• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 4617/QĐ-UBND TP.HCM 2026 Kế hoạch tăng cường vận tải công cộng và kiểm soát phương tiện cá nhân

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 27/07/2026 10:39 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 4617/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Hoàng Nguyên Dinh
Trích yếu: Ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án Tăng cường vận tải hành khách công cộng kết hợp với kiểm soát sử dụng phương tiện cơ giới cá nhân tham gia giao thông trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026-2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
24/07/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Giao thông

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 4617/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 4617/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 4617/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
_____________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________________
Số: /QĐ-UBND
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án Tăng cường vận tải hành khách công
cộng kết hợp với kiểm soát sử dụng phương tiện cơ giới cá nhân tham gia
giao thông trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026-2030
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 25/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2020 của Hội
đồng nhân dân Thành phố về tăng cường vận tải hành khách công cộng kết hợp
kiểm soát phương tiện cơ giới cá nhân tham gia giao thông trên địa bàn Thành
phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ Quyết định số 3998/QĐ-UBND ngày 27 tháng 10 năm 2020 của Ủy
ban nhân dân Thành phố phê duyệt Đề án Tăng cường vận tải hành khách công
cộng kết hợp với kiểm soát sử dụng phương tiện cơ giới cá nhân tham gia giao
thông trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Báo cáo số 23888/BC-SXD-
QLVT ngày 02 tháng 7 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Kế hoạch
Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện Đề án tăng cường
vận tải hành khách công cộng kết hợp với kiểm soát sử dụng phương tiện cơ giới
cá nhân tham gia giao thông trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026
- 2030.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
2. Quyết định này thay thế Quyết định số 1182/QĐ-UBND ngày 6 tháng 4
năm 2021 của Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Kế hoạch triển khai thực
hiện Đề án Tăng cường vận tải hành khách công cộng kết hợp với kiểm soát sử
4617
24
7
2
dụng phương tiện cơ giới cá nhân tham gia giao thông trên địa bàn Thành phố Hồ
Chí Minh.
Điều 3. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, Giám đốc các
Sở, ban-ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và Thủ trưởng các cơ quan, đơn
vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./
Nơi nhận: (Kèm Kế hoạch và Phụ lục)
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐNDTP;
- TTUB: CT, các PCT;
- Ủy ban MTTQVN TP;
- Liên đoàn Lao động TP;
- Thành Đoàn TNCS HCM;
- Các Sở, ban-ngành TP;
- Ủy ban nhân dân cấp xã;
- VPUB: CVP, các PCVP;
- Phòng TH, VX, KT, DA, ĐT;
- Trung tâm Thông tin điện tử;
- Lưu: VT, (ĐT/HS)
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng Nguyên Dinh
3
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
_____________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________________
KẾ HOẠCH
Thực hiện Đề án Tăng cường vận tải hành khách công cộng kết hợp với
kiểm soát sử dụng phương tiện cơ giới cá nhân tham gia giao thông
trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026-2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)
I. MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU
1. Mục đích
Xác định các nhiệm vụ và công việc cụ thể mà các Sở, ban-ngành, Ủy ban
nhân dân cấp xã và các đơn vị liên quan cần tập trung, chủ động triển khai thực
hiện theo lĩnh vực, địa bàn quản lý, nhằm đảm bảo mục tiêu, chỉ tiêu của Đề án
Tăng cường vận tải hành khách công cộng kết hợp với kiểm soát sử dụng phương
tiện cơ giới cá nhân tham gia giao thông trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh trong
giai đoạn 2026-2030.
2. Yêu cầu
2.1. Kế hoạch đảm bảo tính khả thi, phù hợp với tình hình thực tế; xác định rõ
vai trò, trách nhiệm của từng đơn vị liên quan; đảm bảo tính đồng bộ, chất lượng,
hiệu quả và thời hạn thực hiện các nhiệm vụ của Đề án.
2.2. Kết quả thực hiện từng nhiệm vụ phải cụ thể, đảm bảo công tác triển
khai Đề án có sự phối hợp chặt chẽ giữa các Sở, ngành, địa phương và các đơn vị
liên quan.
3. Các chỉ tiêu
- Tỷ lệ người dân sử dụng giao thông công cộng đến năm 2030 đạt 15%-20%
nhu cầu đi lại.
- Năm 2027, 100% phương tiện xe buýt nội tỉnh sử dụng điện, năng lượng
xanh, thân thiện môi trường.
- Trước năm 2030, 100% phương tiện xe buýt, xe taxi sử dụng điện, năng
lượng xanh.
- Tỷ lệ thanh toán không tiền mặt trong giao thông công cộng đạt tỷ lệ trên
95%.
