Nghị định 96/2021/NĐ-CP công tác bảo đảm chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Mục lục
Tìm từ trong trang
So sánh văn bản cũ/mới

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

CHÍNH PHỦ

________

Số: 96/2021/NĐ-CP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________

Hà Nội, ngày 02 tháng 11 năm 2021

 

                                                          

NGHỊ ĐỊNH

Về công tác bảo đảm chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang

_________________

 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Cảnh vệ ngày 20 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam ngày 29 tháng 6 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam ngày 21 tháng 11 năm 2014;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải;

Chính phủ ban hành Nghị định về công tác bảo đảm chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang.

 

Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Nghị định này quy định về công tác bảo đảm chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam và chuyến bay chuyên cơ của nước ngoài bay trong vùng trời Việt Nam và vùng thông báo bay do Việt Nam quản lý.

2. Đối tượng áp dụng của Nghị định này bao gồm các tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác bảo đảm chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam và chuyến bay chuyên cơ của nước ngoài bay trong vùng trời Việt Nam và vùng thông báo bay do Việt Nam quản lý.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Chuyến bay chuyên cơ là chuyến bay sử dụng tàu bay riêng biệt chở một trong các đối tượng được quy định tại Điều 4 của Nghị định này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông báo theo quy định của Nghị định này.

2. Chuyến bay chuyên khoang (toàn bộ hoặc một phần) là chuyến bay vận chuyển thương mại được các cơ quan có thẩm quyền mua vé, xác nhận chỗ cho một trong các đối tượng được quy định tại Điều 4 của Nghị định này và thông báo theo quy định của Nghị định này.

3. Chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam là chuyến bay do hãng hàng không của Việt Nam hoặc do đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng thực hiện chở một trong các đối tượng được quy định tại Điều 4 của Nghị định này bay trong, ngoài lãnh thổ Việt Nam.

4. Chuyến bay chuyên cơ của nước ngoài là chuyến bay do hãng hàng không nước ngoài hoặc do các cơ quan, tổ chức khác của nước ngoài thực hiện chở một trong các đối tượng được quy định tại Điều 8 của Nghị định này sử dụng tàu bay riêng biệt bay đến, bay đi, bay trong hoặc bay qua lãnh thổ Việt Nam và vùng thông báo bay do Việt Nam quản lý.

5. Thông báo chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam là văn bản của cơ quan có thẩm quyền được quy định tại Điều 5 của Nghị định này đặt hàng, giao nhiệm vụ bảo đảm chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang cho các cơ quan, đơn vị được quy định tại khoản 2 Điều 7 của Nghị định này.

6. Thông báo chuyến bay chuyên cơ của nước ngoài là văn bản của cơ quan có thẩm quyền được quy định tại Điều 9 giao nhiệm vụ bảo đảm chuyến bay chuyên cơ cho các cơ quan, đơn vị được quy định tại khoản 2 Điều 10 của Nghị định này.

Điều 3. Nguyên tắc thực hiện công tác bảo đảm chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang

1. Bảo đảm an ninh, an toàn tuyệt đối.

2. Bảo đảm tiêu chuẩn chuyên cơ, chuyên khoang theo quy định.

3. Bảo đảm bí mật Kế hoạch đảm bảo an ninh cho đối tượng chuyên cơ, chuyên khoang theo quy định của pháp luật.

4. Bảo đảm nghi lễ đón, tiễn chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang theo quy định.

 

Chương II. BẢO ĐẢM CHUYẾN BAY CHUYÊN CƠ,  CHUYÊN KHOANG CỦA VIỆT NAM

 

Điều 4. Đối tượng được phục vụ chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam

1. Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam.

2. Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

3. Thủ tướng Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

4. Chủ tịch Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

5. Đối tượng được quy định tại Điều 8 Nghị định này.

Điều 5. Cơ quan có thẩm quyền thông báo chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam

1. Văn phòng Trung ương Đảng.

2. Văn phòng Chủ tịch nước.

3. Văn phòng Chính phủ.

4. Văn phòng Quốc hội.

5. Ban Đối ngoại Trung ương Đảng.

Điều 6. Doanh nghiệp nhận đặt hàng, đơn vị được giao thực hiện chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam

1. Doanh nghiệp nhận đặt hàng thực hiện chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam là các hãng hàng không của Việt Nam có đủ tiêu chuẩn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.

2. Đơn vị được giao thực hiện chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam là các đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng có đủ tiêu chuẩn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

Điều 7. Thông báo chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam

1. Thông báo chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam được thực hiện bằng văn bản gồm có các nội dung sau:

a) Đối tượng được phục vụ và số lượng, thành phần đoàn;

b) Hành trình chuyến bay;

c) Hãng hàng không của Việt Nam hoặc đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng được đặt hàng hoặc giao thực hiện chuyến bay;

d) Yêu cầu về nghi lễ đón, tiễn;

đ) Yêu cầu về bảo đảm an ninh, quốc phòng và các yêu cầu cụ thể khác.

