• Tổng quan
  • Nội dung
  • Tiêu chuẩn liên quan
  • Lược đồ
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Tiêu chuẩn TCVN 14553-3:2025 Ứng dụng đường sắt - Tà vẹt, tấm đỡ và tà vẹt trên mặt cầu hở bằng composite polyme - Phần 3: Yêu cầu chung

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 04/02/2026 15:35 (GMT+7)
Số hiệu: TCVN 14553-3:2025 Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ Lĩnh vực: Giao thông
Trích yếu: ISO 12856-3:2022 Ứng dụng đường sắt - Tà vẹt, tấm đỡ và tà vẹt trên mặt cầu hở bằng composite polyme - Phần 3: Yêu cầu chung
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
27/10/2025
Hiệu lực:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Người ký: Đang cập nhật
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.

TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 14553-3:2025

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 14553-3:2025

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 14553-3:2025 PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 14553-3:2025 DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 14553-3:2025

ISO 12856-3:2022

ỨNG DỤNG ĐƯỜNG SẮT - TÀ VẸT, TẤM ĐỠ VÀ TÀ VẸT TRÊN MẶT CẦU HỞ BẰNG COMPOSITE POLYME - PHẦN 3: YÊU CẦU CHUNG

Railway applications - Polymeric composite sleepers, bearers and transoms - Part 3: General requirements

 

Lời nói đầu

TCVN 14553-3:2025 hoàn toàn tương đương với ISO 12856-3:2022

TCVN 14553-3:2025 do trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Bộ TCVN 14553:2025 Ứng dụng đường sắt - Tà vẹt, tấm đỡ và tà vẹt trên mặt cầu hở bằng composite polyme, gồm các tiêu chuẩn sau:

TCVN 14553-1:2025 (ISO 12856-1:2022) Phần 1: Đặc tính vật liệu

TCVN 14553-2:2025 (ISO 12856-2:2020) Phần 2: Thử nghiệm sản phẩm

TCVN 14553-3:2025 (ISO 12856-3:2022) Phần 3: Yêu cầu chung

 

ỨNG DỤNG ĐƯỜNG SẮT - TÀ VẸT, TẤM ĐỠ VÀ TÀ VẸT TRÊN MẶT CẦU HỞ BẰNG COMPOSITE POLYME - PHẦN 3: YÊU CẦU CHUNG

Railway applications - Polymeric composite sleepers, bearers and transoms - Part 3: General requirements

1 Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu chung đối với tà vẹt đường sắt bằng composite polyme. Tiêu chuẩn áp dụng cho tà vẹt, tấm đỡ và tà vẹt trên mặt cầu hờ được lắp đặt trên tất cả các loại đường ray (bao gồm đường sắt quốc gia và đường sắt đô thị), có hoặc không sử dụng đá ba lát.

2 Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố áp dụng thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 14553-1 (ISO 12856-1), Ứng dụng đường sắt - Tà vẹt, tấm đỡ và tà vẹt trên mặt cầu hở bằng composite polyme - Phần 1: Đặc tính vật liệu)

TCVN 14553-2 (ISO 12856-2), Ứng dụng đường sắt - Tà vẹt, tấm đỡ và tà vẹt trên mặt cầu hở bằng composite polyme - Phần 2: Thử nghiệm sản phẩm)

3 Thuật ngữ và định nghĩa

Trong phạm vi của tiêu chuẩn này, các thuật ngữ và định nghĩa sau được áp dụng.

3.1

bên mua (purchaser)

Tổ chức chịu trách nhiệm mua sản phẩm thay mặt cho đơn vị vận hành mạng đường sắt.

3.2

nhà cung cấp (supplier)

Tổ chức chịu trách nhiệm áp dụng tiêu chuẩn quốc tế này để đáp ứng yêu cầu của bên mua (3.1).

CHÚ THÍCH 1: Nhà cung cấp cũng chịu trách nhiệm đối với các yêu cầu áp dụng cho sản phẩm của nhà sản xuất (3.3).

3.3

nhà sản xuất (manufacturer)

Tổ chức thực hiện sản xuất tà vẹt (3.4), tấm đỡ (3.5) và tà vẹt trên mặt cầu hở (3.6).

3.4

tà vẹt (sleeper)

Cấu kiện nằm ngang của đường ray, có chức năng duy trì khổ đường (3.29) và truyền tải trọng từ ray xuống đá ba lát hoặc kết cấu đỡ tà vẹt khác.

3.5

tấm đỡ (bearer)

Cấu kiện nằm ngang trong khu vực ghi và giao cắt, có chức năng duy trì hình học tương đối giữa hai hay nhiều ray chạy tàu và các kết cấu đặc biệt khác của đường ray, đồng thời truyền tải trọng từ ray xuống đá ba lát hoặc kết cấu đỡ tấm đỡ khác.

3.6

tà vẹt trên mặt cầu hở (transom)

Cấu kiện nằm ngang của đường ray trên cầu có mặt cầu hở, có chức năng duy trì khổ đường (3.29) và truyền tải trọng từ ray xuống kết cấu cầu.

3.7

dầm dọc cho đường không đá ba lát trên cầu (longitudinal beams for ballastless track on bridges)

Bộ phận theo phương dọc của đường ray không đá ba lát (3.27) đặt trên cầu, có chức năng đỡ nhiều bộ phụ kiện liên kết (3.28) của một ray.

3.8

mô men uốn (bending moment)

Mô men tác dụng lên tà vẹt composite polyme (3.4), tấm đỡ (3.5) hoặc tà vẹt trên mặt cầu hở (3.6), tạo ra ứng suất kéo và nén trong cấu kiện đó.

3.9

mô men uốn dương (positive bending moment)

Mô men tạo ra ứng suất kéo ở đáy của tà vẹt composite polyme (3.4), tấm đỡ (3.5) hoặc tà vẹt trên mặt cầu hở (3.6).

3.10

mô men uốn âm (negative bending moment)

Mô men tạo ra ứng suất kéo ở phần trên của tà vẹt composite polyme (3.4), tấm đỡ (3.5) hoặc tà vẹt trên mặt cầu hở (3.6).

3.11

vị trí đặt ray (rail seat)

Khu vực mà tại đó ray chạy tàu được đặt lên.

3.12

khu vực đặt ray (rail seat area)

Vị trí đặt ray (3.11) và vùng lân cận xung quanh bộ phụ kiện liên kết (3.28).

3.13

mô men uốn tại vị trí đặt ray (rail seat bending moment)

Mô men tác dụng dưới đường tim ray.

3.14

mô men uốn tại trung tâm (centre bending moment)

Mô men tại phần giữa của tà vẹt một khối (3.15).

3.15

tà vẹt một khối (monoblock sleeper)

Tà vẹt (3.4) được chế tạo từ một khối vật liệu duy nhất.

3.16

tà vẹt hai khối (twin-block sleeper)

Tà vẹt (3.4) gồm hai khối (3.17) được liên kết với nhau bằng một thanh nối.

3.17

khối (block)

Cấu kiện composite polyme ngắn, có chức năng truyền tải trọng từ một ray xuống đá ba lát hoặc kết cấu đỡ khác.

3.18

tải trọng thử nghiệm (test load)

Tải trọng được áp dụng trong quá trình thử nghiệm.

3.19

tải trọng động tại vị trí đặt ray (dynamic rail seat load), P k

Tải trọng đặc trưng tác dụng tại vị trí đặt ray (3.11) của tà vẹt (3.4) trong điều kiện tải trọng động khi vận hành bình thường.

CHÚ THÍCH 1: Thông thường, tải trọng đặc trưng tương ứng với giá trị trung bình cộng với “n” độ lệch chuẩn của tải trọng bánh xe động.

CHÚ THÍCH 2: Trong bộ tiêu chuẩn này, thuật ngữ “tải trọng động” khi liên quan đến các phép thử nghiệm được hiểu là “tải trọng chu kỳ”.

3.20

mô men uốn đặc trưng (characteristic bending moment), M k

Mô men uốn (3.8) sinh ra từ tải trọng động tại vị trí đặt ray (3.19).

3.21

mô men uốn dương đặc trưng đối với mặt cắt đặt ray (characteristic positive bending moment for rail seat section), M k,r,pos

Mô men uốn dương (3.9) tại vị trí đặt ray (3.11), sinh ra từ tải trọng động tại vị trí đặt ray (3.19).

3.22

mô men uốn âm đặc trưng đối với mặt cắt đặt ray (characteristic negative bending moment for rail seat section), M k,r,neg

Mô men uốn âm (3.10) tại vị trí đặt ray (3.11), sinh ra từ tải trọng động tại vị trí đặt ray (3.19).

3.23

mô men uốn âm đặc trưng đối với mặt cắt giữa (characteristic negative bending moment for centre section), M k,c,neg

Mô men uốn âm (3.10) tại mặt cắt giữa, sinh ra từ tải trọng động tại vị trí đặt ray (3.19).

3.24

mô men uốn dương đặc trưng đối với mặt cắt giữa (characteristic positive bending moment for centre section), M k,c,pos

Mô men uốn dương (3.9) tại mặt cắt giữa, sinh ra từ tải trọng động tại vị trí đặt ray (3.19).

3.25

giãn nở nhiệt (thermal expansion)

Sự tăng chiều dài của tà vẹt (3.4), tấm đỡ (3.5) hoặc tà vẹt trên mặt cầu hở (3.6) do nhiệt độ tăng.

3.26

mô đun nền (bedding modulus)

Áp lực (lực trên một đơn vị diện tích) trên một đơn vị độ võng, được đo dưới tác dụng của tải trọng đơn trục.

3.27

đường ray không đá ba lát (ballastless track)

Đường ray có độ cố định cao, được cố định bằng phương tiện khác ngoài đá ba lát.

3.28

bộ phụ kiện liên kết (fastening system)

Bất kỳ thiết bị nào được sử dụng để cố định ray chạy tàu vào bản đế ray hoặc bản đệm ray, hoặc trực tiếp vào tà vẹt (3.4), tấm đỡ (3.5) hoặc tà vẹt trên mặt cầu hở (3.6) hoặc các kết cấu đỡ ray khác.

3.29

khổ đường (gauge)

Khoảng cách ngang giữa các mép trong của ray chạy tàu trên đường ray.

3.30

sức kháng ngang của đường ray (lateral track resistance)

Khả năng của tà vẹt (3.4) chống lại chuyển dịch vuông góc với ray, dưới tác dụng của tải trọng ngang.

3.31

ray dẫn điện (conductor rail)

Thanh kim loại cứng hoặc ray được lắp đặt trên cách điện để phân phối điện năng cho tàu.

3.32

tấm kê đá ba lát định hình (geometric ballast plate - GBP)

Tấm thép cứng có bề mặt cấu trúc hình học để mô phỏng tiếp xúc với đá ba lát.

CHÚ THÍCH 1: Xem TCVN 14553-2:2025 (ISO 12856-2:2020), Phụ lục A.

3.33

tấm phẳng (flat plate - FP)

Tấm thép cứng có bề mặt phẳng, kích thước 300 mm x 300 mm.

3.34

thử nghiệm phê duyệt thiết kế (design approval test)

Thử nghiệm trên tà vẹt (3.4), tấm đỡ (3.5) hoặc tà vẹt trên mặt cầu hở (3.6) bằng composite polyme hoặc bộ phận của chúng nhằm chứng minh sự phù hợp với các tiêu chí chấp nhận.

3.35

thử nghiệm định kỳ (routine test)

Thử nghiệm kiểm soát chất lượng được thực hiện thường xuyên trong quá trình sản xuất.

4 Ký hiệu

Trong khuôn khổ của tiêu chuẩn này, các ký hiệu và thuật ngữ viết tắt liệt kê trong Bảng 1 được áp dụng.

Bảng 1- Ký hiệu

Ký hiệu

Mô tả

Đơn vị

b 1

Chiều rộng lớn nhất bản đáy của tà vẹt, tấm đỡ hoặc tà vẹt trên mặt cầu hở composite polyme.

m

b 2

Chiều rộng mặt trên của tà vẹt, tấm đỡ hoặc tà vẹt trên mặt cầu hở composite polyme.

m

b 3

Chiều rộng mặt trên của tà vẹt, tấm đỡ hoặc tà vẹt trên mặt cầu hở tại trục của vị trí đặt ray.

m

d 0 s

Biến dạng của tà vẹt trong thử nghiệm độ bền dưới tải F r 0 .

mm

d 1 s

Biến dạng của tà vẹt trong thử nghiệm độ bền dưới tải k 1 s x F r 0 .

mm

d 2s

Biến dạng của tà vẹt trong thử nghiệm độ bền dưới tải k 2s x F r 0 .

mm

d 1 s , lim

Giới hạn trên của biến dạng tà vẹt trong thử nghiệm độ bền ở mức tải trọng ngoại lệ.

mm

d 2 s , lim

Giới hạn trên của biến dạng tà vẹt trong thử nghiệm độ bền ở mức tải trọng ngẫu nhiên.

mm

F

Độ phẳng của từng khu vực đặt ray: dựa trên hai điểm cách nhau 150 mm.

-

Fc0

Tải thử nghiệm tham chiếu dương tại mặt cắt giữa tà vẹt.

kN

Fc0 n

Tải thử nghiệm tham chiếu âm tại mặt cắt giữa tà vẹt.

kN

Fr 0

Tải thử nghiệm tham chiếu dương cho mặt cắt đặt ray.

kN

F cB

Tải thử nghiệm dương tối đa tại giữa tà vẹt, tấm đỡ hoặc tà vẹt trên mặt cầu hở.

kN

F cBn

Tải thử nghiệm âm tối đa tại giữa tà vẹt, tấm đỡ hoặc tà vẹt trên mặt cầu hở.

kN

F c,perm,n

Lực không đổi tác dụng trong thử nghiệm biến dạng lâu dài tại mặt cắt giữa cho mô men uốn âm.

kN

F rB

Tải thử nghiệm dương tối đa tại mặt cắt đặt ray mà không thể tăng thêm.

kN

h

Chiều sâu tại bất kỳ vị trí nào dọc theo chiều dài tổng thể của tà vẹt, tấm đỡ hoặc tà vẹt trên mặt cầu hở composite polyme, được đo theo kế hoạch chất lượng.

m

k 1s

Hệ số dùng để tính tải thử nghiệm tĩnh ở mức tải trọng ngoại lệ. Hệ số này được áp dụng cho tải thử nghiệm tham chiếu ban đầu.

