• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Báo cáo 508/BC-BTP 2025 sơ kết 03 năm thực hiện Quyết định 25/2021/QĐ-TTg về xã phường thị trấn đạt chuẩn pháp luật

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 14/06/2025 16:00 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Tư pháp
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 508/BC-BTP Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Báo cáo Người ký: Nguyễn Thanh Tịnh
Trích yếu: Sơ kết 03 năm thực hiện Quyết định 25/2021/QĐ-TTg ngày 22/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định về xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
12/12/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Tư pháp-Hộ tịch

TÓM TẮT BÁO CÁO 508/BC-BTP

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Báo cáo 508/BC-BTP

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Báo cáo 508/BC-BTP PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
BỘ TƯ PHÁP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:
508
/BC
-
BTP
Hà Nội, ngày
12
tháng
12
năm 2024
BÁO CÁO
Sơ kết 03 năm thực hiện Quyết định số 25/2021/QĐ-TTg
ngày 22/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định về
xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật
Kính gửi: Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Thành Long;
Đồng kính gửi: Thủ tướng Chính phủ.
Thực hiện Quyết định số 25/2021/QĐ-TTg ngày 22/7/2021 của Thủ tướng
Chính phủ quy định về xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật (sau đây
gọi là Quyết định số 25/2021/QĐ-TTg), nhằm đánh giá toàn diện về kết quả đạt
được, những khó khăn, hạn chế và nguyên nhân của công tác tiếp cận pháp luật,
qua đó đề xuất các giải pháp tạo chuyển biến mạnh mẽ cho công tác này trong
thời gian tới, ngày 31/01/2024, Hội đồng Phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật
trung ương đã ban hành Công văn số 573/HĐPH-PBGDPL về việc hướng dẫn
thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, hòa giải ở cơ sở, chuẩn tiếp cận
pháp luật, trong đó hướng dẫn việc tổ chức sơ kết thực hiện Quyết định số
25/2021/QĐ-TTg. Trên cơ sở tổng hợp báo cáo của 63 tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương và qua theo dõi, kiểm tra, khảo sát, tổ chức các hội thảo, Bộ Tư pháp
trân trọng báo cáo kết quả sơ kết thực hiện Quyết định số 25/2021/QĐ-TTg như
sau:
I. KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 25/2021/QĐ-TTG
1. Công tác xây dựng thể chế, chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện
Thực hiện khoản 6 Điều 3, khoản 5 Điều 5 của Quyết định số 25/2021/QĐ-
TTg, Bộ trưởng Bộ Tư pháp đã ban hành Thông tư số 09/2021/TT-BTP ngày
15/11/2021 hướng dẫn thi hành Quyết định số 25/2021/QĐ-TTg của Thủ tướng
Chính phủ. Bộ Tư pháp cũng đã nghiên cứu, cho ý kiến đối với nội dung Thông
tư số 56/2023/TT-BTC ngày 18/8/2023 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự
toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo
dục pháp luật (PBGDPL), chuẩn tiếp cận pháp luật (TCPL) và hòa giải ở cơ sở,
tạo cơ sở pháp lý đồng bộ, thống nhất cho việc bố trí và sử dụng kinh phí cho công
tác đánh giá, công nhận đạt chuẩn TCPL cũng như thực hiện các tiêu chí về
PBGDPL, hòa giải ở cơ sở.
Bộ Tư pháp cũng đã phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề xuất Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
2
đưa tiêu chí TCPL vào các Bộ tiêu chí, tiêu chuẩn đánh giá “xã, phường, thị trấn
tiêu biểu”
1
; đánh giá nông thôn mới
2
và đô thị văn minh
3
.
Công tác đánh giá, công nhận chuẩn TCPL được xác định là nhiệm vụ trọng
tâm của Kế hoạch công tác PBGDPL, hòa giải ở cơ sở, chuẩn TCPL hàng năm
trên toàn quốc. Từ năm 2021 đến nay, Bộ Tư pháp đã ban hành 03 Kế hoạch triển
khai thực hiện Quyết định số 25/2021/QĐ-TTg và Thông tư số 09/2021/TT-BTP
4
;
15 Công văn giải đáp, hướng dẫn một số nội dung về đánh giá, công nhận chuẩn
TCPL cho địa phương (xem Phụ lục I). Đồng thời, Bộ Tư pháp cũng thường xuyên
tổng hợp, giải đáp các khó khăn, vướng mắc của địa phương về công tác này thông
qua các Hội nghị tập huấn, Tọa đàm cũng như đăng tải các văn bản, tài liệu trên
Trang tin PBGDPL của Bộ Tư pháp, Cổng Thông tin điện tử PBGDPL quốc gia
để tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình triển khai, thực hiện nhiệm vụ.
Tại địa phương, 63/63 Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương (cấp tỉnh) đã ban hành Kế hoạch, văn bản hướng dẫn, chỉ đạo thực
hiện Quyết định số 25/2021/QĐ-TTg, Thông tư số 09/2021/TT-BTP và tiêu chí
TCPL trong các Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới, đô thị văn minh. Trong
đó, xác định rõ các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp, tiến độ thực hiện và giao trách
nhiệm cho Sở Tư pháp, các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc tham mưu,
giúp UBND cấp tỉnh triển khai thực hiện Quyết định số 25/2021/QĐ-TTg tại địa
phương. Căn cứ nhiệm vụ được UBND cấp tỉnh giao, các Sở Tư pháp đã chủ động
tham mưu hoặc trực tiếp ban hành các Kế hoạch cụ thể để chỉ đạo, quán triệt, tập
huấn, đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra các địa phương triển khai thực hiện nhiệm vụ
đánh giá, công nhận cấp xã đạt chuẩn TCPL (xem Phụ lục I). UBND huyện, quận,
thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương
(cấp huyện) đã thành lập, kiện toàn Hội đồng đánh giá chuẩn tiếp cận pháp luật
để kịp thời tham mưu Chủ tịch UBND cùng cấp trong đánh giá hồ sơ đề nghị công
nhận đạt chuẩn TCPL. UBND cấp xã phân công công chức Tư pháp - Hộ tịch làm
đầu mối tham mưu và tổ chức thực hiện đánh giá, chấm điểm, theo dõi các tiêu
1
Nghị định số 86/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ quy định về khung tiêu chuẩn và trình tự, thủ
tục, hồ sơ xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu”.
2
Quyết định số 318/QĐ-TTg ngày 08/3/2022 của Thủ tướng Chính phủ ban hành bộ tiêu chí quốc gia về xã nông
thôn mới và bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2021-2025; Quyết định số 320/QĐ-TTg
ngày 08/3/2022 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về huyện nông thôn mới; quy định thị xã,
thành phố trực thuộc cấp tỉnh hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới và Bộ tiêu chí quốc gia về huyện
nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2021-2025; Quyết định số 211/QĐ-TTg ngày 01/3/2024 của Thủ tướng Chính
phủ sửa đổi một số tiêu chí, chỉ tiêu của bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới, bộ tiêu chí quốc gia về xã nông
thôn mới nâng cao, bộ tiêu chí quốc gia về huyện nông thôn mới và bộ tiêu chí quốc gia về huyện nông thôn mới
nâng cao giai đoạn 2021 - 2025; bổ sung tiêu chí huyện nông thôn mới đặc thù, không có đơn vị hành chính cấp
xã giai đoạn 2021 – 2025; Quyết định số 1143/QĐ-BTP ngày 20/6/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
hướng dẫn nội dung tiêu chí, chỉ tiêu “tiếp cận pháp luật” trong đánh giá nông thôn mới và đô thị văn minh.
3
Quyết định số 04/2022/QĐ-TTg ngày 18/02/2022 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định tiêu chí, trình
tự, thủ tục xét công nhận đạt chuẩn đô thị văn minh.
4
Quyết định số 1320/QĐ-BTP ngày 18/8/2021; Quyết định số 425/QĐ-BTP ngày 21/3/2023; Quyết định số
153/QĐ-BTP ngày 02/02/2024.
3
chí, chỉ tiêu TCPL.
2. Truyền thông nâng cao nhận thức về mục đích, ý nghĩa và trách
nhiệm thực hiện Quyết định số 25/2021/QĐ-TTg
Bộ Tư pháp luôn quan tâm, chú trọng thông tin, truyền thông nâng cao nhận
thức về mục đích, ý nghĩa và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong đánh giá,
công nhận cấp xã đạt chuẩn TCPL. Hàng năm, Bộ Tư pháp đã phối hợp với các
cơ quan báo chí (như Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Thông
tấn xã Việt Nam, Báo Pháp luật Việt Nam...) xây dựng, thực hiện các bản tin, toạ
đàm, phóng sự truyền thông, phổ biến về công tác đánh giá, công nhận cấp xã đạt
chuẩn TCPL cũng như tình hình, kết quả triển khai các tiêu chí TCPL trong Bộ
tiêu chí quốc gia nông thôn mới, đô thị văn minh (đặc biệt là các tiêu chí về
PBGDPL, hòa giải ở cơ sở, trợ giúp pháp lý)
5
. Cổng Thông tin điện tử Chính phủ,
Cổng Thông tin điện tử PBGDPL quốc gia (http://pbgdpl.gov.vn), Trang tin
PBGDPL (https://pbgdpl.moj.gov.vn) thuộc Cổng Thông tin điện tử Bộ Tư pháp
đăng tải nhiều tin, bài truyền thông, giới thiệu các văn bản, quy định và nghiên
cứu, trao đổi các nội dung có liên quan đến đánh giá, công nhận cấp xã đạt chuẩn
TCPL.
Ở địa phương, hoạt động truyền thông được tiến hành theo nhiều hình thức
khác nhau qua các phương tiện thông tin đại chúng gắn với ứng dụng công nghệ
thông tin. Các hình thức truyền thông được thực hiện như: chương trình, chuyên
mục trên Đài Phát thanh - Truyền hình cấp tỉnh
6
; tuyên truyền trên hệ thống đài
truyền thanh cấp xã
7
; đăng tải trên Cổng Thông tin điện tử của các cấp, các ngành,
trang thông tin điện tử của xã, phường, thị trấn; thông qua các ứng dụng mạng xã
hội như Zalo, Facebook
8
; tổ chức tìm hiểu pháp luật về chuẩn TCPL
9
...
3. Bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ đánh giá, công nhận cấp xã đạt chuẩn
tiếp cận pháp luật, thực hiện các tiêu chí tiếp cận pháp luật
Từ năm 2021 đến nay, Bộ Tư pháp đã tổ chức biên soạn, in và phát hành
9.500 cuốn Sổ tay hướng dẫn nghiệp vụ về chuẩn TCPL và cấp phát cho Sở Tư
pháp, Phòng Tư pháp, Ủy ban nhân dân cấp xã, ưu tiên địa bàn có điều kiện khó
khăn, đặc biệt khó khăn; biên soạn một số tài liệu pháp luật (tiểu phẩm, tờ gấp,
tình huống) phục vụ triển khai các tiêu chí tiếp cận thông tin, PBGDPL, hòa giải
5
Năm 2022: phối hợp xây dựng, thực hiện 10 bản tin, tọa đàm, phóng sự và 133 tin, bài trên các kênh truyền hình,
chuyên mục của các Báo, Đài. Năm 2023: 01 chương trình, tọa đàm trên Báo Pháp luật Việt Nam, 01 bài phỏng vấn
trên Cổng Thông tin điện tử Chính phủ, 02 chuyên đề giới thiệu nội dung của Quyết định số 25/2021/QĐ-TTg và thông
tư số 09/2021/TT-BTP; 03 bản tin trên Đài Tiếng nói Việt Nam và các tin bài trên Trang tin điện tử PBGDPL;. Năm
2024: phối hợp xây dựng, thực hiện 14 bản tin trên Đài Tiếng nói Việt Nam và các tin bài, ảnh trên Thông tấn xã Việt
Nam, Báo Đại biểu nhân dân, Cổng thông tin điện tử Chính phủ,…
6
Các tỉnh: Đắk Lắk, Hà Tĩnh, Lạng Sơn, Lào Cai, Quảng Bình.
7
Các tỉnh: Bắc Giang, Đà Nẵng, Hưng Yên, Sóc Trăng.
8
Tỉnh Đồng Tháp, Thành phố Hồ Chí Minh.
9
Các tỉnh: Bạc Liêu, Bến Tre, Thành phố Hồ Chí Minh.
4
ở cơ sở; xây dựng 04 video bài giảng điện tử hướng dẫn triển khai Quyết định số
25/2021/QĐ-TTg và Thông tư số 09/2021/TT-BTP. Các tài liệu được đăng tải
trên Cổng Thông tin điện tử PBGDPL quốc gia và Trang tin PBGDPL của Bộ Tư
pháp.
Từ năm 2022 đến năm 2024, Bộ Tư pháp đã tổ chức 16 lớp tập huấn nghiệp
vụ đánh giá, công nhận cấp xã đạt chuẩn TCPL cho một số địa phương đại diện
theo vùng, miền
10
; cử 13 lượt báo cáo viên pháp luật trung ương hỗ trợ tập huấn
tại các Hội nghị, Tọa đàm do địa phương tổ chức
11
.
Ở địa phương, công tác tập huấn nghiệp vụ đánh giá, công nhận xã, phường,
thị trấn được quan tâm, chú trọng. Các Sở Tư pháp chủ động tổ chức tập huấn gắn
với thực hiện tiêu chí TCPL trong Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng
nông thôn mới giai đoạn 2021-2025. Trên cơ sở các lớp tập huấn do cấp tỉnh tổ
chức, UBND cấp huyện thường xuyên chỉ đạo Phòng Tư pháp phối hợp với các
phòng, ban chủ trì tổ chức hoặc lồng ghép triển khai nhiệm vụ về đánh giá, công
nhận cấp xã đạt chuẩn TCPL tại các lớp phổ biến kiến thức pháp luật cho báo cáo
viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật và hòa giải viên ở cơ sở. Bên cạnh đó,
một số địa phương chủ động biên soạn, in, phát hành tài liệu nghiệp vụ hướng dẫn
đánh giá, công nhận cấp xã đạt chuẩn TCPL hoặc thực hiện thủ tục in nối bản Sổ
tay nghiệp vụ về chuẩn TCPL của Bộ Tư pháp để cấp phát bổ sung cho tất cả
các đơn vị cấp huyện, cấp xã trên địa bàn
12
.
4. Công tác kiểm tra, khảo sát, đánh giá sự hài lòng của người dân về
hiệu quả cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật
Xác định công tác kiểm tra là một những nhiệm vụ trọng tâm của công tác
quản lý nhà nước về chuẩn TCPL nhằm nắm bắt tình hình thực tiễn tổ chức thực
hiện các văn bản, quy định về đánh giá, công nhận chuẩn TCPL tại cơ sở, giải
đáp, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho địa phương; kịp thời chỉ đạo, hướng dẫn
khắc phục những hạn chế, tồn tại trong triển khai công tác này. Từ năm 2022 đến
nay, Bộ Tư pháp tổ chức 14 Đoàn kiểm tra, khảo sát
13
, kiểm tra lồng ghép với các
Đoàn kiểm tra của Hội đồng phối hợp PBGDPL trung ương
14
, tổ chức 08 Hội
thảo, tọa đàm chia sẻ, trao đổi kinh nghiệm, đánh giá tình hình thực hiện công tác
chuẩn TCPL
15
. Sở Tư pháp các địa phương đã chủ động tổ chức kiểm tra, nắm bắt
tình hình triển khai Quyết định số 25/2021/QĐ-TTg, Thông tư 09/2021/TT-BTP
tại cấp huyện, cấp xã trên địa bàn. Việc kiểm tra thường được thực hiện lồng ghép
10
Các Hội nghị tập huấn được tổ chức tại các tỉnh: Hà Giang, Gia Lai, Đồng Nai, Hà Tĩnh, Nam Định, Bắc Kạn,
Tiền Giang, Long An, Khánh Hoà, Sóc Trăng, Lâm Đồng, Quảng Ngãi, Hoà Bình, Trà Vinh, Sơn La.
11 Các tỉnh, thành phố: Hà Nội, Cà Mau, Vĩnh Phúc, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hưng Yên, Ninh Bình, Cao Bằng.
12 Các tỉnh: Bình Phước, Đắk Lắk, Hà Nam, Lào Cai, Sóc Trăng, Lai Châu, Quảng Ngãi, Gia Lai
13
Các tỉnh: Nghệ An, Hà Tĩnh, Bắc Kạn, Long An, Lâm Đồng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Hoà Bình, Trà Vinh,
Cao Bằng, Sơn La, Đắk Nông, Bến Tre, Bình Phước.
14
Các tỉnh: Tây Ninh, Bình Dương, Quảng Ninh, Lạng Sơn, Cao Bằng, Bắc Kạn, Gia Lai, Đắk Lắk …
15
Các tỉnh, thành phố: Hà Nội, Hà Tĩnh, Long An, Đắk Nông, Bến Tre, Thanh Hóa.
5
với kiểm tra của Hội đồng phối hợp PBGDPL tỉnh, hoạt động thẩm định hồ sơ
đánh giá đạt chuẩn nông thôn mới, kiểm tra công tác tư pháp hằng năm và kiểm
tra qua hồ sơ, báo cáo.
Đồng thời, thực hiện nhiệm vụ được giao tại điểm c khoản 1 Điều 6 Quyết
định số 25/2021/QĐ-TTg, năm 2023 và 2024, Bộ Tư pháp đã tổ chức khảo sát
phục vụ đánh giá sự hài lòng về hiệu quả xã, phường, thị trấn đạt chuẩn TCPL tại
11 tỉnh, thành phố
16
. Năm 2024, để phục vụ hoạt động sơ kết, Bộ Tư pháp đã tiến
hành khảo sát trực tuyến đối với tất cả các Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp cấp huyện
và công chức Tư pháp - Hộ tịch cấp xã trên toàn quốc về thực trạng triển khai
công tác đánh giá, công nhận cấp xã đạt chuẩn TCPL. Trên cơ sở đó, xây dựng
báo cáo kết quả khảo sát và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện công
tác này
17
.
Kết quả kiểm tra khảo sát cho thấy, về cơ bản, các đơn vị được kiểm tra đã
xây dựng kế hoạch triển khai việc đánh giá, công nhận cấp xã đạt chuẩn TCPL;
UBND cấp xã đã phân công công chức chuyên môn theo dõi, phụ trách, đánh giá,
chấm điểm các tiêu chí, chỉ tiêu TCPL gắn với lĩnh vực chuyên môn; việc tổ chức
đánh giá, công nhận cấp xã đạt chuẩn TCPL đảm bảo quy trình, thời hạn theo quy
định. Một số địa phương đã bố trí kinh phí cho công tác PBGDPL, hòa giải ở cơ
sở, chuẩn TCPL.
5. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, hướng dẫn, chỉ đạo
đánh giá, công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật
Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, hướng dẫn, chỉ đạo và tổ
chức triển khai đánh giá, công nhận cấp xã đạt chuẩn TCPL từng bước được áp
dụng. Các văn bản, kế hoạch chỉ đạo, hướng dẫn, triển khai nhiệm vụ được cập
nhật, đăng tải công khai trên Cổng/Trang thông tin điện tử của các cơ quan, địa
phương. Bộ Tư pháp thường xuyên đăng tải các tin, bài giới thiệu, phổ biến các
văn bản, chính sách mới trên Cổng Thông tin điện tử Bộ Tư pháp, Cổng Thông
tin điện tử PBGDPL quốc gia, Facebook “Cục Phổ biến, giáo dục pháp luật – Bộ
Tư pháp” và Zalo “Phổ biến, giáo dục pháp luật”. Các địa phương chú trọng sử
dụng trang mạng xã hội (Zalo, Facebook) hoặc xây dựng chuyên mục riêng về
“Tiếp cận pháp luật” trên Cổng/Trang thông tin điện tử của Sở Tư pháp và cập
nhật tin bài, các hoạt động triển khai nhiệm vụ đánh giá, công nhận đạt chuẩn
TCPL. Có địa phương đã ứng dụng nền tảng Biểu mẫu và Trang tính của Google
18
,
16
Các tỉnh, thành phố: Quảng Nam, Hòa Bình, Trà Vinh, Sơn La, Hà Nội, Đắk Nông, Thanh Hóa, Bến Tre, Bình
Định, Hải Dương, Điện Biên.
