- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Thông tư 63/2026/TT-BGDĐT về Điều lệ trường trung cấp, cao đẳng
| Cơ quan ban hành: | Bộ Giáo dục và Đào tạo |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 63/2026/TT-BGDĐT | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Thông tư | Người ký: | Lê Quân |
| Trích yếu: | Ban hành Điều lệ trường trung cấp, trường cao đẳng | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
30/07/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề Hành chính | ||
TÓM TẮT THÔNG TƯ 63/2026/TT-BGDĐT
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải Thông tư 63/2026/TT-BGDĐT
| BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Số: 63/2026/TT-BGDĐT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 30 tháng 07 năm 2026 |
THÔNG TƯ
Ban hành Điều lệ trường trung cấp, trường cao đẳng
Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 123/2025/QH15;
Căn cứ Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 279/2026/NĐ-CP ngày 12 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Giáo dục nghề nghiệp và Giáo dục thường xuyên;
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư ban hành Điều lệ trường trung cấp, trường cao đẳng.
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Điều lệ trường trung cấp, trường cao đẳng.
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 9 năm 2026.
2. Thông tư này thay thế các văn bản sau: Thông tư số 14/2021/TT-BLĐTBXH ngày 21 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định Điều lệ trường trung cấp; Thông tư số 15/2021/TT-BLĐTBXH ngày 21 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định Điều lệ trường cao đẳng và các quy định đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 08/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 8 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các Thông tư, Thông tư liên tịch có quy định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu giấy, sổ tạm trú giấy hoặc giấy tờ có yêu cầu xác nhận nơi cư trú khi thực hiện thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Thông tư số 23/2022/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ trường cao đẳng sư phạm.
Điều 3. Trách nhiệm thi hành
1. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Giáo dục nghề nghiệp và Giáo dục thường xuyên, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Hiệu trưởng trường trung cấp, Hiệu trưởng trường cao đẳng và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, Hiệu trưởng trường trung cấp, Hiệu trưởng trường cao đẳng có trách nhiệm rà soát, sửa đổi, ban hành Quy chế tổ chức, hoạt động của nhà trường và các quy định nội bộ bảo đảm phù hợp với quy định tại Thông tư này./.
| Nơi nhận: - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chính phủ; - Ủy ban Văn hóa và Xã hội của Quốc hội; - Hội đồng QGGD và PTNL; - Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương; - Các Bộ, cơ quan ngang bộ; - UBND các tỉnh, thành phố; - Bộ trưởng (để b/c); - Các Thứ trưởng Bộ GDĐT; - Kiểm toán nhà nước; - Cục KTVB và TCTHPL (Bộ Tư pháp); - Công báo; cổng TTĐT Chính phủ; - Cổng TTĐT Bộ GDĐT; - Công PLQG; CSDLQG về VBQPPL; - Như Điều 3; - Lưu: VT, PC, GDNNGDTX. | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG
Lê Quân
|
|
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
ĐIỀU LỆ TRƯỜNG TRUNG CẤP, TRƯỜNG CAO ĐẲNG
(kèm theo Thông tư số 63/2026/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 7 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Điều lệ trường trung cấp, trường cao đẳng quy định các nội dung, hoạt động của trường trung cấp, trường cao đẳng, bao gồm: mục tiêu và sứ mạng; nhiệm vụ và quyền hạn; tổ chức hoạt động giáo dục nghề nghiệp; tổ chức và quản lý; tài chính và tài sản; quyền và nghĩa vụ của nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân sự hỗ trợ giáo dục, người dạy nghề; quyền và nhiệm vụ của người học; quan hệ giữa nhà trường với gia đình người học, doanh nghiệp và xã hội.
2. Điều lệ này áp dụng đối với trường trung cấp, trường cao đẳng và các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động giáo dục nghề nghiệp của trường trung cấp, trường cao đẳng.
Điều 2. Địa vị pháp lý của trường trung cấp, trường cao đẳng
1. Trường trung cấp, trường cao đẳng là cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân. Trường có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; có quyền tự chủ và có trách nhiệm giải trình theo quy định của pháp luật.
2. Trường trung cấp, trường cao đẳng hoạt động theo quy định của pháp luật về giáo dục, giáo dục nghề nghiệp, Điều lệ này và quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 3. Mục tiêu và sứ mạng
1. Mục tiêu và sứ mạng của trường trung cấp
a) Trường trung cấp thực hiện mục tiêu đào tạo của các trình độ trung cấp, trung học nghề, sơ cấp và các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác. Người học sau khi tốt nghiệp có phẩm chất chính trị, đạo đức, sức khỏe, trách nhiệm nghề nghiệp, ý thức tổ chức kỷ luật, tác phong công nghiệp; có kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp, kỹ năng số và năng lực tự chủ, trách nhiệm tương ứng với chương trình giáo dục, trình độ đào tạo; có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm, học tập để nâng cao trình độ, kỹ năng nghề; thích ứng với sự thay đổi của công nghệ và thị trường lao động;
b)Trường trung cấp có sứ mạng đào tạo, bồi dưỡng nhân lực trực tiếp cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và đời sống xã hội; hợp tác, liên kết đào tạo trong và ngoài nước; ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo; thúc đẩy khởi nghiệp sáng tạo gắn với nhu cầu doanh nghiệp và thị trường lao động.
