ng
Chính phủ tiếp tục ch đạo
đẩy mạnh thực hiện cải cách
tổ chức bmáy hành chính,
sắp xếp, kiện toàn cấu tổ
chức bộ máy theo hướng tinh
gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu
qutheo tinh thần Nghquyết
số 18-NQ/TW ngày
25/10/2017 của Hội nghị lần
th sáu Ban Chấp hành
Trung ương Đảng khóa XII
“Một số vấn đề về tiếp tục
đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ
máy của h thống chính trị
tinh gọn, hoạt động hiệu lực,
hiệu quả” (Nghị quyết số 18-
NQ/TW). Theo đó, Chính
phủ đã ban hành các văn bn
để hoàn thiện thể chế về tổ
chức bộ máy quan hành chính nhà ớc, như: Ngh định số 83/2024/NĐ-CP
ngày 10/7/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2016/NĐ-CP
ngày 01/9/2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ đã được sửa đổi, bổ sung một sđiều theo
Nghị định số 101/2020/NĐ-CP ngày 28/8/2020 của Chính phủ; Nghị định số
10/2016/NĐ-CP ngày 01/02/2016 của Chính phủ quy định về quan thuộc Chính
phđã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 47/2019/NĐ-CP ngày
05/6/2019 của Chính phủ và Nghị định s120/2020/NĐ-CP ngày 07/10/2020 của
Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập.
Chính phủ ban hành Nghị định 84/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024 vthí điểm phân
cấp quản nhà ớc một số lĩnh vực cho chính quyền Thành phố Hồ Chí Minh
56
.
56
Theo đó, Chính phủ thí điểm phân cp cho chính quyn Thành ph H Chí Minh (Hội đồng nhân dân y ban nhân
dân Thành ph H Chí Minh) mt s lĩnh vực sau: (1) Quản lý nhà nước v đầu tư; (2) Quản lý nhà nước v kinh tế, tài chính,
ngân sách nhà nước; (3) Quản lý nhà nước v quy hoch, xây dựng, tài nguyên và môi trưng; (4) Quản lý nhà nước v giao
thông vn ti; (5) Quản lý nhà nước v y tế; (6) Quản lý nhà nước v giáo dục và đào tạo; (7) Quản lý nhà nước v lao động,
giáo dc ngh nghip; (8) Qun lý nhà nước v ni v.
15
Bộ Nội vụ đã xây dựng, trình Quốc hội, Ủy ban Thường vQuốc hội, Chính phủ,
Thng Chính phủ các VBQPPL để hoàn thiện thể chế về tổ chức bộ máy các
quan hành chính nhà ớc, bảo đảm tiến độ, như: 01 hồ đề nghị xây dựng
Luật Tổ chức chính quyền địa phương (sửa đổi); trình Quốc hội thông qua Đề án
thành lập thành phố Huế trực thuộc Trung ương; 01 Nghị quyết của Quốc hội về
tổ chức chính quyền đô thị của thành phố Hải Phòng; 51 Nghquyết của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội về sắp xếp đơn vị hành chính (ĐVHC) cấp huyện, cấp
của 51 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; 02 dự thảo Nghị định của Chính
ph
57
.
- Để ch đạo triển khai đồng b 02 nhim v: (i) Tng kết vic thc hin Ngh
quyết s 18-NQ/TW và (ii) tng kết 20 năm thực hin mô hình t chc by ca
Chính ph, B Ni v đã trình Th ng Chính ph Quyết định thành lp Ban Ch
đạo v tng kết vic thc hin Ngh quyết s 18-NQ/TW
58
trên sở t chc li Ban
Ch đạo tng kết 20m thc hin mô hình t chc b máy ca Chính ph
59
.
- Thc hin Kế hoch ca Ban ch đạo Trung ương v tng kết vic thc
hin Ngh quyết s 18-NQ/TW
60
, B Ni v đã chủ trì, phi hp vi các b, ngành
liên quan, đc biệt các quan thuộc din hp nhất, điều chuyn chức năng,
nhim v, t chc b máy theo định hướng của Trung ương đã khẩn trương xây
dựng đề án, văn bản quy định liên quan đến sp xếp bộ, quan ngang bộ,
quan thuc Chính ph bảo đảm tinh gn, hiệu năng, hiu lc, hiu qu; ch động,
kp thời hướng dẫn các địa phương thực hin sp xếp tinh gọn các quan chuyên
môn cp tnh, cp huyn, bảo đảm s ch đạo thng nht trong thc hin nhim v
quản lý nhà c t Trung ương đến địa pơng. Trongm 2024, kết qu sp xếp
t chc b máy cơ quan hành chính nhà nước các cp
61
ti 63 tnh, thành ph đã
tiếp tc gim 12 t chc chi cục, phòng và tương đương của quan chuyên môn
thuc UBND cp tnh; gim 29 t chức phòng và tương đương thuc UBND cp
huyện; lũy kế đến hết tháng 12/2024, đã giảm 13 S tương đương, 2.613 t
chc cấp phòng và tương đương ở địa phương.
- Các bộ, ngành, địa phương tiếp tc thc hin sp xếp, thu gọn đầu mi t
chc, tinh gin biên chế, đẩy mnh t ch v i chính đối với đơn vị s nghip
công lp và thc hin xã hi hóa hoạt động cung ng dch v s nghip công theo
tinh thn Ngh quyết s 19-NQ/TW Kết lun s 62-KL/TW ngày 02/10/2023
57
Trình Chính phủ Nghị định quy định chi tiết về tổ chức, hoạt động của UBND phường của thành phố Nội Nghị
định quy định về tổ chức chính quyền đô thị thành phố Đà Nẵng (hiện nay 02 Nghị định đang được lấy ý kiến thành viên Chính
ph).
58
Quyết định s 1403/QĐ-TTg ngày 16/11/2024 ca Th ng Chính ph.
59
Quyết định s 269/QĐ-TTg ngày 02/4/2024, được sửa đổi, b sung ti Quyết đnh s 796/QĐ-TTg ngày 05/8/2024
Quyết định s 1272/QĐ-TTg ngày 25/10/2024.
60
Kế hoch s 04-KH/BCĐ ngày 13/11/2024 ca Ban Ch đạo Trung ương về tng kết vic thc hin Ngh quyết s 18-
NQ/TW.
61
S liu thống kê tính đến ngày 30/10/2024.
16
ca B Cnh tr v thc hin Ngh quyết s 19-NQ/TW.
- V qun lý và tinh gin biên chế và xây dng, hoàn thin v trí vic làm:
Kết qu thc hin tinh gin biên chế công chc, viên chc ca bộ, ngành, đa
phương
62
theo quy định ti các Ngh định ca Chính ph tng s16.149 ngưi
(trong đó, bộ, ngành là 217 người, địa phương 15.932 người). Các b, ngành,
địa phương về cơ bản đã sử dụng đúng số biên chế đưc giao, không vượt quá s
biên chế được quan thẩm quyn phê duyt, ch động xây dng kế hoch
thc hin l trình tinh gin biên chế gn với cấu li, nâng cao chất lượng đội
ngũ CBCCVC theo v tvic làm (VTVL). Thc hiện Thông hướng dn ca
B Ni v
63
các b quản ngành, lĩnh vực
64
, các địa phương đã tích cc ch
đạo thc hin kế hoch t chc xây dng và phê duyt VTVL, kp thời điều chnh,
sửa đổi, b sung các quy định hướng dn v VTVL theo ngành, lĩnh vực bảo đảm
tính thng nht, liên thông, đồng b trong h thng chính tr gn với cấu li
nâng cao chất lưng đội ngũ CBCCVC. Đến hết tháng 12/2024, 100% bộ, nnh, địa
phương hoàn thành phê duyt đ án VTVL, B Ni v đã tng hp kết qu phê duyt
VTVL trong cơ quan, tổ chc nh chính, đơn vị s nghip ng lp (ĐVSNCL)
65
vi
tng s VTVL trong cơ quan, tổ chc nh chính là 840 v trí; tng s VTVL trong
ĐVLNCL 559 v trí; VTVL cán b, công chc cp xã là 17 v trí.
- V ci cách t chc và hoạt động ca chính quyền địa phương: B Ni v
đã trình Thủ ng Chính ph ban hành Kế hoch xây dng Quy hoch tng th
đơn vị hành chính (ĐVHC) các cấp đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2045.
Trin khai thc hin Kết lun s 48- KL/TW ca B Chính tr v tiếp tc sp xếp
ĐVHC cấp huyn, cấp giai đoạn 2023 - 2025, B Ni v đã hoàn thin h
trình Chính ph để trình y ban Thường v Quc hội thông qua 51/51 Đề án ca
các địa phương thuc din sp xếp. Kết qu thc hiện đã thành lập mi Thành ph
Huế trc thuộc Trung ương; sắp xếp 37 ĐVHC cấp huyện 1.178 ĐVHC cấp
xã, sau sp xếp giảm 09 đơn vị cp huyện và 563 đơn vị cấp xã; đng thi thành
lp 325 ĐVHC đô thị cp huyn, cp ca 51 địa phương thc hin sp xếp
ĐVHC cấp huyn, cp xã.
62
S liu thống kê tính đến ngày 30/10/2024
63
02 Thông tư của B trưởng B Ni v ng dn: (1) VTVL công chức lãnh đạo, qun lý; nghip v chuyên môn dùng
chung; h tr, phc v trong CQ,TCHC VTVL chc danh ngh nghip chuyên môn dùng chung; h tr, phc v trong
ĐVSNCL; (2) Xác định cơ cấu ngch công chc.
64
20 Thông tư của 20 Bộ, ngành hướng dn v VTVL công chc nghip v chuyên ngành; 17 Thông tư của 15 B, ngành
ng dn v VTVL lãnh đạo qun chc danh ngh nghiệp chuyên ngành cấu viên chc theo chc danh ngh
nghiệp trong ĐVSNCL.
65
Danh mục VTVL tn s Thông tư ng dn ca các b qun lý nnh, lĩnh vc gm:
- VTVL trong quan, tổ chcnh chính: Tng s: 840 v t, chia ra: VTVLnh đo, qun lý: 122 v t; VTVLng chc nghip
v chuyên ngành: 656 v trí; VTVL công chc nghip v chuyên môn ng chung: 40 v t; VTVL h tr, phc v: 22 v t.
- VTVL trong cơ quan thuộc Cnh ph: VTVL nh đo, qun : 31 v t; trong đó: VTVL đã quy định ti Thông : 10 v trí; VTVL
áp dng chc danh, chc v tương đương: 21 vị trí. VTVL nghip v chuyên ngành, nghip v chuyênn dùng chung và VTVL h
tr, phc v thì áp dng các VTVL theo ng dn ca B qun nnh, lĩnh vc.
- VTVL trong ĐVSNCL: Tng s: 559 v t, chia ra: VTVL nh đo, qun lý: 110 v trí; VTVL chc danh ngh nghip chuyên ngành: 392 v
trí; VTVL chc danh ngh nghip chuyên môn dùng chung: 30 v trí; VTVL h tr, phc v: 27 v t.
- VTVL cán b, công chc cp : Tng s 17: v t, trong đó: Cán bộ chuyên tch: 11 v trí; công chc cp : 06 v trí.
17
4. Cải cách chế độ công vụ
- V hoàn thin th chế qun lý, s dng cán b, công chc viên chc:
Trong năm 2024, B Ni v đã tham mưu, xây dng trình Chính ph ban hành 06
Ngh định
66
, ban hành theo thm quyn 05 Thông tư
67
04 Văn bản hp nht
68
,
đặc biệt đã quy đnh tiêu chun chức danh lãnh đo, quản đy mnh phân
cp, ci cách TTHC trong tuyn dng, s dng và qun lý công chc, viên chc;
đang tập trung hoàn thin 02 d tho Ngh đnh
69
, 01 d tho Quyết đnh ca Th
ng Chính ph
70
, 02 Thông
71
. Qua đó, góp phần đi mi công tác quản đội
ngũ cán bộ, công chc, viên chc theo v trí vic làm, hp lý v cơ cấu, nâng cao
chất lượng đội ngũ CBCCVC, đáp ứng yêu cầu của nền hành chính quốc gia trong
tình hình mới. Tiếp tc hoàn thin h sơ đề xut xây dng Lut cán b, công chc
(sửa đổi) trình Chính ph, Th ng Chính ph; đôn đốc, ng dn c b, ngành,
địa phương cập nht, làm sch, d liu v CBCCVC ca quan mình để kết ni
vi Cơ sở d liu quc gia v CBCCVC bo đảmđúng - đủ - sch - sngtheo quy
định đ tng c vn hành, khai thác hiu qu.
66
(1) Ngh đnh s 29/2024/NĐ-CP ngày 06/3/2024 quy định tiêu chun chc danh công chc lãnh đạo, quản trong
quan hành chính nhà nước. (2) Ngh định s 99/2024/NĐ-CP ngày 26/7/2024 sửa đổi, b sung điểm p khoản 1 Điều 2 Ngh
định s 83/2022/NĐ-CP ngày 18/10/2022 ca Chính ph quy đnh v ngh hưu tui cao hơn đi vi cán b, công chc gi
chc v lãnh đạo, qun lý. (3) Ngh định s 116/2024/NĐ-CP ngày 17/9/2024 sửa đổi, b sung mt s điu ca Ngh định s
138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 quy định v tuyn dng, s dng qun công chc Ngh định s 06/2023/-CP
ngày 21/02/2023 quy định v kiểm định chất lượng đầu vào công chc; (4) Ngh đnh s 177/2024/NĐ-CP ngày 31/12/2024
quy định chế độ, chính sách đối với các trường hp không tái c, tái b nhim và cán b thôi vic, ngh hưu theo nguyện vng;
(5) Ngh định s 178/2024/NĐ-CP ngày 31/12/2024 v chính sách, chế độ đối vi cán b, công chc, viên chức, người lao
động và lực lượng vũ trang trong thực hin sp xếp t chc b máy ca h thng chính tr; (6) Ngh định s 179/2024/NĐ-CP
ngày 31/12/2024 quy định chính sách thu hút, trng dụng người có tài năng làm việc trong cơ quan, tổ chức, đơn vị của Đảng
Cng sn Việt Nam, Nhà nước, Mt trn T quc Vit Nam và các t chc chính tr - xã hi.
