Thông tư 44/2020/TT-BGDĐT Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu lớp 6

Tóm tắt Nội dung VB gốc Tiếng Anh Hiệu lực VB liên quan Lược đồ Nội dung MIX Tải về
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

________

Số: 44/2020/TT-BGDĐT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________

 Hà Nội, ngày 03 tháng 11 năm 2020

THÔNG TƯ

Ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu lớp 6

___________

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 69/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Cơ sở vật chất và Vụ trưởng Vụ Giáo dục Trung học,

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu lớp 6.

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu lớp 6, bao gồm: Môn Ngữ Văn, môn Toán, môn Ngoại ngữ, môn Giáo dục công dân, môn Lịch sử và Địa lý, môn Khoa học tự nhiên, môn Công nghệ, môn Tin học, môn Giáo dục thể chất, môn Nghệ thuật (Âm nhạc, Mĩ thuật), môn Hoạt động trải nghiệm và thiết bị dùng chung.
Căn cứ vào Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu lớp 6 ban hành kèm theo Thông tư này, các sở giáo dục và đào tạo có trách nhiệm chỉ đạo việc mua sắm, bảo quản và sử dụng thiết bị phục vụ dạy học tại các cơ sở giáo dục cấp trung học cơ sở bắt đầu từ năm học 2021-2022.
Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 12 năm 2020. Thông tư này thay thế những quy định về Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu lớp 6 tại Thông tư số 19/2009/TT-BGDĐT ngày 11/8/2009 Ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp Trung học cơ sở.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Cơ sở vật chất, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Trung học và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch Ủy ban nhân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Giám đốc sở giáo dục và đào tạo; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

Nơi nhận:

- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

- Văn phòng Tổng Bí thư;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Văn phòng Quốc hội;

- Ủy ban VHGDTTNNĐ của Quốc hội;

- Văn phòng Chính phủ;

- Kiểm toán Nhà nước;

- Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

- Cơ quan Trung ương các đoàn thể;

- Cục kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);

- Ủy ban Quốc gia đổi mới giáo dục và đào tạo;

- Hội đồng Quốc gia Giáo dục và Phát triển nhân lực;

- UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;

- Các Bộ, CQ ngang Bộ, CQ thuộc Chính phủ;

- Bộ trưởng;

- Như Điều 3 (để thực hiện);

- Công báo;

- Cổng TTĐT của Chính phủ;

- Cổng TTĐT của Bộ GDĐT;

- Lưu: VT, Cục CSVC, Vụ GDTrH, Vụ PC (25b).

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

 

 

 

 

 

Phạm Ngọc Thưởng

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________

 

 

 

DANH MỤC

Thiết bị dạy học tối thiểu lớp 6 - Môn Ngữ văn

(Ban hành kèm theo Thông tư số 44/2020/TT-BGDĐT ngày 03/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

____________

 

Số TT

Chủ đề dạy học

Tên thiết bị

Mục đích sử dụng

Mô tả chi tiết thiết bị

Đối tượng sử dụng

Đơn vị

Số lượng

Ghi chú

GV

HS

1

Chủ đề 1: Dạy đọc

1.1

Dạy các tác phẩm truyện, truyện truyền thuyết, cổ tích, đồng thoại

 

 

 

 

 

 

 

 

Bộ tranh minh họa hình ảnh một số truyện tiêu biểu

Minh họa, phục vụ cho hoạt động dạy học đọc hiểu các thể loại truyện

Bộ tranh minh họa hình ảnh một số truyện tiêu biểu gồm: truyện hiện đại, truyện truyền thuyết, truyện cổ tích, truyện đồng thoại. Tranh có kích thước (540x790)mm, dung sai 10mm, in trên giấy couché, định lượng 200g/m2, cán láng OPP mờ. Bộ tranh gồm 02 tờ :

-  01 tranh minh họa về một số nhân vật nổi tiếng trong các truyện truyền thuyết và cổ tích (Thánh Gióng; Thạch Sanh,... );

-  01 tranh minh họa một số nhân vật truyện đồng thoại như: Dế Mèn, Bọ Ngựa, Rùa Đá...; hoặc tranh minh họa cho các truyện hiện đại như: Bức tranh em gái tôi, Điều không tính trước,...

x

 

Bộ

1 bộ/GV

 

 

 

Bộ tranh mô hình hóa các thành tố của văn bản truyện

Minh họa, phục vụ cho hoạt động dạy học đọc hiểu thể loại truyện

Bộ tranh mô hình hóa các thành tổ của văn bản truyện: mô hình cốt truyện và các thành tố của truyện đề tài, chủ đề, chi tiết, nhân vật,...); mô hình đặc điểm nhân vật (hình dáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, ý nghĩ); mô hình lời người kể chuyện (kể theo ngôi thứ nhất và kể theo ngôi thứ ba) và lời nhân vật. Tranh có kích thước (540x790)mm, dung sai 10mm, in trên giấy couché, định lượng 200g/m2, cán láng OPP mờ. Bộ tranh gồm 03 tờ :

-  01 tranh vẽ các thành phần của một cốt truyện thông thường;

-  01 tranh vẽ mô hình đặc điểm nhân vật (hình dáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, ý nghĩ);

-  01 tranh minh họa ngôi kể thứ nhất và ngôi kể thứ 3; lời nhân vật và lời người kể chuyện.

x

 

Bộ

1 bộ/GV

 

1.2

Dạy các tác phẩm thơ, thơ lục bát, thơ có yếu tố tự sự và miêu tả

Bộ tranh mô hình hóa các thành tố của các loại văn bản thơ

Minh họa, phục vụ cho hoạt động dạy học đọc hiểu thể loại thơ.

Bộ tranh dạy các tác phẩm thơ, thơ lục bát, thơ có yếu tố tự sự và miêu tả (số tiếng, số dòng, vần, nhịp của thơ lục bát). Tranh có kích thước (540x790)mm, dung sai 10mm, in trên giấy couché, định lượng 200g/m2, cán láng OPP mờ. Bộ tranh gồm 02 tờ :

-  01 tranh mô hình hóa các yếu tố tạo nên bài thơ nói chung: số tiếng, vần, nhịp, khổ, dòng thơ;

- 01 tranh minh họa cho mô hình bài thơ lục bát và bài thơ có yếu tố tự sự và miêu tả (có thể tích hợp tranh đầu luôn cho 1 trong 2 loại bài thơ này).

x

 

Bộ

1 bộ/GV

 

1.3

Dạy các tác phẩm Hồi kí hoặc Du kí

Bộ tranh bìa sách một số cuốn Hồi kí và Du kí nổi tiếng

Minh họa, phục vụ cho hoạt động dạy học đọc hiểu thể loại kí

Bộ tranh bìa sách một số cuốn Hồi kí và Du kí nổi tiếng. Tranh có kích thước (540x790)mm, dung sai 10mm, in trên giấy couché, định lượng 200g/m2, cán láng OPP mờ. Bộ tranh gồm 02 tờ :

- 01 tranh minh họa bìa sách một số cuốn Hồi kí và Du kí nổi tiếng và tiêu biểu;

- 01 tranh minh họa cho các hình thức ghi chép, cách kể sự việc, người kể chuyện ngôi thứ nhất của tác phẩm kí.

x

 

Bộ

1 bộ/GV

 

1.4

Dạy các văn bản nghị luận

Tranh mô hình hóa các yếu tố hình thức của văn bản nghị luận: mở bài, thân bài, kết bài; ý kiến, lí lẽ, bằng chứng

Minh họa, phục vụ cho hoạt động dạy học đọc hiểu thể loại nghị luận.

Tranh mô hình hóa các yếu tố hình thức của văn bản nghị luận: mở bài, thân bài, kết bài; Bảng nêu ý kiến, lí lẽ, bằng chứng (kiểm chứng được và không kiểm chứng được) và mối liên hệ giữa các ý kiến, lí lẽ, bằng chứng.

Tranh có kích thước (540x790)mm, dung sai 10mm, in trên giấy couché, định lượng 200g/m2, cán láng OPP mờ. Bộ tranh gồm 02 tờ :

-  01 tranh minh họa bố cục bài văn nghị luận (mở bài, thân bài, kết bài, các ý lớn);

- 01 tranh minh họa cho ý kiến, lí lẽ, bằng chứng và mối quan hệ của các yếu tố đó.

x

 

Bộ

1 bộ/GV

 

1.5

Dạy các văn bản thông tin.

Tranh mô hình hóa các yếu tố hình thức của văn bản thông tin.

Minh họa, phục vụ cho hoạt động dạy học đọc hiểu loại văn bản thông tin.

Tranh một số dạng/loại văn bản thông tin thông dụng. Tranh mô hình hóa các yếu tố hình thức của văn bản thông tin. Tranh có kích thước (540x790)mm, dung sai 10mm, in trên giấy couché, định lượng 200g/m2, cán láng OPP mờ. Bộ tranh gồm 02 tờ:

-  01 tranh minh họa một số dạng/loại văn bản thông tin thông dụng;

-  01 tranh minh họa các yếu tố hình thức của văn bản thông tin như: nhan đề, sa pô, đề mục, chữ đậm, số thứ tự và dấu đầu dòng trong văn bản.

x

 

Bộ

1 bộ/GV

 

2

Chủ đề 2: Dạy viết

2.1

Dạy quy trình, cách viết chung

Tranh minh họa: Mô hình hóa quy trình viết 1 văn bản và Sơ đồ tóm tắt nội dung chính của một số văn bản đơn giản

Minh họa, phục vụ cho hoạt động dạy viết

01 tranh minh họa về:

- Mô hình hóa quy trình viết 1 văn bản: chuẩn bị trước khi viết; tìm ý và lập dàn ý; viết bài; xem lại và chỉnh sửa, rút kinh nghiệm;

- Sơ đồ tóm tat nội dung chính của một số văn bản đơn giản dưới dạng sơ đồ tư duy.

Tranh có kích thước (540x790)mm, dung sai 10mm, in trên giấy couché, định lượng 200g/m2, cán láng OPP mờ.

x

 

Tờ

1 tờ/ GV

 

2.2

Dạy về quy trình, cách viết theo kiểu văn bản

Sơ đồ mô hình một số kiểu văn bản có trong chương trình

Minh họa, phục vụ cho hoạt động dạy viết

Bộ tranh minh họa về Sơ đồ mô hình một số kiểu văn bản tiêu biểu có trong chương trình gồm: văn bản tự sự, văn bản miêu tả, văn bản biểu cảm, văn bản nghị luận, văn bản thuyết minh; Biên bản cuộc họp.

Tranh có kích thước (540x790)mm, dung sai 10mm, in trên giấy couché, định lượng 200g/m2, cán láng OPP mờ.

Bộ tranh gồm 5 tờ:

-  01 tranh minh họa mô hình bố cục bài văn tự sự kể lại một trải nghiệm hoặc kể lại một truyện truyền thuyết, cổ tích;

-  01 tranh minh họa mô hình bố cục bài văn miêu tả một cảnh sinh hoạt;

-  01 tranh minh họa mô hình bố cục bài văn trình bày ý kiến về một hiện tượng;

-  01 tranh minh họa mô hình bố cục bài văn thuyết minh thuật lại một sự kiện;

-  01 tranh minh họa mô hình bố cục một biên bản cuộc họp.

x

 

Bộ

1 bộ/GV

 

 

 

Ghi chú:

1. Các tranh có thể thay thế bằng tranh điện tử hoặc các Video/Clip. Khuyến khích Giáo viên khai thác tư liệu từ nhiều nguồn khác nhau về các tác phẩm truyện, truyện truyền thuyết, cổ tích, đồng thoại có trong bộ sách giáo khoa mà cơ sở giáo dục đang sử dụng.

2. Các chữ viết tắt: GV- Giáo viên; HS - Học sinh

 

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

 

 

 

Phạm Ngọc Thưởng

 

 

 

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________

 

 

 

DANH MỤC

Thiết bị dạy học tối thiểu lớp 6 - Môn Toán

(Ban hành kèm theo Thông tư số 44/2020/TT-BGDĐT ngày 03/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

_____________

 

S TT

Chủ đề dạy học

Tên thiết bị

Mục đích sử dụng

Mô tả chi tiết về thiết bị dạy học

Đối tượng sử dụng

Đơn vị

Số lượng

Ghi chú

GV

HS

I

HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG

1

Hình học trực quan

Bộ thiết bị dạy hình học trực quan

Giúp học sinh thực hành tạo thành hình tam giác đều; hình lục giác đều; hình thang cân; hình chữ nhật; hình vuông; hình thoi.

Bộ thiết bị dạy hình học trực quan gồm:

- 12 chiếc que có kích thước bằng nhau và bằng 2mm x 5mm x 100mm (để xếp thành hình tam giác đều; hình lục giác đều; hình chữ nhật; hình vuông; hình thoi) và 2 que có kích thước bằng nhau và băng 2mm x 5mm x 50mm (để xếp thành hình thang cân).

-  3 miếng phang hình thang cân (để có thể ghép thành một hình tam giác đều có cạnh 100mm).

-  6 miếng phẳng hình tam giác đều có cạnh tam giác là 100mm (để tạo thành hình lục giác đều).

Tất cả các thiết bị trên được làm bằng nhựa/gỗ hoặc vật liệu khác có độ cứng tương đương, không cong vênh, màu sắc tươi sáng, an toàn với người sử dụng.

x

x

Bộ

8 bộ/ GV

 

2

Hình học phẳng

Bộ thiết bị dạy hình học phẳng

Giúp học sinh khám phá, thực hành, nhận dạng, luyện tập hình phẳng.

Bộ thiết bị dạy hình học phẳng gồm:

-  01 Mô hình tam giác có kích thước cạnh lớn nhất là 100mm.

-  01 Mô hình hình tròn có đường kính là 100mm, có gắn thước đo độ.

-  3 chiếc que có kích thước bằng nhau và bằng 2mm x 5mm x 100mm, ghim lại ở một đầu (để mô tả các loại góc nhọn, vuông, tù, góc kề bù, tia phân giác của một góc).

Tất cả các thiết bị trên được làm bằng nhựa/gỗ hoặc vật liệu khác có độ cứng tương đương, không cong vênh, màu sắc tươi sáng, an toàn với người sử dụng.

x

x

Bộ

8 bộ/ GV

 

Bộ thiết bị vẽ bảng dạy học

Giáo viên sử dụng khi vẽ bảng trong dạy học Toán

Mỗi loại 01 cái, gồm:

- Thước thẳng dài 500mm, có đơn vị đo là Inch cm

-  Thước đo góc đường kính ɸ300mm có hai đường chia độ, khuyết ở giữa

-  Compa bằng gỗ hoặc kim loại

- Ê ke vuông, kích thước (400 x 400)mm

Tất cả các thiết bị trên được làm bằng nhựa/gỗ hoặc vật liệu khác có độ cứng tương đương, không cong vênh, màu sắc tươi sáng, an toàn với người sử dụng.

x

 

Bộ

1 bộ/ GV

 

 

 

Bộ thước thực hành đo khoảng cách, đo chiều cao ngoài trời

Giúp học sinh thực hành đo khoảng cách, đo chiều cao ngoài trời.