2. Mục tiêu và sứ mạng của trường cao đẳng
a) Trường cao đẳng thực hiện mục tiêu đào tạo của các trình độ cao đẳng, trung cấp, trung học nghề, sơ cấp và các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác. Người học sau khi tốt nghiệp có phẩm chất chính trị, đạo đức, sức khỏe, trách nhiệm nghề nghiệp, tác phong công nghiệp; có kiến thức chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp, kỹ năng số, năng lực tự chủ và trách nhiệm tương ứng với chương trình giáo dục, trình độ đào tạo; có khả năng giải quyết công việc phức tạp của nghề, tìm việc làm, tự tạo việc làm, khởi nghiệp, học tập để nâng cao trình độ, kỹ năng nghề; thích ứng với sự thay đổi của công nghệ và thị trường lao động trong nước, quốc tế;
b) Trường cao đẳng có sứ mạng đào tạo, bồi dưỡng nhân lực trực tiếp cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và đời sống xã hội; hợp tác, liên kết đào tạo trong và ngoài nước; nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo, ứng dụng và chuyển giao công nghệ phù hợp với ngành, nghề đào tạo, năng lực của nhà trường và nhu cầu của doanh nghiệp, địa phương, thị trường lao động; thúc đẩy khởi nghiệp sáng tạo, phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo trong nhà trường.
Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của trường trung cấp, trường cao đẳng
Trường trung cấp, trường cao đẳng thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định của Luật Giáo dục, Luật Giáo dục nghề nghiệp, quy định pháp luật có liên quan và các quy định sau đây:
1. Tổ chức thực hiện các chương trình giáo dục, trình độ đào tạo theo quy định; xây dựng, thẩm định, ban hành chương trình, giáo trình và thực hiện các hoạt động bảo đảm chất lượng đào tạo theo quy định.
2. Tuyển sinh, quản lý người học, tổ chức các hoạt động thể dục, thể thao, văn hóa, văn nghệ và các hoạt động giáo dục toàn diện khác cho người học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; bảo đảm an toàn cho người học trong quá trình học tập.
3. Tư vấn nghề nghiệp, hướng nghiệp, việc làm cho người học; tổ chức các hoạt động hỗ trợ người học khởi nghiệp; thực hiện các chính sách hỗ trợ giáo dục và đào tạo theo quy định.
4. Quản lý, tổ chức thực hiện các chế độ, chính sách đối với đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân sự hỗ trợ giáo dục và nhân sự khác của trường; cử hoặc tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho các đối tượng thuộc phạm vi quản lý của trường theo quy định của pháp luật.
5. Phối hợp với doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, gia đình người học trong hoạt động giáo dục nghề nghiệp.
6. Thực hiện quyền tự chủ gắn với trách nhiệm giải trình; trách nhiệm báo cáo, công tác công khai về cam kết chất lượng giáo dục, các điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục và thu, chi tài chính theo quy định của pháp luật.
7. Thực hiện nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; ứng dụng công nghệ số trong quản trị và đào tạo; ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ mới phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; hợp tác nghiên cứu, phát triển với doanh nghiệp, tổ chức khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật.
8. Quản lý, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị và tài chính, tài sản của trường theo quy định của pháp luật.
9. Xây dựng và tổ chức các biện pháp bảo đảm an ninh chính trị nội bộ, an ninh mạng, an toàn thông tin, bảo vệ bí mật nhà nước, phòng ngừa và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động giáo dục nghề nghiệp theo quy định.
10. Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn do cơ quan quản lý giao và các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Quy chế tổ chức, hoạt động của nhà trường
1. Quy chế tổ chức, hoạt động của nhà trường ban hành trên cơ sở cụ thể hóa các quy định tại Điều lệ này, phù hợp với đặc thù của nhà trường, không trái với quy định của pháp luật có liên quan và gồm những nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên trường, tên viết tắt (nếu có);
b) Sứ mạng;
c) Mục tiêu;
d) Nhiệm vụ, quyền hạn của nhà trường;
đ) Tổ chức hoạt động giáo dục nghề nghiệp;
e) Quyền và nghĩa vụ của nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân sự hỗ trợ giáo dục, người dạy nghề, người lao động;
g) Quyền và nhiệm vụ của người học;
h) Tổ chức và quản lý nhà trường;
i) Tài chính và tài sản;
k) Quan hệ giữa nhà trường với gia đình người học, doanh nghiệp và xã hội;
l) Kiểm tra, khen thưởng và xử lý kỷ luật.
2. Quy chế tổ chức, hoạt động của trường trung cấp, trường cao đẳng công lập do người đứng đầu trường trung cấp, trường cao đẳng công lập ban hành bảo đảm phù hợp với quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của nhà trường đã được cơ quan có thẩm quyền ban hành. Quy chế tổ chức, hoạt động của trường trung cấp, trường cao đẳng tư thục do người đứng đầu trường trung cấp, trường cao đẳng tư thục ban hành sau khi được Hội đồng trường quyết nghị thông qua.
3. Quy chế tổ chức, hoạt động của nhà trường sau khi ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung phải được công bố công khai trong toàn trường.
4. Trường trung cấp, trường cao đẳng thuộc lực lượng vũ trang nhân dân áp dụng theo quy định tại Điều này và quy định đối với đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân.
Chương II
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP
Điều 6. Hoạt động giáo dục nghề nghiệp
1. Các hoạt động giáo dục nghề nghiệp trong trường trung cấp, trường cao đẳng gồm:
a) Xây dựng, phát triển chương trình, giáo trình;
b) Tuyển sinh, tổ chức đào tạo;
c) Nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
d) Bảo đảm và kiểm định chất lượng giáo dục;
đ) Hợp tác và đầu tư trong giáo dục nghề nghiệp.