2. Thông báo chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam được gửi tới các cơ quan, đơn vị sau:

a) Chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang do hãng hàng không của Việt Nam thực hiện vận chuyển nội địa: Bộ Công an (Bộ Tư lệnh Cảnh vệ), Bộ Giao thông vận tải (Cục Hàng không Việt Nam), Bộ Quốc phòng (Cục Tác chiến, Quân chủng Phòng không - Không quân), doanh nghiệp được đặt hàng thực hiện chuyến bay;

b) Chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang do hãng hàng không của Việt Nam thực hiện vận chuyển quốc tế: Bộ Ngoại giao (Cục Lãnh sự, Cục Lễ tân Nhà nước), Bộ Công an (Bộ Tư lệnh Cảnh vệ), Bộ Giao thông vận tải (Cục Hàng không Việt Nam), Bộ Quốc phòng (Cục Tác chiến, Quân chủng Phòng không - Không quân), doanh nghiệp được đặt hàng thực hiện chuyến bay;

c) Chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang do đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng thực hiện vận chuyển nội địa: Bộ Quốc phòng, Bộ Công an (Bộ Tư lệnh Cảnh vệ), doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay;

d) Chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang do đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng thực hiện vận chuyển quốc tế: Bộ Ngoại giao (Cục Lãnh sự, Cục Lễ tân Nhà nước), Bộ Công an (Bộ Tư lệnh Cảnh vệ), Bộ Quốc phòng, Bộ Giao thông vận tải (Cục Hàng không Việt Nam), doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay.

3. Thời hạn gửi văn bản thông báo chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam như sau:

a) Đối với các chuyến bay chuyên cơ: tối thiểu 05 ngày trước ngày dự định thực hiện chuyến bay đối với bay nội địa; tối thiểu 10 ngày trước ngày dự định thực hiện chuyến bay đối với bay quốc tế; trừ trường hợp đặc biệt;

b) Đối với các chuyến bay chuyên khoang: tối thiểu 24 giờ trước giờ dự định cất cánh của chuyến bay đối với bay nội địa; tối thiểu 05 ngày trước ngày dự định thực hiện chuyến bay đối với bay quốc tế; trừ trường hợp đặc biệt;

c) Đối với chuyến bay chuyên cơ do đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng thực hiện: tối thiểu 05 ngày trước ngày dự định thực hiện chuyến bay; trừ trường hợp đặc biệt.

4. Thông báo chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam được coi là hình thức giao nhiệm vụ cho các đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng hoặc đặt hàng đối với các hãng hàng không của Việt Nam.

 

Chương III. BẢO ĐẢM CHUYẾN BAY CHUYÊN CƠ CỦA NƯỚC NGOÀI

 

Điều 8. Áp dụng tiêu chuẩn, quy trình phục vụ chuyến bay chuyên cơ của nước ngoài bay đến, đi Việt Nam

Tiêu chuẩn, quy trình phục vụ chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam được áp dụng đối với các chuyến bay chuyên cơ của nước ngoài chở người đứng đầu Nhà nước, cơ quan lập pháp, Chính phủ các nước thực hiện chuyến thăm cấp nhà nước, thăm chính thức, thăm làm việc, thăm cá nhân tại Việt Nam.

Điều 9. Cơ quan Việt Nam có thẩm quyền thông báo chuyến bay chuyên cơ của nước ngoài

1. Các cơ quan quy định tại Điều 5 của Nghị định này.

2. Cục Đối ngoại - Bộ Quốc phòng.

3. Cục Lãnh sự, Cục Lễ tân Nhà nước - Bộ Ngoại giao.

Điều 10. Thông báo chuyến bay chuyên cơ của nước ngoài

1. Thông báo chuyến bay chuyên cơ của nước ngoài được thực hiện bằng văn bản gồm các nội dung sau:

a) Đối tượng được phục vụ và số lượng, thành phần đoàn;

b) Hành trình chuyến bay;

c) Hãng hàng không, cơ quan, tổ chức khác của nước ngoài thực hiện;

d) Yêu cầu về nghi lễ đón, tiễn;

đ) Yêu cầu về bảo đảm an ninh, an toàn và các yêu cầu cụ thể khác (nếu có).

2. Văn bản thông báo chuyến bay chuyên cơ của nước ngoài được gửi tới: Bộ Công an (Bộ Tư lệnh Cảnh vệ), Bộ Giao thông vận tải (Cục Hàng không Việt Nam), Bộ Quốc phòng (Cục Tác chiến, Quân chủng Phòng không - Không quân).

3. Thông báo chuyến bay chuyên cơ của nước ngoài được gửi tối thiểu là 07 ngày trước ngày dự định thực hiện chuyến bay, trừ trường hợp đặc biệt.

4. Cơ quan, đơn vị nhận thông báo chuyến bay chuyên cơ của nước ngoài có trách nhiệm triển khai, thực hiện nhiệm vụ theo quy định.