- Hoàn thành và đưa vào khai thác 187 km đường sắt đô thị.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Nhóm nhiệm vụ tăng cường vận tải hành khách công cộng
Bao gồm các nhiệm vụ về chính sách, tổ chức mạng lưới xe buýt, phát triển
4617
24
7
4
hạ tầng, tổ chức giao thông ưu tiên, đầu tư phương tiện, ứng dụng công nghệ, vận
tải đường thủy.
1.1. Trong năm 2026: Triển khai chính sách miễn vé xe buýt trên địa bàn
Thành phố sau khi Hội đồng nhân dân Thành phố thông qua chủ trương. Đồng
thời xây dựng Kế hoạch chi tiết triển khai thực hiện tốt chính sách; tổ chức tổng
kết, đánh giá để đề xuất xây dựng các chính sách phát triển vận tải hành khách
công cộng (VTHKCC) bằng xe buýt trong thời gian tới.
1.2. Xây dựng các chính sách ưu tiên hỗ trợ phát triển hoạt động vận tải hành
khách công cộng (đường sắt, xe buýt, buýt sông) để kiểm soát ùn tắc giao thông
và giảm phát thải trên địa bàn Thành phố.
1.3. Rà soát, điều chỉnh mạng lưới tuyến và triển khai tái cấu trúc mạng lưới
xe buýt cho khu vực Thành phố Hồ Chí Minh mới, xây dựng kế hoạch triển khai
thực hiện (rà soát, đánh giá các tuyến xe buýt hiện hữu; mở mới các tuyến buýt
sử dụng năng lượng xanh, buýt nhỏ đi sâu vào khu dân cư để kết nối với các khu
vực tập trung đông người, tích hợp mạng lưới xe buýt với hệ thống buýt sông, xe
đạp công cộng, mạng lưới đường sắt đô thị … tiến tới đảm bảo khoảng cách đi bộ
tiếp cận trong khoảng 300 – 500 m).
1.4. Mở mới các tuyến xe buýt (ưu tiên khu vực Bà Rịa – Vũng Tàu và Bình
Dương), mở mới các tuyến buýt kết nối sân bay Long Thành, các tuyến kết nối
với các tuyến đường sắt đô thị; đưa vào hoạt động một số tuyến xe buýt vận
chuyển miễn vé khu vực trung tâm thành phố, một số tuyến xe buýt hoạt động
đêm; xây dựng phương án hỗ trợ kinh phí cho toàn bộ các tuyến buýt nội tỉnh;
triển khai mô hình vận tải theo nhu cầu (DRT) sử dụng loại phương tiện nhỏ, linh
động để thu gom khách trong các khu dân cư. Phối hợp các đơn vị để tổ chức triển
khai kết nối đồng bộ, hiệu quả các phương thức VTHKCC (metro, xe buýt, buýt
sông, xe đạp công cộng, xe hợp đồng điện tử....).
1.5. Hoàn thành công tác đấu thầu lựa chọn đơn vị vận tải đảm nhận các
tuyến được hỗ trợ kinh phí hoạt động từ ngân sách nhà nước, đẩy nhanh việc
chuyển đổi toàn bộ phương tiện của hệ thống tuyến xe buýt nội tỉnh sang xe buýt
điện.
1.6. Nghiên cứu mở rộng nhóm đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi miễn
vé (công nhân khu công nghiệp, cán bộ, công chức, viên chức, học sinh, sinh viên và
các nhóm phù hợp điều kiện thực tế); xây dựng phương án đưa đón học sinh, công
nhân và triển khai thực hiện. Triển khai các chính sách hỗ trợ giá vé giao thông công
cộng trong một số thời điểm, khi di chuyển trong vùng phát thải thấp (LEZ); chính
sách miễn, giảm phí gửi xe cá nhân khi chuyển sang sử dụng giao thông công cộng;
chính sách miễn, giảm giá vé khi sử dụng liên thông phương tiện xe buýt, đường sắt
đô thị, buýt đường thủy; tổ chức các chương trình trúng thưởng, tích điểm cho hành
khách sử dụng giao thông công cộng...
5
1.7. Linh hoạt điều hành hoạt động các tuyến xe buýt như: điều chỉnh luồng
tuyến, các điểm đón trả khách, loại phương tiện, thời gian phục vụ trong quá trình
hoạt động của các tuyến xe buýt đang hoạt động để tăng khả năng tiếp cận các
khu vực tập trung đông người, tăng sản lượng hành khách và tăng hiệu quả hoạt
động hệ thống xe buýt; đồng bộ lịch trình, thời gian hoạt động giữa xe buýt, tàu
điện và các phương thức vận tải đô thị khác nhằm tạo thuận lợi hơn cho người dân
sử dụng giao thông công cộng.
