- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Văn bản hợp nhất 99/2026/VBHN-TT-BXD 2026 quy định hệ thống chỉ tiêu thống kê và chế độ báo cáo thống kê ngành Giao thông vận tải
| Số hiệu: | 99/2026/VBHN-TT-BXD | Ngày ký xác thực: | 30/09/2026 |
| Loại văn bản: | Văn bản hợp nhất | Cơ quan hợp nhất: | Bộ Xây dựng |
|
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đã biết
|
Ngày đăng công báo:
|
Đã biết
|
| Trích yếu: | Thông tư quy định hệ thống chỉ tiêu thống kê và chế độ báo cáo thống kê ngành Giao thông vận tải | ||
|
Người ký:
|
Nguyễn Xuân Sang |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
||
TÓM TẮT VĂN BẢN HỢP NHẤT 99/2026/VBHN-TT-BXD
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản hợp nhất 99/2026/VBHN-TT-BXD
| VĂN BẢN HỢP NHẤT Số: 99/2026/VBHN-TT-BXD | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 30 tháng 9 năm 2026 |
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH HỆ THỐNG CHỈ TIÊU THỐNG KÊ VÀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỐNG KÊ NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI
Thông tư số 48/2017/TT-BGTVT ngày 13 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định hệ thống chỉ tiêu thống kê và chế độ báo cáo thống kê ngành Giao thông vận tải được sửa đổi, bổ sung bởi:
Thông tư số 05/2023/TT-BGTVT ngày 27 tháng 04 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư liên quan đến lĩnh vực vận tải đường bộ, dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ, phương tiện và người lái.
Căn cứ Luật thống kê ngày 23 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 12/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Căn cứ Nghị định số 94/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thống kê;
Căn cứ Nghị định số 97/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Đầu tư;[1]
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư quy định hệ thống chỉ tiêu thống kê và chế độ báo cáo thống kê ngành Giao thông vận tải
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Hệ thống chỉ tiêu thống kê và chế độ báo cáo thống kê ngành Giao thông vận tải.
Điều 2. Vụ Kế hoạch - Đầu tư có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện và báo cáo Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc thi hành Thông tư này.
Điều 3.[2] Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2018 và thay thế Thông tư số 41/2014/TT-BGTVT ngày 15 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành "Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Giao thông vận tải" và Thông tư số 58/2014/TT-BGTVT ngày 27 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định chế độ báo cáo thống kê tổng hợp ngành Giao thông vận tải. Riêng chế độ báo cáo thống kê theo Thông tư số 58/2014/TT-BGTVT ngày 27 tháng 10 năm 2014 tiếp tục thực hiện đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2018.
Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam[3], Cục trưởng các Cục thuộc Bộ, Giám đốc Trung tâm Công nghệ thông tin, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị ngành Giao thông vận tải chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
HỆ THỐNG CHỈ TIÊU THỐNG KÊ VÀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỐNG KÊ NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI
(Ban hành kèm theo Thông tư số: 48/2017/TT-BGTVT ngày 13 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
PHẦN I.
QUY ĐỊNH CHUNG
1. Khái niệm, mục đích và đối tượng áp dụng
Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Giao thông vận tải (GTVT) là tập hợp các chỉ tiêu thống kê phản ánh tình hình và kết quả hoạt động chủ yếu của ngành GTVT, phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của các cơ quan nhà nước; làm cơ sở cho việc đánh giá, dự báo tình hình, hoạch định chiến lược, chính sách phát triển Ngành; đáp ứng nhu cầu trao đổi, hợp tác thông tin với các tổ chức, cá nhân.
Chế độ báo cáo thống kê ngành GTVT là hệ thống báo cáo thống kê nhằm thu thập, tổng hợp thông tin thống kê thuộc Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia và Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành GTVT. Chế độ báo cáo thống kê ngành GTVT áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ GTVT, các Sở GTVT, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực GTVT và Văn phòng Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia.
2. Phạm vi thống kê và yêu cầu của thông tin thống kê
Số liệu thống kê trong hệ thống biểu mẫu báo cáo thuộc phạm vi quản lý nhà nước của các cơ quan, đơn vị về chuyên ngành, lĩnh vực được giao. Các cơ quan, đơn vị được giao quản lý về chuyên ngành, lĩnh vực nào chịu trách nhiệm tổ chức thu thập, tổng hợp thông tin thống kê về chuyên ngành, lĩnh vực đó, bao gồm thông tin thống kê của các đơn vị trực thuộc và thông tin thống kê của các đơn vị thuộc quyền quản lý theo phân cấp và theo địa bàn.
Thông tin thống kê phải đảm bảo tính chính xác, khách quan, đầy đủ, thống nhất, đúng thời gian và được thể hiện trong các biểu mẫu báo cáo thống kê theo quy định.
3. Đơn vị báo cáo và nhận báo cáo
Đơn vị báo cáo và đơn vị nhận báo cáo được ghi cụ thể tại góc trên bên phải của các biểu mẫu thống kê.
4. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị
a) Các cơ quan tham mưu thuộc Bộ GTVT
- Vụ Kế hoạch - Đầu tư chủ trì xây dựng, trình Bộ trưởng ban hành Chương trình điều tra thống kê ngành GTVT đáp ứng yêu cầu thu thập thông tin trong Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành GTVT;
- Các Vụ chức năng được phân công nhiệm vụ tổng hợp các biểu mẫu thống kê có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc các đơn vị liên quan báo cáo theo biểu mẫu quy định tại Thông tư này; tổng hợp các biểu mẫu được phân công, báo cáo các cơ quan Nhà nước theo quy định của pháp luật về báo cáo thống kê; đồng thời gửi Trung tâm Công nghệ thông tin để xây dựng cơ sở dữ liệu ngành GTVT và phổ biến thông tin thống kê theo quy định.
b) Cục Đường bộ Việt Nam[4], các Cục thuộc Bộ tổ chức triển khai, hướng dẫn các đơn vị liên quan thu thập, tổng hợp thông tin thống kê theo biểu mẫu quy định tại Thông tư này; báo cáo Bộ GTVT (qua các Vụ chức năng).
c) Các Sở GTVT thu thập thông tin thống kê trong địa bàn tỉnh, thành phố; tổng hợp, báo cáo Bộ GTVT, Cục Đường bộ Việt Nam[5], các Cục thuộc Bộ GTVT và Cục Thống kê địa phương theo biểu mẫu quy định tại Thông tư này.
d) Các doanh nghiệp và đơn vị ngành GTVT tổ chức thu thập, tổng hợp thông tin thống kê do đơn vị quản lý, báo cáo Bộ GTVT theo biểu mẫu quy định tại Thông tư này.
đ) Các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ thu thập số liệu thông qua điều tra thống kê thực hiện theo Chương trình điều tra thống kê ngành GTVT.
e) Trung tâm Công nghệ thông tin chủ trì, phối hợp với các Vụ, Cục Đường bộ Việt Nam[6], các Cục thuộc Bộ cập nhật, xây dựng bổ sung phần mềm báo cáo thống kê Bộ GTVT đảm bảo đáp ứng yêu cầu báo cáo và tổng hợp số liệu thống kê tại Thông tư này.
g) Các cơ quan, đơn vị vi phạm quy định hoặc không thực hiện nhiệm vụ được giao tại Thông tư này bị xử lý theo Nghị định số 95/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê.
5. Ký hiệu biểu
Ký hiệu biểu gồm hai phần: phần số được đánh liên tục từ 01, 02, 03 ... và phần chữ là các chữ in viết tắt biểu thị kỳ báo cáo của biểu mẫu (N - năm, QN- Quý và năm, Q - Quý, T - Tháng, 6T - 6 tháng, 5N - 05 năm, ĐT - Điều tra thống kê).
6. Kỳ báo cáo
Kỳ báo cáo thống kê là khoảng thời gian nhất định quy định đối tượng báo cáo thống kê phải thể hiện kết quả hoạt động bằng số liệu theo các tiêu chí thống kê trong biểu mẫu báo cáo thống kê. Kỳ báo cáo được ghi ở góc trên bên trái của từng biểu mẫu thống kê và được tính theo ngày dương lịch, bao gồm:
a) Báo cáo thống kê tháng: báo cáo tháng được tính bắt đầu từ ngày 01 đến ngày cuối cùng của tháng.
b) Báo cáo thống kê quý: báo cáo thống kê quý được tính từ ngày 01 tháng đầu tiên đến ngày cuối cùng của tháng thứ ba của kỳ báo cáo thống kê.
c) Báo cáo thống kê 6 tháng: báo cáo thống kê 6 tháng được tính bắt đầu từ ngày 01 tháng đầu tiên của kỳ báo cáo thống kê cho đến ngày cuối cùng của tháng thứ sáu của kỳ báo cáo thống kê.
d) Báo cáo thống kê năm: báo cáo thống kê năm được tính bắt đầu từ ngày 01 tháng đầu tiên của kỳ báo cáo thống kê cho đến ngày cuối cùng của tháng thứ mười hai của kỳ báo cáo thống kê đó.
đ) Báo cáo thống kê 05 năm: báo cáo thống kê được thực hiện 5 năm/01 lần. Số liệu thống kê tính đến ngày 31 tháng 12 năm báo cáo. Năm báo cáo là các năm có hàng đơn vị là 0 và 5 (ví dụ năm 2020, 2025).
e) Báo cáo thống kê khác và đột xuất: trường hợp cần báo cáo thống kê khác hoặc báo cáo thống kê đột xuất nhằm thực hiện các yêu cầu về quản lý nhà nước, cơ quan yêu cầu báo cáo phải đề nghị bằng văn bản, trong đó nêu rõ thời gian, thời hạn và các tiêu chí báo cáo thống kê cụ thể.
7. Thời hạn nhận báo cáo
Thời hạn nhận báo cáo được ghi cụ thể tại góc trên bên trái của từng biểu mẫu thống kê.
8. Danh mục đơn vị hành chính
Danh mục đơn vị hành chính Việt Nam thực hiện theo Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg ngày 08 tháng 7 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ và được cập nhật hàng năm.
9. Phương thức gửi báo cáo
Báo cáo thống kê được gửi bằng 02 hình thức: bằng văn bản và cập nhật số liệu trên phần mềm báo cáo thống kê Bộ GTVT. Báo cáo bằng văn bản phải có tên của người lập báo cáo và chữ ký, đóng dấu của Thủ trưởng đơn vị để thuận lợi cho việc kiểm tra, đối chiếu, xử lý số liệu.
PHẦN II.
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
A. DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
| - An toàn gia thông quốc gia: | ATGT QG |
| - Bê tông: | BT |
| - Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên: | CT TNHH MTV |
| - Cảng hàng không: | CHK |
| - Dự án: | DA |
| - Đăng kiểm Việt Nam: | ĐKVN |
| - Đường sắt Việt Nam: | ĐSVN |
| - Đường thủy nội địa: | ĐTNĐ |
| - Đầu tư phát triển: | ĐTPT |
| - Điều tra thống kê: | ĐTTK |
| - Giao thông nông thôn: | GTNT |
| - Giao thông vận tải: | GTVT |
| - Hàng hải Việt Nam: | HHVN |
| - Hành khách: | HK |
| - Hàng không Việt Nam: | HKVN |
| - Hạ tầng giao thông: | HTGT |
| - Kết cấu hạ tầng giao thông: | KCHTGT |
| - Khối lượng hoàn thành: | KLHT |
| - Kế hoạch đầu tư: | KHĐT |
| - Đối tác công tư: | PPP |
| - Quản lý dự án: | QLDA |
| - Quản lý doanh nghiệp: | QLDN |
| - Tổng cục Đường bộ Việt Nam[7]: | TC ĐBVN[8] |
| - Tổ chức cán bộ: | TCCB |
| - Tổng công ty: | TCT |
| - Tai nạn giao thông: | TNGT |
| - Thành phố: | TP |
| - Trung ương: | TƯ |
| - Văn phòng | VP |
B. HỆ THỐNG CHỈ TIÊU THỐNG KÊ NGÀNH GTVT
I. Danh mục chỉ tiêu thống kê ngành GTVT
| STT | Mã số | Tên chỉ tiêu | Phân tổ chủ yếu | Kỳ công bố |
| 1. Nhóm chỉ tiêu về kết cấu hạ tầng giao thông | ||||
| 1 | 101 | Chiều dài đường bộ hiện có và năng lực tăng thêm đường bộ | Cấp kỹ thuật, kết cấu mặt đường, cấp quản lý, tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương | Năm |
| 2 | 102 | Chiều dài đường sắt hiện có và năng lực tăng thêm đường sắt | Loại đường, cấp kỹ thuật, khổ đường, cấp quản lý | Năm |
| 3 | 103 | Năng lực khai thác hiện có và tăng thêm của đường thủy nội địa | Cấp kỹ thuật, cấp quản lý, tỉnh/TP trực thuộc trung ương | Năm |
| 4 | 104 | Năng lực khai thác hiện có và tăng thêm của hàng hải | Loại cảng | Năm |
| 2. Nhóm chỉ tiêu về vốn đầu tư hạ tầng giao thông | ||||
| 5 | 201 | Vốn đầu tư có tính chất ngân sách nhà nước do Bộ GTVT quản lý | Nguồn vốn, khoản mục đầu tư | Tháng, năm |
| 6 | 202 | Vốn đầu tư ngoài ngân sách nhà nước | Nguồn vốn, hình thức đầu tư | Tháng, năm |
| 3. Nhóm chỉ tiêu về phương tiện giao thông | ||||
| 7 | 301 | Số lượng xe ô tô, xe mô tô, xe gắn máy tham gia giao thông | Loại phương tiện; công suất | Xe ô tô: năm |
| Xe mô tô, xe gắn máy: theo Chương trình điều tra thống kê | ||||
| 8 | 302 | Đội tàu biển hiện có | Loại phương tiện; quốc tế/nội địa | Năm |
| 9 | 303 | Phương tiện thủy nội địa hiện có | Loại phương tiện; công dụng; hình thức sở hữu; tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương | Phương tiện phải đăng kiểm: năm |
| Phương tiện không phải đăng kiểm: theo Chương trình điều tra thống kê | ||||
| 10 | 304 | Số lượng tàu bay | Loại tàu bay | Năm |
| 11 | 305 | Số lượng đầu máy, toa xe đường sắt | Khổ đường; loại phương tiện, công suất/sức chở | Năm |
| 4. Nhóm chỉ tiêu về nhiên liệu tiêu thụ trong ngành GTVT | ||||
| 12 | 401 | Lượng nhiên liệu tiêu thụ trong giao thông đường bộ | Loại nhiên liệu | Theo Chương trình điều tra thống kê |
| 13 | 402 | Lượng nhiên liệu tiêu thụ trong giao thông hàng không | Loại nhiên liệu, quốc tế/nội địa | Năm |
| 14 | 403 | Lượng nhiên liệu tiêu thụ trong giao thông đường sắt | Loại nhiên liệu | Năm |
| 15 | 404 | Lượng nhiên liệu tiêu thụ trong giao thông hàng hải | Loại nhiên liệu, quốc tế/nội địa | Năm |
| 16 | 405 | Lượng nhiên liệu tiêu thụ trong giao thông thủy nội địa | Loại nhiên liệu | Phương tiện phải đăng kiểm: năm |
| Phương tiện không phải đăng kiểm: theo Chương trình điều tra thống kê | ||||
| 17 | 406 | Lượng nhiên liệu tiêu thụ trung bình của nhóm phương tiện cơ giới đường bộ | Loại phương tiện; loại nhiên liệu | Theo Chương trình điều tra thống kê |
| 5. Nhóm chỉ tiêu về kết quả hoạt động vận tải | ||||
| 18 | 501 | Số km di chuyển trung bình/năm của một nhóm phương tiện giao thông cơ giới đường bộ | Loại phương tiện | Xe ô tô: năm |
| Xe mô tô, xe gắn máy: theo Chương trình điều tra thống kê | ||||
| 19 | 502 | Vận tải hành khách bằng xe buýt công cộng | Tỉnh/TP trực thuộc trung ương | Năm |
| 20 | 503 | Doanh thu, sản lượng dịch vụ kỹ thuật thương mại hàng không | Loại dịch vụ | Quý, năm |
| 21 | 504 | Trị giá, sản lượng xuất khẩu dịch vụ kỹ thuật thương mại hàng không | Loại dịch vụ | Quý, năm |
| 22 | 505 | Số tuyến bay, chiều dài đường bay | Quốc tế/nội địa; danh mục tuyến | Năm |
| 23 | 506 | Sản lượng dịch vụ vận tải, doanh nghiệp và các hoạt động hỗ trợ vận tải đường sắt, đường bộ, đường thủy nội địa và đường biển | Ngành vận tải | Năm |
| 24 | 507 | Số vụ tai nạn giao thông, số người chết, bị thương do tai nạn giao thông | Ngành vận tải; tỉnh/TP trực thuộc trung ương | 6 tháng, năm |
| 6. Nhóm chỉ tiêu về lao động | ||||
| 25 | 601 | Số cán bộ, công chức, viên chức và người lao động | Ngạch công chức, trình độ đào tạo, độ tuổi | Năm |
| 7. Nhóm chỉ tiêu về kết quả hoạt động của doanh nghiệp GTVT | ||||
| 26 | 701 | Sản lượng sản phẩm công nghiệp chủ yếu sản xuất, tiêu thụ, tồn kho | Sản phẩm chủ yếu | Năm |
| 27 | 702 | Giá trị sản sản xuất, sản phẩm tiêu thụ và tồn kho | Sản phẩm chủ yếu | Năm |
| 28 | 703 | Tổng tài sản, các khoản nợ phải trả, các khoản phải thu, vốn đầu tư của chủ sở hữu, vốn chủ sở hữu, doanh thu, lợi nhuận trước thuế | Doanh nghiệp | Năm |
| 29 | 704 | Nộp ngân sách nhà nước | Doanh nghiệp | Năm |
| 30 | 705 | Thu nhập bình quân | Doanh nghiệp | Năm |
| 31 | 706 | Tổng số lao động | Doanh nghiệp; trực tiếp/gián tiếp | Năm |
| 32 | 707 | Tỉ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu | Doanh nghiệp | Năm |
II. Nội dung của Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Giao thông vận tải
1. Nhóm chỉ tiêu về kết cấu hạ tầng giao thông
101. Chiều dài đường bộ hiện có và năng lực tăng thêm đường bộ
1. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính
a) Chiều dài đường bộ hiện có là tổng chiều dài các loại đường bộ trên cả nước tính đến thời điểm báo cáo.
- Bao gồm:
+ Đường nhựa (bê tông nhựa, láng nhựa), bê tông xi măng, cấp phối, đá, gạch, đất, đường có mặt đường khác;
+ Cầu, hầm đường bộ, đường giao cắt, đường vượt.
- Không bao gồm đường mòn.
b) Năng lực tăng thêm đường bộ là số km chiều dài đường bộ, số mét dài cầu đường bộ được xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo hoàn thành đưa vào sử dụng trong kỳ báo cáo.
2. Nguồn số liệu
- Chế độ báo cáo thống kê ngành GTVT.
3. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Cục Đường bộ Việt Nam[9];
- Sở GTVT.
102. Chiều dài đường sắt hiện có và năng lực tăng thêm đường sắt
1. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính
a) Chiều dài đường sắt hiện có là tổng chiều dài của mạng lưới đường sắt đang sử dụng, được tính bằng chiều dài của đường ray đang khai thác chạy tàu trên cả nước tính đến thời điểm báo cáo.
- Bao gồm:
+ Đường sắt quốc gia, đường sắt đô thị, trong đó đường sắt quốc gia được phân thành đường sắt truyền thống, đường sắt tốc độ cao, đường sắt đôi, đường sắt chạy điện và đường lồng (bao gồm cả đường nhánh và đường ga);
+ Đường sắt chuyên dùng có nối ray với đường sắt quốc gia.
- Không bao gồm đường sắt chuyên dùng (dùng cho mục đích du lịch, hầm mỏ, rừng hoặc phục vụ công nghiệp, nông nghiệp khác) mà không sử dụng cho mục đích công cộng.
b) Năng lực tăng thêm đường sắt là số km chiều dài đường sắt (chính tuyến, đường nhánh, đường ga), số mét dài cầu, hầm đường sắt được xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo hoàn thành đưa vào sử dụng trong kỳ báo cáo.
2. Nguồn số liệu
- Chế độ báo cáo thống kê ngành GTVT.
3. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Cục Đường sắt Việt Nam.
103. Năng lực khai thác hiện có và tăng thêm của đường thủy nội địa
1. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính
- Chiều dài đường thuỷ nội địa đang khai thác là chiều dài mạng lưới luồng chạy tàu, thuyền thuộc đường thuỷ nội địa quốc gia được tổ chức quản lý, khai thác trong năm; bao gồm luồng chạy tàu trên sông, kênh, rạch, hồ, đầm, phá, vụng, ven bờ biển, từ bờ ra đảo và nối các đảo thuộc nội thuỷ quốc gia.
Do một số tuyến thủy nội địa nằm trên địa giới hành chính giữa hai hoặc nhiều tỉnh, thành phố nên việc thống kê chiều dài chia theo tỉnh/thành phố của một số tuyến bị trùng lặp.
- Số lượng cảng, bến thủy nội địa: theo quy định tại chỉ tiêu số 1205 ban hành kèm theo Nghị định số 97/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về việc quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia.
- Năng lực bốc xếp hiện có của cảng, bến thủy nội địa: theo quy định tại chỉ tiêu số 1205 ban hành kèm theo Nghị định số 97/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về việc quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia.
- Năng lực tăng thêm đường thủy nội địa là số lượng hành khách, khối lượng hàng hoá thông qua cảng, bến thủy nội địa tăng thêm về công suất thiết kế so với trước khi có hoạt động xây dựng, cải tạo, nâng cấp cảng, bến, tuyến thủy nội địa và các hạng mục công trình đường thủy chủ yếu được xây dựng, nâng cấp, cải tạo hoàn thành trong kỳ báo cáo.
2. Nguồn số liệu
- Chế độ báo cáo thống kê ngành GTVT.
3. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Cục Đường thuỷ nội địa Việt Nam;
- Sở GTVT.
104. Năng lực khai thác hiện có và tăng thêm của hàng hải
1. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính
- Cảng biển là khu vực bao gồm vùng đất cảng và vùng nước cảng, được xây dựng kết cấu hạ tầng, lắp đặt trang thiết bị cho tàu thuyền đến, rời để bốc xếp hàng hóa, đón trả hành khách và thực hiện dịch vụ khác. Cảng biển có một hoặc nhiều bến cảng. Bến cảng có một hoặc nhiều cầu cảng.
- Số lượng cảng biển là tổng số cảng biển được sử dụng chủ yếu cho mục đích thương mại.
- Chiều dài cầu cảng biển được tính bằng mét dài cầu cảng nơi neo đậu tàu thuyền để đón trả hành khách hoặc xếp dỡ hàng hoá.
- Năng lực tăng thêm đường biển là số lượng hành khách, khối lượng hàng hoá thông qua cảng biển tăng thêm về công suất thiết kế so với trước khi có hoạt động xây dựng, nâng cấp, cải tạo và chiều dài cầu cảng, đê biển, khối lượng chủ yếu các hạng mục công trình được xây dựng, nâng cấp, cải tạo hoàn thành trong kỳ báo cáo.
2. Nguồn số liệu
- Chế độ báo cáo thống kê ngành GTVT.
3. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Cục Hàng hải Việt Nam;
- Sở GTVT.
2. Nhóm chỉ tiêu về vốn đầu tư hạ tầng giao thông
201. Vốn đầu tư có tính chất ngân sách nhà nước do Bộ GTVT quản lý
1. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính
Vốn đầu tư có tính chất ngân sách nhà nước do Bộ GTVT quản lý bao gồm vốn ODA, vốn ngân sách nhà nước, vốn trái phiếu chính phủ và các nguồn vốn hợp pháp khác do Thủ tướng Chính phủ giao Bộ GTVT trực tiếp quản lý trong các văn bản giao kế hoạch vốn hàng năm và trung hạn.
2. Nguồn số liệu
- Chế độ báo cáo thống kê ngành GTVT.
3. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Các chủ đầu tư dự án;
- Ban Quản lý dự án thuộc Bộ GTVT;
- Sở GTVT.
202. Vốn đầu tư ngoài ngân sách nhà nước
1. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính
Vốn đầu tư ngoài ngân sách nhà nước bao gồm vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư, các nguồn vốn thương mại trong nước và quốc tế, các nguồn vốn khác được huy động theo nguyên tắc không dẫn đến nợ công.
2. Nguồn số liệu
- Chế độ báo cáo thống kê ngành GTVT.
3. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Nhà đầu tư đối tác;
- Ban Quản lý dự án tham gia quản lý dự án PPP.
3. Nhóm chỉ tiêu về phương tiện giao thông
301. Số lượng xe ô tô, xe mô tô, xe gắn máy tham gia giao thông
1. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính
Số lượng xe ô tô, xe mô tô, xe gắn máy tham gia giao thông là số lượng các loại xe ô tô, xe mô tô, xe gắn máy đang lưu hành tính đến ngày 31 tháng 12 năm báo cáo; không bao gồm các phương tiện đã hết niên hạn sử dụng, không đăng ký hoặc không đưa vào kiểm định.
2. Nguồn số liệu:
- Đối với xe ô tô: chế độ báo cáo thống kê ngành GTVT;
- Đối với xe mô tô và xe gắn máy: dữ liệu hành chính và điều tra thống kê.
3. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Cục Đăng kiểm Việt Nam.
302. Đội tàu biển hiện có
1. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính
- Số lượng tàu biển hiện có là số lượng tàu biển các loại chạy bằng động cơ có đến ngày 31 tháng 12 năm báo cáo; bao gồm tàu đang hoạt động, đang sửa chữa, đang thuê (thời hạn trên 1 năm), chưa dùng đến, hết niên hạn sử dụng; không bao gồm tàu đang cho thuê (thời hạn trên 1 năm), tàu cá và tàu phục vụ mục đích an ninh, quốc phòng do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an quản lý.
- Tổng dung tích của đội tàu biển (GT) là tổng dung tích theo đăng ký của các tàu biển hiện có đến ngày 31 tháng 12 năm báo cáo; được tính bằng đơn vị GT.
- Tổng trọng tải của đội tàu biển (DWT) là tổng trọng tải theo đăng ký của các tàu biển hiện có đến ngày 31 tháng 12 năm báo cáo; được tính bằng đơn vị tấn.
- Tổng công suất máy của đội tàu biển là tổng công suất máy chính, máy phụ của các tàu biển hiện có đến ngày 31 tháng 12 năm báo cáo; được tính bằng đơn vị cheveaux (CV).
2. Nguồn số liệu
- Chế độ báo cáo thống kê ngành GTVT.
3. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Cục Đăng kiểm Việt Nam.
303. Phương tiện thuỷ nội địa hiện có
1. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính
Số lượng phương tiện thuỷ nội hiện có là số lượng phương tiện thuỷ nội địa chạy bằng động cơ có đến ngày 31 tháng 12 năm báo cáo; bao gồm các phương tiện đang hoạt động, đang sửa chữa, chưa dùng đến; không bao gồm các phương tiện đã hết niên hạn sử dụng và các phương tiện phục vụ mục đích an ninh, quốc phòng do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an quản lý.
- Số lượng phương tiện thủy nội địa tham gia giao thông là số lượng phương tiện thủy nội địa hiện có tham gia giao thông trong kỳ, không phụ thuộc vào thời gian hoạt động; không bao gồm phương tiện do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an quản lý.
- Tổng trọng tải của phương tiện thủy nội địa (DWT) là tổng trọng tải theo đăng ký của các phương tiện thủy nội địa hiện có đến ngày 31 tháng 12 năm báo cáo; được tính bằng đơn vị tấn.
- Tổng công suất máy của phương tiện thủy nội địa là tổng công suất máy theo đăng ký của các phương tiện thủy nội địa hiện có đến ngày 31 tháng 12 năm báo cáo; được tính bằng đơn vị cheveaux (CV).
2. Nguồn số liệu
- Đối với phương tiện thủy nội địa phải đăng kiểm theo quy định: chế độ báo cáo thống kê ngành GTVT;
- Đối với phương tiện thủy nội địa không phải đăng kiểm: điều tra thống kê
ngành GTVT.
3. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Đối với phương tiện thủy nội địa phải đăng kiểm theo quy định: Cục Đăng kiểm Việt Nam;
- Đối với phương tiện thủy nội địa không phải đăng kiểm: Cục Đường thủy nội địa Việt Nam.
304. Số lượng tàu bay
1. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính
Số lượng tàu bay là số lượng tàu bay thuộc quyền sở hữu và đi thuê (với thời gian tối thiểu 1 năm) của tổ chức, cá nhân Việt Nam; bao gồm các loại tàu bay đang hoạt động, đang sửa chữa, bảo dưỡng, chờ điều đi, chờ thanh lý, không dùng đến, còn dự trữ chưa đưa vào hoạt động; không bao gồm số tàu bay cho nước ngoài thuê (thời hạn trên 1 năm), tàu bay hết niên hạn sử dụng và tàu bay quân sự.
2. Nguồn số liệu
- Chế độ báo cáo thống kê ngành GTVT.
3. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Cục Hàng không Việt Nam.
305. Số lượng đầu máy, toa xe đường sắt
1. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính
Số lượng đầu máy, toa xe đường sắt là số lượng đầu máy, toa xe đường sắt đang lưu hành, đang sửa chữa, bảo dưỡng, chưa dùng đến; không bao gồm các phương tiện đã hết niên hạn sử dụng hoặc không đưa vào kiểm định.
2. Nguồn số liệu
- Chế độ báo cáo thống kê ngành GTVT.
3. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Cục Đăng kiểm Việt Nam.
4. Nhóm chỉ tiêu về nhiên liệu tiêu thụ trong ngành GTVT
401. Lượng nhiên liệu tiêu thụ trong giao thông đường bộ
1. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính
Lượng nhiên liệu tiêu thụ trong giao thông đường bộ là chỉ tiêu phản ánh lượng nhiên liệu do các phương tiện cơ giới đường bộ tiêu thụ trong quá trình vận hành trong một thời kỳ nhất định, thường là một năm.
Nhiên liệu sử dụng trong giao thông đường bộ được tính bao gồm các loại xăng, dầu và nhiên liệu khác tiêu thụ bởi các phương tiện giao thông đường bộ trong cả nước; không bao gồm lượng nhiên liệu tiêu thụ bởi các phương tiện cơ giới đường bộ phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an quản lý.
NLTTĐBj = ∑i,t (Phương tiệni,t x Số kmTBi,t x NLTTTBi,t)
Trong đó:
- NLTTĐBj: lượng nhiên liệu j tiêu thụ trong giao thông đường bộ trong kỳ thống kê. Đơn vị tính là lít;
- Phương tiệni,t: số lượng phương tiện thuộc nhóm i sử dụng nhiên liệu j trên loại đường t;
- Số kmTBi,t: số km di chuyển trung bình/năm của nhóm phương tiện i sử dụng cùng loại nhiên liệu j trên loại đường t. Đơn vị tính là km;
- NLTTTBi,t: lượng tiêu thụ nhiên liệu trung bình (l/km) của nhóm phương tiện i sử dụng nhiên liệu j trên loại đường t;
- i: nhóm phương tiện (xe mô tô, ô tô con, ô tô tải … được phân chia theo nhóm);
- j: loại nhiên liệu (xăng, dầu điêzen, LPG, CNG …);
- t: loại đường (trong đô thị, ngoài đô thị …).
2. Nguồn số liệu
- Điều tra thống kê ngành GTVT.
3. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Cục Đường bộ Việt Nam[10].
402. Lượng nhiên liệu tiêu thụ trong giao thông hàng không
1. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính
Lượng nhiên liệu tiêu thụ trong giao thông hàng không là chỉ tiêu phản ánh lượng nhiên liệu tiêu thụ của tàu bay trong quá trình vận hành trong một thời kỳ nhất định, thường là một năm.
Nhiên liệu tàu bay tiêu thụ bao gồm các loại nhiên liệu tàu bay sử dụng trong quá trình vận chuyển hàng không; không tính lượng nhiên liệu tiêu thụ bởi tàu bay phục vụ mục đích an ninh, quốc phòng do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an quản lý.
Trong đó:
NLTTHKj = ∑ NLTT tàu bayi,j
- NLTTHKj: lượng nhiên liệu j tiêu thụ trong giao thông hàng không trong kỳ thống kê;
- NLTT tàu bayi,j: lượng nhiên liệu tàu bay i sử dụng nhiên liệu j tiêu thụ trong kỳ thống kê;
- i: tàu bay thứ i;
- j: loại nhiên liệu.
2. Nguồn số liệu
- Chế độ báo cáo thống kê ngành GTVT.
3. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Cục Hàng không Việt Nam.
403. Lượng nhiên liệu tiêu thụ trong giao thông đường sắt
1. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính
Lượng nhiên liệu tiêu thụ trong giao thông đường sắt là chỉ tiêu phản ánh lượng nhiên liệu do các đầu máy, phương tiện chuyên dùng di chuyển trên đường sắt tiêu thụ trong quá trình vận hành trong một thời kỳ nhất định, thường là một năm. Nhiên liệu sử dụng trong giao thông đường sắt là dầu diesel.
NLTTĐSj = ∑ NLTT đầu máyi,j + ∑ NLTT PTCDj
Trong đó:
- NLTTĐSj: lượng nhiên liệu j tiêu thụ trong giao thông đường sắt trong kỳ thống kê;
- NLTT đầu máyi,j: lượng nhiên liệu đầu máy i sử dụng nhiên liệu j tiêu thụ trong kỳ thống kê;
- ∑ NLTT PTCDj: tổng lượng nhiên liệu tiêu thụ của phương tiện chuyên dùng đường sắt sử dụng nhiên liệu j trong kỳ thống kê;
- i: đầu máy thứ i;
- j: loại nhiên liệu.
2. Nguồn số liệu
- Chế độ báo cáo thống kê ngành GTVT.
3. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Cục Đường sắt Việt Nam.
404. Lượng nhiên liệu tiêu thụ trong giao thông hàng hải
1. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính
Lượng nhiên liệu tiêu thụ trong hàng hải là chỉ tiêu phản ánh lượng nhiên liệu do tàu biển tiêu thụ trong quá trình hoạt động trong một thời kỳ nhất định, thường là một năm. Không tính lượng nhiên liệu tiêu thụ bởi tàu cá, tàu phục vụ mục đích an ninh, quốc phòng do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an quản lý. Nhiên liệu sử dụng trong hàng hải được tính bao gồm các loại dầu DO và FO.
NLTTHHj = ∑ NLTT tàu biểni,j
Trong đó:
- NLTTHHj: lượng nhiên liệu j tiêu thụ trong giao thông hàng hải trong kỳ thống kê;
- NLTT tàu biểni,j: lượng nhiên liệu tàu biển i sử dụng nhiên liệu j tiêu thụ trong kỳ thống kê;
- i: tàu biển thứ i;
- j: loại nhiên liệu.
2. Nguồn số liệu
- Chế độ báo cáo thống kê ngành GTVT.
3. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Cục Đăng kiểm Việt Nam.
405. Lượng nhiên liệu tiêu thụ trong giao thông thủy nội địa
1. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính
Lượng nhiên liệu tiêu thụ trong giao thông thủy nội địa là chỉ tiêu phản ánh lượng nhiên liệu do các phương tiện giao thông thủy nội địa tiêu thụ trong quá trình vận hành trong một thời kỳ nhất định, thường là một năm. Tiêu thụ nhiên liệu của phương tiện giao thông thủy nội địa bao gồm tiêu thụ nhiên liệu của tàu, thuyền và các cấu trúc nổi khác có động cơ chuyên hoạt động trên đường thủy nội địa; không tính lượng nhiên liệu tiêu thụ bởi các phương tiện thủy nội địa phục vụ mục đích an ninh, quốc phòng do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an quản lý. Nhiên liệu sử dụng trong giao thông thủy nội địa được tính bao gồm các loại xăng, dầu.
NLTTTNĐj = ∑ NLTTPTTNĐi,j
Trong đó:
- NLTTTNĐj: lượng nhiên liệu j tiêu thụ trong giao thông đường thủy nội địa trong kỳ thống kê;
- NLTTPTTNĐi,j: lượng nhiên liệu phương tiện thủy nội địa i sử dụng nhiên liệu j tiêu thụ trong kỳ thống kê;
- i: phương tiện thủy nội địa có động cơ thứ i (tàu, thuyền, cấu trúc nổi …);
- j: loại nhiên liệu.
2. Nguồn số liệu
- Đối với các phương tiện phải đăng kiểm theo quy định: chế độ báo cáo thống kê ngành GTVT;
- Đối với các phương tiện không phải đăng kiểm: điều tra thống kê ngành GTVT.
3. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Đối với các phương tiện thủy nội địa phải đăng kiểm theo quy định: Cục Đăng kiểm Việt Nam;
- Đối với các phương tiện thủy nội địa không phải đăng kiểm: Cục Đường thủy nội địa Việt Nam.
406. Lượng nhiên liệu tiêu thụ trung bình của nhóm phương tiện cơ giới đường bộ
1. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính
Lượng nhiên liệu tiêu thụ trung bình của nhóm phương tiện giao thông cơ giới đường bộ là chỉ tiêu phản ánh lượng nhiên liệu tiêu thụ bình quân khi đi được quãng đường dài 01 km của một nhóm phương tiện cùng loại, sử dụng cùng một loại nhiên liệu, trên cùng một loại đường có cùng dải khối lượng hàng cho phép chở hoặc dung tích xi lanh tùy theo mục đích tính toán. Đơn vị tính là lít/km.
Lượng nhiên liệu tiêu thụ trung bình của một nhóm phương tiện giao thông cơ giới đường bộ i trên loại đường t được tính như sau:
|
| NLTTTBi,t = | ∑ NLTTPTi,t |
|
|
| ∑ Ni,t |
|
Trong đó:
- NLTTTBi,t: lượng tiêu thụ nhiên liệu trung bình (l/km) của nhóm phương tiện i sử dụng cùng loại nhiên liệu j trên loại đường t;
- NLTTPTi,t: lượng tiêu thụ nhiên liệu của một xe thuộc nhóm phương tiện i trên loại đường t;
- Ni,t: số lượng phương tiện thuộc nhóm i sử dụng cùng loại nhiên liệu j trên loại đường t;
- i: nhóm phương tiện (xe mô tô, ô tô con, ô tô tải … được phân chia theo nhóm);
- j: loại nhiên liệu (xăng, dầu điêzen, LPG, CNG …);
- t: loại đường (trong đô thị, ngoài đô thị …).
2. Nguồn số liệu
- Điều tra thống kê ngành GTVT.
3. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Cục Đăng kiểm Việt Nam.
5. Nhóm chỉ tiêu về kết quả hoạt động vận tải
501. Số km di chuyển trung bình/năm của một nhóm phương tiện giao thông cơ giới đường bộ
1. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính
Số km di chuyển trung bình/năm của một nhóm phương tiện giao thông cơ giới đường bộ là chỉ tiêu phản ánh chiều dài quãng đường đi trung bình trong 01 năm xác định của một nhóm phương tiện giao thông cơ giới đường bộ cùng loại, sử dụng cùng một loại nhiên liệu, có cùng cùng dải khối lượng hàng cho phép chở hoặc dung tích xi lanh tùy theo mục đích tính toán. Đơn vị tính là km/năm.
Số km di chuyển trung bình trong 01 năm xác định của một nhóm phương tiện giao thông cơ giới đường bộ i trên loại đường t được tính như sau:
|
| Số kmTBi,t : = | ∑ Li,t |
|
|
| ∑ Ni,t |
|
Trong đó:
- Số kmTBi,t: số km di chuyển trung bình/năm của nhóm phương tiện i sử dụng nhiên liệu j trên loại đường t. Đơn vị tính là km;
- Li,t: số km di chuyển/năm của một phương tiện thuộc nhóm i sử dụng nhiên liệu j trên loại đường t;
- Ni,t: số phương tiện nhóm i, sử dụng nhiện liệu j trên đoạn đường t;
- i: nhóm phương tiện (xe mô tô, ô tô con, ô tô tải … được phân chia theo nhóm);
- j: loại nhiên liệu (xăng, dầu điêzen, LPG, CNG …).
2. Nguồn số liệu
- Đối với xe ô tô: chế độ báo cáo thống kê ngành GTVT;
- Đối với xe mô tô, xe gắn máy: điều tra thống kê ngành GTVT.
3. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Cục Đăng kiểm Việt Nam.
502. Vận tải hành khách bằng xe buýt công cộng
1. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính
- Tuyến xe buýt công cộng là tuyến xe buýt do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, công bố.
- Số lượt hành khách vận chuyển bằng xe buýt công cộng: tổng số lượt hành khách đã thực hiện hành trình bằng xe buýt công cộng trong kỳ.
- Trợ giá là khoản tiền ngân sách nhà nước cấp hỗ trợ vận tải hành khách bằng xe buýt công cộng trong kỳ.
2. Nguồn số liệu
- Chế độ báo cáo thống kê ngành GTVT.
3. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Cục Đường bộ Việt Nam[11].
503. Doanh thu, sản lượng dịch vụ kỹ thuật thương mại hàng không
1. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính
a. Doanh thu dịch vụ kỹ thuật thương mại hàng không
Tổng doanh thu thuần là tổng số tiền đã và sẽ thu được từ việc cung cấp các dịch vụ kỹ thuật thương mại hàng không cho các hãng hàng không Việt Nam và nước ngoài để phục vụ các chuyến bay sau khi đã trừ thuế và các khoản giảm trừ trong kỳ báo cáo. Tổng doanh thu thuần bao gồm doanh thu thuần từ việc cung cấp các dịch vụ sau:
- Thu dịch vụ cảng hàng không: doanh thu thuần từ việc cung cấp dịch vụ tại cảng hàng không để phục vụ các chuyến bay trong nước, chuyến bay quốc tế, chuyến bay quá cảnh của các hãng hàng không Việt Nam và nước ngoài; bao gồm:
+ Thu phục vụ hành khách: doanh thu thuần từ việc bán "Vé thu phục vụ hành khách" cho hành khách người Việt Nam và nước ngoài trong các chuyến bay quốc tế;
+ Thu phục vụ hạ/cất cánh, sân đỗ: doanh thu thuần từ việc cung cấp dịch vụ phục vụ việc hạ cánh, cất cánh, thuê sân đỗ cho máy bay các hãng hàng không;
+ Thu cho thuê trang thiết bị chuyên ngành: doanh thu thuần từ việc cho các hãng hàng không thuê trang thiết bị chuyên ngành hàng không như xe dẫn máy bay, xe kéo, đẩy máy bay, cầu thang lên xuống máy bay, ống lồng cầu hành khách...;
+ Thu dịch vụ soi chiếu an ninh: doanh thu thuần từ việc cung cấp dịch vụ soi chiếu hàng hóa, hành lý, hành khách nhằm đảm bảo an ninh hàng không cho các chuyến bay của các hãng hàng không Việt Nam và nước ngoài;
+ Thu cho thuê mặt bằng tại nhà ga: doanh thu thuần từ việc cho các hãng hàng không thuê mặt bằng đặt quầy, tủ và trang thiết bị phục vụ việc làm thủ tục cho hành khách để lên máy bay;
+ Thu cho thuê mặt bằng quảng cáo: doanh thu thuần từ việc cho các đơn vị khác thuê mặt bằng trong khu vực nhà ga sân bay để đặt các biển, mô hình hoặc hình ảnh quảng cáo khác;
+ Thu dịch vụ công ích khác: doanh thu thuần từ việc cung cấp các dịch vụ công ích khác như xe chở hàng trong sân bay, băng chuyền hành lý và các dịch vụ khác chưa nêu ở trên;
+ Thu dịch vụ khác ngoài công ích: doanh thu thuần từ các hoạt động dịch vụ khác ngoài công ích như: bán sản phẩm hàng hóa, cung ứng các dịch vụ khác như cho thuê tài sản, phương tiện không kèm theo người điều khiển, dịch vụ xây dựng, lắp đặt thiết bị, các hoạt động tài chính (vốn cổ phần liên doanh, liên kết kinh tế, thu lãi tiền gửi, thu lãi cho vay vốn, thu nhập từ hoạt động đầu tư, chênh lệch do bán ngoại tệ, các khoản thu nhập khác liên quan đến hoạt động tài chính...), hoạt động không thường xuyên (như thu thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng, thu tiền bảo hiểm được bồi thường, thu các khoản thuế được giảm, được hoàn lại, các khoản thu không thường xuyên khác...), các dịch vụ ngoài công ích khác do cảng hàng không thực hiện.
- Thu dịch vụ quản lý bay: doanh thu thuần từ việc cung cấp dịch vụ công ích và ngoài công ích do Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam thực hiện, bao gồm:
+ Thu điều hành bay: tổng doanh thu thuần từ việc cung cấp dịch vụ điều hành các chuyến bay đi - đến, bay quá cảnh, bay khác cho các hãng hàng không trong nước và nước ngoài, kể cả phần sẽ trích lại cho các cảng hàng không (khoản thu cung cấp dịch vụ bổ sung điều hành bay quá cảnh của các cảng hàng không);
+ Thu khác ngoài công ích như lắp đặt hệ thống điều hành, xây dựng công trình thông tin chuyên ngành cho đơn vị khác, thu từ dịch vụ quảng cáo cho đơn vị khác.
b. Sản lượng dịch vụ
- Hành khách qua cảng là tổng số lượt hành khách đi (kể cả mua vé và miễn cước) và hành khách đến của các chuyến bay trong nước, chuyến bay quốc tế do hãng hàng không Việt Nam và nước ngoài thực hiện; không tính hành khách quá cảnh trực tiếp.
Hành khách quá cảnh trực tiếp là hành khách tiếp tục hành trình trên chuyến bay có chung số hiệu với chuyến bay họ đã đến cảng hàng không báo cáo. Hành khách quá cảnh trực tiếp chỉ tính một lần. Các loại hành khách quá cảnh khác được tính làm hai lần, một lần đi và một lần đến.
- Hành khách hàng không nội địa là số lượng hành khách được vận chuyển giữa hai sân bay nằm trong cùng một quốc gia.
- Hành khách hàng không quốc tế là tổng số lượng hành khách hàng không đến từ nước khác và số hành khách hàng không rời khỏi đất nước để đi đến một quốc gia khác.
- Hành khách quốc tế quá cảnh là tổng số hành khách hàng không tạm dừng hoặc ở lại (chuyển tuyến) trong nước như một phần của hành trình giữa hai hoặc nhiều quốc gia khác.
- Hàng hóa hàng không nội địa là tổng trọng lượng hàng hóa và bưu phẩm được vận chuyển giữa hai sân bay nằm trong cùng một quốc gia.
- Hàng hóa hàng không quốc tế chất tải là tổng trọng lượng hàng hóa được chất lên máy bay mà đích đến tiếp theo nằm ngoài lãnh thổ của quốc gia nơi chuyến bay bắt đầu; bao gồm trọng lượng các công container hàng hóa, bưu kiện, túi ngoại giao được gửi trên các máy bay chở khách và chở hàng; không bao gồm thư và hành lý ký gửi.
- Hàng hóa hàng không quốc tế dỡ tải là tổng trọng lượng hàng hóa được dỡ xuống từ máy bay phải qua hải quan để vào quốc gia.
- Số chuyến bay nội địa là tổng số chuyến bay giữa hai sân bay nằm trong cùng một quốc gia.
- Số chuyến bay quốc tế là tổng số chuyến bay giữa sân bay ở một quốc gia và sân bay ở quốc gia khác.
c. Sản lượng dịch vụ khác
- Số hãng hàng không là số doanh nghiệp được cấp phép kinh doanh vận chuyển hàng không.
Hãng hàng không là pháp nhân có giấy phép hoạt động khai thác bay hàng không thương mại hợp lệ. Trường hợp có liên doanh hoặc thoả thuận hợp đồng khác thì chỉ tính công ty hàng không thực sự khai thác các chuyến bay.
- Tổng khối lượng hàng hóa nội địa vận chuyển bằng hàng không là tổng khối lượng hàng hóa nội địa được vận chuyển bằng tuyến hàng không nội địa.
- Tổng khối lượng hàng hóa nội địa luân chuyển bằng hàng không là tổng khối lượng hàng hóa nội địa vận chuyển bằng hàng không nhân với khoảng cách vận chuyển (tấn-km).
- Hàng hóa nhập khẩu bằng đường không là tổng khối lượng hàng hóa được vận chuyển vào nội địa bằng đường hàng không quốc tế.
- Hàng hóa xuất khẩu bằng đường không là tổng khối lượng hàng hóa được vận chuyển ra nước ngoài bằng đường hàng không quốc tế.
- Số lần cất/hạ cánh là tổng số lần máy bay cất cánh và hạ cánh của các chuyến bay trong nước, chuyến bay quốc tế do hãng hàng không Việt Nam và nước ngoài thực hiện.
- Số chuyến bay điều hành là tổng số chuyến bay do Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam điều hành; bao gồm bay đi, đến, quá cảnh và bay khác tương ứng với tổng doanh thu thuần điều hành bay.
- Số km điều hành bay là tổng số km bay do Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam điều hành, được tính bằng cách nhân số chuyến bay điều hành với độ dài của chặng bay tương ứng.
2. Nguồn số liệu
- Chế độ báo cáo thống kê ngành GTVT.
3. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Cục Hàng không Việt Nam.
504. Trị giá, sản lượng xuất khẩu dịch vụ kỹ thuật thương mại hàng không
1. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính
a) Trị giá xuất khẩu dịch vụ kỹ thuật thương mại hàng không
Trị giá xuất khẩu dịch vụ kỹ thuật thương mại hàng không bao gồm tổng số tiền đã và sẽ thu được từ phía nước ngoài do hoàn thành việc cung cấp các dịch vụ kỹ thuật thương mại tại các cảng hàng không và đơn vị quản lý bay. Giá trị xuất khẩu bao gồm thu từ dịch vụ cảng hàng không và thu điều hành bay.
Phía nước ngoài bao gồm: các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân cư trú tại nước ngoài; chi nhánh, công ty thành viên của công ty Việt Nam ở nước ngoài; các đại sứ quán, lãnh sự quán nước ngoài đóng tại Việt Nam.
Xác định trị giá: Trị giá xuất khẩu được xác định theo giá thị trường, bao gồm toàn bộ giá trị gộp của dịch vụ, kể cả trường hợp giao dịch dịch vụ đó được thực thanh toán với phía nước ngoài theo giá trị thuần trên nguyên tắc bù trừ. Trong trường hợp trị giá của một giao dịch gồm cả hàng hoá và dịch vụ hoặc gồm nhiều loại dịch vụ khác nhau mà không thể tách riêng từng loại thì tính toàn bộ trị giá giao dịch đó cho loại dịch vụ chiếm tỷ trọng chủ yếu.
