• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Báo cáo 8465/BC-BNV 2024 về tình hình thực hiện công tác cải cách hành chính năm 2024

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 03/05/2025 11:38 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Nội vụ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 8465/BC-BNV Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Báo cáo Người ký: Trương Hải Long
Trích yếu: Tình hình thực hiện công tác cải cách hành chính năm 2024
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
25/12/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính

TÓM TẮT BÁO CÁO 8465/BC-BNV

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Báo cáo 8465/BC-BNV

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Báo cáo 8465/BC-BNV PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
B
N
I V
Số:
/BC-BNV
C
NG H
H
I CH
NGHĨA VI
T NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà N
i, ngày tháng năm 2024
O CÁO
Tình hình thực hiện công tác cải cách hành chính năm 2024
Thực hiện nhiệm vụ cơ quan thường trực công tác cải cách hành chính của
Chính ph, Bộ Nội vđã hướng dẫn, đôn đốc, theo dõi việc triển khai thực hiện
công tác cải cách hành chính của các bộ, ngành, địa phương và tổng hợp, định kỳ
o cáo Chính phtheo quy định. Trên cơ sở tổng hợp báo cáo của các bộ, ngành,
địa phương, Bộ Nội vụ báo cáo tình hình thực hiện công tác cải cách hành chính
năm 2024 như sau:
I. TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN
1. Công tác chỉ đạo, quán triệt thực hiện cải cách hành chính
- Năm 2024, cải cách hành chính (CCHC) được xác định một trong những
trọng tâm chỉ đạo điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, trong đó, xác
định tiếp tục thực hiện hiệu quChương trình tổng thể CCHC nhà ớc, trọng
tâm cải cách thể chế, cải cách tchức bộ máy, công chức, công vụ thủ tục
nh chính (TTHC); tập trung xây dựng Chính phủ điện thướng tới Chính ph
số, đẩy mạnh chuyển đi số quốc gia, giải pháp quan trọng nhằm thực hiện
thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - hội năm 2024 tại Ngh
quyết số 01/NQ-CP
1
; với chủ đề điều hành của năm là: Kỷ ơng trách nhiệm;
chủ động kịp thời; tăng tốc sáng tạo; hiệu quả bền vững”. Cùng với đó, Chính
phủ, Thtướng Chính phđã chỉ đạo thực hiện nhiều giải pháp nhằm cải thiện
môi trường kinh doanh
2
, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia; rà soát, to gỡ
các vướng mắc về thể chế, đẩy mạnh cải cách TTHC gắn với chuyển đổi số, đổi
mới quản lý; kịp thời, tháo gỡ khó khăn
3
, phục hồi sản xuất kinh doanh trong bối
cảnh nền kinh tế trong nưc và thế giới có nhiều biến động.
- Thủ tướng Chính phđã kiện toàn Ban Chđạo CCHC của Chính phủ
4
(gọi tắt Ban Chđạo), với thành viên
5
c Btrưởng, Thtrưởng quan
ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, giúp Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo, điều hòa,
1
Ngh quyết s 01/NQ-CP ngày 05/01/2024 ca Chính ph v nhim v, gii pháp ch yếu thc hin Kế hoch
phát trin kinh tế - xã hi, d toán ngân sách nhà nước năm 2024.
2
Ngh quyết s 02/NQ-CP ngày 05/01/2024 ca Chính ph v nhng nhim v, gii pháp ch yếu ci thin môi
trường kinh doanh, nâng cao năng lc cnh tranh quc gia năm 2024.
3
Ch th s 12/CT-TTg ngày 21/4/2024 v các nhim v, gii pháp trọngm thúc đy phát trin kinh tế - xã hi;
Ch th s 14/CT-TTg ngày 02/5/2024 ca Th tướng Chính ph: V trin khai nhim v điều hành chính sách tin
t năm 2024, tập trung tháo g khó khăn cho sản xuất, kinh doanh, thúc đẩy tăng trưởng và ổn định kinh tế ;
ng điện s 24/CĐ-TTg ngày 22/3/2024 v việc đẩy nhanh tiến đ phân b gii ngân vốn đầu tư công năm
2024.
4
Quyết định s 110/QĐ-TTg ngày 28/01/2024 v vic kin toàn Ban Ch đạo ci cách hành chính ca Chính ph.
5
Quyết định s 220/QĐ-TTg ngày 04/3/2024 v vic pduyt danh sách thành vn Ban Ch đạo ci cách
hành chính ca Chính phủ, trong đó ch có thành viên ca B Công an, B Quc phòng là Th trưởng.
2
phối hợp giữa c bộ, ngành, địa phương trong CCHC. Đồng thời, Thủ tướng Chính
phủ đã chỉ đạo các địa phương kiện toàn Ban Chỉ đạo Cải cách hành chính cấp tỉnh,
với Trưởng ban là Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố; đến nay, 63/63 địa phương đã
kiện toàn Ban Chỉ đạo cải cách hành chính
6
. Thủ ớng Chính phủ, Trưởng Ban
Chđạo đã ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo
7
làm cơ sở tổ chức c
hoạt động của Ban Chđạo một cách thống nhất, hiệu quả; ban hành Kế hoạch hoạt
động
8
năm 2024 với 64 nhóm nhiệm vtrọng tâm, cụ thể, gắn với trách nhiệm triển
khai của từng thành viên Ban Chđạo và c bộ, ngành, địa phương.
- Trongm 2024, Ban Chỉ đạo đã tổ chức 02 Phn họp trực tuyến với 63 địa
phương do Thủ ớng Chính phủ - Trưởng Ban Chđạo chtrì, qua đó kịp thời đánh
giá nh hình, kết qu triển khai công tác CCHC của cớc, kịp thời chđạo
quyết định nhiều vấn đquan trọng cho triển khai CCHC. Giao nhiệm vụ c thành
viên Ban Chđạo Btrưởng, Thtrưởng quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính
ph Chtịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, tnh phố trực thuộc trung ương khẩn tơng
rà soát, xác định rõ những điểm nghẽn đang cản trở hoạt động CCHC, đxuất các
giải pháp cthđể tháo gỡ; ưu tiên giải quyết ngay những vấn đề nóng, cấp bách,
khó khăn, ng mắc của người n và doanh nghiệp.
- Các bộ, ngành, địa phương đã chủ động triển khai kế hoạch CCHC năm 2024
của mình chỉ đạo của Chính phủ, Thủ ớng Chính phủ. Theo đó, đã ban hành
tổng số 4.673 văn bản để chỉ đạo, đôn đốc, quán triệt thc hiện có hiệu quả các nhiệm
6
62/63 địa phương có Trưởng Ban Ch đạo CCHC là Ch tch UBND cp tnh; riêng tnh Ngh An, Trưởng Ban
Ch đạo CCHC tỉnh là Bí thư tỉnh y.
7
Quyết định s 48/QĐ-BCĐCCHC ngày 02/4/2024
8
Quyết định s 42/QĐ-BCĐCCHC ngày 18/3/2024
9
Ti Thông báo s 363/TB-VPCP ngày 06/8/2024 của Văn phòng Chính phủ v Tng báo Kết lun ca Ban Ch
đạo ci cách hành chính ca Chính ph ti Phiên hp th m ngày 15 tháng 7 năm 2024.
3
vụ CCHC; trong đó, các bộ, quan ngang bđã ban hành 468 văn bản, các địa
phương đã ban hành 4.205 văn bản. Theo kết quthống , trong m 2024, các bộ,
cơ quan ngang bộ đã đề ra 1.049 nhiệm vụ; UBND các tỉnh, thành phđã đề ra 2.917
nhiệm vụ. Đến nay, các bộ, ngành Trung ương đã hn thành 1.019/1.049 nhiệm vụ,
đạt tlệ 97,14% so với kế hoạch, cao n 2,74% so với cùng knăm 2023; UBND
các tỉnh, thành phố đã hn thành 2.842/2.917 nhiệm vụ, đạt tỷ l97,43% so với kế
hoạch đề ra, thấp hơn 1,22% so với cùng km 2023.
- Thực hiện vai trò vai trò quan thường trực CCHC của Chính phủ, Bộ
Nội vụ đã đẩy mạnh công tác theo dõi, đôn đốc và hướng dẫn các bộ, ngành, địa
phương triển khai công tác CCHC; kịp thời tổng hợp các kiến nghị, đxuất
trực tiếp giải quyết hoặc chuyển cơ quan có thẩm quyền giải quyết các kiến nghị
nội dung liên quan đến công tác CCHC, tạo điều kiện thuận lợi cho các địa
phương trong quá trình triển khai thực hiện. Đến nay, Văn phòng Ban Chỉ đạo đã
tiếp nhận 144 đề xuất, kiến nghị của c bộ, các tỉnh (trong đó có 47 kiến nghị được
tổng hợp qua ng c theo i, kiểm tra, o o CCHC của các bộ, ngành, địa
phương và 97 kiến nghđược tiếp nhận trên website caicachhanhchinh.gov.vn), trên
cơ sở đó đã phối hợp vi các bộ, ngành liên quan rà soát, trả lời, giải đáp, to gỡ
144/144 đề xuất, kiến nghị, đạt tỷ lệ 100%. Bộ Nội vụ đã tích cực, chủ động phối
hợp với Công đoàn viên chức Việt Nam, các bộ, ngành, địa phương triển khai thực
hiện các giải pháp hỗ trợ, tăng ờng năng lực cho đội ngũ n bộ, công chức, viên
chức (CBCCVC) thực hiện CCHC của c bộ, ngành, địa phương thông qua các
hoạt động tập huấn nghiệp vụ cho lãnh đạo, công chức thực hiện CCHC, cán bộ
công đoàn các cấp
10
.
- Bộ Nội vụ đã chủ trì, phối hợp với các b, ngành, địa phương c
10
B Ni v đã phối hp vi Công đoàn viên chức Vit Nam t chc 02 Hi ngh tp hun CCHC cho cán b ca
ng đoàn vn chức các bộ, ngành, đa phương, gm: Hi ngh đưc t chc ti tỉnh Lâm Đng t ngày 11 -
13/9/2024 và ti Hà Ni t ngày 21 - 23/11/2024.
4
quan liên quan triển khai đo lường, xác định Chsố hài lòng vsự phục vụ hành
chính (SIPAS) năm 2023; tổ chức triển khai xác định Chỉ số CCHC (PAR Index)
năm 2023 của các bộ, quan ngang bộ (gọi tắt là bộ) UBND tỉnh, thành ph
trực thuộc Trung ương (gọi tắt là tỉnh). Đã thay mặt Ban Chỉ đạo phối hợp với U
ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Trung ương Hội Cựu chiến binh Việt
Nam các cơ quan liên quan tổ chức Hội nghcông bố các chỉ số này vào ngày
17/4/2024. Kết quả các chỉ số cho thấy, giá trị trung bình Chỉ số SIPAS của 63 địa
phương năm 2023 là 82.66% tăng 2,58% so với năm 2022 (năm 2022 đạt 80,08%);
giá trị trung bình của Chỉ số PAR Index năm 2023 của 17 bộ 84.38% tăng 0.33%
so với năm 2022 (năm 2022 đạt 84.05%); gtrị trung bình Chỉ số PAR Index năm
2023 của các tỉnh 86.98% tăng 2.19% so với năm 2022 (năm 2022 đạt 84.79%).
Trên skết quả Chsố SIPAS 2023, Chỉ số PAR Index 2023, hầu hết c bộ, đa
phương đã tổ chức phân tích, đánh giá kết quả Chỉ số SIPAS 2023 và Chỉ số PAR
Index 2023 của mình để xác định rõ nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế, gắn
trách nhiệm cho từng quan, đơn vị; đồng thời, đề ra các biện pháp cthể để
khắc phục hạn chế, bất cập đã chỉ ra trong các chỉ số, nhằm nâng cao chất lượng,
hiệu quả công c CCHC của b, tỉnh. Trong đó, Bộ Nội vụ đã tích cực kiểm tra,
hỗ trợ các địa phương trong phân tích, đánh giá, sử dụng hiệu qucác chsố trong
côngc chỉ đạo điều hành, quản lý CCHC. Hiện nay, Bộ Nội vụ đã ban hành Đề
án c định Chsố PAR Index
11
của các bộ, các tỉnh giai đoạn 2024 - 2030, đang
triển khai Kế hoạch xác định Chỉ số PAR Index năm 2024 của các bộ, các tnh
12
Kế hoạch đo lường,c định Chỉ số SIPAS năm 2024 với nhiều đổi mới, thíchng
với nh hình thực tiễn.
KT QU CH S SIPAS 2023 - CH S PAR INDEX 2023
11
Quyết định s 892/QĐ-BNV ngày 05/12/2024 ca B trưởng B Ni v phê duyt Đ án “Xác định Ch s ci
cách hành chính ca các bộ, cơ quan ngang b, U ban nhân dân tnh, thành ph trc thuộc Trung ương giai đoạn
2024 - 2030”.
12
Quyết định s 673/QĐ-BNV ngày 26/9/2024 ca B trưởng B Ni v ban hành Kế hoch sửa đổi, b sung Đề
án xác định Ch s ci cách hành chính giai đon 2022 - 2030 và triển khai xác đnh Ch s ci cách hành chính
năm 2024 của các bộ, cơ quan ngang b, U ban nhân dân tnh, thành ph trc thuộc Trung ương.
5
2. Công tác tuyên truyền, kiểm tra CCHC
- Về công tác tuyên truyền:
Trong năm 2024, công tác thông tin, tuyên truyền CCHC tiếp tục được các
bộ, ngành, địa phương quan tâm, đẩy mạnh triển khai, tạo sự thống nhất về nhận
thức, nâng cao tinh thần trách nhiệm, chđộng ca các cơ quan, đơn v và từng
CBCCVC trong tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm v CCHC của b, ngành,
địa phương; đồng thời, tạo s đồng thuận, ủng h, hưởng ng của nời dân,
doanh nghiệp đối với các ch trương, chính sách, pháp luật của Đảng, nhà nước
và chính quyền các cấp, góp phần nâng cao hiu quả công tác CCHC. Bên cạnh
đó, các bộ, ngành, địa phương đã chđộng đổi mới hình thức thông tin, tuyên
truyền đa dạng, nội dung phong phú, sáng tạo, tận dụng sức mạnh của các mạng
hội (zalo, facebook, youtube,...) đ tổ chức thông tin, tuyên truyền v CCHC,
qua đó giúp đa dạng a, nâng cao hiệu qung tác tuyên truyền; kịp thi
truyền tải những đnh ớng, ch đạo mới kết qu nổi bật vCCHC trong
từng nh vc, nhất là các kết quả nổi bật về cải cách TTHC, chuyển đổi số, cung
cấp dịch vụ ng trực tuyến phc vụ người dân, doanh nghiệp; các cơ chế, chính
sách, giúp tháo g những khó khăn, hỗ trợ người dân, doanh nghiệp phc hồi
phát triển sản xut kinh doanh. Bộ Nội vụ đã phối hợp với Công đoàn Viên chức
Việt Nam tổ chức thành công Hội thi giới thiệu mô hình và thuyết trình ý tưởng
CCHC trong đội ngũ công đoàn viên chức trung ương địa phương
13
dưới
hình thức sân khấu a. Đài Truyền nh Việt Nam tiếp tục đẩy mạnh tuyên
truyền CCHC, theo đó, trong năm 2024 đã thực hiện hơn 30 phóng schuyên
đề CCHC để tuyên truyền, lan ta những cách làm hay, hình mới những
gương sáng điển nh trong quá trình thc hiện cải ch tại bộ, ngành, địa
phương. Một số phóng sđáng chú ý, thu hút s quan tâm, theo dõi của đông
đảo người n, doanh nghiệp, như: Công đoàn viên chức với CCHC; “5 đy
mạnh” trong CCHC để huy động mọi nguồn lực cho phát triển; Cấp mới "s đỏ"
trong 1 ngày, đột phá trong CCHC; Xây dựng tư duy hành chính phục vụ; CCHC
dưới tác động của chuyển đổi số; Cải cách khc phc l hổng thương mại;ng
tốc s hóa phục vdoanh nghiệp; Chuyển đổi s vùng sâu vùng xa,... Theo thống
14
, trong năm 2024, các địa phương đã thực hiện hơn 34.000 phóng sự, tin bài
chuyên đề thông tin, tuyên truyền v CCHC; tổ chức hơn 100 hội ngh, tọa đàm
28 cuộc thi tìm hiu về CCHC.
13
Chung kết cuc thi được t chức dưới hình thc sân khu hóa ti Hà Ni ngày 01/11/2024.
14
Theo d liu thng kê, báo cáo của các địa phương trên H thống thông tin báo cáo định k ca B Ni v, tính
đến ngày 21/12/2024.
6
- Về công tác kiểm tra CCHC:
Triển khai thực hiện Kế hoạch kiểm tra CCHC năm 2024 của Bộ Nội vụ -
quan thường trực của Ban Chỉ đạo CCHC của Chính ph
15
, B Nội v đã phối
hợp với các b, ngành, địa pơng tiến hành kiểm tra, làm việc vCCHC tại
một số địa phương, gồm: Hi Dương, Đồng Nai, Phú Yên, Hòa Bình, Tiền
Giang,… Thanh tra Chính ph đã chủ trì, phối hợp với BNội vụ, c b, ngành,
địa phương có liên quan t chức các đoàn thanh tra trách nhiệm v thực hiện
công vụ của CBCCVC trong giải quyết TTHC, cung cấp dịch vụ công cho người
dân và doanh nghiệp tại 06 B 03 đa phương
16
. Qua đó đã đánh giá, làm
kết qutriển khai công tác CCHC; kịp thời phát hiện, xlý, ch đạo x
kiến nghị xử lý đối với các vấn đề tồn tại, hạn chế phát hiện qua kiểm tra, thanh
tra; chấn chỉnh, xử lý nghiêm các hành vi vi phm kỷ luật, k cương hành chính,
góp phần nâng cao hiệu qu thực hiện nhiệm vCCHC. Các bộ, ngành đã tiến
hành kim tra ti 166 quan, đơn vị trực thuộc; qua đó, kịp thời xvà ch
đạo xử lý đối với 37/139 vấn đề tồn tại, hạn chế phát hiện qua kiểm tra, đạt tỷ lệ
26,62%. Các đa phương đã tiến hành kiểm tra tại 761 cơ quan, đơn vị; qua đó,
kịp thời xử lý và chỉ đạo xử lý đối với 1.958/2.056 nhóm vấn đề tồn tại, hạn chế
phát hiện qua kiểm tra, đạt tlệ 95,23%.