1.8. Hoàn thiện hệ thống cơ chế, chính sách và định mức phục vụ công tác
quản lý, tổ chức khai thác vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt và lộ trình
chuyển đổi xanh trong lĩnh vực giao thông vận tải; các chính sách ưu tiên phát
triển vận tải hành khách công cộng gắn với Luật đô thị đặc biệt.
1.9. Nâng cấp, cải thiện và phát triển hạ tầng phục vụ hoạt động giao thông
công cộng:
- Nghiên cứu tổ chức các làn đường ưu tiên cho xe buýt tại các khu vực giao
lộ, trục giao thông đủ điều kiện hạ tầng; tổ chức giao thông ưu tiên cho xe buýt
(được lưu thông hỗn hợp trong làn sát vỉa hè, làn hỗn hợp, ưu tiên tín hiệu đèn,
ưu tiên dừng chờ tại giao lộ...).
- Cải tạo, sửa chữa các bến xe buýt (Sài Gòn, Chợ Lớn, Quận 8, Củ Chi, bến
khu A, khu B Đại học Quốc gia...): Cải tạo mặt bến, sửa chữa bổ sung hàng rào;
cải tạo nhà chờ, lối đi bộ cho hành khách, nhà vệ sinh; bổ sung bảng led thông tin
tuyến; ngầm hóa hệ thống hạ tầng kỹ thuật….
- Cải tạo, sửa chữa các trạm trung chuyển giao thông Hàm Nghi, Ga Đại học
Quốc Gia, khu vực bến xe Văn Thánh (bổ sung cầu bộ hành, thang cuốn, các tiện
ích cho người đi bộ, tăng tính nhận diện đầy đủ thông tin phục vụ hành khách, lắp
đặt các bảng điện tử thông tin tuyên truyền giao thông công cộng kết hợp quảng
cáo thông qua hình thức xã hội hóa, bổ sung cây xanh, chiếu sáng, nhà vệ sinh...);
khu đô thị Đại học Quốc Gia (sửa chữa, bổ sung hệ thống trụ dừng, nhà chờ mẫu
mới); đường Phạm Ngũ Lão (sau trường Ernst Thälmann và trước khu vực ga Bến
Thành).
- Đầu tư xây dựng hoàn thành 05 bến xe buýt theo quy hoạch cho giai đoạn
đến năm 2030; Xây dựng các nhà để xe (ô tô, xe máy) lắp ghép tại các đầu mối
giao thông (bến xe Văn Thánh, bến xe Chợ Lớn, bến xe buýt Tân Phú, khu vực
xung quanh nhà ga metro...), khu vực cửa ngõ Thành phố; xây dựng các nhà giữ
xe thông minh (ngầm, nổi) trong phạm vi đất công (đất giao thông, công viên) để
người dân gửi xe chuyển sang sử dụng giao thông công cộng.
- Thay thế, bổ sung, cải tạo, lắp đặt mới các nhà chờ xe buýt, trụ dừng xe
buýt theo hướng dễ nhận diện, tiện nghi, thân thiện và hiện đại; cải tạo vỉa hè, các
nhà vệ sinh công cộng; bổ sung mái che lối đi bộ phục vụ hành khách sử dụng
giao thông công cộng.
6
- Mở rộng, hoàn chỉnh hệ thống vé điện tử liên thông trên toàn hệ thống giao
thông công cộng; triển khai chính sách giá vé liên thông trong giao thông công
cộng; áp dụng AI, Big Data trong phân tích, điều hành tối ưu quản lý hoạt động
giao thông công cộng (dữ liệu từ thẻ vé điện tử, định vị GPS xe buýt, camera giao
thông và tín hiệu di động…); xây dựng phần mềm mô phỏng trên máy tính (Digital
Twin) đối với hệ thống giao thông công cộng. Triển khai thực hiện dự án “Nâng
cấp hệ thống điều khiển phục vụ công tác quản lý điều hành vận tải hành khách
công cộng”... xây dựng kết nối cơ sở dữ liệu hạ tầng và hoạt động vận tải dùng
chung, kết nối, chia sẻ dữ liệu với các nền tảng số, các ứng dụng trong quản lý
hoạt động vận tải.
1.10. Phát triển các tuyến vận tải hành khách công cộng bằng đường thủy:
- Nghiên cứu hình thức đầu tư phù hợp để sớm triển khai đầu tư xây dựng và
khai thác các tuyến vận tải hành khách công cộng bằng đường thủy, hệ thống bến
thủy nội địa trên địa bàn thành phố, bảo đảm đồng bộ với hệ thống giao thông
công cộng đô thị; từng bước hình thành mạng lưới kết nối đa phương thức giữa
giao thông đường thủy và giao thông đường bộ.
1.11. Đối với công tác phát triển hệ thống đường sắt đô thị: triển khai thực
hiện các nhiệm vụ theo Đề án phát triển hệ thống mạng lưới đường sắt đô thị tại
Thành phố Hồ Chí Minh.
