• Tổng quan
  • Nội dung
  • Tiêu chuẩn liên quan
  • Lược đồ
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Tiêu chuẩn TCVN 14571-1:2025 Ứng dụng đường sắt - Hệ thống sưởi thông gió và điều hòa không khí cho phương tiện giao thông đường sắt - Phần 1: Thuật ngữ và định nghĩa

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 04/02/2026 15:47 (GMT+7)
Số hiệu: TCVN 14571-1:2025 Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ Lĩnh vực: Giao thông
Trích yếu: ISO 19659-1:2017 Ứng dụng đường sắt - Hệ thống sưởi, thông gió và điều hòa không khí cho phương tiện giao thông đường sắt - Phần 1: Thuật ngữ và định nghĩa
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
27/10/2025
Hiệu lực:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Người ký: Đang cập nhật
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.

TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 14571-1:2025

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 14571-1:2025

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 14571-1:2025 PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 14571-1:2025 DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 14571-1:2025

ISO 19659-1:2017

ỨNG DỤNG ĐƯỜNG SẮT - HỆ THỐNG SƯỞI, THÔNG GIÓ VÀ ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ CHO PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT - PHẦN 1: THUẬT NGỮ VÀ ĐỊNH NGHĨA

Railway applications - Heating, ventilation and air conditioning systems for rolling stock - Part 1: Terms and definitions

 

Lời nói đầu

TCVN 14571-1:2025 hoàn toàn tương đương với ISO 19659-1:2017.

TCVN 14571-1:2025 do Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Bộ TCVN 14571 (ISO 19659), ứng dụng đường sắt - Hệ thống sưởi, thông gió và điều hòa không khí cho phương tiện giao thông đường sắt, gồm các phần sau:

- TCVN 14571-1:2025 (ISO 19659-1:2017) Phần 1: Thuật ngữ và định nghĩa

- TCVN 14571-2:2025 (ISO 19659-2:2020) Phần 2: Tiện nghi nhiệt

- TCVN 14571-3:2025 (ISO 19659-3:2022) Phần 3: Hiệu suất năng lượng

 

Lời giới thiệu

Bộ TCVN 14571 (ISO 19659) định nghĩa các thuật ngữ, tiện nghi nhiệt, hiệu suất năng lượng và việc lắp đặt hệ thống sưởi, thông gió và điều hòa không khí (HVAC) cho phương tiện giao thông đường sắt.

Mục đích của tài liệu này là chuẩn hóa các thuật ngữ, định nghĩa, ký hiệu và từ viết tắt được sử dụng trong các hệ thống trên tàu cho việc làm mát, sưởi và lưu thông không khí bên trong, thường được gọi chung là hệ thống sưởi, thông gió và điều hòa không khí (HVAC). Các hệ thống này có thể được chia nhỏ thành nhiều chức năng, ví dụ như thông gió và điều hòa không khí (VAC), v.v.

 

ỨNG DỤNG ĐƯỜNG SẮT - HỆ THỐNG SƯỞI, THÔNG GIÓ VÀ ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ CHO PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT - PHẦN 1: THUẬT NGỮ VÀ ĐỊNH NGHĨA

Railway applications - Heating, ventilation and air conditioning systems for rolling stock - Part 1: Terms and definitions

1 Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này có thể áp dụng cho các phương tiện giao thông đường sắt và quy định các thuật ngữ, định nghĩa, ký hiệu và từ viết tắt được sử dụng trong bộ TCVN 14571:2025 về hệ thống sưởi, thông gió và điều hòa không khí cho phương tiện giao thông đường sắt.

2 Tài liệu viện dẫn

Trong tiêu chuẩn này không có tài liệu nào được viện dẫn.

3 Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau.

3.1 Hệ thống HVAC

3.1.1 Chức năng

3.1.1.1

Làm mát (cooling)

Quá trình cho phép hạ thấp hoặc duy trì nhiệt độ bên trong.

3.1.1.2

Làm mát sơ bộ (pre-cooling)

Quá trình cho phép hạ thấp nhiệt độ bên trong (khi không có hành khách).

3.1.1.3

Khử ẩm (dehumidification)

Quá trình loại bỏ hơi nước khỏi không khí để giảm độ ẩm tuyệt đối.

[NGUỒN: ISO/TR 16344:2012, 2.1.32, sửa đổi - “độ ẩm tương đối" đã được thay bằng “độ ẩm tuyệt đối”.]

3.1.1.4

Sưởi (heating)

Quá trình cho phép nâng hoặc duy trì nhiệt độ bên trong.

3.1.1.5

Sưởi sơ bộ (pre-heating)

Quá trình cho phép nâng nhiệt độ bên trong (Khi không có hành khách).

3.1.1.6

Sưởi bổ sung (supplementary heating)

Quá trình sưởi (3.1.1.4) bổ sung nhằm cung cấp thêm công suất sưởi (gia nhiệt) cho hệ thống HVAC.

CHÚ THÍCH 1: Cũng có thể gọi là “sưởi phụ”.

3.1.1.7

Thông gió (ventilation)

Sự lưu thông của không khí tươi (từ bên ngoài) vào và/ hoặc không khí tuần hoàn trong một không gian kín.

3.1.1.8

Thông gió tự nhiên (natural air ventilation)

Chế độ lưu thông không khí được tạo ra mà không cần tác động cơ học.

3.1.1.9

Thông gió cưỡng bức (forced air ventilation)

Chế độ lưu thông không khí được tạo ra bằng tác động cơ học.

3.1.1.10

Thông gió khẩn cấp (emergency ventilation)

Chế độ thông gió (3.1.1.7) khi hệ thống chính bị mất nguồn điện hoặc sự cố.

3.1.1.11

Lọc (filtering)

Quá trình loại bỏ các hạt bụi khỏi không khí.

3.1.1.12

Làm sạch (purifying)

Quá trình loại bỏ các chất ô nhiễm không phải dạng hạt khỏi không khí.

CHÚ THÍCH 1: Mùi và tác nhân gây bệnh là ví dụ về chất ô nhiễm không phải dạng hạt trong không khí.

3.1.1.13

Thu hồi nhiệt (heat recovery)

Quá trình trao đổi nhiệt (nhiệt ẩn hoặc nhiệt hiện) giữa không khí tươi (3.4.1) và không khí thải (3.4.10).

3.1.2 Vị trí (Position)

3.1.2.1

Hệ thống tập trung (centralized system)

Hệ thống bao gồm một bộ thiết bị HVAC (3.1.3.1) cho mỗi phương tiện giao thông đường sắt.

