• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 3316/QĐ-UBND Hà Nội 2025 phương án vé liên thông đa phương thức vận tải công cộng

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 02/07/2025 14:45 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 3316/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Mạnh Quyền
Trích yếu: Về việc ban hành phương án vé liên thông đa phương thức cho hệ thống vận tải hành khách công cộng trên địa bàn Thành phố Hà Nội
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
27/06/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Giao thông

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 3316/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 3316/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 3316/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Hà Nội, ngày tháng năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành phương án vé liên thông đa phương thức cho hệ
thống vận tải hành khách công cộng trên địa bàn Thành phố Hà Nội
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25/6/2015; Luật sửa đổi Luật
Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước,
Luật Quản lý, sdụng tài sản công, Luật Quản thuế, Luật Thuế thu nhập
nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 29/11/2024;
Căn cứ Luật Giá ngày 19/6/2023;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ quy
định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử
dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024 của Chính phủ quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18/12/2024 của Chính phủ về
quy định hoạt động vận tải đường bộ;
n cứ Thông tư 45/2024/TT-BTC ngày 01/7/2024 ca B Tài chính ban nh
phương pháp đnh giá chung đi vi hàng hóa, dịch v do N c định g;
Căn cứ Thông số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15/11/2024 của Bộ Giao
thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt
động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ; quy
định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác;
Căn cứ Nghị quyết số 07/2019/NQ-HĐND ngày 10/7/2019 của Hội đồng
nhân dân thành phố Nội về việc ưu tiên phát triển hệ thống vận tải hành khách
công cộng khối lượng lớn khuyến khích đầuxây dựng, khai thác bến xe, bãi đ
xe ô các phương tiện giới khác; áp dụng công nghệ cao trong quản lý,
điều hành hệ thống giao thông vận tải;
n cQuyết định số 3680/QĐ-UBND ngày 16/7/2024 của UBND Thành
phố Hà Nội bannh quy định về quản lý và hướng dẫn áp dụng các tiêu chuẩn k
thuật cho hệ thống thu soát vé tự động (AFC) ln thông dùng trong giao tng công
cộng trên địa bàn Tnh phố Hà Nội;
3316
27
6
2
Căn cứ Quyết định số 70/2024/QĐ-UBND ngày 12/12/2024 của UBND
thành phố Hà Nội về việc ban hành quy định một số nội dung quản lý nhà nước
về giá hàng hóa, dịch vụ trên địa bàn thành phố Hà Nội;
Theo đề nghcủa Sở Xây dựng thành phố Nội tại Tờ trình số 170/TTr-
SXD ngày 08/5/2025 về việc phê duyệt phương án liên thông đa phương thức
cho hệ thống vận tải hành khách công cộng trên địa bàn thành phố Hà Nội; Văn
bản số 7204/SXD-VTATGT ngày 12/6/2025 về việc tiếp thu ý kiến của Giám đốc
Sở Tài cnh, Sở pháp đề xuất ban hành phương án liên thông đa phương
thức cho hệ thống VTHKCC trên địa bàn thành phố Nội; Văn bản số …… /SXD-
VTATGT ngày ……/06/2025 của Sở Xây dựng Hà Nội về việc hoàn thiện dự thảo
Quyết định phương án liên thông đa pơng thức.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Phương án liên thông đa phương thức cho hệ thống
vận tải hành khách công cộng có trợ giá trên địa bàn thành phố Hà Nội: Quy định
tại Phụ lục I kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Ban hành giá vận chuyển hành khách công cộng liên thông đa
phương thức cho hệ thống vận tải hành khách công cộng trợ giá trên địa bàn
thành phố Hà Nội, cụ thể như sau:
1. Giá vé đơn phương thức bằng xe buýt:
Giá theo thời gian (ngày, tuần, tháng) giá lượt: Quy định tại phụ
lục II kèm theo Quyết định này.
2. Giá vé đơn phương thức bằng đường sắt đô thị:
Giá theo thời gian (ngày, tuần, tháng) giá lượt: Quy định tại phụ
lục III kèm theo Quyết định này.
3. Giá liên thông đa phương thức (bằng đường sắt đô thị và xe buýt):
Giá vé theo thời gian (ngày, tuần, tháng) đa phương thức (đường sắt đô th
và xe buýt): Quy định tại phụ lục IV kèm theo Quyết định này.
Điều 3. Tổ chức thực hiện:
1. Sở Xây dựng chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật UBND Thành
phố về tính chính xác, hợp pháp của các nội dung, tài liệu, số liệu và kết quả tính
toán trong phương án liên thông đa phương thức cho hệ thống vận tải hành
khách công cộng trên địa bàn Thành phố trình phê duyệt theo quy định.
