• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1808/QĐ-UBND Nam Định 2024 kết quả thẩm định báo cáo dự án Cải tạo đường nối từ Trung tâm xã Liên Minh đến thôn Hổ Sơn

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 23/08/2024 16:05 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1808/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Trần Anh Dũng
Trích yếu: Phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án “Cải tạo, nâng cấp tuyến đường nối từ Trung tâm xã Liên Minh đến thôn Hổ Sơn, đấu nối với tuyến đường từ đường Chợ Lời - Đại Thắng đến quốc lộ 37B, huyện Vụ Bản”
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
23/08/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường Giao thông

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1808/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1808/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1808/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦYBANNHÂNDÂN
TỈNHNAMĐỊNH
Số:/QĐ-UBND
CỘNGHÒAXÃHỘICHỦNGHĨAVIỆTNAM
Độclập-Tựdo-Hạnhphúc
NamĐịnh,ngàytháng8năm2024
QUYẾTĐỊNH
Phêduyệtkếtquảthẩmđịnhbáocáođánhgiátácđộngmôitrường

Dựán“Cảitạo,nângcấptuyếnđườngnốitừ
TrungtâmxãLiênMinh
đếnthônHổSơn,đấunốivớituyếnđườngtừđườngChợLời-ĐiThắng
đếnquốclộ37B,huyệnVụBản”
CHỦTỊCHỦYBANNHÂNDÂNTỈNHNAMĐNH
ncứLuật Tổ chứcchínhquyền địa phương ngày 19/6/2015;Luậtsửa
đổi, bổsungmộtsốđiều của LuậtTổ chứcChínhphủ vàLuậtTổchứcchính
quyềnđịaphươngngày22/11/2019;
ncứLuậtBảovệmôitrườngngày17/11/2020;
ncứNghịđịnhsố08/2022/NĐ-CPngày10/01/2022củaChínhphquy
địnhchitiếtmộtsốđiềucủaLuậtBảovệmôitrường;
CăncứThôngtưsố02/2022/TT-BTNMTngày10/01/2022củaBộTàinguyên
vàMôitrườngquyđịnhchitiếtthihànhmộtsốđiềucủaLuậtBảovệmôitrường;
ncứQuyếtđịnhsố41/2021/QĐ-UBNDngày27/9/2021củaUBNDtỉnh
banhànhquyđịnhchứcnăng,nhiệmvụ,quyềnhnvàcơcấutổchứccủaSởTài
ngunvàMôitờng;
XétVănbảnsố2957/STNMT-CCMTngày17/7/2024củaSởTàinguyênvà
Môitrườngvềviệcthôngbáokếtquảthẩmđịnhbáocáođánhgiátácđộngi
trườngdựán“Cảitạo,nângcấptuyếnđườngnốitừTrungmxãLiênMinh
đếnthônHổSơn,đấunốivớituyếnđườngtừđườngChợLời-ĐạiThắngđến
quốclộ37B,huyệnVụBản”;
Xétnộidungbáocáođánhgiácđộngmôitrườngdựán“Cảitạo,ng
cấptuyếnđườngnốitừTrungmxãLiênMinhđếnthônHổSơn,đấunốivới
tuyếnđườngtừđườngChợLời-ĐạiThắngđếnquốclộ37B,huyệnVụBản”
đã được chỉnhsửa, bổ sung gửikèm Công văn số 927/UBND-BQLDA ngày
19/8/2024củaUBNDhuyệnVBản;
TheođềnghịcủaSởTàinguyênvàMôitrườngtạiTờtrìnhsố3577/TTr-
STNMTngày22/8/2024.
QUYẾTĐỊNH:
Điều1.Phêduyệtkếtquảthẩmđịnhbáocáođánhgiátácđộngmôitrường
dựán“Citạo,nângcấptuyếnđườngnốitừTrungmxãLiênMinhđếnthôn
2
HổSơn,đấunốivớituyếnđườngtừđườngChợLời-ĐạiThắngđếnquốclộ
37B,huyệnVụBản”(sauđâygọilàDựán)củaUBNDhuyệnVụBản(sauđây
gọilàChủdựán)thựchiệntạixãLiênMinh,huyệnVụBản,tỉnhNamĐịnhvới
các nộidung, yêu cầu về bảo vệ môitờng tại Phụ lục ban hành m theo
Quyếtđịnhnày.
Điều2.ChủdựánvàUBNDxãLiênMinhtráchnhiệmthựchiệntheo
quy định tại Điều 37 Luật Bảo vệ môi trường và Điều 27 Nghị định số
08/2022/NĐ-CPngày10/01/2022củaChínhphủquyđịnhchitiếtmtsốđiều
củaLuậtBảovệmôitrường.
Điều3.Quyếtđịnhnàycóhiệulựcthihànhkểtừngàyký./.


Nơinhận:
-BộTàinguyênvàMôitrường;
-SởTàinguyênvàMôitrường;
-UBNDhuyệnVụBản;
-BQLDAđầutưxâydựnghuyệnVụBản;
-UBNDxãLiênMinh;
-ChicụcBảovệmôitrường;
-CổngTTĐTtỉnh;
-Lưu:VP1,VP3.