Nếu trong giao dịch đó, trị giá hàng hoá chiếm tỷ trọng chủ yếu thì không thống kê.
Trị giá xuất khẩu bao gồm phần thu từ các dịch vụ sau:
- Thu dịch vụ cảng hàng không: tổng số tiền đã và sẽ thu được từ việc cung cấp dịch vụ tại cảng hàng không để phục vụ các chuyến bay trong nước, chuyến bay quốc tế, bay quá cảnh của các hãng hàng không nước ngoài; bao gồm:
+ Thu phục vụ hành khách: tổng số tiền bán "Vé thu phục vụ hành khách" tại cảng hàng không cho hành khách xuất cảnh trong các chuyến bay quốc tế của các hãng hàng không Việt Nam và nước ngoài.
Theo khái niệm về trị giá xuất khẩu dịch vụ, chỉ được tính vào xuất khẩu phần doanh thu bán "Vé thu phục vụ hành khách" cho hành khách là người nước ngoài xuất cảnh trong các chuyến bay quốc tế.
+ Thu phục vụ hạ/cất cánh, sân đỗ: tổng số tiền đã và sẽ thu được từ các hãng hàng không nước ngoài có hoặc không có văn phòng đại diện tại Việt Nam nhưng được phép hạ/cất cánh và sử dụng sân đỗ tại cảng hàng không Việt Nam để thực hiện các chuyến bay quốc tế đi, đến hoặc quá cảnh;
+ Thu cho thuê trang thiết bị chuyên ngành: tổng số tiền đã và sẽ thu được từ các hãng hàng không nước ngoài về cho thuê trang thiết bị chuyên ngành tại sân bay như cho thuê xe dẫn máy bay, xe kéo đẩy máy bay, cầu thang lên xuống máy bay, ống lồng cầu hành khách...;
+ Thu dịch vụ soi chiếu an ninh: tổng số tiền thu được từ các hãng hàng không nước ngoài về việc cung cấp dịch vụ soi chiếu hàng hóa, hành lý, hành khách nhằm đảm bảo an ninh hàng không cho các chuyến bay;
+ Thu cho thuê mặt bằng tại nhà ga: tổng số tiền thu được từ các hãng hàng không nước ngoài về cho thuê mặt bằng đặt quầy, tủ và trang thiết bị phục vụ việc làm thủ tục cho hành khách để lên máy bay;
+ Thu cho thuê mặt bằng quảng cáo: tổng số tiền đã và sẽ thu được từ việc cho phía nước ngoài thuê mặt bằng trong khu vực nhà ga sân bay để đặt các biển, mô hình hoặc hình ảnh quảng cáo khác.
- Thu điều hành bay: tổng số tiền đã và sẽ thu được từ các hãng hàng không nước ngoài về việc cung cấp dịch vụ điều hành các chuyến bay đi - đến, bay quá cảnh và bay khác của các hãng hàng không nước ngoài qua sân bay hoặc không phận do hàng không dân dụng Việt Nam quản lý. Khoản thu này bao gồm tổng thu trực tiếp từ các hãng hàng không nước ngoài của Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam, kể cả phần sẽ được trích lại để chuyển cho các cảng hàng không (được gọi là khoản thu cung cấp dịch vụ bổ sung điều hành bay quá cảnh của các cảng hàng không).
b) Sản lượng xuất khẩu dịch vụ
Bao gồm:
- Số lần cất/hạ cánh: tổng số lần/chuyến máy bay cất cánh và tổng số lần/chuyến máy bay hạ cánh của các hãng hàng không nước ngoài.
- Số chuyến bay điều hành: tổng số chuyến bay của các hãng hàng không nước ngoài được điều hành bởi Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam, bao gồm bay đi - đến, bay quá cảnh và bay khác tương ứng với tổng doanh thu điều hành bay nêu tại mục trên.
- Số km điều hành bay: tổng số km bay của các hãng hàng không nước ngoài được điều hành bởi Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam, được tính bằng cách nhân số các chuyến bay điều hành với độ dài của chặng bay điều hành tương ứng.
2. Nguồn số liệu
- Chế độ báo cáo thống kê ngành GTVT.
3. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Cục Hàng không Việt Nam.
505. Số tuyến bay, chiều dài đường bay
1. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính
- Số tuyến bay là số đường bay vận chuyển hàng hoá, hành khách có tính chất thường xuyên trong một thời kỳ nhất định; được tính từ điểm đầu (nơi xuất phát) đến điểm cuối (nơi kết thúc) của mạng lưới giao thông hàng không.
- Chiều dài đường bay là chỉ tiêu phản ánh chiều dài của một hoặc một số chặng bay liên tiếp (được tính bằng km) từ sân bay đầu tiên lấy khách, hàng hoá, hành lý đến sân bay cuối cùng trả khách, hàng hoá, hành lý và ngược lại, bao gồm cả đường bay tam giác.
2. Nguồn số liệu
- Chế độ báo cáo thống kê ngành GTVT.
3. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Cục Hàng không Việt Nam.
506. Sản lượng dịch vụ vận tải, doanh nghiệp và các hoạt động hỗ trợ vận tải đường sắt, đường bộ, đường thủy nội địa và đường biển
1. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính
- Hành khách nội địa vận chuyển bằng đường biển là số lượt hành khách nội địa vận chuyển bằng đội tàu biển Việt Nam.
- Hành khách quốc tế vận chuyển bằng đường biển là số lượt hành khách vận chuyển bằng đội tàu biển nước ngoài.
- Số lượt tàu biển Việt Nam ra, vào là tổng số lần tàu biển mang cờ quốc tịch Việt Nam ra, vào vùng nước cảng biển để neo đậu hoặc xếp dỡ hàng hoá, đưa đón hành khách trong kỳ (không bao gồm tàu quân sự).
- Số lượt tàu biển quốc tế ra, vào là tổng số lần tàu biển mang cờ quốc tịch nước ngoài ra, vào vùng nước cảng biển để neo đậu hoặc xếp dỡ hàng hóa, đưa đón hành khách trong kỳ (không bao gồm tàu quân sự).
- Hàng hóa quốc tế qua cảng là tổng số tấn hàng hóa bốc xếp của tàu thương mại quốc tế trong một cảng của quốc gia trong kỳ; bao gồm: hàng chuyển tải và hàng trung chuyển.
- Container quốc tế qua cảng là tổng số hàng container (tính bằng teus) xếp dỡ bởi tàu thương mại quốc tế trong một cảng của quốc gia trong kỳ.
- Số doanh nghiệp vận tải đường bộ là số doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vận tải, hoạt động chính trong lĩnh vực vận tải đường bộ.
- Số giấy phép lái xe cấp mới cho ô tô là số giấy phép mới cấp cho lái xe ô tô chở khách, trừ taxi.
- Số giấy phép lái xe cấp mới cho mô tô là số giấy phép mới được cấp cho lái xe mô tô.
2. Nguồn số liệu
- Chế độ báo cáo thống kê ngành GTVT.
3. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Cục Đường bộ Việt Nam[12];
- Các Cục: Đường sắt Việt Nam, Hàng hải Việt Nam, Đường thủy nội địa Việt Nam.
507. Số vụ tai nạn giao thông, số người chết, bị thương do tai nạn giao thông
1. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính
- Số vụ tai nạn giao thông là số vụ tai nạn liên quan đến ít nhất 1 phương tiện giao thông trên đường gây tử vong, thương tích hay thiệt hại về vật chất trong kỳ.
- Số người chết, bị thương do tai nạn giao thông là tổng số người bị chết, bị thương do tai nạn giao thông trong kỳ.
2. Nguồn số liệu
- Chế độ báo cáo thống kê ngành GTVT.
3. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Vụ An toàn giao thông phối hợp với Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia.
6. Nhóm chỉ tiêu về lao động
601. Số cán bộ, công chức, viên chức và người lao động
1. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính
Số cán bộ, công chức, viên chức, người lao động là số người hiện đang làm việc trong đơn vị được tuyển dụng theo quy định của Nhà nước và có thời hạn ký hợp đồng lao động lớn hơn một năm; không bao gồm những người được cử đi làm việc cho đơn vị khác trong thời gian lớn hơn một năm mà đơn vị không phải trả lương.
2. Nguồn số liệu
- Chế độ báo cáo thống kê ngành GTVT.
3. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Các đơn vị trực thuộc Bộ GTVT.
7. Nhóm chỉ tiêu về kết quả hoạt động của doanh nghiệp GTVT
701. Sản lượng sản phẩm công nghiệp chủ yếu sản xuất, tiêu thụ, tồn kho
1. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính
- Sản lượng sản phẩm công nghiệp chủ yếu sản xuất trong kỳ là sản lượng của những sản phẩm công nghiệp quan trọng, chiếm tỷ trọng lớn trong hoạt động sản xuất của doanh nghiệp được sản xuất ra trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được tính cho sản phẩm là thành phẩm đã làm xong thủ tục nhập kho thành phẩm trong kỳ đợi đưa đi tiêu thụ. Đơn vị tính là hiện vật.
- Sản phẩm công nghiệp tiêu thụ là số lượng sản phẩm công nghiệp đã tiêu thụ được trong kỳ, đã thu tiền hoặc chưa thu được tiền.
- Sản phẩm công nghiệp tồn kho là số sản phẩm công nghiệp đang ở trong kho chờ bán trong kỳ; không tính sản phẩm đã bán nhưng chưa xuất kho.
2. Nguồn số liệu
- Chế độ báo cáo thống kê ngành GTVT.
3. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Doanh nghiệp GTVT.
702. Giá trị sản xuất, sản phẩm tiêu thụ và tồn kho
1. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính
- Giá trị sản xuất là toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ được tạo ra trong một thời kỳ nhất định. Tùy theo mục đích, giá trị sản xuất được tính theo giá thực tế hoặc giá so sánh.
- Giá trị sản phẩm công nghiệp tiêu thụ là tổng số tiền đã và sẽ thu được từ việc bán các sản phẩm công nghiệp trong kỳ báo cáo; được tính bằng số lượng sản phẩm tiêu thụ nhân với giá bán sản phẩm đó.
- Giá trị sản phẩm công nghiệp tồn kho là giá trị sản phẩm công nghiệp sản xuất đã nhập kho chưa được tiêu thụ.
2. Nguồn số liệu
- Chế độ báo cáo thống kê ngành GTVT.
3. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Doanh nghiệp GTVT.
703. Tổng tài sản, các khoản nợ phải trả, các khoản phải thu, vốn đầu tư của chủ sở hữu, vốn chủ sở hữu, doanh thu, lợi nhuận trước thuế
1. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính
Khái niệm, nội dung, phương pháp tính các chỉ tiêu này theo quy định của Luật kế toán, các chuẩn mực kế toán và các quy định hiện hành về báo cáo tài chính doanh nghiệp.
2. Nguồn số liệu
- Chế độ báo cáo thống kê ngành GTVT.
3. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Doanh nghiệp GTVT.
704. Nộp ngân sách nhà nước
1. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính
Các khoản phải nộp về ngân sách nhà nước bao gồm các khoản đã nộp và còn phải nộp trong kỳ báo cáo theo quy định của pháp luật về thuế và quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp.
2. Nguồn số liệu
- Chế độ báo cáo thống kê ngành GTVT.
3. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Doanh nghiệp GTVT.
705. Thu nhập bình quân
1. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính
- Thu nhập bình quân của người quản lý doanh nghiệp thực hiện trong năm báo cáo phù hợp với quy định của pháp luật về lao động và quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp bằng tổng quỹ lương, thưởng, thù lao của người quản lý doanh nghiệp chia cho số người quản lý doanh nghiệp.
- Thu nhập bình quân của người lao động thực hiện trong năm báo cáo phù hợp với quy định của pháp luật về lao động và quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp bằng tổng quỹ lương, thưởng và các khoản phụ cấp, thu nhập khác có tính chất như lương; bảo hiểm xã hội trả thay lương; các khoản thu nhập khác của người lao động không tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chia cho số lượng người lao động bình quân tại doanh nghiệp.
2. Nguồn số liệu
- Chế độ báo cáo thống kê ngành GTVT.
3. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Doanh nghiệp GTVT.
706. Tổng số lao động
1. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính
- Lao động trực tiếp là số lượng người lao động trực tiếp tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm, dịch vụ theo phân loại của doanh nghiệp.
- Lao động gián tiếp là số lượng người lao động tham gia một cách gián tiếp vào quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm, dịch vụ theo phân loại của doanh nghiệp.
2. Nguồn số liệu
- Chế độ báo cáo thống kê ngành GTVT.
3. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Doanh nghiệp GTVT.
707. Tỉ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
1. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính
- Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu là tỷ lệ so sánh giữa tổng số lợi nhuận trước thuế thu được từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh và các hoạt động khác trong năm của doanh nghiệp với vốn chủ sở hữu bình quân trong kỳ, phản ánh một đồng vốn chủ sở hữu sinh ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận.
| Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu = | Lợi nhuận trước thuế |
| Vốn chủ sở hữu bình quân trong kỳ |
| Vốn chủ sở hữu bình quân trong kỳ = | Vốn chủ sở hữu đầu năm + Vốn chủ sở hữu cuối năm |
| 2 |
2. Nguồn số liệu
- Chế độ báo cáo thống kê ngành GTVT.
3. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Doanh nghiệp GTVT.
C. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỐNG KÊ NGÀNH GTVT
I/ Danh mục biểu mẫu báo cáo thống kê định kỳ
| STT | Ký hiệu biểu | Tên biểu | Kỳ báo cáo | Ngày nhận báo cáo |
| a) Biểu mẫu thống kê áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị ngành GTVT, các Sở GTVT và doanh nghiệp GTVT | ||||
|
| Nhóm biểu mẫu về kết cấu hạ tầng giao thông | |||
| 1 | Biểu số 01-N | Chiều dài đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa | Năm | Ngày 15 tháng 3 năm sau |
| 2 | Biểu số 02-N | Chiều dài đường bộ trung ương, địa phương quản lý chia theo tỉnh/thành phố | Năm | Ngày 15 tháng 3 năm sau |
| 3 | Biểu số 03-N | Chiều dài đường bộ do địa phương quản lý | Năm | Ngày 15 tháng 2 năm sau |
| 4 | Biểu số 04-N | Chiều dài đường thủy nội địa chia theo tỉnh/ thành phố | Năm | Ngày 15 tháng 3 năm sau |
| 5 | Biểu số 05-N | Chiều dài đường thủy nội địa do địa phương quản lý | Năm | Ngày 15 tháng 2 năm sau |
| 6 | Biểu số 06-N | Năng lực thông qua cảng biển, cảng bến thủy nội địa | Năm | Ngày 15 tháng 3 năm sau |
| 7 | Biểu số 07-N | Năng lực thông qua cảng biển, cảng bến thủy nội địa địa phương và doanh nghiệp quản lý | Năm | Ngày 15 tháng 2 năm sau |
| 8 | Biểu số 08-N | Số lượng, năng lực khai thác của cảng hàng không, sân bay | Năm | Ngày 15 tháng 3 năm sau |
|
| Nhóm biểu mẫu về vốn đầu tư thực hiện | |||
| 9 | Biểu số 09-T | Tình hình thực hiện các dự án đầu tư xây dựng cơ bản do Bộ GTVT trực tiếp quản lý | Tháng | Ngày 03 và 15 hàng tháng |
| 10 | Biểu số 10-N | Tình hình thực hiện các dự án đầu tư xây dựng cơ bản do Bộ GTVT trực tiếp quản lý | Năm | Ngày 15 tháng 3 năm sau |
| 11 | Biểu số 11-T | Tình hình thực hiện các dự án đầu tư theo hình thức PPP | Tháng | Ngày 17 hàng tháng |
| 12 | Biểu số 12-N | Tình hình thực hiện các dự án đầu tư theo hình thức PPP | Năm | Ngày 15 tháng 3 năm sau |
| 13 | Biểu số 13-QN | Khối lượng chủ yếu xây dựng cơ bản hoàn thành dự án Bộ GTVT trực tiếp quản lý | 6 tháng, năm | Ước 6 tháng: ngày 15 tháng 5, Ước năm: ngày 15 tháng 12, Chính thức năm: ngày 15 tháng 3 năm sau |
|
| Nhóm biểu mẫu về phương tiện giao thông | |||
| 14 | Biểu số 14-N | Số lượng tàu bay | Năm | Ngày 15 tháng 3 năm sau |
| 15 | Biểu số 15-N | Số lượng ô tô đang lưu hành | Năm | Ngày 15 tháng 3 năm sau |
| 16 | Biểu số 16-N | Số lượng phương tiện vận chuyển đường biển, đường thủy nội địa đang lưu hành chia theo công dụng, hình thức sở hữu và tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương | Năm | Ngày 15 tháng 3 năm sau |
| 17 | Biểu số 17-N | Số lượng đầu máy, toa xe đường sắt | Năm | Ngày 15 tháng 3 năm sau |
| 18 | Biểu số 18- N.ĐT | Số lượng phương tiện thủy nội địa tham gia giao thông chia theo công dụng và kích cỡ phương tiện | Phương tiện phải đăng kiểm: Năm | Ngày 15 tháng 3 năm sau |
| Phương tiện không phải đăng kiểm: Theo Chương trình điều tra thống kê ngành GTVT | Theo Chương trình điều tra thống kê ngành GTVT | |||
| 19 | Biểu số 19- N.ĐT | Số lượng xe ô tô, xe mô tô, xe gắn máy tham gia giao thông | Xe ô tô - Năm | Ngày 15 tháng 3 năm sau |
| Đối với xe mô tô, xe gắn máy - Theo Chương trình điều tra thống kê ngành GTVT | Theo Chương trình điều tra thống kê ngành GTVT | |||
|
| Nhóm biểu mẫu về nhiên liệu tiêu thụ trong ngành GTVT | |||
| 20 | Biểu số 20-ĐT | Tiêu thụ nhiên liệu trong giao thông đường bộ | Theo Chương trình điều tra thống kê ngành GTVT | Theo Chương trình điều tra thống kê ngành GTVT |
| 21 | Biểu số 21-N | Tiêu thụ nhiên liệu trong hàng không | Năm | Ngày 15 tháng 3 năm sau |
| 22 | Biểu số 22-N | Tiêu thụ nhiên liệu trong giao thông đường sắt | Năm | Ngày 15 tháng 3 năm sau |
| 23 | Biểu số 23-N | Thống kê tàu biển và tiêu thụ nhiên liệu trong giao thông hàng hải | Năm | Ngày 15 tháng 3 năm sau |
| 24 | Biểu số 24-ĐT | Tiêu thụ nhiên liệu trong giao thông đường thủy nội địa đối với phương tiện không phải đăng kiểm | Theo Chương trình điều tra thống kê ngành GTVT | Theo Chương trình điều tra thống kê ngành GTVT |
| 25 | Biểu số 25-N | Tiêu thụ nhiên liệu trong giao thông đường thủy nội địa đối với phương tiện phải đăng kiểm | Năm | Ngày 15 tháng 3 năm sau |
| 26 | Biểu số 26- N.ĐT | Lượng nhiên liệu tiêu thụ trung bình của xe ô tô, xe mô tô, xe gắn máy tham gia giao thông | Xe ô tô: Năm | Ngày 15 tháng 3 năm sau |
| Xe mô tô, xe gắn máy: Theo Chương trình điều tra thống kê ngành GTVT | Theo Chương trình điều tra thống kê ngành GTVT | |||
|
| Nhóm biểu mẫu về kết quả hoạt động vận tải | |||
| 27 | Biểu số 27- N.ĐT | Số km di chuyển trung bình của xe ô tô, xe mô tô, xe gắn máy tham gia giao thông | Theo Chương trình điều tra thống kê ngành GTVT | Theo Chương trình điều tra thống kê ngành GTVT |
| 28 | Biểu số 28-T | Khối lượng hàng hóa thông qua cảng | Tháng | Ngày 15 hàng tháng |
| 29 | Biểu số 29-N | Khối lượng hàng hóa thông qua cảng | Năm | Ngày 15 tháng 3 năm sau |
| 30 | Biểu số 30-N | Số tuyến bay và chiều dài đường bay | Năm | Ngày 15 tháng 3 năm sau |
| 31 | Biểu số 31-Q | Doanh thu và sản lượng dịch vụ kỹ thuật thương mại hàng không | Quý | Ngày 15 tháng cuối quý |
| 32 | Biểu số 32-N | Doanh thu và sản lượng dịch vụ kỹ thuật thương mại hàng không | Năm | Ngày 15 tháng 3 năm sau |
| 33 | Biểu số 33-N | Sản lượng dịch vụ vận tải, doanh nghiệp và các hoạt động hỗ trợ vận tải đường sắt, đường bộ, đường thủy nội địa, đường biển | Năm | Ngày 15 tháng 3 năm sau |
| 34 | Biểu số 34-Q | Trị giá và sản lượng xuất khẩu dịch vụ kỹ thuật thương mại hàng không | Quý | Ngày 15 tháng cuối quý |
| 35 | Biểu số 35-N | Trị giá và sản lượng xuất khẩu dịch vụ kỹ thuật thương mại hàng không | Năm | Ngày 15 tháng 3 năm sau |
| 36 | Biểu số 36-N | Vận tải hành khách bằng xe buýt công cộng | Năm | Ngày 15 tháng 3 năm sau |
| 37 | Biểu số 37-6TN | Tình hình tai nạn giao thông trong cả nước | 6 tháng, năm | Báo cáo 6 tháng: ngày 15 tháng 7, Báo cáo năm: ngày 15 tháng 3 năm sau |
|
| Nhóm biểu mẫu về lao động | |||
| 38 | Biểu số 38-N | Báo cáo số lượng, chất lượng công chức | Năm | Ngày 30 tháng 6 năm sau |
| 39 | Biểu số 39-N | Báo cáo danh sách và tiền lương công chức | Năm | Ngày 30 tháng 6 năm sau |
|
| Nhóm biểu mẫu về hoạt động của doanh nghiệp GTVT | |||
| 40 | Biểu số 40-T | Báo cáo sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp GTVT | Tháng | Ngày 15 hàng tháng |
| 41 | Biểu số 41-N | Báo cáo sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp GTVT | Năm | Ngày 30 tháng 3 năm sau |
|
| Nhóm biểu mẫu báo cáo định kỳ 05 năm | |||
| 42 | Biểu số 42-5N | Danh mục đường bộ do trung ương quản lý phân theo cấp kỹ thuật và kết cấu mặt đường | 5 năm | Ngày 15 tháng 3 năm sau |
| 43 | Biểu số 43-5N | Danh mục cầu đường bộ do trung ương quản lý | 5 năm | Ngày 15 tháng 3 năm sau |
| 44 | Biểu số 44-5N | Danh mục tuyến đường sắt trung ương quản lý | 5 năm | Ngày 15 tháng 3 năm sau |
| 45 | Biểu số 45-5N | Danh mục cầu, hầm đường sắt trên các tuyến đường sắt hiện có | 5 năm | Ngày 15 tháng 3 năm sau |
| 46 | Biểu số 46-5N | Danh mục các tuyến đường thủy nội địa đang khai thác | 5 năm | Ngày 15 tháng 3 năm sau |
| 47 | Biểu số 47-5N | Danh mục các tuyến đường thủy nội địa do địa phương quản lý đang khai thác | 5 năm | Ngày 15 tháng 3 năm sau |
| 48 | Biểu số 48-5N | Số lượng điểm giao cắt giữa đường bộ và đường sắt hiện có | 5 năm | Ngày 15 tháng 3 năm sau |
| b) Biểu mẫu thống kê áp dụng đối với các Vụ chức năng thuộc Bộ GTVT |
| |||
| 49 | Biểu số 49-N | Số lượng và năng lực bốc xếp của cảng biển và cảng, bến thủy nội địa | Năm | Ngày 25 tháng 3 năm sau |
| 50 | Biểu số 50-N | Số lượng, năng lực khai thác hiện có và mới tăng của cảng hàng không, sân bay | Năm | Ngày 25 tháng 3 năm sau |
| 51 | Biểu số 51-N | Khối lượng hàng hóa thông qua cảng | Năm | Ngày 25 tháng 3 năm sau |
II/ Hệ thống biểu mẫu báo cáo thống kê định kỳ
| Biểu số 01-N Ban hành theo Thông tư số… Ngày nhận báo cáo: Ngày 15 tháng 3 năm sau | Đơn vị báo cáo: CĐBVN,[13] Cục ĐSVN, Cục ĐTNĐ. Đơn vị nhận báo cáo: Bộ GTVT (Vụ KCHTGT) |
CHIỀU DÀI ĐƯỜNG BỘ ĐƯỜNG SẮT, ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
Có đến 31 tháng 12 năm ...
|
| Đơn vị tính | Tổng số | Phân theo cấp quản lý | Năng lực tăng thêm | ||
| Trung ương | Tỉnh/ thành phố | Quận/ huyện /thị xã |
| |||
| A |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| I. Đường bộ |
|
|
|
|
|
|
| Chia theo cấp kỹ thuật: |
|
|
|
|
|
|
| - Đường cao tốc | km |
|
|
|
|
|
| - Đường cấp I | km |
|
|
|
|
|
| - Đường cấp II | km |
|
|
|
|
|
| - Đường cấp III | km |
|
|
|
|
|
| - Đường cấp IV | km |
|
|
|
|
|
| - Đường cấp V | km |
|
|
|
|
|
| - Đường cấp VI | km |
|
|
|
|
|
| - Đường GTNT; đường chưa xác định cấp | km |
|
|
|
|
|
| Chia theo kết cấu mặt đường |
|
|
|
|
|
|
| - Nhựa (BT nhựa, láng nhựa …) | km |
|
|
|
|
|
| - Bê tông xi măng | km |
|
|
|
|
|
| - Đá, gạch, cấp phối, đường có mặt đường khác | km |
|
|
|
|
|
| - Đất (không tính đường mòn) | km |
|
|
|
|
|
| Cầu trên tuyến: |
|
|
|
|
|
|
| - Cầu lớn (từ 100 m trở lên) |
|
|
|
|
|
|
| Số lượng cầu | chiếc |
|
|
|
|
|
| Tổng chiều dài | m |
|
|
|
|
|
| - Cầu trung (từ 25 m đến <100 m) |
|
|
|
|
|
|
| Số lượng cầu | chiếc |
|
|
|
|
|
| Tổng chiều dài | m |
|
|
|
|
|
| - Cầu nhỏ (<25 m) |
|
|
|
|
|
|
| Số lượng cầu | chiếc |
|
|
|
|
|
| Tổng chiều dài | m |
|
|
|
|
|
| II. Đường sắt |
|
|
|
|
|
|
| Chia theo khổ đường |
|
|
|
|
|
|
| - Khổ 1435 mm | km |
|
|
|
|
|
| - Khổ 1000 mm | km |
|
|
|
|
|
| - Đường lồng | km |
|
|
|
|
|
| - Đường đơn | km |
|
|
|
|
|
| - Đường sắt đô thị | km |
|
|
|
|
|
| - Đường sắt cao tốc | km |
|
|
|
|
|
| Cầu trên tuyến |
|
|
|
|
|
|
| - Cầu lớn (từ 100 m trở lên) |
|
|
|
|
|
|
| Số lượng cầu | chiếc |
|
|
|
|
|
| Tổng chiều dài | m |
|
|
|
|
|
| - Cầu trung (từ 25 m đến <100 m) |
|
|
|
|
|
|
| Số lượng cầu | chiếc |
|
|
|
|
|
| Tổng chiều dài | m |
|
|
|
|
|
| - Cầu nhỏ (<25 m) |
|
|
|
|
|
|
| Số lượng cầu | chiếc |
|
|
|
|
|
| Tổng chiều dài | m |
|
|
|
|
|
| III. Đường thủy nội địa |
|
|
|
|
|
|
| Chia theo cấp kỹ thuật: |
|
|
|
|
|
|
| - Cấp đặc biệt | km |
|
|
|
|
|
| - Cấp I | km |
|
|
|
|
|
| - Cấp II | km |
|
|
|
|
|
| - Cấp III | km |
|
|
|
|
|
| - Cấp IV | km |
|
|
|
|
|
| - Cấp V | km |
|
|
|
|
|
| - Cấp VI | km |
|
|
|
|
|
| Người lập báo cáo | ...., ngày tháng năm |
Ghi chú:
- Cột 1 = Cột 2 + Cột 3 + Cột 4.