2. Giao Sở Xây dựng:
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn Trung tâm Quản lý và Điều
hành giao thông thành phố Hà Nội và các đơn vị vận hành cung ứng dịch vụ vận
tải hành khách công cộng trợ giá bằng xe buýt, đường sắt đô thị trên địa bàn
Thành phố thực hiện mức giá vé, loại vé, phương thức, quy trình thanh toán theo
đúng quy định tại Điều 2 Quyết định này và quy định của pháp luật có liên quan;
- Thực hiện công tác thông tin tuyên truyền trước trong quá trình triển
7629
20
3
khai hệ thống vé liên thông trên địa bàn Thành phố;
- Ban hành hướng dẫn việc thực hiện trong giai đoạn hệ thống thu soát
tự động (AFC) chưa được triển khai đồng bộ toàn mạng lưới giai đoạn triển
khai đồng bộ toàn mạng lưới, bảo đảm tính thống nhất, tránh gián đoạn quá trình
thực hiện phương án liên thông đa phương thức cho hệ thống vận tải hành
khách công cộng trên địa bàn Thành phố.
3. Trong quá trình thực hiện, giao Sở Xây dựng chtrì phối hợp với STài
chính đơn vị liên quan thường xuyên soát các nội dung còn chưa hợp (nếu
có), tổng hợp, tham mưu, báo cáo, đề xuất UBND Thành phố xem xét, điều chỉnh,
bổ sung kịp thời.
Điều 4. Điều khoản thi hành.
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
2. Các Quyết định của UBND Thành phố Nội: số 07/2021/QĐ-UBND
ngày 04/6/2021 về việc ban hành giá vé vận chuyển hành khách công cộng tr
giá trên tuyến đường sắt đô thị 2A Cát Linh Đông số 4083/QĐ-UBND
ngày 07/8/2024 về việc ban hành giá vé vận chuyển hành khách công cộng tr
giá đoạn trên cao tuyến đường sắt đô thị thí điểm Thành phố Hà Nội, đoạn Nhổn
- Ga Hà Nội (Tuyến 3.1) hết hiệu lực kể từ ngày 01/7/2025.
3. Quyết đnh s5290/QĐ-UBND ngày 09/10/2024 ca UBND Tnh ph Hà
Nội v việc ban nh giá vé vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt có tr
giá trên đa n Thành phố Hà Nội đưc tiếp tục áp dụng đến khi h thng thu soát vé
t động (AFC) tn địa n thành phHà Nội được đưa vào triển khai thực hin.
4. Giá vận chuyển hành khách công cộng liên thông đa phương thức
(gồm xe buýt đường sắt đô thị) được áp dụng sau khi hệ thống thu soát t
động (AFC) trên địa bàn thành phố Hà Nội được đưa vào triển khai thực hiện.
Điều 5. Chánh n phòng UBND Thành phố, Giám đốc các S: i chính,
Xây dựng, Chi cục tng chi cc thuế khu vực 1; Gm đc Kho bc N nưc khu
vc 1; Các đơn vị tham gia vận tải hành kch công cộng tn địan Thành phố và
các quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết đnh này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- TT Thành ủy, TT HĐND Thành phố; (để b/cáo)
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các Phó Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các Ban HĐND TP;
- VPUB: Các PCVP; các Phòng;
- Cổng thông tin điện tử TP;
- Lưu VT, ĐT.
PHLỤC I: PHƯƠNG ÁN VÉ LIÊN THÔNG ĐA PƠNG THỨC
CHO HỆ THỐNG VN TẢI HÀNH KHÁCH CÔNG CỘNG TRÊN
ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2025
của UBND thành phố Hà Nội)
I. Mục tiêu, phạm vi, quan điểm xây dựng phương án
1.1. Mục tiêu:
Xây dựng Phương án liên thông đa phương thc để m cơ sở triển khai hệ
thống thẻ chung cho vận tải nh khách công cộng (VTHKCC) tn địa n tnh
ph Nội, cth:
- Xây dựng phương án giá liên thông phương pháp điều chỉnh giá
liên thông; đa dạng c sản phẩm vé, hình thức phát hành , chế ưu đãi miễn/giảm
giá đa phương thức phù hợp với nhu cầu sử dụng phương tiện giao thông công
cộng khác nhau của nh khách; khuyến khích nời n chuyển sang sử dụng
VTHKCC nhằm p phn giảm ùn tắc giao thông, ô nhiễm i trưng; thực hiện
điu chỉnh giá phù hợp; ứng dụng khoa học công ngh để giảm sức lao động, giảm
chi phí vận nh, giúp cho vic qun doanh thu, sản ng được thuận tiện, dễ
ng và chính c; chuẩn hoá dữ liệu VTHKCC theo yêu cầu của cơ quan quản lý
nhà ớc.
