- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 3963/QĐ-UBND Thanh Hóa 2024 công bố TTHC nội bộ lĩnh vực Giáo dục đào tạo
Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 04/10/2024 11:17 (GMT+7)
| Cơ quan ban hành: | Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 3963/QĐ-UBND | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Nguyễn Văn Thi |
| Trích yếu: | Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính Nhà nước lĩnh vực Giáo dục và đào tạo thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
03/10/2024 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề Hành chính | ||
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 3963/QĐ-UBND
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

ỦY
BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Thanh Hóa, ngày tháng năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính
nhà nước lĩnh vực Giáo dục và đào tạo thuộc phạm vi chức năng
quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Thủ
tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính
nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022 - 2025;
Căn cứ Quyết định số 3611/QĐ-UBND ngày 26 tháng 10 năm 2022 của
Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ
tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh
Thanh Hóa, giai đoạn 2022 - 2025;
Căn cứ Công văn số 5990/VPCP-KSTT ngày 22 tháng 8 năm 2024 của Văn
phòng Chính phủ về việc công bố, rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số
3093/TTr-SGDĐT ngày 26 tháng 9 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 15 thủ tục hành chính nội bộ trong
hệ thống hành chính nhà nước lĩnh vực Giáo dục và đào tạo thuộc phạm vi chức
năng quản lý của UBND tỉnh Thanh Hóa (Có Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Sở Giáo dục và Đào
tạo, Nội vụ; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan,
đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3 QĐ;
- Cục Kiểm soát TTHC - VPCP (để b/c);
- Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);
- Cổng thông tin điện tử tỉnh (để đăng tải);
- Lưu: VT, KSTTHCNC.
KT.
CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Thi
3963
03 10

1
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ TRONG HỆ THỐNG HÀNH CHÍNH
NHÀ NƯỚC LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THUỘC PHẠM VI
CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
(Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày tháng năm 2024
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
Stt Tên thủ tục hành chính nội bộ Lĩnh vực
Cơ
quan
thực hiện
1
Công nhận huyện đạt chuẩn phổ
cập giáo dục, xóa mù chữ.
Giáo dục và Đào tạo
Sở Giáo dục và
Đào tạo.
2
Công nhận xã đạt chuẩn phổ cập
giáo dục, xóa mù chữ.
Giáo dục và Đào tạo UBND cấp huyện.
3
Đánh giá mức độ chuyển đổi số
của cơ sở giáo dục phổ thông và
giáo dục thường xuyên.
Giáo dục và Đào tạo
- Sở Giáo dục và
Đào tạo;
- Phòng Giáo dục
và Đào tạo.
4
Công nhận thư viện trường trung
học phổ thông và trường phổ
thông có nhiều cấp học (cấp học
cao nhất là trung học phổ thông)
đạt tiêu chuẩn Mức độ 1.
Giáo dục và Đào tạo
Sở Giáo dục và
Đào tạo.
5
Công nhận thư viện trường trung
học phổ thông và trường phổ
thông có nhiều cấp học (cấp học
cao nhất là trung học phổ thông)
đạt tiêu chuẩn Mức độ 2.
Giáo dục và Đào tạo
Sở Giáo dục và
Đào tạo.
6
Công nhận thư viện trường mầm
non, tiểu học, trung học cơ sở và
trường phổ thông có nhiều cấp
học (cấp học cao nhất là trung học
cơ sở) đạt tiêu chuẩn Mức độ 1.
Giáo dục và Đào tạo
Phòng Giáo dục và
Đào tạo.
7
Công nhận thư viện trường mầm
non, tiểu học, trung học cơ sở và
trường phổ thông có nhiều cấp
học (cấp học cao nhất là trung học
cơ sở) đạt tiêu chuẩn Mức độ 2.
Giáo dục và Đào tạo
Phòng Giáo dục và
Đào tạo.

2
8
Xét thăng hạng giáo viên trung
học phổ thông hạng II.
Giáo dục và Đào tạo
Sở Giáo dục và
Đào tạo.
9
Xét thăng hạng giáo viên trung
học phổ thông hạng I.
Giáo dục và Đào tạo
Sở Giáo dục và
Đào tạo.
10
Xét thăng hạng giáo viên trung
học cơ sở hạng II.
Giáo dục và Đào tạo UBND cấp huyện.
11
Xét thăng hạng giáo viên trung
học cơ sở hạng I.
Giáo dục và Đào tạo UBND cấp huyện.
12
Xét thăng hạng giáo viên tiểu học
hạng II.
Giáo dục và Đào tạo UBND cấp huyện.
13
Xét thăng hạng giáo viên tiểu học
hạng I.
Giáo dục và Đào tạo UBND cấp huyện.
14
Xét thăng hạng giáo viên mầm
non hạng II.
Giáo dục và Đào tạo UBND cấp huyện.
15
Xét thăng hạng giáo viên mầm
non hạng I.
Giáo dục và Đào tạo UBND cấp huyện.
3
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
I. Thủ tục: Công nhận huyện đạt chuẩn phổ cấp giáo dục, xóa mù chữ.
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ Thứ 2 đến Thứ
6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Thanh Hóa (Số 02 Hà
Văn Mao, phường Ba Đình, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa).
1.3. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Xã tự kiểm tra và lập hồ sơ đề nghị huyện kiểm tra công nhận xã
đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.
- Bước 2: Huyện kiểm tra công nhận xã và lập hồ sơ đề nghị tỉnh kiểm tra
công nhận huyện đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.
- Bước 3: Tỉnh kiểm tra công nhận huyện đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa
mù chữ.
2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống phần mềm quản lý văn
bản và hồ sơ công việc (TD office)
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình đề nghị Ban Chỉ đạo cấp huyện kiểm tra, công nhận kết quả phổ
cập giáo dục - xóa mù chữ;
- Báo cáo quá trình thực hiện và kết quả phổ cập giáo dục hoặc xóa mù chữ
kèm theo các biểu thống kê;
- Biên bản kiểm tra phổ cập giáo dục hoặc xóa mù chữ của huyện đối với xã;
- Quyết định công nhận xã đạt chuẩn phổ cập giáo dục hoặc xóa mù chữ.
3.2. Số lượng: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết:
- Thời điểm báo cáo số liệu thống kê phổ cập giáo dục, xóa mù chữ hằng
năm được quy định như sau:
+ Đối với xã: Ngày 30 tháng 9;
+ Đối với huyện: Ngày 05 tháng 10;
+ Đối với tỉnh: Ngày 10 tháng 10.
- Tỉnh hoàn thành việc kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa
4
mù chữ trước ngày 30 tháng 12 hằng năm.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp huyện.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo.
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành cấp tỉnh (thành viên Ban Chỉ đạo
phổ cập giáo dục, xóa mù chữ tỉnh).
7. Kết quả thực hiện: Quyết định công nhận huyện đạt chuẩn phổ cập
giáo dục, xóa mù chữ.
8. Lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
10.1. Tiêu chuẩn công nhận
a) Tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5
tuổi: Có ít nhất 90% số xã được công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non
cho trẻ em 5 tuổi
b) Tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học
- Mức độ 1: Có ít nhất 90% số xã được công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo
dục tiểu học mức độ 1.
- Mức độ 2: Có ít nhất 90% số xã được công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo
dục tiểu học mức độ 2.
- Mức độ 3: Có ít nhất 90% số xã được công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo
dục tiểu học mức độ 3.
c) Tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở
- Mức độ 1: Có ít nhất 90% số xã được công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo
dục trung học cơ sở mức độ 1.
- Mức độ 2: Có ít nhất 95% số xã được công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo
dục trung học cơ sở mức độ 2.
- Mức độ 3: Có ít nhất 100% số xã được công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo
dục trung học cơ sở mức độ 3.
d) Tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn xóa mù chữ
- Mức độ 1: Có ít nhất 90% số xã được công nhận đạt chuẩn xóa mù chữ
5
mức độ 1.
- Mức độ 2: Có ít nhất 90% số xã được công nhận đạt chuẩn xóa mù chữ
mức độ 2.
10.2. Điều kiện đảm bảo phổ cập giáo dục, xóa mù chữ
a) Điều kiện bảo đảm phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi:
* Về đội ngũ giáo viên và nhân viên, cơ sở giáo dục mầm non có:
- 100% số giáo viên được hưởng chế độ chính sách theo quy định hiện hành;
- Đủ giáo viên dạy lớp mẫu giáo 5 tuổi theo quy định tại Thông tư số
19/2023/TT-BGDĐT ngày 30/10/2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
hướng dẫn về vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và
định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập;
- 100% số giáo viên dạy lớp mẫu giáo 5 tuổi đạt yêu cầu chuẩn nghề
nghiệp giáo viên mầm non theo quy định tại Thông tư số 26/2018/TT-BGDĐT
ngày 08 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy
định về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non;
- Người theo dõi công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ tại địa bàn được
phân công.
* Về cơ sở vật chất, thiết bị dạy học:
- Tỉnh, huyện có mạng lưới cơ sở giáo dục thực hiện phổ cập giáo dục
mầm non cho trẻ em 5 tuổi theo quy hoạch, điều kiện giao thông bảo đảm đưa
đón trẻ thuận lợi, an toàn;
- Cơ sở giáo dục mầm non có:
+ Số phòng học (phòng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ) cho lớp mẫu
giáo 5 tuổi đạt tỷ lệ ít nhất 1,0 phòng học/lớp; phòng học cho lớp mẫu giáo 5 tuổi
được xây kiên cố hoặc bán kiên cố, an toàn, trong đó có phòng sinh hoạt chung
bảo đảm diện tích tối thiểu 1,5m
2
/trẻ; phòng học đủ ánh sáng, ấm về mùa đông,
thoáng mát về mùa hè;
+ 100% số lớp mẫu giáo 5 tuổi có đủ đồ dùng, đồ chơi, thiết bị dạy học tối
thiểu theo quy định tại Thông tư số 02/2010/TT-BGDĐT ngày 11 tháng 02 năm
2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục Đồ dùng - Đồ
chơi - Thiết bị dạy học tối thiểu dùng cho giáo dục mầm non và Thông tư số
34/2013/TT-BGDĐT ngày 17 tháng 9 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và
Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số thiết bị quy định tại Danh mục Đồ dùng - Đồ
chơi - Thiết bị dạy học tối thiểu dùng cho giáo dục mầm non ban hành kèm theo
Thông tư số 02/2010/TT-BGDĐT ngày 11 tháng 02 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ
6
Giáo dục và Đào tạo;
+ Sân chơi xanh, sạch, đẹp và đồ chơi ngoài trời được sử dụng thường
xuyên, an toàn; có nguồn nước sạch, hệ thống thoát nước; đủ công trình vệ sinh
sử dụng thuận tiện, bảo đảm vệ sinh.
b) Điều kiện bảo đảm phổ cập giáo dục tiểu học:
* Về đội ngũ giáo viên và nhân viên, cơ sở giáo dục phổ thông thực hiện
phổ cập giáo dục tiểu học có:
- Đủ giáo viên và nhân viên theo quy định tại Thông tư 20/2023/TT-
BGDĐT ngày 30 tháng 10 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
hướng dẫn về vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và
định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục phổ thông và các
trường chuyên biệt công lập;
- 100% số giáo viên đạt yêu cầu chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học theo
quy định tại Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về Chuẩn nghề nghiệp giáo
viên cơ sở giáo dục phổ thông;
- Người theo dõi công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ tại địa bàn được
phân công.
* Về cơ sở vật chất, thiết bị dạy học:
- Tỉnh, huyện có mạng lưới cơ sở giáo dục phổ thông thực hiện phổ cập
giáo dục tiểu học theo quy hoạch, điều kiện giao thông bảo đảm cho học sinh đi
học thuận lợi, an toàn;
- Cơ sở giáo dục phổ thông thực hiện phổ cập giáo dục tiểu học có:
+ Số phòng học đạt tỷ lệ ít nhất 0,7 phòng/lớp; phòng học theo tiêu chuẩn
quy định, an toàn; có đủ bàn ghế phù hợp với học sinh; có bảng, bàn ghế của giáo
viên; đủ ánh sáng, ấm về mùa đông, thoáng mát về mùa hè; có Điều kiện tối thiểu
dành cho học sinh khuyết tật học tập thuận lợi; có thư viện, phòng y tế học
đường, phòng thiết bị giáo dục, phòng truyền thống và hoạt động Đội; phòng làm
việc của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng; văn phòng, phòng họp cho giáo viên và
nhân viên;
+ Đủ thiết bị dạy học tối thiểu quy định tại Thông tư số 37/2021/TT-
BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban
hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp tiểu học; thiết bị dạy học được sử
dụng thường xuyên, dễ dàng, thuận tiện;
+ Sân chơi và bãi tập với diện tích phù hợp, được sử dụng thường xuyên,
7
an toàn; môi trường xanh, sạch, đẹp; có nguồn nước sạch, hệ thống thoát nước;
có công trình vệ sinh sử dụng thuận tiện, bảo đảm vệ sinh dành riêng cho giáo
viên, học sinh, riêng cho nam, nữ.
c) Điều kiện bảo đảm phổ cập giáo dục trung học cơ sở:
* Về đội ngũ giáo viên và nhân viên, cơ sở giáo dục phổ thông thực hiện
phổ cập giáo dục trung học cơ sở có:
- Đủ giáo viên và nhân viên làm công tác thư viện, thiết bị, thí nghiệm, văn
phòng theo quy định tại Thông tư 20/2023/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 10 năm
2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn về vị trí việc làm, cơ cấu
viên chức theo chức danh nghề nghiệp và định mức số lượng người làm việc
trong các cơ sở giáo dục phổ thông và các trường chuyên biệt công lập;
- 100% số giáo viên đạt yêu cầu chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ
sở theo quy định tại Thông tư số Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng
8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về Chuẩn
nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông;
- Người theo dõi công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ tại địa bàn được
phân công.
* Về cơ sở vật chất, thiết bị dạy học:
- Tỉnh, huyện có mạng lưới cơ sở giáo dục phổ thông thực hiện phổ cập
trung học cơ sở theo quy hoạch, điều kiện giao thông bảo đảm cho học sinh đi
học thuận lợi, an toàn;
- Cơ sở giáo dục phổ thông thực hiện phổ cập giáo dục trung học cơ sở có:
+ Số phòng học đạt tỷ lệ ít nhất 0,5 phòng/lớp; phòng học được xây dựng
theo tiêu chuẩn quy định, an toàn; có đủ bàn ghế phù hợp với học sinh; có bảng,
bàn ghế của giáo viên; đủ ánh sáng, ấm về mùa đông, thoáng mát về mùa hè; có
điều kiện tối thiểu dành cho học sinh khuyết tật học tập thuận lợi; có phòng làm
việc của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, văn phòng, phòng họp cho giáo viên và
nhân viên, phòng y tế trường học, thư viện, phòng thí nghiệm;
+ Đủ thiết bị dạy học tối thiểu quy định tại Thông tư số 19/2009/TT-
BGDĐT ngày 11 tháng 8 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban
hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp trung học cơ sở; thiết bị dạy học
được sử dụng thường xuyên, dễ dàng, thuận tiện và Thông tư số 44/2020/TT-
BGDĐT ngày 03 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban
hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu lớp 6;
+ Sân chơi và bãi tập với diện tích phù hợp, được sử dụng thường xuyên,

8
an toàn; môi trường xanh, sạch, đẹp; có nguồn nước sạch, hệ thống thoát nước;
có công trình vệ sinh sử dụng thuận tiện, bảo đảm vệ sinh dành riêng cho giáo
viên, học sinh, riêng cho nam, nữ.
d) Điều kiện bảo đảm xóa mù chữ:
* Về người tham gia dạy học xóa mù chữ:
- Xã bảo đảm huy động đủ người tham gia dạy học xóa mù chữ tại địa bàn
là giáo viên của các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và cơ sở giáo
dục khác, người đạt trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại điểm a, b, c
khoản 1 Điều 77 của Luật Giáo dục năm 2005;
- Đối với các xã có điều kiện kinh tế-xã hội khó khăn, biên giới, hải đảo,
bảo đảm huy động đủ người tham gia dạy học xóa mù chữ tại địa bàn là giáo viên
hoặc người đã tốt nghiệp trung học cơ sở trở lên;
- Cơ sở giáo dục tham gia thực hiện xóa mù chữ tại xã có người theo dõi
công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ tại địa bàn được phân công.
* Về cơ sở vật chất, thiết bị dạy học: Xã bảo đảm điều kiện thuận lợi cho
các lớp xóa mù chữ được sử dụng cơ sở vật chất, thiết bị dạy học của các cơ sở
giáo dục, trung tâm học tập cộng đồng, cơ quan, đoàn thể, các tổ chức chính trị-
xã hội, tổ chức khác và cá nhân trong địa bàn để thực hiện dạy học xóa mù chữ.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24 tháng 3 năm 2014 của Chính phủ
về phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.
- Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 3 năm 2016 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về điều kiện bảo đảm và nội dung, quy
trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.
- Thông tư số 29/2021/TT-BGDĐT ngày 20 tháng 10 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định ngưng hiệu lực quy định về chuẩn trình
độ đào tạo của nhà giáo tại một số Thông tư do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo ban hành.
- Quyết định số 1387/QĐ-BGDĐT ngày 29 tháng 4 năm 2016 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc đính chính Thông tư số 07/2016/TT-
BGDĐT ngày 22 tháng 3 năm 2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về điều kiện bảo
đảm và nội dung, quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo
dục, xóa mù chữ.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Không.
9
II. Thủ tục: Công nhận xã đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ Thứ 2 đến Thứ
6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: UBND cấp huyện.
1.3. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Đơn vị cấp xã lập hồ sơ đề nghị Uỷ ban nhân dân cấp huyện kiểm
tra công nhận xã đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xoá mù chữ.
- Bước 2: Uỷ ban nhân dân cấp huyện xem xét hồ sơ và kiểm tra đơn vị
cấp xã.
- Bước 3: Uỷ ban nhân dân cấp huyện ra quyết định công nhận đạt chuẩn
phổ cập giáo dục, xoá mù chữ đối với xã nếu đủ tiêu chuẩn theo quy định tại
Nghị định số 20/2014/NĐ-CP.
2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống phần mềm quản lý văn
bản và hồ sơ công việc (TD Office).
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ:
a) Hồ sơ công nhận phổ cập giáo dục, xóa mù chữ:
- Phiếu điều tra phổ cập giáo dục, xóa mù chữ;
- Sổ theo dõi phổ cập giáo dục, xóa mù chữ;
- Danh sách trẻ em hoàn thành chương trình giáo dục mầm non (đối với
phổ cập giáo dục mầm non); danh sách học sinh hoàn thành chương trình giáo
dục tiểu học (đối với phổ cập giáo dục tiểu học); danh sách học sinh tốt nghiệp
trung học cơ sở, danh sách học sinh có chứng chỉ nghề (đối với phổ cập giáo dục
trung học cơ sở); danh sách học viên được công nhận biết chữ theo các mức độ
(đối với xóa mù chữ) theo đúng quy định tại điểm c khoản 1 Điều 26 Nghị định
số 20/2014/NĐ-CP.
b) Hồ sơ đề nghị công nhận xã đạt chuẩn bao gồm:
- Báo cáo quá trình thực hiện và kết quả phổ cập giáo dục hoặc xóa mù chữ
kèm theo các biểu thống kê;
- Biên bản tự kiểm tra phổ cập giáo dục hoặc xóa mù chữ.
3.2. Số lượng: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
10
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp huyện.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: UBND cấp huyện.
- Cơ quan phối hợp: Cơ quan, đơn vị có liên quan (thành viên Ban Chỉ đạo
phổ cập giáo dục, xóa mù chữ huyện).
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định công nhận đạt
chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ đối với xã.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
10.1. Tiêu chuẩn công nhận
a) Tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ
em 5 tuổi
- Hoàn thành chương trình giáo dục mầm non.
- Tỷ lệ trẻ em 5 tuổi đến lớp đạt ít nhất 95%; đối với xã có điều kiện kinh tế-
xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 90%;
- Tỷ lệ trẻ em 5 tuổi hoàn thành chương trình giáo dục mầm non đạt ít nhất
85%; đối với xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 80%.
b) Tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học
- Đối với cá nhân: Hoàn thành chương trình giáo dục tiểu học.
- Tỷ lệ trẻ em 6 tuổi vào lớp 1 đạt ít nhất 90%;
- Tỷ lệ trẻ em đến 14 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học đạt ít nhất
80%, đối với xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 70%.
- Bảo đảm tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học mức
độ 1;
- Tỷ lệ trẻ em 6 tuổi vào lớp 1 đạt ít nhất 95%;
c) Tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở
- Tỷ lệ trẻ em 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học đạt ít nhất 80%, đối
với xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 70%; các trẻ em
11 tuổi còn lại đều đang học các lớp tiểu học.
- Đối với cá nhân: Được cấp bằng tốt nghiệp trung học cơ sở.
11
- Bảo đảm tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học mức
độ 1 và tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn xóa mù chữ mức độ 1;
- Tỷ lệ thanh niên, thiếu niên trong độ tuổi từ 15 đến 18 tốt nghiệp trung
học cơ sở đạt ít nhất 80%, đối với xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó
khăn đạt ít nhất 70%.
- Bảo đảm tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ
sở mức độ 1;
- Tỷ lệ thanh niên, thiếu niên trong độ tuổi từ 15 đến 18 tốt nghiệp trung
học cơ sở đạt ít nhất 90%, đối với xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó
khăn đạt ít nhất 80%.
- Bảo đảm tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ
sở mức độ 2;
- Tỷ lệ thanh niên, thiếu niên trong độ tuổi từ 15 đến 18 tốt nghiệp trung
học cơ sở đạt ít nhất 95%, đối với xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó
khăn đạt ít nhất 90%;
- Tỷ lệ thanh niên, thiếu niên trong độ tuổi từ 15 đến 18 đang học chương
trình giáo dục phổ thông hoặc giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông
hoặc giáo dục nghề nghiệp đạt ít nhất 80%, đối với xã có điều kiện kinh tế - xã
hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 70%.
d) Tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn xóa mù chữ
- Người đạt chuẩn biết chữ mức độ 1: Hoàn thành giai đoạn 1 chương trình
xóa mù chữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ hoặc hoàn thành lớp 3 chương
trình giáo dục tiểu học.
- Người đạt chuẩn biết chữ mức độ 2: Hoàn thành giai đoạn 2 chương trình
xóa mù chữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ hoặc hoàn thành chương trình
giáo dục tiểu học.
- Có ít nhất 90% số người trong độ tuổi từ 15 đến 35 được công nhận đạt
chuẩn biết chữ mức độ 1; đối với xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó
khăn có ít nhất 90% số người trong độ tuổi từ 15 đến 25 được công nhận đạt
chuẩn biết chữ mức độ 1.
- Có ít nhất 90% số người trong độ tuổi từ 15 đến 60 được công nhận đạt
chuẩn biết chữ mức độ 2; đối với xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó
khăn có ít nhất 90% số người trong độ tuổi từ 15 đến 35 được công nhận đạt
chuẩn biết chữ mức độ 2.
10.2. Điều kiện đảm bảo phổ cập giáo dục, xóa mù chữ
12
a) Điều kiện bảo đảm phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi
* Về đội ngũ giáo viên và nhân viên, cơ sở giáo dục mầm non có:
- 100% số giáo viên được hưởng chế độ chính sách theo quy định hiện hành;
- Đủ giáo viên dạy lớp mẫu giáo 5 tuổi theo quy định tại Thông tư số
19/2023/TT-BGDĐT ngày 30/10/2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
hướng dẫn về vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và
định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập;
- 100% số giáo viên dạy lớp mẫu giáo 5 tuổi đạt yêu cầu chuẩn nghề
nghiệp giáo viên mầm non theo quy định tại số 26/2018/TT-BGDĐT ngày 08
tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non;
- Người theo dõi công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ tại địa bàn được
phân công.
* Về cơ sở vật chất, thiết bị dạy học:
- Tỉnh, huyện có mạng lưới cơ sở giáo dục thực hiện phổ cập giáo dục
mầm non cho trẻ em 5 tuổi theo quy hoạch, điều kiện giao thông bảo đảm đưa
đón trẻ thuận lợi, an toàn;
- Cơ sở giáo dục mầm non có:
+ Số phòng học (phòng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ) cho lớp mẫu
giáo 5 tuổi đạt tỷ lệ ít nhất 1,0 phòng học/lớp; phòng học cho lớp mẫu giáo 5 tuổi
được xây kiên cố hoặc bán kiên cố, an toàn, trong đó có phòng sinh hoạt chung
bảo đảm diện tích tối thiểu 1,5m
2
/trẻ; phòng học đủ ánh sáng, ấm về mùa đông,
thoáng mát về mùa hè;
+ 100% số lớp mẫu giáo 5 tuổi có đủ đồ dùng, đồ chơi, thiết bị dạy học tối
thiểu theo quy định tại Thông tư số 02/2010/TT-BGDĐT ngày 11 tháng 02 năm
2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục Đồ dùng - Đồ
chơi - Thiết bị dạy học tối thiểu dùng cho giáo dục mầm non và Thông tư số
34/2013/TT-BGDĐT ngày 17 tháng 9 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và
Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số thiết bị quy định tại Danh mục Đồ dùng - Đồ
chơi - Thiết bị dạy học tối thiểu dùng cho giáo dục mầm non ban hành kèm theo
Thông tư số 02/2010/TT-BGDĐT ngày 11 tháng 02 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo;
+ Sân chơi xanh, sạch, đẹp và đồ chơi ngoài trời được sử dụng thường
xuyên, an toàn; có nguồn nước sạch, hệ thống thoát nước; đủ công trình vệ sinh
sử dụng thuận tiện, bảo đảm vệ sinh.
13
b) Điều kiện bảo đảm phổ cập giáo dục tiểu học
* Về đội ngũ giáo viên và nhân viên, cơ sở giáo dục phổ thông thực hiện
phổ cập giáo dục tiểu học có:
- Đủ giáo viên và nhân viên theo quy định tại Thông tư 20/2023/TT-
BGDĐT ngày 30 tháng 10 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
hướng dẫn về vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và
định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục phổ thông và các
trường chuyên biệt công lập;
- 100% số giáo viên đạt yêu cầu chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học theo
quy định tại Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về Chuẩn nghề nghiệp giáo
viên cơ sở giáo dục phổ thông;
- Người theo dõi công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ tại địa bàn được
phân công.
* Về cơ sở vật chất, thiết bị dạy học:
- Tỉnh, huyện có mạng lưới cơ sở giáo dục phổ thông thực hiện phổ cập
giáo dục tiểu học theo quy hoạch, điều kiện giao thông bảo đảm cho học sinh đi
học thuận lợi, an toàn;
- Cơ sở giáo dục phổ thông thực hiện phổ cập giáo dục tiểu học có:
+ Số phòng học đạt tỷ lệ ít nhất 0,7 phòng/lớp; phòng học theo tiêu chuẩn
quy định, an toàn; có đủ bàn ghế phù hợp với học sinh; có bảng, bàn ghế của giáo
viên; đủ ánh sáng, ấm về mùa đông, thoáng mát về mùa hè; có điều kiện tối thiểu
dành cho học sinh khuyết tật học tập thuận lợi; có thư viện, phòng y tế học
đường, phòng thiết bị giáo dục, phòng truyền thống và hoạt động Đội; phòng làm
việc của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng; văn phòng, phòng họp cho giáo viên và
nhân viên;
+ Đủ thiết bị dạy học tối thiểu quy định tại Thông tư số 37/2021/TT-
BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban
hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp tiểu học;
+ Sân chơi và bãi tập với diện tích phù hợp, được sử dụng thường xuyên,
an toàn; môi trường xanh, sạch, đẹp; có nguồn nước sạch, hệ thống thoát nước;
có công trình vệ sinh sử dụng thuận tiện, bảo đảm vệ sinh dành riêng cho giáo
viên, học sinh, riêng cho nam, nữ.
c) Điều kiện bảo đảm phổ cập giáo dục trung học cơ sở
* Về đội ngũ giáo viên và nhân viên, cơ sở giáo dục phổ thông thực hiện
14
phổ cập giáo dục trung học cơ sở có:
- Đủ giáo viên và nhân viên làm công tác thư viện, thiết bị, thí nghiệm, văn
phòng theo quy định tại Thông tư 20/2023/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 10 năm
2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn về vị trí việc làm, cơ cấu
viên chức theo chức danh nghề nghiệp và định mức số lượng người làm việc
trong các cơ sở giáo dục phổ thông và các trường chuyên biệt công lập;
- 100% số giáo viên đạt yêu cầu chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ
sở theo quy định tại Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018
của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về Chuẩn nghề nghiệp
giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông;
- Người theo dõi công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ tại địa bàn được
phân công.
* Về cơ sở vật chất, thiết bị dạy học:
- Tỉnh, huyện có mạng lưới cơ sở giáo dục phổ thông thực hiện phổ cập
trung học cơ sở theo quy hoạch, điều kiện giao thông bảo đảm cho học sinh đi
học thuận lợi, an toàn;
- Cơ sở giáo dục phổ thông thực hiện phổ cập giáo dục trung học cơ sở có:
+ Số phòng học đạt tỷ lệ ít nhất 0,5 phòng/lớp; phòng học được xây dựng
theo tiêu chuẩn quy định, an toàn; có đủ bàn ghế phù hợp với học sinh; có bảng,
bàn ghế của giáo viên; đủ ánh sáng, ấm về mùa đông, thoáng mát về mùa hè;
có điều kiện tối thiểu dành cho học sinh khuyết tật học tập thuận lợi; có phòng
làm việc của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, văn phòng, phòng họp cho giáo viên
và nhân viên, phòng y tế trường học, thư viện, phòng thí nghiệm;
+ Đủ thiết bị dạy học tối thiểu quy định tại Thông tư số 19/2009/TT-
BGDĐT ngày 11 tháng 8 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban
hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp trung học cơ sở; thiết bị dạy học
được sử dụng thường xuyên, dễ dàng, thuận tiện và Thông tư số 44/2020/TT-
BGDĐT ngày 03 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban
hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu lớp 6;
+ Sân chơi và bãi tập với diện tích phù hợp, được sử dụng thường xuyên,
an toàn; môi trường xanh, sạch, đẹp; có nguồn nước sạch, hệ thống thoát nước;
có công trình vệ sinh sử dụng thuận tiện, bảo đảm vệ sinh dành riêng cho giáo
viên, học sinh, riêng cho nam, nữ.
d) Điều kiện bảo đảm xóa mù chữ
* Về người tham gia dạy học xóa mù chữ:

15
- Xã bảo đảm huy động đủ người tham gia dạy học xóa mù chữ tại địa bàn
là giáo viên của các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và cơ sở giáo
dục khác, người đạt trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại điểm a, b, c
khoản 1 Điều 77 của Luật Giáo dục năm 2005;
- Đối với các xã có điều kiện kinh tế-xã hội khó khăn, biên giới, hải đảo,
bảo đảm huy động đủ người tham gia dạy học xóa mù chữ tại địa bàn là giáo viên
hoặc người đã tốt nghiệp trung học cơ sở trở lên;
- Cơ sở giáo dục tham gia thực hiện xóa mù chữ tại xã có người theo dõi
công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ tại địa bàn được phân công.
* Về cơ sở vật chất, thiết bị dạy học:
Xã bảo đảm điều kiện thuận lợi cho các lớp xóa mù chữ được sử dụng cơ
sở vật chất, thiết bị dạy học của các cơ sở giáo dục, trung tâm học tập cộng đồng,
cơ quan, đoàn thể, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức khác và cá nhân trong
địa bàn để thực hiện dạy học xóa mù chữ.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24 tháng 3 năm 2014 của Chính phủ
về phổ cập giáo dục, xóa mù chữ;
- Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 3 năm 2016 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về điều kiện bảo đảm và nội dung, quy
trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.
- Thông tư số 29/2021/TT-BGDĐT ngày 20 tháng 10 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định ngưng hiệu lực quy định về chuẩn trình
độ đào tạo của nhà giáo tại một số Thông tư do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo ban hành.
- Quyết định số 1387/QĐ-BGDĐT ngày 29 tháng 4 năm 2016 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
về việc đính chính Thông tư số 07/2016/TT-
BGDĐT ngày 22 tháng 3 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về
điều kiện bảo đảm và nội dung, quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn
phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Không.

16
III. Thủ tục: Đánh giá mức độ chuyển đổi số của cơ sở giáo dục phổ
thông và giáo dục thường xuyên.
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ Thứ 2 đến Thứ
6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện:
- Phòng Giáo dục và Đào tạo thuộc UBND cấp huyện: đối với cấp Tiểu
học, Trung học cơ sở và Giáo dục thường xuyên
- Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Thanh Hóa (số 02 Hà Văn Mao, phường Ba
Đình, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa): đối với cấp THPT.
1.3. Trình tự thực hiện:
* Bước 1: Cơ sở giáo dục tự đánh giá
- Hằng năm cơ sở giáo dục xây dựng kế hoạch tổ chức đánh giá mức độ
chuyển đổi số (có thể lồng ghép vào kế hoạch chung ứng dụng CNTT của cơ sở
giáo dục), phân công và giao trách nhiệm thực hiện cụ thể.
- Thủ trưởng các cơ sở giáo dục phê duyệt kết quả tự đánh giá; báo cáo kết
quả đánh giá lên cơ quan quản lý giáo dục trực tiếp, cập nhật kết quả tự đánh giá
lên hệ thống cơ sở dữ liệu ngành Giáo dục trước ngày 31/5 hằng năm.
* Bước 2: Đánh giá ngoài và công nhận kết quả
Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo tổ chức kiểm tra,
đánh giá ngoài và công nhận mức độ chuyển đổi số của các cơ sở giáo dục thuộc
thẩm quyền quản lý trực tiếp; cập nhật kết quả đánh giá trên hệ thống cơ sở dữ
liệu ngành Giáo dục trước ngày 20/6 hằng năm; công bố kết quả đánh giá mức độ
chuyển đổi số của cơ sở giáo dục trên Cổng thông tin điện tử và các phương tiện
thông tin đại chúng.
2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống phần mềm quản lý văn
bản và hồ sơ công việc (TD office).
3. Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.
4. Thời hạn giải quyết:
- Thủ trưởng các cơ sở giáo dục phê duyệt kết quả tự đánh giá; báo cáo kết
quả đánh giá lên cơ quan quản lý giáo dục trực tiếp, cập nhật kết quả tự đánh giá
lên hệ thống cơ sở dữ liệu ngành Giáo dục trước ngày 31/5 hằng năm.
- Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo tổ chức kiểm tra,
đánh giá ngoài và công nhận mức độ chuyển đổi số của các cơ sở giáo dục thuộc

17
thẩm quyền quản lý trực tiếp; cập nhật kết quả đánh giá trên hệ thống cơ sở dữ
liệu ngành Giáo dục trước ngày 20/6 hằng năm; công bố kết quả đánh giá mức độ
chuyển đổi số của cơ sở giáo dục trên Cổng thông tin điện tử và các phương tiện
thông tin đại chúng.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ sở giáo dục phổ thông và
giáo dục thường xuyên.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Phòng Giáo dục và Đào tạo (đối với
cấp tiểu học, trung học cơ sở và giáo dục thường xuyên); Sở Giáo dục và Đào tạo
(đối với cấp THPT).
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Giáo dục và Đào
tạo; Sở Giáo dục và Đào tạo.
- Cơ quan phối hợp: Không.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Công bố kết quả đánh giá mức
độ chuyển đổi số của cơ sở giáo dục trên Cổng thông tin điện tử và các phương
tiện thông tin đại chúng.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
* Nguyên tắc xây dựng Bộ chỉ số
- Bộ chỉ số bám sát yêu cầu của Chương trình chuyển đổi số quốc gia, Đề
án “Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong giáo dục
và đào tạo giai đoạn 2022-2025, định hướng đến năm 2030” được Thủ trướng
Chính phủ phê duyệt kèm theo Quyết định số 131/QĐ-TTg ngày 25/01/2022, các
quy định liên quan về chuyển đổi số của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Bộ chỉ số phù hợp điều kiện thực tế các cơ sở giáo dục, bảo đảm đánh giá
thực chất, khách quan, minh bạch, công bằng.
- Bộ chỉ số có tính mở, có thể cập nhật phù hợp với tình hình thực tế theo
từng năm học.
- Có tính thực tiễn, khả thi trong áp dụng.
* Cấu trúc Bộ Chỉ số
Cấu trúc của Bộ chỉ số gồm 02 nhóm tiêu chí thành phần như sau:
- Nhóm tiêu chí “Chuyển đổi số trong dạy, học”.

18
- Nhóm tiêu chí “Chuyển đổi số trong quản trị cơ sở giáo dục”.
Chi tiết Bộ chỉ số tại Phụ lục kèm theo tại Quyết định số 4725/QĐ-
BGDĐT ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
* Mức độ chuyển đổi số
- Mức độ chuyển đổi số tại các cơ sở giáo dục được đánh giá theo từng
(02) nhóm tiêu chí thành phần (như mục 4), thang điểm tối đa là 100, mỗi nhóm
tiêu chí được đánh giá ở ba mức độ:
+ Mức chưa đáp ứng (Mức độ 1): Tổng điểm của mỗi nhóm tiêu chí dưới
50. Ở mức này, cơ sở giáo dục chưa đáp ứng các yêu cầu cơ bản về triển khai
chuyển đổi số.
+ Mức đáp ứng cơ bản (Mức độ 2): Tổng điểm của mỗi nhóm tiêu chí đạt
từ 50 đến 75. Ở mức này, cơ sở giáo dục đã đáp ứng yêu cơ bản về triển khai
chuyển đổi số.
+ Mức đáp ứng tốt (Mức độ 3): Tổng điểm của mỗi nhóm tiêu chí đạt trên
75. Ở mức này, cơ sở giáo dục đáp ứng tốt các yêu cầu cơ bản và một số yêu cầu
nâng cao về triển khai chuyển đổi số.
- Việc xác định mức độ chuyển đổi số tại cơ sở giáo dục được tổ chức đánh
giá theo Bộ chỉ số đánh giá mức độ chuyển đổi số kèm theo Quyết định này.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Quyết định số 4725/QĐ-
BGDĐT ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Bộ
chỉ số đánh giá mức độ chuyển đổi số của cơ sở giáo dục phổ thông và giáo dục
thường xuyên.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Không.
19
IV. Thủ tục: Công nhận thư viện Trường trung học phổ thông và
Trường phổ thông có nhiều cấp học (cấp học cao nhất là trung học phổ
thông) đạt tiêu chuẩn Mức độ 1.
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ Thứ 2 đến Thứ
6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Thanh Hóa (số 02 Hà
Văn Mao, phường Ba Đình, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa).
1.3. Trình tự thực hiện:
* Bước 1: Thư viện tự đánh giá
- Báo cáo tự đánh giá hoạt động thư viện trường trung học phổ thông và
trường phổ thông có nhiều cấp học (cấp học cao nhất là trung học phổ thông) do
người làm công tác thư viện thực hiện, Hiệu trưởng kiểm tra, phê duyệt và gửi về
sở Giáo dục và Đào tạo đề nghị thẩm định và công nhận;
- Thư viện tự đánh giá hoạt động hàng năm vào cuối năm học theo các quy
định tại văn bản này và gửi báo cáo kết quả tự đánh giá về cơ quan quản lý giáo
dục chậm nhất 60 ngày sau khi kết thúc năm học.
* Bước 2: Đánh giá và công nhận thư viện
- Cơ quan quản lý giáo dục thực hiện đánh giá và công nhận thư viện đạt
mức độ tiêu chuẩn theo một hoặc các phương thức sau:
+ Thông qua báo cáo kết quả tự đánh giá hoạt động của thư viện;
+ Trực tiếp đánh giá hoạt động tại thư viện;
+ Trực tuyến thông qua hệ thống phần mềm xử lý số liệu.
- Chu kỳ đánh giá và công nhận thư viện là 05 năm.
2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống phần mềm quản lý văn
bản và hồ sơ công việc (TD office).
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ: Báo cáo tự đánh giá hoạt động thư viện trường
trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (cấp học cao nhất là
trung học phổ thông)
3.2. Số lượng: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Trường trung học phổ thông
20
và Trường phổ thông có nhiều cấp học (cấp học cao nhất là trung học phổ thông).
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giáo dục và Đào tạo.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Giáo dục và Đào tạo.
- Cơ quan phối hợp: Không.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định công nhận thư viện
đạt mức độ tiêu chuẩn.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
a) Nguyên tắc đánh giá thư viện
- Bảo đảm tính khách quan, chính xác, trung thực, công khai, minh bạch,
bình đẳng trong đánh giá thư viện trường mầm non, tiểu học, trung học và trường
phổ thông có nhiều cấp học qua phương pháp thống kê, tính toán, thu thập số liệu
tại các thư viện;
- Đánh giá định kỳ vào cuối năm học.
b) Tiêu chuẩn thư viện Trường THPT, trường phổ thông có nhiều cấp
học (cấp học cao nhất là trung học phổ thông) đạt mức độ 1
* Tiêu chuẩn về tài nguyên thông tin
- Có đủ tài nguyên thông tin, bảo đảm phù hợp với học sinh phổ thông; đáp
ứng nhu cầu học tập, giải trí của học sinh và yêu cầu giảng dạy, nghiên cứu của
giáo viên; phù hợp với mục tiêu, nội dung giáo dục trong chương trình giáo dục
phổ thông, được xử lý theo quy tắc nghiệp vụ thư viện;
- Mỗi học sinh có ít nhất 05 bản sách, mỗi giáo viên có ít nhất 01 bộ sách
theo bộ môn giảng dạy;
- Các yêu cầu tài nguyên thông tin bảo đảm quy định tại điểm c khoản 1
Điều 5 của Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT ngày 22/11/2022 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo.
* Tiêu chuẩn về cơ sở vật chất
- Thư viện trường trung học được bố trí tại khu vực thuận lợi cho việc tiếp
cận và sử dụng của học sinh, đặc biệt đối với học sinh khuyết tật; ưu tiên bố trí tại
tầng một (tầng trệt) gần khối phòng học;
- Diện tích thư viện được xác định đối với 30% đến 50% tổng số học sinh
21
toàn trường và bảo đảm định mức tối thiểu 0,60m
2
/học sinh. Tổng diện tích thư
viện không nhỏ hơn 60m
2
(không tính diện tích không gian mở);
- Các khu chức năng của thư viện có thể bố trí trong một phòng hoặc bố trí
các phòng riêng biệt và liền kề nhau. Diện tích các khu chức năng của thư viện
được quy định như sau:
+ Không gian đọc có tối thiểu một phòng đọc cho học sinh và giáo viên.
Không gian mở được bố trí xung quanh hoặc bên ngoài thư viện, bảo đảm thoáng
mát, yên tĩnh và cách xa các khu vực dễ gây ô nhiễm, an toàn, thuận lợi cho
người sử dụng thư viện;
+ Khu vực lưu trữ tài nguyên thông tin bảo đảm đủ diện tích để chứa các
tài nguyên thông tin, có thể bố trí phòng riêng hoặc bổ trí trong phòng đọc và tại
các không gian mở, bảo đảm việc quản lý, phù hợp với đặc thù của từng loại tài
nguyên thông tin;
+ Khu vực mượn trả và quản lý được bố trí riêng hoặc chung với phòng dọc;
- Các yêu cầu kỹ thuật bảo đảm quy định tại điểm d khoản 1 Điều 6 Thông tư
số 16/2022/TT-BGDĐT ngày 22/11/2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
* Tiêu chuẩn về thiết bị chuyên dùng
- Có đủ thiết bị chuyên dùng, bao gồm: Tủ, kệ, giá sách, bàn, ghế cho học
sinh; bàn, ghế cho giáo viên; bàn, ghế, tủ cho người làm công tác thư viện; tủ
hoặc hộp mục lục, sổ mục lục, bảng giới thiệu sách; hướng dẫn sử dụng thư viện
và các thiết bị khác;
- Các yêu cầu thiết bị chuyên dùng bảo đảm kích thước phù hợp lứa tuổi
học sinh trung học và quy định tại điểm b khoản 1 Điều 7 của Thông tư số
16/2022/TT-BGDĐT ngày 22/11/2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
* Tiêu chuẩn về hoạt động thư viện
- Tra cứu và mượn trả tài nguyên thông tin
+ Hệ thống tra cứu tài nguyên thông tin được thực hiện trực tiếp tại thư
viện, bảo đảm tra cứu dễ dàng, thuận tiện đồng thời có thể truy xuất được dữ liệu
liên quan;
+ Hệ thống mượn trả được thực hiện theo hình thức dùng phiếu hoặc các
hình thức phù hợp với điều kiện tổ chức của thư viện;
- Nội dung hoạt động thư viện
+ Các hoạt động giới thiệu, hướng dẫn thực hiện nội quy và sử dụng thư
viện, bao gồm: Hướng dẫn người sử dụng thư viện tuân thủ các nội quy, hiểu các
22
bảng biểu chỉ dẫn, ký hiệu; cách tìm kiếm, tra cứu danh mục, chọn lọc tài nguyên
thông tin, truy cập dữ liệu (đối với thư viện có nguồn tài nguyên thông tin số) phù
hợp với trình độ, nhu cầu đọc, học tập, nghiên cứu khoa học, nâng cao kiến thức,
giải trí của học sinh và yêu cầu giảng dạy, nghiên cứu của giáo viên;
+ Các hoạt động khuyến đọc, hình thành và phát triển thói quen đọc, bao
gồm: Đọc sách tại thư viện, không gian mở và mượn sách về nhà; tổ chức tiết đọc
tại thư viện với nhiều hình thức khác nhau, sắp xếp linh hoạt trong thời khóa biểu
hoặc lồng ghép trong các hoạt động giáo dục khác; tổ chức tiết học tại thư viện
được thực hiện theo từng môn học, hoạt động giáo dục hoặc liên môn; tổ chức
ngày đọc sách, tuần đọc sách, đọc sách theo chủ đề, thi kể chuyện theo sách, viết
về sách; tổ chức hoạt động Ngày Sách và Văn hóa đọc Việt Nam hằng năm;
+ Các hoạt động hỗ trợ học tập, kết nối, bao gồm: Tra cứu theo chủ đề;
viết, vẽ, tự làm sách, làm sách cùng tác giả, giao lưu cùng tác giả, họa sỹ, khách
mời trong lĩnh vực sách thiếu niên; làm việc nhóm; tương tác giữa các khối lớp;
tổ chức các câu lạc bộ, các nhóm chia sẻ sách, tài liệu về truyền thống, văn hóa
và lịch sử địa phương;
+ Các hoạt động tương tác và phát triển nghiệp vụ cho giáo viên, bao gồm:
Giới thiệu danh mục tài liệu phù hợp theo môn học hoặc chủ đề; tư vấn cho giáo
viên trong việc sử dụng tài nguyên thông tin để thiết kế bài giảng;
- Liên thông thư viện: Thư viện trường trung học thực hiện liên thông thư
viện theo quy định tại Điều 4 của Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT ngày
22/11/2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
* Tiêu chuẩn về quản lý thư viện
- Quản lý về tài nguyên thông tin, cơ sở vật chất, thiết bị chuyên dùng và
hoạt động thư viện:
+ Có kế hoạch bảo quản, lưu trữ, kiểm kê, thanh lọc và phát triển tài
nguyên thông tin; quản lý cơ sở vật chất, thiết bị chuyên dùng; hoạt động thư viện
do Hiệu trưởng trường trung học phê duyệt hằng năm;
+ Có hệ thống hồ sơ, sổ sách, nội quy thư viện bảo đảm quản lý về tài
nguyên thông tin, cơ sở vật chất, thiết bị chuyên dùng và hoạt động thư viện;
+ Tài nguyên thông tin được đánh giá định kỳ hằng năm làm cơ sở cho
việc bảo quản, lưu trữ, kiểm kê, thanh lọc và phát triển tài nguyên thông tin. Phát
triển tài nguyên thông tin được thực hiện với các hình thức đặt mua trên thị
trường (bao gồm cả mua quyền truy cập cơ sở dữ liệu, tài nguyên thông tin số); tổ
chức, cá nhân trong nước, ngoài nước tài trợ và trao tặng; các nguồn truy cập mở
và liên thông thư viện;
23
+ Cơ sở vật chất, thiết bị chuyên dùng được kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa,
thay thế kịp thời. Được kiểm kê, đánh giá tình trạng sử dụng định kỳ hàng năm
làm cơ sở cho việc thanh lý tài sản, bố trí kinh phí sửa chữa, thay thế hoặc đầu tư
bổ sung. Phần mềm quản lý thư viện bảo đảm điều kiện vận hành, nâng cấp phù
hợp với yêu cầu hoạt động thư viện;
+ Hoạt động thư viện được phổ biến đến người sử dụng thư viện; được tổ
chức theo kế hoạch phê duyệt và đánh giá hiệu quả hoạt động thư viện hằng năm;
- Trách nhiệm các bên liên quan:
+ Hiệu trưởng trường trung học có trách nhiệm: Ban hành các văn bản quy
định về quản lý, khai thác, sử dụng thư viện; hệ thống hồ sơ, sổ sách và nội quy
của thư viện. Phê duyệt kế hoạch quản lý tài nguyên thông tin; kế hoạch phát
triển cơ sở vật chất, thiết bị chuyên dùng; kế hoạch tài chính và hoạt động của thư
viện; thời gian biểu cho các hoạt động thư viện;
Bố trí người làm công tác thư viện chuyên trách hoặc kiêm nhiệm phù hợp
với kế hoạch hoạt động và thời khóa biểu đã xây dựng;
Tổ chức kiểm tra, giám sát và đánh giá các hoạt động thư viện; báo cáo với
cơ quan quản lý cấp trên theo quy định;
+ Tổ trưởng chuyên môn có trách nhiệm: Xây dựng kế hoạch hoạt động
thư viện gắn với kế hoạch hoạt động chung của tổ theo tuần, tháng, học kỳ và
năm học;
+ Người làm công tác thư viện có trách nhiệm:
Lập kế hoạch bảo quản, lưu trữ, kiểm kê, thanh lọc và phát triển tài nguyên
thông tin theo quy trình nghiệp vụ thư viện; sửa chữa những thiết bị đơn giản,
tiêu hủy thiết bị hỏng, hết hạn sử dụng;
Quản lý, lưu giữ và sử dụng hệ thống hồ sơ, sổ sách theo dõi việc quản lý,
khai thác, sử dụng và bảo quản thư viện;
Phối hợp xây dựng kế hoạch hoạt động của thư viện theo tuần, tháng, học
kỳ và năm học;
Chủ trì, phối hợp với giáo viên triển khai các hoạt động của thư viện theo
quy định; bảo đảm các điều kiện về an toàn, phòng chống cháy nổ trong quá trình
diễn ra các hoạt động tại thư viện;
Xây dựng nội dung và tổ chức các tiêt đọc tại thư viện; chuẩn bị tài nguyên
thông tin và các thiết bị chuyên dùng theo yêu cầu của từng lĩnh vực giáo dục
trung học có sử dụng tiết đọc tại thư viện;
Lập báo cáo định kỳ, thường xuyên về công tác thư viện;

