- Tổng quan
- Nội dung
- Tiêu chuẩn liên quan
- Lược đồ
- Tải về
Tiêu chuẩn TCVN 14575:2025 Ứng dụng đường sắt - Cửa sổ bên thân xe cho phương tiện giao thông đường sắt
| Số hiệu: | TCVN 14575:2025 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Khoa học và Công nghệ | Lĩnh vực: | Giao thông |
| Trích yếu: | ISO 22752:2021 Ứng dụng đường sắt - Cửa sổ bên thân xe cho phương tiện giao thông đường sắt | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
27/10/2025 |
Hiệu lực:
|
Đã biết
|
| Người ký: | Đang cập nhật |
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 14575:2025
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 14575:2025
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14575:2025
ISO 22752:2021
ỨNG DỤNG ĐƯỜNG SẮT - CỬA SỔ BÊN THÂN XE CHO PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
Railway applications - Bodyside windows for rolling stock
Lời nói đầu
TCVN 14575:2025 hoàn toàn tương đương ISO 22752:2021
TCVN 14575:2025 do Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
ỨNG DỤNG ĐƯỜNG SẮT - CỬA SỔ BÊN THÂN XE CHO PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
Railway applications - Bodyside windows for rolling stock
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định việc phân loại, các yêu cầu kỹ thuật và ký hiệu đối với các loại cửa sổ bên thân xe sau:
a) Cửa sổ tiêu chuẩn:
1) Cửa sổ cố định tiêu chuẩn;
2) Cửa sổ di động tiêu chuẩn;
b) Cửa sổ dùng trong trường hợp khẩn cấp:
1) Cửa sổ thoát hiểm khẩn cấp;
2) Cửa sổ tiếp cận khẩn cấp.
CHÚ THÍCH: Trong một số trường hợp, cửa sổ thoát hiểm khẩn cấp và cửa sổ tiếp cận khẩn cấp có thể là cùng một cửa sổ.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho cửa sổ bên thân xe được chế tạo chỉ từ vật liệu kính.
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu áp dụng đối với kính và kết cấu lắp ghép đi kèm.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các loại cửa sổ được lắp ở thành bên của các phương tiện giao thông đường sắt, bao gồm các phương tiện đường sắt nặng và đường sắt đô thị. Các cửa sổ này bao gồm cửa sổ gắn ở thành bên của khoang hành khách, toa xe hàng ăn, khu vực chuyển tiếp, buồng vệ sinh, buồng lái, buồng nhân viên và các tủ kỹ thuật.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các loại máy chuyên dùng chạy trên đường sắt..
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố áp dụng thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
ISO 3917:2016, Road vehicles - Safety glazing materials - Test methods for resistance to radiation, high temperature, humidity, fire and simulated weathering (Phương tiện giao thông đường bộ - Vật liệu kính - Phương pháp thử khả năng chịu bức xạ, nhiệt độ cao, độ ẩm, cháy và thời tiết mô phỏng).
ISO 7892:1988, Vertical building elements - Impact resistance tests - Impact bodies and general test procedures (Các bộ phận xây dựng theo phương thẳng đứng - Thử nghiệm khả năng chịu tác động - Vật rơi thử nghiệm và quy trình thử nghiệm chung).
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau.
3.1
Cửa sổ bên thân xe (bodyside window)
Bộ kính (xem 3.3) hoặc bộ cửa sổ (xem 3.2) cùng với kết cấu lắp ghép, được lắp ở thành bên của phương tiện, bao gồm cả buồng lái.
Chú thích 1: Kết cấu lắp ghép có thể bao gồm khung, gioăng cao su, chất kết dính, v.v.
Chú thích 2: Một số loại cửa sổ không có khung. Trong trường hợp này, bộ kính và bộ cửa sổ được hiểu là cùng một khái niệm.
3.2
Bộ cửa sổ (window unit)
Tổ hợp của bộ kính (xem 3.3) và khung để lắp vào vỏ thân toa xe.
3.3
Bộ kính (glazing unit)
Tổ hợp của một hoặc nhiều tấm vật liệu kính (xem 3.4), bao gồm bất kỳ màng trung gian, lớp làm kín mép (xem 3.10) hoặc thanh giãn cách.
Chú thích: Ví dụ về bộ kính được minh họa tại Hình 1.
CHÚ DẪN
A Bên ngoài phương tiện
B Bên trong phương tiện
1 Lớp kính ngoài
2 Lớp kính trong
3 Khoang rỗng (xem 3.9) (nếu có)
4 Thanh giãn cách (nếu có)
5 Lớp làm kín mép (xem 3.10) (nếu có)
Hình 1 - Ví dụ về bộ kính
3.4
Vật liệu kính (glazing material)
Vật liệu cho phép truyền ánh sáng qua.
3.5
Kính tôi (tempered glass; toughened glass)
Vật liệu kính (xem 3.4) gồm một lớp kính đơn, được xử lý nhiệt đặc biệt để tăng cường độ bền cơ học và điều chỉnh độ phân mảnh khi vỡ.
Chú thích: Kính bán tôi (semi-tempered glass) trong tiêu chuẩn này không được coi là kính tôi hoặc kính cường lực.
[NGUỒN: ISO 3536:2016, 2.2, có sửa đổi - Thuật ngữ “toughened safety glass” được thay thế bằng các thuật ngữ “tempered glass” và “toughened glass”; trong định nghĩa đã lược bỏ cụm “hoặc hóa chất” trước từ "xử lý"; bổ sung Chú thích.]
3.6
Kính dán nhiều lớp (laminated glass)
Tổ hợp gồm một tấm kính với một hoặc nhiều tấm kính khác và/hoặc tấm kính nhựa, được ghép với nhau thông qua một hoặc nhiều màng trung gian.
Chú thích: Màng trung gian giữ các mảnh liên kết với nhau khi kính dán nhiều lớp bị vỡ.
[NGUỒN: ISO 12543-1:2011, 2.1, có sửa đổi - bổ sung Chú thích.].
3.7
Kính cách nhiệt (insulating glazing)
Bộ kính (xem 3.3) được tổ hợp sao cho khoang rỗng (xem 3.9) được duy trì trong trạng thái khử ẩm lâu dài.
3.8
Thanh giãn cách (spacer system)
Thanh cơ học đặt giữa các vật liệu kính (xem 3.4) để tạo khoang rỗng (xem 3.9) cho kính cách nhiệt (xem 3.7).
3.9
Khoang rỗng (cavity)
Khoảng trống giữa hai tấm vật liệu kính (xem 3.4) trong kính cách nhiệt (xem 3.7).
3.10
Lớp làm kín mép (edge seal)
Lớp làm kín khí tại chu vi của hai tấm kính trong kính cách nhiệt (xem 3.7) để duy trì khí bên trong giữa hai tấm kính.
Chú thích: Các thuật ngữ “hàn” (weld) và “mối hàn” (welding) có thể được sử dụng thay thế cho “làm kín" (seal) và “lớp làm kín" (sealing), tùy thuộc vào phương pháp gia công.
[NGUỒN: ISO 19916-1:2018, 3.3, có sửa đổi - trong định nghĩa đã bổ sung cụm “của kính cách nhiệt” và thay từ “chân không” bằng “khí”.]
3.11
Điểm sương (dew point)
Nhiệt độ tại đó hơi sương hoặc sương giá bắt đầu xuất hiện trong khoang rỗng (xem 3.9) của kính cách nhiệt (xem 3.7).
3.12
Kính nhựa hữu cơ (poly organics glass)
Vật liệu kính (xem 3.4) được chế tạo từ nhựa trong suốt như polycarbonate và polymethyl methacrylate (PMMA).
3.13
Cửa sổ hiển thị (display window)
Bộ kính (xem 3.3) hoặc bộ cửa sổ (xem 3.2) cùng với kết cấu lắp ghép, được lắp ở thành bên của phương tiện, qua đó người bên ngoài tàu có thể tiếp nhận thông tin trực quan.
3.14
Cửa sổ di động (movable window)
Bộ kính (xem 3.3) hoặc bộ cửa sổ (xem 3.2) cùng với kết cấu lắp ghép, có thể mở ra.
3.15
Vùng mép (peripheral area)
Vùng nằm trong phạm vi 150 mm tính từ tất cả các mép của bộ kính (xem 3.3).
Chú thích 1: Nếu một vùng của kính bị che khuất bởi các tấm ốp bên trong và vùng này nằm cách mép kính hơn 150 mm, thì toàn bộ vùng bị che khuất đó vẫn được coi là vùng mép.
Chú thích 2: Xem Hình 2.
3.16
Vùng quan sát chính (primary area)
Vùng của bộ kính (xem 3.3) mà hành khách và nhân viên có thể nhìn xuyên qua.
Chú thích: Vùng quan sát chính của bộ kính là vùng nằm trong phạm vi của vùng mép (xem 3.15). Trong trường hợp cửa sổ không trong suốt, không xác định vùng quan sát chính.
Kích thước tính bằng milimét
CHÚ DẪN
1 Vùng quan sát chính (xem 3.16)
2 Vùng mép (xem 3.15)
3 Mép kính
Hình 2 - Vùng quan sát chính và vùng mép
3.17
Tốc độ thiết kế (design speed)
Tốc độ vận hành lớn nhất được xác định trong thiết kế hiệu năng của phương tiện, do nhà sản xuất tàu và/hoặc đơn vị khai thác xác định.
3.18
Chế độ thông thường (normal mode)
Bộ cửa sổ (xem 3.2) hoặc bộ kính (xem 3.3) ở trạng thái không hư hỏng.
3.19
Chế độ suy giảm (egraded mode)
Bộ cửa sổ (xem 3.2) hoặc bộ kính (xem 3.3) có lớp kính ngoài (xem 3.4) bị vỡ và lớp kính trong (xem 3.4) bị xước.
4 Yêu cầu kỹ thuật và thử nghiệm
4.1 Yêu cầu chung
Trừ khi có quy định khác trong quy định kỹ thuật, các thử nghiệm được mô tả trong tiêu chuẩn này đối với thiết kế cửa sổ dùng cho các thiết kế bổ sung của tàu, hoặc một biến thể của thiết kế tàu, không cần thực hiện lại nếu được đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
- Thiết kế cửa sổ này đã được chứng minh phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn này;
- Thiết kế cửa sổ và kết cấu lắp ghép vào thân tàu không thay đổi.
Thiết kế cửa sổ phải bao gồm các kích thước, kết cấu lắp ghép và thành phần của kính.
Nếu trong quy định kỹ thuật có quy định, việc sử dụng mô phỏng để chứng minh sự phù hợp với các yêu cầu thử nghiệm nêu dưới đây được cho phép, với điều kiện quy trình mô phỏng và kết quả mô phỏng đã được kiểm chứng so với thử nghiệm thực tế.
Bảng 1 quy định các yêu cầu liên quan và điều khoản áp dụng đối với các loại kính và các hệ thống cửa sổ.