17
Báo cáo số 96/BC-PBGDPL ngày 08/11/2024 về kết quả khảo sát trực tuyến về thực trạng đánh giá, công nhận
xã, phường,thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật và đề xuất nhu cầu xây dựng phần mềm đánh giá, công nhận xã,
phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật.
18
Tỉnh Gia Lai sử dụng “Hệ thống rà soát dữ liệu kết quả thực hiện quy định về xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp
cận pháp luật” từ năm 2021.
6
giúp việc cập nhật và thống kê số liệu được đồng bộ từ cấp xã lên cấp tỉnh, việc
theo dõi, quản lý dữ liệu được nhanh chóng, chính xác, thuận tiện. Một số nơi tổ
chức tập huấn theo hình thức trực tuyến kết nối các điểm cầu cấp huyện trên địa
bàn
19
; tổ chức các Cuộc thi trực tuyến với chủ đề “Tìm hiểu pháp luật về nông
thôn mới và chuẩn TCPL”
20
, “Tìm hiểu quy định về xã, phường, thị trấn, quận,
huyện, thị xã đạt chuẩn TCPL”
21
, “Thực hiện đúng, đầy đủ các chỉ tiêu, tiêu chí
trong xây dựng cấp xã đạt chuẩn TCPL”
22
.
Điểm d khoản 1 Điều 6 Quyết định số 25/2021/QĐ-TTg giao Bộ Tư pháp
“xây dựng, quản lý, vận hành phần mềm đánh giá, công nhận xã phường, thị trấn
đạt chuẩn TCPL trong phạm vi cả nước”. Năm 2023, Bộ Tư pháp đã tổ chức khảo
sát tại 04 tỉnh Quảng Ngãi, Hòa Bình, Trà Vinh, Sơn La. Năm 2024, Bộ Tư pháp
tiếp tục khảo sát trực tuyến đối với các Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp và công chức
Tư pháp - Hộ tịch trên toàn quốc để xác định nhu cầu và thực trạng đáp ứng xây
dựng, vận hành phần mềm. Kết quả khảo sát cho thấy, việc đánh giá xã, phường,
thị trấn đạt chuẩn TCPL hiện nay căn cứ chủ yếu vào hồ sơ, tài liệu giấy do đó
việc thu thập thông tin, số liệu và lập hồ sơ đề nghị công nhận xã, phường, thị trấn
mất nhiều thời gian, việc lưu trữ gặp khó khăn (do hồ sơ cồng kềnh, nhiều giấy
tờ), việc đánh giá, chấm điểm không chính xác, dễ dẫn đến sai sót. Đa số ý kiến
khảo sát đều cho rằng cần thiết phải sớm xây dựng và triển khai phần mềm đánh
giá xã, phường, thị trấn đạt chuẩn TCPL nhằm khắc phục những hạn chế, bất cập
nêu trên. Các ý kiến khảo sát đề nghị chức năng của phần mềm đánh giá xã,
phường, thị trấn đạt chuẩn TCPL kết nối liên thông, trao đổi, chia sẻ thông tin,
kinh nghiệm giữa các cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp dưới với cấp trên và
giữa đội ngũ cán bộ, công chức với nhau. Đồng thời, phần mềm thiết kế đơn giản;
vận hành nhanh; có nhiều tiện ích hiện đại và khoa học; trích xuất được dữ liệu
thống kế số liệu, tài liệu kiểm chứng để phục vụ chấm điểm từng chỉ tiêu, tiêu chí.
Đặc biệt, cần có tính năng tự động kết nối với phần mềm thống kê của Bộ Tư pháp
và các hệ thống khác có liên quan để tránh việc phải thực hiện nhiều lần nhập liệu
một nội dung thông tin với từng phần mềm khác nhau.
Tuy nhiên, vẫn còn một số ý kiến cho rằng việc xây dựng phần mềm này
không thực sự cần thiết (khoảng 11,7%) vì các nguyên nhân chủ yếu sau: Việc
đánh giá, công nhận xã, phường, thị trấn đạt chuẩn TCPL chỉ thực hiện mỗi năm
một lần. Hiện nay, cấp huyện và xã đang triển khai rất nhiều phần mềm phục vụ
công tác (phần mềm thống kê, phần mềm hộ tịch, phần mềm 01 cửa, dịch vụ công
quốc gia, dịch vụ công của các tỉnh...). Nếu tiếp tục xây dựng và đưa vào sử dụng
19
Các tỉnh: Hưng Yên, Hòa Bình, Vĩnh Long, Thành phố Hà Nội, Bình Định, Đồng Tháp, Phú Thọ, Thái
Nguyên, Yên Bái.
20
Các tỉnh: Bạc Liêu, Bến Tre, Cà Mau.
21
Thành phố Hồ Chí Minh.
22
Tỉnh Trà Vinh.
7
phần mềm đánh giá đạt chuẩn TCPL dẫn đến việc tài liệu, thông tin được lưu trữ
lặp lại, công chức phải dành nhiều thời gian nhập lại dữ liệu đã có từ phần mềm
này sang phần mềm khác. Trong khi đó, khối lượng công việc của công chức Tư
pháp - Hộ tịch cấp xã rất lớn và thường xuyên luân chuyển, thay đổi vị trí công
tác. Do đó, việc có thêm phần mềm gây khó khăn và tốn kém chi phí cho địa
phương trong xây dựng và vận hành.
Hiện nay, Bộ Tư pháp cũng đang triển khai dự án đầu tư công về xây dựng
“Hệ thống thông tin PBGDPL” và sẽ nghiên cứu đưa nội dung xây dựng phần
mềm “đánh giá, công nhận xã, phường, thị trấn đạt chuẩn TCPL” thành một hợp
phần của cơ sở dữ liệu về tiếp cận pháp luật tại dự án này với lộ trình cụ thể như
sau: (i) Giai đoạn 2022-2025: Xây dựng “cơ sở dữ liệu về TCPL” để tạo thuận lợi
cho các bộ, ngành, địa phương khai thác, chia sẻ thông tin, dữ liệu phục vụ quản
lý nhà nước về đánh giá, công nhận đạt chuẩn TCPL; (ii) Giai đoạn 2026-2030:
xây dựng phần mềm đánh giá, công nhận xã, phường, thị trấn với đầy đủ các chức
năng theo dõi, chấm điểm các chỉ tiêu, tiêu chí tiếp cận pháp luật và thực hiện các
bước trong quy trình đánh giá, công nhận trên môi trường điện tử, có sự liên thông,
liên kết dữ liệu với các phần mềm có liên quan.
6. Nguồn lực thực hiện
Từ năm 2022 đến năm 2024, Bộ Tư pháp được bố trí 3.7 tỷ đồng
23
từ nguồn
kinh phí ngân sách không thường xuyên cho triển khai các nhiệm vụ được giao
theo Quyết định số 25/2021/QĐ-TTg và 13.4 tỷ đồng từ nguồn kinh phí Chương
trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 để triển
khai thực hiện các tiêu chí, chỉ tiêu TCPL
24
.
Ở địa phương, một số tỉnh, thành phố đã bố trí kinh phí riêng cho công tác
đánh giá, công nhận cấp xã đạt chuẩn TCPL
25
; còn lại chủ yếu sử dụng nguồn kinh
phí thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới hoặc kinh
phí dành cho công tác PBGDPL và các chương trình, đề án của Sở Tư pháp.
7. Kết quả đánh giá, công nhận xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận
pháp luật và thực hiện các tiêu chí tiếp cận pháp luật trên toàn quốc
7.1. Kết quả đánh giá, công nhận xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận
pháp luật
Trên cơ sở tổng hợp số liệu báo cáo sơ kết của các địa phương, năm 2022
có 10.073/10.743 đơn vị cấp xã được công nhận đạt chuẩn TCPL, đạt 93.8%. Năm
2023, có 10.188/10.671 đơn vị cấp xã được công nhận đạt chuẩn TCPL, đạt tỷ lệ
23
Năm 2022: 02 tỷ đồng; năm 2023: 500 triệu đồng (năm 2023); năm 2024: 1.1 tỷ đồng.
24
Trong đó: Kinh phí thực hiện công tác PBGDPL, hòa giải ở cơ sở là 2.4 tỷ đồng; kinh phí thực hiện hoạt động
trợ giúp pháp lý là 9.5 tỷ đồng; kinh phí thực hiện hoạt động kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện Chương
trình là 1.5 tỷ đồng.
25
Các tỉnh: Bắc Kạn, Kiên Giang, Lào Cai, Nghệ An.
8
94.7% (xem Phụ lục 2). Số đơn vị cấp xã chưa đạt chuẩn TCPL chủ yếu vi phạm
về điều kiện công nhận tại khoản 3 Điều 4 Quyết định số 25/2021/QĐ-TTg vì có
cán bộ, công chức là người đứng đầu cấp ủy, chính quyền cấp xã bị xử lý kỷ luật
hành chính do vi phạm pháp luật trong thi hành công vụ hoặc bị truy cứu trách
nhiệm hình sự.
7.2. Kết quả thực hiện các tiêu chí tiếp cận pháp luật
Việc thực hiện các tiêu chí tiếp cận pháp luật của chính quyền cấp xã trên
toàn quốc cũng đạt được nhiều kết quả đáng ghi nhận.
Về tiêu chí xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật: Từ năm 2021-
2023, HĐND, UBND cấp xã trên cả nước ban hành 5.415 văn bản quy phạm pháp
luật. Trong đó năm 2021 là 2.842 văn bản, năm 2022 là 841 văn bản, năm 2023
là 1.732 văn bản
26
. Trong 06 tháng đầu năm 2024, chính quyền cấp xã trên cả
nước ban hành 810 văn bản quy phạm pháp luật
27
.
