- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Báo cáo 1430/BC-KTTV 2025 về kết quả công tác cải cách hành chính của Cục Khí tượng Thủy văn
| Cơ quan ban hành: | Cục Khí tượng Thủy văn |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 1430/BC-KTTV | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Báo cáo | Người ký: | Nguyễn Thượng Hiền |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
15/12/2025 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Hành chính |
TÓM TẮT BÁO CÁO 1430/BC-KTTV
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải Báo cáo 1430/BC-KTTV
| BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG CỤC KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN __________ Số: 1430/BC-KTTV | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ____________________ Hà Nội, ngày 15 tháng 12 năm 2025 |
BÁO CÁO
Kết quả công tác cải cách hành chính năm 2025 của Cục Khí tượng Thủy văn
Kính gửi: Bộ Nông nghiệp và Môi trường (qua Vụ Tổ chức cán bộ)
Thực hiện Quyết định số 861/QĐ-BNNMT ngày 16/4/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường (NNMT) về việc ban hành Kế hoạch cải cách hành chính (CCHC) năm 2025, Cục Khí tượng Thủy văn (KTTV) báo cáo kết quả công tác CCHC năm 2025 của Cục như sau:
I. CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO ĐIỀU HÀNH CCHC
1. Đánh giá về các hoạt động chỉ đạo, điều hành nổi bật của lãnh đạo Cục, đơn vị đối với công tác CCHC
Xác định CCHC tiếp tục là một trong các nhiệm vụ trọng tâm của Cục năm 2025, Cục tiếp tục quán triệt, nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu các đơn vị thuộc Cục, sự phối hợp của các tổ chức Đảng, đoàn thể trong công tác chỉ đạo, điều hành và tổ chức, triển khai thực hiện kế hoạch, nhiệm vụ CCHC. Gắn trách nhiệm của thủ trưởng các đơn vị trong thực hiện nhiệm vụ CCHC là nhiệm vụ trọng tâm, xuyên suốt của đơn vị; đưa nội dung, kết quả thực hiện CCHC vào nội dung giao ban định kỳ của đơn vị; lồng ghép nhiệm vụ CCHC với các nhiệm vụ chuyên môn của đơn vị.
Căn cứ hướng dẫn của Bộ NNMT, Cục KTTV đã rà soát và ban hành Kế hoạch CCHC năm 2025 (Quyết định số 205/QĐ-KTTV ngày 15/5/2025), trong đó đã xác định rõ các nhiệm vụ trọng tâm, kết quả đầu ra, trách nhiệm của từng đơn vị trong việc thực hiện Kế hoạch.
2. Đánh giá, cập nhật tiến độ thực hiện Kế hoạch CCHC năm 2025
Năm 2025, Cục đã tập trung xây dựng và ban hành Kế hoạch CCHC năm 2025 của Cục, gồm 44 nhiệm vụ/hoạt động CCHC bao quát 7 nội dung về CCHC; hướng dẫn các đơn vị xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện công tác CCHC năm 2025. Tại thời điểm báo cáo, Cục đã hoàn thành 40 nhiệm vụ và tiếp tục thực hiện các nhiệm vụ khác theo tiến độ; đồng thời hướng dẫn các đơn vị trực thuộc triển khai thực hiện các nhiệm vụ theo phân công.
3. Đánh giá về công tác kiểm tra CCHC (Kiểm tra theo kế hoạch; kiểm tra đột xuất, ...; kết quả, tiến độ xử lý, khắc phục những hạn chế, bất cập sau kiểm tra).
Các đơn vị trực thuộc Cục KTTV đã hoàn thành công tác sắp xếp, tổ chức bộ máy theo chỉ đạo, hướng dẫn của Trung ương, Bộ Nông nghiệp và Môi trường và Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12/6/2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh và cơ bản đi vào hoạt động ổn định tuy nhiên do cơ cấu tổ chức bên trong lớn, phân bố trên cả nước, số lượng viên chức lớn (gần 2.700 người), thời gian thực hiện sắp xếp dài (từ tháng 3 đến tháng 7) nên còn có một số vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện nhiệm vụ. Vì vậy, công tác kiểm tra CCHC chủ yếu theo hình thức các đơn vị tự báo cáo, Cục không tổ chức các đoàn công tác đi kiểm tra trực tiếp tại đơn vị.
4. Về công tác thông tin, tuyên truyền CCHC (Nội dung, hình thức và kết quả thực hiện; nêu rõ số lượng các tin, bài viết, phóng sự chuyên đề về CCHC đã thực hiện).
Tiếp tục nâng cao chất lượng các chuyên trang tuyên truyền CCHC trên trang thông tin điện tử của Cục KTTV. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền CCHC trên trang thông tin điện tử của Cục, đăng tải Kế hoạch CCHC năm 2025, đây là kênh tuyên truyền hiệu quả, góp phần đưa thông tin kịp thời, chính xác về công tác CCHC đến toàn thể đội ngũ công chức, viên chức, người lao động trong Cục.
5. Tổng hợp, cập nhật tiến độ, kết quả thực hiện các nhiệm vụ được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ giao.
Trong năm 2025, Cục KTTV được giao 02 nhiệm vụ, cụ thể:
- Đã hoàn thiện hồ sơ trình Bộ trưởng Bộ NNMT và đã được ký ban hành Quyết định số 1455/QĐ-BNNMT ngày 15/5/2025 về Kế hoạch thực hiện Quy hoạch mạng lưới trạm KTTV quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Đã trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Phòng, chống lũ ống, lũ quét, sạt lở khu vực miền Trung và miền núi phía Bắc” tại Tờ trình số 108/TTr- NNMT ngày 11/7/2025 của Bộ NNMT. Ngày 08/9/2025, Văn phòng Chính phủ đã có Văn bản số 8381/VPCP-NN thông báo kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Trần Hồng Hà về việc chuyển giao các nội dung và kết quả nghiên cứu của Đề án cho một số bộ, ngành và địa phương để triển khai thực hiện theo các chương trình, kế hoạch, dự án, đề án đã được phê duyệt.