Bảng 1 - Yêu cầu và điều khoản áp dụng đối với các loại kính và cửa sổ
| STT | Loại thử nghiệm | Yêu cầu | Kính tôi | Kính dán nhiều lớp | Kính cách nhiệt | Cửa sổ a | |
| 1 | An toàn | Độ bền tĩnh của cửa sổ (4.2.2) |
|
|
| M b | |
| 2 | Tải mỏi khí động (4.2.3) |
|
|
| M c | ||
| 3 | Khả năng chịu tác động bên ngoài (4.2.4) | Tác động của các hạt nhỏ từ đường ray (4.2.4.1) | O |
| |||
| 4 | Tác động của vật thể nhỏ (4.2.4.2) |
|
| O d | O | ||
| 5 | Khả năng tác động (4.2.5) | đối với kính dán nhiều lớp (4.2.5.3) |
| M |
|
| |
| 6 | đối với kính tôi (4.2.5.4) | M |
|
|
| ||
| 7 | Độ phân mảnh đối với kính tôi (4.2.6) | M |
|
|
| ||
| 8 | Khả năng chịu tác động bên trong với vật mềm (4.2.7) | Thử con lắc (4.2.7.3) |
|
|
| M b | |
| 9 | Thử giữ hành khách (4.2.7.4, Phụ lục D) |
|
|
| O e | ||
| 10 | Chức năng khẩn cấp (4.2.8) |
|
|
| M f | ||
| 11 | Chất lượng | Khuyết tật bề mặt (4.3.1) | M g |
| |||
| 12 | Độ bền (4.3.2) | Độ bền lớp làm kín qua thử nghiệm chịu khí hậu (4.3.2.2) |
|
| M |
| |
| 13 | Thử nghiệm khả năng chịu bức xạ tử ngoại (4.3.2.3) |
| M |
|
| ||
| 14 | Thử nghiệm khả năng chịu nhiệt độ cao (4.3.2.4) |
| M |
|
| ||
| 15 | Thử nghiệm khả năng chịu ẩm (4.3.2.5) |
| M |
|
| ||
| 16 | Khả năng bám dính của liên kết keo (4.3.3) |
|
|
| M | ||
| 17 | Chức năng | Độ kín nước (4.4.1) |
|
|
| M h | |
| 18 | Thử nghiệm độ bền đối với cửa sổ di động (4.4.2) |
|
|
| M | ||
| 19 | Độ méo quang học (4.4.3) | M g |
| ||||
| 20 | Điểm sương (4.4.4) |
| M |
|
| ||
| M Bắt buộc O Tùy chọn a Tùy thuộc vào loại kính sử dụng, các thử nghiệm riêng lẻ được cộng thêm vào thử nghiệm trên một cửa sổ hoàn chỉnh. b Trong trường hợp lắp bằng gioăng cao su. Tùy chọn cho tất cả các trường hợp khác. c Không bắt buộc đối với tàu có tốc độ thiết kế ≤ 100 km/h. Tùy chọn đối với tàu có tốc độ thiết kế > 100 km/h đến ≤ 140 km/h. d Quy trình thử nghiệm nêu tại Phụ lục C chủ yếu áp dụng cho cửa sổ có lớp kính tôi ở mặt ngoài và kính dán nhiều lớp ở mặt trong phương tiện. e Thử nghiệm nên được tiến hành nếu cửa sổ được lắp theo dạng gioăng cao su. f Thử nghiệm nên phải tiến hành nếu cửa sổ bên thân xe có chức năng khẩn cấp. g Áp dụng cho thành phần kính hoàn chỉnh. h Không cần thiết nếu cửa sổ được làm kín vào thân toa xe bằng liên kết keo. | |||||||
4.2 An toàn
4.2.1 Yêu cầu chung
Không được có các cạnh sắc ở những khu vực hở (có thể tiếp cận) nhằm tránh gây thương tích cho nhân viên và hành khách.
4.2.2 Độ bền tĩnh của cửa sổ
4.2.2.1 Mục đích
Cửa sổ bên thân xe không được bị bật khỏi kết cấu lắp ghép do hành khách hoặc nhân viên dựa vào hoặc va chạm vào.
Đối với các cửa sổ bên thân xe có vị trí hoặc thiết kế (ví dụ: hệ thống lắp bằng gioăng cao su) có khả năng làm hành khách rơi khỏi phương tiện, cần chứng minh rằng các cửa sổ này có khả năng chịu tải trọng quy định. Thử nghiệm độ bền tĩnh phải được áp dụng cho các cửa sổ bên thân xe lắp bằng gioăng cao su.
4.2.2.2 Mẫu thử nghiệm
Thử nghiệm này phải được tiến hành trên cửa sổ có diện tích bề mặt lớn nhất được lắp trên phương tiện.
Thử nghiệm phải được thực hiện trên cửa sổ ở trạng thái lắp đặt, đại diện cho kết cấu lắp ghép thực tế trên phương tiện.
4.2.2.3 Quy trình thử nghiệm
Một áp suất 5 000 Pa Tác dụng đồng đều một áp suất 5 000 Pa lên toàn bộ kính.
Hướng tác dụng áp suất cho thử nghiệm này phải được quy định trong quy định kỹ thuật.
Áp suất phải được duy trì trong thời gian 60 s.
4.2.2.4 Tiêu chí chấp nhận
Cửa sổ phải giữ nguyên trong kết cấu lắp ghép, không bị bật rời trong suốt quá trình tác dụng áp suất. Nếu cửa sổ được cấu tạo từ kính dán nhiều lớp, việc một hoặc nhiều tấm kính bị nứt vỡ được chấp nhận.
4.2.3 Tải trọng mỏi khí động học
4.2.3.1 Mục đích
Mục đích của thử nghiệm này là:
- Chứng minh khả năng làm việc của cửa sổ trong khai thác khi chịu tác động của tải trọng khí động học do đi vào đường hầm và do tàu ngược chiều chạy qua tạo ra;
- Kiểm tra không xảy ra hư hỏng đối với thanh giãn cách và lớp làm kín mép của kính cách nhiệt;
- Kiểm tra không xuất hiện khuyết tật trên kết cấu lắp ghép do chịu tải áp suất lặp lại.
4.2.3.2 Yêu cầu
Cửa sổ phải chịu được các tải áp suất luân phiên dương và âm.
Thử nghiệm phải được tiến hành theo quy định kỹ thuật hoặc theo quy định tại Phụ lục A.
Nếu thử nghiệm được tiến hành theo Phụ lục A, các mức áp suất, các giai đoạn thử, bao gồm cả việc phun nước và chế độ suy giảm (nếu áp dụng), phải được xác định dựa trên tốc độ thiết kế của phương tiện.
Các mức áp suất và số chu kỳ quy định trong Phụ lục A được coi là đại diện cho toàn bộ vòng đời thiết kế của cửa sổ.
4.2.3.3 Mẫu thử nghiệm
Thử nghiệm tải trọng mỏi khí động học phải được tiến hành đối với cửa sổ có kích thước lớn nhất. Mỗi loại cửa sổ (cửa sổ cố định, cửa sổ có chức năng khẩn cấp, cửa sổ di động) đều phải được xem xét. Mẫu thử nghiệm được lựa chọn phải được quy định trong quy định kỹ thuật.
4.2.3.4 Thiết bị thử nghiệm
Thiết bị thử nghiệm phải có khả năng cấu hình để tác dụng các tải áp suất, dạng tín hiệu và tần số yêu cầu.
Thiết bị thử nghiệm phải có khả năng đo được độ võng của kính và khung trong suốt quá trình thử tải. Thiết bị thử nghiệm phải có khả năng phun nước trong quá trình thử tải, nếu cần.
Ví dụ về thiết bị có thể sử dụng được minh họa tại Hình A.1.
4.2.3.5 Quy trình thử nghiệm
4.2.3.5.1 Chế độ thông thường
Thử nghiệm tải trọng mỏi khí động học phải được tiến hành đối với cửa sổ ở chế độ thông thường.
CHÚ THÍCH 1: Chế độ thông thường là trạng thái cửa sổ thử nghiệm không có hư hỏng.
Quy trình thử nghiệm như sau:
- Đo điểm sương theo 4.4.4;
- Lắp đặt mẫu thử nghiệm theo phương thức đại diện cho kết cấu lắp ghép thực tế của cửa sổ trên phương tiện;
- Thiết bị thử nghiệm phải trải qua một giai đoạn ổn định trước khi bắt đầu thử nghiệm;
- Tác dụng tải lên mẫu thử nghiệm theo các giá trị của từng giai đoạn thử nghiệm cụ thể như được quy định trong Bảng A.1;
- Mỗi xung áp suất phải bắt đầu từ trạng thái chênh áp bằng 0 trên mẫu thử;
- Không được duy trì (dwell period) tại các điểm áp suất lớn nhất và nhỏ nhất trên mẫu thử;
- Cho phép 200 xung đầu tiên trong chuỗi thử sai lệch đến ±5 % so với giá trị giới hạn quy định;
- Đo độ võng của lớp kính trong của mẫu thử tại tâm mẫu thử nghiệm khi trạng thái ổn định được duy trì trong 2 phút ở mỗi giai đoạn thử;
- Nếu cần, phun nước vào mẫu thử trong giờ cuối cùng của quá trình thử;
- Lưu lượng phun nước phải đạt 2 l/min/m²;
CHÚ THÍCH 2: Thử nghiệm phun nước không bắt buộc nếu cửa sổ được làm kín vào thân toa xe bằng liên kết keo.
- Đo điểm sương của mẫu thử tại cuối quá trình thử;
- Kiểm tra và ghi lại mọi khuyết tật hoặc hư hỏng của từng lớp kính trong bộ kính và kết cấu lắp ghép sau thử nghiệm.
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm tối thiểu các nội dung sau:
- Biểu đồ theo thời gian của các xung áp suất;
- Biểu đồ theo thời gian của độ võng trung tâm của vật liệu kính.
4.2.3.5.2 Chế độ suy giảm
Thử nghiệm tải trọng mỏi khí động học có thể được tiến hành đối với cửa sổ ở chế độ suy giảm.
Thử nghiệm ở chế độ suy giảm có thể được thực hiện sau khi đã tiến hành thử nghiệm chế độ thông thường.
Thử nghiệm cửa sổ ở chế độ suy giảm có thể tiến hành theo quy định kỹ thuật hoặc theo quy định tại Bảng A.1.
4.2.3.6 Tiêu chí chấp nhận
4.2.3.6.1 Chế độ thông thường
Cửa sổ không được vỡ tại bất kỳ điểm nào trong quá trình thử và khi kết thúc thử nghiệm.
Bộ kính hoặc bộ cửa sổ không được bật ra khỏi kết cấu lắp ghép tại bất kỳ điểm nào trong quá trình thử và khi kết thúc thử nghiệm.
Giá trị độ võng lớn nhất tại tâm bộ kính được quy định trong Bảng 2.
Bảng 2 - Độ võng
Kích thước tính bằng milimét
| Kích thước nhỏ hơn của bộ kính (chiều dài hoặc chiều rộng) | Độ võng trung tâm lớn nhất |
| ≤ 350 | 5 |
| 350 đến 600 | 7 |
| 600 đến 1 000 | 10 |
| > 1 000 |
|
Không được có hiện tượng nước lọt vào bên trong nếu tiến hành thử nghiệm phun nước.
Điểm sương của mẫu thử phải đáp ứng các yêu cầu theo 4.4.4.
4.2.3.6.2 Chế độ suy giảm
Không được có sự suy giảm trong các bộ phận cấu thành của cửa sổ, ngoại trừ những bộ phận đã được làm suy giảm phục vụ mục đích thử nghiệm.
Đối với các bộ phận suy giảm phục vụ thử nghiệm:
- Nếu lớp kính trong là kính tôi liền khối, lớp kính này không được nứt hoặc vỡ;
- Nếu lớp kính trong là kính dán nhiều lớp, cho phép xuất hiện vết nứt lan truyền, nhưng tấm kính không được tách rời khỏi cửa sổ.
Cho phép sự xuất hiện vết nứt lan truyền trên lớp kính ngoài.
Trong suốt quá trình thử nghiệm, không được có bất kỳ vật liệu kính nào tách rời khỏi bộ cửa sổ.
4.2.4 Khả năng chịu tác động từ bên ngoài
4.2.4.1 Tác động của các hạt nhỏ từ đường ray
4.2.4.1.1 Mục đích
Mục đích của phép thử được quy định trong Phụ lục B là đánh giá khả năng chống nứt vỡ của cửa sổ khi chịu tác động lặp lại từ bên ngoài (ví dụ: các hạt nhỏ, sỏi hoặc đá ba lát).
