• Tổng quan
  • Nội dung
  • Tiêu chuẩn liên quan
  • Lược đồ
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Tiêu chuẩn TCVN 14560-1:2025 Kết cấu hạ tầng đường sắt - Kiểm tra ray không phá hủy - Phần 1: Yêu cầu kiểm tra siêu âm

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 04/02/2026 15:34 (GMT+7)
Số hiệu: TCVN 14560-1:2025 Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ Lĩnh vực: Giao thông
Trích yếu: ISO 5735-1:2024 Kết cấu hạ tầng đường sắt - Kiểm tra ray trên đường bằng phương pháp không phá hủy - Phần 1: Yêu cầu đối với kiểm tra bằng siêu âm và các nguyên tắc đánh giá
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
27/10/2025
Hiệu lực:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Người ký: Đang cập nhật
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.

TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 14560-1:2025

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 14560-1:2025

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 14560-1:2025 PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 14560-1:2025 DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 14560-1:2025

ISO 5735-1:2024

KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG SẮT - KIỂM TRA RAY TRÊN ĐƯỜNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP KHÔNG PHÁ HỦY - PHẦN 1: YÊU CẦU ĐỐI VỚI KIỂM TRA BẰNG SIÊU ÂM VÀ CÁC NGUYÊN TẮC ĐÁNH GIÁ

Railway infrastructure - Non-destructive testing on rails in track - Part 1: Requirements for ultrasonic testing and evaluation principles

 

Lời nói đầu

TCVN 14560-1:2025 hoàn toàn tương đương với ISO 5735-1:2024.

TCVN 14560-1:2025 do trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố..

 

Lời giới thiệu

Tiêu chuẩn này phản ánh hiện trạng công nghệ tiên tiến trong kiểm tra siêu âm liên tục đối với ray trên đường, được các công ty đường sắt áp dụng.

Việc phát hiện kịp thời các khuyết tật (bất thường) trong ray lắp đặt trên đường là hết sức quan trọng để bảo đảm độ bền và tính ổn định của ray. Các khuyết tật này gây nguy hại đến độ bền và tính toàn vẹn của ray, do đó cần được phát hiện nhằm bảo đảm an toàn vận tải.

Các mối nối hàn được bao gồm trong phạm vi của tiêu chuẩn này, tuy nhiên không phải là đối tượng được tập trung chuyên biệt.

 

KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG SẮT - KIỂM TRA RAY TRÊN ĐƯỜNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP KHÔNG PHÁ HỦY - PHẦN 1: YÊU CẦU ĐỐI VỚI KIỂM TRA BẰNG SIÊU ÂM VÀ CÁC NGUYÊN TẮC ĐÁNH GIÁ

Railway infrastructure - Non-destructive testing on rails in track - Part 1: Requirements for ultrasonic testing and evaluation principles

1 Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với nguyên tắc và hệ thống thử nghiệm nhằm đưa ra các kết quả có thể so sánh được liên quan đến vị trí, loại và kích thước của các khuyết tật trong ray. Tiêu chuẩn này không nhằm đưa ra hướng dẫn về việc quản lý kết quả thử nghiệm siêu âm ray. Tiêu chuẩn này chỉ áp dụng cho biên dạng ray đường sắt có đáy phẳng (ray Vignole) với khối lượng từ 43 kg/m trở lên.

Tiêu chuẩn này chỉ áp dụng cho việc thử nghiệm liên tục ray đã lắp đặt trên đường nhằm phát hiện các khuyết tật bên trong.

Tiêu chuẩn này chỉ áp dụng cho thiết bị thử nghiệm được lắp đặt trên các phương tiện thử nghiệm hoặc trên các thiết bị thủ công. Trong tiêu chuẩn này, các mối nối hàn được xem như ray nguyên.

Tiêu chuẩn này không xác định các yêu cầu đối với việc nghiệm thu phương tiện. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho kiểm tra siêu âm ray tại nhà máy sản xuất.

2 Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).

ISO 5577:2017, Non-destructive testing - Ultrasonic testing - Vocabulary (Thử nghiệm không phá hủy- Thử nghiệm siêu âm - Thuật ngữ)

3 Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ, định nghĩa nêu trong TCVN 14558-1 (ISO 22074-1) và các thuật ngữ, định nghĩa dưới đây.

3.1

Cấu tạo của ray (structure of the rail)

Các bộ phận cấu thành ray như được thể hiện trong Hình 1.

CHÚ DẪN:

1

Má ngoài ray

2

Má trong ray

3

Nấm ray

4

Thân ray

5

Đế ray

Mặt lăn

Khu vực bán kính cong của má trong ray

Khu vực nấm ray

Khu vực bán kính góc lượn nấm ray

Khu vực thân ray

Khu vực bán kính góc lượn đế ray

Khu vực đế ray

Hình 1 - Cấu tạo của ray

3.2

Mẫu phản xạ chuẩn (reference reflector)

Bộ mẫu nhân tạo được thiết kế để mô phỏng một khuyết tật có kích thước, hướng và vị trí xác định, dùng cho thử nghiệm liên tục hệ thống siêu âm

3.3

Chỉ báo (indication)

Tín hiệu hiển thị trên màn hình của thiết bị hoặc hệ thống siêu âm, là kết quả của xung siêu âm thu được

NGUỒN: ISO 5577:2017, 6.5.14, sửa đổi - “có thể được tách khỏi nhiễu, tín hiệu phản xạ bề mặt và tín hiệu phản xạ từ mặt sau” đã được thay thế bằng “hoặc hệ thống là kết quả của xung siêu âm thu được” trong định nghĩa.]

4 Quy định chung

Để kiểm tra hiệu năng của hệ thống siêu âm liên tục dùng cho thử nghiệm ray, cần xác định các mẫu phản xạ chuẩn trên đoạn ray thử nghiệm. Các mẫu phản xạ chuẩn này phải được ghi nhận và báo cáo ở tốc độ vận hành bình thường của phương tiện/hệ thống thử nghiệm.

Ray tham chiếu trong đoạn ray thử nghiệm phải được chế tạo từ ray mới để đảm bảo biên dạng nấm ray chính xác và tình trạng mặt lăn. Các ray bị ăn mòn trên mặt lăn phải được làm sạch để cho phép truyền sóng siêu âm trước bất kỳ kiểm tra nào, ví dụ sử dụng bàn chải thép.

Kết quả chỉ báo được xác định thông qua kiểm tra không phá hủy.

Trong tiêu chuẩn này, hệ thống thử nghiệm sử dụng sóng siêu âm với dải tần từ 2 MHz đến 5 MHz.