- Thước cuộn, có độ dài tối thiểu 10m.

x

x

Chiếc

1 chiếc/GV

 

Bộ thiết bị gồm :

-  Chân cọc tiêu, gồm:

+ 1 ống trụ bằng nhựa màu đen có đường kính ɸ20mm, độ dày của vật liệu là 4mm.

+ 3 chân bằng thép CT3 đường kính ɸ7mm, cao 250mm. Sơn tĩnh điện.

-  Cọc tiêu: Ống vuông kích thước (12 x 12)mm, độ dày của vật liệu là 0,8mm, dài 1200mm, được sơn liên tiếp màu trắng, đỏ (chiều dài của vạch sơn là 100mm), hai đầu có bịt nhựa.

-   Quả dọi bằng đồng ɸ14mm, dài 20mm.

-  Cuộn dây đo có đường kính ɸ2mm, chiều dài tối thiểu 25m. Được quấn xung quanh ống trụ ɸ80mm, dài 50mm (2 đầu ống có gờ để không tuột dây).

x

x

Bộ

4 bộ/ GV

 

II

THỐNG KÊ VÀ XÁC SUẤT

1

Thống kê và Xác suất

Bộ thiết bị dạy Thống kê và Xác suất

Giúp học sinh khám phá, hình thành, thực hành, luyện tập về khả năng xảy ra của một sự kiện (hay hiện tượng).

-  01 quân xúc xắc có độ dài cạnh là 20mm; có 6 mặt, số chấm xuất hiện ở mỗi mặt là một trong các số 1; 2; 3; 4; 5; 6 (mặt 1 chấm; mặt 2 chấm;....; mặt 6 chấm).

-  01 hộp nhựa trong để tung quân xúc xắc (Kích thước phù hợp với quân xúc xắc)

x

x

Quân

8 bộ/ GV

 

- 02 đồng xu gồm một đồng xu to có đường kính 25mm và một đồng xu nhỏ có đường kính 20mm; làm bằng nhôm. Trên mỗi đồng xu, một mặt khắc nổi chữ N, mặt kia khắc nổi chữ S.

x

x

Bộ

8 bộ/ GV

 

- 01 hộp bóng có 3 quả, trong đó có 1 quả bóng xanh, 1 quả bóng đỏ và 1 quả bóng vàng, các quả bóng có kích thước và trọng lượng như nhau với đường kính 35mm (giống quả bóng bàn).

x

x

Hộp

8 bộ/ GV

                     
 

 

Ghi chú:

1. Số lượng được tính cho 1 lớp với số HS là 45, căn cứ thực tiễn về quy mô lớp, HS, số điểm trường, số lượng bộ thiết bị/ GV có thể thay đổi để phù hợp với số HS/nhóm/ lớp theo định mức 6 HS/1 bộ.

2. Từ viết tắt: GV - Giáo viên; HS - Học sinh

 

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

 

 

 

Phạm Ngọc Thưởng

 

 

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________

 

 

 

DANH MỤC

Thiết bị dạy học tối thiểu lớp 6 - Môn Ngoại ngữ

(Ban hành kèm theo Thông tư số 44/2020/TT-BGDĐT ngày 03/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

____________

 

I. Thiết bị dạy học ngoại ngữ thông dụng (lựa chọn 1)

Căn cứ vào điều kiện cụ thể của từng trường, có thể lựa chọn một/hoặc một số thiết bị sau đây để trang bị cho giáo viên dạy môn ngoại ngữ hoặc lắp đặt trong phòng học bộ môn ngoại ngữ:

Số

TT

Tên thiết bị

Mục đích sử dụng

Mô tả chi tiết thiết bị

Đối tượng sử dụng

Đơn vị

Số lượng

Ghi chú

GV

HS

1

Đài đĩa CD

Phát âm thanh phục vụ giờ học kỹ năng nghe - nói.

Có các chức năng cơ bản sau:

- Phát đĩa CD/CD-R/CD-RW/MP3

- Phát băng Cassette

-  Có kết nối Bluetooth

- Hỗ trợ phát USB, thẻ nhớ SD / MMC

- Đài FM - tần số 88 - 108MHz

- Đài AM - tần số 530 - 1600 kHz

- Chức năng phát lại (một hoặc tất cả), phát ngẫu nhiên

- Chức năng nhớ vị trí đĩa CD và chức năng tua đĩa

- Nguồn điện: DC; AC 110V - 220V / 50Hz-60Hz , sử dụng được pin

-  Công suất âm thanh phù hợp cho một lớp học.

x

 

Chiếc

01

 

2

Ti vi

Minh họa hình ảnh, âm thanh, kết nối máy tính hoặc máy tính cá nhân

Loại thông dụng, màn hình tối thiểu 50 inch.

Ngôn ngữ hiển thị có Tiếng việt

Có đường tín hiệu vào dưới dạng: AV, S-Video, DVD, HDMI, USB.

(Có thể có thêm các chức năng: kết nối wifi hoặc có thiết bị kết nối wifi kèm theo, có cổng kết nối internet)

x

 

Chiếc

01

 

3

Đầu đĩa

Phát hình ảnh và âm thanh cho các hoạt động nghe và nói.

- Loại thông dụng.

- Đọc đĩa DVD, VCD/CD, CD - RW, MP3, JPEG và các chuẩn thông dụng khác; kết nối được các thiết bị nhớ ngoài như thẻ nhớ, USB,...

-  Tín hiệu ra dưới dạng AV, Video Component, S-video, HDMI.

- Phát lặp từng bài, từng đoạn tùy chọn hoặc cả đĩa.

- Nguồn tự động từ 90 V - 240 V/ 50 Hz.

x

 

Chiếc

01

 

4

Máy vi tính/hoặc máy tính xách tay

Kết nối với các thiết bị ngoại vi để trình chiếu bài giảng

- Loại thông dụng, cấu hình tối thiểu đảm bảo cài đặt được các phần mềm thông dụng và phần mềm dạy học.

- Kết nối được các thiết bị ngoại vi; cài đặt được các phần mềm phục vụ dạy học.

- Có kết nối WIFI Bluetooth.

x

 

Chiếc

01

 

5

Máy chiếu đa năng

Để trình chiếu phóng to các hình ảnh, vật thể, bài giảng.

- Loại thông dụng.

- Có đủ cổng kết nối phù hợp.

- Cường độ sáng tối thiểu 3.500 Ansilumens.

- Kèm theo màn chiếu và thiết bị điều khiển (nếu có).

x

 

Bộ

01

 

6

Thiết bị âm thanh đa năng di động

Hỗ trợ giảng dạy trên lớp cho giáo viên.

-  Tích hợp được nhiều tính năng âm ly, loa, micro, đài FM, đọc các định dạng DVD, CD, SD, USB trên thiết bị

- Kèm theo micro cho giáo viên và học sinh.

- Công suất phù hợp với lớp học

- Nguồn điện: AC 220V/50Hz (có thể sử dụng nguồn pin, ắc quy).

x

 

Bộ

01

 

7

Bộ học liệu điện tử hỗ trợ giáo viên

Giúp giáo viên xây dựng kế hoạch dạy học (giáo án) điện tử, chuẩn bị bài giảng điện tử, chuẩn bị các học liệu điện tử, chuẩn bị các bài tập, bài kiểm tra đánh giá phù hợp với chương trình.

Bộ học liệu điện tử được xây dựng theo chương trình môn Tiếng Anh và các môn Ngoại ngữ hiện hành, có hệ thống học liệu điện tử (bài nghe, video, hình ảnh, bài giảng điện tử để dạy luyện nghe/nói cho học sinh, hệ thống câu hỏi, đề kiểm tra,..) đi kèm và được tổ chức, quản lý thành hệ thống thư viện điện tử, thuận tiện cho tra cứu và sử dụng. Bộ học liệu sử dụng trên máy tính trong môi trường không có kết nối internet. Đảm bảo các chức năng:

- Chức năng hỗ trợ soạn giáo án điện tử;

- Chức năng chuẩn bị bài giảng điện tử;

-  Chức năng chèn các học liệu điện tử (hình ảnh, video, âm thanh...) vào giáo án điện tử;

- Chức năng tạo câu hỏi, bài tập;

- Chức năng kiểm tra đánh giá.

Bộ học liệu điện tử gồm các bài nghe, video, hình ảnh, bài giảng điện tử để dạy luyện: nghe, nói cho học sinh. Các nội dung phải phù hợp với chương trình và sách giáo khoa.

x

 

Bộ

1 bộ/ GV

 

 

 

II. Hệ thống thiết bị dạy học ngoại ngữ chuyên dụng (lựa chọn 2)

(Được trang bị và lắp đật trong một phòng học bộ môn Ngoại ngữ)

Số TT

Tên thiết bị

Mục đích sử dụng

Mô tả chi tiết thiết bị

Đối tượng sử dụng

Đơn vị

Số lượng

Ghi chú

GV

HS

1

Thiết bị dạy ngoại ngữ dành cho giáo viên

Giúp giáo viên thực hiện các chức năng dạy và học ngoại ngữ.

Thiết bị cho giáo viên bao gồm :

1. Máy vi tính/hoặc máy tính xách tay, có cấu hình tối thiểu: CPU 2 Ghz, bộ nhớ trong 4 GB, 0 đĩa cứng 320GB, có ổ đĩa DVD, có các cổng kết nối tiêu chuẩn, có kết nối WIFI Bluetooth.

2. Khối thiết bị điều khiển của giáo viên, bao gồm các khối chức năng:

- Khuếch đại và xử lý tín hiệu.

- Tai nghe có micro cho giáo viên.

- Bộ đọc và ghi bài giảng của giáo viên: Tối thiểu có cổng cắm USB, khe cắm thẻ nhớ.

3. Phần mềm điều khiển cài đặt trên máy tính của giáo viên, tối thiểu phải đảm bảo các chức năng:

- Có giao diện thể hiện các vị trí của học sinh trong lớp.

-  Có thể kết nối tới khối thiết bị điều khiển của học sinh để truyền âm thanh từ giáo viên tới một học sinh, một nhóm học sinh bất kỳ hoặc cả lớp.

-  Có thể kết nối tới khối thiết bị điều khiển của học sinh để truyền âm thanh từ một học sinh bất kỳ trong lớp học tới một hoặc một nhóm học sinh khác.

-  Có thể chia lớp học thành nhiều nhóm để thực hành giao tiếp đồng thời.

- Có thể tạo tối thiểu hai kênh âm thanh độc lập để học sinh lựa chọn và luyện nghe.

- Giúp giáo viên có thể thực hiện các bài kiểm tra trắc nghiệm.

x

 

Bộ

01

 

2

Thiết bị dạy ngoại ngữ dành cho học sinh

Giúp học sinh thực hiện các chức năng học ngoại ngữ.

Bao gồm:

- Khối thiết bị điều khiển của học sinh: tối thiểu có các phím bấm để trả lời trắc nghiệm, điều chỉnh âm lượng, lựa chọn kênh âm thanh nghe, gọi giáo viên.

- Tai nghe có micro

- Kết nối, tiếp nhận được các điều khiển từ giáo viên.

 

x

Bộ

1 bộ/ HS

 

3

Bàn, ghế dùng cho giáo viên

Giáo viên sử dụng trong quá trình dạy học.

Thiết kế phù hợp để lắp đặt thiết bị dạy học ngoại ngữ dành cho giáo viên.

x

 

Bộ

01

 

4

Bàn, ghế dùng cho học sinh

Học sinh sử dụng trong quá trình học tập.

Thiết kế phù hợp để lắp đặt thiết bị dạy học ngoại ngữ dành cho học sinh.

 

x

Bộ

1 bộ/ HS

 

5

Máy chiếu đa năng (hoặc màn hình tivi tối thiểu 50 inch)

Kết nối với máy tính để trình chiếu phóng to các hình ảnh, vật thể, bài giảng.

- Loại thông dụng.

-  Có đủ cổng kết nối phù hợp.

-  Cường độ sáng tối thiểu 3.500 Ansilumens.

- Kèm theo màn chiếu và thiết bị điều khiển (nếu có).

x

 

Bộ

01

 

6

Tăng âm +

Loa + Micro

Sử dụng trong tình huống giáo viên phát âm thanh chung cho cả lớp nghe.

- Khuếch đại và trộn âm thanh.

- Thu phát âm thanh.

Yêu cầu kỹ thuật cơ bản:

- Loại thông dụng, công suất phù hợp cho lớp học.

-  Có đủ cổng kết nối phù hợp.

x

 

Bộ

01

 

7

Phụ kiện

Dùng để cung cấp điện cho các thiết bị và kết nối tín hiệu giữa các thiết bị

Hệ thống cáp điện và cáp tín hiệu đồng bộ (hoặc hệ thống thiết bị kết nối không dây), đủ cho cả hệ thống.

x

x

Bộ

01

 

8

Bộ học liệu điện tử hỗ trợ giáo viên

Giúp giáo viên xây dựng kế hoạch dạy học (giáo án) điện tử, chuẩn bị bài giảng điện tử, chuẩn bị các học liệu điện tử, chuẩn bị các bài tập, bài kiểm tra đánh giá phù hợp với chương trình.

Bộ học liệu điện tử được xây dựng theo chương trình môn Tiếng Anh và các môn Ngoại ngữ hiện hành, có hệ thống học liệu điện tử (bài nghe, video, hình ảnh, bài giảng điện tử để dạy luyện nghe/nói cho học sinh, hệ thống câu hỏi, đề kiểm tra,..) đi kèm và được tổ chức, quản lý thành hệ thống thư viện điện tử, thuận tiện cho tra cứu và sử dụng. Bộ học liệu sử dụng trên máy tính trong môi trường không có kết nối internet. Đảm bảo các chức năng:

- Chức năng hỗ trợ soạn giáo án điện tử;

-  Chức năng chuẩn bị bài giảng điện tử;

-  Chức năng chèn các học liệu điện tử (hình ảnh, video, âm thành...) vào giáo án điện tử;

-  Chức năng tạo câu hỏi, bài tập;

-  Chức năng kiểm tra đánh giá.

Bộ học liệu điện tử gồm các bài nghe, video, hình ảnh, bài giảng điện tử để dạy luyện: nghe, nói cho học sinh. Các nội dung phải phù hợp với chương trình và sách giáo khoa.

x

 

Bộ

1 bộ/ GV

 

 

 

III. Hệ thống thiết bị dạy học ngoại ngữ chuyên dụng có máy tính của học sinh (lựa chọn 3)

(Được trang bị và lắp đặt trong một phòng học bộ môn Ngoại ngữ, hoặc có thể lắp đặt chung với phòng thực hành tin học)

Số

TT

Tên thiết bị

Mục đích sử dụng

Mô tả chi tiết thiết bị

Đối tượng sử dụng

Đơn vị

Số lượng

Ghi chú

GV

HS

1

Thiết bị dạy ngoại ngữ dành cho giáo viên

Giúp giáo viên thực hiện các chức năng dạy và học ngoại ngữ.