1.12. Xã hội hoá công tác tuyên truyền sử dụng giao thông công cộng bằng
các sản phẩm tuyên truyền trực quan kết hợp quảng cáo tại một số trạm dừng nhà
chờ xe buýt, bến xe để truyền thông đến người dân về tiện ích khi sử dụng các
phương tiện giao thông công cộng trên địa bàn Thành phố. Triển khai quảng cáo
trên thân xe buýt, ở trụ dừng nhà chờ xe buýt. Xây dựng kế hoạch và đẩy mạnh
công tác truyền thông, tuyên truyền trong hoạt động vận tải hành khách công cộng,
tận dụng tối đa các nguồn lực của xã hội để thực hiện công tác truyền thông,
khuyến mãi cho các hoạt động của giao thông công cộng như miễn giảm tiền gởi
xe cá nhân; miễn tiền vé, tặng quà, tích điểm giảm giá khi đi xe buýt, metro nhiều,
thúc đẩy thanh toán không tiền mặt.
2. Nhóm nhiệm vụ thực hiện kế hoạch chuyển đổi xanh trong lĩnh vực
giao thông và kiểm soát sử dụng phương tiện cơ giới tham gia giao thông
Bao gồm các nhiệm vụ về thực hiện chuyển đổi xanh trong lĩnh vực giao
thông, kiểm soát sử dụng phương tiện cơ giới đường bộ và phát triển hạ tầng hỗ
trợ giao thông công cộng:
2.1. Hoàn thành Đề án kiểm soát khí thải phương tiện giao thông; Xây dựng
lộ trình chuyển đổi, phát triển giao thông xanh; quy định phạm vi vùng phát thải
thấp để hạn chế các phương tiện giao thông nhằm cải thiện chất lượng không khí;
các biện pháp được áp dụng trong vùng phát thải thấp theo lộ trình phù hợp.
7
2.2. Triển khai vùng phát thải thấp (LEZ) tại khu vực trung tâm Thành phố,
khu vực Cần Giờ, đặc khu Côn Đảo (hạn chế lưu hành xe sử dụng nhiên liệu hóa
thạch đối với các phương tiện giao thông không đạt chuẩn khí thải đi vào và tăng
cường hệ thống giao thông công cộng).
2.3. Nghiên cứu triển khai các biện pháp quản lý, điều tiết việc sử dụng
phương tiện cơ giới cá nhân, hạn chế lưu thông một số loại phương tiện trên một
số tuyến đường trong khoảng thời gian nhất định bảo đảm phù hợp với năng lực
đáp ứng của hạ tầng giao thông và hệ thống giao thông công cộng.
2.4. Triển khai hạ tầng trạm sạc/tủ đổi pin tại các bến bãi xe buýt theo Đề án
Khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ (bến, bãi xe buýt) để đầu
tư lắp đặt hệ thống trụ sạc điện phục vụ giao thông công cộng, giao thông xanh.
2.5. Rà soát và xây dựng phương án triển khai các hệ thống điểm dừng, đỗ,
đón trả khách cho xe taxi và xe kinh doanh vận tải dưới 9 chỗ, các vị trí đỗ xe, bãi
đỗ xe khu vực trung tâm Thành phố.
3. Nhóm giải pháp hỗ trợ
Bao gồm các nhiệm vụ về phát triển đô thị, tiếp cận giao thông công cộng,
giao thông phi cơ giới, hạ tầng hỗ trợ phương tiện sử dụng năng lượng điện và xã
hội hóa công tác truyền thông, quảng bá giao thông công cộng:
3.1. Bổ sung, xây dựng các tiện ích cho người đi bộ (sửa chữa cải tạo vỉa hè,
cầu-hầm đi bộ, dàn cây xanh, lắp đặt mái che kết nối từ các trạm dừng xe
buýt/Metro vào các tòa nhà văn phòng, trung tâm thương mại… tạo không gian
thông thoáng khi đi bộ trên các hè phố) để người dân tiếp cận thuận lợi khi sử
dụng phương tiện vận tải công cộng.
3.2. Mở rộng các trạm xe đạp công cộng/xe đạp điện công cộng tại các nhà
ga Metro, điểm dừng xe buýt, bến xe, khu vực công sở, trường học, khu vực trung
tâm thành phố; xây dựng làn đường dành riêng cho xe đạp (dọc kênh Nhiêu Lộc
- Thị Nghè, kênh Tàu Hũ - Bến Nghé; đường Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Võ Nguyên
Giáp…).
3.3. Triển khai các tuyến phố đi bộ khu vực trung tâm Thành phố (Đồng
Khởi, Lê Lợi, bến Bạch Đằng...) để hạn chế xe cơ giới.
