- Tổng quan
- Nội dung
- Tiêu chuẩn liên quan
- Lược đồ
- Tải về
Tiêu chuẩn TCVN 14569:2025 Ứng dụng đường sắt - Bảo dưỡng phương tiện giao thông đường sắt - Từ vựng
| Số hiệu: | TCVN 14569:2025 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Khoa học và Công nghệ | Lĩnh vực: | Giao thông |
| Trích yếu: | ISO 9879:2024 Ứng dụng đường sắt - Bảo dưỡng phương tiện giao thông đường sắt - Từ vựng | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
27/10/2025 |
Hiệu lực:
|
Đã biết
|
| Người ký: | Đang cập nhật |
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 14569:2025
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 14569:2025
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14569:2025
ISO 9879:2024
ỨNG DỤNG ĐƯỜNG SẮT - BẢO DƯỠNG PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT - TỪ VỰNG
Railway applications - Rolling stock maintenance - Vocabulary
Lời nói đầu
TCVN 14569:2025 hoàn toàn tương đương với ISO 9879:2024.
TCVN 14569:2025 do trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường và Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Nhiều thuật ngữ được sử dụng trong lĩnh vực bảo dưỡng phương tiện giao thông đường sắt đã từng có những cách hiểu khác nhau trong các ngôn ngữ khác nhau và tại các giai đoạn lịch sử khác nhau. Tiêu chuẩn này nhằm chuẩn hóa các định nghĩa về thuật ngữ bảo dưỡng phương tiện giao thông đường sắt để đảm bảo việc sử dụng thống nhất, rõ ràng trong ngành đường sắt trong tương lai.
ỨNG DỤNG ĐƯỜNG SẮT - BẢO DƯỠNG PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT - TỪ VỰNG
Railway applications - Rolling stock maintenance - Vocabulary
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này định nghĩa các thuật ngữ chung được sử dụng trong bảo dưỡng phương tiện giao thông đường sắt.
2 Tài liệu viện dẫn
Trong tiêu chuẩn này không có tài liệu nào được viện dẫn.
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1 Thuật ngữ chung
3.1.1
Hệ thống bảo dưỡng (maintenance system)
Tập hợp đầy đủ các quy định về kỹ thuật, tổ chức và các quy định khác để thực hiện công tác bảo dưỡng phương tiện, nhằm bảo đảm các phương tiện được bảo dưỡng luôn ở trong trạng thái vận hành an toàn.
3.1.2
Hồ sơ bảo dưỡng (maintenance file)
Tập hợp có cấu trúc của tất cả các tài liệu hoặc dữ liệu cần thiết cho công tác bảo dưỡng của đối tượng được bảo dưỡng (3.1.13).
3.1.3
Hướng dẫn bảo dưỡng (maintenance manual)
Tập hợp thông tin cho công tác bảo dưỡng của đối tượng được bảo dưỡng (3.1.13).
CHÚ THÍCH 1: Hướng dẫn bảo dưỡng là một phần của hồ sơ bảo dưỡng.
3.1.4
Kế hoạch bảo dưỡng (maintenance plan)
Tài liệu có cấu trúc dựa trên bộ phận hoặc phương tiện giao thông đường sắt gồm tập hợp các hoạt động bảo dưỡng theo kế hoạch và các giới hạn khoảng thời gian bảo dưỡng (3.2.1) phương tiện, dựa trên thông tin trong hướng dẫn bảo dưỡng.
CHÚ THÍCH 1: Việc quy định hoạt động bảo dưỡng (3.4.3) cho các bước bảo dưỡng (3.4.4) là tùy chọn.
3.1.5
Bảng tần suất các bước bảo dưỡng (step frequency table)
Tài liệu là một phần của kế hoạch bảo dưỡng quy định giới hạn khoảng thời gian bảo dưỡng (3.2.1) và trình tự của các giới hạn này đối với các hoạt động bảo dưỡng theo kế hoạch.
CHÚ THÍCH 1: Ví dụ về bảng tần suất các bước bảo dưỡng xem Phụ lục A.