Điều 11. Triển khai quy trình phục vụ chuyến bay chuyên cơ của nước ngoài

1. Các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai phục vụ chuyến bay chuyên cơ nước ngoài theo quy định tại Điều 8 của Nghị định này.

2. Trường hợp bên nước ngoài có yêu cầu áp dụng tiêu chuẩn, quy trình phục vụ khác với quy định của Việt Nam, Cục Hàng không Việt Nam chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị và tổ chức có liên quan căn cứ theo quy định hiện hành, tình hình thực tế và khả năng đáp ứng báo cáo cơ quan của Việt Nam có thẩm quyền thông báo chuyến bay chuyên cơ để thống nhất với phía nước ngoài.

 

Chương IV. TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, ĐƠN VỊ VÀ TỔ CHỨC CÓ LIÊN QUAN

 

Điều 12. Trách nhiệm của Văn phòng Trung ương Đảng, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Chính phủ, Văn phòng Quốc hội, Ban Đối ngoại Trung ương Đảng

1. Thông báo chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam và chuyến bay chuyên cơ của nước ngoài theo quy định.

2. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam.

3. Thông báo quyết định của đối tượng được phục vụ chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam quy định tại Điều 4 của Nghị định này về thời điểm khởi hành đối với chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam trong các trường hợp đặc biệt quy định tại khoản 3 Điều 7 của Nghị định này.

4. Chủ trì với các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp liên quan về việc thuê hãng hàng không nước ngoài thực hiện chuyến bay chuyên cơ phục vụ đối tượng chuyên cơ của Việt Nam tại nước ngoài trong trường hợp cần thiết; phối hợp với Bộ Ngoại giao bảo đảm nghi lễ đón, tiễn chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam tại nước ngoài.

5. Phối hợp với Bộ Quốc phòng tổ chức chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam do đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng thực hiện.

Điều 13. Trách nhiệm của Bộ Giao thông vận tải và các đơn vị, doanh nghiệp trong ngành hàng không Việt Nam

1. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tiêu chuẩn tàu bay, nhân viên hàng không; quy trình quản lý, thực hiện, điều hành và các công tác bảo đảm cần thiết khác phục vụ chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam do hãng hàng không của Việt Nam thực hiện và quy trình phục vụ chuyến bay chuyên cơ của nước ngoài; thẩm định và đề nghị Bộ Tài chính quy định giá thuê tối đa tàu bay chuyên cơ, chuyên khoang chính thức (có tính đến yếu tố tàu bay dự bị) theo hình thức đặt hàng; quy định giá cụ thể đặt hàng chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang sử dụng ngân sách nhà nước trên cơ sở giá tối đa theo giờ bay cho tàu bay chính thức (có tính đến yếu tố tàu bay dự bị) do Bộ Tài chính quy định.

2. Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm:

a) Là đầu mối tiếp nhận, triển khai nhiệm vụ bảo đảm chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam do hãng hàng không của Việt Nam thực hiện và chuyến bay chuyên cơ của nước ngoài;

b) Chỉ đạo, giám sát các cơ quan, đơn vị trong ngành hàng không thực hiện và phục vụ chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang theo tiêu chuẩn an ninh, an toàn;

c) Cấp phép bay cho chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam do các hãng hàng không của Việt Nam thực hiện theo quy định, chuyến bay chuyên cơ của nước ngoài bay qua vùng trời Việt Nam và vùng thông báo bay do Việt Nam quản lý;

d) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan của Việt Nam và nước ngoài xử lý các tình huống trong quá trình thực hiện công tác bảo đảm chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang và triển khai thực hiện nhiệm vụ được quy định tại khoản 2 Điều 11 của Nghị định này.

3. Cảng vụ hàng không có trách nhiệm:

a) Triển khai công tác bảo đảm chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang đến các cơ quan quản lý nhà nước, các đơn vị cung cấp dịch vụ hàng không hoạt động tại cảng hàng không, sân bay;

b) Giám sát trực tiếp việc tổ chức thực hiện công tác bảo đảm chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của các tổ chức, cá nhân tại cảng hàng không, sân bay thuộc trách nhiệm quản lý.

4. Người khai thác cảng hàng không, sân bay có trách nhiệm xác định khu vực sân đỗ, vị trí đỗ tàu bay, nhà khách để phục vụ chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang; phối hợp với các hãng hàng không và các đơn vị cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay tổ chức phục vụ chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam và chuyến bay chuyên cơ của nước ngoài.

5. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay có trách nhiệm cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay theo thẩm quyền cho các chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam và chuyến bay chuyên cơ của nước ngoài.