4.2.4.1.2 Yêu cầu chung
Cửa sổ bên thân xe phải chịu được tác động tác động bên ngoài từ các vật bắn tới, bao gồm cả đá ba lát từ đường ray.
Yêu cầu này được coi là đáp ứng khi thực hiện đạt phép thử theo quy định tại Phụ lục B.
4.2.4.1.3 Quy trình thử nghiệm
Nếu tiến hành thử nghiệm tác động từ các hạt nhỏ trên đường ray, thử nghiệm phải được tiến hành trên lớp kính ngoài theo quy định tại Phụ lục B.
4.2.4.1.4 Tiêu chí chấp nhận
Tiêu chí chấp nhận của phép thử được quy định trong Phụ lục B.
4.2.4.2 Tác động của vật thể nhỏ
4.2.4.2.1 Mục đích
Mục đích của phép thử được quy định trong Phụ lục C là đánh giá khả năng chịu tác động bên ngoài của cửa sổ khi chịu tác động từ các vật thể nhỏ từ bên ngoài bắn vào, nhằm bảo vệ hành khách. Thử nghiệm này được thiết kế để mô phỏng một vật thể lớn được ném bởi một người trưởng thành khỏe mạnh.
4.2.4.2.2 Yêu cầu chung
Cửa sổ bên thân xe phải chịu được tác động từ các vật thể bắn vào.
Yêu cầu này được coi là đáp ứng khi thực hiện một trong các phép thử quy định tại Phụ lục C.
Quy trình thử nghiệm quy định tại Phụ lục C chủ yếu áp dụng cho cửa sổ có lớp kính tôi ở phía ngoài và kính dán nhiều lớp ở phía trong của phương tiện.
4.2.4.2.3 Quy trình thử nghiệm
Nếu tiến hành thử nghiệm tác động từ vật thể nhỏ bắn vào, thử nghiệm phải được thực hiện trên một cửa sổ hoàn chỉnh theo quy định tại Phụ lục C.
Khi thử nghiệm, vật thể bắn phải tác động vào bề mặt kính ngoài.
4.2.4.2.4 Tiêu chí chấp nhận
Tiêu chí chấp nhận của phép thử được quy định trong Phụ lục C.
4.2.4.3 Lựa chọn thử nghiệm
Không bắt buộc phải thực hiện cả hai phép thử.
Phép thử thực hiện theo 4.2.4.1 hoặc 4.2.4.2 phải được quy định trong quy định kỹ thuật.
Nếu có các luận cứ hoặc bằng chứng bổ sung phù hợp, có thể quy định một phương pháp thử nghiệm khác (bao gồm một phương pháp thử khác hoặc miễn thử) trong quy định kỹ thuật.
4.2.5 Khả năng chịu va đập
4.2.5.1 Mục đích
Để chứng minh khả năng chịu va đập, từng tấm vật liệu kính phải có khả năng chịu được các va đập dự kiến.
Thử nghiệm này nhằm đánh giá chất lượng chế tạo vật liệu kính.
4.2.5.2 Yêu cầu chung
Phép thử được đề xuất là thả một viên bi thép có khối lượng xác định từ độ cao xác định xuống tâm của tấm vật liệu kính.
Khối lượng của viên bi thép và độ cao thả tương ứng được quy định tại 4.2.5.3 và 4.2.5.4. Thử nghiệm Khả năng tác động phải được tiến hành trên sáu mẫu thử riêng biệt.
Mẫu thử có kích thước 300 mm x 300 mm và đại diện cho bộ kính.
Giá đỡ mẫu thử phải tuân theo ISO 3537:2015, 6.2.3. Có thể sử dụng các loại giá đỡ tương đương khác.
4.2.5.3 Thử nghiệm đối với kính dán nhiều lớp
Thử nghiệm phải được tiến hành ở nhiệt độ 20 °C ± 5 °C. Mẫu thử phải được giữ ở nhiệt độ này ít nhất 4 h trước khi thử nghiệm. Tùy theo quy định kỹ thuật, thử nghiệm có thể được tiến hành trong một dải nhiệt độ khác. Với mỗi nhiệt độ thử được lựa chọn, mẫu thử phải được giữ ở nhiệt độ đó ít nhất 4 h trước khi thử nghiệm.
Một viên bi thép đặc, nhẵn, có khối lượng g và đường kính xấp xỉ 50 mm phải được thả từ độ cao
mm.
Chiều cao thả được đo từ điểm thấp nhất của quả cầu đến mặt trên của mẫu thử.
Thử nghiệm khả năng va đập trên kính dán nhiều lớp phải được tiến hành trên sáu mẫu thử riêng biệt. Một mẫu thử được coi là đạt yêu cầu nếu đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Viên bi thép không xuyên thủng mẫu thử;
b) Tổng khối lượng các mảnh vỡ kính sinh ra ở mặt đối diện với mặt chịu va đập không vượt quá 20 g
Ít nhất năm mẫu thử phải đạt yêu cầu thử nghiệm.
Nếu ít hơn năm mẫu thử đáp ứng được các yêu cầu trên, phải tiến hành thử nghiệm bổ sung trên sáu mẫu thử khác lấy từ cùng một lô sản xuất. Tất cả sáu mẫu thử bổ sung này phải đáp ứng các yêu cầu trên.
4.2.5.4 Thử nghiệm đối với kính tôi
Một viên bi thép đặc, nhẵn, có khối lượng g và đường kính xấp xỉ 50 mm phải được thả từ độ cao xác định, phụ thuộc vào chiều dày danh nghĩa của kính, như được quy định trong Bảng 3.
Chiều cao thả được đo từ điểm thấp nhất của viên bi đến bề mặt trên của mẫu thử.
Bảng 3 - Độ cao thả viên bi thép đối với kính tôi
| Chiều dày danh nghĩa, t (mm) | Độ cao thả viên bi thép (m) |
| t < 4 | 0,9 |
| t ≥ 4 | 1,1 |
Thử nghiệm Khả năng tác động đối với kính tôi phải được tiến hành trên sáu mẫu thử riêng biệt.
Một mẫu thử được coi là đạt yêu cầu nếu không bị vỡ bởi viên bi thép rơi.
Ít nhất năm mẫu thử phải đạt yêu cầu.
Nếu ít hơn năm mẫu thử đạt yêu cầu, phải tiến hành thử bổ sung trên sáu mẫu thử khác lấy từ cùng một lô sản xuất. Tất cả sáu mẫu thử bổ sung này phải đáp ứng yêu cầu.
4.2.6 Độ phân mảnh đối với kính tôi
4.2.6.1 Mục đích
Mục đích là tránh gây thương tích cho hành khách khi kính tôi bị vỡ, trong các tình huống nghiêm trọng như kính bị vỡ tại vị trí tiếp xúc với hành khách, ngay cả ngoài phạm vi các tình huống khẩn cấp.
4.2.6.2 Quy trình thử nghiệm
Thử nghiệm phải được tiến hành trên kính tôi với từng chiều dày danh nghĩa được lắp trên phương tiện.
Đối với kính cách nhiệt, mỗi lớp kính có chứa kính tôi đều phải được thử nghiệm.
Đối với kính dán nhiều lớp được chế tạo từ kính tôi, không cần tiến hành thử nghiệm riêng cho từng lớp kính tôi.
Thử nghiệm phải được tiến hành trên bốn mẫu thử ban đầu, riêng biệt. Mẫu thử phải là vật liệu kính nguyên kích thước.
Điểm đập phải cách mép dài nhất 20 mm dọc theo đường tâm của vật liệu kính, được ký hiệu là Vị trí 3 trong Hình 3.
Điểm đập có thể là tâm hình học của vật liệu kính, được ký hiệu là Vị trí 4 trong Hình 3, nếu có quy định trong quy định kỹ thuật.
CHÚ DẪN
1 Đường tâm
2 Mẫu thử
3 Điểm đập tại mép dài nhất
4 Điểm đập tại tâm
d 20 mm
Hình 3 - Điểm đập
4.2.6.3 Tiêu chí chấp nhận
Một thử nghiệm được coi là đạt yêu cầu nếu độ phân mảnh đáp ứng các điều kiện sau:
a) Số lượng mảnh vỡ trong bất kỳ khung đếm 50 mm x 50 mm không được ít hơn 40 mảnh đối với kính có chiều dày danh nghĩa ≥ 4 mm, và không được ít hơn 15 mảnh đối với kính có chiều dày danh nghĩa < 4 mm.
b) Đối với mục a), một mảnh vỡ kéo dài qua cạnh của khung đếm được tính là nửa mảnh vỡ.
c) Không kiểm tra độ phân mảnh trong dải rộng 20 mm quanh mép mẫu thử. Dải này được coi là phần khung cửa sổ. Không kiểm tra độ phân mảnh trong phạm vi bán kính 75 mm tính từ điểm đập.
d) Khi một mảnh vỡ kéo dài vượt ra ngoài khu vực loại trừ, chỉ phần mảnh vỡ nằm ngoài khu vực đó mới được đánh giá.
e) Không được phép có mảnh vỡ có diện tích vượt quá 300 mm², ngoại trừ tại các phần được quy định ở mục c).
f) Không được phép có mảnh vỡ dài hơn các giá trị quy định trong Bảng 4, ngoại trừ tại các khu vực được quy định ở mục c).
Bảng 4 - Chiều dài lớn nhất của một mảnh vỡ
Kích thước tính bằng milimét
| Chiều dày danh nghĩa (mm) | Chiều dài mảnh vỡ đối với kính phẳng | Chiều dài mảnh vỡ đối với kính cong |
| < 5 | 100 | 100 |
| 5 | 40 | 45 |
| 6 | 30 | 45 |
| > 8 | 20 | 45 |
CHÚ THÍCH Đối với kính tôi có chiều dày ≤ 5 mm, bao gồm cả các phần kính phẳng và cong, chất lượng tôi nhiệt bị giới hạn bởi năng lực kỹ thuật hiện tại của các cơ sở sản xuất. Chiều dài mảnh vỡ lớn nhất đối với loại kính này là 100 mm.
Thử nghiệm được coi là đạt yêu cầu nếu cả bốn mẫu thử đáp ứng các tiêu chí quy định trong Bảng 4.
Thử nghiệm cũng được coi là đạt yêu cầu nếu ba trong bốn mẫu thử đáp ứng các tiêu chí quy định trong Bảng 4 và chỉ một mẫu thử đáp ứng các tiêu chí quy định trong Bảng 5.
Nếu có hai mẫu thử đáp ứng các tiêu chí quy định trong Bảng 5, thì phải tiến hành thử nghiệm bổ sung trên hai mẫu thử khác lấy từ cùng một lô sản xuất.
Hai mẫu thử bổ sung này phải đáp ứng các tiêu chí quy định trong Bảng 4.
Bảng 5 - Tiêu chí sai lệch
| Chiều dày danh nghĩa (mm) | Số lượng và chiều dài mảnh vỡ lớn nhất |
| 5 | Tối đa 4 mảnh vỡ có chiều dài từ 40 mm đến 75 mm |
| 6 | Tối đa 4 mảnh vỡ có chiều dài từ 30 mm đến 75 mm |
| 8 | Tối đa 4 mảnh vỡ có chiều dài từ 20 mm đến 50 mm |
4.2.7 Khả năng chịu tác động mềm từ bên trong
4.2.7.1 Mục đích
Mục đích của thử nghiệm khả năng chịu tác động mềm từ bên trong là để đảm bảo cửa sổ bên thân xe có khả năng chịu được tác động khi một người vô tình va vào bộ cửa sổ.
Thử nghiệm giữ hành khách (passenger containment test) là thử nghiệm tùy chọn để kiểm tra khả năng làm việc trong trường hợp phương tiện bị lật và trật bánh.
4.2.7.2 Yêu cầu chung
Cửa sổ bên thân xe phải chịu được tác động từ bên trong do con người gây ra trên diện tích bề mặt tác động lớn.