Lỗ đáy phẳng (FBH) phải được gia công bằng cách sử dụng mũi khoan xoắn có đường kính thích hợp, tiếp theo là khoan bằng mũi khoan rãnh có cùng đường kính, đến độ sâu cần thiết để tạo ra phần đáy phẳng của lỗ. Độ chính xác về đường kính và độ sâu phải nằm trong khoảng 0,1 mm. Độ chính xác về góc phải nằm trong khoảng 0,1°.

Lỗ khoan bên (SDH) phải được gia công bằng mũi khoan xoắn có đường kính thích hợp. Độ chính xác của đường kính phải nằm trong khoảng 0,1 mm. Độ chính xác về góc phải nằm trong khoảng 0,1°.

Rãnh được gia công bằng xung điện (EDM) phải được gia công theo hình dạng và hướng mong muốn với độ chính xác 0,1 mm. Độ chính xác về góc không được vượt quá 0,1°. Là phương án thay thế trong chế tạo các mẫu phản xạ trên các đoạn ray dài hơn, có thể sử dụng cắt bằng tia nước thay cho EDM.

Do sự mài mòn của ray, kích thước có thể thay đổi. Nếu ray được sử dụng để thiết lập khoảng cách và độ nhạy của các thiết bị của kiểm tra siêu âm (UT) thì cần phải được tính đến độ mòn ray.

Việc xác nhận giá trị sử dụng của các thiết bị kiểm tra siêu âm phải được tiến hành theo quy định về thông số kỹ thuật và chu kỳ do Đơn vị quản lý kết cấu hạ tầng quy định.

5 Nguyên lý kiểm tra siêu âm trên đường

Sóng siêu âm được truyền vào kết cấu của ray (xem Hình 1) sẽ phản xạ từ các bề mặt của thân ray. Các vết nứt và các khuyết tật khác bên trong ray, cũng như ranh giới của ray, đều đóng vai trò là bề mặt phản xạ. Bằng cách thu nhận, ghi lại và diễn giải các tín hiệu siêu âm phản hồi, có thể phát hiện được các khuyết tật trong ray đã lắp đặt trên đường trước khi chúng tạo ra nguy cơ không chấp nhận được đối với độ bền và tính toàn vẹn của ray. Phụ lục D đưa ra ví dụ về các khu vực thử nghiệm trong ray, được kiểm tra bằng thiết bị thử nghiệm hoặc bằng thiết bị vận hành thủ công.

6 Tốc độ kiểm tra siêu âm và phát hiện các không liên tục

Chiều rộng của chùm siêu âm được xác định bởi kích thước đầu dò và tần số. Tất cả các mẫu phản xạ đều tương tác với chùm siêu âm. Chùm tia quét qua mẫu phản xạ khi phương tiện hoặc thiết bị điều khiển bằng tay, hoặc cả hai, di chuyển dọc theo đường ray. Sóng âm sẽ bị phản xạ và được đầu dò phát hiện. Tất cả các hệ thống siêu âm sử dụng mức ngưỡng cổng và hệ thống sẽ ghi lại phản hồi khi phản xạ vượt quá mức ngưỡng cổng. Bằng cách điều chỉnh độ khuếch đại trong hệ thống siêu âm và mức ngưỡng cổng, có thể xác định số lượng phản hồi đối với một bề mặt phản xạ có kích thước cho trước.

Khi đánh giá hiển thị A-scan, yêu cầu tỷ số tín hiệu trên nhiễu (SNR) tối thiểu là 3.

Hiển thị B-scan của một mẫu phản xạ không được chứa các biểu diễn không mong muốn của các tín hiệu giả và các phản xạ bội.

Kích thước của mẫu phản xạ có thể được xác định bằng cách thiết lập các thông số hệ thống sao cho thu được một số phản hồi xác định từ một mẫu phản xạ chuẩn có kích thước đã biết. Quan hệ giữa số lượng phản hồi và kích thước của mẫu phản xạ chuẩn đã được xác định. Quy định này áp dụng cho tất cả các mẫu phản xạ nêu tại Phụ lục A, Phụ lục B và Phụ lục C.

Tốc độ kiểm tra tối đa phụ thuộc vào biên dạng ray (dọc và ngang), kích thước phản xạ được phát hiện, chiều rộng chùm tia, tần số lấy mẫu và số lượng phản hồi cần thiết cho mỗi nhận dạng được ghi lại.

Vùng không được kiểm tra trực tiếp phụ thuộc vào độ nhạy của hệ thống siêu âm sử dụng và tốc độ thử nghiệm.

7 Mô phỏng mẫu phản xạ bên trong ray tham chiếu

Các ray tham chiếu phải được chế tạo có gắn các tập hợp mẫu phản xạ chuẩn được lựa chọn từ các bảng mẫu phản xạ quy định. Các ray tham chiếu này phải được lắp đặt trên cả ray trái và ray phải của một đoạn đường khi sử dụng phương tiện thử nghiệm. Trường hợp chỉ sử dụng xe đẩy hoặc thiết bị vận hành thủ công, thì ray tham chiếu có thể được lắp đặt ngoài đường ray. Chiều dài của ray tham chiếu không được quy định trong tiêu chuẩn này. Các mẫu phản xạ chuẩn phải được định hướng để kiểm tra các đầu dò quét theo cả hai hướng.

Để ngăn ảnh hưởng của nước và bụi bẩn đến các phản hồi siêu âm, các lỗ và vết khía tham chiếu phải được bịt kín bằng hợp chất tổng hợp.

Trong trường hợp ray tham chiếu chịu tải trọng của phương tiện, đơn vị quản lý kết cấu hạ tầng phải tiến hành đánh giá rủi ro để xác định xem có cần gia cường ray tham chiếu tại vị trí mẫu phản xạ chuẩn (bằng lập lách hoặc tương tự) và xác định chế độ bảo trì ray tham chiếu hay không.

Khi một đại lượng được cho nhiều giá trị, cần tham khảo tất cả các bảng trong Phụ lục A, Phụ lục B và Phụ lục C. Nếu một đại lượng được cho theo dạng khoảng, người dùng có thể lựa chọn một giá trị trong khoảng đó.

Ví dụ mẫu phản xạ số 01 (xem Bảng A.1) bao gồm hai lỗ trên ray. Tất cả các lỗ có đường kính 6 mm. Khoảng cách từ mặt lăn đến tâm lỗ lần lượt là 12 mm đối với lỗ thứ nhất và 20 mm đối với lỗ thứ hai. Việc lựa chọn lắp đặt mẫu phản xạ số 01 sẽ tạo ra hai lỗ trên ray tham chiếu.