Bên cạnh đó, khi được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và Bộ NNMT giao nhiệm vụ, Cục KTTV luôn chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thực hiện nhiệm vụ đúng tiến độ đề ra và đảm bảo chất lượng về nội dung, đáp ứng tối ưu cho công tác cảnh báo, dự báo KTTV; phòng, chống thiên tai, bảo vệ an ninh quốc phòng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
- Đánh giá về những mô hình, sáng kiến, giải pháp mới trong CCHC được thí điểm, nhân rộng và triển khai có hiệu quả tại Cục, đơn vị (Tổng hợp từng nội dung, nêu rõ tính mới, tính sáng tạo và tính hiệu quả trong triển khai): không có.
II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÔNG TÁC CCHC NĂM 2025
1. Cải cách thể chế
1.1. Kết quả xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL)
- Thực hiện Quyết định số 4166/QĐ-BNNMT ngày 09/10/2025 của Bộ trưởng Bộ NNMT về việc ban hành Chương trình công tác năm 2025 của Bộ NNMT, Cục KTTV được giao xây dựng 04 Thông tư thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng, Cục đã triển khai thực hiện các nhiệm vụ xây dựng VBQPPL năm 2025, gồm:
+ Thông tư quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực KTTV: Bộ NNMT đã ban hành Thông tư số 21/2025/TT- BNNMT ngày 19/6/2025;
+ Thông tư quy định kỹ thuật đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt: Bộ NNMT đã ban hành Thông tư số 51/2025/TT-BNNMT ngày 22/8/2025;
+ Thông tư quy định kỹ thuật đánh giá chất lượng tài liệu thủy văn: Bộ NNMT đã ban hành Thông tư số 65/2025/TT-BNNMT ngày 12/11/2025;
+ Thông tư ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác dự báo, cảnh báo KTTV: đã hoàn thiện dự thảo và Hồ sơ trình, đang gửi xin ý kiến của Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ NNMT.
- Nghiên cứu, hoàn thiện nội dung quy định phân cấp, phân quyền và phân định thẩm quyền đối với lĩnh vực KTTV trong dự thảo 02 Nghị định của Chính phủ về phân cấp, phân quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực NNMT và Nghị định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương theo mô hình tổ chức chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh vực NNMT và đã được Thủ tướng Chính phủ ký ban hành tại Nghị định số 131/NĐ-CP và Nghị định số 136/NĐ-CP ngày 12/6/2025[1].
- Tiến hành xây dựng dự thảo Dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật về NNMT phần KTTV.
- Triển khai xây dựng dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật KTTV, Nghị định số 48/2020/NĐ-CP ngày 15/4/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật KTTV; Nghị định số 22/2023/NĐ-CP ngày 12/5/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường và dự thảo Nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực KTTV.
- Tham gia xây dựng và đóng góp ý kiến VBQPPL do các đơn vị trực thuộc Bộ NNMT, các Bộ, ngành khác chủ trì soạn thảo.
1.2. Kết quả tổ chức thi hành pháp luật và theo dõi, thi hành pháp luật
Công tác kiểm tra chấp hành pháp luật KTTV năm 2025 đã được Bộ trưởng Bộ NNMT phê duyệt tại Quyết định số 3816/QĐ-BNNMT ngày 18/9/2025, cụ thể:
- Cục KTTV đã có văn bản báo cáo Bộ NNMT về việc dừng kiểm tra việc chấp hành pháp luật về KTTV tại thành phố Đà Nẵng năm 2025, chuyển sang năm 2026.
- Đã ban hành Quyết định kiểm tra và xây dựng chi tiết kế hoạch, nội dung kiểm tra thi hành pháp luật KTTV tỉnh Lạng Sơn và kiểm tra tổ chức được cấp giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo KTTV.
1.3. Kết quả thực hiện tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật
Công tác tuyên truyền, phổ biến và giáo dục pháp luật về KTTV tiếp tục được các địa phương quan tâm, triển khai đồng bộ theo đúng quy định tại Luật KTTV các văn bản hướng dẫn có liên quan. Việc đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền đã góp phần nâng cao nhận thức cộng đồng, hỗ trợ hiệu quả công tác quản lý nhà nước về KTTV và đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của các tỉnh, thành phố.
Các đơn vị trực thuộc Cục, đặc biệt là các Đài KTTV, Đài KTTV tỉnh/thành phố, đã chủ động phối hợp chặt chẽ với Sở NNMT, Ban Chỉ huy PCTT&TKCN cấp tỉnh tổ chức lồng ghép nội dung tuyên truyền KTTV trong các chương trình phổ biến pháp luật tại địa phương. Nội dung tập trung vào việc giới thiệu, hướng dẫn triển khai thi hành Luật KTTV, các nghị định, thông tư về hoạt động dự báo, quan trắc, khai thác và sử dụng thông tin KTTV; đồng thời gắn kết với các nhiệm vụ phòng, chống thiên tai theo các quy định hiện hành.
Bên cạnh đó, công tác tuyên truyền tình hình dự báo, cảnh báo KTTV và thông tin phòng, chống thiên tai trên các phương tiện thông tin đại chúng tiếp tục được tăng cường. Các Đài KTTV và địa phương đã phối hợp cung cấp đầy đủ, chính xác và kịp thời các bản tin dự báo, cảnh báo KTTV theo đúng quy định.
Các bản tin được gửi thường xuyên đến các cơ quan chỉ đạo phòng, chống thiên tai Trung ương và địa phương, hệ thống thông tin đại chúng như Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, các cơ quan báo chí trung ương và địa phương, góp phần nâng cao chất lượng công tác thông tin, truyền thông phục vụ chỉ đạo ứng phó, giảm thiểu thiệt hại do thiên tai gây ra.
Hoạt động quản lý, kiểm soát việc khai thác, sử dụng thông tin KTTV trên các phương tiện truyền thông cũng được chú trọng nhằm bảo đảm tuân thủ pháp luật, hạn chế thông tin thiếu chính xác, gây ảnh hưởng đến công tác chỉ đạo điều hành ứng phó thiên tai.