24
Tham gia học tập, bồi dường chuyên môn nghiệp vụ;
+ Giáo viên có trách nhiệm:
Phối hợp xây dựng kế hoạch hoạt động của thư viện theo theo tuần, tháng,
học kỳ và năm học;
Chủ trì, phối hợp với người làm công tác thư viện triển khai các hoạt động
của thư viện;
Xây dựng nội dung và tổ chức các tiết học tại thư viện; chuẩn bị tài nguyên
thông tin và các thiết bị chuyên dùng theo yêu cầu của từng lĩnh vực giáo dục có
sử dụng tiết học tại thư viện;
- Người làm công tác thư viện:
+ Có trình độ từ trung cấp trở lên chuyên ngành thông tin - thư viện hoặc
chuyên ngành tương đương; chuyên ngành khác có chứng chỉ bồi dưỡng kiến
thức, kỹ năng nghề nghiệp chuyên ngành thông tin - thư viện do cơ quan, tổ chức
có thẩm quyền cấp;
+ Người làm công tác thư viện được hưởng lương, chế độ, chính sách ưu đãi
về nghề nghiệp; chế độ phụ cấp độc hại, nguy hiểm theo quy định của pháp luật;
- Kinh phí hoạt động:
+ Kinh phí hoạt động hằng năm của thư viện được sử dụng để duy trì, phát
triển tài nguyên thông tin, cơ sở vật chất, thiết bị chuyên dùng và tổ chức hoạt
động thư viện. Quản lý sử dụng kinh phí hoạt động hằng năm của thư viện theo
đúng quy định của pháp luật;
+ Kinh phí hoạt động hằng năm của thư viện được xây dựng dựa trên nhu
cầu của thư viện, khả năng của trường đồng thời phù hợp với quy chế chi tiêu nội
bộ của trường;
+ Kinh phí hoạt động hằng năm của thư viện được bố trí từ nguồn ngân
sách chi thường xuyên hằng năm của nhà trường; nguồn thu từ dịch vụ thư viện;
nguồn tài trợ, viện trợ, tặng cho, đóng góp từ tổ chức, cá nhân trong nước và
nước ngoài theo quy định của pháp luật và các nguồn thu hợp pháp khác.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Thông tư số 16/2022/TT-
BGDĐT ngày 22/11/2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định tiêu
chuẩn thư viện cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Không.
25
V. Thủ tục: Công nhận thư viện Trường trung học phổ thông và
Trường phổ thông có nhiều cấp học (cấp học cao nhất là trung học phổ
thông) đạt tiêu chuẩn Mức độ 2
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ Thứ 2 đến Thứ
6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Thanh Hóa (số 02 Hà
Văn Mao, phường Ba Đình, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa).
1.3. Trình tự thực hiện:
* Bước 1: Thư viện tự đánh giá
- Báo cáo tự đánh giá hoạt động thư viện trường trung học phổ thông và
trường phổ thông có nhiều cấp học (cấp học cao nhất là trung học phổ thông) do
người làm công tác thư viện thực hiện, Hiệu trưởng kiểm tra, phê duyệt và gửi về
sở Giáo dục và Đào tạo đề nghị thẩm định và công nhận;
- Thư viện tự đánh giá hoạt động hàng năm vào cuối năm học theo các quy
định tại văn bản này và gửi báo cáo kết quả tự đánh giá về cơ quan quản lý giáo
dục chậm nhất 60 ngày sau khi kết thúc năm học.
* Bước 2: Đánh giá và công nhận thư viện
- Cơ quan quản lý giáo dục thực hiện đánh giá và công nhận thư viện đạt
mức độ tiêu chuẩn theo một hoặc các phương thức sau:
+ Thông qua báo cáo kết quả tự đánh giá hoạt động của thư viện;
+ Trực tiếp đánh giá hoạt động tại thư viện;
+ Trực tuyến thông qua hệ thống phần mềm xử lý số liệu.
- Chu kỳ đánh giá và công nhận thư viện là 05 năm.
2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống phần mềm quản lý văn
bản và hồ sơ công việc (TD office).
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ: Báo cáo tự đánh giá hoạt động thư viện trường
trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (cấp học cao nhất là
trung học phổ thông).
3.2. Số lượng: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Trường trung học phổ thông
26
và Trường phổ thông có nhiều cấp học (cấp học cao nhất là trung học phổ thông).
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giáo dục và Đào tạo.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Giáo dục và Đào tạo.
- Cơ quan phối hợp: Không.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định công nhận thư viện
đạt mức độ tiêu chuẩn.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
a) Nguyên tắc đánh giá thư viện
- Bảo đảm tính khách quan, chính xác, trung thực, công khai, minh bạch,
bình đẳng trong đánh giá thư viện trường mầm non, tiểu học, trung học và trường
phổ thông có nhiều cấp học qua phương pháp thống kê, tính toán, thu thập số liệu
tại các thư viện;
- Đánh giá định kỳ vào cuối năm học.
b) Tiêu chuẩn thư viện Trường THPT, Trường phổ thông có nhiều cấp
học (cấp học cao nhất là trung học phổ thông) đạt mức độ 2
* Tiêu chuẩn về tài nguyên thông tin:
Thư viện trường trung học đạt tiêu chuẩn tài nguyên thông tin Mức độ 2
bảo đảm quy định tại khoản 1 Điều 15 Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT và các
quy định sau:
- Có tài nguyên thông tin mở rộng: Kiến thức chuyên môn; phương pháp
giáo dục trung học trong nước và ngoài nước; bồi dưỡng, nâng cao trình độ
chuyên môn cho giáo viên và người làm công tác thư viện; sách tham khảo theo
môn học; sách in, tranh, ảnh, bản đồ, báo, tạp chí, bản ghi âm, ghi hình, truyện,
mô hình, học liệu điện tử bằng tiếng Việt, tiếng nước ngoài hoặc tiếng dân tộc
(nếu có); sách chữ nổi cho học sinh khuyết tật (nếu có);
- Trường trung học phổ thông: Mỗi học sinh có ít nhất 06 bản sách; 06 tên
báo, tạp chí, mỗi tên có ít nhất 03 bản;
- Kho tài nguyên thông tin được thể hiện qua mục lục điện tử thay cho mục
lục truyền thống. Bảo đảm 35% vốn tài nguyên thông tin của thư viện là học liệu
điện tử.
27
* Tiêu chuẩn về cơ sở vật chất:
Thư viện trường trung học đạt tiêu chuẩn cơ sở vật chất Mức độ 2 bảo đảm quy
định tại khoản 1 Điều 16 Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT và các quy định sau:
- Có phòng đọc cho học sinh tối thiểu 45 chỗ, phòng đọc cho giáo viên tối
thiểu 20 chỗ, bảo đảm diện tích một chỗ ngồi trong phòng đọc không nhỏ hơn
2,4m
2
/chỗ;
- Khu vực lưu trữ tài nguyên thông tin bảo đảm diện tích kho sách kín
2,5m
2
/1000 đơn vị tài nguyên thông tin; kho sách mở 4,5m
2
/1000 đơn vị tài
nguyên thông tin;
- Khu vực mượn trả và quản lý không nhỏ hơn 06m
2
/người làm công tác
thư viện.
* Tiêu chuẩn về thiết bị chuyên dùng:
Thư viện trường trung học đạt tiêu chuẩn thiết bị chuyên dùng Mức độ 2
bảo đảm quy định tại khoản 1 Điều 17 Thông tư 16/2022/TT-BGDĐT và các quy
định sau:
- Có đầy đủ thiết bị chuyên dùng bảo đảm các hoạt động thư viện tại phòng
đọc cho học sinh, phòng đọc cho giáo viên, khu vực lưu trữ tài nguyên thông tin,
khu vực mượn trả và quản lý;
- Có máy tính kết nối internet, máy in, phương tiện nghe nhìn, thiết bị số
hóa tài nguyên thông tin bảo đảm các hoạt động thư viện tại phòng đọc cho học
sinh, phòng đọc cho giáo viên, khu vực mượn trả và quản lý;
- Có phần mềm quản lý thư viện bảo đảm quy định tại khoản 4 Điều 4 của
văn bản này;
- Có các thiết bị công nghệ thông tin khác.
* Tiêu chuẩn về hoạt động thư viện:
Thư viện trường trung học đạt tiêu chuẩn hoạt động thư viện Mức độ 2 bảo
đảm quy định tại khoản 1 Điều 18 Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT và các quy
định sau:
- Tra cứu và mượn trả tài nguyên thông tin: Hệ thống tra cứu tài nguyên
thông tin và hệ thống mượn trả được thực hiện qua hệ thống phần mềm quản lý
thư viện;
- Nội dung hoạt động thư viện:
+ Hoạt động tiết đọc tại thư viện bảo đảm tối thiểu 03 tiết/học kỳ/lớp, nội dung
do Hiệu trưởng trường trung học quy định phù hợp với chương trình giáo dục;

28
+ Hoạt động tiết học tại thư viện bảo đảm tối thiểu 01 tiết/học kỳ/môn học
hoặc liên môn do Hiệu trưởng trường trung học quy định phù hợp với chương
trình giáo dục;
+ Bảo đảm tỷ lệ 100% giáo viên và tối thiểu 80% học sinh toàn trường đọc
sách tại thư viện và mượn sách về nhà hằng năm;
- Liên thông thư viện: Thực hiện liên thông thư viện bằng hình thức luân
chuyển tài nguyên thông tin dưới dạng in ấn hoặc chia sẻ tài nguyên thông tin số
theo định kỳ tối thiểu 01 lần/năm học.
* Tiêu chuẩn về quản lý thư viện:
Thư viện trường trung học đạt tiêu chuẩn quản lý thư viện Mức độ 2 bảo
đảm quy định tại khoản 1 Điều 19 Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT và các quy
định sau:
- Người làm công tác thư viện làm việc theo chế độ chuyên trách hoặc
kiêm nhiệm theo quy định của Hiệu trưởng trường trung học hoặc theo quy định
về định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục. Trong trường hợp
kiêm nhiệm, người làm công tác thư viện phải bảo đảm thời gian theo quy định
dành cho thư viện;
- Kinh phí chi hoạt động hàng năm của thư viện bảo đảm tối thiểu 03%
tổng ngân sách chi thường xuyên hằng năm của nhà trường.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Thông tư số 16/2022/TT-
BGDĐT ngày 22/11/2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định tiêu
chuẩn thư viện cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Không.
29
VI. Thủ tục: Công nhận thư viện Trường mầm non, tiểu học, trung
học cơ sở và Trường phổ thông có nhiều cấp học (cấp học cao nhất là trung
học cơ sở) đạt tiêu chuẩn Mức độ 1.
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ Thứ 2 đến Thứ
6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Phòng Giáo dục và Đào tạo thuộc UBND cấp huyện.
1.3. Trình tự thực hiện:
* Bước 1: Thư viện tự đánh giá
- Báo cáo tự đánh giá hoạt động thư viện trường mầm non, tiểu học, trung
học cơ sở và trường phổ thông có nhiều cấp học (cấp học cao nhất là trung học cơ
sở) do người làm công tác thư viện thực hiện, Hiệu trưởng kiểm tra, phê duyệt và
gửi về phòng Giáo dục và Đào tạo đề nghị thẩm định và công nhận
- Thư viện tự đánh giá hoạt động hàng năm vào cuối năm học theo các quy
định tại văn bản này và gửi báo cáo kết quả tự đánh giá về cơ quan quản lý giáo
dục chậm nhất 60 ngày sau khi kết thúc năm học.
* Bước 2: Đánh giá và công nhận thư viện
- Cơ quan quản lý giáo dục thực hiện đánh giá và công nhận thư viện đạt
mức độ tiêu chuẩn theo một hoặc các phương thức sau:
+ Thông qua báo cáo kết quả tự đánh giá hoạt động của thư viện;
+ Trực tiếp đánh giá hoạt động tại thư viện;
+ Trực tuyến thông qua hệ thống phần mềm xử lý số liệu.
- Chu kỳ đánh giá và công nhận thư viện là 05 năm.
2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống phần mềm quản lý văn
bản và hồ sơ công việc (TD office).
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ: Báo cáo tự đánh giá hoạt động thư viện trường
mầm non, tiểu học, trung học cơ sở và trường phổ thông có nhiều cấp học (cấp
học cao nhất là trung học cơ sở).
3.2. Số lượng: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Trường mầm non, tiểu học,
trung học cơ sở và Trường phổ thông có nhiều cấp học (cấp học cao nhất là trung
30
học cơ sở).
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Phòng Giáo dục và Đào tạo.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Giáo dục và Đào tạo.
- Cơ quan phối hợp: Không.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định công nhận thư viện
đạt mức độ tiêu chuẩn.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
a) Nguyên tắc đánh giá thư viện
- Bảo đảm tính khách quan, chính xác, trung thực, công khai, minh bạch,
bình đẳng trong đánh giá thư viện trường mầm non, tiểu học, trung học và trường
phổ thông có nhiều cấp học qua phương pháp thống kê, tính toán, thu thập số liệu
tại các thư viện;
- Đánh giá định kỳ vào cuối năm học.
b) Tiêu chuẩn thư viện Trường mầm non đạt mức độ 1
* Tiêu chuẩn về tài nguyên thông tin:
- Có đủ tài nguyên thông tin, bảo đảm phù hợp với độ tuổi, tâm lý của trẻ
em; đáp ứng nhu cầu hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em và yêu
cầu giáo dục của giáo viên; phù hợp với mục tiêu, nội dung giáo dục trong
chương trình giáo dục mầm non, được xử lý theo quy tắc nghiệp vụ thư viện;
- Mỗi trẻ em có ít nhất 02 bản sách, mỗi giáo viên có ít nhất 03 bản sách;
- Các yêu cầu tài nguyên thông tin
+ Tài nguyên thông tin bổ sung vào thư viện phải được xử lý theo quy trình
nghiệp vụ thư viện. Được làm vệ sinh, hút bụi, hút ẩm, khử nấm mốc, chống côn
trùng thường xuyên; phục chế kịp thời các tài nguyên thông tin bị hư hỏng; tổ
chức lưu trữ theo kho, kho mở, sử dụng biên mục tại ngoại trong hoạt động biên
mục tài nguyên thông tin;
+ Phát triển tài nguyên thông tin bảo đảm phù hợp với chương trình giáo
dục, đa dạng về nội dung và hình thức;
+ Tài nguyên thông tin số bảo đảm điều kiện vận hành, nâng cấp phù hợp
với yêu cầu hoạt động thư viện.
31
* Tiêu chuẩn về cơ sở vật chất:
- Thư viện trường mầm non được bố trí tại khu vực thuận lợi cho việc tiếp
cận và sử dụng của trẻ em, đặc biệt đối với trẻ em khuyết tật; ưu tiên bố trí tại
tầng một (tầng trệt) gần khối phòng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em;
- Diện tích thư viện được xác định đối với 30% đến 50% tổng số trẻ em
toàn trường và bảo đảm định mức tối thiểu 0,60m
2
/trẻ em. Tổng diện tích thư
viện không nhỏ hơn 48m
2
(không tính diện tích không gian mở);
- Các khu chức năng của thư viện có thể bố trí trong một phòng hoặc bố trí
các phòng riêng biệt và liền kề nhau. Diện tích các khu chức năng của thư viện
được quy định như sau:
+ Không gian đọc có tối thiểu một phòng đọc cho trẻ em và giáo viên.
Không gian mở được bố trí xung quanh hoặc bên ngoài thư viện, bảo đảm thoáng
mát, yên tĩnh và cách xa các khu vực dễ gây ô nhiễm, an toàn, thuận lợi cho
người sử dụng thư viện;
+ Khu vực lưu trữ tài nguyên thông tin bảo đảm đủ diện tích để chứa các
tài nguyên thông tin, có thể bố trí phòng riêng hoặc bố trí trong phòng đọc và tại
các không gian mở, bảo đảm việc quản lý, phù hợp với đặc thù của từng loại tài
nguyên thông tin;
+ Khu vực mượn trả và quản lý được bố trí chung với phòng đọc;
- Các yêu cầu kỹ thuật:
+ Nền và sàn thư viện phải phù hợp với các quy định về tiêu chuẩn xây
dựng hiện hành. Nền và sàn phòng đọc bảo đảm dễ làm vệ sinh, sử dụng thảm
hoặc các vật liệu lát sàn khác không có kẽ hở, không bị mài mòn, không bị biến
dạng, chống được ẩm, tránh được hiện tượng nồm ướt;
+ Cửa ra vào và cửa sổ thư viện phải phù hợp với các quy định về tiêu
chuẩn xây dựng hiện hành;
+ Hệ thống chiếu sáng trong thư viện gồm chiếu sáng tự nhiên, chiếu sáng
nhân tạo, chiếu sáng hỗn hợp. Hệ thống chiếu sáng phải tuân theo quy định tại
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chiếu sáng - Mức cho phép chiếu sáng nơi làm
việc và Tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành về chiếu sáng hiện hành. Các cửa
phòng vừa phải đáp ứng yêu cầu chiếu sáng tự nhiên, thông gió thoáng khí cho
phòng, vừa phải che chắn được gió lạnh, mưa hắt, nắng chiếu xuyên phòng, đồng
thời bảo đảm thuận tiện, an toàn trong sử dụng, dễ vệ sinh, làm sạch;
+ Thư viện được bố trí hệ thống thông gió tự nhiên và nhân tạo bảo đảm các
hoạt động thư viện và bảo quản tài nguyên thông tin. Căn cứ điều kiện thực tiên
32
của trường mầm non có thể trang bị thêm máy điều hòa không khí cho thư viện;
+ Thư viện cần bảo đảm các yêu cầu về phòng, chống thiên tai; tuân thủ
quy định tại các Quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành về an toàn cháy cho nhà và
công trình.
* Tiêu chuẩn về thiết bị chuyên dùng
- Có đủ thiết bị chuyên dùng, bao gồm: Tủ, kệ, giá sách, bàn, ghế cho trẻ
em; bàn, ghế cho giáo viên; bàn, ghế, tủ cho người làm công tác thư viện; tủ hoặc
hộp mục lục, sổ mục lục, bảng giới thiệu sách; hướng dẫn sử dụng thư viện và
các thiết bị khác;
- Các yêu cầu thiết bị chuyên dùng:
+ Có kích thước phù hợp lứa tuổi trẻ em, được bố trí, sắp xếp hợp lý, an
toàn theo yêu cầu hoạt động của khu chức năng. Kệ sách được bố trí sát tường
hoặc song song với nhau và được gắn cố định;
+ Được bố trí, sắp xếp linh hoạt tại không gian khác nhau, thời điểm khác
nhau đề tạo ra những không gian mới cho thư viện nhằm phục vụ cho các hoạt
động thư viện bảo đảm phong phú và đa dạng;
+ Được làm từ vật liệu bảo đảm an toàn, phù hợp với điều kiện của từng
địa phương;
+ Được rà soát, kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa hoặc thay thế kịp thời nếu
có hư hỏng; kiểm kê, đánh giá tình trạng sử dụng định kỳ hằng năm làm cơ sở
cho việc thanh lý tài sản, bố trí kinh phí sửa chữa hoặc đầu tư bổ sung;
+ Hướng dẫn sử dụng thư viện: Sử dụng hình ảnh, bảng biểu hoặc sơ đồ
minh họa rõ ràng, ngắn gọn, đầy đủ nội dung và dễ hiểu, được treo tại những vị
trí dễ quan sát.
* Tiêu chuẩn về hoạt động thư viện:
- Tra cứu và mượn trả tài nguyên thông tin:
+ Hệ thống tra cứu tài nguyên thông tin được thực hiện trực tiếp tại thư
viện, bảo đảm tra cứu dễ dàng, thuận tiện đồng thời có thể truy xuất được dữ liệu
liên quan;
+ Hệ thống mượn trả được thực hiện theo hình thức dùng phiếu hoặc các
hình thức phù hợp với điều kiện tổ chức của thư viện;
- Nội dung hoạt động thư viện:
+ Các hoạt động giới thiệu, hướng dẫn thực hiện nội quy và sử dụng thư
viện, bao gồm: Hướng dẫn người sử dụng thư viện tuân thủ các nội quy, hiểu các
33
bảng biểu chỉ dẫn, ký hiệu; cách tìm kiếm, tra cứu danh mục, chọn lọc tài nguyên
thông tin, truy cập dữ liệu (đối với thư viện có nguồn tài nguyên thông tin số) phù
hợp với trình độ, nhu cầu đọc, độ tuổi, tâm lý của trẻ em và yêu cầu chăm sóc,
nuôi dưỡng và giáo dục trẻ của giáo viên;
+ Các hoạt động khuyến đọc, hình thành và phát triển thói quen đọc, bao gồm:
Làm quen với sách tại thư viện; mượn sách về nhà; kể chuyện hoặc chương trình
ngoại khóa; tổ chức hoạt động Ngày Sách và Văn hóa đọc Việt Nam hằng năm;
+ Các hoạt động hỗ trợ học tập, kết nối, bao gồm: Vẽ; tổ chức các câu lạc bộ,
các nhóm chia sẻ sách, tài liệu về truyền thống, văn hóa và lịch sử địa phương;
+ Các hoạt động tương tác và phát triển nghiệp vụ cho giáo viên, bao gồm:
Giới thiệu danh mục tài liệu phù hợp theo môn học hoặc chủ đề; tư vấn cho giáo
viên trong việc sử dụng tài nguyên thông tin để thiết kế bài giảng;
- Liên thông thư viện: Thư viện trường mầm non thực hiện liên thông thư
viện theo quy định tại Điều 4 của Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT.
* Tiêu chuẩn về quản lý thư viện:
- Quản lý về tài nguyên thông tin, cơ sở vật chất, thiết bị chuyên dùng và
hoạt động thư viện
+ Có kế hoạch bảo quản, lưu trữ, kiểm kê, thanh lọc và phát triển tài
nguyên thông tin; quản lý cơ sở vật chất, thiết bị chuyên dùng; hoạt động thư viện
do Hiệu trưởng trường mầm non phê duyệt hằng năm;
+ Có hệ thống hồ sơ, sổ sách, nội quy thư viện bảo đảm quản lý về tài
nguyên thông tin, cơ sở vật chất, thiết bị chuyên dùng và hoạt động thư viện;
+ Tài nguyên thông tin được đánh giá định kỳ hằng năm làm cơ sở cho
công tác bảo quản, lưu trữ, kiểm kê, thanh lọc và phát triển tài nguyên thông tin.
Phát triển tài nguyên thông tin được thực hiện với các hình thức đặt mua trên thị
trường (bao gồm cả mua quyền truy cập cơ sở dữ liệu, tài nguyên thông tin số); tổ
chức, cá nhân trong nước, ngoài nước tài trợ và trao tặng; các nguồn truy cập mở
và liên thông thư viện;
+ Cơ sở vật chất, thiết bị chuyên dùng được kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa,
thay thế kịp thời. Được kiểm kê, đánh giá tình trạng sử dụng định kỳ hằng năm
làm cơ sở cho việc thanh lý tài sản, bố trí kinh phí sửa chữa, thay thế hoặc đầu tư
bổ sung. Phần mềm quản lý thư viện bảo đảm điều kiện vận hành, nâng cấp phù
hợp với yêu cầu hoạt động thư viện;
+ Hoạt động thư viện được phổ biến đến người sử dụng thư viện; được tổ
chức theo kế hoạch phê duyệt và đánh giá hiệu quả hoạt động thư viện hằng năm;
34
- Trách nhiệm các bên liên quan:
+ Hiệu trưởng trường mầm non có trách nhiệm:
Ban hành các văn bản quy định về quản lý, khai thác, sử dụng thư viện; hệ
thống hồ sơ, sổ sách và nội quy của thư viện. Phê duyệt kế hoạch quản lý tài nguyên
thông tin; kế hoạch phát triển cơ sở vật chất, thiết bị chuyên dùng; kế hoạch tài
chính và hoạt động của thư viện; thời gian biểu cho các hoạt động thư viện;
Bố trí người làm công tác thư viện chuyên trách hoặc kiêm nhiệm phù hợp
với kế hoạch hoạt động và thời khóa biểu đã xây dựng;
Tổ chức kiểm tra, giám sát và đánh giá các hoạt động thư viện; báo cáo với
cơ quan quản lý cấp trên theo quy định;
+ Tổ trưởng chuyên môn có trách nhiệm: Xây dựng kế hoạch hoạt động
thư viện gắn với kế hoạch hoạt động chung của tổ theo tháng, năm học;
+ Người làm công tác thư viện có trách nhiệm:
Lập kế hoạch bảo quản, lưu trữ, kiểm kê, thanh lọc và phát triển tài nguyên
thông tin theo quy trình nghiệp vụ thư viện; sửa chữa những thiết bị đơn giản,
tiêu hủy thiết bị hỏng, hết hạn sử dụng;
Quản lý, lưu giữ và sử dụng hệ thống hồ sơ, sổ sách theo dõi việc quản lý,
khai thác, sử dụng và bảo quản thư viện;
Phối hợp xây dựng kế hoạch hoạt động của thư viện theo tháng, năm học;
Chủ trì, phối hợp với giáo viên triển khai các hoạt động của thư viện theo
quy định; bảo đảm các điều kiện về an toàn, phòng chống cháy nổ trong quá trình
diễn ra các hoạt động tại thư viện;
Lập báo cáo định kỳ, thường xuyên về công tác thư viện;
Tham gia học tập, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ;
+ Giáo viên có trách nhiệm:
Phối hợp xây dựng kế hoạch hoạt động của thư viện theo tháng, năm học;
Chủ trì, phối hợp với người làm công tác thư viện triển khai các hoạt động
của thư viện;
- Người làm công tác thư viện:
+ Có trình độ từ trung cấp trở lên chuyên ngành thông tin - thư viện hoặc
chuyên ngành tương đương; chuyên ngành khác có chứng chỉ bồi dưỡng kiến
thức, kỹ năng nghề nghiệp chuyên ngành thông tin - thư viện do cơ quan, tổ chức
có thẩm quyền cấp;
35
+ Người làm công tác thư viện được hưởng lương, chế độ, chính sách ưu đãi
về nghề nghiệp; chế độ phụ cấp độc hại, nguy hiểm theo quy định của pháp luật;
- Kinh phí hoạt động:
+ Kinh phí hoạt động hằng năm của thư viện được sử dụng để duy trì, phát
triển tài nguyên thông tin, cơ sở vật chất, thiết bị chuyên dùng và tổ chức hoạt
động thư viện. Quản lý sử dụng kinh phí hoạt động hằng năm của thư viện theo
đúng quy định của pháp luật;
+ Kinh phí hoạt động hằng năm của thư viện được xây dựng dựa trên nhu
cầu của thư viện, khả năng của trường đồng thời phù hợp với quy chế chi tiêu nội
bộ của trường;
+ Kinh phí hoạt động hằng năm của thư viện được bố trí từ nguồn ngân
sách chi thường xuyên hằng năm của nhà trường; nguồn thu từ dịch vụ thư viện;
nguồn tài trợ, viện trợ, tặng cho, đóng góp từ tổ chức, cá nhân trong nước và
nước ngoài theo quy định của pháp luật và các nguồn thu hợp pháp khác.
c) Tiêu chuẩn thư viện Trường tiểu học đạt mức độ 1
* Tiêu chuẩn về tài nguyên thông tin:
- Có đủ tài nguyên thông tin, bảo đảm phù hợp với học sinh tiểu học; đáp
ứng nhu cầu học tập, giải trí của học sinh và yêu cầu giảng dạy, nghiên cứu của
giáo viên; phù hợp với mục tiêu, nội dung giáo dục trong chương trình giáo dục
tiểu học, được xử lý theo quy tắc nghiệp vụ thư viện;
- Mỗi học sinh có ít nhất 03 bản sách, mỗi giáo viên có ít nhất 01 bộ sách
theo khối lớp;
- Các yêu cầu tài nguyên thông tin bảo đảm quy định tại điểm c khoản 1
Điều 5 của Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT.
* Tiêu chuẩn về cơ sở vật chất:
- Thư viện trường tiểu học được bố trí tại khu vực thuận lợi cho việc tiếp
cận và sử dụng của học sinh, đặc biệt đối với học sinh khuyết tật; ưu tiên bố trí tại
tầng một (tầng trệt) gần khối phòng học;
- Diện tích thư viện được xác định đối với 30% đến 50% tổng số học sinh
toàn trường và bảo đảm định mức tối thiểu 0,60m
2
/học sinh. Tổng diện tích thư
viện, không nhỏ hơn 54m
2
(không tính diện tích không gian mở);
- Các khu chức năng của thư viện có thể bố trí trong một phòng hoặc bố trí
các phòng riêng biệt và liền kề nhau. Diện tích các khu chức năng của thư viện
được quy định như sau:
36
+ Không gian đọc có tối thiểu một phòng đọc cho học sinh và giáo viên.
Không gian mở được bố trí xung quanh hoặc bên ngoài thư viện, bảo đảm thoáng
mát, yên tĩnh và cách xa các khu vực dễ gây ô nhiễm, an toàn, thuận lợi cho
người sử dụng thư viện;
+ Khu vực lưu trữ tài nguyên thông tin bảo đảm đủ diện tích để chứa các
tài nguyên thông tin, có thể bố trí phòng riêng hoặc bố trí trong phòng đọc và tại
các không gian mở, bảo đảm việc quản lý, phù hợp với đặc thù của từng loại tài
nguyên thông tin;
+ Khu vực mượn trả và quản lý được bố trí riêng hoặc chung với phòng đọc;
- Các yêu cầu kỹ thuật bảo đảm quy định tại điểm d khoản 1 Điều 6 của
Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT.
* Tiêu chuẩn về thiết bị chuyên dùng:
- Có đủ thiết bị chuyên dùng, bao gồm: Tủ, kệ, giá sách, bàn, ghế cho học
sinh; bàn, ghế cho giáo viên; bàn, ghế, tủ cho người làm công tác thư viện; tủ
hoặc hộp mục lục, sổ mục lục, bảng giới thiệu sách; hướng dẫn sử dụng thư viện
và các thiết bị khác;
- Các yêu cầu thiết bị chuyên dùng bảo đảm kích thước phù hợp lứa tuổi
học sinh tiểu học và quy định tại điểm b khoản 1 Điều 7 của Thông tư số
16/2022/TT-BGDĐT.
* Tiêu chuẩn về hoạt động thư viện:
- Tra cứu và mượn trả tài nguyên thông tin:
+ Hệ thống tra cứu tài nguyên thông tin được thực hiện trực tiếp tại thư
viện, bảo đảm tra cứu dễ dàng, thuận tiện đồng thời có thể truy xuất được dữ liệu
liên quan;
+ Hệ thống mượn trả được thực hiện theo hình thức dùng phiếu hoặc các
hình thức phù hợp với điều kiện tổ chức của thư viện;
- Nội dung hoạt động thư viện:
+ Các hoạt động giới thiệu, hướng dẫn thực hiện nội quy và sử dụng thư
viện, bao gồm: Hướng dẫn người sử dụng thư viện tuân thủ các nội quy, hiểu các
bảng biểu chỉ dẫn, ký hiệu; cách tìm kiếm, tra cứu danh mục, chọn lọc tài nguyên
thông tin, truy cập dữ liệu (đối với thư viện có nguồn tài nguyên thông tin số) phù
hợp với trình độ, nhu cầu đọc, học tập, nâng cao kiến thức, giải trí của học sinh
và yêu cầu giảng dạy, nghiên cứu của giáo viên;
+ Các hoạt động khuyến đọc, hình thành và phát triển thói quen đọc, bao
gồm: Đọc sách tại thư viện, không gian mở và mượn sách về nhà; tổ chức tiết đọc
37
tại thư viện với nhiều hình thức khác nhau, sắp xếp linh hoạt trong thời khóa biểu
hoặc lồng ghép trong các hoạt động giáo dục khác; tổ chức tiết học tại thư viện
theo từng môn học, hoạt động giáo dục hoặc liên môn; tổ chức ngày đọc sách,
tuần đọc sách, đọc sách theo chủ đề, thi kể chuyện theo sách, viết về sách; tổ
chức hoạt động Ngày Sách và Văn hóa đọc Việt Nam hằng năm;
+ Các hoạt động hỗ trợ học tập, kết nối, bao gồm: Tra cứu theo chủ đề;
viết, vẽ, giao lưu cùng tác giả, họa sỹ, khách mời trong lĩnh vực sách thiếu nhi;
làm việc nhóm; tương tác giữa các khối lớp; tổ chức các câu lạc bộ, các nhóm
chia sẻ sách, tài liệu về truyền thống, văn hóa và lịch sử địa phương;
+ Các hoạt động tương tác và phát triển nghiệp vụ cho giáo viên, bao gồm:
Giới thiệu danh mục tài liệu phù hợp theo môn học hoặc chủ đề; tư vấn cho giáo
viên trong việc sử dụng tài nguyên thông tin để thiết kế bài giảng;
- Liên thông thư viện: Thư viện trường tiểu học thực hiện liên thông thư
viện theo quy định tại Điều 4 của Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT.
* Tiêu chuẩn về quản lý thư viện:
- Quản lý về tài nguyên thông tin, cơ sở vật chất, thiết bị chuyên dùng và
hoạt động thư viện:
+ Có kế hoạch bảo quản, lưu trữ, kiểm kê, thanh lọc và phát triển tài
nguyên thông tin; quản lý cơ sở vật chất, thiết bị chuyên dùng; hoạt động thư viện
do Hiệu trưởng trường tiểu học phê duyệt hằng năm;
+ Có hệ thống hồ sơ, sổ sách, nội quy thư viện bảo đảm quản lý về tài
nguyên thông tin, cơ sở vật chất, thiết bị chuyên dùng và hoạt động thư viện;
+ Tài nguyên thông tin được đánh giá định kỳ hằng năm làm cơ sở cho
việc bảo quản, lưu trữ, kiểm kê, thanh lọc và phát triển tài nguyên thông tin. Phát
triển tài nguyên thông tin được thực hiện với các hình thức đặt mua trên thị
trường (bao gồm cả mua quyền truy cập cơ sở dữ liệu, tài nguyên thông tin số); tổ
chức, cá nhân trong nước, ngoài nước tài trợ và trao tặng; các nguồn truy cập mở
và liên thông thư viện;
+ Cơ sở vật chất, thiết bị chuyên dùng được kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa,
thay thế kịp thời. Được kiểm kê, đánh giá tình trạng sử dụng định kỳ hằng năm
làm cơ sở cho việc thanh lý tài sản, bố trí kinh phí sửa chữa, thay thế hoặc đầu tư
bổ sung. Phần mềm quản lý thư viện bảo đảm điều kiện vận hành, nâng cấp phù
hợp với yêu cầu hoạt động thư viện;
+ Hoạt động thư viện được phổ biến đến người sử dụng thư viện; được tổ
chức theo kế hoạch phê duyệt và đánh giá hiệu quả hoạt động thư viện hằng năm;
38
- Trách nhiệm các bên liên quan:
+ Hiệu trưởng trường tiểu học có trách nhiệm:
Ban hành các văn bản quy định về quản lý, khai thác, sử dụng thư viện; hệ
thống hồ sơ, sổ sách và nội quy của thư viện. Phê duyệt kế hoạch quản lý tài nguyên
thông tin; kế hoạch phát triển cơ sở vật chất, thiết bị chuyên dùng; kế hoạch tài
chính và hoạt động của thư viện; thời gian biểu cho các hoạt động thư viện;
Bố trí người làm công tác thư viện chuyên trách hoặc kiêm nhiệm phù hợp
với kế hoạch hoạt động và thời khóa biểu đã xây dựng;
Tổ chức kiểm tra, giám sát và đánh giá các hoạt động thư viện; báo cáo với
cơ quan quản lý cấp trên theo quy định;
+ Tổ trưởng chuyên môn có trách nhiệm: Xây dựng kế hoạch hoạt động
thư viện gắn với kế hoạch hoạt động chung của tổ theo tuần, tháng, học kỳ và
năm học;
+ Người làm công tác thư viện có trách nhiệm:
Lập kế hoạch bảo quản, lưu trữ, kiểm kê, thanh lọc và phát triển tài nguyên
thông tin theo quy trình nghiệp vụ thư viện; sửa chữa những thiết bị đơn giản,
tiêu hủy thiết bị hỏng, hết hạn sử dụng;
Quản lý, lưu giữ và sử dụng hệ thống hồ sơ, sổ sách theo dõi việc quản lý,
khai thác, sử dụng và bảo quản thư viện;
Phối hợp xây dựng kế hoạch hoạt động của thư viện theo tuần, tháng, học
kỳ và năm học;
Chủ trì, phối hợp với giáo viên triển khai các hoạt động của thư viện theo
quy định; bảo đảm các điều kiện về an toàn, phòng chống cháy nổ trong quá trình
diễn ra các hoạt động tại thư viện;
Xây dựng nội dung và tổ chức các tiết đọc tại thư viện; chuẩn bị tài nguyên
thông tin và các thiết bị chuyên dùng theo yêu cầu của từng lĩnh vực giáo dục tiểu
học có sử dụng tiết đọc tại thư viện;
Lập báo cáo định kỳ, thường xuyên về công tác thư viện;
Tham gia học tập, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ;
+ Giáo viên có trách nhiệm:
Phối hợp xây dựng kế hoạch hoạt động của thư viện theo theo tuần, tháng,
học kỳ và năm học;
Chủ trì, phối hợp với người làm công tác thư viện triển khai các hoạt động
của thư viện;
39
Xây dựng nội dung và tổ chức các tiết học tại thư viện; chuẩn bị tài nguyên
thông tin và các thiết bị chuyên dùng theo yêu cầu của từng lĩnh vực giáo dục có
sử dụng tiết học tại thư viện;
- Người làm công tác thư viện:
+ Có trình độ từ trung cấp trở lên chuyên ngành thông tin - thư viện hoặc
chuyên ngành tương đương; chuyên ngành khác có chứng chỉ bồi dưỡng kiến
thức, kỹ năng nghề nghiệp chuyên ngành thông tin - thư viện do cơ quan, tổ chức
có thẩm quyền cấp;
+ Người làm công tác thư viện được hưởng lương, chế độ, chính sách ưu đãi
về nghề nghiệp; chế độ phụ cấp độc hại, nguy hiểm theo quy định của pháp luật;
- Kinh phí hoạt động:
+ Kinh phí hoạt động hằng năm của thư viện được sử dụng để duy trì, phát
triển tài nguyên thông tin, cơ sở vật chất, thiết bị chuyên dùng và tổ chức hoạt
động thư viện. Quản lý sử dụng kinh phí hoạt động hằng năm của thư viện theo
đúng quy định của pháp luật;
+ Kinh phí hoạt động hàng năm của thư viện được xây dựng dựa trên nhu
cầu của thư viện, khả năng của trường đồng thời phù hợp với quy chế chi tiêu nội
bộ của trường;
+ Kinh phí hoạt động hằng năm của thư viện được bố trí từ nguồn ngân
sách chi thường xuyên hằng năm của nhà trường; nguồn thu từ dịch vụ thư viện;
nguồn tài trợ, viện trợ, tặng cho, đóng góp từ tổ chức, cá nhân trong nước và
nước ngoài theo quy định của pháp luật và các nguồn thu hợp pháp khác.
d) Tiêu chuẩn thư viện Trường trung học cơ sở và Trường phổ thông có
nhiều cấp học (cấp học cao nhất là trung học cơ sở) đạt mức độ 1.
* Tiêu chuẩn về tài nguyên thông tin:
- Có đủ tài nguyên thông tin, bảo đảm phù hợp với học sinh phổ thông; đáp
ứng nhu cầu học tập, giải trí của học sinh và yêu cầu giảng dạy, nghiên cứu của
giáo viên; phù hợp với mục tiêu, nội dung giáo dục trong chương trình giáo dục
phổ thông, được xử lý theo quy tắc nghiệp vụ thư viện;
- Mỗi học sinh có ít nhất 04 bản sách, mỗi giáo viên có ít nhất 01 bộ sách
theo bộ môn giảng dạy;
- Các yêu cầu tài nguyên thông tin bảo đảm quy định tại điểm c khoản 1
Điều 5 của Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT.
* Tiêu chuẩn về cơ sở vật chất:
40
- Thư viện trường trung học được bố trí tại khu vực thuận lợi cho việc tiếp
cận và sử dụng của học sinh, đặc biệt đối với học sinh khuyết tật; ưu tiên bố trí tại
tầng một (tầng trệt) gần khối phòng học;
- Diện tích thư viện được xác định đối với 30% đến 50% tổng số học sinh
toàn trường và bảo đảm định mức tối thiểu 0,60m
2
/học sinh. Tổng diện tích thư
viện không nhỏ hơn 60m
2
(không tính diện tích không gian mở);
- Các khu chức năng của thư viện có thể bố trí trong một phòng hoặc bố trí
các phòng riêng biệt và liền kề nhau. Diện tích các khu chức năng của thư viện
được quy định như sau:
+ Không gian đọc có tối thiểu một phòng đọc cho học sinh và giáo viên.
Không gian mở được bố trí xung quanh hoặc bên ngoài thư viện, bảo đảm thoáng
mát, yên tĩnh và cách xa các khu vực dễ gây ô nhiễm, an toàn, thuận lợi cho
người sử dụng thư viện;
+ Khu vực lưu trữ tài nguyên thông tin bảo đảm đủ diện tích để chứa các
tài nguyên thông tin, có thể bố trí phòng riêng hoặc bổ trí trong phòng đọc và tại
các không gian mở, bảo đảm việc quản lý, phù hợp với đặc thù của từng loại tài
nguyên thông tin;
+ Khu vực mượn trả và quản lý được bố trí riêng hoặc chung với phòng dọc;
- Các yêu cầu kỹ thuật bảo đảm quy định tại điểm d khoản 1 Điều 6 Thông tư
số 16/2022/TT-BGDĐT.
* Tiêu chuẩn về thiết bị chuyên dùng:
- Có đủ thiết bị chuyên dùng, bao gồm: Tủ, kệ, giá sách, bàn, ghế cho học
sinh; bàn, ghế cho giáo viên; bàn, ghế, tủ cho người làm công tác thư viện; tủ
hoặc hộp mục lục, sổ mục lục, bảng giới thiệu sách; hướng dẫn sử dụng thư viện
và các thiết bị khác;
- Các yêu cầu thiết bị chuyên dùng bảo đảm kích thước phù hợp lứa tuổi
học sinh trung học và quy định tại điểm b khoản 1 Điều 7 của Thông tư số
16/2022/TT-BGDĐT ngày 22/11/2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
* Tiêu chuẩn về hoạt động thư viện:
- Tra cứu và mượn trả tài nguyên thông tin:
+ Hệ thống tra cứu tài nguyên thông tin được thực hiện trực tiếp tại thư
viện, bảo đảm tra cứu dễ dàng, thuận tiện đồng thời có thể truy xuất được dữ liệu
liên quan;
+ Hệ thống mượn trả được thực hiện theo hình thức dùng phiếu hoặc các
hình thức phù hợp với điều kiện tổ chức của thư viện;
41
- Nội dung hoạt động thư viện:
+ Các hoạt động giới thiệu, hướng dẫn thực hiện nội quy và sử dụng thư
viện, bao gồm: Hướng dẫn người sử dụng thư viện tuân thủ các nội quy, hiểu các
bảng biểu chỉ dẫn, ký hiệu; cách tìm kiếm, tra cứu danh mục, chọn lọc tài nguyên
thông tin, truy cập dữ liệu (đối với thư viện có nguồn tài nguyên thông tin số) phù
hợp với trình độ, nhu cầu đọc, học tập, nghiên cứu khoa học, nâng cao kiến thức,
giải trí của học sinh và yêu cầu giảng dạy, nghiên cứu của giáo viên;
+ Các hoạt động khuyến đọc, hình thành và phát triển thói quen đọc, bao
gồm: Đọc sách tại thư viện, không gian mở và mượn sách về nhà; tổ chức tiết đọc
tại thư viện với nhiều hình thức khác nhau, sắp xếp linh hoạt trong thời khóa biểu
hoặc lồng ghép trong các hoạt động giáo dục khác; tổ chức tiết học tại thư viện
được thực hiện theo từng môn học, hoạt động giáo dục hoặc liên môn; tổ chức
ngày đọc sách, tuần đọc sách, đọc sách theo chủ đề, thi kể chuyện theo sách, viết
về sách; tổ chức hoạt động Ngày Sách và Văn hóa đọc Việt Nam hằng năm;
+ Các hoạt động hỗ trợ học tập, kết nối, bao gồm: Tra cứu theo chủ đề;
viết, vẽ, tự làm sách, làm sách cùng tác giả, giao lưu cùng tác giả, họa sỹ, khách
mời trong lĩnh vực sách thiếu niên; làm việc nhóm; tương tác giữa các khối lớp;
tổ chức các câu lạc bộ, các nhóm chia sẻ sách, tài liệu về truyền thống, văn hóa
và lịch sử địa phương;
+ Các hoạt động tương tác và phát triển nghiệp vụ cho giáo viên, bao gồm:
Giới thiệu danh mục tài liệu phù hợp theo môn học hoặc chủ đề; tư vấn cho giáo
viên trong việc sử dụng tài nguyên thông tin để thiết kế bài giảng;
- Liên thông thư viện: Thư viện trường trung học thực hiện liên thông thư
viện theo quy định tại Điều 4 của Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT ngày
22/11/2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
* Tiêu chuẩn về quản lý thư viện:
- Quản lý về tài nguyên thông tin, cơ sở vật chất, thiết bị chuyên dùng và
hoạt động thư viện
+ Có kế hoạch bảo quản, lưu trữ, kiểm kê, thanh lọc và phát triển tài
nguyên thông tin; quản lý cơ sở vật chất, thiết bị chuyên dùng; hoạt động thư viện
do Hiệu trưởng trường trung học phê duyệt hằng năm;
+ Có hệ thống hồ sơ, sổ sách, nội quy thư viện bảo đảm quản lý về tài
nguyên thông tin, cơ sở vật chất, thiết bị chuyên dùng và hoạt động thư viện;
+ Tài nguyên thông tin được đánh giá định kỳ hằng năm làm cơ sở cho
việc bảo quản, lưu trữ, kiểm kê, thanh lọc và phát triển tài nguyên thông tin. Phát
triển tài nguyên thông tin được thực hiện với các hình thức đặt mua trên thị
42
trường (bao gồm cả mua quyền truy cập cơ sở dữ liệu, tài nguyên thông tin số); tổ
chức, cá nhân trong nước, ngoài nước tài trợ và trao tặng; các nguồn truy cập mở
và liên thông thư viện;
+ Cơ sở vật chất, thiết bị chuyên dùng được kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa,
thay thế kịp thời. Được kiểm kê, đánh giá tình trạng sử dụng định kỳ hàng năm
làm cơ sở cho việc thanh lý tài sản, bố trí kinh phí sửa chữa, thay thế hoặc đầu tư
bổ sung. Phần mềm quản lý thư viện bảo đảm điều kiện vận hành, nâng cấp phù
hợp với yêu cầu hoạt động thư viện;
+ Hoạt động thư viện được phổ biến đến người sử dụng thư viện; được tổ
chức theo kế hoạch phê duyệt và đánh giá hiệu quả hoạt động thư viện hằng năm;
- Trách nhiệm các bên liên quan:
+ Hiệu trưởng trường trung học có trách nhiệm: Ban hành các văn bản quy
định về quản lý, khai thác, sử dụng thư viện; hệ thống hồ sơ, sổ sách và nội quy
của thư viện. Phê duyệt kế hoạch quản lý tài nguyên thông tin; kế hoạch phát
triển cơ sở vật chất, thiết bị chuyên dùng; kế hoạch tài chính và hoạt động của thư
viện; thời gian biểu cho các hoạt động thư viện;
Bố trí người làm công tác thư viện chuyên trách hoặc kiêm nhiệm phù hợp
với kế hoạch hoạt động và thời khóa biểu đã xây dựng;
Tổ chức kiểm tra, giám sát và đánh giá các hoạt động thư viện; báo cáo với
cơ quan quản lý cấp trên theo quy định;
+ Tổ trưởng chuyên môn có trách nhiệm: Xây dựng kế hoạch hoạt động
thư viện gắn với kế hoạch hoạt động chung của tổ theo tuần, tháng, học kỳ và
năm học;
+ Người làm công tác thư viện có trách nhiệm:
Lập kế hoạch bảo quản, lưu trữ, kiểm kê, thanh lọc và phát triển tài nguyên
thông tin theo quy trình nghiệp vụ thư viện; sửa chữa những thiết bị đơn giản,
tiêu hủy thiết bị hỏng, hết hạn sử dụng;
Quản lý, lưu giữ và sử dụng hệ thống hồ sơ, sổ sách theo dõi việc quản lý,
khai thác, sử dụng và bảo quản thư viện;
Phối hợp xây dựng kế hoạch hoạt động của thư viện theo tuần, tháng, học
kỳ và năm học;
Chủ trì, phối hợp với giáo viên triển khai các hoạt động của thư viện theo
quy định; bảo đảm các điều kiện về an toàn, phòng chống cháy nổ trong quá trình
diễn ra các hoạt động tại thư viện;
Xây dựng nội dung và tổ chức các tiêt đọc tại thư viện; chuẩn bị tài nguyên
thông tin và các thiết bị chuyên dùng theo yêu cầu của từng lĩnh vực giáo dục