Mẫu phản xạ số 02 (xem Bảng A.1) bao gồm bốn lỗ trên ray, trong đó có hai lỗ cho hướng tiến và hai lỗ cho hướng lùi. Khoảng cách từ mặt lăn (xem Hình A.2) đến tâm lỗ có thể lựa chọn trong khoảng từ 10 mm đến 20 mm. Các lỗ cho mỗi hướng có đường kính lần lượt là 5 mm và 10 mm. Việc lựa chọn lắp đặt mẫu phản xạ số 02 sẽ tạo ra ít nhất bốn lỗ trên ray tham chiếu.

 

Phụ lục A

(quy định)

Các mẫu phản xạ cho ray tham chiếu tại Châu Âu

A.1 Kích thước của các bộ phản xạ trong ray tham chiếu

Ray tham chiếu phải được chế tạo với các bộ phản xạ và kích thước theo Bảng A.1.

Bảng A.1 - Mô tả các bộ phản xạ chuẩn và kích thước của chúng

Số thứ tự

Hình vẽ

Mô tả

Kích thước mm

01

Hình A.1

Mẫu phản xạ thể tích ở nấm ray

a = 12; 20

d = 6

02

Hình A.2

Mẫu phản xạ ngang ở trung tâm (20°) trong nấm ray

a = 10 đến 20

d = 5; 10

03

Hình A.3

Mẫu phản xạ ngang ở má trong ray (20°) trong nấm ray

a = 10 đến 20

b = 10 đến 15

d = 5; 10

04

Hình A.4

Mẫu phản xạ ngang toàn chiều rộng (20°) trong nấm ray

a = 20

d = 3

l = 7

05

Hình A.5

Mẫu phản xạ ngang toàn chiều rộng (35°) trong nấm ray

a = 20

d = 3

l = 7

06

Hình A.6

Mẫu phản xạ ngang toàn chiều rộng (53°) trong nấm ray

a = 20

d = 3

l = 7

07

Hình A.7

Mẫu phản xạ thể tích ở má trong ray của nấm ray

a = 25

b = 20; 25; 30; 36

d = 6 đến 8

08

Hình A.8

Mẫu phản xạ thể tích ở má ngoài ray của nấm ray

a = 25

b = 20; 25; 30; 36

d = 6 đến 8

09

Hình A.9

Mẫu phản xạ theo phương ngang trong nấm ray

a = 20

d = 8; 10

10

Hình A.10

Rãnh lỗ bu lông theo phương ngang

l = 5; 10

11

Hình A.11

Rãnh lỗ bu lông, vị trí A

l = 5; 10

12

Hình A.12

Rãnh lỗ bu lông, vị trí B

l = 5; 10

13

Hình A.13

Rãnh lỗ bu lông, vị trí C

l = 5; 10

14

Hình A.14

Rãnh lỗ bu lông, vị trí D

l = 5; 10

15

Hình A.15

Mẫu phản xạ thể tích ở bán kính góc lượn nấm ray - thân ray

d = 6

16

Hình A.16

Mẫu phản xạ thể tích ở giữa - thân ray

d = 6

17

Hình A.17

Mẫu phản xạ thể tích ở bán kính góc lượn đế ray - thân ray

d = 6

18

Hình A.18

Mẫu phản xạ ngang ở bán kính góc lượn nấm ray - thân ray (35°)

d = 3

l = 10

19

Hình A.19

Mẫu phản xạ ngang ở bán kính góc lượn đế ray - thân ray (53°)

d = 3

l = 10

20

Hình A.20

Mẫu phản xạ dọc theo phương đứng (phiên bản 1)

a = 20

h = 10; 15; 20

l = 50 đến 100

21

Hình A.21

Mẫu phản xạ dọc theo phương đứng (phiên bản 2)

a = 20

d = 5

l = 50 đến 100

22

Hình A.22

Thay đổi độ dày của đế ray

c 1 = 5

c 2 = 10

l = 80

w = 30

23

Hình A.23

Vết khía 5 mm của đế ray

c = 5

r = 17

24

Hình A.24

Vết khía 10 mm của đế ray

c = 10

r = 22

25

Hình A.25

Mẫu phản xạ lặp lại nhiều lần

a = 25

d = 6

10 lỗ trong phạm vi 2000

26

Hình A.26

Mẫu phản xạ kiểm tra độ phân giải

a = 25

d = 6

l 1 = 8

l 2 = 9

l 3 = 11

l 4 = 13

l 5 = 16

l 6 = 21

l 7 = 26

Các ký hiệu được thể hiện trong các hình tương ứng tại Điều A.3.

A.2 Phát hiện các mẫu phản xạ chuẩn

Các mẫu phản xạ chuẩn được liệt kê trong Bảng A.1 phải được phát hiện với các góc đầu dò nêu trong Bảng A.2.

Khi sử dụng đáy của lỗ khoan làm mẫu phản xạ, đáy lỗ phải được gia công phẳng (FBH - lỗ đáy phẳng).

Các góc đầu dò siêu âm nêu trong Bảng A.2 được sử dụng trong hầu hết các phương tiện thử nghiệm siêu âm hoặc thiết bị vận hành thủ công. Đơn vị quản lý kết cấu hạ tầng phải quy định các góc đầu dò sẽ được sử dụng. Đơn vị quản lý kết cấu hạ tầng cũng phải quyết định đối với mẫu phản xạ nào thì sự mất tín hiệu phản xạ từ đế ray cần được thể hiện. Việc xác định góc thăm dò nào sẽ được sử dụng phụ thuộc vào loại phản xạ được phát hiện.

Tất cả các đầu dò góc cần có tính năng để quét được theo cả hai hướng (tiến và lùi). Các mẫu phản xạ chuẩn phải được định hướng để kiểm tra việc quét đầu dò theo cả hai hướng.

