- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 1385/QĐ-BGTVT của Bộ Giao thông Vận tải về việc phê duyệt Đề án nâng cao khả năng khai thác vận tải đường sắt tuyến Hà Nội - Vinh
| Cơ quan ban hành: | Bộ Giao thông Vận tải |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đã biết
|
| Số hiệu: | 1385/QĐ-BGTVT | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Nguyễn Ngọc Đông |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
16/05/2017 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Giao thông |
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1385/QĐ-BGTVT
Phê duyệt Đề án nâng cao khả năng khai thác vận tải đường sắt tuyến Hà Nội - Vinh
Ngày 16/05/2017, Bộ Giao thông Vận tải đã ban hành Quyết định 1385/QĐ-BGTVT phê duyệt Đề án "Nâng cao khả năng khai thác vận tải đường sắt tuyến Hà Nội - Vinh". Đề án có hiệu lực ngay từ ngày ký.
Đề án này nhằm nâng cao năng lực khai thác tuyến đường sắt quan trọng kết nối Hà Nội với Vinh, đáp ứng nhu cầu vận tải hàng hóa và hành khách, đồng thời khắc phục tình trạng sụt giảm sản lượng và doanh thu trong thời gian qua.
Mục tiêu của Đề án
Mục tiêu tổng quát là khai thác hết năng lực của hệ thống hạ tầng hiện có để tăng sản lượng vận tải hàng hóa và hành khách trên tuyến, dự kiến đạt sản lượng 2.600.000 lượt khách và 4.500.000 tấn hàng hóa mỗi năm vào năm 2020. Tốc độ chạy tàu cũng được nâng lên với mục tiêu 80 km/h cho tàu khách và 60 km/h cho tàu hàng.
Các giải pháp thực hiện
Giải pháp điều hành và tổ chức vận tải: Tổng công ty Đường sắt Việt Nam sẽ làm việc với các nhà máy xi măng để khai thác kết cấu hạ tầng, tổ chức lại các đôi tàu hàng và hành khách, đồng thời kết nối vận tải đường sắt và đường bộ để tạo điều kiện đi lại thuận lợi cho hành khách.
Nâng cao năng lực phương tiện: Đẩy nhanh tiến độ các dự án đóng mới toa xe và đầu máy, đồng thời thanh lý các đầu máy, toa xe lạc hậu nhằm giảm chi phí vận tải.
Giải pháp về đầu tư hạ tầng: Các ga sẽ được cải tạo và nâng cấp, như ga Giáp Bát và ga Vinh với tổng mức đầu tư hàng tỷ đồng, nhằm nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng và logistics.
Giải pháp về dịch vụ: Xây dựng cơ chế giá vé linh hoạt, khuyến khích khách hàng đi bằng đường sắt và đảm bảo chăm sóc khách hàng tốt hơn bằng các dịch vụ bổ sung và đào tạo nhân viên.
Giải pháp huy động nguồn lực: Kiểm tra và kêu gọi đầu tư từ phía tư nhân cho các dự án liên quan đến bãi hàng, nhà kho, và các phương tiện vận tải khác.
Đề án này không chỉ nhằm tăng cường khả năng vận tải trên tuyến Hà Nội - Vinh mà còn được kỳ vọng tạo động lực cho sự phát triển ngành đường sắt tại Việt Nam trong bối cảnh cạnh tranh với các hình thức vận tải khác.