Đối với tiêu chí tiếp cận thông tin: Về cơ bản, các cơ quan, đơn vị, địa
phương đã thực hiện công khai thông tin theo quy định tại Điều 17 Luật Tiếp cận
thông tin. Qua 05 năm triển khai thi hành Luật Tiếp cận thông tin và Nghị định số
13/2018/NĐ-CP, các cơ quan nhà nước đã nhận được 2.029.465 lượt yêu cầu cung
cấp thông tin bằng các hình thức đa dạng, như: trực tiếp tại trụ sở cơ quan, qua
mạng điện tử, hỏi đáp trực tiếp, thông qua hội nghị tiếp xúc cử tri, đối thoại chính
sách, tiếp công dân, giải quyết thủ tục hành chính và giải quyết các công việc của
26
Báo cáo số 01/BC-BTP ngày 01/01/2024 của Bộ Tư pháp về tình hình công tác tư pháp năm 2023, đánh giá kết
quả công tác đến giữa nhiệm kỳ; định hướng nhiệm vụ công tác tư pháp đến hết nhiệm kỳ và nhiệm vụ, giải pháp
chủ yếu công tác năm 2024.
27
Báo cáo số 382/BC-BTP ngày 19/9/2024 của Bộ Tư pháp đánh giá tình hình thực hiện Kế hoạch phát triển kinh
tế - xã hội năm 2024 và dự kiến Kế hoạch pháp triển kinh tế - xã hội năm 2025 của Bộ, ngành Tư pháp.
93.8
94.7
6.2
5.3
10
20
30
40
50
60
70
80
90
100
Năm 2022 Năm 2023
Tỷ lệ (%)
Tỷ lệ xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật
trên cả nước năm 2022, 2023
Không đạt chuẩn
Đạt chuẩn
9
công dân… Kết quả cụ thể, cơ quan nhà nước đã tiến hành cung cấp 2.015.727
thông tin cho người dân, trong đó: 962.060 thông tin được cung cấp trực tiếp tại
trụ sở cơ quan; 720.147 thông tin được cung cấp qua mạng điện tử; 333.520 thông
tin được cung cấp qua dịch vụ bưu chính, fax. Tại một số địa phương như: Lạng
Sơn, Phú Thọ, Thanh Hóa, Thái Nguyên..., 100% các cơ quan, đơn vị đã ban hành
Quy chế cung cấp thông tin của cơ quan, đơn vị. Bên cạnh đó, một số cơ quan
không ban hành Quy chế riêng mà lồng ghép quy định việc tổ chức cung cấp thông
tin trong quy chế làm việc hoặc thực hiện việc cung cấp thông tin theo Quy chế
phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí.
28
Công tác phổ biến, giáo dục pháp luật được chính quyền cấp xã quan tâm
thực hiện. Hầu hết UBND cấp xã ban hành Kế hoạch PBGDPL hàng năm trong
đó xác định nội dung, hình thức PBGDPL, phân công trách nhiệm cho các cơ
quan, tổ chức trong triển khai các hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật. Tính
đến ngày 31/5/2024
29
, cả nước có 154.889 tuyên truyền viên pháp luật. Năm 2023,
các xã, phường, thị trấn trên cả nước đã tổ chức 185.330 cuộc PBGDPL trực tiếp
cho lượt 12.017.831 người tham gia; tổ chức 4.560 cuộc thi tìm hiểu pháp luật với
sự tham gia của 385.309 lượt người
30
. Nhiều mô hình, hình thức thông tin,
PBGDPL được triển khai hiệu quả được nhiều địa phương lựa chọn như câu lạc
bộ “Thanh niên với pháp luật”; câu lạc bộ “Nông dân với pháp luật”; mô hình
“Nông dân với pháp luật”; mô hình “Tổ liên gia An toàn PCCC”; câu lạc bộ
“Phòng chống bạo lực gia đình”; mô hình “Pháp luật với học đường”; Mô hình tổ
tư vấn pháp luật;.... Ngoài ra, có các mô hình nổi bật từ địa phương như: mô hình
“Tín đồ Phật giáo Hòa Hảo nói không với tệ nạn xã hội”, mô hình “Kệ sách pháp
luật tại quán café” tại An Giang; mô hình Cây nở hoa tại Bình Dương; mô hình
Quán Cà phê pháp luật tại Cần Thơ; mô hình 3T “Tuyên truyền - Tư vấn - Thành
quả” tại Đồng Nai;... Chính quyền cấp xã trên cả nước đã quan tâm đến việc bố
trí kinh phí cho bố trí cho công tác PBGDPL, cụ thể: năm 2021 được cấp
75.189.197.947 đồng, năm 2022 được cấp 85.020.070.462 đồng, năm 2023 được
cấp 114.631.200.290 đồng
31
.
Về hòa giải ở cơ sở: Tính đến ngày 31/12/2023, trên cả nước có khoảng
86.178 tổ hòa giải, với 542.321 hòa giải viên. Năm 2021 các tổ hòa giải trên cả
nước tiếp nhận và tiến hành hòa giải khoảng 110.396 vụ việc, hòa giải thành
88.922 vụ việc, tỷ lệ hòa giải thành đạt 80.5%; năm 2022 là 114.887 vụ việc, hòa
giải thành 95.022 vụ việc, tỷ lệ hòa giải thành đạt 82.7% và năm 2023 là 106.419
28
Theo Báo cáo số 373/BC-BTP ngày 17/11/2023 sơ kết 05 năm thực hiện triển khai Luật Tiếp cận thông tin
năm 2016
29
Theo số liệu Báo cáo thống kê các lĩnh vực ngành Tư pháp 5 tháng đầu năm 2024.
30
Theo số liệu Báo cáo thống kê các lĩnh vực ngành Tư pháp năm 2023 kỳ báo cáo năm chính thức.
31
Theo số liệu Báo cáo thống kê các lĩnh vực ngành Tư pháp năm 2023.
10
vụ việc, hòa giải thành 90.594, tỷ lệ hòa giải thành đạt 85.1%
32
. Việc bố trí kinh
phí cho công tác hòa giải cũng được chính quyền cấp xã quan tâm, theo số liệu
thống kê của Bộ Tư pháp trên toàn quốc, năm 2021 được cấp 36.535.513.994
đồng, năm 2022 được cấp 38.390.997.871 đồng; năm 2023 được cấp
58.349.306.449 và 05 tháng đầu năm 2024 được cấp 30.940.912.224 đồng
33
.
Về trợ giúp pháp lý: Các Trung tâm Trợ giúp pháp lý tại địa phương đã kịp
thời ban hành văn bản về việc phối hợp cung cấp thông tin, giới thiệu về trợ giúp
pháp lý, người được trợ giúp pháp lý gửi đến UBND cấp huyện, Phòng Tư pháp
và UBND cấp xã, đề nghị UBND cấp huyện chỉ đạo Phòng Tư pháp, UBND cấp
xã thuộc đơn vị quản lý phối hợp với Trung tâm thực hiện có hiệu quả các nội
dung về trách nhiệm giải thích quyền được trợ giúp pháp lý và giới thiệu đến
Trung tâm các trường hợp người thuộc diện được trợ giúp pháp lý là người bị
buộc tội, bị hại, đương dự trong các vụ việc tham gia tố tụng cư trú trên địa bàn.
Một số Trung tâm đã tổ chức tập huấn về thông tin, giới thiệu, hướng dẫn về trợ
giúp pháp lý cho đội ngũ công chức Phòng Tư pháp; công chức tư pháp hộ tịch
cấp xã; cán bộ, viên chức Trung tâm
34
...; phối hợp với Phòng Tư pháp, hướng dẫn
UBND cấp xã triển khai việc giới thiệu thông tin về trợ giúp pháp lý và cấp phát
tài liệu, hướng dẫn pháp luật trực tiếp cho người dân tại cơ sở
35
; lắp đặt mới, thay
thế các Bảng thông tin, hộp tin trợ giúp pháp lý tại trụ sở UBND xã, phường, thị
trấn. Một số Trung tâm đã tham mưu Sở Tư pháp ban hành văn bản đề nghị UBND
quận, huyện chỉ đạo Phòng Tư pháp và UBND cấp xã thực hiện nghiêm túc hoạt
động thông tin, giới thiệu về trợ giúp pháp lý
36
. Tại một số địa phương, UBND
cấp xã đã thông tin, giới thiệu người thuộc diện trợ giúp pháp lý đến Trung tâm
37
.
Việc thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn đạt được nhiều kết quả: Việc
tổ chức trao đổi, đối thoại với Nhân dân hàng năm được chính quyền cấp xã thực
hiện nghiêm túc, đúng quy trình, thủ tục theo quy định pháp luật. Thông qua việc
đánh giá, công nhận chuẩn tiếp cận pháp luật góp phần phát huy trách nhiệm của
UBND cấp xã trong bảo đảm thực hiện các nội dung về dân chủ ở xã, phường, thị
trấn.
Công tác tiếp công dân, giải quyết phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo:
Qua kiểm tra, theo dõi cho thấy, UBND cấp xã đều ban hành Nội quy tiếp công
dân; có lịch tiếp công dân hàng tuần, trong đó phân công rõ trách nhiệm tiếp công
32
Theo số liệu Báo cáo số 189/BC-BTP ngày 26/4/2024 của Bộ Tư pháp tổng kết 10 năm thi hành Luật Hòa
giải ở cơ sở.
33
Theo số liệu Báo cáo thống kê các lĩnh vực ngành Tư pháp năm 2021, 2022, 2023 và 05 tháng đầu năm 2024.
34
Các tỉnh, thành phố: TP. Hồ Chí Minh, Hưng Yên, Khánh Hoà, Nam Định, Hậu Giang, Hà Tĩnh, Bắc Ninh,
Lâm Đồng, Đồng Tháp
35
Các tỉnh, thành phố: Tuyên Quang, Bà Rịa – Vũng Tàu, Bình Định, Hải Phòng.
36
Các tỉnh, thành phố: Bắc Kạn, Hà Nội, Cao Bằng, Lạng Sơn, Lào Cai.
37
như Bến Tre (16 trường hợp), Hà Tĩnh (13 trường hợp), Long An (17 trường hợp), Nam Định (30 trường hợp),
Thái Bình (14 trường hợp).
