- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Thông tư 17/2012/TT-BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ
| Cơ quan ban hành: | Bộ Giao thông Vận tải |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đã biết
|
| Số hiệu: | 17/2012/TT-BGTVT | Ngày đăng công báo: |
Đã biết
|
| Loại văn bản: | Thông tư | Người ký: | Đinh La Thăng |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
29/05/2012 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Giao thông |
TÓM TẮT THÔNG TƯ 17/2012/TT-BGTVT
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ
Ngày 29/05/2012, Bộ Giao thông Vận tải đã ban hành Thông tư 17/2012/TT-BGTVT về "Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ", có hiệu lực từ ngày 01/01/2013.
Quy chuẩn này áp dụng cho tất cả các tuyến đường bộ tại Việt Nam, bao gồm quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường xã, đường đô thị, đường chuyên dùng và các đường nằm trong hệ thống đường tham gia điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
Hệ thống báo hiệu đường bộ
Quy chuẩn quy định về hệ thống báo hiệu đường bộ, bao gồm hiệu lệnh của người điều khiển giao thông, tín hiệu đèn giao thông, biển báo hiệu, vạch kẻ đường, cọc tiêu, tường bảo vệ và rào chắn, cột kilômét, cọc H, mốc lộ giới, gương cầu lồi và dải phân cách tôn sóng.
Thứ tự hiệu lực của hệ thống báo hiệu
Khi có nhiều hình thức báo hiệu cùng lúc, người tham gia giao thông phải tuân theo thứ tự: hiệu lệnh của người điều khiển giao thông, tín hiệu đèn hoặc cờ, hiệu lệnh của biển báo hiệu, và cuối cùng là vạch kẻ đường.
Phân loại biển báo hiệu
Biển báo hiệu đường bộ được chia thành 6 nhóm chính: biển báo cấm, biển báo nguy hiểm, biển hiệu lệnh, biển chỉ dẫn, biển phụ và biển viết bằng chữ. Mỗi nhóm có các kiểu biển báo khác nhau, được đánh số thứ tự và có hình dạng, màu sắc đặc trưng để người tham gia giao thông dễ nhận biết và tuân thủ.
Hiệu lệnh điều khiển giao thông
Hiệu lệnh của người điều khiển giao thông có thể được thực hiện bằng tay, cờ, gậy chỉ huy giao thông hoặc đèn tín hiệu ánh sáng. Người điều khiển giao thông có thể là cảnh sát giao thông hoặc người được giao nhiệm vụ điều khiển giao thông.
Tín hiệu đèn giao thông
Đèn tín hiệu giao thông sử dụng ba màu chính: xanh, vàng và đỏ, với ý nghĩa tương ứng là cho phép đi, báo hiệu sự thay đổi tín hiệu và cấm đi. Đèn tín hiệu có thể được lắp đặt theo chiều thẳng đứng hoặc nằm ngang, và có thể kèm theo đèn phụ để chỉ dẫn hướng đi cụ thể.
Quy định về xe ưu tiên
Xe ưu tiên bao gồm xe chữa cháy, xe quân sự, xe công an, xe cứu thương và các xe đi làm nhiệm vụ khẩn cấp. Các xe này được quyền ưu tiên đi trước các xe khác khi qua đường giao nhau và phải có tín hiệu còi, cờ, đèn theo quy định. Người tham gia giao thông phải nhường đường cho xe ưu tiên khi có tín hiệu.
Xem chi tiết Thông tư 17/2012/TT-BGTVT có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2013
Tải Thông tư 17/2012/TT-BGTVT
|
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI Số: 17/2012/TT-BGTVT |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 29 tháng 05 năm 2012 |
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 67/2009/NĐ-CP ngày 03/8/2009 của Chính phủ sửa đổi một số điều của Nghị định 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22/4/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ;
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ,
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ”;
Mã số đăng ký: QCVN 41 : 2012/BGTVT.
Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013 và thay thế:
1. Quyết định số 4393/2001/QĐ-BGTVT ngày 20 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành tiêu chuẩn ngành “Điều lệ Báo hiệu đường bộ” 22 TCN 237-01;
2. Quyết định số 21/2005/QĐ-BGTVT ngày 30 tháng 3 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc bổ sung biển báo hiệu vào Điều lệ Báo hiệu đường bộ 22 TCN 237-01;
3. Quyết định số 48/2006/QĐ-BGTVT ngày 27 tháng 12 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về sửa đổi, bổ sung biển báo hiệu số 420 và 421 trong Điều lệ báo hiệu đường bộ 22 TCN 237-01;
4. Phụ lục 2 Thông tư số 09/2006/TT-BGTVT ngày 20 tháng 9 năm 2006 của Bộ Giao thông vận tải Hướng dẫn thực hiện việc điều chỉnh báo hiệu đường bộ trên các tuyến đường tham gia Hiệp định tạo thuận lợi vận tải người và hàng hóa qua lại biên giới giữa các nước tiểu vùng Mê Công mở rộng (Hiệp định GMS).
Điều 3. Giao Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam căn cứ yêu cầu quản lý, xây dựng công bố lộ trình điều chỉnh, thay thế hệ thống báo hiệu đường bộ chưa phù hợp theo QCVN 41 : 2012/BGTVT.
Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Giao thông vận tải, Giám đốc các Sở Giao thông vận tải, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
|
Nơi nhận: |
BỘ TRƯỞNG |
Văn bản này có phụ lục. Vui lòng đăng nhập để xem chi tiết.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!