1.4. Kết quả kiểm tra, rà soát và hệ thống hóa VBQPPL (số lượng văn bản đã được kiểm tra, rà soát; tiến độ, kết quả xử lý văn bản sau kiểm tra, rà soát; kết quả hệ thống hóa VBQPPL).
Cục KTTV tiếp tục kiểm tra, rà soát và hệ thống hóa toàn bộ VBQPPL thuộc lĩnh vực KTTV, cụ thể:
- Các Nghị định: Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật KTTV; Nghị định số 48/2020/NĐ-CP ngày 15/4/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 38/2016/NĐ-CP; Nghị định số 155/2024/NĐ-CP ngày 10/12/2024 của Chính phủ quy định về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực KTTV.
- Quyết định số 18/2021/QĐ-TTg ngày 22/4/2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định về dự báo, cảnh báo, truyền tin thiên tai và cấp độ rủi ro thiên tai.
- Rà soát các VBQPPL do Thủ tướng Chính phủ ban hành, các Thông tư do Bộ trưởng Bộ NNMT ban hành trong lĩnh vực KTTV và các thông tư khác có liên quan đến lĩnh vực KTTV.
2. Cải cách thủ tục hành chính (TTHC)
2.1. Kết quả rà soát, cắt giảm, đơn giản hóa TTHC (số lượng TTHC được rà soát; số lượng TTHC đã được phê duyệt, thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa; đánh giá về cắt giảm chi phí tuân thủ và những hiệu quả sau khi cắt giảm, đơn giản hóa).
Cục KTTV đã nghiên cứu rà soát, cắt giảm, đơn giản hóa TTHC thuộc lĩnh vực quản lý, cụ thể: rà soát và trình các cấp có thẩm quyền xem xét, cắt giảm, đơn giản hóa 10/26 tổng số điều kiện kinh doanh, đạt tỉ lệ tương đương 39%; rà soát và đề xuất cắt giảm số ngày giải quyết TTHC (thời gian trả lời về tính hợp lệ; thời gian thẩm định) từ 154 ngày làm việc còn 108 ngày làm việc, đạt tỉ lệ tương đương 30%; đề xuất cắt giảm, đơn giản hóa và tính toán chi phí tuân thủ sau cắt giảm, đơn giản hóa TTHC từ 364.105.231 đồng còn 219.569.629 đồng, đạt tỉ lệ tương đương 40%.
2.2. Kết quả thực hiện Chương trình cắt giảm, đơn giản hóa quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh.
- Cục KTTV đã thực hiện rà soát và trình các cấp có thẩm quyền xem xét, cắt giảm, đơn giản hóa 10/26 tổng số điều kiện kinh doanh, đạt tỉ lệ tương đương 39%, cụ thể như sau:
- Đối với điều kiện hoạt động dự báo, cảnh báo KTTV của tổ chức, đề xuất cắt giảm:
(i) Quy trình kỹ thuật dự báo, cảnh báo;
(ii) Quy trình quản lý, đánh giá chất lượng dự báo, cảnh báo.
- Đối với điều kiện hoạt động dự báo, cảnh báo KTTV của cá nhân, đề xuất cắt giảm:
(i) Quy trình kỹ thuật dự báo, cảnh báo;
(ii) Quy trình quản lý, đánh giá chất lượng dự báo, cảnh báo.
- Đối với điều kiện hoạt động dự báo, cảnh báo KTTV của tổ chức nước ngoài tại Việt Nam, đề xuất cắt giảm:
(i) Quy trình kỹ thuật dự báo, cảnh báo;
(ii) Quy trình quản lý, đánh giá chất lượng dự báo, cảnh báo;
(iii) Có nhân lực thông thạo tiếng Việt hoặc có phiên dịch phù hợp đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam.
- Điều kiện hoạt động dự báo, cảnh báo KTTV của cá nhân nước ngoài tại Việt Nam, đề xuất cắt giảm:
(i) Quy trình kỹ thuật dự báo, cảnh báo;
(ii) Quy trình quản lý, đánh giá chất lượng dự báo, cảnh báo;
(iii) Có nhân lực thông thạo tiếng Việt hoặc có phiên dịch phù hợp đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam.
Trình Bộ NNMT phân cấp 03/07 TTHC cấp trung ương về lĩnh vực KTTV, đồng thời đã phối hợp với các đơn vị có liên quan rà soát và đề xuất cắt giảm số ngày giải quyết TTHC (thời gian trả lời về tính hợp lệ; thời gian thẩm định), đề xuất và tính toán chi phí tuân thủ sau cắt giảm, đơn giản hóa TTHC.
- Cục KTTV đã trình Bộ trưởng Bộ NNMT ký ban hành: Quyết định số 580/QĐ-BNNMT ngày 01/4/2025 của Bộ NNMT về việc công bố chuẩn hóa TTHC lĩnh vực KTTV thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ NNMT; Quyết định số 1760/QĐ-BNNMT ngày 30/5/2025 của Bộ NNMT về việc ban hành Quy trình nội bộ thực hiện TTHC lĩnh vực KTTV của Bộ NNMT; Quyết định số 1901/QĐ-BNNMT ngày 04/6/2025 của Bộ NNMT về việc công bố TTHC nội bộ giữa các cơ quan hành chính nhà nước lĩnh vực KTTV thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ NNMT; Quyết định số 2231/QĐ-BNNMT ngày 19/6/2025 của Bộ NNMT về việc công bố TTHC mới ban hành; TTHC sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực KTTV thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ NNMT; Quyết định số 2618/QĐ-BNNMT ngày 09/7/2025 của Bộ NNMT về việc công bố TTHC nội bộ mới ban hành giữa các cơ quan hành chính nhà nước trong lĩnh vực KTTV thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ NNMT.
2.3. Tổng hợp, cập nhật số lượng TTHC thuộc ngành lĩnh vực do bộ, cơ quan ban hành hoặc tham mưu ban hành (Tổng số TTHC, chi tiết số lượng TTHC thực hiện ở cấp bộ, cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã).