- Ngoài ra, việc xây dựng Phương án liên thông đa phương thc song song
với khung tiêu chuẩn kỹ thuật hệ thống thu soát tự động AFC liên thông dùng
trong GTCC trên địa bàn Thành phố sẽ to ra sđồng bộ, liền mạch trong qtrình
áp dụng CNTT trong nh vực vận tải hành khách ng cộng, đem lại lợi ích thiết
thc cho hành khách sử dụng VTHKCCng n các cơ quan qun nhàớc.
1.2. Phạm vi:
Pơng án liên thông đa phương thc trong giai đoạn đầu ch áp dụng cho
loi hình VTHKCC tr giá (xe buýt đường sắt đô thị), sau đó sẽ nghiên cứu
mrộng đối với c hình thc VTHKCC khác (xe đạp công cộng, xe taxi…) trên địa
n Tnh phố Hà Nội (chỉ quản lý, không quy định mức giá vé cụ thể với các loại
nhy).
1.3. Quan điểm xây dựng:
- Phương án liên thông này chỉ áp dụng cho hệ thống VTHKCC có trợ g
trên địa bàn thành phHà Nội.
- y dng theo mô hình c đô thị châu Á với mục tiêu khuyến khích người
n sdụng hệ thống vận tảinh khách ng cộng.
- Sử dụng phương án tính giát theo khong cách, gồm giá mở cửa và
giá theo cự ly đi lại nhằm p hợp với điều kiện thực tế tại Nội.
2
- Đa dạng các sản phm vé, hình thức phát hành , cơ chế ưu đãi miễn/giảm
giá đa phương thức phù hợp với nhu cầu sử dụng phương tiện giao thông công
cộng khác nhau của hành khách.
Pơng án liên thông đa phương thc trong giai đoạn đầu ch áp dụng cho
loi hình VTHKCC có trợ g, sau đó sẽ nghiên cứu mở rộng đối vớic hình thức
VTHKCC khác trên địa n Thành phố Hà Nội (chỉ quản , không quy định mức
giá cthể với các loại nhy).
II. Đối tượng áp dụng, hình thức miễn giảm giá vé
Phương án này áp dụng đối với các tổ chức, nhân liên quan đến việc
tham gia hoạt động VTHKCC trên địa bàn Thành phố Nội. Các hình thức ưu
đãi, miễn giảm giá được thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 07/2019/NQ-
ND ngày 10/7/2019 của HĐND Thành phố về ưu tiên phát triển hệ thống vận
tải nh khách công cộng khối lượng lớn; khuyến khích đầu xây dựng, khai thác
bến xe, i đỗ xe ô các phương tiện giới khác; áp dụng công nghệ cao trong
quản lý, điều nh hệ thống giao thông vận tải cho đến khi có quy định khác.
III. Phương án vé liên thông đa phương thức
3.1. Cấu trúc các loại hình vé.
3.1.1. Vé tính tiền:
- Giá vé tính theo khoảng cách:
lượt: không định danh cho 01 hành khách sử dụng phương tiện
VTHKCC tính từ khi hành khách lên phương tiện đến khi hành khách xuống khỏi
phương tiện. Giá vé lượt được tính theo khoảng cách, bao gồm gmở cửa đơn
giá theo cự ly đi lại.
- Giá vé đồng hạng theo thời gian:
ngày, vé tuần, vé tháng, vé dài hạn (từ 2-12 tháng) sử dụng cho
01 hành khách, dùng trong thời gian 01 ngày, 01 tuần, 30 ngày, nhiều tháng kể t
thời điểm sử dụng đầu tiên. Những ngày lễ, Tết theo quy định sẽ không được cộng
thêm vào số ngày hiệu lực của vé đồng hạng theo thời gian. Riêng vé tháng, vé
dài hạn, hành khách mua vé sẽ được áp dụng mức giảm giá nếu thuộc đối tượng
ưu tiên theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố.
3.1.2. Vé không tính tiền:
Vé kng nh tiền định danh, sử dụng cho 01 nh khách thuộc đối
ợng ưu tiên miễn tin VTHKCC theo Nghị quyết của Hội đồng nhân n thành
phố. Vé không nh tiền được xác định phần doanh thu được nhà nước trợ gcho
doanh nghiệp bao gồm cdoanh thu tiền và phn chi phí bảo hiểm hành khách.
Hành khách có thể lựa chọn sử dụng trực tiếp Căn cước công dân (CCCD)
có gắn chip, vé ảo hoặc đề nghị cơ quan quản lý phát hành riêng thẻ vé miễn phí
(dạng vật lý) trong quá trình tham gia VTHKCC (có trả phí phát hành vé này).
