• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 88/2025/QĐ-UBND Hà Nội tiêu chuẩn định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng

Ngày cập nhật: Chủ Nhật, 04/01/2026 20:53 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 88/2025/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Vũ Đại Thắng
Trích yếu: Tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của thành phố Hà Nội
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
31/12/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Giao thông

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 88/2025/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 88/2025/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 88/2025/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Quyết định 88/2025/QĐ-UBND DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
_________
Số: 88/2025/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________
Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2025

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng tại các cơ quan, tổ chức,
đơn vị thuộc phạm vi quản lý của thành phố Hà Nội

 

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 64/2020/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 56/2024/QH15, Luật số 90/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 72/2023/NĐ-CP quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 153/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Thông tư số 31/2024/TT-BYT của Bộ Y tế quy định về xác định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng thuộc lĩnh vực y tế;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 14996/TTr-STC ngày 25 tháng 11 năm 2025.

Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Quyết định quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của thành phố Hà Nội.

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của thành phố Hà Nội theo quy định tại Điều 16 và Điều 17 Nghị định số 72/2023/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 153/2025/NĐ-CP).

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của Thành phố gồm:

a) Cơ quan Nhà nước (sau đây gọi là cơ quan);

b) Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp thành phố Hà Nội, tổ chức chính trị - xã hội được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động (sau đây gọi là tổ chức);

c) Đơn vị sự nghiệp công lập (sau đây gọi là đơn vị).

2. Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư không thuộc đối tượng áp dụng của Quyết định này.

Điều 3. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng

1. Đối tượng sử dụng, số lượng, chủng loại xe ô tô chuyên dùng được quy định chi tiết tại Phụ lục I kèm theo Quyết định này.

2. Mức giá xe ô tô chuyên dùng.

a) Mức giá tối đa mua xe ô tô chuyên dùng được quy định chi tiết tại Phụ lục II kèm theo Quyết định này. Giá mua xe là giá đã bao gồm các loại thuế phải nộp theo quy định của pháp luật, sau khi trừ đi các khoản chiết khấu, giảm giá (nếu có); chưa bao gồm: lệ phí trước bạ; lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông; phí bảo hiểm; lệ phí cấp giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới, xe máy chuyên dùng; phí bảo trì đường bộ liên quan đến việc sử dụng xe. Trường hợp xe ô tô được miễn các loại thuế (nhập khẩu, tiêu thụ đặc biệt, giá trị gia tăng) thì phải tính đủ số thuế được miễn này vào giá mua xe để xác định tiêu chuẩn, định mức;

b) Khi thực hiện mua sắm, các cơ quan, tổ chức, đơn vị phải căn cứ vào đặc điểm, đặc tính kỹ thuật, chủng loại, nhãn hiệu, kết cấu có liên quan và giá thị trường tại thời điểm mua sắm, thực hiện lựa chọn đơn vị cung cấp theo quy định pháp luật về đấu thầu, đảm bảo giá mua không vượt quá mức giá tối đa do Ủy ban nhân dân Thành phố quy định tại Quyết định này.

Điều 4. Trách nhiệm thi hành

1. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội, các sở, ban, ngành, tổ chức, đơn vị trực thuộc Thành phố, Ủy ban nhân dân phường, xã có trách nhiệm:

a) Quản lý, sử dụng xe ô tô chuyên dùng theo đúng tiêu chuẩn, định mức ban hành theo Quyết định này và theo quy định của pháp luật liên quan;

b) Thực hiện rà soát sắp xếp lại, xử lý xe ô tô chuyên dùng thuộc phạm vi quản lý theo quy định. Báo cáo kết quả sắp xếp lại, xử lý xe ô tô gửi Sở Tài chính trước ngày 31 tháng 12 năm 2025;

c) Chỉ đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc, trực thuộc thực hiện các nhiệm vụ sau đây:

Quản lý, khai thác, duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa, hạch toán, kế toán đầy đủ về hiện vật và giá trị đối với xe ô tô được giao quản lý, sử dụng; Hoàn thiện đầy đủ hồ sơ quản lý về xe ô tô theo quy định của pháp luật.