6. Hãng hàng không của Việt Nam được đặt hàng thực hiện chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam có trách nhiệm:

a) Bảo đảm tiêu chuẩn chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam theo quy định của Bộ Giao thông vận tải; bảo đảm an ninh, an toàn đối với chuyến bay;

b) Triển khai xây dựng kế hoạch bay chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam bay quốc tế và thông báo hành trình bay cho Cục Lãnh sự tối thiểu 07 ngày trước ngày dự định thực hiện chuyến bay;

c) Trong trường hợp nhận được văn bản thông báo chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam muộn hơn thời gian quy định tại khoản 3 Điều 7 của Nghị định này, hãng hàng không của Việt Nam phải báo cáo ngay cho cơ quan có thẩm quyền thông báo chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang về các khó khăn, vướng mắc để phối hợp và xử lý kịp thời;

d) Chủ trì, phối hợp với các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ liên quan tổ chức thực hiện nhiệm vụ chuyên cơ, chuyên khoang.

Điều 14. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng

1. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định tiêu chuẩn tàu bay, tổ bay, đơn giá thực hiện kế hoạch chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang sử dụng ngân sách nhà nước và công tác bảo đảm cần thiết khác phục vụ chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang do đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng thực hiện; quy định về công tác phối hợp hiệp đồng quản lý, bảo vệ các chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang hoạt động trong vùng trời Việt Nam và vùng thông báo bay do Việt Nam quản lý.

2. Chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao, Bộ Công an, Bộ Giao thông vận tải và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương triển khai các biện pháp bảo đảm an ninh đối với chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang do đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng thực hiện.

3. Cục Tác chiến, Quân chủng Phòng không - Không quân, đơn vị được giao thực hiện chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam: thực hiện quản lý bảo vệ vùng trời, phối hợp với doanh nghiệp bảo đảm hoạt động bay điều hành bay cho các chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang trong vùng trời của Việt Nam và vùng thông báo bay do Việt Nam quản lý; phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai phục vụ chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang đi, đến các sân bay do Bộ Quốc phòng quản lý; cấp phép bay cho các chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang do các đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng thực hiện trong lãnh thổ Việt Nam và vùng thông báo bay do Việt Nam quản lý; trực tiếp tổ chức thực hiện, quản lý chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam do đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng thực hiện.

4. Thông báo chuyến bay chuyên cơ của nước ngoài theo quy định tại Điều 9 Nghị định.

Điều 15. Trách nhiệm của Bộ Ngoại giao

1. Cục Lãnh sự chủ trì, phối hợp với hãng hàng không của Việt Nam được đặt hàng hoặc đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng được giao thực hiện chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam thực hiện việc xin phép bay của nước ngoài qua đường ngoại giao đối với chuyến bay chuyên cơ; cấp phép bay cho chuyến bay chuyên cơ của nước ngoài thuộc thẩm quyền.

2. Cục Lễ tân Nhà nước chủ trì triển khai bảo đảm các nghi lễ đón, tiễn đối tượng được phục vụ trên chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam và nước ngoài theo thẩm quyền; liên hệ với cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài để đề nghị hoặc trực tiếp đề nghị Nhà chức trách nước sở tại miễn giảm phí, lệ phí cho chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam đi nước ngoài theo nguyên tắc có đi có lại.

3. Thông báo chuyến bay chuyên cơ của nước ngoài bay đến, đi Việt Nam theo quy định tại Điều 9 Nghị định.

Điều 16. Trách nhiệm của Bộ Công an

1. Chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh đối với chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam do các hãng hàng không của Việt Nam thực hiện; chuyến bay chuyên cơ của nước ngoài đến, đi Việt Nam theo quy định.

2. Bộ Tư lệnh Cảnh vệ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức thực hiện công tác bảo đảm an ninh cho chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam; giám sát việc bảo đảm an ninh cho chuyến bay chuyên cơ của nước ngoài.

Điều 17. Trách nhiệm của Bộ Tài chính

Hướng dẫn việc lập dự toán, thanh toán, quyết toán, kinh phí của các cơ quan quản lý nhà nước chi trả các chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam từ nguồn ngân sách nhà nước; quy định giá thuê tối đa tàu bay chuyên cơ, chuyên khoang chính thức (có tính đến yếu tố tàu bay dự bị) thanh toán từ nguồn ngân sách nhà nước do các cơ quan có thẩm quyền thông báo chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang quy định tại Điều 5 của Nghị định này đặt hàng trên cơ sở thẩm định và đề nghị của Bộ Giao thông vận tải.

Điều 18. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Ngoại giao và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức thực hiện công tác bảo đảm an ninh chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam, chuyến bay chuyên cơ của nước ngoài đến, đi Việt Nam tại địa phương và an toàn, trật tự, nghi lễ đón, tiễn đối tượng được phục vụ trên chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang.

 

Chương V. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 

Điều 19. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực từ ngày ký ban hành.

2. Nghị định này thay thế Nghị định số 03/2009/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2009 của Chính phủ về công tác bảo đảm chuyến bay chuyên cơ.

Điều 20. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng Trung ương Đảng, Trưởng Ban Đối ngoại Trung ương Đảng, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 

Nơi nhận:

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;

- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

- Văn phòng Tổng Bí thư;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;

- Văn phòng Quốc hội;

- Tòa án nhân dân tối cao;

- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

- Kiểm toán nhà nước;

- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;

- Ngân hàng Chính sách xã hội;

- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;

- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;

- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;

- Lưu: VT, CN (2).