- Cột 5: năng lực tăng thêm ở biểu này được xác định là chiều dài đường (km) và chiều dài cầu (m), chiều dài đường thủy nội địa được đầu tư xây dựng mới, hoàn thành đưa vào sử dụng trong năm báo cáo (không tính các công trình nâng cấp, cải tạo, mở rộng, sửa chữa).
- Cầu trên tuyến: ghi số lượng và tổng chiều dài các loại cầu đã đưa vào sử dụng. Đối với trường hợp ngừng sử dụng tạm thời để sửa chữa thì vẫn được thống kê vào số lượng cầu hiện có.
| Biểu số 02-N Ban hành theo Thông tư số… Ngày nhận báo cáo: Ngày 15 tháng 3 năm sau | Đơn vị báo cáo: CĐBVN [14] Đơn vị nhận báo cáo: Bộ GTVT (Vụ KCHTGT) |
CHIỀU DÀI ĐƯỜNG BỘ TRUNG ƯƠNG, ĐỊA PHƯƠNG QUẢN LÝ CHIA THEO TỈNH/THÀNH PHỐ
Có đến 31 tháng 12 năm ...
Đơn vị tính: km
| TT | Tỉnh, thành phố | Chiều dài đường bộ | |||||||||||||
| Tổng số | Chia theo cấp kỹ thuật | Chia theo kết cấu mặt đường | |||||||||||||
| Cao tốc | Cấp I | Cấp II | Cấp III | Cấp IV | Cấp V | Cấp VI | Đường GTNT; đường chưa xác định cấp | Bê tông nhựa | Bê tông xi măng | Láng nhựa | Đá, gạch, cấp phối, đường có mặt đường khác | Đất (không tính đường mòn) | |||
| A | B | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 |
|
| Cả nước (I+II) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| I | Đường bộ trung ương quản lý chia theo tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| (Ghi theo Danh mục đơn vị hành chính) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| II | Đường bộ địa phương quản lý chia theo tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| (Ghi theo Danh mục đơn vị hành chính) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Người lập báo cáo | ...., ngày tháng năm |
Ghi chú:
- Cột 1 bằng tổng Cột 2 đến Cột 9 và bằng tổng Cột 10 đến Cột 14.
| Biểu số 03-N Ban hành theo Thông tư số… Ngày nhận báo cáo: Ngày 15 tháng 2 năm sau | Đơn vị báo cáo: Sở GTVT Đơn vị nhận báo cáo: CĐBVN, Cục Thống kê địa phương |
CHIỀU DÀI ĐƯỜNG BỘ DO ĐỊA PHƯƠNG QUẢN LÝ
Có đến 31 tháng 12 năm ...
Đơn vị tính: km
| TT | Loại đường bộ chia theo cấp quản lý | Chiều dài đường bộ | |||||||||||||
| Tổng số | Chia theo cấp kỹ thuật | Chia theo kết cấu mặt đường | |||||||||||||
| Cao tốc | Cấp I | Cấp II | Cấp III | Cấp IV | Cấp V | Cấp VI | Đường GTNT; đường chưa xác định cấp | Bê tông nhựa | Bê tông xi măng | Láng nhựa | Đá, gạch, cấp phối, đường có mặt đường khác | Đất (không tính đường mòn) | |||
| A | B | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 |
|
| Tổng số |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Đường tỉnh |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Đường huyện |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | Đường xã |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 4 | Đường đô thị |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 5 | Đường chuyên dùng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Người lập báo cáo | ...., ngày tháng năm |
Ghi chú:
- Cột 1 bằng tổng Cột 2 đến Cột 9 và bằng tổng Cột 10 đến Cột 14.
- Dòng "Tổng số": Ghi tổng chiều dài đường theo cấp kỹ thuật và theo kết cấu mặt đường do địa phương quản lý.
| Biểu số 04-N Ban hành theo Thông tư số… Ngày nhận báo cáo: Ngày 15 tháng 3 năm sau | Đơn vị báo cáo: Cục ĐTNĐ VN Đơn vị nhận báo cáo: Bộ GTVT (Vụ KCHTGT), Cục Thống kê địa phương |
CHIỀU DÀI ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA CHIA THEO TỈNH/THÀNH PHỐ
Có đến 31 tháng 12 năm ...
Đơn vị tính: km
| TT | Tỉnh/thành phố | Chiều dài đường thủy nội địa | |||||||
| Tổng số | Chia theo cấp kỹ thuật | ||||||||
| Cấp đặc biệt | Cấp I | Cấp II | Cấp III | Cấp IV | Cấp V | Cấp VI | |||
| A | B | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 |
|
| Tổng số |
|
|
|
|
|
|
|
|
| I | Đường thủy nội địa TƯ quản lý |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Chia theo tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| (Ghi theo Danh mục đơn vị hành chính) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| II | Đường thủy nội địa địa phương quản lý |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Chia theo tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| (Ghi theo Danh mục đơn vị hành chính) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Người lập báo cáo | ...., ngày tháng năm |
Ghi chú:
- Dòng "Tổng số": ghi tổng chiều dài đường thủy nội địa trung ương quản lý và chiều dài đường thủy nội địa địa phương quản lý và chia theo cấp kỹ thuật.
- Cột 1 bằng tổng Cột 2 đến Cột 8.
| Biểu số 05-N Ban hành theo Thông tư số… Ngày nhận báo cáo: Ngày 15 tháng 2 năm sau | Đơn vị báo cáo: Sở GTVT Đơn vị nhận báo cáo: Cục ĐTNĐ, Cục Thống kê địa phương |
CHIỀU DÀI ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA DO ĐỊA PHƯƠNG QUẢN LÝ
Có đến 31 tháng 12 năm ...
Đơn vị tính: km
| TT | Tỉnh/thành phố | Chiều dài đường thủy nội địa | |||||||
| Tổng số | Chia theo cấp kỹ thuật | ||||||||
| Cấp đặc biệt | Cấp I | Cấp II | Cấp III | Cấp IV | Cấp V | Cấp VI | |||
| A | B | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 |
|
| Tổng số |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Tổng chiều dài ĐTNĐ do tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương quản lý |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Tổng chiều dài ĐTNĐ do quận/huyện/thị xã quản lý |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Người lập báo cáo | ...., ngày tháng năm |
Ghi chú:
- Dòng "Tổng số": ghi tổng chiều dài đường thủy nội địa địa phương quản lý và chia theo cấp kỹ thuật.
- Cột 1 bằng tổng Cột 2 đến Cột 8.
| Biểu số 06-N Ban hành theo Thông tư số… Ngày nhận báo cáo: Ngày 15 tháng 3 năm sau | Đơn vị báo cáo: Cục HHVN, Cục ĐTNĐ VN Đơn vị nhận báo cáo: Bộ GTVT (Vụ KCHTGT) |
NĂNG LỰC THÔNG QUA CẢNG BIỂN, CẢNG BẾN THỦY NỘI ĐỊA
Có đến 31 tháng 12 năm ...
Đơn vị tính: tấn/năm
| TT | Danh mục cảng | Địa điểm (tỉnh/TP trực thuộc TƯ) | Năng lực hàng hóa thông qua cảng | Năng lực tăng thêm | |
| Năm trước | Năm báo cáo |
| |||
| A | B | C | 1 | 2 | 3 |
| I | Cảng biển |
|
|
|
|
| a | Cảng biển loại I |
|
|
|
|
| 1 | - Cảng ... |
|
|
|
|
| 2 | - Cảng... |
|
|
|
|
|
| ….. |
|
|
|
|
| b | Cảng biển loại II |
|
|
|
|
| 1 | - Cảng ... |
|
|
|
|
| 2 | - Cảng... |
|
|
|
|
|
| ….. |
|
|
|
|
| c | Cảng biển loại III |
|
|
|
|
| 1 | - Cảng ... |
|
|
|
|
| 2 | - Cảng... |
|
|
|
|
|
| ….. |
|
|
|
|
| II | Cảng, bến thủy nội địa |
|
|
|
|
| a | Cảng, bến do trung ương quản lý |
|
|
|
|
| 1 | - Cảng ... |
|
|
|
|
| 2 | - Cảng... |
|
|
|
|
|
| ….. |
|
|
|
|
|
| - Bến … |
|
|
|
|
|
| ….. |
|
|
|
|
| b | Cảng, bến do địa phương quản lý |
|
|
|
|
| 1 | - Cảng ... |
|
|
|
|
| 2 | - Cảng... |
|
|
|
|
|
| ….. |
|
|
|
|
|
| - Bến … |
|
|
|
|
|
| ….. |
|
|
|
|
| c | Cảng do doanh nghiệp quản lý, cảng chuyên dùng |
|
|
|
|
| 1 | - Cảng ... |
|
|
|
|
| 2 | - Cảng... |
|
|
|
|
|
| ….. |
|
|
|
|
|
| - Bến … |
|
|
|
|
| Người lập báo cáo | ...., ngày tháng năm |
Ghi chú:
- Cột 3 = Cột 2 - Cột 1.
- Cục HHVN tổng hợp số liệu cảng biển phân theo loại cảng, bao gồm cả các cảng địa phương và doanh nghiệp quản lý do Sở GTVT báo cáo; Cục ĐTNĐVN tổng hợp số liệu cảng, bến TNĐ phân theo cấp quản lý, bao gồm cả số liệu cảng, bến TNĐ địa phương và doanh nghiệp quản lý do Sở GTVT báo cáo.
- Năng lực hàng hóa thông qua cảng năm trước được xác định bằng năng lực hàng hóa thông qua cảng tại hồ sơ thiết kế, nghiệm thu công trình tại thời điểm 31/12 năm trước.
- Năng lực hàng hóa thông qua cảng năm báo cáo được xác định bằng năng lực hàng hóa thông qua cảng tại hồ sơ thiết kế, nghiệm thu công trình tại thời điểm 31/12 năm báo cáo.
| Biểu số 07-N Ban hành theo Thông tư số… Ngày nhận báo cáo: Ngày 15 tháng 2 năm sau | Đơn vị báo cáo: Sở GTVT Đơn vị nhận báo cáo: Cục HHVN, Cục ĐTNĐ VN, Cục Thống kê địa phương |
NĂNG LỰC THÔNG QUA CẢNG BIỂN, CẢNG BẾN THỦY NỘI ĐỊA ĐỊA PHƯƠNG VÀ DOANH NGHIỆP QUẢN LÝ
Có đến 31 tháng 12 năm...
Đơn vị tính: tấn/năm
| TT | Danh mục cảng | Địa điểm (tỉnh/TP trực thuộc TƯ) | Năng lực hàng hóa thông qua cảng | Năng lực tăng thêm | |
| Năm trước | Năm báo cáo |
| |||
| A | B | C | 1 | 2 | 3 |
| I | Cảng biển |
|
|
|
|
| a | Cảng biển loại II |
|
|
|
|
| 1 | - Cảng ... |
|
|
|
|
| 2 | - Cảng... |
|
|
|
|
|
| ….. |
|
|
|
|
| b | Cảng biển loại III |
|
|
|
|
| 1 | - Cảng ... |
|
|
|
|
| 2 | - Cảng... |
|
|
|
|
|
| … |
|
|
|
|
| II | Cảng, bến thủy nội địa |
|
|
|
|
| a | Cảng, bến do địa phương quản lý |
|
|
|
|
| 1 | Cảng ... |
|
|
|
|
| 2 | .... |
|
|
|
|
|
| Bến … |
|
|
|
|
|
| … |
|
|
|
|
| b | Cảng, bến do doanh nghiệp quản lý, cảng chuyên dùng |
|
|
|
|
| 1 | Cảng ... |
|
|
|
|
|
| … |
|
|
|
|
|
| Bến … |
|
|
|
|
|
| … |
|
|
|
|
| Người lập báo cáo | ...., ngày tháng năm |
Ghi chú:
- Cột 3 = Cột 2 - Cột 1.
- Năng lực hàng hóa thông qua cảng năm trước được xác định bằng năng lực hàng hóa thông qua cảng tại hồ sơ thiết kế, nghiệm thu công trình tại thời điểm 31/12 năm trước.
- Năng lực hàng hóa thông qua cảng năm báo cáo được xác định bằng năng lực hàng hóa thông qua cảng tại hồ sơ thiết kế, nghiệm thu công trình tại thời điểm 31/12 năm báo cáo.
| Biểu số 08-N Ban hành theo Thông tư số… Ngày nhận báo cáo: Ngày 15 tháng 3 năm sau | Đơn vị báo cáo: Cục HKVN Đơn vị nhận báo cáo: Bộ GTVT (Vụ KCHTGT) |
SỐ LƯỢNG, NĂNG LỰC KHAI THÁC CỦA CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY
Có đến 31 tháng 12 năm ...
|
| Đơn vị tính | Năm trước | Năm báo cáo | ||
| Tổng số | Trong đó: CHK quốc tế | Tổng số | Trong đó: CHK quốc tế | ||
| A | B | 1 | 2 | 3 | 4 |
| 1. Số lượng cảng hàng không, sân bay | CHK, sân bay |
|
|
|
|
| 2. Năng lực thông qua |
|
|
|
|
|
| - Hành khách | HK/năm |
|
|
|
|
| - Hàng hóa | tấn/năm |
|
|
|
|
| Chia theo danh mục cảng hàng không, sân bay từ quốc tế đến nội địa và thứ tự từ Bắc vào Nam: |
|
|
|
|
|
| I/Các CHK quốc tế |
|
|
|
|
|
| 1 Cảng hàng không… |
|
|
|
|
|
| a. Hành khách | HK/năm |
|
|
|
|
| b. Hàng hóa | tấn/năm |
|
|
|
|
| 2. Cảng hàng không … |
|
|
|
|
|
| II/Các CHK, sân bay nội địa |
|
|
|
|
|
| 1 Cảng hàng không … |
|
|
|
|
|
| a. Hành khách | HK/năm |
|
|
|
|
| b. Hàng hóa | tấn/năm |
|
|
|
|
| 2. Sân bay … |
|
|
|
|
|
| Người lập báo cáo | ...., ngày tháng năm |
Ghi chú:
- Khái niệm về CHK, sân bay theo quy định tại Nghị định số 97/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ (chỉ tiêu số 1206).
- Cảng hàng không quốc tế là cảng hàng không phục vụ cho vận chuyển quốc tế và vận chuyển nội địa.
- Cảng hàng không nội địa là cảng hàng không phục vụ cho vận chuyển nội địa.
- Không bao gồm cảng hàng không chỉ dùng cho mục đích quân sự.
- Năng lực thông qua hành khách, hàng hóa của cảng hàng không, sân bay trong kỳ được tính theo năng lực thiết kế.
- Dòng "2. Năng lực thông qua": ghi tổng năng lực thông qua hàng hóa hoặc hành khách (tương ứng các dòng) của tất cả các CHK và sân bay.
| Biểu số 09-T Ban hành theo Thông tư số … Ngày nhận báo cáo: Ngày 03 và 15 hàng tháng | Đơn vị báo cáo: Chủ đầu tư các dự án Bộ GTVT quản lý, Ban QLDA thuộc Bộ GTVT, Sở GTVT. Đơn vị nhận báo cáo: Bộ GTVT (Vụ KHĐT) |
TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN DO BỘ GTVT TRỰC TIẾP QUẢN LÝ
Tháng …
Đơn vị tính: triệu đồng
| STT | Danh mục | Kế hoạch năm | Thực hiện | Giải ngân | |||||||||
| Tổng số từ đầu dự án đến hết năm trước | Năm báo cáo | Đã giải ngân từ đầu dự án đến hết năm trước | Giải ngân kế hoạch năm báo cáo | ||||||||||
| Ước tháng báo cáo | Ước từ đầu năm đến hết tháng báo cáo |
| Đã giải ngân từ đầu năm đến hết tháng trước | Tháng báo cáo | |||||||||
| Tổng số | Trong đó | Tổng số | Đã giải ngân từ đầu tháng báo cáo đến ngày báo cáo | Ước giải ngân từ ngày báo cáo đến hết tháng báo cáo |
| ||||||||
| Phần thanh toán KLHT | Phần ứng Hợp đồng | Đã có phiếu thanh toán | Chưa có phiếu thanh toán | ||||||||||
| A | B | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
| VỐN GIAO TRONG NĂM |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
| A | Vốn ODA |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Dự án … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Vốn nước ngoài |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Vốn đối ứng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| B | Vốn NSNN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Dự án … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| C | Vốn TPCP |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Dự án … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| D | Vốn khác (ghi rõ nguồn vốn) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Dự án … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| VỐN KÉO DÀI KẾ HOẠCH CÁC NĂM TRƯỚC |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |||
| I | Nguồn vốn … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Dự án … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| VỐN ỨNG TRƯỚC KẾ HOẠCH CÁC NĂM SAU |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |||
| I | Nguồn vốn … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Dự án … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Người lập biểu | …. , ngày tháng năm |
Ghi chú:
- Ngày 03 hàng tháng báo cáo số liệu tháng trước tháng báo cáo, từ cột A đến cột 8.
- Ngày 15 háng tháng cáo cáo số liệu ước tính tháng báo cáo.
- Kế hoạch năm: ghi theo văn bản giao kế hoạch của cấp cấp có thẩm quyền.
- Số giải ngân từ đầu dự án đến hết năm trước: ghi số liệu giải ngân từ đầu dự án đến ngày 31 tháng 01 năm báo cáo; không bao gồm số giải ngân vốn ứng trước kế hoạch năm báo cáo và số giải ngân kế hoạch năm báo cáo đã được thực hiện trong tháng 01 năm đó.
| Biểu số 10-N Ban hành theo Thông tư số … Ngày nhận báo cáo: Ngày 15 tháng 3 năm sau | Đơn vị báo cáo: Chủ đầu tư các dự án Bộ GTVT quản lý, Ban QLDA thuộc Bộ GTVT, Sở GTVT. Đơn vị nhận báo cáo: Bộ GTVT (Vụ KHĐT) |
TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN DO BỘ GTVT TRỰC TIẾP QUẢN LÝ
Năm …
Đơn vị tính: triệu đồng
| STT | Danh mục | Kế hoạch năm | Thực hiện | Giải ngân | |||||
| Từ đầu dự án đến hết năm trước | Năm báo cáo | Đã giải ngân từ đầu dự án đến hết năm trước | Năm báo cáo | ||||||
| Tổng số | Trong đó: hoàn ứng |
|
| Tổng số | Trong đó | ||||
| Phần thanh toán KLHT | Phần ứng Hợp đồng | ||||||||
| A | B | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
| VỐN GIAO TRONG NĂM |
|
|
|
|
|
|
|
| |
| A | Vốn ODA |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Dự án … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Vốn nước ngoài |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Vốn đối ứng |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | … |
|
|
|
|
|
|
|
|
| B | Vốn NSNN |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Dự án … |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | … |
|
|
|
|
|
|
|
|
| C | Vốn TPCP |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Dự án … |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | … |
|
|
|
|
|
|
|
|
| D | Vốn khác (ghi rõ nguồn vốn) |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Dự án … |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | … |
|
|
|
|
|
|
|
|
| VỐN KÉO DÀI THỜI GIAN THỰC HIỆN, GIẢI NGÂN CỦA KẾ HOẠCH CÁC NĂM TRƯỚC |
|
|
| ||||||
| I | Nguồn vốn … |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Dự án … |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | … |
|
|
|
|
|
|
|
|
| VỐN ỨNG TRƯỚC KẾ HOẠCH CÁC NĂM SAU |
|
|
|
|
|
|
| ||
| I | Nguồn vốn … |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Dự án … |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | … |
|
|
|
|
|
|
|
|
| Người lập báo cáo | …. , ngày tháng năm |
Ghi chú:
- Kế hoạch năm ghi theo văn bản giao kế hoạch của cấp có thẩm quyền.