CHÚ THÍCH 2: Các hoạt động bảo dưỡng (3.4.3) có thể được nhóm lại thành các bước bảo dưỡng (3.4.4).
3.1.6
Bảng chu kỳ bảo dưỡng (periodicity table)
Tài liệu là một phần của kế hoạch bảo dưỡng bao gồm tất cả các hoạt động bảo dưỡng theo kế hoạch sẽ được thực hiện trên đối tượng được bảo dưỡng (3.1.13).
CHÚ THÍCH 1: Ví dụ về bảng chu kỳ bảo dưỡng xem Phụ lục B.
CHÚ THÍCH 2: Các hoạt động bảo dưỡng (3.4.3) có thể được nhóm thành các bước bảo dưỡng (3.4.4).
CHÚ THÍCH 3: Thuật ngữ này đôi khi còn được gọi là biểu đồ sao.
3.1.7
Hoạt động bảo dưỡng ngoài kế hoạch (unplanned maintenance activity)
Hoạt động bảo dưỡng không có trong kế hoạch bảo dưỡng.
CHÚ THÍCH 1: Thuật ngữ này đôi khi còn được gọi là hoạt động bảo dưỡng không theo lịch.
3.1.8
Công việc phát sinh (work arising)
Công việc cần thực hiện do phát hiện các sai lệch so với điều kiện mục tiêu (3.3.4) trong quá trình thực hiện các hoạt động bảo dưỡng.
3.1.9
Công việc tạm hoãn (deferred work)
Nhiệm vụ bảo dưỡng (3.4.2) chưa được thực hiện.
CHÚ THÍCH 1: Nhiệm vụ bảo dưỡng chỉ có thể được hoãn lại nếu trạng thái an toàn vận hành của phương tiện không bị ảnh hưởng. Điều này có thể yêu cầu hạn chế tạm thời việc vận hành phương tiện.
3.1.10
Hồ sơ phương tiện (vehicle file)
Tập hợp tài liệu gồm bằng chứng chứng minh rằng công tác bảo dưỡng đã được thực hiện phù hợp với kế hoạch bảo dưỡng bao gồm thông tin về cấu hình phương tiện và các thông tin đặc thù khác của phương tiện.
CHÚ THÍCH 1: có thể có hồ sơ riêng cho từng phương tiện.
CHÚ THÍCH 2: Ngoài hồ sơ phương tiện, có thể có hồ sơ cho từng bộ phận riêng lẻ, ví dụ như bộ trục bánh xe.
3.1.11
Kiểm tra xác nhận (verification)
Xác nhận thông qua việc cung cấp bằng chứng khách quan rằng các yêu cầu quy định đã được thực hiện.
CHÚ THÍCH 1: Thuật ngữ “đã được kiểm tra xác nhận” được sử dụng để chỉ trạng thái tương ứng.
CHÚ THÍCH 2: Kiểm tra xác nhận thiết kế là việc áp dụng các thử nghiệm và kiểm tra xác nhận nhằm đánh giá sự phù hợp của thiết kế với các yêu cầu quy định.
CHÚ THÍCH 3: Việc kiểm tra xác nhận được tiến hành ở các giai đoạn vòng đời phát triển khác nhau, xem xét hệ thống và các thành phần của nó để xác định sự phù hợp với các yêu cầu đã được quy định ở đầu giai đoạn vòng đời đó.
[NGUỒN: IEC 60050-192:2015,192-01-17, có sửa đổi - Chú thích 3 đã được sửa đổi]
3.1.12
Xác nhận giá trị sử dụng (validation)
Xác nhận thông qua việc cung cấp bằng chứng khách quan rằng các yêu cầu cho một mục đích sử dụng hoặc ứng dụng cụ thể đã được thực hiện.
CHÚ THÍCH 1: Thuật ngữ “đã được xác nhận giá trị sử dụng” được sử dụng để chỉ trạng thái tương ứng.