43
trung học có sử dụng tiết đọc tại thư viện;
Lập báo cáo định kỳ, thường xuyên về công tác thư viện;
Tham gia học tập, bồi dường chuyên môn nghiệp vụ;
+ Giáo viên có trách nhiệm:
Phối hợp xây dựng kế hoạch hoạt động của thư viện theo theo tuần, tháng,
học kỳ và năm học;
Chủ trì, phối hợp với người làm công tác thư viện triển khai các hoạt động
của thư viện;
Xây dựng nội dung và tổ chức các tiết học tại thư viện; chuẩn bị tài nguyên
thông tin và các thiết bị chuyên dùng theo yêu cầu của từng lĩnh vực giáo dục có
sử dụng tiết học tại thư viện;
- Người làm công tác thư viện:
+ Có trình độ từ trung cấp trở lên chuyên ngành thông tin - thư viện hoặc
chuyên ngành tương đương; chuyên ngành khác có chứng chỉ bồi dưỡng kiến
thức, kỹ năng nghề nghiệp chuyên ngành thông tin - thư viện do cơ quan, tổ chức
có thẩm quyền cấp;
+ Người làm công tác thư viện được hưởng lương, chế độ, chính sách ưu đãi
về nghề nghiệp; chế độ phụ cấp độc hại, nguy hiểm theo quy định của pháp luật;
- Kinh phí hoạt động:
+ Kinh phí hoạt động hằng năm của thư viện được sử dụng để duy trì, phát
triển tài nguyên thông tin, cơ sở vật chất, thiết bị chuyên dùng và tổ chức hoạt
động thư viện. Quản lý sử dụng kinh phí hoạt động hằng năm của thư viện theo
đúng quy định của pháp luật;
+ Kinh phí hoạt động hằng năm của thư viện được xây dựng dựa trên nhu
cầu của thư viện, khả năng của trường đồng thời phù hợp với quy chế chi tiêu nội
bộ của trường;
+ Kinh phí hoạt động hằng năm của thư viện được bố trí từ nguồn ngân
sách chi thường xuyên hằng năm của nhà trường; nguồn thu từ dịch vụ thư viện;
nguồn tài trợ, viện trợ, tặng cho, đóng góp từ tổ chức, cá nhân trong nước và
nước ngoài theo quy định của pháp luật và các nguồn thu hợp pháp khác.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Thông tư số 16/2022/TT-
BGDĐT ngày 22/11/2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định tiêu
chuẩn thư viện cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Không.
44
VII. Thủ tục: Công nhận thư viện Trường mầm non, tiểu học, trung
học cơ sở và Trường phổ thông có nhiều cấp học (cấp học cao nhất là trung
học cơ sở) đạt tiêu chuẩn Mức độ 2
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ Thứ 2 đến Thứ
6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Phòng Giáo dục và Đào tạo thuộc UBND cấp huyện.
1.3. Trình tự thực hiện:
* Bước 1: Thư viện tự đánh giá
- Báo cáo tự đánh giá hoạt động thư viện trường mầm non, tiểu học, trung
học cơ sở và trường phổ thông có nhiều cấp học (cấp học cao nhất là trung học cơ
sở) do người làm công tác thư viện thực hiện, Hiệu trưởng kiểm tra, phê duyệt và
gửi về phòng Giáo dục và Đào tạo đề nghị thẩm định và công nhận
- Thư viện tự đánh giá hoạt động hàng năm vào cuối năm học theo các quy
định tại văn bản này và gửi báo cáo kết quả tự đánh giá về cơ quan quản lý giáo
dục chậm nhất 60 ngày sau khi kết thúc năm học.
* Bước 2: Đánh giá và công nhận thư viện
- Cơ quan quản lý giáo dục thực hiện đánh giá và công nhận thư viện đạt
mức độ tiêu chuẩn theo một hoặc các phương thức sau:
+ Thông qua báo cáo kết quả tự đánh giá hoạt động của thư viện;
+ Trực tiếp đánh giá hoạt động tại thư viện;
+ Trực tuyến thông qua hệ thống phần mềm xử lý số liệu.
- Chu kỳ đánh giá và công nhận thư viện là 05 năm.
2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống phần mềm quản lý văn
bản và hồ sơ công việc (TD office).
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ: Báo cáo tự đánh giá hoạt động thư viện trường
mầm non, tiểu học, trung học cơ sở và trường phổ thông có nhiều cấp học (cấp
học cao nhất là trung học cơ sở).
3.2. Số lượng: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Trường mầm non, tiểu học,
trung học cơ sở và Trường phổ thông có nhiều cấp học (cấp học cao nhất là trung
học cơ sở).
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Phòng Giáo dục và Đào tạo.
45
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Giáo dục và Đào tạo.
- Cơ quan phối hợp: Không.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định công nhận thư viện
đạt mức độ tiêu chuẩn.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
a) Nguyên tắc đánh giá thư viện
- Bảo đảm tính khách quan, chính xác, trung thực, công khai, minh bạch,
bình đẳng trong đánh giá thư viện trường mầm non, tiểu học, trung học và trường
phổ thông có nhiều cấp học qua phương pháp thống kê, tính toán, thu thập số liệu
tại các thư viện;
- Đánh giá định kỳ vào cuối năm học.
b) Tiêu chuẩn thư viện Trường mầm non đạt mức độ 2
* Tiêu chuẩn về tài nguyên thông tin:
Thư viện trường mầm non đạt tiêu chuẩn tài nguyên thông tin Mức độ 2
bảo đảm quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT và các
quy định sau:
- Có tài nguyên thông tin mở rộng: Kiến thức chuyên môn; phương pháp
giáo dục mầm non trong nước và ngoài nước; bồi dưỡng, nâng cao trình độ
chuyên môn cho giáo viên và người làm công tác thư viện; sách in, tranh, ảnh,
bản đồ, báo, tạp chí, bản ghi âm, ghi hình, truyện tranh, mô hình, ảnh dạng thẻ,
học liệu điện tử bằng tiếng Việt, tiếng nước ngoài hoặc tiếng dân tộc (nếu có);
- Mỗi trẻ em có ít nhất 03 bản sách, mỗi giáo viên có ít nhất 04 bản sách;
- Kho tài nguyên thông tin bảo đảm 15% vốn tài nguyên thông tin của thư
viện là học liệu điện tử.
* Tiêu chuẩn về cơ sở vật chất:
Thư viện trường mầm non đạt tiêu chuẩn cơ sở vật chất Mức độ 2 bảo đảm
quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT và các quy định sau:
- Có phòng đọc cho trẻ em tối thiểu 25 chỗ, bảo đảm diện tích một chỗ
ngồi trong phòng đọc không nhỏ hơn 1,5m
2
/chỗ; phòng đọc cho giáo viên tối
thiểu 15 chỗ, bảo đảm diện tích một chỗ ngồi trong phòng đọc không nhỏ hơn
2,4m
2
/chỗ;
- Khu vực lưu trữ tài nguyên thông tin bảo đảm diện tích kho sách kín
2,5m
2
/1000 đơn vị tài nguyên thông tin; kho sách mở 4,5m
2
/1000 đơn vị tài
nguyên thông tin;
- Khu vực mượn trả và quản lý không nhỏ hơn 06 m2/người làm công tác
46
thư viện.
* Tiêu chuẩn về thiết bị chuyên dụng:
Thư viện trường mầm non đạt tiêu chuẩn Mức độ 2 bảo đảm quy định tại
khoản 1 Điều 7 Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT và các quy định sau:
- Có đầy đủ thiết bị chuyên dùng bảo đảm các hoạt động thư viện tại phòng
đọc cho trẻ em, phòng đọc cho giáo viên, khu vực lưu trữ tài nguyên thông tin,
khu vực mượn trả và quản lý;
- Có máy tính kết nối internet, máy in, phương tiện nghe nhìn bảo đảm các
hoạt động thư viện tại phòng đọc cho trẻ em, phòng đọc cho giáo viên, khu vực
mượn trả và quản lý;
- Có phần mềm quản lý thư viện bảo đảm quy định tại khoản 4 Điều 4 của
Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT;
- Có các thiết bị công nghệ thông tin khác.
* Tiêu chuẩn về hoạt động thư viện:
Thư viện trường mầm non đạt tiêu chuẩn hoạt động Mức độ 2 bảo đảm quy
định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT và các quy định sau:
- Tra cứu và mượn trả tài nguyên thông tin: Hệ thống tra cứu tài nguyên
thông tin và hệ thống mượn trả được thực hiện qua hệ thống phần mềm quản lý
thư viện;
- Nội dung hoạt động thư viện:
+ Hoạt động làm quen với sách tại thư viện bảo đảm tối thiểu 01 hoạt
động/tháng;
+ Bảo đảm tỷ lệ 100% giáo viên và tối thiểu 80% trẻ em toàn trường đọc
sách tại thư viện và mượn sách về nhà hằng năm;
- Liên thông thư viện: Thực hiện liên thông thư viện bằng hình thức luân
chuyển tài nguyên thông tin dưới dạng in ấn hoặc chia sẻ tài nguyên thông tin số
theo định kỳ tối thiểu 01 lần/năm học.
* Tiêu chuẩn về quản lý thư viện:
Thư viện trường mầm non đạt tiêu chuẩn quản lý thư viện Mức độ 2 bảo đảm
quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư sô 16/2022/TT-BGDĐT và quy định sau:
- Người làm công tác thư viện làm việc theo chế độ chuyên trách hoặc
kiêm nhiệm theo quy định của Hiệu trưởng trường mầm non hoặc theo quy định
về định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục. Trong trường hợp
kiêm nhiệm, người làm công tác thư viện phải bảo đảm thời gian theo quy định
dành cho thư viện;
- Kinh phí chi hoạt động hàng năm của thư viện bảo đảm tối thiểu 03%
tổng ngân sách chi thường xuyên hằng năm của nhà trường.
47
c) Tiêu chuẩn thư viện Trường tiểu học đạt mức độ 2
* Tiêu chuẩn về tài nguyên thông tin:
Thư viện trường tiểu học đạt tiêu chuẩn tài nguyên thông tin Mức độ 2 bảo
đảm quy định tại khoản 1 Điều 11 Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT và các quy
định sau:
- Có tài nguyên thông tin mở rộng: Kiến thức chuyên môn; phương pháp
giáo dục tiểu học trong nước và ngoài nước; bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên
môn cho giáo viên và người làm công tác thư viện; sách tham khảo theo môn
học; sách in, tranh, ảnh, bản đồ, báo, tạp chí, bản ghi âm, ghi hình, truyện, mô
hình, học liệu điện tử bằng tiếng Việt, tiếng nước ngoài hoặc tiếng dân tộc (nếu
có); sách chữ nổi cho học sinh khuyết tật (nếu có);
- Mỗi học sinh có ít nhất 04 bản sách; 05 tên báo, tạp chí, mỗi tên có ít nhất
03 bản;
- Kho tài nguyên thông tin được thể hiện qua mục lục điện tử thay cho mục
lục truyền thống. Bảo đảm 25% vốn tài nguyên thông tin của thư viện là học liệu
điện tử.
* Tiêu chuẩn về cơ sở vật chất:
Thư viện trường tiểu học đạt tiêu chuẩn cơ sở vật chất Mức độ 2 bảo đảm quy
định tại khoản 1 Điều 11 Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT và các quy định sau:
- Có phòng đọc cho học sinh tối thiểu 35 chỗ, phòng đọc cho giáo viên tối
thiểu 20 chỗ, bảo đảm diện tích một chỗ ngồi trong phòng đọc không nhỏ hơn
2,4m
2
/chỗ;
- Khu vực lưu trữ tài nguyên thông tin bảo đảm diện tích kho sách kín
2,5m
2
/1000 đơn vị tài nguyên thông tin; kho sách mở 4,5m
2
/1000 đơn vị tài
nguyên thông tin;
- Khu vực mượn trả và quản lý không nhỏ hơn 06 m2/người làm công tác
thư viện.
* Tiêu chuẩn về thiết bị chuyên dùng:
Thư viện trường tiểu học đạt tiêu chuẩn thiết bị chuyên dùng Mức độ 2 bảo
đảm quy định tại khoản 1 Điều 12 Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT và các quy
định sau:
- Có đầy đủ thiết bị chuyên dùng bảo đảm các hoạt động thư viện tại phòng
đọc cho học sinh, phòng đọc cho giáo viên, khu vực lưu trữ tài nguyên thông tin,
khu vực mượn trả và quản lý;
- Có máy tính kết nối internet, máy in, phương tiện nghe nhìn, thiết bị số
hóa tài nguyên thông tin bảo đảm các hoạt động thư viện tại phòng đọc cho học
sinh, phòng đọc cho giáo viên, khu vực mượn trả và quản lý;
48
- Có phần mềm quản lý thư viện bảo đảm quy định tại khoản 4 Điều 4 của
Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT;
- Có các thiết bị công nghệ thông tin khác.
* Tiêu chuẩn về hoạt động thư viện:
Thư viện trường tiểu học đạt tiêu chuẩn hoạt động thư viện Mức độ 2 bảo
đảm quy định tại khoản 1 Điều 13 Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT và các quy
định sau:
- Tra cứu và mượn trả tài nguyên thông tin: Hệ thống tra cứu tài nguyên
thông tin và hệ thống mượn trả được thực hiện qua hệ thống phần mềm quản lý
thư viện;
- Nội dung hoạt động thư viện:
+ Hoạt động tiết đọc tại thư viện bảo đảm tối thiểu 02 tiết/học kỳ/lớp, nội
dung do Hiệu trưởng trường tiểu học quy định phù hợp với chương trình giáo dục;
+ Hoạt động tiết học tại thư viện bảo đảm tối thiểu 01 tiết/học kỳ/môn học
hoặc liên môn do Hiệu trưởng trường tiểu học quy định phù hợp với chương trình
giáo dục;
+ Bảo đảm tỷ lệ 100% giáo viên và tối thiểu 80% học sinh toàn trường đọc
sách tại thư viện và mượn sách về nhà hằng năm;
- Liên thông thư viện: Thực hiện liên thông thư viện bằng hình thức luân
chuyển tài nguyên thông tin dưới dạng in ấn hoặc chia sẻ tài nguyên thông tin số
theo định kỳ tối thiểu 01 lần/năm học.
* Tiêu chuẩn về quản lý thư viện:
Thư viện trường tiểu học đạt tiêu chuẩn quản lý thư viện Mức độ 2 bảo
đảm quy định tại khoản 1 Điều 14 Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT và các quy
định sau:
- Người làm công tác thư viện làm việc theo chế độ chuyên trách hoặc
kiêm nhiệm theo quy định của Hiệu trưởng trường tiểu học hoặc theo quy định về
định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục. Trong trường hợp
kiêm nhiệm, người làm công tác thư viện phải bảo đảm thời gian theo quy định
dành cho thư viện;
- Kinh phí chi hoạt động hằng năm của thư viện bảo đảm tối thiểu 03%
tổng ngân sách chi thường xuyên hàng năm của nhà trường.
d) Tiêu chuẩn thư viện Trường trung học cơ sở và Trường phổ thông có
nhiều cấp học (cấp học cao nhất là trung học cơ sở) đạt mức độ 2
* Tiêu chuẩn về tài nguyên thông tin:
Thư viện trường trung học đạt tiêu chuẩn tài nguyên thông tin Mức độ 2
bảo đảm quy định tại khoản 1 Điều 15 Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT và các
49
quy định sau:
- Có tài nguyên thông tin mở rộng: Kiến thức chuyên môn; phương pháp
giáo dục trung học trong nước và ngoài nước; bồi dưỡng, nâng cao trình độ
chuyên môn cho giáo viên và người làm công tác thư viện; sách tham khảo theo
môn học; sách in, tranh, ảnh, bản đồ, báo, tạp chí, bản ghi âm, ghi hình, truyện,
mô hình, học liệu điện tử bằng tiếng Việt, tiếng nước ngoài hoặc tiếng dân tộc
(nếu có); sách chữ nổi cho học sinh khuyết tật (nếu có);
- Trường trung học cơ sở: Mỗi học sinh có ít nhất 05 bản sách; 06 tên báo,
tạp chí, mỗi tên có ít nhất 03 bản;
- Kho tài nguyên thông tin được thể hiện qua mục lục điện tử thay cho mục
lục truyền thống. Bảo đảm 35% vốn tài nguyên thông tin của thư viện là học liệu
điện tử.
* Tiêu chuẩn về cơ sở vật chất:
Thư viện trường trung học đạt tiêu chuẩn cơ sở vật chất Mức độ 2 bảo
đảm quy định tại khoản 1 Điều 16 Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT và các
quy định sau:
- Có phòng đọc cho học sinh tối thiểu 45 chỗ, phòng đọc cho giáo viên tối
thiểu 20 chỗ, bảo đảm diện tích một chỗ ngồi trong phòng đọc không nhỏ hơn
2,4m
2
/chỗ;
- Khu vực lưu trữ tài nguyên thông tin bảo đảm diện tích kho sách kín
2,5m
2
/1000 đơn vị tài nguyên thông tin; kho sách mở 4,5m
2
/1000 đơn vị tài
nguyên thông tin;
- Khu vực mượn trả và quản lý không nhỏ hơn 06m
2
/người làm công tác
thư viện.
* Tiêu chuẩn về thiết bị chuyên dùng:
Thư viện trường trung học đạt tiêu chuẩn thiết bị chuyên dùng Mức độ 2
bảo đảm quy định tại khoản 1 Điều 17 Thông tư 16/2022/TT-BGDĐT và các quy
định sau:
- Có đầy đủ thiết bị chuyên dùng bảo đảm các hoạt động thư viện tại phòng
đọc cho học sinh, phòng đọc cho giáo viên, khu vực lưu trữ tài nguyên thông tin,
khu vực mượn trả và quản lý;
- Có máy tính kết nối internet, máy in, phương tiện nghe nhìn, thiết bị số
hóa tài nguyên thông tin bảo đảm các hoạt động thư viện tại phòng đọc cho học
sinh, phòng đọc cho giáo viên, khu vực mượn trả và quản lý;
- Có phần mềm quản lý thư viện bảo đảm quy định tại khoản 4 Điều 4 của
văn bản này;
- Có các thiết bị công nghệ thông tin khác.

