- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 4554/QĐ-UBND Hà Nội 2026 thử nghiệm hệ thống giao thông tự hành thông minh
| Cơ quan ban hành: | Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 4554/QĐ-UBND | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Trương Việt Dũng |
| Trích yếu: | Về việc cho phép thử nghiệm có kiểm soát tại thành phố Hà Nội đối với dự án “Thử nghiệm hệ thống giao thông tự hành thông minh bao gồm xe buýt, robotaxi, robot dọn vệ sinh tự động, robot giao hàng” của Công ty cổ phần Phenikaa-X | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
25/08/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Giao thông | ||
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 4554/QĐ-UBND
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
|
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI __________ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ___________________ |
|
Số: 4554/QĐ-UBND |
Hà Nội, ngày 25 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc cho phép thử nghiệm có kiểm soát tại thành phố Hà Nội
đối với dự án “Thử nghiệm hệ thống giao thông tự hành thông minh bao gồm
xe buýt, robotaxi, robot dọn vệ sinh tự động, robot giao hàng”
của Công ty cổ phần Phenikaa-X
__________________
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thủ đô số 02/2026/QH16;
Căn cứ Nghị quyết số 26/2026/NQ-HĐND ngày 02 tháng 6 năm 2026 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội quy định về thử nghiệm có kiểm soát tại thành phố Hà Nội;
Xét Đơn đề nghị cho phép thử nghiệm có kiểm soát và hồ sơ kèm theo của Công ty cổ phần Phenikaa-X;
Căn cứ Biên bản thẩm định ngày 22/5/2026 của Hội đồng thẩm định cho phép thử nghiệm có kiểm soát đối với đề xuất thử nghiệm của Công ty cổ phần Phenikaa-X (thành lập theo Quyết định số 830/QĐ-SKHCN ngày 18/5/2026 của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Hà Nội);
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 6511/TTr-SKHCN ngày 18 tháng 8 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cho phép thực hiện thử nghiệm có kiểm soát đối với dự án “Thử nghiệm hệ thống giao thông tự hành thông minh bao gồm xe buýt, robotaxi, robot dọn vệ sinh tự động, robot giao hàng”, cụ thể như sau:
1. Tổ chức thực hiện thử nghiệm
a) Tên đầy đủ bằng tiếng Việt: Công ty cổ phần Phenikaa-X;
b) Tên đầy đủ bằng tiếng Anh (nếu có): PHENIKAA-X JOINT STOCK COMPANY;
c) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0109377406 do Phòng Đăng ký kinh doanh và Tài chính doanh nghiệp - Sở Tài chính Thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 15 tháng 10 năm 2020, thay đổi lần thứ 5 ngày 09 tháng 01 năm 2026;
d) Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế: 0109377406;
đ) Địa chỉ trụ sở chính: Tầng 11, tòa A10 Đại học Phenikaa, đường Nguyễn Trác, phường Dương Nội, thành phố Hà Nội;
e) Điện thoại: (+84)866599277;
g) Email: [email protected];
h) Người đại diện theo pháp luật hoặc người đứng đầu:
Họ và tên: GS. TS. Hồ Xuân Năng
Chức vụ: Chủ tịch HĐQT
Ngày, tháng, năm sinh: 04/11/1964Quốc tịch: Việt Nam
Loại giấy tờ pháp lý của cá nhân: CCCD số: 036064000067 Ngày cấp: 06/01/2025Nơi cấp: Bộ Công an
Mã định danh điện tử cá nhân/VNeID: 036064000067
2. Thông tin nội dung thử nghiệm
2.1 Tên nội dung thử nghiệm: Thử nghiệm hệ thống giao thông tự hành thông minh bao gồm xe buýt, robotaxi, robot dọn vệ sinh tự động, robot giao hàng.
2.2 Mô tả tóm tắt:
Dự án thử nghiệm có kiểm soát của Công ty cổ phần Phenikaa-X là dự án thử nghiệm nền tảng công nghệ phương tiện tự hành cấp độ cao trong khu vực giao thông có kiểm soát, gồm 04 nhóm phương tiện: xe buýt tự hành, robotaxi, xe/robot dọn vệ sinh tự động và robot giao hàng. Hệ thống thử nghiệm tích hợp các cấu phần công nghệ chính gồm LiDAR, camera, bản đồ số HD 2D/3D, định vị GPS độ chính xác cao và các thuật toán AI (SLAM, học máy, học sâu) và kích hoạt vận hành theo từng nhóm phương tiện, từng phương tiện cụ thể, từng tuyến đường, từng điều kiện vận hành và từng giai đoạn.
2.3. Mục tiêu thử nghiệm:
- Kiểm chứng độ an toàn, độ tin cậy và tính sẵn sàng của xe tự hành trong điều kiện giao thông thực tế; đánh giá hiệu quả mô hình vận tải công cộng tự hành, trải nghiệm người dùng và khả năng tích hợp với hệ thống hiện có; xây dựng cơ sở dữ liệu, báo cáo khoa học và nền tảng phục vụ ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn xe tự hành tại Việt Nam; Thúc đẩy nghiên cứu, hoàn thiện công nghệ, thu hút đầu tư, mở rộng hợp tác quốc tế và phát triển các mô hình kinh doanh mới.
- Hoàn thiện nền tảng công nghệ phương tiện tự hành do doanh nghiệp Việt Nam làm chủ, từng bước hình thành cơ sở dữ liệu, tiêu chuẩn kỹ thuật, quy trình vận hành và mô hình quản lý phù hợp với điều kiện giao thông đô thị của Hà Nội. Kết quả thử nghiệm là cơ sở để nghiên cứu phát triển các mô hình dịch vụ giao thông thông minh, xe buýt tự hành, robotaxi, logistics tự động trong khu vực có kiểm soát, góp phần xây dựng đô thị thông minh, giao thông xanh, giao thông kết nối và mô hình phát triển đô thị theo định hướng giao thông công cộng - TOD của Thủ đô trong giai đoạn tiếp theo.
2.4. Tính mới, đổi mới sáng tạo, giá trị gia tăng:
Phenikaa-X là doanh nghiệp khoa học và công nghệ Việt Nam, được cấp phép thử nghiệm công nghệ tự hành cấp độ 4 và sở hữu bằng độc quyền sáng chế về robot tự hành giao hàng chặng cuối tại Việt Nam. Doanh nghiệp tự phát triển toàn bộ phần mềm tự hành và nền tảng quản lý đội xe, đồng thời hợp tác thiết kế phần cứng với Alpha Asimov; các linh kiện như LiDAR, camera, radar, IMU, GNSS được sử dụng từ các nhà cung cấp uy tín quốc tế.
Hệ thống xe tự hành của Phenikaa-X được phát triển theo hai hướng công nghệ: (1) sử dụng LiDAR kết hợp bản đồ độ chính xác cao HD Map và thuật toán điều khiển dựa trên luật Rule-based để bảo đảm an toàn và đáp ứng yêu cầu truy vết theo tiêu chuẩn; (2) ứng dụng trí tuệ nhân tạo đầu cuối AI End-to-End trên nền tảng NVIDIA DRIVE cho giai đoạn phát triển tiếp theo, sau khi tích lũy đủ dữ liệu giao thông thực tế tại Việt Nam
3. Thời gian, phạm vi và đối tượng thử nghiệm
3.1. Thời gian thử nghiệm: 24 tháng kể từ ngày Quyết định cho phép thử nghiệm có kiểm soát có hiệu lực thi hành
3.2. Phạm vi thử nghiệm: Theo các tuyến đường cố định, có thiết lập bản đồ HD và hệ thống giám sát tại Khu Công nghệ cao Hoà Lạc và Trường đại học Quốc gia Hà Nội cơ sở Hoà Lạc (Chi tiết các tuyến đường cố định tại Phụ lục kèm theo Quyết định này).
3.3. Đối tượng thử nghiệm: Xe buýt tự hành, Robotaxi, Robot dọn vệ sinh tự động, Robot giao hàng.
4. Cơ quan hướng dẫn, giám sát, kiểm soát quá trình thử nghiệm
Ban quản lý các Khu công nghệ cao và các Khu công nghiệp Thành phố.
Trường hợp cần thiết, Ban quản lý các Khu công nghệ cao và Khu công nghiệp Thành phố tổ chức thành lập Tổ công tác liên ngành gồm các cơ quan có liên quan trong việc hướng dẫn, giám sát, kiểm soát quá trình thử nghiệm.
5. Nội dung tạm thời không áp dụng quy định pháp luật
Quy định về giao thông đường bộ
5.1. Luật trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 và Luật số 118/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 Luật có liên quan tới an ninh trật tự. Tạm thời không áp dụng quy định sau:
a) Quy định về bảo đảm chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật đối với xe buýt và robotaxi tại khoản 1, khoản 3, Điều 35 Luật số 36/2024/QH15; Điều 6 Luật số 118/2025/QH15;
b) Quy định về cấp giấy chứng nhận đăng ký xe và gắn biển số xe, đảm bảo chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật đối với robot dọn vệ sinh tự động và robot giao hàng tại khoản 1, khoản 3, Điều 35; Điều 6 Luật số 118/2025/QH15
c) Quy định về kiểm định đối với các phương tiện giao thông tự hành gồm xe buýt, robotaxi, robot dọn vệ sinh tự động và robot giao hàng tại khoản 1, Điều 42 Luật số 36/2024/QH15;
d) Quy định yêu cầu mang giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới đã được cho phép tạm thời không áp dụng quy định tại điểm c, khoản 1, Điều 56 Luật số 36/2024/QH15;
Biện pháp kiểm soát thay thế: Đánh giá kỹ thuật riêng bao gồm đảm bảo an toàn kỹ thuật trước khi phương tiện tự hành xuất xưởng thử nghiệm theo từng giai đoạn; đánh giá độc lập của bên thứ ba; các phương tiện thử nghiệm gắn biển nhận biết xe chạy thử nghiệm có kiểm soát theo định dạng riêng; Bắt buộc phải có người giám sát an toàn tại vị trí lái trên xe, phải có khả năng can thiệp thủ công ngay lập tức khi hệ thống tự hành phát sinh lỗi hoặc vượt quá giới hạn vận hành an toàn (ODD).
5.2. Nghị định 151/2024/NĐ-CP của Chính phủ ngày 15 tháng 11 năm 2024 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật trật tự, an toàn giao thông đường bộ và Nghị định 236/2026/NĐ-CP ngày 26/6/2026 sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 151/2024/NĐ-CP ngày 15/11/2024 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật trật tự, an toàn giao thông đường bộ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 184/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ.
Tạm thời không áp dụng cấp phép hoạt động đối với phương tiện giao thông thông minh quy định tại Điều 25 và Điều 25a Nghị định 151/2024/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 236/2026/NĐ-CP.
Quy định về áp dụng Tiêu chuẩn Việt Nam và Quy chuẩn kỹ thuật
5.3. Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11, được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14; sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 70/2025/QH15.
Hiện nay không có Tiêu chuẩn Việt Nam và Quy chuẩn kỹ thuật đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo điều khiển phương tiện lái tự động, LiDAR, camera, radar, GNSS RTK, IMU, bản đồ số độ phân giải cao, dữ liệu cảm biến, điều hành và can thiệp từ xa (teleoperation), hộp đen dữ liệu, phần mềm tự hành, robot giao hàng và robot dọn vệ sinh tự động.
Biện pháp kiểm soát thay thế: Áp dụng thay thế các tiêu chuẩn quốc tế đã được công nhận như: SAE J3016:2021, ISO 26262:2018, ISO 21448:2022, ISO/SAE 21434:2021, ISO/SAE PAS 22736:2021, UNECE R155, R156 để đảm bảo hoạt động của hệ thống xe tự hành trong quá trình thử nghiệm kèm theo các Báo cáo thử nghiệm/ kiểm thử (Test Reports) chứng minh hệ thống đạt các tiêu chuẩn.
5.4. Thông tư số 52/2024/TT-BGTVT ngày 15/11/2024 quy định về yêu cầu kỹ thuật đối với xe cơ giới, xe máy chuyên dùng thuộc đối tượng nghiên cứu phát triển có nhu cầu tham gia giao thông đường bộ. Tạm thời không áp dụng các quy định sau:
a) Quy định về sử dụng phụ tùng chưa qua sử dụng để cải tiến, thay đổi quy định về các trường hợp của xe nghiên cứu phát triển tại điểm c, khoản 1, Điều 4;
b) Quy định về kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với cấu phần tự hành, phần mềm tự hành, hệ thống cảm biến, hệ thống điều khiển tự động, hệ thống giám sát và can thiệp từ xa, bản đồ số độ phân giải cao, robot giao hàng, robot dọn vệ sinh tự động và các cấu phần kỹ thuật chưa có quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy trình kiểm định tương ứng theo quy định pháp luật có liên quan tại khoản 10 Điều 4;
c) Quy định về số người tối đa cho phép chở, kể cả người lái xe khi chạy thử nghiệm trên đường không lớn hơn 05 người đối với xe ô tô khách hoặc 03 người đối với xe ô tô khác nhưng không vượt quá số người cho phép thiết kế của xe để đảm bảo an toàn kỹ thuật của xe chạy thử tại khoản 1 Điều 5;
d) Quy định phải đáp ứng thêm yêu cầu đã được chạy thử tại nước ngoài và đáp ứng được yêu cầu về an toàn kỹ thuật theo quy định của một trong các nước thành viên tham gia điều ước Quốc tế liên quan đến phương tiện giao thông đường bộ mà Việt Nam là thành viên tại khoản 7 Điều 5.
Biện pháp kiểm soát thay thế:
(i) Không áp dụng phụ tùng cũ/đã qua sử dụng cho hệ thống phanh và hệ thống lái, phần cứng của phương tiện trong giai đoạn thử nghiệm. Công ty phải lập Hồ sơ kiểm định chất lượng nội bộ và chịu trách nhiệm pháp lý toàn bộ về độ an toàn chịu lực, độ bền cơ học của các phụ tùng đã qua sử dụng trước khi đưa xe vào vận hành.
(ii) Số người tối đa cho phép chở trên xe buýt tự hành là 08 hành khách/lượt và Robotaxi là 04 hành khách/lượt (không tính lực lượng giám sát an toàn), nhưng tổng số người thực tế trên xe dưới mọi hình thức không được vượt quá số người theo thiết kế an toàn của nhà sản xuất.
5.5. Thông tư số 53/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 quy định về phân loại phương tiện giao thông đường bộ và dấu hiệu nhận biết xe cơ giới sử dụng năng lượng sạch, năng lượng xanh, thân thiện môi trường
Tạm thời không áp dụng quy định về xe tự động hoá một phần hoạt động điều khiển phương tiện, xác định lộ trình và xử lý tình huống khi tham gia giao thông đối với các xe thuộc cấp độ 3 được phân loại và định nghĩa trong tiêu chuẩn ISO/SAE PAS 22736:2021 tại Điều 8 của Thông tư số 53/2024/TT-BGTVT.
Tiêu chuẩn thay thế: Phương tiện tự hành theo thiết kế phần cứng và phần mềm ở Cấp độ 4, nhưng áp dụng bắt buộc duy trì chế độ vận hành kiểm soát có 01 người giám sát ngồi tại vị trí lái trên xe buýt và robotaxi tương đương Cấp độ 3 theo tiêu chuẩn SAE J3016:2021.
Quy định về dữ liệu cá nhân
5.6. Nghị định số 356/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều thi hành Luật bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tạm thời không áp dụng quy định về phương thức thể hiện đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân tại khoản 1, khoản 2 Điều 6. Các hình ảnh, dữ liệu thu được tại nơi công cộng phải thông báo, giới hạn mục đích, thời hạn lưu trữ, ẩn danh và bảo vệ dữ liệu, hành vi di chuyển của hệ thống camera, LiDAR khi thu nhận hình ảnh người đi đường, người tham gia giao thông, người tham gia thử nghiệm xe buýt, robotaxi.
Quy định khác
5.7. Công ty cổ phần Phenikaa-X cần cam kết bảo đảm các yêu cầu sau:
a) Thiết lập các quy trình kỹ thuật, an toàn xuất xưởng thử nghiệm và cam kết kiểm tra và giám sát chất lượng phương tiện tự hành thông minh, gắn biển xe chạy thử nghiệm trước khi tham gia thử nghiệm trên đường giao đường bộ.
b) Bảo đảm việc thử nghiệm các phương tiện tự hành có người giám sát trên xe đối với xe buýt và robotaxi; có người giám sát hiện trường với robot lau dọn vệ sinh và robot giao hàng.
Những người giám sát an toàn ngồi ở vị trí lái đối với xe buýt và robotaxi phải có giấy phép lái xe phù hợp, được đào tạo, đủ sức khoẻ và sẵn sàng tiếp quản điều khiển trong trường hợp khẩn cấp đối với xe buýt và robotaxi trên toàn bộ các tuyến đường thử nghiệm.
c) Không tổ chức kinh doanh vận tải thương mại, không thu phí vận tải thương mại trong thời gian thử nghiệm có kiểm soát.
d) Có cam kết đảm bảo chất lượng cho một số phụ tùng đã qua sử dụng để cải tiến, thay thế cho xe nghiên cứu phát triển.
đ) Từng phương tiện chỉ được vận hành trên thực địa sau khi Ban Quản lý các Khu công nghệ cao và Khu công nghiệp Thành phố xác nhận bằng văn bản các thông tin: (i) số định danh, cấu hình phần cứng, phiên bản phần mềm và hồ sơ truy xuất nguồn gốc; (ii) kết quả kiểm tra, nghiệm thu kỹ thuật và đánh giá an toàn độc lập; (iii) tuyến, ODD, tốc độ, khung giờ, thời tiết, số người tối đa; (iv) người giám sát an toàn, phương án dừng khẩn cấp, cứu hộ, phòng cháy, chữa cháy; (v) bảo hiểm hoặc biện pháp bảo đảm tài chính; (vi) biển nhận diện phương tiện thử nghiệm, cảnh báo tại khu vực, đường dây nóng và kết nối dữ liệu giám sát. Việc chuyển giai đoạn, mở rộng tuyến, bổ sung phương tiện, thay đổi cấu hình hoặc phần mềm chỉ thực hiện sau khi được xác nhận lại; khi vượt ODD/ngưỡng an toàn phải tự động dừng hoặc quay về trạng thái rủi ro tối thiểu.
5.8. Các quy định tạm thời không áp dụng tại Điều này chỉ có hiệu lực sau ngày Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quyết định cho phép thử nghiệm có kiểm soát và Quy chế thử nghiệm có kiểm soát.
6. Chế độ báo cáo: Công ty cổ phần Phenikaa-X có trách nhiệm lập và gửi báo cáo theo yêu cầu cụ thể như sau:
6.1. Báo cáo định kì
a) Tần suất báo cáo: Báo cáo nội bộ hàng ngày kết hợp với cổng kết nối dữ liệu với cơ quan hướng dẫn, giám sát, kiểm soát quá trình thử nghiệm; báo cáo hàng tháng bằng văn bản.
b) Hình thức báo cáo: Được lựa chọn hoặc kết hợp theo một trong hai hình thức báo cáo: Báo cáo trực tuyến, Báo cáo bằng văn bản
c) Nội dung báo cáo: Theo mẫu số 11, Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết số 26/2026/NQ-HĐND ngày 02/6/2026 của HĐND Thành phố.
d) Thời hạn gửi báo cáo: Báo cáo nội bộ được gửi vào cuối mỗi ca thử nghiệm; Báo cáo tháng tính đến ngày cuối cùng hằng tháng, nộp chậm nhất là ngày 03 của tháng kế tiếp.
6.2. Báo cáo sự cố
a) Tần suất báo cáo: Thực hiện ngay khi có nguy cơ sự cố xảy ra hoặc ngay khi sự cố xảy ra;
b) Hình thức báo cáo: Được lựa chọn hoặc kết hợp theo một trong hai hình thức báo cáo: Báo cáo trực tiếp theo đường dây nóng, Báo cáo bằng văn bản;
c) Nội dung báo cáo: Theo Mẫu số 11, Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết số 26/2026/NQ-HĐND ngày 02/6/2026 của HĐND Thành phố.
d) Thời hạn gửi báo cáo:
- Đối với sự cố mức 3 phân loại theo phương án thử nghiệm: Trong thời hạn 02 giờ kể từ khi xảy ra sự cố đối với báo cáo sơ bộ; trong thời hạn 24 giờ kể từ khi xảy ra sự cố đối với báo cáo chi tiết;
- Đối với sự cố mức 4 phân loại theo phương án thử nghiệm: Trong thời hạn 01 giờ kể từ khi xảy ra sự cố.
- Đối với sự cố mức 5 phân loại theo phương án thử nghiệm: Báo cáo ngay lập tức tại thời điểm chuẩn bị xảy ra sự cố hoặc ngay khi xảy ra sự cố.
6.3. Báo cáo theo giai đoạn, báo cáo chấm dứt trước hạn, báo cáo tổng kết
a) Tần suất báo cáo: Cuối mỗi giai đoạn thử nghiệm, tại thời điểm chấm dứt trước hạn và khi kết thúc thử nghiệm có kiểm soát;
b) Hình thức báo cáo: Báo cáo bằng văn bản;
c) Nội dung báo cáo: Theo Mẫu số 11, Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết số 26/2026/NQ-HĐND ngày 02/6/2026 của HĐND Thành phố.
d) Thời hạn gửi báo cáo:
Báo cáo kết thúc từng giai đoạn được gửi trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày kết thúc giai đoạn thử nghiệm; báo cáo tổng kết toàn bộ thử nghiệm được gửi trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc chương trình thử nghiệm.