3.1.2.2

Hệ thống phân tán (decentralized system)

Hệ thống bao gồm từ hai bộ thiết bị HVAC (3.1.3.1) trở lên cho mỗi phương tiện giao thông đường sắt.

CHÚ THÍCH 1: Thuật ngữ này cũng có thể gọi là “hệ thống phân bố”.

3.1.3 Thiết bị (Equipment)

3.1.3.1

Thiết bị HVAC (HVAC unit)

Thiết bị thực hiện chức năng làm mát (3.1.1.1) và/hoặc khử ẩm (3.1.1.3) và/hoặc sưởi (3.1.1.4) và/hoặc thông gió (3.1.1.7).

3.1.3.2

Thiết bị điều khiển (controller unit)

Thiết bị vận hành hệ thống HVAC theo chế độ định trước đồng thời trao đổi dữ liệu với các thiết bị bên ngoài.

3.1.3.3

Thiết bị làm mát (cooling unit)

Hệ thống thực hiện chức năng làm mát (3.1.1.1).

CHÚ THÍCH 1: Xem Hình 2 đến Hình 5.

3.1.3.4

Thiết bị sưởi (heating unit)

Hệ thống thực hiện chức năng sưởi (3.1.1.4).

CHÚ THÍCH 1: Xem Hình 2 đến Hình 5.

3.1.3.5

Thiết bị sưởi bổ sung (supplementary heater)

Thiết bị thực hiện chức năng sưởi (3.1.1.4) theo phương thức phân tán, có thể kết hợp hoặc không kết hợp với thông gió cưỡng bức (3.1.1.9).

CHÚ THÍCH 1: Thuật ngữ này cũng có thể gọi là thiết bị sưởi phụ.

CHÚ THÍCH 2: Thiết bị sưởi bổ sung có thể bao gồm thiết bị sưởi sàn, thiết bị sưởi mui xe, thiết bị sưởi thành xe, thiết bị sưởi lối vào, thiết bị sưởi ống dẫn khí, v.v.

CHÚ THÍCH 3: Xem Hình 5.

3.1.3.6

Bộ trao đổi nhiệt toàn phần (total heat exchanger)

Thiết bị thu hồi năng lượng dựa trên sự chênh lệch nhiệt độ và độ ẩm của hai dòng khí.

3.1.3.7

Thiết bị thông gió (ventilation unit)

Hệ thống thực hiện chức năng thông gió (3.1.1.7).

CHÚ THÍCH 1: Xem Hình 3.

3.1.3.8

Quạt hút khí thải (exhaust air fan)

Thiết bị hút khí thải (exhaust air unit)

Thiết bị thực hiện chức năng hút không khí ra ngoài bằng tác động cơ học.

CHÚ THÍCH 1: Xem Hình 4.

3.1.3.9

Quạt bổ sung (supplementary fan)

Quạt lắp đặt bên ngoài thiết bị HVAC (3.1.3.1) để lưu thông không khí cục bộ.

CHÚ THÍCH 1: Xem Hình 3.

3.1.3.10

Quạt tăng áp (booster fan)

Quạt bổ sung (3.1.3.9) được sử dụng để bù (một phần) tổn thất áp suất bên trong các ống thông gió.

3.1.3.11

Thiết bị bảo vệ áp suất (pressure protection device)

Thiết bị bảo vệ chống lại sự biến thiên quá mức của áp suất bên trong phương tiện giao thông đường sắt do biến thiên áp suất bên ngoài gây ra.

3.1.3.12

Quạt bảo vệ áp suất (pressure protection fan)

Thiết bị vừa thực hiện chức năng bảo vệ áp suất, vừa duy trì một mức độ thông gió (3.1.1.7) nhất định.

3.1.3.13

Ống dẫn khí (ducting)

Các hệ thống lắp đặt để dẫn hướng luồng không khí.

3.1.3.14

Cửa gió khuếch tán (air diffuser)

Cửa phân phối không khí theo một hoặc nhiều hướng khác nhau đồng thời làm giảm vận tốc của luồng khí.

3.1.3.15

Lưới chắn khí (air grille)

Thiết bị vừa thực hiện chức năng bảo vệ cơ học, vừa cho phép không khí đi qua.

3.1.3.16

Bộ tiêu âm (silencer)

Thiết bị làm giảm tiếng ồn lan truyền trong không khí.

3.1.4 Vận hành (Operation)

3.1.4.1

Chế độ tự động (automatic mode)

Chế độ vận hành tự động (automatic operating mode)

Chế độ điều khiển vận hành trong đó hệ thống HVAC hoạt động theo dữ liệu chương trình đã định cho đến khi bị dừng bởi chính chương trình hoặc người vận hành.

[NGUỒN: ISO 13041-1:2004, 3.3.4, sửa đổi và điều chỉnh cho hệ thống HVAC.]

3.1.4.2

Chế độ làm mát (cooling mode)

Chế độ vận hành trong đó thiết bị HVAC (3.1.3.1) thực hiện chức năng làm mát (3.1.1.1).

3.1.4.3

Chế độ làm mát cưỡng bức (forced cooling mode)

Chế độ vận hành thủ công thiết bị HVAC (3.1.3.1) thực hiện chế độ làm mát (3.1.4.2).

3.1.4.4

Chế độ làm mát sơ bộ (pre-cooling mode)

Chế độ cho phép nhiệt độ bên trong được hạ tháp (khi không có hành khách).

3.1.4.5

Chế độ làm mát tự nhiên (free cooling mode)

Chế độ vận hành trong đó hệ thống HVAC thực hiện chức năng làm mát (3.1.1.1) chỉ bằng cách đưa không khí tươi (3.4.1) từ bên ngoài vào.

3.1.4.6

Chế độ sưởi (heating mode)

Chế độ vận hành trong đó hệ thống HVAC thực hiện chức năng sưởi (3.1.1.4).

3.1.4.7

Chế độ bơm nhiệt (heat pump mode)

Chế độ có thể sưởi ấm không gian bên trong bằng cách thay đổi quá trình thu nhiệt và thải nhiệt tại các bộ trao đổi nhiệt (3.2.3.5) thông qua việc đảo chiều dòng môi chất lạnh (3.2.3.3).

3.1.4.8

Chế độ sưởi cưỡng bức (forced heating mode)

Chế độ vận hành thủ công thiết bị HVAC (3.1.3.1) thực hiện chế độ sưởi (3.1.4.6).