Việc đáp ứng yêu cầu này là bắt buộc đối với các bộ kính hoặc bộ cửa sổ được lắp bằng gioăng cao su.
Yêu cầu này được coi là đáp ứng khi thực hiện một trong các phép thử quy định tại 4.2.7.3 hoặc 4.2.7.4. Trong quy định kỹ thuật có thể quy định rằng không cần áp dụng cả hai phép thử 4.2.7.3 và 4.2.7.4 nếu có luận cứ hoặc bằng chứng bổ sung phù hợp.
4.2.7.3 Thử nghiệm con lắc
4.2.7.3.1 Yêu cầu
Nếu thử nghiệm giữ hành khách đã được thực hiện, khuyến nghị không tiến hành phép thử này.
Thử nghiệm phải được tiến hành trên cửa sổ bên thân xe nhỏ nhất lắp trên phương tiện, trong đó kích thước nhỏ nhất > 400 mm hoặc trên mẫu thử tiêu chuẩn có kích thước 400 mm x 400 mm.
Trường hợp kích thước nhỏ nhất < 400 mm thì không yêu cầu thực hiện thử nghiệm này.
Thử nghiệm con lắc phải được tiến hành trên các mẫu thử đại diện cho kết cấu lắp ghép cửa sổ bên thân xe vào phương tiện.
4.2.7.3.2 Vật tác động
Vật tác động phải là vật mềm có kích thước lớn, phù hợp với 3.3 ISO 7892:1988.
Ngoài ra, có thể sử dụng các loại vật tác động khác nếu được quy định trong quy định kỹ thuật, có tính đến năng lượng tác động dự kiến theo các phương pháp quy định trong tiêu chuẩn này.
4.2.7.3.3 Thiết bị thử nghiệm
Thử nghiệm phải được tiến hành trên mẫu thử được gắn vào giá đỡ đại diện cho kết cấu lắp ghép cửa sổ bên thân xe vào phương tiện.
Cửa sổ bên thân xe và các điểm neo giữ phải được cố định sao cho các điểm cố định không bị dịch chuyển khi cửa sổ bên thân xe chịu tác động.
4.2.7.3.4 Quy trình thử nghiệm
Quy trình thử nghiệm con lắc phải được tiến hành theo 4.1 và 4.5 ISO 7892:1988.
Chiều cao thả, H, phải là 1 200 mm.
4.2.7.3.5 Tiêu chí chấp nhận
Vật tác động không được xuyên thủng bộ kính.
Bộ kính hoặc bộ cửa sổ không được bật ra khỏi kết cấu lắp ghép.
4.2.7.4 Thử nghiệm giữ hành khách
Phụ lục D phải được áp dụng nếu được quy định trong quy định kỹ thuật.
Mục tiêu của phép thử này là chứng minh khả năng giữ hành khách ở mức chấp nhận được.
Thử nghiệm này chỉ nên được tiến hành trên các cửa sổ bên thân xe có bộ kính bao gồm kính cách nhiệt, với lớp ngoài là kính tôi và lớp trong là kính dán nhiều lớp.
Thử nghiệm này chỉ nên được tiến hành trên cửa sổ bên thân xe có kích thước lớn nhất.
4.2.8 Chức năng khẩn cấp
4.2.8.1 Mục đích
Cửa sổ khẩn cấp là một dạng cửa thoát hiểm và/hoặc cửa tiếp cận đặc biệt trên phương tiện.
Để đảm bảo cửa số khẩn cấp có thể được sử dụng làm một lối thoát hiểm và/hoặc lối tiếp cận trong thời gian quy định, cần tiến hành thử nghiệm chức năng khẩn cấp.
4.2.8.2 Yêu cầu chung
Khi cửa sổ bên thân xe được trang bị chức năng khẩn cấp, phải đáp ứng các yêu cầu sau:
- Đối với cửa sổ khẩn cấp của buồng lái và buồng nhân viên: đảm bảo diện tích thông thoáng tối thiểu 2 000 cm², với kích thước trong tối thiểu là 400 mm;
- Đối với cửa sổ khẩn cấp của khoang hành khách: kích thước mở nhỏ nhất là 550 mm x 700 mm.
Các thử nghiệm không cần lặp lại nếu chức năng thoát hiểm chính không thay đổi đối với các cửa sổ khẩn cấp có kích thước khác nhau.
Các bộ kính hoặc bộ cửa sổ có thể được lắp trên khung thử khi tiến hành thử nghiệm. Không bắt buộc phải thử nghiệm trên bộ kính hoặc bộ cửa sổ đã lắp đặt trực tiếp lên thân toa xe. Thử nghiệm không yêu cầu tiến hành trên toàn bộ phương tiện.
4.2.8.3 Chức năng thoát hiểm khẩn cấp
Số lượng mẫu thử tối thiểu là hai.
Trong mỗi thử nghiệm, thời gian mở (phá vỡ/đẩy bật bộ kính/đẩy bật bộ cửa sổ) từ trong ra ngoài của một cửa sổ khẩn cấp không được vượt quá 60 s.
Điều này phải được chứng minh bằng thử nghiệm thực tế do một nam và một nữ tiến hành bằng cách sử dụng thiết bị sẵn có cho hành khách trên phương tiện. Để đảm bảo chức năng có thể sử dụng cho mọi đối tượng, chiều cao của người thử nghiệm nữa phải dưới 1 650 mm [1]
Các cửa sổ thử nghiệm thoát hiểm khẩn cấp phải được lắp đặt ở độ cao tương ứng với độ cao danh nghĩa của cửa sổ bên thân xe so với sàn toa xe.
4.2.8.4 Chức năng tiếp cận khẩn cấp
Số lượng mẫu thử tối thiểu là một.
Thời gian và phương pháp để tạo lối mở phù hợp cho việc tiếp cận phải được quy định trong quy chuẩn kỹ thuật.
Thời gian để tạo lối mở phù hợp cho việc tiếp cận không được vượt quá 60 s, sử dụng các dụng cụ thường có sẵn cho lực lượng cứu hộ.
Các mẫu thử nghiệm tiếp cận khẩn cấp phải được lắp đặt ở độ cao tương ứng với độ cao danh nghĩa của cửa sổ bên thân xe, tính từ chiều cao tối thiểu của sân ga sử dụng thường xuyên cho tuyến dịch vụ dự kiến.
4.2.8.5 Tiêu chí chấp nhận
Tất cả các mẫu thử phải đáp ứng các yêu cầu nêu trong 4.2.8.3 và 4.2.8.4.
4.2.9 Hướng dẫn về việc sử dụng màng dán
Khi một lớp màng dán được dán lên bề mặt của kính cường lực một lớp, cần xem xét để đảm bảo rằng tính năng cơ học và an toàn của cửa sổ không bị ảnh hưởng.
4.3 Chất lượng
4.3.1 Khuyết tật bề mặt
4.3.1.1 Yêu cầu chung
Khuyết tật bề mặt là các đặc tính phát sinh từ một trong các yếu tố hoặc quá trình sau trong quá trình sản xuất:
- Vật liệu kính;
- Màng trung gian;
- Quá trình lắp ráp;
- Quá trình thao tác hoặc vận chuyển.
4.3.1.2 Quy trình kiểm tra trực quan đối với khuyết tật bề mặt
Kính phải được kiểm tra trong buồng thử tối, được trang bị màn chiếu sáng thẳng đứng. Kiểm tra trực quan ánh sáng từ màn chiếu sáng đi xuyên qua kính được sử dụng để xác định có khuyết tật trong kính hay không. Nếu phát hiện có khuyết tật, phải ghi lại loại và kích thước khuyết tật, đồng thời xác định mức chấp nhận được của kính. Sơ đồ bố trí thử nghiệm điển hình được thể hiện tại Hình 4. Một phương pháp thay thế cho kiểm tra trực quan với bảng sáng được mô tả trong Phụ lục E. Các phương án bố trí thử nghiệm khác có thể được áp dụng nếu cho kết quả tương đương, tùy theo quy định kỹ thuật.
Kích thước tính bằng mét
|
|
|
| a) Nhìn từ vị trí người kiểm tra | b) Nhìn từ trên xuống |
CHÚ DẪN
A Kính
B Màn chiếu sáng
C Người kiểm tra
Hình 4 - Thiết bị kiểm tra khuyết tật bề mặt, nhìn chính diện và nhìn từ trên xuống
Màn chiếu sáng phải có màu xám NCS© S 7502-B [2] hoặc tương đương. Việc sử dụng bất kỳ bố trí màn chiếu sáng nào khác, bao gồm cả màu sắc màn chiếu, phải được quy định trong quy định kỹ thuật.
Kính phải được đánh giá theo quy trình sau:
- Kính phải được đặt song song với màn chiếu sáng ở khoảng cách lớn nhất 3 m. Người kiểm tra phải quan sát kính theo phương vuông góc với màn chiếu sáng. Có thể đặt kính hơi nghiêng để tránh mẫu thử bị đổ.
- Kính phải sạch, khô và không có cặn vật liệu hoặc chất lỏng có thể ảnh hưởng đến quá trình kiểm tra.
- Màn chiếu sáng phải cung cấp mức chiếu sáng đồng đều ít nhất 500 Ix, đo tại vị trí đặt kính để kiểm tra.
- Người kiểm tra phải đứng sau kính ở khoảng cách từ 1,0 m đến 1,5 m. Ngoài ra, khoảng cách có thể được xác định trong quy định kỹ thuật.
- Kính phải được chia thành đủ số vùng kiểm tra đê bao phủ toàn bộ bề mặt. Các vùng kiểm tra nên được bố trí sao cho giảm thiểu sự chồng lấn. Kích thước khuyến nghị của vùng kiểm tra là 0,5 m x 0,5 m.
- Thời gian kiểm tra phải được xác định dựa trên diện tích bề mặt kính và số vùng kiểm tra đã chia, với khoảng 10 s cho mỗi vùng.
- Người kiểm tra phải quan sát toàn bộ bề mặt kính bằng cách lần lượt nhìn qua từng vùng kiểm tra. Người kiểm tra phải thay đổi vị trí nhưng vẫn duy trì khoảng cách yêu cầu tới mẫu thử để quan sát vuông góc với màn chiếu sáng.
- Vị trí của các điểm nghi ngờ được phát hiện trong quá trình kiểm tra phải được ghi lại. Người kiểm tra phải ở trong buồng thử trong suốt thời gian kiểm tra trực quan.
Khi kết thúc kiểm tra trực quan, nếu có các điểm nghi ngờ được phát hiện, người kiểm tra phải kiểm tra lại kính để phân tích và phân loại chúng theo 4.3.1.3. Chỉ những đặc điểm được xác định là điểm nghi ngờ trong quá trình kiểm tra trực quan mới được phân tích và phân loại. Các tiêu chí quy định tại 4.3.1.4 phải được sử dụng để xác định kính có được chấp nhận hay không.
4.3.1.3 Định nghĩa và phân loại khuyết tật
Bâng 6 và Bảng 7 được sử dụng để phân loại khuyết tật theo đặc tính của chúng.
Ngoài ra, các khuyết tật sau đây được phép xuất hiện trong vùng mép rộng 20 mm tính từ cạnh của kính dán nhiều lớp:
- Bọt khí;
- Sự co ngót của màng trung gian;
- Độ mờ đục của màng trung gian;
- Vết hằn trên kính do đầu kìm kẹp (biến dạng cục bộ, ánh màu cầu vồng và vết xước dạng nhẹ);
- Vết hằn do dụng cụ uốn.