67
(i) Thông tư số 04/2024/TT-BNV ngày 27/6/2024 sửa đi, b sung mt s điu của Thông số 13/2022/TT-BNV ngày
31/12/2022 hướng dn việc xác định cơ cấu ngch công chức; (ii) Thông tư số 05/2024/TT-BNV ngày 27/6/2024 quy đnh tiêu
chuẩn, điều kiện xét thăng hạng lên hng II và lên hạng III đối vi viên chc hành chính, viên chức văn thư, viên chức lưu trữ;
xếp lương đối với người được tuyn dng, tiếp nhn vào viên chức; (iii) Thông số 06/2024/TT-BNV ngày 28/6/2024 sa
đổi, b sung mt s điu của Thông tư số 12/2022/TT-BNV ngày 30/12/2022 hướng dn v v trí vic làm công chức lãnh đạo,
qun lý; nghip v chuyên môn dùng chung; h tr, phc v trong cơ quan, tổ chc hành chính v trí vic làm chc danh
ngh nghip chuyên môn dùng chung; h tr, phc v trong đơn vị s nghip công lập; (iv) Thông số 09/2024/TT-BNV
ngày 26/7/2024 ca B trưng B Ni v ng dn v cơ cấu viên chc theo chc danh ngh nghiệp và đnh mc s ng
người làm việc trong đơn vị s nghip thuộc lĩnh vực lưu trữ; (v) Thông số 12/2024/TT-BNV ngày 08/12/2024 quy định
tng K niệm chương v ngành, lĩnh vực thuc thm quyn qun lý ca B Ni v.
68
Văn bản hp nht s 01/VBHN-BNV ngày 08/01/2024 quy đnh v tuyn dng, s dng và qun lý viên chc gia Ngh
định s 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 Ngh định s 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023. (2) Văn bản hp nht s
07/VBHN-BNV ngày 23/8/2024 Ngh định Quy đnh v ngh hưu tuổi cao hơn đi vi cán b, công chc gi chc v lãnh
đạo, qun gia Ngh đnh s 83/2022/NĐ-CP ngày 18/10/2022 Ngh định s 99/2024/NĐ-CP ngày 26/7/2024. (3) Văn
bn hp nht s 09/VBHN ngày 16/10/2024 Ngh định quy định v kiểm định chất lượng đu vào công chc gia Ngh định
s 06/2023/NĐ-CP ngày 21/02/2023 Ngh định s 116/2024/NĐ-CP ngày 17/9/2024. (4) Văn bn hp nht s 10/VBHN
ngày 17/10/2024 Ngh định quy định v tuyn dng, s dng và qun lý công chc gia Ngh định s 138/2020/NĐ-CP ngày
27/11/2020 và Ngh định s 116/2024/NĐ-CP ngày 17/9/2024.
69
Ngh định quy định v chế độ h tr đối với CBCCVC và người làm chuyên trách v chuyển đi, an toàn, an ninh mng;
Ngh định quy định v chế độ, chính sách đối vi chuyên gia cao cp.
70
Quyết định thay thế Quyết định s 402/QĐ-TTg ngày 14/3/2016 ca Th ng Chính ph phê duyệt Đề án Phát triển đội
ngũ cán bộ, công, viên chức người dân tc thiu s trong thi k mi.
71
Thông tư hướng dn chế độ báo cáo định k hằng năm về hoạt động đào tạo, bồi dưỡng CBCCVC của trường trong các cơ
quan nhà nước, cơ quan Trung ương của t chc chính tr, t chc chính tr - xã hội; Thông tư ban hành Nội quy và Quy chế
t chc thi tuyn, xét tuyn công chc, viên chc, thi nâng ngch, xét nâng ngch công chức, xét thăng hạng chc danh ngh
nghip viên chc.
18
- V tuyn dng,
đào tạo, bồi dưỡng
CBCCVC: Trong năm
2024, các b, ngành và
địa phương trong c
ớc đã thực hin tuyn
dng 39.281 công chc,
viên chc (CCVC),
trong đó có 3.879 ng
chc 35.402 viên
chc; c b, ngành
tuyn dng 3.740 CCVC,
trong đó có 561 công
chc 3.179 viên chc;
c địa phương tuyn
dng 35.541 CCVC,
trong đó 3.318 công
chc 32.223 viên
chc; t chc tuyn dng
theo Ngh đnh s
140/2017/NĐ-CP được
230 ngưi, trong đó có
170 sinh vn xut sc
60 n b khoa hc tr.
ng tác qun nhà
c v đào to, bi
ng CBCCVC tiếp tc
đưc thc hin có hiu
qu, nhiu đổi mi
theo ớng đẩy mnh
ng dng ng ngh
thông tin, gn vi VTVL;
chú trọng đào tạo, bi
ng, cp nht kiến
thc mi, nâng cao k
ng nh đạo, qun
cho đội ngũ n bộ các
cp, gn vi tiêu chun chc danh quy hoch. Trong năm 2024, công tác đào tạo,
bồi dưỡng được các b, ngành, địa phương xác định là khâu đột phá để nâng cao
chất lượng đội ngũ CBCCVC đáp ng yêu cu CCHC, ci cách công v, công
chc gn vi chuyển đổi s quc gia. Kết qu năm 2024 cả ớc đã đào tạo, bi
19
ng 642.049 t CBCCVC, trong đó, b, ngành 26.536 ợt người
72
; địa
phương 615.513 ợt người
73
.
- V chính ch tiền ơng: Chính ph đã ban hành Nghị định s
21/2024/NĐ-CP ngày 23/2/2024 ca Chính ph sửa đổi, b sung mt s điu ca
Ngh định s 51/2016/NĐ-CP ngày 13/6/2016 quy đnh quản lao động, tin
lương và tiền thưởng đối với người lao động làm vic trong công ty trách nhim
hu hn một thành viên do Nhà nước nm gi 100% vốn điều l và Ngh định s
52/2016/NĐ-CP ngày 13/6/2016 quy định tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối vi
ngưi qun lý công ty trách nhim hu hn một thành viên do Nhà nước nm gi
100% vốn điều l; Ngh định s 73/2024/-CP ngày 30/6/2024 ca Chính ph quy
định mc lương sở chế độ tiền thưởng đối vi CBCCVC lc ng vũ trang.
B trưng B Ni v đã ban hành theo thẩm quyn Thông tư s 07/2024/TT-BNV
ngày 05/7/2024 hướng dn mc lương s đối với c đối ợng ởng ơng, phụ
cp trong c quan, t chức, đơn vị s nghip công lp của Đảng, Nhà nước, Mt
trn T quc Vit Nam, t chc chính - hi hi; Thông số 08/2024/TT-BNV
ngày 05/7/2024 ca B trưởng B Ni v ng dn thc hiện điu chnh mc tr
cp hằng tháng đối vin b , phường, th trn già yếu đã ngh vic. Trong năm
2024, B Ni v đã tham u triển khai thc hin 4/6 ni dung ci cách chính sách
tiền lương khu vực công, trong đó, điều chnh mức lương sở tăng 30% (t
1.800.000 đồng lên 2.340.000 đồng/tháng - mức tăng cao nhất t trước đến nay);
b sung quy đnh Qu tiền thưởng hằng năm bng 10% tng qu tiền lương của
các cơ quan, đơn vị trong h thng chính tr; phi hp vi B Lao đng - Thương
binh hi thc hiện điều chỉnh lương hưu, tr cp bo him xã hi, tr cp
ưu đãi người có công tr cp hội có tác động tích cực đến nhiều nhóm đi
ng trong xã hi được dư luận đồng tình, đánh giá cao.
- V chp hành k lut, k cương hành chính: Trong năm 2024, các b,
ngành, địa phương đã tăng cường các gii giáp nhm nâng cao k cương hành
chính, k lut công v; đẩy mnh thanh tra công v qua đó kp thi chn chnh
nhng sai phm, khuyết điểm trong công tác tuyn dng, s dng qun
CBCCVC nht công tác quy hoch, b nhim, b nhim li CBCCVC. Tiếp tc
siết cht k lut, k cương hành chính và thc hiện đồng b các bin pháp nhm
đẩy lùi tình trạng đùn đy, né tránh, thiếu trách nhim trong thc hin nhim v
ca cán b, công chc, viên chc. Theo đó, năm 2024, các địa phương đã t chc
2.792 cuc thanh tra, kim tra thuc lĩnh vực Ni v (trong đó có 326 cuc thanh tra
2.466 cuc kim tra).
72
Trong đó: (1) Cử đi đào tạo có: 259 lượt công chức; 2.566 lượt viên chc; (2) C đi bồi dưỡng có: 5.885 lượt công chc;
16.826 lượt viên chc.
73
Trong đó: (1) Cử đi đào tạo có: 13.300 lượt công chức; 19.776 lượt viên chc; (2) C đi bồi dưỡng có: 207.277 t công
chức; 375.160 lượt viên chc.
20
5. Cải cách tài chính công
- V th chế qun lý tài
chính - ngân sách nhà c:
Quc hi đã thông qua (1)
Lut Thuế giá tr gia tăng
(sửa đổi); (2) Lut sửa đổi,
b sung mt s điu ca
Lut Chng khoán; Lut
Kế toán; Lut Kim toán
độc lp; Lut Ngân sách
nhà nước; Lut Qun lý, s
dng tài sn ng; Lut
Qun lý thuế; Lut Thuế
thu nhp nhân; Lut D
tr quc gia; Lut X lý vi
phm nh chính; (3) Lut
Đầu công; (4) Nghị
quyết ca Quc hi v gim
thuế giá tr gia tăng 2%,...
Chính ph đã ban nh 23
Ngh định, Th ng
Chính ph đã ban nh 02
Quyết định B trưởng
B Tài chính đã ban hành
theo thm quyn 82 Thông
trong lĩnh vực qun tài
chính - ngân sách nhà nước.
Theo đó, th chế, cơ chế,
chính sách v qun i
chính - ngân sách nhàc
tiếp tục được hoàn thin
theo hướng đồng b, toàn
din, nâng cao tính ng
khai, minh bch nâng
cao k lut, k cương tài
chính - ngân sách; kp thi
tháo g nhng rào cn,
ng mc v th chế liên quan đến đầu tư công, lãi suất, th trường vốn, thúc đẩy
phát trin lành mnh th trường, góp phn n định kinh tế mô; hoàn thin hành
lang pháp lý cho công tác qun lý tài chính - ngân sách nhà nước, từng bước khơi
thông các ngun lực thúc đẩy phát trin kinh tế - hi.
- V qun lý, s dng tài sn công: Trong năm 2024, Chính phủ, Th ng
21
Chính ph tiếp tc quan tâm, ch đạo các b ngành, địa phương thực hin nghiêm
công tác qun lý, s dng tài sn công, qun cht ch, s dng tiết kim, khai
thác hiu qu tài sn công, phòng, chống thất thoát, lãng phí, tham nhũng trong
quá trình t chc thc thi các nhim v, công v. Chính ph đã ban hành Ngh
định s 103/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 ca Chính ph quy đnh v tin s dng
đất, tiền thuê đất; Ngh định s 104/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 ca Chính ph
quy định v qu phát triển đất; Ngh định s 108/2024/NĐ-CP ngày 23/8/2024
quy đnh vic qun lý, s dụng khai thác nhà, đt tài sn công không s dng
vào mục đích để giao cho t chc chức năng quản lý, kinh doanh nhà đa
phương quản lý, khai thác; Ngh định s 114/2024/NĐ-CP ngày 15/9/2024 sa
đổi, b sung mt s điu ca Ngh định s 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 ca
Chính ph quy đnh chi tiết thi hành mt s điu ca Lut Qun lý, s dng tài
sn công;... Th ng Chính ph đã ban hành Quyết định số 11/2024/QĐ-TTg
ngày 24/7/2024 về tiêu chuẩn diện tích định mức trang thiết bị nội thất nhà
công vụ. B Tài chính tiếp tc ng dn các bộ, ngành, địa phương thực hin
chun hóa d liu v tài sn công trên phn mm Qun tài sn công cp nht
đầy đủ thông tin ca các loi tài sn công là tài sn c định tại cơ quan, đơn vị, t
chức để hoàn thiện sở d liu quc gia v tài sn công, góp phn nâng cao tính
công khai, minh bch và phòng, chng thất thoát, lãng phí, tham nhũng trong quá
trình qun lý, s dng tài sn công; tham mưu triển khai các gii pháp nhằm đẩy
nhanh tiến độ thực hiện sắp xếp lại, xsở nhà, đất thuộc phạm vi quản
của Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp
74
; tăng cường công tác quản
lý, hạch toán tài sản công
75
. B Tài chính đã ch trì, phi hp các b, ngành, địa
phương thực hin x lý, sp xếp nhà, đất ca các b, ngành, tng công ty và tp
đoàn kinh tế do Th ng Chính ph thành lập; đôn đốc, hướng dn các b,
ngành, địa phương trong vic qun lý, s dng tài sn công. Trong năm 2024, Bộ
Tài chính đã thực hiện 67.515 cuộc thanh tra, kiểm tra; tiến hành kiểm tra 661.930
hồ khai thuế tại trụ sở quan 1.060 hồ kiểm tra sau thông quan; kiến
nghị xử tài chính 109.146 tỷ đồng (trong đó: Kiến nghị thu hồi nộp 18.224 tỷ
đồng; kiến nghị xử tài chính khác 90.922 tỷ đồng); xử phạt vi phạm hành chính
3.464 tỷ đồng; số tiền đã thu nộp NSNN trong kỳ 13.288 tỷ đồng.