-

k 2s

Hệ số dùng để tính tải thử nghiệm tĩnh ở mức tải trọng ngẫu nhiên. Hệ số này được áp dụng cho tải thử nghiệm tham chiếu ban đầu.

-

k 3

Hệ số dùng để tính F rB khi kết thúc thử nghiệm mỏi.

-

k c , dyn 1

Độ cứng động tần số thấp tại mặt cắt giữa cho mô men uốn dương trong khoảng tải từ 0,1 x F c 0 đến 0,5 x F c0 .

MN/m

k c,dyn2

Độ cứng động tần số thấp tại mặt cắt giữa cho mô men uốn dương trong khoảng tải từ 0,1 x F c0 đến F c0 .

MN/m

k c,stat 1

Độ cứng tĩnh tại mặt cắt giữa cho mô men uốn dương trong khoảng tải từ 0,1 x F c0 đến 0,5 x F c0 .

MN/m

k c,stat2

Độ cứng tĩnh tại mặt cắt giữa cho mô men uốn dương trong khoảng tải từ 0,1 x F c0 đến F c0 .

MN/m

k cn,dyn 1

Độ cứng động tần số thấp tại mặt cắt giữa cho mô men uốn âm trong khoảng tải từ 0,1 x F c 0 n đến 0,5 x F c 0 n .

MN/m

k cn,dyn2

Độ cứng động tần số thấp tại mặt cắt giữa cho mô men uốn âm trong khoảng tải từ 0,1 x F c 0 n đến F c 0 n .

MN/m

k c n ,stat 1

Độ cứng tĩnh tại mặt cắt giữa cho mô men uốn âm trong khoảng tải từ 0,1 x F c 0 n đến 0,5 x F c 0 n .

MN/m

k c n ,stat 2

Độ cứng tĩnh tại mặt cắt giữa cho mô men uốn âm trong khoảng tải từ 0,1 x F c 0 n đến F c 0 n .

MN/m

k d yn,5Hz

Độ cứng động tần số thấp của tà vẹt hoặc tắm đỡ composite polyme đo với GBP ở tần số (5 ± 1) Hz.

MN/m

k max

Độ cứng tĩnh của tà vẹt, tấm đỡ hoặc tà vẹt trên mặt cầu hở composite polyme đo với GBP trong khoảng tải từ F max đến F min .

MN/m

K r , dyn 1

Độ cứng động tần số thấp tại mặt cắt đặt ray trong khoảng tải từ 0,1 x F r0 đến 0,5 x F r0 .

MN/m

K r , dyn 2

Độ cứng động tần số thấp tại mặt cắt đặt ray trong khoảng tải từ 0,1 x F r 0 đến F r 0 .

MN/m

k r,stat 1

Độ cứng tĩnh tại mặt cắt đặt ray trong khoảng tải từ 0,1 x F r0 đến 0,5 x F r0 .

MN/m

k r,stat 2

Độ cứng tĩnh tại mặt cắt đặt ray trong khoảng tải từ 0,1 x F r0 đến F r0 .

MN/m

k stat

Độ cứng tĩnh của tà vẹt, tấm đỡ hoặc tà vẹt trên mặt cầu hở composite polyme đo với GBP trong khoảng tải từ F test đến F min .

MN/m

k t

Hệ số dùng cho sự suy giảm trong suốt thời gian sử dụng của tà vẹt.

-

L

Chiều dài tổng thể của tà vẹt, tấm đỡ hoặc tà vẹt trên mặt cầu hở composite polyme.

m

l 1

Khoảng cách giữa các điểm đo của phụ kiện liên kết ray.

m

l 2

Vị trí điểm đo của phụ kiện liên kết ray so với đầu tà vẹt, tấm đỡ hoặc tà vẹt trên mặt cầu hở composite polyme.

m

l 3

Chiều dài toàn bộ khối composite polyme gia cường.

m

L c

Khoảng cách thiết kế giữa các đường tâm vị trí đặt ray.

m

L el

Chiều dài đàn hồi của dầm Winkler.

m

L p

Khoảng cách thiết kế từ đường tâm vị trí đặt ray đến mép đáy của tà vẹt.

m

m

Khối lượng của tà vẹt (biến đổi so với khối lượng danh nghĩa).

kg

M k

Mô men uốn đặc trưng.

kNm

M k,c,neg

Mô men uốn âm đặc trưng tại mặt cắt giữa.

kNm

M k,c,pos

Mô men uốn dương đặc trưng tại mặt cắt giữa.

kNm

M k,r,neg

Mô men uốn âm đặc trưng tại mặt cắt đặt ray.

kNm

M k,r,pos

Mô men uốn dương đặc trưng tại mặt cắt đặt ray.

kNm

P k

Tải động tại vị trí đặt ray.

kN

T

Độ xoắn tương đối giữa hai vị trí đặt ray (xem Phụ lục A).

°

Δu

Biến dạng trong thử nghiệm biến dạng lâu dài của vít/chốt chèn theo chức năng nhiệt độ.

mm

α

Độ nghiêng của vị trí đặt ray (xem Phụ lục A).

°

α T,bottom

Hệ số giãn nở nhiệt dài ở phần đáy.

K - 1

α T, top

Hệ số giãn nở nhiệt dài ở phần trên.

K - 1

λ

Chiều dài cánh tay đòn của các lực nội tổng hợp P k /2.

m

ξ

Vị trí tải trọng bánh xe đơn vị Q phụ thuộc vào độ võng của ray.

rad

η

Ảnh hưởng của các trục liền kề.

-

5 Đặc tính chung

5.1 Quy định chung

Đường ray, bao gồm ghi và giao cắt, là một tổ hợp gồm các tà vẹt, tấm đỡ hoặc tà vẹt trên mặt cầu hở đặt ngang, được cố định với ray bằng bộ phụ kiện liên kết và được đỡ bởi đá ba lát hoặc kết cấu đỡ khác. Hệ thống này được đặc trưng bởi khổ đường, mặt cắt ray, độ nghiêng của ray và khoảng cách lắp đặt của tà vẹt, tấm đỡ và tà vẹt trên mặt cầu hở bằng composite polyme.

5.2 Thiết kế hình học, khối lượng và dung sai

Các kích thước liên quan của tà vẹt, tấm đỡ và tà vẹt trên mặt cầu hở bằng composite polyme được thể hiện trong Hình 1, Hình 2 và Hình 3.

CHÚ THÍCH 1: Trong trường hợp tà vẹt có tiết diện hình chữ nhật suốt chiều dài, thì b 3 chỉ được áp dụng tại vị trí đặt ray. Khi đó, b 1 , b 2 , b 3 bằng nhau và α = 0.

CHÚ DẪN:

1 Điểm đo

L1: Khoảng cách giữa các điểm đo tà vẹt, được xác định có tính đến bộ phụ kiện liên kết và khổ đường ray.

Hình 1 - Tà vẹt một khối

CHÚ DẪN:

1: Điểm đo

L1: Khoảng cách giữa các điểm đo tà vẹt, tính cả bộ phụ kiện liên kết và khổ đường.

Hình 2 - Tà vẹt hai khối

Hình 3 - Tà vẹt, tấm đỡ và tà vẹt trên mặt cầu hở

Kích thước của tà vẹt, tấm đỡ và tà vẹt trên mặt cầu hở phải được thỏa thuận giữa bên mua và bên cung cấp.

Các dung sai tối đa quy định trong Bảng 2 và dưới Hình 4 được áp dụng cho đường ray có đá ba lát và có thể được bên mua điều chỉnh trong trường hợp có yêu cầu đặc biệt, chẳng hạn như các bộ phận composite polyme chuyên dụng cho đường ray không đá ba lát hoặc khi sử dụng máy đặt tà vẹt, v.v.

Bảng 2 - Dung sai tối đa

Ký hiệu

Dung sai

L

±30 mm a

b 1

±5 mm

b 2

±5 mm

b 3

±5 mm

h

L 1

L 2

±8 mm

L 3

±8 mm

α

±0,5° b

F

2 mm c

T

0,5°

m d

±5%

a Đối với lắp đặt bằng máy đặt đường ray, dung sai ±10 mm được khuyến nghị..

b Nếu sử dụng bản đệm ray, dung sai ±0,25° được khuyến nghị.

c Nếu sử dụng bộ phụ kiện liên kết trực tiếp (liên kết không qua bản đệm ray), dung sai 1 mm được khuyến nghị.

d Bên mua phải chỉ rõ liệu toàn bộ hay một phần bộ phụ kiện liên kết có được tính vào khối lượng của cấu kiện composite polyme hay không.

Trong trường hợp các bộ phận phụ kiện liên kết được nhúng vào trong tà vẹt, tấm đỡ và tà vẹt trên mặt cầu hở, vị trí của các bộ phận này phải được đo theo quy định tại Hình 4.

Hình 4 - Đo dung sai vị trí các bộ phận phụ kiện liên kết trên tấm đỡ

Dung sai kích thước A và D (trên cùng một khu vực đỡ): ±1,0 mm

Dung sai kích thước B và C (giữa hai khu vực đỡ riêng biệt): ±1,5 mm

Dung sai giữa chi tiết chôn sẵn cuối cùng và đầu tấm đỡ (E): ±15 mm

Hình 5 mô tả phép đo độ lệch thẳng đứng của tấm đỡ.

Kích thước tính bằng milimet

CHÚ DẪN:

1 Nền đỡ cứng

2 Tấm đỡ

3 Gối đỡ (tiết diện 50 mm x 50 mm) theo chiều rộng tấm đỡ

4 Đường chuẩn thẳng

5 Gối đỡ theo chiều rộng tấm đỡ

6 Bề mặt trên của tấm đỡ

7 Khu vực đo độ lệch thẳng đứng

8 Cơ sở đo

Hình 5 - Đo độ lệch thẳng đứng của tấm đỡ

Độ lệch thẳng đứng theo cả hai hướng của tấm đỡ được đo trên chiều dài cơ sở 3,6 m như trong Hình 5. Các phương pháp đo thay thế có thể do nhà sản xuất đề xuất và phải được bên mua đồng ý.

Đối với tấm đỡ có chiều dài nhỏ hơn 4 m và có hơn hai vị trí đặt ray, chiều dài cơ sở đo được giảm xuống còn L - 400 mm (với L tính bằng mm). Độ lệch tối đa cho phép là (L - 400 mm) / 500 (với L tính bằng milimet).

Độ lệch tối đa cho phép là 7 mm trên chiều dài cơ sở 3,6 m.

Đối với tấm đỡ dài hơn 6 m, độ lệch tối đa cho phép phải được thỏa thuận giữa bên cung cấp và bên mua.

Thiết kế, kích thước và dung sai của bộ phụ kiện liên kết phải được bên mua xác định.

Bên mua phải quy định khoảng cách tối thiểu giữa các bộ phận của bộ phụ kiện liên kết và lớp cốt thép theo loại bộ phụ kiện được sử dụng, cũng như khoảng cách giữa lớp cốt thép và thanh liên kết đối với tà vẹt hai khối.

Phương thức vận chuyển đến công trường và cách thức lắp đặt đường ray có thể giới hạn khối lượng tối đa của tà vẹt, điều này cần do bên mua quyết định.

Khối lượng của tà vẹt góp phần vào khả năng chịu lực dọc, ngang và thẳng đứng của đường ray.

Khả năng chịu lực ngang và dọc của tà vẹt có thể được đo trong phép thử nghiệm tà vẹt trong đá ba lát hoặc trực tiếp trên đường ray.

CHÚ THÍCH 2: Phương pháp và nguyên tắc thử nghiệm được mô tả trong Tài liệu tham khảo [3].

Khả năng chịu lực thẳng đứng của tà vẹt trên đường ray có đá ba lát được xác định bởi khối lượng của tà vẹt, khả năng chịu lực của lớp đá ba lát và, nếu có, khối lượng đá ba lát bị nâng cùng với tà vẹt. Nếu bên mua yêu cầu khối lượng tà vẹt tối thiểu để đảm bảo ổn định đường ray, thì khối lượng đá ba lát bị nâng cùng với tà vẹt cũng có thể được xem xét.

5.3 Hoàn thiện bề mặt

Cần đặc biệt chú ý đến khu vực đặt ray, khu vực này phải không có bất kỳ lỗ rỗng lớn riêng lẻ nào. Bên mua phải quy định kích thước, hình dạng và số lượng lỗ rỗng cho phép.

5.4 Tải trọng

5.4.1 Các loại tải trọng

Đường ray chịu tác động của các tải trọng lặp lại theo ba hướng khác nhau, thường được áp dụng đồng thời:

a) Tải trọng thẳng đứng phát sinh từ tải trọng trục và điều kiện khai thác;

b) Tải trọng ngang phát sinh từ lực hướng dẫn;

c) Tải trọng dọc phát sinh từ gia tốc và hãm, ứng suất nhiệt trong ray hàn liên tục, v.v.

Dưới tất cả các điều kiện tải trọng, đường ray phải giữ được hình học bao gồm khổ đường, cao độ, độ bằng phẳng và hướng tuyến.

Tải trọng đặc trưng được tính bằng cách nhân tải trọng bánh xe tĩnh với hệ số động.

Hệ số động này tính đến các hiệu ứng động bình thường do bất thường của bánh xe và đường ray.

Tải trọng và mô men uốn tương ứng thuộc trách nhiệm của bên mua.

5.4.2 Phân bố tải trọng

Hệ thống ray, bộ phụ kiện liên kết và các tà vẹt, tấm đỡ, tà vẹt trên mặt cầu hở composite polyme lắp đặt trên đá ba lát hoặc các nền đỡ khác được xem như dầm trên nền đàn hồi liên tục.

Mô men quán tính của tiết diện ray, khoảng cách giữa các tà vẹt, tấm đỡ và tà vẹt trên mặt cầu hở bằng composite polyme, cùng với độ đàn hồi của toàn bộ cấu trúc trên nền đỡ có ảnh hưởng đến sự phân bố dọc của tải trọng bánh xe thẳng đứng tác động lên ray.