50
* Tiêu chuẩn về hoạt động thư viện:
Thư viện trường trung học đạt tiêu chuẩn hoạt động thư viện Mức độ 2 bảo
đảm quy định tại khoản 1 Điều 18 Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT và các quy
định sau:
- Tra cứu và mượn trả tài nguyên thông tin: Hệ thống tra cứu tài nguyên
thông tin và hệ thống mượn trả được thực hiện qua hệ thống phần mềm quản lý
thư viện;
- Nội dung hoạt động thư viện:
+ Hoạt động tiết đọc tại thư viện bảo đảm tối thiểu 03 tiết/học kỳ/lớp, nội
dung do Hiệu trưởng trường trung học quy định phù hợp với chương trình giáo dục;
+ Hoạt động tiết học tại thư viện bảo đảm tối thiểu 01 tiết/học kỳ/môn học
hoặc liên môn do Hiệu trưởng trường trung học quy định phù hợp với chương
trình giáo dục;
+ Bảo đảm tỷ lệ 100% giáo viên và tối thiểu 80% học sinh toàn trường đọc
sách tại thư viện và mượn sách về nhà hằng năm;
- Liên thông thư viện: Thực hiện liên thông thư viện bằng hình thức luân
chuyển tài nguyên thông tin dưới dạng in ấn hoặc chia sẻ tài nguyên thông tin số
theo định kỳ tối thiểu 01 lần/năm học.
* Tiêu chuẩn về quản lý thư viện:
Thư viện trường trung học đạt tiêu chuẩn quản lý thư viện Mức độ 2 bảo
đảm quy định tại khoản 1 Điều 19 Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT và các quy
định sau:
- Người làm công tác thư viện làm việc theo chế độ chuyên trách hoặc
kiêm nhiệm theo quy định của Hiệu trưởng trường trung học hoặc theo quy định
về định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục. Trong trường hợp
kiêm nhiệm, người làm công tác thư viện phải bảo đảm thời gian theo quy định
dành cho thư viện;
- Kinh phí chi hoạt động hàng năm của thư viện bảo đảm tối thiểu 03%
tổng ngân sách chi thường xuyên hằng năm của nhà trường.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Thông tư số 16/2022/TT-
BGDĐT ngày 22/11/2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định tiêu
chuẩn thư viện cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Không.

51
VIII. Thủ tục: Xét thăng hạng giáo viên trung học phổ thông hạng II
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ Thứ 2 đến Thứ
6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Thanh Hóa (số 02 Hà
Văn Mao, phường Ba Đình, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa).
1.3. Trình tự thực hiện:
* Bước 1: Cử viên chức tham dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
- Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 31 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP
ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên
chức, các trường THPT, trường phổ thông có cấp học cao nhất là THPT, Trung
tâm Giáo dục thường xuyên - Kỹ thuật tổng hợp lập danh sách viên chức có đủ
tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, báo cáo
Sở Giáo dục và Đào tạo xem xét, quyết định cử viên chức dự xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp.
- Cơ quan, đơn vị cử viên chức dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
chịu trách nhiệm trước pháp luật về tiêu chuẩn, điều kiện của viên chức được cử
tham dự xét thăng hạng và lưu giữ, quản lý hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng của
viên chức theo quy định của pháp luật.
* Bước 2: Trên cơ sở đề nghị của Đơn vị trực thuộc Sở, Sở Giáo dục và
Đào tạo tổng hợp nhu cầu, chỉ tiêu thăng hạng chức danh nghề nghiệp và danh
sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp, xây dựng Đề án xét thăng hạng gửi Sở Nội vụ;
* Bước 3: Trên cơ sở đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Nội vụ thẩm
định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt để thực hiện.
* Bước 4: Trên cơ sở Đề án được phê duyệt, Sở Nội vụ tham mưu cho
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp.
* Bước 5: Quyết định thành lập Hội đồng, Ban giám sát xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp:
1. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ
quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp thành
lập. Hội đồng có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:
a) Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu
cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;

52
b) Phó Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng
đầu bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
c) Các ủy viên Hội đồng là người có chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến
việc tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ quan,
đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp quyết định,
trong đó có 01 ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng.
2. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp làm việc theo nguyên
tắc tập thể, quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện
theo ý kiến mà Chủ tịch Hội đồng đã biểu quyết. Hội đồng thực hiện các nhiệm
vụ, quyền hạn sau:
a) Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa điểm
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
b) Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ. Trường hợp cần
thiết, Chủ tịch Hội đồng thành lập Tổ thư ký giúp việc;
d) Tổ chức xét hồ sơ, kiểm tra, sát hạch theo quy chế;
đ) Báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp;
e) Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
g) Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi hoàn
thành nhiệm vụ.
3. Không bố trí những người có quan hệ là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của
người xét thăng hạng hoặc của bên vợ (chồng) của người xét thăng hạng; vợ hoặc
chồng, con đẻ hoặc con nuôi của người xét thăng hạng hoặc những người đang
trong thời hạn xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật làm thành viên
Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, thành viên các bộ phận giúp
việc của Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Hội đồng thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau:
+ Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa điểm
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ. Trường hợp cần
thiết, Chủ tịch Hội đồng thành lập Tổ thư ký giúp việc;
+ Tổ chức xét hồ sơ theo quy chế;

53
+ Báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét
thăng hạng phê duyệt danh sách thí sinh đủ tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp.
+ Báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét
thăng hạng công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
+ Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi hoàn
thành nhiệm vụ.
- Ban Giám sát kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, gồm: Trưởng
ban và các thành viên, trong đó có một thành viên kiêm Thư ký. Ban Giám sát
thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 36 Thông tư số 6/2020/TT-
BNV.
Nội dung giám sát gồm: Việc thực hiện các quy định của pháp luật về kỳ
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; về thực hiện quy chế và nội
quy; về thực hiện chức trách nhiệm vụ của các thành viên Hội đồng và các thành
viên tham gia các bộ phận giúp việc của Hội đồng
* Bước 6: Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Ban thẩm định hồ sơ tổ chức kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp cụ thể:
- Nội dung: Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện
theo quy định.
- Hình thức: Thẩm định hồ sơ.
* Bước 7: Xác định viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
- Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng là người đáp ứng đủ tiêu
chuẩn, điều kiện, được người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức
xét thăng hạng công nhận kết quả trúng tuyển kỳ xét thăng hạng.
- Trường hợp số lượng viên chức dự xét thăng hạng nhiều hơn số chỉ tiêu
thăng hạng đã được phê duyệt thì việc xác định viên chức trúng tuyển xét thăng
hạng thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
+ Viên chức có thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã được
cấp có thẩm quyền công nhận;
+ Viên chức là nữ;
+ Viên chức là người dân tộc thiểu số;
+ Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);

54
+ Viên chức có thời gian công tác nhiều hơn.
- Trường hợp không xác định được người trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng viên chức thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng có văn
bản báo cáo với người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức và quyết định
người trúng tuyển theo ý kiến của người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý
viên chức.
* Bước 8: Phê duyệt, thông báo kết quả xét thăng hạng
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét
thăng hạng và xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét thăng
hạng có văn bản báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt kết quả kỳ xét thăng
hạng và danh sách viên chức trúng tuyển.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết
quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng có trách nhiệm thông báo bằng
văn bản về kết quả xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển tới cơ
quan, đơn vị có viên chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai trên
Cổng thông tin điện tử của tỉnh.
* Bước 9: Bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức
trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được danh sách viên chức trúng
tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, Chủ tịch UBND tỉnh
thực hiện việc bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới đối với viên
chức trúng tuyển theo quy định.
Trường hợp viên chức đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhưng sau đó
bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì
chưa ra quyết định bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp trúng tuyển.
Khi hết thời hạn xử lý kỷ luật mà không bị kỷ luật hoặc hết thời gian thi hành
quyết định kỷ luật hoặc sau khi có quyết định của cấp có thẩm quyền đối với
trường hợp bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cơ cấu viên chức theo
chức danh nghề nghiệp đã được phê duyệt tại thời điểm xem xét, quyết định bổ
nhiệm, cấp có thẩm quyền quyết định việc bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề
nghiệp đối với viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp. Thời điểm hưởng lương mới, thời gian xét nâng bậc lương lần sau, việc
kéo dài thời gian nâng bậc lương (nếu có) thực hiện theo quy định của pháp luật.
- Việc xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới bổ nhiệm thực hiện theo
quy định của pháp luật
2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến và trực tiếp qua Hệ thống phần mềm
55
quản lý văn bản và hồ sơ công việc (TD Office).
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ:
a) Hồ sơ của Trường THPT, Trường phổ thông có nhiều cấp học (có cấp học
cao nhất là THPT), Trung tâm Giáo dục thường xuyên - Kỹ thuật tổng hợp gửi Sở
Giáo dục và Đào tạo, gồm:
- Báo cáo số lượng, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức hiện có và đề
nghị số lượng chỉ tiêu thăng hạng chức danh nghề nghiệp của từng chức danh
viên chức theo năm
- Danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp;
b) Hồ sơ xét thăng hạng của Giáo viên trung học phổ thông, gồm:
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
- Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức danh nghề nghiệp
đang giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ.
Trường hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3 Điều
9 Nghị định 115/2020/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 18 Điều 1 Nghị
định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ) thì được sử dụng thay thế
chứng chỉ ngoại ngữ.
- Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
3.2. Số lượng: 01 bộ.
4 Thời hạn giải quyết: Không quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Giáo viên THPT; Trường
THPT, Trường phổ thông có nhiều cấp học (có cấp học cao nhất là THPT), Trung
56
tâm Giáo dục thường xuyên - Kỹ thuật tổng hợp.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo
tỉnh Thanh Hóa.
- Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định bổ nhiệm và xếp
lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Số lượng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của đơn
vị sự nghiệp công lập; số lượng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp dự xét
thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu thăng
hạng chức danh nghề nghiệp theo Mẫu số 05 kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ-CP.
- Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử dự xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp theo Mẫu số 06 kèm theo Nghị định số 115/2020/NĐ-CP.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Viên chức đăng ký xét thăng hạng giáo viên THPT hạng II có đủ các tiêu
chuẩn, điều kiện sau:
a) Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong
năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; có
phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật;
không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định
của Đảng và của pháp luật;
b) Có năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhận chức danh
nghề nghiệp ở hạng cao hơn liền kề hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ trong
cùng lĩnh vực nghề nghiệp;
c) Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ và yêu cầu khác của tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng. Trường hợp tại thời điểm xét thăng
hạng mà Bộ quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành chưa ban
hành quy định nội dung, chương trình, hình thức, thời gian bồi dưỡng theo quy
định tại khoản 1 Điều 64 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP thì không phải đáp ứng
57
yêu cầu về chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp; viên chức được xét
thăng hạng được coi là đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của hạng được xét;
d) Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghề
nghiệp hạng dưới liền kề theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự
xét thăng hạng, trừ trường hợp xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp mà chức
danh nghề nghiệp đó theo quy định tại thời điểm xét không có hạng dưới liền kề.
Trường hợp viên chức trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã có thời gian
công tác (không tính thời gian tập sự theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP) theo đúng quy định của pháp luật, có đóng bảo hiểm
xã hội bắt buộc, làm việc ở vị trí việc làm có yêu cầu về trình độ chuyên môn,
nghiệp vụ phù hợp (nếu có thời gian công tác không liên tục mà chưa nhận trợ
cấp bảo hiểm xã hội một lần thì được cộng dồn) và thời gian đó được tính làm
căn cứ xếp lương ở chức danh nghề nghiệp hiện giữ thì được tính là tương đương
với hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ.
Trường hợp tính thời gian tương đương thì phải có thời gian giữ chức danh
nghề nghiệp hạng dưới liền kề so với hạng chức danh nghề nghiệp dự xét ít nhất
12 tháng tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.
đ) Tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp:
- Chấp hành các chủ trường, đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của
Nhà nước, các quy định của ngành và địa phương về giáo dục trung học phổ thông.
- Thường xuyên trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm, giữ gìn
phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; gương mẫu trước học sinh.
- Thương yêu, đối xử công bằng và tôn trọng học sinh; bảo vệ các quyền và
lợi ích chính đáng của học sinh; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp.
- Thực hiện nghiêm các quy định về trách nhiệm và nghĩa vụ chung của
viên chức và quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về đạo đức nhà giáo.
e) Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:
- Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên
THPT. Trường hợp môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành đào
tạo giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi
dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên trung học phổ thông theo chương
trình do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;
- Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên
trung học phổ thông.
g) Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

58
- Nắm vững chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà
nước, quy định và yêu cầu của ngành, địa phương về giáo dục trung học phổ
thông và triển khai thực hiện có kết quả vào nhiệm vụ được giao;
- Có khả năng điều chỉnh kế hoạch dạy học và giáo dục phù hợp với điều
kiện thực tế của nhà trường và địa phương; cập nhật, vận dụng linh hoạt và hiệu
quả các phương pháp dạy học, giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới, phù hợp với
điều kiện thực tế;
- Có khả năng nghiên cứu, cập nhật kịp thời yêu cầu đổi mới về kiến thức
chuyên môn; vận dụng sáng tạo, phù hợp các hình thức, phương pháp và lựa chọn
nội dung học tập, bồi dưỡng, nâng cao năng lực chuyên môn của bản thân;
- Có khả năng đánh giá hoặc hướng dẫn đồng nghiệp nghiên cứu khoa học
sư phạm ứng dụng; đánh giá sản phẩm nghiên cứu khoa học kỹ thuật của học sinh
trung học phổ thông từ cấp trường trở lên;
- Có khả năng vận dụng sáng tạo các hình thức, phương pháp kiểm tra
đánh giá kết quả học tập và sự tiến bộ của học sinh theo hướng phát triển phẩm
chất, năng lực học sinh;
- Có khả năng vận dụng có hiệu quả các biện pháp tư vấn tâm lí, hướng
nghiệp và công tác xã hội trường học phù hợp với từng đối tượng học sinh trong
hoạt động dạy học và giáo dục;
- Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động nghề nghiệp;
có khả năng sử dụng ngoại ngữ hoặc sử dụng tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu
vị trí việc làm;
- Được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc giáo viên dạy giỏi, giáo
viên chủ nhiệm lớp giỏi cấp trường trở lên;
- Viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên
trung học phổ thông hạng II (mã số V.07.05.14) phải có thời gian giữ chức danh
nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng III (mã số V.07.05.15) hoặc
tương đương từ đủ 09 (chín) năm trở lên (không kể thời gian tập sự), tính đến
ngày hết hời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Viên chức năm 2010;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật
Viên chức năm 2019;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức;

59
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP;
- Thông tư số 04/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm,
xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học phổ thông công lập.
- Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT ngày 14/4/2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư số: 01/2021/TT-
BGDĐT, 02/2023/TT-BGDĐT, 03/2023/TT-BGDĐT, 04/2023/TT-BGDĐT ngày
02 tháng 02 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức
danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo
dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Có.