3.1.4.9

Chế độ sưởi sơ bộ (pre-heating mode)

Chế độ cho phép nhiệt độ bên trong được nâng lên (khi không có hành khách).

3.1.4.10

Chế độ thông gió (ventilation mode)

Chế độ chỉ thực hiện chức năng thông gió (3.1.1.7).

3.1.4.11

Chế độ chống đóng băng (frost protection mode)

Chế độ tăng nhiệt độ để tránh hiện tượng đóng băng trong khoang.

3.1.4.12

Chế độ suy giảm (degraded mode)

Chế độ vận hành hệ thống HVAC với các giá trị giới hạn về hiệu năng đã được xác định.

3.1.4.13

Chế độ tiết kiệm điện năng (power save mode)

Chế độ chủ động giảm tiêu thụ điện năng bằng cách cho phép thay đổi các tham số vận hành.

CHÚ THÍCH 1: Nhiệt độ cài đặt và lưu lượng không khí tươi (3.4.1) là các ví dụ về các tham số vận hành.

3.1.4.14

Chế độ chờ (standby mode)

Chế độ trong đó dải nhiệt độ bên trong định trước được duy trì trong suốt thời gian phương tiện giao thông đường sắt không hoạt động.

3.1.4.15

Chế độ khẩn cấp (emergency mode)

Chế độ thực hiện chức năng thông gió (3.1.1.7), sưởi (3.1.1.4) và/hoặc làm mát (3.1.1.1) với công suất bị giảm khi nguồn điện chính bị sự cố.

3.1.4.16

Chế độ bảo dưỡng (maintenance mode)

Chế độ được sử dụng cho các hoạt động bảo dưỡng, trong đó kích hoạt các bài kiểm tra tự động đã được cài đặt trước.

3.1.4.17

Chế độ kiểm tra (test mode)

Chế độ được sử dụng cho các hoạt động kiểm tra, trong đó kích hoạt một quy trình kiểm tra cụ thể hoặc yêu cầu thực hiện một số kiểm tra đặc thù trong quá trình bảo dưỡng.

3.1.4.18

Chế độ rửa tàu (washing mode)

Chế độ dành cho việc làm sạch bên ngoài tàu.

3.1.5 Hiệu năng (Performance)

3.1.5.1

Công suất lạnh (cooling capacity)

Lượng giảm entanpi giữa không khí tươi (3.4.1) và/hoặc không khí hồi (3.4.11) so với không khí sơ cấp (3.4.4) trong một khoảng thời gian xác định.

3.1.5.2

Thời gian làm mát sơ bộ (pre-cooling time)

Thời gian cần thiết để hạ nhiệt độ bên trong xuống đến giá trị cài đặt cho chế độ làm mát sơ bộ (3.1.1.2).

3.1.5.3

Công suất sưởi (heating capacity)

Lượng tăng entanpi giữa không khí tươi (3.4.1) và/hoặc không khí hồi (3.4.11) so với không khí sơ cấp (3.4.4), có thể được hỗ trợ bởi thiết bị sưởi bổ sung (3.1.3.5), trong một khoảng thời gian xác định.

3.1.5.4

Thời gian sưởi sơ bộ (pre-heating time)

Thời gian cần thiết để tăng nhiệt độ bên trong đến giá trị cài đặt cho chế độ sưởi sơ bộ (3.1.1.5).

3.1.5.5

Điều kiện thiết kế (design conditions)

Các điều kiện biên bên ngoài/bên trong được quy định, trong đó các tham số về tiện nghi nhiệt (3.7.1) cần phải đạt được.

3.1.5.6

Điều kiện danh định (rated conditions)

Tập hợp các điều kiện vận hành được quy định trong hợp đồng hoặc quy định kỹ thuật.

3.1.5.7

Điều kiện danh định tiêu chuẩn (standard rating conditions)

Điều kiện bắt buộc được sử dụng cho việc ghi nhãn, so sánh hoặc chứng nhận.

[NGUỒN: ISO 13612-2:2014, 3.40]

3.1.5.8

Điều kiện tới hạn (extreme conditions)

Các điều kiện biên bên ngoài/bên trong vượt quá các điều kiện thiết kế (3.1.5.5), trong đó chức năng của hệ thống HVAC vẫn được duy trì nhưng không nhất thiết phải đạt được các tham số về tiện nghi nhiệt (3.7.1).

3.1.5.9

Lưu lượng thể tích (volume flow)

Lưu lượng không khí theo thể tích đi qua trong một đơn vị thời gian.

3.1.5.10

Độ kín nước (water tightness)

Khả năng kín của mẫu thử để chống lại sự xâm nhập của nước.

[NGUỒN: ISO 15821:2007, 3.6]

3.2 Thiết bị HVAC

3.2.1 Kiểu loại (Type)

3.2.1.1

Thiết bị HVAC tích hợp (compact HVAC unit)

Thiết bị trong đó tất cả các bộ phận chứa môi chất lạnh (3.2.3.3) được lắp đặt tại cùng một vị trí.

CHÚ THÍCH 1: Thuật ngữ cũng có thể được gọi là "thiết bị HVAC nguyên cụm” (packaged) hoặc “thiết bị HVAC trọn bộ” (self-contained).

3.2.1.2

Thiết bị HVAC rời (split HVAC unit)

Thiết bị trong đó các bộ phận chứa môi chất lạnh (3.2.3.3) được lắp đặt tại các vị trí khác nhau.

3.2.2 Vị trí lắp đặt (Location)

3.2.2.1

Lắp đặt trên mui xe (roof mounted)

Được lắp trên mui xe.

CHÚ THÍCH 1: Xem Hình 1 a).

3.2.2.2

Lắp đặt trong mui xe (roof embedded)

Được lắp đặt trong mui xe.

CHÚ THÍCH 1: Xem Hình 1 b).

3.2.2.3

Lắp đặt trên trần xe (ceiling mounted)

Được lắp đặt giữa trần xe và mui xe.

CHÚ THÍCH 1: Xem Hình 1 c).

3.2.2.4

Lắp đặt trên sàn xe (on floor mounted)

Được lắp đặt trên sàn xe.

CHÚ THÍCH 1: Xem Hình 1 d).

3.2.2.5

Lắp đặt dưới sàn xe (under floor mounted)

Được lắp đặt trong khung gầm.