- Về giải ngân vốn đầu công: Chính phủ, Thủ ớng Chính phủ đã những
chđạo quyết liệt nhằm đẩy nhanh tốc độ giải ngân vốn đầu công, Nghquyết
phiên họp thường kỳ Chính phủ
76
đã xác định đề ra nhiều giải pháp thực hiện
quyết liệt để ng tốc, bứt phá trong giải ngân vốn đầu tư công. Thớng Chính
74
Công văn số 2964/BTC-QLCS ngày 22/03/2024 ca B Tài chính.
75
Công văn số 7011/BTC-QLCS ngày 05/07/2024 ca B Tài chính.
76
Ngh quyết s 122/NQ-CP ngày 08/8/2024 v Phiên họp thường k Chính ph tháng 7 năm 2024; Nghị quyết s 128/NQ-
CP ngày 01/9/2024 v Phiên họp thường k Chính ph tháng 8 năm 2024.
22
phđã ban hành Ch th s26/CT-TTg ngày 8/8/2024 về c nhiệm vụ, giải pháp
trọng tâm đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư ng những tháng cuối năm 2024. Theo
đó, c bộ, ngành, địa phương đã triển khai y dựng kế hoch giải ngân chi tiết
từng dự án tuân thủ nghiêm kế hoạch giải ngân từng tháng, quý; tăng cường
công tác kiểm tra, giámt; bám sát, kịp thời tháo gỡ khó khăn chịu trách nhiệm
về kết quả giải ngân của từng dự án, qua đó đã đạt được những kết quả cụ th. Theo
báo cáo của Bộ Tài chính, tiến độ giải ngân vốn đầu công ước tính đến
31/12/2024 đạt 72.9% kế hoạch Thớng Chính phủ giao; trong đó Chương trình
phục hồi và phát trin kinh tế - xã hội là 5.624,32 tđồng (đạt 88.45% kế hoạch),
Chương trình mục tiêu quốc gia19.936,9 tỷ đồngt 73.24% kế hoạch Thủ
ớng Chính ph giao). Ước giải ngân t đầu năm đến ngày 31/01/2025
635.579,9 tỷ đồng, đạt 84.47% kế hoạch, đt 93.06% kế hoạch Thng Chính
ph giao. Trong đó, Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - hội
6.192,09 tỷ đồng (đạt 97,38% kế hoạch), Chương trình mục tiêu quốc gia
23.321,2 tỷ đồngạt 85,68% kế hoạch Thủ ớng Chính phủ giao)
77
.
- Về đổi mới đổi mới chế tài chính đối với cơ quan hành chính đơn vị
sự nghiệp ng lập: Chính ph đã ban hành Nghị quyết s 91/NQ-CP ngày
18/6/2024 vviệc đẩy mạnh hội a các dịch vụ sự nghiệp công; Ngh định
số 138/2024/NĐ-CP ngày 24/10/2024 của Chính phủ quy định việc lập dự toán,
quản lý, sdụng chi thường xuyên ngân sách nhà c để mua sắm tài sản, trang
thiết bị; cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong
các dự án đã đầu tư xây dựng. Bộ Tài chính đã ban nh Thông số 56/2022/TT-
BTC ngày 16/9/2022 ớng dẫn một số nội dung về chế tự chtài chính của
đơn vị sự nghiệp công lập; xử tài sản,i chính khi tổ chức lại, giải thể đơn vị sự
nghiệp công lập. Các bộ, nnh, địa phương tiếp tục đẩy mạnh thực hiện cơ chế tự
chủ, đổi mới chế tài chính đối với cơ quan hành chính, đơn vsự nghiệp ng
lập; kịp thời đề xut, tháo gỡ nhng khó khăn,ớng mắc trong tổ chc thực hiện;
thực hiện thẩm định phương án tự chủ tài chính và giao quyền tự chủ tài chính đối
với các đơn vị snghiệp công lập giai đoạn 2023 - 2025.
- Việc thoái vốn, cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước (DNNN): Thoái vốn nhà
ớc tại 05 doanh nghiệp (F1) với tổng giá trị phần vốn nhà nước là 145 tỷ đồng,
thu về 157 t đồng; các Tập đoàn, Tổng công ty, DNNN đã thoái vốn tại 03 doanh
nghiệp (F2) với giá trị 40,9 tỷ đồng, thu v182 tđồng. Đến tháng 12/2024, đã
117 doanh nghiệp được cấp thẩm quyền phê duyệt Đề án cấu lại doanh
nghiệp theo Quyết định số 360/QĐ-TTg ngày 17/3/2022 của Thủ ớng Chính
phủ.
77
Công văn số 768/BTC-ĐT ngày 20/01/2025 ca B Tài chính
23
6. Xây dựng phát
triển Chính ph điện tử,
Chính phủ số
- Về hoàn thiện khung
pháp lý, tạo điều kiện triển khai
các nhiệm vụ vxây dựng
phát triển Chính phủ điện tử,
Chính phủ số: Trong năm
2024, Quốc hội đã ban hành 02
Luật, Chính phủ ban hành 06
ngh định, Thủ ớng Chính
phủ ban hành 02 quyết định và
01 Chth, đó là: Luật Dữ liệu,
Luật Lưu tr (sửa đổi); Ngh
định số 47/2024/NĐ-CP ngày
09/5/2024 quy định về danh
mục s d liệu quốc gia,
việc xây dựng, cập nhật, duy
trì, khai thác sdụng sở
dữ liệu quốc gia; Nghị định số
48/2024/NĐ-CP ngày
09/5/2024 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định s
130/2018/NĐ-CP ngày
27/9/2018 của Chính phquy
định chi tiết thi hành Luật Giao
dịch điện tử về ch số
dịch vụ chứng thực chữ số;
Nghị định s52/2024/NĐ-CP
ngày 15/5/2024 quy định thanh
toán không dùng tiền mặt;
Nghị định s82/2024/NĐ-CP
ngày 10/7/2024 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định
số 73/2019/NĐ-CP ngày
5/9/2019 của Chính phủ quy
định quản đầu ứng dụng
công nghệ thông tin s dụng
nguồn vốn ngân sách nhà
ớc; Nghị định số
111/2024/NĐ-CP ngày
6/9/2024 quy định về hệ thng
thông tin, sdữ liệu quốc
24
gia về hoạt động xây dng; Nghđịnh số 147/2024/NĐ-CP ngày 09/11/2024 quy
định quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vinternet thông tin trên mạng; Th
ớng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 142/QĐ-TTg ngày 02/02/2024 phê
duyệt Chiến lược dliệu quốc gia đến năm 2030; Quyết định số 1437/QĐ-TTg
ngày 20/11/2024 ban hành Kế hoạch hành động quốc gia về phát triển kinh tế số
giai đoạn 2024 - 2025; Chthị s34/CT-TTg ngày 16/9/2024 vviệc xây dựng đề
án chuyển đổi số của các bộ, ngành, địa phương. Theo đó, đã từng bước hoàn
thiện hành lang pháp lý cho xây dựng và phát triển Chính phủ điện tử, Chính phủ
số, tạo điều kiện thuận lợi cho các bộ, ngành, địa phương trong triển khai thực
hiện chuyển đổi số, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản
lý điều hành, giải quyết công việc, thực thi công vụ và phát triển kinh tế - xã hội.
- Về xây dựng nền tảng phát triển Chính phđiện t: Theo thống kê của Bộ
Thông tin và Truyền thông, nền tảng tích hợp chia sẻ dữ liệu quốc gia (NDXP) đã
thiết lập được 388 điểm kết nối giữa các hệ thống sở dliệu của 95 quan,
đơn vị, hàng ngày có khoảng 2,29 triệu giao dch. sở dữ liệu quốc gia về dân
cư đã kế nối với 18 cơ sở dữ liệu chuyên ngành của các bộ, cơ quan, tăng 03 đầu
mối so với năm 2023. Theo Báo cáo khảo sát Chính phủ điện tử năm 2024 (E-
Government Development Index - EGDI) của Liên hợp quốc, Việt Nam được xếp
hạng vị trí thứ 71 trong tổng số 193 quốc gia, tăng 15 bậc so với năm 2022; lần
đầu tiên được xếp vào nhóm EGDI mức “Rất Cao” đạt vị trí xếp hạng cao
nhất kể từ khi bắt đầu tham gia đánh giá EGDI của Liên hợp quốc năm 2003.
- Về xây dựng các hthống thông tin đổi mới llối, phương thức làm việc
của quan nhà nước: Theo thống của Văn phòng Chính phủ, từ ngày
01/01/2024 đến 20/12/2024 số ợng văn bản điện tử gửi, nhận trên Trục liên
thông văn bản quốc gia là trên 12,2 triệu văn bản, tăng hơn 4 triệu văn bản so với
năm 2023 (năm 2023 có hơn 8,2 triệu văn bản gửi, nhận trên Trục); lũy kế đã có
hơn 46,5 triệu văn bản gửi, nhận trên Trục liên thông văn bản quốc gia, tăng hơn
18,3 triệu văn bản so với năm 2023. Hệ thống thông tin phục vụ họp xử công
việc của Chính phủ (eCabinet) tiếp tục phát huy hiệu quả, tính đến nay, Hệ thống
đã phục vụ 111 hội nghị, phiên họp của Chính phủ, tăng 25 phiên họp so với năm
2023; thực hiện x2.685 phiếu lấy ý kiến thành viên Chính phủ, tăng 685 phiếu
so với năm 2023, thay thế hơn 932 nghìn hsơ, tài liệu giấy, tăng 278 nghìn hồ
sơ, tài liệu so với năm 2023.
- Về xây dựng, phát triển các hệ thống thông tin phục vụ người dân, doanh
nghiệp, cung cấp dịch vụ công trực tuyến trong năm 2024 (Theo báo cáo của Văn
phòng Chính phủ
78
, tại thời điểm đánh giá ngày 30/12/2024):
+ T l h trc tuyến ca bộ, ngành đạt 59,57% (30.994.321 h sơ trực
tuyến/52.033.997 h được đồng bộ, tăng gn 2 ln so với năm 2023); đa
phương đạt 56% (21.730.419 h trực tuyến/38.881.238 h được đồng b,
tăng 1,92 lần so với năm 2023). T l thanh toán trc tuyến trên Cng DVCQG
78
Báo cáo s 12/BC-VPCP ngày 02/01/2025 của Văn phòng Chính phủ v tình hình, kết qu cải cách TTHC năm 2024.
25
(ch tiêu năm 2024: 45%): ti các bộ, ngành đt 57,26% (1.352.544 giao dch
thanh toán trên Cng/2.361.913 giao dch thanh toán dch v công) các địa
phương đạt 50,27% (11.379.077 giao dch thanh toán trên Cng/22.636.212 giao
dch thanh toán dch v công).
+ Tỷ lệ số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC tại các bộ, ngành đạt 61,40%
(31.174.607 hđược số hóa/ 50.775.346 hồ giải quyết) các địa phương
đạt 67,46% (26.229.283 hồ được số hóa /38.881.238 hồ giải quyết). Tỷ lệ
hồ sơ cấp kết quả bản điện tử có giá trị pháp lý để tái sử dụng tại các bộ, ngành
đạt 63,08% (32.028.690 kết quả điện t/50.775.346 kết quả giải quyết) và tại các
địa phương đạt 63,08% (24.526.284 kết quả điện tử/38.881.238 kết quả gii
quyết); trong khi đó tỷ lệ khai thác, sử dụng lại thông tin, dữ liệu số hóa tại các
bộ, ngành chỉ đạt 1,35% (686.701 kết quđiện tđược tái sử dụng/50.866.740
kết quả giải quyết), tại các địa phương đạt 21,50% (8.539.110 kết quả điện tử đưc
tái sử dụng/39.716.790 kết quả giải quyết), còn thấp so với chỉ tiêu của Chính phủ
(tối thiểu 50%).
III. ĐÁNH GIÁ CHUNG
1. Điểm nổi bật đạt được
- Công tác xây dựng, hoàn thiện pháp luật tiếp tục những chuyển biến tích
cực. Chính phủ đã tổ chức 11 phiên họp chuyên đề về xây dựng pháp luật; ban
hành 04 quyết định, 01 công điện để chđạo, yêu cầu các bộ, quan ngang b
đẩy nhanh tiến độ, bảo đảm chất lượng lập đnghị xây dựng, soạn thảo luật, pháp
lệnh và khắc phục tình trạng nợ ban hành văn bản quy định chi tiết, nâng cao chất
ợng công tác xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật và tổ chức thi hành pháp
luật nhằm ngăn ngừa tình trạng tham nhũng, lợi ích nhóm, lợi ích cục bộ.
- Nhiều kết quả tích cực của cải cách TTHC được ghi nhận trong năm 2024.
Điển hình, thành phố Nội, triển khai mô hình thtừ thay thế máy xếp
hàng tự động. Theo đó, thtnày kết nối bàn điều khiển thtự thông qua sóng
radio, sạc điện tại chỗ. So với máy lấy số tđộng, loại thẻ này vẫn bảo đảm thứ
tự sự ưu tiên cho công dân khi đến giao dịch, lại không đòi hỏi bảo trì hàng
năm, không yêu cầu phần mm kết nối internet hoặc điều kiện kết nối phức
tạp; không tiêu hao vật tư phụ liệu; không xả giấy, nên tiết kiệm công sức vệ sinh
trsở; không phát tiếng ồn do gọi loa trên hthống... Thẻ tiêu thụ rất ít điện năng,
nhỏ gọn, trong khi bán kính hoạt động lớn, hỗ trcông dân không phải ngồi liên
tục chgọi loa, lại có tần suất tái sử dụng lớn, nhiều lựa chọn mua sản phẩm, dễ
thay linh kiện...Tiết giảm chi phí từ 2 tỉ đồng xuống chưa tới 40 triệu đồng tại 01
quận và 14 phường.
- Việc sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy tăng cường kỷ luật, kỷ cương
công vụ có chuyển biến rõ nét.