KT QU KIM TRA CCHC NĂM 2024
15
Quyết định s 201/QĐ-BNV ngày 25/3/2024 ca B Ni v v vic ban hành Kế hoch kim tra ci cách hành
chính năm 2024 của B Ni v - cơ quan thường trc ca Ban Ch đạo ci cách hành chính ca Chính ph.
16
Các b: Tài chính, Kế hoạch và Đầu Tư, Tài nguyên và Môi trường, Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Giao thông vn
tải; các địa phương: Bắc Ninh, Đồng Nai và thành ph Đà Nng.
7
II. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
1. Cải cách thể chế
- Về công tác xây dựng và tổ
chức thi hành pháp luật: Thể
chế được xác định là một
trong ba đột phá chiến lược
17
để xây dựng, phát triển đất
nước, đưa đất nước vào kỷ
nguyên vươn mình; Quốc
hội, Chính phủ c định
điểm nghẽn thể chế “điểm
nghẽn” của “điểm nghẽn”
cần khai thông. Theo đó,
Chính phủ, Thủ tướng Chính
phủ đã chđạo đẩy mạnh
soát, hoàn thiện th chế,
pháp luật, kịp thời tháo g
những "điểm nghẽn", khó
khăn, vướng mắc phát sinh,
tạo đồng thuận trong c hệ
thống chính trị người dân,
doanh nghiệp. Nghị quyết
phiên họp thường kỳ Chính
phủ
18
tháng 7/2024 c định
“tập trung hoàn thiện th
chế, pháp luật, nâng cao hiệu
quả quản nhà nước, đẩy
mạnh CCHC, tạo môi
trường kinh doanh minh
bạch, lành mạnh” là một
trong các nhiệm vụ, giải
pháp chủ yếu trong chđạo
điều hành của Chính phủ. Từ
đầu năm 2024 đến nay,
Chính phủ tổ chức 11 phiên
họp chuyên đvề xây dựng
pháp luật, qua đó kịp thời ch
đạo, định hướng, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong y dng pháp luật
19
, kịp
17
Đại hi ln th XIII của Đảng khẳng định ba đột phá chiến lược gm: Hoàn thiện đồng b th chế; phát trin
ngun nhân lc, nht là ngun nhân lc chất lượng cao; xây dng h thng kết cu h tng.
18
Ngh quyết s 122/NQ-CP ngày 08/8/2024 v Phiên họp thường k Chính ph tháng 7 năm 2024
19
Ngh quyết s 118/NQ-CP ngày 03/8/2024 v Phiên họp chuyên đề v xây dng pháp lut tháng 7 năm 2024;
Ngh quyết s 126/NQ-CP ngày 01/9/2024 v Phiên họp chuyên đ v xây dng pháp luật tháng 8 năm 2024.
8
thời chỉ đạo các bộ, cơ quan đẩy nhanh tiến độ, bảo đảm chất lượng, hoàn thiện
hồ đnghị xây dựng các luật, các dán văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL)
đã có trong chương trình, kế hoạch của Quốc hội và Chính phủ, kiên quyết khắc
phục tình trạng nợ ban hành văn bản; ưu tiên soát, sửa đổi, bổ sung các quy
định pháp luật đtháo gỡ vướng mắc, điểm nghẽn về chế, chính sách, khơi
thông nguồn lực, thúc đẩy phát triển kinh tế - hội, tạo thuận lợi cho người dân,
doanh nghiệp. Thtướng Chính phđã ban hành Quyết định số 603/QĐ-TTg
ngày 08/7/2024 về việc thành lập Ban Chỉ đạo rà soát, xử lý vướng mắc trong hệ
thống VBQPPL. Trong năm 2024
20
, Chính phủ đã trình Quốc hội thông qua 29
luật, tăng 13 Luật so với năm 2023; các bộ, ngành đã tham mưu, trình Chính phủ
ban hành 155 Nghđịnh, tăng 65 Nghị định so với năm 2023 ban hành theo thẩm
quyền 496 Thông , tương đương số thông ban hành trong năm 2023
21
(năm
2023, Chính phủ đã trình Quốc hội thông qua 16 Luật, các bộ, ngành đã tham u,
trình Chính phủ ban hành 90 Nghị định và ban nh theo thẩm quyền 496 Thông
tư); HĐND và UBND cấp tỉnh đã ban hành 4.462 VBQPPL,ng 1.035 VBQPPL
so với năm 2023; HĐND và UBND cấp huyện đã ban hành 1.547 VBQPPL, giảm
551 VBQPPL so với năm 2023 (năm 2023, HĐND UBND cấp tỉnh đã ban hành
3.427 VBQPPL; HĐND UBND cấp huyện đã ban hành 2.098 VBQPPL), qua
đó tiếp tục hoàn thiện thể chế của nền hành chính, kịp thi thích ứng, điều chỉnh
hiệu quả các mối quan hệ kinh tế - xã hội.
- Công tác tchức, theo dõi thi hành pháp luật: Th tướng Chính ph ban
nh Kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật trong lĩnh vực trọng tâm, liên
ngành năm 2024
22
, theo đó xác định 03 nh vực trọng tâm, tiên là: (i) An toàn
thực phẩm; (ii) quản lý thuế; (iii) xuất bản, in và phát hành xuất bản phẩm. Bộ
pháp đã ban hành Thông số 08/2024/TT-BTP ngày 15/8/2024 quy định chi tiết
việc xem xét, đánh giá tình hình thi hành pháp luật; chủ trì, phối hợp với các bộ,
ngành liên quan trực tiếp thực hiện kiểm tra, điều tra, khảo sát tình hình thi hành
pháp luật trong lĩnh vực trọng tâm, liên ngành m 2024 tại thành ph Đà Nẵng,
tỉnh Thừa Thiên Huế Thành phHChí Minh
23
; tiến hành kiểm tra qua o
cáo, hồ sơ, tài liệu kèm theo báo cáo và không thực hiện hoạt động điều tra, khảo
sát tại các tỉnh Bắc Kạn, Cao Bằng, Hải Dương, Thái Bình
24
; tổ chức các hội thảo,
tọa đàm trao đổi vtình hình thi hành pháp luật trong lĩnh vực trọng tâm liên
ngành đ trao đổi, tháo gnhững khó khăn vướng mắc trong quá trình thi hành
20
Tính đến ngày 20/12/2024.
21
Tính đến ngày 30/12/2023.
22
Quyết định s 192/QĐ-TTg ngày 22/4/2024 ca Th tướng Chính ph ban hành Kế hoch theo dõi tình hình thi
hành pháp lut trong lĩnh vực trọng tâm, liên ngành năm 2024.
23
Tp trung theo dõi tình hình thi hành pháp luật trong các lĩnh vc trng m, liên ngành, v: (i) an toàn thc
phm; (ii) qun thuế; (iii) xut bn, in phát hành xut bn phm.
24
ng văn số 6458/BTP-ĐCTLN ngày 11/11/2024 của B pháp về việc thay đổi hình thc kim tra thc hin
công tác theo dõi tình hình thi hành pháp lut và kiểm tra, điều tra, kho sát tình hình thi hành pháp luật trong lĩnh
vc trọng tâm, liên ngành năm 2024, từ kim tra trc tiếp tại địa phương sang kiểm tra qua Báo cáo, h sơ, tài liệu
kèm theo Báo o và không thc hin các hoạt động điu tra, kho sát tại địa phương.
9
pháp luật địa phương
25
; theo đó, góp phần từng bước đi mới, nâng cao hiệu
quảng tác tổ chức thi hành pháp luật.
- Về kiểm tra, soát VBQPPL: Trong năm 2024
26
, Bộ pháp đã tiếp
nhận để kiểm tra theo thẩm quyền đối với 3.040 VBQPPL, trong đó 247 n
bản của các bộ, quan ngang b2.793 văn bản của HĐND UBND cấp
tỉnh; kiểm tra kết luận, kiến nghxử đối với 149 văn bản quy định trái
pháp luật vthẩm quyền, nội dung, trong đó 27 văn bản của các bộ, quan
ngang bộ và 122n bản của HĐND và UBND cấp tỉnh
27
; đến nay, có 26/149 văn
bản đã được quan ban nh x lý.c bộ, ngành, địa phương tiếp tục quan tâm
triển khai công tác kiểm tra, soát VBQPPL để kịp thời phát hiện những nội
dung chồng chéo, u thuẫn hoặc trái quy định pháp luật. Trên cơ sở kết qukiểm
tra, soát, trong năm 2024, các bộ, ngành đã tổng hợp được 1.297 VBQPPL cần
phải x(sửa đổi, bsung, thay thế hoặc ng bố hết hiệu lực), tăng 553 n
bản so với năm 2023, đến nay đã x xong 1.162/1.297 văn bản, đạt tỷ lệ
89,59%, giảm 2,66% so với năm 2023; trong đó, số VBQPPL kiến nghị xử
qua kiểm tra đã được xử xong 135/152 văn bản, đạt tlệ 88,82%, giảm
10,74% so với năm 2023; số VBQPPL có kiến nghị xử lý qua rà soát đã được xử
xong là 1.027/1.145 n bản, đạt tỷ lệ 89,69%, giảm 0,45% so với năm 2023.
Tại địa phương, trên cơ sở kết quả kiểm tra, rà soát đã tổng hợp được 3.849
VBQPPL cần phải x(sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc công bhết hiệu lực),
tăng 1.094 văn bản so với năm 2023, đến nay đã xlý xong 3.236/3.849n bản,
đạt tlệ 84,07%, giảm 2,61% so với năm 2023; trong đó, số VBQPPL kiến
nghxử lý qua kiểm tra đã được xử lý xong161/173 n bản, đạt tỷ lệ 93,06%,
tăng 2,36% so với năm 2023; số VBQPPL có kiến nghị xử lý qua rà soát đã được
xử xong 3.075/3.676 n bản, đạt tỷ lệ 83,65%, giảm 2,67% so với năm
2023. Theo đó, các bộ, ngành, địa phương đã kịp thời tham mưu, chỉ đạo sửa đổi,
bổ sung, bãi bỏ hoặc thay thế các VBQPPL nội dung chồng chéo, mâu thuẫn,
trái quy định pháp luật sau khi được kiểm tra, soát; ban hành quyết định công
bố danh mục văn bản hết hiệu lực thi hành toàn bộ hoặc một phần.
25
Như: (i) Tổ chc Hi tho v “Đổi mi và nâng cao hiu qu công tác t chc thi hành pháp luật” ti Thành
ph Ni; (ii) T chc 02 Hi tho v “Triển khai công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật” ti Thành
ph H Chí Minh Thành ph Hà Ni, (iii) 05 cuc to đàm về theo dõi tình hình thi hành pháp luật trong lĩnh
vc trng tâm liên ngành ti Đà Nẵng, Tha Thiên Huế, Thành ph H Chí Minh, Lâm Đồng, Khánh Hoà.
26
Báo cáo s 524/BC-BTP ngày 19/12/2024 ca B Tư pháp v kết qu công tác cải cách hành chính năm 2024
và nhim v trng tâm công tác cải cách hành chính năm 2025.
27
Trong đó có kết qu kiểm tra văn bản do các b cơ quan ngang bộchính quyn cp tnh ban hành theo 03
chuyên đề, gm: (1) Kiểm tra chuyên đề v các văn bản liên quan đến vic thc hin chính sách, pháp lut v qun
lý th trường bt động sn và phát trin nhà hội giai đon 2015 - 2023; (2) Kiểm tra chuyên đ v các văn bn
liên quan đến vic thc hin chính sách, pháp lut v đổi mi h thng t chc và qun lý, nâng cao chất lưng,
hiu qu hoạt động của các đơn vị s nghip công lập giai đon 2018 - 2023; (3) Kim tra chuyên đ v các văn bản
QPPL quy định th tc hành chính trái thm quyn
27
, qua đó gn kết công tác kiểm tra văn bn ca Chính ph vi
công tác giám sát ca Quc hi, góp phn nâng cao chất lượng và hiu qu thực thi các quy định ca pháp lut.
10
2. Cải cách TTHC
Trong năm 2024, cải cách TTHC
được Quốc hội
28
, Chính phủ
29
,
Thủ tướng Chính phủ
30
đặc biệt
quan tâm, chđạo đẩy mnh thực
hiện rất quyết liệt; Tổ công tác
cải cách TTHC của Thủ tướng
Chính ph
31
đã tích cực hoạt
động, đưa ra nhiều giải pháp thúc
đẩy các bộ, ngành, địa phương
triển khai có kết quả các mục tiêu,
nhiệm vụ về cải ch TTHC.
Theo tổng hợp t báo cáo của
Văn phòng Chính ph
32
và Cổng
dịch vụ công quốc gia, một skết
quả chủ yếu đạt được như sau:
- Về soát, đơn giản hóa
quy định TTHC và các điều kiện
kinh doanh: Tổng số quy định
kinh doanh (QĐKD) được cắt
giảm, đơn giản hóa từ đầu m
2024 đến nay 356 QĐKD
33
tại
31 VBQPPL
34
; lũy kế từ năm
2021 đến nay, các bộ, quan đã
cắt giảm, đơn giản hóa 3.131
QĐKD (gồm: 1.694 TTHC, 203
u cầu điều kiện, 101 chế độ
o cáo, 164 quy chuẩn, tiêu
chuẩn 969 mặt hàng kiểm tra
chuyên ngành) ti 272
VBQPPL
35
trên tổng s 15.801
QĐKD được cập nhật, công khai
trên Cổng Tham vấn tra cứu
28
Ngh quyết s 142/2024/QH15 ngày 29/6/2024 ca Quc hi v K hp th 7, Quc hi khóa XV.
29
Ngh quyết s 122/NQ-CP ngày 08/8/2024 v Phiên họp thưng k Chính ph tháng 7 năm 2024; Ngh quyết
s 128/NQ-CP ngày 01/9/2024 v Phiên họp thường k Chính ph tháng 8 năm 2024.
30
ng điện s 131/CĐ-TTg ny 11/12/2024 ca Th tướng Chính ph V vic ct giảm, đơn giản hóa TTHC,
gim phin hà, chi phí tuân th cho người dân, doanh nghip ngay t khâu xây dựng văn bản quy phm pháp lut.
31
Quyết định s 932/QĐ-TTg ngày 06/8/2023 ca Th tướng Chính ph.
32
Báo cáo s 8967/BC-VPCP ngày 05/12/2024 của Văn phòng Chính phủ vnh hình, kết qu ci cách TTHC
tháng 11 năm 2024.
33
Gm: 309 TTHC, 33 yêu cầu điu kin, 14 chế độ báo cáo.
34
Gm: 02 Lut, 06 Ngh định, 18 Thông tư, Thông tư liên tịch và 01 văn bản khác.
35
Gm: 16 Lut, 74 Ngh định, 04 Quyết đnh ca Th ng Cnh phủ, 176 Tng , thông liên tịch 02 văn bn kc
11
quy định kinh doanh, đạt 19,8%, tăng 2,27% so với năm 2023 (lũy kế đến năm
2023 đạt 17,53%
36
). Các bộ, ngành, địa phương đã tích cực rà soát, đơn giản hóa
TTHC nội bộ trong hthống hành chính nhà nước, đến nay, tổng sTTHC nội bộ
được các bộ, ngành công bố là 1.848 TTHC.
- Về đánh giá tác động TTHC tại dự thảo VBQPPL: Tính từ đầu năm 2024
đến nay, có 1.299 TTHC tại 220 dự thảo VBQPPL được đánh giá tác động, tăng
cả về số lượng TTHC slượng VBQPPL so với năm 2023 (năm 2023 1.199
TTHC tại 178 dự thảo VBQPPL được đánh giá tác đng).
- Về phân cấp trong giải quyết TTHC: Tổng số TTHC đã được c bộ,
ngành phân cấp từ đầu năm 2024 đến nay 172 TTHC tại 32 VBQPPL
37
, ng 86
TTHC so với năm 2023 (năm 2023 các bộ, ngành phân cấp 86 TTHC tại 26
VBQPPL
38
). Lũy kế từ năm 2022 đến nay, đã 19/21 bộ, quan thực hiện phân
cấp 328/699 TTHC tại 65 VBQPPL
39
, đạt 47%, tăng 25,1% so với năm 2023 (đến
năm 2023 đạt 153/699 TTHC, đạt 21,9%
40
). Trong đó, 03 quan đã thực hiện
phân cấp đạt 100%
41
, 08 bđạt t50% trở n
42
, 08 b đạt ới
43
50%, 02 bchưa
thực hiện phân cấp theo phương án đã được phê duyệt
44
. Tổng số TTHC còn tiếp
tục phải thực hiện phân cấp là 371 TTHC.