3.4. Nghiên cứu triển khai các phương thức giao thông, mô hình kinh doanh
vận tải hành khách mới chưa có trong quy định pháp luật hiện hành (điều kiện
hoạt động, yêu cầu kỹ thuật, tổ chức quản lý và cơ chế giá…).
3.5. Hướng dẫn, hỗ trợ tạo điều kiện cho các đơn vị, cá nhân, doanh nghiệp
đầu tư, phát triển hệ thống trạm sạc điện/tủ đổi pin cho ô tô, xe máy điện để thúc
đẩy chuyển đổi giao thông xanh tại các công trình, các tòa nhà, công sở, các vị trí
đất công cộng (công viên...) đất trống, bãi đỗ xe, trên vỉa hè có đủ mặt bằng. Triển
khai lắp đặt trụ sạc điện/tủ đổi pin tại các bãi giữ xe, bãi đỗ xe, trong khuôn viên
8
cơ quan, đơn vị hành chính, bệnh viện, trường học, khu chế xuất và khu công
nghiệp Thành phố.
3.6. Thường xuyên kiểm tra, xử lý và triển khai các giải pháp bảo đảm vỉa
hè, hệ thống hạ tầng phục vụ xe buýt thông thoáng, không bị lấn chiếm và vệ sinh
sạch sẽ, an toàn cho người đi bộ và hành khách tham gia giao thông công cộng.
3.7. Tổ chức phát động phong trào thi đua, vận động công chức, viên chức,
người lao động sử dụng phương tiện giao thông công cộng tối thiểu 02 lần/tuần;
đưa tiêu chí sử dụng giao thông công cộng vào đánh giá, bình xét thi đua khen
thưởng hàng năm.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các Sở, ban-ngành, Ủy ban nhân dân
cấp xã và các đơn vị liên quan triển khai Kế hoạch thực hiện Đề án theo phân
công; theo dõi việc thực hiện Đề án của các Sở, ban-ngành, Ủy ban nhân dân cấp
xã và các đơn vị liên quan; định kỳ tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành
phố kết quả thực hiện vào tháng 01 hàng năm.
2. Đề nghị Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố, Liên đoàn Lao động
Thành phố, Thành Đoàn Thành phố Hồ Chí Minh phối hợp, hỗ trợ Sở Xây dựng
và các đơn vị liên quan để tuyên truyền, vận động người dân đồng hành cùng
chính quyền Thành phố thực hiện Kế hoạch này.
3. Các Sở, ban-ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã và các đơn vị liên quan triển
khai thực hiện các nhiệm vụ phân công, định kỳ tháng 01 hàng năm đánh giá kết
quả thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp được phân công, gửi Sở Xây dựng tổng
hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố. Trong quá trình triển khai thực hiện,
nếu có vướng mắc cần thiết bổ sung, điều chỉnh Kế hoạch này, các Sở, ban-ngành,
địa phương chủ động phối hợp Sở Xây dựng để tổng hợp, đề xuất Ủy ban nhân
dân Thành phố quyết định./.
9
Phụ lục
Phân công nhiệm vụ thực hiện Đề án Tăng cường vận tải hành khách công cộng kết hợp
kiểm soát phương tiện cơ giới cá nhân tham gia giao thông trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 – 2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)
STT
Nhiệm vụ
Cơ quan,
đơn vị chủ
trì
Cơ quan, đơn vị
phối hợp
Sản phẩm
Thời gian hoàn
thành
1
Xây dựng, triển khai thực hiện
chính sách hỗ trợ người sử dụng
vận tải hành khách công cộng,
hoạt động vận tải hành khách
công cộng
Sở XD
Sở TP, Sở TC
Viện NCPT
Ủy ban MTTQ
Việt Nam TP
Chính sách hỗ trợ cho người sử dụng
dịch vụ vận tải hành khách công cộng
bằng xe buýt trong năm 2026.
Tháng 6 năm
2026
Chính sách thay thế Nghị quyết số
29/2024/NQ-HĐND của Hội đồng
nhân dân Thành phố
Năm 2026
Chính sách hỗ trợ phát triển VTHKCC
bằng xe buýt, đường sắt đô thị, buýt
sông.