+ Kết quả sắp xếp tổ chức bộ máy (tính đến ngày 30/10/2024) tại 63 tỉnh,
thành phố: giảm 12 tổ chức chi cục, phòng tương đương của quan chuyên
môn thuộc UBND cấp tỉnh; giảm 29 tổ chc phòng và tương đương thuộc UBND
26
cấp huyện, lũy kế hết năm 2024, giảm 13 Sở và tương đương; 2.613 tổ chức cấp
phòng và tương đương địa phương. Các địa phương thực hiện tốt công tác sp
xếp tổ chức bộ máy, đẩy mạnh phân cấp, phân quyền quản biên chế, như:
Hưng Yên, Hà Nội, Nghệ An, Quảng Ninh, Đồng Nai, Kon Tum, Quảng Ngãi,
An Giang, Hậu Giang, Sơn La, Đắk Nông, Bà Rịa - Vũng Tàu...
+ Thanh tra Chính phủ đã chủ trì, phối hợp với các quan liên quan
chđạo triển khai các đoàn thanh tra trách nhiệm về thực hiện công vcủa cán bộ,
công chức, viên chức trong giải quyết TTHC và cung cấp dịch vụ công cho người
dân doanh nghiệp tại 06 b03 địa phương (BGiao thông vận tải, Bộ Kế
hoạch và Đầu tư, BTài nguyên và Môi trường; Bộ Tài chính; Bộ Y tế; Bộ Giáo
dục Đào tạo; Bắc Ninh, Đà Nẵng, Đồng Nai) theo Kế hoạch số 2960/KH-TTCP
ngày 08/12/2023 của Thanh tra Chính phủ.
- y dựng phát triển Chính phủ điện tử, Chính phủ số tiếp tục được Chính
phTh ng Chính phủ chỉ đạo các bộ, ngành, địa phương triển khai thực hiện
đồng bộ, quyết liệt, có kết quả.
+ Tỉnh Quảng Ninh tiếp tục chuẩn hóa quy trình tiếp nhận, giải quyết TTHC
với 05 bước (Tiếp nhận, thẩm định, phê duyệt, đóng du - số, trả kết quả), trong
đó đã sử dụng chsố điện ttrong toàn bộ quy trình, qua đó đưa việc giải
quyết TTHC tại tỉnh Quảng Ninh chuyển sang thực hiện hoàn toàn trên môi trường
điện tử.
+ Thành phố Nội đưa vào triển khai hình Công dân Thủ đô số-
iHaNoi kênh tương tác trực tuyến trên môi trường số giữa người dân, doanh
nghiệp với các cấp chính quyền thành phố Hà Nội. Qua ứng dụng này, người dân
doanh nghiệp thể phản ánh các vấn đề đời sng, từ đó giúp chính quyền tiếp
nhận và giải quyết kịp thời. Qua hơn 04 tháng triển khai chính thức, ứng dụng đã
tiếp nhận 23.910 phản ánh, kiến nghị hiện trường của người dân gửi đến. Trong
số đó, cơ quan chức năng Thành phố đã xử lý 19.871 phản ánh, kiến nghị, chiếm
83,1%.
2. Tồn tại, hạn chế
- Một số bộ, ngành, địa phương chưa quyết liệt, chưa quan tâm đúng mc tới
cải ch nh chính; công tác phối hợp gia c bộ, ngành, địa phương i,
c n chậm, hiệu quả chưa cao. Trách nhiệm thực thi công vụ của CBCCVC mt
số nơi còn thấp, động lựcm việc không cao, tinh thần cải ch chưa mnh m.
- chế, chính sách, pháp luật trên một slĩnh vực còn thiếu đồng bộ
79
,
chồng chéo, mâu thuẫn, chưa phù hợp thực tiễn, chậm sửa đổi, bổ sung, tháo gỡ,
dẫn đến khó khăn cho tổ chức thực hiện. Vẫn còn tình trạng VBQPPL của một s
bộ, quan ngang bộ, HĐND UBND cấp tỉnh quy định ti pháp luật về thm
quyn, nội dung.
- Cải cách, cắt giảm, đơn giản hóa TTHC vẫn chưa đạt như kỳ vọng, người
79
Báo cáo s 135/BC-CP ngày 10/4/2024 ca Chính ph Kết qu thc hin Ngh quyết s 110/2023/QH15, K hp th 6,
Quc hi khóa XVv xem xét, x lý kết qu rà soát h thống văn bản quy phm pháp lut.
27
dân, doanh nghiệp vẫn mong muốn TTHC được đơn giản, thuận tiện hơn; vic
thực hiện cung cấp DVCTT một số nơi còn hình thức, chưa thực chất, hiệu quả
chưa cao (tỷ lệ người dân tự thực hiện DVCTT không cần sự hỗ trtrực tiếp của
công chức không cao); vic số hóa hồ sơ, kết qugiải quyết TTHC một số bộ,
ngành, địa phương còn hạn chế, chưa bám sát quy định, hướng dẫn tại Thông tư
số 01/2023/TT-VPCP, chưa đạt tỷ lệ số hóa mà Chính phủ, bộ ngành, địa phương
đề ra, tỷ lệ tái sử dụng kết quả số hóa thấp.
- Tình trạng chậm muộn, trễ hẹn trong giải quyết hồ TTHC cho người dân,
doanh nghiệp vẫn xảy ra nhiều bộ, ngành, địa phương (tập trung chủ yếu vào
các lĩnh vực: Đất đai, xây dựng, lao động - thương binh hội), cụ th, theo
Báo cáo của Văn phòng Chính phủ, kết quả giải quyết hồ TTHC đúng hoặc sớm
hạn ở các bộ, ngành chỉ đạt 62%; tại các địa phương đạt 94.5% (trễ hạn 5.5%)
80
.
- Việc đồng bộ, kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các cơ sở dữ liệu quốc gia, sở
dữ liệu chuyên ngành phục vụ quản điều hành giải quyết TTHC, cung cấp
dịch vụ công cho người dân, doanh nghiệp của các bộ, ngành, địa phương chưa
thực sự thông suốt.
- Đánh giá CBCCVC vẫn còn tình trạng nể nang, thiếu tiêu chí định lượng
để xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ theo VTVL.
3. Nguyên nhân
- Công tác lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện công tác CCHC một số nơi còn chưa
quyết liệt, thiếu sáng to, chậm đổi mới; người đứng đu một số bộ, quan,
địa phương chưa trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo công tác CCHC thuộc phạm vi quản
lý, dẫn đến hiệu quả chưa cao.
- Chất lượng đội ngũ công chức, viên chức tham mưu thực hiện CCHC một
số nơi còn hạn chế, chưa đồng đều, một số chưa đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong
tình hình mới; một số địa phương sthay đổi nhân sự tham mưu thực hiện
công tác CCHC theo đó chưa bắt nhịp được với yêu cầu nhiệm vụ.
- Việc chấp hành kỷ lut, kỷ cương trong thực thi công v của một số
CBCCVC chưa cao, ảnh hưởng đến chất lượng công tác chuyên môn, chất lượng
phục vụ người dân, doanh nghiệp. Một số nơi còn lúng túng, thiếu linh hoạt trong
việc chỉ đạo xử lý các vấn đề mới phát sinh trong thực tiễn.
- Công tác thông tin, tuyên truyền CCHC, đặc biệt là các nội dung liên quan
đến việc tổ chức cung cấp dịch vụ công trực tuyến chưa thực sự phát huy hiệu quả
trên thực tế; phần mềm cung cấp dịch vụ công trực tuyến chưa thân thiện với
người dùng một trong các nguyên nhân dẫn đến hiệu quả cung cấp dịch vụ công
trực tuyến chưa cao.
- Chưa giải pháp hữu hiệu, đổi mới trong phân công nhiệm vụ, tổ chc
đánh giá CBCCVC và tchức hành chính dựa trên kết quả, sản phẩm cụ thể,
tiêu chí định lượng, khoa học, khách quan. Chưa hình thành hthống theo dõi,
80
Báo cáo s 12/BC-VPCP ngày 02/01/2025 của Văn phòng Chính phủ.
28
đánh giá chất lượng hoạt động của tổ chức cũng như hiệu quả thực thi nhiệm vụ
công vụ của CBCCVC trên sứng dụng thành tựu khoa học công nghệ, chuyn
đổi số.
IV. PƠNG NG, NHIM V CI CH HÀNH CHÍNH NĂM 2025
1. Các bộ, ngành, địa phương tiếp tục quán triệt, tổ chức thực hiện nghiêm,
toàn diện, đồng bộ, có hiệu quả Chương trình tổng thể CCHC nhà nước giai đoạn
2021 - 2030 theo Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/7/2021 của Chính phủ và Ch
thsố 23/CT-TTg ngày 02/9/2021 của Thủ ớng Chính phủ về đẩy mạnh thực
hiện Chương trình tổng thể CCHC nhà nước giai đoạn 2021 - 2030; soát,
giải pháp cụ thể, thiết thực tạo đột phá mạnh mẽ đnâng cao hiệu quả thực hiện
nhiệm vụ CCHC được Chính phủ, Thủ ớng Chính phủ giao các nhiệm vụ đề
ra trong kế hoạch CCHC năm 2025 của các bộ, cơ quan, địa phương.
2. Các thành viên Ban Chỉ đạo CCHC của Chính phủ, Ban Chỉ đạo CCHC
của các bộ, ngành, địa phương tổ chức triển khai có hiệu quả Kế hoạch hoạt động
năm 2025; tiếp tục phát huy vai trò và nâng cao trách nhiệm người đứng đầu các
bộ, ngành, địa phương trong lãnh đạo, chỉ đạo triển khai nhiệm vụ CCHC; tăng
ờng công tác đôn đốc, theo dõi, đánh giá, thanh tra, kiểm tra, tuyên truyền về
CCHC. Tập trung ưu tiên nguồn lực đẩy nhanh tiến độ thực hiện các nhiệm vụ,
giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho người dân, doanh nghiệp, tạo điều
kiện thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.
3. Bộ Nội vụ - quan thường trực của Ban Chỉ đạo chtrì, phối hợp với
các bộ, ngành, địa phương tổ chức sơ kết Chương trình tổng thể CCHC nhà nước
giai đoạn 2021 - 2025, đề xut nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm nhằm đẩy mạnh
CCHC nhà nước giai đoạn 2026 - 2030. Tham mưu xây dựng, triển khai hiệu
quKế hoạch hoạt động của Ban Chỉ đạo năm 2025, Kế hoạch kiểm tra CCHC
năm 2025 của quan thường trực Ban Chỉ đạo; triển khai Kế hoạch xác định Chỉ
số CCHC năm 2024 của các bộ, các tỉnh và Kế hoạch đo lường, xác định Chỉ số
hài lòng về sphục vụ hành chính năm 2024, bảo đảm chính xác, khách quan và
công bằng.
4. Triển khai đồng bộ nhiệm vtổng kết việc thực hiện Nghị quyết số 18-
NQ/TW tổng kết 20 năm thực hiện hình tổ chức bộ máy của Chính phủ,
trong đó tập trung triển khai phương án sắp xếp tổ chức bộ máy các cơ quan hành
chính nhà nước bảo đảm khẩn trương đkhông bgián đoạn hoặc bỏ sót công
việc; tổ chức rà soát, sắp xếp tổ chc bên trong các bộ, quan ngang bộ, quan
thuộc Chính phủ theo đúng tinh thần chỉ đạo của Trung ương, gắn với tinh giản
biên chế và nâng cao chất lượng, hiệu quả hot động của từng cơ quan, đơn vị,
cấu lại đội ngũ CBCCVC theo VTVL.
5. Tp trung soát, sửa đổi, b sung th chế, chính sách liên quan đến t
chc b máy hành chính, chế vn hành, chế đ chính sách đi với đội ngũ
CBCCVC đầy đủ, đng b bảo đảm thc hin mc tiêu hiệu năng, hiệu lc, hiu
qu ca b máy nâng cao chất lượng đội ngũ CBCCVC sau sp xếp, t chc
b máy; trong đó tp trung xây dng trình cp có thm quyn thông qua Lut sa
29
đổi Lut T chc Chính ph, Lut T chc chính quyền địa phương, Lut Cán b,
công chc; xây dng, ban hành các Ngh định quy đnh chức năng, nhiệm v,
quyn hn và cơ cấu t chc ca các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính
ph; chức năng, nhiệm v và t chc b máy của các cơ quan chuyên môn thuộc
UBND các cp; t chc trin khai hiu qu các chính sách đối vi cán b, công
chc, viên chức và người lao động chịu tác động bi vic thc hin sp xếp, tinh
gn b máy, đơn vị hành chính các cp.
6. Tiếp tục đẩy mnh thc hin vic sp xếp, t chc li, nâng cao hiu qu
hoạt động của đơn vị s nghip công lp; trin khai thc hin hiu qu vic sp
xếp ĐVHC cp huyn, cp xã giai đoạn 2023 - 2025 theo các Ngh quyết đã được
Ủy ban Thường v Quc hi thông qua, khẩn trương sắp xếp t chc, b trí
CBCCVC, x đối vi tài sn công sau sp xếp bảo đảm sm ổn định để t chc
đại hội đảng các cp năm 2025.
7. Ci cách th chế mnh m, quyết lit tháo g nhng nút tht, trng tâm
các th chế đang gây lc cản cho tăng trưởng; đổi mới tư duy xây dựng pháp lut,
va khuyến khích sáng to, gii phóng toàn b sc sn xuất, khơi thông mọi ngun
lực để phát trin. Khẩn trương soát, hoàn thin vic sửa đổi, đổi b sung các
quy định chi tiết để trin khai hiu qu các Lut mới được Quc hi thông qua.
Thc hiện đng b, linh hot các giải pháp để nâng cao hiu lc, hiu qu t chc
thi hành pháp lut.