3.2. Phương án giá vé sau khi áp dụng vé điện tử:
3
3.2.1. Giá vé đơn phương thức (đi lại bằng xe buýt hoặc đường sắt đô th).
- Vé theo khoảng cách:
Phương pháp xác định giá vé theo khoảng cách (vé lượt) như sau:
Giá vé lượt = Giá mở cửa + Cự ly di chuyển * Giá 1km
+ Đối với xe buýt: Giá mở cửa: 3.000 đồng; Giá 1km: 450 đồng.
+ Đối với đường sắt đô thị: Giá mở cửa: 8.000 đồng; Giá 1km: 850 đồng.
Sau khi hệ thống thu soát tự động được triển khai đồng bộ, hiệu quả, căn
cứ dữ liệu đi lại của hành khách để xem xét, điều chỉnh mức giá mở cửa, giá 1km
đảm bảo phù hợp, nhằm khuyến khích hành khách sử dụng VTHKCC.
Để khuyến khích thanh toán không sử dụng tin mt, nếu hành khách thanh
toán điện tử, cự ly di chuyển trong phương án tính giá vé lưt u trên sẽ là khong
ch từ điểm n xe đến điểm xuống xe. Trong khi đó, đối với thanh toán tiền mặt,
cự ly di chuyển s khoảng cách từ điểm n xe đến điểm cuối tuyến. Đồng thi,
ợt mua bằng tiền mặt sẽ được m tròn giá trthanh toán n hàng ngn gần nhất.
- Vé đồng hạng theo thời gian: Giá vé tuần, vé ngày đơn phương thức, Giá
vé tháng dài hạn từ 2-12 tháng đơn phương thức được quy định tại Phụ lục II, III
kèm theo Quyết định này.
3.2.2. Giá vé đa phương thức (đi lại bằng cả xe buýt và đường sắt đô th)
- Trường hợp hành khách nhu cầu sử dụng VTHKCC không thường
xuyên, lựa chọn di chuyển bằng cxe buýt và đường sắt đô thị, giá vé phải chi trả
là giá vé lượt của từng chuyến đi.
- Trường hợp khách hàng chủ yếu di chuyển bằng xe buýt, đã mua ngày,
tuần, tháng của xe buýt, phát sinh nhu cầu đột xuất di chuyển bằng đường
sắt đô thị, thể sử dụng thẻ điện tử liên kết với tài khoản ngân hàng,
điện tử… để mua vé lượt đường sắt đô thị và ngược lại.
- Trường hợp hành khách nhu cầu đi lại bằng cả xe buýt và đường sắt đô
thị, hành khách có thể mua vé ngày, tuần, tháng đa phương thức để sử dụng
kết hợp cho cả 02 loại phương tiện này, không giới hạn số tuyến.
- Giá vé đa phương thức đưc quy định tại Ph lục IV kèm theo Quyết đnh này.
3.3. Doanh thu của thẻ vé miễn phí
- Nguyên tắc xác định phần doanh thu của vé không tính tiền:
+ Vé không tính tiền về bản không giới hạn tất c các tuyến
VTHKCC nên sở xác định giá trị của này tương tự tháng xe buýt liên tuyến.
+ Vé không tính tiền sử dụng cho nhóm đối tượng ưu tiên theo Nghị quyết
07/2019/NQ-HĐND, do đó, mức giá xác định giá trị vé này là mức giá dành cho
các đối tượng ưu tiên.
+ Hành khách thể lựa chọn sử dụng CCCD hoặc thẻ không tính tiền
phát hành riêng. Do hành khách thẻ không tính tiền thể không sử dụng
thường xuyên thẻ vé này, phần giá trị tổng doanh thu vé không tính tiền được tính
4
toán trên số lượng thẻ không tính tiền thực tế được sử dụng trong tháng (được
hệ thống thẻ điện tử ghi nhận), không phải tính toán trên tổng số lượng thẻ
không tính tiền đã được phát hành.
- Phương pháp xác định doanh thu cho 01 vé không tính tiền như sau:
Doanh thu 01 vé
không tính tiền
=
Cự ly đi lại bình quân của HK sử dụng thẻ
vé không tính tiền trong tháng
x
Trung bình giá vé
tháng ưu tiên
Cự ly đi lại bình quân của HK sử dụng thẻ
vé tháng trong tháng
- Phương pháp xác định tổng doanh thu của toàn bộ vé được miễn tiền giá
vé như sau:
Tổng doanh thu =
Doanh thu cho 01
vé không tính tiền
x
Số lượng thẻ vé không tính
tiền thực tế sử dụng trong
tháng
3.4. Doanh thu của vé liên thông đa pơng thc
- Doanh thu lượt được phân bổ trực tiếp cho từng tuyến theo thông tin
chuyến đi hành khách bao gồm giá mcửa giá theo khoảng cách đi lại của
hành khách.