- Thực hiện 19 Nghquyết của Chính phvề đơn giản a TTHC, giấy tờ
công n liên quan đến quản lý dân cư: Tổng số TTHC được đơn giản hóa từ đầu
năm 2024 đến nay 286 TTHC tại 31 VBQPPL
45
, tăng 139 TTHC so với năm
2023 (năm 2023 đạt 147 TTHC). Lũy kế đến nay, c bộ, ngành đã đơn giản hóa
867/1.086 TTHC được giao tại 19 Nghquyết chuyên đề của Chính phvề đơn
giản hóa TTHC, giấy tờ công dân liên quan đến quản lý dân cư, đạt 79,83%, tăng
30,57% so với năm 2023 ến năm 2023 các bộ, ngành đã đạt tỷ lệ đơn giản hóa
49,26%); 08 bộ, quan
46
hoàn thành 100%, 09 bộ, quan đạt trên 50%
47
,
02 bộ đạt dưới 50%
48
. Còn 217 TTHC cần tiếp tục đơn giản hóa tại 01 Luật, 15
36
Mc tiêu ti Ngh quyết s 68/NQ-CP: T năm 2020 - 2025, ct giảm, đơn giản hóa ít nht 20% s quy định và
ct gim ít nht 20% chi phí tuân th quy định liên quan đến hoạt đng kinh doanh tại các văn bản đang hiệu
lc thi hành tính đến hết ngày 31/5/2020.
37
Gm: 01 Lut, 16 Ngh định và 15 Thông tư.
38
Gm: 15 Ngh định, 03 Quyết định ca Th tướng Chính ph và 09 Thông tư.
39
Gm: 02 Lut, 28 Ngh định, 03 Quyết định của TTgCP, 32 Thông tư.
40
Ngoài nhim v được giao theo Quyết định s 1015/-TTg, B Xây dng, B Y tế đã ch đng phân cp thêm 03
TTHC, nâng tng s TTHC được phân cp 156 TTHC.
41
Gm: Ngân hàng Nhà nước Vit Nam; Thanh tra Chính ph; y ban dân tc.
42
Gm các b: Ni v; Giao thông vn ti; Quc phòng; Kế hoạch và Đầu tư; Công an; Lao động - Thương binh
và Xã hi; Tài nguyên và Môi trường; Xây dng.
43
Gm các bộ: Văn a, Th thao và Du lch; Thông tin và Truyn thông; Nông nghip và Phát trin nông thôn;
ng Thương; Tài chính; Y tế; Giáo dục Đào tạo; Tư pháp.
44
Gm các b: Khoa hc và Công ngh; Ngoi giao.
45
Gm: 10 Ngh định và 21 Thông tư.
46
08 b, ngành gm: Công an, Giao thông vn ti, Khoa hc và Công nghệ, Lao đng - Thương binh và Xã hi,
Nông nghip và Phát trin nông thôn, Xây dựng, Ngân hàng Nhà nước Vit Nam, Bo him xã hi Vit Nam.
47
09 b, ngành gm: Giáo dục và Đào to, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tài nguyên và Môi trường, Công Thương,
Ngoi giao, Y tế, Thông tin và Truyn thông, Kế hoạch và Đầu tư, Quc phòng.
48
02 b gồm: Tài chính và Tư pháp
12
Nghị định, 10 Thông tư liên tch, 16 Thông tư.
- Về công bố, công khai TTHC: Từ ngày 01/01/2024 đến ngày 22/12/2024,
các bộ, ngành, địa phương đã soát, ban hành 6.724 quyết định công bTTHC
sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ thuộc phạm vi quản
49
; đồng thời, công khai,
cập nhật danh mục nội dung TTHC thuộc phạm vi quản lý trên Cổng dịch vụ
công quốc gia c kênh thông tin khác theo quy định. Tại thời điểm ngày
22/12/2024, cả nước 6.273 TTHC, trong đó 3.744 TTHC thực hiện tại bộ,
quan Trung ương, 1.256 TTHC thực hiện tại địa phương 1.728 TTHC ngành
dọc tại địa phương.
- Về vận hành Cổng dịch vụ công quốc gia
50
: Các bộ, ngành, địa phương đã
tăng ờng chỉ đạo thực hiện đẩy mạnh soát, cấu trúc lại quy trình TTHC để tích
hợp o Cổng dịch vcông quốc gia, kết nối, thanh toán trực tuyến nhằm tạo thuận
lợi cho nời dân, doanh nghiệp. Tính đến ngày 22/12/2024, đã có 4.479 TTHC
cung cấp trực tuyến trên Cổng dịch vcông quốc gia (2.678 thủ tục của người dân,
2.434 thủ tục của doanh nghiệp), trong đó có nhiều dịch vụ công được người n,
doanh nghiệp quan tâm như: Đăngcấp biển số xe lần đầu; Đăng tạm trú; Xác
nhận thông tin trú; Cấp hộ chiếu phthông trong ớc (thực hiện tại cấp tỉnh);
Đăng ký thành lập hkinh doanh,... Theo thống kê, đến ngày 22/12/2024, đã
trên 393,10 triệu hđồng bộ trạng thái và có n 60,55 triệu hồ trực tuyến
thực hiện qua Cổng dịch vụ công quốc gia.
- Các bộ, ngành, địa phương tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả cơ chế
một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC. Bộ Nội vđã chủ trì, phối hợp
với các bộ, ngành, địa phương tchức đánh giá, xây dựng Báo cáo tình hình t
chức, hoạt động của Bộ phận Một cửa các cấp tại địa phương trình Thtướng
Chính phủ
51
, theo đó đxuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất ợng, hiệu
quả hoạt động của Bộ phận Một cửa các cấp. Thực hiện nhiệm vChính phgiao
52
,
trên cơ sở hướng dẫn của Văn phòng Chính phủ
53
, các địa phương: Thành phố Hà
Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Bình ơng, tỉnh Quảng Ninh tỉnh Bắc Ninh
đã xây dựng đề án thí điểm Mô hình Trung tâm phục vụ hành chính công một cấp
trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quan hành chính chức năng tiếp nhận,
giải quyết kiểm soát, theo dõi, đánh giá thực hiện TTHC, cung cấp dịch vụ công
trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo chế một cửa, một cửa
liên thông. n cạnh đó, các bộ, ngành, địa phương đã tăng ờng các giải pháp
đổi mới tổ chức, hoạt động của Bộ phận Một cửa các cấp gắn với đẩy mạnh ứng
49
S liu thng kê t Cng dch v công quc gia.
50
S liu thng kê t Cng dch v công quc gia.
51
Báo cáo s 6358/BC-BNV ngày 08/10/2024 ca B Ni v v tình hình t chc, hoạt động ca B phn Mt
ca các cp ti địa phương.
52
Ti Ngh quyết s 108/NQ-CP ngày 10/7/2024 ca Chính ph v Phiên hp Chính ph thường k tháng 6 năm
2024 Hi ngh trc tuyến Chính ph với địa phương; Ngh quyết s 188/NQ-CP ngày 11/10/2024 ca Chính
ph v Phiên hp Chính ph thường k tháng 9 năm 2024 và Hội ngh trc tuyến Chính ph với địa phương.
53
Văn phòng Chính phủ đã chủ trì, phi hp vi các bộ, ngành, địa phương triển khai xây dng tài liệu ng dn
t chức thí đim hình Trung tâm phc v hành chính công mt cp trc thuc y ban nhân dân cp tnh (Công
văn số 5343/VPCP-KSTT ngày 27/7/2024).
13
dụng ng nghthông tin, cung cấp dịch vcông trực tuyến; tăng cường đầu tư
trang thiết b, cơ svật chất, nâng cấp phần mềm ứng dụng, tập huấn kỹ năng,
nghiệp vụ cho đội ngũ công chức làm việc tại Bphận Một cửa c cấp, nhằm nâng
cao ng suất, chất lượng phục vụ người n, doanh nghiệp; đồng thời đẩy mạnh
thanh tra, kiểm tra, giám t tình nh hoạt động của Bộ phận Một cửa c cấp,
nhằm kịp thời phát hiện, xử lý những hành vi nhũng nhiễu, tiêu cực, gây khó khăn,
phiền hà cho người dân, doanh nghiệp trong giải quyết TTHC. Theo báo cáo, thống
kê kết quả giải quyết hồ sơ TTHC tỷ lệ hồ sơ giải quyết đúng hạn tiếp tục duy
trì ở mức cao, bình quân cả nước đạt 98,79%; trong đó, tỷ lệ hồ sơ giải quyết đúng
hạn của các bộ, quan Trung ương đạt 97,76%; tỷ lệ hgiải quyết đúng hạn
của các cơ quan chuyên môn cấp tnh đạt 99,19%; tỷ l hồ sơ giải quyết đúng hạn
của UBND cấp huyện đạt 98,7%, UBND cấp xã đạt 99,52%.
3. Cicách t chc b máy
hành chính nhà nưc
- Về xây dựng, hoàn thiện
thể chế ch đạo đẩy
mạnh cải cách tổ chức b
ynh chính nhà nước:
Trong năm 2024, Chính
phủ, Thủ tướng Chính ph
tiếp tục chđạo đẩy mạnh
thực hiện cải cách tổ chức
bộ máy hành chính, sắp
xếp, kiện toàn cơ cấu t
chức b y theo ớng
tinh gọn, hoạt động hiệu
lực, hiệu quả, theo tinh
thần Ngh quyết s 18-
NQ/TW ngày 25/10/2017
của Hội ngh lần th u
Ban Chấp hành Trung
ương Đảng khóa XII “Một
số vấn đ về tiếp tục đổi
mới, sắp xếp tổ chức bộ
y của hệ thống chính tr
tinh gọn, hoạt động hiệu
lực, hiệu quả” (Nghị quyết
số 18-NQ/TW). Theo đó, Chính phủ đã ban hành các văn bản đhoàn thiện th
chế về tổ chức bộ máy quan hành chính nhà nước, như: Nghị định s
83/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024 sửa đổi, bsung một số điều của Ngh định số
123/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tchức của bộ, cơ quan ngang bộ đã được sửa đổi, bổ sung
14
một số điều theo Nghị định số 101/2020/NĐ-CP ngày 28/8/2020 của Chính phủ;
Nghị định s10/2016/NĐ-CP ngày 01/02/2016 của Chính phủ quy định v
quan thuộc Chính phủ đã được sửa đổi, bổ sung một sđiều theo Nghị định s
47/2019/NĐ-CP ngày 05/6/2019 của Chính phủ Nghị định số 120/2020/NĐ-
CP ngày 07/10/2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể
đơn vsự nghiệp công lập. Chính phủ ban nh Nghị định 84/2024/NĐ-CP ngày
10/7/2024 vthí điểm phân cấp quản nhà ớc một slĩnh vực cho chính quyền
Thành ph Hồ Chí Minh
54
. Bộ Nội v đã xây dựng, trình Quốc hội, Ủy ban
Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ các VBQPPL để hoàn
thiện thể chế về tổ chức bộ y các cơ quan hành chính nhà ớc, bảo đảm tiến
độ, như: 01 hồ đề nghxây dựng Luật Tổ chức chính quyền địa phương (sửa
đổi); trình Quc hội thông qua Đán thành lập thành phHuế trực thuộc Trung
ương; 01 Nghị quyết của Quốc hội vtổ chức chính quyền đô th của thành phố
Hải Phòng; 51 Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội vsắp xếp đơn vị
nh chính (ĐVHC) cấp huyện, cấp của 51 tỉnh, thành phtrực thuộc Trung
ương; 02 dự thảo Nghị định của Chính phủ
55
.
- Để ch đạo triển khai đng b 02 nhim v: (i) Tng kết vic thc hin Ngh
quyết s 18-NQ/TW và (ii) tng kết 20 năm thc hin mô hình t chc by ca
Chính ph, B Ni v đã trình Th ng Chính ph Quyết đnh tnh lp Ban Ch
đạo v tng kết vic thc hin Ngh quyết s 18-NQ/TW
56
trên cơ sở t chc li Ban
Ch đo tng kết 20 năm thc hin mô hình t chc b y ca Chính ph
57
.
- Thc hin Kế hoch ca Ban ch đạo Trung ương v tng kết vic thc
hin Ngh quyết s 18-NQ/TW
58
, B Ni v đã chủ trì, phi hp vi các b, ngành
liên quan, đc biệt các quan thuc din hp nhất, điu chuyn chức năng,
nhim v, t chc b máy theo định hưng ca Trung ương khẩn trương xây dng
đề án, văn bản quy định liên quan đến sp xếp bộ, quan ngang bộ, quan
thuc Chính ph bảo đảm tinh gn, hiệu ng, hiu lc, hiu qu, báo o Ban
Ch đạo Chính ph cho ý kiến báo o B Chính tr trước ngày 31/12/2024;
ch động, kp thời hướng dẫn các địa phương thực hin sp xếp tinh gọn các
quan chuyên môn cp tnh, cp huyn, bảo đm s ch đạo thng nht trong thc
hin nhim v qun lý nhàc t Trung ương đến địa phương;ch cực đề xut
54
Theo đó, Chính phủ thí đim phân cp cho chính quyn Thành ph H Chí Minh (Hi đồng nhân dân và y ban
nhân dân Thành ph H Chí Minh) mt s lĩnh vực sau: (1) Quản lý nhà nước v đầu tư; (2) Quản nhà nưc v
kinh tế, tài chính, ngân sách nhà nước; (3) Quản lý nhà nước v quy hoch, xây dựng, tài nguyên và môi trưng;
(4) Qun lý nhà c v giao thông vn ti; (5) Qun lý nhà c v y tế; (6) Quản lý nhà c v giáo dc
đào tạo; (7) Quản lý nhà nưc v lao động, giáo dc ngh nghip; (8) Quản lý nhà nưc v ni v.
55
Trình Chính phủ Nghị định quy định chi tiết về tổ chức, hoạt động của UBND phường của thành phố Hà Nội và
Nghị định quy định về tổ chức chính quyền đô thị thành phố Đà Nẵng (hiện nay 02 Nghđịnh đang được lấy ý
kiến thành viên Chính phủ).
56
Quyết định s 1403/QĐ-TTg ngày 16/11/2024 ca Th tướng Chính ph.
57
Quyết đnh s 269/QĐ-TTg ngày 02/4/2024, đưc sửa đổi, b sung ti Quyết đnh s 796/QĐ-TTg ngày
05/8/2024 và Quyết định s 1272/QĐ-TTg ngày 25/10/2024.
58
Kế hoch s 04-KH/BCĐ ngày 13/11/2024 của Ban Ch đạo Trung ương về tng kết vic thc hin Ngh quyết
s 18-NQ/TW.
15
chế, cnh sách vượt tri, đ mạnh đi vi CBCCVC và người lao động làm cơ sở
để thc hin sp xếp tinh gn b máy, gn tinh gim biên chế vi cấu li, nâng
cao chất lượng đội n CBCCVC; đến nay đã cơ bản hoàn thành các đ án đ báo
cáo Chính ph trình B Chính tr, Ban Ch đạo Trung ương. Trong m 2024, kết
qu sp xếp t chc b máy quan hành chính nhà nước các cp
59
ti 63 tnh,
thành ph đã tiếp tc gim 12 t chc chi cc, phòng và tương đương của cơ quan
chuyên môn thuc UBND cp tnh; gim 29 t chức phòng và tương đương thuộc
UBND cp huyện; lũy kế đến nay, đã gim 13 S tương đương, 2.613 t chc
cấp phòng và tương đương địa phương
.
- Các bộ, ngành, địa phương tiếp tc thc hin sp xếp, thu gọn đầu mi t
chc, tinh gin biên chế, đy mnh t ch v tài chính đối với đơn vị s nghip
công lp và thc hin xã hi hóa hoạt động cung ng dch v s nghip công theo
tinh thn Ngh quyết s 19-NQ/TW Kết lun s 62-KL/TW ngày 02/10/2023
ca B Chính tr v thc hin Ngh quyết s 19-NQ/TW.
- V qun lý và tinh gin biên chế và xây dng, hoàn thin v trí vic làm:
Kết qu thc hin tinh gin biên chế công chc, viên chc ca bộ, ngành, đa
phương
60
theo quy định ti các Ngh định ca Chính ph tng s16.149 người
(trong đó, bộ, ngành là 217 người, địa phương 15.932 người). Các b, ngành,
địa phương về cơ bản đã sử dụng đúng số biên chế được giao, không vượt quá s
biên chế được quan thm quyn phê duyt, ch động xây dng kế hoch
thc hin l trình tinh gin biên chế gn với cấu li, ng cao chất lượng đội
ngũ CBCCVC theo vị trí vic làm (VTVL). Thc hiện Thông ng dn ca
B Ni v
61
và các b quản lý ngành, lĩnh vc
62
, các địa phương đã tích cực ch
đạo thc hin kế hoch t chc xây dng phê duyt VTVL, kp thời điu chnh,
sửa đi, b sung các quy định hướng dn v VTVL theo ngành, lĩnh vc bảo đảm
nh thng nht, liên thông, đng b trong h thng chính tr gn vi cơ cấu li và
nâng cao cht lưng đội ngũ CBCCVC. Đến nay, 100% b, ngành, địa phương hoàn
tnh phê duyt đề án VTVL, B Ni v đã tổng hp kết qu p duyt VTVL trong
cơ quan, tổ chc hành chính, đơn vị s nghip công lp (ĐVSNCL)
63
vi tng s
59
S liu thng kê tính đến ngày 30/10/2024.
60
S liu thng kê tính đến ngày 30/10/2024
61
02 Thông ca B trưng B Ni v ng dn: (1) VTVL công chức lãnh đạo, qun lý; nghip v chuyên
môn dùng chung; h tr, phc v trong CQ,TCHC và VTVL chc danh ngh nghip chuyên môn dùng chung; h
tr, phc v trong ĐVSNCL; (2) Xác định cơ cấu ngch công chc.