2. Việc tổ chức các hoạt động giáo dục nghề nghiệp trong trường trung cấp, trường cao đẳng phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
a) Được tổ chức phù hợp với mục tiêu, nội dung, chương trình đào tạo của từng ngành, nghề và trình độ đào tạo; tuân thủ quy định của pháp luật về giáo dục nghề nghiệp, đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động và nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội;
b) Bảo đảm lấy người học làm trung tâm, phát triển phẩm chất, năng lực nghề nghiệp, kỹ năng thực hành, ý thức kỷ luật, đạo đức nghề nghiệp, khả năng thích ứng với môi trường làm việc và học tập suốt đời của người học;
c) Các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng, thực hành, thực tập, nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo và các hoạt động giáo dục khác phải được tổ chức trên cơ sở bảo đảm chất lượng chương trình đào tạo, đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý, cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo và các điều kiện bảo đảm chất lượng theo quy định;
d) Thực hiện công bằng, minh bạch trong quản lý, đánh giá kết quả học tập; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người học, an toàn cho người học, nhà giáo và người tham gia theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Xây dựng, phát triển chương trình, giáo trình
1. Tổ chức biên soạn hoặc lựa chọn và ban hành chương trình đào tạo của trường theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về chuẩn chương trình đào tạo giáo dục nghề nghiệp, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.
2. Tổ chức biên soạn hoặc lựa chọn giáo trình; duyệt giáo trình để sử dụng làm tài liệu giảng dạy, học tập của trường. Giáo trình đào tạo phải cụ thể hóa yêu cầu về nội dung kiến thức, kỹ năng của từng mô-đun, môn học trong chương trình đào tạo, tạo điều kiện để thực hiện phương pháp dạy học tích cực.
3. Định kỳ rà soát, cập nhật, bổ sung chương trình, giáo trình đào tạo, tài liệu, học liệu giảng dạy phù hợp với sự phát triển của khoa học, kỹ thuật, công nghệ và yêu cầu của hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.
4. Trường trung cấp, trường cao đẳng thực hiện các chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và Bộ trưởng Bộ Công an.
Điều 8. Tuyển sinh, tổ chức đào tạo
1. Trường trung cấp tổ chức tuyển sinh, đào tạo chương trình giáo dục trung học nghề, chương trình đào tạo trình độ trung cấp; trường cao đẳng tổ chức tuyển sinh, đào tạo chương trình giáo dục trung học nghề, chương trình đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng sau khi được cơ quan có thẩm quyền cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp theo quy định của Chính phủ. Trường trung cấp, trường cao đẳng tổ chức tuyển sinh, đào tạo trình độ sơ cấp và các chương trình đào tạo nghề khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Trường trung cấp, trường cao đẳng tự chủ xác định số lượng tuyển sinh, phương thức tuyển sinh các ngành, nghề thuộc nhóm ngành, nhóm nghề đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp theo quy định, trừ trường hợp đặt hàng, giao nhiệm vụ đào tạo và các trường hợp khác theo quy định tại khoản 5 Điều 20 Luật Giáo dục nghề nghiệp; xây dựng kế hoạch tuyển sinh hằng năm trên cơ sở nhu cầu nhân lực trực tiếp trong sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của ngành, địa phương và các điều kiện bảo đảm tổ chức đào tạo của nhà trường.
3. Tổ chức và quản lý đào tạo theo mục tiêu, chương trình đào tạo; thực hiện liên thông, liên kết đào tạo; tổ chức cho người học học tập, thực hành và thực tập tại doanh nghiệp theo quy định.
4. Tổ chức đào tạo; kiểm tra, thi, xét công nhận tốt nghiệp; cấp và quản lý văn bằng, chứng chỉ cho người học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
5. Sử dụng hệ thống sổ sách, biểu mẫu quản lý tuyển sinh, đào tạo theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
6. Thực hiện chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông theo quy định của Luật Giáo dục và các văn bản hướng dẫn thi hành.
7. Trường cao đẳng thực hiện giảng dạy, liên kết đào tạo giáo dục quốc phòng và an ninh, cấp chứng chỉ giáo dục quốc phòng và an ninh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và phân luồng của cấp có thẩm quyền.
Điều 9. Nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
1. Trường trung cấp, trường cao đẳng phải xây dựng kế hoạch nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ phù hợp với mục tiêu giáo dục, đào tạo; tổ chức các hoạt động nghiên cứu, cải tiến kỹ thuật và khuyến khích nhà giáo, người học tham gia sáng tạo; bảo đảm cơ sở vật chất, thiết bị, nguồn lực và tăng cường hợp tác với doanh nghiệp để tiếp cận công nghệ mới.
2. Trường trung cấp, trường cao đẳng thực hiện chuyển đổi số trong quản lý và dạy học; ứng dụng công nghệ số và trí tuệ nhân tạo theo hướng an toàn, hiệu quả, có kiểm soát, phù hợp với định hướng đổi mới giáo dục trong kỷ nguyên số và lộ trình triển khai, bảo đảm tương thích với điều kiện hạ tầng công nghệ thông tin của địa phương, nhà trường, năng lực thực hiện của đội ngũ nhà giáo và người học.
3. Việc triển khai ứng dụng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong trường trung cấp, trường cao đẳng phải tuân thủ quy định pháp luật, bảo đảm an toàn lao động và có cơ chế đánh giá, khen thưởng đối với các hoạt động đạt hiệu quả.