Bảng A.2 - Các mẫu phản xạ chuẩn được phát hiện bằng góc đầu dò xác định

Số Thứ Tự

Mẫu phản xạ

Đường tâm của nấm ray

Song song trong phạm vi góc khổ đường

Lệnh một góc theo hướng má trong/má ngoài

35° đến 40°

50° đến 60°

45° đến 55° T a

65° đến 70°

65° đến 70°

65° đến 70°

01

Mẫu phản xạ thể tích trong nấm ray

x

x

x

 

x

x

x

02

Mẫu phản xạ ngang ở trung tâm (20°) trong nấm ray

 

 

 

 

X

 

 

03

Mẫu phản xạ ngang ở má trong ray (20°) trong nấm ray

 

 

 

 

 

X

 

04

Mẫu phản xạ ngang toàn chiều rộng (20°) trong nấm ray

 

 

 

 

x

X

 

05

Mẫu phản xạ ngang toàn chiều rộng (35°) trong nấm ray

 

 

x

 

x

x

 

06

Mẫu phản xạ ngang toàn chiều rộng (53°) trong nấm ray

 

x

 

 

 

 

 

07

Mẫu phản xạ thể tích ở má trong ray của nấm ray

 

 

 

 

 

x

X

08

Mẫu phản xạ thể tích ở má ngoài ray của nấm ray

 

 

 

 

 

x

X

09

Mẫu phản xạ theo phương ngang trong nấm ray (phiên bản 1)

x

 

 

 

 

 

 

10

Rãnh lỗ bu lông theo phương ngang

x

 

 

 

 

 

 

11

Rãnh lỗ bu lông vị trí A

 

x

 

 

 

 

 

12

Rãnh lỗ bu lông vị trí B

 

x

 

 

 

 

 

13

Rãnh lỗ bu lông vị trí C

 

x

 

 

 

 

 

14

Rãnh lỗ bu lông vị trí D

 

x

 

 

 

 

 

15

Mẫu phản xạ thể tích ở bán kính góc lượn nấm ray - thân ray

x

x

x

 

 

 

 

16

Mẫu phản xạ thể tích ở giữa ray - thân ray

x

x

 

 

 

 

 

17

Mẫu phản xạ thể tích ở bán kính góc lượn đế ray - thân ray

x

x

 

 

 

 

 

18

Mẫu phản xạ theo phương ngang của bán kính góc lượn nấm ray - thân ray (35°)

 

 

X

 

 

 

 

19

Mẫu phản xạ theo phương ngang của bán kính góc lượn đế ray - thân ray (53°)

 

X

 

 

 

 

 

20

Mẫu phản xạ dọc theo phương đứng (phiên bản 1)

 

 

 

X

 

 

 

21

Mẫu phản xạ dọc theo phương đứng (phiên bản 2)

x

 

 

x

 

 

 

22

Thay đổi độ dày đế ray

x

 

 

 

 

 

 

23

Vết khía 5 mm của đế ray

 

x

 

 

 

 

 

24

Vết khía 10 mm của đế ray

 

x

 

 

 

 

 

25

Mẫu phản xạ lặp lại nhiều lần

x

x

x

 

x

x

x

26

Mẫu phản xạ kiểm tra độ phân giải

x

x

x

 

x

x

 

A.3 Hình ảnh các mẫu phản xạ chuẩn

Điều này quy định các hình vẽ của các mẫu phản xạ chuẩn.

CHÚ DẪN:

a

Xem Bảng A.1

d

Xem Bảng A.1

Hình A.1 - Mẫu phản xạ thể tích trong nấm ray

CHÚ DẪN:

a

Xem Bảng A.1

l

20 mm

d

Xem Bảng A.1

1

Mối hàn

α

20°

2

Nút bịt bằng thép ray

Hình A.2 - Mẫu phản xạ ngang ở trung tâm (20°) trong nấm ray

CHÚ DẪN:

a

xem Bảng A.1

b

xem Bảng A.1

d

xem Bảng A.1

α

20°

l

20 mm

1

mối hàn

2

mẫu thép ray

3

má trong ray

Hình A.3 - Mẫu phản xạ ngang ở má trong ray (20°) trong nấm ray

Kích thước tính bằng milimét

CHÚ DẪN:

a

xem Bảng A.1

d

xem Bảng A.1

l

xem Bảng A.1

Hình A.4 - Mẫu phản xạ ngang toàn chiều rộng (20°) trong nấm ray

Kích thước tính bằng milimét

CHÚ DẪN:

a

xem Bảng A.1

d

xem Bảng A.1

l

xem Bảng A.1

Hình A.5 - Mẫu phản xạ ngang toàn chiều rộng (35°) trong nấm ray

Kích thước tính bằng milimét

CHÚ DẪN:

a

xem Bảng A.1

d

xem Bảng A.1

l

xem Bảng A.1

Hình A.6 - Mẫu phản xạ ngang toàn chiều rộng (53°) trong nấm ray

CHÚ DẪN:

a

xem Bảng A.1

b

xem Bảng A.1

d

xem Bảng A.1

1

má ray trong

Hình A.7 - Mẫu phản xạ thể tích ở má ray trong của nấm ray

CHÚ DẪN:

a

xem Bảng A.1

b

xem Bảng A.1

d

xem Bảng A.1

1

má ngoài ray

Hình A.8 - Mẫu phản xạ thể tích ở má ngoài ray của nấm ray

CHÚ DẪN:

a

xem Bảng A.1

d

xem Bảng A.1

e

10 mm (khoan bằng mũi khoan xoắn tiêu chuẩn đến mặt tiếp giáp đầu - thân ray)

Hình A.9 - Mẫu phản xạ theo phương ngang trong nấm ray

CHÚ DẪN:

a

theo quy định hiện hành của đơn vị quản lý kết cấu hạ tầng

d

theo quy định hiện hành của đơn vị quản lý kết cấu hạ tầng

l

xem Bảng A.1

w

≤ 3 mm

Hình A.10 - Rãnh lỗ bu lông theo phương ngang

CHÚ DẪN:

a

giá trị theo định nghĩa hiện hành của đơn vị quản lý kết cấu hạ tầng

d

giá trị theo định nghĩa hiện hành của đơn vị quản lý kết cấu hạ tầng

l

xem Bảng A.1

w

≤ 3 mm

1

đầu thanh ray

Hình A.11 - Rãnh lỗ bu lông, vị trí A

CHÚ DẪN:

a

giá trị theo định nghĩa hiện hành của đơn vị quản lý kết cấu hạ tầng

d

giá trị theo định nghĩa hiện hành của đơn vị quản lý kết cấu hạ tầng

l

xem Bảng A.1

w

≤ 3 mm

1

đầu thanh ray

Hình A.11 - Rãnh lỗ bu lông, vị trí A

CHÚ DẪN:

a

theo định nghĩa hiện hành của đơn vị quản lý kết cấu hạ tầng

d

theo định nghĩa hiện hành của đơn vị quản lý kết cấu hạ tầng

l

xem Bảng A.1

w

≤ 3 mm

1

đầu thanh ray

Hình A.12 - Rãnh lỗ bu lông, vị trí B

CHÚ DẪN:

a

theo quy định hiện hành của Đơn vị quản lý kết cấu hạ tầng

d

theo quy định hiện hành của Đơn vị quản lý kết cấu hạ tầng

l

Xem Bảng A.1

w

≤ 3 mm

1

Đầu thanh ray

Hình A.13 - Rãnh lỗ bu lông vị trí C

CHÚ DẪN:

a

theo quy định hiện hành của Đơn vị quản lý kết cấu hạ tầng

d

theo quy định hiện hành của Đơn vị quản lý kết cấu hạ tầng

l

Xem Bảng A.1

w

≤ 3 mm

1

Đầu thanh ray

Hình A.14 - Rãnh lỗ bu lông vị trí D

CHÚ DẪN:

a

Phụ thuộc vào mặt cắt ray

d

Xem Bảng 1

Hình A.15 - Mẫu phản xạ thể tích ở bán kính góc lượn nấm ray - thân ray

CHÚ DẪN:

a

phụ thuộc vào mặt cắt ray (đường tâm ngang của mặt cắt)

d

xem Bảng A.1

Hình A.16 - Mẫu phản xạ thể tích tại giữa thân ray

CHÚ DẪN:

a

phụ thuộc vào mặt cắt ray

d

xem Bảng A.1

Hình A.17 - Mẫu phản xạ thể tích tại bán kính góc lượn đế ray - thân ray

CHÚ DẪN:

a

phụ thuộc vào mặt cắt ray

d

xem Bảng A.1

α

35°

l

xem Bảng A.1

w

≤ 3 mm

Hình A.18 - Mẫu phản xạ ngang của bán kính góc lượn nấm ray - thân ray (35°)

CHÚ DẪN:

a

phụ thuộc vào mặt cắt ray

d

xem Bảng A.1

α

53°

l

xem Bảng A.1

w

< 3 mm

Hình A.19 - Mẫu phản xạ ngang bán kính góc lượn đế ray (53°)

CHÚ DẪN:

a

xem Bảng A.1

h

xem Bảng A.1

l

xem Bảng A.1

w

2 mm

1

mối hàn

Hình A.20 - Mẫu phản xạ dọc theo phương đứng (phiên bản 1)

CHÚ DẪN:

a

xem Bảng A.1

d

xem Bảng A.1

h

6 mm (tối thiểu 2 lỗ khoan, tối đa 4 lỗ khoan)

l

xem Bảng A.1

1

mối hàn

Hình A.21 - Mẫu phản xạ dọc theo phương đứng (phiên bản 2)

CHÚ DẪN:

c 1

Xem Bảng A.1

c 2

Xem Bảng A.1

I

Xem Bảng A.1

w

Xem Bảng A.1

Hình A.22 - Thay đổi chiều rộng đế ray

CHÚ DẪN:

c xem Bảng A.1

r bán kính, xem Bảng A.1

w 2 mm

Hình A.23 - Vết khía 5 mm ở đế ray

CHÚ DẪN:

c

xem Bảng A.1

r

bán kính, xem Bảng A.1

w

2 mm

Hình A.24 - Vết khía 10 mm ở đế ray

CHÚ DẪN:

A

xem Bảng A.1

d

xem Bảng A.1

l

222 mm

Hình A.25 - Mẫu phản xạ lặp lại nhiều lần

CHÚ DẪN:

a

Xem Bảng A.1

d

Xem Bảng A.1

l1 đến l7

Xem Bảng A.1

Hình A.26 - Mẫu phản xạ kiểm tra độ phân giải

 

Phụ lục B

(quy định)

Các mẫu phản xạ cho ray tham chiếu tại Trung Quốc

B.1 Kích thước của các mẫu phản xạ trong ray tham chiếu

Ray tham chiếu phải được chế tạo với các mẫu phản xạ và kích thước theo Bảng B.1.

Bảng B.1 - Mô tả các bộ phản xạ chuẩn và kích thước của chúng

Số thứ tự

Hình

Mô tả

Kích thước (mm)

01

Hình B.1

Mẫu phản xạ thể tích trong nấm ray

a = 12, d = 4

02

Hình B.2

Mẫu phản xạ ngang ở trung tâm (20°) trong nấm ray

a = 15; 50, d = 4

03

Hình B.3

Mẫu phản xạ ngang ở má trong ray (26°) trong nấm ray

d = 4

04

Hình B.4

Mẫu phản xạ thể tích ở má trong ray của nấm ray

a = 10; 12; 18

b = 25; 30; 35

d = 3; 4; 5

05

Hình B.5

Mẫu phản xạ thể tích ở má ngoài ray của nấm ray

a = 10; 12; 18

b = 25; 30; 35

d = 3; 4; 5

06

Hình B.6

Rãnh ngang trong nấm ray

r = 4, h = 2

r = 5, h = 4

r = 6, h = 6

07

Hình B.7

Rãnh lỗ bu lông theo phương ngang

l = 3, 5, 8

08

Hình B.8

Rãnh lỗ bu lông, vị trí A

l = 3, 5, 8

09

Hình B.9

Rãnh lỗ bu lông, vị trí B

l = 3, 5, 8

10

Hình B.10

Rãnh lỗ bu lông, vị trí C

l = 3, 5, 8

11

Hình B.11

Rãnh lỗ bu lông, vị trí D

l = 3, 5, 8

12

Hình B.12

Mẫu phản xạ thể tích ở bán kính góc lượn nấm ray - thân ray

d = 4, 5, 6,7

13

Hình B.13

Mẫu phản xạ thể tích tại giữa thân ray

d = 4, 5, 6, 7

14

Hình B.14

Mẫu phản xạ thể tích ở bán kính góc lượn đế ray - thân ray

d = 4, 5, 6, 7

15

Hình B.15

Vết khía đế ray

r = 4, c = 2, r = 5, c = 4
r = 6, c = 6

B.2 Phát hiện các mẫu phản xạ chuẩn

Các mẫu phản xạ chuẩn được liệt kê trong Bảng B.1 phải được phát hiện với các góc đầu dò nêu trong Bảng B.2.

Khi sử dụng đáy của lỗ khoan làm mẫu phản xạ, đáy lỗ phải được gia công phẳng (FBH - lỗ đáy phẳng).

Các góc đâu dò siêu âm nêu trong Bảng B.2 được sử dụng trong hầu hết các phương tiện thử nghiệm siêu âm hoặc thiết bị vận hành thủ công. Đơn vị quản lý kết cấu hạ tầng phải quy định các góc đầu dò sẽ được sử dụng. Đơn vị quản lý kết cấu hạ tầng cũng phải quyết định đối với mẫu phản xạ nào thì sự mất tín hiệu phản xạ từ đế ray cần được thể hiện. Việc xác định góc thăm dò nào sẽ được sử dụng phụ thuộc vào loại phản xạ được phát hiện.