Năm 2026
2
Rà soát, tái cấu trúc mạng lưới
tuyến xe buýt
Sở XD
Sở QHKT, Sở
NNMT
UBND cấp xã
Báo cáo Đề án phát triển vận tải hành
khách công cộng bằng xe buýt
Quý IV/2026
Phương án đưa đón học sinh, công
nhân bằng giao thông công cộng
Quý IV/2026
3
Mở mới các tuyến xe buýt nội
tỉnh và liên tỉnh theo kế hoạch
Sở XD
UBND cấp xã
DNVT
Xây dựng Kế hoạch và ban hành Quyết
định công bố các tuyến xe buýt mới
Hàng năm
4
Phát triển hệ thống xe buýt nhỏ
phù hợp với hạ tầng đô thị
Sở XD
Sở TP, Sở KHCN
CATP, DNVT
Thí điểm mô hình vận tải theo nhu cầu
(DRT)
Quý IV/2026
5
Điều chỉnh, tổ chức hợp lý hoạt
động xe buýt và đồng bộ kết nối
Sở XD
DNVT,
Công ty ĐSĐT số 1
Phương án điều hành và tối ưu hoạt
động các tuyến xe buýt
Thực hiện
thường xuyên
4617
24
7
10
STT
Nhiệm vụ
Cơ quan,
đơn vị chủ
trì
Cơ quan, đơn vị
phối hợp
Sản phẩm
Thời gian hoàn
thành
với các phương thức vận tải công
cộng khác.
6
Hoàn thiện cơ chế, chính sách
quản lý
Sở XD
Sở ngành
Hiệp hội Vận tải
DNVT
Kế hoạch chuyển đổi xanh trong hoạt
động giao thông vận tải
Quý III/2026
Đề án Kiểm soát khí thải phương tiện
giao thông trên địa bàn thành phố
Quý III/2026
Bộ đơn giá điều chỉnh xe buýt sử dụng
dầu Diesel và khí (CNG)
Quý III/2026
Bộ định mức kinh tế kỹ thuật và đơn
giá xe buýt điện (nhỏ, trung)
Quý III/2026
Quy định tổ chức, quản lý, khai thác
hoạt động VTHKCC bằng xe buýt
Tháng 6 năm
2026
7
Xây dựng các cơ chế, chính sách
phát triển vận tải hành khách
công cộng theo quy định mới
Sở XD
Sở ngành
Hiệp hội Vận tải
DNVT
Nghị quyết của HĐND thành phố về
Quy định chính sách ưu đãi, hỗ trợ phát
triển hệ thống VTHKCC, hệ thống giao
thông tĩnh; hạn chế phương tiện giao
thông cá nhân vào khu vực trung tâm
và áp dụng công nghệ cao trong quản
lý, điều hành hoạt động vận tải, logistic
trên địa bàn thành phố.
Quý IV/2026
Nghị quyết HĐND thành phố về Quy
định một số chính sách hỗ trợ đầu tư
phát triển hạ tầng giao thông đường bộ
sử dụng năng lượng sạch, hỗ trợ
chuyển đổi phương tiện giao thông
đường bộ sử dụng năng lượng sạch và
Quý III/2026
11
STT
Nhiệm vụ
Cơ quan,
đơn vị chủ
trì
Cơ quan, đơn vị
phối hợp
Sản phẩm
Thời gian hoàn
thành
một số biện pháp hạn chế sử dụng
phương tiện giao thông đường bộ phát
thải gây ô nhiễm môi trường trên địa
bàn thành phố Hồ Chí Minh.
Quyết định của UBND thành phố Quy
định về lộ trình chuyển đổi giao thông
xanh; phạm vi và các biện pháp được
áp dụng trong vùng phát thải thấp để
hạn chế các phương tiện giao thông
trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
Quý III/2026
Quy định về giá vé dịch vụ vận tải hành
khách bằng xe buýt, giá vé dùng chung
trong giao thông công cộng được hỗ trợ
kinh phí hoạt động từ ngân sách nhà
nước trên địa bàn Thành phố
Quý III/2026
8
Tổ chức các làn đường ưu tiên
cho xe buýt; tổ chức giao thông
ưu tiên cho xe buýt
Sở XD
CATP, UBND cấp
xã
Làn đường ưu tiên cho xe buýt
Quý IV/2026
Phương án tổ chức giao thông ưu tiên
cho xe buýt
Quý III/2026
9
Đầu tư, cải tạo, sửa chữa các bến
xe buýt, các trạm trung chuyển
giao thông công cộng.
Sở XD
Sở ngành
DNVT, UBND cấp
xã
Bến xe buýt và các trạm trung chuyển
được cải tạo sửa chữa, nâng cấp
Quý IV/2026
Nhà chờ, trụ dừng xe buýt được cải tạo,
lắp đặt mới
Thường xuyên
Xây dựng Bến bãi kỹ thuật xe buýt
Năm 2027
12
STT
Nhiệm vụ
Cơ quan,
đơn vị chủ
trì
Cơ quan, đơn vị
phối hợp
Sản phẩm
Thời gian hoàn
thành
10
Chuyển đổi phương tiện xe buýt
sử dụng nhiên liệu sạch và thân
thiện với môi trường (các tuyến
buýt nội tỉnh)
Sở XD
DNVT
100% hệ thống xe buýt trợ giá chuyển
sang sử dụng xe buýt điện, thân thiện
với môi trường
Năm 2026
11
Hoàn thành hệ thống vé điện tử
trong VTHKCC bằng xe buýt,
liên thông với các loại hình vận
tải khác (đường sắt đô thị, buýt
thủy, xe đạp công cộng)
Sở XD
Sở KHCN
Trung tâm Chuyển
đổi số
Doanh nghiệp liên
quan.