- Số giải ngân từ đầu dự án đến hết năm trước: ghi số liệu giải ngân từ đầu dự án đến ngày 31 tháng 01 năm báo cáo; không bao gồm số giải ngân vốn ứng trước kế hoạch năm báo cáo và số giải ngân kế hoạch năm báo cáo đã được thực hiện trong tháng 01 năm đó.
| Biểu số 11-T Ban hành theo Thông tư … Ngày nhận báo cáo: Ngày 17 hàng tháng | Đơn vị báo cáo: CĐBVN,[15] các Cục thuộc Bộ GTVT; Ban QLDA tham gia quản lý dự án PPP; Nhà đầu tư đối tác. Đơn vị nhận báo cáo: Bộ GTVT (Vụ PPP) |
TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ THEO HÌNH THỨC PPP
Tháng …
Đơn vị tính: triệu đồng
| Danh mục | Kế hoạch năm | Thực hiện | Giải ngân | ||||
| Từ đầu dự án đến hết năm trước | Từ đầu năm đến hết tháng trước | Ước thực hiện tháng báo cáo | Từ đầu dự án đến hết năm trước | Từ đầu năm đến tháng trước | Ước giải ngân tháng báo cáo | ||
| A | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 |
| 1, Dự án …. |
|
|
|
|
|
|
|
| - Vốn NSNN tham gia vào dự án |
|
|
|
|
|
|
|
| - Vốn của nhà đầu tư trong nước |
|
|
|
|
|
|
|
| - Vốn của nhà đầu tư nước ngoài |
|
|
|
|
|
|
|
| 2, Dự án …. |
|
|
|
|
|
|
|
| - Vốn NSNN tham gia vào dự án |
|
|
|
|
|
|
|
| - Vốn của nhà đầu tư trong nước |
|
|
|
|
|
|
|
| - Vốn của nhà đầu tư nước ngoài |
|
|
|
|
|
|
|
| …… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Người lập báo cáo | …. , ngày tháng năm |
Ghi chú:
- Cột 1: ghi số kế hoạch được cấp có thẩm quyền giao vốn đối với vốn ngân sách nhà nước và kế hoạch giải ngân đối với vốn của nhà đầu tư khác.
| Biểu số 12-N Ban hành theo Thông tư … Ngày nhận báo cáo: Ngày 15 tháng 3 năm sau | Đơn vị báo cáo: CĐBVN, các Cục thuộc Bộ GTVT; Ban QLDA tham gia quản lý dự án PPP; Nhà đầu tư đối tác Đơn vị nhận báo cáo: Bộ GTVT (Ban PPP) |
TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ THEO HÌNH THỨC PPP
Năm …
Đơn vị tính: triệu đồng
| Danh mục | Địa điểm xây dựng | Năng lực thiết kế (qui mô, chiều dài cầu, đường) | Thời gian khởi công và hoàn thành (theo hợp đồng hoặc gia hạn) | Quyết định đầu tư | Dự toán | Kế hoạch năm | Thực hiện năm báo cáo | Giải ngân năm báo cáo | Khối lượng chủ yếu XDCB hoàn thành năm báo cáo (km đường, chiếc/mét cầu, ...) | ||
| Số, ngày quyết định | Tổng mức đầu tư | Số, ngày quyết định | Dự toán |
|
| ||||||
| A | B | C | D | E | G | H | I | 1 | 2 | 3 | 4 |
| 1. Dự án …. |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Vốn NSNN tham gia vào dự án |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Vốn của nhà đầu tư trong nước |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Vốn của nhà đầu tư nước ngoài |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2. Dự án …. |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Vốn NSNN tham gia vào dự án |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Vốn của nhà đầu tư trong nước |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Vốn của nhà đầu tư nước ngoài |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Người lập báo cáo | …. , ngày tháng năm |
Ghi chú:
- Cột 1: ghi số kế hoạch được cấp có thẩm quyền giao vốn đối với vốn ngân sách nhà nước và kế hoạch giải ngân đối với vốn của nhà đầu tư khác.
| Biểu số 13-6T.N Ban hành theo Thông tư số … Ngày nhận báo cáo: Ước 6 tháng: ngày 15 tháng 5 Ước năm: ngày 15 tháng 12 Chính thức năm: ngày 15 tháng 3 năm sau | Đơn vị báo cáo: Chủ đầu tư các dự án Bộ GTVT quản lý, Ban QLDA thuộc Bộ GTVT, Sở GTVT Đơn vị nhận báo cáo: Bộ GTVT (Vụ KHĐT) |
KHỐI LƯỢNG CHỦ YẾU XÂY DỰNG CƠ BẢN HOÀN THÀNH DỰ ÁN BỘ GTVT TRỰC TIẾP QUẢN LÝ
Năm ….
|
| Đơn vị tính | Khối lượng dự | Khối lượng hoàn thành từ đầu dự án đến hết năm trước | Khối lượng hoàn thành năm báo cáo | ||||
| Tổng số | Trong đó | Tổng số | Trong đó | |||||
| Làm mới | Nâng cấp, cải tạo |
| Làm mới | Nâng cấp, cải tạo | ||||
| A | B | C | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
| 1. Nguồn ODA |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Dự án … |
|
|
|
|
|
|
|
|
| + Đường (đường bộ, đường sắt, ĐTNĐ) | km |
|
|
|
|
|
|
|
| + Cầu trên tuyến (đường bộ, đường sắt) | m |
|
|
|
|
|
|
|
| + Cầu cảng biển | m |
|
|
|
|
|
|
|
| + Nạo vét, kè, chỉnh trị … luồng hàng hải/ ĐTNĐ | km |
|
|
|
|
|
|
|
| + Cảng hàng không |
|
|
|
|
|
|
|
|
| o Đường cất hạ cánh, đường lăn | m |
|
|
|
|
|
|
|
| o Sân đỗ, nhà ga | m2 |
|
|
|
|
|
|
|
| 2. Nguồn NSNN |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Dự án … |
|
|
|
|
|
|
|
|
| + Đường (đường bộ, đường sắt, ĐTNĐ) | km |
|
|
|
|
|
|
|
| + Cầu trên tuyến (đường bộ, đường sắt) | m |
|
|
|
|
|
|
|
| + Cầu cảng biển | m |
|
|
|
|
|
|
|
| + Nạo vét, kè, chỉnh trị … luồng hàng hải/ ĐTNĐ | km |
|
|
|
|
|
|
|
| + Cảng hàng không |
|
|
|
|
|
|
|
|
| o Đường cất hạ cánh, đường lăn | m |
|
|
|
|
|
|
|
| o Sân đỗ, nhà ga | m2 |
|
|
|
|
|
|
|
| 3. Nguồn TPCP |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Dự án … |
|
|
|
|
|
|
|
|
| + Đường (đường bộ, đường sắt, ĐTNĐ) | km |
|
|
|
|
|
|
|
| + Cầu trên tuyến (đường bộ, đường sắt) | m |
|
|
|
|
|
|
|
| + Cầu cảng biển | m |
|
|
|
|
|
|
|
| + Nạo vét, kè, chỉnh trị … luồng hàng hải/ ĐTNĐ | km |
|
|
|
|
|
|
|
| + Cảng hàng không |
|
|
|
|
|
|
|
|
| o Đường cất hạ cánh, đường lăn | m |
|
|
|
|
|
|
|
| o Sân đỗ, nhà ga | m2 |
|
|
|
|
|
|
|
| 4. Nguồn vốn khác |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Dự án … |
|
|
|
|
|
|
|
|
| Người lập báo cáo | …. , ngày tháng năm |
Ghi chú:
- Khối lượng chủ yếu xây dựng cơ bản hoàn thành bao gồm các hạng mục chủ yếu của dự án đầu tư xây dựng cơ bản được thực hiện hoàn thành trong kỳ báo cáo. Khối lượng chủ yếu xây dựng cơ bản hoàn thành được tính bằng chiều dài (km) đường bộ, đường sắt được xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo; chiều dài (m) cầu đường bộ, cầu đường sắt, cầu cảng biển, cầu cảng/bến thủy nội địa được xây dựng mới; chiều dài (km) luồng hàng hải, đường thủy nội địa được nạo vét, chỉnh trị, kè; chiều dài (m) đường lăn, đường cất hạ cánh máy bay, diện tích (m2) nhà ga, sân đỗ máy bay được xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo.
- Đối với dự án sử dụng nhiều nguồn vốn thì quy ước ghi khối lượng chủ yếu hoàn thành vào nguồn vốn chiếm tỷ trọng lớn hơn.
| Biểu số 14-N Ban hành theo Thông tư số … Ngày nhận báo cáo: Ngày 15 tháng 3 năm sau | Đơn vị báo cáo: Cục HKVN Đơn vị nhận báo cáo: Bộ GTVT (Vụ Vận tải) |
SỐ LƯỢNG TÀU BAY
Có đến 31 tháng 12 năm …
|
| Đơn vị tính | Số lượng | Tổng công suất | ||
| Tổng số | Trong đó: số đi thuê | Tổng số | Trong đó: số đi thuê | ||
| A | B | 1 | 2 | 3 | 4 |
| TỔNG SỐ |
|
|
|
|
|
| I - Tàu bay chở khách | chiếc - ghế |
|
|
|
|
| (Tên từng loại tàu bay xếp theo vần a,b,c) |
|
|
|
|
|
| Airbus |
|
|
|
|
|
| Boeing |
|
|
|
|
|
| …. |
|
|
|
|
|
| II - Tàu bay chở hàng | chiếc - tấn |
|
|
|
|
| ( Tên từng loại tàu bay xếp theo vần a,b,c) |
|
|
|
|
|
| … |
|
|
|
|
|
| … |
|
|
|
|
|
| III - Tàu bay chuyên dùng |
|
|
|
|
|
| ( Tên từng loại tàu bay xếp theo vần a,b,c) |
|
|
|
|
|
| … |
|
|
|
|
|
| … |
|
|
|
|
|
| Người lập báo cáo | …. , ngày tháng năm |
Ghi chú:
- Công suất tàu bay chở khách tính bằng số ghế ngồi theo thiết kế.
- Công suất tàu bay chở hàng, tày bay chuyên dùng tính bằng tấn trọng tải theo thiết kế.
| Biểu số 15-N Ban hành theo Thông tư số … Ngày nhận báo cáo: Ngày 15 tháng 3 năm sau | Đơn vị báo cáo: Cục ĐKVN Đơn vị nhận báo cáo: Bộ GTVT (Vụ Vận tải) |
SỐ LƯỢNG Ô TÔ ĐANG LƯU HÀNH
Có đến 31 tháng 12 năm …
|
| Đơn vị tính | Số lượng | Tổng trọng tải | ||
| Năm trước | Năm báo cáo | Năm trước | Năm báo cáo | ||
| A |
| 1 | 2 | 3 | 4 |
| Tổng số xe các loại | chiếc |
|
|
|
|
| 1. Xe con từ 9 chỗ trở xuống | chiếc - ghế |
|
|
|
|
| 2. Xe khách (từ 10 chỗ trở lên) | chiếc - ghế |
|
|
|
|
| - Từ 10 đến 25 chỗ |
|
|
|
|
|
| - Từ 26 đến 46 chỗ |
|
|
|
|
|
| - Trên 46 chỗ |
|
|
|
|
|
| 3. Xe tải | chiếc - tấn |
|
|
|
|
| - Tải trọng đến 2 tấn |
|
|
|
|
|
| - Tải trọng từ trên 2 tấn đến 7 tấn |
|
|
|
|
|
| - Tải trọng từ trên 7 tấn đến 20 tấn |
|
|
|
|
|
| - Tải trọng trên 20 tấn |
|
|
|
|
|
| 4. Xe chuyên dùng và xe khác | chiếc - tấn |
|
|
|
|
| - Xe chuyên dùng |
|
|
|
|
|
| - Rơ mooc và Sơ mi rơ mooc |
|
|
|
|
|
| - Xe khác |
|
|
|
|
|
| Người lập báo cáo | …. , ngày tháng năm |
Ghi chú:
- Số lượng ô tô đang lưu hành năm trước được xác định tại thời điểm 31 tháng 12 năm trước năm báo cáo.
- Trọng tải phương tiện chở khách được tính bằng số ghế ngồi theo thiết kế; trọng tải phương tiện chở hàng được tính bằng tấn trọng tải theo thiết kế.
| Biểu số 16-N Ban hành theo Thông tư số … Ngày nhận báo cáo: Ngày 15 tháng 3 năm sau | Đơn vị báo cáo: Cục ĐKVN Đơn vị nhận báo cáo: Bộ GTVT (Vụ Vận tải)
|
SỐ LƯỢNG PHƯƠNG TIỆN VẬN CHUYỂN ĐƯỜNG BIỂN, ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA ĐANG LƯU HÀNH CHIA THEO CÔNG DỤNG, HÌNH THỨC SỞ HỮU VÀ TỈNH/THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG
Có đến 31 tháng 12 năm …
| TT | Tên chỉ tiêu | Đơn vị tính | Số lượng | Khả năng khai thác | ||
| Năm trước | Năm báo cáo | Năm trước | Năm báo cáo | |||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 |
| A | PHƯƠNG TIỆN ĐƯỜNG BIỂN |
|
|
|
|
|
| A1 | Số lượng tàu biển mang cờ quốc tịch Việt Nam (chia theo công dụng phương tiện) |
|
|
|
|
|
| A1.1 | Tàu chở khách | chiếc - HK |
|
|
|
|
|
| - Tàu, thuyền, ca nô chở khách |
|
|
|
|
|
|
| - Phà máy chở khách |
|
|
|
|
|
|
| - Các phương tiện có động cơ khác chở khách đường biển (ghi rõ …….) |
|
|
|
|
|
| A1.2 | Tàu chở hàng | chiếc - tấn |
|
|
|
|
|
| - Tàu chở hàng khô |
|
|
|
|
|
|
| - Tàu chở container |
|
|
|
|
|
|
| - Tàu chở dầu |
|
|
|
|
|
|
| - Tàu chở khí hóa lỏng |
|
|
|
|
|
|
| - Tàu đa chức năng |
|
|
|
|
|
|
| - Tàu khác (ghi rõ ……..) |
|
|
|
|
|
| A2 | Trong đó của chủ sở hữu trong nước (chia theo công dụng phương tiện) |
|
|
|
|
|
| A2.1 | Tàu chở khách | chiếc -HK |
|
|
|
|
|
| - Tàu, thuyền, ca nô chở khách |
|
|
|
|
|
|
| - Phà máy chở khách |
|
|
|
|
|
|
| - Các phương tiện có động cơ khác chở khách bằng đường biển (ghi rõ loại phương tiện) |
|
|
|
|
|
| A2.2 | Tàu chở hàng | chiếc - tấn |
|
|
|
|
|
| - Tàu chở hàng khô |
|
|
|
|
|
|
| - Tàu chở container |
|
|
|
|
|
|
| - Tàu chở dầu |
|
|
|
|
|
|
| - Tàu chở khí hóa lỏng |
|
|
|
|
|
|
| - Tàu đa chức năng |
|
|
|
|
|
|
| - Tàu khác (ghi rõ ……..) |
|
|
|
|
|
| B | PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA |
|
|
|
|
|
|
| - Phương tiện chở người | chiếc - người |
|
|
|
|
|
| - Phương tiện chở hàng | chiếc - tấn |
|
|
|
|
|
| - Phương tiện khác (chỉ ghi số lượng) | chiếc |
|
|
|
|
| B1 | Chia theo hình thức sở hữu |
|
|
|
|
|
| B1.1 | Nhà nước |
|
|
|
|
|
|
| - Phương tiện chở người | chiếc - người |
|
|
|
|
|
| - Phương tiện chở hàng | chiếc - tấn |
|
|
|
|
|
| - Phương tiện khác (chỉ ghi số lượng) | chiếc |
|
|
|
|
| B1.2 | Tập thể |
|
|
|
|
|
|
| - Phương tiện chở người | chiếc - người |
|
|
|
|
|
| - Phương tiện chở hàng | chiếc - tấn |
|
|
|
|
|
| - Phương tiện khác (chỉ ghi số lượng) | chiếc |
|
|
|
|
| B1.3 | Tư nhân |
|
|
|
|
|
|
| - Phương tiện chở người | chiếc - người |
|
|
|
|
|
| - Phương tiện chở hàng | chiếc - tấn |
|
|
|
|
|
| - Phương tiện khác (chỉ ghi số lượng) | chiếc |
|
|
|
|
| B2 | Chia theo công dụng phương tiện |
|
|
|
|
|
| B2.1 | Phương tiện chở người |
|
|
|
|
|
|
| - Tàu khách (trên 12 người) | chiếc - người |
|
|
|
|
|
| - Tàu khách hàng (trên 12 người) | chiếc - người/tấn |
|
|
|
|
|
| - Nhà hàng nổi | chiếc - người |
|
|
|
|
|
| - Phà | chiếc - người |
|
|
|
|
|
| - Tàu chở công nhân | chiếc - người |
|
|
|
|
|
| - Tàu du lịch | chiếc - người |
|
|
|
|
|
| - Tàu lưu trú du lịch ngủ đêm | chiếc - người |
|
|
|
|
|
| - Khách sạn nổi | chiếc - người |
|
|
|
|
|
| - Tàu chở người (từ 12 người trở xuống) | chiếc - người |
|
|
|
|
|
| - Tàu khách cánh ngầm | chiếc - người |
|
|
|
|
|
| - Tàu khách đệm khí | chiếc - người |
|
|
|
|
|
| - Tàu khách cao tốc (trừ tàu khách cánh ngầm đệm khí) | chiếc - người |
|
|
|
|
|
| - Tàu thể thao | chiếc - người |
|
|
|
|
|
| - Tàu vui chơi giải trí | chiếc - người |
|
|
|
|
| B2.2 | Phương tiện chở hàng |
|
|
|
|
|
|
| - Tàu chở hàng khô | chiếc - tấn |
|
|
|
|
|
| - Tàu chở hàng khô và công te nơ | chiếc - tấn/teus |
|
|
|
|
|
| - Tàu chở công te nơ | chiếc - teus |
|
|
|
|
|
| - Tàu chở hàng có cửa đáy | chiếc - tấn |
|
|
|
|
|
| - Tàu chở hàng trên boong | chiếc - tấn |
|
|
|
|
|
| - Tàu chở hàng rời | chiếc - tấn |
|
|
|
|
|
| - Tàu chở hàng nguy hiểm | chiếc - tấn |
|
|
|
|
|
| - Tàu chở đông lạnh | chiếc - tấn |
|
|
|
|
|
| - Tàu chở dầu loại I | chiếc - tấn |
|
|
|
|
|
| - Tàu chở dầu loại II | chiếc - tấn |
|
|
|
|
|
| - Tàu chở khí hóa lỏng | chiếc - m3 |
|
|
|
|
|
| - Tàu chở hóa chất nguy hiểm | chiếc - m3 |
|
|
|
|
|
| - Tàu chở chất lỏng khác | chiếc - tấn |
|
|
|
|
|
| - Tàu chở nước | chiếc - tấn |
|
|
|
|
|
| - Tàu chở cá sống | chiếc - tấn |
|
|
|
|
|
| - Tàu chở nhựa đường | chiếc - tấn |
|
|
|
|
|
| - Tàu xi măng rời | chiếc - tấn |
|
|
|
|
|
| - Tàu hàng cao tốc | chiếc - tấn |
|
|
|
|
| B2.3 | Các phương tiện khác |
|
|
|
|
|
|
| - Tàu kéo | chiếc - kg |
|
|
|
|
|
| - Tàu đẩy | chiếc - kg |
|
|
|
|
|
| - Tàu kéo đẩy | chiếc - kg |
|
|
|
|
|
| - Tàu cuốc | chiếc - m3/h |
|
|
|
|
|
| - Tàu hút | chiếc - m3/h |
|
|
|
|
|
| - Tàu cần cẩu | chiếc - tấn |
|
|
|
|
|
| - Bến nổi | chiếc - người |
|
|
|
|
|
| - Ụ nổi | chiếc - tấn |
|
|
|
|
|
| - Tàu huấn luyện | chiếc - người |
|
|
|
|
|
| - Tàu thủy văn | chiếc - người |
|
|
|
|
|
| - Tàu công vụ | chiếc - người |
|
|
|
|
|
| - Tàu cứu hỏa | chiếc - m3/h |
|
|
|
|
|
| - Tàu trục vớt | chiếc - kg |
|
|
|
|
|
| - Tàu hoa tiêu | chiếc - người |
|
|
|
|
|
| - Tàu y tế | chiếc - người |
|
|
|
|
|
| - Tàu thu gom, xử lý chất thải | chiếc - tấn |
|
|
|
|
|
| - Tàu khác (chỉ ghi số lượng) | chiếc |
|
|
|
|
| B3 | Chia theo tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương |
|
|
|
|
|
|
| (Theo Danh mục đơn vị hành chính) |
|
|
|
|
|
| 1 | An Giang |
|
|
|
|
|
|
| - Phương tiện chở người | chiếc - ghế |
|
|
|
|
|
| - Phương tiện chở hàng | chiếc - tấn |
|
|
|
|
|
| - Phương tiện khác (chỉ ghi số lượng) | chiếc |
|
|
|
|
| 2 | Bình Định |
|
|
|
|
|
|
| - Phương tiện chở người | chiếc - ghế |
|
|
|
|
|
| - Phương tiện chở hàng | chiếc - tấn |
|
|
|
|
|
| - Phương tiện khác (chỉ ghi số lượng) | chiếc |
|
|
|
|
| …. | …. |
|
|
|
|
|
| Người lập báo cáo | …. , ngày tháng năm |
Ghi chú:
- Số lượng phương tiện đang lưu hành năm trước được xác định tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm trước năm báo cáo.
- Trọng tải phương tiện chở khách được tính bằng số ghế ngồi theo thiết kế; trọng tải phương tiện chở hàng được tính bằng tấn trọng tải theo thiết kế.
| Biểu số 17-N Ban hành theo Thông tư số … Ngày nhận báo cáo: Ngày 15 tháng 3 năm sau | Đơn vị báo cáo: Cục ĐKVN Đơn vị nhận báo cáo: Bộ GTVT (Vụ Vận tải) |
SỐ LƯỢNG ĐẦU MÁY, TOA XE ĐƯỜNG SẮT
Có đến 31 tháng 12 năm …
|
| Đơn vị tính | Tổng số | Trong đó: đang khai thác | ||
| Số lượng | Tổng công suất | Số lượng | Tổng công suất | ||
| A | B | 1 | 2 | 3 | 4 |
| I. PHƯƠNG TIỆN SỬ DỤNG KHỔ ĐƯỜNG 1000 mm |
|
|
|
|
|
| 1. Đầu máy Điezel | chiếc - cv |
|
|
|
|
| - Đường sắt quốc gia |
|
|
|
|
|
| - Đường sắt chuyên dùng |
|
|
|
|
|
| 2. Phương tiện động lực chuyên dùng (ghi rõ …) | chiếc - cv |
|
|
|
|
| - Đường sắt quốc gia |
|
|
|
|
|
| - Đường sắt chuyên dùng |
|
|
|
|
|
| 3. Toa xe chở khách |
|
|
|
|
|
| - Toa xe giường nằm | toa - ghế |
|
|
|
|
| - Toa xe ghế ngồi | toa - ghế |
|
|
|
|
| - Toa xe khác: hành lý, căng tin …. | toa |
|
|
|
|
| 4. Toa xe hàng hóa | toa - tấn |
|
|
|
|
| - Toa xe có mui |
|
|
|
|
|
| - Toa xe không mui |
|
|
|
|
|
| - Toa xe mặt bằng |
|
|
|
|
|
| - Toa xe chuyên dùng chở container |
|
|
|
|
|
| - Loại khác |
|
|
|
|
|
| II. PHƯƠNG TIỆN SỬ DỤNG KHỔ ĐƯỜNG 1.435 mm |
|
|
|
|
|
| 1. Đầu máy Điezel | chiếc - cv |
|
|
|
|
| - Đường sắt quốc gia |
|
|
|
|
|
| - Đường sắt chuyên dùng |
|
|
|
|
|
| 2. Phương tiện động lực chuyên dùng (ghi rõ …) | chiếc - cv |
|
|
|
|
| - Đường sắt quốc gia |
|
|
|
|
|
| - Đường sắt chuyên dùng |
|
|
|
|
|
| - Đường sắt đô thị |
|
|
|
|
|
| 3. Toa xe chở khách |
|
|
|
|
|
| - Toa xe giường nằm | toa - ghế |
|
|
|
|
| - Toa xe ghế ngồi | toa - ghế |
|
|
|
|
| - Toa xe đường sắt đô thị | toa - người |
|
|
|
|
| - Toa xe khác: hành lý, căng tin | toa |
|
|
|
|
| 4. Toa xe hàng hóa | toa - tấn |
|
|
|
|
| - Toa xe có mui |
|
|
|
|
|
| - Toa xe không mui |
|
|
|
|
|
| - Toa xe mặt bằng |
|
|
|
|
|
| - Toa xe chuyên dùng chở container |
|
|
|
|
|
| - Loại khác |
|
|
|
|
|
| Người lập báo cáo | …. , ngày tháng năm |
| Biểu số 18-N.ĐT Ban hành theo Thông tư số … Ngày nhận báo cáo: - Cục ĐKVN: ngày 15 tháng 3 năm sau; - Cục ĐTNĐVN: Theo Chương trình ĐTTK ngành GTVT. | Đơn vị báo cáo: Cục Đăng kiểm Việt Nam, Cục ĐTNĐ VN. Đơn vị nhận báo cáo: Bộ GTVT (Vụ Môi trường) |
SỐ LƯỢNG PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA THAM GIA GIAO THÔNG CHIA THEO CÔNG DỤNG VÀ KÍCH CỠ PHƯƠNG TIỆN
Năm …..
| TT | Phân tổ chủ yếu | Kích cỡ phương tiện | Số lượng theo kích cỡ phương tiện (chiếc) | Tổng số lượng đoàn phương tiện (chiếc) | Tổng trọng tải theo kích cỡ phương tiện (tấn) | Tổng trọng tải đoàn phương tiện (tấn) | Tổng công suất máy theo kích cỡ phương | Tổng công suất đoàn phương tiện (CV) |
| A | B | C | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
|
| Tổng số |
|
|
|
|
|
|
|
| I | Phương tiện chở hàng |
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Tàu chở hàng rời | < 1.500 tấn |
|
|
|
|
|
|
| Từ 1.500 đến 3.000 tấn |
|
|
| |||||
| > 3.000 tấn |
|
|
| |||||
| 2 | Tàu chở dầu | < 1500 tấn |
|
|
|
|
|
|
| Từ 1.500 tấn đến 3.000 tấn |
|
|
| |||||
| > 3.000 tấn |
|
|
| |||||
| 3 | Tàu container | < 1.500 tấn |
|
|
|
|
|
|
| Từ 1.500 tấn đến 3.000 tấn |
|
|
| |||||
| > 3.000 tấn |
|
|
| |||||
| 4 | Tàu khác |
|
|
|
|
|
|
|
| II | Phương tiện chở người |
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Tàu chở người | < 100 CV |
|
|
|
|
|
|
| từ 100 CV đến < 400 CV |
|
|
| |||||
| từ 400 CV đến < 1.350 CV |
|
|
| |||||
| từ 1.350 CV đến 4.000 CV |
|
|
| |||||
| > 4.000 CV |
|
|
| |||||
| 2 | Phà | < 100 CV |
|
|
|
|
|
|
| từ 100 CV đến < 400 CV |
|
|
| |||||
| từ 400 CV đến < 1.350 CV |
|
|
| |||||
| từ 1.350 CV đến 4.000 CV |
|
|
| |||||
| > 4.000 CV |
|
|
| |||||
| 3 | Khác | < 15 tấn (dầu điêzen) |
|
|
|
|
|
|
| < 15 tấn (xăng) |
|
|
| |||||
| III | Phương tiện thủy nội địa khác |
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | - Tàu … |
|
|
|
|
|
|
|
| Người lập báo cáo | …….. , ngày tháng năm |
Ghi chú:
- Đoàn phương tiện là nhóm các phương tiện có cùng công dụng. Ví dụ: Đoàn tàu chở hàng rời, đoàn tàu chở dầu, đoàn tàu container…
| Biểu số 19-N.ĐT Ban hành theo Thông tư số … Ngày nhận báo cáo: - Xe ô tô: ngày 15 tháng 3 năm sau; - Xe mô tô, xe gắn máy: Theo Chương trình ĐTTK ngành GTVT. | Đơn vị báo cáo: Cục ĐKVN Đơn vị nhận báo cáo: Bộ GTVT (Vụ Môi trường) |
SỐ LƯỢNG XE Ô TÔ, XE MÔ TÔ, XE GẮN MÁY THAM GIA GIAO THÔNG
Năm …..