Bảng 6 - Phân loại khuyết tật
| Khuyết tật | Phạm vi |
| Khuyết tật điểm: | |
| Bọt khí: Bóng khí, đôi khi có màu, bị giữ trong kính | 0,8 mm < d ≤ 2 mm |
| Tạp chất: Tạp chất nhỏ trong kính hoặc trong màng trung gian, hoặc hạt bụi bị lọt trong kính | 0,8 mm < d ≤ 2 mm |
| Vết loang: Vùng cục bộ mờ đục trên màng trung gian | 0,8 mm < d ≤ 2 mm |
| Khuyết tật bề mặt: Vết tỳ do va chạm nhẹ hoặc mài mòn (ví dụ: giữa hai tấm vật liệu trong quá trình lưu kho) | 0,8 mm < d ≤ 2mm |
| Khuyết tật dạng tuyến tính: Khuyết tật có tỷ lệ chiều dài/chiều rộng lớn. Kích thước được tính theo khoảng cách trực tiếp giữa hai đầu của khuyết tật. Không được sứt mẻ dọc theo hai bên của vết xước. | |
| Vết xước nhẹ hoặc khuyết tật dạng tuyến tính khác có thể cảm nhận bằng tay | 13 mm < d ≤ 40 mm |
| Vết xước đã được làm mờ (sửa chữa) | 13 mm < d ≤ 40 mm |
| Sợi, sợi vải, tóc: Tạp chất dạng sợi bị kẹt giữa các lớp kính và màng trung gian khi ép dán | 13 mm < d ≤ 40 mm |
| Vệt trắng, vết kéo: Vùng trắng mờ trong màng trung gian, khó phát hiện dưới điều kiện ánh sáng ban ngày | Tổng diện tích ≤ 800 mm² |
| Khuyết tật mép: | |
| Khuyết tật điểm: vết sứt, vết tác động - do mất các mảnh nhỏ từ mép kính, không được loại bỏ hoàn toàn bằng mài | 1 mm < d ≤ 2 mm |
| Khuyết tật dạng tuyến tính: vết sứt, vết cháy, chưa được mài hoàn thiện | < 25 mm mỗi khuyết tật, tổng ≤ 25 mm/m |
CHÚ THÍCH Độ méo quang học không được bao gồm trong 4.3.1. Các yêu cầu về độ méo quang học được quy định tại 4.4.3.
Các cạnh sắc có thể gây thương tích khi lắp đặt kính không được chấp nhận. Việc mài để loại bỏ các khuyết tật này có thể mở rộng tới 10 mm tính từ mép kính với điều kiện không nhìn thấy sau khi lắp đặt hoàn thiện.
Bảng 7 - Phân loại khuyết tật in lụa
| Khuyết tật | Phạm vi |
| Tạp chát dưới lớp in lụa | 1,5 mm < d ≤ 3 mm |
| Hiện tượng mờ dần của chấm (dot fade-out): | |
| Kiểm tra trực quan phải xác nhận rằng tính đồng đều của hoa văn mờ dần là chấp nhận được và bất kỳ sự không đều nào cũng không gây chú ý khi quan sát ở khoảng cách 1,5 m từ sản phẩm
CHÚ DẪN 1 Lỗ 2 Điểm phân chia | Khuyết tật: thiếu chấm hoặc chồng lấn |
| Bề mặt màu đặc | |
| Khuyết tật dạng tròn:
| 2 mm< d ≤ 4 mm |
| Khuyết tật dạng tuyến tính: S = L x T
| 20 mm² < S ≤ 80 mm² với T ≤ 1 mm |
| Khuyết tật ở mép của bề mặt màu đặc:
| Mép trong (gần vùng quan sát): 2 mm < P ≤ 3 mm và 10 mm < L ≤ 40 mm Mép ngoài: P < 5 mm vùng mép |
4.3.1.4 Tiêu chí chấp nhận khuyết tật
Số lượng khuyết tật được xác định và phân loại theo Bảng 6 và Bảng 7 không được vượt quá các giới hạn sau:
- Đối với vùng quan sát của kính, cho phép lớn nhất ba khuyết tật trong bất kỳ vùng tròn nào có đường kính 100 mm;
- Cho phép lớn nhất sáu khuyết tật trong diện tích 1 m²;
- Đối với vùng không quan sát của kính, không áp dụng giới hạn chấp nhận khuyết tật cụ thể.
CHÚ THÍCH Vùng không quan sát là vùng bị che phủ khi kính được lắp đặt.
Nếu kích thước của một khuyết tật vượt quá giá trị trên của phạm vi thích hợp được quy định trong Bảng 6 và Bảng 7, thì kính không được chấp nhận.
Sự tích tụ khuyết tật xảy ra nếu có từ bốn khuyết tật nhỏ trở lên nằm trong khoảng cách nhỏ hơn 200 mm so với nhau. Sự tích tụ khuyết tật được coi là tương đương với một khuyết tật khi xác định sự phù hợp với các giới hạn chấp nhận nêu trên.
4.3.2 Độ bền (khả năng chịu thời tiết)
4.3.2.1 Yêu cầu chung
Thử nghiệm độ bền của lớp làm kín bằng thử nghiệm chịu khí hậu phải được tiến hành đối với các bộ kính có kính cách nhiệt.
Các thử nghiệm độ bền sau phải được tiến hành đối với các bộ kính có chứa kính dán nhiều lớp:
- Khả năng chịu bức xạ tử ngoại;
- Khả năng chịu nhiệt độ cao;
- Khả năng chịu ẩm.
4.3.2.2 Thử nghiện độ bền của lớp làm kín mép bằng thử nghiệm chịu khí hậu
Độ bền của lớp làm kín mép bằng thử nghiệm chịu khí hậu đối với kính cách nhiệt có thể được tiến hành theo ISO 20492-1, hoặc theo Phụ lục F hoặc các tiêu chuẩn tương đương.
Phép thử được lựa chọn phải được quy định trong quy định kỹ thuật.
4.3.2.3 Thử nghiệm khả năng chịu bức xạ tử ngoại
Thử nghiệm khả năng chịu bức xạ tử ngoại đối với kính dán nhiều lớp phải được tiến hành trên ba mẫu thử theo Điều 6 ISO 3917:2016.
Sau thử nghiệm bức xạ tử ngoại, giá trị truyền sáng của từng mẫu thử phải đạt tối thiểu 95 % so với giá trị ban đầu.
4.3.2.4 Thử nghiệm khả năng chịu nhiệt độ cao
Thử nghiệm khả năng chịu nhiệt độ cao đối với kính dán nhiều lớp phải được tiến hành trên ba mẫu thử theo Điều 7 ISO 3917:2016.
Sau thử nghiệm nhiệt độ cao, không được có bọt khí hoặc khuyết tật khác ở vị trí cách mép không cắt ≥ 15 mm, cách mép cắt ≥ 25 mm, hoặc cách bất kỳ vết nứt nào phát sinh trong quá trình thử ≥ 10 mm.
4.3.2.5 Thử nghiệm khả năng chịu ẩm
Thử nghiệm khả năng chịu ẩm đối với kính dán nhiều lớp phải được tiến hành trên ba mẫu thử theo Điều 8 ISO 3917:2016.
Sau thử nghiệm độ ẩm, không xuất hiện tượng thay đổi nào như bọt khí, sự tách lớp hoặc mất độ trong suốt theo 5.1 ISO 3538:1997 tại vị trí cách mép không cắt ≥ 10 mm hoặc cách mép cắt ≥ 15 mm.
4.3.3 Liên kết bằng chất kết dính
Khi sử dụng chất kết dính, chúng phải tương thích với các hệ thống khác theo quy định trong quy định kỹ thuật.
Tiêu chuẩn này không quy định yêu cầu cụ thể đối với tính tương thích của chất kết dính dùng để cố định bộ kính hoặc bộ cửa sổ bên thân xe vào thân toa xe.
Chất kết dính và vật liệu làm kín không được gây ra bất kỳ ảnh hưởng bất lợi nào đến khả năng liên kết và khả năng làm kín.
Liên kết bằng chất kết dính phải được thực hiện theo các tiêu chuẩn quốc gia hoặc khu vực có liên quan. Nếu không có tiêu chuẩn như vậy, có thể yêu cầu các quy trình khác trong quy định kỹ thuật.
4.4 Chức năng
4.4.1 Độ kín nước
4.4.1.1 Yêu cầu chung
Mục đích của thử nghiệm độ kín nước đối với bộ cửa sổ là để chứng minh khả năng kín nước của nó. Thử nghiệm độ kín nước phải được tiến hành theo một trong các phương pháp sau:
- Theo quy định tại 4.4.1.2;
- Theo tiêu chuẩn quốc gia hoặc quy định quốc gia;
- Theo quy định kỹ thuật.
Không yêu cầu tiến hành thử nghiệm này nếu bộ kính được lắp bằng liên kết chất kết dính.
Thử nghiệm độ kín nước phải được tiến hành đối với các cửa sổ di động, không phụ thuộc vào phương pháp lắp đặt.
4.4.1.2 Thông số và quy trình thử nghiệm
Toàn bộ bề mặt của cửa sổ phải được phun nước đồng đều trong suốt thời gian thử nghiệm.
Đầu phun hình nón đặc phải được sử dụng cho thử nghiệm này.
Dòng nước phun lên mẫu thử phải chồng lấn với ít nhất một đầu phun khác. Lưu lượng nước phải đạt tối thiểu 30 l/min/m².
Áp suất tối thiểu của nước phải là 200 kPa. Góc phun phải là 60° ± 10°.
Khoảng cách lớn nhất từ đầu đầu phun đến bề mặt mẫu thử phải là 500 mm.
Mẫu thử phải được gắn vào khung thử theo cách bảo đảm ngăn nước chảy vào bề mặt bên trong qua các vị trí lắp đặt.
Mẫu thử phải được đóng và khóa như trong sử dụng thực tế.
Nhiệt độ môi trường khi thử nghiệm phải trên 0 °C.
Tiêu chuẩn này không quy định yêu cầu đối với thiết bị thoát nước của cửa sổ bên thân xe.
Sơ đồ bố trí thử nghiệm trong Hình 5 có thể được sử dụng làm tham khảo.
CHÚ DẪN
A Góc phun nước
L Khoảng cách tử đầu phun đến mẫu thử
1 Mẫu thử
2 Đầu phun
3 Phương tiện hoặc mô hình
Hình 5 - Sơ đồ bố trí thử nghiệm độ kín nước
Phải tiến hành các bước sau:
- Phun nước lên bề mặt ngoài của mẫu thử;
- Duy trì phun nước trong 600 s;
- Ngừng phun nước;
- Kiểm tra mẫu thử để phát hiện rò rỉ nước;
- Ghi nhận bất kỳ khuyết tật nào.
4.4.1.3 Tiêu chí chấp nhận
Không được có vệt nước nhìn thấy trên bề mặt bên trong của tổ hợp thử nghiệm.
4.4.2 Thử nghiệm độ bền đối với cửa sổ di động
4.4.2.1 Yêu cầu về lực
Lực để mở và đóng cửa sổ di động phải được đo và ghi lại riêng biệt trước khi tiến hành thử nghiệm độ bền.
Lực cần thiết để vận hành cửa sổ di động phải đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Lực lớn nhất 100 N để mở hoàn toàn cửa sổ di động;
b) Lực lớn nhất 200 N để đóng hoàn toàn (ví dụ: để khóa cửa sổ, nếu có) cửa sổ di động trong khu vực hành khách và nhân viên;
c) Lực lớn nhất 100 N để đóng hoàn toàn (ví dụ: để khóa cửa sổ, nếu có) cửa sổ di động trong buồng lái.
CHÚ THÍCH Các giá trị lực nêu trên có thể đạt được bằng cách thao tác một tay hoặc hai tay do nhân viên hoặc hành khách thực hiện.
4.4.2.2 Quy trình thử nghiệm
Đối với thử nghiệm độ bền, một chu kì được xác định là một thao tác mở và một thao tác đóng cửa sổ di động. Mỗi chu trình phải bao gồm toàn bộ phạm vi hoạt động tối đa của cửa sổ.