Bao gồm:

1. Máy tính/hoặc máy tính xách tay, có cấu hình tối thiểu: bộ vi xử lý 2 Ghz, bộ nhớ trong 4 GB, 0 đĩa cứng 320 GB, có ổ đĩa DVD, có các cổng kết nối tiêu chuẩn, có kết nối WIFI Bluetooth.

2. Khối thiết bị điều khiển của giáo viên/phần mềm điều khiển cài đặt trên máy tính của giáo viên.

3. Tai nghe có micro.

Thiết bị dạy ngoại ngữ dành cho giáo viên tối thiểu phải đảm bảo các chức năng:

-  Có thể kết nối tới máy tính của học sinh để truyền âm thanh, hình ảnh từ giáo viên tới một học sinh, một nhóm học sinh bất kỳ hoặc cả lớp.

-  Có thể kết nối tới máy tính của học sinh để truyền âm thanh, hình ảnh từ một học sinh bất kỳ trong lớp học tới một hoặc một nhóm học sinh khác.

-  Có thể chia lớp học thành nhiều nhóm để thực hành giao tiếp đồng thời.

-  Giúp giáo viên ghi âm quá trình hội thoại để phục vụ cho học sinh tự học hoặc chấm điểm.

-  Giúp giáo viên chuyển nội dung luyện đọc tới học sinh dưới dạng tệp tin.

-  Giúp giáo viên và học sinh có thể trao đối với nhau theo dạng text (chat).

-  Giúp giáo viên giám sát các hoạt động trên máy tính của học sinh.

- Giúp giáo viên thực hiện các bài kiểm tra trắc nghiệm hoặc tự luận.

x

 

Bộ

01

 

2

Thiết bị dạy ngoại ngữ dành cho học sinh

Giúp học sinh học ngoại ngữ.

Bao gồm:

1. Máy tính/hoặc máy tính xách tay, có cấu hình tối thiểu: bộ vi xử lý 2 Ghz, bộ nhớ trong 2 GB, 0 đĩa cứng 320 GB, có các cổng kết nối tiêu chuẩn.

2. Khối thiết bị điều khiển của học sinh/phần mềm điều khiển cài đặt trên máy tính của học sinh.

3. Tai nghe có micro cho học sinh.

Thiết bị dạy ngoại ngữ dành cho học sinh tối thiểu phải đảm bảo chức năng:

- Kết nối tiếp nhận được các điều khiển từ giáo viên để thực hiện các chức năng học ngoại ngữ.

 

x

Bộ

1 bộ/HS

 

3

Bàn, ghế dùng cho giáo viên

Giáo viên sử dụng trong quá trình dạy học.

Thiết kế phù hợp để lắp đặt thiết bị dạy học ngoại ngữ dành cho giáo viên.

x

 

Bộ

01

 

4

Bàn, ghế dùng cho học sinh

Học sinh sử dụng trong quá trình học tập.

Thiết kế phù hợp để lắp đặt thiết bị dạy học ngoại ngữ dành cho học sinh.

 

x

Bộ

1 bộ/HS

 

5

Máy chiếu đa năng (hoặc màn hình tivi tối thiểu 50 inch)

Kết nối với máy tính để trình chiếu phóng to các hình ảnh, vật thể, bài giảng.

- Loại thông dụng.

- Có đủ cổng kết nối phù hợp.

-  Cường độ sáng tối thiểu 3.500 Ansilumens.

- Kèm theo màn chiếu và thiết bị điều khiển (nếu có).

x

 

Bộ

01

 

6

Tăng âm + Loa + Micro

Sử dụng trong tình huống giáo viên phát âm thanh chung cho cả lớp nghe.

- Khuếch đại và trộn âm thanh.

- Thu phát âm thanh.

Yêu cầu kỹ thuật cơ bản:

- Loại thông dụng, công suất phù hợp cho lớp học.

-  Có đủ cổng kết nối phù hợp.

x

 

Bộ

01

 

7

Phụ kiện

Dùng để cung cấp điện cho các thiết bị và mạng cho máy tính.

Hệ thống cáp điện và cáp mạng đủ cho cả hệ thống (hoặc hệ thống thiết bị kết nối không dây) .

x

x

Bộ

01

 

8

Bộ học liệu điện tử hỗ trợ giáo viên

Giúp giáo viên xây dựng kế hoạch dạy học (giáo án) điện tử, chuẩn bị bài giảng điện tử, chuẩn bị các học liệu điện tử, chuẩn bị các bài tập, bài kiểm tra đánh giá phù hợp với chương trình

Bộ học liệu điện tử được xây dựng theo chương trình môn Tiếng Anh và các môn Ngoại ngữ hiện hành, có hệ thống học liệu điện tử (bài nghe, video, hình ảnh, bài giảng điện tử để dạy luyện nghe/nói cho học sinh, hệ thống câu hỏi, đề kiểm tra,..) đi kèm và được tổ chức, quản lý thành hệ thống thư viện điện tử, thuận tiện cho tra cứu và sử dụng. Bộ học liệu sử dụng trên máy tính trong môi trường không có kết nối internet. Đảm bảo các chức năng:

- Chức năng hỗ trợ soạn giáo án điện tử;

- Chức năng chuẩn bị bài giảng điện tử;

- Chức năng chèn các học liệu điện tử (hình ảnh, video, âm thanh...) vào giáo án điện tử;

- Chức năng tạo câu hỏi, bài tập;

- Chức năng kiểm tra đánh giá.

Bộ học liệu điện tử gồm các bài nghe, video, hình ảnh, bài giảng điện tử để dạy luyện: nghe, nói cho học sinh. Các nội dung phải phù hợp với chương trình và sách giáo khoa.

x

 

Bộ

1 bộ/GV

 

 

 

Ghi chú:

1. Danh mục thiết bị môn ngoại ngữ có 03 (ba) phương án lựa chọn để trang bị cho các nhà trường. Căn cứ điều kiện cụ thể của từng địa phương/trường học để lựa chọn phương án trang bị cho phù hợp.

2. Từ viết tắt: GV - Giáo viên; HS - Học sinh

 

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

 

 

 

Phạm Ngọc Thưởng

 

 

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________

 

 

 

DANH MỤC

Thiết bị dạy học tối thiểu lớp 6 - Môn Giáo dục công dân

(Ban hành kèm theo Thông tư số 44/2020/TT-BGDĐT ngày 03/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

_______________

 

Số TT

Chủ đề dạy học

Tên thiết bị

Mục đích sử dụng

Mô tả chi tiết thiết bị

Đối tượng sử dụng

Đơn vị

Số lượng

Ghi chú

GV

HS

A

TRANH ẢNH/ VIDEO

1

Tự hào về truyền thống của gia đình, dòng họ

 

 

Tranh thể hiện truyền thống của gia đình, dòng họ

Học sinh hiểu biết về truyền thống gia đình, dòng họ và lòng hiếu thảo của con, cháu đối với ông bà, cha mẹ

Bộ tranh gồm 3 tờ; Tranh có kích thước (720x1020)mm, in offset 4 màu trên giấy couche định lượng 200g/m2, cán láng OPP mờ. Minh họa:

- Hình ảnh gia đình tứ đại đồng đường

- Hình ảnh sum vầy, đoàn tụ gia đình trong dịp Tết cổ truyền.

- Hình ảnh bữa ăn gia đình truyền thống Việt Nam.

Tranh, ảnh có hình ảnh rõ nét, đẹp, màu sắc sinh động; phù hợp vùng, miền và lứa tuổi của học sinh.

x

 

Bộ

1 bộ/GV

 

2

Yêu thương con người

 

 

Tranh thể hiện sự yêu thương, quan tâm, giúp đỡ lẫn nhau trong cuộc sống, học tập và sinh hoạt.

Học sinh nhận biết được những biểu hiện của yêu thương con người.

Bộ tranh gồm 5 tờ; Tranh có kích thước (720 x 1020)mm, in offset 4 màu trên giấy couche định lượng 200g/m2, cán láng OPP mờ. Minh họa hình ảnh:

-  Giúp đỡ đồng bào bão lụt.

- Hiến máu nhân đạo.

-  Chăm sóc người già hoặc người tàn tật.

- Trao nhà tình nghĩa.

-  Chăm sóc trẻ mồ côi.

Tranh, ảnh có hình rõ nét, đẹp, màu sắc sinh động; phù hợp vùng, miền và lứa tuổi của học sinh.

x

 

Bộ

1 bộ/GV

 

3

Siêng năng, kiên trì

 

 

Bộ tranh thể hiện sự chăm chỉ siêng năng, kiên trì trong học tập, sinh hoạt hàng ngày.

Học sinh nhận biết được các biểu hiện và ý nghĩa của siêng năng, kiên trì trong học tập, sinh hoạt hàng ngày.

Bộ tranh gồm 3 tờ; Tranh có kích thước (720x1020)mm, in offset 4 màu trên giấy couche định lượng 200g/m2, cán láng OPP mờ. Minh họa:

-  Tranh mô tả rùa và thỏ đang thi chạy.

-  Tranh mô tả một người đang siêng năng làm việc, đối nghịch là một người lười nhác nhưng mơ tưởng đến cuộc sống tốt đẹp.

- Hình ảnh Bác Hồ đang ngồi làm việc trên máy chữ hoặc đang viết.

Tranh, ảnh có hình ảnh rõ nét, đẹp, màu sắc sinh động; phù hợp vùng, miền và lứa tuổi của học sinh.

x

 

Bộ

1 bộ/GV

 

4

Tôn trọng sự thật

 

 

Video/clip về tình huống trung thực

Giáo dục đức tính thật thà

Video/clip tình huống thực tế về việc: trung thực với thầy cô giáo; trung thực với bạn bè. Nội dung phong phú, sinh động, phù hợp với tâm lý, lứa tuổi.

Video/clip có độ dài không quá 3 phút, hình ảnh và âm thanh rõ nét, phụ đề tiếng Việt, thuyết minh bằng tiếng Việt rõ ràng.

x

 

Bộ

1 bộ/GV

 

5

Tự lập

 

 

Video/clip về tình huống tự lập

Giáo dục đức tính tự lập

Video/clip tình huống thực tế về việc: phụ giúp cha mẹ trong công việc gia đình; rèn luyện tính ngăn nắp, gọn gàng; tự giác học bài và làm bài đúng giờ. Nội dung phong phú, sinh động, phù hợp với tâm lý, lứa tuổi.

Video/clip có độ dài không quá 3 phút, hình ảnh và âm thanh rõ nét, phụ đề tiếng Việt, thuyết minh bằng tiếng Việt rõ ràng.

x

 

Bộ

1 bộ/GV

 

6

Tự nhận thức bản thân

 

 

Video/clip về tình huống tự giác làm việc nhà

Học sinh nhận thức được giá trị của bản thân và biết cách tự làm được các việc chăm sóc bản thân phù hợp và vừa sức của mình.

Video/clip tình huống thực tế về việc: tự giác làm việc nhà. Nội dung phong phú, sinh động, phù hợp với tâm lý, lứa tuổi.

Video/clip có độ dài không quá 3 phút, hình ảnh và âm thanh rõ nét, phụ đề tiếng Việt, thuyết minh bằng tiếng Việt rõ ràng.

x

 

Bộ

1 bộ/GV

 

7

Ứng phó với tình huống nguy hiểm

 

 

Bộ tranh hướng dẫn các bước phòng tránh và ứng phó với tình huống nguy hiểm.

Học sinh biết thực hiện một số bước đơn giản và phù hợp để phòng, tránh và ứng phó với các tình huống nguy hiểm.

Bộ tranh gồm 4 tờ mô tả kĩ năng, các bước hoặc sơ đồ/quy trình về :

-  Hướng dẫn kĩ năng thoát khỏi đám cháy khi xảy ra cháy, hoả hoạn trong nhà.

-   Hướng dẫn về phòng, chống đuối nước và kĩ năng sơ cấp cứu nạn nhân.

-           Mô tả 5 vòng tròn giúp HS giữ khoảng cách an toàn theo các mức độ của mối quan hệ: Bố, mẹ (khi giúp con tắm rửa), bác sỹ, y tá (khi khám bệnh); ông bà, các thành viên trong gia đình; người quen (thầy cô giáo, hàng xóm, bạn của bố mẹ,..); người lạ; người lạ gây bất an.

- Hướng dẫn về kĩ năng phòng, tránh thiên tai.

Tranh/ảnh có hình ảnh rõ nét, đẹp, màu sắc sinh động; phù hợp vùng, miền và lứa tuổi của học sinh.

Tranh có kích thước (720x1020)mm, in offset 4 màu trên giấy couche định lượng 200g/m2, cán láng OPP mờ.

x

 

Bộ

1 bộ/GV

 

8

Tiết kiệm

8.1

 

Video/clip tình huống về tiết kiệm

Giáo dục tính tiết kiệm

Video/clip tình huống thực tế về: tiết kiệm điện, tiết kiệm tài nguyên nước. Nội dung phong phú, sinh động, phù hợp với tâm lý, lứa tuổi.

video/clip có độ dài không quá 3 phút, hình ảnh và âm thanh rõ nét, phụ đề tiếng Việt, thuyết minh bằng tiếng Việt rõ ràng.

x

 

Bộ

1 bộ/GV

 

8.2

 

Bộ tranh thể hiện những hành vi tiết kiệm điện, nước

Giáo dục ý thức tiết kiệm

Bộ tranh gồm 2 tờ; Tranh có kích thước (720x1020)mm, in offset 4 màu trên giấy couche định lượng 200g/m2, cán láng OPP mờ. Nội dung tranh minh họa:

- Hình ảnh hướng dẫn một số biện pháp tiết kiệm nước của Tổng công ty nước.

- Hình ảnh hướng dẫn một số biện pháp tiết kiệm điện của EVN.

Tranh/ảnh có hình ảnh rõ nét, đẹp, màu sắc sinh động; phù hợp vùng, miền và lứa tuổi của học sinh.

x

 

Bộ

1 bộ/GV

 

9

Công dân nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

9.1

 

Tranh thể hiện mô phỏng mối quan hệ giữa nhà nước và công dân

HS nhận biết được các điều kiện để trở thành công dân nước Việt Nam và nhận diện được mối quan hệ giữa nhà nước và công dân

01 tờ tranh có kích thước (720x1020)mm, in offset 4 màu trên giấy couche định lượng 200g/m2, cán láng OPP mờ. Minh họa các nội dung:

- Mô phỏng giấy khai sinh.

- Mô phỏng căn cước công dân

Tranh/ảnh có hình ảnh rõ nét, đẹp, màu sắc sinh động; phù hợp vùng, miền và lứa tuổi của học sinh.

x

 

Bộ

1 bộ/GV

 

9.2

 

Video hướng dẫn về quy trình khai sinh cho trẻ em

Video/clip thể hiện ngắn gọn quy trình các bước đăng kí khai sinh cho trẻ em tại Việt Nam. Nội dung phong phú, sinh động, phù hợp với tâm lý, lứa tuổi.