Tất cả các đầu dò góc cần có tính năng để quét được theo cả hai hướng (tiến và lùi). Các mẫu phản xạ chuẩn phải được định hướng để kiểm tra việc quét đầu dò theo cả hai hướng.

Bảng B.2 - Các mẫu phản xạ chuẩn được phát hiện bằng góc đầu dò xác định

Số thứ tự

Mẫu phản xạ

Đường tâm của nấm ray

Nghiêng theo đường tâm của nấm ray

Song song theo má trong ray hoặc má ngoài ray

37° đến 45°

70°

70°

70°

01

Mẫu phản xạ thể tích trong nấm ray

 

 

x

 

x

02

Mẫu phản xạ ngang ở trung tâm (20°) trong nấm ray

 

 

x

 

 

03

Mẫu phản xạ ngang ở má trong ray (26°) trong nấm ray

 

 

 

x

 

04

Mẫu phản xạ thể tích ở má trong ray của nấm ray

 

 

 

 

x

05

Mẫu phản xạ thể tích ở má ngoài ray của nấm ray

 

 

 

 

x

06

Rãnh ngang trong nấm ray

 

 

 

x

 

07

Rãnh lỗ bu lông theo phương ngang

x

 

 

 

 

08

Rãnh lỗ bu lông, vị trí A

 

x

 

 

 

09

Rãnh lỗ bu lông, vị trí B

 

x

 

 

 

10

Rãnh lỗ bu lông, vị trí C

 

x

 

 

 

11

Rãnh lỗ bu lông, vị trí D

 

x

 

 

 

12

Mẫu phản xạ thể tích ở bán kính góc lượn nấm ray - thân ray

 

x

 

 

 

13

Mẫu phản xạ thể tích tại giữa thân ray

 

x

 

 

 

14

Mẫu phản xạ thể tích ở bán kính góc lượn đế ray -thân ray

 

x

 

 

 

15

Vết khía đế ray

 

x

 

 

 

B.3 Hình vẽ các mẫu phản xạ

Điều này quy định các hình vẽ của các mẫu phản xạ.

CHÚ DẪN:

a

xem Bảng B.1

d

xem Bảng B.1

Hình B.1 - Mẫu phản xạ thể tích trong nấm ray

CHÚ DẪN:

a

xem Bảng B.1

d

xem Bảng B.1

α

20°

l

20 mm

1

đầu thanh ray

2

mẫu thép ray

Hình B.2 - Mẫu phản xạ ngang ở trung tâm (20°) trong nấm ray

CHÚ DẪN:

d

xem Bảng B.1

α

26°

l

20 mm

m

10 mm

b

24,5 mm

1

mẫu thép ray

2

má trong ray

Hình B.3 - Mẫu phản xạ ngang ở má trong ray (26°) trong nấm ray

CHÚ DẪN:

a

xem Bảng B.1

b

xem Bảng B.1

d

xem Bảng B.1

1

má trong ray

Hình B.4 - Mẫu phản xạ thể tích ở má trong ray của nấm ray

CHÚ DẪN:

a

xem Bảng B.1

b

xem Bảng B.1

d

xem Bảng B.1

1

má ngoài ray

Hình B.5 - Mẫu phản xạ thể tích ở má ngoài ray của nấm ray

CHÚ DẪN:

h

xem Bảng B.1

r

xem Bảng B.1

c

15 mm

w

từ 0,2 mm đến 0,3 mm

Hình B.6 - Rãnh ngang trong nấm ray

CHÚ DẪN:

a

theo quy định hiện hành của cơ quan quản lý kết cấu hạ tầng

d

theo quy định hiện hành của cơ quan quản lý kết cấu hạ tầng

l

xem Bảng B.1

w

từ 0,2 mm đến 0,3 mm

Hình B.7 - Rãnh lỗ bu lông theo phương ngang

CHÚ DẪN:

a

theo quy định hiện hành của cơ quan quản lý kết cấu hạ tầng

d

theo quy định hiện hành của cơ quan quản lý kết cấu hạ tầng

l

xem Bảng B.1

α

37° đến 45°

w

từ 0,2 mm đến 0,3 mm

1

đầu thanh ray

Hình B.8 - Rãnh lỗ bu lông, vị trí A

CHÚ DẪN:

a

theo quy định hiện hành của cơ quan quản lý kết cấu hạ tầng

d

theo quy định hiện hành của cơ quan quản lý kết cấu hạ tầng

l

xem Bảng B.1

α

37° đến 45°

w

từ 0,2 mm đến 0,3 mm

1

đầu thanh ray

Hình B.9 - Rãnh lỗ bu lông, vị trí B

CHÚ DẪN:

a

theo quy định hiện hành của cơ quan quản lý kết cấu hạ tầng

d

theo quy định hiện hành của cơ quan quản lý kết cấu hạ tầng

l

xem Bảng B.1

α

37° đến 45°

w

từ 02 mm đến 03 mm

1

đầu ray

Hình B.10 - Rãnh lỗ bu lông, vị trí C

CHÚ DẪN:

a

theo quy định hiện hành của cơ quan quản lý kết cấu hạ tầng

d

theo quy định hiện hành của cơ quan quản lý kết cấu hạ tầng

l

xem Bảng B.1

a

37° đến 45°

w

từ 02 mm đến 03 mm

1

đầu thanh ray

Hình B.11 - Rãnh lỗ bu lông, vị trí D

CHÚ DẪN:

a

phụ thuộc vào nấm ray

d

xem Bảng B.1

Hình B.12 - Mẫu phản xạ thể tích ở bán kính góc lượn nấm ray - thân ray

CHÚ DẪN:

a

phụ thuộc vào mặt cắt ray (đường tim ngang của mặt cắt)

d

xem Bảng B.1

Hình B.13 - Mẫu phản xạ thể tích tại giữa thân ray

CHÚ DẪN:

a

phụ thuộc vào mặt cắt ray

d

xem Bảng B.1

Hình B.14 - Mẫu phản xạ thể tích ở bán kính góc lượn đế ray - thân ray

CHÚ DẪN:

c

xem Bảng B.1

r

bán kính, xem Bảng B.1

w

từ 0,2 mm đến 0,3 mm

Hình B.15 - Vết khía đế ray

 

Phụ lục C

(quy định)

Các mẫu phản xạ cho ray tham chiếu tại Nhật Bản

C.1 Kích thước của các mẫu phản xạ trong ray tham chiếu

Ray tham chiếu phải được chế tạo với các mẫu phản xạ và kích thước theo Bảng C.1.