Điều 2. Phê duyệt quy chế thử nghiệm có kiểm soát đối với dự án “Thử nghiệm hệ thống giao thông tự hành thông minh bao gồm xe buýt, robotaxi, robot dọn vệ sinh tự động, robot giao hàng” kèm theo Quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và hết hiệu lực khi kết thúc thời gian thử nghiệm, trừ trường hợp được gia hạn, điều chỉnh, chấm dứt hoặc chứng nhận hoàn thành theo quy định.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Giám đốc Ban quản lý các Khu công nghệ cao và Khu công nghiệp Thành phố, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Công an thành phố Hà Nội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã Hòa Lạc, Công ty cổ phần Trung tâm đổi mới sáng tạo Hà Nội, Công ty Cổ phần Phenikaa-X và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: - Như điều 4; - Thường trực Thành ủy; - Thường trực HĐND Thành phố; - Chủ tịch UBND Thành phố; - Các Phó Chủ tịch UBND Thành phố; - VPUBTP: CVP, các PCVP, phòng, đơn vị: ĐMPT, TTTTDL&CNS; - Lưu: VT, ĐMPT. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
Trương Việt Dũng
|
QUY CHẾ THỬ NGHIỆM CÓ KIỂM SOÁT
(Ban hành kèm theo Quyết định số 4554/QĐ-UBND
ngày 25 tháng 8 năm 2026 của UBND thành phố Hà Nội)
|
Tên dự án thử nghiệm |
Thử nghiệm hệ thống giao thông tự hành thông minh bao gồm xe buýt, robotaxi, robot dọn vệ sinh tự động, robot giao hàng. |
|
Tổ chức thực hiện thử nghiệm |
Công ty cổ phần Phenikaa-X |
|
Cơ quan hướng dẫn, giám sát, kiểm soát quá trình thử nghiệm |
Ban quản lý các Khu công nghệ cao và Khu công nghiệp Thành phố |
|
Thời gian thử nghiệm |
24 tháng kể từ ngày Quyết định cho phép thử nghiệm có kiểm soát có hiệu lực thi hành |
|
Không gian thử nghiệm |
Các tuyến đường nội bộ, khu vực, điểm dừng, điểm quay đầu, khu vực dừng khẩn cấp, khu vực hỗ trợ kỹ thuật và hạ tầng liên quan được UBND Thành phố phê duyệt trong Quyết định số/QĐ- UBND ngàytháng năm 2026 về việc cho phép thử nghiệm có kiểm soát tại thành phố Hà Nội |
|
Phạm vi, đối tượng thử nghiệm |
Phạm vi thử nghiệm: Khu Công nghệ cao Hòa Lạc và Trường đại học Quốc gia Hà Nội cơ sở Hòa Lạc Đối tượng thử nghiệm: Xe buýt; robotaxi, Robot dọn vệ sinh tự động, Robot giao hàng. |
I. Căn cứ ban hành Quy chế
1. Luật Thủ đô số 02/2026/QH16;
2. Nghị quyết số 26/2026/NQ-HĐND ngày 02 tháng 6 năm 2026 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội quy định về thử nghiệm có kiểm soát tại thành phố Hà Nội;
3. Hồ sơ đề nghị cho phép thử nghiệm có kiểm soát và các tài liệu pháp lý, kỹ thuật của Công ty cổ phần Phenikaa-X.
II. Mục tiêu, nội dung thử nghiệm
1. Mục tiêu tổng quát và mục tiêu cụ thể cần kiểm chứng trong thời gian thử nghiệm
1.1. Mục tiêu tổng quát
Dự án thử nghiệm hướng tới hoàn thiện nền tảng công nghệ phương tiện tự hành do doanh nghiệp Việt Nam làm chủ, từng bước hình thành cơ sở dữ liệu, tiêu chuẩn kỹ thuật, quy trình vận hành và mô hình quản lý phù hợp với điều kiện giao thông đô thị của Hà Nội. Kết quả thử nghiệm là cơ sở để nghiên cứu phát triển các mô hình dịch vụ giao thông thông minh, xe buýt, robotaxi, logistics tự động trong khu vực có kiểm soát, góp phần xây dựng đô thị thông minh, giao thông xanh, giao thông kết nối và mô hình phát triển đô thị theo định hướng giao thông công cộng — TOD của Thủ đô trong giai đoạn tiếp theo.
1.2 Mục tiêu cụ thể
(a) Thử nghiệm độ sẵn sàng của xe tự hành trong giao thông công cộng, xác minh và hoàn thiện tính năng kỹ thuật của xe tự lái: kiểm tra an toàn, độ tin cậy của hệ thống trong môi trường thực tế.
(b) Đánh giá mô hình việc triển khai các dịch vụ vận tải công cộng với xe không cần người lái: kiểm thử trải nghiệm khách hàng, khả năng tích hợp với phương tiện công cộng hiện hành, cũng như xác định tiềm năng thị trường.
(c) Chuẩn bị cơ sở dữ liệu và báo cáo khoa học kỹ thuật, làm tiền đề cho xây dựng quy chuẩn, tiêu chuẩn cho xe tự hành ở Việt Nam cũng như cung cấp nền tảng cơ sở dữ liệu số về giao thông cho các địa điểm nằm trong cơ chế thử nghiệm.
(d) Việc thử nghiệm có kiểm soát không chỉ mang lại những lợi ích về mặt pháp lý mà còn tạo điều kiện phát triển công nghệ một cách nhanh hơn. Đặc biệt, các doanh nghiệp có thể tận dụng cơ chế này để xây dựng các mạng lưới hợp tác quốc tế, thu hút nguồn vốn từ các nhà đầu tư tiềm năng, đồng thời mở rộng các mô hình kinh doanh mới mẻ mà hiện tại chưa có sự hiện diện mạnh mẽ tại Việt Nam.
2. Công nghệ, quy trình, giải pháp, sản phẩm, dịch vụ, mô hình kinh doanh mới hoặc mô hình khác được thử nghiệm
Hệ thống giao thông thông minh bao gồm xe buýt, robotaxi, robot dọn vệ sinh tự động, robot giao hàng.
3. Tính mới, tính đổi mới sáng tạo; nội dung pháp luật chưa quy định, chưa cho phép hoặc quy định hiện hành chưa phù hợp
Phenikaa-X là doanh nghiệp khoa học và công nghệ Việt Nam, được cấp phép thử nghiệm công nghệ tự hành cấp độ 4 và sở hữu bằng độc quyền sáng chế về robot tự hành giao hàng chặng cuối tại Việt Nam. Doanh nghiệp tự phát triển toàn bộ phần mềm tự hành và nền tảng quản lý đội xe, đồng thời hợp tác thiết kế phần cứng với Alpha Asimov; các linh kiện như LiDAR, camera, radar, IMU, GNSS được sử dụng từ các nhà cung cấp uy tín quốc tế.
Hệ thống xe tự hành của Phenikaa-X được phát triển theo hai hướng công nghệ: (1) sử dụng LiDAR kết hợp bản đồ độ chính xác cao HD Map và thuật toán điều khiển dựa trên luật Rule-based để bảo đảm an toàn và đáp ứng yêu cầu truy vết theo tiêu chuẩn; (2) ứng dụng trí tuệ nhân tạo đầu cuối AI End-to-End trên nền tảng NVIDIA DRIVE cho giai đoạn phát triển tiếp theo, sau khi tích lũy đủ dữ liệu giao thông thực tế tại Việt Nam.
4. Kết quả đầu ra dự kiến và căn cứ đánh giá kết quả thử nghiệm
4.1. Kết quả đầu ra dự kiến
a) Bộ dữ liệu vận hành thực tế của hệ thống phương tiện tự hành trong phạm vi thử nghiệm được phê duyệt, bao gồm dữ liệu hành trình, dữ liệu vị trí, dữ liệu cảm biến, dữ liệu camera, LiDAR, radar, dữ liệu bản đồ số độ phân giải cao, point cloud, log ADS, dữ liệu can thiệp, dữ liệu dừng khẩn cấp, dữ liệu sự cố, dữ liệu vận hành từ xa và các dữ liệu kỹ thuật khác phát sinh trong quá trình thử nghiệm. Dữ liệu này là căn cứ phục vụ giám sát nhà nước, phân tích an toàn, đánh giá độ tin cậy của công nghệ, truy vết sự cố, hoàn thiện bản đồ số, mô hình quản lý giao thông thông minh và hạ tầng dữ liệu phục vụ đô thị thông minh.
b) Hồ sơ kỹ thuật và hồ sơ an toàn của từng nhóm phương tiện thử nghiệm, gồm xe buýt, robotaxi, robot dọn vệ sinh tự động và robot giao hàng; trong đó xác định rõ cấu hình kỹ thuật, phiên bản phần mềm, bộ cảm biến, hồ sơ kiểm tra kỹ thuật, số định danh phương tiện, tuyến thử nghiệm, ODD, nhân sự giám sát, phương án dừng khẩn cấp, bảo hiểm, quy trình vận hành, quy trình ứng phó sự cố và phương án báo cáo dữ liệu. Việc đưa từng phương tiện, từng nhóm phương tiện vào vận hành thực địa chỉ được thực hiện sau khi đáp ứng điều kiện kỹ thuật, an toàn, pháp lý, dữ liệu, bảo hiểm và được cơ quan hướng dẫn, giám sát, kiểm soát xác nhận.
c) Kết quả kiểm chứng công nghệ và an toàn vận hành của hệ thống tự hành, gồm mức độ đáp ứng của hệ thống nhận thức môi trường, định vị, lập kế hoạch di chuyển, điều khiển tự động, giám sát từ xa, dừng khẩn cấp, khả năng vận hành trong ODD được phê duyệt, tỷ lệ tự hành, số lần disengagement, số lần critical disengagement, số sự cố kỹ thuật, số vụ va chạm, mức độ chính xác nhận diện người đi bộ, phương tiện, vạch kẻ đường, biển báo và khả năng bảo đảm an toàn trong các điều kiện vận hành được cho phép.
d) Kết quả đánh giá mô hình vận hành và mô hình dịch vụ trong tương lai, trong đó tập trung đánh giá khả năng tổ chức vận hành xe buýt nội khu, robotaxi trong khu vực giao thông có kiểm soát, robot dọn vệ sinh tự động và robot giao hàng cỡ nhỏ; nhu cầu sử dụng, trải nghiệm người dùng, phương thức điều hành, yêu cầu hạ tầng, chi phí tuân thủ, điều kiện bảo hiểm, bồi thường, quản lý dữ liệu, trách nhiệm của tổ chức vận hành và khả năng tích hợp với hệ thống giao thông công cộng, logistics, quản lý đô thị thông minh của Thành phố.
đ) Hệ thống báo cáo phục vụ quản lý nhà nước và tổng kết thử nghiệm, gồm báo cáo nội bộ sau ca vận hành, báo cáo định kỳ, báo cáo sự cố, báo cáo chuyển giai đoạn, báo cáo tổng kết từng giai đoạn và báo cáo tổng kết toàn bộ chương trình thử nghiệm. Các báo cáo phải phản ánh đầy đủ dữ liệu vận hành, kết quả đo lường theo KPI, tình hình tuân thủ Quy chế thử nghiệm, sự cố phát sinh, nguyên nhân, biện pháp khắc phục, kiến nghị điều chỉnh phạm vi thử nghiệm và đề xuất hoàn thiện cơ chế, chính sách, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình quản lý đối với phương tiện tự hành.
e) Kiến nghị sau thử nghiệm, gồm đề xuất hoàn thiện cơ chế quản lý đối với phương tiện giao thông thông minh, phương tiện tự hành, robot dọn vệ sinh tự động, robot giao hàng; đề xuất tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình kiểm tra, giám sát, báo cáo, xử lý sự cố; đề xuất phương án quản lý dữ liệu HD Map, point cloud, dữ liệu vận hành, dữ liệu hình ảnh, log ADS; đề xuất điều kiện cho giai đoạn thử nghiệm tiếp theo hoặc phương án áp dụng trong phạm vi phù hợp nếu kết quả thử nghiệm đáp ứng yêu cầu.
4.2. Căn cứ đánh giá kết quả thử nghiệm
a) Mức độ hoàn thành các hạng mục thử nghiệm và kết quả đầu ra đã xác định trong Phương án thử nghiệm, gồm: hoàn thiện danh mục thiết bị, nguyên vật liệu và phụ tùng; hoàn thành kiểm thử các module giao tiếp, kết nối, định vị, nhận dạng, lên kế hoạch chuyển động, điều khiển, mô phỏng, tích hợp hệ thống; hoàn thành kiểm thử toàn bộ hệ thống trong môi trường mô phỏng và môi trường thực tế có người giám sát; hoàn thành kịch bản thử nghiệm đối với từng nhóm phương tiện. Các kết quả này được đánh giá theo tiêu chí cụ thể đã nêu trong Phương án, như danh sách mua sắm hoàn thiện, kiểm tra thiết bị đạt chuẩn, tốc độ phản hồi và độ chính xác giao tiếp, thời gian duy trì kết nối, độ chính xác đo lường vị trí, tỷ lệ nhận dạng đúng, hiệu quả kế hoạch di chuyển, hiệu suất điều khiển, mức độ hoàn thành kịch bản mô phỏng và kịch bản thực nghiệm.
b) Dữ liệu vận hành thực tế phát sinh trong quá trình thử nghiệm, gồm: dữ liệu hành trình, vị trí, tốc độ, thời gian vận hành, số chuyến, số lượt người dùng/hành khách, dữ liệu cảm biến, dữ liệu camera, LiDAR, radar, dữ liệu HD Map, point cloud, log ADS, dữ liệu can thiệp, dữ liệu dừng khẩn cấp, dữ liệu sự cố, dữ liệu hộp đen và dữ liệu vận hành từ xa. Đây là căn cứ trực tiếp để đánh giá độ an toàn, độ tin cậy, khả năng vận hành ổn định, khả năng truy vết và khả năng kiểm soát rủi ro của hệ thống.
c) Mức độ đáp ứng ODD và giới hạn vận hành đã được phê duyệt, bao gồm: tuyến đường, khu vực, bản đồ HD, khung giờ vận hành, tốc độ tối đa, điều kiện thời tiết, tầm nhìn, mật độ giao thông, số người tối đa trên phương tiện, nhân sự giám sát, khu vực dừng khẩn cấp và các điều kiện vận hành riêng theo từng loại phương tiện. Trường hợp phương tiện vận hành ngoài ODD hoặc sắp vượt ODD, kết quả xử lý của hệ thống, bao gồm cảnh báo, giảm tốc, dừng an toàn, chuyển sang trạng thái rủi ro tối thiểu hoặc yêu cầu can thiệp, là một căn cứ quan trọng để đánh giá mức độ an toàn và khả năng kiểm soát của thử nghiệm.
d) Bộ tiêu chí định lượng, KPI, ngưỡng dừng và tiêu chí chuyển giai đoạn tại Phụ lục VII của Phương án thử nghiệm gồm: các nhóm chỉ số về an toàn vận hành, nhận thức môi trường, định vị, điều khiển và phản ứng, giám sát và vận hành từ xa, an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân; các ngưỡng tự động kích hoạt cơ chế an toàn của xe; ngưỡng tạm dừng theo cấp độ sự cố; ngưỡng dừng tích lũy theo thời gian; tiêu chí chuyển giai đoạn; tiêu chí thu hẹp phạm vi, quay lại giai đoạn trước hoặc đình chỉ toàn bộ thử nghiệm.
đ) Kết quả thực hiện chế độ báo cáo và xử lý sự cố gồm: báo cáo nội bộ sau ca vận hành, báo cáo định kỳ, báo cáo sự cố, báo cáo kết thúc từng giai đoạn và báo cáo tổng kết toàn bộ thử nghiệm. Nội dung báo cáo phải thể hiện đầy đủ tiến độ, kết quả vận hành, mức độ tuân thủ Quy chế, tình hình rủi ro, sự cố, nguyên nhân, biện pháp xử lý, biện pháp phòng ngừa tái diễn và kiến nghị điều chỉnh. Quy chế hiện cũng đã quy định báo cáo sự cố theo từng mức, trong đó sự cố mức 3 phải báo cáo sơ bộ trong 02 giờ, sự cố mức 4 trong 01 giờ và sự cố mức 5 phải báo cáo ngay lập tức.
e) Kết quả giám sát, kiểm tra, xác nhận của cơ quan hướng dẫn, giám sát, kiểm soát và các cơ quan phối hợp, nhất là đối với điều kiện đưa phương tiện vào vận hành thực địa, chuyển giai đoạn, mở rộng tuyến, bổ sung phương tiện, thay đổi cấu hình kỹ thuật, thay đổi phiên bản phần mềm, vận hành trở lại sau sự cố hoặc xử lý các tình huống vượt ngưỡng. Việc chuyển giai đoạn hoặc mở rộng phạm vi thử nghiệm không căn cứ vào cam kết đơn phương của Công ty cổ phần Phenikaa-X, mà phải căn cứ vào dữ liệu vận hành, dữ liệu sự cố, dữ liệu can thiệp, dữ liệu hộp đen, kết quả kiểm tra kỹ thuật, kết quả đánh giá an toàn và ý kiến của cơ quan hướng dẫn, giám sát, kiểm soát.
g) Mức độ đáp ứng các nhóm tiêu chí đánh giá tổng hợp của Quy chế thử nghiệm gồm: mức độ an toàn của hệ thống; hiệu quả vận hành; mức độ hài lòng của người dùng và cộng đồng dân cư; mức độ tuân thủ quy định pháp luật và các điều kiện thử nghiệm đã được phê duyệt; mức độ tương thích của mô hình thử nghiệm với hệ thống pháp luật hiện hành và khả năng mở rộng triển khai trong giai đoạn tiếp theo.
h) Khả năng sử dụng kết quả thử nghiệm để phục vụ quản lý nhà nước và hoàn thiện chính sách gồm: khả năng hình thành cơ sở dữ liệu thực tiễn về phương tiện tự hành; đề xuất tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình kiểm tra, giám sát, báo cáo, xử lý sự cố; đề xuất mô hình quản lý dữ liệu HD Map, point cloud, log ADS, dữ liệu vận hành; đề xuất điều kiện quản lý đối với xe buýt, robotaxi, robot dọn vệ sinh tự động, robot giao hàng và các mô hình dịch vụ giao thông thông minh trong khu vực có kiểm soát.
III. Thời gian, không gian, phạm vi và đối tượng thử nghiệm
1. Thời gian: 24 tháng kể từ ngày Quyết định cho phép thử nghiệm có hiệu lực thi hành
2. Khu vực, địa bàn, tuyến phố, cơ sở, nền tảng, hệ thống hoặc không gian cụ thể được phép thử nghiệm
Không gian địa lý: trong phạm vi Khu Công nghệ cao Hòa Lạc và Đại học Quốc gia Hà Nội cơ sở Hòa Lạc (Chi tiết các tuyến đường cố định tại Phụ lục kèm theo Quyết định số/QĐ-UBND ngày tháng năm 2026 của UBND
Thành phố)
3. Quy mô thử nghiệm; số lượng người tham gia, người dùng, phương tiện, thiết bị, giao dịch, dữ liệu hoặc chỉ tiêu giới hạn khác
3.1 Phạm vi hoạt động
Theo các tuyến cố định, có thiết lập bản đồ HD và hệ thống giám sát;
3.2. Giới hạn vận hành
Tốc độ tối đa theo quy định của cơ quan quản lý (dự kiến ≤ 40 km/h), hoạt động trong điều kiện môi trường và thời gian xác định (trong giờ hành chính từ 09:00 - 16:30, có thể bao gồm cả cuối tuần và ngày lễ);
3.3. Quy mô người dùng
Số lượt chuyên chở trong 12 tháng thử nghiệm công khai
- Xe buýt: khoảng 40.000 đến 50.000 lượt khách
- Robotaxi: khoảng 20.000 đến 35.000 lượt khách
3.4. Giới hạn với người tham gia thử nghiệm
- Xe buýt: Tối đa 8 người ngồi trên xe trên 01 lượt vận chuyển thử nghiệm.
- Robotaxi: Tối đa 4 người ngồi trên xe trên 01 lượt vận chuyển thử nghiệm.
Người tham gia thử nghiệm không tính người ngồi giám sát tại vị trí ghế lái hoặc giám sát trên xe buýt.
IV. Quy định pháp luật được tạm thời không áp dụng
1. Quy định pháp luật được tạm thời không áp dụng
Trong thời gian thực hiện thử nghiệm có kiểm soát, Công ty cổ phần Phenikaa-X được tạm thời không áp dụng một số quy định của pháp luật chuyên ngành điều chỉnh đối với phương tiện giao thông tự hành thông minh trong phạm vi, quy mô, địa điểm, thời gian và nội dung thử nghiệm được chấp thuận tại Quyết định này.
Việc tạm thời không áp dụng chỉ thực hiện đối với hoạt động thử nghiệm hệ thống giao thông tự hành thông minh nhằm kiểm chứng, đánh giá, hoàn thiện công nghệ. Không áp dụng đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh thương mại.
Quy định về giao thông đường bộ
1.1. Luật trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 và Luật số 118/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 Luật có liên quan tới an ninh trật tự. Tạm thời không áp dụng quy định sau:
a) Quy định về bảo đảm chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật đối với xe buýt và robotaxi tại khoản 1, khoản 3, Điều 35 Luật số 36/2024/QH15; Điều 6 Luật số 118/2025/QH15;
b) Quy định về cấp giấy chứng nhận đăng ký xe và gắn biển số xe, đảm bảo chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật đối với robot dọn vệ sinh tự động và robot giao hàng tại khoản 1, khoản 3, Điều 35; Điều 6 Luật số 118/2025/QH15
c) Quy định về kiểm định đối với các phương tiện giao thông tự hành gồm xe buýt, robotaxi, robot dọn vệ sinh tự động và robot giao hàng tại khoản 1, Điều 42 Luật số 36/2024/QH15;
d) Quy định yêu cầu mang giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới đã được cho phép tạm thời không áp dụng quy định tại điểm c, khoản 1, Điều 56 Luật số 36/2024/QH15;
Biện pháp kiểm soát thay thế: Đánh giá kỹ thuật riêng bao gồm đảm bảo an toàn kỹ thuật trước khi phương tiện tự hành xuất xưởng thử nghiệm theo từng giai đoạn; đánh giá độc lập của bên thứ ba; các phương tiện thử nghiệm gắn biển nhận biết xe chạy thử nghiệm có kiểm soát theo định dạng riêng; Bắt buộc phải có người giám sát an toàn tại vị trí lái trên xe, phải có khả năng can thiệp thủ công ngay lập tức khi hệ thống tự hành phát sinh lỗi hoặc vượt quá giới hạn vận hành an toàn (ODD).