Điều 10. Bảo đảm và kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp
1. Trường trung cấp, trường cao đẳng có trách nhiệm xây dựng, vận hành và phát triển hệ thống bảo đảm chất lượng bên trong theo tiêu chuẩn đánh giá và kiểm định chất lượng. Tổ chức hoạt động tự đánh giá định kỳ hằng năm nhằm rà soát, cải tiến hiệu quả hoạt động của hệ thống bảo đảm chất lượng bên trong. Công khai kết quả đánh giá và kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục nghề nghiệp và chương trình đào tạo của nhà trường theo quy định.
2. Trường trung cấp, trường cao đẳng thực hiện kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục nghề nghiệp, kiểm định chương trình đào tạo theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 11. Hợp tác và đầu tư trong giáo dục nghề nghiệp
1. Trường trung cấp, trường cao đẳng thực hiện việc hợp tác, liên kết đào tạo với nước ngoài, hợp tác, liên kết đào tạo trong nước theo quy định của Chính phủ và Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Trường trung cấp, trường cao đẳng thực hiện đầu tư trong giáo dục nghề nghiệp theo quy định tại Điều 108 Luật Giáo dục, Điều 42 Luật Giáo dục nghề nghiệp và quy định của pháp luật có liên quan.
3. Việc tổ chức các hoạt động hợp tác, liên kết đào tạo, đầu tư trong trường trung cấp, trường cao đẳng phải bảo đảm chất lượng đào tạo, quyền lợi của người học. Thực hiện kiểm tra, đánh giá, tổng kết các hoạt động hợp tác, liên kết đào tạo, đầu tư của nhà trường; báo cáo tình hình, kết quả thực hiện các hoạt động hợp tác, liên kết đào tạo, đầu tư theo quy định. Phối hợp với các cơ quan hữu quan bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội trong các hoạt động hợp tác quốc tế.
Điều 12. Hệ thống hồ sơ quản lý hoạt động giáo dục nghề nghiệp
1. Trường trung cấp, trường cao đẳng có hệ thống hồ sơ quản lý hoạt động giáo dục nghề nghiệp theo quy định của cơ quan có thẩm quyền và được quy định cụ thể trong quy chế tổ chức, hoạt động của trường.
2. Hệ thống hồ sơ quản lý hoạt động giáo dục nghề nghiệp dạng hồ sơ điện tử được sử dụng thay cho các loại hồ sơ giấy theo lộ trình phù hợp với điều kiện của địa phương, nhà trường, khả năng thực hiện của nhà giáo và bảo đảm tính hợp pháp của hồ sơ điện tử, có giá trị pháp lý tương đương hồ sơ giấy khi đáp ứng điều kiện theo quy định. Việc quản lý, kết nối, liên thông hồ sơ điện tử; chuẩn dữ liệu, định dạng lưu trữ và nền tảng phần mềm dùng chung thực hiện theo quy định pháp luật.
3. Việc bảo quản, lưu trữ hồ sơ quản lý hoạt động giáo dục nghề nghiệp của trường được thực hiện theo quy định của pháp luật.
Chương III
TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ
Điều 13. Cơ cấu tổ chức, việc thành lập, chấm dứt hoạt động, giải thể tổ chức của trường trung cấp, trường cao đẳng
1. Cơ cấu tổ chức của trường trung cấp, trường cao đẳng thực hiện theo quy định tại Điều 11 Luật Giáo dục nghề nghiệp phù hợp với loại hình, quy mô, ngành, nghề đào tạo, bảo đảm tinh gọn, hiệu quả và đáp ứng yêu cầu hoạt động của nhà trường.
2. Việc thành lập, chấm dứt hoạt động, giải thể các đơn vị, tổ chức thuộc, trực thuộc trường trung cấp, trường cao đẳng; nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của các đơn vị, tổ chức thuộc, trực thuộc trường trung cấp, trường cao đẳng; tiêu chuẩn cán bộ quản lý trong trường trung cấp, trường cao đẳng thực hiện theo quy định của pháp luật, Điều lệ này và được quy định cụ thể trong quy chế tổ chức, hoạt động của trường.
Điều 14. Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng
1. Hiệu trưởng trường trung cấp, trường cao đẳng là người đứng đầu, đại diện theo pháp luật, chịu trách nhiệm quản lý, điều hành hoạt động của trường trung cấp, trường cao đẳng theo quy định tại Điều lệ này, quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường và quy định của pháp luật có liên quan. Nhiệm kỳ của hiệu trưởng là 05 năm, có thể được bổ nhiệm lại với số lần không hạn chế để giữ chức vụ hiệu trưởng trường trung cấp, trường cao đẳng, trừ trường hợp có quy định khác của Đảng. Thẩm quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm hiệu trưởng thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Luật Giáo dục nghề nghiệp.
2. Phó hiệu trưởng trường trung cấp, trường cao đẳng là người giúp hiệu trưởng trong việc quản lý, điều hành các hoạt động của nhà trường. Nhiệm kỳ của phó hiệu trưởng là 05 năm, có thể được bổ nhiệm lại với số lần không hạn chế để giữ chức vụ phó hiệu trưởng trường trung cấp, trường cao đẳng, trừ trường hợp có quy định khác của Đảng. Số lượng phó hiệu trưởng trường trung cấp, trường cao đẳng công lập thực hiện theo quy định về khung số lượng cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập. Thẩm quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm phó hiệu trưởng trường trung cấp, trường cao đẳng công lập thực hiện theo quy định pháp luật về quản lý, sử dụng viên chức quản lý. Trường trung cấp, trường cao đẳng tư thục tự chủ quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm phó hiệu trưởng và quy định người có thẩm quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm phó hiệu trưởng trong quy chế tổ chức, hoạt động của nhà trường.