Thời gian cho một chu trình thử nghiệm không được vượt quá 30 s.
Mỗi chu trình phải bao gồm thời gian tạm dừng tối thiểu 5 s ở cuối quá trình mở.
Cửa sổ di động phải được thực hiện với số chu trình thử nghiệm sau:
a) Đối với cửa sổ di động không có cơ cấu khóa: 30 000 chu trình;
b) Đối với cửa sổ di động có cơ cấu khóa: 3 000 chu trình.
CHÚ THÍCH Cơ cấu khóa yêu cầu chìa khóa của nhân viên để khóa hoặc mở khóa cửa sổ nhằm cho phép thao tác.
Trong trường hợp sử dụng thiết bị thử nghiệm tự động, cơ cấu khóa có thể được thử nghiệm riêng.
Sau khi hoàn thành số chu trình thử nghiệm đã chọn, phải tiến hành các phép thử sau:
- Thử nghiệm độ kín nước theo 4.4.1 ;
- Thử nghiệm lực theo quy định tại 4.4.2.1.
4.4.3 Độ méo quang học
4.4.3.1 Yêu cầu chung
Độ méo quang học đáng kể có thể gây khó chịu cho hành khách do làm thay đổi hình ảnh của vật thể hoặc cảnh quan khi nhìn qua cửa sổ. Phương pháp thử trong tiêu chuẩn này phải được sử dụng để đo giá trị độ méo quang học lớn nhất nhằm kiểm soát chất lượng quang học của cửa sổ.
4.4.3.2 Yêu cầu
Phép thử phải được tiến hành theo Phụ lục G.
Bảng 8 quy định các giá trị độ méo quang học lớn nhất được phép đối với mẫu thử.
Đối với các loại kính không được nêu trong Bảng 8, yêu cầu thử nghiệm phải được quy định trong quy định kỹ thuật.
Bảng 8 - Phân loại chất lượng đối với các loại kính
Kích thước tính bằng milimét
| Cấp chất lượng | Ví dụ ứng dụng | Giá trị tối đa cho phép đối với vùng chính | Giá trị tối đa cho phép đối với vùng mép |
| 1 | Tấm kính đơn phẳng | 7,2 | 14,4 |
| 2 | Tấm kính dán nhiều lớp phẳng | 7,2 | 14,4 |
| 3 | Tấm kính cách nhiệt phẳng | 7,2 | 28,8 |
| 4 | Tấm kính cong đều a có bán kính ≥ 1 000 mm | 9,6 | 38,4 |
| a Đối với tấm kính cong đều, có thể bao gồm kính đơn, kính dán nhiều lớp và kính cách nhiệt. | |||
4.4.4 Điểm sương
Thử nghiệm điểm sương phải được tiến hành trên tối thiểu năm bộ kính cách nhiệt.
Điểm sương của khoang rỗng phải nhỏ hơn hoặc bằng -35 °C. Điểm sương có thể nhỏ hơn hoặc bằng -50 °C nếu được quy định trong quy định kỹ thuật.
5 Ký hiệu
Cửa số phải được ghi nhãn không thể tẩy xóa. Nhãn phải đọc được bằng mắt thường mà không cần thiết bị hỗ trợ.
Đối với các bộ kính hoặc bộ cửa sổ của cửa sổ hiển thị, việc ghi nhãn phải tuân thủ các yêu cầu cụ thể trong quy định kỹ thuật hoặc bản vẽ.
Trừ khi có quy định khác trong quy định kỹ thuật, thông tin ghi nhãn tối thiểu phải bao gồm trong:
- Mã nhận dạng hoặc logo của nhà cung cấp cửa sổ;
- Ngày sản xuất (tháng và hai chữ số cuối của năm hoặc mã để nhận biết thông tin này);
- Loại kính, "L” cho kính dán nhiều lớp, “T” cho kính tôi, “P” cho kính nhựa hữu cơ;
- Đối với kính cách nhiệt, thứ tự ký hiệu phải được sắp xếp từ phía ngoài vào phía trong của phương tiện;
VÍ DỤ Một loại kính cách nhiệt ba lớp gồm lớp ngoài là kính dán nhiều lớp, lớp giữa là kính tôi và lớp trong là kính nhựa hữu cơ: “L - T - P”.
- Tham chiếu đến tiêu chuẩn này, ví dụ: ISO 22752:2021.
Phụ lục A
(Quy định)
Các giá trị cho thử nghiệm tải trọng mỏi khí động học
Bảng A.1 - Các giá trị cho thử nghiệm tải trọng mỏi khí động học a
| Tốc độ thiết kế của tàu (km/h) | Chế độ thử nghiệm | Áp suất (Pa) | Tần số b (Hz) | Dạng sóng | Số chu trình | Phun nước | |
| 100 < v ≤ 160 | Chế độ thông thường | ±1 900 | 3 | Hình sin | 1 200 000 | Không | |
| 160 < v ≤ 200 | Chế độ thông thường | 1 | ±1 500 | 6 | Hình sin | 100 000 | Không |
| 2 | ±2 500 | 3 | Hình sin | 1 000 000 | Không | ||
| 3 | ±1 500 | 6 | HÌnh sin | 100 000 | Có | ||
| 200 < v ≤ 300 | Chế độ thông thường | 1 | ±3 000 | 1,5 đến 6 | Hình sin | 1 000 000 | Không |
| 2 | ±4 000 | 1,5 đến 6 | Hình sin | 200 000 | Không | ||
| 3 | ±3 000 | 1,5 đến 6 | Hình sin | 100 000 | Có | ||
| Chế độ suy giảm | ±4 000 | 1,5 đến 6 | Hình sin | 200 | Không | ||
| 300 < v ≤ 400 | Chế độ thông thường | 1 | ±4 500 | 1,5 đến 6 | Hình sin | 1 000 000 | Không |
| 2 | ±6 000 | 1,5 đến 6 | Hình sin | 200 000 | Không | ||
| 3 | ±4 500 | 1,5 đến 6 | Hình sin | 100 000 | Có | ||
| Chế độ suy giảm | ±6 000 | 1,5 đến 6 | Hình sin | 200 | Không | ||
| a Các giá trị quy định trong bảng này có thể không áp dụng nếu trong quy định kỹ thuật có quy định riêng về giá trị áp suất và tần số. b Tần số thử nghiệm phải được quy định trong quy định kỹ thuật. | |||||||
| CHÚ DẪN |
|
|
| A Tấm cố định | F Lớp kính ngoài | |
| B Khung | G Tấm di động | |
| C ống xếp (ống đàn hồi) | H Ống thông hơi | |
| D Bộ kính hoặc bộ cửa sổ | I Xi lanh | |
| E Lớp kính trong | J Thể tích không khí bị giữ lại | |
Hình A.1 - Ví dụ về thiết bị thử nghiệm tải trọng mỏi khí động học
Phụ lục B
(Quy định)
Phương pháp thử nghiệm khả năng chịu tác động từ bên ngoài (các hạt nhỏ từ đường ray)
B.1 Yêu cầu chung
Bảng B.1 cung cấp ví dụ về tàu và các giá trị vận tốc vật bắn khuyến nghị. Các giá trị thay thế có thể được yêu cầu trong quy định kỹ thuật.
Bảng B.1 - Vận tốc vật bắn dựa trên tốc độ thiết kế của phương tiện
| Tốc độ thiết kế của tàu (km/h) | Vận tốc vật bắn |
| v ≤ 130 | Tùy chọn |
| 130 < v < 200 | 126 km/h (35 m/s) |
| v ≥ 200 | 140 km/h (39 m/s) |
B.2 Thiết bị
Mẫu thử được đặt trên giá đỡ thép cứng có lỗ khoét kích thước 460 mm x 460 mm. Một khung kẹp, tạo thành điểm chặn, giữ mẫu thử chặt theo cả bốn cạnh (xem Hình B.1).
Một dải cao su cứng (độ cứng 46 Shore), dày 2 mm và rộng 20 mm (ví dụ: neoprene) được đặt giữa giá đỡ, khung kẹp và mẫu thử. Phần chồng mép với cạnh mẫu thử là 20 mm.
Khung kẹp tạo điểm chặn được lắp và cố định sao cho giữ chặt mẫu thử ở mức vừa phải, không gây biến dạng với (lực siết 6 N-m) bằng ít nhất hai điểm kẹp trên mỗi cạnh.
Kích thước tính bằng mét
CHÚ DẪN
1 Khung kẹp
2 Dải cao su 20 x 2
3 Giá đỡ
4 Điểm tác động
5 Mẫu thử a
a Mẫu thử có thể là kính tôi, kính dán nhiều lớp hoặc kính cách nhiệt.
Hình B.1 – Bố trí mẫu thử
B.3 Vật bắn thử
Vật bắn thử (xem Hình B.2) được chế tạo từ hợp kim nhôm theo ISO 6362-2, cấp AW-2017 A, với khối lượng danh nghĩa g. Vật liệu có thể được thay thế bằng loại có tính chất tương tự.
Vật bắn thử được xác định bằng các đặc tính kích thước sau.
CHÚ DẪN
A 90°
L 21 ± 0,1
D 19,5 ± 0,05
Hình B.2 - Vật bắn thử
B.4 Chế độ vận hành
Việc bắn thử được thực hiện ở nhiệt độ 20 °C ± 3 °C sau khi các mẫu thử đã được điều hòa ở nhiệt độ 20 °C trong 6 h. Nếu được quy định trong quy định kỹ thuật, thử nghiệm cũng có thể được tiến hành đối với các mẫu thử ở 0 °C ± 3 °C.
CHÚ THÍCH Có thể đo nhiệt độ bằng cảm biến để xác nhận rằng lõi của mẫu thử đạt tới nhiệt độ yêu cầu. Thời gian điều hòa có thể được rút ngắn tương ứng.
Vật bắn được phóng vuông góc với kính, tại tâm của nó, với đầu nhọn hướng về phía trước.
Khoảng cách bắn, đo từ đầu súng đến điểm tác động, là 5 500 mm. Vận tốc của vật bắn được đo tại vị trí cách đầu nòng súng 2 500 mm.
Mặt chịu tác động phải là mặt ngoài của kính được lắp trên phương tiện.
B.5 Mẫu thử
Mẫu thử phải là vật lớp kính ngoài hoặc bộ kính.
Kích thước danh nghĩa của mẫu thử phải là (500 mm ± 2,5 mm) x (500 mm ± 2,5 mm).
Biên dạng cạnh của mẫu thử phải giống hệt với biên dạng của kính khi được sản xuất.
B.6 Tiêu chí chấp nhận
Khả năng chịu tác động phải được kiểm tra bằng trực quan.
Thử nghiệm phải được tiến hành trên sáu mẫu thử, và kết quả được coi là đạt nếu thỏa mãn các điều kiện sau:
a) Không có quá một mẫu thử bị vỡ;
b) Nếu có hai mẫu thử bị vỡ, phải tiến hành thêm thử nghiệm trên sáu mẫu thử khác từ cùng một lô sản xuất, và số lượng mẫu thử bị vỡ phải bằng không;
c) Nếu vận tốc đo được của vật bắn lớn hơn 10 km/h so với vận tốc thử nghiệm, thì kết quả thử nghiệm có thể được bỏ qua nếu mẫu thử bị vỡ.
Phụ lục C
(Quy định)
Phương pháp thử nghiệm khả năng chịu tác động từ bên ngoài (vật bắn nhỏ)
C.1 Điều kiện thử nghiệm
Quy trình thử nghiệm này chủ yếu được thực hiện đối với các cửa sổ gồm kính tôi ở phía ngoài và kính dán nhiều lớp ở phía trong của phương tiện.