Xem chi tiết Quyết định 1385/QĐ-BGTVT có hiệu lực kể từ ngày 16/05/2017
Tải Quyết định 1385/QĐ-BGTVT
| BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI ------- Số: 1385/QĐ-BGTVT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Hà Nội, ngày 16 tháng 05 năm 2017 |
TUYẾN HÀ NỘI – VINH
| Nơi nhận: - Như Điều 3; - Bộ trưởng (để b/c); - Báo GT; - Cổng TTĐT Bộ GTVT; - Lưu: VT, V.Tải (Trường3b). | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Nguyễn Ngọc Đông |
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1385/QĐ-BGTVT ngày 16 tháng 05 năm 2017)
| STT | Tên giải pháp | Đơn vị thực hiện | Thời gian thực hiện | Ghi chú |
| I. Nhóm giải pháp trước mắt | ||||
| a | Giải pháp điều hành và tổ chức vận tải: | |||
| 1 | Mượn hệ thống kết cấu hạ tầng của các nhà máy xi măng, chịu trách nhiệm duy trì chất lượng hạ tầng và tổ chức khai thác tổ chức xếp hàng tại nhà máy. Tiến tới tham gia chuỗi phân phối sản phẩm của các nhà máy, khu công nghiệp. | Tổng công ty đường sắt Việt Nam chủ trì; Các công ty cổ phần vận tải đường sắt phối hợp. | 2017-2020 | |
| 2 | Thông qua các nhà máy nắm bắt nhu cầu vận chuyển của các nhà cung cấp vật tư, nguyên liệu đầu vào và các đại lý tiêu thụ sản phẩm, nghiên cứu luồng hàng trên tuyến, xây dựng hành trình chạy tàu phù hợp. Nghiên cứu tổ chức các đôi tàu hàng suốt như: Bỉm Sơn- Đông Hà; Văn Điển - Sóng Thần; Giáp Bát - Thịnh Châu, Bút Sơn v.v. Phấn đấu đến 2020 tăng thêm 3/ngày đôi tàu hàng xuất phát trên khu đoạn Hà Nội - Vinh. | Các công ty cổ phần vận tải đường sắt chủ trì; Tổng công ty Đường sắt Việt Nam phối hợp xây dựng biểu đồ chạy tàu. | 2017-2020 | Thực hiện thường xuyên |
| 3 | Rà soát sắp xếp đầu mối vận tải hàng hóa, hành khách hợp lý tránh chồng chéo cạnh tranh nội bộ trong hoạt động vận tải. | Tổng công ty Đường sắt Việt Nam chủ trì; Các công ty cổ phần vận tải đường sắt phối hợp. | 2017 | |
| 4 | Xây dựng đưa vào ứng dụng phần mềm quản trị hàng hóa. | Tổng công ty Đường sắt Việt Nam chủ trì; Các công ty cổ phần vận tải đường sắt phối hợp. | 2017 | |
| 5 | Các công ty cổ phần vận tải vận dụng toa xe hợp lý, bố trí lại lao động tại các chi nhánh vận tải để tinh giảm lao động. | Các công ty cổ phần vận tải đường sắt. | 2017 | |
| 6 | Liên kết với các Công ty lữ hành du lịch tổ chức các đoàn tàu du lịch kết nối các điểm du lịch trên các tuyến như: Vinh - Hà Nội - Lào Cai và ngược lại; Vinh - Hà Nội - Đồng Đăng v.v. Phấn đấu đến 2020 chạy thêm được 2 đôi tàu / ngày. Năm 2017 thực hiện chạy thêm 1 đôi tàu SE35/36 từ Hà Nội đến Vinh vào ban ngày ngoài giờ cao điểm. | Công ty cổ phần vận tải Đường sắt Hà Nội chủ trì. Tổng công ty Đường sắt Việt Nam phối hợp. | 2017-2020 | Thực hiện thường xuyên |
| b | Giải pháp kết nối với các tuyến đường sắt và phương tiện vận tải khác | | | |
| 1 | Phối hợp với các Sở Giao thông vận tải, các doanh nghiệp vận tải hành khách công cộng tổ chức kết nối giữa vận tải đường sắt và vận tải đường bộ tạo điều kiện thuận lợi cho hành khách đi tàu, cụ thể như sau: + Mở các tuyến xe buýt kết nối trực tiếp đến cửa ga (rà soát một số ga lớn trên toàn tuyến để mở điểm kết nối xe buýt). Phân luồng, kết nối đường bộ vào các hóa trường tại các ga có xếp, dỡ hàng hóa; + Tổ chức bán vé trọn gói cho hành khách, bố trí đưa đón khách từ nhà đến ga và ngược lại bằng cách hợp tác với các doanh nghiệp vận tải khác. | Tổng công ty Đường sắt Việt Nam chủ trì; Các công ty cổ phần vận tải đường sắt phối hợp. Công ty cổ phần vận tải Đường sắt Hà Nội, Công ty cổ phần vận tải Đường sắt Sài Gòn thực hiện. | 2017 | Tổng công ty Đường sắt Việt Nam chủ trì nghiên cứu và đề xuất phương án kết nối với các Sở Giao thông vận tải địa phương. Các công ty cổ phần vận tải đường sắt đề xuất các nhu cầu với Tổng công ty Đường sắt Việt Nam. Vụ Vận tải phối hợp hỗ trợ |