Hệ thống thanh toán không tiền mặt
trên các tuyến xe buýt nội tỉnh và liên
tỉnh; liên thông xe buýt - metro - buýt
thủy - xe đạp công cộng
Quý III/2026
12
Tăng cường triển khai ứng dụng
khoa học công nghệ trong quản
lý điều hành giao thông công
cộng
Sở XD
Sở KHCN
Sở TC
Trung tâm Chuyển
đổi số
DNVT
Phần mềm mô phỏng trên máy tính
(Digital Twin) đối với hệ thống GTCC.
Năm 2026,
2027
Ứng dụng AI, Big Data trong phân tích,
điều hành
Năm 2026,
2027
kết nối cơ sở dữ liệu hạ tầng và hoạt
động vận tải dùng chung, kết nối các
ứng dụng trong hoạt động vận tải.
Năm 2026
Nâng cấp hệ thống điều khiển phục vụ
công tác quản lý điều hành VTHKCC
Năm 2027
13
Phát triển đa dạng vận tải hành
khách đường thủy nội đô và liên
vùng kết hợp du lịch
Sở XD
Sở TC, Sở DL Sở
NNMT
UBND cấp xã
Nhà đầu tư
Tuyến số 1: Bạch Đằng - Linh Đông
Đã vận hành
Tuyến số 2: Bạch Đằng - Lò Gốm
Năm 2026 - 2027
Tuyến số 3: Bạch Đằng - Phú Mỹ Hưng
Năm 2026
Tuyến số 4: Bạch Đằng - Mũi Đèn Đỏ -
Bến Swan Bay
2026 (GĐ 1)
2027 (GĐ 2)
Tuyến số 5: Bến Bạch Đằng - Thủ Dầu
Một (Bình Dương)
Năm 2026 - 2027
13
STT
Nhiệm vụ
Cơ quan,
đơn vị chủ
trì
Cơ quan, đơn vị
phối hợp
Sản phẩm
Thời gian hoàn
thành
Tuyến số 6: Bạch Đằng - Rạch Chiếc -
Phía đông VinCity
Sau năm 2028
Tuyến số 7: Sông Vàm Thuật - Kênh
Tham Lương
Sau năm 2028
14
Công tác phát triển hệ thống
đường sắt đô thị
Ban
QLĐSĐT
Sở XD và các đơn
vị liên quan
triển khai thực hiện các nhiệm vụ theo
Đề án phát triển hệ thống mạng lưới
đường sắt đô thị tại TP.HCM
Theo Kế hoạch
15
Xây dựng và triển khai thực hiện
Kế hoạch chuyển đổi giao thông
xanh và triển khai thực hiện
chương trình chuyển đổi các
phương tiện giao thông sang sử
dụng điện, năng lượng xanh
Sở XD
Sở CT, Viện NCPT
Doanh nghiệp liên
quan, UBND cấp
xã, CATP
Lộ trình và Kế hoạch triển khai, thực
hiện
Quý IV/2026
16
Thiết lập, triển khai vùng phát
thải thấp (LEZ)
Sở NNMT
Sở XD, Sở CT
UBND cấp xã
Vùng LEZ tại trung tâm thành phố, xã
Cần Giờ và đặc khu Côn Đảo
Năm 2027
17
Quản lý sử dụng phương tiện cơ
giới đường bộ, giảm ùn tắc giao
thông khu vực nội đô thành phố
Sở XD
CATP
UBND cấp xã
DNVT
Phương án tổ chức giao thông một số loại
phương tiện
Hàng năm
Hệ thống điểm dừng, đỗ, đón trả khách cho
xe taxi và xe kinh doanh vận tải dưới 9 chỗ
Năm 2026,
2027
Phương án thu phí giảm ùn tắc giao thông
Năm 2030
18
Phát triển bãi giữ xe trung
chuyển cho hệ thống giao thông
công cộng
Sở XD
SAMCO
Công ty ĐSĐT số 1
và UBND cấp xã
Bãi giữ xe (ô tô, xe máy) lắp ghép
2026-2030
Bãi giữ xe thông minh, lắp ghép
2026-2030
19
Rà soát, tổ chức quy hoạch phát
triển đô thị theo định hướng giao
thông công cộng (TOD)
Sở QHKT
Sở XD, Sở NNMT
Ban QLĐSĐT
Báo cáo và xây dựng Kế hoạch thực
hiện các đồ án quy hoạch theo định
hướng TOD
Hàng năm
14
STT
Nhiệm vụ
Cơ quan,
đơn vị chủ
trì
Cơ quan, đơn vị
phối hợp
Sản phẩm
Thời gian hoàn
thành
UBND cấp xã,
20
Bổ sung, xây dựng các tiện ích
phục vụ tiếp cận GTCC
Sở XD
UBND cấp xã, các
đơn vị liên quan
Mái che kết nối từ trạm dừng vào văn
phòng, trung tâm thương mại
Hàng năm
21
Khuyến khích và tạo điều kiện
đầu tư theo hình thức xã hội hóa
các phương tiện xe đạp, xe gắn
máy điện công cộng
Sở XD
UBND cấp xã
Làn đường dành riêng cho xe đạp
2026-2030
Trạm xe đạp công cộng
2026-2030
22
Triển khai thực hiện tổ chức không
gian đi bộ khu vực trung tâm
Thành phố
Sở XD
CATP
UBND cấp xã
Tuyến phố đi bộ khu vực trung tâm
thành phố
2026-2030
23
Triển khai các giải pháp để bảo
đảm vỉa hè, hệ thống hạ tầng phục
vụ xe buýt thông thoáng, không bị
lấn chiếm và vệ sinh sạch sẽ, an
toàn cho người đi bộ.