60
Mẫu số 05
TÊN BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG:…..
BÁO CÁO SỐ LƯỢNG, CƠ CẤU CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP VIÊN CHỨC HIỆN CÓ VÀ ĐỀ NGHỊ SỐ LƯỢNG
CHỈ TIÊU THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP CỦA TỪNG CHỨC DANH VIÊN CHỨC NĂM ….
TT Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị Tổng
số
Số lượng, cơ cấu chức danh nghề nghiệp
viên chức hiện có
Đề nghị số lượng chỉ tiêu thăng hạng của
từng hạng viên chức
Ghi
chú
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng I
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng
II
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng
III
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng
V
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng I
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng
II
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng
III
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng
IV xếp
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng V
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14)
I Chức danh nghề nghiệp viên chức
…
…
……, ngày …..tháng…..năm…..
THỦ TRƯỞNG, BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG
(Ký tên, đóng dấu)

61
Mẫu số 06
TÊN BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG:…..
DANH SÁCH VIÊN CHỨC CÓ ĐỦ CÁC TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN DỰ THI HOẶC XÉT THĂNG HẠNG CHỨC
DANH NGHỀ NGHIỆP TỪ CHỨC DANH … LÊN CHỨC DANH … NĂM ….
TT Họ
và
tên
Ngày
tháng
năm
sinh
Nam Nữ Chức
vụ
hoặc
chức
danh
công
tác
Cơ
quan
đơn
vị
đang
làm
việc
Thời
gian
giữ
chức
danh
nghề
nghiệp
(kể cả
thời
gian
giữ
ngạch
hoặc
hạng
tương
đương)
Mức lương
hiện hưởng
Văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của hạng dự thi Có đề
án,
công
trình
Được miễn
thi
Ngoại
ngữ
đăng
ký thi
Ghi
chú
Hệ số
lương
Mã số
chức
danh
nghề
nghiệp
hiện
có
Trình độ
chuyên
môn
Trình độ
lý luận
chính trị
Trình độ
quản lý
nghề
nghiệp
Trình
độ tin
học
Trình
độ
ngoại
ngữ
Tin
học
Ngoại
ngữ
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14) (15) (16) (17) (18) (19) (20)
……, ngày …..tháng…..năm…..
THỦ TRƯỞNG, BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG
(Ký tên, đóng dấu)

62
IX: Thủ tục: Xét thăng hạng giáo viên trung học phổ thông hạng I.
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ Thứ 2 đến Thứ
6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Thanh Hóa (số 02 Hà
Văn Mao, phường Ba Đình, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa).
1.3. Trình tự thực hiện:
* Bước 1: Cử viên chức tham dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
- Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 31 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP
ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên
chức, các trường THPT, trường phổ thông có cấp học cao nhất là THPT, Trung
tâm Giáo dục thường xuyên - Kỹ thuật tổng hợp lập danh sách viên chức có đủ
tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, báo cáo
Sở Giáo dục và Đào tạo xem xét, quyết định cử viên chức dự xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp.
- Cơ quan, đơn vị cử viên chức dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
chịu trách nhiệm trước pháp luật về tiêu chuẩn, điều kiện của viên chức được cử
tham dự xét thăng hạng và lưu giữ, quản lý hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng của
viên chức theo quy định của pháp luật.
* Bước 2: Trên cơ sở đề nghị của Đơn vị trực thuộc Sở, Sở Giáo dục và
Đào tạo tổng hợp nhu cầu, chỉ tiêu thăng hạng chức danh nghề nghiệp và danh
sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp, xây dựng Đề án xét thăng hạng gửi Sở Nội vụ;
* Bước 3: Trên cơ sở đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Nội vụ thẩm
định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt để thực hiện.
* Bước 4: Trên cơ sở Đề án được phê duyệt, Sở Nội vụ tham mưu cho
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp.
* Bước 5: Quyết định thành lập Hội đồng, Ban giám sát xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp:
1. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ
quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp thành
lập. Hội đồng có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:
a) Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu
cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;

63
b) Phó Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng
đầu bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
c) Các ủy viên Hội đồng là người có chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến
việc tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ quan,
đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp quyết định,
trong đó có 01 ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng.
2. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp làm việc theo nguyên
tắc tập thể, quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện
theo ý kiến mà Chủ tịch Hội đồng đã biểu quyết. Hội đồng thực hiện các nhiệm
vụ, quyền hạn sau:
a) Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa điểm
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
b) Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ. Trường hợp cần
thiết, Chủ tịch Hội đồng thành lập Tổ thư ký giúp việc;
d) Tổ chức xét hồ sơ, kiểm tra, sát hạch theo quy chế;
đ) Báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp;
e) Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
g) Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi hoàn
thành nhiệm vụ.
3. Không bố trí những người có quan hệ là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của
người xét thăng hạng hoặc của bên vợ (chồng) của người xét thăng hạng; vợ hoặc
chồng, con đẻ hoặc con nuôi của người xét thăng hạng hoặc những người đang
trong thời hạn xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật làm thành viên
Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, thành viên các bộ phận giúp
việc của Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Hội đồng thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau:
+ Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa điểm
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ. Trường hợp cần
thiết, Chủ tịch Hội đồng thành lập Tổ thư ký giúp việc;
+ Tổ chức xét hồ sơ theo quy chế;

64
+ Báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét
thăng hạng phê duyệt danh sách thí sinh đủ tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp.
+ Báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét
thăng hạng công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
+ Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi hoàn
thành nhiệm vụ.
- Ban Giám sát kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, gồm: Trưởng
ban và các thành viên, trong đó có một thành viên kiêm Thư ký. Ban Giám sát
thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 36 Thông tư số
06/2020/TT-BNV.
Nội dung giám sát gồm: Việc thực hiện các quy định của pháp luật về kỳ
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; về thực hiện quy chế và nội
quy; về thực hiện chức trách nhiệm vụ của các thành viên Hội đồng và các thành
viên tham gia các bộ phận giúp việc của Hội đồng
* Bước 6: Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Ban thẩm định hồ sơ tổ chức kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp cụ thể:
- Nội dung: Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện
theo quy định.
- Hình thức: Thẩm định hồ sơ.
* Bước 7: Xác định viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
- Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng là người đáp ứng đủ tiêu
chuẩn, điều kiện, được người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức
xét thăng hạng công nhận kết quả trúng tuyển kỳ xét thăng hạng.
- Trường hợp số lượng viên chức dự xét thăng hạng nhiều hơn số chỉ tiêu
thăng hạng đã được phê duyệt thì việc xác định viên chức trúng tuyển xét thăng
hạng thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
+ Viên chức có thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã được
cấp có thẩm quyền công nhận;
+ Viên chức là nữ;
+ Viên chức là người dân tộc thiểu số;
+ Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);

65
+ Viên chức có thời gian công tác nhiều hơn.
- Trường hợp không xác định được người trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng viên chức thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng có văn
bản báo cáo với người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức và quyết định
người trúng tuyển theo ý kiến của người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý
viên chức.
* Bước 8: Phê duyệt, thông báo kết quả xét thăng hạng :
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét
thăng hạng và xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét thăng
hạng có văn bản báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt kết quả kỳ xét thăng
hạng và danh sách viên chức trúng tuyển.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết
quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng có trách nhiệm thông báo bằng
văn bản về kết quả xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển tới cơ
quan, đơn vị có viên chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai trên
Cổng thông tin điện tử của tỉnh.
* Bước 9: Bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức
trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được danh sách viên chức trúng
tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, Chủ tịch UBND tỉnh
thực hiện việc bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới đối với viên
chức trúng tuyển theo quy định.
Trường hợp viên chức đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhưng sau đó
bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì
chưa ra quyết định bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp trúng tuyển.
Khi hết thời hạn xử lý kỷ luật mà không bị kỷ luật hoặc hết thời gian thi hành
quyết định kỷ luật hoặc sau khi có quyết định của cấp có thẩm quyền đối với
trường hợp bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cơ cấu viên chức theo
chức danh nghề nghiệp đã được phê duyệt tại thời điểm xem xét, quyết định bổ
nhiệm, cấp có thẩm quyền quyết định việc bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề
nghiệp đối với viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp. Thời điểm hưởng lương mới, thời gian xét nâng bậc lương lần sau, việc
kéo dài thời gian nâng bậc lương (nếu có) thực hiện theo quy định của pháp luật.
- Việc xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới bổ nhiệm thực hiện theo
quy định của pháp luật
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp và trực tuyến qua Hệ thống phần mềm
66
quản lý văn bản và hồ sơ công việc (TD Office).
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ:
a) Hồ sơ của Trường THPT, Trường phổ thông có nhiều cấp học (có cấp học
cao nhất là THPT), Trung tâm Giáo dục thường xuyên - Kỹ thuật tổng hợp gửi Sở
Giáo dục và Đào tạo, gồm:
- Báo cáo số lượng, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức hiện có và đề
nghị số lượng chỉ tiêu thăng hạng chức danh nghề nghiệp của từng chức danh
viên chức theo năm
- Danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp;
b) Hồ sơ xét thăng hạng của Giáo viên trung học phổ thông, gồm:
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
- Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức danh nghề nghiệp
đang giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ.
Trường hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3 Điều
9 Nghị định 115/2020/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 18 Điều 1 Nghị
định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ) thì được sử dụng thay thế
chứng chỉ ngoại ngữ.
- Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
3.2. Số lượng: 01 bộ.
4 Thời hạn giải quyết: Không quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Giáo viên THPT; Trường
THPT, Trường phổ thông có nhiều cấp học (có cấp học cao nhất là THPT), Trung
67
tâm Giáo dục thường xuyên - Kỹ thuật tổng hợp.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo.
- Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định bổ nhiệm và xếp
lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Số lượng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của đơn
vị sự nghiệp công lập; số lượng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp dự xét
thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu thăng
hạng chức danh nghề nghiệp theo Mẫu số 05 kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ-CP.
- Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử dự xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp theo Mẫu số 06 kèm theo Nghị định số 115/2020/NĐ-CP.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Viên chức đăng ký xét thăng hạng giáo viên THPT hạng I có đủ các tiêu
chuẩn, điều kiện sau:
a) Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong
năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; có
phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật;
không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định
của Đảng và của pháp luật;
b) Có năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhận chức danh
nghề nghiệp ở hạng cao hơn liền kề hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ trong
cùng lĩnh vực nghề nghiệp;
c) Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ và yêu cầu khác của tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng. Trường hợp tại thời điểm xét thăng
hạng mà Bộ quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành chưa ban
hành quy định nội dung, chương trình, hình thức, thời gian bồi dưỡng theo quy
định tại khoản 1 Điều 64 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP thì không phải đáp ứng
yêu cầu về chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp; viên chức được xét
thăng hạng được coi là đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của hạng được xét;
68
d) Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghề
nghiệp hạng dưới liền kề theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự
xét thăng hạng, trừ trường hợp xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp mà chức
danh nghề nghiệp đó theo quy định tại thời điểm xét không có hạng dưới liền kề.
Trường hợp viên chức trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã có thời gian
công tác (không tính thời gian tập sự theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP) theo đúng quy định của pháp luật, có đóng bảo hiểm
xã hội bắt buộc, làm việc ở vị trí việc làm có yêu cầu về trình độ chuyên môn,
nghiệp vụ phù hợp (nếu có thời gian công tác không liên tục mà chưa nhận trợ
cấp bảo hiểm xã hội một lần thì được cộng dồn) và thời gian đó được tính làm
căn cứ xếp lương ở chức danh nghề nghiệp hiện giữ thì được tính là tương đương
với hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ.
Trường hợp tính thời gian tương đương thì phải có thời gian giữ chức danh
nghề nghiệp hạng dưới liền kề so với hạng chức danh nghề nghiệp dự xét ít nhất
12 tháng tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.
đ) Tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp:
- Chấp hành các chủ trường, đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của
Nhà nước, các quy định của ngành và địa phương về giáo dục trung học phổ thông.
- Thường xuyên trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm, giữ gìn
phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; gương mẫu trước học sinh.
- Thương yêu, đối xử công bằng và tôn trọng học sinh; bảo vệ các quyền và
lợi ích chính đáng của học sinh; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp.
- Thực hiện nghiêm các quy định về trách nhiệm và nghĩa vụ chung của
viên chức và quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về đạo đức nhà giáo.
e) Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
- Có bằng thạc sĩ trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên
trung học phổ thông hoặc có bằng thạc sĩ trở lên chuyên ngành phù hợp với môn
học giảng dạy hoặc có bằng thạc sĩ quản lý giáo dục trở lên;
- Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên
trung học phổ thông.
g) Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
- Tích cực, chủ động thực hiện và tuyên truyền vận động, hướng dẫn đồng
nghiệp thực hiện chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà
nước, quy định và yêu cầu của ngành, địa phương về giáo dục trung học phổ
thông vào các nhiệm vụ được giao;

69
- Có khả năng hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp trong xây dựng kế hoạch và
giáo dục; vận dụng những phương pháp dạy học và giáo dục theo hướng phát
triển phẩm chất, năng lực học sinh; triển khai hiệu quả hoạt động tư vấn và hỗ trợ
học sinh trong hoạt động dạy học và giáo dục;
- Có khả năng đánh giá hoặc hướng dẫn đồng nghiệp nghiên cứu khoa học
sư phạm ứng dụng; hướng dẫn, đánh giá sản phẩm nghiên cứu khoa học kỹ thuật
của học sinh trung học phổ thông từ cấp tỉnh trở lên;
- Có khả năng hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp và chia sẻ kinh nghiệm về
phát triển chuyên môn của bản thân nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục;
- Vận dụng và hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp trong việc sử dụng các hình
thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và sự tiến bộ của học sinh
theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh;
- Vận dụng và hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp trong việc triển khai có hiệu
quả các biện pháp tư vấn tâm lí, hướng nghiệp cho học sinh và công tác xã hội
trường học, cách lồng ghép trong hoạt động dạy học và giáo dục;
- Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động nghề nghiệp;
có khả năng sử dụng ngoại ngữ hoặc sử dụng tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu
vị trí việc làm;
- Được công nhận là chiến sĩ thi đua cấp bộ/ban/ngành/tỉnh trở lên; hoặc
bằng khen từ cấp tỉnh trở lên; hoặc được công nhận đạt một trong các danh hiệu:
giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi từ cấp tỉnh trở lên;
- Viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên
trung học phổ thông hạng I (mã số V.07.05.13) phải có thời gian giữ chức danh
nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng II (mã số V.07.05.14) hoặc
tương đương từ đủ 06 (sáu) năm trở lên, tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ
đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Viên chức năm 2010;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật
Viên chức năm 2019;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP;
- Thông tư số 04/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo

70
dục và Đào tạo quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm,
xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học phổ thông công lập.
- Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT ngày 14/4/2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư số 01/2021/TT-
BGDĐT, 02/2023/TT-BGDĐT, 03/2023/TT-BGDĐT, 04/2023/TT-BGDĐT ngày
02 tháng 02 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức
danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo
dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Có.

71
Mẫu số 05
TÊN BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG:…..
BÁO CÁO SỐ LƯỢNG, CƠ CẤU CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP VIÊN CHỨC HIỆN CÓ VÀ ĐỀ NGHỊ SỐ LƯỢNG
CHỈ TIÊU THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP CỦA TỪNG CHỨC DANH VIÊN CHỨC NĂM ….
TT Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị Tổng
số
Số lượng, cơ cấu chức danh nghề nghiệp
viên chức hiện có
Đề nghị số lượng chỉ tiêu thăng hạng của từng
hạng viên chức
Ghi
chú
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng I
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng
II
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng
III
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng
V
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng I
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng
II
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng
III
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng
IV xếp
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng V
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14)
I Chức danh nghề nghiệp viên chức
…
…
……, ngày …..tháng…..năm…..
THỦ TRƯỞNG, BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG
(Ký tên, đóng dấu)

72
Mẫu số 06
TÊN BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG:…..
DANH SÁCH VIÊN CHỨC CÓ ĐỦ CÁC TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN DỰ THI HOẶC XÉT THĂNG HẠNG CHỨC
DANH NGHỀ NGHIỆP TỪ CHỨC DANH … LÊN CHỨC DANH … NĂM ….
TT Họ
và
tên
Ngày
tháng
năm
sinh
Nam Nữ Chức
vụ
hoặc
chức
danh
công
tác
Cơ
quan
đơn
vị
đang
làm
việc
Thời
gian
giữ
chức
danh
nghề
nghiệp
(kể cả
thời
gian
giữ
ngạch
hoặc
hạng
tương
đương)
Mức lương hiện
hưởng
Văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của hạng dự thi Có đề
án,
công
trình
Được miễn thi Ngoại
ngữ
đăng
ký thi
Ghi
chú
Hệ số
lương
Mã số
chức
danh
nghề
nghiệp
hiện có
Trình độ
chuyên
môn
Trình
độ lý
luận
chính
trị
Trình độ
quản lý
nghề
nghiệp
Trình
độ tin
học
Trình
độ
ngoại
ngữ
Tin
học
Ngoại
ngữ
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14) (15) (16) (17) (18) (19) (20)
……, ngày …..tháng…..năm…..
THỦ TRƯỞNG, BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG
(Ký tên, đóng dấu)

73
X. Thủ tục: Xét thăng hạng giáo viên trung học cơ sở hạng II.
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ Thứ 2 đến Thứ
6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: UBND cấp huyện tỉnh Thanh Hóa.
1.3. Trình tự thực hiện:
* Bước 1: Cử viên chức tham dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
- Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 31 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP
ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên
chức, các trường THCS, trường phổ thông có cấp học (có cấp học cao nhất là
THCS) lập danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp, báo cáo UBND cấp huyện xem xét, quyết định cử
viên chức dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
- Cơ quan, đơn vị cử viên chức dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
chịu trách nhiệm trước pháp luật về tiêu chuẩn, điều kiện của viên chức được cử
tham dự xét thăng hạng và lưu giữ, quản lý hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng của
viên chức theo quy định của pháp luật.
* Bước 2: Trên cơ sở đề nghị của các trường THCS, trường phổ thông có
nhiều cấp học (có cấp học cao nhất là THCS), UBND cấp huyện tổng hợp nhu
cầu, chỉ tiêu thăng hạng chức danh nghề nghiệp và danh sách viên chức có đủ
tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, xây
dựng Đề án xét thăng hạng gửi Sở Nội vụ;
* Bước 3: Trên cơ sở đề nghị của UBND cấp huyện, Sở Nội vụ thẩm định,
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt để thực hiện.
* Bước 4: Trên cơ sở Đề án được phê duyệt, Sở Nội vụ tham mưu cho
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp.
* Bước 5: Quyết định thành lập Hội đồng, Ban giám sát xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp:
1. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ
quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp thành
lập. Hội đồng có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:
a) Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu
cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;

74
b) Phó Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng
đầu bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
c) Các ủy viên Hội đồng là người có chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến
việc tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ quan,
đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp quyết định,
trong đó có 01 ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng.
2. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp làm việc theo nguyên
tắc tập thể, quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện
theo ý kiến mà Chủ tịch Hội đồng đã biểu quyết. Hội đồng thực hiện các nhiệm
vụ, quyền hạn sau:
a) Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa điểm
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
b) Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ. Trường hợp cần
thiết, Chủ tịch Hội đồng thành lập Tổ thư ký giúp việc;
d) Tổ chức xét hồ sơ, kiểm tra, sát hạch theo quy chế;
đ) Báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp;
e) Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
g) Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi hoàn
thành nhiệm vụ.
3. Không bố trí những người có quan hệ là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của
người xét thăng hạng hoặc của bên vợ (chồng) của người xét thăng hạng; vợ hoặc
chồng, con đẻ hoặc con nuôi của người xét thăng hạng hoặc những người đang
trong thời hạn xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật làm thành viên
Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, thành viên các bộ phận giúp
việc của Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Hội đồng thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau:
+ Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa điểm
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ. Trường hợp cần
thiết, Chủ tịch Hội đồng thành lập Tổ thư ký giúp việc;
+ Tổ chức xét hồ sơ theo quy chế;

75
+ Báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét
thăng hạng phê duyệt danh sách thí sinh đủ tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp.
+ Báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét
thăng hạng công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
+ Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi hoàn
thành nhiệm vụ.
- Ban Giám sát kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, gồm: Trưởng
ban và các thành viên, trong đó có một thành viên kiêm Thư ký. Ban Giám sát
thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 36 Thông tư số 6/2020/TT-
BNV.
Nội dung giám sát gồm: Việc thực hiện các quy định của pháp luật về kỳ
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; về thực hiện quy chế và nội
quy; về thực hiện chức trách nhiệm vụ của các thành viên Hội đồng và các thành
viên tham gia các bộ phận giúp việc của Hội đồng
* Bước 6: Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Ban thẩm định hồ sơ tổ chức kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp cụ thể:
- Nội dung: Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện
theo quy định.
- Hình thức: Thẩm định hồ sơ.
* Bước 7: Xác định viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
- Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng là người đáp ứng đủ tiêu
chuẩn, điều kiện, được người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức
xét thăng hạng công nhận kết quả trúng tuyển kỳ xét thăng hạng.
- Trường hợp số lượng viên chức dự xét thăng hạng nhiều hơn số chỉ tiêu
thăng hạng đã được phê duyệt thì việc xác định viên chức trúng tuyển xét thăng
hạng thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
+ Viên chức có thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã được
cấp có thẩm quyền công nhận;
+ Viên chức là nữ;
+ Viên chức là người dân tộc thiểu số;
+ Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);

76
+ Viên chức có thời gian công tác nhiều hơn.
- Trường hợp không xác định được người trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng viên chức thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng có văn
bản báo cáo với người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức và quyết định
người trúng tuyển theo ý kiến của người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý
viên chức.
* Bước 8: Phê duyệt, thông báo kết quả xét thăng hạng:
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét
thăng hạng và xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét thăng
hạng có văn bản báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt kết quả kỳ xét thăng
hạng và danh sách viên chức trúng tuyển.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết
quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng có trách nhiệm thông báo bằng
văn bản về kết quả xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển tới cơ
quan, đơn vị có viên chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai trên
Cổng thông tin điện tử của tỉnh.
* Bước 9: Bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức
trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được danh sách viên chức trúng
tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, Chủ tịch UBND tỉnh
thực hiện việc bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới đối với viên
chức trúng tuyển theo quy định.
Trường hợp viên chức đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhưng sau đó
bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì
chưa ra quyết định bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp trúng tuyển.
Khi hết thời hạn xử lý kỷ luật mà không bị kỷ luật hoặc hết thời gian thi hành
quyết định kỷ luật hoặc sau khi có quyết định của cấp có thẩm quyền đối với
trường hợp bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cơ cấu viên chức theo
chức danh nghề nghiệp đã được phê duyệt tại thời điểm xem xét, quyết định bổ
nhiệm, cấp có thẩm quyền quyết định việc bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề
nghiệp đối với viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp. Thời điểm hưởng lương mới, thời gian xét nâng bậc lương lần sau, việc
kéo dài thời gian nâng bậc lương (nếu có) thực hiện theo quy định của pháp luật.
- Việc xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới bổ nhiệm thực hiện theo
quy định của pháp luật
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp và trực tuyến qua Hệ thống phần mềm
77
quản lý văn bản và hồ sơ công việc (TD Office).
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ:
a) Hồ sơ của Trường THCS, Trường phổ thông có nhiều cấp học (có cấp
học cao nhất là THCS) gửi UBND huyện, gồm:
- Báo cáo số lượng, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức hiện có và đề
nghị số lượng chỉ tiêu thăng hạng chức danh nghề nghiệp của từng chức danh
viên chức theo năm
- Danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp;
b) Hồ sơ xét thăng hạng của Giáo viên trung học cơ sở, gồm:
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
- Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức danh nghề nghiệp
đang giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ.
Trường hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3 Điều
9 Nghị định 115/2020/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 18 Điều 1 Nghị
định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ) thì được sử dụng thay thế
chứng chỉ ngoại ngữ.
- Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
3.2. Số lượng: 01 bộ.
4 Thời hạn giải quyết: Không quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Giáo viên Trung học cơ sở;
Trường THCS, Trường phổ thông có nhiều cấp học (có cấp học cao nhất là
THCS).
78
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp huyện.
- Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định bổ nhiệm và xếp
lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Số lượng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của đơn
vị sự nghiệp công lập; số lượng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp dự xét
thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu thăng
hạng chức danh nghề nghiệp theo Mẫu số 05 kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ-CP.
- Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử dự xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp theo Mẫu số 06 kèm theo Nghị định số 115/2020/NĐ-CP.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Viên chức đăng ký xét thăng hạng giáo viên THCS hạng II có đủ các tiêu
chuẩn, điều kiện sau:
a) Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong
năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; có
phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật;
không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định
của Đảng và của pháp luật;
b) Có năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhận chức danh
nghề nghiệp ở hạng cao hơn liền kề hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ trong
cùng lĩnh vực nghề nghiệp;
c) Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ và yêu cầu khác của tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng. Trường hợp tại thời điểm xét thăng
hạng mà Bộ quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành chưa ban
hành quy định nội dung, chương trình, hình thức, thời gian bồi dưỡng theo quy
định tại khoản 1 Điều 64 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP thì không phải đáp ứng
yêu cầu về chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp; viên chức được xét
thăng hạng được coi là đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của hạng được xét;
d) Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghề
79
nghiệp hạng dưới liền kề theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự
xét thăng hạng, trừ trường hợp xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp mà chức
danh nghề nghiệp đó theo quy định tại thời điểm xét không có hạng dưới liền kề.
Trường hợp viên chức trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã có thời gian
công tác (không tính thời gian tập sự theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP) theo đúng quy định của pháp luật, có đóng bảo hiểm
xã hội bắt buộc, làm việc ở vị trí việc làm có yêu cầu về trình độ chuyên môn,
nghiệp vụ phù hợp (nếu có thời gian công tác không liên tục mà chưa nhận trợ
cấp bảo hiểm xã hội một lần thì được cộng dồn) và thời gian đó được tính làm
căn cứ xếp lương ở chức danh nghề nghiệp hiện giữ thì được tính là tương đương
với hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ.
Trường hợp tính thời gian tương đương thì phải có thời gian giữ chức danh
nghề nghiệp hạng dưới liền kề so với hạng chức danh nghề nghiệp dự xét ít nhất
12 tháng tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.
đ) Tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp:
- Chấp hành các chủ trường, đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của
Nhà nước, các quy định của ngành và địa phương về giáo dục trung học cơ sở.
- Thường xuyên trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm, giữ gìn
phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; gương mẫu trước học sinh.
- Thương yêu, đối xử công bằng và tôn trọng học sinh; bảo vệ các quyền và
lợi ích chính đáng của học sinh; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp.
- Thực hiện nghiêm các quy định về trách nhiệm và nghĩa vụ chung của
viên chức và quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về đạo đức nhà giáo.
e) Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
- Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên
trung học cơ sở.
Trường hợp môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành đào
tạo giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi
dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên trung học cơ sở theo chương trình
do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;
- Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên
trung học cơ sở.
g) Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
- Nắm vững chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà
nước, quy định và yêu cầu của ngành, địa phương về giáo dục trung học cơ sở và
80
triển khai thực hiện có kết quả vào nhiệm vụ được giao;
- Có khả năng điều chỉnh linh hoạt kế hoạch dạy học và giáo dục phù hợp
với điều kiện thực tế của nhà trường và địa phương; có khả năng xây dựng bài
học theo chủ đề liên môn;
- Chủ động cập nhật và có khả năng vận dụng linh hoạt, hiệu quả các
phương pháp, công nghệ dạy học và giáo dục đáp ứng mục tiêu chương trình giáo
dục phổ thông, phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường và địa phương;
- Chủ động cập nhật và có khả năng vận dụng sáng tạo các hình thức,
phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện và sự tiến bộ của học
sinh theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh;
- Có khả năng vận dụng có hiệu quả các biện pháp tư vấn tâm lý, hướng
nghiệp phù hợp với từng đối tượng học sinh trong hoạt động dạy học và giáo dục;
- Chủ động, tích cực tạo dựng mối quan hệ hợp tác lành mạnh, tin tưởng
với cha mẹ học sinh, các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện các
hoạt động dạy học, giáo dục học sinh;
- Chủ động nghiên cứu và có khả năng cập nhật kịp thời các yêu cầu mới
về chuyên môn, nghiệp vụ; có khả năng vận dụng sáng tạo, phù hợp, có hiệu quả
các hình thức nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của bản thân;
- Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động nghề nghiệp;
có khả năng sử dụng ngoại ngữ hoặc sử dụng tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu
vị trí việc làm;
- Được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở; hoặc được nhận bằng khen,
giấy khen từ cấp huyện trở lên; hoặc được công nhận đạt một trong các danh
hiệu: giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi từ cấp trường trở lên, giáo
viên làm Tổng phụ trách Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh giỏi từ cấp
huyện trở lên;
- Viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên
trung học cơ sở hạng II (mã số V.07.04.31) phải có thời gian giữ chức danh nghề
nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng III (mã số V.07.04.32) hoặc tương đương
đủ từ 09 (chín) năm trở lên (không kể thời gian tập sự), tính đến ngày hết thời hạn
nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Viên chức năm 2010;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật
Viên chức năm 2019;

81
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP;
- Thông tư số 03/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ
nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học cơ sở.
- Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT ngày 14/4/2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư số: 01/2021/TT-
BGDĐT, 02/2023/TT-BGDĐT, 03/2023/TT-BGDĐT, 04/2023/TT-BGDĐT ngày
02 tháng 02 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức
danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo
dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Có.