Phải thử nghiệm sáu mẫu thử. Ba mẫu phải được thử nghiệm ở nhiệt độ cao và ba mẫu ở nhiệt độ thấp theo các yêu cầu của C.3.
Ba quy trình thử nghiệm liên tiếp ở nhiệt độ cao và ở nhiệt độ thấp, phù hợp với các yêu cầu thử nghiệm, được yêu cầu để chứng minh rằng cửa sổ đạt mức tính năng chấp nhận được đối với tác động của vật bắn nhỏ trong khoảng nhiệt độ đại diện.
C.2 Mẫu thử
Mẫu thử phải là bộ kính thực tế, được lắp đặt trong phương tiện.
Mẫu thử phải được thử nghiệm với cả hai tấm vật liệu kính được lắp đặt theo đúng điều kiện lắp đặt thực tế.
Mẫu thử phải được gắn để thử nghiệm theo cách đại diện cho điều kiện lắp đặt của toàn bộ bộ kính.
Tâm hình học của mẫu thử phải được xác định. Trong trường hợp bộ kính được chia nhỏ bằng các thanh chia kính, một hoặc nhiều vị trí bất lợi nhất cho tâm hình học hiệu dụng phải được xác định trước khi thử nghiệm.
C.3 Nhiệt độ
Đối với các thử nghiệm ở nhiệt độ cao, mẫu thử phải được gia nhiệt ở nhiệt độ tối thiểu +35 °C trong ít nhất 6 h ngay trước khi thử nghiệm. Nhiệt độ của bề mặt trong của bộ kính không được thấp hơn +35 °C tại thời điểm thử nghiệm.
Đối với các thử nghiệm ở nhiệt độ thấp, mẫu thử phải được làm lạnh ở nhiệt độ tối đa -17 °C trong ít nhất 6 h ngay trước khi thử nghiệm. Khi lắp mẫu thử vào thiết bị thử nghiệm, nhiệt độ mẫu phải được tăng lên để đạt nhiệt độ danh nghĩa 0 °C của bề mặt trong. Nhiệt độ bề mặt trong của bộ kính không được cao hơn 0 °C tại thời điểm thử nghiệm.
Trong các trường hợp này, “bề mặt trong" là bề mặt của bộ kính tiếp xúc với phía trong của phương tiện.
C.4 Thử nghiệm tác động
Vật bắn dùng cho các thử nghiệm này phải là một viên bi thép đặc có khối lượng 0,25 kg ± 2 g. Các viên bi đặc khác có thể được sử dụng, có xét đến năng lượng tác động dự kiến.
Đối với việc thử nghiệm bộ kính có chứa kính dán nhiều lớp, viên bi thép phải có vận tốc 100 km/h ± 3 km/h tại điểm tác động.
Mẫu thử phải được định hướng sao cho viên bi tác động vào tâm hình học của mẫu thử.
Mẫu thử phải được thử nghiệm theo cách mà vật bắn trước tiên tác động vuông góc với bề mặt của bộ kính đại diện cho phía ngoài của phương tiện.
Tổng khối lượng mảnh vỡ bong ra từ bề mặt bên trong của mỗi mẫu thử không được vượt quá 40 g.
C.5 Xuyên thủng
Trong các điều kiện thử nghiệm ở nhiệt độ cao và thấp của Phụ lục C, viên bi thép không được xuyên thủng hoàn toàn mẫu thử và, trong trường hợp kính dán nhiều lớp, không được làm rách màng trung gian.
Không được để bất kỳ phần nào của viên bi lộ ra về phía đại diện cho bên trong của phương tiện trong suốt quá trình thử nghiệm.
C.6 Độ nguyên vẹn
Trong trường hợp bộ kính cách nhiệt, không được xảy ra mất độ nguyên vẹn kết cấu tại mối liên kết giữa lớp kính trong và kính ngoài với thanh giãn cách hoặc bất kỳ hệ thống cố định nào khác giữa các thành phần của bộ kính.
Phụ lục D
(Quy định)
Thử nghiệm khả năng giữ hành khách
D.1 Điều kiện thử nghiệm
Cửa sổ đại diện cho chất lượng và kết cấu sản xuất phải được thử nghiệm.
Ba quy trình thử nghiệm liên tiếp phù hợp với các yêu cầu thử nghiệm được yêu cầu để chứng minh rằng cửa sổ đạt mức tính năng chấp nhận được về khả năng giữ hành khách.
D.2 Cụm thử nghiệm cửa sổ
Cụm thử nghiệm cửa sổ phải bao gồm các bộ cửa sổ hoàn chỉnh, kể cả khung (nếu đây là một phần của thiết kế), được lắp đặt trong một cụm đại diện cho lắp đặt trên phương tiện. Bộ cửa sổ có thể được lắp trong một phần thích hợp của kết cấu chính của phương tiện, nếu có.
Tâm hình học của cửa sổ phải được xác định. Trong trường hợp bộ cửa sổ được chia nhỏ bằng các thanh chia kính, một hoặc nhiều vị trí bất lợi nhất cho tâm hình học hiệu dụng phải được xác định trước khi thử nghiệm.
D.3 Nhiệt độ
Nhiệt độ tại thời điểm thử nghiệm phải nằm trong khoảng từ 15 °C đến 25 °C. Nhiệt độ thử nghiệm phải được ghi lại cho từng lần thử.
Để bảo đảm rằng cửa sổ được thử nghiệm ở trạng thái điều hòa đúng, chúng phải được gia nhiệt ở nhiệt độ quy định trong ít nhất 6 h ngay trước khi thử nghiệm.
D.4 Thử nghiệm va đập
Để xác định khả năng giữ hành khách của cửa sổ, mỗi cửa sổ phải chịu quy trình thử nghiệm sau, được tiến hành theo thứ tự:
a) Va đập của quả cầu thép vào bề mặt đại diện cho phía ngoài của phương tiện theo quy định tại D.5;
b) Va đập con lắc 50 kg từ độ cao 1 200 mm, với năng lượng va đập danh nghĩa 588,6 J, vào bề mặt đại diện cho phía trong của phương tiện theo quy định tại D.6;
c) Tải trọng tập trung vuông góc 0,8 kN lên bề mặt trong theo quy định tại D.7.
D.5 Thử nghiệm va đập quả cầu thép
D.5.1 Quy trình thử nghiệm
Quả cầu phải có khối lượng 5 kg và đường kính xấp xỉ 107 mm, được thả từ độ cao 4,5 m ± 0,2 m tới điểm va đập, hoặc tương đương với vận tốc 34 km/h ± 3 km/h tại điểm tác động.
Quả cầu phải va đập vào tâm hình học của bộ kính trên bề mặt đại diện cho phía ngoài của phương tiện.
Va đập ban đầu phải vuông góc với bề mặt của tấm kính được chỉ định.
D.5.2 Tiêu chí chấp nhận
a) Quả cầu không được xuyên thủng hoàn toàn bộ kính. Không phần nào của quả cầu được lộ ra về phía trong của phương tiện trong quá trình thử nghiệm.
b) Tổng khối lượng mảnh vỡ bong ra từ bề mặt bên trong của cửa sổ không được vượt quá 10 g.
D.6 Tải trọng va đập con lắc
D.6.1 Thiết bị và quy trình thử nghiệm
Toàn bộ hệ thống thử nghiệm con lắc phải tuân theo thiết bị thử nghiệm trong 4.2.7.3.3 và quy trình thử nghiệm trong ISO 7892:1988, 4.1 và 4.5.
Thiết kế, khối lượng và đặc tính cơ học của con lắc va đập phải theo quy định trong ISO 7892:1988, 3.3. Trường hợp sử dụng hệ thống treo cứng, được phép giảm khối lượng quả nặng của con lắc hoặc giảm độ cao thả quy định để bù cho sự thay đổi khối lượng hiệu dụng do hệ thống treo gây ra. Năng lượng va đập trong mọi trường hợp phải nằm trong ±1 % giá trị danh nghĩa 588,6 J.
Cụm thử nghiệm cửa sổ phải được lắp đặt trong thiết bị thử nghiệm và được kẹp chặt sao cho con lắc va đập vào tâm hình học của mặt trong cụm thử nghiệm cửa sổ với dung sai 50 mm theo bán kính.
Va đập phải vuông góc với bề mặt của tấm kính được chỉ định. Khi con lắc treo tự do, khoảng cách giữa con lắc và bề mặt cụm thử nghiệm cửa sổ phải trong khoảng từ 5 mm đến 15 mm.
Con lắc phải được nâng lên độ cao quy định và thả rơi theo chuyển động con lắc mà không có vận tốc ban đầu. Con lắc phải va đập vào cụm thử nghiệm một lần.
D.6.2 Tiêu chí chấp nhận
Con lắc không được xuyên thủng cụm thử nghiệm cửa sổ.
Bộ kính hoặc bộ cửa sổ không được tách rời khỏi kết cấu lắp đặt của nó.
D.7 Tải trọng tập trung vuông góc
D.7.1 Quy trình thử nghiệm
Tải trọng tập trung vuông góc 0,8 kN phải được đặt lên diện tích 100 mm x 100 mm tại tâm bề mặt đại diện cho phía trong của phương tiện.
D.7.2 Yêu cầu
a) Tải trọng phải được duy trì trong 60 s.
b) Bộ kính hoặc bộ cửa sổ phải được giữ cố định trong khung hoặc hệ thống giữ.
D.8 Tính toàn vẹn
Quy trình thử nghiệm được coi là đạt yêu cầu nếu thỏa mãn các yêu cầu của D.5.2, D.6.2 và D.7.2.
Phụ lục E
(Tham khảo)
Quy trình kiểm tra trực quan thay thế bằng bảng chiếu sáng
E.1 Yêu cầu chung
Đây là phương pháp thay thế cho phương pháp kiểm tra trực quan trọng buồng tối quy định tại 4.3.1.2 và có thể được áp dụng nếu được quy định trong quy định kỹ thuật.
E.2 Quy trình kiểm tra trực quan đối với khuyết tật bề mặt
Kính phải được kiểm tra bằng cách sử dụng bảng chiếu sáng thẳng đứng đặt phía sau kính với một nguồn sáng bổ sung trên trần hoặc bên cạnh người kiểm tra.
Hình E.1 minh họa sơ đồ bố trí nhìn từ thành bên với nguồn sáng gắn trên trần.
Kích thước tính bằng mét
CHÚ DẪN
A Kính
B Màn chiếu sáng
C Người kiểm tra
D Nguồn sáng bổ sung
Hình E.1 - Sơ đồ bố trí cho phương pháp kiểm tra trực quan (nhìn thành bên)
Bảng chiếu sáng thẳng đứng phải bao gồm các ống huỳnh quang tán xạ ánh sáng, đặt cách nhau từ 250 mm đến 350 mm trên nền đen mờ.
Người kiểm tra phải quan sát kính theo phương vuông góc ở khoảng cách 1 m.
Một nguồn sáng bổ sung phải được bố trí cùng phía với người kiểm tra để chiếu sáng. Bảng chiếu sáng bổ sung có thể đặt trên trần hoặc gắn thẳng đứng.
Kính phải được đánh giá theo quy trình sau:
- Kính phải được đặt thẳng đứng trước màn chiếu sáng ở khoảng cách từ 0,6 m đến 1,2 m.
- Kính phải sạch, khô và không có cặn vật liệu hoặc chất lỏng có thể ảnh hưởng đến việc kiểm tra.
- Bảng chiếu sáng phải được thắp sáng để đạt cường độ sáng đồng đều từ 1 000 Ix đến 1 500 Ix. Giá trị này phải được xác minh tại Vị trí A (xem Hình E.1) khi không có kính.
- Độ chói của mẫu thử phải ít nhất sáng hơn 500 Ix so với độ chói tại khu vực kiểm tra đo ở vị trí của người kiểm tra.
- Người kiểm tra phải đứng phía sau kính ở khoảng cách 1 m.