8. Đẩy mạnh cải cách, đơn giản hóa TTHC ngay từ khâu xây dựng VBQPPL;
rà soát, kiến nghị bãi bỏ các TTHC, điều kiện kinh doanh không cần thiết, không
khthi, không ràng, khó xác định, không phù hợp thực tiễn, rào cản cho hoạt
động sản xuất, kinh doanh; tăng cường phân cấp trong giải quyết TTHC, giảm chi
phí tuân thủ TTHC cho người dân, doanh nghiệp. Nâng cao chất lượng, hiệu quả
thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông; tổ chức triển khai tđiểm mô hình
Trung tâm Phục vụ hành chính công một cấp trực thuộc UBND cấp tỉnh tại một
số địa phương theo kế hoạch. Tiếp tục đẩy mạnh số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết
TTHC, nâng cao chất lượng, hiệu quả thực hiện giải quyết TTHC cung cấp
dịch vụ công trực tuyến.
9. Tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính trong hoạt động của các quan,
tổ chức, đơn vị và đội ngũ CBCCVC. Tổ chức triển khai thực hiện nghiêm, hiệu
quả các cơ chế, chính sách mới trong quản lý CBCCVC
81
.
10. Đẩy mạnh thực hiện các giải pháp nhằm đẩy nhanh tốc độ giải ngân vn
81
Tại các văn bản, như: Nghị định s 116/2024/NĐ-CP ngày 17/9/2024 ca Chính ph sửa đổi, b sung mt s điu ca
Ngh định s 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 quy định v tuyn dng, s dng qun công chc Ngh định s
06/2023/NĐ-CP ngày 21/02/2023 quy đnh v kiểm đnh chất lượng đu vào công chc; Ngh định s 73/2023/NĐ-CP ngày
29/9/2023 ca Chính ph quy đnh v khuyến khích, bo v cán b năng đng, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chu trách
nhim vì li ích chung; Ngh định s 177/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 ca Chính ph quy đnh chế đ, chính sách
đối với các trường hp không tái c, tái b nhim và cán b thôi vic, ngh hưu theo nguyn vng; Ngh định s 178/2024/NĐ-
CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Chính ph v chính sách, chế độ đối vi cán b, công chc, viên chức, người lao động và
lực lượng trang trong thực hin sp xếp t chc b máy ca h thng chính tr; Ngh định s 179/2024/NĐ-CP ngày 31
tháng 12 năm 2024 của Chính ph quy định chính sách thu hút, trng dụng người có tài năng làm việc trong cơ quan, tổ chc,
đơn vị của Đảng Cng sn Việt Nam, Nhà nước, Mt trn T quc Vit Nam và các t chc chính tr - xã hi...
30
đầu công tại các bộ, ngành, địa phương ngay từ đầu năm. Tổ chức triển khai có
hiệu quchế tự chtài chính tại quan hành chính các đơn vsự nghiệp
công lập; hoàn thiện cơ chế, chính sách, pháp luật để đẩy mạnh tch đơn vị sự
nghiệp công lập và xã hội hóa dịch vụ công.
11. Tập trung triển khai thực hiện các nhiệm vụ xây dựng phát trin Chính
phđiện tử, Chính phủ số theo kế hoạch, lộ trình đã phê duyệt. Tổ chức thực hiện
hiệu quả Nghị quyết s03/NQ-CP ngày 09/01/2025 vChương trình hành
động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ
Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi squốc gia. Phát triển htầng công nghệ thông tin, hạ tầng số, hệ thống cơ sở
dữ liệu quốc gia, chuyên ngành, bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liu đồng bộ, thống
nhất, thông suốt giữa các quan, địa phương phục vụ phân tích, xử dữ liệu,
hỗ trcông tác chỉ đạo, điều hành dựa trên dữ liệu nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu
ququản lý nhà ớc.
Trên đây báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính năm
2024, phương hướng, nhiệm vụ cải cách hành chính năm 2025, Ban Chỉ đạo gửi
tới các bộ, ngành, địa phương để nghiên cứu, triển khai nhiệm vụ theo quy định./.
Nơi nhận:
- Thớng Chính phủ ể b/c);
- Các Phó Thủ ớng Chính phủ b/c);
- Các Thứ trưởng Bộ Nội vụ;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các thành viên Ban Chỉ đạo;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc CP;
- UBND các tỉnh, thành phố trc thuộc TW;
- Lưu: VT, CCHC.
KT. TRƯỞNG BAN
PHÓ TRƯỞNG BAN
BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ
Phạm ThThanh T
Phụ lục
Kết quả triển khai thực hiện Kế hoạch hoạt động năm 2024 của Ban Chỉ đạo
(Kèm theo Báo cáo số /BC-BCĐCCHC ngày tháng năm 2025 của BCĐCCHC của Chính phủ)
TT
Nhim v
Thi gian
Cơ quan
thc hin
Cơ quan
phi hp
Tiến độ trin khai
A. CÔNG TÁC CH ĐẠO, ĐIỀU HÀNH
1.
Tiếp tc triển khai đồng b các ni dung ci cách hành
chính theo Ngh quyết s 76/NQ-CP ngày 15 tháng 7
năm 2021 của Chính ph ban hành Chương trình tng
th cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 -
2030; tăng cường giám sát, kim tra tình hình thc hin
các văn bản ch đạo, điều hành ci cách hành chính; đẩy
mnh ng tác tuyên truyn ci ch hành chính; gii
quyết các kiến ngh ca bộ, ngành, địa phương liên
quan đến ci cách hành chính.
Năm 2024
Các b,
ngành, địa
phương
B Ni v
các
quan liên
quan
Tiếp tc trin khai. Hoàn thành các nhim v
của năm 2024
2.
Xây dng và trin khai thc hin Kế hoch kim tra ci
cách hành chính của cơ quan thường trc Ban Ch đạo.
Năm 2024
B Ni v
Các b,
ngành và địa
phương
Đã tiến hành kim tra, làm vic v CCHC ti
mt s địa phương, gồm: Hải Dương, Đồng
Nai, Phú Yên, Hòa Bình, Tiền Giang…
3.
Tiếp tục đẩy mnh trin khai thc hin công tác thông
tin, tuyên truyn ci cách hành chính.
Năm 2024
Thông tn
xã Vit
Nam, Đài
Truyn hình
Vit Nam,
Đài Tiếng
nói Vit
Nam
Các b,
ngành, địa
phương
- Hi thi gii thiu mô hình và thuyết trình ý
ởng CCHC trong đội ngũ công đoàn viên
chc.
- Đài Truyn hình Vit Nam thc hiện hơn 30
phóng s chuyên đề CCHC.
4.
Đổi mới công tác chỉ đạo, điều hành cải cách hành
chính, tăng cường nghiên cứu, đề xuất sáng kiến cải
cách hành chính; định kthực hiện kiểm điểm, đánh giá
kết quả của các thành viên trước Ban Chỉ đạo.
Năm 2024
Các thành
viên Ban
Ch đạo; các
b, ngành,
địa phương
Các cơ quan
có liên quan
Tiếp tc trin khai
5.
Tổng hợp, đề xuất việc giải quyết các khó khăn, vướng
mắc của các bộ, ngành, địa phương trong thực hiện cải
cách hành chính.
Năm 2024
B Ni v
Các b,
ngành
và địa
phương
Tiếp tc trin khai
903
10
02
32
TT
Nhim v
Thi gian
Cơ quan
thc hin
Cơ quan
phi hp
Tiến độ trin khai
6.
Triển khai xác định công b Ch s hài lòng v s
phc v hành chính năm 2023 và Chỉ s ci cách hành
chính năm 2023 của các bộ, cơ quan ngang bộ, y ban
nhân dân các tnh, thành ph trc thuộc trung ương.
Quý II
năm 2024
B Ni v
Các b,
ngành
và địa
phương
Đã hoàn thành
B. Y DNG TH CH, CHÍNH CH VÀ T CHC TRIN KHAI THC HIN
I. NHÓM NHIM V CHUNG
1.
T chc thc hin có hiu qu Ngh quyết s 27-
NQ/TW ngày 09 tháng 11 năm 2022 của Ban Chp
hành Trung ương khóa XIII v tiếp tc y dng
hoàn thiện nhà nước pháp quyn xã hi ch nghĩa Việt
Nam trong giai đon mi và Ngh quyết s 77/NQ-CP
ngày 12 tháng 5 m 2023 ca Chính ph ban nh
Chương trình hành đng ca Cnh ph thc hin Ngh
quyết s 27-NQ/TW ngày 09 tháng 11 năm 2022 của
Hi ngh ln th sáu Ban Chp hành Trung ương Đảng
khóa XIII v tiếp tc xây dng và hoàn thiện Nhà nước
pháp quyn xã hi ch nghĩa Việt Nam trong giai đoạn
mi.
Năm 2024
Các b,
ngành, đa
pơng
B Tư pháp
Tiếp tc trin khai
2.
Thc hin Ngh quyết ca Quc hi v Chương trình
xây dng lut, pháp lệnh năm 2024 và điều chnh
chương trình xây dựng lut, pháp lệnh năm 2023.
Năm 2024
Các bộ, cơ
quan ngang
b
B Tư pháp,
các b, ngành
và địa
phương
Tiếp tc trin khai
3.
Nâng cao chất lượng thẩm định, ban hành văn bản quy
phm pháp lut, bảo đảm đồng b, kh thi; ban hành kp
thời các văn bản quy định chi tiết hướng dn thi hành
các lut, pháp lnh, ngh quyết; tăng cường ngun lc
và kinh phí cho công tác tư pháp.
Năm 2024
Các b,
ngành, đa
pơng
B Tư pháp
Tiếp tc trin khai
4.
soát, sớm phát hiện biện pháp khắc phục các
quy định pháp luật chồng chéo, bất cập, không phù hợp
thực tiễn, gây khó khăn, kìm hãm sự phát triển.
Năm 2024
Các b,
ngành, địa
pơng
B Tư pháp
Tiếp tc trin khai
33
TT
Nhim v
Thi gian
Cơ quan
thc hin
Cơ quan
phi hp
Tiến độ trin khai
5.
Ưu tiên nguồn lực cho công tác xây dựng, hoàn thiện
pháp luật; nâng cao hiệu lực, hiệu quả tổ chức thi hành
pháp luật. Tập trung tháo gỡ các điểm nghẽn về cơ chế,
chính sách nhằm hỗ trợ hoạt động sản xuất kinh doanh
đời sống của người dân, doanh nghiệp. Tiếp tục hoàn
thiện đồng bộ khung khổ pháp lý thúc đẩy sự phát triển
của khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo.
Năm 2024
Các b,
ngành, địa
pơng
B Tư pháp
Tiếp tc trin khai
6.
Thực hiện hiệu quả Đề án “Tổ chức truyền thông
chính sách tác động lớn đến hội trong quá trình
xây dựng văn bản quy phạm pháp luật giai đoạn 2022 -
2027” ban hành kèm theo Quyết định số 407/QĐ-TTg
ngày 30 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ.
Năm 2024
Các b,
ngành, địa
pơng
B Tư pháp
Tiếp tc trin khai
7.
Đổi mới, tăng cường hiệu lực, hiệu quả công tác theo
dõi thi hành pháp luật, tập trung vào các lĩnh vực được
xác định trọng tâm phát triển kinh tế - hội của năm
2024, phù hợp với nhiệm vụ chung của cả giai đoạn
2021 - 2025. Thực hiện tốt Kế hoạch theo dõi tình hình
thi hành pháp luật trong lĩnh vực trọng tâm, liên ngành
năm 2024. Tiếp tục thực hiện hiệu quả, thực chất các
giải pháp nhằm nâng cao điểm số và nâng xếp hạng chỉ
số Chi phí tuân thủ pháp luật (Chỉ số B1).
Năm 2024
Các b,
ngành, địa
pơng
B Tư pháp
Tiếp tc trin khai
8.
Cp nht đy đ, kp thi, chính xác văn bản quy
phạm pháp lut thuc trách nhim, thẩm quyền ca
cơ quan, địa phương nh trên Cơ sở d liệu quốc
gia v pháp lut theo quy định tại Ngh định s
52/2015/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2015 ca
Chính ph.
Năm 2024
Các b,
ngành, địa
pơng
B Tư pháp
Tiếp tc trin khai
9.
Nghiên cu, xây dng chế đ, cnh sách đặc thù
cho ngưi m công tác th chế.
Năm 2024
B Tư pháp
Các b, ngành,
địa phương
Tiếp tc trin khai
II. V CI THIỆN MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ, KINH DOANH VÀ CẢI CÁCH TH TC HÀNH CHÍNH
1.
Tp trung trin khai có hiu qu Ngh quyết s 01/NQ-
CP ngày 06 tháng 01 năm 2024 của Chính ph; Ngh
quyết s 02/NQ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2024 ca
Năm 2024
- Các b,
ngành, địa
phương;
Văn phòng
Chính ph;
Tiếp tục triển khai đề ra các chỉ tiêu,
nhiệm vụ trong năm 2025
34
TT
Nhim v
Thi gian
Cơ quan
thc hin
Cơ quan
phi hp
Tiến độ trin khai
Chính ph; Ngh quyết s 131/NQ-CP ngày 06 tháng
10 năm 2022 của Chính phủ; Chương trình cắt gim,
đơn giản hóa quy định liên quan đến hoạt động kinh
doanh giai đon 2020 - 2025; Quyết định s 104/QĐ-TTg
ngày 25 tháng 01 năm 2024 của Th ng Chính ph
ban hành Kế hoch ci cách th tc hành chính trng
tâm năm 2024.
- Các b
đưc giao
đu mi ti
Ngh quyết
s 01/NQ-
CP
B Kế hoch
và Đầu tư
2.
Rà soát, báo cáo Th ng Chính ph phương án tng
th ct giảm, đơn giản hóa các QĐKD đang là rào cn,
gây khó khăn cho người dân và doanh nghiệp, trong đó
tập trung ưu tiên soát, đề xuất phương án cắt gim,
đơn giản hóa giy phép liên quan đến hoạt động kinh
doanh.