82
Mẫu số 05
TÊN BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG:…..
BÁO CÁO SỐ LƯỢNG, CƠ CẤU CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP VIÊN CHỨC HIỆN CÓ VÀ ĐỀ NGHỊ SỐ LƯỢNG
CHỈ TIÊU THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP CỦA TỪNG CHỨC DANH VIÊN CHỨC NĂM ….
TT Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị Tổng
số
Số lượng, cơ cấu chức danh nghề nghiệp
viên chức hiện có
Đề nghị số lượng chỉ tiêu thăng hạng của từng
hạng viên chức
Ghi
chú
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng I
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng
II
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng
III
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng
V
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng I
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng
II
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng
III
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng
IV xếp
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng V
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14)
I Chức danh nghề nghiệp viên chức
…
…
……, ngày …..tháng…..năm…..
THỦ TRƯỞNG, BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG
(Ký tên, đóng dấu)

83
Mẫu số 06
TÊN BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG:…..
DANH SÁCH VIÊN CHỨC CÓ ĐỦ CÁC TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN DỰ THI HOẶC XÉT THĂNG HẠNG CHỨC
DANH NGHỀ NGHIỆP TỪ CHỨC DANH … LÊN CHỨC DANH … NĂM ….
TT Họ
và
tên
Ngày
tháng
năm
sinh
Nam Nữ Chức
vụ
hoặc
chức
danh
công
tác
Cơ
quan
đơn
vị
đang
làm
việc
Thời
gian
giữ
chức
danh
nghề
nghiệp
(kể cả
thời
gian
giữ
ngạch
hoặc
hạng
tương
đương)
Mức lương hiện
hưởng
Văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của hạng dự thi Có đề
án,
công
trình
Được miễn thi Ngoại
ngữ
đăng
ký thi
Ghi
chú
Hệ số
lương
Mã số
chức
danh
nghề
nghiệp
hiện có
Trình độ
chuyên
môn
Trình
độ lý
luận
chính
trị
Trình độ
quản lý
nghề
nghiệp
Trình
độ tin
học
Trình
độ
ngoại
ngữ
Tin
học
Ngoại
ngữ
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14) (15) (16) (17) (18) (19) (20)
……, ngày …..tháng…..năm…..
THỦ TRƯỞNG, BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG
(Ký tên, đóng dấu)

84
XI. Thủ tục: Xét thăng hạng giáo viên trung học cơ sở hạng I.
1. Trình tự thực hiện
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ Thứ 2 đến Thứ
6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: UBND cấp huyện tỉnh Thanh Hóa.
1.3. Trình tự thực hiện:
* Bước 1: Cử viên chức tham dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
- Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 31 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP
ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên
chức, các trường THCS, trường phổ thông có nhiều cấp học (có cấp học cao nhất
là THCS) lập danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp, báo cáo UBND cấp huyện xem xét, quyết
định cử viên chức dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
- Cơ quan, đơn vị cử viên chức dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
chịu trách nhiệm trước pháp luật về tiêu chuẩn, điều kiện của viên chức được cử
tham dự xét thăng hạng và lưu giữ, quản lý hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng của
viên chức theo quy định của pháp luật.
* Bước 2: Trên cơ sở đề nghị của các trường THCS, trường phổ thông có
nhiều cấp học (có cấp học cao nhất là THCS), UBND cấp huyện tổng hợp nhu
cầu, chỉ tiêu thăng hạng chức danh nghề nghiệp và danh sách viên chức có đủ
tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, xây
dựng Đề án xét thăng hạng gửi Sở Nội vụ;
* Bước 3: Trên cơ sở đề nghị của UBND cấp huyện, Sở Nội vụ thẩm định,
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt để thực hiện.
* Bước 4: Trên cơ sở Đề án được phê duyệt, Sở Nội vụ tham mưu cho
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp.
* Bước 5: Quyết định thành lập Hội đồng, Ban giám sát xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp:
1. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ
quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp thành
lập. Hội đồng có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:
a) Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu
cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;

85
b) Phó Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng
đầu bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
c) Các ủy viên Hội đồng là người có chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến
việc tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ quan,
đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp quyết định,
trong đó có 01 ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng.
2. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp làm việc theo nguyên
tắc tập thể, quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện
theo ý kiến mà Chủ tịch Hội đồng đã biểu quyết. Hội đồng thực hiện các nhiệm
vụ, quyền hạn sau:
a) Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa điểm
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
b) Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ. Trường hợp cần
thiết, Chủ tịch Hội đồng thành lập Tổ thư ký giúp việc;
d) Tổ chức xét hồ sơ, kiểm tra, sát hạch theo quy chế;
đ) Báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp;
e) Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
g) Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi hoàn
thành nhiệm vụ.
3. Không bố trí những người có quan hệ là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của
người xét thăng hạng hoặc của bên vợ (chồng) của người xét thăng hạng; vợ hoặc
chồng, con đẻ hoặc con nuôi của người xét thăng hạng hoặc những người đang
trong thời hạn xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật làm thành viên
Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, thành viên các bộ phận giúp
việc của Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Hội đồng thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau:
+ Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa điểm
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ. Trường hợp cần
thiết, Chủ tịch Hội đồng thành lập Tổ thư ký giúp việc;
+ Tổ chức xét hồ sơ theo quy chế;

86
+ Báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét
thăng hạng phê duyệt danh sách thí sinh đủ tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp.
+ Báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét
thăng hạng công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
+ Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi hoàn
thành nhiệm vụ.
- Ban Giám sát kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, gồm: Trưởng
ban và các thành viên, trong đó có một thành viên kiêm Thư ký. Ban Giám sát
thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 36 Thông tư số 6/2020/TT-
BNV.
Nội dung giám sát gồm: Việc thực hiện các quy định của pháp luật về kỳ
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; về thực hiện quy chế và nội
quy; về thực hiện chức trách nhiệm vụ của các thành viên Hội đồng và các thành
viên tham gia các bộ phận giúp việc của Hội đồng
* Bước 6: Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Ban thẩm định hồ sơ tổ chức kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp cụ thể:
- Nội dung: Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện
theo quy định.
- Hình thức: Thẩm định hồ sơ.
* Bước 7: Xác định viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
- Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng là người đáp ứng đủ tiêu
chuẩn, điều kiện, được người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức
xét thăng hạng công nhận kết quả trúng tuyển kỳ xét thăng hạng.
- Trường hợp số lượng viên chức dự xét thăng hạng nhiều hơn số chỉ tiêu
thăng hạng đã được phê duyệt thì việc xác định viên chức trúng tuyển xét thăng
hạng thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
+ Viên chức có thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã được
cấp có thẩm quyền công nhận;
+ Viên chức là nữ;
+ Viên chức là người dân tộc thiểu số;
+ Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);

87
+ Viên chức có thời gian công tác nhiều hơn.
- Trường hợp không xác định được người trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng viên chức thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng có văn
bản báo cáo với người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức và quyết định
người trúng tuyển theo ý kiến của người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý
viên chức.
* Bước 8: Phê duyệt, thông báo kết quả xét thăng hạng
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét
thăng hạng và xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét thăng
hạng có văn bản báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt kết quả kỳ xét thăng
hạng và danh sách viên chức trúng tuyển.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết
quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng có trách nhiệm thông báo bằng
văn bản về kết quả xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển tới cơ
quan, đơn vị có viên chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai trên
Cổng thông tin điện tử của tỉnh.
* Bước 9: Bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức
trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được danh sách viên chức trúng
tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, Chủ tịch UBND tỉnh
thực hiện việc bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới đối với viên
chức trúng tuyển theo quy định.
Trường hợp viên chức đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhưng sau đó
bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì
chưa ra quyết định bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp trúng tuyển.
Khi hết thời hạn xử lý kỷ luật mà không bị kỷ luật hoặc hết thời gian thi hành
quyết định kỷ luật hoặc sau khi có quyết định của cấp có thẩm quyền đối với
trường hợp bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cơ cấu viên chức theo
chức danh nghề nghiệp đã được phê duyệt tại thời điểm xem xét, quyết định bổ
nhiệm, cấp có thẩm quyền quyết định việc bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề
nghiệp đối với viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp. Thời điểm hưởng lương mới, thời gian xét nâng bậc lương lần sau, việc
kéo dài thời gian nâng bậc lương (nếu có) thực hiện theo quy định của pháp luật.
- Việc xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới bổ nhiệm thực hiện theo
quy định của pháp luật
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp và trực tuyến qua Hệ thống phần mềm
88
quản lý văn bản và hồ sơ công việc (TD Office).
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ:
a) Hồ sơ của Trường THCS, Trường phổ thông có nhiều cấp học (có cấp
học cao nhất là THCS) gửi UBND huyện, gồm:
- Báo cáo số lượng, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức hiện có và đề
nghị số lượng chỉ tiêu thăng hạng chức danh nghề nghiệp của từng chức danh
viên chức theo năm
- Danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp;
b) Hồ sơ xét thăng hạng của Giáo viên trung học cơ sở, gồm:
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
- Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức danh nghề nghiệp
đang giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ.
Trường hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3 Điều
9 Nghị định 115/2020/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 18 Điều 1 Nghị
định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ) thì được sử dụng thay thế
chứng chỉ ngoại ngữ.
- Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
3.2. Số lượng: 01 bộ.
4 Thời hạn giải quyết: Không quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Giáo viên trung học cơ sở;
Trường trung học cơ sở, Trường phổ thông có nhiều cấp học (có cấp học cao nhất
là THCS).
89
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp huyện.
- Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định bổ nhiệm và xếp
lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Số lượng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của đơn
vị sự nghiệp công lập; số lượng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp dự xét
thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu thăng
hạng chức danh nghề nghiệp theo Mẫu số 05 kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ-CP.
- Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử dự xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp theo Mẫu số 06 kèm theo Nghị định số 115/2020/NĐ-CP.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Viên chức đăng ký xét thăng hạng giáo viên THCS hạng I có đủ các tiêu
chuẩn, điều kiện sau:
a) Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong
năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; có
phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật;
không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định
của Đảng và của pháp luật;
b) Có năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhận chức danh
nghề nghiệp ở hạng cao hơn liền kề hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ trong
cùng lĩnh vực nghề nghiệp;
c) Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ và yêu cầu khác của tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng. Trường hợp tại thời điểm xét thăng
hạng mà Bộ quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành chưa ban
hành quy định nội dung, chương trình, hình thức, thời gian bồi dưỡng theo quy
định tại khoản 1 Điều 64 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP thì không phải đáp ứng
yêu cầu về chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp; viên chức được xét
thăng hạng được coi là đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của hạng được xét;
d) Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghề
90
nghiệp hạng dưới liền kề theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự
xét thăng hạng, trừ trường hợp xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp mà chức
danh nghề nghiệp đó theo quy định tại thời điểm xét không có hạng dưới liền kề.
Trường hợp viên chức trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã có thời gian
công tác (không tính thời gian tập sự theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP) theo đúng quy định của pháp luật, có đóng bảo hiểm
xã hội bắt buộc, làm việc ở vị trí việc làm có yêu cầu về trình độ chuyên môn,
nghiệp vụ phù hợp (nếu có thời gian công tác không liên tục mà chưa nhận trợ
cấp bảo hiểm xã hội một lần thì được cộng dồn) và thời gian đó được tính làm
căn cứ xếp lương ở chức danh nghề nghiệp hiện giữ thì được tính là tương đương
với hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ.
Trường hợp tính thời gian tương đương thì phải có thời gian giữ chức danh
nghề nghiệp hạng dưới liền kề so với hạng chức danh nghề nghiệp dự xét ít nhất
12 tháng tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.
đ) Tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp:
- Chấp hành các chủ trường, đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của
Nhà nước, các quy định của ngành và địa phương về giáo dục trung học cơ sở.
- Thường xuyên trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm, giữ gìn
phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; gương mẫu trước học sinh.
- Thương yêu, đối xử công bằng và tôn trọng học sinh; bảo vệ các quyền và
lợi ích chính đáng của học sinh; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp.
- Thực hiện nghiêm các quy định về trách nhiệm và nghĩa vụ chung của
viên chức và quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về đạo đức nhà giáo.
e) Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
- Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên
trung học cơ sở. Trường hợp môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân thuộc
ngành đào tạo giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có
chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên trung học cơ sở theo
chương trình do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;
- Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên
trung học cơ sở.
g) Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
- Tích cực, chủ động thực hiện và tuyên truyền vận động, hướng dẫn đồng
nghiệp thực hiện chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà
nước, quy định và yêu cầu của ngành, địa phương về giáo dục trung học cơ sở

91
vào nhiệm vụ được giao;
- Có khả năng thực hiện và hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp xây dựng kế
hoạch dạy học và giáo dục phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường và địa
phương; hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp xây dựng bài học theo chủ đề liên môn;
- Có khả năng thực hiện và hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp trong việc vận
dụng phương pháp, công nghệ dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm
chất, năng lực học sinh phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường và địa phương;
- Vận dụng và hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp trong việc sử dụng các hình
thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện và sự tiến bộ của
học sinh theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh;
- Vận dụng và hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp trong việc triển khai có hiệu
quả các biện pháp tư vấn tâm lý, hướng nghiệp cho học sinh, cách lồng ghép
trong hoạt động dạy học và giáo dục;
- Có khả năng đề xuất với nhà trường các biện pháp tăng cường sự phối
hợp chặt chẽ giữa nhà trường với các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc
thực hiện các hoạt động dạy học, giáo dục học sinh;
- Có khả năng hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp, chia sẻ kinh nghiệm về phát
triển năng lực chuyên môn, nghiệp vụ;
- Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động nghề nghiệp;
có khả năng sử dụng ngoại ngữ hoặc sử dụng tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu
vị trí việc làm;
- Được công nhận là chiến sĩ thi đua cấp bộ/ban/ngành/tỉnh trở lên; hoặc
bằng khen từ cấp tỉnh trở lên; hoặc được công nhận đạt một trong các danh hiệu:
giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi, giáo viên làm Tổng phụ trách
Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh giỏi từ cấp huyện trở lên;
- Viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên
trung học cơ sở hạng I (mã số V.07.04.30) phải có thời gian giữ chức danh nghề
nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II (mã số V.07.04.31) hoặc tương đương
từ đủ 06 (sáu) năm trở lên, tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi
hoặc xét thăng hạng.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Viên chức năm 2010;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật
Viên chức năm 2019;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển

92
dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP;
- Thông tư số 03/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ
nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học cơ sở.
- Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT ngày 14/4/2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư số: 01/2021/TT-
BGDĐT, 02/2023/TT-BGDĐT, 03/2023/TT-BGDĐT, 04/2023/TT-BGDĐT ngày
02 tháng 02 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức
danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo
dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Có.

93
Mẫu số 05
TÊN BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG:…..
BÁO CÁO SỐ LƯỢNG, CƠ CẤU CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP VIÊN CHỨC HIỆN CÓ VÀ ĐỀ NGHỊ SỐ LƯỢNG
CHỈ TIÊU THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP CỦA TỪNG CHỨC DANH VIÊN CHỨC NĂM ….
TT Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị Tổng
số
Số lượng, cơ cấu chức danh nghề nghiệp
viên chức hiện có
Đề nghị số lượng chỉ tiêu thăng hạng của từng
hạng viên chức
Ghi
chú
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng I
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng
II
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng
III
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng
V
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng I
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng
II
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng
III
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng
IV xếp
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng V
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14)
I Chức danh nghề nghiệp viên chức
…
…
……, ngày …..tháng…..năm…..
THỦ TRƯỞNG, BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG
(Ký tên, đóng dấu)

94
Mẫu số 06
TÊN BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG:…..
DANH SÁCH VIÊN CHỨC CÓ ĐỦ CÁC TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN DỰ THI HOẶC XÉT THĂNG HẠNG CHỨC
DANH NGHỀ NGHIỆP TỪ CHỨC DANH … LÊN CHỨC DANH … NĂM ….
TT Họ
và
tên
Ngày
tháng
năm
sinh
Nam Nữ Chức
vụ
hoặc
chức
danh
công
tác
Cơ
quan
đơn
vị
đang
làm
việc
Thời
gian
giữ
chức
danh
nghề
nghiệp
(kể cả
thời
gian
giữ
ngạch
hoặc
hạng
tương
đương)
Mức lương hiện
hưởng
Văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của hạng dự thi Có đề
án,
công
trình
Được miễn thi Ngoại
ngữ
đăng
ký thi
Ghi
chú
Hệ số
lương
Mã số
chức
danh
nghề
nghiệp
hiện có
Trình độ
chuyên
môn
Trình
độ lý
luận
chính
trị
Trình độ
quản lý
nghề
nghiệp
Trình
độ tin
học
Trình
độ
ngoại
ngữ
Tin
học
Ngoại
ngữ
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14) (15) (16) (17) (18) (19) (20)
……, ngày …..tháng…..năm…..
THỦ TRƯỞNG, BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG
(Ký tên, đóng dấu)

95
XII. Thủ tục: Xét thăng hạng giáo viên tiểu học hạng II.
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ Thứ 2 đến Thứ
6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: UBND cấp huyện tỉnh Thanh Hóa.
1.3. Trình tự thực hiện:
* Bước 1: Cử viên chức tham dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
- Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 31 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP
ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên
chức, các trường Tiểu học lập danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện
đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, báo cáo UBND cấp huyện
xem xét, quyết định cử viên chức dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
- Cơ quan, đơn vị cử viên chức dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
chịu trách nhiệm trước pháp luật về tiêu chuẩn, điều kiện của viên chức được cử
tham dự xét thăng hạng và lưu giữ, quản lý hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng của
viên chức theo quy định của pháp luật.
* Bước 2: Trên cơ sở đề nghị của các trường Tiểu học, UBND cấp huyện
tổng hợp nhu cầu, chỉ tiêu thăng hạng chức danh nghề nghiệp và danh sách viên
chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, xây dựng Đề án xét thăng hạng gửi Sở Nội vụ;
* Bước 3: Trên cơ sở đề nghị của UBND cấp huyện, Sở Nội vụ thẩm định,
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt để thực hiện.
* Bước 4: Trên cơ sở Đề án được phê duyệt, Sở Nội vụ tham mưu cho
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp.
* Bước 5: Quyết định thành lập Hội đồng, Ban giám sát xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp:
1. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ
quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp thành
lập. Hội đồng có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:
a) Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu
cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
b) Phó Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng
đầu bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ

96
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
c) Các ủy viên Hội đồng là người có chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến
việc tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ quan,
đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp quyết định,
trong đó có 01 ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng.
2. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp làm việc theo nguyên
tắc tập thể, quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện
theo ý kiến mà Chủ tịch Hội đồng đã biểu quyết. Hội đồng thực hiện các nhiệm
vụ, quyền hạn sau:
a) Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa điểm
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
b) Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ. Trường hợp cần
thiết, Chủ tịch Hội đồng thành lập Tổ thư ký giúp việc;
d) Tổ chức xét hồ sơ, kiểm tra, sát hạch theo quy chế;
đ) Báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp;
e) Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
g) Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi hoàn
thành nhiệm vụ.
3. Không bố trí những người có quan hệ là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của
người xét thăng hạng hoặc của bên vợ (chồng) của người xét thăng hạng; vợ hoặc
chồng, con đẻ hoặc con nuôi của người xét thăng hạng hoặc những người đang
trong thời hạn xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật làm thành viên
Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, thành viên các bộ phận giúp
việc của Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Hội đồng thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau:
+ Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa điểm
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ. Trường hợp cần
thiết, Chủ tịch Hội đồng thành lập Tổ thư ký giúp việc;
+ Tổ chức xét hồ sơ theo quy chế;
+ Báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét

97
thăng hạng phê duyệt danh sách thí sinh đủ tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp.
+ Báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét
thăng hạng công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
+ Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi hoàn
thành nhiệm vụ.
- Ban Giám sát kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, gồm: Trưởng
ban và các thành viên, trong đó có một thành viên kiêm Thư ký. Ban Giám sát
thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 36 Thông tư số 6/2020/TT-
BNV.
Nội dung giám sát gồm: Việc thực hiện các quy định của pháp luật về kỳ
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; về thực hiện quy chế và nội
quy; về thực hiện chức trách nhiệm vụ của các thành viên Hội đồng và các thành
viên tham gia các bộ phận giúp việc của Hội đồng
* Bước 6: Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Ban thẩm định hồ sơ tổ chức kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp cụ thể:
- Nội dung: Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện
theo quy định.
- Hình thức: Thẩm định hồ sơ.
* Bước 7: Xác định viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
- Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng là người đáp ứng đủ tiêu
chuẩn, điều kiện, được người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức
xét thăng hạng công nhận kết quả trúng tuyển kỳ xét thăng hạng.
- Trường hợp số lượng viên chức dự xét thăng hạng nhiều hơn số chỉ tiêu
thăng hạng đã được phê duyệt thì việc xác định viên chức trúng tuyển xét thăng
hạng thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
+ Viên chức có thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã được
cấp có thẩm quyền công nhận;
+ Viên chức là nữ;
+ Viên chức là người dân tộc thiểu số;
+ Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);

98
+ Viên chức có thời gian công tác nhiều hơn.
- Trường hợp không xác định được người trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng viên chức thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng có văn
bản báo cáo với người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức và quyết định
người trúng tuyển theo ý kiến của người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý
viên chức.
* Bước 8: Phê duyệt, thông báo kết quả xét thăng hạng:
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét
thăng hạng và xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét thăng
hạng có văn bản báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt kết quả kỳ xét thăng
hạng và danh sách viên chức trúng tuyển.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết
quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng có trách nhiệm thông báo bằng
văn bản về kết quả xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển tới cơ
quan, đơn vị có viên chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai trên
Cổng thông tin điện tử của tỉnh.
* Bước 9: Bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức
trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được danh sách viên chức trúng
tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, Chủ tịch UBND tỉnh
thực hiện việc bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới đối với viên
chức trúng tuyển theo quy định.
Trường hợp viên chức đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhưng sau đó
bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì
chưa ra quyết định bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp trúng tuyển.
Khi hết thời hạn xử lý kỷ luật mà không bị kỷ luật hoặc hết thời gian thi hành
quyết định kỷ luật hoặc sau khi có quyết định của cấp có thẩm quyền đối với
trường hợp bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cơ cấu viên chức theo
chức danh nghề nghiệp đã được phê duyệt tại thời điểm xem xét, quyết định bổ
nhiệm, cấp có thẩm quyền quyết định việc bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề
nghiệp đối với viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp. Thời điểm hưởng lương mới, thời gian xét nâng bậc lương lần sau, việc
kéo dài thời gian nâng bậc lương (nếu có) thực hiện theo quy định của pháp luật.
- Việc xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới bổ nhiệm thực hiện theo
quy định của pháp luật
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp và trực tuyến qua Hệ thống phần mềm
99
quản lý văn bản và hồ sơ công việc (TD Office).
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ:
a) Hồ sơ của Trường tiểu học gửi UBND huyện, gồm:
- Báo cáo số lượng, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức hiện có và đề
nghị số lượng chỉ tiêu thăng hạng chức danh nghề nghiệp của từng chức danh
viên chức theo năm
- Danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp;
b) Hồ sơ xét thăng hạng của Giáo viên tiểu học, gồm:
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
- Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức danh nghề nghiệp
đang giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ.
Trường hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3 Điều
9 Nghị định 115/2020/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 18 Điều 1 Nghị
định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ) thì được sử dụng thay thế
chứng chỉ ngoại ngữ.
- Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
3.2. Số lượng: 01 bộ.
4 Thời hạn giải quyết: Không quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Giáo viên tiểu học; Trường
Tiểu học.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh.
100
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp huyện.
- Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định bổ nhiệm và xếp
lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Số lượng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của đơn
vị sự nghiệp công lập; số lượng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp dự xét
thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu thăng
hạng chức danh nghề nghiệp theo Mẫu số 05 kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ-CP.
- Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử dự xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp theo Mẫu số 06 kèm theo Nghị định số 115/2020/NĐ-CP.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Viên chức đăng ký xét thăng hạng giáo viên tiểu học hạng II có đủ các tiêu
chuẩn, điều kiện sau:
a) Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong
năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; có
phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật;
không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định
của Đảng và của pháp luật;
b) Có năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhận chức danh
nghề nghiệp ở hạng cao hơn liền kề hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ trong
cùng lĩnh vực nghề nghiệp;
c) Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ và yêu cầu khác của tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng. Trường hợp tại thời điểm xét thăng
hạng mà Bộ quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành chưa ban
hành quy định nội dung, chương trình, hình thức, thời gian bồi dưỡng theo quy
định tại khoản 1 Điều 64 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP thì không phải đáp ứng
yêu cầu về chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp; viên chức được xét
thăng hạng được coi là đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của hạng được xét;
d) Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghề
nghiệp hạng dưới liền kề theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự
xét thăng hạng, trừ trường hợp xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp mà chức
danh nghề nghiệp đó theo quy định tại thời điểm xét không có hạng dưới liền kề.
101
Trường hợp viên chức trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã có thời gian
công tác (không tính thời gian tập sự theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP) theo đúng quy định của pháp luật, có đóng bảo hiểm
xã hội bắt buộc, làm việc ở vị trí việc làm có yêu cầu về trình độ chuyên môn,
nghiệp vụ phù hợp (nếu có thời gian công tác không liên tục mà chưa nhận trợ
cấp bảo hiểm xã hội một lần thì được cộng dồn) và thời gian đó được tính làm
căn cứ xếp lương ở chức danh nghề nghiệp hiện giữ thì được tính là tương đương
với hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ.
Trường hợp tính thời gian tương đương thì phải có thời gian giữ chức danh
nghề nghiệp hạng dưới liền kề so với hạng chức danh nghề nghiệp dự xét ít nhất
12 tháng tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.
đ) Tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp:
- Chấp hành các chủ trường, đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của
Nhà nước, các quy định của ngành và địa phương về giáo dục tiểu học.
- Thường xuyên trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm, giữ gìn
phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; gương mẫu trước học sinh.
- Thương yêu, đối xử công bằng và tôn trọng học sinh; bảo vệ các quyền và
lợi ích chính đáng của học sinh; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp.
- Thực hiện nghiêm các quy định về trách nhiệm và nghĩa vụ chung của
viên chức và quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về đạo đức nhà giáo.
e) Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
- Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên đối với giáo
viên tiểu học.
Trường hợp môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành đào
tạo giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi
dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên tiểu học theo chương trình do Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;
- Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên
tiểu học.
g) Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
- Nắm vững chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà
nước, quy định và yêu cầu của ngành, địa phương về giáo dục tiểu học và triển
khai thực hiện có kết quả vào nhiệm vụ được giao;
- Triển khai thực hiện có hiệu quả kế hoạch, chương trình giáo dục; chủ
động, linh hoạt điều chỉnh kế hoạch dạy học và giáo dục phù hợp với điều kiện

102
thực tế của nhà trường và địa phương;
- Có khả năng vận dụng linh hoạt và hướng dẫn đồng nghiệp vận dụng, cập
nhật kịp thời yêu cầu đổi mới những kiến thức về giáo dục học và tâm sinh lý lứa
tuổi vào thực tiễn giáo dục học sinh; tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện
nhiệm vụ chuyên môn (nội dung, phương pháp giáo dục, kiểm tra đánh giá học
sinh) và chất lượng, hiệu quả giáo dục từng học sinh của lớp mình phụ trách;
- Tích cực, chủ động phối hợp với đồng nghiệp, cha mẹ học sinh và cộng
đồng để nâng cao hiệu quả giáo dục học sinh;
- Vận dụng được các kết quả nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng vào
thực tế giảng dạy, giáo dục; có khả năng đánh giá hoặc hướng dẫn đồng nghiệp
làm các sản phẩm nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng từ cấp trường trở lên;
- Có khả năng thực hiện nhiệm vụ chuyên môn: tham gia ban giám khảo,
thanh tra, kiểm tra; xây dựng và thực hiện được các chuyên đề dạy học;
- Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động nghề nghiệp;
có khả năng sử dụng ngoại ngữ hoặc sử dụng tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu
vị trí việc làm;
- Được công nhận là chiến sĩ thi đua cấp cơ sở; hoặc được nhận bằng
khen, giấy khen từ cấp huyện trở lên; hoặc được công nhận đạt một trong các
danh hiệu: giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi từ cấp trường trở
lên, giáo viên làm Tổng phụ trách Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh giỏi
từ cấp huyện trở lên;
- Viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên
tiểu học hạng II (mã số V.07.03.28) phải có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp
giáo viên tiểu học hạng III (mã số V.07.03.29) hoặc tương đương từ đủ 09 (chín)
năm trở lên (không kể thời gian tập sự), tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng
ký dự thi hoặc xét thăng hạng.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Viên chức năm 2010;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật
Viên chức năm 2019;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP;
- Thông tư số 02/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ trưởng Bộ

103
Giáo dục và Đào tạo quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ
nhiệm, xếp hạng viên chức giảng dạy trong các trường tiểu học.
- Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT ngày 14/4/2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư số: 01/2021/TT-
BGDĐT, 02/2023/TT-BGDĐT, 03/2023/TT-BGDĐT, 04/2023/TT-BGDĐT ngày
02 tháng 02 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức
danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo
dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Có.