Video/clip có độ dài không quá 3 phút, hình ảnh và âm thanh rõ nét, phụ đề tiếng Việt, thuyết minh bằng tiếng Việt rõ ràng.

x

 

Bộ

1 bộ/GV

 

10

Quyền trẻ em

 

 

Bộ tranh về các nhóm quyền của trẻ em

Giúp học sinh nhận diện được các quyền của mình.

- Bộ tranh gồm 4 tờ; Tranh có kích thước (720x1020)mm, in offset 4 màu trên giấy couche định lượng 200g/m2, cán láng OPP mờ. Minh họa các quyền trẻ em gồm:

- Quyền được sống

- Quyền được phát triển

- Quyền được bảo vệ

- Quyền được tham gia

Tranh/ảnh có hình ảnh rõ nét, đẹp, màu sắc sinh động; phản ánh các quyền trẻ em và phù hợp vùng, miền, lứa tuổi của học sinh.

x

 

Bộ

1 bộ/GV

 

B

DỤNG CỤ

1

Tự nhận thức bản thân

 

 

Bộ dụng cụ thực hành tự nhận thức bản thân

Học sinh nhận thức được giá trị của bản thân và biết cách tự làm được các việc chăm sóc bản thân phù hợp và vừa sức của mình.

-  Dụng cụ thực hành: Gương méo; Gương lồi để phục vụ cho việc mô phỏng các tình huống tự nhận thức bản thân.

- Bộ thẻ 4 màu hình chữ nhật có kích thước (200x600)mm theo mô hình 4 cửa số Ohenri với những nội dung khác nhau được in chữ và có thể dán/bóc vào tấm thẻ như sau:

-  Màu vàng: những điều bạn đã biết về bản thân và người khác biết về bạn.

-  Màu xanh: điều bạn không biết về mình nhưng người khác lại biết rất rõ

-   Màu đỏ: điều bạn biết về mình nhưng người khác lại không biết, những điều bạn chưa muốn bộc lộ

- Màu xám: những dữ kiện mà bạn và người khác đều không nhận biết qua vẻ bề ngoài.

x

x

Bộ

8 bộ/GV

 

2

Ứng phó với tình huống nguy hiểm

 

 

Bộ dụng cụ cho học sinh thực hành ứng phó với các tình huống nguy hiểm

Học sinh biết thực hiện một số bước đơn giản và phù hợp để phòng, tránh và ứng phó với các tình huống nguy hiểm.

Bộ dụng cụ thực hành các tình huống nguy hiểm sau:

-  Thoát khỏi đám cháy khi xảy ra cháy, hoả hoạn.

- Phòng tránh tai nạn đuối nước.

- Phòng tránh thiên tai.

-  Sơ cấp cứu ban đầu.

Bộ dụng cụ gồm:

-  Bình cứu hoả, bao tay, mũ bảo hộ, vòi phun nước, phao,....

-  Bộ thiết bị mô phỏng dụng cụ y tế sơ cấp cứu cơ bản.

x

x

Bộ

5 bộ/trường

 

3

TIẾT KIỆM

3.1

 

Bộ dụng cụ, thực hành tiết kiệm

Học sinh có ý thức về quản lí tài chính cá nhân và biết thực hiện một số bước đơn giản để thực hành tài chính, thực hành tiết kiệm

Bộ dụng cụ gồm:

06 chiếc lọ bằng nhựa có kích thước ɸ 50mm, cao 80mm, có ghi hình và dán chữ hoặc in chữ cố định lên thành của lọ với nội dung thể hiện nhu cầu chi tiêu của bản thân như: Nhu cầu thiết yếu 55%, Giáo dục 10%, Hưởng thụ 10%, Tự do tài chính 10%, Tiết kiệm dài hạn 10%, Giúp đỡ người khác 5%.

x

x

Bộ

8 bộ/GV

Dùng cho lớp 6, 7, 8, 9.

 

 

Ghi chú:

1. Tất cả các tranh/ảnh dùng cho GV nêu trên có thể thay thế bằng tranh/ảnh điện tử hoặc các video/clip.

2. Với các thiết bị tính trên đơn vị “trường”, căn cứ điều kiện thực tiễn về quy mô lớp/trường, số điểm trường có thể thay đổi số lượng tăng/giảm cho phù hợp, đảm bảo đủ thiết bị cho học sinh thực hành.

3. Số lượng được tính cho 1 lớp với số học sinh tối đa là 45. Số lượng bộ thiết bị/GV hoặc tờ/GV có thể thay đổi để phù hợp với số học sinh/nhóm/lớp theo định mức 6 HS/1 bộ hoặc 6 HS/1 tờ.

4. Chữ viết tắt: GV- Giáo viên; HS - Học sinh.

 

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

 

 

 

Phạm Ngọc Thưởng

 

 

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________

 

 

 

DANH MỤC

Thiết bị dạy học tối thiểu lớp 6 - Môn Lịch sử và Địa lý

(Ban hành kèm theo Thông tư số 44/2020/TT-BGDĐT ngày 03/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

_____________

 

A. Phân môn Lịch sử

Số TT

Chủ đề dạy học

Tên thiết bị

Mục đích sử dụng

Mô tả chi tiết về thiết bị dạy học

Đối tượng sử dụng

Đơn vị

Số lượng

Ghi chú

GV

HS

I

Tại sao cần học Lịch sử

1

Dựa vào đâu để biết và dựng lại lịch sử

1.1

 

Bộ tranh thể hiện các hình ảnh sử liệu viết.

Học sinh phân biệt được các nguồn sử liệu cơ bản, ý nghĩa và giá trị của các nguồn sử liệu.

Bộ tranh thực hành thể hiện sử liệu viết, kích thước (210x297)mm, in offset 4 màu trên giấy couche định lượng 200g/m2, cán láng OPP mờ hoặc bằng nhựa; gồm 02 tờ, trong đó:

- 01 tờ thể hiện sử liệu của Việt Nam (gợi ý: ảnh chụp văn bản Tuyên ngôn độc lập (2/9/1945) hoặc Sắc lệnh quy định về Quốc kỳ của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa công bố trên Việt Nam dân quốc công báo).

- 01 tờ thể hiện sử liệu của nước ngoài (gợi ý: ảnh chụp một số đồng tiền giấy nước ngoài, như Euro, Dollar Mỹ, Dollar Australia,...).

(Sử liệu viết có thể là văn bản gốc dễ kiếm, như một tờ báo, một tờ tiền giấy,...).

x

x

Bộ

8 bộ/GV

 

1.2

 

Bộ tranh thể hiện hình ảnh một vài sử liệu hiện vật.

Học sinh phân biệt được các nguồn sử liệu cơ bản, ý nghĩa và giá trị của các nguồn sử liệu

Bộ tranh thực hành thể hiện hình ảnh sử liệu hiện vật kích thước (210x297)mm, in offset 4 màu trên giấy couche định lượng 200g/m2, cán láng OPP mờ hoặc bằng nhựa; gồm 02 tờ, trong đó:

- 01 tờ thể hiện hình ảnh một số hiện vật lịch sử cổ

-  trung đại (gợi ý: hình ảnh mũi tên và khuôn đúc tên đồng Cổ Loa, hoặc hình ảnh mặt và thân trống đồng Ngọc Lũ).

- 01 tờ thể hiện hình ảnh sử liệu hiện vật hiện đại. (gợi ý: hình ảnh mũ tai bèo, dép cao su của bộ đội Giải phóng quân hoặc một số vật dụng tiêu biểu thời kỳ bao cấp).

x

x

Bộ

8 bộ/GV

 

1.3

 

Phim tư liệu mô tả việc khai quật một di chỉ khảo cổ học

Học tự khám phá, rèn luyện kỹ năng thu thập và khai thác thông tin từ sử liệu

Gồm một số đoạn phim tài liệu giới thiệu quá trình khai quật một số địa điểm trong khu di tích Hoàng thành Thăng Long.

- Phim có thời lượng không quá 3 phút.

- Hình ảnh và âm thanh rõ nét, phụ đề tiếng Việt, thuyết minh bằng tiếng Việt rõ ràng.

x

x

Bộ

1 bộ/GV

 

2

Thời gian trong lịch sử

Tranh thể hiện một tờ lịch bloc có đủ thông tin về thời gian theo Dương lịch và Âm lịch.

Học sinh tìm hiểu một số khái niệm và cách tính thời gian trong lịch sử

01 tờ tranh thể hiện ảnh chụp một tờ lịch bloc in trên tấm nhựa, kích thước (210x297)mm có đầy đủ thông tin về thời gian theo Dương lịch và Âm lịch, (các thông tin phải chi tiết, rõ ràng, có hướng dẫn học sinh khai thác thông tin; cần loại bỏ các thông tin không liên quan, như thông tin quảng cáo, các câu danh ngôn, ngày kỷ niệm,...).

x

x

Tờ

8 tờ/GV

 

II

Thời nguyên thủy

 

 

 

 

 

 

 

1

Nguồn gốc loài người

 

 

 

 

 

 

 

1.1

 

Bản đồ thể hiện một số di chỉ khảo cổ học tiêu biểu ở Đông Nam Á và Việt Nam

Học sinh xác định được một số nơi có dấu tích của người tối cổ ở Đông Nam Á và trên đất nước Việt Nam.

02 bản đồ khảo cổ học gồm:

-  01 bản đồ đánh dấu những nơi có di chỉ của người tối cổ ở Đông Nam Á (từ thời Đá cũ, Đá mới đến thời Kim khí).

-  01 bản đồ đánh dấu những di chỉ khảo cổ học tiêu biểu trên đất nước Việt Nam (từ thời Đá cũ, Đá mới đến thời Kim khí).

Bản đồ có kích thước (720x1020)mm, dung sai 10mm, in offset 4 màu trên giấy couché có định lượng 200g/m2, cán OPP mờ.

(Sử dụng bản đồ Đông Nam Á và bản đồ Việt Nam hiện nay để ghi dấu các di chỉ khảo cổ học; Bản đồ khảo cổ này có thể thay thế bằng bản đồ điện tử).

x

x

Tờ

2 tờ/GV

 

1.2

 

Bộ tranh thể hiện một số hiện vật khảo cổ học tiêu biểu

Học sinh biết được sơ lược các giai đoạn tiến triển của xã hội người nguyên thuỷ và vai trò của lao động đối với quá trình phát triển của người nguyên thuỷ.

- Bộ tranh thể hiện một số hiện vật khảo cổ học tiêu biểu của các nền văn hóa thuộc các thời đại: đồ đá (đồ đá cũ, đồ đá mới) kim khí (đồ đồng và đồ sắt) trên thế giới.

- Bộ tranh gồm 2 tờ:

+ 01 tờ thể hiện các hiện vật khảo cổ học tiêu biểu của thế giới cho các thời đại đồ đá (đá cũ, đá mới), thời đại kim khí (đồ đồng, đồ sắt), bao gồm 4 loại hiện vật: công cụ lao động, đồ dùng sinh hoạt, vũ khí, trang sức.

+ 01 tờ thể hiện các hiện vật khảo cổ học tiêu biểu của Việt Nam cho các thời đại đồ đá (đá cũ, đá mới), thời đại kim khí (đồ đồng, đồ sắt), bao gồm 4 loại hiện vật: công cụ lao động, đồ dùng sinh hoạt, vũ khí, trang sức.

-   Các tranh có kích thước (420x590)mm, in offset 4 màu trên giấy couche định lượng 200g/m2, cán láng OPP mờ;

- Dưới hình ảnh các hiện vật phải ghi rõ các thông tin: tên, kích thước hiện vật, niên đại, hiện vật thuộc nền văn hóa khảo cổ học nào.

x

x

Bộ

4 bộ/GV

 

1.3

 

Phim tài liệu về hiện vật khảo cổ học tiêu biểu của Việt Nam

Học sinh tự khám phá, rèn luyện kỹ nâng thu thập và khai thác thông tin

- 02 phim tài liệu thể hiện các hiện vật khảo cổ học tiêu biểu của việt Nam:

+ 01 phim về các hiện vật khảo cổ học tiêu biểu của thời đại đồ đá (hiện vật của các văn hóa khảo cổ học Núi Đọ, Ngườm, Hòa Bình, Sơn Vi).

+ 01 phim về các hiện vật khảo cổ học tiêu biểu của thời đại kim khí (hiện vật tiêu biểu của các văn hóa khảo cổ học Gò Mun, Đồng Đậu, Phùng Nguyên, Xóm Ren, Đông Sơn).

-  Mỗi phim có thời lượng không quá 3 phút, lồng tiếng giới thiệu khái quát về các di chỉ và hiện vật khảo cổ học tiêu biểu của Việt Nam.

-  Hình ảnh và âm thanh rõ nét, phụ đề tiếng Việt, thuyết minh bằng tiếng Việt rõ ràng.

x

x

Bộ

1 bộ/GV

 

2

Xã hội nguyên thuỷ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phim mô phỏng đời sống loài người thời nguyên thủy

Học sinh hình dung được sơ lược đời sống và hiểu được hiện tượng phân hóa giai cấp của người nguyên thuỷ

-  Một đoạn phim ngắn mô phỏng về đời sống con người thời nguyên thủy;

-  Phim có thời lượng không quá 3 phút, hình ảnh và âm thanh rõ nét, phụ đề tiếng Việt, thuyết minh bằng tiếng Việt rõ ràng.

x

x

Bộ

1 bộ/GV

 

III

Xã hội cổ đại

 

 

 

 

 

 

 

1

 

Bản đồ thể hiện thế giới cổ đại

Học sinh biết được vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên và vị thế của các quốc gia cổ đại.

Bộ bản đồ thể hiện thế giới cổ đại, chỉ rõ phạm vi, vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, vị thế của các quốc gia cổ đại và các trung tâm văn minh lớn. Trong đó thể hiện rõ về điều kiện tự nhiên, các con sông, đường giao thông, các thành bang, thành phố cổ có chú dẫn đối chiếu với địa danh hiện nay. Một bộ gồm: Trung Quốc, Ấn Độ , La Mã , Hy Lạp , Lưỡng Hà, Ai Cập;

Mỗi quốc gia cổ đại có một bản đồ, kích thước (720x1020)mm, dung sai 10mm, in offset 4 màu trên giấy couché có định lượng 200g/m2, cán OPP mờ,

(Bản đồ về thế giới cổ đại và các quốc gia cổ đại nêu trên có thể thay thế bằng bản đồ điện tử hoặc video/clip, mỗi video/clip có độ dài không quá 3 phút, hình ảnh và âm thanh rõ nét, phụ đề tiếng Việt, thuyết minh bằng tiếng Việt rõ ràng).

x

x

Bộ

1 bộ/GV

 

IV

Đông Nam Á từ khoảng thời gian giáp Công nguyên đến thế kỷ X

 

 

 

 

 

 

1

Khái lược về Đông Nam Á và các vương quốc cổ đại ở Đông Nam Á

Bản đồ thể hiện Đông Nam Á và các vương quốc cổ đại ở Đông Nam Á

Học sinh biết được sơ lược về vị trí địa lí của vùng Đông Nam Á và vị thế của các quốc gia cổ đại ở khu vực từ đầu công nguyên đến thế kỷ X.