Đơn vị tính: chiếc
| TT | Phân tổ chủ yếu | Loại nhiên liệu sử dụng | Số lượng phương tiện theo tiêu chuẩn khí thải | Tổng số | |
| Euro 2 | Euro 4 |
| |||
| A | B | C | 1 | 2 | 3 |
|
| Tổng số ô tô các loại |
|
|
|
|
| 1 | Ô tô con (từ 09 chỗ trở xuống) |
|
|
|
|
| 1.1 | Dưới 1.400 cc | Xăng |
|
|
|
| Điêzen |
|
|
| ||
| 1.2 | 1.400 cc - 2.000 cc | Xăng |
|
|
|
| Điêzen |
|
|
| ||
| 1.3 | Trên 2.000 cc | Xăng |
|
|
|
| Điêzen |
|
|
| ||
| 1.4 | Ô tô con sử dụng năng lượng khác |
|
|
|
|
| 2 | Ô tô khách |
|
|
|
|
| 2.1 | Dưới 3.500 kg (dưới 17 chỗ) | Xăng |
|
|
|
| Điêzen |
|
|
| ||
| CNG |
|
|
| ||
| 2.2 | 3.500 kg - 15.000 kg (17 chỗ đến 46 chỗ) | Xăng |
|
|
|
| Điêzen |
|
|
| ||
| CNG |
|
|
| ||
| 2.3 | Trên 15.000 kg -18.000 kg (trên 46 chỗ) | Xăng |
|
|
|
| Điêzen |
|
|
| ||
| CNG |
|
|
| ||
| 2.4 | Ô tô khách sử dụng năng lượng khác |
|
|
|
|
| 3 | Ô tô tải |
|
|
|
|
| 3.1 | Dưới 3.500 kg | Xăng |
|
|
|
| Điêzen |
|
|
| ||
| 3.2 | 3.500 kg - 7.500 kg | Điêzen |
|
|
|
| 3.3 | Trên 7.500 kg - 16.000 kg | Điêzen |
|
|
|
| 3.4 | Trên 16.000 kg - 32.000 kg | Điêzen |
|
|
|
| 3.5 | Trên 32.000 kg | Điêzen |
|
|
|
| 3.6 | Ô tô chở hàng sử dụng năng lượng khác |
|
|
|
|
| 4 | Ô tô khác |
|
|
|
|
| 4.1 | Dưới 3.500 kg | Xăng |
|
|
|
| Điêzen |
|
|
| ||
| 4.2 | 3.500 kg - 7.500 kg | Điêzen |
|
|
|
| 4.3 | Trên 7.500 kg - 16.000 kg | Điêzen |
|
|
|
| 4.4 | Trên 16.000 kg - 32.000 kg | Điêzen |
|
|
|
| 4.5 | Trên 32.000 kg | Điêzen |
|
|
|
| 4.6 | Ô tô chuyên dùng sử dụng năng lượng khác |
|
|
|
|
| 5 | Xe mô tô, xe gắn máy |
|
|
|
|
| 5.1 | 2-stroke < 50 cc | Xăng |
|
|
|
| 5.2 | 4-stroke < 50 cc | Xăng |
|
|
|
| 5.3 | 2-stroke 50 cc - nhỏ hơn 250 cc | Xăng |
|
|
|
| 5.4 | 4-stroke 50 cc - nhỏ hơn 250 cc | Xăng |
|
|
|
| 5.5 | 4-stroke 250 cc - nhỏ hơn 750 cc | Xăng |
|
|
|
| 5.6 | 4-stroke từ 750 cm3 | Xăng |
|
|
|
| 5.7 | Xe mô tô, xe gắn máy năng lượng khác |
|
|
|
|
| Người lập báo cáo | …….. , ngày tháng năm |
Ghi chú:
- Cột 3 = Cột 1 + Cột 2.
| Biểu số 20-ĐT Ngày nhận báo cáo: Theo Chương trình ĐTTK ngành GTVT | Đơn vị báo cáo: Cục Đường bộ Việt Nam [16] Đơn vị nhận báo cáo: Bộ GTVT (Vụ Môi trường) |
TIÊU THỤ NHIÊN LIỆU TRONG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
Năm ……..
| TT | Tên chỉ tiêu | Đơn vị tính | Số lượng nhiên liệu tiêu thụ năm trước | Số lượng nhiên liệu tiêu thụ năm báo cáo | Tổng lượng nhiên liệu tiêu thụ trong 2 năm |
| A | B | C | 1 | 2 | 3 |
| 1 | Xăng |
|
|
|
|
| 1.1 | Xăng không chì | lít |
|
|
|
| 1.2 | Xăng sinh học |
|
|
|
|
| a | Xăng sinh học E5 | lít |
|
|
|
| b | Xăng sinh học E10 | lít |
|
|
|
| 2 | Nhiên liệu điêzen, điêzen B5 |
|
|
|
|
| 2.1 | Nhiên liệu điêzen | lít |
|
|
|
| 2.2 | Nhiên liệu điêzen B5 | lít |
|
|
|
| 3 | Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) | m3 |
|
|
|
| 4 | Khí thiên nhiên (NG) |
|
|
|
|
| 4.1 | Khí thiên nhiên nén (CNG) | m3 |
|
|
|
| 4.2 | Khí thiên nhiên hóa lỏng (LNG) | m3 |
|
|
|
| Người lập báo cáo | …….. , ngày tháng năm |
Ghi chú:
- Cột 3 = Cột 1 + Cột 2.
| Biểu số 21-N Ban hành theo Thông tư số … Ngày nhận báo cáo: Ngày 15 tháng 3 năm sau | Đơn vị báo cáo: Cục Hàng không Việt Nam Đơn vị nhận báo cáo: Bộ GTVT (Vụ Môi trường) |
TIÊU THỤ NHIÊN LIỆU TRONG HÀNG KHÔNG
Năm …..
Đơn vị: lít
| TT | Loại nhiên liệu | Số lượng nhiên liệu tiêu thụ năm trước | Số lượng nhiên liệu tiêu thụ năm báo cáo | Tổng lượng nhiên liệu tiêu thụ trong 2 năm |
| A | B | 1 | 2 | 3 |
| 1 | Nhiên liệu dùng cho tàu bay |
|
|
|
| a | Dùng cho tuyến bay quốc tế |
|
| Tổng số |
|
| - Nhiên liệu hàng không (Jet Fuel) |
|
|
|
|
| - Xăng hàng không (Avgas) |
|
|
|
|
| - Khác (nếu có) |
|
|
|
| b | Dùng cho tuyến quốc nội |
|
| Tổng số |
|
| - Nhiên liệu hàng không (Jet Fuel) |
|
|
|
|
| - Xăng hàng không (Avgas) |
|
|
|
|
| - Khác (nếu có) |
|
|
|
| Người lập báo cáo | …….. , ngày tháng năm |
Ghi chú:
- Tổng số: ghi tổng lượng nhiên liệu tiêu thụ của tàu bay tuyến quốc tế hoặc nội địa tương ứng.
- Cột 3 = Cột 1 + Cột 2.
| Biểu số 22-N Ban hành theo Thông tư số … Ngày nhận báo cáo: Ngày 15 tháng 3 năm sau | Đơn vị báo cáo: Cục Đường sắt Việt Nam Đơn vị nhận báo cáo: Bộ GTVT (Vụ Môi trường) |
TIÊU THỤ NHIÊN LIỆU TRONG GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
Năm …..
Đơn vị : lít
| TT | Phân tổ chủ yếu | Số lượng nhiên liệu tiêu thụ năm trước | Số lượng nhiên liệu tiêu thụ năm báo cáo | Tổng lượng nhiên liệu tiêu thụ trong 2 năm |
|
|
| 1 | 2 | 3 |
| 1 | Nhiên liệu diesel |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Người lập báo cáo | …….. , ngày tháng năm |
Ghi chú:
- Cột 3 = Cột 1 + Cột 2.
| Biểu số 23-N Ban hành theo Thông tư số … Ngày nhận báo cáo: Ngày 15 tháng 3 năm sau sau | Đơn vị báo cáo: Cục Đăng kiểm Việt Nam Đơn vị nhận báo cáo: Bộ GTVT (Vụ Môi trường) |
THỐNG KÊ TÀU BIỂN VÀ TIÊU THỤ NHIÊN LIỆU TRONG GIAO THÔNG HÀNG HẢI
Năm …..
| TT | Danh mục tàu (tên tàu) | Số IMO | Số phân cấp | Dung tích (GT) | Tổng trọng tải (tấn) | Công suất máy (CV) | Lượng nhiên liệu tiêu thụ trong năm (tấn) | ||
| Máy chính | Máy phụ | DO | FO | ||||||
| A | B | C | D | E | G | H | I | 1 | 2 |
| A | Tàu biển chạy tuyến quốc tế |
|
|
|
|
|
| Tổng số | Tổng số |
| a | Tàu chở hàng rời |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | - Tàu … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| … |
|
|
|
|
|
|
|
|
| b | Tàu chở hàng tổng hợp |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | - Tàu … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| … |
|
|
|
|
|
|
|
|
| c | Tàu chở hóa chất |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | - Tàu … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| … |
|
|
|
|
|
|
|
|
| d | Tàu chở dầu |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | - Tàu … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| … |
|
|
|
|
|
|
|
|
| e | Tàu chở khí hóa lỏng |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | - Tàu … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| … |
|
|
|
|
|
|
|
|
| g | Tàu kéo |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | - Tàu … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| … |
|
|
|
|
|
|
|
|
| h | Tàu container |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | - Tàu … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| … |
|
|
|
|
|
|
|
|
| i | Tàu RORO kết hợp chở khách |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | - Tàu … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| … |
|
|
|
|
|
|
|
|
| k | Tàu chở khách |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | - Tàu … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| … |
|
|
|
|
|
|
|
|
| l | Tàu khác |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | - Tàu … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| … |
|
|
|
|
|
|
|
|
| B | Tàu biển chạy tuyến nội địa |
|
|
|
|
|
| Tổng số | Tổng số |
| a | Tàu chở hàng rời |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | - Tàu … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| … |
|
|
|
|
|
|
|
|
| b | Tàu chở hàng tổng hợp |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | - Tàu … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| … |
|
|
|
|
|
|
|
|
| c | Tàu chở hóa chất |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | - Tàu … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| … |
|
|
|
|
|
|
|
|
| d | Tàu chở dầu |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | - Tàu … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| … |
|
|
|
|
|
|
|
|
| e | Tàu chở khí hóa lỏng |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | - Tàu … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| … |
|
|
|
|
|
|
|
|
| g | Tàu kéo |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | - Tàu … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| … |
|
|
|
|
|
|
|
|
| h | Tàu container |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | - Tàu … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| … |
|
|
|
|
|
|
|
|
| i | Tàu RORO kết hợp chở khách |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | - Tàu … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| … |
|
|
|
|
|
|
|
|
| k | Tàu chở khách |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | - Tàu … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| … |
|
|
|
|
|
|
|
|
| l | Tàu khác |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | - Tàu … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Người lập báo cáo | …….. , ngày tháng năm |
Ghi chú:
Tổng số: ghi tổng lượng nhiên liệu tiêu thụ của tàu biển chạy tuyến quốc tế hoặc nội địa trong năm.
| Biểu số 24-ĐT Ban hành theo Thông tư số … Ngày nhận báo cáo: Theo Chương trình ĐTTK ngành GTVT | Đơn vị báo cáo: Cục ĐTNĐ VN Đơn vị nhận báo cáo: Bộ GTVT (Vụ Môi trường) |
TIÊU THỤ NHIÊN LIỆU TRONG GIAO THÔNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN KHÔNG PHẢI ĐĂNG KIỂM
Năm …..
| TT | Phân tổ chủ yếu | Đơn vị tính | Số lượng nhiên liệu tiêu thụ năm trước | Số lượng nhiên liệu tiêu thụ năm báo cáo | Tổng lượng nhiên liệu tiêu thụ trong 2 năm |
|
|
|
| 1 | 2 | 3 |
| 1 | Xăng |
|
|
|
|
| 1.1 | Xăng không chì | lít |
|
|
|
| 1.2 | Xăng sinh học |
|
|
|
|
|
| - Xăng sinh học E5 | lít |
|
|
|
|
| - Xăng sinh học E10 | lít |
|
|
|
| 2 | Nhiên liệu điêzen, điêzen B5 |
|
|
|
|
| 2.1 | Nhiên liệu điêzen | lít |
|
|
|
| 2.2 | Nhiên liệu điêzen B5 | lít |
|
|
|
| 3 | Dầu Mazut (FO) | m3 |
|
|
|
| Người lập báo cáo | …….. , ngày tháng năm |
Ghi chú:
- Cột 3 = Cột 1 + Cột 2.
| Biểu số 25-N Ban hành theo Thông tư số … Ngày nhận báo cáo: Ngày 15 tháng 3 năm sau | Đơn vị báo cáo: Cục Đăng kiểm Việt Nam Đơn vị nhận báo cáo: Bộ GTVT (Vụ Môi trường) |
TIÊU THỤ NHIÊN LIỆU TRONG GIAO THÔNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN PHẢI ĐĂNG KIỂM
Năm ….
| TT | Danh mục tàu (tên tàu) | Số phân cấp | Tổng trọng tải (tấn) | Công suất máy (CV) | Loại nhiên liệu sử dụng | Tiêu thụ nhiên liệu trong năm (lít -m3) |
| I | Tàu chở hàng |
|
|
|
|
|
| a | Tàu chở hàng rời |
|
|
|
|
|
| 1 | - Tàu… |
|
|
|
|
|
| 2 | … |
|
|
|
|
|
| b | Tàu chở dầu |
|
|
|
|
|
| 1 | - Tàu… |
|
|
|
|
|
| 2 | … |
|
|
|
|
|
| c | Tàu container |
|
|
|
|
|
| 1 | - Tàu… |
|
|
|
|
|
| 2 | … |
|
|
|
|
|
| d | Loại khác |
|
|
|
|
|
| 1 | - Tàu… |
|
|
|
|
|
| 2 | … |
|
|
|
|
|
| II | Tàu chở khách |
|
|
|
|
|
| a | Tàu chở khách |
|
|
|
|
|
| 1 | - Tàu… |
|
|
|
|
|
| 2 | … |
|
|
|
|
|
| b | Phà |
|
|
|
|
|
| 1 | - Phà … |
|
|
|
|
|
| 2 | … |
|
|
|
|
|
| c | Khác |
|
|
|
|
|
| III | Phương tiện thủy nội địa khác |
|
|
|
|
|
| 1 | - Tàu … |
|
|
|
|
|
|
| …. |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Người lập báo cáo | …….. , ngày tháng năm |
Ghi chú:
- Đơn vị tính lượng nhiên liệu tiêu thụ là lít hoặc m3 tùy theo loại nhiên liệu sử dụng tương đương với loại nhiên liệu ở Biểu số 24-ĐT.
| Biểu số 26-N.ĐT Ban hành theo Thông tư số … Ngày nhận báo cáo: - Xe ô tô: ngày 15 tháng 3 năm sau; - Xe mô tô, xe gắn máy: Theo Chương trình ĐTTK ngành GTVT. | Đơn vị báo cáo: Cục ĐKVN Đơn vị nhận báo cáo: Bộ GTVT (Vụ Môi trường) |
LƯỢNG NHIÊN LIỆU TIÊU THỤ TRUNG BÌNH CỦA XE Ô TÔ, XE MÔ TÔ, XE GẮN MÁY THAM GIA GIAO THÔNG
Năm …..
Đơn vị tính: lít/km
| TT | Phân tổ chủ yếu | Loại nhiên liệu sử dụng | Lượng nhiên liệu tiêu thụ trung bình |
| A | B | C | 1 |
| 1 | Ô tô con (từ 09 chỗ trở xuống) |
|
|
| 1,1 | Dưới 1.400 cc | Xăng |
|
| Điêzen |
| ||
| 1,2 | 1.400 cc - 2.000 cc | Xăng |
|
| Điêzen |
| ||
| 1,3 | Trên 2.000 cc | Xăng |
|
| Điêzen |
| ||
| 1,4 | Ô tô con sử dụng năng lượng khác (LPG, điện …) |
| |
| 2 | Ô tô khách |
|
|
| 2,1 | Dưới 3.500 kg | Xăng |
|
| Điêzen |
| ||
| CNG |
| ||
| 2,2 | 3.500 kg - 15.000 kg | Xăng |
|
| Điêzen |
| ||
| CNG |
| ||
| 2,3 | Trên 15.000 kg - 18.000 kg | Xăng |
|
| Điêzen |
| ||
| CNG |
| ||
| 2,4 | Ô tô khách sử dụng năng lượng khác (điện …) |
|
|
| 3 | Ô tô chở hàng |
|
|
| 3,1 | Dưới 3.500 kg | Xăng |
|
| Điêzen |
| ||
| 3,2 | 3.500 kg - 7.500 kg | Điêzen |
|
| 3,3 | Trên 7.500 kg -16.000 kg | Điêzen |
|
| 3,4 | Trên 16.000 kg - 32.000 kg | Điêzen |
|
| 3,5 | Trên 32.000 kg | Điêzen |
|
| 3,6 | Ô tô chở hàng sử dụng năng lượng khác (điện …) |
|
|
| 4 | Ô tô khác |
|
|
| 4,1 | Dưới 3.500 kg | Xăng |
|
| Điêzen |
| ||
| 4,2 | 3.500 kg - 7.500 kg | Điêzen |
|
| 4,3 | Trên 7.500 kg - 16.000 kg | Điêzen |
|
| 4,4 | Trên 16.000 kg - 32.000 kg | Điêzen |
|
| 4,5 | Trên 32.000 kg | Điêzen |
|
| 4,6 | Ô tô chuyên dùng sử dụng năng lượng khác (điện …) |
| |
| 5 | Xe mô tô, xe gắn máy |
|
|
| 5,1 | 2-stroke < 50 cc | Xăng |
|
| 5,2 | 4-stroke < 50 cc | Xăng |
|
| 5,3 | 2-stroke 50 cc - nhỏ hơn 250 cc | Xăng |
|
| 5,4 | 4-stroke 50 cc - nhỏ hơn 250 cc | Xăng |
|
| 5,5 | 4-stroke 250 cc - nhỏ hơn 750 cc | Xăng |
|
| 5,6 | 4-stroke từ 750 cm3 | Xăng |
|
| 5,7 | Xe mô tô, xe gắn máy năng lượng khác (điện …) |
|
|
| Người lập báo cáo | …….. , ngày tháng năm |
Ghi chú:
- Khối lượng của phương tiện trong biểu này được hiểu là khối lượng toàn bộ.
| Biểu số 27-N.ĐT Ban hành theo Thông tư số … Ngày nhận báo cáo: - Xe ô tô: ngày 15 tháng 3 năm sau; - Xe mô tô, xe gắn máy: Theo Chương trình ĐTTK ngành GTVT. | Đơn vị báo cáo: Cục Đăng kiểm VN Đơn vị nhận báo cáo: Bộ GTVT (Vụ Môi trường) |
SỐ KILOMET DI CHUYỂN TRUNG BÌNH CỦA XE Ô TÔ, XE MÔ TÔ, XE GẮN MÁY THAM GIA GIAO THÔNG
Năm …..
Đơn vị tính: km/năm
| TT | Phân tổ chủ yếu | Loại nhiên liệu sử dụng | Số km di chuyển trung bình/năm |
| A | B | C | 1 |
|
| Tổng số km di chuyển trung bình xe cơ giới |
|
|
| 1 | Ô tô con (từ 09 chỗ trở xuống) |
|
|
| 1,1 | Dưới 1.400 cc | Xăng |
|
| Điêzen |
| ||
| 1,2 | 1.400 cc - 2.000 cc | Xăng |
|
| Điêzen |
| ||
| 1,3 | Trên 2.000 cc | Xăng |
|
| Điêzen |
| ||
| 1,4 | Ô tô con sử dụng năng lượng khác |
|
|
| 2 | Ô tô khách |
|
|
| 2,1 | Dưới 3.500 kg | Xăng |
|
| Điêzen |
| ||
| CNG |
| ||
| 2,2 | 3.500 kg - 15.000 kg | Xăng |
|
| Điêzen |
| ||
| CNG |
| ||
| 2,3 | Trên 15.000 kg -18.000 kg | Xăng |
|
| Điêzen |
| ||
| CNG |
| ||
| 2,4 | Ô tô khách sử dụng năng lượng khác |
|
|
| 3 | Ô tô chở hàng |
|
|
| 3,1 | Dưới 3.500 kg | Xăng |
|
| Điêzen |
| ||
| 3,2 | 3.500 kg - 7.500 kg | Điêzen |
|
| 3,3 | Trên 7.500 kg -16.000 kg | Điêzen |
|
| 3,4 | Trên 16.000 kg - 32.000 kg | Điêzen |
|
| 3,5 | Trên 32.000 kg | Điêzen |
|
| 3,6 | Ô tô chở hàng sử dụng năng lượng khác |
|
|
| 4 | Ô tô khác |
|
|
| 4,1 | Dưới 3.500 kg | Xăng |
|
| Điêzen |
| ||
| 4,2 | 3.500 kg - 7.500 kg | Điêzen |
|
| 4,3 | Trên 7.500 kg - 16.000 kg | Điêzen |
|
| 4,4 | Trên 16.000 kg - 32.000 kg | Điêzen |
|
| 4,5 | Trên 32.000 kg | Điêzen |
|
| 4,6 | Ô tô chuyên dùng sử dụng năng lượng khác |
|
|
| 5 | Xe mô tô, xe gắn máy |
|
|
| 5,1 | 2-stroke < 50 cc | Xăng |
|
| 5,2 | 4-stroke < 50 cc | Xăng |
|
| 5,3 | 2-stroke 50 cc - nhỏ hơn 250 cc | Xăng |
|
| 5,4 | 4-stroke 50 cc - nhỏ hơn 250 cc | Xăng |
|
| 5,5 | 4-stroke 250 cc - nhỏ hơn 750 cc | Xăng |
|
| 5,6 | 4-stroke từ 750 cm3 | Xăng |
|
| 5,7 | Xe mô tô, xe gắn máy năng lượng khác |
|
|
| Người lập báo cáo | …….. , ngày tháng năm |
Ghi chú:
- Khối lượng của phương tiện trong biểu này được hiểu là khối lượng toàn bộ.
| Biểu số 28-T Ban hành theo Thông tư số … Ngày nhận báo cáo: Ngày 15 hàng tháng | Đơn vị báo cáo: Cục HHVN, ĐTNĐ, HKVN, Sở GTVT. Đơn vị nhận báo cáo: Bộ GTVT (Vụ Vận tải) |
KHỐI LƯỢNG HÀNG HÓA THÔNG QUA CẢNG
Tháng …… năm……
| TT | Danh mục loại hàng | Đơn vị tính, cách tính | Kế hoạch năm | Hàng hóa thông qua cảng | ||||
| Ước thực hiện tháng | Lũy kế từ đầu năm đến hết | Lũy kế cùng kỳ năm trước | So với cùng kỳ năm trước | So với kế hoạch năm | ||||
| A | B | C | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
|
| TỔNG SỐ | 1000 tấn |
|
|
|
|
|
|
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Hàng xuất khẩu |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Hàng nhập khẩu |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Hàng nội địa |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Hàng quá cảnh xếp dỡ |
|
|
|
|
|
|
|
|
| Được chia ra: |
|
|
|
|
|
|
|
| A1 | Container | 1000 tấn |
|
|
|
|
|
|
|
| - Hàng xuất khẩu |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Hàng nhập khẩu |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Hàng nội địa |
|
|
|
|
|
|
|
| A2 | Container | 1000 teus |
|
|
|
|
|
|
|
| - Hàng xuất khẩu |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Hàng nhập khẩu |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Hàng nội địa |
|
|
|
|
|
|
|
| B | Hàng lỏng | 1000 tấn |
|
|
|
|
|
|
|
| - Hàng xuất khẩu |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Hàng nhập khẩu |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Hàng nội địa |
|
|
|
|
|
|
|
| C | Hàng khô | 1000 tấn |
|
|
|
|
|
|
|
| - Hàng xuất khẩu |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Hàng nhập khẩu |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Hàng nội địa |
|
|
|
|
|
|
|
| D | Hàng quá cảnh xếp dỡ | 1000 tấn |
|
|
|
|
|
|
| Người lập báo cáo | …. , ngày tháng năm |
Ghi chú:
- Cột 4: ghi số chính thức thực hiện từ đầu năm đến hết tháng báo cáo cùng kỳ năm trước. Ví dụ: Báo cáo tháng 7/2017 thì cột 5 ghi số liệu đã thực hiện, lũy kế của 7 tháng năm 2016.
- Cột 5 = Cột 3 : Cột 4.
- Cột 6 = Cột 3 : Cột 1.
- Riêng số liệu hàng thông qua CHK, do tính chất đặc thù nên không phân tích số liệu chi tiết của từng loại hàng.