62
20 Thông ca 20 Bộ, ngành ng dn v VTVL công chc nghip v chuyên ngành; 17 Thông ca 15
Bộ, ngành hướng dn v VTVL lãnh đo qun chc danh ngh nghiệp chuyên ngành và cu viên chc
theo chc danh ngh nghiệp trong ĐVSNCL.
63
Danh mục VTVL trên cơ sở Thông hưng dn ca các b quản lý ngành, lĩnh vực gm:
- VTVL trong quan, tổ chcnh chính: Tng s: 840 v trí, chia ra: VTVLnh đạo, qun lý: 122 v trí; VTVLng
chc nghip v chuyên ngành: 656 v trí; VTVL công chc nghip v chun môn dùng chung: 40 v t; VTVL h tr,
phc v: 22 v trí.
- VTVL trong cơ quan thuc Chính phủ: VTVL nh đạo, qun: 31 v trí; trong đó: VTVL đã quy định tại Thông tư: 10
v t; VTVL áp dng chc danh, chc v tương đương: 21 vị t. VTVL nghip v chun ngành, nghip v chuyên môn
dùng chung VTVL h tr, phc v t áp dng các VTVL theo hướng dn ca B qun lý ngành, lĩnh vc.
- VTVL trong ĐVSNCL: Tổng s: 559 v trí, chia ra: VTVL lãnh đạo, qun lý: 110 v trí; VTVL chc danh ngh nghip chuyên
ngành: 392 v t; VTVL chc danh ngh nghip chuyên môn dùng chung: 30 v trí; VTVL h tr, phc v: 27 v trí.
16
VTVL trong quan, tổ chc hành chính là 840 v t; tng s VTVL trong ĐVLNCL
là 559 v trí; VTVL cán b, công chc cp xã là 17 v trí.
- V ci cách t chc và hoạt động ca chính quyền địa pơng: B Ni v
đã trình Th tướng Chính ph ban hành Kế hoch xây dng Quy hoch tng th
đơn vị nh chính (ĐVHC) c cấp đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2045
64
.
Trin khai thc hin Kết lun
s 48- KL/TW ca B Chính
tr v tiếp tc sp xếp ĐVHC
cp huyn, cấp xã giai đoạn
2023 - 2025, B Ni v đã
hoàn thiện h trình Chính
phủ để trình Ủy ban Thường
vụ Quốc hội thông qua 51/51
Đề án của các địa phương
65
thuộc diện sắp xếp. Kết qu
thực hiện đến nay đã tnh lập
mới Thành phố Huế trực thuộc
Trung ương; sắp xếp 38
ĐVHC cấp huyện 1.178
ĐVHC cấp xã, sau sắp xếp
giảm 09 đơn vị cấp huyện và
563 đơn vị cấp xã; đồng thi
thành lp mi, nâng cp 137
đơn vị hành chính đô thị đ
thúc đy tốc đ đô thị a,
phấn đấu đến năm 2025
45% ĐVHC đô th theo Ngh
quyết Đại hi XIII của Đảng.
4. Cải cách chế độ công vụ
- V hoàn thin th chế qun
lý, s dng cán b, công chc
viên chc: Trong năm 2024,
B Ni v đã tham mưu, xây
dng trình Chính ph ban nh
- VTVL cán b, công chc cp xã: Tng s 17: v trí, trong đó: Cán b chuyên trách: 11 v trí; công chc cp: 06 v trí.
64
Quyết định s 139/QĐ-TTg ngày 02/02/2024 ca Th tướng Chính ph.
65
Gm: Nam Định, Tuyên Quang, Sóc Trăng, Cần Thơ, Phú Yên, Ninh Thun; Tin Giang, Vĩnh Long, Đng Nai,
Lào Cai, Khánh Hòa, Qung Ninh, Bắc Giang, Thái Bình, Đăk Lăk, Gia Lai, Thừa Thiên Huế, Yên Bái, Bc Ninh,
Mau, Ngh An, Hải Dương, Lạng Sơn, Lâm Đồng, Thanh Hóa, Đà Nng, Bình Thuận, Hưng Yên, Quảng Nam,
Long An, Bến Tre, Kiên Giang, Hi Phòng, Thái Nguyên, Qung Bình, Bc Liêu, Bà Ra Vũng Tàu, Bình Đnh,
Tha Thiên Huế, Qung Trị, An Giang, Vĩnh Phúc, Nam, Đng Tháp, TP H Chí Minh, Phú Th, Ni,
Quảng Ngãi, Sơn La, Hà Tĩnh, Trà Vinh và Ninh Bình.
17
03 Ngh định
66
, ban hành theo thm quyn 04 Thông tư
67
04 Văn bản hp
nht
68
, đặc biệt đã quy đnh tiêu chun chức danh lãnh đạo, quản lý và đy mnh
phân cp, ci cách TTHC trong tuyn dng, s dng và qun lý công chc, viên
chc; đang tp trung hoàn thin 04 d tho Ngh định
69
, 01 d tho Quyết đnh
ca Th tướng Chính ph
70
, 02 Thông
71
. Qua đó, góp phần đi mi công tác
quản đội ngũ cán b, công chc, viên chc theo v trí vic làm, hp v
cu, nâng cao chất lượng đội ngũ CBCCVC, đáp ứng yêu cầu của nền hành chính
quc gia trong tình hình mới. Tiếp tc hoàn thin h đề xut xây dng Lut cán
b, công chc (sửa đổi) trình Chính ph, Th ng Chính ph; đôn đc, hướng dn
các bộ, ngành, địa phương cập nht, làm sch, d liu v CBCCVC ca cơ quan
mình để kết ni vi Cơ sở d liu quc gia v CBCCVC bo đảm “đúng - đ - sch
- sống” theo quy đnh để tng bước vn hành, khai thác có hiu qu.
- V tuyn dng, đào tạo, bồi ng CBCCVC: Trong năm 2024, các b,
ngành đa phương trong cả ớc đã thực hin tuyn dng 39.218 công chc,
viên chc (CCVC), trong đó có 3.879 công chc 35.402 vn chc; các b, ngành
66
(1) Ngh định s 29/2024/NĐ-CP ngày 06/3/2024 quy định tiêu chun chc danh công chức lãnh đạo, qun
trong quan nh chính nhà c. (2) Ngh đnh s 99/2024/NĐ-CP ngày 26/7/2024 sửa đổi, b sung điểm p
khoản 1 Điều 2 Ngh định s 83/2022/NĐ-CP ngày 18/10/2022 ca Chính ph quy định v ngh hưu tui cao
hơn đi vi cán b, công chc gi chc v lãnh đo, qun lý. (3) Ngh đnh s 116/2024/NĐ-CP ngày 17/9/2024
sửa đổi, b sung mt s điều ca Ngh đnh s 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 quy định v tuyn dng, s
dng và qun lý công chc và Ngh định s 06/2023/NĐ-CP ngày 21/02/2023 quy đnh v kiểm định cht lượng
đầu vào công chc.
67
(i) Thông s 04/2024/TT-BNV ngày 27/6/2024 sửa đổi, b sung mt s điều ca Thông số 13/2022/TT-
BNV ngày 31/12/2022 hướng dn việc xác định cơ cấu ngch công chức; (ii) Thông tư số 05/2024/TT-BNV ngày
27/6/2024 quy đnh tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hng lên hng II và lên hạng III đối vi viên chc hành chính,
viên chức văn thư, viên chức lưu trữ; xếp lương đối với người đưc tuyn dng, tiếp nhn vào viên chc; (iii)
Thông s 06/2024/TT-BNV ngày 28/6/2024 sửa đổi, b sung mt s điều của Thông tư số 12/2022/TT-BNV
ngày 30/12/2022 ng dn v v trí vic làm công chức lãnh đạo, qun lý; nghip v chuyên môn dùng chung;
h tr, phc v trong quan, t chc hành chính v trí vic làm chc danh ngh nghip chuyên môn dùng
chung; h tr, phc v trong đơn v s nghip công lập; (iv) Thông s 09/2024/TT-BNV ngày 26/7/2024 ca
B trưởng B Ni v hướng dn v cấu viên chc theo chc danh ngh nghip và định mc s lượng người
m việc trong đơn vị s nghip thuộc lĩnh vực lưu trữ.
68
Văn bản hp nht s 01/VBHN-BNV ngày 08/01/2024 quy định v tuyn dng, s dng và qun lý viên chc
gia Ngh định s 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020Ngh định s 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023. (2) Văn
bn hp nht s 07/VBHN-BNV ngày 23/8/2024 Ngh định Quy đnh v ngh hưu tuổi cao hơn đi vi cán b,
công chc gi chc v lãnh đạo, qun gia Ngh định s 83/2022/NĐ-CP ngày 18/10/2022 Ngh định s
99/2024/NĐ-CP ngày 26/7/2024. (3) Văn bn hp nht s 09/VBHN ngày 16/10/2024 Ngh định quy định v kim
định chất lượng đầu vào công chc gia Ngh định s 06/2023/NĐ-CP ngày 21/02/2023 và Ngh định s
116/2024/NĐ-CP ngày 17/9/2024. (4) Văn bn hp nht s 10/VBHN ngày 17/10/2024 Ngh định quy đnh v
tuyn dng, s dng và qun lý công chc gia Ngh định s 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 và Ngh định s
116/2024/NĐ-CP ngày 17/9/2024.
69
Ngh định v chính sách thu hút và trng dụng người có tài năng vào cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị s
nghip công lp; Ngh định quy định chế độ, chính sách đối vi cán b không đủ tui tái c, tái b nhim gi các
chc v, chc danh theo nhim k trong cơ quan của Đảng Cng sn Việt Nam, Nhà nước, t chc chính tr -
hi thay thế Ngh định s 26/2015/NĐ-CP ngày 09/3/2015; Ngh định quy đnh v chế độ h tr đi vi CBCCVC
người làm chuyên trách v chuyển đi, an toàn, an ninh mng; Ngh định quy đnh v chế độ, chính sách đối
vi chuyên gia cao cp.
70
Quyết đnh thay thế Quyết định s 402/QĐ-TTg ngày 14/3/2016 ca Th tướng Chính ph phê duyệt Đề án Phát
triển đội ngũ cán b, công, viên chức người dân tc thiu s trong thi k mi.
71
Thông tư hưng dn chế độ báoo định k hàng năm v hot động đào tạo, bồi dưỡng CBCCVC của tng
trong các quan nhà nước, quan Trung ương của t chc chính tr, t chc chính tr - hi; Thông tư ban
hành Ni quy và Quy chế t chc thi tuyn, xét tuyn công chc, viên chc, thi nâng ngch, xét nâng ngch công
chức, xét thăng hạng chc danh ngh nghip viên chc.
18
tuyn dng 3.740 CCVC, trong đó 561 ng chc 3.179 viên chc; các địa
phương tuyn dng 35.541 CCVC, trong đó 3.318 công chc 32.223 vn chc;
t chc tuyn dng theo Ngh định s 140/2017/NĐ-CP được 230 ngưi, trong đó
có 170 sinh vn xut sc và 60 cán b khoa hc tr. Công tác qun lý nhàc v
đào to, bồi dưỡng CBCCVC tiếp tục được thc hin có hiu qu, nhiều đi mi
theo hướng đy mnh ng dng công ngh thông tin, gn vi v trí vic làm; c
trọng đào to, bi dưỡng, cp nht kiến thc mi, nâng cao k ng lãnh đo, qun
cho đội n cán b các cp, gn vi tiêu chun chc danh và quy hoch. Trong
năm 2024, công tác đào to, bồi dưỡng được các bộ, ngành, địa phương xác đnh
khâu đột phá đ nâng cao chất lượng đội ngũ CBCCVC đáp ng yêu cu CCHC,
ci cách công v, công chc gn vi chuyển đi s quc gia. Kết qu năm 2024
c nước đã đào to, bồi ng 642.049 lượt CBCCVC, trong đó b, ngành 26.536
lượt ngưi
72
; địa phương 615.513 lượt ngưi
73
.
- V chính ch tiền lương: Chính ph đã ban hành Nghị định s
21/2024/NĐ-CP ngày 23/2/2024 ca Chính ph sửa đổi, b sung mt s điều ca
Ngh định s 51/2016/NĐ-CP ngày 13/6/2016 quy định quản lao động, tin
lương và tiền thưởng đi với người lao động làm vic trong công ty trách nhim
hu hn một thành viên do Nhà nưc nm gi 100% vốn điu l và Ngh định s
52/2016/NĐ-CP ny 13/6/2016 quy đnh tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối vi
người qun lý công ty trách nhim hu hn một thành viên do Nhà nưc nm gi
100% vốn điu l; Ngh định s 73/2024/NĐ-CP ngày 30/6/2024 ca Chính ph quy
định mức ơng cơ sở và chế độ tin thưởng đi vi CBCCVC và lực ng vũ trang.
B trưng B Ni v đã ban hành theo thẩm quyn Thông tư s 07/2024/TT-BNV
ny 05/7/2024 ng dn mức lương sở đối vi c đối tượng hưởng lương, phụ
cp trong c cơ quan, tổ chc, đơn vị s nghip công lp ca Đng, N c, Mt
trn T quc Vit Nam, t chc chính - xã hi hội; Thông s 08/2024/TT-BNV
ny 05/7/2024 ca B trưng B Ni v hướng dn thc hiện điều chnh mc tr
cp hằng tháng đi vi cán b , png, th trn già yếu đã ngh vic. Trong năm
2024, B Ni v đã tham mưu trin khai thc hin 4/6 ni dung ci ch chính sách
tiền lương khu vc công, trong đó, điều chnh mức lương sở tăng 30% (t
1.800.000 đồng lên 2.340.000 đồng/tháng - mức tăng cao nhất t trước đến nay);
b sung quy định Qu tiền thưởng hằng năm bằng 10% tng qu tiền lương ca
các cơ quan, đơn vị trong h thng chính tr; phi hp vi B Lao động - Thương
binh Xã hi thc hiện điu chỉnh lương u, tr cp bo him xã hi, tr cp
ưu đãi người có công tr cp xã hội có tác đng tích cực đến nhiều nhóm đối
tượng trong xã hi được dư luận đồng tình, đánh giá cao.
- V chp hành k lut, k ơng hành chính: Trong năm 2024, c bộ,
ngành, địa phương đã tăng cường các gii giáp nhm nâng cao k ơng hành
chính, k lut công v; đy mnh thanh tra công v qua đó kp thi chn chnh
72
Trong đó: (1) C đi đào tạo có: 259 lượt công chức; 2.566 t viên chc; (2) C đi bồi dưỡng có: 5.885 lượt
công chức; 16.826 lượt viên chc.
73
Trong đó: (1) Cử đi đào tạo có: 13.300 lượt công chức; 19.776 lượt viên chc; (2) C đi bồi dưng có: 207.277
lượt công chức; 375.160 lượt viên chc.
19
nhng sai phm, khuyết điểm trong công tác tuyn dng, s dng qun
CBCC nht công tác quy hoch, b nhim, b nhim li CBCCVC. Tiếp tc
siết cht k lut, k ơng hành chính và thực hiện đng b các bin pháp nhm
đẩy lùi tình trạng đùn đẩy, né tránh, thiếu trách nhim trong thc hin nhim v
ca cán b, công chc, viên chc. Theo đó, năm 2024, các địa phương đã t chc
2.792 cuc thanh tra, kim tra thuc lĩnh vực Ni v (trong đó 326 cuc thanh tra
và 2.466 cuc kim tra).
5. Cải cách tài chính công
- V th chế qun lý tài chính -
ngân sách nnước: Quc hi
đã thông qua (1) Luật Thuế g
tr gia tăng (sửa đổi); (2) Lut
sửa đi, b sung mt s điu
ca Lut Chng khoán; Lut
Kế toán; Lut Kiểm toán độc
lp; Luật Ngân sách nc;
Lut Qun lý, s dng tài sn
công; Lut Qun thuế; Lut
Thuế thu nhp nhân; Lut
D tr quc gia; Lut X lý vi
phm hành chính; (3) Luật Đu
công; (4) Ngh quyết ca
Quc hi v gim thuế g tr
gia tăng 2%,... Chính ph đã
ban hành 23 Ngh định, Th
tướng Chính ph đã ban hành
02 Quyết định B trưng B
Tài chính đã ban hành theo
thm quyn 82 Thông trong
lĩnh vực qun tài chính - ngân
sách nhà nưc. Theo đó, th
chế, chế, chính ch v qun
lý tài chính - ngân sách nhà
nước tiếp tục được hoàn thin
theo ớng đng b, toàn din,
nâng cao tính công khai, minh
bch nâng cao k lut, k
cương i chính - ngân sách; kp
thi tháo g nhng rào cn,
vướng mc v th chế liên quan
đến đầu tư ng,i sut, th
trưng vốn, thúc đẩy phát trin nh mnh th trường, góp phn ổn định kinh tế
20
mô; hoàn thin hành lang pháp lý cho công tác qun tài chính - ngân sách nhà
c, từng bước khơi thông các ngun lực thúc đẩy phát trin kinh tế - xã hi.