KT.CHỦTỊCH
PHÓCHỦTỊCH
TrầnAnhDũng
Phụ lục
CÁC NỘI DUNG, YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
DỰ ÁN "CẢI TẠO, NÂNG CẤP TUYẾN ĐƯỜNG NỐI TỪ TRUNG TÂM
XÃ LIÊN MINH ĐẾN THÔN HỔ SƠN, ĐẤU NỐI VỚI TUYẾN ĐƯỜNG TỪ
ĐƯỜNG CHỢ LỜI - ĐẠI THẮNG ĐẾN QUỐC LỘ 37B, HUYỆN VỤ BẢN"
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày /8/2024
của UBND tỉnh Nam Định)
1. Thông tin về dự án
1.1. Thông tin chung
- n dự án: Cải tạo, ng cấp tuyến đường nối từ Trung tâm Liên Minh
đến thôn Hổ Sơn, đấu nối với tuyến đường từ đường Chợ Lời - Đại Thắng đến
quốc lộ 37B, huyện Vụ Bản.
- Địa điểm thực hiện dự án: Xã Liên Minh, huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định
- Chủ dự án: UBND huyện Vụ Bản.
- Địa chỉ liên hệ: Thị trấn Gôi, huyện Vụ Bản.
- Đại diện đơn vị quản lý dự án: BQL dự án đầu tư xây dựng huyện Vụ Bản.
1.2. Phạm vi, quy mô, công suất
- Phạm vi: Dự án “Cải tạo, nâng cấp đường nối từ Trung m xã Liên Minh
đến thôn Hổ Sơn, đấu nối với tuyến đường từ đường Chợ Lời - Đại Thắng đến
quốc lộ 37B, huyện Vụ Bản” tổng chiều dài 3,3 km. Trong đó tuyến chính dài
khoảng 1,85 km thiết kế theo tiêu chuẩn đường cấp V đồng bằng; tuyến nhánh 01
dài khoảng 1,25 km thiết kế theo tiêu chuẩn đường cấp V đồng bằng; tuyến nhánh
02 dài 0,19 km thiết kế theo tiêu chuẩn đường cấp VI đồng bằng, châm trước
một số đoạn khu dân thiết kế theo bề rộng đường hiện trng y dựng đồng
bộ các công trình trên tuyến.
- Quy mô: Dự án thuộc nhóm C theo quy định của pháp luật về đầu tư công.
1.3. Quy trình hoạt động của Dự án
Chủ dự án thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng khu đất Triển khai cải
tạo, nâng cấp tuyến đường n giao cho UBND Liên Minh quản khai
thác sử dụng theo địa giới hành chínhquản lý duy tu bảo dưỡng tuyến đường.
1.4. Các hạng mục công trình và hoạt động của dự án đầu tư
TT
Hạng mục công trình
1
Hạng mục công trình chính:
- Tuyến đường: Tổng chiều dài tuyến đường L = 3,3 km, trong đó bao gm 1 tuyến
chính và 2 tuyến nhánh.
- Tuyến chính dài L = 1.849,38 m từ Km 0+00 đến Km 1+849,38 kết nối thôn Hổ
Sơn với quốc lộ 37B, đường được thiết kế theo tiêu chuẩn đường cấp V đồng bằng.
2
- Tuyến nhánh 1: chiều dài tuyến đường L = 1.254,95 m từ Km 0+0.00 đến Km
1+254,95 kết nối trung tâm Liên Minh với thôn Hổ Sơn được xây dựng theo
tiêu chuẩn đường cấp V đồng bằng.
- Tuyến nhánh 2 chiều dài tuyến đường L = 192,99 m từ Km 0+00 đến Km
0+192,99, cải tạo, nâng cấp tuyến đường đoạn gần trường tiểu học Văn Cao sở
2 với tuyến đường chính được xây dựng theo tiêu chuẩn đường cấp VI đồng bằng.
2
Hạng mục công trình trên tuyến:
- Cải tạo, nâng cấp đường mới loại 1 (tuyến chính và tuyến nhánh 1) có B
mặt
= 5,5
m và lề đường 02 m (có châm trước). Thiết kế trắc dọc đường cơ bản m theo
tim tuyến đường cũ. Thiết kế trắc ngang theo tiêu chuẩn thiết kế đường đồng
bằng cấp V.
- Cải tạo, nâng cấp đường mới loại 2 (tuyến nhánh 2) B
mặt
= 3,5 m lề đường
02 m (có châm trước). Thiết kế trắc dọc đường bản m theo tim tuyến đường
cũ. Thiết kế trắc ngang theo tiêu chuẩn thiết kế đường đồng bằng cấp VI.
- Thiết kế hoàn trả hệ thống thoát nước
+ Trên tuyến chính xây dựng hoàn trả 01 cầu dầm bản 1 nhịp 07 m qua kênh Nam
Cốc Thành (lý trình Km 0+216,4), hoàn trả cống qua đường trên kênh N8A (lý
trình Km 0+438,3), hoàn trả cống qua đường trên kênh tiêu C17 (lý trình Km
1+23,9); hoàn trả 10 cống tròn tiêu thoát nước kích thước D 0,75 m 01 cống
hộp B 0,4 m.
+ Trên tuyến nhánh 1 hoàn trả 08 cống thủy lợi, tiêu thoát nước kích thước B 1,0 m.