Bảng C.1 - Mô tả các bộ phản xạ chuẩn và kích thước của chúng

STT

Hình

Mô tả

Kích thước (mm)

01

Hình C.1

Vết nứt ngang mô phỏng trong nấm ray

a = 15, d = 5

02

Hình C.2

Vết nứt mô phỏng ở má trong ray (20°)

b = 3, w = 1

03

Hình C.3

Vết nứt ngang mô phỏng trong thân ray A

d = 5 đến 10

04

Hình C.4

Vết nứt ngang mô phỏng trong thân ray B (45°)

l = 4

05

Hình C.5

Vết nứt ngang mô phỏng trong đế ray

c = 3 đến 5, w = 1

06

Hình C.6

Vết nứt bong tróc mô phỏng

a = 3, b = 15, l = 10

07

Hình C.7

Vết nứt ngang mô phỏng trong nấm ray

a = 20, w = 3, l = 10

08

Hình C.8

Vết nứt ngang mô phỏng trong thân ray

w = 3, l = 10

09

Hình C.9

Vết nứt lỗ bu lông mô phỏng A (45°)

l = 5 hoặc 10, w = 1

10

Hình C.10

Vết nứt lỗ bu lông mô phỏng B

l = 5 hoặc 10, w = 1

11

Hình C.11

Vết nứt lỗ bu lông mô phỏng C (45°)

l = 5 hoặc 10, w = 1

12

Hình C.12

Khuyết tật thiếu ngấu mô phỏng A

h = 10, w = 6

13

Hình C.13

Khuyết tật thiếu ngấu mô phỏng B

h = 10, w = 6

14

Hình C.14

Khuyết tật thiếu ngấu mô phỏng C

h = 10, w = 6

15

Hình C.15

Ăn mòn đáy mô phỏng

c = 2 đến 4, w = 10 đến 15

Đối với các ký hiệu, xem các hình liên quan trong C.3

C.2 Phát hiện các mẫu phản xạ chuẩn

Các mẫu phản xạ chuẩn được liệt kê trong Bảng C.1 phải được phát hiện với các góc đầu dò nêu trong Bảng C.2.

Các góc đầu dò siêu âm nêu trong Bảng C.2 được sử dụng trong hầu hết các phương tiện thử nghiệm siêu âm hoặc thiết bị thủ công. Đơn vị quản lý kết cấu hạ tầng phải quy định các góc đầu dò được sử dụng, tùy thuộc vào loại mẫu phản xạ cần phát hiện

Các đầu dò trừ các đầu dò có bộ biến tử kép hoặc đôi cần có tính năng để quét được theo cả hai hướng (tiến và lùi). Các mẫu phản xạ chuẩn phải được định hướng để kiểm tra việc quét đầu dò theo cả hai hướng.

Bảng C.2 - Các mẫu phản xạ chuẩn được phát hiện bằng góc đầu dò xác định

Số thứ tự

Mẫu phản xạ

Đường tâm của nấm ray

Đặt xiên theo hướng má trong ray

40° đến 45°

65° đến 70°

Đầu dò kép hoặc đôi 20° đến 60°

65° đến 70°

01

Vết nứt ngang mô phỏng trong nấm ray

 

 

X

 

 

02

Vết nứt mô phỏng ở má trong ray (20°)

 

 

 

 

X

03

Vết nứt ngang mô phỏng trong thân ray A

 

X

 

 

 

04

Vết nứt ngang mô phỏng trong thân ray B (45°)

 

X

 

 

 

05

Vết nứt ngang mô phỏng trong đế ray

 

X

 

 

 

06

Vết nứt bong tróc mô phỏng

X

 

 

 

 

07

Vết nứt ngang mô phỏng trong nấm ray

X

 

 

 

 

08

Vết nứt ngang mô phỏng trong thân ray

X

 

 

 

 

09

Vết nứt lỗ bu lông mô phỏng A (45°)

 

X

 

 

 

10

Vết nứt lỗ bu lông mô phỏng B

X

 

 

 

 

11

Vết nứt lỗ bu lông mô phỏng C (45°)

 

X

 

 

 

12

Khuyết tật thiếu ngấu mô phỏng A

 

 

 

x a

 

13

Khuyết tật thiếu ngấu mô phỏng B

 

 

 

x a

 

14

Khuyết tật thiếu ngấu mô phỏng C

 

 

 

x a

 

15

Ăn mòn đáy mô phỏng

X

 

 

 

 

Điều này phụ thuộc vào vùng kiểm tra của đầu dò có bộ biến tử kép hoặc đôi.

C.3 Hình vẽ các mẫu phản xạ

Điều này quy định các hình vẽ của các mẫu phản xạ.

CHÚ DẪN:

a

xem Bảng C.1

d

xem Bảng C.1

Hình C.1 - Vết nứt ngang mô phỏng trong nấm ray

CHÚ DẪN:

b

xem Bảng C.1

w

xem Bảng C.1

1

má trong ray

Hình C.2 - Vết nứt mô phỏng ở má trong ray (20°)

CHÚ DẪN:

a

khoảng cách giữa đáy ray và tâm của các lỗ bu lông theo quy định

d

xem Bảng C.1

Hình C.3 - Vết nứt ngang mô phỏng trong thân ray A

CHÚ DẪN:

a

khoảng cách giữa đáy ray và tâm của các lỗ bu lông theo quy định

l

xem Bảng C.1

Hình C.4 - Vết nứt ngang mô phỏng trong than ray B (45°)

CHÚ DẪN:

c

xem Bảng C.1

w

xem Bảng C.1

Hình C.5 - Vết nứt ngang mô phỏng trong đế ray

CHÚ DẪN:

a

xem Bảng C.1

b

xem Bảng C.1

l

xem Bảng C.1

1

phủ bằng cùng loại vật liệu với ray

Hình C.6 - Vết nứt bong tróc mô phỏng

CHÚ DẪN:

a

xem Bảng C.1

w

xem Bảng C.1

l

xem Bảng C.1

Hình C.7 - Vết nứt ngang mô phỏng trong nấm ray

CHÚ DẪN:

a

khoảng cách giữa đáy ray và tâm của các lỗ bu lông theo quy định

l

xem Bảng C.1

w

xem Bảng C.1

Hình C.8 - Vết nứt ngang mô phỏng trong than ray

CHÚ DẪN:

a

khoảng cách giữa đáy ray và tâm của các lỗ bu lông theo quy định

b

đường kính lỗ bu lông theo quy định

l

xem Bảng C.1

w

xem Bảng C.1

Hình C.9 - Vết nứt lỗ bu lông, mô phỏng A (45°)