Sau khi thực hiện phân cấp theo Nghị định số 136/2025/NĐ-CP, lĩnh vực KTTV có 13 TTHC do Bộ NNMT quản lý, trong đó có 07 TTHC cấp Trung ương và 06 TTHC cấp tỉnh (03 TTHC được phân cấp thêm có cấp tỉnh), gồm:
a) Cấp Trung ương:
- Cấp giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo KTTV.
- Cấp lại giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo KTTV.
- Sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo KTTV.
- Phê duyệt kế hoạch tác động vào thời tiết trên phạm vi từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên.
- Khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu KTTV.
- Thẩm định kế hoạch tác động vào thời tiết.
- Thẩm định điều chỉnh một phần kế hoạch tác động vào thời tiết.
b) Cấp tỉnh:
- Cấp giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo KTTV.
- Cấp lại giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo KTTV.
- Sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo KTTV.
- Phê duyệt nội dung trao đổi thông tin, dữ liệu KTTV, giám sát biến đổi khí hậu với tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài không thuộc điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên đối với thông tin, dữ liệu KTTV, giám sát biến đổi khí hậu trong địa giới hành chính của tỉnh.
- Phê duyệt kế hoạch tác động vào thời tiết trong địa giới hành chính của tỉnh.
- Phê duyệt điều chỉnh một phần kế hoạch tác động vào thời tiết trong địa giới hành chính của tỉnh.
2.4. Kết quả thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC:
- Tình hình tổ chức và hoạt động của bộ phận một cửa (cơ sở vật chất, trang thiết bị, phần mềm ứng dụng, nhân sự, cơ chế phối hợp, chế độ hỗ trợ cho công chức, viên chức và người lao động).
Cục KTTV hiện không được thành lập bộ phận một cửa, chỉ cử 02 cán bộ tham gia bộ phận một cửa của Bộ NNMT để thực hiện tiếp nhận hồ sơ của các tổ chức, cá nhân liên quan đến lĩnh vực KTTV.
- Kết quả thực hiện số hóa hồ sơ, giấy tờ, kết quả giải quyết TTHC.
- Tính đến ngày 09/12/2025, 08 hồ sơ TTHC liên quan đến cấp phép và trao đổi thông tin dữ liệu với tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài, số lượng hồ sơ đang giải quyết: 03; trong đó: đã xử lý: 05, trong hạn: 02 (riêng 01 hồ sơ chuyển tiếp từ năm 2022 sang và đang tồn đọng là do đã trả lại để tổ chức bổ sung hồ sơ, nhưng đến nay tổ chức vẫn chưa nộp lại), quá hạn: 01.
- Kết quả tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của người dân, tổ chức liên quan đến quy định TTHC.
Trong năm 2025, Cục KTTV tiếp nhận 01 phản ánh, kiến nghị của UBND tỉnh Lạng Sơn.
- Kết quả thực hiện việc đánh giá chất lượng giải quyết TTHC.
Cục KTTV đã tiếp nhận và giải quyết các TTHC đảm bảo đúng tiến độ và chất lượng theo quy định.
3. Cải cách tổ chức bộ máy hành chính
3.1. Kết quả rà soát, hoàn thiện các quy định về vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của các cơ quan, tổ chức hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc và trực thuộc bộ, cơ quan.
Qua rà soát đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ trong thời gian qua, Cục KTTV nhận thấy chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Cục được quy định tại Quyết định số 35/QĐ-BNNMT ngày 01/3/2025 của Bộ trưởng Bộ NNMT phù hợp, đảm bảo tinh gọn, đáp ứng yêu cầu công tác và không có sự giao thoa, chồng chéo với các đơn vị khác.
3.2. Kết quả rà soát, sắp xếp, tổ chức lại các cơ quan, tổ chức hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc và trực thuộc bộ, cơ quan.
Thực hiện chủ trương của Đảng, Nhà nước, Chính phủ, Ban Cán sự Đảng Bộ NNMT về việc rà soát, kiện toàn, sắp xếp lại cơ cấu tổ chức bộ máy bảo đảm tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả. Trên cơ sở thực hiện Quyết định số 35/QĐ- BNNMT, cơ cấu tổ chức của Cục có 13 đơn vị, gồm: 06 tổ chức hành chính (Văn phòng Cục, 05 Phòng); 07 đơn vị sự nghiệp công lập phục vụ nhiệm vụ chính trị, trực tiếp tham gia công tác quản lý nhà nước.
Như vậy, khi triển khai thực hiện sắp xếp lại tổ chức bộ máy của các đơn vị trực thuộc Cục đã giảm 07 đầu mối đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Cục (tỷ lệ giảm 35%), tương ứng giảm 07 lãnh đạo cấp trưởng đơn vị trực thuộc; giảm 03 phòng thuộc Văn phòng Cục (tỷ lệ giảm 100%), tương ứng giảm 03 trưởng phòng.
Đồng thời, thực hiện Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12/6/2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, Cục KTTV đã hoàn thành việc sắp xếp các Đài KTTV tỉnh/thành phố trực thuộc các Đài KTTV, kết quả giảm còn 31 Đài tỉnh/thành phố tương ứng với đơn vị hành chính cấp tỉnh (giảm 26 Đài KTTV tỉnh).
3.3. Đánh giá về tình hình quản lý, sử dụng biên chế công chức, viên chức.
a) Về quản lý và sử dụng biên chế công chức
Theo cơ cấu tổ chức, Cục KTTV có 06 tổ chức hành chính trực thuộc Cục. Hiện tại, Cục được Bộ NNMT tạm giao 62 biên chế công chức, số lượng biên chế công chức có mặt tại tại thời điểm báo cáo là 26 người.
Đã trình Bộ NNMT xem xét, tiếp nhận 07 viên chức đáp ứng đầy đủ quy định về đối tượng, tiêu chuẩn, điều kiện để tiếp nhận vào làm công chức.