| 2 | Tại các ga lớn có lượng hành khách thường xuyên đi du lịch theo tua như: Hà Nội; Ninh Bình; Thanh Hoá; Vinh, bố trí phòng riêng phục vụ đối tượng hành khách này. | Công ty cổ phần vận tải Đường sắt Hà Nội, Công ty cổ phần vận tải Đường sắt Sài Gòn phối hợp cùng thực hiện. | 2017-2020 | |
| 3 | Đầu tư phương tiện xếp dỡ, vận chuyển đường ngắn hoặc liên kết, tổ chức, triển khai vận chuyển từ kho tới kho sản phẩm của các nhà máy, khu công nghiệp; | Công ty cổ phần vận tải Đường sắt Hà Nội, Công ty cổ phần vận tải Đường sắt Sài Gòn, Công ty cổ phần vận tải Đường sắt Ratraco thực hiện. | 2017-2020 | |
| c. | Giải pháp về kinh doanh dịch vụ: | | | |
| 1 | Xây dựng cơ chế khuyến khích cho các tàu đi hàng Bắc - Nam suốt đến ga Đông Anh và ga Yên Viên | Tổng công ty Đường sắt Việt Nam chủ trì; Các công ty cổ phần vận tải đường sắt phối hợp. | 2017-2020 | |
| 2 | Xây dựng giá vé linh hoạt, cạnh tranh đối với từng đối tượng hành khách, các ngày trong tuần, theo chiều và mùa vụ. | Công ty cổ phần vận tải Đường sắt Hà Nội, Công ty cổ phần vận tải Đường sắt Sài Gòn thực hiện. | 2017 | Thường xuyên |
| 3 | Xây dựng tiêu chuẩn chất lượng phục vụ tiên tiến chuyên nghiệp; Tổ chức các dịch vụ gia tăng đặc biệt là kết nối với các phương tiện vận tải khác, làm tiêu chuẩn xây dựng thương hiệu vận tải hành khách bằng đường sắt. Xây dựng cơ chế, chiến lược chăm sóc khách hàng nhằm giữ chân khách hàng với đường sắt. Tổ chức đào tạo lại, nâng cao trình độ phục vụ của nhân viên. | Công ty cổ phần vận tải Đường sắt Hà Nội, Công ty cổ phần vận tải Đường sắt Sài Gòn, Công ty cổ phần vận tải Đường sắt Ratraco thực hiện. | 2017 | Xây dựng tiêu chuẩn năm 2017. Tiếp tục phát triển dịch vụ gia tăng trong năm tiếp theo. |
| 4 | Liên kết với các công ty du lịch lữ hành tổ chức các đoàn tàu có hành trình phù hợp để kết nối các tua tham quan, thắng cảnh các tỉnh Bắc Trung bộ, Thừa Thiên Huế. | Hai Công ty cổ phần vận tải Đường sắt Hà Nội, Sài Gòn chủ trì; Tổng công ty Đường sắt Việt Nam phối hợp. | 2017-2020 | Thực hiện thường xuyên |
| 5 | Tăng cường công tác tiếp thị, quảng cáo các sản phẩm vận tải đến khách hàng. | Công ty cổ phần vận tải Đường sắt Hà Nội, Công ty cổ phần vận tải Đường sắt Sài Gòn, Công ty cổ phần vận tải Đường sắt Ratraco thực hiện. | 2017-2020 | Thực hiện thường xuyên |
| d. | Giải pháp nâng cao năng lực phương tiện thiết bị. | | | |
| 1 | Đẩy nhanh tiến độ dự án đóng mới 250 toa xe Container đã được phê duyệt tại Quyết định 1423/QĐ-BGTVT ngày 10/5/2016 của Bộ Giao thông vận tải.. | Công ty cổ phần vận tải Đường sắt Hà Nội thực hiện. | 2017 | Theo kế hoạch của Công ty cổ phần vận tải Đường sắt Hà Nội: tháng 4/2017 cho 100 xe ra xe vận dụng, tháng 7/2017 sẽ cho 150 xe tiếp theo ra vận dụng. |
| 2 | Khẩn trương hoàn thành dự án đóng mới 4 ram xe khách tiên tiến, chất lượng cao phục vụ khách du lịch. | Công ty cổ phần vận tải Đường sắt Hà Nội thực hiện. | 2017 | Công ty cổ phần vận tải Đường sắt Hà Nội đầu tư |