1.2. Nghị định 151/2024/NĐ-CP của Chính phủ ngày 15 tháng 11 năm 2024 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật trật tự, an toàn giao thông đường bộ và Nghị định 236/NĐ-CP ngày 26/6/2026 sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 151/2024/NĐ-CP ngày 15/11/2024 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật trật tự, an toàn giao thông đường bộ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 184/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ.
Tạm thời không áp dụng cấp phép hoạt động đối với phương tiện giao thông thông minh quy định tại Điều 25 và Điều 25a Nghị định 151/2024/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 236/2026/NĐ-CP.
Quy định về áp dụng Tiêu chuẩn Việt Nam và Quy chuẩn kỹ thuật
1.3. Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11, được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14; sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 70/2025/QH15.
Hiện nay không có Tiêu chuẩn Việt Nam và Quy chuẩn kỹ thuật đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo điều khiển phương tiện lái tự động, LiDAR, camera, radar, GNSS RTK, IMU, bản đồ số độ phân giải cao, dữ liệu cảm biến, điều hành và can thiệp từ xa (teleoperation), hộp đen dữ liệu, phần mềm tự hành, robot giao hàng và robot dọn vệ sinh tự động.
Biện pháp kiểm soát thay thế: Áp dụng thay thế các tiêu chuẩn quốc tế đã được công nhận như: SAE J3016:2021, ISO 26262:2018, ISO 21448:2022, ISO/SAE 21434:2021, ISO/SAE PAS 22736:2021, UNECE R155, R156 để đảm bảo hoạt động của hệ thống xe tự hành trong quá trình thử nghiệm kèm theo các Báo cáo thử nghiệm/ kiểm thử (Test Reports) chứng minh hệ thống đạt các tiêu chuẩn.
1.4. Thông tư số 52/2024/TT-BGTVT ngày 15/11/2024 quy định về yêu cầu kỹ thuật đối với xe cơ giới, xe máy chuyên dùng thuộc đối tượng nghiên cứu phát triển có nhu cầu tham gia giao thông đường bộ. Tạm thời không áp dụng các quy định sau:
a) Quy định về sử dụng phụ tùng chưa qua sử dụng để cải tiến, thay đổi quy định về các trường hợp của xe nghiên cứu phát triển tại điểm c, khoản 1, Điều 4;
b) Quy định về kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với cấu phần tự hành, phần mềm tự hành, hệ thống cảm biến, hệ thống điều khiển tự động, hệ thống giám sát và can thiệp từ xa, bản đồ số độ phân giải cao, robot giao hàng, robot dọn vệ sinh tự động và các cấu phần kỹ thuật chưa có quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy trình kiểm định tương ứng theo quy định pháp luật có liên quan tại khoản 10 Điều 4;
c) Quy định về số người tối đa cho phép chở, kể cả người lái xe khi chạy thử nghiệm trên đường không lớn hơn 05 người đối với xe ô tô khách hoặc 03 người đối với xe ô tô khác nhưng không vượt quá số người cho phép thiết kế của xe để đảm bảo an toàn kỹ thuật của xe chạy thử tại khoản 1 Điều 5;
d) Quy định phải đáp ứng thêm yêu cầu đã được chạy thử tại nước ngoài và đáp ứng được yêu cầu về an toàn kỹ thuật theo quy định của một trong các nước thành viên tham gia điều ước Quốc tế liên quan đến phương tiện giao thông đường bộ mà Việt Nam là thành viên tại khoản 7 Điều 5.
Biện pháp kiểm soát thay thế:
(i) Không áp dụng phụ tùng cũ/đã qua sử dụng cho hệ thống phanh và hệ thống lái, phần cứng của phương tiện trong giai đoạn thử nghiệm. Công ty phải lập Hồ sơ kiểm định chất lượng nội bộ và chịu trách nhiệm pháp lý toàn bộ về độ an toàn chịu lực, độ bền cơ học của các phụ tùng đã qua sử dụng trước khi đưa xe vào vận hành.
(ii) Số người tối đa cho phép chở trên xe buýt tự hành là 08 hành khách/lượt và Robotaxi là 04 hành khách/lượt (không tính lực lượng giám sát an toàn), nhưng tổng số người thực tế trên xe dưới mọi hình thức không được vượt quá số người theo thiết kế an toàn của nhà sản xuất.
1.5. Thông tư số 53/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 quy định về phân loại phương tiện giao thông đường bộ và dấu hiệu nhận biết xe cơ giới sử dụng năng lượng sạch, năng lượng xanh, thân thiện môi trường
Tạm thời không áp dụng quy định về xe tự động hoá một phần hoạt động điều khiển phương tiện, xác định lộ trình và xử lý tình huống khi tham gia giao thông đối với các xe thuộc cấp độ 3 được phân loại và định nghĩa trong tiêu chuẩn ISO/SAE PAS 22736:2021.
Tiêu chuẩn thay thế: Phương tiện tự hành theo thiết kế phần cứng và phần mềm ở Cấp độ 4, nhưng áp dụng bắt buộc duy trì chế độ vận hành kiểm soát có 01 người giám sát ngồi tại vị trí lái trên xe buýt và robotaxi tương đương Cấp độ 3 theo tiêu chuẩn SAE J3016:2021 tại Điều 8.
Quy định về dữ liệu cá nhân
1.6. Nghị định số 356/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều thi hành Luật bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tạm thời không áp dụng quy định về phương thức thể hiện đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân khoản 1, khoản 2 Điều 6. Các hình ảnh, dữ liệu thu được tại nơi công cộng phải thông báo, giới hạn mục đích, thời hạn lưu trữ, ẩn danh và bảo vệ dữ liệu, hành vi di chuyển của hệ thống camera, LiDAR khi thu nhận hình ảnh người đi đường, người tham gia giao thông, người tham gia thử nghiệm xe buýt, robotaxi.
Quy định khác
1.7. Công ty cổ phần Phenikaa-X cần cam kết bảo đảm các yêu cầu sau:
a) Thiết lập các quy trình kỹ thuật, an toàn xuất xưởng thử nghiệm và cam kết kiểm tra và giám sát chất lượng phương tiện tự hành thông minh, gắn biển xe chạy thử nghiệm trước khi tham gia thử nghiệm trên đường giao thông đường bộ.
b) Bảo đảm việc thử nghiệm các phương tiện tự hành có người giám sát trên xe đối với xe buýt và robotaxi; có người giám sát hiện trường với robot lau dọn vệ sinh và robot giao hàng.
Những người giám sát an toàn ngồi ở vị trí lái đối với xe buýt và robotaxi phải có giấy phép lái xe phù hợp, được đào tạo, đủ sức khoẻ và sẵn sàng tiếp quản điều khiển trong trường hợp khẩn cấp đối với xe buýt và robotaxi trên toàn bộ các tuyến đường thử nghiệm.
c) Không tổ chức kinh doanh vận tải thương mại, không thu phí vận tải thương mại trong thời gian thử nghiệm có kiểm soát.
d) Có cam kết đảm bảo chất lượng cho một số phụ tùng đã qua sử dụng để cải tiến, thay thế cho xe nghiên cứu phát triển.
đ) Từng phương tiện chỉ được vận hành trên thực địa sau khi Ban Quản lý các Khu công nghệ cao và Khu công nghiệp Thành phố xác nhận bằng văn bản các thông tin: (i) số định danh, cấu hình phần cứng, phiên bản phần mềm và hồ sơ truy xuất nguồn gốc; (ii) kết quả kiểm tra, nghiệm thu kỹ thuật và đánh giá an toàn độc lập; (iii) tuyến, ODD, tốc độ, khung giờ, thời tiết, số người tối đa; (iv) người giám sát an toàn, phương án dừng khẩn cấp, cứu hộ, phòng cháy, chữa cháy; (v) bảo hiểm hoặc biện pháp bảo đảm tài chính; (vi) biển nhận diện phương tiện thử nghiệm, cảnh báo tại khu vực, đường dây nóng và kết nối dữ liệu giám sát. Việc chuyển giai đoạn, mở rộng tuyến, bổ sung phương tiện, thay đổi cấu hình hoặc phần mềm chỉ thực hiện sau khi được xác nhận lại; khi vượt ODD/ngưỡng an toàn phải tự động dừng hoặc quay về trạng thái rủi ro tối thiểu.
1.8. Các quy định tạm thời không áp dụng tại Điều này chỉ có hiệu lực sau ngày Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quyết định cho phép thử nghiệm có kiểm soát.
2. Phạm vi, thời gian, đối tượng và điều kiện áp dụng cơ chế tạm thời không áp dụng pháp luật
a) Phạm vi: Khu công nghệ cao Hoà Lạc và Đại học Quốc Gia Hà Nội cơ sở Hoà Lạc;
b) Thời hạn: Thời hạn áp dụng tạm thời không áp dụng pháp luật theo thời hạn của thử nghiệm có kiểm soát được phê duyệt.
c) Đối tượng áp dụng cơ chế: phương tiện giao thông thông minh gồm: xe buýt, robotaxi, robot dọn vệ sinh tự động, robot giao hàng.
d) Điều kiện áp dụng cơ chế: Thực hiện đúng cam kết về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với phương tiện đưa vào thử nghiệm có kiểm soát.
3. Trách nhiệm của tổ chức thực hiện thử nghiệm khi được tạm thời không áp dụng quy định pháp luật:
Công ty cổ phần Phenikaa-X có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các biện pháp kiểm soát thay thế đối với các nội dung được tạm thời không áp dụng quy định pháp luật, bảo đảm việc thử nghiệm chỉ được triển khai trong phạm vi, thời hạn, đối tượng, điều kiện và giới hạn vận hành đã được phê duyệt; không làm giảm yêu cầu về an toàn, bảo vệ môi trường, bảo vệ dữ liệu, bảo hiểm, bồi thường thiệt hại và trách nhiệm pháp lý theo quy định, cụ thể:
3.1. Về chất lượng an toàn kỹ thuật
a) Chỉ đưa vào thử nghiệm các phương tiện, thiết bị, phần mềm, hệ thống cảm biến, hệ thống điều khiển tự động, hệ thống giám sát, can thiệp từ xa và các cấu phần kỹ thuật đã có hồ sơ kỹ thuật, hồ sơ an toàn, số định danh, phiên bản phần mềm, tuyến thử nghiệm, ODD và phương án vận hành tương ứng.
b) Bảo đảm các phương tiện thử nghiệm đáp ứng yêu cầu chung về an toàn kỹ thuật, bảo vệ môi trường và điều kiện vận hành theo quy định pháp luật hiện hành, trừ các nội dung đã được tạm thời không áp dụng tại Quyết định này và Quy chế này.
c) Thực hiện kiểm thử hệ thống ADS, kiểm tra kỹ thuật, đánh giá rủi ro, nghiệm thu nội bộ và, khi cần thiết, đánh giá độc lập trước khi đưa phương tiện vào vận hành thực địa, trước mỗi giai đoạn thử nghiệm và trước khi mở rộng tuyến, bổ sung phương tiện hoặc thay đổi cấu hình kỹ thuật.
d) Áp dụng các tiêu chuẩn, tài liệu kỹ thuật và quy trình kiểm soát an toàn đã cam kết trong Phương án thử nghiệm, bao gồm SAE J3016, ISO 26262, ISO 21448/SOTIF, ISO/SAE 21434 và các tiêu chuẩn, quy trình kỹ thuật liên quan được viện dẫn trong hồ sơ.
đ) Thực hiện checklist kiểm tra, nghiệm thu trước mỗi ca vận hành và trước mỗi giai đoạn thử nghiệm; lưu giữ đầy đủ hồ sơ kiểm tra, nhật ký vận hành, log ADS, dữ liệu hộp đen, dữ liệu can thiệp và dữ liệu sự cố để phục vụ giám sát, truy vết và đánh giá kết quả thử nghiệm.
3.2. Về bảo vệ môi trường, phòng cháy, chữa cháy và an toàn năng lượng
a) Quản lý hệ thống pin, nguồn điện, thiết bị sạc, thiết bị điện và các cấu phần có nguy cơ cháy nổ theo tiêu chuẩn, quy trình an toàn đã cam kết trong Phương án thử nghiệm; bảo đảm phương tiện có phương án phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ phù hợp trước khi vận hành.
b) Thực hiện thu gom, lưu giữ, vận chuyển, xử lý pin, ắc quy, linh kiện điện tử, vật tư thay thế và chất thải phát sinh trong quá trình thử nghiệm theo quy định pháp luật về bảo vệ môi trường; không để phát sinh rủi ro ô nhiễm, cháy nổ hoặc mất an toàn trong khu vực thử nghiệm.
3.3. Về giám sát, dữ liệu và báo cáo
a) Thực hiện báo cáo nội bộ sau mỗi ca vận hành, báo cáo định kỳ hằng tháng, báo cáo kết thúc từng giai đoạn, báo cáo tổng kết toàn bộ thử nghiệm và báo cáo đột xuất khi có yêu cầu hoặc khi phát sinh sự cố.
b) Báo cáo sự cố theo phân cấp rủi ro đã xác định trong Phương án thử nghiệm; trong đó sự cố mức 3 phải báo cáo sơ bộ trong thời hạn không quá 02 giờ và báo cáo chi tiết trong thời hạn không quá 24 giờ; sự cố mức 4 phải báo cáo trong thời hạn không quá 01 giờ; sự cố mức 5 phải báo cáo ngay cho Ủy ban nhân dân Thành phố và các cơ quan có thẩm quyền.
c) Cung cấp, kết nối, chia sẻ hoặc bàn giao dữ liệu vận hành, dữ liệu an toàn, dữ liệu sự cố, log ADS, dữ liệu hộp đen, dữ liệu HD Map, point cloud và các dữ liệu liên quan theo yêu cầu của cơ quan hướng dẫn, giám sát, kiểm soát và cơ quan nhà nước có thẩm quyền; bảo đảm dữ liệu được phân loại, lưu trữ, bảo mật, ẩn danh và sử dụng đúng mục đích thử nghiệm.
d) Công khai thông tin, báo cáo KPI an toàn, tình hình sự cố và kết quả tổng kết thử nghiệm theo phạm vi, hình thức và mức độ được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận; không công khai thông tin thuộc bí mật nhà nước, bí mật kinh doanh, dữ liệu cá nhân, dữ liệu chưa ẩn danh hoặc thông tin có nguy cơ ảnh hưởng đến an ninh, an toàn.
3.4. Về phối hợp với cơ quan có thẩm quyền
a) Phối hợp đầy đủ với Ban Quản lý các Khu công nghệ cao và Khu công nghiệp Thành phố, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Xây dựng, Công an Thành phố, Đại học Quốc gia Hà Nội tại Hoà Lạc, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thử nghiệm và các cơ quan, đơn vị có liên quan trong quá trình hướng dẫn, giám sát, kiểm tra, đánh giá và xử lý sự cố.
b) Tạo điều kiện cho cơ quan có thẩm quyền kiểm tra định kỳ, kiểm tra đột xuất, kiểm tra hiện trường, kiểm tra dữ liệu, kiểm tra hồ sơ kỹ thuật và kiểm tra việc tuân thủ Quy chế thử nghiệm.
c) Chấp hành đầy đủ, kịp thời các yêu cầu về điều chỉnh, thu hẹp phạm vi, tạm dừng, đình chỉ, khắc phục sự cố, bổ sung biện pháp kiểm soát rủi ro hoặc dừng vận hành phương tiện theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
3.5. Về bảo hiểm, bồi thường và xử lý khiếu nại
a) Mua và duy trì đầy đủ bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc, bảo hiểm tự nguyện hoặc thiết lập biện pháp bảo đảm tài chính, quỹ dự phòng phản ứng nhanh sự cố theo cam kết trong Phương án thử nghiệm.
b) Chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại về người, tài sản, dữ liệu và các thiệt hại hợp pháp khác phát sinh do hoạt động thử nghiệm theo quy định pháp luật và phương án bồi thường đã cam kết.
c) Thiết lập đầu mối, đường dây nóng, thư điện tử, biểu mẫu trực tuyến hoặc kênh tiếp nhận phù hợp để tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị, khiếu nại của người tham gia thử nghiệm, tổ chức, cá nhân liên quan; bảo đảm công khai, minh bạch, kịp thời và có khả năng truy vết.
3.6. Về tạm dừng, thu hẹp hoặc quay lại giai đoạn trước
a) Chủ động tạm dừng, thu hẹp phạm vi, dừng phương tiện, quay lại giai đoạn trước hoặc kích hoạt cơ chế dừng khẩn cấp khi xảy ra sự cố, vượt ODD, vượt ngưỡng rủi ro, vượt ngưỡng KPI an toàn, phát sinh critical disengagement vượt ngưỡng hoặc khi hệ thống không còn đáp ứng điều kiện vận hành an toàn.
b) Không chờ chỉ đạo của cơ quan quản lý đối với các ngưỡng rủi ro, ngưỡng dừng, tiêu chí chuyển giai đoạn và điều kiện an toàn đã được lượng hóa trong Phương án thử nghiệm; đồng thời phải báo cáo ngay cho cơ quan hướng dẫn, giám sát, kiểm soát và cơ quan có thẩm quyền sau khi kích hoạt biện pháp tạm dừng, thu hẹp hoặc quay lại giai đoạn trước.
4. Trường hợp chấm dứt, thu hồi hoặc điều chỉnh nội dung tạm thời không áp dụng quy định pháp luật
Việc chấm dứt, thu hồi, điều chỉnh nội dung tạm thời không áp dụng quy định pháp luật hoặc điều chỉnh phạm vi, điều kiện thử nghiệm được thực hiện theo Nghị quyết số 26/2026/NQ-HĐND ngày 02 tháng 6 năm 2026 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội, Quyết định cho phép thử nghiệm có kiểm soát, Quy chế này và quy định pháp luật có liên quan. Công ty cổ phần Phenikaa-X có trách nhiệm chấp hành quyết định của cơ quan có thẩm quyền; dừng ngay hoạt động thử nghiệm thuộc phạm vi bị chấm dứt, thu hồi hoặc điều chỉnh; bảo toàn dữ liệu, hồ sơ, hiện trường, tài sản liên quan; thực hiện đầy đủ nghĩa vụ báo cáo, khắc phục hậu quả, bồi thường thiệt hại và các trách nhiệm pháp lý phát sinh, nếu có.
V. Cơ chế hướng dẫn, kiểm soát và giám sát
1. Cơ quan hướng dẫn, giám sát, kiểm soát quá trình thử nghiệm và đầu mối phối hợp
Cơ quan hướng dẫn, giám sát và kiểm soát quá trình thử nghiệm: Ban quản lý các Khu công nghệ cao và các Khu công nghiệp Thành phố
Đầu mối phối hợp: Phòng Khoa học và Công nghệ - Ban Quản lý các Khu công nghệ cao và Khu công nghiệp Thành phố
2. Nội dung, phương thức và tần suất hướng dẫn, kiểm tra, giám sát
Cơ quan hướng dẫn, giám sát, kiểm soát quá trình thử nghiệm tổ chức giám sát dự án, thực hiện giám sát định kỳ theo các mốc thời gian tháng, quý, năm và thực hiện giám sát đột xuất khi có yêu cầu hoặc khi phát sinh sự cố;
Nội dung giám sát bao gồm: tuân thủ phương án thử nghiệm, an toàn vận hành, quản lý dữ liệu, mức độ đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và các tác động xã hội của thử nghiệm;
Hệ thống giám sát được hỗ trợ bởi dữ liệu vận hành thực tế, báo cáo của tổ chức thực hiện và thông tin phản hồi từ người dùng, cộng đồng. Cơ chế tham vấn cộng đồng tại khu vực thử nghiệm được trình bày tại Phụ lục XII của Phương án thử nghiệm.
3. Cơ chế tiếp nhận báo cáo, dữ liệu, tài liệu, phản ánh, kiến nghị của người tham gia thử nghiệm và tổ chức, cá nhân có liên quan.
Công ty có trách nhiệm thiết lập đầu mối chuyên trách tiếp nhận và xử lý khiếu nại trong suốt quá trình thử nghiệm, thông qua Trung tâm điều hành và giám sát hệ thống xe tự hành:
a) Đường dây nóng: Số điện thoại trực 24/7 - được công bố trên trang thông tin của Phenikaa-X và trên biển báo tại khu vực thử nghiệm; Tiếp nhận ngay, xử lý sơ bộ trong 24 giờ
b) Email: Hộp thư điện tử dành riêng cho dự án; Xác nhận tiếp nhận trong 24 giờ.
c) Form trực tuyến: Mẫu phản ánh trên trang thông tin của Phenikaa-X; Xác nhận tiếp nhận trong 24 giờ
d) Thiết lập các đầu mối liên lạc đường dây nóng với Ban quản lý các Khu công nghệ cao và Khu công nghiệp Thành phố và Đại học Quốc gia Hà Nội cơ sở Hòa Lạc;
e) Tiếp nhận trực tiếp: Tại trung tâm giám sát của Phenikaa-X theo lịch hẹn.
4. Cơ chế cảnh báo, yêu cầu khắc phục, bổ sung biện pháp kiểm soát rủi ro và báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố xử lý theo thẩm quyền.
Công ty có trách nhiệm thiết lập cơ chế giám sát, đánh giá và cảnh báo sớm đối với các rủi ro phát sinh trong quá trình thử nghiệm; kịp thời áp dụng hoặc bổ sung các biện pháp kiểm soát nhằm bảo đảm an toàn giao thông, an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu, tính mạng, sức khỏe và tài sản của tổ chức, cá nhân.
Trường hợp phát hiện sự cố, nguy cơ mất an toàn hoặc rủi ro vượt quá khả năng kiểm soát, công ty phải tạm dừng hoạt động thử nghiệm tại khu vực hoặc phương tiện có liên quan, đồng thời báo cáo ngay bằng văn bản và qua hệ thống điện tử.