CHÚ THÍCH 2: Các điều kiện sử dụng cho việc xác nhận giá trị sử dụng có thể là thực tế hoặc mô phỏng.
CHÚ THÍCH 3: Trong thiết kế và phát triển, xác nhận giá trị sử dụng liên quan đến quá trình kiểm tra một hạng mục để xác định sự phù hợp với nhu cầu của người sử dụng.
[NGUỒN: IEC 60050-192:2015, 192-01-18, có sửa đổi - Chú thích 4 và 5 đã bị loại bỏ]
3.1.13
Đối tượng được bảo dưỡng (entity treated)
Bộ phận, thành phần, thiết bị, phân hệ, đơn vị chức năng, đối tượng, hệ thống hoặc phương tiện giao thông đường sắt bao gồm phần cứng hoặc phần mềm có thể được mô tả và xem xét riêng lẻ.
3.2 Thuật ngữ liên quan đến các giá trị giới hạn
3.2.1
Giới hạn khoảng thời gian bảo dưỡng (maintenance interval limit)
Chu kỳ tối đa cho một hoạt động bảo dưỡng cụ thể (3.4.3) hoặc một bước bảo dưỡng (3.4.4), bao gồm một giá trị thích hợp và một đơn vị đo phù hợp.
CHÚ THÍCH 1: Giới hạn khoảng thời gian bảo dưỡng bao gồm tất cả các dung sai cho phép, ví dụ như phục vụ cho mục đích lập kế hoạch.
3.2.2
Giá trị giới hạn bảo dưỡng (maintenance limit value)
Giá trị cực đại hoặc cực tiểu không được vượt quá sau khi đã thực hiện bảo dưỡng.
CHÚ THÍCH 1: Ví dụ minh họa cho giá trị giới hạn bảo dưỡng, xem Phụ lục C.
CHÚ THÍCH 2: Giá trị này cũng có thể là một tiêu chí (ví dụ: tình trạng bề mặt) hoặc một dung sai (ví dụ: giá trị cực tiểu và cực đại được xác định).
3.2.3
Giá trị giới hạn khai thác (service limit value)
Giá trị cực đại hoặc cực tiểu không được vượt quá trong quá trình khai thác.
CHÚ THÍCH 1: Ví dụ minh họa cho giá trị giới hạn khai thác, xem Phụ lục C.
CHÚ THÍCH 2: Giá trị này cũng có thể là một tiêu chí (ví dụ: tình trạng bề mặt) hoặc một dung sai (ví dụ: giá trị cực tiểu và cực đại được xác định).
3.2.4
Giới hạn sử dụng tiềm năng (potential limit of use)
Giới hạn sử dụng được biểu thị theo số chu kỳ, thời gian hoặc quãng đường được xác định cho một thành phần hoặc bộ phận, nhằm duy trì độ tin cậy ở mức chấp nhận được trong suốt vòng đời.
3.3 Thuật ngữ liên quan đến quản lý tình trạng và cấu hình
3.3.1
Cấu hình hiện tại của phương tiện (current configuration of a vehicle)
Bản ghi để cho phép truy xuất nguồn gốc của các bộ phận, thành phần hoặc phần mềm thực tế có trên một phương tiện cụ thể.
CHÚ THÍCH 1: Các yêu cầu về truy xuất nguồn gốc được quy định trong hồ sơ bảo dưỡng (3.1.2).
CHÚ THÍCH 2: Nếu cần, số sê-ri phải được ghi lại.
3.3.2
Cấu hình mục tiêu của phương tiện (target configuration of a vehicle)
Quy định về các bộ phận, thành phần hoặc phần mềm được phép có trên một phương tiện.
3.3.3
Tình trạng hiện tại (current condition)
Trạng thái hiện tại của một đối tượng được bảo dưỡng.
3.3.4
Điều kiện mục tiêu (target condition)
Trạng thái được xác định của một đối tượng được bảo dưỡng đạt được sau khi bảo dưỡng.
CHÚ THÍCH 1: Mục tiêu này có thể được quy định theo tiêu chí kích thước và chất lượng.