CHÚ THÍCH 1: Xem Hình 1 e).

a) lắp đặt trên mui xe (3.2.2.1)

b) lắp đặt trong mui xe (3.2.2.2)

c) lắp đặt trên trần xe (3.2.2.3)

d) lắp đặt trên sàn xe (3.2.2.4)

e) lắp đặt dưới sàn xe (3.2.2.5)

Hình 1 - Sơ đồ diễn giải vị trí lắp đặt thiết bị HVAC

3.2.3 Các thành phần và các tham số (Components and parameters)

3.2.3.1

Thiết bị xử lý không khí (air handling unit)

Tổ hợp các thiết bị thực hiện chức năng vận chuyển, lọc và/hoặc trộn, sưởi và/hoặc làm mát không khí.

CHÚ THÍCH 1: Xem Hình 2 đến Hình 5.

3.2.3.2

Cụm máy nén - dàn ngưng (compressor condenser unit)

Một bộ phận của thiết bị HVAC (3.1.3.1) có chức năng nén môi chất lạnh và thải nhiệt.

3.2.3.3

Môi chất lạnh (refrigerant)

Lưu chất được sử dụng để truyền nhiệt trong chu trình lạnh.

[NGUỒN: ISO 817:2014, 3.1.35, sửa đổi - từ “hệ thống” đã được thay bằng “chu trình”.]

3.2.3.4

Máy nén (compressor)

Thiết bị dùng để tăng áp suất hơi môi chất lạnh bằng phương pháp cơ học.

[NGUỒN: ISO 5149-1:2014, 3.4.2]

3.2.3.5

Bộ trao đổi nhiệt (heat exchanger)

Thiết bị được thiết kế để truyền nhiệt giữa hai môi chất được ngăn cách vật lý với nhau.

[NGUỒN: ISO 5149-1:2014, 3.4.3]

3.2.3.6

Dàn ngưng (condenser)

Bộ trao đổi nhiệt (3.2.3.5) trong đó hơi môi chất lạnh được hóa lỏng bằng cách loại bỏ nhiệt.

[NGUỒN: ISO 5149-1:2014, 3.4.4]

3.2.3.7

Dàn bay hơi (evaporator)

Bộ trao đổi nhiệt (3.2.3.5) trong đó môi chất lạnh (3.2.3.3) lỏng được hóa hơi bằng cách hấp thụ nhiệt.

[NGUỒN: ISO 5149-1:2014, 3.4.6, sửa đổi - Bỏ cụm từ “từ vật thể cần làm mát”.]

3.2.3.8

Thiết bị làm mát bằng khí (gas cooler)

Bộ trao đổi nhiệt (3.2.3.5) trong đó hơi môi chất lạnh được làm mát bằng cách loại bỏ nhiệt.

3.2.3.9

Quạt dàn ngưng (condenser fan)

Thiết bị tạo luồng không khí qua dàn ngưng (3.2.3.6) để loại bỏ nhiệt.

3.2.3.10

Quạt cấp khí (supply air fan)

Thiết bị tạo lưu thông không khí và đưa không khí vào bên trong.

CHÚ THÍCH 1: Thuật ngữ này cũng có thể gọi là "quạt dàn bay hơi” hoặc “quạt gió dàn bay hơi”.

3.2.3.11

Thiết bị phát hiện rò rỉ (leak detector)

Thiết bị cảm biến phản ứng với một giá trị nồng độ định sẵn của môi chất lạnh (3.2.3.3) trong môi trường.

[NGUỒN: ISO 5149-1:2014, 3.6.9]

3.2.3.12

Hệ thống kín hoàn toàn (hermetic system)

Hệ thống làm mát trong đó tất cả các bộ phận chứa môi chất lạnh (3.2.3.3) được làm kín bằng hàn, hàn vảy hoặc bằng kết nối vĩnh cửu tương tự.

CHÚ THÍCH 1: Thuật ngữ này cũng có thể gọi là “hệ thống kín”.

[NGUỒN: ISO 5149-1:2014, 3.1.11, sửa đổi - chú thích 1 gốc đã được thay thế.]

3.2.3.13

Hệ thống bán kín (semi-hermetic system)

Hệ thống làm mát trong đó một số hoặc tất cả các bộ phận chứa môi chất lạnh được làm kín bằng các kết nối không vĩnh cửu, như khớp nối nén, khớp nối đẩy hoặc khớp nối mặt bích.

3.2.3.14

Phía áp suất cao (high-pressure side)

Bộ phận của hệ thống làm mát vận hành ở áp suất xấp xỉ bằng áp suất đầu ra của máy nén (3.2.3.4).

CHÚ THÍCH 1: Thuật ngữ này cũng có thể được gọi là phía áp suất ngưng hoặc phía áp suất đầu ra.

[NGUỒN: ISO 5149-1:2014, 3.1.7, sửa đổi - “dàn ngưng” đã được thay thế bằng “đầu ra của máy nén” và bổ sung chú thích 1.]

3.2.3.15

Phía áp suất thấp (low pressure side)

Bộ phận của hệ thống làm mát vận hành ở áp suất xấp xỉ bằng áp suất đầu vào của máy nén (3.2.3.4).

CHÚ THÍCH 1: Thuật ngữ này cũng có thể được gọi là phía áp suất bay hơi hoặc phía áp suất hút.

[NGUỒN: ISO 5149-1:2014, 3.1.8, sửa đổi - “dàn bay hơi” đã được thay thế bằng “đầu vào của máy nén” và bổ sung chú thích 1.]

3.2.3.16

Áp suất thiết kế (design pressure)

Áp suất đo được chọn để tính toán độ bền của từng thành phần.

[NGUỒN: ISO 5149-1:2014, 3.3.1, sửa đổi - Bỏ chú thích 1.]

3.2.3.17

Áp suất làm việc lớn nhất (maximum working pressure)

Áp suất làm việc lớn nhất mà hệ thống hoặc thành phần vận hành theo quy định của nhà sản xuất.

3.2.3.18

Áp suất tĩnh danh định của thiết bị HVAC (rated static pressure of the HVAC unit)

Chênh lệch áp suất tĩnh giữa cửa không khí hồi (3.4.11) và cửa không khí đã xử lý (3.4.3) tại lưu lượng không khí danh định.

3.2.3.19

Thiết bị giảm áp (pressure relief device)

Van giảm áp hoặc đĩa nổ được thiết kế để tự động giảm áp suất vượt mức giới hạn.