Chủ động bố trí, sắp xếp, giải quyết chế độ chính sách cho các lái xe ô tô theo quy định; phối hợp Sở Nội vụ để giải quyết khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện;

d) Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc hoặc kiến nghị đề xuất, kịp thời phản ánh Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, chỉ đạo.

2. Sở Tài chính có trách nhiệm:

a) Hướng dẫn việc thực hiện tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng theo quy định tại Quyết định này;

b) Tổng hợp khó khăn, vướng mắc và kiến nghị đề xuất của các cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan đến tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, chỉ đạo.

3. Sở Nội vụ có trách nhiệm hướng dẫn các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong việc bố trí, sắp xếp công việc, giải quyết chế độ, chính sách cho lái xe và xử lý các khó khăn, vướng mắc có liên quan khi các xe ô tô được sắp xếp, xử lý theo quy định; báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, chỉ đạo đối với những nội dung vượt thẩm quyền.

4. Kho bạc Nhà nước Khu vực I có trách nhiệm thực hiện kiểm soát chi đối với các nội dung liên quan đến mua sắm, sửa chữa, thanh lý và các hình thức xử lý khác đối với xe ô tô chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị theo đúng quy định pháp luật và tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng theo Quyết định này.

Điều 5. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.

2. Quyết định số 17/2024/QĐ-UBND ngày 21 tháng 02 năm 2024 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của thành phố Hà Nội hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành./

 

 Nơi nhận:
- Bộ Tài chính;
- Cục KTVB&QLXLVPHC của Bộ Tư pháp;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND Thành phố;
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các PCT UBND Thành phố;
- Các Ban HĐND Thành phố;
- VPUB: CVP, các PCVP, các phòng CM;
- TTTT, DL và CNS TPHN;
- Lưu: VT, KT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Vũ Đại Thắng

 


Phụ lục I:

Đối tượng sử dụng, chủng loại, số lượng xe ô tô chuyên dùng

(Kèm theo Quyết định số /2025/QĐ-UBND ngày / /2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố)

 

Stt

Đối tượng sử dụng

Chủng loại xe

Số lượng xe (tối đa)

Ghi chú

1

2

3

4

5

I

Xe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y tế

1

Bệnh viện

Xe cứu thương (đáp ứng tiêu chuẩn quy định của Bộ Y tế)

+ Dưới 50 giường bệnh: 01 xe.

+ Từ 50 giường bệnh đến dưới 100 giường bệnh: 02 xe.

+ Từ 100 giường bệnh đến dưới 200 giường: 03 xe.

+ Từ 200 giường bệnh đến dưới 300 giường: 04 xe.

+ Từ 300 giường bệnh trở lên, nếu tăng thêm 150 giường bệnh thì định mức được thêm 01 xe.

 

2

Trung tâm Cấp cứu 115 Thành phố (Sở Y tế)

Xe cứu thương (đáp ứng tiêu chuẩn quy định của Bộ Y tế) hoặc xe cứu thương có kết cấu đặc biệt

50 xe

 

3

Trạm y tế phường, xã

Xe cứu thương (đáp ứng tiêu chuẩn quy định của Bộ Y tế) hoặc xe ô tô chuyên dùng có gắn hoặc sử dụng thiết bị chuyên dùng phục vụ hoạt động y tế (Xe bán tải vận chuyển máu và các loại mẫu thuộc lĩnh vực y tế)

01 xe/đơn vị

 

4

Trung tâm Kiểm soát bệnh tật Thành phố (Sở Y tế)

Xe cứu thương (đáp ứng tiêu chuẩn quy định của Bộ Y tế) hoặc Xe ô tô chuyên dùng có gắn hoặc sử dụng thiết bị chuyên dùng phục vụ hoạt động y tế (Xe 12-16 chỗ ngồi vận chuyển người bệnh)

04 xe

 

Xe ô tô chuyên dùng có gắn hoặc sử dụng thiết bị chuyên dùng phục vụ hoạt động y tế (Xe bán tải chở máy phun và hóa chất lưu động)

03 xe

 

5

Bệnh viện đa khoa Xanh Pôn (Sở Y tế)