Kết quả là, tải trọng tại vị trí đặt ray tác động lên cấu kiện composite polyme chỉ chiếm một phần của tải trọng bánh xe.

5.5 Mô men uốn đặc trưng

Mô men uốn đặc trưng phải được xác định theo các tiêu chí thiết kế cho tà vẹt, tấm đỡ và tà vạt trên mặt cầu hở bằng composite polyme. Các mô men này được sử dụng để tính toán tải thử nghiệm.

Để xác định mô men uốn đặc trưng, xem Phụ lục B đối với đường ray có đá ba lát và Phụ lục C đối với tà vẹt trên mặt cầu hở.

CHÚ THÍCH: Phương pháp được đề xuất trong Phụ lục B cũng được áp dụng cho tà vẹt, tấm đỡ hoặc tà vẹt trên mặt cầu hở composite polyme trên lớp đàn hồi trong đường ray không đá ba lát.

5.6 Thiết kế thân thiện môi trường

Bên cung cấp và/hoặc nhà sản xuất tà vẹt, tấm đỡ hoặc tà vẹt trên mặt cầu hở composite polyme phải đánh giá các yếu tố môi trường của sản phẩm của mình.

Các nội dung sau đây cần được nhấn mạnh:

a) Việc sử dụng các thành phần có hại, bao gồm tỷ lệ phần trăm khối lượng:

b) Việc sử dụng vật liệu tái chế, bao gồm tỷ lệ phần trăm khối lượng:

c) Công bố năng lượng cần thiết cho sản xuất (loại và số lượng), khí thải và các khía cạnh môi trường khác, liên quan đến 1 kg sản phẩm;

d) Các phương thức và khả năng tái chế, bao gồm mô tả quy trình, tỷ lệ phần trăm khối lượng và năng lượng cần thiết;

e) Công bố vận chuyển ở từng cấp độ, từ nguyên liệu thô đến biên giới khách hàng: loại hình vận chuyển, khối lượng vật liệu.

6 Kiểm soát chất lượng

6.1 Quy định chung

Bên cung cấp và/hoặc nhà sản xuất phải vận hành một hệ thống quản lý chất lượng, được quy định và duy trì trong sổ tay chất lượng Sổ tay này phải bao gồm tất cả các hoạt động, chức năng và nguồn lực, các quy trình và thực hành liên quan đến việc đạt được và cung cấp bằng chứng tài liệu rằng chất lượng của các tà vẹt, tấm đỡ và tà vẹt trên mặt cầu hở bằng composite polyme được cung cấp cũng như các dịch vụ do bên cung cấp thực hiện đáp ứng các yêu cầu đã thỏa thuận.

Sổ tay chất lượng phải bao gồm một kế hoạch chất lượng cho sản xuất tà vẹt, tấm đỡ và tà vẹt trên mặt cầu hở bằng composite polyme, trong đó xác định và trình bày chi tiết các nội dung sau:

a) Tổ chức, cơ cấu và trách nhiệm;

b) Tất cả các vật liệu, quy trình và thủ tục sản xuất, lưu trữ và vận chuyển tà vẹt, tấm đỡ và tà vẹt trên mặt cầu hở bằng composite polyme;

c) Tất cả các yêu cầu kiểm tra, bao gồm định nghĩa về thiết bị kiểm tra, phương pháp kiểm tra, tần suất kiểm tra, v.v.;

d) Tất cả các thủ tục kiểm soát chất lượng khác nhằm đảm bảo và xác minh rằng các tà vẹt, tấm đỡ hoặc tà vẹt trên mặt cầu hở composite polyme và dịch vụ cung cấp đáp ứng các yêu cầu đã thỏa thuận của bên mua.

Bên mua có quyền truy cập vào sổ tay chất lượng tại cơ sở của bên cung cấp và/hoặc nhà sản xuất.

CHÚ THÍCH: Hướng dẫn về hệ thống quản lý chất lượng được quy định trong các tiêu chuẩn thuộc nhóm ISO9000.

Việc thay đổi thiết kế, vật liệu hoặc quy trình sản xuất so với các yếu tố đã sử dụng để sản xuất tà vẹt trong quá trình thử nghiệm phê duyệt thiết kế không được phép thực hiện nếu không có sự chấp thuận trước của bên mua. Bên mua có thể yêu cầu lặp lại các thử nghiệm phê duyệt thiết kế được mô tả trong tiêu chuẩn này trước khi phê duyệt các thay đổi nói trên.

6.2 Kiểm soát chất lượng trong quá trình thử nghiệm phê duyệt thiết kế

Bên cung cấp phải cung cấp cho bên mua tất cả các tiêu chuẩn chất lượng liên quan đến các cấu kiện composite polyme sẽ được tiến hành thử nghiệm phê duyệt thiết kế. Điều này bao gồm:

a) Bản vẽ chi tiết của cấu kiện composite polyme và các thành phần đi kèm;

b) Phiếu dữ liệu vật liệu của sản phẩm;

c) Quy trình chứng minh cách thức đáp ứng tất cả các yêu cầu thử nghiệm:

1) Bao gồm các phép thử hình học với mô tả về thiết bị đo và phương pháp đo cho từng kích thước;

2) Bao gồm các phép thử tải trên vật liệu composite polime và tà vẹt, tấm đỡ hoặc tà vẹt trên mặt cầu hở với mô tả về phương tiện và phương pháp đo;

d) Mô tả chung về quy trình sản xuất;

e) Báo cáo thử nghiệm chứng minh sự phù hợp của các tà vẹt với kích thước và dung sai tối đa được định nghĩa trong Bảng 2.

Kết quả thử nghiệm phê duyệt thiết kế có thể được sử dụng để xác định tải thử nghiệm áp dụng cho các thử nghiệm định kỳ.

6.3 Kiểm soát chất lượng trong quá trình sản xuất

Trước khi sản xuất, nhà cung cấp phải cung cấp cho bên mua kế hoạch chất lượng bao gồm tất cả các tiêu chuẩn chất lượng liên quan đến việc chấp nhận vật liệu và sản xuất các cấu kiện composite polyme.

Kế hoạch chất lượng phải giải thích cách thức nhà cung cấp và/hoặc nhà sản xuất sẽ đảm bảo tất cả các tà vẹt được cung cấp đáp ứng các yêu cầu do bên mua quy định.

Đối với các thử nghiệm định kỳ, có thể sử dụng các phương án thử nghiệm thay thế nếu nhà cung cấp và/hoặc nhà sản xuất có thể cung cấp bằng chứng kết quả phù hợp với các phương án thử nghiệm đã được phê duyệt.

Kế hoạch chất lượng phải chi tiết:

a) tần suất thử nghiệm đối với từng yêu cầu kích thước;

b) tần suất thử tải trên vật liệu composite polyme và trên tà vẹt, tấm đỡ hoặc tà vẹt trên mặt cầu hở;

c) cơ chế tăng tần suất kiểm tra khi phát hiện lỗi;

d) các biện pháp xử lý khi phát hiện lỗi nhằm đảm bảo kiểm tra lại sự phù hợp.

Trong trường hợp kiểm tra kích thước sớm đối với cấu kiện composite polyme, kế hoạch chất lượng phải tính đến khả năng cấu kiện tiếp tục co ngắn thêm.

Theo yêu cầu của bên mua, nhà cung cấp và/hoặc nhà sản xuất có thể được yêu cầu thực hiện một số thử nghiệm không định kỳ được nêu trong tiêu chuẩn này và xác nhận sự phù hợp với tiêu chuẩn này đối với các thử nghiệm định kỳ.

7 Tài liệu

7.1 Quy định chung

Bên mua phải cung cấp tất cả các thông tin cần thiết để thiết kế tà vẹt, tấm đỡ hoặc tà vẹt trên mặt cầu hở. Nhà cung cấp phải cung cấp tất cả các thông tin cần thiết để phê duyệt thiết kế và sản xuất.

7.2 Dữ liệu do bên mua cung cấp

Bên mua phải quy định các dữ liệu sau:

a) tất cả các mô men uốn đặc trưng (tham khảo Phụ lục B cho đường ray có đá ba lát và Phụ lục C cho tà vẹt trên mặt cầu hở);

b) các thử nghiệm yêu cầu và lựa chọn các phương án (tham khảo Bảng 3):

c) tiêu chí chấp nhận đối với thử nghiệm được chọn, như quy định tại 8.2;

d) dữ liệu cần thiết để thực hiện các thử nghiệm được chọn theo TCVN14553-2 (ISO 12856-2) (tùy thuộc vào các thử nghiệm và phương án được chọn):

1) đối với thử nghiệm biến dạng lâu dài: F c , perm , n ;

2) đối với thử nghiệm mỏi tại vị trí trung tâm: d fat ,li m , k 3 ;

3) đối với thử nghiệm mỏi tại vị trí đặt ray: d fat ,li m , k 3 , d 2s ,li m ;

4) đối với thử nghiệm chịu lực tại vị trí đặt ray: k 1s , k 2s , d 1s , lim , d 2s , lim ;

5) đối với thử nghiệm độ cứng sử dụng GBP hoặc FP: Q nom , L p ;

6) đối với thử nghiệm nén sử dụng GBP hoặc FP: Q nom , L p , k 1s , k 2s ;

e) Bản vẽ và các thông số kỹ thuật cần thiết để xác định:

1) các kích thước quan trọng (khoảng cách giữa các điểm đo kích thước tà vẹt L1 - chiều dài - chiều rộng - chiều sâu tại vị trí đặt ray, v.v.);

2) giao diện bộ phụ kiện liên kết và bố trí hình học;

3) dung sai đặc biệt (tham khảo Bảng 2);

4) giá đỡ cách điện cho ray dẫn điện (nếu có);

5) phạm vi các phương án và quy trình thử nghiệm, chỉ rõ có sử dụng các tùy chọn hay không;

a) Khối lượng tối đa và tối thiểu tuyệt đối của tà vẹt, tấm đỡ và tà vẹt trên mặt cầu hở composite polyme (kg/tà vẹt hoặc kg/m);

b) Bất kỳ đặc thông số kỹ thuật bổ sung nào, ví dụ như cách điện;

c) Định nghĩa về biến dạng ray;

d) Giới hạn dưới và/hoặc giới hạn trên cho các đặc tính vật liệu của composite polyme (tùy chọn).

7.3 Dữ liệu do nhà cung cấp cung cấp

7.3.1 Trước khi thực hiện các thử nghiệm phê duyệt thiết kế

a) Bản vẽ chi tiết của tà vẹt, tấm đỡ và tà vẹt trên mặt cầu hở composite polyme.

b) Các đặc tính của vật liệu.

c) Mô tả quy trình sản xuất.

d) Hồ sơ sản xuất bao gồm dữ liệu sản xuất của các tà vẹt, tấm đỡ hoặc tà vẹt trên mặt cầu hở được chế tạo phục vụ cho các thử nghiệm phê duyệt thiết kế.

7.3.2 Sau khi thực hiện các thử nghiệm phê duyệt thiết kế

Báo cáo thử nghiệm phê duyệt thiết kế.

7.3.3 Trước khi bắt đầu sản xuất hàng loạt

Tất cả các dữ liệu yêu cầu theo Điều 5.

7.4 Ghi nhãn

Mỗi tà vẹt, tấm đỡ và tà vẹt trên mặt cầu hở composite polyme phải được ghi nhãn vĩnh viễn với các thông tin sau:

a) năm sản xuất;

b) ký hiệu nhận dạng của nhà máy sản xuất.

Bên mua có thể yêu cầu bổ sung các thông tin khác (vĩnh viễn hoặc không vĩnh viễn) được thể hiện trên tà vẹt, tấm đỡ và tà vẹt trên mặt cầu hở composite polyme (ví dụ: ký hiệu khuôn hoặc máy sản xuất).

8 Thử nghiệm sản phẩm

8.1 Quy định chung

Điều này quy định các yêu cầu thử nghiệm sản phẩm đối với tà vẹt, tấm đỡ và tà vẹt trên mặt cầu hở composite polyme.

Có hai loại thử nghiệm được sử dụng:

a) thử nghiệm phê duyệt thiết kế;

b) thử nghiệm định kỳ: là thử nghiệm sản phẩm như một phần của quy trình kiểm soát chất lượng trong sản xuất.

Các thử nghiệm được quy định riêng cho từng loại tà vạt, tấm đỡ và tà vẹt trên mặt cầu hở bằng composite polyme trong TCVN 14553-2 (ISO 12856-2), và đối với vật liệu trong TCVN 14553-1 (ISO 12856-1).

Các quy trình thử nghiệm định kỳ được thực hiện trên các tà vẹt, tấm đỡ và tà vẹt trên mặt cầu hở bằng composite polyme được chọn ngẫu nhiên từ dây chuyền sản xuất. Không được phép có bất kỳ sự chuẩn bị bổ sung nào ngoài quy trình sản xuất thông thường. Các thử nghiệm định kỳ thường được đánh giá dựa trên cơ sở thống kê xác định.

Trong một số mạng lưới đường sắt, có sử dụng tà vẹt hai khổ đường hoặc tà vẹt có thể chuyển đổi khổ đường. Trong các trường hợp này, vẫn có thể áp dụng các quy trình thử nghiệm được nêu trong điều này, tuy nhiên bên mua sẽ là bên đưa ra quyết định về việc kết hợp các thử nghiệm cho hai khổ đường.

Bất kỳ thay đổi nào về thiết kế, vật liệu hoặc quy trình sản xuất so với thiết kế, vật liệu hoặc quy trình đã được sử dụng để sản xuất các tà vẹt, tấm đỡ hoặc tà vẹt trên mặt cầu hở trong thử nghiệm phê duyệt thiết kế trước đó sẽ không được phép thực hiện nếu không có sự chấp thuận trước của bên mua. Bên mua có thể yêu cầu lặp lại các thử nghiệm phê duyệt thiết kế theo quy định trong tiêu chuẩn này trước khi phê duyệt bất kỳ thay đổi nào.