Tháng 5
năm 2024
Các b,
ngành
Văn phòng
Chính ph
Chưa hoàn thành Đã có Bộ GD&ĐT, Bộ
Công Thương, B Y tế, B VHTTDL gi báo
cáo (B TT&TT, NNPTNT chưa có báo cáo).
3.
Trình Th ng Chính ph phê duyệt phương án cắt
gim giấy phép liên quan đến hoạt động kinh doanh
Tháng 6
năm 2024
Văn phòng
Chính ph
Các b,
ngành
- Đã điều chỉnh thành nhiệm vụ “trình
Chính phủ ban hành Chương trình ct
giảm giấy phép đổi mới hoạt động
cấp phép tại các bộ, ngành, địa phương
giai đoạn 2025-2030, hoàn thành trong
Quý I năm 2025” tại Công điện số
131/CĐ-TTg ngày 11/12/2024.
4.
Ch động nghiên cu, soát, kiến ngh đưa ra khỏi
danh mc ngành ngh đầu kinh doanh điều kin
đối vi nhng ngành ngh th áp dng bin pháp
qun lý khác hiu qu hơn.
Trước
tháng 6
năm 2024
Các b,
ngành
B Kế hoch
và Đầu tư
B Kế hoạch và Đầu tư đã xây dựng Báo cáo
soát ngành ngh đầu tư, kinh doanh điều
kiện điều kiện đầu tư, kinh doanh (trình
Th ng Chính ph tại Văn bản s
1031/BC-BKHĐT ngày 06/02/2024).
5.
soát, kiến ngh bãi b các điều kin kinh doanh
không cn thiết, không kh thi, không rõ ràng, khó xác
định, không phù hp thc tin; bãi b các loi chng
ch không cn thiết, thu gn các loi chng ch trùng
lp v ni dung.
Quý II
năm 2024
Các b,
ngành
B Kế hoch
và Đầu tư
B Kế hoạch và Đầu tư đã xây dựng văn bản
hướng dẫn tiêu chí rà soát, đánh giá tác động,
cách thức xác định tên gi ca ngành, ngh
đầu kinh doanh điều kiện điu kin
đầu kinh doanh gửi các B, ngành, quan
tham khảo (Công văn số 3331/BKHĐT-
QLKTTW ngày 03/5/2024).
35
TT
Nhim v
Thi gian
Cơ quan
thc hin
Cơ quan
phi hp
Tiến độ trin khai
6.
Rà soát, đề xuất phương án cắt giảm, đơn giản hóa quy
định liên quan đến hoạt động kinh doanh, trình Th
ng Chính ph xem xét, phê duyệt trước ngày 30
tháng 9 hàng năm.
Trước 30
tháng 9
năm 2024
Các b,
ngành
Văn phòng
Chính ph
Đã có Bộ Tư pháp, Bộ Lao động, Thương
binh và Xã hội, Ngân hàng Nhà nưc, B
Tài chính, Bộ Công Thương trình Thủ
ớng Chính phủ phê duyệt phương án
đơn giản hóa
7.
Tổ chức thực thi các phương án cắt giảm, đơn giản hóa
quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh đã được
Thủ tướng Chính phủ phê duyt và phương án phân cp
trong gii quyết th tc hành chính ti Quyết đnh s 1015/QĐ-
TTg ngày 30 tháng 8 m 2022 của Thủ tướng Chính
phủ.
Năm 2024
và theo
tiến độ
được phê
duyt
Các b,
ngành
Văn phòng
Chính ph
Tiếp tc trin khai
8.
Rà soát, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội
bộ trong hệ thống hành chính nhà nước theo Kế hoạch
đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định
số 1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2022 Công
văn số 100/TCTCCTTHC ngày 14 tháng 11 năm 2023
của Tổ công tác cải cách thủ tục hành chính của Thủ
tướng Chính phủ.
Năm 2024
và theo
tiến độ
phê duyệt
Các bộ,
ngành, địa
phương
Văn phòng
Chính phủ
Các bộ, ngành, địa phương đều đã công
bố danh mục TTHC nội bộ. Nhiều bộ,
ngành, địa phương đã phê duyệt, thực thi
phương án đơn giản hóa TTHC nội bộ.
Tuy nhiên, nhìn chung về tỷ lệ cắt giảm,
đơn giản hóa TTHC nội bộ tiến độ thc
hiện chưa đáp ứng yêu cầu.
9.
Cập nhật đầy đủ, chính xác công khai kịp thời quy
định liên quan đến hoạt động kinh doanh, kết quả
soát, chi phí tuân thủ, phương án cắt giảm, đơn giản
hóa; thực hiện tham vấn các tổ chức, cá nhân, đối tượng
chịu tác động vchính sách, quy định; tiếp nhận, tổng
hợp, tiếp thu, giải trình, phản hồi, cập nhật kết quả xử
đối với ý kiến góp ý, vướng mắc, đề xuất của tổ chức,
nhân về chính sách, quy định thuộc phạm vi chức
năng quản lý công khai trên Cổng tham vấn tra
cứu quy định kinh doanh.
Năm 2024
Các b,
ngành
Văn phòng
Chính ph
Tiếp tc trin khai
10.
Trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt phương án đơn
giản hóa các quy định, thủ tục hành chính liên quan đến
Phiếu lý lịch tư pháp.
Tháng 3
năm 2024
Văn phòng
Chính ph
Các b,
ngành
Đã hoàn thành (Quyết định s 498/QĐ-TTg
ngày 11/6/2024)
36
TT
Nhim v
Thi gian
Cơ quan
thc hin
Cơ quan
phi hp
Tiến độ trin khai
11.
soát, điều chỉnh, thống nhất phương án đơn giản
hóa, lộ trình xlý văn bản quy phạm pháp luật quy
định về thủ tục hành chính, giấy tờ công dân liên quan
đến quản dân đã giao tại các Nghị quyết chuyên
đề của Chính phủ giai đoạn 2017 - 2018, bảo đảm phù
hợp với hiện trạng kết nối, quản lý, khai thác dữ liệu từ
sở dữ liệu quốc gia về dân pháp luật về bảo
vệ dữ liệu nhân; ban hành các văn bản quy phạm
pháp luật theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm
quyền ban hành đtổ chức thực thi phương án đơn giản
hóa quy định thủ tục hành chính, giấy tờ công dân liên
quan đến quản lý dân cư trong năm 2024.
Quý I năm
2024
Các bộ, cơ
quan
Tổ công tác
của Thủ
tướng Chính
phủ về rà
soát văn bản
quy phạm
pháp luật
Tiếp tc trin khai
12.
Triển khai thực hiện hiệu quả Quyết định số
45/2016/QĐ-TTg ngày 19 tháng 10 năm 2016 của Thủ
tướng Chính phủ về việc tiếp nhận hồ sơ, trkết quả
giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính
công ích.
Năm 2024
Các b,
ngành, đa
phương
B Thông tin
và Truyn
thông
- Trong năm 2024, c bộ, ngành và địa
phương tiếp tục đẩy mnh vic trin khai
Quyết định 45/2016/QĐ-TTg. Kết quả: Năm
2024, đã thực hin tiếp nhn h sơ, trả kết qu
gii quyết th tc hành chính qua dch v bưu
chính công ích 19.647.832 lượt h sơ, kết
qu gii quyết th tục hành chính, trong đó:
tiếp nhn h sơ là 2.161.262 lượt, tr kết qu
là 17.486.570 lượt.
- B TT&TT ban hành Quyết định s
2133/QĐ-BTTTT ngày 05/12/2024 v định
mc kinh tế - k thut hoạt động hướng dn,
tiếp nhn, s hóa h sơ, trả kết qu gii quyết
th tc hành chính ti bộ, ngành, địa phương
do doanh nghip cung ng dch v bưu chính
công ích thc hin
13.
Đổi mới việc thực hiện chế một cửa, một cửa liên
thông trong giải quyết thủ tục hành chính theo Quyết
định số 468/QĐ-TTg ngày 27 tháng 3 năm 2021 của Thủ
tướng Chính phủ.
Năm 2024
Các bộ,
ngành, địa
phương
Văn phòng
Chính phủ
Tiếp tc trin khai
37
TT
Nhim v
Thi gian
Cơ quan
thc hin
Cơ quan
phi hp
Tiến độ trin khai
14.
Tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện các Trung tâm phục vụ
hành chính công cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã theo chế
một cửa, một cửa liên thông, áp dụng chuyển đổi số, tổ
chức tinh gọn, phù hợp với thực tiễn.
Năm 2024
Bộ Nội vụ
Văn phòng
Chính phủ, các
b, ngành, đa
phương
- Thực hiện Kết luận của Thủ tướng Chính
phủ - Trưởng ban Chỉ đạo cải cách hành
chính của Chính phủ tại Thông báo số 53/TB-
VPCP ngày 15/02/2024, trong 6 tháng đầu
năm, Bộ Nội vụ đã chủ trì, phối hợp với Văn
phòng Chính phủ nghiên cứu, đánh giá
hình Trung tâm phục vụ hành chính công cấp
tỉnh, cấp huyện, cấp xã theo cơ chế một cửa,
một cửa liên thông, áp dụng chuyn đổi số, tổ
chức tinh gọn, phù hợp với thực tiễn. Bộ Nội
vụ đã tham mưu thành lập Tổ nghiên cứu,
văn bản yêu cầu c địa phương báo cáo
về nh nh t chức hoạt động của Bộ
phận một cửa c cấp.
- VPCP đã tham mưu Chính ph đã chỉ
đạo trin khai thí điểm Mô hình Trung
tâm phc v hành chính công mt cp
trc thuc y ban nhân dân cp tnh t
tháng 9/2024 đến tháng 11/2025 ti 05
địa phương (Hà Ni, TP. H CMinh,
Bình Dương, Quảng Ninh Bc Ninh)
ti Ngh quyết s 108/NQ-CP ngày
10/7/2024 Ngh quyết s 188/NQ-
CP ngày 11/10/2024 ca Chính ph;
VPCP đã xây dựng tài liệu hướng dn
t hức thí điểm hình Trung tâm
phc v hành chính công mt cp trc
thuc UBND cp tnh gửi các địa
phương thực hiện thí điểm để trin khai
38
TT
Nhim v
Thi gian
Cơ quan
thc hin
Cơ quan
phi hp
Tiến độ trin khai
(Văn bản s 5343/VPCP-KSTT ngày
27/7/2024).
III. V CI CÁCH T CHC B MÁY HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
1.
Tiếp tục soát, kiện toàn chức năng, nhiệm vụ
cấu tổ chức của các quan, đơn vị trực thuộc bộ,
ngành, địa phương bảo đảm tinh gọn, hoạt động hiệu
quả gắn kết chặt chẽ với các chính sách tinh giản
biên chế.
Năm 2024
Các b,
ngành, đa
pơng
B Ni v
Để ch đạo triển khai đng b 02 nhim v:
(i) Tng kết vic thc hin Ngh quyết s 18-
NQ/TW và (ii) tng kết 20 năm thực hin
hình t chc b y ca Chính ph, B Ni
v đã trình Thủ ng Chính ph Quyết định
thành lp Ban Ch đo v tng kết vic thc
hin Ngh quyết s 18-NQ/TW trên cơ s t
chc li Ban Ch đạo tng kết 20 năm thực
hin mô hình t chc b máy ca Chính ph
.
2.
Trin khai thc hin Ngh quyết s 04/NQ-CP ngày 10
tng 01 m 2022 ca Cnh ph v đẩy mnh pn cp,
pn quyn trong qun n nước.
Năm 2024
Các bộ, cơ
quan
B Ni v, các
đa phương
Tiếp tc trin khai
3.
Quyết định phê duyệt vị trí việcm trongc quan, tổ
chức nh chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm
vi quản theo hướng dẫn của Bộ qun ngành, nh vực
m cơ sở cho việc tuyển dng, sử dụng quản lý công
chức, viên chức.
Trước 31
tháng 3
năm 2024
Các b,
ngành, đa
pơng
B Ni v
100% bộ, ngành, địa phương hoàn thành phê
duyệt Đề án v trí vic làm (VTVT), B Ni
v đã tổng hp danh mục VTVL trong cơ
quan, t chức hành chính, cơ quan thuc
Chính ph đơn vị s nghip công lp trên
s Thông ng dn ca b qun lý
ngành, lĩnh vực
4.
Hn thành việc sắp xếp đơn vsự nghip công lập thuộc
các bộ, cơ quan ngang bộ, quan thuộc Cnh phủ.
Trước 30
tháng 9
năm 2024
Các b,
cơ quan
B Ni v
Đang trin khai theo các ch đạo ca Trung
ương
5.
Thực hin sáp nhập các đơn vịnh chính không đủ tiêu
chuẩn, hoàn thành việc sắp xếp đơn vị nh chính cấp
huyện, cấp.
Quý III
năm 2024
Các địa
phương
B Ni v
Hoàn thành xp xếp 38 ĐVHC cấp huyn và
1.178 ĐVHC cấp xã, sau sp xếp giảm 09 đơn
v cp huyện và 563 đơn vị cp xã
6.
soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung Luật Tổ chức Chính phủ,
Luật Tổ chức cnh quyền địa phương nhằm tăng cường
Năm 2024
B Ni v
Các b,
ngành, địa
phương
Đang trin khai
39
TT
Nhim v
Thi gian
Cơ quan
thc hin
Cơ quan
phi hp
Tiến độ trin khai
phân cấp, phân quyền gắn với phân bổ nguồn lực phù hợp
tăngờng kiểm tra, gm sát, kiểm soát quyền lực.
IV. V CI CÁCH CH ĐỘ CÔNG V
1.
Thc hin tinh gin biên chế cấu lại đội ngũ cán
b, công chc, viên chc theo Ngh quyết s 39-
NQ/TW ngày 17 tháng 4 năm 2015 của Ban Chp hành
Trung ương về tinh gin biên chế và cơ cấu lại đội ngũ
cán b, công chc, viên chc; Ngh định s
29/2023/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2023 của Chính
ph v chính sách tinh gin bn chế và Quyết định s
1046/QĐ-TTg y 06 tháng 9 năm 2022 của Th ng
Chính ph phê duyt Kế hoch trin khai thc hin các
quy định ca B Chính tr v qun lý biên chế.