-  Bộ bản đồ thể hiện các vương quốc cổ đại ở Đông Nam Á gồm có 03 tờ :

+ 01 tờ bản đồ Đông Nam Á cổ đại;

+ 01 tờ bản đồ Đông Nam Á khoảng thế kỉ 7;

+ 01 tờ bản đồ Đông Nam Á thế kỉ 10.

-  Mỗi bản đồ thể hiện rõ điều kiện tự nhiên, vị trí, phạm vi của các quốc gia cổ đại, có ghi rõ địa danh hồi đó và có chú dẫn với địa danh hiện nay.

- Mỗi bản đồ có kích thước (720x1020)mm, dung sai 10mm, in offset 4 màu trên giấy couché có định lượng 200g/m2, cán OPP mờ.

x

x

Bộ

1 bộ/GV

 

2

Giao lưu thương mại và văn hóa ở Đông Nam Á từ đầu Công nguyên đến thế kỉ X

 

 

 

 

 

2.1

 

Bản đồ thể hiện hoạt động thương mại trên Biển Đông.

Học sinh hiểu được những tác động chính của quá trình giao lưu thương mại, văn hóa và những thành tựu văn minh tiêu biểu ở Đông Nam Á từ đầu Công nguyên đến thế kỉ X.

-  Bản đồ thể hiện hoạt động thương mại trên Biển Đông và “con đường tơ lụa trên biển” từ khoảng đầu Công nguyên đến thế kỉ X, thể hiện rõ hệ thống giao thương quốc tế và Đông Nam Á, có ghi rõ địa danh hồi đó và có chú dẫn với địa danh hiện nay.

- Bản đồ có kích thước (720x1020)mm, dung sai 10mm, in offset 4 màu trên giấy couché có định lượng 200g/m2, cán OPP mờ.

x

x

Tờ

1 tờ/GV

 

2.2

 

Phim tài liệu thể hiện một số thành tựu văn minh Đông Nam Á

-  Hai đoạn phim tài liệu thể hiện một số thành tựu văn minh Đông Nam Á: Barabodur (Indonesia), óc Eo (Việt Nam).

-  Mỗi đoạn phim có thời lượng không quá 3 phút, hình ảnh và âm thanh rõ nét, phụ đề tiếng Việt, thuyết minh bằng tiếng Việt rõ ràng.

x

x

Bộ

1 bộ/GV

 

V

Việt Nam từ khoảng thế kỷ VII TCN đến thế kỷ X

1

Nhà nước Văn Lang, Âu Lạc

1.1

 

Bản đồ thể hiện nước Văn Lang và nước Âu Lạc

Học sinh xác định được phạm vi và địa dư của nước Văn Lang, Âu Lạc

Một tờ bản đồ vẽ trên nền bản đồ Việt Nam và khu vực hiện nay, thể hiện phạm vi và vị thế của Văn Lang, Âu Lạc, có ghi rõ địa danh hồi đó và có chú dẫn với địa danh hiện nay.

Bản đồ có kích thước (720x1020)mm, dung sai 10mm, in offset 4 màu trên giấy couché có định lượng 200g/m2, cán OPP mờ.

x

x

Tờ

1 tờ/GV

 

1.2

 

Phim thể hiện đời sống xã hội và phong tục của người Văn Lang, Âu Lạc.

Học sinh làm việc nhóm: tự phân tích, mô tả, so sánh, đánh giá

- Phim thể hiện đời sống cư dân, xã hội thời Văn Lang, Âu Lạc gồm 3 phim:

+ 01 phim ngắn giới thiệu về đời sống xã hội và phong tục của người Văn Lang, Âu Lạc.

+ 01 phim tài liệu giới thiệu hiện vật lịch sử liên quan đến Văn Lang, Âu lạc: Trống đồng và hiện vật khảo cổ học thuộc các văn hóa Xóm Ren và Đông Sơn; Thành cổ Loa.

+ 01 phim về đời sống cư dân Văn Lang, cách xác định thời gian của người Việt cổ, tổ chức nhà nước Văn Lang, phong tục, truyền thống (có thể dựa trên chất liệu của các truyền thuyết) công cuộc trị thủy, tục xăm mình của người Việt cổ, tín ngưỡng tổ tiên, tục ăn trầu, múa hát..., của người Việt cổ.

-  Mỗi phim có thời lượng không quá 3 phút, hình ảnh và âm thanh rõ nét, phụ đề tiếng Việt, thuyết minh bằng tiếng Việt.

x

x

Bộ

1 bộ/GV

 

2

Thời kì Bắc thuộc và chống Bắc thuộc từ thế kỉ II trước Công nguyên đến năm 938

 

2.1

 

Bản đồ thể hiện Việt Nam dưới thời Bắc thuộc

Học sinh lập được biểu đồ, sơ đồ và trình bày được những nét chính các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu của nhân dân Việt Nam trong thời kì Bắc thuộc

- Bộ bản đồ Việt Nam dưới thời Bắc thuộc được vẽ trên nền bản đồ Việt Nam và khu vực hiện nay, thể hiện được địa dư, vị thế của Việt Nam trong thời Bắc thuộc, gồm 02 tờ:

+ 01 tờ bản đồ thể hiện những sự kiện chính trong tiến trình lịch sử Việt Nam từ thế kỷ II TCN đến năm 938.

+ 01 tờ bản đồ thể hiện Chiến thắng Bạch Đằng năm 938.

- Mỗi bản đồ có kích thước (720x1020)mm, dung sai 10mm, in offset 4 màu trên giấy couché có định lượng 200g/m2, cán OPP mờ.

x

x

Bộ

1 bộ/GV

 

2.2

 

Phim thể hiện các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong thời kỳ Bắc thuộc và về Chiến thắng Bạch Đằng năm 938.

Học sinh hiểu được diễn biến chính, tầm vóc, ý nghĩa của Chiến thắng Bạch Đằng năm 938

Các phim thể hiện diễn biến, tầm vóc, ý nghĩa của một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong thời kỳ Bắc thuộc và Chiến thắng Bạch Đằng năm 938.

-  Một đoạn phim ngắn thể hiện diễn biến cơ bản, tầm vóc, ý nghĩa của các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu: Khởi nghĩa Hai Bà Trưng, Khởi nghĩa Bà Triệu; khởi nghĩa Lý Bí và nước Vạn Xuân, Khởi nghĩa Mai Thúc Loan, Khởi nghĩa Phùng Hưng; Họ Khúc và công cuộc vận động tự chủ.

- Một phim ngắn thể hiện công cuộc vận động tự chủ của Dương Đình Nghệ, về Ngô Quyền và Chiến thắng Bạch Đằng năm 938.

- Một số đoạn phim ngắn giới thiệu một số di tích lịch sử và lễ hội liên quan đến một số vị anh hùng dân tộc đấu tranh chống Bắc thuộc (Hai Bà Trưng, Bà Triệu, Phừng Hưng, Ngô Quyền).

-  Mỗi phim có thời lượng không quá 3 phút, hình ảnh và âm thanh rõ nét, phụ đề tiếng Việt, thuyết minh bằng tiếng Việt.

x

x

Bộ

1 bộ/GV

 

3

Các vương quốc Champa và Phù Nam

3.1

 

Lược đồ thể hiện địa dư, vị thế và lịch sử vương quốc Champa và vương quốc Phù Nam

Học sinh hiểu được địa dư, vị thế, sự thành lập và quá trình phát triển của Champa và Phù Nam

- Bộ bản đồ gồm 2 tờ:

+ 01 tờ bản đồ Champa từ thế kỷ I TCN đến thế kỷ XV, thể hiện được địa dư, vị thế, quá trình hình thành và phát triển của quốc gia Champa.

+ 01 tờ bản đồ Phù Nam từ thế kỷ I TCN đến thế kỷ XV thể hiện được địa dư, vị thế, quá trình hình thành và phát triển của quốc gia Phù Nam.

- Bản đồ có kích thước (720x1020)mm, dung sai 10mm, in offset 4 màu trên giấy couché có định lượng 200g/m2, cán láng OPP mờ.

x

x

Bộ

1 bộ/GV

 

3.2

 

Phim thể hiện đời sống cư dân, phong tục, văn hóa của các vương quốc cổ đại Champa và Phù Nam

Học sinh hiểu được những nét chính về tổ chức xã hội, kinh tế và văn hóa của Champa và Phù Nam

Một số phim ngắn thể hiện các nội dung:

- 01 phim về đời sống của cư dân, các di tích, di sản văn hóa Champa.

-  01 phim ngắn về đời sống của cư dân, các di tích, di sản văn hóa Phù Nam.

Mỗi phim có thời lượng không quá 3 phút, hình ảnh và âm thanh rõ nét, phụ đề tiếng Việt, thuyết minh bằng tiếng việt.

x

x

Bộ

1 bộ/GV

 

VI

Bộ học liệu điện tử hỗ trợ giáo viên

 

 

Bộ học liệu điện tử hỗ trợ giáo viên

Giúp giáo viên xây dựng kế hoạch dạy học (giáo án) điện tử, chuẩn bị bài giảng điện tử, chuẩn bị các học liệu điện tử, chuẩn bị các bài tập, bài kiểm tra, đánh giá điện tử phù hợp với Chương trình.

Bộ học liệu điện tử được xây dựng theo Chương trình môn học Lịch sử và Địa lý (CT 2018), có hệ thống học liệu điện tử (hình ảnh, bản đồ, sơ đồ, lược đồ, âm thanh, video, các câu hỏi, đề kiểm tra,...) đi kèm và được tổ chức, quản lý thành hệ thống thư viện điện tử, thuận lợi cho tra cứu và sử dụng. Bộ học liệu sử dụng được trên máy tính trong môi trường không kết nối internet. Phải đảm bảo tối thiểu các chức năng:

-  Chức năng hỗ trợ soạn giáo án điện tử;

- Chức năng hướng dẫn chuẩn bị bài giảng điện tử;

-  Chức năng hướng dẫn và chuẩn bị và sử dụng học liệu điện tử (hình ảnh, bản đồ, sơ đồ, lược đồ, âm thanh, hình ảnh,...);

- Chức năng hướng dẫn và chuẩn bị các bài tập;

-  Chức năng hỗ trợ công tác kiểm tra, đánh giá

x

 

Bộ

1 bộ/GV

 

 

 

B. Phân môn Địa lý

I

TRANH ẢNH, VIDEO

1

Bản đồ: Phương tiện thể hiện bề mặt Trái đất

1.1

 

Lưới kinh vĩ tuyến;

Một số lưới chiếu toàn cầu

Học sinh hiểu được về cách biểu diễn hình cầu của Trái đất lên mặt phẳng, có ý niệm về sự biến dạng bản đồ.

Lưới kinh vĩ tuyến của 04 lưới chiếu toàn cầu học sinh thường gặp (phép chiếu cực ở Bắc Cực và Nam Cực).

Kích thước (720x1020)mm, dung sai 10mm, in offset 4 màu trên giấy couché định lượng 200g/m2, cán OPP mờ.

x

 

Tờ

1 tờ/GV

 

1.2

 

Trích mảnh bản đồ thông dụng: Bản đồ địa hình, Bản đồ hành chính, Bản đồ đường giao thông, Bản đồ du lịch.

Học sinh phân biệt được các ký hiệu bản đồ, thao tác được một số bài tập: xác định độ cao tuyệt đối và độ cao tương đối, do khoảng cách, xác định phương hướng, tìm đường đi,...

Trích mảnh bản đồ (thuộc lãnh thổ Việt Nam): Bản đồ địa hình tỉ lệ 1:50.000 đến 1:100.000. Bản đồ hành chính, bản đồ giao thông và bản đồ du lịch tỉ lệ 1: 200.000.

Kích thước (420x590)mm, dung sai 10mm, in offset 4 màu trên giấy couché định lượng 200g/m2, cán OPP mờ.

 

x

Tờ

8 tờ/GV

 

2

Trái đất- hành tinh của hệ Mặt Trời

2.1

 

Sơ đồ Chuyển động của Trái đất quanh Mặt Trời

Học sinh có được ý niệm chính xác về Chuyển động của Trái đất quanh trục và quanh Mặt Trời

Sơ đồ chuyển động của Trái đất quanh trục và quanh Mặt Trời.

Kích thước (420x590)mm, dung sai 10mm, in offset 4 màu trên giấy couché định lượng 200g/m2, cán OPP mờ.

x

x

Tờ

8 tờ/GV

 

2.2

 

Sơ đồ hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo mùa

Học sinh trình bày được hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo mùa, ở bán cầu Bắc và bán cầu Nam

Hình Trái đất để giải thích hiện tượng dài ngan theo mùa ở một vĩ độ trung bình. Hình Trái đất với ghi chú độ dài ngày ngược nhau ở hai bán cầu. Thêm hình ảnh minh họa (ví dụ cảnh đêm trắng ở Saint Peterburg, cảnh quan sát cực quang ở Nauy,...).

Kích thước (420x590)mm, dung sai 10mm, in offset 4 màu trên giấy couché định lượng 200g/m2, cán OPP mờ.

 

x

tờ

8 tờ/GV

 

2.3

 

Mô phỏng động về ngày đêm luân phiên và ngày đêm dài ngắn theo mùa.

 

Video/Phần mềm mô phỏng về:

- Chuyển động của Trái đất quanh Mặt trời;

-  Ngày đêm luân phiên và ngày đêm dài ngắn theo mùa.

Video/Phần mềm mô phỏng phải đảm bảo tính khoa học, độ phân giải và tương phản màu sắc tốt. Có phụ đề/ghi chú tiếng Việt.

x

 

Bộ

1 bộ/GV

 

3

Cấu tạo của Trái đất, vỏ Trái đất

3.1

 

Tranh về cấu tạo bên trong Trái đất

Học sinh hiểu được cấu tạo bên trong Trái đất; cấu tạo của thạch quyển; cơ chế các mảng kiến tạo xô vào nhau và tách ra xa nhau.

Tranh thể hiện các nội dung:

-  Cấu tạo bên trong Trái đất gồm lõi (lõi trong, lõi ngoài, lớp manti (manti dưới và manti trên), thạch quyển (manti trên cùng và vỏ Trái đất).

-  Sơ đồ thạch quyển thể hiện độ dày mỏng khác nhau giữa lục địa và đại dương.

-  Sơ đồ hai mảng xô vào nhau.

-  Sơ đồ hai mảng tách xa nhau.

Kích thước (720x1020)mm, dung sai 10mm, in offset 4 màu trên giấy couché định lượng 200g/m2, cán opp mờ

x

 

Tờ

1 tờ/GV

 

3.2

 

Tranh về sơ đồ cấu tạo núi lửa

Học sinh hiểu được cấu tạo núi lửa, tại sao có hiện tượng núi lửa phun trào.