[NGUỒN: ISO 5149-1:2014, 3.6.7]

3.2.3.20

Thiết bị chuyển mạch an toàn để giới hạn áp suất (safety switching device for limiting the pressure) Thiết bị được kích hoạt bằng áp suất, được thiết kế để dừng hoạt động của thiết bị tạo áp suất.

[NGUỒN: ISO 5149-1:2014, 3.6.10, sửa đổi - Bỏ cụm từ “được phê duyệt kiểu (type-approved)”.]

3.2.3.21

Thiết bị ngắt/van ngắt (shut-off device)

Thiết bị dùng để ngắt dòng môi chất lạnh (3.2.3.3).

[NGUỒN: ISO 5149-1:2014, 3.5.12, sửa đổi - “lưu chất” đã được thay bằng “môi chất lạnh”.]

3.2.3.22

Cơ cấu giãn nở (expansion device)

Lỗ tiết lưu hoặc van tiết lưu, qua đó môi chất lạnh (3.2.3.3) giãn nở từ áp suất cao xuống áp suất thấp hơn.

[NGUỒN: ISO 13043:2011, 3.3.8, sửa đổi - Bỏ cụm từ “hơi trước khi đi vào dàn bay hơi”.]

3.3 Không gian trong phương tiện giao thông đường sắt

3.3.1

Đường bao tiện nghi (comfort envelope)

Khu vực khoang hành khách hoặc buồng hành khách thường được hành khách sử dụng.

3.3.2

Khu vực tiện nghi (comfort zone)

Một phần của đường bao tiện nghi (3.3.1) như các khoang hoặc khu vực khác.

3.3.3

Khu vực phụ trợ (local annexes)

Khu vực hành khách sử dụng tạm thời.

Ví dụ: Buồng vệ sinh, buồng rửa, hành lang, buồng điện thoại, v.v.

3.3.4

Khu vực phục vụ ăn uống (catering service area)

Không gian hoặc khoang dành cho nhân viên chuyên phục vụ trong việc chế biến và/hoặc bán hàng.

3.4 Phân loại không khí

3.4.1

Không khí tươi (fresh air)

Không khí bên ngoài.

Không khí được lấy từ bên ngoài phương tiện.

CHÚ THÍCH 1: Xem Hình 2 đến Hình 5.

3.4.2

Không khí đã hòa trộn (mixed air)

Hỗn hợp của không khí tươi/không khí bên ngoài và không khí hồi (3.4.11).

CHÚ THÍCH 1: Xem Hình 2 đến Hình 5.

3.4.3

Không khí đã xử lý (conditioned air / treated air)

Không khí đã được lọc và/hoặc trao đổi năng lượng khi đi qua thiết bị xử lý không khí (3.2.3.1).

CHÚ THÍCH 1: Xem Hình 2 đến Hình 5.

3.4.4

Không khí sơ cấp (primary air)

Không khí đã xử lý (3.4.3) đi vào các ống dẫn khí từ thiết bị HVAC (3.1.3.1).

CHÚ THÍCH 1: Xem Hình 2 đến Hình 5.

3.4.5

Không khí bị hút vào (induced air)

Không khí bên trong (3.4.7) được lấy cục bộ và bổ sung vào không khí sơ cấp (3.4.4) mà không qua xử lý bổ sung.

CHÚ THÍCH 1: Xem Hình 2 đến Hình 5.

3.4.6

Không khí cấp (supply air)

Không khí sơ cấp (3.4.4) có thể được kết hợp với một phần không khí bị hút vào (3.4.5) để cung cấp cho một không gian xác định.

CHÚ THÍCH 1: Xem Hình 2 đến Hình 5.

3.4.7

Không khí bên trong (interior air)

Không khí có trong một không gian xác định.

CHÚ THÍCH 1: Xem Hình 2 đến Hình 5.

3.4.8

Không khí chuyển tiếp (transfer air)

Không khí di chuyển từ một không gian bên trong này xác định sang một không gian bên trong khác.

CHÚ THÍCH 1: Xem Hình 2 đến Hình 5.

3.4.9

Không khí hút (extract air)

Không khí được hút khỏi không gian bên trong xác định để cấp vào không khí thải (3.4.10) hoặc không khí hồi (3.4.11).

CHÚ THÍCH 1: Xem Hình 2 đến Hình 5.

3.4.10

Không khí thải (exhaust air)

Không khí bị thải ra ngoài phương tiện.

CHÚ THÍCH 1: Xem Hình 2 đến Hình 5.

3.4.11

Không khí hồi (return air)

Không khí được lấy từ bên trong một không gian xác định và được đưa trở lại thiết bị HVAC (3.1.3.1) để tái sử dụng.

CHÚ THÍCH 1: Xem Hình 2 đến Hình 5.

3.4.12

Không khí bổ sung/Không khí thứ cấp (supplementary air/secondary air)

Không khí được lấy từ bên trong một không gian xác định, được xử lý cục bộ và đưa trở lại cùng không gian đó.

CHÚ THÍCH 1: Xem Hình 2 đến Hình 5.

CHÚ THÍCH 2: Quạt bổ sung (3.1.3.9) hoặc sưởi bổ sung (3.1.1.1) là các ví dụ về các thiết bị xử lý cục bộ.

3.4.13

Không khí rò lọt ra (exfiltration air)

Dòng không khí bị rò rỉ từ bên trong khoang ra bên ngoài tùy thuộc vào sự chênh lệch áp suất (3.6.1).

CHÚ THÍCH 1: Xem Hình 2 đến Hình 5.

3.4.14

Không khí rò lọt vào (infiltration air)

Dòng không khí bị rò rỉ từ bên ngoài vào bên trong khoang tùy thuộc vào sự chênh lệch áp suất (3.6.1).

CHÚ THÍCH 1: Xem Hình 2 đến Hình 5.