VI. Quyền và nghĩa vụ của Công ty cổ phần Phenikaa-X
1. Quyền của tổ chức thực hiện thử nghiệm
a) Triển khai thử nghiệm hệ thống giao thông tự hành thông minh theo đúng tên dự án, phạm vi, thời gian, không gian, nhóm phương tiện, tuyến đường, điều kiện vận hành, ODD và các nội dung đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
b) Áp dụng cơ chế thử nghiệm có kiểm soát, bao gồm phạm vi tạm thời không áp dụng một số quy định pháp luật theo Quyết định cho phép thử nghiệm có kiểm soát và Quy chế này;
c) Tiếp cận, sử dụng hạ tầng, tuyến đường, điểm dừng, điểm quay đầu, khu vực dừng khẩn cấp, hạ tầng viễn thông, dữ liệu bản đồ và điều kiện kỹ thuật liên quan trong phạm vi được cơ quan có thẩm quyền cho phép để phục vụ thử nghiệm;
d) Đề xuất điều chỉnh, gia hạn phương án thử nghiệm theo quy định tại Nghị quyết số 26/2026/NQ-HĐND ngày 02/6/2026 quy định về thử nghiệm có kiểm soát tại thành phố Hà Nội.
đ) Bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, bí mật kinh doanh, bí quyết công nghệ, dữ liệu kỹ thuật và quyền, lợi ích hợp pháp đối với công nghệ, sản phẩm, phần mềm, mô hình vận hành, mô hình dịch vụ do Công ty phát triển, trừ các dữ liệu, tài liệu phải cung cấp, chia sẻ hoặc bàn giao theo Quyết định này, Quy chế này và quy định pháp luật có liên quan;
e) Cơ quan hướng dẫn, giám sát, kiểm soát và các cơ quan phối hợp xem xét, hướng dẫn, hỗ trợ xử lý khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thử nghiệm theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền;
g) Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp trong quá trình triển khai thử nghiệm theo quy định pháp luật.
2. Nghĩa vụ của Công ty cổ phần Phenikaa-X
a) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, đầy đủ, trung thực của hồ sơ, tài liệu, dữ liệu, thông tin kỹ thuật, thông tin pháp lý và các cam kết trong hồ sơ đề nghị cho phép thử nghiệm có kiểm soát;
b) Triển khai thử nghiệm đúng nội dung, phạm vi, thời gian, không gian, lộ trình, nhóm phương tiện, tuyến đường, điều kiện vận hành, ODD, ngưỡng an toàn và các giới hạn đã được phê duyệt; không vận hành ngoài phạm vi thử nghiệm, không mở rộng tuyến, bổ sung phương tiện, thay đổi cấu hình kỹ thuật hoặc phiên bản phần mềm khi chưa thông báo và được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận;
c) Không tổ chức kinh doanh vận tải thương mại, không thu phí vận tải thương mại, không quảng bá hoặc khai thác dự án như dịch vụ vận hành chính thức ngoài phạm vi thử nghiệm được phê duyệt;
d) Thiết lập, duy trì và vận hành hệ thống quản lý an toàn, quản lý rủi ro, giám sát vận hành, giám sát từ xa, dừng khẩn cấp, xử lý sự cố và kiểm soát dữ liệu trong suốt quá trình thử nghiệm;
đ) Bảo đảm từng phương tiện, thiết bị, phần mềm, hệ thống cảm biến, hệ thống điều khiển tự động, hệ thống giám sát, can thiệp từ xa và các cấu phần kỹ thuật chỉ được đưa vào vận hành khi có đầy đủ hồ sơ kỹ thuật, hồ sơ an toàn, số định danh, phiên bản phần mềm, checklist kiểm tra, bảo hiểm, nhân sự giám sát và điều kiện vận hành tương ứng;
e) Thực hiện kiểm tra kỹ thuật, nghiệm thu nội bộ, kiểm thử ADS, kiểm tra trước mỗi ca vận hành, trước mỗi giai đoạn thử nghiệm và trước khi mở rộng tuyến, bổ sung phương tiện hoặc thay đổi cấu hình kỹ thuật; lưu giữ đầy đủ hồ sơ kiểm tra, log vận hành, log ADS, dữ liệu hộp đen, dữ liệu can thiệp và dữ liệu sự cố;
g) Bố trí đầy đủ nhân sự vận hành, người giám sát trên xe đối với xe buýt, robotaxi và nhân sự giám sát hiện trường đối với robot dọn vệ sinh tự động, robot giao hàng theo từng giai đoạn thử nghiệm; bảo đảm nhân sự được đào tạo, nắm rõ quy trình vận hành, quy trình dừng khẩn cấp và quy trình xử lý sự cố;
h) Cung cấp đầy đủ, trung thực, dễ hiểu thông tin về tính chất thử nghiệm, phạm vi hoạt động, lợi ích, rủi ro, hướng dẫn an toàn, quyền phản ánh, khiếu nại và cơ chế xử lý sự cố cho người tham gia thử nghiệm và tổ chức, cá nhân có liên quan;
i) Thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo nội bộ sau ca vận hành, báo cáo định kỳ, báo cáo sự cố, báo cáo kết thúc từng giai đoạn, báo cáo tổng kết toàn bộ thử nghiệm và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;
k)Cung cấp, kết nối, chia sẻ, bàn giao dữ liệu vận hành, dữ liệu an toàn, dữ liệu sự cố, log ADS, dữ liệu hộp đen, dữ liệu HD Map, point cloud và các dữ liệu liên quan theo yêu cầu của cơ quan hướng dẫn, giám sát, kiểm soát và cơ quan nhà nước có thẩm quyền; bảo đảm dữ liệu được phân loại, bảo mật, ẩn danh, lưu trữ và sử dụng đúng mục đích thử nghiệm;
l) Bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân, bí mật nhà nước, bí mật kinh doanh, quyền sở hữu trí tuệ, dữ liệu công và dữ liệu hạ tầng theo quy định pháp luật; không tự ý chia sẻ, chuyển giao, thương mại hóa, chuyển dữ liệu ra nước ngoài hoặc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài truy cập dữ liệu thô khi chưa đáp ứng điều kiện pháp luật và chưa được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận;
m) Phải mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự nếu có sản phẩm phù hợp; nếu chưa có hoặc phạm vi bảo hiểm chưa đủ thì áp dụng biện pháp bảo đảm tài chính tương đương. Chứng từ bảo hiểm/bảo đảm tài chính phải là điều kiện trước khi chở người;
n) Thiết lập đầu mối, đường dây nóng, thư điện tử, biểu mẫu trực tuyến hoặc kênh tiếp nhận phù hợp để tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị, khiếu nại của người tham gia thử nghiệm, tổ chức, cá nhân liên quan; bảo đảm công khai, minh bạch, kịp thời và có khả năng truy vết;
o) Chủ động tạm dừng, thu hẹp phạm vi, dừng phương tiện, quay lại giai đoạn trước hoặc kích hoạt cơ chế dừng khẩn cấp khi xảy ra sự cố, vượt ODD, vượt ngưỡng rủi ro, vượt ngưỡng KPI an toàn, phát sinh critical disengagement vượt ngưỡng hoặc khi hệ thống không còn đáp ứng điều kiện vận hành an toàn; đồng thời báo cáo ngay cho cơ quan hướng dẫn, giám sát, kiểm soát và cơ quan có thẩm quyền;
p) Phối hợp đầy đủ với Ban Quản lý các Khu công nghệ cao và Khu công nghiệp Thành phố, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Xây dựng, Công an Thành phố, Đại học Quốc gia Hà Nội tại Hòa Lạc, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thử nghiệm và các cơ quan, đơn vị có liên quan trong quá trình hướng dẫn, giám sát, kiểm tra, đánh giá, xử lý sự cố và tổng kết thử nghiệm;
q) Chấp hành quyết định, yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền về kiểm tra, giám sát, điều chỉnh, thu hẹp phạm vi, tạm dừng, đình chỉ, chấm dứt thử nghiệm, khắc phục sự cố, bảo toàn hiện trường, bảo toàn dữ liệu, cung cấp hồ sơ, tài liệu và thực hiện các trách nhiệm pháp lý phát sinh;
r) Tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật không thuộc phạm vi được tạm thời không áp dụng; việc được tạm thời không áp dụng một số quy định pháp luật không làm miễn trừ trách nhiệm về an toàn, bảo vệ môi trường, an ninh, trật tự, bảo vệ dữ liệu, bảo hiểm, bồi thường thiệt hại, trách nhiệm dân sự, hành chính, hình sự và các trách nhiệm pháp lý khác theo quy định.
VII. Quyền và nghĩa vụ của người tham gia thử nghiệm
1. Quyền của người tham gia thử nghiệm:
a) Được cung cấp đầy đủ, minh bạch thông tin về sản phẩm thử nghiệm, bao gồm tính chất thử nghiệm, phạm vi hoạt động, lợi ích dự kiến và các rủi ro có thể phát sinh;
b) Được quyền lựa chọn tham gia hoặc từ chối tham gia sử dụng dịch vụ trên cơ sở tự nguyện;
c) Được đảm bảo an toàn trong quá trình sử dụng dịch vụ theo các điều kiện đã được phê duyệt;
d) Được bảo vệ thông tin cá nhân và dữ liệu liên quan theo quy định pháp luật hiện hành;
e) Được tiếp cận các kênh hỗ trợ, phản ánh, khiếu nại và được giải quyết theo quy định;
g) Được bồi thường thiệt hại trong trường hợp phát sinh sự cố gây ảnh hưởng đến quyền lợi hợp pháp theo quy định và các thỏa thuận liên quan;
h) Được thông báo kịp thời về các thay đổi liên quan đến phạm vi, điều kiện hoặc trạng thái thử nghiệm.
2. Nghĩa vụ của người tham gia thử nghiệm:
a) Tuân thủ các hướng dẫn sử dụng, quy định an toàn và các điều kiện tham gia thử nghiệm do tổ chức cung cấp;
b) Không thực hiện các hành vi gây ảnh hưởng đến hoạt động của hệ thống xe tự hành, an toàn của phương tiện, hoặc quyền lợi của người dùng khác;
c) Không can thiệp trái phép vào hệ thống kỹ thuật, thiết bị, dữ liệu hoặc các thành phần của phương tiện thử nghiệm;
d) Chấp hành các quy định về trật tự, an toàn giao thông trong khu vực thử nghiệm;
e) Hợp tác cung cấp thông tin cần thiết trong trường hợp xảy ra sự cố hoặc khi có yêu cầu từ cơ quan quản lý hoặc tổ chức vận hành;
g) Tự chịu trách nhiệm đối với các hành vi vi phạm quy định sử dụng hoặc hướng dẫn an toàn, nếu gây ra thiệt hại cho bản thân hoặc bên thứ ba;
h) Cung cấp thông tin trung thực, chính xác theo yêu cầu của tổ chức tham gia cơ chế thử nghiệm.
VIII. Quản lý, bảo vệ dữ liệu, thông tin và tài sản
1. Loại dữ liệu, thông tin được thu thập, xử lý, khai thác; mục đích, phạm vi, thời hạn xử lý dữ liệu
1.1. Loại dữ liệu: Dữ liệu phát sinh trong quá trình thử nghiệm bao gồm hai nhóm chính:
(i) Dữ liệu cảm biến của phương tiện thu được trong quá trình vận hành, gồm dữ liệu hình ảnh (camera), dữ liệu quét LiDAR, dữ liệu radar, dữ liệu định vị vệ tinh (GNSS) và dữ liệu quán tính (IMU), cùng dữ liệu nhật ký vận hành (hộp đen) tương ứng;
(ii) Dữ liệu bản đồ số độ chính xác cao (HD Map) của khu vực thử nghiệm.
1.2. Mục đích:
(i) Dữ liệu cảm biến của phương tiện được thu thập và xử lý phục vụ các mục đích: giám sát vận hành từ xa; phân tích, điều tra sự cố; đánh giá an toàn và kết quả thử nghiệm; huấn luyện, kiểm thử mô hình trí tuệ nhân tạo phục vụ hoạt động tự hành của phương tiện.
(ii) Dữ liệu HD Map được thu thập và xử lý phục vụ hoạt động tự hành của phương tiện trong phạm vi tuyến, khu vực thử nghiệm đã được phê duyệt.
(iii) Tổ chức thực hiện thử nghiệm không được xử lý dữ liệu ngoài các mục đích quy định tại mục (i) và (ii); mọi mục đích xử lý phát sinh phải được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan hướng dẫn, giám sát, kiểm soát quá trình thử nghiệm.
1.3. Thời gian lưu trữ:
(i) Dữ liệu phải được lưu trữ tối thiểu 06 (sáu) tháng kể từ thời điểm thu thập nhằm bảo đảm phục vụ công tác giám sát, phân tích và điều tra sự cố.
(ii) Thời hạn lưu trữ tối đa không quá 24 (hai mươi tư) tháng, tính từ thời điểm thu thập dữ liệu đầu tiên trong phạm vi thử nghiệm.
(iii) Toàn bộ dữ liệu gốc phải được tiêu hủy tự động chậm nhất 06 (sáu) tháng kể từ ngày kết thúc thử nghiệm và chuyển giao cho Ủy ban nhân dân Thành phố (thông qua Sở Khoa học và Công nghệ), trừ dữ liệu đang được lưu giữ theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền để phục vụ điều tra, giải quyết sự cố hoặc theo quy định khác của pháp luật.
1.4. Chủ thể được truy cập và phân quyền:
(i) Quyền truy cập dữ liệu được phân theo 5 lớp chủ thể bao gồm: (1) Cơ quan quản lý nhà nước; (2) Tổ công tác hướng dẫn, giám sát, kiểm soát liên ngành; (3) Đơn vị đánh giá độc lập từ bên thứ ba; (4) Đơn vị chủ quản hạ tầng; (5) Công chúng và công cộng;
(ii) Nguyên tắc phân quyền theo từng lớp chủ thể:
- Cơ quan quản lý nhà nước được quyền truy cập toàn bộ dữ liệu thu thập trong quá trình thử nghiệm khi cần thiết cho công tác quản lý, giám sát, xử lý vi phạm hoặc điều tra sự cố;
- Tổ công tác hướng dẫn, giám sát, kiểm soát liên ngành được truy cập các dữ liệu phục vụ theo dõi, đánh giá rủi ro liên ngành, bao gồm nhật ký kiểm tra trước ca, biên bản thử nghiệm, dữ liệu camera hành trình và báo cáo chỉ số vận hành;
- Đơn vị đánh giá độc lập bên thứ ba được truy cập dữ liệu thu thập trong phạm vi nhiệm vụ đánh giá được giao và trong thời hạn thực hiện nhiệm vụ đó; việc truy cập phải gắn với cam kết bảo mật;
- Đơn vị chủ quản hạ tầng được truy cập dữ liệu bản đồ số HD Map và báo cáo sự cố phát sinh trong phạm vi khu vực do đơn vị quản lý;
- Công chúng và cộng đồng được tiếp cận các thông tin, báo cáo được công khai và đã ẩn danh hóa.
(iii) Tổ chức thực hiện thử nghiệm phải áp dụng cơ chế phân quyền theo nguyên tắc tối thiểu, xác thực truy cập và ghi nhật ký truy cập đầy đủ; nhật ký truy cập được lưu giữ tối thiểu 06 tháng và xuất trình khi cơ quan giám sát yêu cầu.
1.5. Ẩn danh dữ liệu:
(i) Toàn bộ dữ liệu hình ảnh sau khi được chuyển từ phương tiện về hệ thống lưu trữ tập trung phải được ẩn danh hóa, bao gồm che mờ khuôn mặt của người và che mờ biển số của các phương tiện khác trên đường, theo tiêu chuẩn chung áp dụng đối với các bộ dữ liệu giao thông.
(ii) Đối với người tham gia trải nghiệm trên phương tiện là chủ thể dữ liệu xác định được, tổ chức thực hiện thử nghiệm phải thông báo và lấy sự đồng ý của hành khách trước khi lên phương tiện, trong đó nêu rõ phạm vi, mục đích thu thập, thời hạn lưu trữ và quyền của chủ thể dữ liệu.
1.6. Điều kiện chia sẻ:
(i) Dữ liệu được chia sẻ theo phân cấp, tương ứng với tính chất và mục đích sử dụng:
- Dữ liệu kết quả thử nghiệm (các chỉ số, báo cáo tổng hợp) được công khai theo định kỳ;
- Dữ liệu thu thập từ phương tiện được chia sẻ dưới dạng tập mẫu (sample) đã ẩn danh hóa để phục vụ mục đích nghiên cứu;
- Dữ liệu gốc chỉ được chia sẻ cho cơ quan chức năng có thẩm quyền trong trường hợp phục vụ điều tra, giải quyết sự cố.
(ii) Việc chia sẻ dữ liệu cho mục đích thương mại trực tiếp hoặc mục đích cạnh tranh không được thực hiện. Mọi trường hợp chia sẻ phải bảo đảm nguyên tắc bảo vệ dữ liệu cá nhân và được ghi nhận đầy đủ.
1.7. Chuyển dữ liệu ra nước ngoài:
(i) Không chuyển ra nước ngoài dữ liệu bản đồ số HD Map và dữ liệu gốc thu thập từ phương tiện;
(ii) Tập dữ liệu mẫu (sample) được công khai phục vụ nghiên cứu là dữ liệu đã được ẩn danh hóa và đã được chọn lọc, loại trừ các khu vực nhạy cảm liên quan đến an ninh quốc phòng; tập dữ liệu này được cung cấp cho các tổ chức nghiên cứu trong nước;
(iii) Không tiếp nhận, xử lý các đề nghị cung cấp bổ sung dữ liệu từ tổ chức nước ngoài ngoài phạm vi tập dữ liệu mẫu công khai nêu tại khoản (ii).
1.8. Thời hạn thông báo sự cố:
(i) Khi xảy ra sự cố lộ lọt, mất hoặc vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân thuộc trường hợp phải thông báo theo Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15, tổ chức thực hiện thử nghiệm phải thông báo cho cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân chậm nhất 72 (bảy mươi hai) giờ kể từ khi phát hiện.
(ii) Đồng thời, tổ chức thực hiện thử nghiệm phải báo cáo Ban Quản lý các Khu công nghệ cao và Khu công nghiệp Thành phố và Sở Khoa học và Công nghệ trong thời hạn 48 (bốn mươi tám) giờ kể từ khi phát hiện sự cố để phục vụ công tác giám sát thử nghiệm, và phối hợp xử lý, khắc phục hậu quả theo quy định.
1.9. Bảo toàn dữ liệu gốc phục vụ điều tra, truy vết:
(i) Dữ liệu gốc lưu trữ trên hệ thống của tổ chức thực hiện thử nghiệm phải kèm theo thông tin ngày, tháng, giờ trong tệp dữ liệu và được đối chiếu với báo cáo vận hành của ngày tương ứng, bảo đảm khả năng truy vết đầy đủ.
(ii) Dữ liệu gốc phải được bảo toàn trong thời hạn lưu trữ tối thiểu quy định tại khoản 4, không được sửa đổi, ghi đè hoặc tiêu hủy khi đang phục vụ điều tra, giải quyết sự cố. Cơ quan có thẩm quyền được yêu cầu kiểm tra tính toàn vẹn của dữ liệu gốc bất kỳ lúc nào.
2. Biện pháp phân quyền truy cập, ghi nhật ký, lưu trữ, chia sẻ, chuyển giao, ẩn danh, giả danh, mã hóa, hủy hoặc xử lý dữ liệu sau thử nghiệm
Hồ sơ thử nghiệm phải được phân cấp quyền truy cập chặt chẽ theo chức trách nhân sự. Nghiêm cấm tự ý tẩy xóa bản cứng, sửa đổi file số hoặc làm sai lệch dữ liệu gốc, quá trình sửa đổi được ghi lại trong hệ thống. Công ty duy trì một trang thông tin công khai dành riêng cho dự án thử nghiệm. Bên cạnh đó, để các bên có thể “kiểm soát một cách khách quan”, công ty phải xây dựng Thư mục chung với đầy đủ các tính năng: Lưu trữ, truy cập, phân quyền, tìm kiếm và lọc, trực quan hóa, tải xuống, log truy cập, bảo mật và tính sẵn sàng. Công ty chịu trách nhiệm xây dựng ẩn danh và bộ mã hóa riêng cho toàn bộ hệ thống dữ liệu.
3. Biện pháp bảo vệ dữ liệu cá nhân, dữ liệu công, bí mật nhà nước, bí mật kinh doanh, quyền sở hữu trí tuệ, an toàn thông tin mạng, an ninh mạng
Dữ liệu thu thập trong quá trình thử nghiệm là nhóm dữ liệu có giá trị phục vụ giám sát nhà nước, phải được quản lý, lưu trữ và sử dụng theo đúng quy định pháp luật về bảo vệ dữ liệu và an toàn thông tin;
Công ty cổ phần Phenikaa-X không được tự ý xử lý, lưu trữ, chuyển giao, chia sẻ, thương mại hóa hoặc sử dụng dữ liệu vị trí, hình ảnh, HD Map, point cloud, dữ liệu hạ tầng và dữ liệu vận hành ngoài phạm vi, mục đích thử nghiệm đã được phê duyệt. Việc lưu trữ, sao lưu, xử lý dữ liệu trên nền tảng cloud quốc tế, chuyển dữ liệu ra ngoài lãnh thổ Việt Nam hoặc cho phép tổ chức, cá nhân nước ngoài truy cập dữ liệu thô chỉ được thực hiện khi đáp ứng đầy đủ quy định pháp luật Việt Nam và được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.