Tranh về Sơ đồ cấu tạo bên trong núi lửa và sơ đồ giải thích về sự hoạt động núi lửa do va chạm các mảng kiến tạo.

Kèm thêm ảnh của một số núi lửa nổi tiếng trên thế giới, núi lửa đã tắt trong nước.

Kích thước (720x1020)mm, dung sai 10mm, in offset 4 màu trên giấy couché định lượng 200g/m2, cán OPP mờ.

x

 

Tờ

1 tờ/GV

 

3.3

 

Tranh về các dạng địa hình trên Trái đất

Học sinh hiểu được các dạng địa hình chính trên lục địa và đại dương. Liên hệ giữa hình dạng (trên tranh, ảnh) với trên bản đồ.

Tranh thể hiện các dạng địa hình chính: núi, cao nguyên, đồng bằng; thềm lục địa, sườn lục địa, vực biển.

Kích thước (720x1020)mm, dung sai 10mm, in offset 4 màu trên giấy couché định lượng 200g/m2, cán OPP mờ.

x

 

Tờ

1 tờ/GV

 

3.4

 

Tranh về hiện tượng tạo núi

Học sinh hiểu được các quá trình nội sinh và quá trình ngoại sinh trong tạo núi.

Tranh thể hiện các nội dung:

-  Sơ đồ khối (3D) mô tả các quá trình nội sinh: uốn nếp và đứt gãy.

-  Các hình ảnh mô tả các quá trình ngoại sinh, thành tạo địa hình do gió, do nước chảy, do hòa tan (karst), do sóng biển,...

Kích thước (420x590)mm, dung sai 10mm, in offset 4 màu trên giấy couché định lượng 200g/m2, cán OPP mờ.

 

x

Tờ

8 tờ/GV

 

3.5

 

Mô phỏng động về các địa mảng xô vào nhau

 

Video/Phần mềm mô phỏng 3D, mô tả về sự chuyển động của dòng vật chất bên trong manti, làm cho các mảng đại dương và lục địa xô vào nhau. Kết quả là tạo núi, hiện tượng núi lửa phun, hình thành trũng đại dương.

Video/Phần mềm mô phỏng có độ dài khoảng 3 phút, đảm bảo tính khoa học, độ phân giải và tương phản màu sắc tốt để sử dụng khi chiếu Projector. Có phụ đề/ghi chú tiếng Việt.

x

 

Bộ

1 bộ/GV

 

3.6

 

Video/clip về hoạt động phun trào của núi lửa. Cảnh quan vùng núi lửa.

Học sinh hiểu được hoạt động núi lửa và cảnh quan vùng núi lửa

Video/Clip dài khoảng 3 phút, bao gồm track về núi lửa phun trào và các track về cảnh quan núi lửa (thu hút con người đến sinh sống và hoạt động kinh tế,...)

Video/Clip có màu sắc, độ phân giải và âm thanh phải đảm bảo chất lượng tốt. Có phụ đề/ghi chú tiếng Việt.

x

 

Bộ

1 bộ/GV

 

4

Khí hậu và biến đổi khí hậu

4.1

 

Sơ đồ các tầng khí quyển.

Các loại mây

Học sinh hiểu được cấu trúc theo chiều cao của khí quyển, tầm quan trọng đặc biệt của tầng đối lưu; Các loại mây theo độ cao và liên quan đến thời tiết

Sơ đồ các tầng khí quyển: chú ý độ cao của các tầng và có sự thay đổi độ dày khí quyển từ xích đạo đến cực. Sơ đồ có các đối tượng để tạo sự liên tưởng trong tư duy học sinh.

Hỉnh ảnh các loại mây thường quan sát được theo độ cao.

Kích thước (720x1020)mm, dung sai 10mm, in offset 4 màu trên giấy couché định lượng 200g/m2, cán OPP mờ.

x

 

Tờ

1 tờ/GV

 

4.2

 

Các đai khí áp và các loại gió thường xuyên trên Trái đất

Gió đất - gió biển

Học sinh trình bày được các đai khí áp và các loại gió thường xuyên trên Trái đất, hướng gió thịnh hành. Hiểu được gió đất - gió biển và việc sử dụng năng lượng gió trong cuộc sống.

Sơ đồ Trái đất với các đai áp cao, đai áp thấp, gió thổi từ đai áp cao đến đai áp thấp; có thể bổ sung các vòng hoàn lưu khí quyển.

Sơ đồ gió đất - gió biển.

Kích thước (420x590)mm, dung sai 10mm, in offset 4 màu trên giấy couché định lượng 200g/m2, cán OPP mờ.

x

 

Tờ

1 tờ/GV

 

4.3

 

Biểu đồ, lược đồ về biến đổi khí hậu

Học sinh hiểu được các biểu hiện của biến đổi khí hậu, tác động của nó đến thiên nhiên và cuộc sống trên Trái đất ở những vùng khác nhau.

Cách ứng phó với biến đổi khí hậu.

-  Biểu đồ về hiện tượng nóng lên toàn cầu (so sánh với nhiệt độ trung bình Trái đất thời kỳ tiền công nghiệp).

-  Lược đồ về các khu vực bị ảnh hưởng mạnh do biến đổi khí hậu (thiên tai, nước biển dâng,...).

-  Một số hình ảnh về tác động của biến đổi khí hậu và ứng phó với biến đổi khí hậu.

Kích thước (720x1020)mm, dung sai 10mm, in offset 4 màu trên giấy couché định lượng 200g/m2, cán OPP mờ.

x

 

Tờ

1 tờ/GV

 

4.4

 

Video/clip về sự nóng lên toàn cầu (Global warming)

 

Video/clip về sự nóng lên toàn cầu từ cuối thế kỷ XIX đến nay.

Video/clip có thời lượng không quá 3 phút, âm thanh rõ, hình ảnh đẹp, sinh động, phụ đề và thuyết minh bằng tiếng Việt

x

 

Bộ

1 bộ/GV

 

4.5

 

Video/Clip về tác động của nước biển dâng

Học sinh hiểu Việt Nam là nước chịu tác động mạnh của biến đổi khí hậu

Video/Clip về tác động của nước biển dâng đến đồng bằng sông Cửu Long, nội dung dựa trên kịch bản biến đổi khí hậu mới nhất mà Chính phủ Việt Nam công bố.

Video/clip có thời lượng không quá 3 phút, âm thanh rõ; hình ảnh đẹp, sinh động; phụ đề và thuyết minh bằng tiếng Việt

x

 

Bộ

1 bộ/GV

 

4.6

 

Video/clip về thiên tai và ứng phó với thiên tai ở Việt Nam

Học sinh có nhận thức đúng và hành động đúng trong ứng phó với thiên tai

Video/clip về thiên tai và ứng phó với thiên tai ở Việt Nam, lựa chọn các thiên tai có liên quan đến thời tiết, khí hậu như bão, lụt, lũ quét, lũ ống, sạt lở đất ở miền núi, sạt lở bờ sông, xâm nhập mặn, hạn hán.

Video/clip có thời lượng không quá 3 phút, âm thanh rõ; hình ảnh đẹp, sinh động; phụ đề và thuyết minh bằng tiếng Việt

x

 

Bộ

1 bộ/GV

 

5

Nước trên Trái đất

5.1

 

Sơ đồ tuần hoàn nước và biểu đồ thành phần của thủy quyển

Học sinh hiểu được vòng tuần hoàn lớn của nước trên Trái đất (còn gọi là chu trình thủy văn

Tranh thể hiện Sơ đồ khối, trên đó thể hiện sự tuần hoàn của nước từ đại dương, ngưng kết (mây), chuyển vận do gió, giáng thủy (tuyết và mưa), các nguồn trữ nước (băng tuyết vĩnh viễn, nước ngầm, sông hồ, thực vật,.. .kể cả các công trình thủy lợi) và trở lại biển.

Kích thước (720x1020)mm, dung sai 10mm, in offset 4 màu trên giấy couché định lượng 200g/m2, cán OPP mờ

x

 

Tờ

1 tờ/GV

 

5.2

 

Video/clip về giáo dục tiết kiệm nước

Học sinh thay đổi nhận thức và hành vi trong sử dụng tiết kiệm nước

Video/Clip sử dụng những hành ảnh chân thực, kết hợp với các tài liệu sơ đồ, biểu đồ để học sinh hiểu được nước là tài nguyên hữu hạn, thậm chí là quý hiếm. Sử dụng tiết kiệm nước bao gồm cả việc tái sử dụng nước.

Video/clip có thời lượng không quá 3 phút âm thanh rõ; hình ảnh đẹp, sinh động; phụ đề và thuyết minh bằng tiếng Việt

x

 

Bộ

1 bộ/GV

 

6

Đất và sinh vật trên Trái đất

6.1

 

Tranh minh họa phẫu diện một số loại đất chính

Học sinh có ý niệm về các tầng đất của một số loại đất chính trên thế giới

Tranh mô tả phẫu diện tiêu biểu cho các loại đất chính, đại diện cho các đới cảnh quan chính trên thế giới.

Kích thước (420 x 590)mm, dung sai 10mm, in offset 4 màu trên giấy couché định lượng 200g/m2, cán OPP mờ.

 

x

Tờ

8 tờ/ GV

 

6.2

 

Tranh về hệ sinh thái rừng nhiệt đới

Học sinh hiểu được về hệ sinh thái rừng nhiệt đới

Tranh thể hiện những nét đặc trưng tiêu biểu của cấu trúc, thành phần của hệ sinh thái rừng nhiệt đới (rừng mưa).

Kích thước (420 x 590)mm, dung sai 10mm, in offset 4 màu trên giấy couché định lượng 200g/m2, cán OPP mờ.

 

x

Tờ

8 tờ/ GV

 

6.3

 

video/clip về đới sông của động vật hoang dã, vấn đề bảo vệ đa dạng sinh học

Học sinh thêm yêu động vật hoang dã, nâng cao nhận thức về bảo vệ đa dạng sinh học

Video/clip chọn giới thiệu một số loài động vật hoang dã (nên chọn loài thú), giới thiệu về sự phụ thuộc của loài này vào sinh cảnh. Việc bảo vệ đa dạng sinh học theo nhiều cấp độ (loài, gen, sinh cảnh, hệ sinh thái,...).

Video/clip có thời lượng không quá 3 phút âm thanh rõ; hình ảnh đẹp, sinh động; phụ đề và thuyết minh bằng tiếng Việt

x

 

Bộ

1 bộ/GV

 

7

Con người và thiên nhiên

 

 

Một số hình ảnh về con người làm thay đổi thiên nhiên Trái đất

Học sinh hiểu được rằng nhân loại là lực lượng to lớn đang làm thay đổi bộ mặt của hành tinh,

Tranh thể hiện Các hình ảnh tiêu biểu, thể hiện tác động tích cực và tiêu cực của con người lên thiên nhiên ở quy mô lớn (liên quan đến việc sử dụng và khai thác tài nguyên) và thay đổi cảnh quan.

Kích thước (720x1020) mm, dung sai 10mm, in offset 4 màu trên giấy couché định lượng 200g/m2, cán OPP mờ.

x

 

Tờ

1 tờ/GV

 

II

BẢN ĐỒ

1

Bản đồ: phương tiện thể hiện bề mặt Trái đất

1.1

 

Tập bản đồ Địa lí đại cương

Học sinh khai thác các nội dung liên quan đến lưới kinh vĩ, các yếu tố bản đồ, phương pháp thể hiện bản đồ.

Tập bản đồ có cấu trúc nội dung logic, đầy đủ, phù hợp với CT2018.

 

x

Tập

10 tập/ trường

Trang bị cho thư viện trường để dùng chung

2

Trái đất - hành tinh của hệ Mặt Trời

2.1

 

Lược đồ múi giờ trên Thế giới, Bản đồ Các khu vực giờ GMT

Học sinh hiểu được hệ quả địa lý do Trái đất quay quanh trục. Vận dụng vào việc theo dõi các sự kiện trên thế giới.

Bản đồ treo tường. Bản đồ có thể hiện các quốc gia để học sinh làm bài tập.

Gồm 2 nội dung:

- Lược đồ Múi giờ (15°).

- Bản đồ giờ GMT (UTC).

Kích thước (720x1020)mm, dung sai 10mm, in offset 4 màu trên giấy couché định lượng 200g/m2, cán OPP mờ.

x

 

Tờ

1 tờ/GV

 

3

Cấu tạo của Trái đất. Vỏ Trái đất

3.1

 

Bản đồ các mảng kiến tạo, vành đai động đất, núi lửa

Học sinh nẳm được kiến thức cơ bản về các mảng kiến tạo và quy luật phân bố động đất, núi lừa trên thế giới

Bản đồ treo tường. Nền lục địa nên có vờn bóng địa hình, nhất là các mạch núi chính (Himalaya, Andes, Rockie, Alps,...). Thể hiện rõ các mảng kiến tạo, hướng dịch chuyển (xô vào nhau, tách xa nhau), các khu vực có động đất, núi lửa, sóng thần.

Kích thước (720x1020)mm, dung sai 10mm, in offset 4 màu trên giấy couché định lượng 200g/m2, cán OPP mờ.

x

 

Tờ

1 tờ/GV

 

3.2

 

Bản đồ hình thể bán cầu Tây

Học sinh hiểu được đặc điểm của địa hình hành tinh.

Bản đồ treo tường. Nội dung thể hiện rõ yêu cầu của bản đồ hình thể bán cầu Tây. Có bản đồ nhỏ miền Cực Nam.

Kích thước (720x1020)mm, dung sai 10mm, in offset 4 màu trên giấy couché định lượng 200g/m2, cán OPP mờ.

x

 

Tờ

1 tờ/GV

Dùng cho lớp 6, 7.

3.3

 

Bản đồ hình thể bán cầu Đông

Học sinh hiểu được đặc điểm của địa hình hành tinh.

Bản đồ treo tường. Nội dung thể hiện rõ yêu cầu của bản đồ hình thể bán cầu Đông. Có bản đồ nhỏ miền Cực Bắc.

Kích thước (720x1020)mm, dung sai 10mm, in offset 4 màu trên giấy couché định lượng 200g/m2, cán OPP mờ.

x

 

Tờ

1 tờ/GV

Dùng cho tóp 6, 7.

4

Khí hậu và biến đổi khí hậu

4.1

 

Bản đồ lượng mưa trung bình năm trên thế giới.

Học sinh trình bày được sự phân bố mưa trên thế giới, các vùng mưa nhiều và các vùng mưa ít, ảnh hưởng của địa hình và dòng biển.