Chú dẫn:

1

Không khí tươi/không khí ngoài trời (3.4.1)

11

Không khí hồi (3.4.11)

2

Không khí đã hòa trộn (3.4.2)

12

Không khí bổ sung/không khí thứ cấp (3.4.12]

3

Không khí điều hòa/không khí đã xử lý (3.4.3)

13

Không khí rò lọt ra (3.4.13)

4

Không khí sơ cấp (3.4.4)

14

Không khí rò lọt vào (3.4.14)

5

Không khí bị hút vào (3.4.5)

15

Thiết bị xử lý không khí (3.2.3.1)

6

Không khí cấp (3.4.6)

16

Thiết bị làm mát (3.1.3.3)

7

Không khí bên trong (3.4.7)

17

Thiết bị sưởi (3.1.3.4)

8

Không khí chuyển tiếp (3.4.8)

18

Khoang 1

9

Không khí hút (3.4.9)

19

Khoang 2

10

Không khí thải (3.4.10)

 

 

Hình 2 - Sơ đồ tổng quát diễn giải một số thuật ngữ phân loại không khí

Chú dẫn:

1

Không khí tươi/không khí ngoài trời (3.4.1)

9

Không khí bổ sung/không khí thứ cấp (3.4.12)

2

Không khí đã hòa trộn (3.4.2)

10

Không khí rò lọt ra (3.4.13)

3

Không khi điều hòa/không khí đã xử lý (3.4.3)

11

Không khí rò lọt vào (3.4.14)

4

Không khí sơ cấp (3.4.4)

12

Thiết bị xử lý không khí (3.2.3.1)

5

Không khí cấp (3.4.6)

13

Thiết bị làm mát (3.1.3.3)

6

Không khí bên trong (3.4.7)

14

Thiết bị sưởi (3.1.3.4)

7

Không khí thải (3.4.10)

15

Quạt bổ sung (3.1.3.9)

8

Không khí hồi (3.4.11)

 

 

CHÚ THÍCH: Hình này chỉ mang tính minh họa và không hưởng đến thiết kế của các hệ thống lắp đặt.

Hình 3 - Sơ đồ diễn giải một số thuật ngữ phân loại không khí (ví dụ hệ thống HVAC có các thiết bị lắp đặt trên mui xe)

Chú dẫn:

1

Không khí tươi/không khí ngoài trời (3.4.1)

8

Không khí thải (3.4.10)

2

Không khí đã hòa trộn (3.4.2)

9

Không khí hồi (3.4.11)

3

Không khí điều hòa/không khí đã xử lý (3.4.3)

10

Thiết bị xử lý không khí (3.2.3.1)

4

Không khí sơ cấp (3.4.4)

11

Thiết bị làm mát (3.1.3.3)

5

Không khí cấp (3.4.6)

12

Thiết bị sưởi (3.1.3.4)

6

Không khí bên trong (3.4.7)

13

Quạt/thiết bị hút không khí thải (3.1.3.8)

7

Không khí hút (3.4.9)

 

 

CHÚ THÍCH: Hình này chỉ mang tính minh họa và không ảnh hưởng đến thiết kế của các hệ thống lắp đặt.

Hình 4 - Sơ đồ diễn giải một số thuật ngữ phân loại không khí (ví dụ hệ thống HVAC có các thiết bị lắp đặt dưới sàn xe)

Chú dẫn:

1

Không khí tươi/không khí ngoài trời (3.4.1)

8

Không khí chuyển tiếp (3.4.8)

2

Không khí đã hòa trộn (3.4.2)

9

Không khí thải (3.4.10)

3

Không khí điều hòa/không khí đã xử lý (3.4.3)

10

Không khí hồi (3.4.11)

4

Không khí sơ cấp (3.4.4)

11

Thiết bị xử lý không khí (3.2.3.1)

5

Không khí bị hút vào (3.4.5)

12

Thiết bị làm mát (3.1.3.3)

6

Không khí cấp (3.4.6)

13

Thiết bị sưởi (3.1.3.4)

7

Không khí bên trong (3.4.7)

14

Thiết bị sưởi bổ sung (3.1.3.5)

CHÚ THÍCH: Hình này chỉ mang tính minh họa và không ảnh hưởng đến thiết kế của các hệ thống lắp đặt.

Hình 5 - Sơ đồ diễn giải một số thuật ngữ phân loại không khí (ví dụ hệ thống HVAC của toa xe khách có khoang riêng: với các thiết bị lắp đặt dưới sàn xe)

3.5 Tổng tải nhiệt

3.5.1

Nhiệt độ trung bình bên ngoài (mean exterior temperature)

T em

Giá trị trung bình cộng của các giá trị nhiệt độ không khí bên ngoài.

3.5.2

Nhiệt độ trung bình bên trong (mean interior temperature)

T im

Giá trị trung bình cộng của các giá trị nhiệt độ không khí bên trong (3.4.7) của một khu vực tiện nghi.

3.5.3

Dải nhiệt độ theo phương ngang (horizontal temperature range)

ΔT h

Chênh lệch giữa nhiệt độ không khí bên trong (3.4.7) lớn nhất và nhỏ nhất tại một độ cao xác định trong một mặt cắt ngang.

3.5.4

Dải nhiệt độ theo phương đứng (vertical temperature range)

ΔT v

Chênh lệch giữa nhiệt độ không khí bên trong (3.4.7) lớn nhất và nhỏ nhất tại vị trí ngồi hoặc đứng theo phương thẳng đứng.

3.5.5

Nhiệt độ cài đặt bên trong (interior temperature setting)

T ic

Nhiệt độ mục tiêu của không khí bên trong (3.4.7).

3.5.6

Tải nhiệt (heat load)

P hoặc

Lượng nhiệt trên mỗi đơn vị thời gian truyền vào hoặc truyền ra và phát sinh bên trong phương tiện giao thông đường sắt.

3.5.7

Hệ số truyền nhiệt tổng (overall heat transfer coefficient)

k

Tỷ số giữa mật độ dòng nhiệt truyền qua một đơn vị diện tích bề mặt và chênh lệch nhiệt độ phổ biến giữa nhiệt độ bên trong (T im ) và nhiệt độ bên ngoài (T em ) qua các vách tương ứng của phương tiện giao thông đường sắt.

3.5.8

Tải nhiệt bức xạ mặt trời (solar load)

P s hoặc

Tải nhiệt (3.5.6) do bức xạ mặt trời gây ra.

3.5.9

Tải nhiệt bức xạ mặt trời tương đương (equivalent solar load)

E n

Tổng nhiệt lượng nhận được bởi 1 m 2 bề mặt vuông góc với bức xạ phát ra từ một nguồn sáng (tương đương mặt trời), khi bề mặt nghiêng một góc X độ so với trục ngang.

CHÚ THÍCH 1: Góc X có thể được quy định tùy theo từng quốc gia.

3.5.10

Hệ số truyền năng lượng mặt trời (total solar energy transmittance)

g

Tỷ số giữa tổng dòng năng lượng truyền vào bên trong phương tiện giao thông đường sắt qua cửa sổ và năng lượng bức xạ mặt trời chiếu tới.

