- Tổng quan
- Nội dung
- Tiêu chuẩn liên quan
- Lược đồ
- Tải về
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6924:2001 Phương tiện giao thông đường bộ - Quai nắm
| Số hiệu: | TCVN 6924:2001 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường | Lĩnh vực: | Giao thông |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
01/01/2001 |
Hiệu lực:
|
Đã biết
|
| Người ký: | Đang cập nhật |
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 6924:2001
Quy định về Quai nắm và Tay nắm trên Mô tô, Xe máy Hai bánh
Ngày 01/01/2001, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường đã ban hành Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6924:2001 quy định về quai nắm và tay nắm cho người cùng đi trên mô tô, xe máy hai bánh. Tiêu chuẩn này có hiệu lực ngay sau khi ban hành.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các phương tiện giao thông đường bộ, cụ thể là mô tô và xe máy hai bánh, với mục đích quy định các yêu cầu kỹ thuật về quai nắm và tay nắm trong phê duyệt kiểu thiết kế của xe.
Yêu cầu về Quai nắm
Quai nắm phải được gắn vào chỗ ngồi hoặc các bộ phận khác liên kết với khung xe, nhằm đảm bảo sự dễ dàng khi sử dụng cho người cùng đi. Quai nắm cần phải được thiết kế để chịu được lực kéo tĩnh lên đến 2000 N với áp lực tối đa là 2 MPa mà không bị gãy.
Yêu cầu về Tay nắm
Nếu xe sử dụng một tay nắm, nó phải được lắp gần yên xe và ở vị trí đối xứng qua trục giữa của xe. Tay nắm cần phải chịu lực kéo tĩnh 2000 N với áp suất tối đa bằng 2 MPa mà không bị gãy. Trong trường hợp có hai tay nắm, chúng phải được lắp ở vị trí đối xứng, mỗi tay nắm cần đủ cứng vững để chịu lực kéo tĩnh 1000 N với áp lực tối đa là 1 MPa.
Thông số Kỹ thuật Cụ thể
Các thông số kỹ thuật cho quai nắm và tay nắm được quy định chi tiết trong Phụ lục A. Điều này bao gồm các chỉ số kỹ thuật cần thiết để phê duyệt kiểu của bộ phận này, cũng như tài liệu hướng dẫn chung và ví dụ về giấy chứng nhận phê duyệt kiểu trong Phụ lục B.
Tiêu chuẩn TCVN 6924:2001 cung cấp một khung pháp lý rõ ràng để bảo đảm an toàn và sự hài lòng cho người sử dụng phương tiện giao thông, đồng thời góp phần vào việc nâng cao chất lượng và tiêu chuẩn của các sản phẩm trên thị trường.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 6924:2001
PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ - QUAI NẮM VÀ TAY NẮM CHO NGƯỜI CÙNG ĐI TRÊN MÔ TÔ, XE MÁY HAI BÁNH – YÊU CẦU TRONG PHÊ DUYỆT KIỂU
Road vehicles - Passenger hand-holds on two-wheel motorcycles, mopeds – Requirements in type approval
Lời nói đầu
TCVN 6924 : 2001 được xây dựng trên cơ sở 93/32/EEC và 1999/24/EC.
TCVN 6924 : 2001 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 22 Phương tiện giao thông đường bộ và Cục đăng kiểm Việt Nam biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành.
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu về quai nắm và tay nắm cho người cùng đi trên mô tô, xe máy hai bánh (sau đây gọi chung là xe) trong phê duyệt kiểu.
Chú thích - Thuật ngữ "Phê duyệt kiểu" thay thế thuật ngữ "Công nhận kiểu" trong các tiêu chuẩn Việt Nam về công nhận kiểu phương tiện giao thông đường bộ đã được ban hành trước tiêu chuẩn này. Hai thuật ngữ này được hiểu như nhau. Ví dụ về mẫu giấy chứng nhận phê duyệt kiểu xem phụ lục B.