Bản đồ treo tường, phân tầng màu lượng mưa. Trên đại dương có các dòng biển nóng và dòng biển lạnh ven bờ. Có kèm theo một số biểu đồ mưa ở một số địa diem

Kích thước (720x1020)mm, dung sai 10mm, in offset 4 màu trên giấy couché định lượng 200g/m2, cán OPP mờ.

x

 

Tờ

1 tờ/GV

 

4.2

 

Bản đồ các đới khí hậu trên Trái đất

Học sinh chỉ ra được sự phân bố các đới khí hậu trên Trái đất ở hai bán cầu

Bản đồ treo tường. Chia ra 3 đới (nóng, ôn hòa, lạnh) và có chi tiết về; đới nóng (xích đạo cận xích đạo, nhiệt đới), đới ôn hòa (cận nhiệt đới, ôn đới, cận cực), đới lạnh (hàn đới). Có các biểu đồ nhiệt, mưa ở một số địa điểm đại diện cho các đới khí hậu.

Kích thước (720x1020)mm, dung sai 10mm, in offset 4 màu trên giấy couché định lượng 200g/m2, cán OPP mờ.

x

 

Tờ

1 tờ/GV

Dùng cho lớp 6, 7.

5

Nước trên Trái đất

5.1

 

Bản đồ hải lưu ở đại dương thế giới

Học sinh hiểu được các dòng biển, sự tuần hoàn nước trong đại dương thế giới

Bản đồ treo tường. Nội dung thể hiện các dòng biển trên mặt do gió, gồm các dòng biển nóng và các dòng biển lạnh.

Bản đồ phải thể hiện rõ ràng để học sinh nhận biết được các vòng tuần hoàn trong đại dương thế giới.

Kích thước (720x1020)mm, dung sai 10mm, in offset 4 màu trên giấy couché định lượng 200g/m2, cán OPP mờ.

x

 

Tờ

1 tờ/ GV

Dùng cho lớp 6, 7.

6

Đất và sinh vật trên Trái đất

6.1

 

Bản đồ các loại đất chính trên Trái đất

Học sinh nắm được sự phân bố của các loại đất chính, tiêu biểu của các đới cảnh quan trên thế giới

Bản đồ heo tường. Thể hiện các loại đất chính của các đới cảnh quan thiên nhiên trên Trái đất. Kích thước (720x1020)mm, dung sai 10mm, in offset 4 màu trên giấy couché định lượng 200g/m2, cán OPP mờ.

x

 

Tờ

1 tờ/GV

Dùng cho lớp 6, 7.

6.2

 

Bản đồ các đới thiên nhiên trên Trái đất

Học sinh nắm được sự phân bố các đới thiên nhiên, các đặc điểm chính của các đới thiên nhiên này.

Bản đồ treo tường. Thể hiện các đới thiên nhiên. Ngoài khung bản đồ có một số ảnh minh họa về các đới thiên nhiên này.

Kích thước (720 x 1020)mm, dung sai 10mm, in offset 4 màu trên giấy couché định lượng 200g/m2, cán OPP mờ.

x

 

Tờ

1 tờ/GV

Dùng cho lớp 6, 7.

7

Con người và thiên nhiên

7.1

 

Bản đồ phần bố các chủng tộc trên thế giới

Học sinh hiểu được các chủng tộc chính trên thế giới. Các chủng người lai.

Bản đồ treo tường, thể hiện rõ ràng sự phân bố của các chủng tộc trên thế giới, các khu vực chủ yếu là các chủng người lai.

Bản đồ có kèm hình ảnh về các chủng tộc.

Kích thước (720 x 1020)mm, dung sai 10mm, in offset 4 màu trên giấy couché định lượng 200g/m2, cán OPP mờ.

x

 

Tờ

1 tờ/GV

 

7.2

 

Bản đồ phân bố dân cư thế giới

Học sinh hiểu được tại sao có sự phân bố dân cư rộng khắp, nhưng không đều trên địa cầu.

Bản đồ treo tường, thể hiện mật độ dân số theo các vùng (không phải mật độ dân số theo quốc gia), chú ý các yếu tố địa lý chung và các thành phố lớn.

Bản đồ có kèm thêm biểu đồ.

Kích thước (720 x 1020)mm, dung sai 10mm, in offset 4 màu trên giấy couché định lượng 200g/m2, cán OPP mờ.

x

 

Tờ

1 tờ/GV

 

8

Bản đồ dùng cho nhiều chủ đề

8.1

 

Tập bản đồ Địa lí đại cương

 

Nội dung đáp ứng theo các chủ đề lớp 6 của CT 2018.

 

x

Tập

10/ trường

Trang bị cho thư viện để dùng chung

8.2

 

Tập bản đồ thế giới và các châu lục

 

Đáp ứng các chủ đề lớp 6, 7 của CT2018.

 

x

Tập

10/trường

8.3

 

Atlat địa lí Việt Nam

 

Đáp ứng các chủ đề lớp 6, 7, 8 và lớp 9 của CT2018.

 

x

Tập

10/trường

III

THIẾT BỊ DÙNG CHUNG

1

 

Quả địa cầu (tự nhiên và chính trị)

 

Quả địa cầu kích thước tối thiểu D=30cm.

 

x

Chiếc

1 chiếc/5 lớp

Dùng cho lớp 6, 7.

2

 

Địa bàn

 

Địa bàn thông dụng.

 

x

Chiếc

1 chiếc/5 lớp

Dùng cho lớp 6, 8, 9.

3

 

Hộp quặng và khoáng sản chính của Việt Nam

 

Gồm các mẫu quặng và khoáng sản chính của Việt Nam

x

 

Hộp

1 hộp/5 lớp

Dùng cho lớp 6, 8, 9.

4

 

Nhiệt kế

 

Nhiệt kế đo nhiệt độ không khí loại thông dụng.

 

x

chiếc

1 chiếc/5

lớp

Dùng cho lớp 6, 8.

5

 

Nhiệt - ẩm kế treo tường

 

Đo nhiệt độ và ẩm độ trong phòng loại thông dụng.

 

x

chiếc

1 chiếc/5 lớp

Dùng cho lớp 6, 8.

6

 

Thước dây

 

Loại thước cuộn có độ dài tối thiểu 10m.

 

x

chiếc

1 chiếc/5 lớp

Dùng cho lớp 6, 8, 9.

7

Bộ học liệu điện tử hỗ trợ giáo viên

 

 

Bộ học liệu điện tử hỗ trợ giáo viên

Giúp giáo viên xây dựng kế hoạch dạy học (giáo án) điện tử, chuẩn bị bài giảng điện tử, chuẩn bị các học liệu điện tử, chuẩn bị các bài tập, bài kiểm tra, đánh giá điện tử phù hợp với Chương trình

Bộ học liệu điện tử được xây dựng theo Chương trình môn học Lịch sử và Địa lý (CT 2018), có hệ thống học liệu điện tử (hình ảnh, bản đồ, sơ đồ, lược đồ, âm thanh, video, các câu hỏi, đề kiểm ưa,...) đi kèm và được tổ chức, quản lý thành hệ thống thư viện điện tử, thuận lợi cho tra cứu và sử dụng. Bộ học liệu sử dụng được trên máy tính trong môi trường không kết nối internet. Phải đảm bảo tối thiểu các chức năng:

- Chức năng hỗ trợ soạn giáo án điện tử;

- Chức năng hướng dẫn chuẩn bị bài giảng điện tử;

-  Chức năng hướng dẫn và chuẩn bị và sử dụng học liệu điện tử (hình ảnh, bản đồ, sơ đồ, lược đồ, âm thanh, hình ảnh ,...);

- Chức năng hướng dẫn và chuẩn bị các bài tập;

- Chức năng hỗ trợ chuẩn bị công tác kiểm tra, đánh giá.

x

 

Bộ

1 bộ/GV

 

                             
 

 

Ghi chú:

1. Tất cả tranh/ảnh/bản đồ/lược đồ dành cho giáo viên có thể được thay thế bằng tranh/ảnh/bản đồ/lược đồ điện tử hoặc phần mềm mô phỏng.

2. Đối với tranh có kích thước nhỏ hơn hoặc bằng A4 (210x297)mm, có thể in trên chất liệu nhựa PP (Polypropylen);

3. Số lượng được tính cho 1 lớp với số học sinh tối đa là 45. Số lượng bộ thiết bị/GV hoặc tờ/GV có thể thay đổi để phù hợp với số học sinh/nhóm/lớp theo định mức 6 học sinh/1 bộ hoặc 6 học sinh/1 tờ.

4. Số lượng thiết bị tính trên đơn vị trường, căn cứ điều kiện thực tế về quy mô lớp, số điểm trưởng có thể thay đổi tăng/giảm cho phù hợp, đảm bảo đủ thiết bị cho HS thực hành.

5. Chữ viết tắt:

- CT 2018: Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.

- GV: Giáo viên; HS : Học sinh.

 

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

 

 

 

Phạm Ngọc Thưởng

 

 

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________

 

 

 

DANH MỤC

Thiết bị dạy học tối thiểu lớp 6 - Môn Khoa học tự nhiên

(Ban hành kèm theo Thông tư số 44/2020/TT-BGDĐT ngày 03/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

_____________

 

Số TT

Chủ đề dạy học

Tên thiết bị

Mục đích sử dụng

Mô tả chi tiết thiết bị

Đối tượng

Đơn vị

Số lượng

Ghi chú

GV

HS

I.

TRANH ẢNH

1

Chủ đề 1. Chất và sự biến đổi chất

 

Các thể (trạng thái) của chất

Tranh/ảnh mô tả sự đa dạng của chất

Giới thiệu sự đa dạng của chất

Mô tả các chất có trong các vật thể tự nhiên, vật thế nhân tạo, vật vô sinh, vật hữu sinh)

Tranh có kích thước (1020x720)mm, dung sai 10mm, in offset 4 màu trên giấy couché có định lượng 200g/m2, cán láng OPP mờ.

x

x

Tờ

1 tờ/GV

 

Tranh/ảnh về sơ đồ biểu diễn sự chuyển thể của chất

Giúp học sinh mô tả được sự chuyển thể của chất theo cung nhiệt

Mô tả sự chuyển thể của chất theo cung nhiệt

Tranh có kích thước (1020x720)mm, dung sai 10 mm, in offset 4 màu trên giấy couché có định lượng 200g/m2, cán láng OPP mờ.

x

x

Tờ

1 tờ/GV

 

2

Chủ đề 2. Vật sống

2.1

Tế bào - đơn vị cơ sở của sự sống

Tranh/ảnh về cấu trúc tế bào thực vật

Giúp học sinh khám phá cấu trúc tế bào thực vật

Mô tả các thành phần chính của tế bào thực vật (thành tế bào, màng sinh chất, chất tế bào, nhân tế bào, lục lạp);

Tranh có kích thước (1020x720)mm, dung sai 10 mm, in offset 4 màu trên giấy couché có định lượng 200g/m2, cán láng OPP mờ.

x

x

Tờ

1 tờ/GV

 

 

 

Tranh/ảnh về cấu trúc tế bào động vật

Giúp học sinh khám phá cấu trúc tế bào động vật

Mô tả các thành phần chính của tế bào động vật (màng tế bào, chất tế bào, nhân tế bào);

Tranh có kích thước (1020x720)mm, dung sai 10 mm, in offset 4 màu trên giấy couché có định lượng 200g/m2, cán láng OPP mờ.

x

x

Tờ

1 tờ/GV

 

 

 

Tranh/ảnh so sánh tế bào thực vật, động vật

Giúp học sinh so sánh tế bào thực vật và tế bào động vật

Vẽ song song 2 hình tế bào thực vật, động vật và chỉ ra nhũng đặc điểm giống nhau (màng tế bào, chất tế bào, nhân tế bào) và khác nhau (thành tế bào, lục lạp chỉ có ở tế bào thực vật);

Tranh có kích thước (1020x720)mm, dung sai 10 mm, in offset 4 màu trên giấy couché có định lượng 200g/m2, cán láng OPP mờ.

x

x

Tờ

1 tờ/GV

 

 

 

Tranh/ảnh về cấu trúc tế bào nhân sơ

Giúp học sinh khám phá cấu trúc tế bào nhân sơ

Vẽ tế bào vi khuẩn với các thành phần chính (thành tế bào, màng sinh chất, vùng nhân, lông).

Tranh có kích thước (1020x720)mm, dung sai 10 mm, in offset 4 màu trên giấy couché có định luợng 200g/m2, cán láng OPP mờ.

x

x

Tờ

1 tờ/GV

 

Tranh/ảnh so sánh tế bào nhân thực và nhân sơ

Giúp học sinh so sánh tế bào nhân thực và nhân sơ

Vẽ song song 2 hình tế bào nhân sơ, nhân thực và chỉ ra những điểm giống (màng sinh chất, tế bào chất) và khác nhau (nhân hoặc vùng nhân).

Tranh có kích thước (1020x720)mm, dung sai 10 mm, in offset 4 màu trên giấy couché có định lượng 200g/m2, cán láng OPP mờ.

x

x

Tờ

1 tờ/GV

 

 

 

Tranh/ảnh về một số loại tế bào điển hình

Giúp học sinh khám phá một số loại tế bào

Vẽ hình một số tế bào động vật: Tế bào cơ, tế bào thần kinh, tế bào hồng cầu;

Vẽ hình một số tế bào thực vật: tế bào biểu bì, tế bào lông hút, tế bào thịt lá;

Tranh có kích thước (1020x720)mm, dung sai 10 mm, in offset 4 màu trên giấy couché có định lượng 200g/m2, cán láng OPP mờ.

x

x

Tờ

1 tờ/GV

 

 

 

Sơ đồ diễn tả từ tế bào - mô - cơ quan - hệ cơ quan - cơ thể ở thực vật

Giúp học sinh khám phá mối quan hệ từ tế bào - mô - cơ quan - cơ thê

Sơ đồ diễn tả mũi tên từ Tế bào - mô - cơ quan - hệ cơ quan - cơ thể thực vật (cây 2 lá mầm);

Tranh có kích thước (1020x720)mm, dung sai 10 mm, in offset 4 màu trên giấy couché có định lượng 200g/m2, cán láng OPP mờ.

x

x

Tờ

1 tờ/GV

 

Sơ đồ diễn tả từ tế bào - mô, cơ quan - hệ cơ quan - cơ thể ở động vật

Giúp học sinh khám phá mối quan hệ từ tế bào- mô - cơ quan - cơ thể

Sơ đồ diễn tả mũi tên từ Tế bào - mô - cơ quan - hệ cơ quan - cơ thể động vật (cơ thể con người);

Tranh có kích thước (1020x720)mm, dung sai 10 mm, in offset 4 màu trên giấy couché có định lượng 200g/m2, cán láng OPP mờ.

x

x

Tờ

1 tờ/GV

 

2.2

Đa dạng thế giới sống

2.2.1

Phân loại thế giới sống

Sơ đồ 5 giới sinh vật

Giúp học sinh khám phá các giới sinh vật

Hình vẽ sơ đồ 5 giới và ví dụ minh họa cho mỗi giới.