Xe ô tô chuyên dùng có gắn hoặc sử dụng thiết bị chuyên dùng phục vụ hoạt động y tế (Xe 7 chỗ ngồi 2 cầu gầm cao phục vụ công tác chăm sóc, bảo vệ sức khỏe cán bộ thuộc diện Ban Thường vụ Thành ủy quản lý)

01 xe

Ngoài số xe trang bị tại mục I.1

6

Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm (Sở Y tế)

Xe ô tô chuyên dùng có kết cấu đặc biệt sử dụng trong lĩnh vực y tế (Xe xét nghiệm, kiểm nghiệm an toàn thực phẩm lưu động)

05 xe

 

Xe ô tô chuyên dùng có gắn hoặc sử dụng thiết bị chuyên dùng phục vụ hoạt động y tế (Xe bán tải vận chuyển máu và các loại mẫu thuộc lĩnh vực y tế)

01 xe

 

7

Các cơ quan, đơn vị sự nghiệp khác trực thuộc Sở Y tế (Chi cục Dân số trẻ em và Phòng chống tệ nạn xã hội; Trung tâm Giám định y khoa; Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm Hà Nội; Trung tâm Pháp y Hà Nội, Trung tâm Công tác xã hội và Quỹ bảo vệ trẻ em Hà Nội, Trung tâm Nuôi dưỡng trẻ khuyết tật Hà Nội)

Xe cứu thương (đáp ứng tiêu chuẩn quy định của Bộ Y tế) hoặc Xe ô tô chuyên dùng có gắn hoặc sử dụng thiết bị chuyên dùng phục vụ hoạt động y tế (Xe bán tải hoặc xe 12-16 chỗ ngồi vận chuyển máu và các loại mẫu thuộc lĩnh vực y tế, vận chuyển người bệnh, giám định pháp y, vận chuyển tử thi, gắn mô hình giảng dạy, mô hình mô phỏng, các thiết bị và phương tiện giảng dạy, giáo cụ trực quan)

01 xe/cơ quan, đơn vị

 

8

Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Y tế (Các Trung tâm Bảo trợ xã hội; Trung tâm Chăm sóc người khuyết tật Hà Nội; Các Trung tâm chăm sóc và Phục hồi chức năng người tâm thần);

Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Nội vụ (Trung tâm chăm sóc nuôi dưỡng và điều trị nạn nhân bị nhiễm chất độc da cam/dioxin Hà Nội; Các Trung tâm Nuôi dưỡng và Điều dưỡng người có công, Trung tâm Điều dưỡng người có công)

Xe cứu thương (đáp ứng tiêu chuẩn quy định của Bộ Y tế) hoặc Xe ô tô chuyên dùng có gắn hoặc sử dụng thiết bị chuyên dùng phục vụ hoạt động y tế (Xe 12-16 chỗ ngồi vận chuyển bữa ăn cho bệnh nhân tâm thần, vận chuyển người bệnh, vận chuyển dụng cụ, vật tư, thiết bị y tế chuyên dùng)

01 xe/đơn vị

 

9

Trung tâm Pháp y Hà Nội (Sở Y tế)

Xe ô tô chuyên dùng có kết cấu đặc biệt sử dụng trong lĩnh vực y tế (Xe phẫu thuật lưu động)

01 xe

Ngoài số xe trang bị tại mục I.7

II

Nhóm xe ô tô có kết cấu đặc biệt

1

Trung tâm phát triển quỹ đất (Sở Nông nghiệp và Môi trường)

Xe chở tiền

01 xe

 

2

Sở Xây dựng

Xe tải gắn cần cẩu

09 xe

 

Xe cứu hộ giao thông

05 xe

 

3

Ban Quản lý các dự án và khai thác hạ tầng (Ban Quản lý Các Khu công nghệ cao và Khu công nghiệp Thành phố)

Xe quét hút bụi đường

01 xe

 

Xe cần cẩu

01 xe

 

Xe phun nước rửa đường

01 xe

 

Xe cuốn ép rác, chở rác

01 xe

 

Xe chữa cháy

03 xe

 

III

Nhóm xe ô tô gắn thiết bị chuyên dùng (thiết bị chuyên dùng được gắn cố định với xe) hoặc xe ô tô được gắn biển hiệu nhận biết theo quy định của pháp luật