CATP
UBND cấp
xã
Sở XD
Thực hiện thường xuyên liên tục các
giải pháp kiểm tra, xử lý vi phạm về
buôn bán, lấn chiếm, gây mất vệ sinh
vỉa hè, kết cấu phục vụ giao thông
công cộng.
Thực hiện
thường xuyên
liên tục
24
Triển khai các các phương thức
giao thông, mô hình kinh doanh
vận tải mới chưa có trong quy định
pháp luật hiện hành.
Sở XD
CATP, UBND cấp
xã
Kế hoạch triển khai thực hiện
Quý IV/2026
25
Triển khai, hỗ trợ phát triển hệ
thống trạm sạc điện, tủ đổi pin
Sở XD
Các sở ngành thành
phố, các đơn vị sự
nghiệp, UBND cấp xã
Hệ thống trạm sạc điện và tủ đổi pin
2026-2030
26
Tổ chức phát động phong trào thi
đua, vận động công chức, viên
chức, người lao động sử dụng
phương tiện giao thông công
cộng tối thiểu 02 lần/tuần;
Sở Nội vụ
Các sở ngành thành
phố, các đơn vị sự
nghiệp, UBND cấp xã
đưa tiêu chí sử dụng giao thông công
cộng vào đánh giá, bình xét thi đua
khen thưởng hàng năm
Hàng năm
15
STT
Nhiệm vụ
Cơ quan,
đơn vị chủ
trì
Cơ quan, đơn vị
phối hợp
Sản phẩm
Thời gian hoàn
thành
27
Đẩy mạnh xã hội hóa công tác
truyền thông, quảng bá, khuyến mãi
sử dụng giao thông công cộng
Sở XD
Sở GDĐT
Liên đoàn Lao động
Thành Đoàn TP
Doanh nghiệp liên
quan thanh toán,
truyền thông, DNVT
Kế hoạch truyền thông; Bộ nhận diện,
sản phẩm truyền thông trực quan
Hàng năm
Quảng cáo trên xe buýt và nhà chờ
Chương trình khuyến mãi, ưu đãi
Chương trình truyền thông, vận động
học sinh, sinh viên, công nhân và người
lao động sử dụng giao thông công cộng
Ghi chú:
- UBND cấp xã: Ủy ban nhân dân các phường, xã và đặc khu
Côn Đảo
- Sở XD: Sở Xây dựng
- Sở TP: Sở Tư pháp
- Sở TC : Sở Tài chính
- Sở KHCN : Sở Khoa học và Công nghệ
- Sở GDĐT: Sở Giáo dục và Đào tạo
- Sở QHKT : Sở Quy hoạch-Kiến trúc
- Sở CT: Sở Công Thương
- Sở NNMT: Sở Nông nghiệp và Môi trường
- CATP: Công an Thành phố
- Ban QL ĐSĐT : Ban Quản lý Đường sắt đô thị
- Viện NCPT: Viện Nghiên cứu Phát triển Thành phố
- SAMCO: Tổng Công ty Cơ khí Giao thông vận tải Sài Gòn TNHH
MTV
- Thành Đoàn TP: Thành Đoàn Thành phố Hồ Chí Minh
- Công ty ĐSĐT số 1: Công ty TNHH MTV Đường sắt đô thị số 1
- DNVT : Doanh nghiệp kinh doanh vận tải

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 4617/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án Tăng cường vận tải hành khách công cộng kết hợp với kiểm soát sử dụng phương tiện cơ giới cá nhân tham gia giao thông trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026-2030

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 4617/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×