Tranh có kích thước (1020x720)mm, dung sai 10 mm, in offset 4 màu trên giấy couché có định lượng 200g/m2, cán láng OPP mờ

x

x

Tờ

1 tờ/GV

 

 

 

Sơ đồ các nhóm phân loại sinh vật

Giúp học sinh khám phá các nhóm phân loại

Sơ đồ các nhóm phân loại từ nhỏ tới lớn theo trật tự: loài, chi, họ, bộ, lớp, ngành, giới. Mỗi nhóm phân loại đều có ví dụ minh họa ở Thực vật và Động vật.

Tranh có kích thước (1020x720)mm, dung sai 10 mm, in offset 4 màu trên giấy couché có định lượng 200g/m2, cán láng OPP mờ

x

x

Tờ

1 tờ/GV

 

2.2.2

Virus và vi khuẩn

Tranh/ảnh về Cấu tạo virus

Giúp học sinh khám phá cấu tạo của virus

Một hình cấu tạo đơn giản của virus (gồm vật chất di truyền và lớp vỏ protein). 3 hình với các dạng virus có hình thái khác nhau (hình cầu, hình khối đa diện, hình que).

Tranh có kích thước (1020x720)mm,dung sai 10 mm, in offset 4 màu trên giấy couché có định lượng 200g/m2, cán láng OPP mờ

x

x

Tờ

1 tờ/GV

 

Tranh/ảnh về đa dạng vi khuẩn

Giúp học sinh khám phá đa dạng của vi khuẩn

Hình ảnh một số loại vi khuẩn điển hình (chỉ thể hiện đa dạng hình thái: hình que, hình cầu, hình dấu phẩy, hình xoắn) Tranh có kích thước (1020x720)mm, dung sai 10 mm, in offset 4 màu trên giấy couché có định lượng 200 g/m2, cán láng OPP mờ.

x

x

Tờ

1 tờ/GV

 

2.2.3

Đa dạng nguyên sinh vật

Tranh/ảnh về một số đối tượng nguyên sinh vật

Giúp học sinh khám phá đa dạng nguyên sinh vật

Hình ảnh một số nguyên sinh vật: tảo lục đơn bào, tảo silic, trùng roi, trùng giày, trùng biến hình.

Tranh có kích thước (1020x720)mm, dung sai 10 mm, in offset 4 màu trên giấy couché có định lượng 200g/m2, cán láng OPP mờ

x

x

Tờ

1 tờ/GV

 

2.2.4

Đa dạng nấm

Tranh/ảnh về một số dạng nấm

Giúp học sinh khám phá đa dạng nấm

Hình ảnh một số đại diện nấm thể hiện sự đa dạng nấm: nấm đảm, nấm túi, nấm tiếp hợp.

Tranh có kích thước (1020x720)mm, dung sai 10 mm, in offset 4 màu trên giấy couché có định lượng 200g/m2, cán láng OPP mờ

x

x

Tờ

1 tờ/GV

 

2.2.5

Đa dạng thực vật

Sơ đồ các nhóm Thực vật

Giúp học sinh khám phá các nhóm Thực vật

Sơ đồ thể hiện sự phân loại các nhóm Thực vật (lựa chọn Thực vật phổ biến ở Việt Nam)

Tranh có kích thước (1020x720)mm, dung sai 10 mm, in offset 4 màu trên giấy couché có định lượng 200g/m2, cán láng OPP mờ

x

x

Tờ

1 tờ/GV

 

Tranh/ảnh về Thực vật không có mạch (cây Rêu)

Giúp học sinh khám phá hình thái cây Rêu

Mô tả hình cây Rêu tường, chú thích những đặc điểm hình thái cơ bản: rễ giả, thân, lá, túi bào tử.

Tranh, có kích thước (1020x720)mm, dung sai 10 mm, in offset 4 màu trên giấy couché có định lượng 200g/m2, cán láng OPP mờ.

x

x

Tờ

1 tờ/GV

 

Tranh/ảnh về Thực vật có mạch, không có hạt (cây Dương xỉ)

Giúp học sinh khám phá hình thái cây Dương xỉ

Mô tả hình cây Dương xỉ, chú thích những đặc điểm hình thái cơ bản: rễ, thân, lá, túi bào tử.

Kích thước (1020x720)mm, dung sai 10 mm, in offset 4 màu trên giấy couché có định lượng 200g/m2, cán láng OPP mờ.

x

x

Tờ

1 tờ/GV

 

 

 

Tranh/ảnh về Thực vật có mạch, có hạt (Hạt trần)

Giúp học sinh khám phá hình thái cây hạt trần

Mô tả hình cây Hạt tran (cây thông) với những đặc điểm hình thái cơ bản (rễ, thân, lá, nón); bên cạnh vẽ một cành con mang hai lá với cụm nón đực, nón cái, hạt có cánh.

Tranh có kích thước (1020x720)mm, dung sai 10 mm, in offset 4 màu trên giấy couché có định lượng 200g/m2, cán láng OPP mờ.

x

x

Tờ

1 tờ/GV

 

Thực vật có mạch, có hạt, có hoa (Hạt kín)

Giúp học sinh khám phá hình thái cây có hoa

Mô tả hình cây Hạt kín với các chủ thích cơ bản: rễ, thân, lá, cánh hoa.

Cây hai lá mầm (cây dừa cạn)

Cây một lá mầm (cây rẻ quạt)

Tranh có kích thước (1020x720)mm, dung sai 10 mm, in offset 4 màu trên giấy couché có định lượng 200g/m2, cán láng OPP mờ

x

x

Tờ

1 tờ/GV

 

2.2.6

Đa dạng động vật

Sơ đồ các nhóm động vật không xương sống và có xương sống

Giúp học sinh khám phá các nhóm động vật

Sơ đồ mô tả các nhóm động vật không xương sống và có xương sống, mỗi ngành có một đại diện.

Tranh có kích thước (1020x720)mm, dung sai 10 mm, in offset 4 màu trên giấy couché có định lượng 200g/m2, cán láng OPP mờ.

x

x

Tờ

1 tờ/GV

 

Tranh/ảnh về đa dạng động vật không xương sống

Giúp học sinh khám phá đa dạng động vật không xương sống

Hình ảnh mô tả các nhóm động vật không xương sống (Ruột khoang, Giun; Thân mềm, Chân khớp), mỗi ngành một đại diện với các chú thích về đặc điểm đặc trưng.

Tranh có kích thước (1020x720)mm, dung sai 10 mm, in offset 4 màu trên giấy couché có định lượng 200g/m2, cán láng OPP mờ

x

x

Tờ

1 tờ/GV

 

 

 

Tranh/ảnh về đa dạng động vật có xương sống

Giúp học sinh khám phá đa dạng động vật có xương sống

Hình ảnh mô tả các nhóm động vật có xương sống (Cá, Lưỡng cư, Bò sát, Chim, Thú), mỗi lớp một đại diện với các chú thích về đặc điểm đặc trưng.

Tranh có kích thước (1020x720)mm, dung sai 10 mm, in offset 4 màu trên giấy couché có định lượng 200g/m2, cán láng OPP mờ.

x

x

Tờ

1 tờ/GV

 

3

Chủ đề 3. Năng lượng và sự biến đổi

 

 

 

 

 

 

 

Lực

Tranh/ảnh mô tả sự tương tác của bề mặt hai vật

Giúp học sinh nhận thức được sơ bộ nguyên nhân tạo ma sát giữa hai vật tiếp xúc

Mô tả sự tương tác giữa bề mặt của hai vật tạo ra lực ma sát giữa chúng.

Tranh có kích thước (1020 x720)mm, dung sai 10 mm, in offset 4 màu trên giấy couché có định lượng 200g/m2, cán láng OPP mờ.

x

x

Tờ

1 tờ/GV

 

4

Chủ đề 4. Trái Đất và bầu Trời

 

 

 

 

 

 

4.1

Chuyển động nhìn thấy của Mặt Trời

Tranh/ảnh về sự mọc lặn của Mặt Trời

Giúp học sinh nhận thức được sự mọc lặn của Mặt Trời hàng ngày (do người ở bề mặt Trái Đất nhìn thấy)

Mô tả được sự mọc lặn của Mặt Trời hàng ngày (do người ở bề mặt Trái Đất nhìn thấy).

Tranh có kích thước (1020x720)mm, dung sai 10 mm, in offset 4 màu trên giấy couché có định lượng 200g/m2, cán láng OPP mờ.

x

x

Tờ

1 tờ/GV

 

4.2

Chuyển động nhìn thấy của Mặt Trăng

Tranh/ảnh về một số hình dạng nhìn thấy của Mặt Trăng

Giúp học sinh nhận thức được một số hình dạng nhìn thấy chủ yếu của Mặt Trăng trong Tuần trăng (8 hình dạng cơ bản)

Mô tả một số hình dạng nhìn thấy chủ yếu của Mặt Trăng trong Tuần trăng (8 hình dạng cơ bản).

Tranh có kích thước (1020x720)mm, dung sai 10 mm, in offset 4 màu trên giấy couché cỏ định lượng 200g/m2, cán láng OPP mờ.

x

x

Tờ

1 tờ/GV

 

4.3

Hệ Mặt Trời

Tranh/ảnh về hệ Mặt Trời

Giúp học sinh nhận thức được sơ lược cấu trúc của hệ Mặt Trời

Mô tả được sơ lược cấu trúc của hệ Mặt Trời (hình dạng mô phỏng đường chuyển động của 8 hành tinh xung quanh Mặt Trời).

Tranh có kích thước (1020x720)mm, dung sai 10 mm, in offset 4 màu trên giấy couché có định lượng 200g/m2, cán láng OPP mờ.

x

x

Tờ

1 tờ/GV

 

4.4

Ngân Hà

Tranh/ảnh về Ngân Hà

Giúp học sinh nhận thức được hệ Mặt Trời là một phần nhỏ của Ngân Hà

Mô tả được hệ Mặt Trời là một phần nhỏ của Ngân Hà

Tranh có kích thước (1020x720) mm, dung sai 10 mm, in offset 4 màu trên giấy couché có định lượng 200g/m2, cán láng OPP mờ.

x

x

Tờ

1 tờ/GV

 

II.

THIẾT BỊ, DỤNG CỤ, HÓA CHẤT (Cho một phòng học bộ môn)

1

Chủ đề 1. Chất và sự biến đổi chất

1.1

Các thể (trạng thái) của chất

Nhiệt kế lỏng hoặc cảm biến nhiệt độ.

Thí nghiệm sự nóng chảy và đông đặc

-  Nhiệt kế lỏng: Chia độ từ -10°C đến +110°C; độ chia nhỏ nhất 1°C, có vỏ đựng.

-  Có thể thay thế Nhiệt kế lỏng bằng Cảm biến nhiệt độ (thông số kỹ thuật được mô tả ở phần dưới)

x

x

Cái

7 cái/PHBM

 

Cốc thuỷ tinh loại 250ml

Thí nghiệm sự nóng chảy và đông đặc

(Được mô tả ở Phan Thiết bị dùng chung)

x

x

 

 

Thiết bị dùng chung

Nến (Parafin) rắn

Thí nghiệm sự nóng chảy và đông đặc

Mẫu rắn đóng gói hộp 100 gram

x

x

Hộp

7 hộp/PHBM

 

1.2.

Oxi (oxygen) và không khí

Ống nghiệm

Điều chế oxi (oxygen) để HS quan sát trạng thái của oxygen

Thuỷ tinh trung tính, chịu nhiệt, ɸ16mm, chiều cao 160mm, bo miệng, đảm bảo độ bền cơ học.

x

x

Cái

20 cái/PHBM

GV dùng để điều chế

Ống dẫn thuỷ tinh chữ z

Điều chế oxi (oxygen) để học sinh quan sát trạng thái của oxygen

Ống dẫn bằng thuỷ tinh trung tính trong suốt, chịu nhiệt, có đường kính ngoài 6mm và đường kính trong 3mm, ống hình chữ Z, 1 đầu góc vuông và 1 đầu góc nhọn 60°, có kích thước các đoạn tương ứng (50 -140- 30) mm

x

x

Cái

7 cái/PHBM

GV dùng để điều chế

Lọ thủy tinh miệng rộng

Điều chế oxi (oxygen) để học sinh quan sát trạng thái của oxi (oxygen)

Thuỷ tinh trung tính, chịu nhiệt, dung tích tối thiểu 100ml. Miệng rộng có nút nhám đậy kín phần nút nhám đảm bảo không làm chất khí thoát ra.

x

x

Cái

7 cái/PHBM

GV dùng để điều chế

 

 

Chậu thủy tinh.

 

Thuỷ tinh thường, có kích thước ɸ200mm, độ dày 2,5mm, chiều cao 100mm

x

x

 

7 cái/PHBM

GV dùng để điều chế

Cốc loại 1 lít

Thí nghiệm xác định thành phần phần trăm thể tích của oxi (oxygen) trong không khí.

Thuỷ tinh trung tính, chịu nhiệt, hình trụ dung tích 1000 ml. Vạch chia 100ml

x

x

Cái

7 cái/PHBM

 

Thuốc tím (Potassium pemangannat e -KMnO4)

Điều chế oxi (oxygen) để học sinh quan sát trạng thái của oxi (oxygen)

Để trong lọ thủy tinh (hoặc nhựa) tối màu có nút kín; 150 gram / lọ

x

x

gram

7 lọ /PHBM

 

 

 

Nến

Thí nghiệm đơn giản để xác định thành phần phần trăm thể tích của oxi (oxygen) trong không khí.

Neén cây loại nhỏ ɸ 1cm

x

x

Cái

7 cái/PHBM

 

1.3.

Chất tinh khiết, hỗn hợp, dung dịch

Ống đong hình trụ 100ml

Thí nghiệm để phân biệt dung dịch, dung môi

Thuỷ tinh trung tính, chịu nhiệt, có để, độ chia nhỏ nhất 1ml. Dung tích 100 ml. Đảm bảo độ bền cơ học

x

x

Cái

7 cái/PHBM

 

Cốc thủy tinh loại 250 ml

Thí nghiệm để phân biệt dung dịch, dung môi

(Được mô tả ở phần Thiết bị dùng chung)

x

x

 

 

Thiết bị dùng chung

Thìa café nhỏ

Thí nghiệm để phân biệt dung dịch, dung môi

Thìa nhựa

x

x

Cái

7 cái/PHBM

 

 

 

Muối ăn

Thí nghiệm để phân biệt dung dịch, dung môi

Muối hạt để trong lọ nhựa; 100gram /1lọ

x

x

Lọ

1 lọ/PHBM

 

Đường

Thí nghiệm để phân biệt dung dịch, dung môi

Đường trắng hoặc đường đỏ đựng trong lọ nhựa; 100 gram/lọ

x

x

Lọ

1 lọ/PHBM

 

1.4.

Tách chất ra khỏi hỗn hợp

Phễu lọc thủy tinh cuống ngắn

Thí nghiệm nghiên cứu phương pháp tách chất ra khỏi hỗn hợp bằng phương pháp lọc; chiết; cô cạn

Thuỷ tinh trung tính, chịu nhiệt, kích thước ɸ80 mm, dài 90 mm (trong đó đường kính cuống ɸ10, chiều dài 20 mm).

x

x