Đối với dữ liệu HD Map, point cloud và dữ liệu hạ tầng phát sinh từ quá trình thử nghiệm doanh nghiệp phải chia sẻ dữ liệu phù hợp, đã được phân loại, ẩn danh và bảo mật cho Ban Quản lý các Khu công nghệ cao và Khu công nghiệp Thành phố, Đại học Quốc gia Hà Nội tại Hòa Lạc, Sở Khoa học và Công nghệ và cơ quan được Thành phố giao quản lý dữ liệu, nhằm phục vụ giám sát thử nghiệm, quản lý hạ tầng, quy hoạch giao thông, phát triển hệ thống giao thông thông minh, digital twin và đô thị thông minh. Việc chia sẻ, khai thác, sử dụng tiếp theo đối với dữ liệu này phải bảo đảm không làm lộ lọt thông tin nhạy cảm, không ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh, bí mật nhà nước, dữ liệu cá nhân và quyền sở hữu trí tuệ hợp pháp của doanh nghiệp
4. Cơ chế xử lý sự cố dữ liệu, sự cố an toàn thông tin, sự cố an ninh mạng
Trong trường hợp xảy ra sự cố lộ lọt dữ liệu cá nhân, công ty phải thực hiện khắc phục, cô lập và xử lý sự cố, đồng thời báo cáo ngay cho Ban quản lý các Khu công nghệ cao và Khu công nghiệp Thành phố và các cơ quan có thẩm quyền để phối hợp xử lý theo quy định của pháp luật.
5. Quy trình kỹ thuật ngắt kết nối khẩn cấp, cô lập hệ thống, khóa hoặc thu hồi quyền truy cập, tạm dừng API hoặc phương thức kết nối kỹ thuật khác, tạm dừng chia sẻ, khai thác, xử lý dữ liệu; cơ chế bảo toàn nhật ký truy cập, sao lưu chứng cứ kỹ thuật, thông báo sự cố, phối hợp ứng cứu, khắc phục hậu quả và điều kiện khôi phục kết nối sau khi sự cố được xử lý
Khi sự cố vượt thẩm quyền xử lý của một cấp, phải thực hiện báo cáo và chuyển cấp ngay theo chuỗi:
CT2 (Kỹ sư vận hành) → CT4 (Quản lý vận hành) → CT5 (Chỉ huy ứng phó) →CT6 (Ban giám sát) → CT7 (Ban QL KCNC & KCN TP, Sở KHCN) → CT8 (UBND TP Hà Nội)
IX. Quản lý rủi ro, sự cố và thiệt hại
1. Danh mục rủi ro chính có thể phát sinh; ngưỡng rủi ro chấp nhận được:
Các rủi ro có thể bao gồm các tình huống liên quan đến phần cứng/phần mềm của hệ thống xe tự hành như mất tín hiệu/GPS, lỗi cảm biến LiDAR/camera, hỏng hệ thống dẫn đường, tai nạn va chạm nhẹ, hoặc trục trặc phần mềm.
Các rủi ro liên quan đến hệ thống phần mềm xử lý sai, không đúng theo thiết kế hoặc không nhận diện được các đối tượng hoạt động trên đường trong các điều kiện hoạt động cực đoan.
Khả năng mất điện khẩn cấp hoặc mất kết nối mạng (dù sử dụng 5G và dự phòng 4G).
Có thể xảy ra tai nạn do hành vi chủ quan của người dùng khác (từ chối nhường đường, đi sang làn đường không đúng quy định) gây gián đoạn vận hành thử nghiệm.
2. Biện pháp phòng ngừa, kiểm soát, giảm thiểu rủi ro; cơ chế phát hiện, cảnh báo, báo cáo rủi ro, sự cố.
Phương án quản trị rủi ro của dự án phải được xây dựng và triển khai theo cơ chế kiểm soát trước khi đưa phương tiện vào thử nghiệm đối với từng giai đoạn thực hiện. Công ty thực hiện thử nghiệm có trách nhiệm thiết lập danh mục các điều kiện an toàn bắt buộc, bao gồm tối thiểu: hoàn thiện bản đồ số phục vụ vận hành, hoàn thành kiểm thử mô phỏng, thử nghiệm trong khu vực kiểm soát, kiểm tra tình trạng kỹ thuật của phương tiện và bảo đảm nhân sự vận hành đã được đào tạo, đánh giá đáp ứng yêu cầu. Việc chuyển sang giai đoạn thử nghiệm tiếp theo chỉ được thực hiện khi toàn bộ các điều kiện nêu trên được xác nhận đáp ứng theo quy trình nội bộ và chịu sự giám sát, kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền khi cần thiết, nhằm bảo đảm kiểm soát và hạn chế rủi ro trước khi phương tiện vận hành trong điều kiện thực tế.
3. Phương án xử lý khẩn cấp; trách nhiệm của tổ chức thực hiện thử nghiệm, cơ quan hướng dẫn, giám sát, kiểm soát quá trình thử nghiệm và các bên liên quan.
Mọi sự cố phải được xử lý theo nguyên tắc “an toàn con người là ưu tiên cao nhất”.
Hệ thống xe tự hành phải có khả năng tự đưa về trạng thái an toàn khi phát hiện bất thường.
Dữ liệu vận hành, camera và hộp đen phải được lưu trữ đầy đủ để phục vụ điều tra và truy vết.
Các sự cố từ mức 3 trở lên phải được đánh giá nguyên nhân gốc rễ trước khi cho phép vận hành trở lại.
Việc tiếp tục, mở rộng hoặc thu hẹp phạm vi thử nghiệm được thực hiện theo nguyên tắc quản lý dựa trên rủi ro và kết quả đánh giá an toàn thực tế trong quá trình vận hành
4. Cơ chế khắc phục hậu quả, bồi thường thiệt hại; bảo hiểm, ký quỹ, bảo lãnh hoặc biện pháp bảo đảm tài chính khác, nếu có.
a) Cơ chế bảo hiểm, bảo lãnh: Phải mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự nếu có sản phẩm phù hợp; nếu chưa có hoặc phạm vi bảo hiểm chưa đủ thì áp dụng biện pháp bảo đảm tài chính tương đương. Chứng từ bảo hiểm/bảo đảm tài chính phải là điều kiện trước khi chở người.
b) Cơ chế khắc phục hậu quả: Kích hoạt quy trình ứng phó khẩn cấp, dừng phương tiện hoặc chuyển sang chế độ an toàn; Phối hợp với cơ quan chức năng và các bên liên quan để xử lý hiện trường, hỗ trợ người bị ảnh hưởng; Thu thập, phân tích dữ liệu vận hành (hộp đen) để xác định nguyên nhân sự cố
c) Bồi thường thiệt hại: Thiệt hại về sức khỏe, tài sản của người dùng và bên thứ ba; Thiệt hại do gián đoạn dịch vụ hoặc các tổn thất liên quan; Thực hiện thông qua bảo hiểm trách nhiệm dân sự và các cơ chế thỏa thuận trực tiếp với bên bị ảnh hưởng. Cơ chế bảo hiểm, Quỹ phản ứng nhanh phải được tuân thủ theo cam kết của công ty.
X. Chế độ báo cáo, công khai thông tin và bảo mật
1. Báo cáo thường xuyên, định kỳ theo ngày và theo tháng; báo cáo đột xuất khi có yêu cầu hoặc khi phát sinh rủi ro, sự cố, thiệt hại.
1.1. Báo cáo định kỳ
Báo cáo nội bộ sau ca được thực hiện hằng ngày và gửi nội bộ Phenikaa-X nhằm theo dõi tình hình vận hành sau mỗi ca thử nghiệm.
Báo cáo định kỳ được thực hiện hằng tháng và gửi Ban quản lý các Khu công nghệ cao và Khu công nghiệp, đồng thời gửi Sở Khoa học và Công nghệ Hà Nội để theo dõi tiến độ và kết quả triển khai thử nghiệm.
1.2. Báo cáo sự cố
Khi xảy ra sự cố trong quá trình thử nghiệm, tổ chức thực hiện thử nghiệm có trách nhiệm báo cáo theo mức độ sự cố như sau:
Đối với sự cố Mức 3, báo cáo sơ bộ phải được gửi trong vòng 02 giờ kể từ khi xảy ra sự cố đến Ban quản lý các Khu công nghệ cao và Khu công nghiệp Thành phố, Công an và Ban giám sát. Báo cáo chi tiết phải được gửi trong vòng 24 giờ đến các cơ quan nêu trên.
Đối với sự cố Mức 4, báo cáo phải được gửi trong vòng 01 giờ đến toàn bộ cơ quan có thẩm quyền.
Đối với sự cố Mức 5, tổ chức thực hiện thử nghiệm phải báo cáo ngay lập tức đến Ban quản lý các Khu công nghệ cao và Khu công nghiệp Thành phố, đồng thời báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố để kịp thời chỉ đạo, xử lý.
1.3. Báo cáo theo giai đoạn, báo cáo tổng kết
Báo cáo theo giai đoạn được thực hiện vào cuối mỗi giai đoạn thử nghiệm và gửi Ban quản lý các Khu công nghệ cao và Khu công nghiệp Thành phố, đồng thời gửi Sở Khoa học và Công nghệ.
Báo cáo tổng kết toàn bộ được thực hiện khi kết thúc 24 tháng hoặc hoàn thành thử nghiệm tới Ban quản lý các Khu công nghệ cao và Khu công nghiệp Thành phố, Sở Khoa học và Công nghệ cùng các cơ quan liên quan để phục vụ việc đánh giá kết quả, hiệu quả và xem xét các bước triển khai tiếp theo.
2. Nội dung báo cáo gồm tiến độ, kết quả, việc tuân thủ Quy chế, rủi ro, sự cố, biện pháp xử lý
Nội dung báo cáo phải phản ánh đầy đủ tình hình triển khai thử nghiệm, bao gồm: tiến độ thực hiện, kết quả đạt được, việc tuân thủ Quy chế và các quy định của pháp luật, tình hình quản lý và kiểm soát rủi ro, các sự cố phát sinh (nếu có), nguyên nhân, mức độ ảnh hưởng, biện pháp khắc phục đã triển khai và phương án phòng ngừa tái diễn.
Đối với báo cáo theo giai đoạn, báo cáo kết thúc thử nghiệm theo Mẫu số 11, phụ lục 1 của Nghị quyết số 26/2026/NQ-HĐND ngày 02/6/2026.
3. Nội dung được công khai và nội dung không được công khai
a) Nội dung được công khai
Công ty cổ phần Phenikaa-X có trách nhiệm công khai thông tin về hoạt động thử nghiệm trong phạm vi cần thiết để bảo đảm minh bạch, cảnh báo an toàn, tiếp nhận phản ánh của người dân, tổ chức trong khu vực thử nghiệm và phục vụ giám sát cộng đồng. Nội dung được công khai gồm:
(i) Thông tin chung về dự án thử nghiệm: tên dự án, tổ chức thực hiện, khu vực thử nghiệm, thời gian thử nghiệm, nhóm phương tiện thử nghiệm, nguyên tắc an toàn, biển báo, hướng dẫn tham gia giao thông trong khu vực thử nghiệm và đầu mối tiếp nhận phản ánh, kiến nghị, khiếu nại;
(ii) Báo cáo tổng quan về tiến độ, phạm vi triển khai, tình hình tuân thủ Quy chế thử nghiệm và kết quả KPI an toàn ở dạng tổng hợp;
(iii) Thông tin tóm tắt về sự cố từ Mức 3 trở lên, sau khi đã được phân loại, xác minh bước đầu, ẩn danh hóa, làm mờ hoặc loại bỏ dữ liệu có khả năng nhận diện cá nhân, bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, dữ liệu nhạy cảm và thông tin có thể ảnh hưởng đến an ninh, an toàn hoặc quá trình xác minh, xử lý sự cố;
(iv) Báo cáo tổng kết từng giai đoạn và báo cáo tổng kết toàn bộ thử nghiệm 24 tháng ở dạng tổng hợp, không bao gồm nội dung thuộc phạm vi không công khai theo Quy chế này và quy định pháp luật có liên quan.
(v) Việc công khai báo cáo sự cố, KPI an toàn và báo cáo tổng kết phải bảo đảm nguyên tắc: đúng phạm vi, đúng mục đích, đã được phân loại, ẩn danh hóa, không làm lộ thông tin nhạy cảm, không ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người tham gia thử nghiệm, tổ chức thực hiện thử nghiệm và các cơ quan, đơn vị liên quan. Hồ sơ giải trình của dự án cũng đã nêu cơ chế công khai báo cáo sự cố Mức 3 trở lên trên trang thông tin sau khi ẩn danh hóa.
b) Nội dung không được công khai
(i) Không công khai các thông tin, tài liệu, dữ liệu sau đây, trừ trường hợp cung cấp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định:
(ii) Thông tin liên quan đến quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, an toàn hạ tầng, an toàn giao thông và an ninh mạng;
(iii) Bí mật kinh doanh, bí quyết công nghệ, mã nguồn, thuật toán, tham số mô hình, kiến trúc hệ thống, cấu hình kỹ thuật chi tiết, phương án bảo mật, tài liệu đánh giá lỗ hổng, hồ sơ đánh giá an toàn chuyên sâu và tài liệu kỹ thuật chưa được phép công khai;
(iv) Dữ liệu cá nhân, dữ liệu có khả năng nhận diện cá nhân, gồm khuôn mặt, biển số xe, hành vi di chuyển, thông tin vị trí, hình ảnh, âm thanh, thông tin người dùng, hành khách, người tham gia giao thông hoặc người có mặt trong khu vực thử nghiệm khi chưa được xử lý theo quy định;
(v) Hình ảnh, video, dữ liệu camera, LiDAR, radar, dữ liệu cảm biến, dữ liệu hộp đen, log ADS, dữ liệu can thiệp, dữ liệu sự cố, dữ liệu vận hành từ xa và dữ liệu kỹ thuật ở dạng thô;
(vi) Dữ liệu HD Map, point cloud, dữ liệu hạ tầng, dữ liệu vị trí chi tiết, dữ liệu tuyến đường, điểm dừng, điểm quay đầu, khu vực dừng khẩn cấp và các dữ liệu khác có thể ảnh hưởng đến an ninh, an toàn, quản lý hạ tầng hoặc quyền sở hữu trí tuệ hợp pháp của tổ chức, cá nhân;
(vii) Tài liệu, dữ liệu đang trong quá trình xác minh, điều tra, xử lý sự cố, giải quyết khiếu nại, bồi thường hoặc xử lý trách nhiệm;
(viii) Nội dung khác mà pháp luật quy định không được công khai hoặc cơ quan có thẩm quyền yêu cầu không công khai.
4. Trách nhiệm bảo vệ thông tin không được công khai
Công ty cổ phần Phenikaa-X chịu trách nhiệm phân loại, quản lý, lưu trữ, bảo mật và sử dụng thông tin, tài liệu, dữ liệu phát sinh trong quá trình thử nghiệm đúng phạm vi, mục đích đã được phê duyệt; không tự ý công khai, chia sẻ, chuyển giao, thương mại hóa, chuyển dữ liệu ra nước ngoài hoặc cho tổ chức, cá nhân không có thẩm quyền truy cập dữ liệu khi chưa đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định pháp luật và chưa được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.
Công ty phải áp dụng các biện pháp kỹ thuật và quản lý cần thiết để bảo vệ bí mật nhà nước, bí mật kinh doanh, quyền sở hữu trí tuệ, dữ liệu cá nhân, dữ liệu công, dữ liệu hạ tầng, an toàn thông tin mạng, an ninh mạng và các thông tin không được công khai; bao gồm tối thiểu việc phân quyền truy cập, ghi nhật ký truy cập, mã hóa, sao lưu, kiểm soát chia sẻ, ẩn danh hóa, làm mờ dữ liệu có khả năng nhận diện cá nhân, bảo toàn dữ liệu gốc khi xảy ra sự cố và cung cấp dữ liệu cho cơ quan có thẩm quyền khi có yêu cầu. Nội dung này phù hợp với nguyên tắc quản lý dữ liệu trong hồ sơ: dữ liệu phải được phân loại, ẩn danh, bảo mật, không tự ý chuyển ra nước ngoài và chia sẻ có kiểm soát để phục vụ giám sát, quản lý hạ tầng, giao thông thông minh và đô thị thông minh.
XI. Điều chỉnh, gia hạn, tạm dừng, chấm dứt và hoàn thành thử nghiệm
1. Điều kiện, hồ sơ, quy trình điều chỉnh thử nghiệm được thực hiện theo Điều 11, Nghị quyết số 26/2026/NQ-HĐND ngày 02 tháng 6 năm 2026 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội
2. Điều kiện, hồ sơ, quy trình gia hạn thử nghiệm được thực hiện theo Điều 10, Nghị quyết số 26/2026/NQ-HĐND ngày 02 tháng 6 năm 2026 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội
3. Trường hợp tạm dừng, điều kiện tiếp tục thử nghiệm sau tạm dừng được thực hiện theo Điều 12, Nghị quyết số 26/2026/NQ-HĐND ngày 02 tháng 6 năm 2026 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội
4. Trường hợp chấm dứt thử nghiệm trước thời hạn, chứng nhận hoàn thành thử nghiệm được thực hiện theo Điều 13 và Điều 14 Nghị quyết số 26/2026/NQ- HĐND ngày 02 tháng 6 năm 2026 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội.
XII. Đánh giá kết quả và chính sách sau thử nghiệm
1. Tiêu chí, chỉ số, phương pháp đánh giá kết quả thử nghiệm
Kết quả thử nghiệm được đánh giá trên cơ sở mục tiêu, nội dung, phạm vi, điều kiện, lộ trình, ODD, nhóm phương tiện, tuyến đường, ngưỡng an toàn và các chỉ số đã được phê duyệt trong Phương án thử nghiệm và Quy chế này.
Các nhóm tiêu chí đánh giá gồm:
a) Tiêu chí về an toàn vận hành: số lượng, tần suất, mức độ sự cố; số lần can thiệp, dừng khẩn cấp, disengagement, critical disengagement; khả năng phát hiện, cảnh báo, giảm thiểu và xử lý rủi ro; mức độ bảo đảm an toàn cho người tham gia thử nghiệm, người tham gia giao thông, tài sản và hạ tầng trong khu vực thử nghiệm;
b) Tiêu chí về công nghệ và kỹ thuật: mức độ ổn định của hệ thống ADS, cảm biến, định vị, bản đồ số, nhận thức môi trường, lập kế hoạch di chuyển, điều khiển tự động, giám sát từ xa, log vận hành, hộp đen dữ liệu và cơ chế dừng khẩn cấp; mức độ đáp ứng của từng phương tiện, từng cấu phần kỹ thuật theo hồ sơ kỹ thuật đã được phê duyệt;
c) Tiêu chí về hiệu quả vận hành: tỷ lệ tự hành, số chuyến, số km vận hành, số lượt người dùng, mức độ đúng tuyến, đúng khung giờ, đúng tốc độ, đúng ODD; khả năng vận hành ổn định của xe buýt, robotaxi, robot dọn vệ sinh tự động và robot giao hàng trong phạm vi thử nghiệm;
d) Tiêu chí về người dùng, cộng đồng và mô hình dịch vụ: mức độ hài lòng, mức độ chấp nhận, phản ánh, kiến nghị, khiếu nại của người tham gia thử nghiệm, người dân, tổ chức trong khu vực thử nghiệm; khả năng tổ chức mô hình dịch vụ xe buýt, robotaxi, robot dọn vệ sinh tự động, robot giao hàng trong tương lai;
đ) Tiêu chí về dữ liệu và phục vụ quản lý nhà nước: mức độ đầy đủ, chính xác, khả năng truy vết, khả năng khai thác của dữ liệu vận hành, dữ liệu sự cố, dữ liệu HD Map, point cloud, log ADS, dữ liệu hộp đen; khả năng sử dụng kết quả thử nghiệm để phục vụ giám sát, quản lý hạ tầng, giao thông thông minh, đô thị thông minh và hoàn thiện chính sách;
e) Tiêu chí về tuân thủ pháp luật và tuân thủ Quy chế: mức độ tuân thủ phạm vi, thời gian, địa điểm, tuyến đường, điều kiện vận hành, chế độ báo cáo, bảo vệ dữ liệu, an toàn thông tin, bảo hiểm, bồi thường, xử lý sự cố và các nghĩa vụ không thuộc phạm vi được tạm thời không áp dụng.
Phương pháp đánh giá gồm: đối chiếu dữ liệu vận hành thực tế với bộ tiêu chí, chỉ số, KPI, ngưỡng dừng, tiêu chí chuyển giai đoạn trong Phương án thử nghiệm; kiểm tra hồ sơ kỹ thuật, nhật ký vận hành, log ADS, dữ liệu hộp đen, báo cáo sự cố, báo cáo định kỳ, báo cáo kết thúc giai đoạn; lấy ý kiến người dùng, cộng đồng và cơ quan quản lý địa bàn; tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá độc lập hoặc lấy ý kiến Hội đồng thẩm định, tổ chuyên gia khi cần thiết.
2. Căn cứ đánh giá dự án thử nghiệm đạt hiệu quả
Dự án thử nghiệm được xem xét đánh giá đạt hiệu quả khi đáp ứng đồng thời các căn cứ chủ yếu sau:
a) Hoàn thành các nội dung, giai đoạn, nhóm phương tiện, hạng mục thử nghiệm và sản phẩm đầu ra theo Phương án thử nghiệm đã được phê duyệt;
b) Không vượt phạm vi thử nghiệm, không vận hành ngoài tuyến, ngoài khu vực, ngoài ODD, ngoài khung giờ, tốc độ, điều kiện vận hành và giới hạn đã được phê duyệt;
c) Đáp ứng các chỉ số an toàn, kỹ thuật, vận hành, dữ liệu, báo cáo và ngưỡng rủi ro theo Phương án thử nghiệm; không phát sinh sự cố nghiêm trọng do lỗi hệ thống hoặc tổ chức vận hành vượt quá khả năng kiểm soát;
d) Thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo, cung cấp dữ liệu, lưu giữ dữ liệu, bảo toàn log vận hành, log ADS, dữ liệu hộp đen, dữ liệu sự cố và hồ sơ kỹ thuật để phục vụ kiểm tra, giám sát, truy vết và đánh giá;
đ) Thực hiện đầy đủ các cam kết thay thế đối với nội dung được tạm thời không áp dụng quy định pháp luật, bao gồm cam kết về an toàn kỹ thuật, bảo vệ môi trường, bảo hiểm, bồi thường, bảo vệ dữ liệu, an toàn thông tin, phối hợp giám sát, tạm dừng và xử lý sự cố;
e) Có kết quả đánh giá thực tiễn về khả năng hoàn thiện công nghệ, mô hình vận hành, mô hình dịch vụ, yêu cầu hạ tầng, yêu cầu quản lý, chi phí tuân thủ, rủi ro pháp lý - kỹ thuật - vận hành và khả năng phục vụ hoàn thiện cơ chế, chính sách, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình quản lý đối với phương tiện tự hành.