- V qun , s dng tài sn công: Trong năm 2024, Chính phủ, Th tướng
Chính ph tiếp tc quan tâm, ch đạo các b ngành, địa phương thực hin nghiêm
công tác qun lý, s dng tài sn công, qun lý cht ch, s dng tiết kim, khai
thác có hiu qu i sn công, phòng, chống thất thoát, lãng p, tham nhũng trong
quá trình t chc thc thi các nhim v, ng v. Chính ph đã ban hành Ngh
định s 103/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 ca Chính ph quy định v tin s dng
đất, tiền thuê đt; Ngh định s 104/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 ca Chính ph
quy đnh v qu phát triển đt; Ngh định s 108/2024/NĐ-CP ngày 23/8/2024
quy đnh vic qun lý, s dụng khai thác nhà, đt tài sn công không s dng
o mục đích để giao cho t chc chức năng quản lý, kinh doanh nhà đa
phương qun lý, khai thác; Ngh định s 114/2024/NĐ-CP ngày 15/9/2024 sa
đổi, b sung mt s điều ca Ngh định s 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 ca
Chính ph quy định chi tiết thi hành mt s điều ca Lut Qun , s dng tài
sn công;... Th tướng Chính ph đã ban hành Quyết định số 11/2024/QĐ-TTg
ngày 24/7/2024 về tiêu chuẩn diện tích định mức trang thiết bị nội thất nhà
công vụ. B i chính tiếp tc hướng dn c bộ, ngành, địa phương thực hin
chun hóa d liu v tài sn công trên phn mm Qun lý tài sn công và cp nht
đầy đ thông tin ca các loi tài sn công là tài sn c định tại cơ quan, đơn vị, t
chức để hoàn thiện Cơ s d liu quc gia v tài sn công, góp phn nâng cao tính
công khai, minh bch và phòng, chng thất thoát, lãng phí, tham nhũng trong quá
trình qun lý, s dng tài sản công; tham mưu trin khai các gii pháp nhằm đẩy
nhanh tiến độ thực hiện sắp xếp lại, xử lý sở nhà, đất thuộc phạm vi quản
của Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp
74
; tăng cường công tác quản
lý, hạch toán tài sản công
75
. B i chính đã ch trì, phi hp các b, ngành, địa
phương thc hin x lý, sp xếp nhà, đất ca các b, ngành, tng công ty và tp
đoàn kinh tế do Th tướng Chính ph thành lập; đôn đốc, ng dn các b,
ngành, địa phương trong việc qun lý, s dng tài sn công. Trong năm 2024, Bộ
i chính đã thực hiện 67.515 cuộc thanh tra, kiểm tra; tiến hành kiểm tra 661.930
hồ khai thuế tại trụ sở quan và 1.060 hồ kiểm tra sau thông quan; kiến
nghị xử lý tài chính 109.146 tỷ đồng (trong đó: Kiến nghị thu hồi nộp 18.224 t
đồng; kiến nghị xử lý tài chính khác 90.922 tỷ đồng); xphạt vi phạm hành chính
3.464 tỷ đồng; số tiền đã thu nộp NSNN trong kỳ 13.288 tỷ đồng.
74
Công văn số 2964/BTC-QLCS ngày 22/03/2024 ca B Tài chính.
75
Công văn số 7011/BTC-QLCS ngày 05/07/2024 ca B Tài chính.
21
- Về giải ngân vốn đầu công: Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ đã
những chỉ đạo quyết liệt nhằm đẩy nhanh tốc độ giải ngân vốn đầu tư công, Ngh
quyết phiên họp thường kỳ Chính ph
76
đã xác định và đề ra nhiều giải pháp thực
hiện quyết liệt để tăng tốc, bứt phá trong giải ngân vốn đầu công. Thủ tướng
Chính phđã ban hành Chỉ thị số 26/CT-TTg ngày 8/8/2024 về các nhiệm vụ, giải
pháp trọng tâm đẩy mạnh giải ngân vốn đầu ng những tháng cuối m 2024.
Theo đó, các bộ, ngành, địa phương đã triển khai xây dựng kế hoạch giải ngân chi
tiết từng dự án tuân thủ nghiêm kế hoạch giải ngân từng tháng, quý; tăng cường
công tác kiểm tra, giám t; bám t, kịp thời tháo gỡ khó khăn và chịu trách nhiệm
về kết qugiải ngân của từng dán, qua đó đã đạt được những kết qucụ thể. Theo
báo o của BTài chính, tiến đgiải ngân vốn đầu công nh đến hết tháng
11/2024 đạt 60,43% kế hoạch Thủ tướng Chính phủ giao (thấp hơn cùng kỳ năm
2023, đạt 65,1%); trong đó Chương trình phục hi và phát triển KTXH là
5.410,25 tỷ đồng (đạt 87,03% kế hoạch), CTMTQG là 17.362,1 tỷ đồng ạt
63,78% kế hoạch Thủ tướng Chính ph giao).
- Về đổi mới đổi mới cơ chế tài chính đối với cơ quan hành chính và đơn vị
sự nghiệp công lập: Chính ph đã ban hành Nghị quyết s 91/NQ-CP ngày
18/6/2024 vviệc đẩy mạnh hội hóa các dch vụ snghiệp công; Ngh định
số 138/2024/NĐ-CP ngày 24/10/2024 của Chính phủ quy định vic lập dự toán,
quản lý, sdụng chi thường xuyên ngân sách nhà nước đmua sắm tài sản, trang
thiết b; cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong
các dự án đã đầu tư xây dựng. Bộ Tài chính đã ban hành Thông số 56/2022/TT-
BTC ngày 16/9/2022 ớng dẫn một số nội dung vchế tự chủ tài chính của
đơn vị sự nghiệp công lập; xlý tài sản, tài chính khi tổ chức lại, giải thể đơn vsự
nghiệp công lập. Các bộ, ngành, địa phương tiếp tục đẩy mạnh thực hiện cơ chế t
chủ, đổi mới chế tài chính đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công
lập; kịp thời đxuất, tháo gỡ những khó khăn,ớng mắc trong tổ chức thực hiện;
thực hiện thẩm định phương án tự chủ tài chính giao quyền tự chủ tài chính đối
với các đơn vị snghiệp công lập giai đoạn 2023 - 2025.
- Việc thoái vốn, cấu lại doanh nghiệp nhà nước (DNNN): Thoái vốn
nhà ớc tại 05 doanh nghiệp (F1) với tổng giá trị phần vốn nhà ớc 145 tỷ
đồng, thu về 157 tỷ đồng; các Tập đoàn, Tổng công ty, DNNN đã thoái vốn tại 03
doanh nghiệp (F2) với giá trị 40,9 tỷ đồng, thu về 182 tỷ đồng. Đến nay, đã 117
doanh nghiệp được cấp có thẩm quyền phê duyệt Đáncấu lại doanh nghiệp
theo Quyết định số 360/QĐ-TTg ngày 17/3/2022 của Thủ tướng Chính phủ.
76
Ngh quyết s 122/NQ-CP ngày 08/8/2024 v Phiên họp thưng k Chính ph tháng 7 năm 2024; Nghị quyết
s 128/NQ-CP ngày 01/9/2024 v Phiên họp thường k Chính ph tháng 8 năm 2024.
22
6. Xây dựng phát triển
Chính phủ điện tử, Chính phủ số
- Về hoàn thiện khung pháp
lý, tạo điều kiện triển khai các
nhiệm vụ về xây dựng và phát
triển Chính phđiện tử, Chính phủ
số: Trong năm 2024, Quốc hội đã
ban hành 02 Luật, Chính phban
nh 06 Nghị định, Thủ tướng
Chính phban hành 02 Quyết định
01 Chỉ thị, đó là: Quốc hội đã
thông qua Luật Dliệu, Luật Lưu
trữ (sửa đổi); Chính phủ đã ban
nh Nghị định số 47/2024/NĐ-
CP ngày 09/5/2024 quy định về
danh mục sdữ liệu quốc gia,
việc xây dựng, cập nhật, duy trì,
khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu
quốc gia; Nghị định s
48/2024/NĐ-CP ngày 09/5/2024
sửa đổi, bsung một số điều của
Nghị định số 130/2018/NĐ-CP
ngày 27/9/2018 ca Chính ph
quy định chi tiết thi hành Luật
Giao dịch điện tvề chữ số
dịch vụ chứng thực chữ ký số;
Nghị định s 52/2024/NĐ-CP
ngày 15/5/2024 quy định thanh
toán không dùng tiền mặt; Nghị
định số 82/2024/NĐ-CP ngày
10/7/2024 sửa đổi, bsung một s
điều của Nghị định số
73/2019/NĐ-CP ngày 5/9/2019
của Chính ph quy định quản lý
đầu ứng dụng ng nghệ thông
tin sử dụng nguồn vốn ngân sách
nhà nước; Ngh định số
111/2024/NĐ-CP ngày 6/9/2024
quy định về hệ thống thông tin,
sở dữ liệu quốc gia về hoạt động
y dựng; Nghị định s
147/2024/NĐ-CP ngày 09/11/2024
quy định quản lý, cung cấp, s
23
dụng dịch vinternet và thông tin trên mạng; Thủ tướng Chính phủ đã ban nh
Quyết định số 142/QĐ-TTg ngày 02/02/2024 phê duyệt Chiến lược dữ liệu quốc
gia đến năm 2030; Quyết định số 1437/QĐ-TTg ngày 20/11/2024 ban hành Kế
hoạch hành động quốc gia về phát triển kinh tế số giai đoạn 2024 - 2025; Chỉ thị
số 34/CT-TTg ngày 16/9/2024 về việc xây dựng đề án chuyển đổi số của các bộ,
ngành, địa phương. Theo đó, đã từng bước hoàn thiện hành lang pháp lý cho xây
dựng phát triển Chính phđiện tử, Cnh phủ số, tạo điều kiện thuận lợi cho
các bộ, ngành, địa phương trong triển khai thực hiện chuyển đổi số, đẩy mạnh ứng
dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản điều hành, giải quyết công việc,
thực thi công vụ và phát triển kinh tế - xã hội.
- Về xây dựng nền tảng phát triển Chính phủ điện tử: Theo thống kê của B
Thông tin Truyền thông, nền tảng tích hợp chia sẻ dữ liệu quốc gia (NDXP) đã
thiết lập được 388 điểm kết nối giữa các hệ thống và cơ sở dữ liệu của 95 cơ quan,
đơn vị, hàng ngày khoảng 2,29 triệu giao dịch. Cơ sdữ liệu quốc gia về n
cư đã kế nối với 18 cơ sở dữ liệu chuyên ngành của các bộ, cơ quan, tăng 03 đầu
mối so với năm 2023. Theo Báo cáo khảo sát Chính phủ điện tnăm 2024 (E-
Government Development Index - EGDI) của Liên hợp quốc, Việt Nam được xếp
hạng ở vị trí th71 trong tổng số 193 quốc gia, tăng 15 bậc so với năm 2022; lần
đầu tiên được xếp vào nhóm EGDI mức “Rất Caođạt vtrí xếp hạng cao
nhất k từ khi bắt đầu tham gia đánh giá EGDI của Liên hợp quốc năm 2003.
- Về xây dựng các hệ thống thông tin đổi mới lề lối, phương thức làm việc
của quan nhà ớc: Theo thống của Văn phòng Chính phủ, từ ngày
01/01/2024 đến 20/12/2024 số lượng văn bản điện tgửi, nhận trên Trục liên
thông văn bản quốc gia là tn 12,2 triệu văn bản, tăng hơn 4 triệu văn bản so với
năm 2023 (năm 2023 hơn 8,2 triệu văn bản gửi, nhận trên Trục); lũy kế đến
nay đã cón 46,5 triệu văn bản gửi, nhận trên Trục liên thông văn bản quốc gia,
tăngn 18,3 triệu văn bản so với năm 2023. Hệ thống thông tin phục vụ họp và
xử công việc của Chính phủ (eCabinet) tiếp tục phát huy hiệu quả, tính đến nay,
Hệ thống đã phục vụ 111 hội nghị, phiên họp của Chính phủ, tăng 25 phiên họp
so với năm 2023; thực hiện x2.685 phiếu lấy ý kiến thành viên Chính phủ,
tăng 685 phiếu so với năm 2023, thay thế hơn 932 nghìn hồ sơ, tài liệu giấy, tăng
278 nghìn hồ sơ, tài liệu so với năm 2023.
- Về xây dựng, phát triển các hệ thống thông tin phục vụ người dân, doanh
nghiệp, cung cấp dịch v công trực tuyến (Theo báo cáo của Văn phòng Chính
phủ
77
, tại thời điểm đánh giá ngày 27/11/2024):
+ Ch s v cung cp dch v trc tuyến có t l h trực tuyến ti các b,
ngành, đt 69,38% (1.158.760/1.670.220 h sơ); địa phương đạt 49,39%
(1.133.105/2.301.204 h sơ). T l TTHC giao dch thanh toán trc tuyến ti
các bộ, ngành đạt 43,27% (164/379 TTHC); địa phương đạt 51,37% (748/1.456
77
Báo cáo s 8967/BC-VPCP ngày 05/12/2024 của Văn phòng Chính phủ v tình hình, kết qu ci cách TTHC
tháng 11 năm 2024.
24
TTHC). T l h sơ thanh toán trc tuyến trên tng s h sơ có yêu cầu nghĩa vụ
tài chính ti các b, ngành đt 20,05% (42.046/209.672 h sơ); địa phương đạt
42,42% (932.863/2.199.010 h sơ).
+ Tỷ lệ số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC tại các bộ, ngành đạt 71,56%
(1.195.206/1.670.224 hồ sơ); địa phương đạt 60,28% (1.387.165 /2.301.204 hồ sơ).
Tlệ hồ cấp kết qubản điện tcó giá trị pháp lý đi sdụng tại các bộ, nnh
đạt 71,56% (1.275.745 kết qugiải quyết TTHC/1.670.224 kết qucần cấp); địa
phương đạt 59,26% (1.363.693 kết qu giải quyết TTHC/2.301.204 kết qucần cấp).
Tlkhai thác, sdụng li thông tin dữ liệu sa tại c bộ, ngành đạt 2,15%
(35.973/1.673.162 hồ sơ); địa phương đạt 25,03% (594.167/2.373.819 hồ sơ).
III. TN TI, HN CH VÀ NGUYÊN NHÂN
1. Tồn tại, hạn chế
- Một số bộ, ngành, địa phương chưa quyết liệt, chưa quan tâm đúng mức ti
cải cách nh chính; công tác phi hợp giữa các bộ, ngành, địa phương có i, có
lúc n chậm, hiệu quchưa cao. Trách nhiệm thực thi ng vụ của CBCCVC một
số nơin thấp, động lựcm việc kng cao, tinh thần cải ch chưa mạnh mẽ.
- chế, chính sách, pháp luật trên một slĩnh vực còn thiếu đồng bộ
78
,
chồng chéo, mâu thuẫn, chưa phù hợp thực tiễn, chậm sửa đổi, bổ sung, tháo gỡ,
dẫn đến khó khăn cho tchức thực hiện. Vẫn cònnh trạng VBQPPL của các bộ,
cơ quan ngang bộ, HĐND UBND cấp tỉnh quy định trái pháp luật về thẩm
quyền, nội dung.
- Cải cách, cắt giảm, đơn giản hóa TTHC vẫn chưa đạt như kỳ vọng, người
n, doanh nghiệp vẫn mong muốn TTHC được đơn giản, thuận tiện hơn; việc
thực hiện cung cấp DVCTT một snơi còn nh thức, chưa thực chất, hiệu qu
chưa cao (tỷ lệ người dân tự thực hiện DVCTT không cn sự hỗ trợ trực tiếp của
công chức không cao); việc số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC ở một sbộ,
ngành, địa phương còn hạn chế, chưa bám sát quy định, hướng dẫn tại Thông
số 01/2023/TT-VPCP, chưa đạt tỷ lệ số hóa mà Chính phủ, bộ ngành, địa phương
đề ra, tỷ lệ tái sử dụng kết quả số hóa thấp.
- Tình trạng chậm muộn, trhẹn trong giải quyết hTTHC cho người
n, doanh nghiệp vẫn xảy xa hầu hết các bộ, ngành, địa phương (tập trung ch
yếu vào các lĩnh vực: Đất đai, xây dựng, lao động - thương binh và xã hội).
- Việc đồng bộ, kết nối, chia sdữ liệu giữa các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ
sở dữ liệu chuyên ngành phục vụ quản lý điều hành và giải quyết TTHC, cung cấp
dịch vụ công cho người dân, doanh nghiệp của các b, ngành, địa phương chưa
thực sự thông suốt.
- Đánh giá CBCCVC vẫn còn tình trạng nể nang, thiếu tiêu chí định lượng
để xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ theo VTVL.
78
Báo cáo s 135/BC-CP ngày 10/4/2024 ca Chính ph Kết qu thc hin Ngh quyết s 110/2023/QH15, K
hp th 6, Quc hi khóa XVv xem xét, x lý kết qu rà st h thống văn bn quy phm pháp lut.
25
2. Nguyên nhân
- Công c lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện công tác CCHC một snơi còn
chưa quyết liệt, thiếu sáng tạo, chậm đổi mới; người đứng đầu một số bộ,
quan, địa phương chưa trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo côngc CCHC thuộc phạm vi
quản lý, dẫn đến hiệu quả chưa cao.
- Chất ợng đội ngũ công chức, viên chức tham mưu thực hiện CCHC một
số nơi còn hạn chế, chưa đồng đều, một số chưa đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong
nh hình mới; một số địa phương sự thay đổi nhân stham mưu thực hiện
công tác CCHC theo đó chưa bắt nhịp được với yêu cầu nhiệm vụ.
- Việc chấp hành kluật, k ơng trong thực thi công vụ của một số
CBCCVC chưa cao, ảnh hưởng đến chất lượng công tác chuyên môn, chất lượng
phục vngười dân, doanh nghiệp. Một số nơi còn lúng túng, thiếu linh hoạt trong
việc chỉ đạo xử lý các vấn đề mới phát sinh trong thực tiễn.
- Công tác thông tin, tuyên truyền CCHC, đặc biệt các nội dung liên quan
đến việc tổ chức cung cấp dịch vụ công trực tuyến ca thực sphát huy hiệu qu
trên thực tế; phần mềm cung cấp dịch vụ công trực tuyến chưa thân thiện với
người dùng một trong các nguyên nhân dẫn đến hiệu qucung cấp dịch v công
trực tuyến ca cao.