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG

PHÓ THỦ TƯỚNG

 

 

 

 

 

Lê Văn Thành

 

 

 

thuộc tính Nghị định 96/2021/NĐ-CP

Nghị định 96/2021/NĐ-CP của Chính phủ về công tác bảo đảm chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang
Cơ quan ban hành: Chính phủSố công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Số công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Số hiệu:96/2021/NĐ-CPNgày đăng công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày đăng công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Loại văn bản:Nghị địnhNgười ký:Lê Văn Thành
Ngày ban hành:02/11/2021Ngày hết hiệu lực:Đang cập nhật
Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực:Giao thông
TÓM TẮT VĂN BẢN

05 đối tượng được bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam

Ngày 02/11/2021, Chính phủ đã ban hành Nghị định 96/2021/NĐ-CP về công tác bảo đảm chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang.

Cụ thể, chỉ 05 đối tượng sau đây được phục vụ chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam, đó là: Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam; Chủ tịch nước; Thủ tướng Chính phủ; Chủ tịch Quốc hội; Người đứng đầu Nhà nước, cơ quan lập pháp, Chính phủ của nước thực hiện chuyến thăm cấp Nhà nước, thăm chính thức, thăm làm việc, thăm cá nhân tại Việt Nam.

Bên cạnh Văn phòng Trung ương Đảng, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ, thêm 01 cơ quan có thẩm quyền thông báo chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam đó là Ban Đối ngoại Trung ương Đảng. Đồng thời, bổ sung quy định về thời hạn gửi văn bản thông báo chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam đối với chuyến bay chuyên cơ do đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng thực hiện là tối thiểu 05 ngày trước ngày dự định thực hiện chuyến bay, trừ trường hợp đặc biệt.

Đáng chú ý, thông báo chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam được coi là hình thức giao nhiệm vụ cho các đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng hoặc đặt hàng đối với các hãng hàng không của Việt Nam.

Nghị định này có hiệu lực từ ngày ký.

Xem chi tiết Nghị định 96/2021/NĐ-CP tại đây

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiển thị:
download Văn bản gốc có dấu (PDF)
download Văn bản gốc (Word)
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ban dich TTXVN

THE GOVERNMENT

 

 

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness

No. 96/2021/ND-CP

 

Hanoi, November 2, 2021

 

DECREE

On assurance of special flights and special-cabin flights[1]

 

Pursuant to the June 19, 2015 Law on Organization of the Government; and the November 22, 2019 Law Amending and Supplementing a Number of Articles of the Law on Organization of the Government and the Law on Organization of Local Administration;

Pursuant to the June 20, 2017 Law on Guard Police;

Pursuant to the June 29, 2006 Law on Civil Aviation of Vietnam and the November 21, 2014 Law Amending and Supplementing a Number of Articles of the Law on Civil Aviation of Vietnam;

At the proposal of the Minister of Transport;

The Government promulgates the Decree on assurance of special flights and special-cabin flights.

 

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

Article 1. Scope of regulation and subjects of application

1. This Decree provides the assurance of Vietnam’s special flights and special-cabin flights and foreign special flights flying within Vietnam’s airspace and flight information regions managed by Vietnam.

2. Subjects of application of this Decree include organizations and individuals involved in the assurance of Vietnam’s special flights and special-cabin flights and foreign special flights flying Vietnam’s airspace and flight information regions managed by Vietnam.

Article 2. Interpretation of terms

In this Decree, the terms below are construed as follows:

1. Special flight means a flight using a separate aircraft carrying one of the subjects specified in Article 4 of this Decree and notified by a competent state agency in accordance with this Decree.

2. Special-cabin flight (in whole or in part) means a commercial flight in which competent agencies purchase tickets and confirm seats for one of the subjects specified in Article 4 of this Decree and issue notices in accordance with this Decree.

3. Vietnam’s special flight or special-cabin flight means a flight operated by a Vietnamese airline or a unit of the Ministry of National Defense carrying one of the subjects specified in Article 4 of this Decree to fly within and/or outside the territory of Vietnam.

4. Foreign special flight means a flight operated by a foreign airline or other foreign agencies and organizations carrying one of the subjects specified in Article 8 of this Decree using a separate aircraft flying to, from, within or over the Vietnamese territory and the flight information regions managed by Vietnam.

5. Notice of Vietnam’s special flight or special-cabin flight means a document issued by a competent agency specified in Article 5 of this Decree ordering or assigning the task of ensuring a special flight or special-cabin flight for the agencies and units specified in Clause 2, Article 7 of this Decree.

6. Foreign special flight notice means a document issued by a competent agency specified in Article 9 assigning the task of ensuring a special flight to agencies and units specified in Clause 2, Article 10 of this Decree.

Article 3. Principles of assurance of special flights and special-cabin flights

1. Ensuring absolute security and safety.

2. Ensuring the prescribed standards of special flights or special-cabin flights.

3. Ensuring confidentiality of plans on security assurance for the subjects eligible to fly special flights or special-cabin flights in accordance with law.