CHÚ THÍCH 1: Tham chiếu đầy đủ về hệ số truyền được mô tả trong ISO 9050.

CHÚ THÍCH 2: Cũng có thể gọi là “hệ số nhiệt mặt trời" (solar factor).

3.5.11

Tải nhiệt trên mỗi người (heat load per person)

P p hoặc

Tải nhiệt (3.5.6) mà một hành khách và/hoặc nhân viên trên tàu phát ra.

3.5.12

Tải nhiệt của không khí tươi (fresh air heat load)

Tải nhiệt (3.5.6) cần thiết để làm mát hoặc sưởi không khí tươi (3.4.1) đến điều kiện bên trong yêu cầu.

3.6 Áp suất không khí

3.6.1

Chênh lệch áp suất (pressure differential)

Δ p

Sự chênh lệch áp suất giữa hai điểm.

3.6.2

Áp suất dương (positive pressure / over pressure)

Trạng thái mà áp suất tĩnh cục bộ cao hơn áp suất tham chiếu.

3.6.3

Áp suất âm (negative pressure / under pressure)

Trạng thái mà áp suất tĩnh cục bộ thấp hơn áp suất tham chiếu.

3.7 Sự tiện nghi

3.7.1

Tiện nghi nhiệt (thermal comfort)

Cảm giác dễ chịu mà một người cảm nhận được liên quan đến môi trường khí hậu xung quanh.

3.7.2

Luồng gió lùa (draught)

Sự làm mát (3.1.1.1) cục bộ không mong muốn đối với cơ thể người, gây ra bởi chuyển động của không khí và có liên quan đến nhiệt độ.

[NGUỒN: ISO 11855-1:2012, 2.27, sửa đổi - bổ sung từ “cơ thể người”.]

3.7.3

Ù tai (ear popping)

Sự khó chịu về thính giác do sự thay đổi áp suất nhanh của không khí trong khoang khi tàu đi qua hầm/hoặc tàu đi qua các tàu khác ở tốc độ cao.

3.8 Thử nghiệm

3.8.1

Cơ sở thử nghiệm khí hậu (climatic facility)

Cơ sở cung cấp các điều kiện khí hậu thay đổi (như nhiệt độ, độ ẩm, bức xạ mặt trời, mưa, tuyết, băng và gió) cho các mục đích thử nghiệm.

3.8.2

Vận hành ổn định (stabilized operation)

Trạng thái vận hành đạt được khi nhiệt độ trung bình bên trong (T im ) (3.5.2) nằm trong dải dung sai/thời gian xác định.

3.9 Bảo dưỡng

3.9.1

Bảo dưỡng theo tình trạng (condition based maintenance)

Bảo dưỡng được thực hiện sau khi kiểm tra/thử nghiệm để xác định có thể tái sử dụng, thay thế hoặc sửa chữa.

3.9.2

Bảo dưỡng sửa chữa (corrective maintenance)

Sửa chữa hoặc thay thế các thành phần hư hỏng.

3.9.3

Bảo dưỡng phòng ngừa (preventive maintenance)

Việc kiểm tra và sửa chữa bổ sung hoặc thay thế các thành phần theo các khoảng thời gian/tiêu chí xác định trước.

3.9.4

Bảo dưỡng định kỳ (scheduled maintenance)

Bảo dưỡng được thực hiện theo kế hoạch bảo dưỡng.

3.9.5

Bảo dưỡng theo mùa (seasonal maintenance)

Bảo dưỡng để xác nhận tính sẵn sàng của hệ thống HVAC trong việc làm mát/sưởi trước khi có sự thay đổi lớn về các điều kiện môi trường xung quanh.

CHÚ THÍCH 1: Mùa hè/mùa đông là các ví dụ về các điều kiện môi trường.

3.9.6

Bảo dưỡng đột xuất (unscheduled maintenance)

Bảo dưỡng được yêu cầu thực hiện không nằm trong kế hoạch bảo dưỡng.

3.9.7

Thiết bị thử nghiệm chuyên dụng (special test equipment)

Thiết bị thử nghiệm không thể mua được trên thị trường mà cần thiết kế và chế tạo đặc biệt.

3.9.8

Dụng cụ chuyên dụng (special tool)

Dụng cụ không thể mua được trên thị trường mà cần thiết kế và chế tạo đặc biệt.

3.9.9

Nguồn cung cấp điện phụ bên ngoài (external auxiliary power supply)

Thiết bị cung cấp điện cho tàu để thử nghiệm/bảo dưỡng hệ thống HVAC.

4 Ký hiệu và từ viết tắt

4.1 Ký hiệu

CHÚ THÍCH: Tiêu chuẩn này không hạn chế việc sử dụng các ký hiệu khác có cùng ý nghĩa trong các quy định kỹ thuật/hợp đồng.

Ký hiệu

Định nghĩa

Đơn vị

A

Diện tích

m 2

C

Nồng độ khí

ppm

En

Tải nhiệt bức xạ mặt trời tương đương

W/m 2

k

Hệ số truyền nhiệt tổng

W/m 2 ·K

N

Số người

1

p (hoặc )

Tải nhiệt

kW

p

Áp suất

Pa

Pp (hoặc )

Tải nhiệt trên mỗi người

kW

Ps (hoặc )

Tải nhiệt bức xạ mặt trời

kW

qvf

Lưu lượng không khí tươi

m 3 /h

qvr

Lưu lượng không khí hồi

m 3 /h

qvs

Lưu lượng không khí cấp

m 3 /h

T em

Nhiệt độ trung bình bên ngoài

°C

T ic

Nhiệt độ cài đặt bên trong

°C

T im

Nhiệt độ trung bình bên trong

°C

t

Thời gian

min

V

Thể tích

m 3

V

Tốc độ không khí

m/s

X

Độ ẩm tuyệt đối

g/kg

Φ (hoặc RH)

Độ ẩm tương đối

%

g

Hệ số truyền năng lượng mặt trời

1

Δp

Chênh lệch áp suất

Pa

ΔT

Chênh lệch nhiệt độ

K

ΔT h

Dải nhiệt độ theo phương ngang

K

ΔTv

Dải nhiệt độ theo phương đứng

K

4.2 Các thuật ngữ viết tắt

Chữ viết tắt

Định nghĩa

AC

Điều hòa không khí

AHU

Thiết bị xử lý không khí

CCU

Cụm máy nén - dàn ngưng

HV

Sưởi và thông gió

HVAC

Sưởi, thông gió và điều hòa không khí

VAC

Thông gió và điều hòa không khí

 

Thư mục tài liệu tham khảo

[1] TCVN 6104-1:2015, Hệ thống lạnh và bơm nhiệt. Yêu cầu về an toàn và môi trường. Phần 1: Định nghĩa, phân loại và tiêu chí lựa chọn.