- Thiết kế nút giao, đường giao: Các nút giao thiết kế giao bằng, bán kính các
nhánh rẽ được thiết kế phù hợp với tiêu chuẩn đường và địa hình nút giao.
- Thiết kế hệ thống hệ thống an toàn giao thông (biển báo hiệu, cọc tiêu, tôn lượn
sóng, sơn kẻ đường,…) theo quy chuẩn k thuật quốc gia QCVN
41:2019/BGTVT. Bổ sung sơn tim đường, sơn gờ giảm tốc tại những vtrí không
đảm bảo an toàn giao thông.
- Di chuyển, hoàn trả 20 cột điện và đường dây điện 0,4kV nằm trong phạm vi mặt
đường xe chạy, thiết kế tháo dỡ, di chuyển các công trình điện ra các vị trí mới.
- Di chuyển, hoàn trả đường ống cấp nước sạch đoạn tuyến đường đi qua, tuyến
nhánh 1 và tuyến chính.
1.5. Các yếu tố nhạy cảm về môi trường
Theo Điểm đ Khoản 4 Điều 25 Ngh định số 08/2022/NĐ-CP ngày
10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường, dự án yếu t nhạy cảm vmôi trường do yêu cầu chuyển mục đích
sử dụng đất trồng lúa nước 02 vụ thuộc thẩm quyền chấp thuận của Hội đồng nhân
dân tỉnh theo quy định của pháp luật về đất đai với diện tích khoảng 4.200 m
2
.
2. Hạng mục công trình hoạt động của dự án đầu khả năng tác
động xấu đến môi trường
2.1. Giai đoạn thi công
3
- Hoạt động giải phóng mặt bằng.
- Hot động nạo vét đất ao và bóc tách tầng đất mặt đt trồng lúa nước 02 vụ;
di dời đường điện.
- Hoạt động thi công: Đào, đắp nền đường, thiết kế áo đường, cống thoát
nước, cống thy lợi,…
- Hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng.
- Hoạt động của các phương tiện lưu thông trên tuyến.
- Hoạt động sinh hoạt của công nhân tham gia thi công.
2.2. Giai đoạn vận hành
- Hoạt động của các phương tiện giao thông lưu thông trên tuyến.
- Hoạt động duy tu, bảo dưỡng tuyến đường.
3. Dự báo các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh theo các
giai đoạn của dự án đầu tư
3.1. Nước thải, khí thải
3.1.1. Đối với nước thải
a) Giai đoạn thi công xây dựng
- Nước mưa chảy tràn qua khu vực dự án sẽ cuốn theo đất, t, vật liệu rơi
vãi, chất cặn bã, dầu mỡ,... với lưu lượng khoảng 45.358,9 m
3
/năm.
- Nước thải từ hoạt động thi công xây dựng chủ yếu phát sinh do quá trình
rửa v sinh các máy móc, dụng cụ xây dựng với lượng phát sinh khoảng 1,2
m
3
/ngày.đêm. Thành phần ô nhiễm chính là đất, cát xây dựng.
- Nước thải sinh hoạt phát sinh từ hoạt động của công nhân xây dựng với lưu
lượng khoảng 1,8 m
3
/ngày. Thành phần ô nhiễm chủ yếu như: BOD
5
, tổng chất
rắn lơ lửng, Nitrat, Phosphat, Amoni, dầu mỡ động thực vật, tổng Coliform.
b) Giai đoạn vận hành
Khi dự án hoàn thành đi vào sử dụng, sẽ phát sinh một lượng nước mưa
chảy tràn cuốn theo các chất rắn lơ lửng, rác thải trên bề mặt đường.
3.1.2. Đối với khí thải
a) Giai đoạn thi công xây dựng
- Bụi, khí thải phát sinh từ quá trình bóc tách tầng đất mặt; san lấp mặt bằng;
vận chuyển, bốc dỡ, đảo trộn nguyên vật liệu; xây dựng các hạng mục công trình,
hoạt động của các thiết bmáy móc hoạt động trên công trường như xe tải, máy
xúc, máy cắt, máy đầm,... phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu. Thành phần ô
nhiễm chủ yếu là bụi, khí SO
2
, CO
x
, NO
x
, hydrocacbon,...
- Hoạt động thi công phun, rải nhựa đường phát sinh khí thải nhiệt dư.
Thành phần ô nhiễm chủ yếu là hơi dầu, hắc ín, CO, H
2
S,...
- Khí thải phát sinh từ hoạt động thi công sơn đường. Thành phần ô nhiễm
chủ yếu là kim loại nặng, hydrocacbon, CO
x
, NO
x
, SO
x
.
4
- Bụi, khí thải phát sinh từ hoạt động lưu thông của các phương tiện tham gia
giao thông của người dân đi lại trên đường giao thông. Thành phần ô nhiễm chủ
yếu là khí SO
2
, NO
x
, CO, CO
2
, VOC và bụi.
b) Giai đoạn vận hành
Bụi, khí thải phát sinh từ hoạt động lưu thông từ phương tiện tham gia giao
thông người dân đi lại trên đường giao thông. Thành phần chủ yếu là: Khí SO
2
,
NO
x
, CO, CO
2
, VOC và bụi.