4. Ensuring welcome and farewell ceremonies for special flights and special-cabin flights under regulations.

 

 

Chapter II

ASSURANCE OF VIETNAM’S SPECIAL FLIGHTS AND SPECIAL-CABIN FLIGHTS

Article 4. Subjects eligible to fly Vietnam’s special flights and special-cabin flights

1. The General Secretary of the Central Committee of the Communist Party of Vietnam.

2. The President of the Socialist Republic of Vietnam.

3. The Prime Minister of the Socialist Republic of Vietnam.

4. The Chairperson of the National Assembly of the Socialist Republic of Vietnam.

5. The subjects specified in Article 8 of this Decree.

Article 5. Agencies competent to notify Vietnam’s special flights and special-cabin flights

1. The Office of the Party Central Committee.

2. The Office of the President.

3. The Office of the Government.

4. The Office of the National Assembly.

5. The Foreign Relations Commission of the Party Central Committee.

Article 6. Enterprises eligible to receive orders and units eligible to be assigned to operate Vietnam’s special aircraft or special-cabin flights

1. Enterprises eligible to receive orders to operate Vietnam’s special flights and special-cabin flights are Vietnamese airlines that fully meet the criteria specified by the Minister of Transport.

2. Units eligible to be assigned to operate Vietnam’s special flights and special-cabin flights are units under the Ministry of National Defense that fully meet the criteria specified by the Minister of National Defense.

Article 7. Notices of Vietnam’s special flights and special-cabin flights

1. A notice of a Vietnam’s special flight or special-cabin flight shall be made in writing, including the following details:

a/ The subject to be served and the number of members and composition of the delegation;

b/ The flight itinerary;

c/ The Vietnamese airline that is ordered or the unit of the Ministry of National Defense that is assigned to operate the flight;

d/ Requirements on welcome and farewell ceremonies;

dd/ Requirements on assurance of security and defense and other specific requirements.

2. A written notice of a special flight or special-cabin flight of Vietnam shall be sent to the following agencies and units:

a/ For special flights and special-cabin flights operated by Vietnamese airlines on domestic routes: The Ministry of Public Security (the Command of Guard Police), the Ministry of Transport (the Civil Aviation Authority of Vietnam), the Ministry of National Defense (the Department of Operations, and Air Defense-Air Force), and enterprises receiving orders to operate the flights;

b/ Special flights and special-cabin flights operated by Vietnamese airlines on international routes: The Ministry of Foreign Affairs (the Consular Department and Directorate of State Protocol), the Ministry of Public Security (the Command of Guard Police), the Ministry of Public Security Transport (the Civil Aviation Authority of Vietnam), the Ministry of National Defense (the Department of operations, Air Defense-Air Force), and enterprises receiving orders to operate the flights;

c/ Special flights and special-cabin flights operated by units under the Ministry of National Defense on domestic routes: The Ministry of Defense, the Ministry of Public Security (the Command of Guard Police), and enterprises providing flight operations assurance services;

d/ Special flights or special-cabin flights operated by units of the Ministry of National Defense on international routes: The Ministry of Foreign Affairs (the Consular Department, the Directorate of State Protocol), the Ministry of Public Security (the Command of Guard Police), the Ministry of National Defense, the Ministry of Transport (Civil Aviation Authority of Vietnam), and enterprises providing flight operations assurance services.

3. The deadline for sending a written notice of a Vietnam’s special aircraft or special-cabin flight is as follows:

a/ For special flights: At least 5 days before the intended date of flight, for domestic flights; at least 10 days before the intended date of flight, for international flights, except for special cases;

b/ For special-cabin flights: At least 24 hours before the scheduled take-off time, for domestic flights; at least 5 days before the intended date of flight, for international flights; except for special cases;

c/ For special flights operated by units under the Ministry of National Defense: At least 5 days before the intended date of flight, except for special cases.

4. The sending of notices of Vietnam’s special flights or special-cabin flights shall be regarded as a form of assigning tasks to units of the Ministry of National Defense or of placing orders with Vietnamese airlines.

 

Chapter III

ASSURANCE OF FOREIGN SPECIAL FLIGHTS

Article 8. Application of standards and procedures for serving foreign special flights to and from Vietnam

Standards and procedures for serving Vietnam’s special flights shall be applied to foreign flights carrying heads of state, legislative bodies and governments of other countries on state visit, official visit, working visit or personal visit to Vietnam.

Article 9. Vietnamese agencies competent to notify foreign special flights

1. The agencies specified in Article 5 of this Decree.

2. The Department of Foreign Affairs - the Ministry of National Defense.

3. The Consular Department, the Directorate of State Protocol - the Ministry of Foreign Affairs.

Article 10. Notices of foreign special flights

1. A notice of foreign special flight shall be made in writing, including the following details:

a/ The subject to be served and the number of members and composition of the delegation;

b/ The flight itinerary;

c/ The airline and other related foreign agencies and organizations;

d/ Requirements on welcome and farewell ceremonies;

dd/ Requirements on ensuring security and safety and other specific requirements (if any).