3. Thủ tục, quy trình bổ nhiệm hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trường trung cấp, trường cao đẳng thực hiện theo quy định của pháp luật. Tiêu chuẩn hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trường trung cấp, trường cao đẳng thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
4. Nhiệm vụ và quyền hạn của hiệu trưởng
a) Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện chiến lược, kế hoạch phát triển nhà trường; quy chế tổ chức, hoạt động của nhà trường; kế hoạch giáo dục, đào tạo của nhà trường; kế hoạch nhiệm vụ năm học;
b) Xây dựng cơ cấu tổ chức của nhà trường theo quy định tại Điều 13 của Điều lệ này; quản lý nhân sự theo thẩm quyền; phân công nhiệm vụ cho các đơn vị, cá nhân trực thuộc theo quy định của pháp luật và quy chế tổ chức, hoạt động của nhà trường;
c) Xây dựng quy hoạch và phát triển đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý; quyết định cơ cấu, số lượng người làm việc và quyết định trả lương theo hiệu quả, chất lượng công việc. Tuyển dụng nhà giáo, kiểm tra, đánh giá, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chế độ, chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân sự hỗ trợ giáo dục và nhân sự khác theo quy định; ký kết hợp đồng làm việc, hợp đồng lao động, quản lý, sử dụng và chấm dứt hợp đồng theo quy định của pháp luật;
d) Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cho từ chức, cho thôi giữ chức vụ, điều động, luân chuyển đối với cán bộ quản lý cấp khoa, bộ môn, phòng và các đơn vị, tổ chức khác thuộc trường theo đúng thẩm quyền và quy định của pháp luật;
đ) Quản lý người học và các hoạt động của người học do nhà trường tổ chức; xét duyệt kết quả đánh giá, xếp loại người học; cấp giấy chứng nhận hoàn thành chương trình giáo dục trung học nghề, bằng trung học nghề, bằng trung cấp, bằng cao đẳng, chứng chỉ sơ cấp, chứng chỉ đào tạo; quyết định khen thưởng, kỷ luật người học; thực hiện các chế độ, chính sách đối với người học theo quy định của pháp luật;
e) Quản lý, sử dụng hiệu quả các nguồn lực tài chính, tài sản được giao; huy động các nguồn lực hợp pháp từ tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để phát triển nhà trường theo quy định của pháp luật;
g) Quyết định ngành nghề đào tạo trên cơ sở nhóm ngành, nhóm nghề đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép; tổ chức thực hiện các hoạt động giáo dục nghề nghiệp của trường theo quy định; áp dụng các biện pháp bảo đảm và nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp;
h) Thiết lập, phát triển hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, hoạt động hợp tác, đầu tư trong trường; hợp tác với doanh nghiệp trong đào tạo, thực tập, tư vấn, hỗ trợ việc làm cho người học;
i) Tham gia ý kiến với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về chính sách phát triển giáo dục nghề nghiệp; được bảo vệ uy tín, danh dự theo quy định của pháp luật;
k) Thực hiện quy chế dân chủ, trách nhiệm giải trình của người đứng đầu cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong tổ chức hoạt động của nhà trường;
l) Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
5. Nhiệm vụ và quyền hạn của phó hiệu trưởng
a) Trực tiếp phụ trách lĩnh vực công tác theo sự phân công của hiệu trưởng và giải quyết các công việc khác do hiệu trưởng giao;
b) Khi giải quyết công việc được hiệu trưởng giao hoặc ủy quyền, phó hiệu trưởng được thay mặt hiệu trưởng giải quyết và chịu trách nhiệm trước hiệu trưởng, trước pháp luật về kết quả công việc được giao hoặc ủy quyền; có trách nhiệm báo cáo với hiệu trưởng về tình hình thực hiện công việc được giao;
c) Thực hiện các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật;
d) Chịu trách nhiệm trước hiệu trưởng, cấp có thẩm quyền và pháp luật về các nhiệm vụ được giao quản lý.
Điều 15. Các hội đồng của trường trung cấp, trường cao đẳng
1. Trường trung cấp, trường cao đẳng tư thục thành lập hội đồng trường theo quy định tại Điều 13 Luật Giáo dục nghề nghiệp và quy định của pháp luật có liên quan. Cơ cấu, tiêu chuẩn thành viên hội đồng trường, nhiệm vụ, quyền hạn, nhiệm kỳ, cơ chế hoạt động và giám sát của hội đồng trường, mối quan hệ giữa nhà đầu tư với hội đồng trường, hiệu trưởng thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về hội đồng trường cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục.
2. Trường trung cấp, trường cao đẳng thành lập, tổ chức hoạt động của hội đồng khoa học và đào tạo theo quy định tại Điều 14 Luật Giáo dục nghề nghiệp.
3. Trường trung cấp, trường cao đẳng có thể thành lập hội đồng tư vấn để tư vấn cho hiệu trưởng về một số công việc cần thiết, liên quan đến việc triển khai, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình. Việc thành lập, tổ chức hoạt động, nhiệm vụ, quyền hạn của hội đồng tư vấn do hiệu trưởng quyết định và quy định trong quy chế tổ chức, hoạt động của trường.