3.2. Chất thải rắn, chất thải nguy hại (CTNH)
3.2.1. Đối với chất thải rắn thông thường
a) Giai đoạn thi công xây dựng
- Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ hoạt động ăn uống, vệ sinh của ng
nhân xây dựng với tải lượng phát thải trung bình khoảng 12 kg/ngày. Thành phần
chủ yếu là thức ăn thừa, vỏ bao bì đựng thực phẩm, vỏ hoa quả thải, giấy vụn,...
- Chất thải rắn thông thường phát sinh trong quá trình thi công xây dựng gồm
+ Tuyến chính: Chất thải rắn phát sinh từ quá trình phá dỡ mặt đường bê tông
láng nhựa của tuyến chính với khối lượng khoảng 1.878,15 tấn; đào đất không
thích hợp và khuôn đường là 11.298,59 tấn.
+ Tuyến nhánh 1: Chất thải rắn phát sinh từ quá trình đào khuôn đường
tuyến nhánh 1: Từ quá trình phá dỡ mt đường tông và láng nhựa 632,9
tấn; từ quá trình đào đất không thích hợp và khuôn đường là 5.432,6 tấn.
+ Tuyến nhánh 2: Chất thải rắn phát sinh từ quá trình đào khuôn đường
tuyến nhánh 2: Từ qtrình phá dỡ mặt đường láng nhựa 173,68 tấn; từ quá
trình đào đất không thích hợp và khuôn đường là 1.297 tấn.
+ Chất thải rắn từ quá trình phá dỡ cầu, cống ngang đưng, hoàn trả kênh
mương phát sinh khoảng 53 tấn.
+ Chất thải rắn từ hoạt động di dời cột điện phát sinh khoảng 10,82 tấn.
+ Chất thải rắn từ quá trình thi công xây dựng khoảng 37,4 tấn.
b) Giai đoạn vận hành
- Hoạt động vận chuyển lưu thông hàng hóa,… của người dân trên tuyến
đường nếu không được che chắn sphát sinh chất thải xuống đường. Ngoài ra,
chất thải sinh hoạt của dân sinh sống dọc tuyến đường các sở sản xuất
kinh doanh sẽ gây ô nhiễm môi trường nếu không có biện pháp thu gom, xử lý.
- Chất thải rắn phát sinh từ hoạt động duy tu, bảo dưỡng tuyến đường với
khối lượng khoảng 02 kg/đợt bảo dưỡng.
3.2.2. Đối với chất thải nguy hại
a) Giai đoạn thi công xây dựng
CTNH phát sinh khoảng 904 kg. Nguồn phát sinh từ hoạt động cung cấp
xăng dầu, bảo dưỡng máy móc, đổ nhựa đường phát sinh hoặc rơi vãi các nhiên
5
liệu này, sơn kẻ đường. Thành phần bao gồm: Dầu thải; giẻ lau dính dầu mỡ, dính
nhựa đường; vỏ hộp/thùng đựng sơn; các can, thùng thải có dính dầu.
b) Giai đoạn vận hành
CTNH phát sinh từ hoạt động duy tu bảo dưỡng tuyến đường (vỏ thùng sơn,
dầu thải, giẻ lau dính dầu thải, bóng đèn giao thông hỏng,...) khoảng 05 kg/đợt.
3.3. Đối với tầng đất mặt bóc tách từ đất trồng lúa nước 02 vụ
Khối lượng tầng đất mặt được bóc tách từ đất trồng lúa nước 02 vụ khoảng
840 m
3
.
3.4. Tiếngn, độ rung
a) Giai đoạn thi công xây dựng
- Tiếng ồn phát sinh chủ yếu từ hoạt động của máy móc, thiết bị (như máy
xúc, máy trộn bê tông, máy đầm, máy hàn,...); từ hoạt động của các phương tiện
vận chuyển nguyên vật liệu, chất thải.
- Đrung phát sinh từ hoạt động của xe tải vận chuyển, máy đầm, máy trộn
tông,... tác động đến hệ sinh thái, giao thông, sức khỏe cộng đồng, kinh tế -
hội khu vực thi công dự án
b) Giai đoạn vận hành
Tiếng ồn, đ rung phát sinh từ các phương tiện tham gia giao thông trên
tuyến đường phụ thuộc vào lưu lượng, thành phần các loại xe, tốc độ của xe
đặc điểm của đường, công trình bên đường. Với đặc thù gần khu vực trường học,
gần khu vực UBND nên sẽ lưu lượng tốc độ xe khác nhau tại mỗi đoạn
trên tuyến.
3.5. Tác động khác
a) Giai đoạn thi công xây dựng
Trong quá trình thi công xây dựng thể xảy ra các rủi ro, sự cố như: Sự cố
cháy nổ; tai nn lao động; thiên tai, bão lũ; tai nạn giao thông;...
b) Giai đoạn vận hành
Trong quá trình tuyến đường đi vào hoạt động thể xảy ra các rủi ro, sự cố
như: Sự cố tai nạn giao thông; thiên tai, bão lũ,…
4. Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án đầu
4.1. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý nước thải, khí thải
4.1.1. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý nước thải
a) Giai đoạn thi công xây dựng
- Đối với nước thải sinh hoạt: Chdự án thuê mặt bằng nhà dân gần khu vực
dự án để công nhân xây dựng sinh hoạt trong thời gian thi công. Nước thải sinh hoạt
phát sinh của công nhân được thu gom, xử lý tại bể tự hoại sẵn của nhàn.