11
dân của lãnh đạo UBND xã và công chức chuyên môn. Chính quyền cấp xã là nơi
tiếp xúc gần nhất với người dân đã làm tốt công tác tiếp dân, giải quyết đơn thư
khiếu nại, tố cáo, kịp thời giải quyết những thắc mắc, khiếu kiện của công dân,
không để tồn đọng, hạn chế khiếu kiện vượt cấp. Các chỉ tiêu về giải quyết thủ
tục hành chính, xã, phường, thị trấn đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh trật tự đều
đạt tỷ lệ cao.
II. ĐÁNH GIÁ CHUNG
1. Ưu điểm, thuận lợi
Qua 03 năm triển khai Quyết định số 25/2021/QĐ-TTg và Thông tư số
09/2021/TT-BTP, các cơ quan, đơn vị, địa phương quan tâm, tích cực thực hiện
và dần đi vào nề nếp, đạt được kết quả nhất định; trách nhiệm của chính quyền,
cán bộ, công chức cấp xã trong tổ chức thi hành Hiến pháp, pháp luật hướng tới
xây dựng môi trường pháp lý lành mạnh cho người dân tại cơ sở tiếp tục tăng
cường. Cơ quan tư pháp các cấp đã chủ động tham mưu, giúp UBND cùng cấp tổ
chức triển khai các nhiệm vụ được giao; tham gia tích cực vào việc thẩm định,
đánh giá, công nhận xã đạt chuẩn TCPL gắn với đánh giá nông thôn mới; tập huấn
cho cán bộ, công chức tham mưu, tổ chức thực hiện nhiệm vụ; kịp thời giải đáp,
tháo gỡ vướng mắc, khó khăn; xây dựng và cấp phát cho cơ sở các tài liệu phổ
biến kiến thức pháp luật và kỹ năng nghiệp vụ có liên quan đến các tiêu chí, chỉ
tiêu; chọn điểm triển khai mô hình PBGDPL, hòa giải ở cơ sở hiệu quả, điển hình
tại cơ sở… Từ đó, cho thấy các cơ quan, các ngành, các cấp đã nhận thức sâu sắc
hơn về vị trí, vai trò của nhiệm vụ này trước yêu cầu xây dựng, hoàn thiện Nhà
nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa và nâng cao hiệu quả tổ chức thi hành pháp
luật của chính quyền địa phương cấp xã.
2. Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân
2.1. Tồn tại, hạn chế
a) Về thể chế
Một số quy định của Quyết định số 25/2021/QĐ-TTg và Thông tư số
09/2021/TT-BTP còn vướng mắc, không phù hợp với thực tiễn:
- Một số quy định chưa bảo đảm tính thống nhất với các quy định tại các
văn bản mới được ban hành như Luật Thực hiện dân chủ năm 2022, Nghị định số
86/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ quy định về khung tiêu chuẩn
và trình tự, thủ tục, hồ sơ xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân
phố văn hóa”, “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu”... gây lúng túng cho địa phương
trong quá trình triển khai thực hiện.
- Hằng năm, cùng với đánh giá xã, phường, thị trấn đạt chuẩn TCPL, chính
quyền cấp xã đang thực hiện đánh giá theo nhiều bộ tiêu chí khác nhau như: tiêu
12
chuẩn chính quyền trong sạch, vững mạnh; tiêu chí đạt chuẩn nông thôn mới/đạt
chuẩn đô thị văn minh; tiêu chí đạt chuẩn “An toàn về an ninh trật tự”, tiêu chuẩn
xã phường, thị trấn tiêu biểu... Trong đó, nội dung một số chỉ tiêu, tiêu chí có sự
trùng lặp nhưng mỗi bộ tiêu chí lại có cách thức, thời gian đánh giá khác nhau.
- Thời điểm tổ chức đánh giá, công nhận xã, phường, thị trấn đạt chuẩn
TCPL theo quy định được thực hiện vào đầu năm liền kề sau năm đánh giá nên
không sử dụng kết quả chuẩn TCPL để đánh giá, tổng kết, thi đua, khen thưởng,
xếp loại chính quyền cấp xã. Do đó chưa có sự ràng buộc trách nhiệm để thúc đẩy
cán bộ, công chức quan tâm thực hiện. Đồng thời, cũng gây khó khăn trong việc
tổng hợp thông tin, số liệu trong công tác báo cáo, thống kê.
- Quy định về tài liệu đánh giá tại một số chỉ tiêu, tiêu chí chưa rõ ràng hoặc
khó để tổng hợp đầy đủ tài liệu đánh giá như các chỉ tiêu về ban hành văn bản
hành chính, công khai thông tin, trợ giúp pháp lý, thực hiện dân chủ ở xã, phường,
thị trấn…gây khó khăn trong tổng hợp số liệu, chấm điểm, đánh giá.
- Thời gian cấp xã gửi hồ sơ tự đánh giá công nhận xã, phường, thị trấn đạt
chuẩn TCPL rất ngắn (ngày 10/01 năm liền kề năm đánh giá), trong khi chưa có
phần mềm đánh giá, công nhận cấp xã đạt chuẩn TCPL, đã gây khó khăn cho địa
phương trong công tác tổng hợp, báo cáo, số liệu không chính xác.
- Chưa quy định về đánh giá, công nhận xã, phường, thị trấn trong trường
hợp sắp xếp đơn vị hành chính.
- Chưa quy định về việc xử lý Quyết định công nhận xã, phường, thị trấn đạt
chuẩn tiếp cận pháp luật khi phát hiện việc công nhận chưa đảm bảo điều kiện, chưa
tuân thủ đúng quy trình đánh giá, xét cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật.
b) Về nhận thức
- Nhiều địa phương chưa quan tâm đúng mức tới công tác chỉ đạo, tuyên
truyền, phổ biến nâng cao nhận thức của cán bộ, Nhân dân về mục đích, ý nghĩa,
tầm quan trọng của việc đánh giá, công nhận xã, phường, thị trấn đạt chuẩn TCPL,
dẫn đến cán bộ, công chức và người dân chưa quan tâm đến công tác đánh giá này
đối với việc bảo đảm quyền công dân, trong đó có quyền tiếp cận thông tin pháp
luật.
- Một số địa phương chưa phân công cho các công chức của xã, phường, thị
trấn trong theo dõi, đánh giá các chỉ tiêu, tiêu chí tiếp cận pháp luật; còn coi công tác
đánh giá tiếp cận pháp luật là nhiệm vụ của công chức Tư pháp – Hộ tịch.
c) Về công tác chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, phối hợp, ứng dụng công nghệ
thông tin trong quản lý công tác đánh giá, công nhận tiếp cận pháp luật
- Một số địa phương chưa chú trọng công tác chỉ đạo, hướng dẫn bảo đảm
triển khai đồng bộ công tác đánh giá, công nhận đạt chuẩn TCPL trên địa bàn.
13
Việc chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức thực hiện có lúc, có nơi chưa đầy đủ, kịp thời
và quyết liệt. Công tác phối hợp, phân công trách nhiệm, nhiệm vụ rõ ràng, kịp
thời nắm bắt tình hình thực tế, đề ra giải pháp khắc phục các tồn tại, vướng mắc
phát sinh từ thực tiễn chưa được thường xuyên.
- Công tác kiểm tra chưa triệt để, chưa có biện pháp xử lý đối với những
đơn vị thực hiện không nghiêm túc các quy định về đánh giá, công nhận cấp xã
đạt chuẩn tiếp cận pháp luật.
- Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác đánh giá, công nhận
cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật còn chậm (chưa xây dựng phần mềm đánh giá,
công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật áp dụng trên cả nước); việc tổ chức
đánh giá sự hài lòng của người dân về hiệu quả cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp
luật chưa đáp ứng được mục tiêu đề ra.
- Một số đơn vị cấp xã chưa xây dựng Chuyên mục về tiếp cận thông tin
trên Cổng/Trang thông tin điện tử của cơ quan, chưa kịp thời đăng tải, cung cấp
thông tin do cơ quan, đơn vị tạo ra; một số nơi còn chậm trễ trong việc lập Danh
mục thông tin phải công khai và đăng tải danh mục trên Cổng/Trang thông tin
điện tử theo quy định; hệ thống thông tin, dữ liệu còn chưa đồng bộ, một số thông
tin chưa được cập nhật kịp thời nên việc cung cấp, khai thác sử dụng còn hạn chế;
việc ứng dụng công nghệ thông tin của người dân còn hạn chế, nhất là vùng sâu,
vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số gây khó khăn trong việc khai thác và cập
nhật thông tin…
38
d) Về việc tổ chức đánh giá, công nhận tiếp cận pháp luật và thực hiện các
tiêu chí tiếp cận pháp luật
- Việc tổ chức đánh giá, công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật ở
một số địa phương thực hiện chưa nghiêm túc, còn mang tính hình thức; chưa phát
huy vai trò, sự tham gia của các công chức chuyên môn theo dõi các tiêu chí, chỉ
tiêu trong phối hợp tổ chức triển khai nhiệm vụ; tài liệu đánh giá chưa đầy đủ hoặc
không có tài liệu kiểm chứng; việc tổ chức thực hiện một số tiêu chí, chỉ tiêu chưa
đạt yêu cầu; kết quả công nhận đạt chuẩn TCPL chưa phản ánh đúng thực trạng,
không thống nhất với kết quả đánh giá sự hài lòng của người dân về hiệu quả triển
khai các tiêu chí, chỉ tiêu TCPL.
- Một số địa phương chưa tuân thủ thời gian đánh giá, đề nghị công nhận
cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật; chưa phát huy hết vai trò, trách nhiệm tư vấn,
thẩm định của thành viên Hội đồng đánh giá chuẩn tiếp cận pháp luật. Kết quả
38
Báo cáo số 373/BC-STP ngày 17/11/2023 của Bộ Tư pháp sơ kết 05 năm triển khai thi hành Luật Tiếp cận
thông tin năm 2016.
14
công nhận đạt chuẩn TCPL chưa thực sự phản ánh đúng tình hình thực tế ở địa
phương
39
.