- Chưa có giải pháp hữu hiệu, đổi mới trong phân ng nhim vụ, tchức
đánh giá CBCCVC và tổ chức hành chính dựa trên kết quả, sản phẩm cụ thể,
tiêu chí định lượng, khoa học, khách quan. Chưa hình thành hệ thống theo dõi,
đánh giá chất lượng hoạt động của tổ chức cũng như hiệu quthực thi nhiệm vụ
công vcủa CBCCVC trên sở ứng dụng thành tựu khoa học công nghệ, chuyển
đổi số.
IV. PHƯƠNG HƯNG, NHIM V CI CH HÀNH CHÍNH NĂM 2025
1. Các b, ngành, địa phương tiếp tục quán triệt, tổ chức thực hiện nghiêm,
toàn diện, đồng bộ, có hiệu quả Chương trình tổng th CCHC nhà nước giai đoạn
2021 - 2030 theo Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/7/2021 của Chính phủ và Chỉ
thị số 23/CT-TTg ngày 02/9/2021 của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh thực
hiện Chương trình tổng thCCHC nhà c giai đoạn 2021 - 2030; soát,
giải pháp cụ thể, thiết thực tạo đột phá mạnh mẽ để ng cao hiệu quả thực hiện
nhiệm vụ CCHC được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giaocác nhiệm vụ đề
ra trong kế hoạch CCHC năm 2025 của các bộ, cơ quan, địa phương.
2. Các thành viên Ban Chỉ đạo CCHC của Chính phủ, Ban Chỉ đạo CCHC
của các bộ, ngành, địa phương tổ chức triển khai có hiệu quả Kế hoạch hoạt động
năm 2025; tiếp tục phát huy vai trò và nâng cao trách nhiệm người đứng đầu các
bộ, ngành, địa phương trong lãnh đạo, chđạo triển khai nhiệm vụ CCHC; tăng
cường công tác đôn đốc, theo dõi, đánh giá, thanh tra, kiểm tra, tuyên truyền v
CCHC. Tập trung ưu tiên nguồn lực đẩy nhanh tiến đthực hiện các nhiệm vụ,
giải pháp tháo gkhó khăn, ớng mắc cho người dân, doanh nghiệp, tạo điều
26
kiện thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.
3. Bộ Nội vụ - quan thường trực của Ban Chđạo chủ trì, phối hợp với
các bộ, ngành, địa phương tổ chức sơ kết Chương trình tng th CCHC nhà ớc
giai đoạn 2021 - 2025, đxuất nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm nhằm đẩy mạnh
CCHC nhà nước giai đoạn 2026 - 2030. Tham u xây dựng, triển khai hiệu
quả Kế hoạch hoạt động của Ban Chỉ đạo năm 2025, Kế hoạch kiểm tra CCHC
năm 2025; triển khai Kế hoạch xác định Chỉ số CCHC năm 2024 của các bộ, các
tỉnh và Kế hoạch đo lường, xác định Chỉ si lòng vsự phục vhành chính
năm 2024, bảo đảm chính xác, khách quan và công bằng.
4. Triển khai đồng bộ nhiệm vụ tổng kết việc thực hiện Nghị quyết s18-
NQ/TW và tổng kết 20 năm thực hiện nh tchức bộ máy của Chính phủ,
trong đó tập trung triển khai phương án sắp xếp tchức bộ máy các quan hành
chính nhà nước bảo đảm khẩn trương để không b gián đoạn hoặc bỏ sót công
việc; tổ chức rà soát, sắp xếp tổ chức bên trong các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan
thuộc Chính phủ theo đúng tinh thần chđạo của Trung ương, gắn với tinh giản
biên chế và nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của từng cơ quan, đơn vị, cơ
cấu lại đội ngũ CBCCVC theo VTVL.
5. Tp trung soát, sửa đổi, b sung th chế, chính sách liên quan đến t
chc b máy hành chính, chế vn hành, chế độ chính sách đối với đội ngũ
CBCCVC đầy đủ, đng b bảo đảm thc hin mc tiêu hiệu năng, hiệu lc, hiu
qu ca b y và nâng cao chất lượng đội ngũ CBCCVC sau sp xếp, t chc
by; trong đó tp trung xây dng trình cp có thm quyn thông qua Lut sa
đổi Lut T chc Chính ph, Lut T chc chính quyền địa phương, Luật Cán b,
công chc; y dng, ban hành các Ngh định quy định chức năng, nhim v,
quyn hạn và cơ cấu t chc ca các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính
ph; chức năng, nhiệm v và t chc b máy của c cơ quan chuyên môn thuộc
UBND các cp; xây dng, t chc trin khai hiu qu các chính sách đối vi cán
b, công chc, viên chức và người lao động chu tác động bi vic thc hin sp
xếp, tinh gn b y, đơn vịnh chính các cp.
6. Tiếp tục đẩy mnh thc hin vic sp xếp, t chc li, nâng cao hiu qu
hoạt đng ca đơn vị s nghip công lp; trin khai thc hin có hiu qu vic sp
xếp đơn v nh chính cp huyn, cp giai đon 2023 - 2025 theo c Ngh
quyết đã đưc Ủy ban Thưng v Quc hi thông qua, khẩn trương sp xếp t
chc, b trí CBCCVC, x đi vi tài sn công sau sp xếp bảo đm sm n
định để t chức đại hội đng các cấp năm 2025.
7. Đẩy mạnh cải cách, đơn giản hóa TTHC ngay từ khâu xây dựng
VBQPPL; soát, kiến nghi bcác TTHC, điều kiện kinh doanh không cần
thiết, không khả thi, không rõ ràng, khó xác định, không phù hợp thực tiễn, o
cản cho hoạt động sản xuất, kinh doanh; tăng cường phân cấp trong giải quyết
TTHC, giảm chi phí tuân thTTHC cho người dân, doanh nghiệp. Nâng cao chất
lượng, hiệu quả thực hiện cơ chế một cửa, mt cửa liên thông; tổ chức triển khai
27
thí điểm mô hình Trung tâm Phục vụ hành chính công một cấp trực thuộc UBND
cấp tỉnh tại một số địa phương theo kế hoạch. Tiếp tục đẩy mạnh sa hsơ, kết
quả giải quyết TTHC, nâng cao chất lượng, hiệu quả thực hiện giải quyết TTHC
và cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
8. Tăng cường, nâng cao kỷ luật, kỷ cương hành chính trong hoạt động của
các quan, tổ chức, đơn vị đội ngũ CBCCVC. Tổ chức triển khai thực hiện
nghiêm, hiệu quả các cơ chế, chính sách mới trong quản lý CBCCVC
79
.
9. Đẩy mạnh thực hiện các giải pháp nhằm đẩy nhanh tốc độ giải ngân vn
đầu tư công tại các bộ, ngành, địa phương ngay từ đầu năm. Tổ chức triển khai
hiệu qu chế tchủ tài chính tại cơ quan hành chính các đơn vsự nghiệp
công lập; hoàn thiện cơ chế, chính sách, pháp luật để đẩy mạnh tự chủ đơn vị sự
nghiệp công lập và xã hội hóa dịch vụ công.
10. Tập trung triển khai thực hiện các nhiệm v xây dựng phát triển
Chính ph điện tử, Chính phủ stheo kế hoạch, lộ trình đã phê duyệt; phát triển
hạ tầng công nghệ thông tin, hạ tầng số, hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia, chuyên
ngành, bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu đồng bộ, thống nhất, thông suốt giữa các
quan, địa phương phục vụ phân tích, xử dliệu, htrợ công tác chỉ đạo,
điều hành dựa trên dữ liệu nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước.
Trên đây là báo cáo tình hình thực hiện công tác CCHC năm 2024. Bộ Nội
vụ kính trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ xem xét, ch đạo./.
Nơi nh
n:
- Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Thứ trưởng;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc CP;
- UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Sở Nội vụ các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Lưu: VT, CCHC.
KT. B
TRƯ
NG
THỨ TRƯỞNG
Trương Hải Long
79
Tại các văn bn, như: Ngh định s 116/2024/NĐ-CP ngày 17/9/2024 ca Chính ph sửa đổi, b sung mt s
điều ca Ngh đnh s 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 quy định v tuyn dng, s dng và qun lý công chc
Ngh định s 06/2023/NĐ-CP ngày 21/02/2023 quy định v kiểm định chất lượng đu vào công chc; Ngh
định s 73/2023/NĐ-CP ngày 29/9/2023 ca Chính ph quy đnh v khuyến khích, bo v cán b năng đng, sáng
tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chu trách nhim vì li ích chung; Quyết đnh s 899/QĐ-TTg ngày 31/7/2023 ca
Th tướng Chính ph phê duyt Chiến lược quc gia v thu hút, trng dng nhân tài đến năm 2030, tầm nhìn đến
năm 2050,...
B NI V
CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
BÁO CÁO TÓM TT
Tình hình thc hin công tác ci cách hành chính năm 2024
(Kèm theo Báo cáo s /BC-BNV ngày tháng năm 2024 ca B Ni v)
I. TÌNH HÌNH TRIN KHAI THC HIN
- Năm 2024, cải cách hành chính (CCHC) được xác định mt trong
nhng trng tâm ch đạo điều hành ca Chính ph, Th ng Chính ph, trong
đó, xác định tiếp tc thc hin hiu qu Chương trình tổng th CCHC nhà nưc,
trng tâm ci cách th chế, ci cách t chc b máy, ng chc, công v
th tc hành chính (TTHC); tp trung xây dng Chính ph đin t ng ti
Chính ph số, đẩy mnh chuyển đổi s quc gia, gii pháp quan trng nhm
thc hin thng li các mc tiêu, nhim v phát trin kinh tế - hội năm 2024
ti Ngh quyết s 01/NQ-CP
1
; vi ch đề điu hành của năm là: K cương
trách nhim; ch động kp thời; tăng tc sáng to; hiu qu bn vng”.
- Th ng Chính ph đã kin toàn Ban Ch đạo CCHC ca Chính ph
2
(gi tt Ban Ch đạo), vi thành viên
3
các B trưởng, Th trưởng quan
ngang bộ, quan thuc Chính ph, giúp Th ng Chính ph ch đạo, điu
hòa, phi hp gia các bộ, ngành, địa phương trong CCHC; ban hành Quy chế
hoạt động ca Ban Ch đạo
4
làm sở t chc các hoạt động ca Ban Ch đạo
mt cách thng nht, hiu qu; ban hành Kế hoch hoạt động
5
năm 2024 với 64
nhóm nhim v trng tâm, c th, gn vi trách nhim trin khai ca tng thành
viên Ban Ch đạo và các bộ, ngành, địa phương.
- Trong năm 2024, Ban Ch đo đã tổ chc 02 Phiên hp trc tuyến vi 63 đa
phương do Thủ ng Chính ph - Tng Ban Ch đạo ch trì, qua đó kịp thi đánh
giá tình hình, kết qu trin khai ng tác CCHC ca c c, kp thi ch đo và
quyết định nhiu vn đề quan trng cho trin khai CCHC.
- Thc hiện vai trò vai trò cơ quan thường trc CCHC ca Chính ph, B
Ni v đã đẩy mạnh công tác theo dõi, đôn đốc và hướng dn các bộ, ngành, địa
phương trin khai công tác CCHC; kp thi tng hp các kiến nghị, đề xut
trc tiếp gii quyết hoc chuyển cơ quan có thẩm quyn gii quyết các kiến ngh
nội dung liên quan đến công tác CCHC, tạo điều kin thun lợi cho các địa
phương trong quá trình trin khai thc hin. Đến nay, Văn phòng Ban Chỉ đạo đã
tiếp nhn 144 đề xut, kiến ngh ca c b, các tnh (trong đó 47 kiến ngh
1
Ngh quyết s 01/NQ-CP ngày 05/01/2024 ca Chính ph v nhim v, gii pháp ch yếu thc hin Kế hoch
phát trin kinh tế - xã hi, d toán ngân sách nhà nước năm 2024.
2
Quyết định s 110/QĐ-TTg ngày 28/01/2024 v vic kin toàn Ban Ch đạo ci cách hành chính ca Chính
ph.
3
Quyết đnh s 220/QĐ-TTg ngày 04/3/2024 v vic phê duyt danh sách thành viên Ban Ch đạo ci cách
hành chính ca Chính phủ, trong đó chỉ có thành viên ca B Công an, B Quc phòng là Th trưởng.
4
Quyết đnh s 48/QĐ-BCĐCCHC ngày 02/4/2024
5
Quyết đnh s 42/QĐ-BCĐCCHC ngày 18/3/2024
2
đưc tng hp qua công c theo dõi, kim tra, o o CCHC ca c b, ngành,
địa phương và 97 kiến ngh đưc tiếp nhn trên website caicachhanhchinh.gov.vn),
trên s đó đã phi hp vi các b, ngành liên quan st, tr li, gii đáp,
tháo g 144/144 đề xut, kiến ngh, đt t l 100%.
- Các bộ, ngành, địa phương đã ban hành đã ban hành tổng s 4.673 n
bản đ ch đạo, đôn đc, quán trit thc hin hiu qu các nhim v CCHC;
trong đó, các bộ, cơ quan ngang bộ đã ban hành 468 văn bản, các địa phương đã
ban hành 4.205 văn bản. Theo kết qu thống kê, trong năm 2024, các bộ,
quan ngang b đã đề ra 1.049 nhim v; UBND các tnh, thành ph đã đ ra
2.917 nhim vụ. Đến nay, các bộ, ngành Trung ương đã hoàn thành 1.019/1.049
nhim vụ, đạt t l 97,14% so vi kế hoạch, cao hơn 2,74% so vi cùng k năm
2023; UBND các tnh, thành ph đã hoàn thành 2.842/2.917 nhim vụ, đạt t l
97,43% so vi kế hoạch đề ra, thấp hơn 1,22% so vi cùng k năm 2023.
- Các b, ngành, địa phương đẩy mnh thông tin, tuyên truyn CCHC vi
ni dung, hình thức đa dạng, phong phú; trong năm 2024, các địa phương đã
thc hiện hơn 34.000 phóng sự, tin bài chuyên đ thông tin, tuyên truyn v
CCHC; t chức hơn 100 hi ngh, tọa đàm và 28 cuc thi tìm hiu v CCHC.
- B Ni v đã phối hp vi các bộ, ngành, địa phương tiến hành kim
tra, làm vic v CCHC ti mt s địa phương, gồm: Hải Dương, Đồng Nai, Phú
Yên, Hòa Bình, Tiền Giang,… các b, ngành đã tiến hành kim tra ti 166
quan, đơn v trc thuộc; qua đó, kịp thi x ch đạo x đi vi 37/139
vấn đề tn ti, hn chế phát hin qua kiểm tra, đt t l 26,62%. Các địa
phương đã tiến hành kim tra ti 761 quan, đơn vị; qua đó, kịp thi x
ch đạo x đi vi 1.958/2.056 nhóm vấn đề tn ti, hn chế phát hin qua
kiểm tra, đạt t l 95,23%.
II. KT QU ĐẠT ĐƯC
1. Ci cách th chế
- Th chế đưc c định là mt trong ba đt phá chiến c
6
để y dng, phát
trin đất nước, đưa đất nước vào k ngun ơn mình; Quc hi, Cnh ph xác
đnh đim nghn th chế là đim nghẽn của đim nghn” cn khai thông.
- T đầu năm 2024 đến nay, Chính ph t chc 11 phiên hp chuyên đề
v xây dng pháp luật, qua đó kịp thi ch đạo, định hướng, tháo g khó khăn,
ng mc trong xây dng pháp lut
7
, kp thi ch đo các bộ, quan đy
nhanh tiến độ, bảo đảm chất lượng. Chính ph đã trình Quốc hi thông qua 29
luật, tăng 13 Lut so với năm 2023; các bộ, ngành đã tham mưu, trình Chính phủ
ban nh 155 Ngh định, ng 65 Ngh định so với năm 2023 ban hành theo
thm quyn 496 Thông tư, tương đương số thông ban nh trong năm 2023
8
;
HĐND UBND cấp tỉnh đã ban hành 4.462 VBQPPL, tăng 1.035 VBQPPL so
6
Đại hi ln th XIII của Đảng khẳng đnh ba đột phá chiến lược gm: Hoàn thiện đồng b th chế; phát trin
ngun nhân lc, nht là ngun nhân lc chất lượng cao; xây dng h thng kết cu h tng.
7
Ngh quyết s 118/NQ-CP ngày 03/8/2024 v Phiên họp chuyên đ v xây dng pháp lut tháng 7 năm 2024;
Ngh quyết s 126/NQ-CP ngày 01/9/2024 v Phiên hp chuyên đề v xây dng pháp luật tháng 8 năm 2024.
8
Tính đến ngày 30/12/2023.
3
với năm 2023; HĐND UBND cấp huyện đã ban hành 1.547 VBQPPL, gim
551 VBQPPL so với năm 2023, qua đó tiếp tc hoàn thin th chế ca nn hành
chính, kp thi thích ng, điều chnh hiu qu các mi quan h kinh tế - xã hi.
- Các bộ, ngành, địa phương đã quan tâm, đi mi ng c t chc, theo
dõi thi hành pháp lut mt cách ch động, tích cc, bám sát ni dung, ch đạo ca
Chính ph, Th ng Chính ph và kế hoạch năm.