Việc đánh giá dự án thử nghiệm đạt hiệu quả không căn cứ vào cam kết đơn phương của Công ty cổ phần Phenikaa-X, mà căn cứ vào dữ liệu đo lường thực tế, hồ sơ vận hành, báo cáo sự cố, kết quả giám sát của cơ quan hướng dẫn, giám sát, kiểm soát, kết quả thẩm định hoàn thành thử nghiệm và ý kiến của cơ quan, tổ chức, chuyên gia có liên quan khi cần thiết.
3. Căn cứ xem xét sau thử nghiệm
Sau khi kết thúc thời hạn thử nghiệm hoặc khi có đề nghị chứng nhận hoàn thành thử nghiệm, Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với cơ quan hướng dẫn, giám sát, kiểm soát và các cơ quan liên quan tổ chức đánh giá kết quả thử nghiệm, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét theo quy định.
Căn cứ xem xét sau thử nghiệm gồm:
a) Báo cáo tổng kết toàn bộ thử nghiệm của Công ty cổ phần Phenikaa-X;
b) Dữ liệu vận hành, dữ liệu an toàn, dữ liệu sự cố, dữ liệu người dùng, dữ liệu HD Map, point cloud, log ADS, dữ liệu hộp đen và các tài liệu kỹ thuật phát sinh trong quá trình thử nghiệm;
c) Kết quả giám sát, kiểm tra, xác nhận của cơ quan hướng dẫn, giám sát, kiểm soát và các cơ quan phối hợp;
d) Mức độ đáp ứng các tiêu chí, chỉ số, KPI, ngưỡng an toàn, điều kiện chuyển giai đoạn, điều kiện tạm dừng, thu hẹp, quay lại giai đoạn trước hoặc đình chỉ thử nghiệm trong Phương án thử nghiệm;
đ) Mức độ hoàn thiện công nghệ, mô hình vận hành, mô hình dịch vụ và khả năng sử dụng kết quả thử nghiệm để phục vụ quản lý nhà nước, xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình quản lý và chính sách đối với phương tiện tự hành.
Trên cơ sở kết quả đánh giá, Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét một hoặc một số phương án sau: công nhận hoàn thành thử nghiệm; yêu cầu bổ sung, hoàn thiện báo cáo hoặc dữ liệu; cho phép gia hạn thử nghiệm có điều kiện nếu còn nội dung cần kiểm chứng và rủi ro vẫn kiểm soát được; yêu cầu thu hẹp, tạm dừng, chấm dứt thử nghiệm nếu không đáp ứng yêu cầu; giao cơ quan chuyên môn nghiên cứu, đề xuất hoàn thiện cơ chế, chính sách, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình quản lý; hoặc xem xét phương án thử nghiệm có kiểm soát mới nếu doanh nghiệp đề xuất mở rộng cấp độ tự hành, phạm vi vận hành, nhóm phương tiện hoặc mô hình khai thác mới.
Việc xem xét áp dụng chính thức, mở rộng phạm vi áp dụng, nhân rộng hoặc thương mại hóa sau thử nghiệm không mặc nhiên phát sinh từ Quy chế này, mà phải được cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định pháp luật tại thời điểm thực hiện.
4. Chính sách hỗ trợ sau thử nghiệm
Chính sách hỗ trợ sau thử nghiệm, nếu có, được thực hiện theo Quyết định của cơ quan có thẩm quyền, Điều 24 Nghị quyết số 26/2026/NQ-HĐND ngày 02 tháng 6 năm 2026 của Hội đồng nhân dân Thành phố và quy định pháp luật có liên quan.
Việc xem xét hỗ trợ sau thử nghiệm phải căn cứ vào kết quả đánh giá thử nghiệm, mức độ hoàn thành mục tiêu, giá trị dữ liệu và kết quả phục vụ quản lý nhà nước, mức độ đóng góp cho hoàn thiện chính sách, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, phát triển giao thông thông minh, đô thị thông minh và khả năng tiếp tục triển khai trong phạm vi phù hợp với quy định pháp luật.
XIII. Tổ chức thực hiện và hiệu lực của Quy chế
1. Trách nhiệm của tổ chức thực hiện thử nghiệm, cơ quan hướng dẫn, giám sát, kiểm soát và các cơ quan, tổ chức có liên quan
1.1. Công ty cổ phần Phenikaa-X là tổ chức thực hiện thử nghiệm, chịu trách nhiệm triển khai hoạt động thử nghiệm đúng nội dung, phạm vi, thời gian, không gian, tuyến đường, nhóm phương tiện, điều kiện vận hành, ODD, ngưỡng an toàn và các yêu cầu đã được phê duyệt tại Quyết định cho phép thử nghiệm có kiểm soát, Quy chế này và Phương án thử nghiệm.
Công ty cổ phần Phenikaa-X có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, kịp thời, trung thực hồ sơ, tài liệu, dữ liệu vận hành, nhật ký thử nghiệm, log ADS, dữ liệu hộp đen, dữ liệu sự cố, dữ liệu HD Map, point cloud, báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất, báo cáo sự cố, báo cáo kết thúc từng giai đoạn và báo cáo tổng kết toàn bộ thử nghiệm; đồng thời thực hiện đầy đủ các yêu cầu về điều chỉnh, giới hạn, tạm dừng, thu hẹp phạm vi, quay lại giai đoạn trước, khắc phục sự cố, bảo toàn dữ liệu, bảo toàn hiện trường và bồi thường thiệt hại theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
1.2. Ban Quản lý các Khu công nghệ cao và Khu công nghiệp Thành phố là cơ quan trực tiếp hướng dẫn, giám sát, kiểm soát quá trình thử nghiệm trong phạm vi được giao; chủ trì theo dõi, kiểm tra việc tuân thủ Quy chế thử nghiệm tại địa bàn; hướng dẫn Công ty cổ phần Phenikaa-X thực hiện các điều kiện trước vận hành, điều kiện chuyển giai đoạn, mở rộng tuyến, bổ sung phương tiện.
Ban Quản lý các Khu công nghệ cao và Khu công nghiệp Thành phố có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan bảo đảm điều kiện hạ tầng trong phạm vi quản lý, gồm tuyến đường, mặt đường, biển báo, chiếu sáng, camera giám sát, hạ tầng viễn thông, điểm dừng, điểm quay đầu, khu vực dừng khẩn cấp, khu vực hỗ trợ kỹ thuật và các điều kiện kỹ thuật cần thiết khác phục vụ thử nghiệm; tiếp nhận báo cáo, dữ liệu, phản ánh, kiến nghị trong quá trình thử nghiệm; tổng hợp tình hình giám sát, kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố đối với các vấn đề vượt thẩm quyền.
1.3. Sở Khoa học và Công nghệ là cơ quan tiếp nhận, đầu mối tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố về hoạt động thử nghiệm có kiểm soát; phối hợp với Ban Quản lý các Khu công nghệ cao và Khu công nghiệp Thành phố trong việc theo dõi, tiếp nhận báo cáo, đánh giá kết quả, xử lý khó khăn, vướng mắc phát sinh và đề xuất điều chỉnh, gia hạn, tạm dừng, chấm dứt, chứng nhận hoàn thành thử nghiệm hoặc chính sách sau thử nghiệm theo quy định.
Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì hoặc phối hợp tổ chức đánh giá kết quả thử nghiệm, thẩm định hoàn thành thử nghiệm có kiểm soát khi có đủ điều kiện; tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố về kết quả thử nghiệm, dữ liệu, bài học quản lý, kiến nghị hoàn thiện cơ chế, chính sách, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và quy trình quản lý đối với phương tiện tự hành.
1.4. Sở Xây dựng Thành phố Hà Nội phối hợp hướng dẫn, kiểm tra, giám sát các nội dung liên quan đến tổ chức giao thông, điều kiện hạ tầng giao thông, biển báo, phân luồng, điểm dừng, điểm quay đầu, khu vực dừng khẩn cấp, phương án bảo đảm an toàn giao thông trên tuyến thử nghiệm và các nội dung chuyên ngành khác thuộc chức năng, nhiệm vụ được giao.
1.5. Công an Thành phố Hà Nội, Công an xã Hòa Lạc và lực lượng công an có thẩm quyền phối hợp bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn giao thông trong khu vực thử nghiệm; hỗ trợ phân luồng, bảo vệ hiện trường, xác minh sự cố, tai nạn, xử lý vi phạm về trật tự, an toàn giao thông, an ninh, trật tự xã hội và các tình huống phát sinh theo thẩm quyền.
1.6. Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ - Công an Thành phố Hà Nội phối hợp hướng dẫn, kiểm tra, xử lý các tình huống cháy, nổ, sự cố pin, sự cố điện, cứu hộ phương tiện, cứu nạn, cứu hộ người và các tình huống khẩn cấp cần lực lượng chuyên trách.
1.7. Đại học Quốc gia Hà Nội tại Hòa Lạc phối hợp đối với các tuyến đường, khu vực, điểm dừng, điểm quay đầu, khu vực dừng khẩn cấp, hạ tầng kỹ thuật và hoạt động thử nghiệm nằm trong phạm vi quản lý của Đại học Quốc gia Hà Nội tại Hòa Lạc; hỗ trợ lựa chọn tuyến, kiểm soát khu vực, truyền thông nội bộ tới cán bộ, giảng viên, sinh viên, học viên, khách làm việc, khách tham quan và phối hợp xử lý sự cố phát sinh tại địa bàn.
1.8. Ủy ban nhân dân xã Hòa Lạc phối hợp tuyên truyền, thông tin tới người dân, tổ chức, cá nhân trong khu vực thử nghiệm; phối hợp bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, tiếp nhận phản ánh của cộng đồng, hỗ trợ xử lý tình huống phát sinh trên địa bàn theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền.
1.9. Sở Tư pháp, Công ty cổ phần Trung tâm Đổi mới sáng tạo Thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan tham gia tư vấn, hỗ trợ chuyên môn, góp ý pháp lý, kỹ thuật, quản lý rủi ro, đổi mới sáng tạo, hoàn thiện cơ chế chính sách hoặc xử lý các vấn đề phát sinh theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền được giao hoặc theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân Thành phố hoặc đề xuất phối hợp của Sở Khoa học và Công nghệ, Ban Quản lý các Khu công nghệ cao và Khu công nghiệp Thành phố.
1.10. Các cơ quan, đơn vị phối hợp khác có trách nhiệm tham gia hướng dẫn, giám sát, kiểm tra, tư vấn, hỗ trợ chuyên môn và xử lý tình huống phát sinh trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền của mình; bảo đảm hoạt động thử nghiệm được triển khai an toàn, đúng phạm vi, đúng quy định, không ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
2. Cơ chế phối hợp, xử lý vi phạm Quy chế thử nghiệm
Khi phát hiện hành vi vi phạm Quy chế thử nghiệm có kiểm soát, vận hành ngoài phạm vi được phê duyệt, vượt ODD, vượt ngưỡng rủi ro, không thực hiện chế độ báo cáo, không bảo đảm an toàn kỹ thuật, an toàn dữ liệu, an toàn thông tin, an toàn giao thông hoặc xảy ra sự cố, tai nạn trong quá trình thử nghiệm, Công ty cổ phần Phenikaa-X và các cơ quan, tổ chức có liên quan phải kịp thời phối hợp xử lý theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền; bảo đảm việc xử lý khách quan, kịp thời, có khả năng truy vết và đúng quy định pháp luật.
2.1. Công ty cổ phần Phenikaa-X phải chủ động dừng phương tiện, tạm dừng hoạt động thử nghiệm tại khu vực hoặc phương tiện liên quan, kích hoạt quy trình ứng phó khẩn cấp, bảo đảm an toàn người và tài sản, bảo vệ hiện trường, bảo toàn dữ liệu, báo cáo cơ quan hướng dẫn, giám sát, kiểm soát và cơ quan có thẩm quyền theo thời hạn quy định; đồng thời thực hiện biện pháp khắc phục, bồi thường thiệt hại và phòng ngừa tái diễn.
2.2. Ban Quản lý các Khu công nghệ cao và Khu công nghiệp Thành phố chủ trì xử lý bước đầu đối với các vi phạm kỹ thuật, vi phạm điều kiện vận hành, vi phạm phạm vi thử nghiệm trong khu vực được giao hướng dẫn, giám sát, kiểm soát; lập biên bản, yêu cầu khắc phục, yêu cầu tạm dừng, thu hẹp phạm vi, quay lại giai đoạn trước hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền xem xét đình chỉ, chấm dứt thử nghiệm khi vượt thẩm quyền.
2.3. Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp với Ban Quản lý các Khu công nghệ cao và Khu công nghiệp Thành phố và các cơ quan liên quan tổng hợp, đánh giá nguyên nhân, mức độ ảnh hưởng, mức độ tuân thủ Quy chế và đề xuất Ủy ban nhân dân Thành phố biện pháp xử lý đối với các vi phạm, sự cố, tai nạn, trường hợp tạm dừng, đình chỉ, chấm dứt hoặc điều chỉnh nội dung thử nghiệm.
2.4. Công an Thành phố Hà Nội, Công an xã Hòa Lạc và lực lượng có thẩm quyền xử lý theo quy định đối với các hành vi vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông, an ninh, trật tự xã hội; điều tra, xác minh nguyên nhân tai nạn, sự cố; áp dụng biện pháp ngăn chặn theo thẩm quyền khi phát hiện hành vi có nguy cơ gây mất an toàn hoặc có dấu hiệu vi phạm pháp luật.
2.5. Cơ sở y tế gần nhất và lực lượng cấp cứu, cứu nạn, cứu hộ có liên quan tiếp nhận, cấp cứu, khám bệnh, điều trị người bị nạn; phối hợp với Công ty cổ phần Phenikaa-X, cơ quan công an, cơ quan hướng dẫn, giám sát, kiểm soát và các đơn vị liên quan trong xử lý hậu quả sự cố, tai nạn theo quy định.
2.6. Đối với sự cố liên quan đến dữ liệu, an toàn thông tin mạng, an ninh mạng, bí mật nhà nước, bí mật kinh doanh hoặc quyền sở hữu trí tuệ, Công ty cổ phần Phenikaa-X phải ngay lập tức cô lập hệ thống, khóa hoặc thu hồi quyền truy cập, tạm dừng chia sẻ, khai thác, xử lý dữ liệu, bảo toàn nhật ký truy cập và chứng cứ kỹ thuật, đồng thời báo cáo cơ quan hướng dẫn, giám sát, kiểm soát và cơ quan có thẩm quyền để phối hợp xử lý theo quy định pháp luật.
3. Hiệu lực của Quy chế
Quy chế này có hiệu lực kể từ ngày Quyết định cho phép thử nghiệm có kiểm soát của Ủy ban nhân dân Thành phố có hiệu lực, trừ trường hợp Quyết định cho phép thử nghiệm có kiểm soát quy định thời điểm khác.
Quy chế này là căn cứ để Công ty cổ phần Phenikaa-X, cơ quan hướng dẫn, giám sát, kiểm soát, cơ quan phối hợp và tổ chức, cá nhân có liên quan triển khai, quản lý, giám sát, đánh giá và xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình thử nghiệm có kiểm soát.
4. Hết hiệu lực, sửa đổi, bổ sung Quy chế
Quy chế này hết hiệu lực khi hết thời hạn thử nghiệm được phê duyệt; khi dự án thử nghiệm bị chấm dứt trước thời hạn; khi có quyết định chứng nhận hoàn thành thử nghiệm; hoặc khi có quyết định thay thế, sửa đổi, bổ sung Quy chế của cơ quan có thẩm quyền.
Trường hợp Quyết định cho phép thử nghiệm có kiểm soát được gia hạn, điều chỉnh, tạm dừng, thu hồi, chấm dứt hoặc chứng nhận hoàn thành thử nghiệm, Quy chế này được áp dụng, điều chỉnh hoặc chấm dứt hiệu lực tương ứng theo nội dung quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vấn đề chưa được quy định, quy định chưa rõ hoặc không còn phù hợp với thực tiễn thử nghiệm, Công ty cổ phần Phenikaa-X, Ban Quản lý các Khu công nghệ cao và Khu công nghiệp Thành phố, Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, tổ chức có liên quan kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung Quy chế theo quy định.
Phụ lục
KHU VỰC THỬ NGHIỆM TẠI KHU CÔNG NGHỆ CAO HÒA LẠC
VÀ ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TẠI HÒA LẠC
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND
Ngày tháng năm 2026 của UBND thành phố Hà Nội)
1. Các quy tắc chung trong việc lựa chọn cung đường thử nghiệm
a) Ưu tiên lựa chọn các tuyến đường nội khu có hạ tầng giao thông tương đối hoàn chỉnh, mặt đường ổn định, có sơn kẻ đường, biển báo và hệ thống chiếu sáng cơ bản nhằm đảm bảo khả năng nhận biết môi trường của hệ thống xe tự hành;
b) Các cung đường thử nghiệm phải nằm trong phạm vi có thể kiểm soát và giám sát được, bao gồm kết nối 4G/5G ổn định, tiếp cận nhanh của đội vận hành và lực lượng ứng cứu khi xảy ra sự cố;
c) Ưu tiên các tuyến có mật độ giao thông ở mức trung bình thấp và có thể điều tiết được, hạn chế các khu vực quá đông đúc hoặc có nguy cơ cao ảnh hưởng đến an toàn cộng đồng trong giai đoạn đầu của thử nghiệm;
d) Cung đường được lựa chọn cần bao phủ đa dạng tình huống giao thông thực tế để phục vụ đánh giá hệ thống tự hành, bao gồm:
(i) Đường thẳng nhiều làn;
(ii) Giao lộ chữ T, ngã tư và vòng xuyến;
(iii) Khu vực có người đi bộ;
(iv) Điểm đón trả khách;
(v) Khu vực có hoạt động giao thông hỗn hợp;
(vi) Đoạn đường có xe dừng đỗ ven đường;
(vii) Khu vực cua gắt, thay đổi độ rộng làn đường hoặc tầm nhìn hạn chế.
đ) Ưu tiên các tuyến có điều kiện vận hành đa dạng về môi trường như khu vực cây xanh che khuất GPS, vùng ánh sáng thay đổi mạnh, khu vực mưa đọng nước hoặc lưu lượng giao thông biến động theo khung giờ để đánh giá tính ổn định của hệ thống;
e) Các tuyến thử nghiệm cần có khả năng phân chia theo từng cấp độ rủi ro và từng giai đoạn phát triển công nghệ, cho phép mở rộng dần từ tuyến đơn giản sang tuyến hỗn hợp; từ tốc độ thấp sang tốc độ cao hơn; từ ít mật độ phương tiện sang nhiều mật độ phương tiện;
g) Hạn chế lựa chọn các khu vực nhạy cảm liên quan đến quốc phòng, an ninh hoặc các khu vực có nguy cơ cao gây ảnh hưởng lớn nếu xảy ra sự cố như cổng trường học giờ cao điểm, khu tập trung đông người hoặc tuyến xe tải tải trọng lớn hoạt động liên tục.;
h) Các cung đường phải đảm bảo có vị trí phù hợp để phương tiện thực hiện thao tác dừng khẩn cấp an toàn, quay đầu, chuyển sang điều khiển thủ công hoặc tiếp cận cứu hộ khi cần thiết;
i) Ưu tiên các tuyến có thể phục vụ nhu cầu thực tế của cư dân trong khu vực, kết nối các địa điểm công cộng như điểm đón xe bus, ngân hàng, trường học, quán ăn, cơ quan ban ngành.
2. Thời gian và không gian thử nghiệm
a) Khu vực thử nghiệm: Trong phạm vi Khu CNC Hòa Lạc và Đại học Quốc gia Hà Nội tại Hòa Lạc, trên các tuyến đường/khu vực được phê duyệt cho hoạt động thử nghiệm.;
b) Thời gian thử nghiệm: Từ 09:00 đến 16:30 hằng ngày, trong điều kiện ban ngày, có đủ ánh sáng tự nhiên để bảo đảm khả năng quan sát, giám sát và xử lý sự cố;
3. Các điều kiện thời tiết được phép và không được phép thử nghiệm:
a) Các điều kiện phù hợp với việc thử nghiệm
(i) Thời tiết bình thường: trời nắng, trời nhiều mây;
(ii) Mưa nhỏ đến mưa vừa;
(iii) Mặt đường ướt sau mưa;
(iv) Sương mù nhẹ, với điều kiện không làm suy giảm nghiêm trọng tầm nhìn hoặc khả năng nhận biết của hệ thống cảm biến;
b) Điều kiện không thực hiện thử nghiệm:
(i) Mưa lớn, giông sét;
(ii) Ngập úng, mặt đường mất an toàn;
(iii) Gió mạnh;
(iv) Sương mù dày đặc dẫn đến tầm nhìn bị hạn chế nghiêm trọng;
(v) Thiên tai hoặc sự cố hạ tầng có thể ảnh hưởng đến an toàn giao thông.
4. Nguyên tắc vận hành chung
Trước mỗi phiên thử nghiệm, đội vận hành kiểm tra điều kiện thời tiết, tình trạng mặt đường, tầm nhìn và trạng thái hệ thống cảm biến để quyết định cho phép tiếp tục, tạm hoãn hoặc dừng thử nghiệm.
5. Sơ đồ đường thử nghiệm tại khu CNC Hòa Lạc

Đối với khu vực thử nghiệm tại khu CNC Hòa Lạc, các phương tiện thử nghiệm chính bao gồm robotaxi và robot giao hàng với các thử nghiệm liên quan đến vận chuyển người dạng gọi xe (tương tự Grab - Xanh SM) và giao đồ ăn từ các nhà hàng/quán café trong khu vực đến các tòa nhà công ty, trụ sở trong khu CNC. Chiều dài toàn tuyến khoảng 11.5 km chạy trên nhiều cung đường khác nhau trong khu CNC.