8.2 Thử nghiệm trên sản phẩm

8.2.1 Quy định chung

Bảng 3 tóm tắt các thử nghiệm bắt buộc (M), tùy chọn (O) và không áp dụng (N/A) đối với thử nghiệm phê duyệt thiết kế.

Phương pháp thử nghiệm đối với các thử nghiệm định kỳ sẽ do bên mua và nhà cung cấp thỏa thuận.

Bảng 3 - Ma trận các thử nghiệm phê duyệt thiết kế theo loại đường ray

Các thử nghiệm được quy định trong TCVN 14553-2:2025
(ISO 12856-2:2020) a

Đường ray có đá ba lát

Đường ray không đá ba lát có lớp đàn hồi bên dưới tà vẹt b

Đường ray không đá ba lát không có lớp đàn hồi bên dưới tà vẹt c

Tà vẹt trên mặt cầu hở

Đường ray thông thường, và S&C

Hầm

Đường ray thông thường, S&C và cầu

Hầm

Đường ray thông thường, S&C và cầu

Hầm

Cầu có bản mặt hở

Độ cứng ở mặt cắt giữa đối với mô men uốn âm theo 8.2.2.1.1

M

M

M

M

N/A

N/A

M

Thử nghiệm mỏi và tải trọng tới hạn tại mặt cắt giữa đối với mô men uốn âm theo 8.2.2.1.2

M

M

M

M

N/A

N/A

M

Thử nghiệm biến dạng lâu dài tại mặt cắt giữa đối với mô men uốn âm theo 8.2.2.1.3

O

O

O

O

N/A

N/A

O

Thử nghiệm cường độ tại mặt cắt giữa đối với mô men uốn âm theo 8.2.2.1.4

M

M

M

M

N/A

N/A

M

Độ cứng ở mặt cắt giữa đối với mô men uốn dương theo 8.2.2.2.1

O

O

O

O

N/A

N/A

N/A

Thử nghiệm mỏi và tải trọng tới hạn tại mặt cắt giữa đối với mô men uốn dương theo 8.2.Z2.2

O

O

O

O

N/A

N/A

N/A

Thử nghiệm cường độ tại mặt cắt giữa đối với mô men uốn dương theo 8.2.2.2.3

O

O

O

O

N/A

N/A

N/A

Độ cứng tại vị trí đặt ray theo 8.2.2.3.1

M

M

M

M

O

O

N/A

Thử nghiệm mỏi tại vị trí đặt ray theo 8.2.2.3.2

M

M

M

M

O

O

N/A

Cường độ tại vị trí đặt ray theo 8.2.2.3.3

M

M

M

M

O

O

N/A

Độ cứng tại vị trí đặt ray với tấm GBP theo 8.2.2.4

O

O

N/A

N/A

N/A

N/A

N/A

Độ cứng tại vị trí đặt ray với tấm FP theo 8.2.2.4

N/A

N/A

O

O

O

O

O

Thử nghiệm chịu nén tại vị trí đặt ray với tấm GBP theo 8.2.2.5

O

O

N/A

N/A

N/A

N/A

N/A

Thử nghiệm chịu nén tại vị trí đặt ray với tấm FP theo 8.2.2.5

N/A

N/A

O

O

O

O

O

Hệ số giãn nở nhiệt theo 8.2.3

M

O

M

O

M

O

M

Biến dạng lâu dài của đinh vít/chi tiết chôn sẵn theo nhiệt độ theo 8.2.4

M

O

M

O

M

O

M

Bộ phụ kiện liên kết 8.2.5

O

O

O

O

O

O

O

Điện trở theo 8.2.6

O

O

O

O

O

O

O

Các chi tiết liên kết ray kiểu vít, đinh, đúc chôn sẵn và dán keo theo 8.2.7

O

O

O

O

O

O

O

Khả năng chống cháy theo 8.2.8

O

M

O

M

O

M

O

Thử nghiệm hệ thống theo 8.2.9

O

O

N/A

N/A

N/A

N/A

N/A

CHÚ THÍCH

S&C = ghi và giao cắt

M = bắt buộc

O = tùy chọn

N/A = không áp dụng

a Tà vẹt trên mặt cầu hở được thử nghiệm theo TCVN 14553-2:2025 (ISO 12856-2:2020) với quy trình thử mô men uốn âm áp dụng cho tà vẹt/tấm đỡ, nhưng với bố trí thử nghiệm riêng biệt.

b Lớp đàn hồi tương ứng với tấm đệm dưới tà vẹt hoặc hoặc lớp bọc cao su

c Tải trọng tại vị trí đặt ray được truyền trực tiếp xuống bản mặt cầu bằng cách nén xuống cấu kiện composite polyme, với mô men uốn trong tà vẹt, tấm đỡ và tà vẹt trên mặt cầu hở là không đáng kể

8.2.2. Khả năng chịu uốn

8.2.2.1. Thử nghiệm tại mặt cắt giữa đối với mô men uốn âm

8.2.2.1.1. Độ cứng ở mặt cắt giữa

Thử nghiệm này được sử dụng như một phần của các thử nghiệm phê duyệt thiết kế nhằm xác định độ cứng uốn khi chịu tải trọng thẳng đứng tác dụng tại vị trí giữa tà vẹt.

Phương pháp thử nghiệm được thực hiện theo TCVN 14553-2:2025 (ISO 12856-2:2020), 5.2.3.1.

Các thử nghiệm phê duyệt thiết kế:

- Phương pháp thử nghiệm này phải được áp dụng trên một tà vẹt, tấm đỡ hoặc tà vẹt trên mặt cầu hở bằng composite polyme được thử nghiệm mỏi tại mặt cắt giữa.

- Bên mua phải xác định tiêu chí chấp nhận với giá trị k cn,dyn2 nằm trong khoảng từ giá trị tối thiểu đến giá trị tối đa.

- Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm kết quả của các thông số: k cn , stat1 , k cn , stat2 , k cn , dyn1 và k cn , dyn2 .

- Nếu thử nghiệm này được sử dụng như thử nghiệm định kỳ, nhà cung cấp phải cung cấp giá trị tham chiếu của độ cứng nằm trong khoảng giá trị chấp nhận của bên mua.

8.2.2.1.2. Thử nghiệm mỏi và tải trọng tới hạn tại mặt cắt giữa đối với mô men uốn âm

Hiện tượng lún đá ba lát do tải trọng lặp đi lặp lại có thể dẫn đến tình trạng tà vẹt nâng lên khỏi đá ba lát tại vị trí giữa tà vẹt. Thử nghiệm này nhằm chứng minh khả năng chịu mỏi thỏa đáng trong kịch bản tải trọng này. Hiện tượng này cũng có thể xảy ra đối với đường ray không đá ba lát khi lớp đàn hồi dưới tà vẹt bị biến dạng dẻo.

Mục đích của thử nghiệm mỏi là xác nhận độ bền và sự biến đổi của độ cứng khi chịu tải trọng lặp lại tác dụng lên tà vẹt.

Khi thực hiện thử nghiệm chỉ với tà vẹt, kết quả không bị ảnh hưởng bởi các yếu tố khác (đá ba lát, gối đỡ đàn hồi, v.v.).

Phương pháp thử nghiệm được thực hiện theo TCVN 14553-2:2025 (ISO 12856-2:2020), 5.2.3.2.

Các thử nghiệm phê duyệt thiết kế:

- Phương pháp thử nghiệm phải được áp dụng trên một tà vẹt, tấm đỡ hoặc tà vẹt trên mặt cầu hở bằng composite polyme.

- Bên mua phải xác định tiêu chí chấp nhận:

o Giá trị k cn,dyn2 nằm trong khoảng từ giá trị tối thiểu đến giá trị tối đa;

o Biến đổi độ cứng chấp nhận được (Δk c,n,dyn2 ) tính theo phần trăm (%);

o Tải trọng thử nghiệm khi phá hoại F cB,n > k 3 . F c 0 n ;

o Kiểm tra bằng mắt phải theo tiêu chí của bên mua.

- Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm kết quả thử nghiệm đối với các thông số: k cn , stat1 , k cn , stat2 , k cn,dyn 1 , k cn,dyn2 , Δk cn , stat1 , Δk cn , stat2 , Δk cn , dyn1 , Δk cn , dyn2 và tải trọng tối thiểu đến phá hủy hoặc tải trọng gây ra độ võng 20 mm.

8.2.2.1.3. Thử nghiệm biến dạng lâu dài tại mặt cắt giữa đối với mô men uốn âm

Hiện tượng lún đá ba lát do tải trọng lặp lại có thể dẫn đến tà vẹt nâng lên khỏi đá ba lát tại vị trí giữa tà vẹt. Hiện tượng này cũng có thể xảy ra đối với đường ray không đá ba lát với biến dạng dẻo của lớp đàn hồi dưới tà vẹt. Thử nghiệm này nhằm xác định biến dạng lâu dài.

Phương pháp thử nghiệm được thực hiện theo TCVN 14553-2:2025 (ISO 12856-2:2020), 5.2.3.3.

Các thử nghiệm phê duyệt thiết kế:

- Phương pháp thử nghiệm phải được áp dụng trên một tà vẹt, tấm đỡ hoặc tà vẹt trên mặt cầu hở bằng composite polyme.

- Bên mua phải xác định tiêu chí chấp nhận:

o Biến dạng cho phép do tải F c , perm , n tại vị trí giữa tà vẹt, đo sau khi dỡ tải trong khoảng thời gian 168 h;

o Kiểm tra bằng mắt theo tiêu chí của bên mua.

- Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm tải thử F c , perm , n , biến dạng trong suốt hai tuần thử nghiệm và tải trọng thử đã tác dụng.

8.2.2.1.4. Thử nghiệm cường độ tại mặt cắt giữa đối với mô men uốn âm

Thử nghiệm này được sử dụng để đo đường cong tải trọng - độ võng đối với mô men uốn âm, từ mức tải trọng đặc trưng đến mức tải trọng tới hạn. Cần giảm thiểu ảnh hưởng của biến dạng từ biến trong quá trình thử nghiệm.

Phương pháp thử nghiệm được thực hiện theo TCVN 14553-2:2025 (ISO 12856-2:2020), 5.2.3.4.

Các thử nghiệm phê duyệt thiết kế:

- Phương pháp thử nghiệm phải được áp dụng trên một tà vẹt, tấm đỡ hoặc tà vẹt trên mặt cầu hở bằng composite polyme.

- Bên mua phải xác định tiêu chí chấp nhận: tải trọng tối thiểu đến phá hủy.

- Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm đường cong tải trọng - độ võng cho đến khi phá hủy hoặc khi độ võng lớn nhất là 20 mm.

8.2.2.2. Thử nghiệm tại mặt cắt giữa đối với mô men uốn dương

8.2.2.2.1. Độ cứng ở mặt cắt giữa

Thử nghiệm này được sử dụng như một phần trong các thử nghiệm phê duyệt thiết kế nhằm xác định độ cứng uốn khi chịu tải trọng thẳng đứng tác dụng tại vị trí giữa.

Phương pháp thử nghiệm được thực hiện theo TCVN 14553-2:2025 (ISO 12856-2:2020), 5.2.4.1.

Các thử nghiệm phê duyệt thiết kế:

- Phương pháp thử nghiệm phải được áp dụng trên tà vẹt hoặc tấm đỡ bằng composite polyme, được thử nghiệm mỏi tại mặt cắt giữa.

- Bên mua phải xác định tiêu chí chấp nhận với giá trị k c , dyn2 nằm trong khoảng từ giá trị tối thiểu đến giá trị tối đa.

- Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm kết quả thử nghiệm đối với các thông số: k c , stat1 , k c , stat2 , k c , dyn1 và k c,dyn2 .

- Nếu thử nghiệm này được sử dụng như thử nghiệm định kỳ, nhà cung cấp phải cung cấp giá trị tham chiếu của độ cứng cho thử nghiệm định kỳ, nằm trong khoảng giá trị chấp nhận của bên mua.

8.2.2.2.2. Thử nghiệm mỏi và tải trọng tới hạn tại mặt cắt giữa đối với mô men uốn dương

Hiện tượng lún đá ba lát do tải trọng lặp lại có thể dẫn đến mô men uốn dương tại vị trí giữa tà vẹt khi chịu tải. Thử nghiệm này nhằm chứng minh khả năng chịu mỏi thỏa đáng trong kịch bản tải trọng này.

Mục đích của thử nghiệm mỏi là xác nhận độ bền và sự biến đổi của độ cứng khi chịu tải trọng lặp lại tác dụng lên tà vẹt.

Khi thực hiện thử nghiệm chỉ với tà vẹt, kết quả không bị ảnh hưởng bởi các yếu tố khác (đá ba lát, gối đỡ đàn hồi, v.v.).

Phương pháp thử nghiệm được thực hiện theo TCVN 14553-2:2025 (ISO 12856-2:2020), 5.2.4.2.

Các thử nghiệm phê duyệt thiết kế:

- Phương pháp thử nghiệm phải được áp dụng trên một tà vẹt hoặc tấm đỡ bằng composite polyme.

- Bên mua phải xác định tiêu chí chấp nhận:

o Giá trị k c , dyn2 nằm trong khoảng từ giá trị tối thiểu đến giá trị tối đa;

o Biến đổi độ cứng chấp nhận được (Δk c , dyn2 ) tính theo phần trăm (%);

o Tải trọng thử nghiệm khi phá hoại F cB > k 3 ∙ F c0 ;

o Kiểm tra bằng mắt phải theo tiêu chí của bên mua.

- Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm kết quả thử nghiệm đối với các thông số: k c , stat1 , k c , stat2 , k c , dyn1 , k c , dyn 2 , Δk c , stat 1 , Δk c , stat2 , Δk c , dyn1 , Δk c , dyn 2 , và tải trọng tối thiểu đến phá hủy hoặc tải trọng gây ra độ võng 20 mm.

8.2.2.2.3. Thử nghiệm cường độ tại mặt cắt giữa đối với mô men uốn dương

Thử nghiệm này được sử dụng để đo đường cong tải trọng - độ võng đối với mô men uốn dương, từ mức tải trọng đặc trưng đến mức tải trọng tới hạn. Cần giảm thiểu ảnh hưởng của biến dạng từ biến trong quá trình thử nghiệm.