1

Ban phục vụ lễ tang Hà Nội (Sở Nội vụ)

Xe ô tô được gắn biển hiệu nhận biết hoặc gắn thiết bị chuyên dùng (Xe phục vụ tang lễ)

Tối đa 130 xe

 

 

Trong đó:

Xe tang

63 xe

 

Xe từ 16 chỗ ngồi trở lên

53 xe

 

Xe chở cốt, xe tải lạnh bảo quản thi hài, xe gắn tượng Phật, xe chở hoa phục vụ tang lễ

14 xe

 

2

Trường Trung cấp nghề Giao thông công chính Hà Nội (Sở Giáo dục và Đào tạo)

Xe ô tô được gắn biển hiệu nhận biết (Xe tập lái)

Tối đa 35 xe

 

3

Sở Xây dựng (cơ quan thường trực Ban An toàn giao thông Thành phố)

Xe ô tô gắn thiết bị chuyên dùng (Xe 5-16 chỗ ngồi gắn loa lưu động tuyên truyền an toàn giao thông)

01 xe

Việc trang bị chỉ được thực hiện khi cơ quan được phê duyệt tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng được gắn cố định với chủng loại xe này.

4

Sở Khoa học và Công nghệ (cơ quan Văn phòng Sở)

Xe ô tô gắn thiết bị chuyên dùng

Tối đa 03 xe (01 xe 7 chỗ ngồi 2 cầu gầm cao phục vụ thông tin, truyền thông; 02 xe 9-16 chỗ ngồi phục vụ kiểm tra kiểm định đo lường chất lượng)

Việc trang bị chỉ được thực hiện khi cơ quan được phê duyệt TCĐM sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng được gắn cố định với chủng loại xe này.

5

Đài Phát thanh và Truyền hình Hà Nội

Xe ô tô được gắn biển hiệu nhận biết (Xe chuyên dùng phục vụ công tác phát thanh truyền hình)

Tối đa 32 xe

 

 

Trong đó:

Xe 5-16 chỗ ngồi

27 xe

 

Xe trên 16 chỗ ngồi

01 xe

 

Xe thu phát tín hiệu, truyền hình lưu động

04 xe

 

6

Trung tâm Kỹ thuật Nông nghiệp và Môi trường (Sở Nông nghiệp và Môi trường)

Xe ô tô gắn thiết bị chuyên dùng (Xe 12-16 chỗ ngồi hoặc Xe tải, xe bán tải gắn thiết bị phục vụ quan trắc môi trường)

02 xe

Việc trang bị chỉ được thực hiện khi cơ quan được phê duyệt TCĐM sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng được gắn cố định với chủng loại xe này.

IV

Nhóm xe tải

1

Các đơn vị sự nghiệp có chức năng biểu diễn nghệ thuật trực thuộc Sở Văn hóa và Thể thao

Xe tải

01 xe/đơn vị

 

2

Trung tâm huấn luyện và thi đấu thể dục thể thao (Sở Văn hóa và Thể thao).

Xe tải

01 xe

 

3

Trung tâm Ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ (Sở Khoa học và Công nghệ)

Xe tải

01 xe

 

V

Nhóm xe ô tô trên 16 chỗ ngồi

1

Các Trung tâm Nuôi dưỡng và Điều dưỡng người có công,

Xe trên 16 chỗ ngồi

02 xe/đơn vị

 

 

Trung tâm Điều dưỡng người có công (Sở Nội vụ)

 

 

 

2

Các cơ quan, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Y tế (Chi cục Dân số trẻ em và Phòng chống tệ nạn xã hội; các Trung tâm Bảo trợ xã hội; Trung tâm Chăm sóc Người khuyết tật Hà Nội; Làng trẻ em Birla Hà Nội; Trung tâm Phục hồi chức năng Việt Hàn; Trung tâm Nuôi dưỡng trẻ khuyết tật Hà Nội; Trung Tâm Công tác Xã hội và Quỹ Bảo trợ trẻ em Hà Nội; Làng trẻ em SOS Hà Nội);

Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Nội vụ (Trung tâm chăm sóc nuôi dưỡng và điều trị nạn nhân bị nhiễm chất độc da cam/dioxin thành phố Hà Nội; Trung tâm Dịch vụ Việc làm Hà Nội);

Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo (Các trường Trung cấp, Trung cấp nghề (không bao gồm Trường Trung cấp nghề Giao thông công chính Hà Nội), Trường PTDL Herman Gmeiner)

Xe trên 16 chỗ ngồi

01 xe/đơn vị

 

3

Các đơn vị sự nghiệp có chức năng biểu diễn nghệ thuật trực thuộc Sở Văn hóa và Thể thao; Trung tâm huấn luyện và thi đấu thể dục thể thao; Trung tâm Văn hóa và Thư viện Thành phố (Sở Văn hóa và Thể thao)

Xe trên 16 chỗ ngồi

01 xe/đơn vị

 

4

Sở Giáo dục và Đào tạo (cơ quan Văn phòng Sở)

Xe trên 16 chỗ ngồi

01 xe

 

5

Trường PTCS Nguyễn Đình Chiểu (Sở Giáo dục và Đào tạo)

Xe trên 16 chỗ ngồi

01 xe

 

6

Các trường đại học, cao đẳng trực thuộc Thành phố

Xe trên 16 chỗ ngồi

01 xe/đơn vị

 

7

Ban Quản lý các Khu công nghệ cao và Khu công nghiệp Thành phố

Xe trên 16 chỗ ngồi

01 xe

 

8

Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp và Hỗ trợ phát triển phụ nữ Hà Nội (Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội)

Xe trên 16 chỗ ngồi

01 xe

 

 


Phụ lục II:

Mức giá tối đa mua xe ô tô chuyên dùng

(Kèm theo Quyết định số /2025/QĐ-UBND ngày / /2025 của UBND Thành phố)

 

Stt

Chủng loại xe

Mức giá tối đa

1

2

3

1

Xe cứu thương (không bao gồm xe cứu thương có kết cấu đặc biệt)

1.200 triệu đồng/xe

2

Xe chở tiền

1.600 triệu đồng/xe

3

Xe chở cốt, Xe gắn tượng Phật phục vụ tang lễ

1.600 triệu đồng/xe.

4

Xe bán tải

950 triệu đồng/xe

5

Xe tải đến 1 tấn

500 triệu đồng/ xe

6

Xe tải trên 1 tấn đến 1,5 tấn

600 triệu đồng/xe

7

Xe tải trên 1,5 tấn đến 2,5 tấn

650 triệu đồng/xe

8

Xe tải trên 2,5 đến 3,5 tấn

900 triệu đồng/xe

9

Xe tải trên 3,5 tấn; Xe tải lạnh bảo quản thi hài

1.100 triệu đồng/xe

10

Xe 4 - 5 hoặc 7 - 8 chỗ ngồi 01 cầu

950 triệu đồng/xe

11

Xe 7 - 8 chỗ ngồi 02 cầu

1.600 triệu đồng/xe

12

Xe 9 - 16 chỗ ngồi

1.300 triệu đồng/xe

13

Xe trên 16 đến 24 chỗ ngồi

1.600 triệu đồng/xe

14

Xe trên 24 đến 30 chỗ ngồi

1.800 triệu đồng/xe

15

Xe trên 30 chỗ ngồi

2.500 triệu đồng/xe

16

Xe xét nghiệm, kiểm nghiệm an toàn thực phẩm lưu động; Xe cứu thương có kết cấu đặc biệt; Xe phẫu thuật lưu động; Xe thu phát tín hiệu, truyền hình lưu động; Xe tang; Xe quét hút bụi đường; Xe cần cẩu; Xe phun nước rửa đường; Xe cuốn ép rác, chở rác; Xe chữa cháy; Xe thang; Xe tải gắn cần cẩu; Xe cứu hộ giao thông; Xe chuyên dùng khác.

Cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định giá mua xe tại thời điểm mua sắm

 

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 88/2025/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của thành phố Hà Nội

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Từ khóa liên quan: Quyết định 17/2024/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 18/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang quy định phạm vi hoạt động của xe thô sơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ; sử dụng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ để kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hoá; thời gian, phạm vi hoạt động vận chuyển hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ và hoạt động vận chuyển hàng hoá bằng xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×