- Đối với vé tháng xe buýt một tuyến, vé tháng đường sắt đô thị, doanh thu
vé của tuyến nào được phân bổ trực tiếp cho tuyến đó.
- Đối với ngày, tuần, tháng liên tuyến, tháng đa phương thức,
tháng dài hạn (gọi tắt vé cần phân bổ), sử dụng phương pháp phân bổ như
sau: căn cứ trên dữ liệu đi lại thực tế của hành khách trong khoảng thời gian tương
ứng với thời hạn vé (số lần và tổng cự ly di chuyển trên từng tuyến), xác định tỷ
lệ giá trị chuyến đi trên tuyến VTHKCC i so với tổng giá trị chuyến đi trên n tuyến
VTHKCC đã đi, tđó tính ra doanh thu của tuyến i được chia theo vé cần phân
bổ của 01 hành khách, cụ thể:
DT
i
=
a
i
Giá mở cửa+ b
i
x Giá 1km
(a
i
x Giá mở cửa+ b
i
x Giá 1km)
n
i=1
* Giá vé cần phân bổ tương ứng
Với a là số lần lên xe theo từng tuyến
b là tổng cự ly di chuyển theo từng tuyến
Giả sử có m hành khách mua vé cần phân bổ cùng loại, tổng doanh thu
phân bổ cho tuyến i là:
DT
i
=
DT
ij
m
j=1
IV. Phương án điều chỉnh giá vé khi thay đổi các yếu tố đầu vào
4.1. Mô hình điều chỉnh giá vé
Phương pháp tính tỷ lệ điều chỉnh giá vé VTHKCC cụ thể như sau:
ΔG = 0,5 x ΔCP + 0,5 x ΔTN + ΔML
Trong đó:
∆G: tỷ lệ thay đổi giá vé;
5
CP: t lệ thay đổi chi phí vn hành VTHKCC giữa m gốc m nh tn;
∆TN: tỷ lệ thay đổi thu nhập bình quân tháng giữa năm gốc năm tính toán;
∆ML: tỷ lthay đổi mạng lưới VTHKCC (gồm xe buýt đường sắt đô
thị)
Với ΔML=
ln
L
tt
lnL
g
-1
x 100%
Trường hợp giảm bớt hoặc giữ nguyên chiều dài mạng lưới tuyến sẽ dẫn
đến ΔML≤0, khi đó lấy ΔML=0.
L
tt
: chiều i mạng ới tuyến VTHKCC (gồm xe buýt đường sắt đô th)
của m nh toán.
L
g
: chiều dài mạng lưới tuyến VTHKCC (gồm xe bt và đường sắt đô th)
của năm gốc.
4.2. Thời điểm điều chỉnh giá vé
Sau khi áp dụng hệ thống vé điện tử, giao Sở Xây dựng thường xuyên kiểm
tra, giám sát việc thực hiện; tham mưu đề xuất báo cáo UBDN Thành phố việc
điều chỉnh giá vé theo quy trình, quy định./.
PHỤ LỤC II: GIÁ VÉ DỊCH VỤ VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CÔNG CỘNG
CÓ TRỢ GIÁ BẰNG XE BUÝT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2025
của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội)
1. Bảng giá vé ngày, vé tuần, vé tháng, vé dài hạn xe buýt
Đơn vị tính: đồng
Loại vé
Giá vé áp dụng
Đối tượng ưu tiên
1
Đối tượng không ưu tiên
Một tuyến
Liên tuyến
Một tuyến
Liên tuyến
Vé ngày
30.000/vé
Vé tuần
120.000/vé
Vé 01 tháng
70.000
140.000
140.000
280.000
Vé 02 tháng
135.000
270.000
270.000
550.000
Vé 03 tháng
205.000
410.000
410.000
820.000
Vé 04 tháng
270.000
535.000
535.000
1.075.000
Vé 05 tháng
335.000
670.000
670.000
1.345.000
Vé 06 tháng
400.000
805.000
805.000
1.615.000
Vé 07 tháng
460.000
920.000
920.000
1.840.000
Vé 08 tháng
525.000
1.050.000
1.050.000
2.105.000
Vé 09 tháng
590.000
1.185.000
1.185.000
2.367.000
Vé 10 tháng
660.000
1.315.000
1.315.000
2.630.000
Vé 11 tháng
725.000
1.450.000
1.450.000
2.895.000
Vé 12 tháng
790.000
1.580.000
1.580.000
3.158.000
1
Đối tượng ưu tiên bao gồm: học sinh phổ thông, sinh viên các trường đại học, cao đẳng, trung
học chuyên nghiệp, dạy nghề (không kể hệ đào tạo vừa học vừa làm), công nhân các khu công
nghiệp.