Phương pháp thử nghiệm được thực hiện theo TCVN 14553-2:2025 (ISO 12856-2:2020), 5.2.4.3.

Các thử nghiệm phê duyệt thiết kế:

- Phương pháp thử nghiệm phải được áp dụng trên một tà vẹt hoặc tấm đỡ bằng composite polyme đã được thử nghiệm mỏi.

- Bên mua phải xác định tiêu chí chấp nhận: tải trọng tối thiểu đến phá hủy.

- Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm đường cong tải trọng - độ võng cho đến khi phá hủy hoặc khi độ võng lớn nhất là 20 mm.

8.2.2.3. Thử nghiệm tại vị trí đặt ray

8.2.2.3.1. Độ cứng tại vị trí đặt ray

Thử nghiệm này được sử dụng như một phần trong các thử nghiệm phê duyệt thiết kế nhằm xác định độ cứng uốn khi chịu tải trọng thẳng đứng tác dụng tại vị trí đặt ray.

Phương pháp thử nghiệm được thực hiện theoTCVN 14553-2:2025 (ISO 12856-2:2020), 5.2.5.1.

Các thử nghiệm phê duyệt thiết kế:

- Phương pháp thử nghiệm phải được áp dụng trên tà vẹt hoặc tấm đỡ bằng composite polyme, đã được thử nghiệm mỏi tại vị trí đặt ray.

- Bên mua phải xác định tiêu chí chấp nhận với giá trị k r , dyn2 nằm trong khoảng từ giá trị tối thiểu đến giá trị tối đa.

- Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm kết quả thử nghiệm đối với các thông số: k r,stat1 , k r , stat2 , k r , dyn1 k r , dyn 2 .

- Nếu thử nghiệm này được sử dụng như thử nghiệm định kỳ, nhà cung cấp phải cung cấp giá trị tham chiếu của độ cứng cho thử nghiệm định kỳ, nằm trong khoảng giá trị chấp nhận của bên mua.

8.2.2.3.2. Thử nghiệm mỏi tại vị trí đặt ray

Thử nghiệm mỏi thể hiện sự biến đổi về ứng xử (độ cứng và biến dạng lâu dài) của tà vẹt tại vị trí đặt ray dưới điều kiện khai thác bình thường. Thử nghiệm này đại diện cho một phần ngắn trong chu kỳ khai thác tà vẹt. Nó không nhằm mục đích thử nghiệm tà vẹt đến khi bị phá hỏng. Những biến đổi về ứng xử quan sát được phản ánh sự suy giảm của tà vẹt trong giai đoạn đầu của chu kỳ khai thác.

Phương pháp thử nghiệm được thực hiện theo TCVN 14553-2:2025 (ISO 12856-2:2020), 5.2.5.2.

Các thử nghiệm phê duyệt thiết kế:

- Phương pháp thử nghiệm phải được áp dụng trên một tà vẹt hoặc tấm đỡ bằng composite polyme.

- Bên mua phải xác định tiêu chí chấp nhận:

o Giá trị k r , dyn2 nằm trong khoảng từ giá trị tối thiểu đến giá trị tối đa;

o Biến đổi độ cứng chấp nhận được (Δk r , dyn2 ) tính theo phần trăm (%);

o Tải trọng thử nghiệm khi phá hoại F rB > k 3 . Fr 0 ;

o Kiểm tra bằng mắt phải theo tiêu chí của bên mua.

- Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm kết quả thử nghiệm đối với các thông số: k r , stat1 , k r , stat2 , k r , dyn1 k r , dyn , Δk r, stat1 , Δk r , stat2 , Δk r , dyn1 , Δk r , dyn2 và tải trọng tối thiểu đến phá hủy hoặc tải trọng gây ra độ võng d 2s ,l im .

8.2.2.3.3. Cường độ tại vị trí đặt ray

Thử nghiệm này được sử dụng để đo đường cong tải trọng - độ võng đối với mô men uốn dương, từ mức tải trọng đặc trưng đến mức tải trọng tới hạn. Cần giảm thiểu ảnh hưởng của biến dạng từ biến trong quá trình thử nghiệm.

Phương pháp thử nghiệm được thực hiện theo TCVN 14553-2:2025 (ISO 12856-2:2020), 5.2.5.3.

Các thử nghiệm phê duyệt thiết kế:

- Phương pháp thử nghiệm phải được áp dụng trên một tà vẹt hoặc tấm đỡ bằng composite polyme.

- Bên mua phải xác định tiêu chí chấp nhận trong danh sách sau:

o Biến dạng tối đa d 1s tương ứng với tải trọng k 1s x Fr 0 );

o Biến dạng tối đa hoặc mức hư hỏng tương ứng với tải trọng k 2s x Fr 0 ):

- Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm đường cong tải trọng - độ võng cho đến khi phá hủy hoặc khi độ võng lớn nhất là d 2s ,li m .

8.2.2.4. Độ cứng với tấm GBP hoặc FP tại vị trí đặt ray

Thử nghiệm này nhằm xác định sự giảm độ cứng theo phương thẳng đứng do sự nén đàn hồi của thân tà vẹt và, trong trường hợp đường ray có đá ba lát, do sự lõm đàn hồi của đá ba lát vào mặt dưới tà vẹt.

Phương pháp thử nghiệm được thực hiện theo TCVN 14553-2:2025 (ISO 12856-2:2020), 5.3.1.

Các thử nghiệm phê duyệt thiết kế:

- Phương pháp thử nghiệm phải được áp dụng trên một tà vẹt, tấm đỡ hoặc tà vẹt trên mặt cầu hở bằng composite polyme.

- Bên mua phải xác định các tiêu chí đánh giá trong danh sách sau:

o Giá trị k stat nằm trong khoảng từ giá trị tối thiểu đến giá trị tối đa của bên mua (giá trị trung bình và/hoặc giá trị riêng lẻ);

o Giá trị k max nằm trong khoảng từ giá trị tối thiểu đến giá trị tối đa của bên mua (giá trị trung bình và/hoặc giá trị riêng lẻ);

o Giá trị k dyn , 5Hz nằm trong khoảng từ giá trị tối thiểu đến giá trị tối đa của bên mua (giá trị trung bình và/hoặc giá trị riêng lẻ).

- Nếu thử nghiệm này được sử dụng như thử nghiệm định kỳ, nhà cung cấp phải cung cấp giá trị tham chiếu của mô đun nền cho thử nghiệm định kỳ, nằm trong khoảng giá trị chấp nhận của bên mua.

- Nếu thử nghiệm được thực hiện theo TCVN 14553-2:2025 (ISO 12856-2:2020), Phụ lục B hoặc C, báo cáo thử nghiệm phải đáp ứng các yêu cầu của TCVN 14553-2:2025 (ISO 12856-2:2020), B.2.4 và B.3.4.

8.2.2.5. Thử nghiệm nén với tấm GBP hoặc FP tại vị trí đặt ray

Thử nghiệm này được sử dụng để đo đường cong tải trọng - độ võng tại vị trí đặt ray, từ mức tải trọng đặc trưng đến mức tải trọng tới hạn.

Phương pháp thử nghiệm được thực hiện theo TCVN 14553-2:2025 (ISO 12856-2:2020), 5.3.2.

Các thử nghiệm phê duyệt thiết kế:

- Phương pháp thử nghiệm phải được áp dụng trên một tà vẹt, tấm đỡ hoặc tà vẹt trên mặt cầu hở bằng composite polyme.

- Bên mua phải xác định các tiêu chí chấp nhận trong danh sách sau:

o Biến dạng tối đa d 0c ứng với tải trọng F r0 ;

o Biến dạng tối đa d 1c ứng với tải trọng k 1s x F r0 ;

o Biến dạng tối đa d 2c ứng với tải trọng k 2s x F r0 .

- Nhà cung cấp phải cung cấp giá trị tham chiếu của mô đun nền cho thử nghiệm định kỳ, nằm trong khoảng giá trị chấp nhận của bên mua.

- Nếu thử nghiệm được thực hiện theo TCVN 14553-2:2025 (ISO 12856-2:2020), Phụ lục B hoặc C, báo cáo thử nghiệm phải đáp ứng các yêu cầu của TCVN 14553-2:2025 (ISO 12856-2:2020), B.2.4 và B.3.4.

8.2.3. Sự giãn nở nhiệt

Mục đích của thử nghiệm này là xác định hệ số giãn nở nhiệt tuyến tính của tà vẹt hoặc tấm đỡ. Phương pháp thử nghiệm được thực hiện theo TCVN 14553-2:2025 (ISO 12856-2:2020), 5.4.

Các thử nghiệm phê duyệt thiết kế:

- Phương pháp thử nghiệm phải được áp dụng trên một tà vẹt, tấm đỡ hoặc tà vẹt trên mặt cầu hở bằng composite polyme.

- Bên mua phải xác định tiêu chí đánh giá trong danh sách sau:

o Hệ số giãn nở nhiệt trên bề mặt trên α T,top phải nhỏ hơn hoặc bằng giá trị tối đa do bên mua quy định;

o Hệ số giãn nở nhiệt trên bề mặt dưới α T ,bottom phải nhỏ hơn hoặc bằng giá trị tối đa do bên mua quy định.

- Báo cáo phải bao gồm kết quả thử nghiệm đối với các chiều dài L 0 và L B , các nhiệt độ T 1 , T 2 , T 3 , T 4 , và các hệ số α T,top và α T ,bottom .

8.2.4. Biến dạng lâu dài của đinh vít/chi tiết chôn sẵn theo sự thay đổi nhiệt độ

Mục đích của thử nghiệm này là xác định biến dạng lâu dài của đinh vít/chi tiết chôn sẵn trong tà vẹt, tấm đỡ hoặc tà vẹt trên mặt cầu hở bằng composite polyme theo sự biến đổi nhiệt độ.

Phương pháp thử nghiệm được thực hiện theo TCVN 14553-2:2025 (ISO 12856-2:2020), 5.5.1.

Các thử nghiệm phê duyệt thiết kế:

- Phương pháp thử nghiệm phải được áp dụng trên bốn đinh vít/chi tiết chôn sẵn.

- Bên mua phải xác định tiêu chí đánh giá:

o Giá trị Δu phải nhỏ hơn hoặc bằng giá trị tối đa do bên mua quy định;

o Kiểm tra bằng mắt thường theo tiêu chí của bên mua.

- Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm kết quả thử nghiệm đối với u, biến thiên Δu và kết quả kiểm tra bằng mắt thường.

8.2.5. Bộ phụ kiện liên kết

Các thử nghiệm này nhằm xác nhận tính năng hoạt động của bộ phụ kiện liên kết khi kết hợp với tà vẹt, tấm đỡ hoặc tà vẹt trên mặt cầu hở bằng composite polyme.

Phương pháp thử nghiệm được thực hiện theo TCVN 14553-2:2025 (ISO 12856-2:2020), 5.5.2.

Các thử nghiệm phê duyệt thiết kế và tiêu chí chấp nhận do bên mua quy định.

8.2.6. Điện trở

Thử nghiệm này nhằm xác nhận khả năng cách điện của bộ phụ kiện liên kết khi kết hợp với tà vẹt, tấm đỡ hoặc tà vẹt trên mặt cầu hở bằng composite polyme.

Phương pháp thử nghiệm được thực hiện theo TCVN 14553-2:2025 (ISO 12856-2:2020), 5.5.3.

Các thử nghiệm phê duyệt thiết kế và tiêu chí chấp nhận do bên mua quy định.

8.2.7. Các thành phần đinh vít, đinh chốt, chi tiết đúc sẵn và gắn keo trong bộ phụ kiện liên kết

Các thử nghiệm này nhằm xác nhận khả năng chống nhổ của bộ phụ kiện liên kết khi kết hợp với tà vẹt, tấm đỡ hoặc tà vẹt trên mặt cầu hở bằng composite polyme.

Phương pháp thử nghiệm được thực hiện theo TCVN 14553-2:2025 (ISO 12856-2:2020), 5.5.4.

Các thử nghiệm phê duyệt thiết kế và tiêu chí chấp nhận do bên mua quy định.

8.2.8. Chống cháy

Khi tà vẹt, tấm đỡ hoặc tà vẹt trên mặt cầu hở được đề xuất sử dụng tại các vị trí trong hầm, phải chứng minh khả năng chống cháy, đặc biệt về khả năng bắt cháy và phát sinh khói (độ độc và ảnh hưởng đến tầm nhìn). Vì vậy, tà vẹt, tấm đỡ hoặc tà vẹt trên mặt cầu hở phải được thử nghiệm trong cấu hình phù hợp với ứng dụng dự kiến, ví dụ như đặt trong bê tông hoặc đá ba lát đến mặt trên của nó.

Phương pháp thử nghiệm được thực hiện theo TCVN 14553-2:2025 (ISO 12856-2:2020), 5.6.

Các thử nghiệm phê duyệt thiết kế: Bên mua phải xác định phương pháp thử nghiệm và tiêu chí chấp nhận cho các thử nghiệm chống cháy.

8.2.9. Thử nghiệm hệ thống

Thử nghiệm này nhằm xác nhận ứng xử của tà vẹt, tấm đỡ hoặc tà vẹt trên mặt cầu hở trong đá ba lát dưới các tải trọng chu kỳ mô phỏng tải trọng khai thác bình thường.

Phương pháp thử nghiệm được thực hiện theo TCVN 14553-2:2025 (ISO 12856-2:2020), 5.7.

Thử nghiệm phê duyệt thiết kế:

- Phương pháp thử nghiệm được áp dụng trên một tà vẹt, tấm đỡ hoặc tà vẹt trên mặt cầu hở composite polyme.

- Bên mua phải xác định các tiêu chí chấp nhận:

o k cn , dyn1 nằm trong khoảng giá trị tối thiểu và tối đa;

o Δk cn , dyn1 nhỏ hơn hoặc bằng tỷ lệ phần trăm tối đa;

o Δm nhỏ hơn hoặc bằng tỷ lệ phần trăm tối đa;

o Kiểm tra bằng mắt phải tuân theo tiêu chí của bên mua.

- Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm kết quả thử nghiệm đối với k cn , stat1 , k cn , stat2 , k cn , dyn1 k cn , dyn2 .

8.3. Thử nghiệm đặc tính vật liệu

8.3.1. Khả năng tương thích hóa học

Các thử nghiệm được lựa chọn phải chứng minh rằng vật liệu của tà vẹt composite polyme có khả năng chống chịu với tất cả các hóa chất có thể thường xuyên gây ô nhiễm tà vẹt trong giao thông đường sắt thông thường.

Phương pháp thử nghiệm theo TCVN 14553-1:2025 (ISO 12856-1:2022), 4.1.1.

Thử nghiệm phê duyệt thiết kế: Bên mua phải xác định các tiêu chí chấp nhận.

8.3.2. Khả năng chịu tác động môi trường

Ảnh hưởng của các hiện tượng môi trường đến đặc tính vật liệu phải được giới hạn sao cho mọi biến đổi về đặc tính sản phẩm đều trong giới hạn chấp nhận được. Khả năng chịu tải của tà vẹt cho đến hết tuổi thọ phục vụ phải đảm bảo đủ khả năng chịu tải trong suốt thời gian sử dụng bất kể các ảnh hưởng của môi trường. Các hiện tượng môi trường cần xem xét bao gồm:

- Sự lão hóa do thời tiết;

- Nước;

- Băng giá;

- Nhiệt độ;

- Ảnh hưởng của các tác nhân sinh học.

Yêu cầu về đặc tính vật liệu được quy định trong TCVN 14553-1:2025 (ISO 12856-1:2022), 4.1.2.

Các thử nghiệm được lựa chọn phải chứng minh vật liệu của tà vẹt composite polyme có khả năng chống chịu với tất cả các ảnh hưởng môi trường dự kiến trong điều kiện vận hành bình thường.

8.3.3. Khả năng tương thích với môi trường

Thành phần công thức của tà vẹt composite polyme không được chứa bất kỳ chất gây ô nhiễm hóa học, sinh học hoặc vật lý nào đối với môi trường, và/hoặc không được phát sinh bất kỳ ảnh hưởng tiêu cực nào đến môi trường.

Phương pháp thử nghiệm theo TCVN 14553-1:2025 (ISO 12856-1:2022), 4.2.

Thử nghiệm phê duyệt thiết kế: Bên mua phải xác định các tiêu chí chấp nhận.

8.3.4. Tính chất cơ học

Các thử nghiệm này định lượng các đặc tính cơ học của vật liệu composite polyme. Phương pháp thử nghiệm theoTCVN 14553-1:2025 (ISO 12856-1:2022), 4.3.

8.4. Các thử nghiệm bổ sung để xem xét (tùy chọn)

8.4.1. Hư hại bề mặt tà vẹt do đá ba lát

Hiện tượng mài mòn có thể xảy ra trên bề mặt tà vẹt do tiếp xúc với đá ba lát. Việc đá ba lát tạo ra vết lõm vĩnh viễn trên mặt dưới tà vẹt cũng có thể xảy ra. Việc giảm khả năng chịu tải do mài mòn và các vết lõm cần được xem xét trong quá trình thiết kế và thử nghiệm tà vẹt.

Bề mặt tà vẹt có thể được làm nhám nhằm tăng cường sức kháng ngang của đường ray.

Bên mua có thể định nghĩa phương pháp thử nghiệm để đo ảnh hưởng của tải trọng chu kỳ lên sức kháng ngang, khối lượng và bề mặt của tà vẹt hoặc tấm đỡ.

8.4.2. Thử nghiệm trên đường ray

Để xác nhận khả năng tương thích của tà vẹt, tấm đỡ hoặc tà vẹt trên mặt cầu hở composite polyme, bên mua có thể lắp đặt đủ số lượng tà vẹt trên đường ray trong điều kiện khai thác cụ thể (khối tải, trọng tải trục, tốc độ, bán kính cong, điều kiện môi trường, v.v.).

Việc giảm sức kháng ngang của đường ray trong quá trình thử nghiệm trên đường do mài mòn bề mặt làm nhám cần được tính đến.

8.4.3. Sức kháng ngang

Bên mua nên định nghĩa phương pháp thử nghiệm để đo sức kháng ngang của tà vẹt, tấm đỡ hoặc tà vẹt trên mặt cầu hở.

CHÚ THÍCH: Sức kháng ngang của tà vẹt trên đường hoặc trong phòng thử nghiệm có thể được kiểm tra theo phương pháp của UIC [3].

 

Phụ lục A

(Tham khảo)

Định nghĩa và khuyến nghị về đo độ nghiêng của vị trí đặt ray và độ xoắn giữa các vị trí đặt ray

Độ nghiêng của vị trí đặt ray và độ xoắn giữa các vị trí đặt ray được đánh giá dưới dạng góc hoặc sự thay đổi góc giữa hai mặt phẳng của hai vị trí đặt ray.

Để đo, tham chiếu của mỗi mặt phẳng đặt ray sẽ được xác định bởi một tấm có chiều dài tối thiểu 150mm theo mỗi chiều.

Thiết bị đo cần được hiệu chuẩn bằng một tà vẹt tham chiếu. Tấm đệm tham chiếu của bề mặt vị trí đặt ray phải tính đến các dung sai về độ phẳng

CHÚ DẪN:

1 Đo độ nghiêng tại vị trí đặt ray

2 Đo độ xoắn giữa các vị trí đặt ray

Hình A.1 - Ví dụ về dụng cụ đo độ nghiêng của vị trí đặt ray và độ xoắn giữa các vị trí đặt ray

 

Phụ lục B

(tham khảo)

Phương pháp thiết kế và các hệ số

B.1 Khái quát

B.1.1 Quy định chung

Trong ORE D71, một phương pháp thiết kế sử dụng mô hình dầm đơn giản kết hợp với các hệ số thu được từ các phép đo trên đường ray đã được thiết lập cho tà vẹt bê tông. Phương pháp này giả định tà vẹt là cứng, với phản lực của đá ba lát không đổi dưới vị trí đặt ray hoặc dọc chiều dài tà vẹt. Phương pháp này có thể không phù hợp với tà vẹt composite polyme vì giả định này không còn đúng.

CHÚ THÍCH 1: Để biết thêm chi tiết về phương pháp này, xem EN 13230-6:2020, Phụ lục A.

Phương pháp này đã được phát triển thêm trong ORE D170 và UIC 713[4] cho tà vẹt bê tông. Vì phương pháp thiết kế đề xuất trong UIC 713 không xem xét đúng độ cứng uốn của tà vẹt, mô hình thiết kế không phản ánh đầy đủ ảnh hưởng của biến dạng tà vẹt lên các mô men uốn. Đặc biệt tại giữa tà vẹt, sự giảm phản lực cục bộ của đá ba lát do biến dạng tà vẹt dẫn đến giảm các mô men uốn tính toán.

Để tính đến tính đàn hồi của tà vẹt và đá ba lát, mô hình dầm đàn hồi trên nền đàn hồi được thiết lập là mô hình thiết kế phù hợp để xác định mô men uốn của tà vẹt.

CHÚ THÍCH 2: Vì các mô men uốn tính toán theo phương pháp thiết kế trong EN 13230-6 khác với mô men uốn đo được trên đường ray, kết quả của mô hình thiết kế được điều chỉnh bằng các hệ số hiệu chuẩn. Phương pháp thiết kế này được mô tả chi tiết cho tà vẹt bê tông trong EN 13230-6:2020,4.1.3.

Các phương pháp và hệ số trình bày trong phụ lục này tuân theo cùng nguyên tắc. Tuy nhiên, mô hình dầm đàn hồi trên nền đàn hồi được khuyến nghị làm mô hình thiết kế cho cả mô men uốn tại mặt cắt đặt ray và giữa tà vẹt. Mô hình dầm cứng dường như không phù hợp cho tà vẹt composite polyme, vì loại tà vẹt này có biến dạng đáng kể.

Tên gọi các giá trị như tải trọng và hệ số hiệu chuẩn cho mô men uốn phản ánh tình trạng kỹ thuật hiện tại. Tuy nhiên, chưa có đủ kinh nghiệm để đưa ra giá trị chính xác cho tất cả các hệ số sử dụng trong phương pháp thiết kế. Do đó, mô hình thiết kế được mô tả dưới đây chỉ nên dùng cho mục đích thiết kế sơ bộ, nếu chưa có thông tin khác. Khả năng chịu tải lặp lại và độ bền đủ của tà vẹt, tấm đỡ và tà vẹt trên mặt cầu hở bằng composite polyme phải được chứng minh bằng thử nghiệm tại hiện trường.

Thay vì tính mô men uốn theo phương pháp mô tả trong phụ lục này, có thể sử dụng phương pháp kinh nghiệm.

CHÚ THÍCH 3: Mô tả phương pháp kinh nghiệm được trình bày trong EN 13230-6:2020, 4.1.2.

Trong trường hợp này, tiêu chí thử nghiệm cho mô men uốn và biến dạng chấp nhận được được xác định bằng thử nghiệm các tà vẹt đã chứng minh được hiệu quả trong thực tế ít nhất 5 năm sử dụng.

CHÚ THÍCH 4: Phương pháp đề xuất trong phụ lục này cũng được sử dụng cho các tà vẹt trên mặt cầu hở composite polyme trên lớp đàn hồi trong đường ray không đá ba lát.Trong trường hợp này, các hệ số k i , r , k i , c và k r được xác minh bằng các phép đo trên đường ray.

B.1.2 Xác định mô men uốn đặc trưng

Việc xác định mô men uốn đặc trưng tại vị trí đặt ray và giữa tà vẹt tuân theo chu trình truyền lực theo phương thẳng đứng, bắt đầu từ tải trọng trục danh định tại bánh xe và kết thúc bằng mô men uốn trong tà vẹt hoặc tấm đỡ.

Trong Hình B.1, tất cả các hệ số liên quan đã được trình bày, bao gồm cả các công thức tương ứng.

CHÚ DẪN:

Hình B.1 - Sơ đồ phân bố tải trọng để xác định mô men uốn

Hình B.1 thể hiện ảnh hưởng của tải trọng bánh xe lên các bộ phận khác nhau của đường ray.

Để xác định sự phân bố tải trọng theo phương dọc trong ray, có thể áp dụng mô hình dầm trên nền đàn hồi.

Phương pháp này cũng có thể được sử dụng để xác định mô men uốn trong tà vẹt và tấm đỡ.

Việc xác định mô men uốn như trình bày chỉ giới hạn trong các tải trọng khai thác tĩnh và động. Các tải trọng ngoại lệ và ngẫu nhiên không được xem xét trong phạm vi này.

Cần lưu ý rằng sơ đồ truyền lực theo phương thẳng đứng thể hiện trong Hình B.1 chỉ mô tả mô hình được lựa chọn với các giai đoạn tải trọng khác nhau. Tương tác động giữa bánh xe, ray và tà vẹt hoặc tấm đỡ đã được giản lược để đơn giản hóa hình vẽ.

B.1.3 Xác định mô men uốn thử nghiệm

Tất cả các mô men uốn thử nghiệm đều liên quan trực tiếp đến mô men uốn đặc trưng.

Các mức tải trọng trình bày trong Hình B.2 thể hiện các cấp độ thử nghiệm khác nhau.

CHÚ DẪN

A Tải trọng ngẫu nhiên

B Tải trọng ngoại lệ

C Tải trọng khai thác

Các mức tải trọng trình bày trong Hình B.2 chỉ ra các cấp độ thử nghiệm khác nhau

1 Mức tải trọng ngẫu nhiên [k 2 x M k hoặc k 3 x M k ] bị giới hạn bởi thử tải trọng tới hạn.

2 Ở mức tải trọng ngoại lệ [k 1 x M k ], không được xuất hiện hư hỏng tại tà vẹt hoặc tấm đỡ.

3 Trong thử nghiệm mức tải trọng khai thác gia tăng [k t x M k ], hệ số phụ thuộc thời gian k t phản ánh sự giảm sức kháng uốn và mô đun đàn hồi theo thời gian. Mức tải này được sử dụng cho các vật liệu có biểu hiện suy giảm tính chất cơ học trong suốt thời gian sử dụng.

4 Mức tải trọng khai thác [M k ] tương ứng với mô men uốn đặc trưng. Nó được áp dụng cho các vật liệu không có biểu hiện suy giảm tính chất cơ học trong suốt thời gian sử dụng.

Hình B.2 - Các mức tải trọng và mô men uốn cho thử nghiệm

Ở mức tải trọng khai thác hoặc mức tải trọng khai thác gia tăng, không được xuất hiện hư hỏng hoặc biến dạng dẻo do mô men uốn thử nghiệm gây ra. Các tiêu chí chấp nhận đối với biến dạng hoặc thay đổi khổ đường không được vượt quá giới hạn cho phép.

Thử nghiệm có sử dụng hệ số phụ thuộc thời gian, k t , nhằm đảm bảo khả năng chịu uốn và độ cứng cần thiết trong toàn bộ vòng đời khai thác.

Ở mức tải trọng ngoại lệ, không được xuất hiện hư hỏng. Các biến dạng đàn hồi và biến dạng dẻo vĩnh viễn không được vượt quá giới hạn do yêu cầu của phương tiện toa xe quy định.

Ở mức tải trọng ngẫu nhiên, tà vẹt có thể bị hư hỏng nghiêm trọng. Tuy nhiên, các chức năng cơ bản của tà vẹt, như dẫn hướng phương tiện và truyền tải trọng xuống đá ba lát, vẫn phải được đảm bảo.

B.2 Tải trọng tại vị trí đặt ray

B.2.1 Gia tăng tải trọng bánh xe động khai thác bình thường

Tải trọng động của bánh xe, Q k , được tính theo Công thức (B.1) từ tải trọng trục danh định, A nom , sử dụng hệ số k v để phản ánh ảnh hưởng của tốc độ và điều kiện đường ray:

(B.1)

CHÚ DẪN

V Vận tốc tàu (km/h)

K hệ số là hàm của tốc độ tàu V

Với 0 ≤ V ≤ 60 km/h: k v = 0,25

Với 60 < V < 200 km/h:

Với V ≥ 200 km/h: k v = 0,75

Khuyến nghị 1: Đối với đường ray có các khuyết tật về hướng tuyến và chỗ lún thẳng đứng thông thường, hệ số gia tăng tải trọng động khai thác bình thường k v cần được lấy theo Hình B.3.