Hiện Cục KTTV đang nghiên cứu, xây dựng kế hoạch tuyển dụng công chức nhằm đáp ứng yêu cầu triển khai thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về KTTV được giao.
Bên cạnh đó, Cục KTTV vẫn đang thực hiện biệt phái một số viên chức đang công tác tại một số đơn vị sự nghiệp để bổ sung, tăng cường nhân lực cho các đơn vị hành chính trong thực hiện nhiệm vụ được giao.
b) Về quản lý và sử dụng viên chức
Theo Quyết định số 35/QĐ-BNNMT, Cục KTTV có 07 đơn vị sự nghiệp công lập, hiện các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Cục đang thực hiện rà soát Đề án vị trí việc làm và cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp theo cơ cấu tổ chức mới đảm bảo đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ công tác, từng bước nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của đơn vị.
3.4. Đánh giá kết quả thực hiện các quy định về phân cấp quản lý nhà nước giữa Trung ương và địa phương đối với ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý.
Thực hiện các Nghị quyết, Chỉ thị, Kết luận của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, Ban Bí thư; các quyết định của Thủ tướng Chính phủ về vấn đề tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả; thực hiện phân cấp, phân quyền mạnh mẽ, hợp lý giữa Trung ương và địa phương, giữa cấp trên và cấp dưới, gắn quyền hạn với trách nhiệm; đẩy mạnh phân cấp, phân quyền cho địa phương, bảo đảm đủ điều kiện, nguồn lực để thực hiện, nâng cao vai trò tự chủ, tự chịu trách nhiệm của chính quyền địa phương, Cục KTTV đã tổ chức rà soát toàn bộ hệ thống VBQPPL thuộc lĩnh vực quản lý của Cục đề từ đó đề xuất phân cấp, phân quyền, phân định thẩm quyền trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Cụ thể, tại Nghị định số 136/2025/NĐ-CP đối với lĩnh vực KTTV đã phân cấp trách nhiệm từ trung ương cho địa phương (cụ thể là cho Chủ tịch UBND cấp tỉnh) như sau:
- Phân cấp, phân quyền từ quyền hạn của Thủ tướng Chính phủ phân quyền cho UBND cấp tỉnh thực hiện đối với nhiệm vụ phê duyệt kế hoạch tác động vào thời tiết trong địa giới hành chính của tỉnh quy định tại khoản 5 Điều 44 Luật KTTV đối với các trường hợp quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 42 Luật KTTV.
- Phân cấp, phân quyền từ quyền hạn của Bộ trưởng Bộ NNMT phân quyền cho UBND cấp tỉnh thực hiện đối với 03 nhiệm vụ gồm:
+ Phê duyệt kế hoạch tác động vào thời tiết trong địa giới hành chính của tỉnh quy định tại khoản 6 Điều 44 Luật KTTV đối với trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 42 Luật KTTV;
+ Tổ chức thẩm định, giám sát thực hiện kế hoạch tác động vào thời tiết trong địa giới hành chính của tỉnh quy định tại khoản 4 và khoản 7 Điều 44 Luật KTTV đối với trường hợp quy định tại Điều 42 Luật KTTV;
+ Phê duyệt nội dung trao đổi thông tin, dữ liệu KTTV, giám sát biến đổi khí hậu với tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài không thuộc điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên đối với thông tin, dữ liệu KTTV, giám sát biến đổi khí hậu trong địa giới hành chính của tỉnh quy định tại Điều 34 Nghị định số 38/2016/NĐ-CP, đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 11 Điều 1 Nghị định số 48/2020/NĐ-CP và được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9 Điều 8 Nghị định số 22/2023/NĐ-CP ngày 12/5/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường.
Tại Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12/5/2025 của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ NNMT, lĩnh vực KTTV đã phân định thẩm quyền cho chính quyền cấp xã thực hiện chức năng quản lý nhà nước như sau:
- Chuyển thẩm quyền của UBND cấp huyện xuống UBND cấp xã đối với việc chấp hành pháp luật, đánh giá, khai thác, sử dụng tin dự báo, cảnh báo KTTV phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, phòng, chống thiên tai trên địa bàn theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 53 Luật KTTV;
- Sửa đổi thẩm quyền của UBND cấp xã trong việc tiếp nhận thông tin cảnh báo, dự báo thiên tai từ UBND cấp tỉnh và Ban Chỉ huy phòng thủ dân sự cấp tỉnh theo quy định tại khoản 3 Điều 60 Quyết định số 18/2021/QĐ-TTg ngày 22/4/2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định về dự báo, cảnh báo, truyền tin thiên tai và cấp độ rủi ro thiên tai.
Việc thực hiện phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Cục KTTV đã đảm bảo được đúng yêu cầu của Trung ương, Bộ NNMT về việc đẩy mạnh phân cấp, phân quyền đối với lĩnh vực được giao.
4. Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ công chức, viên chức
4.1. Kết quả xây dựng, ban hành quy định về vị trí việc làm của công chức, viên chức theo quy định của Chính phủ.
Trong năm 2025, Cục KTTV thực hiện hướng dẫn các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Cục rà soát, xây dựng, phê duyệt Đề án vị trí việc làm và số lượng người làm việc của đơn vị.
4.2. Kết quả thực hiện tuyển dụng công chức, viên chức (thi tuyển, xét tuyển): Cục KTTV không thực hiện tuyển dụng công chức, viên chức.
4.3. Kết quả thực hiện bổ nhiệm, đề bạt công chức, viên chức.
- Trình Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ phương án bố trí, sắp xếp lãnh đạo Cục KTTV và phương án bố trí, sắp xếp lãnh đạo các đơn vị trực thuộc Cục KTTV.