Điều 16. Khoa, bộ môn
1. Căn cứ vào chức năng, quy mô, ngành, nghề đào tạo và quy định pháp luật có liên quan, hiệu trưởng quyết định thành lập khoa trực thuộc trường theo cơ cấu tổ chức của trường đã được quy định trong quy chế tổ chức, hoạt động.
2. Trưởng khoa, phó trưởng khoa
a) Trưởng khoa chịu trách nhiệm quản lý, điều hành các hoạt động của khoa và các bộ môn theo nhiệm vụ quy định tại khoản 3 Điều này và theo phân công của hiệu trưởng;
b) Phó trưởng khoa giúp trưởng khoa trong việc quản lý, điều hành các hoạt động của khoa và các bộ môn. Số lượng phó trưởng khoa được xác định trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được giao, quy mô đào tạo của khoa, của nhà trường và được quy định cụ thể trong quy chế tổ chức, hoạt động của trường. Đối với trường trung cấp, trường cao đẳng công lập số lượng phó trưởng khoa phải bảo đảm quy định về khung cơ cấu cấp phó người đứng đầu đối với đơn vị sự nghiệp công lập.
3. Khoa trực thuộc trường có nhiệm vụ
a) Quản lý nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân sự hỗ trợ giáo dục, người dạy nghề và người học thuộc khoa theo phân cấp của hiệu trưởng;
b) Thực hiện kế hoạch giảng dạy, học tập và các hoạt động ngoại khóa theo chương trình, kế hoạch giảng dạy hằng năm của trường đã được phê duyệt;
c) Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện các hoạt động khoa học và công nghệ, hợp tác quốc tế; hợp tác với các tổ chức khoa học và công nghệ, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ liên quan đến ngành, nghề đào tạo và huy động sự tham gia của doanh nghiệp vào quá trình đào tạo của khoa;
d) Xây dựng kế hoạch phát triển đội ngũ nhà giáo, ngành, nghề đào tạo, cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo và nghiên cứu khoa học; tăng cường các điều kiện bảo đảm chất lượng đào tạo; thực hiện các hoạt động thực nghiệm, nghiên cứu khoa học, ứng dụng kỹ thuật, công nghệ, chuyển đổi số vào quá trình đào tạo;
đ) Tổ chức đánh giá nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân sự hỗ trợ giáo dục, người dạy nghề trong khoa và tham gia đánh giá cán bộ quản lý trong trường theo quy định của nhà trường;
e) Quản lý, sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo theo quy định của hiệu trưởng; đề xuất, xây dựng kế hoạch bổ sung, bảo trì thiết bị đào tạo của khoa;
g) Thực hiện các hoạt động bảo đảm chất lượng đào tạo trong phạm vi trách nhiệm quản lý của khoa;
h) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của hiệu trưởng và được quy định cụ thể trong quy chế tổ chức, hoạt động của trường.
4. Bộ môn trực thuộc khoa
a) Các khoa trong trường trung cấp, trường cao đẳng có thể thành lập bộ môn trực thuộc khoa để tổ chức, quản lý hoạt động giáo dục, đào tạo theo hướng hiệu quả, chuyên sâu. Các môn học, mô-đun có liên quan hoặc các ngành, nghề đào tạo cùng nhóm ngành, nhóm nghề được bố trí vào cùng một bộ môn;
b) Bộ môn trực thuộc khoa có trưởng bộ môn. Số lượng phó trưởng bộ môn tùy thuộc vào chức năng, nhiệm vụ được giao, quy mô đào tạo của bộ môn và được quy định cụ thể trong quy chế tổ chức, hoạt động của trường;
c) Tổ chức hoạt động của bộ môn trực thuộc khoa được quy định cụ thể trong quy chế tổ chức, hoạt động của trường.
Điều 17. Phòng chức năng
1. Các phòng chức năng có nhiệm vụ tham mưu và giúp hiệu trưởng trong việc quản lý, tổng hợp, đề xuất ý kiến, tổ chức thực hiện các công việc chủ yếu của trường như: tuyển sinh, đào tạo, khảo thí, hành chính, quản trị, tổ chức cán bộ, tổng hợp, nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế, hợp tác doanh nghiệp, quản lý học sinh, sinh viên, quản lý tài chính, quản lý thiết bị và xây dựng cơ bản, kiểm định, bảo đảm chất lượng và các lĩnh vực quản trị khác phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và mô hình tổ chức của nhà trường.
2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ của các phòng chức năng quy định tại khoản 1 Điều này và quy định pháp luật có liên quan, hiệu trưởng quyết định thành lập phòng chức năng theo cơ cấu tổ chức của trường đã được quy định trong quy chế tổ chức, hoạt động.
3. Trưởng phòng, phó trưởng phòng chức năng
a) Trưởng phòng chịu trách nhiệm quản lý, điều hành các hoạt động của phòng theo chức năng, nhiệm vụ của phòng và theo phân công của hiệu trưởng;
b) Phó trưởng phòng giúp trưởng phòng trong việc quản lý, điều hành các hoạt động của phòng, số lượng phó trưởng phòng tùy thuộc vào chức năng, nhiệm vụ, khối lượng công việc được giao, quy mô đào tạo của trường và được quy định cụ thể trong quy chế tổ chức, hoạt động của trường. Đối với trường trung cấp, trường cao đẳng công lập số lượng phó trưởng phòng phải bảo đảm quy định về khung cơ cấu cấp phó người đứng đầu đối với đơn vị sự nghiệp công lập.