CHÚ DẪN:

a

khoảng cách giữa đáy ray và tâm của các lỗ bu lông theo quy định

b

đường kính lỗ bu lông theo quy định

l

xem Bảng C.1

w

xem Bảng C.1

Hình C.10 - Vết nứt lỗ bu lông, mô phỏng B

CHÚ DẪN:

a

khoảng cách giữa đáy ray và tâm của các lỗ bu lông theo quy định

b

đường kính lỗ bu lông theo quy định

l

xem Bảng C.1

w

xem Bảng C.1

Hình C.11 - Vết nứt lỗ bu lông, mô phỏng C (45°)

CHÚ DẪN:

a

phụ thuộc vào mặt cắt ray

h

xem Bảng C.1

w

xem Bảng C.1

Hình C.12 - Khuyết tật thiếu ngấu mô phỏng A

CHÚ DẪN:

a

phụ thuộc vào mặt cắt ray

h

xem Bảng C.1

w

xem Bảng C.1

Hình C.13 - Khuyết tật thiếu ngấu mô phỏng B

CHÚ DẪN:

a

phụ thuộc vào mặt cắt ray

h

xem Bảng C.1

w

xem Bảng C.1

Hình C.14 - Khuyết tật thiếu ngấu mô phỏng C

CHÚ DẪN:

c

xem Bảng C.1

w

xem Bảng C.1

Hình C.15 - Ăn mòn đáy mô phỏng

 

Phụ lục D

(tham khảo)

Khu vực kiểm tra siêu âm trong ray, được kiểm tra bằng phương tiện thử nghiệm hoặc thủ công

Để có cái nhìn tổng quan về các góc đầu dò, xem Bảng D.1.

Bảng D.1 - Tổng quan về các góc đầu dò theo các khu vực kiểm tra siêu âm

Khu vực

Góc đầu dò

Hình

Đường tâm của nấm ray

Hình D.1

35° đến 45°

Hình D.2

50° đến 60°

Hình D.3

Ngang 45° đến 55°

Hình D.4

65° đến 70°

Hình D.5

Đầu dò kép hoặc đôi 20° đến 60°

Hình D.6

Song song theo má trong ray / má ngoài ray

65° đến 70°

Hình D.7

Lệch hướng theo má trong ray / má ngoài ray

Hình D.8

a Vùng được kiểm tra gián tiếp.

Hình D.1 - Khu vực kiểm tra siêu âm đối với đầu dò 0°

CHÚ DẪN:

b

vùng kiểm tra tối đa với đầu dò 35° đến 45°

a

vùng được kiểm tra gián tiếp

Hình D.2 - Khu vực kiểm tra siêu âm đối với đầu dò 35° đến 45° đặt tại trung tâm

CHÚ DẪN:

b

vùng kiểm tra tối đa với đầu dò 50° đến 60°

a

vùng được kiểm tra gián tiếp

Hình D.3 - Khu vực kiểm tra siêu âm đối với đầu dò 50° đến 60° đặt tại trung tâm

CHÚ DẪN:

b

vùng kiểm tra tối đa với đầu dò ngang 45° đến 55°

a

vùng được kiểm tra gián tiếp

b

ngang (Transverse)

Hình D.4 - Khu vực kiểm tra siêu âm đối với đầu dò ngang 45° đến 55°

CHÚ DẪN:

b

vùng kiểm tra tối đa với đầu dò 65° đến 70°

a

vùng được kiểm tra gián tiếp

Hình D.5 - Khu vực kiểm tra siêu âm đối với đầu dò 65° đến 70° đặt tại trung tâm

a) Dùng cho khuyết tật thiếu ngấu mô phỏng A

b) Dùng cho khuyết tật thiếu ngấu mô phỏng B

c) Dùng cho khuyết tật thiếu ngấu mô phỏng C

CHÚ DẪN:

1

phần mối hàn

2

khuyết tật thiếu ngấu

a

một góc ví dụ, phụ thuộc vào mặt cắt ray và vị trí tiêu cự yêu cầu

b

phụ thuộc vào mặt cắt ray và vị trí tiêu cự yêu cầu

h

phụ thuộc vào mặt cắt ray và vị trí tiêu cự yêu cầu

Hình D.6 - Khu vực kiểm tra siêu âm đối với đầu dò kép hoặc đôi 20° đến 60°

CHÚ DẪN:

b

vùng kiểm tra tối đa với đầu dò 65° đến 70° song song theo má trong ray/ má ngoài ray

a

vùng được kiểm tra gián tiếp

CHÚ THÍCH: Khuyết tật tiếp xúc ở các phần bên của ray có thể được phát hiện trực tiếp hoặc gián tiếp tùy thuộc vào đặc tính của đầu dò.

Hình D.7 - Khu vực kiểm tra siêu âm đối với đầu dò 65° đến 70° song song theo má trong ray/má ngoài ray

CHÚ DẪN:

b

vùng kiểm tra tối đa với đầu dò 65° đến 70° lệch theo má trong ray/ má ngoài ray, α > 0, phụ thuộc vào góc lệch của đầu dò

A

hình chiếu từ trên xuống (top view)

a

vùng được kiểm tra gián tiếp

CHÚ THÍCH: Khuyết tật tiếp xúc ở các phần bên của ray có thể được phát hiện trực tiếp hoặc gián tiếp tùy thuộc vào đặc tính của đầu dò.

Hình D.8 - Khu vực kiểm tra siêu âm đối với đầu dò 65° đến 70° lệch theo má trong ray/ má ngoài ray

 

Thư mục tài liệu tham khảo

[1] ISO 16810, Non-destructive testing - Ultrasonic testing - General principles (Kiểm tra không phá hủy - Kiểm tra siêu âm - Nguyên tắc chung).

 

Mục lục

Lời nói đầu

1 Phạm vi áp dụng

2 Tài liệu viện dẫn

3 Thuật ngữ và định nghĩa

4 Quy định chung

5 Nguyên lý kiểm tra siêu âm trên đường

6 Tốc độ kiểm tra siêu âm và phát hiện các không liên tục

7 Mô phỏng mẫu phản xạ bên trong ray tham chiếu

Phụ lục A (quy định) Các mẫu phản xạ cho ray tham chiếu tại Châu Âu

Phụ lục B (quy định) Các mẫu phản xạ cho ray tham chiếu tại Trung Quốc

Phụ lục C (quy định) Các mẫu phản xạ cho ray tham chiếu tại Nhật Bản

Phụ lục D (tham khảo) Khu vực kiểm tra siêu âm trong ray, được kiểm tra bằng phương tiện thử nghiệm hoặc thủ công

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×