- Đối với nước thải thi công xây dựng
6
+ Đơn vị thi công yêu cầu công nhân, người lao động trên công trường không
rửa phương tiện, dụng cụ thi công dưới sông, mương, ao hoặc đổ nước thải xuống
đất canh tác của dân.
+ ớc thải từ quá trình rửa thùng trn ng cho vào thùng chứa tn
dụng để đo trộn nguyên liệu, không phát sinh ra ngoài môi trường. Đối với cát
lắng dưới đáy được nạo vét đưa đi xử lý cùng với chất thải từ quá trình thi công.
+ Yêu cầu công nhân sử dụng nước theo đúng định mức trong quá trình đảo
trộn xi măng, đất, cát,… đhạn chế phát sinh nước thải ra môi trường bên ngoài.
+ Ngoài ra, đơn vị thi công ưu tiên sử dụng tông thương phẩm nhằm hạn
chế nước thải phát sinh.
- Đối với nước mưa chảy tràn: Nước mưa chảy tràn trên bề mặt dự án được
thoát tự nhiên theo độ dốc 2 bên tuyến đường sau đó chảy vào hệ thống kênh
mương, ao hồ dọc 2 bên tuyến đường dự án,…; che chắn nguyên vật liệu tập kết
tại công trường để hạn chế nước mưa cuốn trôi các tạp chất bẩn; cử công nhân thu
dọn các chất thải rắn, phế liệu sau mỗi ngàym việc.
b) Giai đoạn vận hành
Khi dự án đi vào vận hành toàn bộ nước mưa chảy tràn trên bề mặt đường
được thu gom theo đường rãnh dọc theo tuyến đường (đoạn qua khu dân cư); đối
với đoạn không qua dân cư, nước mưa chảy tràn sẽ được thoát tự nhiên xuống
kênh mương dọc tuyến đường. Thường xuyên kiểm tra, bảo dưỡng hệ thống
đường cống (đoạn qua khu dân cư), định kỳ nạo vét bùn cặn, rác thải.
4.1.2. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý bụi, khí thải
a) Giai đoạn thi công xây dựng
- Thường xuyên phun ẩm khu vực xây dựng, khu vực gần khu n cư để hạn
chế bụi, khí thải ảnh hưởng đến môi trường xung quanh.
- Sử dụng phương tiện vận chuyển, máy móc, thiết bị thi công đạt tiêu chuẩn
quy định về mức độ an toàn k thuật an toàn môi trường, không sử dụng thiết
bị thi công cũ, lạc hậu.
- Yêu cầu các phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng phải bạt
che chắn, không để chất thải rơi xuống dọc tuyến đường vận chuyển.
- Ưu tiên chọn nguồn cung cấp vật liệu gần khu dự án để giảm quãng đường
vận chuyển và giảm công tác bảo quản nhằm giảm thiểu tối đa bụi và các chất thải
phát sinh cũng như giảm nguy cơ xảy ra các sự cố.
- Phân luồng xe ra vào khu vực dự án, tập kết nguyên vật liệu hợp để hạn
chế sự tập trung quá đông các phương tiện vận chuyển tại công trường; các
phương tiện vận chuyển qua khu dân phải giảm tốc độ được che chắn để
tránh rơi vãi trên đường.
- Đối với khí thải phát sinh từ công đoạn hàn: Chủ dự án trang bị bảo hộ lao
động cho công nhân thi công tại công trường như: Quần áo bảo hộ, kính hàn, khẩu
trang, giày bảo hộ,... Trong quá trình hàn cắt kim loại che chắn bằng các vật liệu
7
không cháy hoặc di chuyển các vật liệu dễ cháy ra khỏi khu vực hàn cắt (tối thiểu
10 m). Không để vảy hàn có nhiệt độ cao tiếp xúc với các vật liệu dễ cháy, phải có
biện pháp an toàn phòng cháy chữa cháy và phương án xử lý cy, nổ.
- Đối với khí thải phát sinh từ quá trình rải và phun nha đường
+ Áp dụng công nghệ rải nhựa đường tự động, nhằm rút ngắn thời gian thi
công đối với công đoạn này và giảm thiểu tác đng đến sức khỏe người lao động.
+ Không tiến hành rải nhựa đường khi thời tiết không thuận lợi, chú ý đến
hướng gió khi thi công, tránh ảnh hưởng đến khu vực dân cư lân cận.
+ Trang bị bảo hộ lao động cho công nhân khi thực hiện rải nhựa đường.
+ Quá trình thi công phải được thực hiện trong những ngày không mưa với
điều kiện móng đường khô ráo.
+ Kiểm tra chặt chẽ chất lượng để đảm bảo nhựa đường hỗn hợp bê tông
nhựa nóng sản xuất đạt đúng yêu cầu kỹ thuật.
b) Giai đoạn vận hành
- Chủ dự án cắm biển quy định gii hạn tốc độ tối đa cho phép đối với các
phương tiện tham gia giao thông trên tuyến để giảm thiểu bụi, khí thải.