Điều 18. Đơn vị, tổ chức thuộc, trực thuộc trường trung cấp, trường cao đẳng
1. Trường trung cấp, trường cao đẳng có thể thành lập các đơn vị không có tư cách pháp nhân phục vụ hoạt động giáo dục nghề nghiệp theo quy định tại điểm d và các tổ chức quy định tại điểm e khoản 1 Điều 11 Luật Giáo dục nghề nghiệp.
2. Việc thành lập các đơn vị, tổ chức tại khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định của pháp luật, bảo đảm hoạt động hiệu quả, phù hợp với mục tiêu, sứ mạng, chức năng, nhiệm vụ của nhà trường.
Điều 19. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức đại diện của người học, người lao động
1. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam trong trường trung cấp, trường cao đẳng hoạt động theo Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam, Hiến pháp và pháp luật; thực hiện vai trò lãnh đạo trực tiếp, toàn diện đối với hoạt động của trường trung cấp, trường cao đẳng công lập theo quy định.
2. Tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức đại diện của người học, người lao động trong trường trung cấp, trường cao đẳng hoạt động theo quy định của Hiến pháp, pháp luật, điều lệ của tổ chức.
Chương IV
QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NHÀ GIÁO, NHÂN SỰ HỖ TRỢ GIÁO DỤC, NGƯỜI DẠY NGHỀ VÀ NGƯỜI HỌC
Điều 20. Quyền và nghĩa vụ của nhà giáo, nhân sự hỗ trợ giáo dục, người dạy nghề
1. Nhà giáo trong trường trung cấp, trường cao đẳng có quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 8 và Điều 9 Luật Nhà giáo, Điều 23 Luật Giáo dục nghề nghiệp, khoản 2 Điều 25 Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh; đồng thời thực hiện nhiệm vụ tương ứng với các chức danh giáo viên cao đẳng, giáo viên trung cấp, giáo viên trung học nghề, giáo viên sơ cấp theo quy định của pháp luật.
2. Nhân sự hỗ trợ giáo dục thực hiện quyền và nghĩa vụ của vị trí việc làm theo quy định của pháp luật.
3. Người dạy nghề có quyền và nghĩa vụ theo quy định của nhà trường, doanh nghiệp, hợp tác xã và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 21. Quyền và nhiệm vụ của người học
Người học có các quyền và nhiệm vụ theo quy định tại Điều 82 và Điều 83 Luật Giáo dục, khoản 2 Điều 25 Luật Giáo dục nghề nghiệp và các quyền, nhiệm vụ cụ thể sau đây:
1. Được chọn chương trình học, địa điểm học phù hợp với khả năng, điều kiện của bản thân và nhà trường; được tạo điều kiện chuyển đổi chương trình, địa điểm học nếu có nguyện vọng và được nơi chuyển đến tiếp nhận; được hỗ trợ kết nối việc làm.
2. Được hỗ trợ tâm lý học đường, bảo đảm các điều kiện về an toàn, vệ sinh lao động trong quá trình học tập, thực hành, thực tập theo quy định của pháp luật.
3. Được hưởng các chế độ, chính sách của Nhà nước và của nhà trường theo quy định.
4. Được tham gia đánh giá chất lượng đào tạo của nhà trường.
5. Được tiếp cận học liệu số, bảo vệ dữ liệu cá nhân và thông tin học tập.
6. Đóng học phí và các khoản phí dịch vụ khác theo quy định.
7. Chấp hành pháp luật; tuân thủ nội quy, quy chế của lớp, trường, các quy định về an toàn lao động và vệ sinh lao động.
8. Giữ gìn, bảo vệ tài sản của trường, cơ sở thực hành, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ nơi thực hành, thực tập.
Chương V
TÀI CHÍNH, TÀI SẢN
Điều 22. Nguồn tài chính và sử dụng, quản lý tài chính
1. Nguồn tài chính và sử dụng nguồn tài chính của trường trung cấp, trường cao đẳng công lập được thực hiện theo quy định tại Điều 37 Luật Giáo dục nghề nghiệp và quy định của pháp luật có liên quan.
2. Trường trung cấp, trường cao đẳng tư thục thực hiện quản lý tài chính theo quy định tại Điều 38 Luật Giáo dục nghề nghiệp; cân đối các nội dung chi để bảo đảm chất lượng đào tạo theo cam kết. Nguồn tài chính của trường trung cấp, trường cao đẳng tư thục bao gồm:
a) Thu từ hoạt động dịch vụ đào tạo theo quy định của Nhà nước;
b) Các khoản thu từ hoạt động hợp tác, đào tạo, khoa học và công nghệ, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật;
c) Lãi được chia từ hoạt động hợp tác, liên doanh, liên kết, cho thuê; lãi tiền gửi ngân hàng, lãi từ trái phiếu;
d) Kinh phí do ngân sách nhà nước cấp (nếu có);
đ) Các nguồn vốn vay, viện trợ, tài trợ theo quy định của pháp luật;
e) Các nguồn thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 23. Tài sản và quản lý, sử dụng tài sản
1. Trường trung cấp, trường cao đẳng phải bảo đảm cơ sở vật chất và trang thiết bị để tổ chức giảng dạy chương trình giáo dục, đào tạo theo quy định về cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp, chuẩn chương trình đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp, chuẩn cơ sở giáo dục nghề nghiệp và quy định của pháp luật có liên quan.