- Thực hiện theo phân cấp, Cục KTTV thực hiện nhiệm vụ sau:
+ Bổ nhiệm 16 công chức lãnh đạo của 06 tổ chức hành chính trực thuộc Cục; bổ nhiệm 65 viên chức quản lý các đơn vị trực thuộc Cục;
+ Thông báo phê duyệt chủ trương kiện toàn 233 viên chức quản lý cấp phòng thuộc 07 đơn vị sự nghiệp trực thuộc Cục;
+ Bổ nhiệm lại: Giám đốc Đài KTTV Nam Bộ và Tây Nguyên; Giám đốc Trung tâm Kỹ thuật quan trắc KTTV, Giám đốc Đài KTTV Trung Bộ; 02 Phó Giám đốc Trung tâm Điều tra khảo sát, Công nghệ và dịch vụ KTTV, 02 Phó Giám đốc Trung tâm Thông tin và Dữ liệu KTTV và 01 Phó Giám đốc Trung tâm Dự báo KTTV quốc gia;
+ Bổ nhiệm 05 viên chức quản lý Đài KTTV Nam Bộ (01 Giám đốc, 04 Phó Giám đốc); điều động, bổ nhiệm 01 Phó Giám đốc Đài KTTV Trung Bộ và 01 Phó Giám đốc Đài KTTV Nam Bộ; điều động, bổ nhiệm 02 viên chức quản lý thuộc Đài KTTV Trung Bộ và Đài KTTV Nam Bộ;
+ Cho thôi giữ chức vụ theo nguyện vọng: 02 Phó Giám đốc Đài KTTV Bắc Bộ và 02 Phó Giám đốc Đài KTTV Trung Bộ;
+ Phê duyệt chủ trương kiện toàn viên chức quản lý của các đơn vị trực thuộc Đài KTTV: Bắc Bộ, Trung Bộ, Nam Bộ.
4.4. Kết quả thực hiện thi nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức và thi tuyển cạnh tranh để bổ nhiệm vào các chức danh lãnh đạo tại các cơ quan, đơn vị: Cục không cử công chức, viên chức dự thi nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức.
4.5. Tình hình chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính của công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý.
Cục KTTV đã chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thực hiện nghiêm về kỷ luật, kỷ cương hành chính trong đơn vị, tăng cường quán triệt, triển khai đối với công chức, viên chức, người lao động về việc chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính, văn hóa công sở; chấm dứt tình trạng ăn uống, “liên hoan”, “gặp mặt” khi hội họp, được đề bạt, thuyên chuyển công tác và việc tổ chức cưới hỏi, ma chay, giỗ Tết... xa hoa, lãng phí, không phù hợp với thuần phong mỹ tục của dân tộc, gây phản cảm trong dư luận xã hội; thực hiện nghiêm quy định về kỷ luật phát ngôn của cán bộ, đảng viên, nhất là cán bộ lãnh đạo, quản lý,...
Tổ chức thực hiện nghiêm túc Quy chế làm việc của Chính phủ, Quy chế làm việc của Bộ NNMT và Quy chế làm việc của Cục KTTV. Trong quá trình thực hiện không có vướng mắc xảy ra.
4.6. Kết quả thực hiện đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức
- Báo cáo Bộ kết quả đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức năm 2024 và nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng năm 2025; ban hành Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng năm 2025;
- Báo cáo kế hoạch đào tạo bồi dưỡng năm 2025, xây dựng kế hoạch đào tạo ngân sách năm 2026 và kế hoạch đào tạo ngân sách 03 năm 2026 - 2028; đăng ký tham gia khóa bồi dưỡng ngắn hạn ở nước ngoài năm 2025 theo Kết luận 39-Kl/TW;
- Báo cáo kết quả bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh cho cán bộ đối tượng 2,3 và 4; báo cáo kết quả đào tạo, bồi dưỡng cán bộ năm 2025 và đăng ký nhu cầu đào tạo, cao cấp lý luận chính trị năm 2026.
- Thực hiện thủ tục cử cán bộ đi đào tạo dài hạn trong nước và nước ngoài: cử 03 cán bộ đăng ký tham gia học lớp trung cấp lý luận chính trị; 03 cán bộ đi học tiến sĩ (trong đó 01 nước ngoài tại Cộng hòa Pháp); gia hạn học tiến sĩ đối với 01 viên chức tại Cộng hòa Liên bang Đức,
- Phê duyệt chủ trương cho 129 lượt cán bộ đi đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn trong nước và nước ngoài, trong đó, thực hiện thủ tục cử 114 lượt cán bộ đi đào tạo, bồi dưỡng nước ngoài; kéo dài thời gian hợp đồng làm việc với Thư ký Ủy hội sông Mê Công quốc tế cho 01 cán bộ;
- Quyết định: tổ chức lớp tập huấn “Giới thiệu, khai thác, sử dụng các sản phẩm trên trang thông tin điện tử” theo hình thức trực tuyến cho 64 viên chức thuộc các Đài KTTV;
4.7. Tình hình ban hành và kết quả thực hiện các cơ chế, chính sách thu hút người có tài năng vào làm việc tại các cơ quan nhà nước tại các đơn vị thuộc, trực thuộc bộ, cơ quan.
Cục KTTV triển khai thực hiện các chế độ chính sách theo quy định của Nhà nước về thu hút người có tài năng vào làm việc tại đơn vị theo các văn bản của Nhà nước; chưa có cơ chế, chính sách riêng để thu hút nhân tài cũng như giữ cán bộ có trình độ cao.
5. Cải cách tài chính công
5.1. Kết quả thực hiện các quy định về quản lý tài chính - ngân sách tại bộ, cơ quan
Quán triệt Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 08/01/2025 của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán NSNN năm 2025; Công điện số 16/CĐ-TTg ngày 18/02/2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc đôn đốc đẩy mạnh phân bổ và giải ngân vốn đầu tư công năm 2025, Cục KTTV đã quán triệt đến Thủ trưởng các đơn vị được giao vốn đầu tư công năm 2025 tiếp tục nâng cao trách nhiệm người đứng đầu, đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công; xác định công tác thực hiện và giải ngân vốn đầu tư công là nhiệm vụ chính trị trọng tâm, tập trung ưu tiên trong chỉ đạo, điều hành; thực hiện cơ chế phân công, giao trách nhiệm, phối hợp rõ ràng, cụ thể về thẩm quyền, trách nhiệm giữa các đơn vị, bộ phận trong việc tổ chức thực hiện dự án đầu tư công; tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong giải ngân vốn đầu tư công. Yêu cầu Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc xây dựng chi tiết kế hoạch triển khai, tiến độ giải ngân cho từng nhiệm vụ, dự án đảm bảo đẩy nhanh kế hoạch giải ngân vốn đầu tư công từ những tháng đầu năm.