- V kim tra, rà soát VBQPPL: Trong năm 2024
9
, B Tư pp đã tiếp nhn
để kim tra theo thm quyn đối vi 3.040 VBQPPL, trong đó247 n bản ca
c bộ, quan ngang bộ 2.793 văn bản ca ND UBND cấp tnh; kim
tra kết lun, kiến ngh x đi vi 149 văn bản quy định trái pháp lut v
thm quyn, nội dung, trong đó 27 n bản ca các b, cơ quan ngang b và 122
n bản ca HĐND UBND cấp tnh; đến nay, 26/149 n bản đã được cơ
quan ban hành x. Trên cơ sở kết qu kiểm tra, rà soát, trong m 2024, các bộ,
ngành đã tổng hp được 1.297 VBQPPL cn phi x (sa đổi, b sung, thay thế
hoc ng b hết hiu lc), ng 553 n bản so vi m 2023, đến nay đã xử
xong 1.162/1.297 văn bản, đạt t l 89,59%, gim 2,66% so vi năm 2023; c đa
phương đã tng hợp đưc 3.849 VBQPPL cn phi x lý, tăng 1.094 văn bản so
vi năm 2023, đến nay đã xử xong 3.236/3.849 n bản, đt t l 84,07%, gim
2,61% so vi năm 2023.
2. Ci cách TTHC
- V soát, đơn giản hóa quy định TTHC các điu kin kinh doanh:
Tng s quy định kinh doanh (QĐKD) được ct giảm, đơn giản hóa t đầu năm
2024 đến nay là 356 QĐKD
10
ti 31 VBQPPL
11
; lũy kế t năm 2021 đến nay,
các bộ, cơ quan đã ct giảm, đơn gin hóa 3.131 QĐKD, ti 272 VBQPPL
12
trên
tng s 15.801 QĐKD được cp nht, công khai trên Cng Tham vn tra cu
quy định kinh doanh, đt 19,8%, tăng 2,27% so với năm 2023 (lũy kế đến năm
2023 đạt 17,53%
13
).
- Các bộ, ngành, địa phương đã tích cc soát, đơn giản hóa TTHC ni
b trong h thống hành chính nhà nưc, đến nay, tng s TTHC ni b đưc các
b, ngành công b1.848 TTHC.
- V phân cp trong gii quyết TTHC: Tng s TTHC đã đưc các b, nnh
phân cp t đầu năm 2024 đến nay là 172 TTHC ti 32 VBQPPL
14
, ng 86 TTHC
so vi m 2023. y kế t năm 2022 đến nay, đã 19/21 bộ, quan thc hin
9
Báo cáo s 524/BC-BTP ngày 19/12/2024 ca B pháp về kết qu ng tác cải cách hành chính năm 2024
và nhim v trng tâm công tác cải cách hành chính năm 2025.
10
Gm: 309 TTHC, 33 yêu cầu điu kin, 14 chế độ báo cáo.
11
Gm: 02 Lut, 06 Ngh định, 18 Thông tư, Thông tư liên tịch và 01 văn bn khác.
12
Gm: 16 Lut, 74 Ngh định, 04 Quyết định ca Th ng Cnh ph, 176 Tng tư, thông tư liên tịch và 02 văn bản
khác
13
Mc tiêu ti Ngh quyết s 68/NQ-CP: T năm 2020 - 2025, ct giảm, đơn giản hóa ít nht 20% s quy đnh
ct gim ít nht 20% chi phí tuân th quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh tại các văn bản đang
hiu lc thi hành tính đến hết ngày 31/5/2020.
14
Gm: 01 Lut, 16 Ngh định và 15 Thông tư.
4
phân cp 328/699 TTHC ti 65 VBQPPL
15
, đt 47%, tăng 25,1% so vi m 2023.
- Thc hin 19 Ngh quyết ca Chính ph v đơn gin hóa TTHC, giy t công
dân ln quan đến qun lý dân cư: Tng s TTHC đưc đơn gin hóa t đầu năm 2024
đến nay 286 TTHC ti 31 VBQPPL
16
, tăng 139 TTHC so vi m 2023. y kế đến
nay, các b, ngành đã đơn giản hóa 867/1.086 TTHC đưc giao ti 19 Ngh quyết
chun đ ca Chính ph v đơn gin hóa TTHC, giy t công dân liên quan đến qun
lý dân cư, đạt 79,83%, tăng 30,57% so vi năm 2023; có 08 b, cơ quan hoàn thành
100%, 09 b, cơ quan đạt trên 50%, 02 b đt dưi 50%. Còn 217 TTHC cn tiếp tc
đơn giản hóa ti 01 Lut, 15 Ngh định, 10 Thông tư liên tịch, 16 Tng .
- Vng b, công khai TTHC: T ngày 01/01/2024 đến ngày 22/12/2024,
các bộ, ngành, địa phương đã soát, ban hành 6.724 quyết định ng b TTHC
sửa đổi, b sung, thay thế, bãi b thuc phm vi qun
17
; ti thời điểm ngày
22/12/2024, c ớc có 6.273 TTHC, trong đó 3.744 TTHC thc hin ti bộ,
quan Trung ương, 1.256 TTHC thc hin tại địa phương 1.728 TTHC ngành
dc tại địa phương.
Tính đến ngày 22/12/2024, đã 4.479 TTHC cung cp trc tuyến trên
Cng dch v ng quc gia (2.678 th tc ca người dân, 2.434 th tc ca
doanh nghip); có trên 393,10 triu h đồng b trạng thái và có hơn 60,55 triu
h trực tuyến thc hin qua Cng dch v công quc gia.
- Trong năm 2024 kết quả giải quyết hồ TTHC tỷ lệ hồ giải
quyết đúng hạn tiếp tục duy trì mức cao, bình quân cả nước đạt 98,79%; trong
đó, tỷ lệ hồ giải quyết đúng hạn của các bộ, quan Trung ương đạt 97,76%;
tỷ lệ hồ sơ giải quyết đúng hạn của các cơ quan chuyên n cấp tỉnh đạt 99,19%;
tỷ lệ hồ giải quyết đúng hạn của UBND cấp huyện đạt 98,7%, UBND cấp
đạt 99,52%.
3. Ci cách t chc b y hành chính n c
- V xây dng, hoàn thin th chế và ch đạo đẩy mnh ci ch t chc b
y nh chính nhà nước: Chính ph, Th ng Chính ph tiếp tc ch đạo đẩy
mnh thc hin ci ch t chc b y hành chính, sp xếp, kiện toàn cấu t
chc b y theo hưng tinh gn, hoạt động hiu lc, hiu qu, theo theo tinh thn
Ngh quyết s 18-NQ/TW; B Ni v đã y dng, trình: Cnh ph, Th ng
Chính ph h đề ngh y dng Lut T chc chính quyn địa phương (sa đổi);
trình Quc hội thông qua Đề án thành lp tnh ph Huế trc thuộc Trung ương;
01 Ngh quyết ca Quc hi v t chc chính quyn đô thị ca thành ph Hi
Png; 51 Ngh quyết ca Ủy ban Thưng v Quc hi v sp xếp đơn vị nh
chínhVHC) cấp huyn, cp xã ca 51 tnh, thành ph trc thuc Trung ương; 02
d tho Ngh định ca Chính ph
18
.
15
Gm: 02 Lut, 28 Ngh định, 03 Quyết định của TTgCP, 32 Thông tư.
16
Gm: 10 Ngh định và 21 Thông tư.
17
S liu thng kê t Cng dch v công quc gia.
18
Trình Chính ph Ngh định quy đnh chi tiết v t chc, hoạt động của UBND phường ca thành ph Ni
Ngh định quy đnh v t chc chính quyền đô thị thành ph Đà Nẵng (hin nay 02 Ngh định đang được ly
ý kiến thành viên Chính ph).
5
- Đ ch đạo triển khai đng b 02 nhim v: (i) Tng kết vic thc hin
Ngh quyết s 18-NQ/TW (ii) tng kết 20 năm thực hin hình t chc b
máy ca Chính ph, B Ni v đã trình Th ng Chính ph Quyết định thành
lp Ban Ch đo v tng kết vic thc hin Ngh quyết s 18-NQ/TW
19
trên
s t chc li Ban Ch đạo tng kết 20 năm thực hin hình t chc b máy
ca Chính ph
20
.
- Thc hin Kế hoch ca Ban ch đạo Trung ương v tng kết vic thc
hin Ngh quyết s 18-NQ/TW
21
, B Ni v đã chủ trì, phi hp vi các b,
ngành liên quan, đặc biệt các quan thuộc din hp nhất, điều chuyn chc
năng, nhim v, t chc b máy theo định hướng của Trung ương khẩn trương
xây dựng đề án, văn bản quy định liên quan đến sp xếp bộ, quan ngang b,
quan thuộc Chính ph bảo đảm tinh gn, hiệu năng, hiệu lc, hiu qu, o
cáo Ban Ch đạo Chính ph cho ý kiến báo cáo B Chính tr trước ngày
31/12/2024; ch động, kp thời hướng dẫn các địa phương thc hin sp xếp tinh
gọn các quan chuyên môn cp tnh, cp huyn, bảo đảm s ch đo thng
nht trong thc hin nhim v quản nhà c t Trung ương đến địa phương.
- Đề xuất chế, chính sách vượt trội, đủ mnh đối vi CBCCVC người
lao động m sở để thc hin sp xếp tinh gn b y, gn tinh gim biên chế
vi cu li, ng cao cht lượng đội nCBCCVC; đến nay đã bản hoàn
thành các đ án đ o cáo Chính ph trình B Chính tr, Ban Ch đạo Trung ương.
- Trong năm 2024, kết qu sp xếp t chc b máy quan hành chính
nhà nước các cp
22
ti 63 tnh, thành ph đã tiếp tc gim 12 t chc chi cc,
phòng và tương đương của quan chuyên môn thuc UBND cp tnh; gim 29
t chức phòng và tương đương thuộc UBND cp huyện; lũy kế đến nay, đã gim
13 S tương đương, 2.613 t chc cấp phòng và tương đương ở địa phương.
- Kết qu thc hin tinh gin biên chế công chc, viên chc ca b,
ngành, địa phương
23
theo quy định ti các Ngh đnh ca Chính ph tng s
16.149 ngưi (trong đó, bộ, ngành là 217 ngưi, địa phương là 15.932 ngưi).
- Đến nay, 100% b, ngành, địa pơng hn thành phê duyt đ án VTVL,
B Ni v đã tng hp kết qu phê duyệt VTVL trong cơ quan, tổ chcnh chính,
đơn v s nghip công lp (ĐVSNCL), c th là: Tng s VTVL trong cơ quan, tổ
chc nh chính 840 v trí; tng s VTVL trong ĐVLNCL là 559 v trí; VTVL
cán b, công chc cp 17 v trí.
- V sp xếp đơn v hành chính (ĐVHC) cấp huyn, cp xã: Trin khai thc
hin Kết lun s 48- KL/TW ca B Chính tr v tiếp tc sp xếp ĐVHC cp
huyn, cấp xã giai đoạn 2023 - 2025, B Ni v đã ch trì hoàn thin h sơ trình
19
Quyết đnh s 1403/QĐ-TTg ngày 16/11/2024 ca Th ng Chính ph.
20
Quyết định s 269/QĐ-TTg ngày 02/4/2024, đưc sửa đổi, b sung ti Quyết định s 796/QĐ-TTg ngày
05/8/2024 và Quyết định s 1272/QĐ-TTg ngày 25/10/2024.
21
Kế hoch s 04-KH/BCĐ ngày 13/11/2024 ca Ban Ch đạo Trung ương v tng kết vic thc hin Ngh
quyết s 18-NQ/TW.
22
S liu thống kê tính đến ngày 30/10/2024.
23
S liu thống kê tính đến ngày 30/10/2024
6
Chính ph để trình Ủy ban Thường v Quc hi thông qua 51/51 Đ án ca các
địa phương thuộc din sp xếp. Kết qu thc hiện đến nay đã thành lp mi
Thành ph Huế trc thuộc Trung ương; sắp xếp 38 ĐVHC cấp huyn 1.178
ĐVHC cấp xã, sau sp xếp gim 09 đơn vị cp huyn 563 đơn vị cp xã;
đồng thi thành lp mi, nâng cp 137 đơn vị hành chính đô th để thúc đy tc
độ đô thị hóa, phấn đấu đến năm 2025 45% ĐVHC đô th theo Ngh quyết
Đại hi XIII của Đảng.
4. Ci cách chế đ ng v
- V hn thin th chế qun lý, s dng cán b, công chc viên chc: Trong
năm 2024, B Ni v đã tham u, y dựng tnh Cnh ph ban hành 03 Ngh
đnh, ban hành theo thm quyn 04 Thông và 04 n bn hp nht; đang tp trung
hn thin 04 d tho Ngh đnh, 01 d tho Quyết định ca Th ng Chính ph, 02
Tng tư. Qua đó, góp phn đi mi công c qun đi n cán bộ, công chc, viên
chc theo v trí vic làm, hp lý v cấu, nâng cao cht lưng đi ngũ CBCCVC,
đáp ng yêu cu ca nn hành cnh quc gia trong nh hình mi.
- Trong năm 2024, các bộ, ngành địa phương đã thực hin tuyn dng
39.218 công chc, viên chc (CCVC), trong đó 3.879 ng chc 35.402
viên chc; c b, ngành tuyn dng 3.740 CCVC trong đó 561 ng chc
3.179 vn chc; các địa pơng tuyn dng 35.541 CCVC, trong đó có 3.318 công
chc 32.223 viên chc; t chc tuyn dng theo Ngh định s 140/2017/NĐ-CP
đưc 230 ngưi, trong đó có 170 sinh viên xut sc 60 n b khoa hc tr.
- Năm 2024 cả ớc đã đào tạo, bồi dưỡng 642.049 t CBCCVC, trong
đó bộ, ngành 26.536 ợt người; địa phương 615.513 ợt người.
- V chínhch tiền lương: B Ni v đã thamu triển khai thc hin 4/6
ni dung ci cách chính sách tiền lương khu vc công, trong đó, điều chnh mc
lương s tăng 30% (t 1.800.000 đng lên 2.340.000 đồng/tháng - mức tăng
cao nht t trước đến nay); b sung quy định Qu tiền thưởng hằng năm bng
10% tng qu tiền lương của các cơ quan, đơn vị trong h thng chính tr.
- Các b, ngành, địa phương đã tăng cường các gii giáp nhm nâng cao
k cương hành chính, k lut công v; đẩy mnh thanh tra công v qua đó kp
thi chn chnh nhng sai phm, khuyết điểm trong ng tác tuyn dng, s
dng qun CBCC nht công tác quy hoch, b nhim, b nhim li
CBCCVC. Theo đó, các địa phương đã t chc 2.792 cuc thanh tra, kim tra
thuộc lĩnh vực Ni v (trong đó 326 cuc thanh tra và 2.466 cuc kim tra).
5. Ci cách i cnhng
- V th chế qun tài chính - ngân sách nhà nước: Quc hội đã thông
qua (1) Lut Thuế giá tr gia tăng (sửa đổi); (2) Lut sửa đổi, b sung mt s
điu ca Lut Chng khoán; Lut Kế toán; Lut Kiểm toán độc lp; Lut Ngân
sách nhà nước; Lut Qun lý, s dng tài sn công; Lut Qun thuế; Lut
Thuế thu nhp nhân; Lut D tr quc gia; Lut X vi phm hành chính;
(3) Luật Đầu công; (4) Nghị quyết ca Quc hi v gim thuế giá tr gia tăng
7
2%,... Chính ph đã ban hành 23 Ngh định, Th ng Chính ph đã ban hành
02 Quyết đnh B tng B Tài chính đã ban hành theo thm quyn 82
Thông trong lĩnh vc qun tài chính - ngân sách nc. Theo đó, th
chế, chế, chính sách v qun tài chính - ngân sách nhà nước tiếp tục được
hoàn thiện theo hướng đồng b, toàn din, nâng cao tính công khai, minh bch
và nâng cao k lut, k cương tài chính - ngân sách.
- Trong năm 2024, Chính phủ, Th ng Chính ph tiếp tc quan tâm,
ch đạo các b ngành, địa phương thực hin nghiêm công tác qun lý, s dng
tài sn công, qun cht ch, s dng tiết kim, khai thác hiu qu tài sn
công, phòng, chống thất thoát, lãng phí, tham nhũng trong quá trình t chc thc
thi các nhim v, công v. Bộ Tài chính đã thực hiện 67.515 cuộc thanh tra,
kiểm tra; tiến hành kiểm tra 661.930 hồ khai thuế tại trụ sở quan 1.060
hồ kiểm tra sau thông quan; kiến nghị xử tài chính 109.146 tỷ đồng (trong
đó: Kiến nghị thu hồi nộp 18.224 tỷ đồng; kiến nghị xử lý tài chính khác 90.922
tỷ đồng); xphạt vi phạm hành chính 3.464 tỷ đồng; số tiền đã thu nộp NSNN
trong kỳ 13.288 tỷ đồng.
- V gii ngân vn đu công: Tính đến hết tháng 11/2024 đt 60,43% kế
hoch Th ng Chính ph giao (thp hơn cùng k m 2023, đt 65,1%); trong đó
Chương trình phục hi và pt trin KTXH là 5.410,25 t đng (đt 87,03% kế hoch),
CTMTQG là 17.362,1 t đng (đt 63,78% kế hoch Th ng Chính ph giao).
- V đổi mi đổi mới chế i chính đối vi cơ quan hành chính và đơn vị
s nghip công lp: Chính ph đã ban nh Ngh quyết s 91/NQ-CP ngày
18/6/2024 v việc đy mnh hi hóa c dch v s nghip công; Ngh định
s 138/2024/NĐ-CP ngày 24/10/2024 ca Chính ph quy định vic lp d
toán, qun lý, s dụng chi thường xuyên ngân ch nhà nước để mua sm tài
sn, trang thiết b; ci to, nâng cp, m rng, xây dng mi hng mc ng
trình trong các d án đã đầu tư xây dựng. B i chính đã ban hành Thông tư s
56/2022/TT-BTC ngày 16/9/2022 hưng dn mt s ni dung v cơ chế t chi
chính ca đơn vị s nghip công lp; x tài sn, i chính khi t chc li, gii
th đơn vị s nghip công lp.