- Yêu cầu các chủ phương tiện vận tải chuyên chở vật liệu y dựng bạt
che chắn để tránh rơi vãi trên tuyến đường vận chuyển.
- Định kỳ vệ sinh mặt đường, không để đất đá vương vãi trên đường.
4.2. Các công trình, biện pháp quản lý chất thải rắn, chất thải nguy hại
4.2.1. Công trình, biện pháp quản lý chất thải rắn thông thường
Yêu cầu về bảo vệ môi trường: Thu gom, xử các loại chất thải rắn thông
thường phát sinh trong quá trình thực hiện dự án đảm bảo các yêu cầu về an toàn
vệ sinh môi trường theo quy định tại Luật Bảo vệ môi trường, Nghđịnh số
08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ Thông số 02/2022/TT-
BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
a) Giai đoạn thi công xây dựng
- Đối với chất thải rắn sinh hoạt phát sinh tại khu vực dự án: Toàn bộ rác thải
phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của công nhân trên công trường hàng ngày được
thu gom vào 02 thùng chứa c loại 100 lít. Nthầu hợp đồng với đội thu gom
rác của địa phương để vận chuyển xử hàng ngày, không để xảy ra tình trạng
đọng rác thải trong công trường.
- Chất thải rắn từ hoạt động thi công xây dựng: Các loại sắt thép vụn, bao bì,
gỗ,... có thể thu gom tái sử dụng hoặc bán cho đơn vị có nhu cầu sử dụng.
- Chất thải rắn từ hoạt động di dời đường điện: Cột điện thải, dây điện thải từ
di dời đường điện hạ thế 0,4 kV sẽ bàn giao lại cho Công ty Điện lực Vụ Bản.
- Phần đất đào, tông từ đường giao thông cũ, bùn, đất hữu được vn
chuyển ra khỏi công trường đến bãi lắng ven đường Chợ Lời - Đại Thắng, khu vực
thôn Ngõ Trang, xã Liên Minh, huyện Vụ Bản cách vị trí thực hiện dự án 01 km.
8
b) Giai đoạn vận hành
- UBND Liên Minh các tổ chức đoàn thể chính trị của định kỳ tổ
chức vsinh tuyến đường đồng thời tổ chức tuyên truyền giáo dục người dân ý
thức giữ vệ sinh chung, không vứt rác bừa bãi ra đường gây mất mỹ quan khu vực.
- Đối với chất thải rắn thông thường phát sinh từ hoạt động bảo dưỡng sẽ
được thu gom và hợp đồng vi đơn vị chức năng thu gom xử lý theo quy định.
4.2.2. Công trình, biện pháp quản lý chất thải nguy hại
Yêu cầu về bảo vệ môi trường: Thu gom, xử chất thải nguy hại phát sinh
đảm bảo các yêu cầu theo quy định tại Luật Bảo vệ môi trường, Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ Thông số 02/2022/TT-
BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
a) Giai đoạn thi công xây dựng
- CTNH phát sinh trong giai đoạn thi công như giẻ lau dính dầu m, sơn thi,
que hàn thải,… sẽ được thu gom hàng ngày vào các thùng chứa riêng biệt (05
thùng chứa có thể tích 100 lít/thùng), có nắp đậy đặt trong khu vực tập kết nguyên,
vật liệu phục vụ thi công dự án có mái che bố trí trong khu vực dự án. CTNH phát
sinh sẽ được thu gom, lưu giữ, vận chuyển và xử lý theo quy định của Thông tư số
02/2022/TT-BTNMT ngày 10/1/2022 của Bộ Tài nguyên và môi trường.
- Ngoài ra đơn vị thi công hạn chế sửa chữa phương tiện vận chuyển, máy
móc, thiết bị trong khu vực dự án nhằm giảm thiểu dầu thải, giẻ lau dính dầu phát
sinh trên công trường.
b) Giai đoạn vận hành
Đối với CTNH phát sinh trong quá trình duy tu, bo dưỡng sđược UBND
xã thu gom và hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom, xử lý theo quy định.
4.3. Biện pháp quản lý tầng đất mặt được bóc tách
Khối lượng tầng đất mặt được bóc tách từ đất trồng lúa nước 02 vụ khoảng
840 m
3
được vận chuyển đến khu đất trồng lúa trũng thấp thửa 122, tờ bản đồ số
61 (Bản đồ sau dồn điền đổi thửa) thuộc thôn Ngõ Trang, Liên Minh cách khu
vực dự án khoảng 03 km. UBND xã Liên Minh trách nhiệm sử dụng tầng đất
mặt vào đúng mc đích theo quy định của pháp luật.
4.4. Công trình, biện pháp giảm thiểu tác động do tiếng ồn, độ rung
a) Giai đoạn thi công xây dựng
- Sử dụng máy móc thiết bị đã được kiểm định và hiệu chuẩn trong thi công.
- Hạn chế hoạt động phá dỡ mặt đường, công trình trên tuyến như cầu,
cống trong cùng một thời gian làm cộng hưởng, gia tăng độ ồn hạn chế hoạt
động ng một lúc các máy móc phát sinh tiếng ồn lớn, nhằm tránh sự cộng
hưởng làm gia tăng độ ồn.
- Không làm việc vào những giờ nghỉ từ 22h m trưc đến 06h sáng ngày
hôm sau và từ 11h30 đến 13h30.