2. Quản lý, sử dụng tài sản
a) Trường trung cấp, trường cao đẳng công lập thực hiện việc quản lý và sử dụng tài sản công theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công;
b) Trường trung cấp, trường cao đẳng tư thục thực hiện việc quản lý và sử dụng tài sản theo quy định tại Điều 40 Luật Giáo dục nghề nghiệp;
c) Trường trung cấp, trường cao đẳng xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch đầu tư, cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị theo thẩm quyền và theo quy định của pháp luật.
Chương VI
QUAN HỆ GIỮA NHÀ TRƯỜNG VỚI GIA ĐÌNH NGƯỜI HỌC, DOANH NGHIỆP VÀ XÃ HỘI
Điều 24. Quan hệ giữa nhà trường với gia đình người học
Trường trung cấp, trường cao đẳng chủ động phối hợp với gia đình người học để thực hiện hiệu quả công tác giáo dục người học nhằm phát triển toàn diện người học và nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo, cụ thể như sau:
1. Thống nhất quan điểm, mục tiêu, nội dung và phương pháp giáo dục giữa nhà trường và gia đình để thực hiện hiệu quả mục tiêu giáo dục.
2. Nhà trường cung cấp cho cha mẹ hoặc người giám hộ của người học thông tin cụ thể, thường xuyên về chủ trương, kế hoạch hoạt động của nhà trường và tình hình, kết quả học tập của người học.
3. Tạo điều kiện để cha mẹ hoặc người giám hộ của người học đề xuất, đóng góp ý kiến trong việc xây dựng và triển khai kế hoạch, giải pháp giáo dục, đào tạo của nhà trường.
4. Phối hợp trong việc quản lý người học đi thực hành, thực tập, giáo dục kỷ luật nghề nghiệp.
5. Thực hiện phối hợp giữa nhà trường với gia đình người học trong các hoạt động khác theo quy định.
6. Hằng năm, nhà trường tổ chức đánh giá hiệu quả phối hợp thông qua khảo sát ý kiến gia đình người học, người học, nhà giáo; kết quả đánh giá được công khai và làm căn cứ để điều chỉnh, nâng cao hiệu quả hoạt động phối hợp.
Điều 25. Quan hệ giữa nhà trường với doanh nghiệp
1. Trường trung cấp, trường cao đẳng chủ động phối hợp với doanh nghiệp trong hoạt động giáo dục nghề nghiệp, bao gồm:
a) Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực trực tiếp trong sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của doanh nghiệp và thị trường lao động;
b) Mời đại diện của doanh nghiệp tham gia vào việc xây dựng chương trình, giáo trình đào tạo của trường; tham gia giảng dạy, hướng dẫn thực hành, thực tập, đánh giá kết quả học tập và tư vấn nghề nghiệp cho người học; tham gia hội đồng khoa học và đào tạo, hội đồng tư vấn của trường (nếu có); tham gia hội đồng trường đối với trường trung cấp, trường cao đẳng tư thục;
c) Phối hợp với doanh nghiệp tổ chức cho người học tham quan, học tập, thực hành, thực tập tại doanh nghiệp, gắn học tập với thực tiễn sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; tổ chức cho nhà giáo nâng cao năng lực thực hành nghề, gắn đào tạo với thực tiễn sản xuất, kinh doanh, dịch vụ;
d) Hợp tác với doanh nghiệp đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp và đào tạo lại cho lao động của doanh nghiệp khi có nhu cầu; nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, sản xuất, đặt hàng đào tạo, tài trợ học bổng theo quy định của pháp luật;
đ) Có giải pháp thu hút các doanh nghiệp tham gia đầu tư xây dựng cơ sở vật chất theo quy định của pháp luật; góp ý kiến cho nhà trường về quy hoạch phát triển, cơ cấu ngành, nghề đào tạo; hỗ trợ kinh phí cho người học và tuyển dụng người học sau tốt nghiệp; giám sát các hoạt động giáo dục, đào tạo và phối hợp xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh;
e) Có cơ chế để doanh nghiệp tham gia đánh giá hoạt động giáo dục, đào tạo của nhà trường.
2. Doanh nghiệp tạo điều kiện thuận lợi cho nhà giáo, người học tham quan, thực hành, thực tập và rèn luyện năng lực thực hành nghề; đồng thời bảo đảm an toàn lao động cho nhà giáo, người học trong quá trình tham quan, học tập tại doanh nghiệp.
3. Khuyến khích doanh nghiệp có cơ chế hỗ trợ tài chính, trang thiết bị phục vụ đào tạo; cho thuê, cho mượn, tặng hoặc tài trợ trang thiết bị, nguyên vật liệu phục vụ hoạt động giáo dục trong các nhà trường theo quy định của pháp luật.
Điều 26. Quan hệ giữa nhà trường với xã hội
Nhà trường phối hợp với các cơ quan, đơn vị, tổ chức xã hội để triển khai thực hiện các nội dung sau:
1. Hợp tác với các cơ sở nghiên cứu khoa học, kỹ thuật, công nghệ và các cơ sở đào tạo khác.
2. Thường xuyên phối hợp với cơ quan chức năng của các bộ, ngành, địa phương có liên quan và doanh nghiệp trong việc xác định nhu cầu đào tạo, gắn đào tạo với việc làm và thị trường lao động.
3. Tổ chức cho nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân sự hỗ trợ giáo dục, nhân sự khác và người học tham gia các hoạt động xã hội; phối hợp với chính quyền địa phương, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội nhằm xây dựng môi trường giáo dục, đào tạo lành mạnh.
4. Có cơ chế để xã hội tham gia đánh giá chất lượng giáo dục, đào tạo của nhà trường./.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!