2
2. Bảng giá vé lượt xe buýt
2.1. Giá vé lượt khi thanh toán không dùng tiền mặt
2
Đơn vị tính: đồng
Cự ly
di
chuyển
Giá vé
Cự ly
di
chuyển
Giá vé
Cự ly
di
chuyển
Giá vé
Cự ly
di
chuyển
Giá vé
1km
3.450
17km
10.650
33km
17.850
49km
25.050
2km
3.900
18km
11.100
34km
18.300
50km
25.500
3km
4.350
19km
11.550
35km
18.750
51km
25.950
4km
4.800
20km
12.000
36km
19.200
52km
26.400
5km
5.250
21km
12.450
37km
19.650
53km
26.850
6km
5.700
22km
12.900
38km
20.100
54km
27.300
7km
6.150
23km
13.350
39km
20.550
55km
27.750
8km
6.600
24km
13.800
40km
21.000
56km
28.200
9km
7.050
25km
14.250
41km
21.450
57km
28.650
10km
7.500
26km
14.700
42km
21.900
58km
29.100
11km
7.950
27km
15.150
43km
22.350
59km
29.550
12km
8.400
28km
15.600
44km
22.800
60km
30.000
13km
8.850
29km
16.050
45km
23.250
61km
30.450
14km
9.300
30km
16.500
46km
23.700
62km
30.900
15km
9.750
31km
16.950
47km
24.150
63km
31.350
16km
10.200
32km
17.400
48km
24.600
64km
31.800
2
Bảng giá này hiển thị mức giá minh họa cho các cự ly di chuyển là số kilomet nguyên dương
(ví dụ: 1km, 2km...), giúp hành khách dễ dàng ước tính chi phí. Giá thực tế sẽ được tính toán
chính xác dựa trên cự ly di chuyển của từng chuyến đi (bao gồm cả các phần lẻ kilomet).
3
2.2. Giá vé lượt khi thanh toán bằng tiền mặt
3
Đơn vị tính: đồng
Khoảng
cách từ
điểm lên
đến cuối
tuyến
Giá vé
Khoảng
cách từ
điểm lên
đến cuối
tuyến
Giá vé
Khoảng
cách từ
điểm lên
đến cuối
tuyến
Giá vé
Khoảng
cách từ
điểm lên
đến cuối
tuyến
Giá vé
1km
4.000
17km
11.000
33km
18.000
49km
26.000
2km
4.000
18km
12.000
34km
19.000
50km
26.000
3km
5.000
19km
12.000
35km
19.000
51km
26.000
4km
5.000
20km
12.000
36km
20.000
52km
27.000
5km
6.000
21km
13.000
37km
20.000
53km
27.000
6km
6.000
22km
13.000
38km
21.000
54km
28.000
7km
7.000
23km
14.000
39km
21.000
55km
28.000
8km
7.000
24km
14.000
40km
21.000
56km
29.000
9km
8.000
25km
15.000
41km
22.000
57km
29.000
10km
8.000
26km
15.000
42km
22.000
58km
30.000
11km
8.000
27km
16.000
43km
23.000
59km
30.000
12km
9.000
28km
16.000
44km
23.000
60km
30.000
13km
9.000
29km
17.000
45km
24.000
61km
31.000
14km
10.000
30km
17.000
46km
24.000
62km
31.000
15km
10.000
31km
17.000
47km
25.000
63km
32.000
16km
11.000
32km
18.000
48km
25.000
64km
32.000
3
Bảng giá y hiển thị mức giá minh họa cho các cự ly di chuyển là số kilomet nguyên dương
(ví dụ: 1km, 2km...), giúp hành khách dễ dàng ước tính chi phí. Giá thực tế sẽ được tính toán
chính xác dựa trên khoảng cách từ điểm lên đến cuối tuyến của từng chuyến đi (bao gồm cả các
phần lẻ kilomet).