2. A written notice of a foreign special flight shall be sent to: The Ministry of Public Security (the Command of Guard Police), the Ministry of Transport (the Civil Aviation Authority of Vietnam), the Ministry of National Defense (the Department of Operations, Air Defense-Air Force).

3. A notice of foreign special flight shall be sent at least 7 days before the intended date of flight, except for special cases.

4. Agencies and units receiving notices of foreign special flights shall perform tasks under regulations.

Article 11. Implementation of procedures for serving foreign special flights

1. Related agencies and units shall serve foreign special flights under Article 8 of this Decree.

2. In case the foreign party requests the application of service standards and processes different from those of Vietnam, the Civil Aviation Authority of Vietnam shall assume the prime responsibility for, and coordinate with related agencies, units and organizations in, based on current regulations, the actual situation and the ability to respond to the foreign party’s request, making submissions to Vietnamese agencies competent to notify the special flight for reaching agreement with the foreign party.

 

Chapter IV

RESPONSIBILITIES OF RELATED AGENCIES, UNITS AND ORGANIZATIONS

Article 12. Responsibilities of the Office of the Central Committee of the Party, the Office of the President, the Office of the Government, the Office of the National Assembly, and the Foreign Relations Commission of the Party Central Committee

1. To notify Vietnam’s special flights and special-cabin flights and foreign special flights under regulations.

2. To assume the prime responsibility for, and coordinate with related agencies and units in, planning and organizing Vietnam’s special flights and special-cabin flights under plans.

3. To notify decisions of subjects eligible to fly Vietnam’s special flights or special-cabin flights specified in Article 4 of this Decree on departure times for Vietnam’s special flights in special cases specified in Clause 3, Article 7 of this Decree.

4. To coordinate with related agencies, units and enterprises in hiring foreign airlines to operate special flights to serve Vietnamese subjects eligible to fly special flights overseas in case of necessity; to coordinate with the Ministry of Foreign Affairs in organizing ceremonies to welcome and see off Vietnam’s special flights overseas.

5. To coordinate with the Ministry of National Defense in organizing Vietnam’s special flights and special-cabin flights operated by units under the Ministry of National Defense.

Article 13. Responsibilities of the Ministry of Transport and units and enterprises in Vietnam’s aviation sector

1. The Minister of Transport shall prescribe aircraft and aviation personnel standards; the process of management, implementation, operation and other necessary assurance activities for Vietnam’s special flights and special-cabin flights operated by Vietnam’s airlines, and the procedures for serving foreign special flights; appraise and propose the Ministry of Finance to determine the maximum charter price for official aircraft making special flights or special-cabin flights (taking into account the reserve aircraft factor) in the form of order placement; and stipulate specific prices for ordering state budget-funded special flights and special-cabin flights on the basis of the maximum price per flight hour for official aircraft (taking into account the reserve aircraft factor) prescribed by the Ministry of Finance.

2. The Civil Aviation Authority of Vietnam shall:

a/ Act as the focal point to receive and carry out the task of ensuring Vietnam’s special flights and special-cabin flights operated by Vietnamese airlines and foreign special flights;

b/ Direct and supervise agencies and units in the aviation industry to perform and serve special flights and special-cabin flights according to security and safety standards;

c/ Grant flight permits for Vietnam’s special flights operated by Vietnamese airlines according to regulations, and for foreign special flights flying over Vietnam’s airspace and flight information regions managed by Vietnam;

d/ Coordinate with related Vietnamese and foreign agencies and units in handling eventualities occuring in the course of ensuring special flights and special-cabin flights and performing the tasks specified in Clause 2, Article 11 of this Decree.

3. The airport authorities shall:

a/ Assign the work of ensuring special flights and special-cabin flights to state management agencies and aviation service providers operating at airports and airfields;

b/ Directly supervise the organization and implementation of the work of ensuring special flights and special-cabin flights of organizations and individuals at airports and airfields under their management.

4. Airport or airfield operators shall designate aircraft parking areas and positions and guest houses to serve special flights and special-cabin flights; and coordinate with airlines and aviation service providers at airports and airfields to organize Vietnam’s special flights and special-cabin flights and foreign special flights.

5. Flight operations assurance service providers shall provide flight operations assurance services according to their competence for Vietnam’s special flights and special-cabin flights and foreign special flights.

6. Vietnamese airlines that are ordered to operate Vietnam’s special flights or special-cabin flights shall:

a/ Meet Vietnam’s standards on special flights and special-cabin flights as prescribed by the Ministry of Transport; ensure security and safety for flights;

b/ Make flight plans for Vietnam’s special flights on international routes and notify flight itineraries to the Consular Department at least 7 days before the intended date of flight;

c/ In case of receiving a written notice of a Vietnam’s special flight later than the time specified in Clause 3, Article 7 of this Decree, a Vietnamese airline shall immediately report difficulties and problems to the authority competent to notify special flights or special-cabin flights for timely coordination and settlement;

d/ Assume the prime responsibility for, and coordinate with related service-providing enterprises in, organizing the performance of special flight and special-cabin flight assurance tasks.