Hình B.3 - Hệ số k v

Hệ số k v được xác định dựa trên các phép đo trên đường ray có các khuyết tật về độ bằng phẳng và chỗ lún thông thường. Giá trị này tương ứng với giá trị trung bình cộng hai lần độ lệch chuẩn của tải trọng động bánh xe. Đối với đường ray có mức độ bảo trì cao (ví dụ: các tuyến đường sắt cao tốc), có thể sử dụng các giá trị k v thấp hơn.

B.2.2 Phân bố tải trọng theo phương dọc

B.2.2.1 Phân bố lý thuyết

Sự phân bố tải trọng theo phương dọc của bánh xe qua ray giữa các tà vẹt dọc theo đường ray có thể được tính toán bằng mô hình dầm đàn hồi trên nền đàn hồi. Ảnh hưởng của tất cả các bộ phận đàn hồi trong kết cấu đường ray đều có thể được xem xét. Ngoài ra, cần tính đến sự nén đàn hồi của thân tà vẹt composite polyme dưới vị trí đặt ray và sự lõm đàn hồi của đá ba lát vào mặt dưới tà vẹt. cần Lưu ý đến độ cứng, c tot , cho một vị trí đỡ của ray.

Các công thức (B.2) đến (B.9) dùng để tính hệ số phân bổ tải trọng, k d .

- Độ cứng của đá ba lát và lớp nền cho một vị trí đỡ (nửa tà vẹt), c B , tính bằng N/mm:

c B = 0,5 ∙ A R ∙ C B

(B.2)

Trong đó:

A R là diện tích chịu lực của tà vẹt, tính bằng mm 2 ;

C B là mô đun uốn cho đá ba lát và nền đường, tính bằng N/mm 3 .

Độ cứng cho một vị trí đỡ của ray, c t o t , tính bằng N/mm

(B.3)

Trong đó:

c P là độ cứng của tấm đệm ray đối với tải trọng động, tính bằng N/mm;

c S là độ cứng của thân tà vẹt bao gồm cả sự lõm của đá ba lát (nếu có), tính bằng N/mm;

c B là độ cứng của đá ba lát và lớp nền, tính bằng N/mm

Chiều dài đàn hồi của dầm Winkler, L el , tính bằng mm

(B.4)

Trong đó:

E R là mô đun đàn hồi của ray, tính bằng N/mm 2 ;

I R là mô men quán tính của ray, tính bằng mm 4 ;

a là khoảng cách giữa các tà vẹt, tính bằng mm

Độ võng của ray, y 0 , tính bằng mm, dưới tải trọng bánh xe đơn vị, Q 0

(B.5)

Ảnh hưởng, η, của vị trí trục, x i (xem Hình B.4)

CHÚ DẪN

A - độ võng của ray

B - đường ảnh hưởng của nhiều trục xe

Hình B.4 - Vị trí các trục xe, x i

(B.6)

Trong đó

(B.7)

Tải trọng tại vị trí đặt ray, P 0 , tính bằng N, do tải trọng bánh xe đơn vị, Q 0 gây ra

(B.8)

Hệ số phân bố tải trọng:

(B.9)

Các phép đo trên đường ray cho thấy hệ số k d tương ứng với giá trị trung bình của sự phân bố tải trọng theo phương dọc.

Khuyến nghị 1: Giá trị k d = 0,5 được sử dụng cho đường ray có tà vẹt bê tông với ray ≥ 46 kg/m và khoảng cách giữa các tà vẹt ≤ 65 cm chỉ nên áp dụng cho tà vẹt composite polyme có độ cứng ít nhất tương đương với tà vẹt gỗ cứng.

Khuyến nghị 2: Nếu hệ số k d được tính bằng mô hình dầm trên nền đàn hồi, khuyến nghị sử dụng giá trị C B = 0,1 N/mm 3 cho điều kiện nền móng điển hình, kết hợp với các hệ số k i ,r , k i , c , neg và k i, c , pos (xem phần bên dưới).

Khuyến nghị 3: Độ cứng c B tính theo Công thức (B.2) là một ước lượng bảo thủ, vì giả thiết tà vẹt là cứng chắc. Giá trị chính xác hơn có thể được xác định bằng cách sử dụng mô hình dầm đàn hồi trên nền đàn hồi (xem phần bên dưới) cho tà vẹt và tính C B từ độ võng của tà vẹt tại tâm vị trí đặt ray.

B.2.2.2 Ảnh hưởng của khuyết tật nền đỡ

Biến đổi của phản lực tà vẹt giữa các tà vẹt do khuyết tật nền đỡ đá ba lát được tính đến thông qua hệ số k r . Các phép đo trên đường ray sử dụng tà vẹt gỗ hoặc tà vẹt bê tông cho thấy hệ số biến thiên này làm tăng tải trọng tại vị trí đặt ray lên đến 35%.

Khuyến nghị sử dụng k r = 1,35.

B.2.3 Hiệu ứng suy giảm của tấm đệm ray đàn hồi và thân tà vẹt đàn hồi

Hiệu ứng suy giảm của tấm đệm ray đàn hồi và thân tà vẹt đàn hồi có thể được xem xét thông qua hệ số giảm tải k p .

Nếu tà vẹt, tấm đỡ hoặc tà vẹt trên mặt cầu hở bằng composite polyme có thể được xem như thân tà vẹt đàn hồi hấp thụ va đập, thì có thể áp dụng Khuyến nghị 1. Nếu không, có thể áp dụng Khuyến nghị 2.

Khuyến nghị 1: Các giá trị sau của hệ số k p nên được sử dụng:

- đối với tấm đệm có khả năng suy giảm thấp (< 15 %) : k p = 0,70

- đối với tấm đệm có khả năng suy giảm trung bình (15 % đến 30 %) : k p = 0,68

- đối với tấm đệm có khả năng suy giảm cao (> 30 %) : k p = 0,66

Khuyến nghị 2: Các giá trị sau của hệ số k p nên được sử dụng:

- đối với tấm đệm có khả năng suy giảm thấp (< 15 %) : k p = 1,0

- đối với tấm đệm có khả năng suy giảm trung bình (15 % đến 30 %) : k p = 0,89

- đối với tấm đệm có khả năng suy giảm cao (> 30 %) : k p = 0,78

CHÚ THÍCH Hệ số kp có thể được xác định theo TCVN 13695-3 dưới dạng giá trị trung bình của nhiều phép thử.

B.2.4 Tính toán tải trọng đặc trưng tại vị trí đặt ray động

Tải trọng đặc trưng tại vị trí đặt ray, P k , được tính toán có tính đến các ảnh hưởng của tốc độ, sự phân bố tải trọng của ray, khả năng suy giảm rung động của tấm đệm ray và thân tà vẹt, cũng như ảnh hưởng của các khuyết tật vị trí đỡ dọc theo chiều dài tà vẹt.

Giá trị đặc trưng của tải trọng tại vị trí đặt ray, Pk, có thể được tính theo Công thức (B.10):

(B.10)

B.3 Mô men uốn đặc trưng

B.3.1 Quy định chung

Để tính toán mô men uốn đặc trưng, cần xem xét sự phân bố không đều của phản lực đá ba lát dưới tà vẹt và tính đàn hồi của tà vẹt. Mô hình dầm đàn hồi trên nền đàn hồi có thể được sử dụng làm mô hình thiết kế cho tà vẹt.

B.3.2 Tính toán bằng mô hình dầm đàn hồi trên nền đàn hồi

Việc tính toán có thể được thực hiện bằng phương pháp phần tử hữu hạn cho dầm đàn hồi trên nền đàn hồi. Có thể sử dụng phần tử dầm hoặc phần tử thể tích. Ví dụ minh họa trong Hình B.5 sử dụng phần tử dầm.

CHÚ DẪN

b chiều rộng đáy

1 dầm đàn hồi

2 phần tử lò xo

M mô men uốn, tính bằng kNm

Hình B.5 - Mô hình phần tử hữu hạn cho dầm đàn hồi trên nền đàn hồi

B.3.3 Phân bố tải trọng tại vị trí đặt ray

Tải trọng tại vị trí đặt ray, P k , nên được thay thế bằng tải phân bố tuyến tính, p k , trên chiều dài 2e theo Hình B.6.

Hình B.6 - Mô hình đơn giản hóa cho phân bố tải trọng tại vị trí đặt ray

Khoảng cách từ đầu tà vẹt đến đường tim của vị trí đặt ray được tính theo Công thức (B.11).

(B.11)

trong đó

L là chiều dài của tà vẹt;

L C là khoảng cách thiết kế giữa các đường tim vị trí đặt ray.

Phân bố tải trọng trong thân tà vẹt dưới đáy ray được tính theo Công thức (B.12):

(B.12)

trong đó

b r - là chiều rộng của đế ray:

t p l - là chiều dày của bản đệm, nếu có (ví dụ: tấm đệm);

z c , top - là khoảng cách từ mặt trên của tà vẹt đến trục trung hòa;

2e - là chiều dài giả định của tải phân bố đều, p k .

B.3.4 Mặt cắt đặt ray

B.3.4.1 Mô men uốn dương

Mô men uốn dương, M r , pos , được tính từ P k bằng cách sử dụng mô hình dầm trên nền đàn hồi với mô đun đàn hồi nền không đổi trên chiều dài 2L p , giả định rằng không có phản lực đá ba lát trên chiều dài L- 4L p tại giữa tà vẹt (xem Hình B.7).

Hình B.7 - Mô hình đơn giản hóa để tính mô men uốn dương tại vị trí đặt ray

Giá trị đặc trưng của mô men uốn được tính theo Công thức (B.13):

(B.13)

trong đó

k i ,r - là hệ số phản ánh sự không đều của phản lực đá ba lát và các bất thường trong phản lực đá ba lát;

M r , pos - là kết quả tính toán mô men uốn dương sử dụng mô hình dầm đàn hồi chịu tải p k .

Khuyến nghị 1: Đối với tà vẹt có chiều dài từ 2,20 m đến 2,60 m (2,20 m ≤ L ≤ 2,60 m) và khoảng cách tim vị trí đặt ray L c xấp xỉ 1,5 m, có thể sử dụng hệ số k i ,r = 1,6. Giá trị này được xác định từ các phép đo trên đường ray sử dụng tà vẹt gỗ (giá trị trung bình cộng hai lần độ lệch chuẩn).

Khuyến nghị 2: Giá trị k i ,r được lựa chọn đề tính toán thiết kế cần được xác minh bằng phép đo trên đường ray.

Khuyến nghị 3: Tùy thuộc vào hình học và độ cứng của tà vẹt, việc sử dụng mô đun nền không đổi trên toàn chiều dài tà vẹt L có thể dẫn đến giá trị M r , pos cao hơn. Khuyến nghị nên tính mô men uốn dương cho cả hai trường hợp phản lực đá ba lát (phân bố đều và phân bố không đều) để so sánh.

B.3.4.2 Mô men uốn âm

Mô men uốn âm tại vị trí đặt ray có thể phát sinh do hiện tượng uốn ngược sau các tác động động lên tà vẹt. Bên mua sẽ quyết định việc có cần phải kiểm chứng mô men uốn này trong thiết kế hay không.

Khuyến nghị 1: Mô men uốn âm M k,r,neg nên được đo đạc trực tiếp trên đường ray.

B.3.5 Mặt cắt giữa tà vẹt

B.3.5.1 Mô men uốn âm

Mô men uốn âm M c,neg có thể được tính từ P k bằng cách sử dụng mô hình dầm trên nền đàn hồi với mô đun đàn hồi nền không đổi trên toàn bộ chiều dài tà vẹt L, theo Hình B.5.

Giá trị đặc trưng của mô men uốn được tính theo Công thức (B.14):

(B.14)

trong đó

k i , c , neg - là hệ số phản ánh sự không đều và các bất thường của phản lực đá ba lát đối với mô men uốn âm;

M c,neg - là kết quả tính toán mô men uốn âm sử dụng mô hình dầm đàn hồi chịu tải P k .

Khuyến nghị 1: Đối với tà vẹt có chiều dài từ 2,50 m đến 2,60 m (2,50 m ≤ L ≤ 2,60 m) và khoảng cách tim vị trí đặt ray L c ≈ 1,5 m, có thể sử dụng hệ số k i , c , neg = 2,1. Giá trị này được xác định từ các phép đo trên đường ray sử dụng tà vẹt gỗ (giá trị trung bình cộng hai lần độ lệch chuẩn).

Khuyến nghị 2: Giá trị k i , c , neg được lựa chọn để tính toán thiết kế cần được xác minh bằng phép đo trên đường ray.

B.3.5.2 Mô men uốn dương

Mô men uốn dương tại giữa tà vẹt có thể phát sinh do hiện tượng uốn ngược sau các tác động động lực lên tà vẹt. Mô men uốn dương cũng có thể xảy ra do các khuyết tật vị trí đỡ sau quá trình đầm nén đá ba lát (xem Hình B.8).

Mô men uốn dương M k , c , pos có thể được tính từ P k bằng cách sử dụng mô hình dầm trên nền đàn hồi với mô đun nền không đổi trên chiều dài L p + e, trong đó e được tính theo Công thức (B.12).

Hình B.8 - Mô hình đơn giản hóa để tính mô men uốn dương tại giữa tà vẹt

Giá trị đặc trưng của mô men uốn được tính theo Công thức (B.15):

(B.14)

trong đó

k i, c , pos - là hệ số phản ánh sự không đều và các bất quy tắc của phản lực đá ba lát đối với mô men uốn dương;

M c,pos - là kết quả tính toán mô men uốn dương sử dụng mô hình dầm đàn hồi chịu tải P k .