Danh sách tên đường cụ thể theo hình mô tả, bao gồm:
|
STT |
Tên đường |
Chú thích |
|
1 |
Đường N10 |
Loại trừ đoạn qua nhà máy M3 Viettel |
|
2 |
Đường N12 |
|
|
3 |
Đường N15 |
|
|
4 |
Đường N16 |
Loại trừ đoạn qua trung tâm dữ liệu Quốc Gia |
|
5 |
Đường trục chính khu CNC |
Nối từ NIC đến cầu vượt Phú Cát |
|
6 |
Đoạn cầu vượt Phú Cát |
Đến nhà máy Phenikaa |
|
7 |
Đường Rd4 |
|
|
8 |
Đường Rd5 |
|
|
9 |
Đường Rd6 |
|
|
10 |
Đường Rd8 |
|
6. Quy định về thông báo và biển báo trên cung đường thử nghiệm
Đơn vị thử nghiệm sẽ phối hợp với ban quản lý khu CNC Hòa Lạc để chuẩn bị và bố trí hệ thống biển thông báo dọc theo tuyến đường thử nghiệm nhằm cảnh báo, hướng dẫn và cung cấp thông tin cần thiết cho người tham gia giao thông trong khu vực.
Biển thông báo sẽ được đặt tại đầu tuyến và cuối tuyến thử nghiệm, theo nguyên tắc tương tự như bố trí biển báo giao thông, để người đi đường nhận biết rõ thời điểm bắt đầu và kết thúc khu vực có hoạt động thử nghiệm xe tự hành. Trên đoạn giữa hai đầu tuyến, tùy theo chiều dài cung đường, mật độ giao thông, vị trí giao cắt, điểm ra/vào công trình hoặc các khu vực có tầm nhìn hạn chế, có thể bố trí thêm một số biển nhắc lại theo khoảng cách phù hợp để duy trì nhận biết liên tục cho người tham gia giao thông.
Nội dung biển thông báo cần ngắn gọn, dễ hiểu, dễ quan sát, thể hiện rõ đây là khu vực đang triển khai thử nghiệm, khuyến nghị người tham gia giao thông chú ý quan sát, giữ khoảng cách an toàn và tuân thủ hướng dẫn của lực lượng điều phối khi có yêu cầu. Ngoài ra trên biển sẽ ghi hotline liên hệ trong trường hợp có sự cố xảy ra.
Thiết kế minh họa biển báo thể hiện xe tự lái đang được thử nghiệm:

Hệ thống biển báo và biển nhắc lại trong khu vực thử nghiệm
7. Sơ đồ đường thử nghiệm tại Đại học Quốc Gia Hà Nội tại Hòa Lạc

Đối với khu thử nghiệm tại Đại học Quốc Gia Hà Nội tại Hòa Lạc, các phương tiện thử nghiệm chính bao gồm xe bus tự hành và robot dọn vệ sinh đường (autonomous sweeper) với các thử nghiệm liên quan đến hỗ trợ sinh viên di chuyển từ khu kí túc xá sinh viên sang các khu giảng đường học tập và khu học quân sự/bến xe bus vào khu vực, bao gồm một phần của đường tuyến số 2 và đường tuyến số 5 như hình diễn giải. Ngoài ra, có thể có các robot giao hàng tự hành chạy thử nghiệm dọc theo tuyến đường này. Chiều dài cung đường khoảng 2.8 km, bao gồm đường kết nối và các điểm quay đầu dành cho xe tự hành.
Báo cáo định kỳ được thực hiện hằng tháng và gửi Ban quản lý các Khu công nghệ cao và Khu công nghiệp, đồng thời gửi Sở Khoa học và Công nghệ Hà Nội để theo dõi tiến độ và kết quả triển khai thử nghiệm.
1.2. Báo cáo sự cố
Khi xảy ra sự cố trong quá trình thử nghiệm, tổ chức thực hiện thử nghiệm có trách nhiệm báo cáo theo mức độ sự cố như sau:
Đối với sự cố Mức 3, báo cáo sơ bộ phải được gửi trong vòng 02 giờ kể từ khi xảy ra sự cố đến Ban quản lý các Khu công nghệ cao và Khu công nghiệp Thành phố, Công an và Ban giám sát. Báo cáo chi tiết phải được gửi trong vòng 24 giờ đến các cơ quan nêu trên.
Đối với sự cố Mức 4, báo cáo phải được gửi trong vòng 01 giờ đến toàn bộ cơ quan có thẩm quyền.
Đối với sự cố Mức 5, tổ chức thực hiện thử nghiệm phải báo cáo ngay lập tức đến Ban quản lý các Khu công nghệ cao và Khu công nghiệp Thành phố, đồng thời báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố để kịp thời chỉ đạo, xử lý.
1.3. Báo cáo theo giai đoạn, báo cáo tổng kết
Báo cáo tổng kết toàn bộ được thực hiện khi kết thúc 24 tháng hoặc hoàn thành thử nghiệm tới Ban quản lý các Khu công nghệ cao và Khu công nghiệp Thành phố, Sở Khoa học và Công nghệ cùng các cơ quan liên quan để phục vụ việc đánh giá kết quả, hiệu quả và xem xét các bước triển khai tiếp theo.
2. Nội dung báo cáo gồm tiến độ, kết quả, việc tuân thủ Quy chế, rủi ro, sự cố, biện pháp xử lý
Nội dung báo cáo phải phản ánh đầy đủ tình hình triển khai thử nghiệm, bao gồm: tiến độ thực hiện, kết quả đạt được, việc tuân thủ Quy chế và các quy định của pháp luật, tình hình quản lý và kiểm soát rủi ro, các sự cố phát sinh (nếu có), nguyên nhân, mức độ ảnh hưởng, biện pháp khắc phục đã triển khai và phương án phòng ngừa tái diễn.
Đối với báo cáo theo giai đoạn, báo cáo kết thúc thử nghiệm theo Mẫu số 11, phụ lục 1 của Nghị quyết số 26/2026/NQ-HĐND ngày 02/6/2026.
3. Nội dung được công khai và nội dung không được công khai
a) Nội dung được công khai
Công ty cổ phần Phenikaa-X có trách nhiệm công khai thông tin về hoạt động thử nghiệm trong phạm vi cần thiết để bảo đảm minh bạch, cảnh báo an toàn, tiếp nhận phản ánh của người dân, tổ chức trong khu vực thử nghiệm và phục vụ giám sát cộng đồng. Nội dung được công khai gồm:
(i) Thông tin chung về dự án thử nghiệm: tên dự án, tổ chức thực hiện, khu vực thử nghiệm, thời gian thử nghiệm, nhóm phương tiện thử nghiệm, nguyên tắc an toàn, biển báo, hướng dẫn tham gia giao thông trong khu vực thử nghiệm và đầu mối tiếp nhận phản ánh, kiến nghị, khiếu nại;
(ii) Báo cáo tổng quan về tiến độ, phạm vi triển khai, tình hình tuân thủ Quy chế thử nghiệm và kết quả KPI an toàn ở dạng tổng hợp;
(iii) Thông tin tóm tắt về sự cố từ Mức 3 trở lên, sau khi đã được phân loại, xác minh bước đầu, ẩn danh hóa, làm mờ hoặc loại bỏ dữ liệu có khả năng nhận diện cá nhân, bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, dữ liệu nhạy cảm và thông tin có thể ảnh hưởng đến an ninh, an toàn hoặc quá trình xác minh, xử lý sự cố;
(iv) Báo cáo tổng kết từng giai đoạn và báo cáo tổng kết toàn bộ thử nghiệm 24 tháng ở dạng tổng hợp, không bao gồm nội dung thuộc phạm vi không công khai theo Quy chế này và quy định pháp luật có liên quan.
(v) Việc công khai báo cáo sự cố, KPI an toàn và báo cáo tổng kết phải bảo đảm nguyên tắc: đúng phạm vi, đúng mục đích, đã được phân loại, ẩn danh hóa, không làm lộ thông tin nhạy cảm, không ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người tham gia thử nghiệm, tổ chức thực hiện thử nghiệm và các cơ quan, đơn vị liên quan. Hồ sơ giải trình của dự án cũng đã nêu cơ chế công khai báo cáo sự cố Mức 3 trở lên trên trang thông tin sau khi ẩn danh hóa.
b) Nội dung không được công khai
(i) Không công khai các thông tin, tài liệu, dữ liệu sau đây, trừ trường hợp cung cấp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định:
(ii) Thông tin liên quan đến quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, an toàn hạ tầng, an toàn giao thông và an ninh mạng;
(iii) Bí mật kinh doanh, bí quyết công nghệ, mã nguồn, thuật toán, tham số mô hình, kiến trúc hệ thống, cấu hình kỹ thuật chi tiết, phương án bảo mật, tài liệu đánh giá lỗ hổng, hồ sơ đánh giá an toàn chuyên sâu và tài liệu kỹ thuật chưa được phép công khai;
(iv) Dữ liệu cá nhân, dữ liệu có khả năng nhận diện cá nhân, gồm khuôn mặt, biển số xe, hành vi di chuyển, thông tin vị trí, hình ảnh, âm thanh, thông tin người dùng, hành khách, người tham gia giao thông hoặc người có mặt trong khu vực thử nghiệm khi chưa được xử lý theo quy định;
(v) Hình ảnh, video, dữ liệu camera, LiDAR, radar, dữ liệu cảm biến, dữ liệu hộp đen, log ADS, dữ liệu can thiệp, dữ liệu sự cố, dữ liệu vận hành từ xa và dữ liệu kỹ thuật ở dạng thô;
(vi) Dữ liệu HD Map, point cloud, dữ liệu hạ tầng, dữ liệu vị trí chi tiết, dữ liệu tuyến đường, điểm dừng, điểm quay đầu, khu vực dừng khẩn cấp và các dữ liệu khác có thể ảnh hưởng đến an ninh, an toàn, quản lý hạ tầng hoặc quyền sở hữu trí tuệ hợp pháp của tổ chức, cá nhân;
(vii) Tài liệu, dữ liệu đang trong quá trình xác minh, điều tra, xử lý sự cố, giải quyết khiếu nại, bồi thường hoặc xử lý trách nhiệm;
(viii) Nội dung khác mà pháp luật quy định không được công khai hoặc cơ quan có thẩm quyền yêu cầu không công khai.
4. Trách nhiệm bảo vệ thông tin không được công khai
Công ty cổ phần Phenikaa-X chịu trách nhiệm phân loại, quản lý, lưu trữ, bảo mật và sử dụng thông tin, tài liệu, dữ liệu phát sinh trong quá trình thử nghiệm đúng phạm vi, mục đích đã được phê duyệt; không tự ý công khai, chia sẻ, chuyển giao, thương mại hóa, chuyển dữ liệu ra nước ngoài hoặc cho tổ chức, cá nhân không có thẩm quyền truy cập dữ liệu khi chưa đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định pháp luật và chưa được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.
Công ty phải áp dụng các biện pháp kỹ thuật và quản lý cần thiết để bảo vệ bí mật nhà nước, bí mật kinh doanh, quyền sở hữu trí tuệ, dữ liệu cá nhân, dữ liệu công, dữ liệu hạ tầng, an toàn thông tin mạng, an ninh mạng và các thông tin không được công khai; bao gồm tối thiểu việc phân quyền truy cập, ghi nhật ký truy cập, mã hóa, sao lưu, kiểm soát chia sẻ, ẩn danh hóa, làm mờ dữ liệu có khả năng nhận diện cá nhân, bảo toàn dữ liệu gốc khi xảy ra sự cố và cung cấp dữ liệu cho cơ quan có thẩm quyền khi có yêu cầu. Nội dung này phù hợp với nguyên tắc quản lý dữ liệu trong hồ sơ: dữ liệu phải được phân loại, ẩn danh, bảo mật, không tự ý chuyển ra nước ngoài và chia sẻ có kiểm soát để phục vụ giám sát, quản lý hạ tầng, giao thông thông minh và đô thị thông minh.
XI. Điều chỉnh, gia hạn, tạm dừng, chấm dứt và hoàn thành thử nghiệm
1. Điều kiện, hồ sơ, quy trình điều chỉnh thử nghiệm được thực hiện theo Điều 11, Nghị quyết số 26/2026/NQ-HĐND ngày 02 tháng 6 năm 2026 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội
2. Điều kiện, hồ sơ, quy trình gia hạn thử nghiệm được thực hiện theo Điều 10, Nghị quyết số 26/2026/NQ-HĐND ngày 02 tháng 6 năm 2026 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội
3. Trường hợp tạm dừng, điều kiện tiếp tục thử nghiệm sau tạm dừng được thực hiện theo Điều 12, Nghị quyết số 26/2026/NQ-HĐND ngày 02 tháng 6 năm 2026 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội
4. Trường hợp chấm dứt thử nghiệm trước thời hạn, chứng nhận hoàn thành thử nghiệm được thực hiện theo Điều 13 và Điều 14 Nghị quyết số 26/2026/NQ- HĐND ngày 02 tháng 6 năm 2026 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội.
XII. Đánh giá kết quả và chính sách sau thử nghiệm
1. Tiêu chí, chỉ số, phương pháp đánh giá kết quả thử nghiệm
Kết quả thử nghiệm được đánh giá trên cơ sở mục tiêu, nội dung, phạm vi, điều kiện, lộ trình, ODD, nhóm phương tiện, tuyến đường, ngưỡng an toàn và các chỉ số đã được phê duyệt trong Phương án thử nghiệm và Quy chế này.
Các nhóm tiêu chí đánh giá gồm:
a) Tiêu chí về an toàn vận hành: số lượng, tần suất, mức độ sự cố; số lần can thiệp, dừng khẩn cấp, disengagement, critical disengagement; khả năng phát hiện, cảnh báo, giảm thiểu và xử lý rủi ro; mức độ bảo đảm an toàn cho người tham gia thử nghiệm, người tham gia giao thông, tài sản và hạ tầng trong khu vực thử nghiệm;
b) Tiêu chí về công nghệ và kỹ thuật: mức độ ổn định của hệ thống ADS, cảm biến, định vị, bản đồ số, nhận thức môi trường, lập kế hoạch di chuyển, điều khiển tự động, giám sát từ xa, log vận hành, hộp đen dữ liệu và cơ chế dừng khẩn cấp; mức độ đáp ứng của từng phương tiện, từng cấu phần kỹ thuật theo hồ sơ kỹ thuật đã được phê duyệt;
c) Tiêu chí về hiệu quả vận hành: tỷ lệ tự hành, số chuyến, số km vận hành, số lượt người dùng, mức độ đúng tuyến, đúng khung giờ, đúng tốc độ, đúng ODD; khả năng vận hành ổn định của xe buýt, robotaxi, robot dọn vệ sinh tự động và robot giao hàng trong phạm vi thử nghiệm;
d) Tiêu chí về người dùng, cộng đồng và mô hình dịch vụ: mức độ hài lòng, mức độ chấp nhận, phản ánh, kiến nghị, khiếu nại của người tham gia thử nghiệm, người dân, tổ chức trong khu vực thử nghiệm; khả năng tổ chức mô hình dịch vụ xe buýt, robotaxi, robot dọn vệ sinh tự động, robot giao hàng trong tương lai;
đ) Tiêu chí về dữ liệu và phục vụ quản lý nhà nước: mức độ đầy đủ, chính xác, khả năng truy vết, khả năng khai thác của dữ liệu vận hành, dữ liệu sự cố, dữ liệu HD Map, point cloud, log ADS, dữ liệu hộp đen; khả năng sử dụng kết quả thử nghiệm để phục vụ giám sát, quản lý hạ tầng, giao thông thông minh, đô thị thông minh và hoàn thiện chính sách;
e) Tiêu chí về tuân thủ pháp luật và tuân thủ Quy chế: mức độ tuân thủ phạm vi, thời gian, địa điểm, tuyến đường, điều kiện vận hành, chế độ báo cáo, bảo vệ dữ liệu, an toàn thông tin, bảo hiểm, bồi thường, xử lý sự cố và các nghĩa vụ không thuộc phạm vi được tạm thời không áp dụng.
Phương pháp đánh giá gồm: đối chiếu dữ liệu vận hành thực tế với bộ tiêu chí, chỉ số, KPI, ngưỡng dừng, tiêu chí chuyển giai đoạn trong Phương án thử nghiệm; kiểm tra hồ sơ kỹ thuật, nhật ký vận hành, log ADS, dữ liệu hộp đen, báo cáo sự cố, báo cáo định kỳ, báo cáo kết thúc giai đoạn; lấy ý kiến người dùng, cộng đồng và cơ quan quản lý địa bàn; tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá độc lập hoặc lấy ý kiến Hội đồng thẩm định, tổ chuyên gia khi cần thiết.
2. Căn cứ đánh giá dự án thử nghiệm đạt hiệu quả
Dự án thử nghiệm được xem xét đánh giá đạt hiệu quả khi đáp ứng đồng thời các căn cứ chủ yếu sau:
a) Hoàn thành các nội dung, giai đoạn, nhóm phương tiện, hạng mục thử nghiệm và sản phẩm đầu ra theo Phương án thử nghiệm đã được phê duyệt;
b) Không vượt phạm vi thử nghiệm, không vận hành ngoài tuyến, ngoài khu vực, ngoài ODD, ngoài khung giờ, tốc độ, điều kiện vận hành và giới hạn đã được phê duyệt;
c) Đáp ứng các chỉ số an toàn, kỹ thuật, vận hành, dữ liệu, báo cáo và ngưỡng rủi ro theo Phương án thử nghiệm; không phát sinh sự cố nghiêm trọng do lỗi hệ thống hoặc tổ chức vận hành vượt quá khả năng kiểm soát;
d) Thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo, cung cấp dữ liệu, lưu giữ dữ liệu, bảo toàn log vận hành, log ADS, dữ liệu hộp đen, dữ liệu sự cố và hồ sơ kỹ thuật để phục vụ kiểm tra, giám sát, truy vết và đánh giá;
đ) Thực hiện đầy đủ các cam kết thay thế đối với nội dung được tạm thời không áp dụng quy định pháp luật, bao gồm cam kết về an toàn kỹ thuật, bảo vệ môi trường, bảo hiểm, bồi thường, bảo vệ dữ liệu, an toàn thông tin, phối hợp giám sát, tạm dừng và xử lý sự cố;
e) Có kết quả đánh giá thực tiễn về khả năng hoàn thiện công nghệ, mô hình vận hành, mô hình dịch vụ, yêu cầu hạ tầng, yêu cầu quản lý, chi phí tuân thủ, rủi ro pháp lý - kỹ thuật - vận hành và khả năng phục vụ hoàn thiện cơ chế, chính sách, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình quản lý đối với phương tiện tự hành.
Việc đánh giá dự án thử nghiệm đạt hiệu quả không căn cứ vào cam kết đơn phương của Công ty cổ phần Phenikaa-X, mà căn cứ vào dữ liệu đo lường thực tế, hồ sơ vận hành, báo cáo sự cố, kết quả giám sát của cơ quan hướng dẫn, giám sát, kiểm soát, kết quả thẩm định hoàn thành thử nghiệm và ý kiến của cơ quan, tổ chức, chuyên gia có liên quan khi cần thiết.
3. Căn cứ xem xét sau thử nghiệm
Sau khi kết thúc thời hạn thử nghiệm hoặc khi có đề nghị chứng nhận hoàn thành thử nghiệm, Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với cơ quan hướng dẫn, giám sát, kiểm soát và các cơ quan liên quan tổ chức đánh giá kết quả thử nghiệm, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét theo quy định.
Căn cứ xem xét sau thử nghiệm gồm:
a) Báo cáo tổng kết toàn bộ thử nghiệm của Công ty cổ phần Phenikaa-X;
b) Dữ liệu vận hành, dữ liệu an toàn, dữ liệu sự cố, dữ liệu người dùng, dữ liệu HD Map, point cloud, log ADS, dữ liệu hộp đen và các tài liệu kỹ thuật phát sinh trong quá trình thử nghiệm;
c) Kết quả giám sát, kiểm tra, xác nhận của cơ quan hướng dẫn, giám sát, kiểm soát và các cơ quan phối hợp;
d) Mức độ đáp ứng các tiêu chí, chỉ số, KPI, ngưỡng an toàn, điều kiện chuyển giai đoạn, điều kiện tạm dừng, thu hẹp, quay lại giai đoạn trước hoặc đình chỉ thử nghiệm trong Phương án thử nghiệm;
đ) Mức độ hoàn thiện công nghệ, mô hình vận hành, mô hình dịch vụ và khả năng sử dụng kết quả thử nghiệm để phục vụ quản lý nhà nước, xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình quản lý và chính sách đối với phương tiện tự hành.
Trên cơ sở kết quả đánh giá, Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét một hoặc một số phương án sau: công nhận hoàn thành thử nghiệm; yêu cầu bổ sung, hoàn thiện báo cáo hoặc dữ liệu; cho phép gia hạn thử nghiệm có điều kiện nếu còn nội dung cần kiểm chứng và rủi ro vẫn kiểm soát được; yêu cầu thu hẹp, tạm dừng, chấm dứt thử nghiệm nếu không đáp ứng yêu cầu; giao cơ quan chuyên môn nghiên cứu, đề xuất hoàn thiện cơ chế, chính sách, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình quản lý; hoặc xem xét phương án thử nghiệm có kiểm soát mới nếu doanh nghiệp đề xuất mở rộng cấp độ tự hành, phạm vi vận hành, nhóm phương tiện hoặc mô hình khai thác mới.
Việc xem xét áp dụng chính thức, mở rộng phạm vi áp dụng, nhân rộng hoặc thương mại hóa sau thử nghiệm không mặc nhiên phát sinh từ Quy chế này, mà phải được cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định pháp luật tại thời điểm thực hiện.