- Các địa phương chưa chú trọng thực hiện các giải pháp nâng cao hiệu quả
các tiêu chí, chỉ tiêu tiếp cận pháp luật mà chỉ tập trung vào hoạt động đánh giá,
công nhận. Kết quả thực hiện một số chỉ tiêu, tiêu chí chưa cao hoặc thực hiện
chưa đúng quy định pháp luật như: chỉ tiêu về ban hành văn bản quy phạm pháp
luật
40
; công khai thông tin, cung cấp thông tin; bố trí kinh phí cho công tác
PBGDPL, hòa giải ở cơ sở; các chỉ tiêu về thực hiện các nội dung về dân chủ ở
xã, phường, thị trấn...
đ) Nguồn lực bảo đảm cho công tác đánh giá, công nhận chuẩn tiếp cận
pháp luật
Nguồn lực, ngân sách nhà nước bố trí kinh phí cho cơ quan Tư pháp các cấp
triển khai thực hiện các nhiệm vụ theo Quyết định số 25/2021/QĐ-TTg còn hạn chế,
chưa đáp ứng yêu cầu. Nhiều địa phương chưa được bố trí kinh phí riêng. Cấp huyện,
cấp xã hầu như sử dụng nguồn kinh phí chi thường xuyên cho công tác PBGDPL,
hòa giải ở cơ sở hoặc lồng ghép với các hoạt động chuyên môn khác để thực hiện
nhiệm vụ đánh giá, công nhận xã, phường, thị trấn đạt chuẩn TCPL.
2.2. Nguyên nhân
a) Nguyên nhân chủ quan
Thứ nhất, nhận thức của lãnh đạo chính quyền, cán bộ, công chức về nhiệm
vụ đánh giá, công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật chưa đúng, chưa đầy
đủ.
Thứ hai, đội ngũ công chức cấp xã nhìn chung còn ít về số lượng, hạn chế
về chuyên môn nghiệp vụ, trong bối cảnh phải đảm nhiệm nhiều nhiệm vụ. Về cơ
bản, công chức cấp xã chưa nắm đầy đủ chức năng, nhiệm vụ thuộc lĩnh vực được
phân công phụ trách nên không biết hoặc lúng túng trong việc tham mưu, đề xuất
và triển khai giải pháp thực hiện công tác này trong thực tiễn.
Thứ ba, sự phối hợp giữa cơ quan Tư pháp và các cơ quan, đơn vị có liên
quan trong tổ chức thực hiện nhiệm vụ còn chưa chặt chẽ, chưa thường xuyên;
vẫn còn tâm lý coi đây là nhiệm vụ của riêng ngành Tư pháp.
b) Nguyên nhân khách quan
- Thời điểm lập hồ sơ đánh giá, đề nghị công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp
39
Thông qua hoạt động kiểm tra, các địa phương trên cả nước đã thực hiện thu hồi Quyết định công nhận xã,
phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật đối với 05 trường hợp tại các xã thuộc các tỉnh: An Giang, Bạc Liêu,
Đồng Nai, Kiên Giang, Quảng Nam.
40
Năm 2023, UBND cấp xã được giao nhiệm vụ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật ban hành Quy chế thực
hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn theo Khoản 2 Điều 35 Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở năm 2022. Tuy nhiên,
qua kiểm tra, theo dõi đến nay nhiều đơn vị cấp xã chưa ban hành được văn bản này.
15
cận pháp luật hàng năm trùng với thời điểm tổng kết công tác năm và triển khai
nhiệm vụ của năm tiếp theo dẫn đến khó khăn trong bảo đảm đúng tiến độ và yêu
cầu theo quy định.
- Một số đơn vị cấp xã thực hiện luân chuyển, sắp xếp lại cán bộ, công chức
cấp xã nên gặp nhiều khó khăn trong công tác tiếp nhận, bàn giao công việc.
- Ngân sách các cấp bố trí cho công tác chuẩn TCPL còn hạn hẹp, trong khi
các nhiệm vụ phải thực hiện tương đối nhiều. Địa phương tập trung ngân sách chủ
yếu cho các nhiệm vụ phát triển kinh tế, an ninh trật tự, do đó không bảo đảm kinh
phí thực hiện nhiệm vụ đánh giá, công nhận cấp xã đạt chuẩn TCPL.
III. PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP TRONG THI
GIAN TỚI
1. Phương hướng
a) Tiếp tục hoàn thiện chính sách, thể chế về đánh giá, công nhận xã,
phường, thị trấn đạt chuẩn TCPL đáp ứng yêu cầu Chiến lược phát triển kinh tế -
xã hội 10 năm 2021-2030 tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng,
Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 09/11/2022 của Ban Chấp hành Trung ương về
tiếp tục xây dựng và hoàn thiện nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam
trong giai đoạn mới.
b) Triển khai có hiệu quả Quyết định số 25/2021/QĐ-TTg và các văn bản
hướng dẫn nhằm đưa kết quả đánh giá, công nhận xã, phường, thị trấn đạt chuẩn
TCPL bảo đảm thực chất, phản ánh đúng thực tế khách quan.
c) Tăng cường công tác phối hợp giữa Bộ Tư pháp với các bộ, ngành, địa
phương trong chỉ đạo, hướng dẫn và triển khai thực hiện nhiệm vụ đánh giá, công
nhận xã, phường, thị trấn đạt chuẩn TCPL, nhất là các bộ, ngành được giao chủ
trì các bộ tiêu chí, tiêu chuẩn đánh giá chính quyền cấp xã có liên quan đến tiêu
chí tiếp cận pháp luật.
d) Bảo đảm các nguồn lực (cán bộ, kinh phí, cơ sở vật chất) phù hợp để
thực hiện nhiệm vụ đánh giá, công nhận xã, phường, thị trấn đạt chuẩn TCPL đáp
ứng yêu cầu thực tiễn.
đ) Tiếp tục xác định tiêu chí, chỉ tiêu “tiếp cận pháp luật” là tiêu chí thành
phần của các Bộ Tiêu chí quốc gia nông thôn mới, nông thôn mới nâng cao giai
đoạn 2026-2030.
2. Nhiệm vụ và giải pháp
2.1. Nghiên cứu, đề xuất các cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung Quyết
định số 25/2021/QĐ-TTg và các văn bản liên quan bảo đảm tính thống nhất trong
hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, phù hợp với điều kiện phát triển - xã hội.
16
Trong đó, các tiêu chí, chỉ tiêu đánh giá xã, phường, thị trấn đạt chuẩn TCPL đáp
ứng tính khả thi, khoa học, gắn với bảo đảm thực hiện các quyền con người, quyền
công dân tại cơ sở nhưng không trùng lắp với nội dung các bộ tiêu chí, chỉ tiêu
đánh giá chính quyền cấp xã khác; kế thừa những quy định còn phù hợp, sửa đổi,
thay thế các quy định không còn phù hợp; bổ sung quy định về các trường hợp
sáp nhập địa giới hành chính, quy định về các biện pháp xử lý Quyết định công
nhận xã, phường, thị trấn đạt chuẩn TCPL khi phát hiện việc xét, công nhận chuẩn
TCPL chưa bảo đảm theo đúng quy định pháp luật tạo cơ sở pháp lý bảo đảm cho
việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ đánh giá, công nhận xã, phường, thị trấn đạt
chuẩn TCPL nghiêm túc, thực chất.
2.2. Tăng cường thông tin, truyền thông bằng các hình thức phù hợp nhằm
nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành, cán bộ, công chức và
Nhân dân về vị trí, vai trò, ý nghĩa, tác động của việc đánh giá, công nhận xã,
phường, thị trấn đạt chuẩn TCPL gắn với thực hiện nhiệm vụ chính trị, phát triển
kinh tế - xã hội ở địa phương.
2.3. Chú trọng hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, nắm bắt tình hình thực hiện việc
đánh giá, công nhận cấp xã, phường, thị trấn đạt chuẩn TCPL gắn với tổ chức khảo
sát, đánh giá sự hài lòng của người dân về hiệu quả cấp xã đạt chuẩn TCPL để kịp
thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc và chấn chỉnh, rút kinh nghiệm đối với địa phương
thực hiện chưa nghiêm túc, đầy đủ, đúng trách nhiệm được giao.
2.4. Nâng cao hiệu quả bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ đánh giá, công nhận
chuẩn TCPL cho công chức được giao tham mưu, theo dõi thực hiện nhiệm vụ;
chú trọng tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng cho đội ngũ tuyên truyền viên
pháp luật, hòa giải viên ở cơ sở, trợ giúp viên pháp lý.
2.5. Quan tâm đầu tư kinh phí, cơ sở vật chất; huy động và sử dụng nguồn
lực thực hiện các nội dung, tiêu chí TCPL một cách hiệu quả. Huy động các nguồn
lực theo hướng lồng ghép thực hiện nhiệm vụ có liên quan từ các chương trình,
đề án khác của trung ương, địa phương, đặc biệt nguồn lực từ các Chương trình
mục tiêu quốc gia để thực hiện các tiêu chí TCPL.
2.6. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, đánh giá, công
nhận cấp xã đạt chuẩn TCPL, trọng tâm là xây dựng phần mềm đánh giá gắn với
các dự án ứng dụng công nghệ thông tin và đầu tư công.
IV. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ
1. Kiến nghị Lãnh đạo Chính phủ quan tâm chỉ đạo:
- Giao Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xây dựng,
trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định của Thủ tướng Chính phủ sửa
đổi, bổ sung Quyết định số 25/2021/QĐ-TTg.
17
- Giao Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan, rà soát,
nghiên cứu tham mưu các tiêu chí, tiêu chuẩn đánh giá chính quyền cấp xã bảo
đảm tính thống nhất, khả thi và thuận lợi cho địa phương triển khai thực hiện.
- Chỉ đạo Bộ Tài chính tham mưu việc bảo đảm, bố trí kinh phí hằng năm
cho cơ quan Tư pháp và địa phương triển khai các nhiệm vụ được giao tại Quyết
định số 25/2021/QĐ-TTg.
- Chỉ đạo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Lao động - Thương
binh và Xã hội, Ủy ban Dân tộc tiếp tục ưu tiên nguồn lực thực hiện các chương
trình mục tiêu quốc gia cho việc triển khai các giải pháp thúc đẩy thực hiện các
tiêu chí xây dựng, ban hành văn bản, tiếp cận thông tin pháp luật, PBGDPL, hòa
giải ở cơ sở, trợ giúp pháp lý góp phần phục vụ mục tiêu xây dựng nông thôn mới,
giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu
số, miền núi.