- Thoái vốn nhà nước ti 05 doanh nghip (F1) vi tng giá tr phn vn
nhà nước 145 t đồng, thu v 157 t đồng; các Tập đoàn, Tổng công ty,
DNNN đã thoái vốn ti 03 doanh nghip (F2) vi giá tr 40,9 t đồng, thu v 182
t đồng. Đến nay, đã 117 doanh nghiệp được cp thm quyn phê duyt
Đề án cu li doanh nghip theo Quyết định s 360/QĐ-TTg ngày 17/3/2022
ca Th ng Chính ph.
6. Xây dng phát trin Chính ph đin t, Chính ph s
- V hoàn thin khung pháp lý, tạo điều kin trin khai các nhim v v
xây dng và phát trin Chính ph đin t, Chính ph số: Trong năm 2024, Quốc
hội đã ban hành 02 Lut, Chính ph ban hành 06 Ngh đnh, Th ng Chính
ph ban hành 02 Quyết định và 01 Ch th.
8
- Đến nay, nn tng tích hp chia s d liu quốc gia (NDXP) đã thiết lp
đưc 388 đim kết ni gia các h thống sở d liu ca 95 quan, đơn
v, hàng ngày khong 2,29 triu giao dịch. sở d liu quc gia v dân
đã kế ni vi 18 sở d liu chuyên ngành ca các bộ, quan, tăng 03 đầu
mi so với năm 2023. Theo Báo o kho sát Chính ph đin t năm 2024 (E-
Government Development Index - EGDI) ca Liên hp quc, Việt Nam đưc xếp
hng v trí th 71 trong tng s 193 quốc gia, tăng 15 bc so vi năm 2022; lần
đầu tiên đưc xếp vào nhóm EGDI mc Rt Cao và đạt v trí xếp hng cao nht
k t khi bắt đầu tham gia đánh giá EGDI của Ln hp quốc năm 2003.
- T ngày 01/01/2024 đến 20/12/2024 s ợng văn bản điện t gi, nhn
trên Trục liên thông văn bản quc gia là trên 12,2 triệu văn bản, tăng hơn 4 triu
văn bản so với năm 2023 (năm 2023 hơn 8,2 triệu văn bản gi, nhn trên
Trục); lũy kế đến nay đã hơn 46,5 triệu văn bn gi, nhn trên Trc liên
thông văn bản quốc gia, tăng hơn 18,3 triệu văn bản so với năm 2023. Hệ thng
thông tin phc v hp và xcông vic ca Chính ph (eCabinet) tiếp tc phát
huy hiu quả, tính đến nay, H thống đã phục v 111 hi ngh, phiên hp ca
Chính phủ, tăng 25 phiên hp so với năm 2023; thực hin x 2.685 phiếu ly
ý kiến thành viên Chính phủ, tăng 685 phiếu so với năm 2023, thay thế hơn 932
nghìn h sơ, tài liệu giấy, tăng 278 nghìn h sơ, tài liệu so với năm 2023.
- V xây dng, phát trin các h thng thông tin phc v người dân,
doanh nghip, cung cp dch v công trc tuyến (Theo báo cáo của Văn phòng
Chính ph
24
, ti thời điểm đánh giá ngày 27/11/2024):
+ Ch s v cung cp dch v trc tuyến t l h sơ trc tuyến ti các b,
ngành, đạt 69,38% (1.158.760/1.670.220 h ); địa phương đt 49,39%
(1.133.105/2.301.204 h ). T l TTHC giao dch thanh tn trc tuyến ti các
b, ngành đạt 43,27% (164/379 TTHC); đa pơng đt 51,37% (748/1.456 TTHC).
T l h thanh toán trực tuyến trên tng s h yêu cầu nghĩa v tài cnh ti
các b, ngành đt 20,05% (42.046/209.672 h ); đa phương đt 42,42%
(932.863/2.199.010 h ).
+ T l s a h sơ, kết qu gii quyết TTHC ti các bộ, ngành đt 71,56%
(1.195.206/1.670.224 h ); địa pơng đt 60,28% (1.387.165 /2.301.204 h ).
T l h sơ cp kết qu bản đin t có giá tr pp lý đ tái s dng ti các b, ngành
đt 71,56% (1.275.745 kết qu gii quyết TTHC/1.670.224 kết qu cn cp); đa
phương đạt 59,26% (1.363.693 kết qu gii quyết TTHC/2.301.204 kết qu cn cp).
T l khai thác, s dng li thông tin d liu s a ti c b, ngành đạt 2,15%
(35.973/1.673.162 h sơ); địa phương đạt 25,03% (594.167/2.373.819 h ).
III. TN TI, HN CH VÀ NGUYÊN NHÂN
1. Tn ti, hn chế
- Mt s bộ, ngành, địa phương ca quyết liệt, ca quan tâm đúng mức ti
ci cách nh cnh; ng tác phi hp gia các bộ, nnh, địa phương có i, lúc
24
Báo cáo s 8967/BC-VPCP ngày 05/12/2024 của Văn phòng Chính ph v tình hình, kết qu ci ch TTHC
tháng 11 năm 2024.
9
còn chm, hiu qu chưa cao. Trách nhim thc thing v ca CBCCVC mt s
nơi n thp, động lc làm vic kng cao, tinh thn ci ch ca mnh m.
- Cơ chế, chính sách, pháp lut trên mt s lĩnh vc còn thiếu đng b
25
, chng
chéo, mâu thun, chưa phù hp thc tin, chm sa đi, b sung, tháo g, dẫn đến khó
kn cho t chc thc hin. Vn còn tình trng VBQPPL ca các bộ, cơ quan ngang
bộ, HĐND và UBND cp tnh có quy đnh ti pp lut v thm quyn, ni dung.
- Ci cách, ct giảm, đơn giản hóa TTHC vẫn chưa đạt như kỳ vng,
ngưi dân, doanh nghip vn mong muốn TTHC được đơn giản, thun tiện hơn;
vic thc hin cung cp DVCTT mt s nơi còn hình thức, chưa thực cht, hiu
qu chưa cao (tỷ l người dân t thc hin DVCTT không cn s h tr trc tiếp
ca công chc không cao); vic s hóa h sơ, kết qu gii quyết TTHC mt s
bộ, ngành, địa phương còn hn chế, chưa bám sát quy định, hướng dn ti
Thông số 01/2023/TT-VPCP, chưa đạt t l s hóa Chính ph, b ngành,
địa phương đề ra, t l tái s dng kết qu s hóa thp.
- Tình trng chm mun, tr hn trong gii quyết h sơ TTHC cho người
dân, doanh nghip vn xy xa hu hết các bộ, ngành, địa phương (tp trung
ch yếu vào các lĩnh vực: Đất đai, xây dựng, lao động - thương binh và xã hội).
- Việc đồng b, kết ni, chia s d liu giữa các cơ sở d liu quốc gia, cơ
s d liu chuyên ngành phc v quản điu hành gii quyết TTHC, cung
cp dch v công cho ngưi dân, doanh nghip ca các bộ, ngành, địa phương
chưa thực s thông sut.
- Đánh giá CBCCVC vẫn còn tình trng n nang, thiếu tiêu chí định lượng
để xác định mức độ hoàn thành nhim v theo VTVL.
2. Nguyên nhân
- Công tác lãnh đạo, ch đạo thc hin công tác CCHC mt s nơi còn
chưa quyết lit, thiếu sáng to, chậm đổi mới; người đứng đu mt s bộ,
quan, địa phương chưa trực tiếp lãnh đạo, ch đạo công tác CCHC thuc phm vi
qun lý, dẫn đến hiu qu chưa cao.
- Chất lượng đội ngũ công chc, viên chức tham mưu thc hin CCHC
mt s nơi còn hạn chế, chưa đồng đu, mt s chưa đáp ng yêu cu nhim v
trong tình hình mi; mt s địa phương s thay đổi nhân s tham u thực
hiện công tác CCHC theo đó chưa bắt nhịp đưc vi yêu cu nhim v.
- Vic chp hành k lut, k cương trong thực thi công v ca mt s
CBCCVC chưa cao, ảnh hưởng đến chất lượng công tác chuyên môn, chất lượng
phc v ngưi dân, doanh nghip. Mt s nơi còn lúng túng, thiếu linh hot
trong vic ch đạo x lý các vấn đề mi phát sinh trong thc tin.
- ng tác thông tin, tuyên truyền CCHC, đc bit các ni dung liên
quan đến vic t chc cung cp dch v công trc tuyến chưa thc s phát huy
hiu qu trên thc tế; phn mm cung cp dch v công trc tuyến chưa thân
25
Báo cáo s 135/BC-CP ngày 10/4/2024 ca Chính ph Kết qu thc hin Ngh quyết s 110/2023/QH15, K
hp th 6, Quc hi khóa XVv xem xét, x kết qu rà soát h thống văn bản quy phm pháp lut.
10
thin với người dùng mt trong các nguyên nhân dẫn đến hiu qu cung cp
dch v công trc tuyến chưa cao.
- Chưa có gii pháp hu hiệu, đổi mi trong phân công nhim v, t chc
đánh giá CBCCVC và t chc hành chính da trên kết qu, sn phm c th,
tiêu chí định lượng, khoa học, khách quan. Chưa hình thành hệ thng theo dõi,
đánh giá chất lượng hoạt động ca t chức cũng như hiệu qu thc thi nhim v
công v của CBCCVC trên s ng dng thành tu khoa hc công ngh,
chuyển đổi s.
IV. PƠNG NG, NHIM V CI CH HÀNH CHÍNH NĂM 2025
1. Các bộ, ngành, địa phương tiếp tc quán trit, t chc thc hin nghiêm,
toàn diện, đồng b, có hiu qu Chương trình tổng th CCHC nhà nước giai đoạn
2021 - 2030 theo Ngh quyết s 76/NQ-CP ngày 15/7/2021 ca Chính ph và Ch
th s 23/CT-TTg ngày 02/9/2021 ca Th ng Chính ph v đẩy mnh thc
hiện Chương trình tổng th CCHC nhà ớc giai đoạn 2021 - 2030; soát,
gii pháp c th, thiết thc tạo đột phá mnh m để nâng cao hiu qu thc hin
nhim v CCHC được Chính ph, Th ng Chính ph giao và các nhim v đề
ra trong kế hoch CCHC năm 2025 củac b, cơ quan, địa phương.
2. Các thành viên Ban Ch đạo CCHC ca Chính ph, Ban Ch đạo CCHC
ca các bộ, ngành, địa phương tổ chc trin khai hiu qu Kế hoch hot
động năm 2025; tiếp tc phát huy vai trò và nâng cao trách nhiệm người đứng
đầu các bộ, ngành, địa phương trong lãnh đo, ch đo trin khai nhim v
CCHC; tăng cường công tác đôn đốc, theo dõi, đánh giá, thanh tra, kim tra,
tuyên truyn v CCHC. Tập trung ưu tiên ngun lực đẩy nhanh tiến độ thc hin
các nhim v, gii pháp tháo g khó khăn, vướng mắc cho người dân, doanh
nghip, tạo điều kiện thúc đẩy phát trin kinh tế - xã hi.
3. B Ni v - quan thường trc ca Ban Ch đạo ch trì, phi hp vi
các bộ, ngành, địa phương tổ chức kết Chương trình tng th CCHC nhà
ớc giai đoạn 2021 - 2025, đề xut nhim v, gii pháp trng tâm nhằm đẩy
mạnh CCHC nhà nước giai đoạn 2026 - 2030. Tham mưu xây dng, trin khai
hiu qu Kế hoch hoạt động ca Ban Ch đạo năm 2025, Kế hoch kim tra
CCHC năm 2025; triển khai Kế hoch xác đnh Ch s CCHC năm 2024 của các
b, các tnh Kế hoạch đo lường, xác định Ch s hài lòng v s phc v hành
chính năm 2024, bảo đảm chính xác, khách quan và công bng.
4. Triển khai đồng b nhim v tng kết vic thc hin Ngh quyết s 18-
NQ/TW tng kết 20 năm thực hin hình t chc b máy ca Chính ph,
trong đó tp trung triển khai phương án sp xếp t chc b máy các quan
hành chính nhà nước bảo đảm khẩn trương đ không b gián đoạn hoc b sót
công vic; t chc soát, sp xếp t chc bên trong các b, quan ngang b,
quan thuộc Chính ph theo đúng tinh thần ch đạo của Trung ương, gn vi
tinh gin biên chếnâng cao chất lượng, hiu qu hoạt động ca từng cơ quan,
đơn vị, cơ cấu lại đội ngũ CBCCVC theo VTVL.
5. Tp trung soát, sửa đổi, b sung th chế, chính sách liên quan đến t
11
chc b máy hành chính, chế vn hành, chế độ chính sách đối với đội ngũ
CBCCVC đầy đủ, đng b bảo đảm thc hin mc tiêu hiệu năng, hiệu lc, hiu
qu ca b máy nâng cao chất lượng đội ngũ CBCCVC sau sp xếp, t chc
b máy; trong đó tp trung xây dng trình cp thm quyn thông qua Lut
sửa đổi Lut T chc Chính ph, Lut T chc chính quyền địa phương, Luật
Cán b, ng chc; xây dng, ban hành các Ngh định quy định chức năng,
nhim v, quyn hạn cấu t chc ca các bộ, quan ngang bộ, cơ quan
thuc Chính ph; chức năng, nhiệm v t chc b máy của các quan
chuyên môn thuc UBND các cp; xây dng, t chc trin khai hiu qu các
chính sách đối vi cán b, công chc, viên chức và người lao động chịu tác động
bi vic thc hin sp xếp, tinh gn b máy, đơn vị hành chính các cp.
6. Tiếp tục đẩy mnh thc hin vic sp xếp, t chc li, nâng cao hiu
qu hoạt động của đơn vị s nghip công lp; trin khai thc hin hiu qu
vic sp xếp đơn vị hành chính cp huyn, cp giai đoạn 2023 - 2025 theo
các Ngh quyết đã được Ủy ban Thưng v Quc hi thông qua, khẩn trương
sp xếp t chc, b trí CBCCVC, x lý đối vi tài sn công sau sp xếp bảo đảm
sm ổn định để t chức đại hội đảng các cấp năm 2025.
7. Đẩy mnh cải cách, đơn giản hóa TTHC ngay t khâu xây dng
VBQPPL; soát, kiến ngh bãi b các TTHC, điều kin kinh doanh không cn
thiết, không kh thi, không ràng, khó xác đnh, không phù hp thc tin,
rào cn cho hoạt động sn xut, kinh doanh; tăng cường phân cp trong gii
quyết TTHC, gim chi phí tuân th TTHC cho người dân, doanh nghip. Nâng
cao chất lượng, hiu qu thc hiện chế mt ca, mt ca liên thông; t chc
triển khai thí đim hình Trung tâm Phc v hành chính công mt cp trc
thuc UBND cp tnh ti mt s địa phương theo kế hoch. Tiếp tục đy mnh
s hóa h sơ, kết qu gii quyết TTHC, nâng cao chất lượng, hiu qu thc hin
gii quyết TTHC và cung cp dch v công trc tuyến.
8. Tăng cường, nâng cao k lut, k cương hành chính trong hoạt động
của các quan, t chức, đơn v đội ngũ CBCCVC. T chc trin khai thc
hin nghiêm, hiu qu các cơ chế, chính sách mi trong qun lý CBCCVC
26
.
9. Đẩy mnh thc hin các gii pháp nhằm đẩy nhanh tốc độ gii ngân
vốn đầu tư công tại các bộ, ngành, địa phương ngay từ đầu năm. Tổ chc trin
khai có hiu qu cơ chế t ch tài chính tại cơ quan hành chính và các đơn vị s
nghip công lp; hoàn thiện chế, chính sách, pháp luật để đẩy mnh t ch
đơn vị s nghip công lp và xã hi hóa dch v công.
10. Tp trung trin khai thc hin các nhim v xây dng phát trin
Chính ph đin t, Chính ph s theo kế hoch, l trình đã phê duyt; phát trin
26
Tại các văn bản, như: Ngh định s 116/2024/NĐ-CP ngày 17/9/2024 ca Chính ph sửa đổi, b sung mt s
điu ca Ngh định s 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 quy định v tuyn dng, s dng và qun lý công chc
Ngh đnh s 06/2023/NĐ-CP ngày 21/02/2023 quy đnh v kiểm đnh chất lượng đu vào ng chc; Ngh
định s 73/2023/NĐ-CP ngày 29/9/2023 ca Chính ph quy định v khuyến khích, bo v cán b năng động,
sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhim vì li ích chung; Quyết định s 899/QĐ-TTg ngày
31/7/2023 ca Th ng Chính ph phê duyt Chiến lược quc gia v thu t, trng dụng nhân tài đến năm
2030, tầm nhìn đến năm 2050,...
12
h tng công ngh thông tin, h tng s, h thống cơ sở d liu quc gia, chuyên
ngành, bảo đảm kết ni, chia s d liệu đồng b, thng nht, thông sut gia các
quan, địa phương phục v phân tích, x d liu, h tr công tác ch đạo,
điu hành da trên d liu nhm nâng cao hiu lc, hiu qu quản lý nhà nước./.
Nơi nhận:
- Th ng Chính ph b/c);
- Các Phó Th ng Chính ph b/c);
- B trưởng (để b/c);
- Các Th trưởng;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc CP;
- UBND các tnh, TP trc thuc TW;
- S Ni v các tnh, TP trc thuc TW;
- Lưu: VT, CCHC.
KT. B TRƯNG
TH TRƯỞNG
Trương Hải Long

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Báo cáo 8465/BC-BNV 2024 về tình hình thực hiện công tác cải cách hành chính năm 2024

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×