[2] TCVN 6739:2015, Môi chất lạnh - Ký hiệu và phân loại an toàn

[3] TCVN 7737:2023, Kính xây dựng - Xác định hệ số truyền sáng, hệ số truyền năng lượng mặt trời trực tiếp, hệ số truyền năng lượng mặt trời tổng cộng, hệ số truyền tia cực tím và các yếu tố liên quan đến kết cấu kính

[4] TCVN 7681-1:2025, Điều kiện kiểm máy tiện điều khiển số và trung tâm tiện - Phần 1: Kiểm hình học máy có trục chính mang phôi nằm ngang

[5] TCVN 10210:2013, Phương tiện giao thông đường bộ - Hệ thống lạnh dùng trong hệ thống điều hòa không khí di động (MAC) - Yêu cầu an toàn

[6] ISO 11855-1, Building environment design - Design, dimensioning, installation and control of embedded radiant heating and cooling systems - Part 1: Definition, symbols, and comfort criteria (ISO 11855-1, Thiết kế môi trường tòa nhà - Thiết kế, tính toán, lắp đặt và điều khiển hệ thống sưởi và làm mát bức xạ ngầm - Phần 1: Thuật ngữ, ký hiệu và tiêu chí tiện nghi)

[7] ISO 13612-2, Heating and cooling systems in buildings - Method for calculation of the system performance and system design for heat pump systems - Part 2: Energy calculation (ISO 13612-2, Hệ thống sưởi và làm mát trong tòa nhà - Phương pháp tính toán hiệu suất và thiết kế hệ thống bơm nhiệt - Phần 2: Tính toán năng lượng)

[8] ISO 15821, Doorsets and windows - Water-tightness test under dynamic pressure - Cyclonic aspects (ISO 15821, Bộ cửa và cửa sổ - Thử nghiệm độ kín nước dưới áp lực động - Khía cạnh gió xoáy)

[9] ISO/TR16344, Energy performance of buildings - Common terms, definitions and symbols for the overall energy performance rating and certification (ISO/TR 16344, Hiệu suất năng lượng của tòa nhà - Các thuật ngữ, định nghĩa và ký hiệu chung cho đánh giá và chứng nhận hiệu suất năng lượng tổng thể)

[10] ANSI/ASHRAE/Standard 210/240 with Addenda 1 and 2:2008, Performance Rating of Unitary Air- Conditioning & Air-Source Heat Pump Equipment (ANSI/ASHRAE/Standard 210/240 với bổ sung 1 và 2:2008, Đánh giá hiệu suất thiết bị điều hòa không khí nguyên khối & bơm nhiệt nguồn không khí)

[11] EN 378-1: 2008+A2: 2012, Refrigerating systems and heat pumps - Safety and environmental requirements - Part 1: Basic requirements, definitions, classification and selection criteria
(EN 378-1: 2008+A2: 2012, Hệ thống lạnh và bơm nhiệt - Yêu cầu an toàn và môi trường - Phần 1: Yêu cầu cơ bản, thuật ngữ, phân loại và tiêu chí lựa chọn)

[12] EN 13129-1, Railway applications - Air conditioning for main line rolling stock - Part 1: Comfort parameters (EN 13129-1, ứng dụng đường sắt - Điều hòa không khí cho toa xe chính tuyến - Phần 1: Thông số tiện nghi)

[13] EN 13129-2, Railway applications - Air conditioning for main line rolling stock - Part 2: Type tests (EN 13129-2, ứng dụng đường sắt - Điều hòa không khí cho toa xe chính tuyến - Phần 2: Thử nghiệm kiểu)

[14] EN 14750-1, Railway applications - Air conditioning for urban and suburban rolling stock - Part 1: Comfort parameters (EN14750-1, Ứng dụng đường sắt - Điều hòa không khí cho toa xe đô thị và ngoại ô - Phần 1: Thông số tiện nghi)

[15] EN 14750-2, Railway applications - Air conditioning for urban and suburban rolling stock - Part 2: Type tests (EN 14750-2, ứng dụng đường sắt - Điều hòa không khí cho toa xe đô thị và ngoại ô - Phần 2: Thử nghiệm kiểu

[16] EN 14813-1:2006+A1:2010, Railway applications - Air conditioning for driving cabs - Part 1: Comfort parameters (EN 14813-1:2006+A1:2010, Ứng dụng đường sắt - Điều hòa không khí cho buồng lái - Phần 1: Thông số tiện nghi)

[17] EN 14813-2:2006+A1:2010, Railway applications - Air conditioning for driving cabs - Part 2: Type tests (EN 14813-2:2006+A1:2010, Ứng dụng đường sắt - Điều hòa không khí cho buồng lái - Phần 2: Thử nghiệm kiểu)

[18] JIS E6602:2004, Air conditioning units for rolling stock (JIS E6602:2004, Thiết bị điều hòa không khí cho toa xe đường sắt)

[19] prEN 13129, Railway applications - Air conditioning for main line rolling stock - Comfort parameters and type test (prEN 13129, ứng dụng đường sắt - Điều hòa không khí cho toa xe chính tuyến - Thông số tiện nghi và thử nghiệm kiểu)

[20] GB/T 4549-7:2004, Railway vehicle vocabulary. Part 7: Heating, ventilation and air conditioning equipment (GB/T 4549-7:2004, Thuật ngữ phương tiện giao thông đường sắt. Phần 7: Thiết bị sưởi, thông gió và điều hòa không khí)

 

Mục lục

Lời nói đầu

Lời giới thiệu

1 Phạm vi áp dụng

2 Tài liệu viện dẫn

3 Thuật ngữ và định nghĩa

3.1 Hệ thống HVAC

3.2 Thiết bị HVAC

3.3 Không gian trong phương tiện giao thông đường sắt

3.4 Phân loại không khí

3.5 Tổng tải nhiệt

3.6 Áp suất không khí

3.7 Sự tiện nghi

3.8 Thử nghiệm

3.9 Bảo dưỡng

4 Ký hiệu và từ viết tắt

4.1 Ký hiệu

Thư mục tài liệu tham khảo

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 14571-1:2025

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×