Article 14. Responsibilities of the Ministry of National Defense

1. The Minister of National Defense shall stipulate standards of aircraft, flight crews, unit prices for implementation of flight plans for state budget-funded special flights and special-cabin flights and other necessary assurances for special flights and special-cabin flights operated by units under the Ministry of National Defense; prescribe the coordination, management and protection of special flights and special-cabin flights flying in the airspace of Vietnam and the flight information regions managed by Vietnam.

2. To assume the prime responsibility for, and coordinate with the Ministry of Foreign Affairs, the Ministry of Public Security, the Ministry of Transport and provincial-level People’s Committees in, implementing measures to ensure security for special flights and special-cabin flights operated by units under the Ministry of National Defense.

3. The Department of Operations and Air Defense-Air Force, the units assigned to operate Vietnam’s special flights and special-cabin flights: To manage and protect the airspace, and coordinate with enterprises in ensuring flight operations and flight control for special flights and special-cabin flights in the airspace of Vietnam and the flight information regions managed by Vietnam; to coordinate with related agencies in serving special flights and special-cabin flights to and from airports under the management by the Ministry of National Defense; to grant flight permits for special flights and special-cabin flights operated by units under the Ministry of National Defense within the territory of Vietnam and the flight information regions managed by Vietnam; to directly organize the operation and management of Vietnam’s special flights and special-cabin flights operated by units under the Ministry of National Defense.

4. To notify foreign special flights under Article 9 of this Decree.

Article 15. Responsibilities of the Ministry of Foreign Affairs

1. The Consular Department shall assume the prime responsibility for, and coordinate with the Vietnamese airlines ordered or the units under the Ministry of National Defense assigned to operate Vietnam’s special flights, in applying for a foreign flight permit via a foreign channel for special flights; and granting flight permits for foreign special flights according to its competence.

2. The Directorate of State Protocol shall assume the prime responsibility for implementing and ensuring the welcome and farewell ceremonies for the subjects eligible for flying on Vietnam’s special flights and special-cabin flights and foreign special flights according to its competence; contact overseas representative missions of the Socialist Republic of Vietnam to request or directly request the authorities of the host countries to exempt or reduce fees for Vietnam’s special flights to the host countries on the principle of reciprocity.

3. To notify foreign special flights to and from Vietnam under Article 9 of the Decree.

Article 16. Responsibilities of the Ministry of Public Security

1. To assume the prime responsibility for, and coordinate with the Ministry of Transport in, guiding the implementation of security measures for Vietnam’s special flights and special-cabin flights operated by Vietnamese airlines; for foreign special flights to and from Vietnam under regulations.

2. The Command of Guard Police shall assume the prime responsibility for, and coordinate with related agencies and units in, organizing the security assurance for Vietnam’s special flights and special-cabin flights; supervise the security assurance for foreign special flights.

Article 17. Responsibilities of the Ministry of Finance

To guide the estimation, payment and settlement of state budget funds of state management agencies for Vietnam’s special flights and special-cabin flights; prescribe  the maximum charter price for official aircraft making special flights and special-cabin flights (taking into account the reserve aircraft factor) paid from the state budget ordered by the authorities competent to notify special flights and special-cabin flights specified in Article 5 of this Decree on the basis of the appraisal and proposal of the Ministry of Transport.

Article 18. Responsibilities of provincial-level People’s Committees

To coordinate with the Ministry of Transport, the Ministry of National Defense, the Ministry of Public Security, the Ministry of Foreign Affairs and related agencies and units in organizing the assurance of security for Vietnam’s special flights and special-cabin flights and foreign special flights to and from their localities, and safety, order and ceremonies to welcome and see off the subjects eligible to fly on special flights or special-cabin flights.

 

Chapter V

IMPLEMENTATION PROVISIONS

Article 19. Effect

1. This Decree takes effect on the date of its signing.

2. This Decree replaces the Government’s Decree No. 03/2009/ND-CP of January 9, 2009, on assurance of special flights.

Article 20. Organization of implementation

The Chief of Office of the Party Central Committee, the Head of the Party Central Committee’s External Relations Commission, the Chairperson of the President’s Office, the General Secretary-Chairperson of the Office of the National Assembly, ministers, heads of ministerial-level agencies, heads of government-attached agencies, chairpersons of provincial-level People’s Committees, and heads of related agencies, units and organizations shall implement this Decree.-

On behalf of the Government
For the Prime Minister
Deputy Prime Minister
LE VAN THANH

 

[1] Công Báo Nos 943-944 (12/11/2021)

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem bản dịch TTXVN.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản này chưa có chỉ dẫn thay đổi
văn bản TIẾNG ANH
Công báo tiếng Anh
download Decree 96/2021/ND-CP DOC (Word)
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao để tải file.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

download Decree 96/2021/ND-CP PDF
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao để tải file.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

tin liên quan
văn bản cùng lĩnh vực
Vui lòng đợi