3.4 Thuật ngữ liên quan đến các yếu tố của kế hoạch bảo dưỡng
3.4.1
Hướng dẫn công việc (work instruction)
Mô tả chi tiết được lập ra cho việc thực hiện bảo dưỡng, quy định cách tiến hành nhiệm vụ bảo dưỡng (3.4.2).
CHÚ THÍCH 1: Bộ phận thực hiện bảo dưỡng lập hướng dẫn công việc, khi cần thiết, có xét đến các cơ sở vật chất sẵn có.
CHÚ THÍCH 2: Thuật ngữ này đôi khi còn được gọi là quy trình bảo dưỡng.
3.4.2
Nhiệm vụ bảo dưỡng (maintenance task)
Mô tả công việc trong quá trình thực hiện bảo dưỡng bao gồm thông tin về công việc cần thực hiện, tiêu chí chất lượng, dụng cụ đặc biệt và thông tin cần thiết để thực hiện công việc.
CHÚ THÍCH 1: Các thuật ngữ liên quan đến việc soạn thảo nhiệm vụ bảo dưỡng được nêu mục 3.6.
3.4.3
Hoạt động bảo dưỡng (maintenance activity)
Tập hợp các nhiệm vụ bảo dưỡng được thực hiện trên một đối tượng được bảo dưỡng, bao gồm các giá trị giới hạn bảo dưỡng, tiêu chí chất lượng và thông tin cần thiết để xác định hoạt động.
3.4.4
Bước bảo dưỡng (maintenance step)
Tập hợp các hoạt động bảo dưỡng được lập kế hoạch thành một nhóm và được thực hiện tại cùng một giới hạn khoảng thời gian bảo dưỡng.
3.5 Thuật ngữ liên quan đến tài liệu thực hiện bảo dưỡng
3.5.1
Tập hồ sơ bảo dưỡng (maintenance record)
Tài liệu trung thực, chính xác và có thể truy xuất về các công việc bảo dưỡng theo yêu cầu và đã thực hiện.
CHÚ THÍCH 1: Tập hồ sơ bảo dưỡng cũng bao gồm các bằng chứng về việc bảo dưỡng.
3.5.2
Lệnh bảo dưỡng (maintenance order)
Thông tin xác định phạm vi công việc để thực hiện bảo dưỡng.
3.5.3
Hồ sơ lệnh bảo dưỡng (maintenance order file)
Tập hợp tất cả các tài liệu và dữ liệu liên quan đến lệnh bảo dưỡng.
3.5.4
Báo cáo lệnh bảo dưỡng (maintenance order report)
Bản tóm tắt các tài liệu và dữ liệu từ hồ sơ lệnh bảo dưỡng theo yêu cầu của bộ phận quản lý bảo dưỡng phương tiện để đưa phương tiện vận hành trở lại.
3.5.5
Lệnh công việc bảo dưỡng (maintenance work order)
Phân công công việc bảo dưỡng cho nhân viên.
3.6 Thuật ngữ liên quan đến việc soạn thảo nhiệm vụ bảo dưỡng
3.6.1
Lắp ráp (assemble)
Ghép các bộ phận hoặc thành phần lại với nhau.
3.6.2
Thay thế (change)
Tháo bỏ một bộ phận hoặc thành phần và lắp một bộ phận hoặc thành phần mới, đã sửa chữa (3.6.8) hoặc đã được kiểm tra có cùng đặc tính.
3.6.3
Tháo rời (disassemble)
Tách thành các bộ phận hoặc thành phần.
3.6.4
Loại bỏ (discard)
Thực hiện hành động để đảm bảo một đối tượng được bảo dưỡng (3.1.13) ngừng vận hành vĩnh viễn.
3.6.5
Lắp đặt (mount, fit)
Lắp các bộ phận hoặc thành phần riêng lẻ vào một đối tượng được bảo dưỡng (3.1.13).
3.6.6
Lắp lại (put back)
Đưa một đối tượng được bảo dưỡng (3.1.13) trở về vị trí ban đầu mà không cần thêm xử lý nào khác.