- Đối với hàng container: ghi cả hai đơn vị là tấn và teus cho cùng 1 lô hàng. Ví dụ: Hàng hóa được bốc dỡ là 1000 teus tương đương với 1.200 tấn thì ghi 1000 tues ở mục A2 và 1.200 tấn ghi ở mục A1 tương ứng với loại hàng xuất, nhập và nội địa.
- Hàng quá cảnh: chỉ tính khối lượng hàng hóa được xếp dỡ tại cảng.
| Biểu số 29-N Ban hành theo Thông tư số … Ngày nhận báo cáo: Ngày 15 tháng 3 năm sau | Đơn vị báo cáo: Cục HHVN, ĐTNĐ, HKVN, Sở GTVT. Đơn vị nhận báo cáo: Bộ GTVT (Vụ Vận tải) |
KHỐI LƯỢNG HÀNG HOÁ THÔNG QUA CẢNG
Năm ….
| TT | Danh mục loại hàng | Đơn vị tính | Kế hoạch năm | Thực hiện năm báo cáo | Thực hiện năm trước | So với năm trước (%) | So với kế hoạch năm (%) |
| A | B | C | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
|
| TỔNG SỐ | 1000 tấn |
|
|
|
|
|
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
| - Hàng xuất khẩu |
|
|
|
|
|
|
|
| - Hàng nhập khẩu |
|
|
|
|
|
|
|
| - Hàng nội địa |
|
|
|
|
|
|
|
| - Hàng quá cảnh xếp dỡ |
|
|
|
|
|
|
|
| Chia ra: |
|
|
|
|
|
|
| A1 | Container | 1000 tấn |
|
|
|
|
|
|
| - Hàng xuất khẩu |
|
|
|
|
|
|
|
| - Hàng nhập khẩu |
|
|
|
|
|
|
|
| - Hàng nội địa |
|
|
|
|
|
|
| A2 | Container | 1000 teus |
|
|
|
|
|
|
| - Hàng xuất khẩu |
|
|
|
|
|
|
|
| - Hàng nhập khẩu |
|
|
|
|
|
|
|
| - Hàng nội địa |
|
|
|
|
|
|
| B | Hàng lỏng | 1000 tấn |
|
|
|
|
|
|
| - Hàng xuất khẩu |
|
|
|
|
|
|
|
| - Hàng nhập khẩu |
|
|
|
|
|
|
|
| - Hàng nội địa |
|
|
|
|
|
|
| C | Hàng khô | 1000 tấn |
|
|
|
|
|
|
| - Hàng xuất khẩu |
|
|
|
|
|
|
|
| - Hàng nhập khẩu |
|
|
|
|
|
|
|
| - Hàng nội địa |
|
|
|
|
|
|
| D | Hàng quá cảnh xếp dỡ | 1000 tấn |
|
|
|
|
|
| Người lập báo cáo | …. , ngày tháng năm |
Ghi chú:
- Cột 4 = Cột 2 : Cột 3.
- Cột 5 = Cột 2 : Cột 1.
- Riêng số liệu hàng thông qua cảng hàng không, do tính chất đặc thù nên không phân tích số liệu chi tiết của từng loại hàng.
- Đối với hàng container: ghi cả hai đơn vị là tấn và teus cho cùng 1 lô hàng. Ví dụ: Hàng hóa được bốc dỡ là 1000 teus tương đương với 1.200 tấn thì ghi 1000 teus ở mục A2 và 1.200 tấn ghi ở mục A1 tương ứng với loại hàng xuất, nhập và nội địa.
| Biểu số 30-N Ban hành theo Thông tư số … Ngày nhận báo cáo: Ngày 15 tháng 3 năm sau | Đơn vị báo cáo: Cục HKVN Đơn vị nhận báo cáo: Bộ GTVT (Vụ Vận tải) |
SỐ TUYẾN BAY VÀ CHIỀU DÀI ĐƯỜNG BAY
Năm ….
Đơn vị tính: km
| TT | Tên tuyến bay | Chiều dài đường bay | |
| Quốc tế | Nội địa | ||
| A | B | C | D |
|
| Chia theo danh mục tuyến |
|
|
| 1 | Hà nội - Paris |
|
|
| 2 | Hà nội - Frankfurt |
|
|
| …. | … |
|
|
| ….. | Hà nội - TP Hồ Chí Minh |
|
|
| ….. | … |
|
|
|
|
|
|
|
|
| Tổng cộng số tuyến bay |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Người lập báo cáo | …. , ngày tháng năm |
Ghi chú:
- Cột B: ghi tên và liệt kê các tuyến bay phát sinh trong kỳ báo cáo.
- Tổng số tuyến bay: ghi tổng số tuyến bay quốc tế và nội địa phát sinh trong kỳ báo cáo.
| Biểu số 31-Q Ban hành theo Thông tư số … Ngày nhận báo cáo: Ngày 15 tháng cuối quý | Đơn vị báo cáo: Cục HKVN Đơn vị nhận báo cáo: Bộ GTVT (Vụ Vận tải) |
DOANH THU VÀ SẢN LƯỢNG DỊCH VỤ KỸ THUẬT THƯƠNG MẠI HÀNG KHÔNG
Quý ……. năm …...
|
| Đơn vị tính | Kế hoạch năm | Thực hiện qúy trước | Ước thực hiện quý báo cáo | Lũy kế từ đầu năm đến hết quý báo cáo | So với cùng kỳ năm trước (%) | |
| Quý báo cáo năm trước | Lũy kế từ đầu năm đến hết qúy báo | ||||||
| A | B | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
| A - Tổng doanh thu thuần | triệu đồng |
|
|
|
|
|
|
| I. Thu dịch vụ cảng hàng không | triệu đồng |
|
|
|
|
|
|
| 1. Thu phục vụ hành khách |
|
|
|
|
|
|
|
| 2. Thu phục vụ hạ/cất cánh, sân đỗ |
|
|
|
|
|
|
|
| 3. Thu cho thuê trang thiết bị chuyên ngành |
|
|
|
|
|
|
|
| 4. Thu dịch vụ soi chiếu an ninh |
|
|
|
|
|
|
|
| 5. Thu cho thuê mặt bằng tại nhà ga |
|
|
|
|
|
|
|
| 7. Thu dịch vụ công ích khác |
|
|
|
|
|
|
|
| 8. Thu dịch vụ khác ngoài công ích |
|
|
|
|
|
|
|
| II. Thu dịch vụ quản lý bay | triệu đồng |
|
|
|
|
|
|
| 1. Thu điều hành bay |
|
|
|
|
|
|
|
| 2. Thu khác ngoài công ích |
|
|
|
|
|
|
|
| B - Sản lượng dịch vụ |
|
|
|
|
|
|
|
| 1. Hành khách qua cảng | 1000HK |
|
|
|
|
|
|
| 2. Hàng hóa qua cảng | 1000 tấn |
|
|
|
|
|
|
| 3. Cất/hạ cánh | lần/chuyến |
|
|
|
|
|
|
| 4. Số chuyến bay điều hành | chuyến |
|
|
|
|
|
|
| 5. Số km điều hành | 1000 km |
|
|
|
|
|
|
| Người lập báo cáo | …. , ngày tháng năm |
Ghi chú:
- Cột 5 = Cột 3 / Số liệu thực hiện quý báo cáo năm trước;
- Cột 6 = Cột 4 / Số liệu lũy kế thực hiện từ đầu năm đến hết quý báo cáo năm trước.
| Biểu số 32-N Ban hành theo Thông tư số … Ngày nhận báo cáo: Ngày 15 tháng 3 năm sau | Đơn vị báo cáo: Cục HKVN Đơn vị nhận báo cáo: Bộ GTVT (Vụ Vận tải) |
DOANH THU VÀ SẢN LƯỢNG DỊCH VỤ KỸ THUẬT THƯƠNG MẠI HÀNG KHÔNG
Năm ……..
| TT |
| Đơn vị tính | Kế hoạch năm | Thực hiện năm | Thực hiện so với năm trước (%) |
|
| A | B | 1 | 2 | 3 |
| A | Tổng doanh thu thuần | triệu đồng |
|
|
|
| I | Thu dịch vụ cảng hàng không | triệu đồng |
|
|
|
| 1 | Thu phục vụ hành khách |
|
|
|
|
| 2 | Thu phục vụ hạ/cất cánh, sân đỗ |
|
|
|
|
| 3 | Thu cho thuê trang thiết bị chuyên ngành |
|
|
|
|
| 4 | Thu dịch vụ soi chiếu an ninh |
|
|
|
|
| 5 | Thu cho thuê mặt bằng tại nhà ga |
|
|
|
|
| 6 | Thu cho thuê mặt bằng quảng cáo |
|
|
|
|
| 8 | Thu dịch vụ khác ngoài công ích |
|
|
|
|
| II | II. Thu dịch vụ quản lý bay | triệu đồng |
|
|
|
| 1 | Thu điều hành bay |
|
|
|
|
| 2 | Thu khác ngoài công ích |
|
|
|
|
| B | Sản lượng dịch vụ |
|
|
|
|
| 8 | Hành khách qua cảng | 1000 HK |
|
|
|
| 1 | - Nội địa |
|
|
|
|
|
| - Quốc tế |
|
|
|
|
|
| - Quá cảnh |
|
|
|
|
| 2 | Hàng hóa qua cảng | 1000 tấn |
|
|
|
|
| - Nội địa |
|
|
|
|
|
| - Quốc tế chất tải |
|
|
|
|
|
| - Quốc tế dỡ tải |
|
|
|
|
| 3 | Số chuyến bay | chuyến |
|
|
|
|
| - Nội địa |
|
|
|
|
|
| - Quốc tế |
|
|
|
|
| C | Sản lượng dịch vụ khác |
|
|
|
|
| 1 | Số hãng hàng không | hãng |
|
|
|
| 2 | Khối lượng hàng hóa nội địa vận chuyển bằng hàng không | 1000 tấn |
|
|
|
| 3 | Khối lượng hàng hóa nội địa luân chuyển bằng hàng không | triệu tấn-km |
|
|
|
| 4 | Hàng hóa nhập khẩu | 1000 tấn |
|
|
|
| 5 | Hàng hóa xuất khẩu | 1000 tấn |
|
|
|
| 6 | Cất/hạ cánh | lần/chuyến |
|
|
|
| 7 | Số chuyến bay điều hành | chuyến |
|
|
|
| 8 | Số km điều hành | 1000 km |
|
|
|
| Người lập báo cáo | …. , ngày tháng năm |
| Biểu số 33-N Ban hành theo Thông tư số … Ngày nhận báo cáo: Ngày 15 tháng 3 năm sau | Đơn vị báo cáo: Cục ĐSVN, Cục ĐTNĐ VN, Cục HHVN, CĐBVN[17] Đơn vị nhận báo cáo: Bộ GTVT (Vụ Vận tải) |
SẢN LƯỢNG DỊCH VỤ VẬN TẢI, DOANH NGHIỆP VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ VẬN TẢI ĐƯỜNG SẮT, ĐƯỜNG BỘ, ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA, ĐƯỜNG BIỂN
Năm ……..
| TT |
| Đơn vị tính | Kế hoạch năm | Thực hiện năm | Thực hiện so với năm trước (%) |
| A | B | C | 1 | 2 | 3 |
| A | Đường sắt |
|
|
|
|
| 1 | Khối lượng hàng hóa nội địa vận chuyển bằng đường sắt | 1000 tấn |
|
|
|
| 2 | Khối lượng hàng hóa nội địa luân chuyển bằng đường sắt | triệu tấn-km |
|
|
|
| 3 | Khối lượng hàng hóa nhập khẩu bằng đường sắt | 1000 tấn |
|
|
|
| 4 | Khối lượng hàng hóa xuất khẩu bằng đường sắt | 1000 tấn |
|
|
|
| B | Đường bộ |
|
|
|
|
| 1 | Số doanh nghiệp vận tải | công ty |
|
|
|
| 2 | Số giấy phép lái xe cấp mới cho ô tô | giấy phép |
|
|
|
| C | Đường thủy nội địa |
|
|
|
|
| 1 | Khối lượng hàng hóa nội địa vận chuyển bằng đường thủy nội địa | 1000 tấn |
|
|
|
| 2 | Khối lượng hàng hóa nội địa luân chuyển bằng đường thủy nội địa | triệu tấn-km |
|
|
|
| D | Đường biển |
|
|
|
|
| 1 | Hành khách nội địa vận chuyển bằng đường biển | 1000 HK |
|
|
|
| 2 | Số lượt tàu biển Việt Nam ra, vào | 1000 lần |
|
|
|
| 3 | Hành khách quốc tế vận chuyển bằng đường biển | 1000 HK |
|
|
|
| 4 | Hàng hóa quốc tế qua cảng | 1000 tấn |
|
|
|
| 5 | Container quốc tế qua cảng | 1000 teus |
|
|
|
| 6 | Số lượt tàu biển quốc tế ra, vào | 1000 lần |
|
|
|
| Người lập báo cáo | …. , ngày tháng năm |
| Biểu số 34-Q Ban hành theo Thông tư số … Ngày nhận báo cáo: Ngày 15 tháng cuối quý | Đơn vị báo cáo: Cục HKVN Đơn vị nhận báo cáo: Bộ GTVT (Vụ Vận tải) |
TRỊ GIÁ VÀ SẢN LƯỢNG XUẤT KHẨU DỊCH VỤ KỸ THUẬT THƯƠNG MẠI HÀNG KHÔNG
Quý ……. Năm ……..
|
| Đơn vị tính | Kế hoạch năm | Thực hiện qúy trước | Ước thực hiện quý báo cáo | Cộng dồn từ đầu năm đến cuối quý báo cáo | So với cùng kỳ (%) | |
| Qúy báo cáo năm trước | Lũy kế từ đầu năm đến cuối quý báo cáo | ||||||
| A | B | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
| A - Trị giá xuất khẩu | triệu đồng |
|
|
|
|
|
|
| I. Thu dịch vụ cảng hàng không | triệu đồng |
|
|
|
|
|
|
| 1. Thu phục vụ hành khách |
|
|
|
|
|
|
|
| 2. Thu phục vụ hạ/cất cánh, sân đỗ |
|
|
|
|
|
|
|
| 3. Thu cho thuê trang thiết bị chuyên ngành |
|
|
|
|
|
|
|
| 4. Thu dịch vụ soi chiếu an ninh |
|
|
|
|
|
|
|
| 5. Thu cho thuê mặt bằng tại nhà ga |
|
|
|
|
|
|
|
| II. Thu điều hành bay | triệu đồng |
|
|
|
|
|
|
| B - Sản lượng |
|
|
|
|
|
|
|
| 1. Cất/hạ cánh | lần/chuyến |
|
|
|
|
|
|
| 2. Số chuyến bay điều hành | chuyến |
|
|
|
|
|
|
| 3. Số km điều hành | 1000 km |
|
|
|
|
|
|
| Người lập báo cáo | …. , ngày tháng năm |
Ghi chú:
- Cột 5 = Cột 3 / Số liệu thực hiện quý báo cáo năm trước;
- Cột 6 = Cột 4 / Số liệu lũy kế thực hiện từ đầu năm đến hết quý báo cáo năm trước.
| Biểu số 35-N Ban hành theo Thông tư số … Ngày nhận báo cáo: Ngày 15 tháng 3 năm sau | Đơn vị báo cáo: Cục HKVN Đơn vị nhận báo cáo: Bộ GTVT (Vụ Vận tải) |
TRỊ GIÁ VÀ SẢN LƯỢNG XUẤT KHẨU DỊCH VỤ KỸ THUẬT
Năm ……..
|
| Đơn vị tính | Kế hoạch năm | Thực hiện năm | Thực hiện so với năm trước (%) |
| A | B | 1 | 2 | 3 |
| A - Trị giá xuất khẩu | triệu đồng |
|
|
|
| I. Thu dịch vụ cảng hàng không | triệu đồng |
|
|
|
| 1. Thu phục vụ hành khách |
|
|
|
|
| 2. Thu phục vụ hạ/cất cánh, sân đỗ |
|
|
|
|
| 3. Thu cho thuê trang thiết bị chuyên ngành |
|
|
|
|
| 4. Thu dịch vụ soi chiếu an ninh |
|
|
|
|
| 5. Thu cho thuê mặt bằng tại nhà ga |
|
|
|
|
| II. Thu điều hành bay | triệu đồng |
|
|
|
| B - Sản lượng |
|
|
|
|
| 1. Cất/hạ cánh | lần/chuyến |
|
|
|
| 2. Số chuyến bay điều hành | chuyến |
|
|
|
| 3. Số km điều hành | 1000 km |
|
|
|
| Người lập báo cáo | …. , ngày tháng năm |
| Biểu số 36-N Ban hành theo Thông tư số … Ngày nhận báo cáo: Ngày 15 tháng 3 năm sau | Đơn vị báo cáo: CĐBVN [18] Đơn vị nhận báo cáo: Bộ GTVT (Vụ Vận tải) |
VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG XE BUÝT CÔNG CỘNG
Năm …….
| TT |
| Số tuyến xe buýt công cộng (tuyến) | Tổng số xe buýt | Số xe sử dụng nhiên liệu sạch (xe) | Số xe hỗ trợ người khuyết tật (xe) | Tổng số lượt vận chuyển (chuyến) | Giá vé lượt bình quân (đồng) | Giá vé tháng bình quân (đồng) | Số lượt khách vận chuyển (người) | Trợ giá (triệu đồng) | ||
| Buýt nhỏ (xe ≤40 HK) (xe) | Buýt trung bình (40<xe≤60 HK) (xe) | Buýt lớn (xe >60 HK) (xe) |
|
|
|
|
| |||||
|
| A | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 |
|
| Chia theo tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| (Ghi theo Danh mục đơn vị hành chính) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | An Giang |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Bà Rịa - Vũng Tàu |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | Bạc Liêu |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| …. | …. |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Người lập báo cáo | …. , ngày tháng năm |
| Biểu số 37-6T.N Ban hành theo Thông tư số … Ngày nhận báo cáo: Báo cáo 6 tháng: ngày 15 tháng 7 Báo cáo năm: ngày 15 tháng 3 năm sau | Đơn vị báo cáo: VP Ủy ban ATGTQG Đơn vị nhận báo cáo: Bộ GTVT (Vụ ATGT) |
TÌNH HÌNH TAI NẠN GIAO THÔNG TRONG CẢ NƯỚC
Năm ….
| TT |
| Đơn vị | Kỳ báo cáo | Số liệu cùng kỳ năm trước | So với cùng kỳ năm trước |
| A | B | 1 | 3 | 4 | 5 |
|
| Tổng số |
|
|
|
|
|
| - Số vụ tai nạn giao thông | vụ |
|
|
|
|
| - Số người chết do TNGT | người |
|
|
|
|
| - Số người bị thương do TNGT | người |
|
|
|
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
| 1 | Đường bộ |
|
|
|
|
|
| - Số vụ tai nạn giao thông | vụ |
|
|
|
|
| - Số người chết do TNGT | người |
|
|
|
|
| - Số người bị thương do TNGT | người |
|
|
|
| 2 | Đường sắt |
|
|
|
|
|
| - Số vụ tai nạn giao thông | vụ |
|
|
|
|
| - Số người chết do TNGT | người |
|
|
|
|
| - Số người bị thương do TNGT | người |
|
|
|
| 3 | Đường thủy nội địa |
|
|
|
|
|
| - Số vụ tai nạn giao thông | vụ |
|
|
|
|
| - Số người chết do TNGT | người |
|
|
|
|
| - Số người bị thương do TNGT | người |
|
|
|
| 4 | Hàng hải |
|
|
|
|
|
| - Số vụ tai nạn giao thông | vụ |
|
|
|
|
| - Số người chết do TNGT | người |
|
|
|
|
| - Số người bị thương do TNGT | người |
|
|
|
| 5 | Hàng không |
|
|
|
|
|
| - Số vụ tai nạn giao thông | vụ |
|
|
|
|
| - Số người chết do TNGT | người |
|
|
|
|
| - Số người bị thương do TNGT | người |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Người lập báo cáo | …. , ngày tháng năm |
Ghi chú:
Số liệu tai nạn giao thông là số chính thức, không ước tính.
| Biểu số 38-N Ban hành theo Thông tư số … Ngày nhận báo cáo: Ngày 30 tháng 6 năm sau | Đơn vị báo cáo: Các đơn vị thuộc Bộ GTVT Đơn vị nhận báo cáo: Bộ GTVT (Vụ TCCB) |
BÁO CÁO SỐ LƯỢNG, CHẤT LƯỢNG CÔNG CHỨC
Năm …
Đơn vị tính: người
| Số thứ tự | Tên đơn vị | Tổng số biên chế được giao | Tổng số công chức hiện có | Trong đó | Chia theo ngạch công chức | Trình độ đào tạo chia theo | Chia theo độ tuổi |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| ||||||||||||||||
| Nữ | Đảng viên | Dân tộc thiểu số | Tôn giáo | Chuyên viên cao cấp và tương đương | Chuyên viên chính và tương đương | Chuyên viên và tương đương | Cán sự và tương đương | Nhân viên | Chuyên môn | Chính trị | Tin học | Ngoại ngữ | Chứng chỉ tiếng dân tộc | Quản lý nhà nước | Từ 30 trở xuống | Từ 31 đến 40 | Từ 41 đến 50 | Từ 51 đến 60 | Trên tuổi nghỉ hưu |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| ||||
| Tiến sĩ | Thạc sĩ | Đại học | Cao đẳng | Trung cấp | Sơ cấp | Cử nhân | Cao cấp | Trung cấp | Sơ cấp | Trung cấp trở lên | Chứng chỉ | Tiếng Anh | Ngoại ngữ khác |
| Chuyên viên cao cấp và tương đương | Chuyên viên chính và tương đương | Chuyên viên và tương đương |
|
|
| Tổng số | Nữ từ 51 đến 55 | Nam từ 56 đến 60 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |||||||||||||||
| Đại học trở lên | Chứng chỉ | Đại học trở lên | Chứng chỉ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |||||||||||||||||||||||||||||
| A | B | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 | 21 | 22 | 23 | 24 | 25 | 26 | 27 | 28 | 29 | 30 | 31 | 32 | 33 | 34 | 35 | 36 | 37 | 38 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Người lập báo cáo | …. , ngày tháng năm |
Ghi chú:
- Cột 24: ghi những người có trình độ tiếng Anh bậc đại học, trên đại học ở nước ngoài bằng tiếng Anh hoặc có bằng đại học, trên đại học ở Việt Nam học bằng tiếng Anh.
- Việc xác định đối tượng là công chức trong các đơn vị sự nghiệp, đề nghị các cơ quan, đơn vị căn cứ quy định tại Khoản 3, Khoản 4 Điều 11 Nghị định số 06/2010/NĐ-CP ngày 25/01/2012 của Chính phủ quy định những người là công chức.
| Biểu số 39-N Ban hành theo Thông tư số … Ngày nhận báo cáo: Ngày 30 tháng 6 năm sau | Đơn vị báo cáo: Các đơn vị thuộc Bộ GTVT Đơn vị nhận báo cáo: Bộ GTVT (Vụ TCCB) |
BÁO CÁO DANH SÁCH VÀ TIỀN LƯƠNG CÔNG CHỨC
Năm …
Đơn vị tính: người
| TT | Họ và tên | Ngày tháng năm sinh | Chức vụ hoặc chức danh công tác | Cơ quan, đơn vị đang làm việc | Thời gian giữ ngạch (kể cả ngạch tương đương) | Mức lương hiện hưởng | Phụ cấp | Ghi chú |
|
|
|
|
| ||||||
| Chức vụ | Trách nhiệm | Khu vực | Phụ cấp vượt khung | Tổng phụ cấp theo phần trăm |
|
|
|
|
|
| |||||||||
| Nam | Nữ | Hệ số lương | Mã số ngạch hiện giữ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| ||||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Người lập báo cáo | …. , ngày tháng năm |
Ghi chú:
- Cột 14: Tổng phụ cấp theo phần trăm là tổng các khoản phụ cấp của cột 10, cột 11, cột 12 và cột 13.