Năm 2024
Các b,
ngành, đa
pơng
B Ni v
Kết qu thc hin tinh gin biên chế công
chc, viên chc ca bộ, ngành, địa phương
theo quy định ti các Ngh định ca Chính
ph tng s 16.149 người (trong đó, bộ,
ngành 217 người, địa phương 15.932
người)
2.
Trin khai hiu qu Chiến lược quc gia thu hút,
trng dng nhân tài ti Quyết định s 899/QĐ-TTg
ngày 31 tháng 7 năm 2023 ca Th ng Chính ph
các quy đnh v kiểm đnh cht lượng đu vào
ng chc ti Ngh đnh s 06/2023/NĐ-CP ngày 21
tháng 02 năm 2023, quy đnh v khuyến khích, bo v
cán b năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám
chu trách nhim li ích chung ti Ngh định s
73/2023/NĐ-CP ngày 29 tháng 9 năm 2023.
Năm 2024
Các b,
ngành, đa
pơng
B Ni v
Tiếp tc trin khai
3.
Tiếp tc trin khai các gii pháp nâng cao k lut, k
cương hành chính, chất lượng thc thi công v ci
thin chất lượng phc v người dân, doanh nghip; kiên
quyết x nghiêm những trường hp vi phm k lut,
k cương hành chính, bảo đm s nghiêm minh trong
thc thi pháp lut cng c nim tin của Nhân dân đối
với Đảng và chính quyn.
Năm 2024
Các b,
ngành, đa
pơng
B Ni v
Tiếp tc trin khai
4.
Trin khai thc hiện Đề án đào tạo, bi ng cán b, ng
chc, viên chc giai đon 2016 - 2025.
Năm 2024
Các b,
ngành, đa
phương
B Ni v
Tiếp tc trin khai
40
TT
Nhim v
Thi gian
Cơ quan
thc hin
Cơ quan
phi hp
Tiến độ trin khai
5.
Hoàn thin trình Chính ph ban hành Ngh định sửa đổi,
b sung các quy định v cp phó ti Ngh định s
101/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2020 Nghị
định s 120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020
ca Chính Ph.
Năm 2024
B Ni v
Các b,
ngành, địa
phương, cơ
quan có liên
quan
Chính ph đã ban hành Nghị định s
83/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024.
6.
Nghị định về chính sách thu hút trọng dụng người có
tài năng vào cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự
nghiệp công lập.
Tháng 10
năm 2024
Bộ Nội vụ
Các b,
ngành, địa
phương, cơ
quan có liên
quan
Chính ph đã ban hành Nghị định s
179/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm
2024 ca Chính ph quy định chính sách thu
hút, trng dụng người i năng làm vic
trong quan, tổ chức, đơn vị của Đảng Cng
sn Việt Nam, Nhà nước, Mt trn T quc
Vit Nam và các t chc chính tr - xã hi.
7.
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc nâng cao
tỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu
số trong các quan nhà nước trong giai đoạn hiện nay.
Tháng 3
năm 2024
Bộ Nội vụ
Các b,
ngành, địa
phương, cơ
quan có liên
quan
Bộ Nội vụ đã Tờ trình số 1592/TTr-BNV
ngày 23/3/2024 trình Thủ tướng Chính phủ
Thc hin ý kiến ch đạo ca Phó Th ng
tại Công văn số 2692/VPCP-TCCV ngày
23/4/2024 của Văn phòng Chính phủ, B Ni
v đã tiếp tc ly ý kiến tiếp thu góp ý ca
04 cơ quan hoàn thin d tho Quyết định ti
Phiếu trình s ngày 17/10/2024. Hin nay, B
Ni v đang tiếp tc hoàn thin d tho
V. V CI CÁCH TÀI CHÍNH CÔNG
1.
Tiếp tc hoàn thiện các văn bản quy phm pháp lut v
chế t ch, t chu trách nhim của các đơn vị s
nghip công lập trong các lĩnh vực.
Năm 2024
Các b,
ngành
B Tài chính
Thc hiện thường xuyên, B Tài chính đã
phi hp vi các b, ngành tiếp tc soát,
hoàn thiện các văn bn QPPL v chế t
ch.
2.
Ban hành Ngh đnh sửa đi, b sung Ngh đnh s
60/2021/NĐ-CP ngày 21 tng 6 m 2021 ca Chính
ph quy định chế t ch tài chính của đơn vị s
nghip công lp.
Quí I năm
2024
B Tài
chính
Các b,
ngành, cơ
quan có liên
quan
- Bộ Tài chính đã có Tờ trình số 17/TTr-BTC
ngày 26/01/2024 và Tờ trình số 201/TTr-
HCSN ngày 20/8/2024 trình Chính phủ ban
hành Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định
số 60/2021/NĐ-CP.
- Căn cứ ý kiến chỉ đạo của Phó Thớng
Chính phủ Hồ Đức Phớc tại văn bản số
41
TT
Nhim v
Thi gian
Cơ quan
thc hin
Cơ quan
phi hp
Tiến độ trin khai
7849/VPCP-KTTH ngày 25/10/2024 của
Văn phòng Chính phủ, Bộ Tài chính đã
công văn số 11972/BTC-HCSN ngày
4/11/2024 lấy ý kiến của Bộ Tư pháp đối với
nội dung cho phép Đài Truyền hình Việt Nam
được tiếp tục áp dụng chế tài chính, tiền
lương như doanh nghiệp đang được thực hiện
trong thời gian qua cho đến khi Chính phủ
ban hành Nghị định mới quy định về chế
tài chính đối với Đài THVN.
- Ngày 19/12/2024, Bộ pháp đã Công
văn số 7333/BTP-PLDSKT gửi Bộ Tài chính.
- Ngày 31/12/2024, Bộ Tài chính đã Tờ
trình 423/TTr-BTC trình Chính phủ.
3.
Xây dng Ngh đnh quy định vic lp d toán, qun , s
dụng kinh phí thường xuyên ngân sách n ớc đ thc
hin c d án đầu xây dựng, ci to, ng cp, m rng
d án đã đầu y dựng; mua sm i sn; mua, sa cha,
nâng cp trang thiết b máy c bo đảm đúng quy đnh
ca Lut Ban nh n bản quy phm pháp lut.
Theo Kế
hoch
được phê
duyt
B Tài
chính
B Kế hoch
và Đầu tư và
các b,
ngành, cơ
quan có liên
quan
Đã hoàn thành. Bộ Tài chính đã trình Chính
phủ ban hành Nghị định số 138/2024/NĐ-CP
ngày 24/10/2024 của Chính phủ quy định
việc lập dự toán, quản lý, sử dụng chi thường
xuyên ngân sách nhà ớc để mua sắm tài
sản, trang thiết bị; cải tạo, nâng cấp, mrộng,
xây dựng mới hạng mục công trình trong các
dự án đã đầu tư xây dựng.
VI. V XÂY DNG VÀ PHÁT TRIN CHÍNH PH ĐIN T, CHÍNH PH S
1.
Trin khai thc hiện Chương trình Chuyển đổi s quc
gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 với ni
dung v phát trin Chính ph điện t, Chính ph s,
kinh tế s xã hi s (được phê duyt ti Quyết định s
749/QĐ-TTg ngày 03 tháng 6 năm 2020).
Năm 2024
Các b,
ngành, đa
pơng
B Thông tin
và Truyn
thông
- B T&TT tham mưu Chính phủ ban hành
Ngh định s 1372024NĐ-CP ngày
23/10/2024 quy định v giao dịch điện t ca
cơ quan nhà nước và h thng thông tin phc
v giao dịch điện t.
- B TT&TT tham mưu Thủ ng Chính ph
ký ban hành Ch th s 34/CT-TTg ngày
16/9/2024 v vic xây dựng đề án chuyển đổi
s ca các bộ, ngành, địa phương.
42
TT
Nhim v
Thi gian
Cơ quan
thc hin
Cơ quan
phi hp
Tiến độ trin khai
2.
Xây dng, cp nht Kiến trúc Chính ph điện t cp b,
phiên bản 3.0, hướng ti Chính ph s; Kiến trúc Chính
quyền điện t cp tnh, phiên bản 3.0, hướng ti Chính
quyn s bảo đảm phù hp vi Khung Kiến trúc Chính
ph điện t Vit Nam, phiên bản 3.0, hướng ti Chính
ph s.
Năm 2024
Các b,
ngành, đa
pơng
B Thông tin
và Truyn
thông
- B TT&TT ban hành theo Quyết định s
2568/QĐ-BTTTT ngày 29/12/2023 ban hành
Khung Kiến trúc Chính ph điện t Vit
Nam, phiên bản 3.0, hướng ti Chính ph s
Quyết định s 1729/QĐ-BTTTT ngày
09/10/2024 v vic sửa đổi, b sung mt s
ni dung ca Quyết dịnh 2568/QĐ-BTTTT
ngày 29/12/2023.
- Cc Chuyển đổi s quc gia, B Thông tin
Truyền thông đã ban hành Văn bản s
474/CĐSQG-CPS ngày 05/4/2024 v vic
ng dẫn Đề cương Kiến trúc
CPĐT/CQĐT phiên bản cp nht 3.0.
3.
Triển khai Quyết định số 942/QĐ-TTg ngày 15 tháng 6
năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến
lược phát triển Chính phủ điện tử hướng tới Chính phủ
số giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030.
Năm 2024
B Thông
tin và
Truyn
thông
Các b,
ngành, địa
phương
Theo Liên Hp Quc, Chính ph điện t ca
Việt Nam năm 2024 xếp hng th 71 trong
tng s 193 quốc gia, tăng 15 bậc so với năm
2022, hoàn thành mục tiêu đặt ra ti Ngh
quyết s 02/NQ-CP năm 2024.
Hng tháng, B TT&TT xây dng báo cáo
Chuyn đi s (bao gm Chính ph s) trình
Th ng Chính ph.
4.
Triển khai Quyết định số 142/QĐ-TTg ngày 02 tháng
02 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến
lược dữ liệu quốc gia đến năm 2030.
Năm 2024
B Thông
tin và
Truyn
thông
Các b,
ngành, địa
phương
Bộ Thông tin Truyền thông đã ban hành
Kế hoạch hành động theo Quyết định số
813/QĐ-BTTTT ngày 17/5/2024, nhằm cụ
thhóa các nhiệm vụ giải pháp thực hiện
Chiến lược Dữ liệu Quốc gia.
5.
y dựng ban hành Cơng trình chuyển đổi s
quc gia đến năm 2030, định ớng đến năm 2035.
Tháng 11
năm 2024
B Thông
tin và
Truyn
thông
Các b, ngành,
địa phương,
các cơ quan có
ln quan
B Chính tr đã ban nh Nghị quyết s 57-
NQ/TW ngày 22/12/2024 v đt phá phát trin
khoa hc, công ngh, đổi mi ng to chuyn
đi s quc gia
6.
Đề án "Đẩy mạnh tuyên truyền nhằm nâng cao chất
lượng, hiệu quả của dịch vụ công trực tuyến giai đoạn
2024 - 2025 và định hướng đến năm 2030".
Tháng 6
năm 2024
B Thông
tin và
Các b, ngành,
địa phương,
Đã hn tnh.
Ngày 17/12/2024, Th tưng Chính ph đã ký
Quyết đnh s 1588/QĐ-TTg p duyt Đề án
43
TT
Nhim v
Thi gian
Cơ quan
thc hin
Cơ quan
phi hp
Tiến độ trin khai
Truyn
thông
các cơ quan có
ln quan
Tuyên truyn, ph biến, nâng cao chất lưng v
cung cp và s dng hiu qu dch v công trc
tuyến đến m 2025, định hướng đến m 2030
7.
Trin khai hiu qu cung cp thông tin và dch v công
trc tuyến cho người dân, doanh nghiệp theo quy định
ti Ngh định s 42/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm
2022 ca Chính ph.
Năm 2024
Các b,
ngành, địa
phương
B Thông tin và
Truyn thông,
Văn phòng
Chính ph
- B TT&TT ban hành 04 văn bản hướng dn,
đôn đốc v trin khai dch v công trc tuyến
(Văn bản s 220/BTTTT-CĐSQG ngày
18/01/2024; n bản s 1043/BTTTT-
CĐSQG ngày 25/3/2024; Quyết định s
473/QĐ-BTTTT ngày 03/04/2024; Văn bản
s 2710/BTTTT-CĐSQG ngày 10/7/2024;
Văn bản s 4338/BTTTT-CĐSQG ngày
14/10/2024).
- B TT&TT tham mưu tổ chc các phiên hp
ca y ban Quc gia v chuyển đổi gm:
Phiên hp 9 ca y ban Quc gia v chuyn
đổi s ngày 10/7/2024; Phiên họp Thường
trc Chính ph v Chuyển đổi s ngày
19/7/2024; Phiên họp chuyên đ Nâng cao
chất lượng và hiu qu ca dch v công trc
tuyến ngày 31/8/2024 tại Đà Nẵng.
- T l DVCTT toàn trình trên tng s TTHC
đạt 49%; t l h sơ trc tuyến toàn trình đạt
45%.
8.
Thc hin hiu qu chế mt ca quốc gia và chế
mt ca ASEAN.
Năm 2024
Bi cnh
Các b,
ngành, cơ
quan ln
quan
* V Cơ chế mt ca Quc gia: Tính đến ngày
15/5/2024, Cơ chế mt ca quc gia đã 250
TTHC ca 13 B, Ngành kết ni vi s tham gia
ca tn 70,8 ngn doanh nghip.