3.6.7
Thay mới (renew)
Tháo rồi loại bỏ (3.6.4) một bộ phận hoặc thành phần và thay bằng một bộ phận hoặc thành phần mới có cùng đặc tính tại cùng vị trí.
3.6.8
Sửa chữa (repair)
Thực hiện hành động vật lý nhằm khôi phục chức năng theo yêu cầu của một đối tượng được bảo dưỡng (3.1.13) tại vị trí ban đầu hay sau khi đã tháo ra.
Phụ lục A
(Tham khảo)
Ví dụ về bảng tần suất các bước bảo dưỡng
Bảng A.1 đưa ra một ví dụ về bảng tần suất các bước bảo dưỡng theo dạng bảng, và hình A.1 minh họa dạng biểu đồ của bảng này.
CHÚ THÍCH: Định nghĩa của bảng tần suất các bước bảo dưỡng xem 3.1.5.
Bảng A.1 - Ví dụ về bảng tần suất các bước bảo dưỡng
| Năm dương lịch (Y) | Tháng dương lịch (M) | Bước bảo dưỡng (S) |
| 1 | 6 | B |
| 12 | C | |
| 2 | 18 | B |
| 24 | C | |
| 3 | 30 | B |
| 36 | D | |
| 4 | 42 | B |
| 48 | C | |
| 5 | 54 | E |
| 60 | C | |
| 6 | 66 | B |
| 72 | F | |
| 7 | 78 | B |
| 84 | C | |
| 8 | 90 | B |
| 96 | C | |
| 9 | 102 | B |
| 108 | G |
Chú dẫn
| 0 | Bắt đầu kế hoạch bảo dưỡng (xem 3.1.4) | I | Giới hạn khoảng thời gian bảo dưỡng (xem 3.2.1) |
| B,C,D,E | Bước bảo dưỡng (xem 3.4.4) ví dụ | T | Thời gian |
Hình A.1 - Minh họa bảng tần suất các bước bảo dưỡng theo tháng
Phụ lục B
(Tham khảo)
Ví dụ về Bảng chu kỳ bảo dưỡng
Bảng B.1 đưa ra ví dụ về danh sách các hoạt động bảo dưỡng cho máy nén khí.
CHÚ THÍCH: Định nghĩa của Bảng chu kỳ bảo dưỡng xem 3.1.6.
Bảng B.1 - Ví dụ về Bảng chu kỳ bảo dưỡng
| Số thứ tự | Hoạt động bảo dưỡng | Bước bảo dưỡng | |||||
| B | C | D | E | F | G | ||
| AC01 | Van an toàn bộ làm mát trung gian của máy nén khí - thay thế |
|
|
|
| X | X |
| AC02 | Mức dầu máy nén khí và bộ phận bảo vệ trục truyền động - kiểm tra | X | X | X | X | X | X |
| AC03 | Phần tử lọc khí máy nén khí - thay mới | X |
| X |
| X |
|
| AC04 | Bộ lọc và dầu máy nén khí - thay |
|
| X | X | X | X |
| AC05 | Máy nén khí và khớp nối trục truyền động - thay mới |
|
|
|
|
| X |
| AC06 | Rò rỉ máy nén khí - kiểm tra | X | X | X | X | X | X |
Phụ lục C
(Tham khảo)
Giá trị giới hạn bảo dưỡng và giá trị giới hạn khai thác
Hình C.1 minh họa các thuật ngữ giá trị giới hạn bảo dưỡng và giá trị giới hạn khai thác.
CHÚ THÍCH: Định nghĩa của giá trị giới hạn bảo dưỡng và giá trị giới hạn khai thác lần lượt xem 3.2.2 và 3.2.3.