9
- Thông báo kế hoạch thi công cho trường Tiểu học Văn Cao (cơ s1, 2),
Trung tâm giáo dục nghề nghiệp thưng xuyên huyện Vụ Bản, trường Trung học
sở Nguyễn Phúc, nhà văn hóa Liên Minh; kế hoạch sử dụng thiết bị hợp
tránh sử dụng đồng thời nhiều thiết bkhu vực gần trường học khu dân
(tránh thi công vào giờ học, ngày thi,…).
b) Giai đoạn vận hành
Lắp đặt các biển báo giao thông đảm bảo theo quy định của pháp luật.
4.5. Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác
a) Giai đoạn thi công xây dựng
- Biện pháp an toàn lao động: Bố trí, trang bị đầy đủ phương tiện bảo hộ lao
động cho công nhân như mũ bảo hiểm, khẩu trang, áo phản quang, đèn tín hiệu, cờ
báo, phòng hộ nhân trong các công việc xây dựng nguy hiểm dễ gây thương
tích...; công nhân thi công được huấn luyện thực hành thao tác, kiểm tra, vận
hành đúng k thuật và đáp ứng kịp thời khi có sự cố xảy ra.
- Biện pháp phòng chống cháy nổ: Công nhân làm việc tại công trường được
tập huấn, hướng dẫn các biện pháp phòng chống cháy nổ; quản lý chặt chẽ các loại
nhiên liệu dễ cháy ndầu DO, xăng,…; trang bị các dụng cụ phòng cháy chữa
cháy theo quy định.
- Biện pháp giảm thiểu tác động đến hoạt động giao thông khu vực thực hiện
dự án
+ Các khu vực đang thi công phải bảng chỉ dẫn, biển báo ràng theo
đúng quy định về an toàn thi công công trình xây dựng.
+ Lập kế hoạch, quy chế đi lại cho các phương tiện đi qua khu vực dự án,
thông báo thời gian cấm các phương tiện, cấm đi lại cho người tham gia giao
thông nếu có.
+ Khi ngừng thi ng, đơn vị thi công sẽ tchức thu dọn hiện trường để thông
tuyến nhằm đảm bảo an toàn giao thông cho người dân lưu thông trên đường.
+ Phân luồng giao thông bố trí các biển hiệu, người cảnh giới hướng dẫn
phương tiện đi qua khu vực thi công.
+ Trong thời gian thi công tuyến đưng nhà thầu phải đảm bảo việc lưu thông
xe cộ vẫn diễn ra bình thường. Biện pháp thi ng thi công ½ tuyến đường để
các phương tiện có thể lưu thông trên phần đường còn lại.
- Biện pháp giảm thiểu tác đng đối với hoạt động di dời đường điện đèn
chiếu sáng: Phối hợp với Công ty Điện lực Nam Định thông báo kế hoạch di
chuyển đường điện lịch cắt điện cho người dân để người dân chủ động lên kế
hoạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt.
- Chủ dán làm việc cùng với chi nhánh cấp nước Vụ Bản - Công ty cổ phn
cấp nước Nam Định, thông báo kế hoạch cắt nước luân phiên cho người dân trong
quá trình thi công di dời đường ng cấp nước sạch các đoạn đi qua dự án để người
dân chủ động trong việc tích trữ nước sinh hoạt và các hoạt động sản xuất khác.
10
- Biện pháp khác: Phối hợp với trường Tiểu học Văn Cao, Trung tâm giáo
dục nghề nghiệp thường xuyên huyện Vụ Bản, trường Trung học sở Nguyễn
Phúc để kế hoạch phân luồng, đảm bảo an toàn cho học sinh. Bố trí 4 -5 công
nhân thực hiện phân luồng giao thông trong giờ tan tầm đảm bảo an toàn cho
học sinh trong giờ ra chơi, tan trường khi thi công các đoạn đi qua khu vực này.
b) Giai đoạn vận hành
- Nghiêm cấm việc đổ vật liệu, phế thải xây dựng, rác thải sinh hoạt dọc
tuyến đường gây mất an toàn giao thông và ô nhiễm môi trường.
- Chủ đầu quy định trọng tải xe, không cho xe trọng tải lớn lưu thông
trong khu dân cư để tránh hư hỏng, sập, gẫy đường cống thoát nước.
5. Chương trình quản lý và giám sát môi trường
5.1. Chương trình quản lý môi trường
Sau khi thi công xây dựng cơ sở hạ tầng xong và hoàn tất hồ sơ, Chủ dự án sẽ
bàn giao cho UBND Liên Minh để triển khai thực hiện quy định pháp luật về
bảo vệ môi trường trong giai đoạn vận hành của dự án.
Thường xuyên tuyên truyền, phổ biến ng tác bảo vệ tuyến đường trên các
phương tiện thông tin đại chúng cho cộng đồng dân cư.
5.2. Chương trình giám sát môi trường trong giai đoạn thi công xây dựng
a) Quan trắc, giám sát môi trường không khí xung quanh
- Vị trí quan trắc, giám sát: 3 vị trí, trong đó vị trí 1 điểm giao của tuyến
chính tuyến nhánh 1, cách điểm đầu tuyến chính khoảng 684 m; vtrí 2 tại
điểm cuối tuyến nhánh 1, gần Nhà n hóa xã Liên Minh; vị trí 3 là điểm giao cắt
của tuyến nhánh 2 và tuyến chính tại Km 1+768,36, đoạn gn đình làng Hổ Sơn.