* V chế mt ca ASEAN: Duy trì kết ni
cnh thc Cơ chế mt ca ASEAN để trao đổi
tng tin chng nhn xut x mu D điện t vi
tt c 09 nưc thành vn ASEAN. Phi hp vi
Ban thư ASEAN các ớc ASEAN để
trao đi chính thc t khai Hi quan ASEAN
44
TT
Nhim v
Thi gian
Cơ quan
thc hin
Cơ quan
phi hp
Tiến độ trin khai
theo kế hoạch. Trao đổi đ xây dng gii pp,
l trình kết ni trao đi chng t đin t gia
ASEAN c đối c như: Trung Quc, Nht
Bn, n Quc, Hoa K...
9.
Tiếp tục thực hiện việc xây dựng quy trình nội bộ, quy
trình điện tử trong giải quyết thủ tục hành chính; nghiên
cứu, đề xuất cấp thẩm quyền giảm phí, lệ phí trong
trường hợp thanh toán trực tuyến để khuyến khích
người dân, doanh nghiệp tham gia thực hiện; rà soát,
chuẩn hóa, điện tử hóa mẫu đơn tờ khai theo hướng cắt
giảm tối thiểu 20% thông tin phải khai báo trên sở
tái sử dụng dữ liệu đã được số hóa; đẩy nhanh việc thực
hiện ký số trên thiết bị di động.
Năm 2024
Các b,
ngành, địa
phương
Văn phòng
Chính ph
10.
Thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng phục vụ,
mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp. Công
khai kết quả đánh giá chất lượng phục vụ người dân,
doanh nghiệp trong giải quyết TTHC, cung cấp DVC
tại các bộ, ngành, địa phương theo Quyết định
số 766/QĐ-TTg ngày 23 tháng 6 năm 2022 của Thủ
tướng Chính phủ. Định kỳ hàng tháng công khai danh
sách quan, tổ chức, cá nhân chậm muộn trong giải
quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công trên Cổng
Thông tin điện tử, Cổng DVC của bộ, ngành, địa
phương.
Năm 2024
Các b,
ngành, địa
phương
Văn phòng
Chính ph
Tiếp tc trin khai
11.
Tiếp tục tích hợp, kết nối và chia sẻ dữ liệu dân cư giữa
sở dữ liệu quốc gia về dân với Cổng Dịch vụ
công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thtục
hành chính cấp bộ, cấp tỉnh phục vụ xác thực, chia sẻ
thông tin công dân khi thực hiện thủ tục hành chính.
Năm
2024
B Công an
Văn phòng
Cnh ph, B
Tng tin và
Truyn tng,
các b, ngành,
địa phương
sở sữ liệu quốc gia về dân đã kết nối
với 18 bộ, ngành; 01 doanh nghiệp nhà nước
(EVN); 03 doanh nghiệp viễn thông; 63 địa
phương. Tính đến hết năm 2024, đã xử lý
1.803.468.428 yêu cầu để tra cứu, xác thực
thông tin; 694.235.485 yêu cầu đồng bộ
45
TT
Nhim v
Thi gian
Cơ quan
thc hin
Cơ quan
phi hp
Tiến độ trin khai
thông tin công dân. Phối hợp đối soát làm
sạch 115.238.458 thông tin thuê bao cho 06
nhà mạng (VNPT, Viettel, Mobifone, I-
Telecom, VNSKY, ASIM). Đồng thời, triển
khai dịch vụ xác thực thẻ căn cước công dân
cho 06 đơn vị nêu trên với 48.879.138 lượt
xác thực.
12.
Thúc đẩy triển khai Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày 06
tháng 01 năm 2022 phê duyệt Đán “Phát triển ứng
dụng dữ liệu về dân cư, định danh xác thực điện tử
phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022 - 2025,
tầm nhìn đến năm 2030.
Năm 2024
B Công an
Các b,
ngành, địa
phương
- Thủ tướng Chính phủ ban hành Chỉ thị số
04/CT-TTg ngày 11/02/2024 về tiếp tục đẩy
mạnh triển khai Đán phát triển dữ liệu v
dân cư, định danh xác thực điện tử phục
vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022-
2025, tầm nhìn năm 2030.
- Thủ tướng Chính phủ chủ trì 11 Hội nghị
trực tuyến toàn quốc; các Phó Thủ tướng
Chính phủ chủ trì 12 cuộc họp với các bộ,
ngành để giải quyết những kkhăn, vướng
mắc, thúc đẩy triển khai những nhiệm vụ của
Đề án 06.
- Chính phủ ban hành 03 Nghị định: (1) Nghị
định quy định danh mục sở dữ liệu quốc
gia; việc xây dựng, cập nhật, duy trì, khai thác
và sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia (Nghị định
47/2024/NĐ-CP ngày 09/5/2024). (2) Nghị
định quy định việc thực hiện liên thông điện
tử 02 nhóm TTHC liên thông (Nghị định số
63/2024/NĐ-CP ngày 10/6/2024). (3) Nghị
định số 05/NĐ-CP ngày 11/11/2024 sửa đổi,
bổ sung Nghị định số 01/2018/NĐ-CP của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an
để bổ sung Trung tâm dữ liệu dân đơn
vị tương đương cấp Cục thuộc Bộ Công an.
46
TT
Nhim v
Thi gian
Cơ quan
thc hin
Cơ quan
phi hp
Tiến độ trin khai
- Bộ Công an đã ban nh 04 Thông tư: (1)
Thông quy định mẫu thẻ căn cước, giấy
chứng nhận căn cước (Thông số
16/2024/TT-BCA ngày 15/5/2024), (2)
Thông quy định chi tiết một số điều biện
pháp thi hành Luật căn cước (Thông số
17/2024/TT-BCA ngày 15/5/2024), (3)
Thông tư Quy định về quy trình cấp, cấp đổi,
cấp lại thẻ căn cước, giấy chứng nhận n
cước (Thông số 18/2024/TT-BCA ngày
15/5/2024), (4) Thông Quy định vcông
tác tàng thư căn cước, trú (Thông số
19/2024/TT-BCA ngày 15/5/2024).
13.
Tiếp tục xác thực đồng bộ dữ liệu dân cư với các cơ sở
dữ liệu quốc gia, sở dữ liệu chuyên ngành để làm
sạch dữ liệu kết nối, chia sẻ phục vụ giải quyết thủ
tục hành chính, cung cấp dịch vụ công.
Năm 2024
B Công an
Các b,
ngành
Đã hoàn thành cung cấp 25/25 dịch vụ công
theo Đề án 06/CP và 13/28 dịch vụ công theo
Quyết định số 422/QĐ-TTg ngày 04/4/2022
trên Cổng dịch vụ công quốc gia; trong đó,
23/25 dịch vụ công thiết yếu đã được thực
hiện toàn trình cung cấp 02 dịch vụ công
liên thông. Triển khai tích hợp chức năng
thanh toán trực tuyến hoàn tiền tự động
của hệ thống Vietcombank trên môi trường
product mã hóa các dữ liệu đảm bảo an ninh,
an toàn theo quy định; phát triển chức năng
kết chuyển kho bạc đối với các hồ nghĩa
vụ tài chính trên Cổng dịch vụ công cư trú.
14.
Tiếp tục triển khai xây dựng, hoàn thiện và đưa vào vận
hành các sở dữ liệu quốc gia, sở dữ liệu chuyên
ngành đã được phê duyệt; đẩy mạnh kết nối, tích hợp,
chia sẻ thông tin, dữ liệu giữa các hệ thống thông tin,
sở dữ liệu phục vụ chỉ đạo, điều hành của Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ, các bộ, ngành, địa phương.
Năm 2024
Các b,
ngành, địa
phương
B Thông tin
và Truyn
thông, B
Công an, Văn
phòng Chính
ph, các b,
B Thông tin Truyn thông đã tham mưu
Chính ph ban hành Ngh định s
47/2024/NĐ-CP ngày 09/5/2024 quy định v
danh mục sở d liu quc gia; vic xây
dng, cp nht, duy trì, khai thác và s dng
cơ sở d liu quc gia.
47
TT
Nhim v
Thi gian
Cơ quan
thc hin
Cơ quan
phi hp
Tiến độ trin khai
cơ quan liên
quan
B TT&TT phát trin và vn hành Nn tng
tích hp, chia s d liu quốc gia (NDXP): đã
kết ni 103 bộ, ngành, địa phương, quan,
t chc Trung ương (cơ bản hết quan cấp
I); đã kết nối 10 sở d liu, 15 h thng
thông tin cung cp dch v chia s d liu trên
NDXP.
- Ti Ngh định s 47/2024/NĐ-CP ngày
09/5/2024 đã ban hành danh mục 10 sở d
liu quốc gia. Qua đánh giá, hin tại đã
05/10 sở d liu quốc gia đã được trin
khai, y dựng; 03 s d liu quc gia
đang trong giai đon triển khai; còn 02 cơ s
d liu quc gia (v hoạt động xây dng
cơ sở d liu Tng hp quốc gia) đang trong
giai đoạn hình thành, xây dựng đề án để trin
khai.
- Qua kết qu kho sát hin ti khong 114
sở d liệu chuyên ngành, trong đó 87
CSDL chuyên ngành đã đưc trin khai, xây
dng phc v hoạt động chuyên ngành ca
các bộ, quan ngang bộ; 09 CSDL đang
trong quá trình xây dựng, 14 CSDL đã kế
hoch xây dựng, 04 CSDL chưa có kế hoch
xây dựng/không xác định c th.
- V y dng Quyết định ca Th ng
Chính ph v Chiến c d liu ti Trung
tâm d liu quc gia: Ngày 26/4/2024, B
Công an ban hành Công văn 1449/BCA-C06
gi các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc
Chính ph và UBND các tnh, thành ph trc
thuộc Trung ương để xin ý kiến vào d tho
Chiến lược d liu ti Trung tâm d liu quc
48
TT
Nhim v
Thi gian
Cơ quan
thc hin
Cơ quan
phi hp
Tiến độ trin khai
gia. Ngày 29/7/2024, B Công an đã văn
bn s 2491/BCA-C06 gi các b, ngành
liên quan xin ý kiến ln 2 v d tho Chiến
c. B Công an đã T trình Th ng
Chính ph phê duyt, ký Quyết định chiến
c d liu ti Trung tâm d liu quc gia.
15.
Xây dựng Khung Bộ chỉ số phục vụ chỉ đạo, điều hành
của các cơ quan trong hệ thống hành chính nhà nước.
Năm 2024
Văn phòng
Chính ph
Các b,
ngành, địa
phương
VPCP đã phối hợp với BTTTT đưa ni
dung của Khung Bộ ch số vào Quyết định
số 1012/QĐ-TTg ngày 20/9/2024 Nghị
định s 137/NĐ-CP ngày 23/10/2024,
VPCP đã báo cáo Phó Thủ ớng Thường
trực Chính phủ Nguyễn Hòa Bình
PTTg đã đồng ý cho rút khỏi Chương
trình công tác năm 2024 nhim vụ này
16.
Xây dựng, trình Chính phủ ban hành Nghị định về 02
dịch vụ công liên thông "Đăng ký khai sinh - đăng
thường trú - cấp thẻ BHYT cho trẻ dưới 6 tuổi"
"Đăng ký khai tử - xóa đăng thường trú - trợ cấp mai
táng phí".
Tháng 4
năm 2024
Văn phòng
Chính ph
Các b,
ngành, địa
phương
Đã hoàn thành (Nghị định s 63/2024/-
CP ngày 10/6/2024)
17.
Xây dựng trình Thủ tướng Chính phủ ban hành danh
mục các nhóm thủ tục hành chính liên thông điện tử,
tích hợp, cung cấp lên Cổng Dịch vụ công quốc gia năm
2024.
Tháng 02
năm 2024
Văn phòng
Chính ph
Các b,
ngành, địa
phương, cơ
quan có liên
quan
Đã hoàn thành (Quyết định s 206/QĐ-TTg
ngày 28/02/2024)
18.
Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện các giải pháp phát triển
thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam theo
Quyết định số 1813/QĐ-TTg ngày 28 tháng 10 m
2021 của Thủ ớng Chính phphê duyệt Đề án phát triển
thanh toán không ng tiền mặt tại Việt Nam giai đoạn
2021 - 2025.
Năm 2024
Ngân hàng
Nhà nước
Vit Nam
Các b,
ngành, đa
pơng, cơ
quan ln
quan
Cnh ph đã ban hành Ngh định s
52/2024/NĐ-CP ngày 15/5/2024 quy định v
thanh toán kng ng tin mt, thay thế Ngh
định 101/2012/-CP. Đây một trong nhng
văn bản pháp lut quan trng góp phn hin thc
hóa mc tiêu đưa Vit Nam tr tnh mt hi
thanh toán không dùng tin mặto năm 2030.
Ngh định đưa ra nhiu gii pháp nhm khuyến
49
TT
Nhim v
Thi gian
Cơ quan
thc hin
Cơ quan
phi hp
Tiến độ trin khai
kch người n doanh nghip s dng thanh
tn không ng tin mt như: giảm chi p giao
dịch, ng ng bo mt, đa dng hóa các sn
phm dch v thanh toán không ng tin mt…
T đó, góp phần ng cao hiu qu qun nhà
c giúp đảm bo an ninh, an toàn cho h
thng thanh toán, bo v quyn li ca người s
dng dch v thanh toán và góp phn tc đẩy
pt trin thanh tn không dùng tin mt mt
cách bn vng.
19.
Tiếp tc duy trì, ci tiến H thng qun lý chất lượng
theo tiêu chun quc gia TCVN ISO 9001:2015 trong
hoạt động của các quan hành chính nhà nước; m
rng h thng qun lý chất lượng đối vi các hoạt động
ni b; từng bước trin khai áp dng h thng qun
chất lượng ISO 9001:2015 điện t.
Năm
2024
B Khoa
hc và Công
ngh
Các b,
ngành, địa
phương
Tiếp tc trin khai

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Báo cáo 903/BC-BCĐCCHC 2025 về tình hình thực hiện và phương hướng cải cách hành chính

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×