2. Tiêu chuẩn trích dẫn
TCVN 6888 : 2001 Phương tiện giao thông đường bộ - Mô tô, xe máy - Yêu cầu trong phê duyệt kiểu.
3. Tài liệu kỹ thuật để phê duyệt kiểu
Bản thông số kỹ thuật được nêu trong phụ lục A.
4. Yêu cầu chung
4.1 Xe phải được lắp hệ thống có một quai nắm hoặc có một hay nhiều tay nắm.
4.2 Quai nắm
Quai nắm phải được lắp vào chỗ ngồi hoặc các bộ phận khác được liên kết với khung xe sao cho người cùng đi sử dụng được dễ dàng. Quai nắm và đồ gá kẹp chặt quai nắm phải được thiết kế sao cho không bị gãy khi chịu lực kéo tĩnh theo phương thẳng đứng bằng 2000 N tác dụng vào tâm bề mặt quai nắm với áp lực lớn nhất bằng 2 MPa.
4.3 Tay nắm
Nếu sử dụng một tay nắm thì nó phải được lắp gần với yên xe và đối xứng qua mặt phẳng trung tuyến dọc của xe. Tay nắm này phải được thiết kế sao cho không bị gãy khi chịu một lực kéo tĩnh theo phương thẳng đứng bằng 2000 N tác dụng vào tâm bề mặt của tay nắm với áp lực lớn nhất bằng 2 MPa.
Nếu sử dụng hai tay nắm, chúng phải được lắp mỗi chiếc một bên đối xứng với nhau. Các tay nắm này phải được thiết kế sao cho mỗi tay nắm đủ cứng vững, không bị gãy khi chịu một lực kéo tĩnh theo phương thẳng đứng bằng 1000 N tác dụng vào tâm bề mặt của từng tay nắm với áp lực lớn nhất bằng 1 MPa.
PHỤ LỤC A
(quy định)
BẢN THÔNG SỐ KỸ THUẬT VỀ QUAI NẮM VÀ TAY NẮM CHO NGƯỜI CÙNG ĐI TRÊN MÔ TÔ, XE MÁY HAI BÁNH
(Được gửi kèm theo đơn xin phê duyệt kiểu bộ phận và được nộp riêng với đơn xin phê duyệt kiểu xe)
Bản thông số kỹ thuật về quai nắm và tay nắm cho người cùng đi trên mô tô, xe máy hai bánh phải có các thông tin như các điều trong phụ lục B của TCVN 6888 : 2001 như sau:
- Phần B.1, điều:
B.1.1.1
B.1.1.2
từ B.1.1.4 đến B.1.1.6
- Phần B.2, điều:
từ B.2.1.4 đến B.2.1.4.2.
PHỤ LỤC B
(tham khảo)
(Ví dụ về giấy chứng nhận phê duyệt kiểu bộ phận về quai nắm và tay nắm cho người cùng đi trên mô tô, xe máy của các nước thuộc EC)
Tên cơ quan có thẩm quyền
Báo cáo thử nghiệm số ..........của phòng thử nghiệm ........................ngày ..... tháng ..... năm ..........
Phê duyệt kiểu bộ phận số:...................................
Phê duyệt kiểu mở rộng số:.................................
B.1 Nhãn hiệu thương mại hoặc tên xe: ...........................................................................................
B.2 Kiểu xe: .....................................................................................................................................
B.3 Tên và địa chỉ nhà sản xuất: .....................................................................................................
..........................................................................................................................................................
B.4 Tên và địa chỉ đại diện nhà sản xuất (nếu có): ..........................................................................
..........................................................................................................................................................
B.5 Ngày nộp mẫu thử nghiệp: .........................................................................................................
B.6 Phê duyệt kiểu bộ phận được cấp/không được cấp (1) ................................................................
B.7 Nơi cấp: ....................................................................................................................................
B.8 Ngày cấp: ..................................................................................................................................
B.9 Ký tên: ............................................................................................................................
Chú thích - (1) Xóa phần không áp dụng.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!