Khuyến nghị 1: Đối với tà vẹt có chiều dài từ 2,20 m đến 2,60 m (2,20 m ≤ L ≤ 2,60 m) và khoảng cách tim vị trí đặt ray L c ≈ 1,5m, có thể sử dụng hệ số k i, c , pos = 1,0. Giá trị này được xác định từ các phép đo trên đường ray sử dụng tà vẹt gỗ (giá trị trung bình cộng hai lần độ lệch chuẩn).

Khuyến nghị 2: Giá trị k i, c , pos được lựa chọn để tính toán thiết kế cần được xác minh bằng phép đo trên đường ray.

B.4 Mô men uốn thử nghiệm

B.4.1 Mức tải trọng khai thác gia tăng

Các tính chất cơ học của vật liệu tà vẹt hoặc tấm đỡ composite polyme có thể suy giảm trong suốt quá trình sử dụng.

Để đảm bảo tính bao phủ cho ảnh hưởng này, khuyến nghị sử dụng hệ số k t = 1,2 trong các thử nghiệm chấp nhận thiết kế. Giá trị k t cần được xác minh thông qua thử nghiệm tại hiện trường với tà vẹt composite polyme.

CHÚ THÍCH: Các giá trị khác cũng có thể được sử dụng để phù hợp với đặc tính cơ học của tà vẹt composite polyme trong quá trình thử nghiệm.

B.4.2 Tải trọng ngoại lệ

Tải trọng ngoại lệ phát sinh do tải trọng bánh xe lớn hơn đáng kể so với tải trọng bánh xe đặc trưng hoặc do các điều kiện nền đỡ rất bất lợi. Chúng có thể gây ra biến dạng đàn hồi lớn của tà vẹt, nhưng không gây biến dạng dẻo lâu dài hoặc bất kỳ loại vết nứt nào.

VÍ DỤ: Các toa xe hàng quá tải nặng, các vết bẹt bánh xe có độ sâu tới 2 mm, khoảng rỗng lớn dưới đầu tà vẹt (tà vẹt bị “bỏ chặt ở giữa”).

Để bao phủ các ảnh hưởng này, khuyến nghị sử dụng hệ số k 1s = 2,0 trong các thử nghiệm chấp nhận thiết kế. (Hệ số này được dùng để tính toán mô men uốn thử nghiệm do tải trọng ngoại lệ và tải trọng va đập ngẫu nhiên, áp dụng cho mô men uốn đặc trưng.) Giá trị k 1s cần được xác minh qua thử nghiệm hiện trường với tà vẹt composite polyme.

CHÚ THÍCH: Giá trị này là ước lượng sơ bộ dựa trên kinh nghiệm với tà vẹt bê tông. Các giá trị khác cũng có thể phù hợp để tương thích với tính chất cơ học của tả vẹt composite polyme.

B.4.3 Tải trọng bất thường

Tải trọng va đập bất thường gây hư hỏng nghiêm trọng cho tà vẹt như bong vỡ, các vết nứt hở hoặc biến dạng dẻo. Độ bền và khả năng chịu tải của tà vẹt bị giảm sút do tải trọng va đập bất thường. Tuy nhiên, tà vẹt cần được thiết kế sao cho sau khi chịu tải trọng bất thường, các chức năng cơ bản (ví dụ: dẫn hướng phương tiện, tiếp nhận lực tác động từ phương tiện và truyền tải lực này xuống đá ba lát) vẫn có thể duy trì ít nhất trong một khoảng thời gian nhất định.

Tải trọng bất thường có thể do các nguyên nhân như bánh xe bị mòn bẹt lớn (độ sâu vài milimét) hoặc trật bánh của một trục hoặc giá chuyển hướng.

Để bao phủ các ảnh hưởng này, khuyến nghị sử dụng các hệ số sau trong các thử nghiệm chấp nhận thiết kế:

- Hệ số k 2s được sử dụng để tính toán mô men uốn thử nghiệm cho mức tải trọng bất thường. Giá trị k 2s do bên mua xác định. Nếu bên mua không xác định, khuyến nghị sử dụng k 2s = 3,0. Giá trị k 2s cần được xác minh qua thử nghiệm hiện trường với tà vẹt composite polyme.

CHÚ THÍCH: Giá trị này là ước lượng sơ bộ dựa trên kinh nghiệm với tà vẹt bê tông. Các giá trị khác có thể phù hợp để tương thích với đặc tính cơ học của tà vẹt composite polyme.

- Hệ số k 3 được sử dụng để tính toán F rB tại cuối thử nghiệm mỏi. Giá trị k 3 do bên mua xác định. Nếu bên mua không xác định, khuyến nghị sử dụng k 3 = 3,0.

 

Phụ lục C

(tham khảo)

Tính toán mô men uốn cho tà vẹt trên mặt cầu hở

C.1 Khái quát

C.1.1 Quy định chung

Khi sử dụng tà vẹt trên mặt cầu hở, do sự lệch tâm giữa vị trí ray và gối đỡ của tà vẹt trên mặt cầu, có thể phát sinh mô men uốn trong tà vẹt. Mô men uốn có thể được tính toán theo phương pháp mô tả trong phụ lục này.

CHÚ THÍCH: Thay vì tính toán mô men uốn theo phương pháp mô tả trong phụ lục này, có thể sử dụng phương pháp kinh nghiệm theo EN 13230-6:2020, 4.1.2. Trong trường hợp này, tiêu chí kiểm tra về mô men uốn và biến dạng chấp nhận được được xác định thông qua thử nghiệm các tà vẹt trên mặt cầu đã chứng minh được hiệu quả sử dụng trong thực tế ít nhất trong 5 năm. Khi sử dụng phương pháp kinh nghiệm, chì các trường hợp lệch tâm lớn nhất đã được thử nghiệm thực tế mới được áp dụng.

C.1.2 Xác định mô men uốn đặc trưng

Việc xác định mô men uốn đặc trưng đối với mặt cắt đặt ray và giữa tà vẹt trên mặt cầu hở tuân theo dòng lực theo phương đứng, bắt đầu từ tải trọng trục danh định tại bánh xe và kết thúc tại mô men uốn trong tà vẹt trên mặt cầu.

Việc xác định mô men uốn chỉ giới hạn trong các tải trọng khai thác tĩnh và động. Các tải trọng ngoại lệ và bất thường không được xem xét.

C.1.3 Xác định mô men uốn thử nghiệm

Mô men uốn thử nghiệm được tính toán theo quy định tại B.1.3.

C.2 Tải trọng tại vị trí đặt ray

C.2.1 Tăng tải khai thác bình thường cho tải trọng bánh xe động

Tải trọng bánh xe động, Q k , được tính từ tải trọng trục danh định, A nom , sử dụng hệ số k v phản ánh ảnh hưởng của tốc độ và điều kiện đường ray theo quy định tại B.2.1.

C.2.2 Phân bố tải trọng theo phương dọc

C.2.2.1 Phân bố lý thuyết

Phân bố dọc theo phương dọc của tải trọng bánh xe lên ray giữa các tà vẹt trên mặt cầu dọc theo đường ray có thể được tính toán bằng mô hình dầm đàn hồi trên nền đàn hồi. Ảnh hưởng của tất cả các thành phần đàn hồi của đường ray có thể được xem xét. Cần chú ý đến độ cứng, c tot , b , của một gối đỡ ray.

Các công thức (C.1) đến (C.3) dùng để tính hệ số phân bố tải k d .

- Độ cứng, c tot , b , tính bằng N/mm, của một gối đỡ ray:

(C.1)

Trong đó

c P là độ cứng động của đệm ray, tính bằng N/mm;

c C là độ cứng nén động của thân tà vẹt trên mặt cầu hở, tính bằng N/mm;

c D là độ cứng phát sinh do biến dạng uốn động của tà vẹt trên mặt cầu hở, tính bằng N/mm.

- Tải trọng vị trí đặt ray, P 0 ,b ,tính bằng N, do một tải trọng bánh xe đơn vị, Q 0 , gây ra:

(C.2)

với y 0 và η i theo quy định tại B.2.2.1.

- Hệ số phân bố tải:

(C.3)

Nhận xét 1: Độ cứng nén C C của tà vẹt trên mặt cầu được xác định theo TCVN 14553-2:2025 (ISO 12856-2:2020), Phụ lục C, hoặc bằng phương pháp tính toán số hoặc phân tích sử dụng dữ liệu vật liệu chịu nén của tà vẹt tại tốc độ biến dạng thích hợp.

Nhận xét 2: Độ cứng uốn của tà vạt trên mặt cầu Cd được xác định bằng thử nghiệm uốn, mô phỏng tình huống đỡ thực tế, hoặc bằng phương pháp tính toán số hoặc phân tích sử dụng dữ liệu vật liệu chịu uốn của tà vẹt tại tốc độ biến dạng thích hợp. Ngoài ra, biến dạng cục bộ của kết cấu đỡ cũng cần được xem xét.

C.2.3 Hiệu ứng suy giảm của đệm ray đàn hồi và thân tà vẹt trên mặt cầu đàn hồi

Hiệu ứng suy giảm của đệm ray đàn hồi và thân tà vẹt trên mặt cầu đàn hồi có thể được xem xét theo B.2.3, dẫn đến hệ số k p .

C.2.4 Tính toán tải trọng động tại vị trí đặt ray

Tải trọng đặc trưng tại vị trí đặt ray, P k , b , được tính toán có tính đến ảnh hưởng của tốc độ, phân bố tải trọng trên ray và khả năng suy giảm rung động của đệm ray cũng như thân tà vẹt trên mặt cầu hở.

Giá trị đặc trưng của tải trọng tại vị trí đặt ray, P k , b , có thể được tính theo công thức (C.4):

(C.4)

Các dung sai hình học về độ cao của các bộ phận đường ray gây ra sự sai khác về vị trí theo phương đứng của các vị trí đặt ray dọc theo chiều dài đường ray. Những sai khác này gây ra mô men uốn trong ray và tà vẹt trên mặt cầu hở. Do đó, các dung sai hình học này cần được xem xét trong tính toán thiết kế.

C.3 Mô men uốn đặc trưng

C.3.1 Quy định chung

Khi tính toán mô men uốn đặc trưng, cần xem xét đến độ đàn hồi của tà vẹt trên mặt cầu hở và kết cấu đỡ cục bộ bên dưới tà vẹt.

Là một phương án thay thế trong việc tính toán mô men uốn đặc trưng, giá trị đặc trưng của tải trọng vị trí đặt ray, P k , b , có thể được nhân với các hệ số k phù hợp theo quy định tại B.4. Với tổ hợp tải trọng này, có thể tiến hành thử nghiệm tà vẹt trên mặt cầu hở trong điều kiện đỡ thực tế.

C.3.2 Tính toán bằng mô hình dầm đàn hồi trên các gối đàn hồi

Việc tính toán có thể được thực hiện bằng phương pháp số hoặc phương pháp phân tích đối với dầm đàn hồi đặt trên các gối đỡ đàn hồi. Các phần tử dầm hoặc phần tử thể tích đều có thể được sử dụng.

Hình C.1 - Mô hình tính toán ví dụ cho tà vẹt trên mặt cầu hở sử dụng dầm chữ I làm gối đỡ

C.3.3 Phân bố tải trọng tại vị trí đặt ray

Tải trọng vị trí đặt ray, P k , b nên được thay thế bằng một tải phân bố đều, P k , b , trên chiều dài 2e theo Hình B.6 như một mô hình đơn giản hoá. Ngoài ra, cũng có thể tính toán phân bố tải trọng thực tế thông qua tà vẹt trên mặt cầu và (nếu có thể) bản đệm ray.

C.3.4 Mô men uốn đặc trưng

Mô men uốn đặc trưng, M k , b , được tính từ tải phân bố đều P k , b , theo tình huống gối đỡ thích hợp.

C.3.5 Mô men uốn thử nghiệm

Việc chuyển đổi từ mô men uốn đặc trưng sang mô men uốn thử nghiệm có thể được tính toán theo quy định tại B.4.

 

Thư mục tài liệu tham khảo

[1] TCVN 13695-3, Đường ray - Phương pháp thử nghiệm bộ phụ kiện liên kết - Phần 3: Xác định độ suy giảm của tải trọng va đập.

[2] EN 13230-6:2020, Railway applications - Track - Concrete sleepers, bearers - Part 6: Design (Ứng dụng đường sắt - Đường ray - Tà vẹt và tấm đỡ bê tông - Phần 6: Thiết kế).

[3] UIC Report 5-19006E. Lateral Track Resistance “LTR", First edition, June 2019 (Lực cản ngang của đường ray (LTR)).

[4] UIC Report 713 R, Design of monoblock concrete sleepers, First edition, November 2004 (Thiết kế tà vẹt bê tông nguyên khối).

 

Mục lục

Lời nói đầu

1 Phạm vi áp dụng

2 Tài liệu viện dẫn

3 Thuật ngữ và định nghĩa

4 Ký hiệu

5 Đặc tính chung

5.1 Quy định chung

5.2 Thiết kế hình học, khối lượng và dung sai

5.3 Hoàn thiện bề mặt

5.4 Tải trọng

5.5 Mô men uốn đặc trưng

5.6 Thiết kế thân thiện môi trường

6 Kiểm soát chất lượng

6.1 Quy định chung

6.2 Kiểm soát chất lượng trong quá trình thử nghiệm phê duyệt thiết kế

6.3 Kiểm soát chất lượng trong quá trình sản xuất

7 Tài liệu

7.1 Quy định chung

7.2 Dữ liệu do bên mua cung cấp

7.3 Dữ liệu do nhà cung cấp cung cấp

7.4 Ghi nhãn

8 Thử nghiệm sản phẩm

8.1 Quy định chung

8.2 Thử nghiệm trên sản phẩm

8.3. Thử nghiệm đặc tính vật liệu

8.3.4. Tính chất cơ học

8.4. Các thử nghiệm bổ sung để xem xét (tùy chọn)

Phụ lục A (Tham khảo) Định nghĩa và khuyến nghị về đo độ nghiêng của vị trí đặt ray và độ xoắn giữa các vị trí đặt ray

Phụ lục B (tham khảo) Phương pháp thiết kế và các hệ số

Phụ lục C (tham khảo) Tính toán mô men uốn cho tà vẹt trên mặt cầu hở

Thư mục tài liệu tham khảo

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×