2. Đề nghị các Bộ, ngành phối hợp chặt chẽ với Bộ Tư pháp trong chỉ đạo
theo dõi, kiểm tra, hướng dẫn và tổ chức thực hiện nhiệm vụ đánh giá, công nhận
xã, phường, thị trấn đạt chuẩn TCPL; nâng cao năng lực chuyên môn và nghiệp
vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức cấp cơ sở.
3. Đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- Quan tâm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, bố trí kinh phí tổ chức thực hiện
Quyết định số 25/2021/QĐ-TTg và Thông tư số 09/2021/TT-BTP tại địa phương
kịp thời, hiệu quả, đúng quy định.
- Rà soát các vướng mắc, tồn tại, hạn chế và nguyên nhân các đơn vị cấp
xã chưa đạt chuẩn TCPL hoặc đã được công nhận đạt chuẩn TCPL nhưng kết quả
đánh giá chưa bảo đảm thực chất. Từ đó có các giải pháp khắc phục, nhất là đối
với các đơn vị cấp xã chưa đạt chuẩn.
- Tập huấn, bồi dưỡng, nâng cao năng lực chuyên môn và nghiệp vụ cho
đội ngũ cán bộ, công chức cấp huyện và cấp xã, bảo đảm nắm vững kiến thức
chuyên môn để tham mưu, triển khai nhiệm vụ đúng quy định, có chất lượng, hiệu
quả (chú trọng các kiến thức và kỹ năng xây dựng văn bản quy phạm pháp luật,
tiếp cận thông tin, PBGDPL, hòa giải ở cơ sở, trợ giúp pháp lý).
18
Trên đây là Báo cáo kết quả sơ kết 03 năm thực hiện Quyết định số
25/2021/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tư pháp báo cáo và kính trình
Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Thành Long xem xét, chỉ đạo./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (để biết);
- Ủy ban Dân tộc (để phối hợp);
- Các bộ: Nội vụ, Tài chính; Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn; Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban dân tộc
(để phối hợp);
- Văn phòng Chính phủ (để phối hợp);
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
(để thực hiện);
- Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
(để tham mưu);
-
Lưu: VT, PBGDPL.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Thanh Tịnh
B
Ộ
TƯ PHÁP
C
Ộ
NG HOÀ XÃ H
Ộ
I CH
Ủ
NGHĨA VI
Ệ
T NAM
Đ
ộ
c l
ậ
p - T
ự
do - H
ạ
nh phúc
Phụ lục I
CÁC VĂN BẢN HƯỚNG DẪN TRIỂN KHAI CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ,
CÔNG NHẬN ĐẠT CHUẨN TIẾP CẬN PHÁP LUẬT ĐÃ BAN HÀNH
(Ban hành kèm theo Báo cáo số 508/BC-BTP ngày 12 tháng 12 năm 2024 của
Bộ Tư pháp)
I. Các văn bản của Bộ Tư pháp
STT
VĂN B
Ả
N CH
Ỉ
Đ
Ạ
O, HƯ
Ớ
NG D
Ẫ
N
1. Quy
ế
t đ
ị
nh s
ố
1320/QĐ
-BTP ngày 18/8/2021 ban hành K
ế
ho
ạ
ch th
ự
c
hiện Quyết định số 25/2021/QĐ-TTg ngày 22/7/2021 của Thủ tướng
Chính phủ quy định về xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật
2. Quy
ế
t đ
ị
nh s
ố
36/QĐ
-BTP ngày 12/01/2022 ban hành K
ế
ho
ạ
ch công
tác phổ biến, giáo dục pháp luật, hòa giải ở cơ sở, cấp xã đạt chuẩn tiếp
cận pháp luật năm 2022
3. Quy
ế
t đ
ị
nh s
ố
86/QĐ
-BTP ngày 31/01/2023 ban hành K
ế
ho
ạ
ch công
tác phổ biến, giáo dục pháp luật, hòa giải ở cơ sở, cấp xã đạt chuẩn tiếp
cận pháp luật năm 2023
4. Quy
ế
t đ
ị
nh s
ố
153/QĐ
-BTP ngày 02/02/2024 ban hành K
ế
ho
ạ
ch c
ủ
a
Bộ Tư pháp thực hiện các văn bản, Đề án về phổ biến, giáo dục pháp
luật, tiếp cận pháp luật năm 2024
5. Quy
ế
t đ
ị
nh s
ố
121/QĐ
-BTP ngày 29/01/2024 phê duy
ệ
t K
ế
ho
ạ
ch công
tác năm 2024 của Cục Phổ biến, giáo dục pháp luật.
6. Quy
ế
t đ
ị
nh s
ố
425/QĐ
-BTP ngày 21/3/2023 phê duy
ệ
t K
ế
ho
ạ
ch tri
ể
n
khai Quyết đính số 25/2021/QĐ-TTg, nhiệm vụ của Chương trình mục
tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và Chương trình mục tiêu quốc
gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 năm 2023
7. Quy
ế
t đ
ị
nh s
ố
121/QĐ
-BTP ngày 29/01/2024 phê duy
ệ
t K
ế
ho
ạ
ch công
tác năm 2024 của Cục Phổ biến, giáo dục pháp luật
8. Quy
ế
t đ
ị
nh s
ố
153/QĐ
-BTP ngày 02/02/2024 ban hành K
ế
ho
ạ
ch c
ủ
a
Bộ Tư pháp thực hiện các văn bản, Đề án về phổ biến, giáo dục pháp
luật, tiếp cận pháp luật năm 2024
2
9.
Công văn s
ố
745/BTP-PBGDPL ngày 14/3/2022 v
ề
vi
ệ
c hư
ớ
ng d
ẫ
n th
ự
c
hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, hòa giải ở cơ sở, đánh giá
công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật năm 2022
10.
Công văn s
ố
1217/BTP-PBGDPL ngày 19/4/2022 v
ề
vi
ệ
c tr
ả
l
ờ
i ki
ế
n
nghị của Sở Tư pháp tỉnh Đắk Lắk
11.
Công văn s
ố
4138/BTP-PBGDPL ngày 24/10/2022 g
ử
i S
ở
Tư pháp t
ỉ
nh
Bắc Giang về hướng dẫn đánh giá tiêu chí tiếp cận pháp luật trong Bộ
tiêu chí xã nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2021-2025
12.
Công văn s
ố
4294/BTP-PBGDPL ngày 01/11/2022 g
ử
i S
ở
Tư pháp t
ỉ
nh
Bà Rịa – Vũng Tàu về hướng dẫn tiêu chí huyện đạt chuẩn tiếp cận pháp
luật
13.
Công văn s
ố
1445/BTP-PBGDPL ngày 17/4/2023 g
ử
i S
ở
Tư pháp t
ỉ
nh
Quảng Ngãi về hướng dẫn tiêu chí huyện đạt chuẩn tiếp cận pháp luật
và nội dung tiêu chí thành phần số 7.5 tại Phụ lục I Quyết định số
04/2022/QĐ-TTg
14.
Công văn s
ố
2069/BTP-PBGDPL ngày 26/5/2023 tr
ả
l
ờ
i ki
ế
n ngh
ị
c
ủ
a
Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh về một số nội dung liên quan đến đánh
giá, công nhận đạt chuẩn tiếp cận pháp luật
15.
Công văn s
ố
2609/BTP-
PBGDPL ngày 23/6/2023 hư
ớ
ng d
ẫ
n m
ộ
t s
ố
n
ộ
i
dung về đánh giá, công nhận đạt chuẩn tiếp cận pháp luật
16.
Công văn s
ố
317/PBGDPL-TCHG ngày 13/7/2023 góp ý
văn b
ả
n hư
ớ
ng
dẫn sử dụng kết quả đánh giá phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp
luật để xét công nhận phường, thị trấn đạt chuẩn đô thị văn minh
17.
Công văn s
ố
568/PBGDPL-TCHG ngày 13/11/2023 g
ử
i S
ở
Tư pháp
tỉnh Kiên Giang về điều kiện xét công nhận xã Bình Giang, huyện Hòn
Đất, tỉnh Kiên Giang đạt chuẩn tiếp cận pháp luật
18.
Công văn s
ố
628/PBGDPL-TCHG ngày 04/12/2023 g
ử
i S
ở
Tư pháp
thành phố Hà Nội hướng dẫn việc sử dụng kết quả đánh giá tiếp cận
pháp luật trong đánh giá, công nhận huyện đạt chuẩn nông thôn mới,
nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2021-2025
3
19.
Công văn s
ố
573/HĐPH
-PBGDPL ngày 30/01/2024 v
ề
vi
ệ
c hư
ớ
ng d
ẫ
n
thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, hòa giải ở cơ sở, chuẩn
tiếp cận pháp luật
20.
Công văn s
ố
3727/BTP-PBGDPL ngày 04/7/2024 tr
ả
l
ờ
i các đ
ề
xu
ấ
t,
kiến nghị của Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật tỉnh Tây
Ninh
21.
Công văn s
ố
234/KHTC-VP ngày 09/05/2024 tr
ả
l
ờ
i ki
ế
n ngh
ị
c
ủ
a S
ở
Tư pháp tỉnh Phú Thọ
22.
Công văn s
ố
6496/BTP-
PBGDPL ngày 12/11/2024 hư
ớ
ng d
ẫ
n đánh giá
chuẩn tiếp cận pháp luật đối với các đơn vị hành chính cấp xã, cấp huyện
hình thành sau sắp xếp
23.
