- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 46/2026/QĐ-UBND Hưng Yên quy định vận tải đường bộ và phương tiện công cộng
| Cơ quan ban hành: | Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 46/2026/QĐ-UBND | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Lại Văn Hoàn |
| Trích yếu: | Quy định về hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị, tỷ lệ phương tiện vận chuyển hành khách công cộng có thiết bị hỗ trợ cho người khuyết tật trong đô thị và thời gian hoạt động của xe vệ sinh môi trường, xe ô tô chở vật liệu xây dựng, phế thải rời hoạt động trong đô thị trên địa bàn tỉnh Hưng Yên | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
28/08/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Giao thông | ||
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 46/2026/QĐ-UBND
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải Quyết định 46/2026/QĐ-UBND
| ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hưng Yên, ngày 28 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Quy định về hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị, tỷ lệ phương tiện vận
chuyển hành khách công cộng có thiết bị hỗ trợ cho người khuyết tật trong
đô thị và thời gian hoạt động của xe vệ sinh môi trường, xe ô tô chở vật liệu
xây dựng, phế thải rời hoạt động trong đô thị trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15;
Căn cứ Luật Đường bộ số 35/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18/12/2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải đường bộ;
Căn cứ Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 72/2025/TT-BXD ngày 31/12/2025 của Bộ Xây dựng;
Theo đề nghị của Giám đốc Công an tỉnh Hưng Yên tại Tờ trình số 6140/TTr- CA T-PC08 ngày 04/8/2026;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định về hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị, tỷ lệ phương tiện vận chuyển hành khách công cộng có thiết bị hỗ trợ cho người khuyết tật trong đô thị và thời gian hoạt động của xe vệ sinh môi trường, xe ô tô chở vật liệu xây dựng, phế thải rời hoạt động trong đô thị trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị, tỷ lệ phương tiện vận chuyển hành khách công cộng có thiết bị hỗ trợ cho người khuyết tật trong đô thị và thời gian hoạt động của xe vệ sinh môi trường, xe ô tô chở vật liệu xây dựng, phế thải rời hoạt động trong đô thị trên địa bàn tỉnh Hưng Yên theo quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều 44 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị; phương tiện vận chuyển hành khách công cộng có thiết bị hỗ trợ cho người khuyết tật; xe vệ sinh môi trường, xe ô tô chở vật liệu xây dựng, phế thải rời hoạt động trong đô thị trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Đô thị là phạm vi không gian tập trung dân cư sinh sống có mật độ cao và chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực phi nông nghiệp; có cơ sở hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội đồng bộ, hiện đại; là trung tâm tổng hợp hoặc chuyên ngành; có vai trò thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia hoặc một vùng lãnh thổ.
2. Hoạt động vận tải đường bộ là việc tổ chức, cá nhân sử dụng xe thô sơ, xe cơ giới để vận tải người, hàng hóa trên đường bộ trong nước, quốc tế. Hoạt động vận tải đường bộ gồm hoạt động kinh doanh vận tải và hoạt động vận tải nội bộ.
3. Người khuyết tật là những người bị khiếm khuyết một hay nhiều bộ phận cơ thể hoặc chức năng biểu hiện dưới những dạng tật khác nhau, làm suy giảm khả năng hoạt động, khiến cho lao động, sinh hoạt, học tập gặp khó khăn.
Điều 4. Quy định hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị
Hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị phải chấp hành các quy định tại Chương IV Luật Đường bộ số 35/2024/QH15 ; Điều 35, Điều 44, Điều 45, Điều 46, Điều 47, Điều 48, Điều 49, Điều 50, Điều 51, Điều 55 Luật số 36/2024/QH15; Nghị định số 158/2024/NĐ-CP quy định về hoạt động vận tải đường bộ; Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 72/2025/TT-BXD và quy định sau:
1. Đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt
a) Niêm yết thông tin theo quy định tại khoản 3 Điều 17 Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT.
b) Trên phương tiện phải có thùng đựng rác, không để hành khách vứt rác trên xe, xuống lòng, lề đường và hè phố.
2. Đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định
a) Phải chạy đúng lộ trình đã được công bố;
b) Chỉ được dừng, đón, trả khách tại bến xe đầu, cuối và các điểm dừng đón , trả khách tuyến cố định dọc theo hành trình tuyến đã được công bố;
c) Trên phương tiện phải có thùng đựng rác, không để hành khách vứt rác trên xe, xuống lòng, lề đường và hè phố.
3. Đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng
a) Chỉ được đón, trả khách tại vị trí ghi trong hợp đồng;
b) Khi vận chuyển hành khách theo hợp đồng đi du lịch ngoài việc chấp hành các quy định của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, pháp luật về đường bộ còn phải chấp hành các quy định của pháp luật về du lịch;
c) Trên phương tiện phải có thùng đựng rác, không để hành khách vứt rác trên xe, xuống lòng, lề đường và hè phố.
4. Đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách bằng taxi
a) Phải đỗ xe đúng nơi theo quy định;
b) Đón, trả hành khách theo thỏa thuận giữa hành khách và người lái xe nhưng phải chấp hành các quy định của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
5. Đối với xe vận tải hàng hóa
a) Phải đỗ xe đúng nơi theo quy định;
b) Chấp hành đúng quy định khi đỗ xe để xếp, dỡ hàng hóa;
c) Phương tiện có trọng tải từ 1,5 tấn trở lên không được phép lưu thông trong đô thị trên các tuyến đường, đoạn đường có đặt biển báo cấm, hạn chế trọng tải.
Điều 5. Quy định tỷ lệ phương tiện vận chuyển hành khách công cộng có thiết bị hỗ trợ cho người khuyết tật trong đô thị
Mỗi đơn vị kinh doanh vận tải công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Hưng Yên phải bảo đảm tỷ lệ phương tiện vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt có thiết bị hỗ trợ cho người khuyết tật như sau:
1. Đến hết năm 2026, có tối thiểu 5% phương tiện vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt có thiết bị hỗ trợ cho người khuyết tật.
2. Giai đoạn từ năm 2027 đến hết năm 2030, mỗi năm tăng thêm ít nhất 1,25% phương tiện vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt có thiết bị hỗ trợ cho người khuyết tật.
3. Sau năm 2035, có tối thiểu 20% phương tiện vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt có thiết bị hỗ trợ cho người khuyết tật.
Điều 6. Quy định thời gian hoạt động của xe vệ sinh môi trường, xe ô tô chở vật liệu xây dựng, phế thải rời hoạt động trong đô thị
1. Xe vệ sinh môi trường không được hoạt động trong các giờ cao điểm từ 06 giờ 30 phút đến 08 giờ 00 phút và từ 16 giờ 30 phút đến 18 giờ 30 phút.
2. Xe ô tô chở vật liệu xây dựng được phép hoạt động không giới hạn thời gian trong ngày trên các tuyến đường, tuyến phố không có biển báo cấm.
3. Xe chở phế thải rời được hoạt động trên đường đô thị từ 19 giờ 00 phút hôm trước đến 05 giờ 00 phút hôm sau.
Điều 7. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
1. Công an tỉnh
a) Chỉ đạo lực lượng chức năng tuần tra, kiểm soát, xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân vi phạm Quyết định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
b) Phối hợp với Sở Xây dựng trong công tác kiểm tra, nắm bắt thông tin về xử lý vi phạm hành chính đối với hoạt động vận chuyển hàng hóa, hành khách trên địa bàn tỉnh.
c) Phối hợp với Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân xã, phường trong công tác tổ chức giao thông, bảo đảm trật tự, an toàn giao thông trong đô thị và các tuyến đường giao thông trên địa bàn tỉnh.
d) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến các quy định về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông và Quyết định này cho các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh.
2. Sở Xây dựng
a) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân xã, phường và cơ quan có liên quan tổ chức khảo sát, xác định các vị trí cho phép dừng, đỗ xe trong khu vực đô thị cho tất cả các loại xe trên các tuyến đường được giao quản lý, khai thác.
b) Chỉ đạo các đơn vị kinh doanh vận tải hành khách công cộng xây dựng kế hoạch đầu tư phương tiện bảo đảm yêu cầu kỹ thuật riêng đối với phương tiện vận tải cho người khuyết tật sử dụng.
c) Kiểm tra, xử lý các vi phạm trong hoạt động vận tải hành khách, hàng hóa thuộc thẩm quyền theo Quyết định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
d) Phối hợp tuyên truyền, phổ biến các quy định về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông và Quyết định này cho các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh.
3. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ được giao phối hợp tuyên truyền, phổ biến nội dung của Quyết định này và các quy định của pháp luật có liên quan trên các phương tiện thông tin đại chúng đến các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh.
4. Ủy ban nhân dân xã, phường
a) Phối hợp với Sở Xây dựng tổ chức khảo sát, xác định các vị trí cho phép dừng, đỗ xe trong khu vực đô thị trên địa bàn xã, phường cho tất cả các loại xe.
b) Quy định vị trí tập kết rác thải tập trung, địa điểm tập kết chất thải nguy hại trong đô thị bảo đảm thuận lợi cho việc bốc rác thải lên xe nhằm đảm bảo vệ sinh môi trường, mỹ quan đô thị và trật tự, an toàn giao thông; phù hợp với quy định của Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14.
c) Phối hợp với các cơ quan chức năng, Báo và Phát thanh truyền hình Hưng Yên, các cơ quan thông tin, truyền thông tuyên truyền, phổ biến các quy định về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông và Quyết định này cho các tổ chức, cá nhân trên địa bàn quản lý.
Điều 8. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 9 năm 2026.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Công an tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: - Như Điều 8; - Văn phòng Chính phủ; - Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh; - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh; - Bộ Công an (Cục Pháp chế và Cải cách hành chính, tư pháp); - Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật); - Bộ Xây dựng (Vụ Pháp chế); - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; - Sở Tư pháp (CSDLQG về pháp luật); - Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh; - Trung tâm Thông tin - Hội nghị tỉnh; - Lưu: VT, CVNC Tường . |
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH
Lại Văn Hoàn |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!