- Việc xác định đối tượng là công chức trong các đơn vị sự nghiệp, đề nghị các cơ quan, đơn vị căn cứ quy định tại Khoản 3, Khoản 4 Điều 11 Nghị định số 06/2010/NĐ-CP ngày 25/01/2012 của Chính phủ quy định những người là công chức.
| Biểu số 40-T Ban hành theo Thông tư … Ngày nhận báo cáo: Ngày 15 tháng báo cáo | Đơn vị báo cáo: - Các công ty mẹ -Tổng công ty, CT TNHH MTV do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thuộc Bộ GTVT. - Người đại diện phần vốn nhà nước tại DN mà Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ do Bộ GTVT là cơ quan đại diện chủ sở hữu. Đơn vị nhận báo cáo: Bộ GTVT (Vụ QLDN) |
BÁO CÁO SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP GTVT
Tháng …
| TT | Chỉ tiêu thống kê | Đơn vị tính | Kế hoạch năm | Thực hiện tháng trước tháng báo cáo | Ước thực hiện tháng báo cáo | Lũy kế từ đầu năm đến tháng báo cáo | Thực hiện tháng báo cáo năm trước | Lũy kế từ đầu năm đến tháng báo cáo năm trước | So sánh (%) | |
| So với tháng báo cáo năm trước | So với lũy kế cùng kỳ năm trước | |||||||||
| A | B | C | 1 | 2 | 3 | 4=2+3 | 5 | 6 | 7=3/5 | 8=4/6 |
| 1 | Giá trị sản xuất (giá thực tế) | triệu đồng |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Sản lượng, sản phẩm công nghiệp |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Sản lượng sản phẩm công nghiệp chủ yếu sản xuất |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Tên sản phẩm chủ yếu | chiếc |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Tổng giá trị | triệu đồng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.2 | Sản phẩm công nghiệp tiêu thụ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Tên sản phẩm chủ yếu | chiếc |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Tổng giá trị sản phẩm tiêu thụ | triệu đồng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.3 | Sản phẩm công nghiệp tồn kho đầu kỳ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Tên sản phẩm chủ yếu | chiếc |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Tổng giá trị sản phẩm công nghiệp tồn kho | triệu đồng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | Doanh thu | triệu đồng |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 4 | Lợi nhuận trước thuế | triệu đồng |
|
|
|
|
|
|
|
|
| Người lập báo cáo | …. , ngày tháng năm |
Ghi chú:
- Các công ty mẹ - tổng công ty ghi số liệu riêng công ty mẹ và số liệu hợp nhất.
| Biểu số 41-N Ban hành theo Thông tư số … Ngày nhận báo cáo: Ngày 15 tháng 3 năm sau | Đơn vị báo cáo: - Các công ty mẹ -Tổng công ty, CT TNHH MTV do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thuộc Bộ GTVT. - Người đại diện phần vốn nhà nước tại DN mà Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ do Bộ GTVT là cơ quan đại diện chủ sở hữu. Đơn vị nhận báo cáo: Bộ GTVT (Vụ QLDN) |
BÁO CÁO SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP GTVT
Năm …
| TT | Chỉ tiêu thống kê | Đơn vị tính | Kế hoạch năm | Thực hiện năm báo cáo | Thực hiện năm trước | So sánh (%) | |
| So với năm trước | So với kế hoạch năm | ||||||
| A | B | C | 1 | 2 | 3 | 4=2/3 | 5=2/1 |
| 1 | Giá trị sản xuất (giá thực tế) | triệu đồng |
|
|
|
|
|
| 2 | Sản lượng, sản phẩm công nghiệp |
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Sản lượng sản phẩm công nghiệp chủ yếu | chiếc |
|
|
|
|
|
|
| - Tên sản phẩm chủ yếu | triệu đồng |
|
|
|
|
|
|
| Tổng giá trị |
|
|
|
|
|
|
|
| - … | chiếc |
|
|
|
|
|
|
|
| triệu đồng |
|
|
|
|
|
| 2.2 | Sản phẩm công nghiệp tiêu thụ |
|
|
|
|
|
|
|
| - Tên sản phẩm chủ yếu | chiếc |
|
|
|
|
|
|
| Tổng giá trị sản phẩm tiêu thụ | triệu đồng |
|
|
|
|
|
|
| - … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.3 | Sản phẩm công nghiệp tồn kho cuối kỳ |
|
|
|
|
|
|
|
| - Tên sản phẩm chủ yếu | chiếc |
|
|
|
|
|
|
| Tổng giá trị sản phẩm công nghiệp tồn kho | triệu đồng |
|
|
|
|
|
|
| - … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Tổng tài sản | triệu đồng |
|
|
|
|
|
| 3 | Các khoản nợ phải trả | triệu đồng |
|
|
|
|
|
| 4 | Các khoản phải thu | triệu đồng |
|
|
|
|
|
| 5 | Vốn đầu tư của chủ sở hữu | triệu đồng |
|
|
|
|
|
| 6 | Vốn chủ sở hữu | triệu đồng |
|
|
|
|
|
| 7 | Doanh thu | triệu đồng |
|
|
|
|
|
| 8 | Lợi nhuận trước thuế | triệu đồng |
|
|
|
|
|
| 9 | Nộp ngân sách nhà nước | triệu đồng |
|
|
|
|
|
| 10 | Thu nhập bình quân |
|
|
|
|
|
|
|
| - Thu nhập bình quân của người quản lý doanh nghiệp | triệu đồng/tháng |
|
|
|
|
|
|
| - Thu nhập bình quân của người lao động | triệu đồng/tháng |
|
|
|
|
|
| 11 | Tổng số lao động | người |
|
|
|
|
|
|
| - Lao động trực tiếp | người |
|
|
|
|
|
|
| - Lao động gián tiếp | người |
|
|
|
|
|
| 12 | Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu | % |
|
|
|
|
|
| Người lập báo cáo | …. , ngày tháng năm |
Ghi chú:
Các công ty mẹ - tổng công ty ghi số liệu riêng công ty mẹ và số liệu hợp nhất.
| Biểu số 42-5N Ban hành theo Thông tư số … Ngày nhận báo cáo: Ngày 15 tháng 3 năm sau | Đơn vị báo cáo: CĐBVN [19] Đơn vị nhận báo cáo: Bộ GTVT (Vụ KCHTGT) |
DANH MỤC ĐƯỜNG BỘ DO TRUNG ƯƠNG QUẢN LÝ PHÂN THEO CẤP KỸ THUẬT VÀ KẾT CẤU MẶT ĐƯỜNG
Có đến 31 tháng 12 năm ...
Đơn vị tính: km
| Danh mục | Điểm đầu (quận/ huyện, tỉnh/ thành phố) | Điểm cuối (quận/ huyện, tỉnh/ thành phố) | Tổng chiều dài tuyến | Chia theo cấp kỹ thuật | Chia theo kết cấu mặt đường | Năng lực tăng thêm | |||||||||||
| Cao tốc | Cấp 1 | Cấp 2 | Cấp 3 | Cấp 4 | Cấp 5 | Cấp 6 | Đường GTNT; đường chưa xác định cấp | Bê tông nhựa | Bê tông xi măng | Láng nhựa | Đá, gạch, cấp phối, đường có mặt đường khác | Đất (không tính đường mòn) |
| ||||
| A | B | C | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 12 | 14 | 15 |
| 1, Quốc lộ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Quốc lộ 1A |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2. Đường cao tốc |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Pháp Vân - Cầu Giẽ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3. Đường khác |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Người lập báo cáo | …. , ngày tháng năm |
Ghi chú: - Không tính các đoạn tuyến đã ủy thác cho địa phương quản lý.
- Cột 1 bằng tổng Cột 2 đến Cột 9 và bằng tổng Cột 10 đến Cột 15.
| Biểu số 43-5N Ban hành theo Thông tư số … Ngày nhận báo cáo: Ngày 15 tháng 3 năm sau | Đơn vị báo cáo: CĐBVN [20] Đơn vị nhận báo cáo: Bộ GTVT (Vụ KCHTGT) |
DANH MỤC CẦU ĐƯỜNG BỘ DO TRUNG ƯƠNG QUẢN LÝ
Có đến 31 tháng 12 năm ...
| TT | Danh mục cầu trên tuyến | Địa điểm (quận/huyện, tỉnh/TP) | Lý trình | Kết cấu | Tổng chiều dài cầu (mét) | Sơ đồ nhịp | Khổ cầu | Tải trọng thiết kế | Năm hoàn thành thực tế |
| A | B | C | D | E | F | G | H | I | J |
|
| 1. Quốc lộ 1A |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Cầu ... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Cầu ... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2. Đường cao tốc |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Cầu ... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Cầu ... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3. Đường khác |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Cầu ... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Cầu ... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| … |
|
|
|
|
|
|
|
|
| Người lập báo cáo | …. , ngày tháng năm |
| Biểu số 44-5N Ban hành theo Thông tư số … Ngày nhận báo cáo: Ngày 15 tháng 3 năm sau | Đơn vị báo cáo: Cục ĐSVN Đơn vị nhận báo cáo: Bộ GTVT (Vụ KCHTGT) |
DANH MỤC TUYẾN ĐƯỜNG SẮT TRUNG ƯƠNG QUẢN LÝ
Có đến 31 tháng 12 năm ..
Đơn vị tính: km
| TT | Danh mục tuyến đường sắt quốc gia | Khổ 1435mm | Khổ 1000mm | Đường lồng | Đường sắt đơn | Đường sắt đô thị | Đường sắt cao tốc | Năng lực mới tăng |
| A | B | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 |
|
| Tổng số |
|
|
|
|
|
|
|
| I | Đường sắt quốc gia |
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | - Tuyến đường sắt... |
|
|
|
|
|
|
|
|
| ….. |
|
|
|
|
|
|
|
| II | Đường sắt đô thị |
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | - Tuyến đường sắt... |
|
|
|
|
|
|
|
|
| ….. |
|
|
|
|
|
|
|
| III | Đường sắt chuyên dùng có nối ray với đường sắt quốc gia |
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | - Tuyến đường sắt... |
|
|
|
|
|
|
|
|
| ….. |
|
|
|
|
|
|
|
| Người lập báo cáo | …. , ngày tháng năm |
| Biểu số 45-5N Ban hành theo Thông tư số … Ngày nhận báo cáo: Ngày 15 tháng 3 năm sau | Đơn vị báo cáo: Cục ĐSVN Đơn vị nhận báo cáo: Bộ GTVT (Vụ KCHTGT) |
DANH MỤC CẦU, HẦM ĐƯỜNG SẮT TRÊN TUYẾN ĐƯỜNG SẮT HIỆN CÓ
Có đến 31 tháng 12 năm ...
| TT | Danh mục tuyến đường sắt quốc gia | Địa điểm xây dựng (tỉnh/TP) | Lý trình | Quy mô, TCKT cầu | Chiều dài (m) | Năm hoàn thành thực tế |
| A | B | C | D | E | 1 | 3 |
| I | Đường sắt quốc gia |
|
|
|
|
|
|
| 1. Tuyến đường sắt … |
|
|
|
|
|
|
| - Cầu ... |
|
|
|
|
|
|
| - Cầu ... |
|
|
|
|
|
|
| - Hầm |
|
|
|
|
|
|
| .... |
|
|
|
|
|
| II | Đường sắt đô thị |
|
|
|
|
|
|
| 1. Tuyến đường sắt... |
|
|
|
|
|
|
| - Cầu ... |
|
|
|
|
|
|
| - Cầu ... |
|
|
|
|
|
|
| - Hầm |
|
|
|
|
|
|
| …. |
|
|
|
|
|
| III | Đường sắt chuyên dùng có nối ray với đường sắt quốc gia |
|
|
|
|
|
|
| 1. Tuyến đường sắt... |
|
|
|
|
|
|
| - Cầu ... |
|
|
|
|
|
|
| - Cầu ... |
|
|
|
|
|
|
| - Hầm |
|
|
|
|
|
|
| ….. |
|
|
|
|
|
| Người lập báo cáo | …. , ngày tháng năm |
| Biểu số 46-5N Ban hành theo Thông tư số … Ngày nhận báo cáo: Ngày 15 tháng 3 năm sau | Đơn vị báo cáo: Cục ĐTNĐ VN Đơn vị nhận báo cáo: Bộ GTVT (Vụ KCHTGT) |
DANH MỤC CÁC TUYẾN ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA ĐANG KHAI THÁC
Có đến 31 tháng 12 năm ...
Đơn vị tính: km
| TT | Danh mục | Tổng chiều dài | Phân theo cấp kỹ thuật | Năng lực tăng thêm | ||||||
| Cấp đặc biệt | Cấp I | Cấp II | Cấp III | Cấp IV | Cấp V | Cấp VI |
| |||
| A | B | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 |
| I | Danh mục tuyến ĐTNĐ trung ương quản lý |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Tuyến... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| II | Danh mục tuyến ĐTNĐ địa phương quản lý |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| a. Tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương quản lý |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Tuyến ... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| b. Quận/huyện/thị xã quản lý |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Tuyến ... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Tuyến ... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Người lập báo cáo | …. , ngày tháng năm |
Ghi chú:
- Cột 1 bằng tổng Cột 2 đến Cột 8.
- Cột 9: ghi số km tuyến đường thủy nội địa được đầu tư nâng cấp, cải tạo đưa vào khai thác trong kỳ báo cáo (5 năm).
| Biểu số 47-5N Ban hành theo Thông tư số … Ngày nhận báo cáo: Ngày 15 tháng 3 năm sau | Đơn vị báo cáo: Sở GTVT Đơn vị nhận báo cáo: Cục ĐTNĐ VN |
DANH MỤC CÁC TUYẾN ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA DO ĐỊA PHƯƠNG QUẢN LÝ ĐANG KHAI THÁC
Có đến 31 tháng 12 năm ...
Đơn vị tính: km
| TT | Danh mục tuyến ĐTNĐ | Tổng chiều dài | Phân theo cấp kỹ thuật | Năng lực tăng thêm | ||||||
| Cấp đặc biệt | Cấp I | Cấp II | Cấp III | Cấp IV | Cấp V | Cấp VI |
| |||
| A | B | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 |
|
| Tổng số |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| a. Tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương quản lý |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Tuyến ... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Tuyến ... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| b. Quận/huyện/thị xã quản lý |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Tuyến ... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Tuyến ... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Người lập báo cáo | …. , ngày tháng năm |
Ghi chú:
- Cột 1 bằng tổng Cột 2 đến Cột 8.
- Cột 9: ghi số km tuyến đường thủy nội địa được đầu tư nâng cấp, cải tạo đưa vào khai thác trong kỳ báo cáo (5 năm).
| Biểu số 48-5N Ban hành theo Thông tư số … Ngày nhận báo cáo: Ngày 15 tháng 3 năm sau | Đơn vị báo cáo: Cục ĐSVN Đơn vị nhận báo cáo: Bộ GTVT (Vụ KCHTGT) |
SỐ LƯỢNG ĐIỂM GIAO CẮT GIỮA ĐƯỜNG BỘ VÀ ĐƯỜNG SẮT HIỆN CÓ
Có đến 31 tháng 12 năm ...
Đơn vị tính: điểm
| TT | Tuyến đường sắt quốc gia | Đường ngang | Lối đi tự mở | Tổng số điểm | Ghi chú | |||
| Có gác | Cảnh báo tự động | Cảnh báo tự động lắp đặt cần chắn tự động | Biển báo |
|
| |||
| A | B | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 |
| I | Đường sắt quốc gia | |||||||
| 1 | Tuyến đường sắt … |
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Tuyến đường sắt... |
|
|
|
|
|
|
|
|
| …. |
|
|
|
|
|
|
|
| II | Đường sắt đô thị | |||||||
| 1 | Tuyến đường sắt ... |
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Tuyến đường sắt ... |
|
|
|
|
|
|
|
|
| ….. |
|
|
|
|
|
|
|
| III | Đường sắt chuyên dùng có nối ray với đường sắt quốc gia | |||||||
| 1 | Tuyến đường sắt ... |
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Tuyến đường sắt ... |
|
|
|
|
|
|
|
|
| ….. |
|
|
|
|
|
|
|
| Người lập báo cáo | …. , ngày tháng năm |
Ghi chú:
- Cột 1, 2, 3, 4: ghi số lượng điểm giao cắt theo hình thức phòng vệ.
- Cột 5: ghi số điểm giao cắt là lối đi dân sinh chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập đường ngang.
- Cột 6 bằng tổng Cột 1 đến Cột 5.
| Biểu số 49-N Ban hành theo Thông tư số … Ngày nhận báo cáo: Ngày 25 tháng 3 năm sau | Đơn vị báo cáo: Vụ KCHTGT Đơn vị tổng hợp: Vụ KHĐT |
SỐ LƯỢNG VÀ NĂNG LỰC BỐC XẾP CỦA CẢNG BIỂN VÀ CẢNG, BẾN THỦY NỘI ĐỊA
Có đến 31 tháng 12 năm ...
| TT | Cảng biển, cảng thủy nội địa | Số lượng (chiếc) | Năng lực bốc xếp (nghìn tấn/năm) | ||
| Năm trước | Năm báo cáo | Năm trước | Năm báo cáo | ||
| A | B | 1 | 2 | 3 | 4 |
| I | Cảng biển |
|
|
|
|
| 1 | Cảng biển loại I |
|
|
|
|
| 2 | Cảng biển loại II |
|
|
|
|
| 3 | Cảng biển loại III |
|
|
|
|
| II | Cảng, bến thủy nội địa |
|
|
|
|
| 1 | Cảng, bến trung ương quản lý |
|
|
|
|
| 2 | Cảng, bến địa phương quản lý |
|
|
|
|
| 3 | Cảng doanh nghiệp quản lý, cảng chuyên dùng |
|
|
|
|
| Người lập báo cáo | …. , ngày tháng năm |
Ghi chú:
- Năng lực bốc xếp hàng hóa thông qua cảng năm trước được xác định bằng năng lực hàng hóa thông qua cảng tại hồ sơ thiết kế, nghiệm thu công trình tại thời điểm 31/12 năm trước.
- Năng lực bốc xếp hàng hóa thông qua cảng năm báo cáo được xác định tại hồ sơ thiết kế, nghiệm thu công trình tại thời điểm 31/12 năm báo cáo.
| Biểu số 50-N Ban hành theo Thông tư số … Ngày nhận báo cáo: Ngày 25 tháng 3 năm sau | Đơn vị báo cáo: Vụ KCHTGT Đơn vị tổng hợp: Vụ KHĐT |
SỐ LƯỢNG, NĂNG LỰC KHAI THÁC HIỆN CÓ VÀ MỚI TĂNG CỦA CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY
Có đến 31 tháng 12 năm ...
|
| Đơn vị tính | Năm trước | Năm báo cáo | ||
| Tổng số | Trong đó: CHK quốc tế | Tổng số | Trong đó: CHK quốc tế | ||
| A | B | 1 | 2 | 3 | 4 |
| 1. Số lượng cảng hàng không, sân bay | CHK, sân bay |
|
|
|
|
| 2. Năng lực thông qua |
|
|
|
|
|
| - Hành khách | HK/năm |
|
|
|
|
| - Hàng hóa | tấn/năm |
|
|
|
|
| Chia theo danh mục cảng hàng không, sân bay từ quốc tế đến nội địa và thứ tự từ Bắc vào Nam: |
|
|
|
|
|
| Các CHK quốc tế |
|
|
|
|
|
| 1 Cảng … |
|
|
|
|
|
| a. Hành khách | HK/năm |
|
|
|
|
| b. Hàng hóa | tấn/năm |
|
|
|
|
| 2. Cảng … |
|
|
|
|
|
| Các CHK, sân bay nội địa |
|
|
|
|
|
| 1 Cảng … |
|
|
|
|
|
| a. Hành khách | HK/năm |
|
|
|
|
| b. Hàng hóa | tấn/năm |
|
|
|
|
| 2. Cảng … |
|
|
|
|
|
| Người lập báo cáo | …. , ngày tháng năm |
Ghi chú:
Cách ghi giống biểu 08-N
| Biểu số 51-N Ban hành theo Thông tư số … Ngày nhận báo cáo: Ngày 25 tháng 3 năm sau | Đơn vị báo cáo: Vụ Vận tải Đơn vị nhận báo cáo: Vụ KHĐT |
KHỐI LƯỢNG HÀNG HOÁ THÔNG QUA CẢNG
Năm ….
| TT | Danh mục loại hàng | Đơn vị tính | Kế hoạch năm | Thực hiện năm báo cáo | Thực hiện năm trước | So với năm trước (%) | So với kế hoạch năm (%) |
| A | B | C | 1 | 2 | 3 | 4 = 2 / 3 | 5 = 2 / 1 |
|
| TỔNG SỐ | 1000 tấn |
|
|
|
|
|
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
| - Hàng xuất khẩu |
|
|
|
|
|
|
|
| - Hàng nhập khẩu |
|
|
|
|
|
|
|
| - Hàng nội địa |
|
|
|
|
|
|
|
| - Hàng quá cảnh xếp dỡ |
|
|
|
|
|
|
|
| Chia ra: |
|
|
|
|
|
|
| A | Container |
|
|
|
|
|
|
| A1 | Container | 1000 tấn |
|
|
|
|
|
|
| - Hàng xuất khẩu |
|
|
|
|
|
|
|
| - Hàng nhập khẩu |
|
|
|
|
|
|
|
| - Hàng nội địa |
|
|
|
|
|
|
| A2 | Container | 1000 teus |
|
|
|
|
|
|
| - Hàng xuất khẩu |
|
|
|
|
|
|
|
| - Hàng nhập khẩu |
|
|
|
|
|
|
|
| - Hàng nội địa |
|
|
|
|
|
|
| B | Hàng lỏng | 1000 tấn |
|
|
|
|
|
|
| - Hàng xuất khẩu |
|
|
|
|
|
|
|
| - Hàng nhập khẩu |
|
|
|
|
|
|
|
| - Hàng nội địa |
|
|
|
|
|
|
| C | Hàng khô | 1000 tấn |
|
|
|
|
|
|
| - Hàng xuất khẩu |
|
|
|
|
|
|
|
| - Hàng nhập khẩu |
|
|
|
|
|
|
|
| - Hàng nội địa |
|
|
|
|
|
|
| D | Hàng quá cảnh xếp dỡ | 1000 tấn |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Người lập báo cáo | …. , ngày tháng năm |
Ghi chú:
- Ghi như biểu số 29-N.
|
| BỘ XÂY DỰNG XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
Hà Nội, ngày 30 tháng 9 năm 2026
KT. BỘ TRƯỞNG |
[1] Thông tư số 05/2023/TT-BGTVT có căn cứ ban hành như sau:
“ Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 56/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Căn cứ Nghị định số 65/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe;
Căn cứ Nghị định số 138/2016/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 65/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe;
Căn cứ Nghị định số 70/2022/NĐ-CP ngày 27 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực đường bộ;
Căn cứ Nghị định số 10/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô;
Căn cứ Nghị định số 47/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 10/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Vận tải và Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư liên quan đến lĩnh vực vận tải đường bộ, dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ, phương tiện và người lái”.
[2] Khoản 1 Điều 24 Thông tư số 05/2023/TT-BGTVT ngày 27/4/2023 quy định như sau:
“Điều 24. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 06 năm 2023”.
[3] Cụm từ “Cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam” được thay thế bởi cụm từ “Cục Đường bộ Việt Nam” theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Thông tư 05/2023/TT-BGTVT, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2023 .
[4] Cụm từ “Tổng cục Đường bộ Việt Nam” được thay thế bởi cụm từ “Cục Đường bộ Việt Nam” theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Thông tư 05/2023/TT-BGTVT, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2023.
[5] Cụm từ “Tổng cục Đường bộ Việt Nam” được thay thế bởi cụm từ “Cục Đường bộ Việt Nam” theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Thông tư 05/2023/TT-BGTVT, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2023.
[6] Cụm từ “Tổng cục Đường bộ Việt Nam” được thay thế bởi cụm từ “Cục Đường bộ Việt Nam” theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Thông tư 05/2023/TT-BGTVT, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2023.
[7] Cụm từ “Tổng cục Đường bộ Việt Nam” được thay thế bởi cụm từ “Cục Đường bộ Việt Nam” theo quy định tại khoản 3 Điều 13 Thông tư 05/2023/TT-BGTVT, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2023.
[8] Cụm từ “TC ĐBVN” được thay thế bởi cụm từ “CĐBVN” theo quy định tại khoản 3 Điều 13 Thông tư 05/2023/TT-BGTVT, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2023.
[9] Cụm từ “Tổng cục Đường bộ Việt Nam” được thay thế bởi cụm từ “Cục Đường bộ Việt Nam” theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Thông tư 05/2023/TT-BGTVT, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2023.
[10] Cụm từ “Tổng cục Đường bộ Việt Nam” được thay thế bởi cụm từ “Cục Đường bộ Việt Nam” theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Thông tư 05/2023/TT-BGTVT, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2023.
[11] Cụm từ “Tổng cục Đường bộ Việt Nam” được thay thế bởi cụm từ “Cục Đường bộ Việt Nam” theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Thông tư 05/2023/TT-BGTVT, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2023.
[12] Cụm từ “Tổng cục Đường bộ Việt Nam” được thay thế bởi cụm từ “Cục Đường bộ Việt Nam” theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Thông tư 05/2023/TT-BGTVT, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2023
[13] Cụm từ “TC ĐBVN” được thay thế bởi cụm từ “CĐBVN” theo quy định tại khoản 3 Điều 13 Thông tư 05/2023/TT-BGTVT, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2023.
[14] ] Cụm từ “TC ĐBVN” được thay thế bởi cụm từ “CĐBVN” theo quy định tại khoản 3 Điều 13 Thông tư 05/2023/TT-BGTVT, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2023.
[15] Cụm từ “TC ĐBVN” được thay thế bởi cụm từ “CĐBVN” theo quy định tại khoản 3 Điều 13 Thông tư 05/2023/TT-BGTVT, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2023.
[16] Cụm từ “Tổng cục Đường bộ Việt Nam” được thay thế bởi cụm từ “Cục Đường Bộ Việt Nam” theo quy định tại khoản 3 Điều 13 Thông tư 05/2023/TT-BGTVT, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2023.
[17] Cụm từ “TC ĐBVN” được thay thế bởi cụm từ “CĐBVN” theo quy định tại khoản 3 Điều 13 Thông tư 05/2023/TT-BGTVT, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2023.
[18] Cụm từ “TC ĐBVN” được thay thế bởi cụm từ “CĐBVN” theo quy định tại khoản 3 Điều 13 Thông tư 05/2023/TT-BGTVT, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2023.
[19] Cụm từ “TC ĐBVN” được thay thế bởi cụm từ “CĐBVN” theo quy định tại khoản 3 Điều 13 Thông tư 05/2023/TT-BGTVT, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2023.
[20] Cụm từ “TC ĐBVN” được thay thế bởi cụm từ “CĐBVN” theo quy định tại khoản 3 Điều 13 Thông tư 05/2023/TT-BGTVT, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2023.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
văn bản tiếng việt
văn bản TIẾNG ANH
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!