4. Chính sách hỗ trợ sau thử nghiệm
Chính sách hỗ trợ sau thử nghiệm, nếu có, được thực hiện theo Quyết định của cơ quan có thẩm quyền, Điều 24 Nghị quyết số 26/2026/NQ-HĐND ngày 02 tháng 6 năm 2026 của Hội đồng nhân dân Thành phố và quy định pháp luật có liên quan.
Việc xem xét hỗ trợ sau thử nghiệm phải căn cứ vào kết quả đánh giá thử nghiệm, mức độ hoàn thành mục tiêu, giá trị dữ liệu và kết quả phục vụ quản lý nhà nước, mức độ đóng góp cho hoàn thiện chính sách, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, phát triển giao thông thông minh, đô thị thông minh và khả năng tiếp tục triển khai trong phạm vi phù hợp với quy định pháp luật.
XIII. Tổ chức thực hiện và hiệu lực của Quy chế
1. Trách nhiệm của tổ chức thực hiện thử nghiệm, cơ quan hướng dẫn, giám sát, kiểm soát và các cơ quan, tổ chức có liên quan
1.1. Công ty cổ phần Phenikaa-X là tổ chức thực hiện thử nghiệm, chịu trách nhiệm triển khai hoạt động thử nghiệm đúng nội dung, phạm vi, thời gian, không gian, tuyến đường, nhóm phương tiện, điều kiện vận hành, ODD, ngưỡng an toàn và các yêu cầu đã được phê duyệt tại Quyết định cho phép thử nghiệm có kiểm soát, Quy chế này và Phương án thử nghiệm.
Công ty cổ phần Phenikaa-X có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, kịp thời, trung thực hồ sơ, tài liệu, dữ liệu vận hành, nhật ký thử nghiệm, log ADS, dữ liệu hộp đen, dữ liệu sự cố, dữ liệu HD Map, point cloud, báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất, báo cáo sự cố, báo cáo kết thúc từng giai đoạn và báo cáo tổng kết toàn bộ thử nghiệm; đồng thời thực hiện đầy đủ các yêu cầu về điều chỉnh, giới hạn, tạm dừng, thu hẹp phạm vi, quay lại giai đoạn trước, khắc phục sự cố, bảo toàn dữ liệu, bảo toàn hiện trường và bồi thường thiệt hại theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
1.2. Ban Quản lý các Khu công nghệ cao và Khu công nghiệp Thành phố là cơ quan trực tiếp hướng dẫn, giám sát, kiểm soát quá trình thử nghiệm trong phạm vi được giao; chủ trì theo dõi, kiểm tra việc tuân thủ Quy chế thử nghiệm tại địa bàn; hướng dẫn Công ty cổ phần Phenikaa-X thực hiện các điều kiện trước vận hành, điều kiện chuyển giai đoạn, mở rộng tuyến, bổ sung phương tiện.
Ban Quản lý các Khu công nghệ cao và Khu công nghiệp Thành phố có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan bảo đảm điều kiện hạ tầng trong phạm vi quản lý, gồm tuyến đường, mặt đường, biển báo, chiếu sáng, camera giám sát, hạ tầng viễn thông, điểm dừng, điểm quay đầu, khu vực dừng khẩn cấp, khu vực hỗ trợ kỹ thuật và các điều kiện kỹ thuật cần thiết khác phục vụ thử nghiệm; tiếp nhận báo cáo, dữ liệu, phản ánh, kiến nghị trong quá trình thử nghiệm; tổng hợp tình hình giám sát, kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố đối với các vấn đề vượt thẩm quyền.
1.3. Sở Khoa học và Công nghệ là cơ quan tiếp nhận, đầu mối tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố về hoạt động thử nghiệm có kiểm soát; phối hợp với Ban Quản lý các Khu công nghệ cao và Khu công nghiệp Thành phố trong việc theo dõi, tiếp nhận báo cáo, đánh giá kết quả, xử lý khó khăn, vướng mắc phát sinh và đề xuất điều chỉnh, gia hạn, tạm dừng, chấm dứt, chứng nhận hoàn thành thử nghiệm hoặc chính sách sau thử nghiệm theo quy định.
Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì hoặc phối hợp tổ chức đánh giá kết quả thử nghiệm, thẩm định hoàn thành thử nghiệm có kiểm soát khi có đủ điều kiện; tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố về kết quả thử nghiệm, dữ liệu, bài học quản lý, kiến nghị hoàn thiện cơ chế, chính sách, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và quy trình quản lý đối với phương tiện tự hành.
1.4. Sở Xây dựng Thành phố Hà Nội phối hợp hướng dẫn, kiểm tra, giám sát các nội dung liên quan đến tổ chức giao thông, điều kiện hạ tầng giao thông, biển báo, phân luồng, điểm dừng, điểm quay đầu, khu vực dừng khẩn cấp, phương án bảo đảm an toàn giao thông trên tuyến thử nghiệm và các nội dung chuyên ngành khác thuộc chức năng, nhiệm vụ được giao.
1.5. Công an Thành phố Hà Nội, Công an xã Hòa Lạc và lực lượng công an có thẩm quyền phối hợp bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn giao thông trong khu vực thử nghiệm; hỗ trợ phân luồng, bảo vệ hiện trường, xác minh sự cố, tai nạn, xử lý vi phạm về trật tự, an toàn giao thông, an ninh, trật tự xã hội và các tình huống phát sinh theo thẩm quyền.
1.6. Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ - Công an Thành phố Hà Nội phối hợp hướng dẫn, kiểm tra, xử lý các tình huống cháy, nổ, sự cố pin, sự cố điện, cứu hộ phương tiện, cứu nạn, cứu hộ người và các tình huống khẩn cấp cần lực lượng chuyên trách.
1.7. Đại học Quốc gia Hà Nội tại Hòa Lạc phối hợp đối với các tuyến đường, khu vực, điểm dừng, điểm quay đầu, khu vực dừng khẩn cấp, hạ tầng kỹ thuật và hoạt động thử nghiệm nằm trong phạm vi quản lý của Đại học Quốc gia Hà Nội tại Hòa Lạc; hỗ trợ lựa chọn tuyến, kiểm soát khu vực, truyền thông nội bộ tới cán bộ, giảng viên, sinh viên, học viên, khách làm việc, khách tham quan và phối hợp xử lý sự cố phát sinh tại địa bàn.
1.8. Ủy ban nhân dân xã Hòa Lạc phối hợp tuyên truyền, thông tin tới người dân, tổ chức, cá nhân trong khu vực thử nghiệm; phối hợp bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, tiếp nhận phản ánh của cộng đồng, hỗ trợ xử lý tình huống phát sinh trên địa bàn theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền.
1.9. Sở Tư pháp, Công ty cổ phần Trung tâm Đổi mới sáng tạo Thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan tham gia tư vấn, hỗ trợ chuyên môn, góp ý pháp lý, kỹ thuật, quản lý rủi ro, đổi mới sáng tạo, hoàn thiện cơ chế chính sách hoặc xử lý các vấn đề phát sinh theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền được giao hoặc theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân Thành phố hoặc đề xuất phối hợp của Sở Khoa học và Công nghệ, Ban Quản lý các Khu công nghệ cao và Khu công nghiệp Thành phố.
1.10. Các cơ quan, đơn vị phối hợp khác có trách nhiệm tham gia hướng dẫn, giám sát, kiểm tra, tư vấn, hỗ trợ chuyên môn và xử lý tình huống phát sinh trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền của mình; bảo đảm hoạt động thử nghiệm được triển khai an toàn, đúng phạm vi, đúng quy định, không ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
2. Cơ chế phối hợp, xử lý vi phạm Quy chế thử nghiệm
Khi phát hiện hành vi vi phạm Quy chế thử nghiệm có kiểm soát, vận hành ngoài phạm vi được phê duyệt, vượt ODD, vượt ngưỡng rủi ro, không thực hiện chế độ báo cáo, không bảo đảm an toàn kỹ thuật, an toàn dữ liệu, an toàn thông tin, an toàn giao thông hoặc xảy ra sự cố, tai nạn trong quá trình thử nghiệm, Công ty cổ phần Phenikaa-X và các cơ quan, tổ chức có liên quan phải kịp thời phối hợp xử lý theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền; bảo đảm việc xử lý khách quan, kịp thời, có khả năng truy vết và đúng quy định pháp luật.
2.1. Công ty cổ phần Phenikaa-X phải chủ động dừng phương tiện, tạm dừng hoạt động thử nghiệm tại khu vực hoặc phương tiện liên quan, kích hoạt quy trình ứng phó khẩn cấp, bảo đảm an toàn người và tài sản, bảo vệ hiện trường, bảo toàn dữ liệu, báo cáo cơ quan hướng dẫn, giám sát, kiểm soát và cơ quan có thẩm quyền theo thời hạn quy định; đồng thời thực hiện biện pháp khắc phục, bồi thường thiệt hại và phòng ngừa tái diễn.
2.2. Ban Quản lý các Khu công nghệ cao và Khu công nghiệp Thành phố chủ trì xử lý bước đầu đối với các vi phạm kỹ thuật, vi phạm điều kiện vận hành, vi phạm phạm vi thử nghiệm trong khu vực được giao hướng dẫn, giám sát, kiểm soát; lập biên bản, yêu cầu khắc phục, yêu cầu tạm dừng, thu hẹp phạm vi, quay lại giai đoạn trước hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền xem xét đình chỉ, chấm dứt thử nghiệm khi vượt thẩm quyền.
2.3. Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp với Ban Quản lý các Khu công nghệ cao và Khu công nghiệp Thành phố và các cơ quan liên quan tổng hợp, đánh giá nguyên nhân, mức độ ảnh hưởng, mức độ tuân thủ Quy chế và đề xuất Ủy ban nhân dân Thành phố biện pháp xử lý đối với các vi phạm, sự cố, tai nạn, trường hợp tạm dừng, đình chỉ, chấm dứt hoặc điều chỉnh nội dung thử nghiệm.
2.4. Công an Thành phố Hà Nội, Công an xã Hòa Lạc và lực lượng có thẩm quyền xử lý theo quy định đối với các hành vi vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông, an ninh, trật tự xã hội; điều tra, xác minh nguyên nhân tai nạn, sự cố; áp dụng biện pháp ngăn chặn theo thẩm quyền khi phát hiện hành vi có nguy cơ gây mất an toàn hoặc có dấu hiệu vi phạm pháp luật.
2.5. Cơ sở y tế gần nhất và lực lượng cấp cứu, cứu nạn, cứu hộ có liên quan tiếp nhận, cấp cứu, khám bệnh, điều trị người bị nạn; phối hợp với Công ty cổ phần Phenikaa-X, cơ quan công an, cơ quan hướng dẫn, giám sát, kiểm soát và các đơn vị liên quan trong xử lý hậu quả sự cố, tai nạn theo quy định.
2.6. Đối với sự cố liên quan đến dữ liệu, an toàn thông tin mạng, an ninh mạng, bí mật nhà nước, bí mật kinh doanh hoặc quyền sở hữu trí tuệ, Công ty cổ phần Phenikaa-X phải ngay lập tức cô lập hệ thống, khóa hoặc thu hồi quyền truy cập, tạm dừng chia sẻ, khai thác, xử lý dữ liệu, bảo toàn nhật ký truy cập và chứng cứ kỹ thuật, đồng thời báo cáo cơ quan hướng dẫn, giám sát, kiểm soát và cơ quan có thẩm quyền để phối hợp xử lý theo quy định pháp luật.
3. Hiệu lực của Quy chế
Quy chế này có hiệu lực kể từ ngày Quyết định cho phép thử nghiệm có kiểm soát của Ủy ban nhân dân Thành phố có hiệu lực, trừ trường hợp Quyết định cho phép thử nghiệm có kiểm soát quy định thời điểm khác.
Quy chế này là căn cứ để Công ty cổ phần Phenikaa-X, cơ quan hướng dẫn, giám sát, kiểm soát, cơ quan phối hợp và tổ chức, cá nhân có liên quan triển khai, quản lý, giám sát, đánh giá và xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình thử nghiệm có kiểm soát.
4. Hết hiệu lực, sửa đổi, bổ sung Quy chế
Quy chế này hết hiệu lực khi hết thời hạn thử nghiệm được phê duyệt; khi dự án thử nghiệm bị chấm dứt trước thời hạn; khi có quyết định chứng nhận hoàn thành thử nghiệm; hoặc khi có quyết định thay thế, sửa đổi, bổ sung Quy chế của cơ quan có thẩm quyền.
Trường hợp Quyết định cho phép thử nghiệm có kiểm soát được gia hạn, điều chỉnh, tạm dừng, thu hồi, chấm dứt hoặc chứng nhận hoàn thành thử nghiệm, Quy chế này được áp dụng, điều chỉnh hoặc chấm dứt hiệu lực tương ứng theo nội dung quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vấn đề chưa được quy định, quy định chưa rõ hoặc không còn phù hợp với thực tiễn thử nghiệm, Công ty cổ phần Phenikaa-X, Ban Quản lý các Khu công nghệ cao và Khu công nghiệp Thành phố, Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, tổ chức có liên quan kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung Quy chế theo quy định.
KHU VỰC THỬ NGHIỆM TẠI KHU CÔNG NGHỆ CAO HÒA LẠC
VÀ ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TẠI HÒA LẠC
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND
Ngày tháng năm 2026 của UBND thành phố Hà Nội)
1. Các quy tắc chung trong việc lựa chọn cung đường thử nghiệm
a) Ưu tiên lựa chọn các tuyến đường nội khu có hạ tầng giao thông tương đối hoàn chỉnh, mặt đường ổn định, có sơn kẻ đường, biển báo và hệ thống chiếu sáng cơ bản nhằm đảm bảo khả năng nhận biết môi trường của hệ thống xe tự hành;
b) Các cung đường thử nghiệm phải nằm trong phạm vi có thể kiểm soát và giám sát được, bao gồm kết nối 4G/5G ổn định, tiếp cận nhanh của đội vận hành và lực lượng ứng cứu khi xảy ra sự cố;
c) Ưu tiên các tuyến có mật độ giao thông ở mức trung bình thấp và có thể điều tiết được, hạn chế các khu vực quá đông đúc hoặc có nguy cơ cao ảnh hưởng đến an toàn cộng đồng trong giai đoạn đầu của thử nghiệm;
d) Cung đường được lựa chọn cần bao phủ đa dạng tình huống giao thông thực tế để phục vụ đánh giá hệ thống tự hành, bao gồm:
(i) Đường thẳng nhiều làn;
(ii) Giao lộ chữ T, ngã tư và vòng xuyến;
(iii) Khu vực có người đi bộ;
(iv) Điểm đón trả khách;
(v) Khu vực có hoạt động giao thông hỗn hợp;
(vi) Đoạn đường có xe dừng đỗ ven đường;
(vii) Khu vực cua gắt, thay đổi độ rộng làn đường hoặc tầm nhìn hạn chế.
đ) Ưu tiên các tuyến có điều kiện vận hành đa dạng về môi trường như khu vực cây xanh che khuất GPS, vùng ánh sáng thay đổi mạnh, khu vực mưa đọng nước hoặc lưu lượng giao thông biến động theo khung giờ để đánh giá tính ổn định của hệ thống;
e) Các tuyến thử nghiệm cần có khả năng phân chia theo từng cấp độ rủi ro và từng giai đoạn phát triển công nghệ, cho phép mở rộng dần từ tuyến đơn giản sang tuyến hỗn hợp; từ tốc độ thấp sang tốc độ cao hơn; từ ít mật độ phương tiện sang nhiều mật độ phương tiện;
g) Hạn chế lựa chọn các khu vực nhạy cảm liên quan đến quốc phòng, an ninh hoặc các khu vực có nguy cơ cao gây ảnh hưởng lớn nếu xảy ra sự cố như cổng trường học giờ cao điểm, khu tập trung đông người hoặc tuyến xe tải tải trọng lớn hoạt động liên tục.;
h) Các cung đường phải đảm bảo có vị trí phù hợp để phương tiện thực hiện thao tác dừng khẩn cấp an toàn, quay đầu, chuyển sang điều khiển thủ công hoặc tiếp cận cứu hộ khi cần thiết;
i) Ưu tiên các tuyến có thể phục vụ nhu cầu thực tế của cư dân trong khu vực, kết nối các địa điểm công cộng như điểm đón xe bus, ngân hàng, trường học, quán ăn, cơ quan ban ngành.
2. Thời gian và không gian thử nghiệm
a) Khu vực thử nghiệm: Trong phạm vi Khu CNC Hòa Lạc và Đại học Quốc gia Hà Nội tại Hòa Lạc, trên các tuyến đường/khu vực được phê duyệt cho hoạt động thử nghiệm.;
b) Thời gian thử nghiệm: Từ 09:00 đến 16:30 hằng ngày, trong điều kiện ban ngày, có đủ ánh sáng tự nhiên để bảo đảm khả năng quan sát, giám sát và xử lý sự cố;
3. Các điều kiện thời tiết được phép và không được phép thử nghiệm:
a) Các điều kiện phù hợp với việc thử nghiệm
(i) Thời tiết bình thường: trời nắng, trời nhiều mây;
(ii) Mưa nhỏ đến mưa vừa;
(iii) Mặt đường ướt sau mưa;
(iv) Sương mù nhẹ, với điều kiện không làm suy giảm nghiêm trọng tầm nhìn hoặc khả năng nhận biết của hệ thống cảm biến;
b) Điều kiện không thực hiện thử nghiệm:
(i) Mưa lớn, giông sét;
(ii) Ngập úng, mặt đường mất an toàn;
(iii) Gió mạnh;
(iv) Sương mù dày đặc dẫn đến tầm nhìn bị hạn chế nghiêm trọng;
(v) Thiên tai hoặc sự cố hạ tầng có thể ảnh hưởng đến an toàn giao thông.
4. Nguyên tắc vận hành chung
Trước mỗi phiên thử nghiệm, đội vận hành kiểm tra điều kiện thời tiết, tình trạng mặt đường, tầm nhìn và trạng thái hệ thống cảm biến để quyết định cho phép tiếp tục, tạm hoãn hoặc dừng thử nghiệm.
5. Sơ đồ đường thử nghiệm tại khu CNC Hòa Lạc
Đối với khu vực thử nghiệm tại khu CNC Hòa Lạc, các phương tiện thử nghiệm chính bao gồm robotaxi và robot giao hàng với các thử nghiệm liên quan đến vận chuyển người dạng gọi xe (tương tự Grab - Xanh SM) và giao đồ ăn từ các nhà hàng/quán café trong khu vực đến các tòa nhà công ty, trụ sở trong khu CNC. Chiều dài toàn tuyến khoảng 11.5 km chạy trên nhiều cung đường khác nhau trong khu CNC.
Danh sách tên đường cụ thể theo hình mô tả, bao gồm:
| STT | Tên đường | Chú thích |
| 1 | Đường N10 | Loại trừ đoạn qua nhà máy M3 Viettel |
| 2 | Đường N12 |
|
| 3 | Đường N15 |
|
| 4 | Đường N16 | Loại trừ đoạn qua trung tâm dữ liệu Quốc Gia |
| 5 | Đường trục chính khu CNC | Nối từ NIC đến cầu vượt Phú Cát |
| 6 | Đoạn cầu vượt Phú Cát | Đến nhà máy Phenikaa |
| 7 | Đường Rd4 |
|
| 8 | Đường Rd5 |
|
| 9 | Đường Rd6 |
|
| 10 | Đường Rd8 |
|
6. Quy định về thông báo và biển báo trên cung đường thử nghiệm
Đơn vị thử nghiệm sẽ phối hợp với ban quản lý khu CNC Hòa Lạc để chuẩn bị và bố trí hệ thống biển thông báo dọc theo tuyến đường thử nghiệm nhằm cảnh báo, hướng dẫn và cung cấp thông tin cần thiết cho người tham gia giao thông trong khu vực.
Biển thông báo sẽ được đặt tại đầu tuyến và cuối tuyến thử nghiệm, theo nguyên tắc tương tự như bố trí biển báo giao thông, để người đi đường nhận biết rõ thời điểm bắt đầu và kết thúc khu vực có hoạt động thử nghiệm xe tự hành. Trên đoạn giữa hai đầu tuyến, tùy theo chiều dài cung đường, mật độ giao thông, vị trí giao cắt, điểm ra/vào công trình hoặc các khu vực có tầm nhìn hạn chế, có thể bố trí thêm một số biển nhắc lại theo khoảng cách phù hợp để duy trì nhận biết liên tục cho người tham gia giao thông.
Nội dung biển thông báo cần ngắn gọn, dễ hiểu, dễ quan sát, thể hiện rõ đây là khu vực đang triển khai thử nghiệm, khuyến nghị người tham gia giao thông chú ý quan sát, giữ khoảng cách an toàn và tuân thủ hướng dẫn của lực lượng điều phối khi có yêu cầu. Ngoài ra trên biển sẽ ghi hotline liên hệ trong trường hợp có sự cố xảy ra.
Thiết kế minh họa biển báo thể hiện xe tự lái đang được thử nghiệm:
Hệ thống biển báo và biển nhắc lại trong khu vực thử nghiệm
7. Sơ đồ đường thử nghiệm tại Đại học Quốc Gia Hà Nội tại Hòa Lạc
Đối với khu thử nghiệm tại Đại học Quốc Gia Hà Nội tại Hòa Lạc, các phương tiện thử nghiệm chính bao gồm xe bus tự hành và robot dọn vệ sinh đường (autonomous sweeper) với các thử nghiệm liên quan đến hỗ trợ sinh viên di chuyển từ khu kí túc xá sinh viên sang các khu giảng đường học tập và khu học quân sự/bến xe bus vào khu vực, bao gồm một phần của đường tuyến số 2 và đường tuyến số 5 như hình diễn giải. Ngoài ra, có thể có các robot giao hàng tự hành chạy thử nghiệm dọc theo tuyến đường này. Chiều dài cung đường khoảng 2.8 km, bao gồm đường kết nối và các điểm quay đầu dành cho xe tự hành.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
văn bản tiếng việt
văn bản TIẾNG ANH
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!