- Thời gian kiểm tra phải bằng 1 phút đối với kính có diện tích bề mặt nhỏ hơn hoặc bằng 1,5 m² và bằng 2 phút đối với kính có diện tích bề mặt lớn hơn.
- Kính phải được chia thành đủ các vùng kiểm tra để bao phủ toàn bộ bề mặt. Các vùng kiểm tra phải được bố trí sao cho giảm thiểu sự chồng lấn. Kích thước khuyến nghị của vùng kiểm tra là 0,5 m x 0,5 m.
- Người kiểm tra phải quan sát toàn bộ bề mặt kính bằng cách lần lượt nhìn qua từng vùng kiểm tra. Người kiểm tra phải thay đổi vị trí theo phương ngang và dọc khi cần thiết để quan sát từng vùng kiểm tra theo phương vuông góc với màn chiếu sáng.
- Vị trí của bất kỳ điểm nghi ngờ nào được xác định trong quá trình kiểm tra phải được ghi lại.
E.3 Định nghĩa và phân loại khuyết tật
Khi kết thúc kiểm tra trực quan, nếu xác định được bất kỳ điểm nghi ngờ nào, người kiểm tra phải phân tích chúng và phân loại theo 4.3.1.3.
Chỉ những đặc điểm được xác định là điểm nghi ngờ trong quá trình kiểm tra trực quan mới được phân tích và phân loại.
E.4 Tiêu chí chấp nhận khuyết tật
Các tiêu chí quy định tại 4.3.1.4 phải được sử dụng để xác định xem kính có được chấp nhận hay không.
Phụ lục F
(Quy định)
Quy trình thử nghiệm độ bền của lớp bịt kín mép bằng thử nghiệm khí hậu
F.1 Mẫu thử
Thử nghiệm độ bền của lớp bịt kín mép bằng thử nghiệm khí hậu đối với kính cách nhiệt phải được tiến hành như sau:
- Thử nghiệm khả năng chịu ẩm và chịu ánh sáng phải được tiến hành trong 42 ngày;
- Thử nghiệm chu kỳ lạnh và nóng phải được tiến hành trong 72 chu kỳ.
Phải chuẩn bị tám mẫu thử để thử nghiệm. Thử nghiệm được tiến hành trên sáu mẫu theo quy định tại Phụ lục F, và hai mẫu còn lại để dự phòng.
Mẫu thử phải có kích thước 350 mm x 500 mm, được chế tạo theo phương pháp tương tự như bộ kính cuối cùng.
Mẫu thử có thể sử dụng cấu trúc chuẩn gồm 4 mm/12 mm (khoang rỗng)/4 mm.
F.2 Quy trình thử nghiệm
a) Đo điểm sương của các mẫu thử;
b) Tiến hành thử nghiệm trong F.3 trong 42 ngày;
c) Tiến hành 72 chu kỳ thử nghiệm trong F.4;
d) Đo điểm sương.
F.3 Thử nghiệm khả năng chịu ẩm và chịu ánh sáng
Đặt một mẫu thử trong buồng khí hậu có môi trường 55 °C ± 3 °C và độ ẩm tương đối từ 95 % trở lên, đồng thời chiếu tia cực tím từ đèn huỳnh quang vào mặt dán kết của kính và chất bịt kín (xem Hình F.1). Khoảng cách giữa trục trung tâm của đèn huỳnh quang và bề mặt kính phải là 50 mm ± 3 mm.
Kích thước tính bằng milimét
CHÚ DẪN
1 Mẫu thử
2 Đèn huỳnh quang cực tím a
a Công suất định mức là 40 W và bước sóng chính của tia cực tím phải nằm trong khoảng 300 nm đến 400 nm trong điều kiện làm việc bình thường.
Hình F.1 - Ví dụ về thiết bị thử nghiệm chiếu xạ tia cực tím
F.4 Thử nghiệm chu kỳ lạnh và nóng
Sau khi mẫu thử được giữ trong buồng khí hậu ở -20 °C ± 3 °C trong 1 giờ, phải giữ tiếp trong 1 giờ ở 50 °C ± 3 °C (xem Hình F.2). Đây được coi là một chu kỳ, và số chu kỳ phải theo quy định trong F.2.
CHÚ DẪN
X Thời gian, tính bằng giờ
Y Nhiệt độ, tính bằng độ C
CHÚ THÍCH Nhiệt độ là nhiệt độ trung bình trong buồng khí hậu.
Hình F.2 - Đường cong chu kỳ của thử nghiệm lạnh và nóng
F.5 Tiêu chí chấp nhận
Tổng số sáu mẫu thử phải đáp ứng các yêu cầu trong 4.4.4. Trong suốt quá trình thử nghiệm, số lượng tối đa mẫu thử bị vỡ cho phép là hai. Trong trường hợp có mẫu bị vỡ, các mẫu dự phòng phải được sử dụng để thay thế. Nếu sử dụng mẫu dự phòng, việc thử nghiệm trên mẫu dự phòng phải được tiến hành lại từ đầu.
Phụ lục G
(Quy định)
Thử nghiệm đường chiếu nghiêng
G.1 Thiết bị
G.1.1 Máy chiếu hoặc nguồn sáng, Máy chiếu hoặc nguồn sáng, có khả năng tạo ra các đường nét được hội tụ rõ ràng, cũng như hình ảnh đủ sáng và được căn chỉnh chính xác ở vị trí trung tâm
Máy chiếu hoặc nguồn sáng phải có khả năng tạo ra các đường nét sắc nét cũng như hình ảnh đủ sáng và đủ chính tâm.
Các yêu cầu này được đáp ứng bởi một máy chiếu có khẩu độ đường kính 8 mm (xem Hình G.1).
CHÚ DẪN
1 Nguồn sáng
2 Tấm trượt (lưới kẻ)
3 Khẩu độ
4 Thấu kính
5 Thấu kính ngưng tụ
Hình G.1 - Sơ đồ quang học của máy chiếu
G.1.2 Màn chiếu và tấm trượt (lưới kẻ), dạng phẳng
Máy chiếu được sử dụng để chiếu các đường song song xuyên qua mẫu thử và lên màn chiếu. Các đường này được xoay so với phương ngang một góc β = 30° và phải có khoảng cách 22 mm ± 2 mm trên màn chiếu, với độ dày đường 2,5 mm ± 0,5 mm (xem Hình G.2).
Kích thước tính bằng milimét
CHÚ DẪN
1 Các đường chiếu
Hình G.2 – Các đường chiếu
G.2 Quy trình
Khoảng cách từ máy chiếu đến tâm của mẫu thử phải được xác định sao cho các đường chiếu đạt được khoảng cách yêu cầu theo Hình G.2. Kích thước , xấp xỉ 4 m.
Khoảng cách từ tâm của mẫu thử đến màn chiếu phải là = 4 m (xem Hình G.3).
Góc giữa mẫu thử và mặt phẳng vuông góc với chùm sáng phải là 55°. Trong trường hợp tấm kính cong, góc giữa tiếp tuyến tại điểm tâm và chùm sáng là 55°. Trong trường hợp này, góc tới là ɛ = 55°.
CHÚ DẪN
1 Máy chiếu
2 Tia sáng
3 Mẫu thử
4 Màn chiếu
5 Giá đỡ
Hình G.3 - Cấu hình thử nghiệm
Hình ảnh trên màn chiếu phải được đánh giá. Dựa trên quan sát trực quan, vùng mà sai lệch lớn nhất được dự đoán sẽ được chọn. Tại đường được chọn, một thước dài 1 m được đặt tại các điểm tối thiểu MI x trên chiều dài thước. Các điểm cực trị trong phạm vi chiều dài thước sẽ được sử dụng. Khoảng cách tối đa δ theo phương vuông góc từ thước đến cạnh dưới của hình chiếu tại điểm cực đại MA x phải được đo. δ là khoảng cách từ đường chiếu đến đường bị biến dạng.
Trong ví dụ (xem Hình G.4), thước được đặt qua các điểm MI 1 và MI 3 và khoảng cách đến điểm MA 2 được đo.
CHÚ DẪN
1 Thước
2 Đường chiếu
Hình G.4 - Ví dụ về phương pháp đo
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] TCVN 12513-2:2018 (ISO 6362-2), Nhôm và hợp kim nhôm gia công áp lực - Que/thanh, ống và sản phẩm định hình ép đùn - Phần 2: Cơ tính
[2] TCVN 7364-1:2018 (ISO 12543-1:2011), Kính xây dựng - Kính dán nhiều lớp và kính dán an toàn nhiều lớp - Phần 1: Định nghĩa và mô tả các vật liệu thành phần
[3] TCVN 7633:2007 (ISO 15537:2004), Nguyên tắc lựa chọn và sử dụng người thử để thử nghiệm nhân trắc các sản phẩm và thiết kế công nghiệp
[4] ISO 3536:2016, Road vehicles - Safety glazing materials - Vocabulary (ISO 3536:2016, Phương tiện giao thông đường bộ - Vật liệu kính an toàn - Thuật ngữ)
[5] ISO 3537:2015, Road vehicles - Safety glazing materials - Mechanical tests (ISO 3537:2015, Phương tiện giao thông đường bộ - Vật liệu kính an toàn - Thử nghiệm cơ học)
[6] ISO 3538:1997, Road vehicles - Safety glazing materials - Test methods for optical properties (ISO 3538:1997, Phương tiện giao thông đường bộ - Vật liệu kính an toàn - Phương pháp thử các đặc tính quang học)
[7] ISO 19916-1:2018, Glass in building - Vacuum insulating glass - Part 1: Basic specification of products and evaluation methods for thermal and sound insulating performance (ISO 19916-1:2018, Kính trong xây dựng - Kính cách nhiệt chân không - Phần 1: Quy định cơ bản về sản phẩm và phương pháp đánh giá tính năng cách nhiệt và cách âm)
[8] ISO 20492-1, Glass in buildings - Insulating glass - Part 1: Durability of edge seals by climate tests (ISO 20492-1, Kính trong xây dựng - Kính cách nhiệt- Phần 1: Độ bền của mối ghép mép thông qua thử nghiệm khí hậu)
Mục lục
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Yêu cầu kỹ thuật và thử nghiệm
4.1 Yêu cầu chung
4.2 An toàn
4.3 Chất lượng
4.4 Chức năng
5 Ký hiệu
Phụ lục A_(Quy định)_Các giá trị cho thử nghiệm tải trọng mỏi khí động học
Phụ lục B_(Quy định)_Phương pháp thử nghiệm khả năng chịu tác động từ bên ngoài (các hạt nhỏ từ đường ray)
Phụ lục C_(Quy định)_Phương pháp thử nghiệm khả năng chịu tác động từ bên ngoài (vật bắn nhỏ)
Phụ lục D_(Quy định)_Thử nghiệm khả năng giữ hành khách
Phụ lục E_(Tham khảo)_Quy trình kiểm tra trực quan thay thế bằng bảng chiếu sáng
Phụ lục F_(Quy định)_Quy trình thử nghiệm độ bền của lớp bịt kín mép bằng thử nghiệm khí hậu
Phụ lục G_(Quy định)_Thử nghiệm đường chiếu nghiêng
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] 1650 mm là chiều cao cơ thể tương ứng với P95 của nhóm hình thể nhỏ hoặc P5 của nhóm hình thể lớn trong số liệu nhân trắc học toàn cầu (xem ISO 15537:2004, Bảng 2).
[2] NCS, Natural Colour System là nhãn hiệu thương mại của một sản phẩm do Công ty NCS Colour AB, Stockholm, Thụy Điển cung cấp. Thông tin này được đưa ra nhằm tạo thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn và không cấu thành sự chứng thực của ISO đối với sản phẩm được nêu. Có thể sử dụng các sản phẩm tương đương nếu chứng minh được rằng chúng cho kết quả tương đương.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!