| 3 | Hoàn thành dự án đóng mới 50 đầu máy trong dự án 100 đầu máy đã được phê duyệt tại Quyết định 1423/QĐ- BGTVT ngày 10/5/2016 của Bộ Giao thông vận tải. | Tổng công ty Đường sắt Việt Nam thực hiện. | 2017-2018 | |
| 4 | Thanh lý dần các loại đầu máy lạc hậu chi phí vận dụng cao, thanh lý đưa ra khỏi đường sắt các toa xe lạc hậu giải phóng đường ga | Tổng công ty Đường sắt Việt Nam thực hiện | 2017-2018 | Tổng công ty Đường sắt Việt Nam chủ trì rà soát về đầu máy. Các Công ty cổ phần vận tải Đường sắt Hà Nội, Sài Gòn chủ trì rà soát toa xe. |
| 5 | Xây dựng bãi hàng, nhà kho phục vụ xếp dỡ, chứa hàng theo phương án xã hội hóa đầu tư. | Tổng công ty Đường sắt Việt Nam chủ trì xây dựng phương án xã hội hóa đầu tư. | 2017-2020 | |
| e. | Giải pháp Đầu tư nâng cao năng lực kết cấu hạ tầng đường sắt | | | |
| 14 | Đẩy nhanh tiến độ cải tạo nâng cao đường ga Giáp Bát, đã được phê duyệt tại Công văn số 11628/BGTVT- KCHT ngày 5/10/2016. | Cục Đường sắt Việt Nam ra quyết định đầu tư. Tổng công ty Đường sắt Việt Nam thực hiện. | Quý II/2017 | Ưu tiên thực hiện trong năm 2017 (tổng mức đầu tư 15 tỷ đồng). |
| 2 | + Cải tạo ga Vinh (tổng mức đầu tư 12,44 tỷ) đã được phê duyệt tại Quyết định 762/QĐ-CĐSVN ngày 30/12/2016. Cải tạo nâng cấp ga Thanh Hóa (tổng mức đầu tư dự kiến 51,87 tỷ) đã được phê duyệt tại Quyết định số 598/QĐ-CĐSVN ngày 14/12/2016. + Xây dựng mái che ke ga Nam Định (tổng mức đầu tư 20 tỷ) đã được phê duyệt kế hoạch chuẩn bị đầu tư tại quyết định số 4356/QĐ-BGTVT ngày 30/12/2016. + Nghiên cứu xây dựng mái che ke ga Phủ Lý (dự kiến tổng mức đầu tư 12 tỷ). + Nghiên cứu xây dựng bãi hàng ga Vinh theo hướng xã hội hóa. | Bộ Giao thông vận tải bố trí vốn, Tổng công ty Đường sắt Việt Nam thực hiện. Tổng công ty Đường sắt Việt Nam xây dựng phương án trình Bộ Giao thông vận tải xem xét quyết định. | 2017-2018 | |
| f. | Giải pháp về cơ chế. | | | |
| 1 | Rà soát, điều chỉnh kịp thời các tiêu chuẩn, định mức phù hợp với thực tế, tiết kiệm vật tư, nhiên liệu, bố trí lao động hợp lý làm để giảm giá thành vận tải. | Tổng công ty Đường sắt Việt Nam và các công ty cổ phần vận tải đường sắt thực hiện. | 2017-2020 | |
| 2 | Rà soát và tập hợp các vướng mắc trong quá trình sản xuất kinh doanh để đề xuất Bộ Giao thông vận tải chỉnh sửa các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan. | Tổng công ty Đường sắt Việt nam đề xuất, Bộ Giao thông vận tải chỉnh sửa. | 2017-2020 | |
| II | Nhóm giải pháp lâu dài : | | | |
| 1 | Phối hợp với các địa phương quy hoạch, kêu gọi đầu tư làm các đường nhánh từ các nhà máy, khu công nghiệp kết nối vào đường sắt quốc gia | Tổng công ty Đường sắt Việt Nam. | 2017-2020 | Thực hiện thường xuyên |
| 2 | Làm việc với Tổng công ty Xi măng Việt Nam xây dựng phương án tiếp nhận, bàn giao hệ thống đường sắt chuyên dùng hiện có tại các công ty cổ phần xi măng về mạng lưới đường sắt quốc gia. | Tổng công ty Đường sắt Việt Nam đề xuất. | 2017-2020 | Đề nghị các Bộ, Ngành liên quan hỗ trợ. |
| 3 | Nâng cấp mở rộng ga Khoa Trường thành ga hàng hóa. Phối hợp với Tập đoàn Xi măng Công Thanh đẩy nhanh dự án đường nhánh của nhà máy kết nối vào ga Khoa Trường. Phía Công Thanh xây dựng đường nhánh. | Tổng công ty Đường sắt Việt Nam thực hiện. | 2017-2020 | Nghiên cứu phương án trình Bộ Giao thông vận tải để tiếp tục thực hiện |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!