Chú dẫn
| A | thành phần mới B giá trị giới hạn bảo dưỡng (3.2.2) |
| C | giá trị giới hạn khai thác (3.2.3) (giới hạn mòn) |
| W | độ mòn cho phép |
| W | độ mòn |
| 1 | không yêu cầu hành động cụ thể nào đối với đối tượng được bảo dưỡng (3.1.13) trong quá trình bảo dưỡng |
| 2 | yêu cầu thực hiện hành động đối với đối tượng được bảo dưỡng (3.1.13) trước khi vượt quá giá trị giới hạn khai thác |
| 3 | yêu cầu thực hiện ngay hành động đối với đối tượng được bảo dưỡng (3.1.13) |
Hình C.1 - Minh họa giá trị giới hạn bảo dưỡng và giá trị giới hạn khai thác
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] IEC 60050-192:2015, International Electrotechnical Vocabulary (IEV) - Part 192: Dependability (Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế (IEV) - Phần 192: Độ tin cậy)
[2] EN 17018, Railway applications - Rolling stock maintenance - Terms and definitions (Ứng dụng đường sắt - Bảo dưỡng phương tiện giao thông đường sắt - Thuật ngữ và định nghĩa)
[3] EN 13306, Maintenance - Maintenance terminology (Bảo dưỡng - Thuật ngữ về bảo dưỡng)
Chỉ mục thuật ngữ
| B bước bảo dưỡng 3.4.4 bảng chu kỳ bảo dưỡng 3.1.6 bảng tần suất công việc bảo 3.1.5 báo cáo lệnh bảo dưỡng 3.5.4 | C công việc hoãn lại 3.1.9 công việc phát sinh 3.1.8 cấu hình hiện tại của phương 3.3.1 cấu hình mục tiêu của phương tiện 3.3.2 |
| Đ đối tượng được xử lý 3.1.13 | G giới hạn chu kỳ bảo dưỡng 3.2.1 giá trị giới hạn bảo dưỡng 3.2.2 giá trị giới hạn khai thác 3.2.3 giới hạn tiềm năng sử dụng 3.2.4 |
| H hoạt động bảo dưỡng 3.4.3 hồ sơ bảo dưỡng 3.1.2 hồ sơ lệnh bảo dưỡng 3.5.3 hệ thống bảo dưỡng 3.1.1 hồ sơ phương tiện 3.1.10 hướng dẫn công việc 3.4.1 hoạt động bảo dưỡng ngoài kế hoạch 3.1.7 hướng dẫn bảo dưỡng 3.1.3 | K kế hoạch bảo dưỡng 3.1.4 kiểm tra xác nhận 3.1.11 |
| L lắp lại 3.6.6 lệnh bảo dưỡng 3.5.2 lắp ráp 3.6.1 lắp đặt 3.6.5 loại bỏ 3.6.4 lệnh công việc bảo dưỡng 3.5.5 | N nhiệm vụ bảo dưỡng 3.4.2 |
| S sửa chữa 3.6.8 | X Xác nhận giá trị sử dụng 3.1.12 |
| T tập hồ sơ bảo dưỡng 3.5.1 tình trạng hiện tại 3.3.3 thay thế 3.6.2 tình trạng mục tiêu 3.3.4 tháo rời 3.6.3 thay mới 3.6.7 |
|
Mục lục
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
3.1 Thuật ngữ chung
3.2 Thuật ngữ liên quan đến các giá trị giới hạn
3.3 Thuật ngữ liên quan đến quản lý tình trạng và cấu hình
3.4 Thuật ngữ liên quan đến các yếu tố của kế hoạch bảo dưỡng
3.5 Thuật ngữ liên quan đến tài liệu thực hiện bảo dưỡng
3.6 Thuật ngữ liên quan đến việc soạn thảo nhiệm vụ bảo dưỡng
Phụ lục A (Tham khảo) Ví dụ về bảng tần suất các bước bảo dưỡng
Phụ lục B (Tham khảo) Ví dụ về Bảng chu kỳ bảo dưỡng
Phụ lục C (Tham khảo) Giá trị giới hạn bảo dưỡng và giá trị giới hạn khai thác
Thư mục tài liệu tham khảo
Chỉ mục thuật ngữ
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!