PHỤ LỤC III: GIÁ VÉ DỊCH VỤ VẬN TẢI HÀNH KHÁCH
CÔNG CỘNG CÓ TRỢ GIÁ BẰNG ĐƯỜNG SẮT ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2025
của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội)
1. Bảng giá vé ngày, vé tuần, vé tháng, vé dài hạn đường sắt đô thị
Đơn vị tính: đồng
Loại vé
Giá vé áp dụng
Đối tượng ưu tiên
Đối tượng không ưu tiên
Vé ngày
40.000/vé
Vé tuần
160.000/vé
Vé 01 tháng
100.000/vé
200.000/vé
Vé 02 tháng
195.000/vé
390.000/vé
Vé 03 tháng
295.000/vé
590.000/vé
Vé 04 tháng
385.000/vé
770.000/vé
Vé 05 tháng
480.000/vé
960.000/vé
Vé 06 tháng
575.000/vé
1.150.000/vé
Vé 07 tháng
660.000/vé
1.315.000/vé
Vé 08 tháng
750.000/vé
1.505.000/vé
Vé 09 tháng
850.000/vé
1.690.000/vé
Vé 10 tháng
940.000/vé
1.880.000/vé
Vé 11 tháng
1.035.000/vé
2.070.000/vé
Vé 12 tháng
1.130.000/vé
2.255.000/vé
2. Bảng giá vé lượt đường sắt đô th
2.1. Tuyến số 2A Cát Linh – Hà Đông
4
a) Giá vé lượt giữa các ga khi thanh toán không dùng tiền mặt
Đơn vị tính: đồng
Tên ga
Ga 1
Ga 2
Ga 3
Ga 4
Ga 5
Ga 6
Ga 7
Ga 8
Ga 9
Ga 10
Ga 11
Ga 12
Ga 1
0
8.595
9.360
10.295
11.315
12.250
13.440
14.375
15.480
16.500
17.690
18.625
Ga 2
8.595
0
8.765
9.700
10.720
11.655
12.845
13.780
14.885
15.905
17.095
18.030
Ga 3
9.360
8.765
0
8.935
9.955
10.890
12.080
13.015
14.120
15.140
16.330
17.265
Ga 4
10.295
9.700
8.935
0
9.020
9.955
11.145
12.080
13.185
14.205
15.395
16.330
Ga 5
11.315
10.720
9.955
9.020
0
8.935
10.125
11.060
12.165
13.185
14.375
15.310
Ga 6
12.250
11.655
10.890
9.955
8.935
0
9.190
10.125
11.230
12.250
13.440
14.375
Ga 7
13.440
12.845
12.080
11.145
10.125
9.190
0
8.935
10.040
11.060
12.250
13.185
Ga 8
14.375
13.780
13.015
12.080
11.060
10.125
8.935
0
9.105
10.125
11.315
12.250
Ga 9
15.480
14.885
14.120
13.185
12.165
11.230
10.040
9.105
0
9.020
10.210
11.145
Ga 10
16.500
15.905
15.140
14.205
13.185
12.250
11.060
10.125
9.020
0
9.190
10.125
Ga 11
17.690
17.095
16.330
15.395
14.375
13.440
12.250
11.315
10.210
9.190
0
8.935
Ga 12
18.625
18.030
17.265
16.330
15.310
14.375
13.185
12.250
11.145
10.125
8.935
0
4
Ghi chú: Ga 1: Cát Linh, Ga 2: La Thành, Ga 3: Thái Hà, Ga 4: Láng, Ga 5: Thượng Đình, Ga 6: Vành Đai 3, Ga 7: Phùng Khoang, Ga 8: Văn Quán,
Ga 9: Hà Đông, Ga 10: La Khê, Ga 11: Văn Khê, Ga 12: Yên Nghĩa.
3
b) Giá vé lượt giữa các ga khi thanh toán dùng tiền mặt
Đơn vị tính: đồng
Tên ga
Ga 1
Ga 2
Ga 3
Ga 4
Ga 5
Ga 6
Ga 7
Ga 8
Ga 9
Ga 10
Ga 11
Ga 12
Ga 1
0
9.000
10.000
11.000
12.000
13.000
14.000
15.000
16.000
17.000
18.000
19.000
Ga 2
9.000
0
9.000
10.000
11.000
12.000
13.000
14.000
15.000
16.000
18.000
19.000
Ga 3
10.000
9.000
0
9.000
10.000
11.000
13.000
14.000
15.000
16.000
17.000
18.000
Ga 4
11.000
10.000
9.000
0
10.000
10.000
12.000
13.000
14.000
15.000
16.000
17.000
Ga 5
12.000
11.000
10.000
10.000
0
9.000
11.000
12.000
13.000
14.000
15.000
16.000
Ga 6
13.000
12.000
11.000
10.000
9.000
0
10.000
11.000
12.000
13.000
14.000
15.000
Ga 7
14.000
13.000
13.000
12.000
11.000
10.000
0
9.000
11.000
12.000
13.000
14.000
Ga 8
15.000
14.000
14.000
13.000
12.000
11.000
9.000
0
10.000
11.000
12.000
13.000
Ga 9
16.000
15.000
15.000
14.000
13.000
12.000
11.000
10.000