Cục KTTV đã khẩn trương đôn đốc các đơn vị Chủ đầu tư đẩy nhanh tiến độ giải ngân các dự án được giao. Đồng thời, Cục đã yêu cầu các đơn vị Chủ đầu tư xây dựng kế hoạch giải ngân chi tiết (theo từng tháng) cho các dự án, làm cơ sở để điều hành, quản lý và thực hiện kế hoạch giải ngân vốn được giao.
- Tiến độ, kết quả thực hiện các kiến nghị sau thanh tra, kiểm tra, kiểm toán nhà nước về tài chính, ngân sách.
Cục KTTV đã đôn đốc, chỉ đạo kịp thời các đơn vị nghiêm túc thực hiện kiểm điểm, rút kinh nghiệm và chấn chỉnh trong công tác quản lý, sử dụng tài chính công và tài sản công tại đơn vị; thực hiện nghiêm túc và kịp thời các kiến nghị sau thanh tra, kiểm tra, kiểm toán nhà nước và gửi báo cáo kết quả về Cục KTTV để tổng hợp và báo cáo Bộ theo đúng thời gian quy định.
5.2. Kết quả thực hiện quy định về quản lý, sử dụng tài sản công
Hoàn thành công khai tài sản công theo quy định tại Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công; Thông tư số 144/2017/TT-BTC ngày 29/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 151/2017/NĐ-CP; hoàn thành việc nhập dữ liệu biến động tăng, giảm tài sản năm 2024 (tài sản là: nhà, đất, xe ô tô và tài sản khác có nguyên giá từ 500 triệu đồng/1 đơn vị tài sản) của các đơn vị trực thuộc vào Phần mềm quản lý tài sản công (https://qltsc.mof.gov.vn) và thực hiện báo cáo Bộ tình hình quản lý, sử dụng tài sản công năm 2024 của Cục.
5.3. Kết quả thực hiện cơ chế tự chủ tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập (Báo cáo kết quả thực hiện Nghị định số 60/2021/NĐ-CP và các văn bản có liên quan).
Căn cứ hướng dẫn tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập, trong quá trình triển khai, thực hiện, ngoài nội dung liên quan đến chế độ tự chủ chi trả tiền lương và thu nhập tăng thêm, Cục KTTV không có vướng mắc khó khăn, vì vậy không đề xuất sửa đổi, bổ sung các nội dung khác.
6. Xây dựng và phát triển Chính phủ điện tử, Chính phủ số
6.1. Kết quả hoàn thiện thể chế phục vụ xây dựng, phát triển Chính phủ điện tử, Chính phủ số ở bộ, cơ quan.
Cục KTTV đã ban hành Kế hoạch chuyển đổi số năm 2025 để triển khai thực hiện (Quyết định số 133/QĐ-TCKTTV ngày 21/02/2025).
6.2. Kết quả xây dựng, phát triển hạ tầng kỹ thuật.
- 100% các đơn vị trực thuộc đã triển khai kết nối mạng Internet phục vụ hệ thống hội nghị truyền hình trực tuyến, đặc biệt nhằm nâng cao chất lượng thông tin dữ liệu phục vụ tốt công tác dự báo, Cục đã triển khai bổ sung kênh truyền Internet đến các Đài KTTV tỉnh/thành phố và Đài KTTV;
- Đầu tư nâng cấp và triển khai đồng bộ hệ thống mạng tại Trung ương và các Đài KTTV. Hệ thống phần mềm tự động đồng bộ và chuyển mạch dữ liệu tại Trung ương và các Đài KTTV;
- Thiết bị công nghệ thông tin, máy chủ được thiết kế và đầu tư theo đúng chuẩn quốc gia đảm bảo hoạt động 24/24;
- Hạ tầng công nghệ thông tin, viễn thông, Internet bước đầu đáp ứng được yêu cầu đặt ra, từng bước hiện đại, đồng bộ và thống nhất;
- Hạ tầng Trung tâm Dữ liệu (Data Center) của Cục KTTV được hoàn thiện và chính thức đi vào hoạt động từ năm 2019.
6.3. Kết quả xây dựng, phát triển các hệ thống nền tảng
- Ứng dụng hệ thống hồ sơ công việc trong công tác quản lý nhà nước;
- Ứng dụng một số nền tảng ảo hóa quản lý và phân bố tài nguyên tính toán như promox.
- Ứng dụng các hệ thống SQL server, Oracle là hệ quản trị cơ sở dữ liệu.
6.4. Kết quả xây dựng, phát triển dữ liệu.
- Thu nhận, lưu trữ, cập nhật dữ liệu quan trắc thuộc mạng lưới quan trắc KTTV quốc gia vào CSDL.
- Thu nhận, tổ chức lưu trữ dữ liệu quan trắc của mạng lưới quan trắc KTTV chuyên dùng.
- Thu nhận, lưu trữ sản phẩm dự báo của các đơn vị thuộc hệ thống dự báo KTTV quốc gia.
- Thực hiện cung cấp, chia sẻ thông tin dữ liệu KTTV cho các đơn vị trong và ngoài Cục KTTV phục vụ dự báo, cảnh báo, phòng chống thiên tai theo yêu cầu của Bộ, Cục KTTV.
- Tiếp tục số hóa dữ liệu quan trắc KTTV điều tra cơ bản của một số trạm tài liệu (giản đồ mưa).