Công văn s
ố
6979/BTP-
PBGDPL ngày 04/12/2024 hư
ớ
ng d
ẫ
n n
ộ
i dung,
biểu mẫu Báo cáo kết quả đánh giá, công nhận xã, phường, thị trấn đạt
chuẩn tiếp cận pháp luật năm 2024
II. Các văn bản của địa phương
STT T
ỉ
nh/Thành ph
ố
Văn b
ả
n c
ủ
a
UBND
Văn b
ả
n
của Sở Tư
pháp
Văn b
ả
n c
ủ
a
Hội đồng PH
PBGDPL
T
Ổ
NG S
Ố
358 454 63
1 An Giang 4 14 4
2
Bà R
ị
a
–
Vũng
Tàu
6 3 0
3
B
ạ
c Liêu
8
14
0
4 Bắc Giang 4 14 0
5 Bắc Kạn 4 1 1
6 Bắc Ninh 1 8 0
7 Bến Tre 11 2 1
8
Bình Dương
6 7 1
9 Bình Định 4 5 2
10 Bình Phước 18 12 0
11 Bình Thuận 5 9 1
12 Cà Mau 12 3 0
13 Cao Bằng 5 10 0
4
14 C
ầ
n Thơ
5 8 4
15 Đà Nẵng 6 1 0
16 Đắk Lắk 9 12 1
17 Đắk Nông 9 14 1
18 Điện Biên 8 3 1
19
Đ
ồ
ng Nai 8 8 4
20 Đồng Tháp 6 0 1
21 Gia Lai 4 19 0
22
Hà Giang
3
4
0
23 Hà Nam 5 4 1
24 Hà Nội 9 2 1
25 Hà Tĩnh 3 7 0
26 H
ả
i Dương
4 3 0
27 Hải Phòng 5 2 0
28 H
ậ
u Giang 3 7 0
29 Hòa Bình 4 3 1
30 Tp. Hồ Chí Minh 2 31 4
31 Hưng Yên 5 9 4
32 Khánh Hòa 6 0 0
33 Kiên Giang 10 0 0
34 Kon Tum 7 5 0
35 Lai Châu 4 5 1
36
L
ạ
ng Sơn
5
14
0
37 Lào Cai 6 5 2
38 Lâm
Đ
ồ
ng 2 3 2
39
Long An
6
1
1
40 Nam Định 3 3 0
41
Ngh
ệ
An
7
10
0
42 Ninh Bình 7 5 0
43
Ninh Thu
ậ
n
11
3
3
44 Phú Thọ 4 0 0
45
Phú Yên
4
7
0
46 Quảng Bình 1 11 3
47 Quảng Nam 5 6 2
48 Quảng Ngãi 10 33 0
5
49 Quảng Ninh 5 1 0
50 Qu
ả
ng Tr
ị
6 22 0
51
Sóc Trăng
8 6 0
52
Sơn La
7 13 0
53 Tây Ninh 6 10 5
54 Thái Bình 3 5 0
55 Thái Nguyên 3 3 5
56 Thanh Hóa 6 11 0
57 Thừa Thiên Huế 10 1 0
58 Tiền Giang 3 5 4
59 Trà Vinh 1 7 0
60 Tuyên Quang 4 7 0
61
Vĩnh Long
3 5 0
62 Vĩnh Phúc 3 2 2
63 Yên Bái 6 6 0
B
Ộ
TƯ PHÁP
C
Ộ
NG HOÀ XÃ H
Ộ
I CH
Ủ
NGHĨA VI
Ệ
T NAM
Đ
ộ
c l
ậ
p - T
ự
do - H
ạ
nh phúc
Phụ lục II
SỐ XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN ĐẠT CHUẨN TIẾP CẬN PHÁP LUẬT NĂM 2022, 2023
(Ban hành kèm theo Báo cáo số 508/BC-BTP ngày 12 tháng 12 năm 2024 của Bộ Tư pháp)
Stt
T
ỉ
nh,
Thành phố
Năm 2022
Năm 2023
T
ổ
ng s
ố
xã,
phường, thị trấn
S
ố
đơn v
ị
xã,
phường, thị trấn đạt
chuẩn TCPL
T
ỷ
l
ệ
xã,
phường,
thị trấn
đạt
chuẩn
TCPL
(%)
T
ổ
ng s
ố
xã,
phường, thị trấn
S
ố
đơn v
ị
xã,
phường, thị trấn
đạt chuẩn TCPL
T
ỷ
l
ệ
xã,
phường,
thị trấn
đạt
chuẩn
TCPL
(%)
Xã
Phư
ờ
ng,
thị trấn
Xã
Phư
ờ
ng,
thị trấn
Xã
Phư
ờ
ng,
thị trấn
Xã
Phư
ờ
ng,
thị trấn
T
ổ
ng s
ố
trên toàn qu
ố
c
8.261
2.482
7.837
2.236
93.8%
8.149
2.522
7.896
2.292
94.7%
1 An Giang 116 40 114 40
98,7
110 46 104 45
95,5
2 Bà R
ị
a
–
Vũng
Tàu
47 35 44 31
91,5
47 35 46 35
98,8
3 B
ạ
c Liêu 49 15 46 13
92,2
49 15 47 14
95,3
4 B
ắ
c Giang 180 27 177 25
97,6
175 34 165 31
93,8
5 B
ắ
c K
ạ
n 95 13 93 13
98,1
95 13 94 13
99,1
6 B
ắ
c Ninh 89 37 82 36
93,7
70 56 65 55
95,2
7 B
ế
n Tre 142 15 140 16
99,4
139 18 136 18
98,1
8
Bình Dương
41 50 40 49
97,8
41 50 39 47
94,5
9
Bình Đ
ị
nh 116 43 115 43
99,4
116 43 116 43
100
10 Bình
Phư
ớ
c 86 25 84 24
97,3
86 25 82 19
91,0
11 Bình Thu
ậ
n 93 31 114 10
100
93 31 118 6
100
2
12 Cà Mau 82 19 80 18
97
82 19 81 17
97,0
13 Cao B
ằ
ng 139 22 127 21
91,9
139 22 117 17
83,2
14 C
ầ
n Thơ
36 47 35 47
98,8
36 47 36 43
95,2
15
Đà N
ẵ
ng 11 45 11 44
98,2
11 45 11 44
98,2
16
Đ
ắ
k L
ắ
k 152 32 139 31
92,4
151 33 147 33
97,8
17
Đ
ắ
k Nông 60 11 53 11
90,1
60 11 57 10
94,4
18
Đi
ệ
n Biên 115 14 96 13
84,5
115 14 106 14
93,0
19
Đ
ồ
ng Nai 121 49 115 46
94,7
121 49 118 48
97,6
20
Đ
ồ
ng Tháp 115 28 110 26
95,1
115 28 111 28
97,2
21 Gia Lai 182 38 162 38
90,9
182 38 172 38
95,5
22 Hà Giang 175 18 182 1
94,8
175 18 180 1
93,8
23 Hà Nam 83 26 83 25
99,1
83 26 82 26
99,1
24 Hà N
ộ
i 383 196 361 194
95,9
383 196 363 193
96,0
25
Hà Tĩnh
182 34 176 33
96,8
182 34 178 33
97,7
26 H
ả
i Dương
178 57 175 54
97,4
178 57 176 56
98,7
27 H
ả
i Phòng 141 76 135 74
96,3
141 76 134 74
95,9
28 H
ậ
u Giang 51 24 49 23
96
51 24 50 24
98,7
29 Hòa Bình 130 22 125 21
96,1
129 22 122 22
95,4
30 Tp. H
ồ
Chí Minh 58 254 57 248
97,8
58 254 58 249
98,4
31
Hưng Yên
139 22 133 22
96,3
139 22 135 21
96,9
32 Khánh Hòa 95 41 94 36
95,6
95 41 88 39
93,4
33 Kiên Giang 116 28 114 28
98,6
116 28 109 27
94,4
34 Kon Tum 85 17 76 16
90,2
85 17 85 17
100
35 Lai Châu 94 12 86 12
92,5
94 12 94 12
100
36 L
ạ
ng Sơn
181 19 174 19
96,5
181 19 179 18
98,5
37 Lào Cai 127 25 119 22
92,8
127 25 123 24
96,7
38
Lâm Đ
ồ
ng 111 31 107 30
96,5
110 31 107 31
97,9
39 Long An 161 27 157 26
97,3
161 27 160 27
99,5
40
Nam Đ
ị
nh 188 38 180 37
96
188 38 185 36
97,8
3
41 Ngh
ệ
An 411 49 337 46
83,3
411 49 355 48
87,6
42 Ninh Bình 119 24 117 22
97,2
119 24 117 24
98,6
43 Ninh Thu
ậ
n 47 18 45 18
96,9
47 18 42 18
92,3
44 Phú Th
ọ
197 28 194 27
98,2
197 28 192 28
97,8
45 Phú Yên 83 27 77 26
93,6
83 27 76 25
91,8
46 Qu
ả
ng Bình 128 23 118 23
93,4
128 23 122 23
96,0
47 Qu
ả
ng Nam 197 44 195 36
95,9
197 44 191 43
97,1
48 Qu
ả
ng Ngãi 173 148 129 23
47,4
173 148 139 24
50,8
49 Qu
ả
ng Ninh 98 79 93 77
96,0
98 79 98 77
98,9
50 Qu
ả
ng Tr
ị
101 24 97 22
95,2
101 24 98 23
96,8
51
Sóc Trăng
80 29 79 29
99,1
80 29 80 29
100
52
Sơn La
188 16 175 16
93,6
188 16 174 16
93,1
53 Tây Ninh 71 23 69 22
96,8
71 23 69 23
97,9
54 Thái Bình 241 19 237 18
98,1
241 19 238 19
98,8
55 Thái Nguyên 128 50 123 46
94,9
126 51 123 51
98,3
56 Thanh Hóa 468 91 436 88
93,7
468 91 447 85
95,2
57 Th
ừ
a Thiên Hu
ế
95 46 90 46
96,5
95 46 93 46
98,6
58 Ti
ề
n Giang 142 30 139 30
98,3
142 30 140 30
98,8
59 Trà Vinh 85 21 82 21
97,2
85 21 84 21
99,1
60 Tuyên Quang 122 16 116 15
94,9
122 16 113 15
92,8
61
Vĩnh Long
87 20 86 20
99,1
87 20 83 20
96,3
62
Vĩnh Phúc
105 31 98 28
92,6
102 34 101 33
98,5
63 Yên Bái 150 23 145 21
96
150 23 145 23
97,1

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Báo cáo 508/BC-BTP của Bộ Tư pháp sơ kết 03 năm thực hiện Quyết định 25/2021/QĐ-TTg ngày 22/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định về xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật

văn bản tiếng việt

downloadBáo cáo 508/BC-BTP (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×