0
10.000
11.000
12.000
Ga 10
17.000
16.000
16.000
15.000
14.000
13.000
12.000
11.000
10.000
0
10.000
11.000
Ga 11
18.000
18.000
17.000
16.000
15.000
14.000
13.000
12.000
11.000
10.000
0
9.000
Ga 12
19.000
19.000
18.000
17.000
16.000
15.000
14.000
13.000
12.000
11.000
9.000
0
4
2.2. Tuyến số 3.1 Nhổn – Ga Hà Nội
5
a) Giá vé lượt giữa các ga khi thanh toán không dùng tiền mặt
Đơn vị tính: đồng
Tên ga
Ga 1
Ga 2
Ga 3
Ga 4
Ga 5
Ga 6
Ga 7
Ga 8
Ga 1
0
8.935
9.870
10.550
11.485
12.335
13.355
14.290
Ga 2
8.935
0
8.935
9.615
10.550
11.400
12.420
13.355
Ga 3
9.870
8.935
0
8.680
9.615
10.465
11.485
12.420
Ga 4
10.550
9.615
8.680
0
8.935
9.785
10.805
11.740
Ga 5
11.485
10.550
9.615
8.935
0
8.850
9.870
10.805
Ga 6
12.335
11.400
10.465
9.785
8.850
0
9.020
9.955
Ga 7
13.355
12.420
11.485
10.805
9.870
9.020
0
8.935
Ga 8
14.290
13.355
12.420
11.740
10.805
9.955
8.935
0
5
Ghi chú: Ga 1 - Ga Nhổn, Ga 2 - Ga Minh Khai, Ga 3 - Ga Phú Diễn, Ga 4 - Ga Cầu Diễn, Ga 5 - Ga Lê Đức Thọ, Ga 6 - Ga Đại học Quốc Gia, Ga
7 - Ga Chùa Hà, Ga 8 - Ga Cầu Giấy.
5
b) Giá vé lượt giữa các ga khi thanh toán bằng tiền mặt
Đơn vị tính: đồng
Tên ga
Ga 1
Ga 2
Ga 3
Ga 4
Ga 5
Ga 6
Ga 7
Ga 8
Ga 1
0
9.000
10.000
11.000
12.000
13.000
14.000
15.000
Ga 2
9.000
0
9.000
10.000
11.000
12.000
13.000
14.000
Ga 3
10.000
9.000
0
9.000
10.000
11.000
12.000
13.000
Ga 4
11.000
10.000
9.000
0
9.000
10.000
11.000
12.000
Ga 5
12.000
11.000
10.000
9.000
0
9.000
10.000
11.000
Ga 6
13.000
12.000
11.000
10.000
9.000
0
10.000
10.000
Ga 7
14.000
13.000
12.000
11.000
10.000
10.000
0
9.000
Ga 8
15.000
14.000
13.000
12.000
11.000
10.000
9.000
0
PHỤ LỤC IV: GIÁ VÉ DỊCH VỤ VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CÔNG CỘNG
CÓ TRỢ GIÁ ĐA PHƯƠNG THỨC BẰNG XE BUÝT VÀ
ĐƯỜNG SẮT ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2025
của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội)
Đơn vị tính: đồng
Loại vé
Giá vé áp dụng
Đối tượng ưu tiên
Đối tượng không ưu tiên
Vé ngày
50.000/vé
Vé tuần
200.000/vé
Vé 01 tháng
250.000/vé
500.000/vé
Vé 02 tháng
490.000/vé
980.000/vé
Vé 03 tháng
735.000/vé
1.470.000/vé
Vé 04 tháng
960.000/vé
1.920.000/vé
Vé 05 tháng
1.200.000/vé
2.400.000/vé
Vé 06 tháng
1.440.000/vé
2.880.000/vé
Vé 07 tháng
1.645.000/vé
3.290.000/vé
Vé 08 tháng
1.880.000/vé
3.760.000/vé
Vé 09 tháng
2.115.000/vé
4.230.000/vé
Vé 10 tháng
2.350.000/vé
4.700.000/vé
Vé 11 tháng
2.585.000/vé
5.170.000/vé
Vé 12 tháng
2.820.000/vé
5.640.000/vé
Ghi chú: Tất cả các mức giá nêu trên đã bao gồm tiền bảo hiểm thân thể
hành khách đi xe; áp dụng cho tất cả các tuyến xe buýt đường sắt đô thị trợ g
và các khoản chi phí trung gian thanh toán (nếu có).

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 3316/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội về việc ban hành phương án vé liên thông đa phương thức cho hệ thống vận tải hành khách công cộng trên địa bàn Thành phố Hà Nội

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 3788/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ đính chính Quyết định 77/2026/QĐ-UBND ngày 17/7/2026 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×