6.5. Kết quả xây dựng, phát triển các ứng dụng, dịch vụ nội bộ.
- Ứng dụng các hệ thống hội thảo trực tuyến trong nghiệp vụ như: hệ thống polycom, zoom, ... trong nghiệp vụ và điều hành;
- Phát triển các công cụ thu nhận, xử lý dữ liệu quan trắc KTTV và một số ứng dụng chia sẻ, khai thác dữ liệu KTTV trong nghiệp vụ.
6.6. Kết quả xây dựng, phát triển ứng dụng, dịch vụ phục vụ người dân, doanh nghiệp: chưa có.
6.7. Kết quả cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và 4.
Các TTHC thuộc lĩnh vực KTTV chủ yếu liên quan đến hoạt động cấp giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo KTTV cho các tổ chức có nhu cầu xin cấp phép. Các TTHC này đều được thực hiện giải quyết trên môi trường điện tử, riêng kết quả Giấy phép cấp cho tổ chức vẫn là bản giấy (TTHC cấp độ 3).
III. ĐÁNH GIÁ CHUNG
1. Mặt tích cực
- Tiếp tục xác định CCHC là một trong các nhiệm vụ trọng tâm của Cục trong năm 2025, Đảng ủy, Lãnh đạo Cục thường xuyên đôn đốc, chỉ đạo các đơn vị triển khai nhiệm vụ CCHC theo kế hoạch.
- Các chương trình, kế hoạch thành phần về công tác CCHC năm 2025 của Cục đã được ban hành kịp thời, đầy đủ làm cơ sở để triển khai thực hiện công tác CCHC chất lượng, hiệu quả.
- Cục đã chủ động trong tổ chức và bố trí các nguồn lực thực hiện các nhiệm vụ CCHC theo kế hoạch đề ra, đảm bảo đúng tiến độ, chất lượng và hiệu quả.
2. Những tồn tại, hạn chế, nguyên nhân
- Việc sắp xếp, tinh gọn cơ cấu tổ chức bộ máy theo chủ trương, định hướng của Đảng, Nhà nước đã cơ bản hoàn thành. Tuy nhiên, hệ thống văn bản hướng dẫn thực hiện về công tác cán bộ có nhiều thay đổi nên việc cập nhật, sửa đổi vẫn đang trong quá trình rà soát, hoàn thiện.
- Việc ban hành VBQPPL theo Chương trình công tác năm 2025, cụ thể: Thông tư ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác dự báo, cảnh báo KTTV chậm ban hành, lý do: xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật là một việc khó, đòi hỏi nhiều công sức và thời gian; việc xây dựng định mức đảm bảo việc tính đúng, tính đủ phục vụ cho công tác đặt hàng đối với công tác dự báo, cảnh báo là rất quan trọng, do vậy trong quá trình xây dựng cần phải xin ý kiến của các đơn vị, đặc biệt là việc trao đổi, thống nhất với các đơn vị chuyên môn nên rất mất nhiều thời gian. Đến thời điểm hiện tại, việc xây dựng dự thảo và Hồ sơ trình đã hoàn thành theo đúng quy định và đang được gửi xin ý kiến của Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ Nông nghiệp trước khi trình ban hành.
IV. PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ CCHC TRỌNG TÂM NĂM 2026
1. Đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền về CCHC của Cục; tổ chức và triển khai các phong trào thi đua thực hiện công tác CCHC của Cục; gắn kết quả thực hiện CCHC trong bình xét thi đua, khen thưởng hằng năm đối với thủ trưởng đơn vị cũng như với các tập thể, cá nhân thuộc Cục.
2. Tập trung chỉ đạo, đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị thuộc Cục trong việc triển khai thực hiện chương trình, kế hoạch công tác và kế hoạch CCHC năm 2026 bảo đảm chất lượng, đáp ứng yêu cầu về tiến độ và hiệu quả.
3. Triển khai thực hiện các Nghị quyết, Chỉ thị, Kế hoạch của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ NNMT, Kế hoạch của Cục về công tác CCHC, cải cách TTHC trong lĩnh vực KTTV; nâng cao ý thức kỷ luật, kỷ cương hành chính và trách nhiệm của công chức, viên chức.
4. Hoàn thiện hệ thống các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định kỹ thuật KTTV và các văn bản quy phạm pháp luật khác để thực thi hiệu quả Luật KTTV, tạo hành lang pháp lý cho hoạt động KTTV phục vụ hiệu quả công tác phòng, chống, giảm nhẹ thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu; đẩy lùi tình trạng vi phạm hành lang kỹ thuật trạm KTTV; chỉ đạo tổ chức thực hiện và triển khai Chiến lược phát triển ngành KTTV đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
5. Tiếp tục triển khai thực hiện cải cách TTHC thuộc lĩnh vực quản lý, thực hiện công bố, công khai TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC và Cổng thông tin điện tử của Bộ đúng quy định; tiếp nhận và giải quyết TTHC theo dịch vụ công trực tuyến mức độ 3.
6. Rà soát, sửa đổi, ban hành các quy chế, quy định về công tác cán bộ và quản lý cán bộ đầy đủ, phù hợp với quy định của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, của Bộ NNMT và đồng bộ với công tác sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy; tổ chức thực hiện hiệu quả kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức của Cục KTTV; thực hiện đầy đủ, đúng quy định chế độ chính sách đối với công chức, viên chức thuộc Cục.
Trên đây là báo cáo kết quả thực hiện công tác CCHC năm 2025 của Cục Khí tượng Thủy văn, Cục kính báo cáo Bộ Nông Nghiệp và Môi trường./.
| Nơi nhận: - Như trên; - Thứ trưởng Lê Công Thành (để b/c); - Các Phó Cục trưởng; - Các đơn vị trực thuộc Cục; - Đảng ủy, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh; - Lưu: VT, TCCB, H.3. | CỤC TRƯỞNG
Nguyễn Thượng Hiền |
[1]) (1) Xin phép trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu với tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài đối với đối với thông tin, dữ liệu khí tượng thuỷ văn, giám sát biến đổi khí hậu trong địa giới hành chính của tỉnh mà không thuộc điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; (2) Thẩm định kế hoạch tác động vào thời tiết trong địa giới hành chính của tỉnh.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!