- Thông số quan trắc, giám sát: Tiếng ồn, tổng bụi lơ lửng, CO, SO
2
, NO
2
.
- Tần suất giám sát: 06 tháng/lần trong giai đoạn thi công xây dựng.
- Quy chuẩn so sánh: QCVN 05:2023/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về chất lượng không khí; QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn k thuật quốc
gia về tiếng ồn.
b) Giám sát vận chuyển, đổ bùn đất, vật liệu thải
- Vị trí giám sát: Tại vị trí tiếp nhận đất thải từ quá trình đào, bóc tách tầng
đất mặt vị trí đổ chất thải xây dựng.
- Tần suất giám sát: Thường xuyên.
- Nội dung giám sát: Khối lượng, tuyến đường vận chuyển; biện pháp đảm
bảo môi trường trong quá trình vận chuyển bùn đất, bê tông, gạch đá thải.
- Quy định áp dụng: Luật Bảo vệ môi trường; Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
ngày 10/01/2022 của Chính phủ; Thông số 02/2022/TT-BTNMT ngày
10/01/2022 của B Tài nguyên và Môi trường; Nghđịnh số 94/2019/NĐ-CP ngày
13/12/2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Trồng
trọt về giống cây trồng và canh tác.
11
6. Các yêu cầu khác
UBND huyện Vụ Bản trách nhiệm chỉ đạo Ban quản dự án đầu tư y
dựng huyện Vụ Bản, UBND xã Liên Minh đơn vị thi công thực hiện một số
công việc sau đây:
- Thực hiện đúng với nội dung cam kết trong báo cáo đánh giá tác động môi
trường. Đảm bảo tính chính xác chịu trách nhiệm trước pháp luật về thông tin,
số liệu và kết quả tính toán trong báo cáo đánh giá tác động môi trường.
- Phối hợp với chính quyền địa phương thực hiện công tác bồi thường, giải
phóng mặt bằng theo quy định; chủ động, tích cực phối hợp với chính quyền địa
phương triển khai thực hiện các giải pháp phục hồi sinh kế, hỗ trợ, ổn định cuộc
sống lâu dài cho các hộ dân chịu tác động tiêu cực bởi Dự án chỉ được phép
triển khai thực hiện Dự án sau khi hoàn thành công tác đền bù, giải phóng mặt
bằng, chuyển đổi mc đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Áp dụng các biện pháp k thuật, quản lý và tổ chức thi công phù hợp để hạn
chế tối đa các tác động bất lợi đến cảnh quan, môi trường, chất ợng nước nh
mương, đa dạng sinh học và các hoạt động kinh tế dân sinh khác trên khu vực thực
hiện Dự án trong quá trình thi công xây dựng.
- Lắp đặt hệ thống biển báo, mc giới các địa bàn thi công và phối hợp với
chính quyền địa phương thông báo cho nhân dân trong khu vực Dự án về thời gian
địa bàn thi công xây dựng; các biện pháp tạm thời để bảo đảm an toàn giao
thông đường bộ và đáp ứng nhu cầu đi lại của người dân trong thời gian thi công.
- Chỉ được phép đổ thải các loại bùn, đất, đá thải, phế liệu xây dựng phát sinh
trong quá trình thực hiện Dự án theo quy định phải biện pháp quản lý, k
thuật bảo đảm các yêu cầu về an toàn vệ sinh môi trường trong quá trình thu gom,
vận chuyển, đổ thải.
- Lập kế hoạch cụ thể, chi tiết và thực hiện nghiêm túc các biện pháp quản lý
và k thuật để phòng ngừa, ứng phó các sự cố tai nạn giao thông, tai nạn lao động,
ngập lụt, cháy, nổ các rủi ro sự cố môi trường khác trong giai đoạn thi công
vận hành Dự án; chủ đng phòng ngừa, ứng phó với các điều kiện thời tiết cực
đoan để đảm bảo an toàn cho người, phương tiện và các công trình khu vực Dự án.
- Tháo dỡ các công trình tạm ngay sau khi kết thúc thi công; thực hiện kịp
thời công tác phục hồi cảnh quan môi trường tại địa bàn thi công, bãi thải bảo đảm
đáp ứng yêu cầu về an toàn vsinh môi trường trong quá trình thực hiện Dự án.
- Thực hiện bảo vệ, quản sử dụng tầng đất mặt theo quy định của Luật
Đất đai các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Đất đai; Nghị định số
94/2019/NĐ-CP ngày 13/12/2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số
điều của Luật Trồng trọt vgiống cây trồng và canh tác.
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về bảo vệ môi trường và bồi thường thiệt
hại đối với môi trường, hội nếu để xảy ra ô nhiễm môi trường xung quanh
gây ra sự cố môi trường./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1808/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án “Cải tạo, nâng cấp tuyến đường nối từ Trung tâm xã Liên Minh đến thôn Hổ Sơn, đấu nối với tuyến đường từ đường Chợ Lời - Đại Thắng đến quốc lộ 37B, huyện Vụ Bản”

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1808/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×