104
Mẫu số 05
TÊN BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG:…..
BÁO CÁO SỐ LƯỢNG, CƠ CẤU CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP VIÊN CHỨC HIỆN CÓ VÀ ĐỀ NGHỊ SỐ LƯỢNG
CHỈ TIÊU THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP CỦA TỪNG CHỨC DANH VIÊN CHỨC NĂM ….
TT Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị Tổng
số
Số lượng, cơ cấu chức danh nghề nghiệp
viên chức hiện có
Đề nghị số lượng chỉ tiêu thăng hạng của từng
hạng viên chức
Ghi
chú
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng I
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng
II
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng
III
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng
V
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng I
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng
II
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng
III
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng
IV xếp
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng V
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14)
I Chức danh nghề nghiệp viên chức
…
…
……, ngày …..tháng…..năm…..
THỦ TRƯỞNG, BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG
(Ký tên, đóng dấu)

105
Mẫu số 06
TÊN BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG:…..
DANH SÁCH VIÊN CHỨC CÓ ĐỦ CÁC TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN DỰ THI HOẶC XÉT THĂNG HẠNG CHỨC
DANH NGHỀ NGHIỆP TỪ CHỨC DANH … LÊN CHỨC DANH … NĂM ….
TT Họ
và
tên
Ngày
tháng
năm
sinh
Nam Nữ Chức
vụ
hoặc
chức
danh
công
tác
Cơ
quan
đơn
vị
đang
làm
việc
Thời
gian
giữ
chức
danh
nghề
nghiệp
(kể cả
thời
gian
giữ
ngạch
hoặc
hạng
tương
đương)
Mức lương hiện
hưởng
Văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của hạng dự thi Có đề
án,
công
trình
Được miễn thi Ngoại
ngữ
đăng
ký thi
Ghi
chú
Hệ số
lương
Mã số
chức
danh
nghề
nghiệp
hiện có
Trình độ
chuyên
môn
Trình
độ lý
luận
chính
trị
Trình độ
quản lý
nghề
nghiệp
Trình
độ tin
học
Trình
độ
ngoại
ngữ
Tin
học
Ngoại
ngữ
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14) (15) (16) (17) (18) (19) (20)
……, ngày …..tháng…..năm…..
THỦ TRƯỞNG, BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG
(Ký tên, đóng dấu)

106
XIII. Thủ tục: Xét thăng hạng giáo viên tiểu học hạng I.
1. Trình tự thực hiện
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ Thứ 2 đến Thứ
6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: UBND cấp huyện tỉnh Thanh Hóa.
1.3. Trình tự thực hiện:
* Bước 1: Cử viên chức tham dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
- Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 31 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP
ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên
chức, các trường Tiểu học lập danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện
đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, báo cáo UBND cấp huyện
xem xét, quyết định cử viên chức dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
- Cơ quan, đơn vị cử viên chức dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
chịu trách nhiệm trước pháp luật về tiêu chuẩn, điều kiện của viên chức được cử
tham dự xét thăng hạng và lưu giữ, quản lý hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng của
viên chức theo quy định của pháp luật.
* Bước 2: Trên cơ sở đề nghị của các trường Tiểu học, UBND cấp huyện
tổng hợp nhu cầu, chỉ tiêu thăng hạng chức danh nghề nghiệp và danh sách viên
chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, xây dựng Đề án xét thăng hạng gửi Sở Nội vụ;
* Bước 3: Trên cơ sở đề nghị của UBND cấp huyện, Sở Nội vụ thẩm định,
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt để thực hiện.
* Bước 4: Trên cơ sở Đề án được phê duyệt, Sở Nội vụ tham mưu cho
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp.
* Bước 5: Quyết định thành lập Hội đồng, Ban giám sát xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp:
1. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ
quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp thành
lập. Hội đồng có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:
a) Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu
cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
b) Phó Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng
đầu bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ

107
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
c) Các ủy viên Hội đồng là người có chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến
việc tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ quan,
đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp quyết định,
trong đó có 01 ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng.
2. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp làm việc theo nguyên
tắc tập thể, quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện
theo ý kiến mà Chủ tịch Hội đồng đã biểu quyết. Hội đồng thực hiện các nhiệm
vụ, quyền hạn sau:
a) Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa điểm
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
b) Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ. Trường hợp cần
thiết, Chủ tịch Hội đồng thành lập Tổ thư ký giúp việc;
d) Tổ chức xét hồ sơ, kiểm tra, sát hạch theo quy chế;
đ) Báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp;
e) Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
g) Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi hoàn
thành nhiệm vụ.
3. Không bố trí những người có quan hệ là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của
người xét thăng hạng hoặc của bên vợ (chồng) của người xét thăng hạng; vợ hoặc
chồng, con đẻ hoặc con nuôi của người xét thăng hạng hoặc những người đang
trong thời hạn xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật làm thành viên
Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, thành viên các bộ phận giúp
việc của Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Hội đồng thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau:
+ Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa điểm
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ. Trường hợp cần
thiết, Chủ tịch Hội đồng thành lập Tổ thư ký giúp việc;
+ Tổ chức xét hồ sơ theo quy chế;
+ Báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét

108
thăng hạng phê duyệt danh sách thí sinh đủ tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp.
+ Báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét
thăng hạng công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
+ Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi hoàn
thành nhiệm vụ.
- Ban Giám sát kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, gồm: Trưởng
ban và các thành viên, trong đó có một thành viên kiêm Thư ký. Ban Giám sát
thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 36 Thông tư số 6/2020/TT-
BNV.
Nội dung giám sát gồm: Việc thực hiện các quy định của pháp luật về kỳ
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; về thực hiện quy chế và nội
quy; về thực hiện chức trách nhiệm vụ của các thành viên Hội đồng và các thành
viên tham gia các bộ phận giúp việc của Hội đồng
* Bước 6: Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Ban thẩm định hồ sơ tổ chức kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp cụ thể:
- Nội dung: Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện
theo quy định.
- Hình thức: Thẩm định hồ sơ.
* Bước 7: Xác định viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
- Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng là người đáp ứng đủ tiêu
chuẩn, điều kiện, được người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức
xét thăng hạng công nhận kết quả trúng tuyển kỳ xét thăng hạng.
- Trường hợp số lượng viên chức dự xét thăng hạng nhiều hơn số chỉ tiêu
thăng hạng đã được phê duyệt thì việc xác định viên chức trúng tuyển xét thăng
hạng thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
+ Viên chức có thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã được
cấp có thẩm quyền công nhận;
+ Viên chức là nữ;
+ Viên chức là người dân tộc thiểu số;
+ Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);

109
+ Viên chức có thời gian công tác nhiều hơn.
- Trường hợp không xác định được người trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng viên chức thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng có văn
bản báo cáo với người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức và quyết định
người trúng tuyển theo ý kiến của người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý
viên chức.
Bước 8: Phê duyệt, thông báo kết quả xét thăng hạng:
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét
thăng hạng và xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét thăng
hạng có văn bản báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt kết quả kỳ xét thăng
hạng và danh sách viên chức trúng tuyển.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết
quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng có trách nhiệm thông báo bằng
văn bản về kết quả xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển tới cơ
quan, đơn vị có viên chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai trên
Cổng thông tin điện tử của tỉnh.
* Bước 9. Bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức
trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được danh sách viên chức trúng
tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, Chủ tịch UBND tỉnh
thực hiện việc bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới đối với viên
chức trúng tuyển theo quy định.
Trường hợp viên chức đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhưng sau đó
bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì
chưa ra quyết định bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp trúng tuyển.
Khi hết thời hạn xử lý kỷ luật mà không bị kỷ luật hoặc hết thời gian thi hành
quyết định kỷ luật hoặc sau khi có quyết định của cấp có thẩm quyền đối với
trường hợp bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cơ cấu viên chức theo
chức danh nghề nghiệp đã được phê duyệt tại thời điểm xem xét, quyết định bổ
nhiệm, cấp có thẩm quyền quyết định việc bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề
nghiệp đối với viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp. Thời điểm hưởng lương mới, thời gian xét nâng bậc lương lần sau, việc
kéo dài thời gian nâng bậc lương (nếu có) thực hiện theo quy định của pháp luật.
- Việc xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới bổ nhiệm thực hiện theo
quy định của pháp luật
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp và trực tuyến qua Hệ thống phần mềm
110
quản lý văn bản và hồ sơ công việc (TD Office).
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ:
a) Hồ sơ của Trường tiểu học gửi UBND huyện, gồm:
- Báo cáo số lượng, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức hiện có và đề
nghị số lượng chỉ tiêu thăng hạng chức danh nghề nghiệp của từng chức danh
viên chức theo năm
- Danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp;
b) Hồ sơ xét thăng hạng của Giáo viên tiểu học học, gồm:
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
- Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức danh nghề nghiệp
đang giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ.
Trường hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3 Điều
9 Nghị định 115/2020/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 18 Điều 1 Nghị
định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ) thì được sử dụng thay thế
chứng chỉ ngoại ngữ.
- Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
3.2. Số lượng: 01 bộ.
4 Thời hạn giải quyết: Không quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Giáo viên tiểu học; Trường
Tiểu học.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh.
111
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp huyện.
- Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định bổ nhiệm và xếp
lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Số lượng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của đơn
vị sự nghiệp công lập; số lượng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp dự xét
thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu thăng
hạng chức danh nghề nghiệp theo Mẫu số 05 kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ-CP.
- Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử dự xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp theo Mẫu số 06 kèm theo Nghị định số 115/2020/NĐ-CP.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Viên chức đăng ký xét thăng hạng giáo viên tiểu học hạng I có đủ các tiêu
chuẩn, điều kiện sau:
a) Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong
năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; có
phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật;
không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định
của Đảng và của pháp luật;
b) Có năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhận chức danh
nghề nghiệp ở hạng cao hơn liền kề hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ trong
cùng lĩnh vực nghề nghiệp;
c) Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ và yêu cầu khác của tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng. Trường hợp tại thời điểm xét thăng
hạng mà Bộ quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành chưa ban
hành quy định nội dung, chương trình, hình thức, thời gian bồi dưỡng theo quy
định tại khoản 1 Điều 64 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP thì không phải đáp ứng
yêu cầu về chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp; viên chức được xét
thăng hạng được coi là đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của hạng được xét;
d) Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghề
nghiệp hạng dưới liền kề theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự
xét thăng hạng, trừ trường hợp xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp mà chức
danh nghề nghiệp đó theo quy định tại thời điểm xét không có hạng dưới liền kề.
112
Trường hợp viên chức trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã có thời gian
công tác (không tính thời gian tập sự theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP) theo đúng quy định của pháp luật, có đóng bảo hiểm
xã hội bắt buộc, làm việc ở vị trí việc làm có yêu cầu về trình độ chuyên môn,
nghiệp vụ phù hợp (nếu có thời gian công tác không liên tục mà chưa nhận trợ
cấp bảo hiểm xã hội một lần thì được cộng dồn) và thời gian đó được tính làm
căn cứ xếp lương ở chức danh nghề nghiệp hiện giữ thì được tính là tương đương
với hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ.
Trường hợp tính thời gian tương đương thì phải có thời gian giữ chức danh
nghề nghiệp hạng dưới liền kề so với hạng chức danh nghề nghiệp dự xét ít nhất
12 tháng tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.
đ) Tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp:
- Chấp hành các chủ trường, đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của
Nhà nước, các quy định của ngành và địa phương về giáo dục tiểu học.
- Thường xuyên trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm, giữ gìn
phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; gương mẫu trước học sinh.
- Thương yêu, đối xử công bằng và tôn trọng học sinh; bảo vệ các quyền và
lợi ích chính đáng của học sinh; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp.
- Thực hiện nghiêm các quy định về trách nhiệm và nghĩa vụ chung của
viên chức và quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về đạo đức nhà giáo.
e) Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
- Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên
tiểu học. Trường hợp môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành
đào tạo giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng
chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên tiểu học theo chương trình
do Bộ trưởng Bộ Giáo ducu và Đào tạo ban hành;
- Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên
tiểu học.
g) Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
- Tích cực, chủ động thực hiện và tuyên truyền vận động, hướng dẫn đồng
nghiệp thực hiện chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà
nước, quy định và yêu cầu của ngành, địa phương về giáo dục tiểu học vào các
nhiệm vụ được giao.
- Chủ động, linh hoạt, sáng tạo trong việc thực hiện kế hoạch giáo dục để phù
hợp với học sinh, nhà trường, địa phương; hỗ trợ đồng nghiệp thực hiện tốt kế

113
hoạch giảng dạy, giáo dục;
- Tích cực, chủ động chia sẻ kinh nghiệm, hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp,
cha mẹ học sinh và cộng đồng để nâng cao hiệu quả giáo dục học sinh;
- Có khả năng đánh giá hoặc hướng dẫn đồng nghiệp làm các sản phẩm
nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng từ cấp huyện trở lên;
- Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động nghề nghiệp; có
khả năng sử dụng ngoại ngữ hoặc sử dụng tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị
trí việc làm;
- Được công nhận là chiến sĩ thi đua cấp bộ/ban/ngành/tỉnh trở lên; hoặc bằng
khen từ cấp tỉnh trở lên; hoặc được công nhận đạt một trong các danh hiệu: giáo
viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi, giáo viên làm tổng phụ trách Đội
Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh giỏi từ cấp huyện trở lên;
- Viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng chức nghề nghiệp giáo viên tiểu
học hạng I (mã số V.07.03.27) phải có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo
viên tiểu học hạng II (mã số V.07.03.28) hoặc tương đương từ đủ 06 (sáu) năm
trở lên, tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Viên chức năm 2010;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật
Viên chức năm 2019;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP;
- Thông tư số 02/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ
nhiệm, xếp hạng viên chức giảng dạy trong các trường tiểu học.
- Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT ngày 14/4/2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư số: 01/2021/TT-
BGDĐT, 02/2023/TT-BGDĐT, 03/2023/TT-BGDĐT, 04/2023/TT-BGDĐT ngày
02 tháng 02 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức
danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo
dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Có.

114
Mẫu số 05
TÊN BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG:…..
BÁO CÁO SỐ LƯỢNG, CƠ CẤU CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP VIÊN CHỨC HIỆN CÓ VÀ ĐỀ NGHỊ SỐ LƯỢNG
CHỈ TIÊU THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP CỦA TỪNG CHỨC DANH VIÊN CHỨC NĂM ….
TT Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị Tổng
số
Số lượng, cơ cấu chức danh nghề nghiệp
viên chức hiện có
Đề nghị số lượng chỉ tiêu thăng hạng của từng
hạng viên chức
Ghi
chú
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng I
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng
II
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng
III
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng
V
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng I
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng
II
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng
III
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng
IV xếp
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng V
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14)
I Chức danh nghề nghiệp viên chức
…
…
……, ngày …..tháng…..năm…..
THỦ TRƯỞNG, BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG
(Ký tên, đóng dấu)

115
Mẫu số 06
TÊN BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG:…..
DANH SÁCH VIÊN CHỨC CÓ ĐỦ CÁC TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN DỰ THI HOẶC XÉT THĂNG HẠNG CHỨC
DANH NGHỀ NGHIỆP TỪ CHỨC DANH … LÊN CHỨC DANH … NĂM ….
TT Họ
và
tên
Ngày
tháng
năm
sinh
Nam Nữ Chức
vụ
hoặc
chức
danh
công
tác
Cơ
quan
đơn
vị
đang
làm
việc
Thời
gian
giữ
chức
danh
nghề
nghiệp
(kể cả
thời
gian
giữ
ngạch
hoặc
hạng
tương
đương)
Mức lương hiện
hưởng
Văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của hạng dự thi Có đề
án,
công
trình
Được miễn thi Ngoại
ngữ
đăng
ký thi
Ghi
chú
Hệ số
lương
Mã số
chức
danh
nghề
nghiệp
hiện có
Trình độ
chuyên
môn
Trình
độ lý
luận
chính
trị
Trình độ
quản lý
nghề
nghiệp
Trình
độ tin
học
Trình
độ
ngoại
ngữ
Tin
học
Ngoại
ngữ
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14) (15) (16) (17) (18) (19) (20)
……, ngày …..tháng…..năm…..
THỦ TRƯỞNG, BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG
(Ký tên, đóng dấu)

116
XIV. Thủ tục: Xét thăng hạng giáo viên mầm non hạng II
1. Trình tự thực hiện
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ Thứ 2 đến Thứ
6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: UBND cấp huyện tỉnh Thanh Hóa.
1.3. Trình tự thực hiện:
* Bước 1: Cử viên chức tham dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
- Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 31 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP
ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên
chức, các trường Mầm non lập danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện
đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, báo cáo UBND cấp huyện
xem xét, quyết định cử viên chức dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
- Cơ quan, đơn vị cử viên chức dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
chịu trách nhiệm trước pháp luật về tiêu chuẩn, điều kiện của viên chức được cử
tham dự xét thăng hạng và lưu giữ, quản lý hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng của
viên chức theo quy định của pháp luật.
* Bước 2: Trên cơ sở đề nghị của các trường Mầm non, UBND cấp huyện
tổng hợp nhu cầu, chỉ tiêu thăng hạng chức danh nghề nghiệp và danh sách viên
chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, xây dựng Đề án xét thăng hạng gửi Sở Nội vụ;
* Bước 3: Trên cơ sở đề nghị của UBND cấp huyện, Sở Nội vụ thẩm định,
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt để thực hiện.
* Bước 4: Trên cơ sở Đề án được phê duyệt, phòng chuyên môn Ủy ban
nhân dân cấp huyện tham mưu cho UBND huyện ban hành Kế hoạch xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp.
* Bước 5: Quyết định thành lập Hội đồng, Ban giám sát xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp
1. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ
quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp thành
lập. Hội đồng có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:
a) Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu
cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
b) Phó Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng
đầu bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ

117
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
c) Các ủy viên Hội đồng là người có chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến
việc tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ quan,
đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp quyết định,
trong đó có 01 ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng.
2. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp làm việc theo nguyên
tắc tập thể, quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện
theo ý kiến mà Chủ tịch Hội đồng đã biểu quyết. Hội đồng thực hiện các nhiệm
vụ, quyền hạn sau:
a) Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa điểm
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
b) Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ. Trường hợp cần
thiết, Chủ tịch Hội đồng thành lập Tổ thư ký giúp việc;
d) Tổ chức xét hồ sơ, kiểm tra, sát hạch theo quy chế;
đ) Báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp;
e) Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
g) Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi hoàn
thành nhiệm vụ.
3. Không bố trí những người có quan hệ là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của
người xét thăng hạng hoặc của bên vợ (chồng) của người xét thăng hạng; vợ hoặc
chồng, con đẻ hoặc con nuôi của người xét thăng hạng hoặc những người đang
trong thời hạn xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật làm thành viên
Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, thành viên các bộ phận giúp
việc của Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Hội đồng thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau:
+ Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa điểm
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ. Trường hợp cần
thiết, Chủ tịch Hội đồng thành lập Tổ thư ký giúp việc;
+ Tổ chức xét hồ sơ theo quy chế;
+ Báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét

118
thăng hạng phê duyệt danh sách thí sinh đủ tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp.
+ Báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét
thăng hạng công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
+ Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi hoàn
thành nhiệm vụ.
- Ban Giám sát kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, gồm: Trưởng
ban và các thành viên, trong đó có một thành viên kiêm Thư ký. Ban Giám sát
thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 36 Thông tư số 6/2020/TT-
BNV.
Nội dung giám sát gồm: Việc thực hiện các quy định của pháp luật về kỳ
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; về thực hiện quy chế và nội
quy; về thực hiện chức trách nhiệm vụ của các thành viên Hội đồng và các thành
viên tham gia các bộ phận giúp việc của Hội đồng
* Bước 6: Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Ban thẩm định hồ sơ tổ chức kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp cụ thể:
- Nội dung: Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện
theo quy định.
- Hình thức: Thẩm định hồ sơ.
* Bước 7: Xác định viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
- Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng là người đáp ứng đủ tiêu
chuẩn, điều kiện, được người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức
xét thăng hạng công nhận kết quả trúng tuyển kỳ xét thăng hạng.
- Trường hợp số lượng viên chức dự xét thăng hạng nhiều hơn số chỉ tiêu
thăng hạng đã được phê duyệt thì việc xác định viên chức trúng tuyển xét thăng
hạng thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
+ Viên chức có thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã được
cấp có thẩm quyền công nhận;
+ Viên chức là nữ;
+ Viên chức là người dân tộc thiểu số;
+ Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);

119
+ Viên chức có thời gian công tác nhiều hơn.
- Trường hợp không xác định được người trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng viên chức thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng có văn
bản báo cáo với người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức và quyết định
người trúng tuyển theo ý kiến của người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý
viên chức.
* Bước 8: Phê duyệt, thông báo kết quả xét thăng hạng
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét
thăng hạng và xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét thăng
hạng có văn bản báo cáo Chủ tịch UBND huyện phê duyệt kết quả kỳ xét thăng
hạng và danh sách viên chức trúng tuyển.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết
quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng có trách nhiệm thông báo bằng
văn bản về kết quả xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển tới cơ
quan, đơn vị có viên chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai trên
Cổng thông tin điện tử của huyện.
* Bước 9: Bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức
trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được danh sách viên chức trúng
tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, Chủ tịch UBND huyện
thực hiện việc bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới đối với viên
chức trúng tuyển theo quy định.
Trường hợp viên chức đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhưng sau đó
bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì
chưa ra quyết định bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp trúng tuyển.
Khi hết thời hạn xử lý kỷ luật mà không bị kỷ luật hoặc hết thời gian thi hành
quyết định kỷ luật hoặc sau khi có quyết định của cấp có thẩm quyền đối với
trường hợp bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cơ cấu viên chức theo
chức danh nghề nghiệp đã được phê duyệt tại thời điểm xem xét, quyết định bổ
nhiệm, cấp có thẩm quyền quyết định việc bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề
nghiệp đối với viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp. Thời điểm hưởng lương mới, thời gian xét nâng bậc lương lần sau, việc
kéo dài thời gian nâng bậc lương (nếu có) thực hiện theo quy định của pháp luật.
- Việc xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới bổ nhiệm thực hiện theo
quy định của pháp luật
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp và trực tuyến qua Hệ thống phần mềm
120
quản lý văn bản và hồ sơ công việc (TD Office).
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ:
a) Hồ sơ của Trường mầm non gửi UBND huyện, gồm:
- Báo cáo số lượng, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức hiện có và đề
nghị số lượng chỉ tiêu thăng hạng chức danh nghề nghiệp của từng chức danh
viên chức theo năm (theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị định
115/2020/NĐ-CP);
- Danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp (theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị định
115/2020/NĐ-CP);
b) Hồ sơ xét thăng hạng của Giáo viên mầm non, gồm:
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
- Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức danh nghề nghiệp
đang giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ.
Trường hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3 Điều
9 Nghị định 115/2020/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 18 Điều 1 Nghị
định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ) thì được sử dụng thay thế
chứng chỉ ngoại ngữ.
- Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
3.2. Số lượng: 01 bộ.
4 Thời hạn giải quyết: Không quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Giáo viên mầm non; Trường
Mầm non.
121
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND huyện.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp huyện.
- Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định bổ nhiệm và xếp
lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Số lượng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của đơn
vị sự nghiệp công lập; số lượng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp dự xét
thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu thăng
hạng chức danh nghề nghiệp theo Mẫu số 05 kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ-CP.
- Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử dự xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp theo Mẫu số 06 kèm theo Nghị định số 115/2020/NĐ-CP.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Viên chức đăng ký xét thăng hạng giáo viên mầm non hạng II có đủ các
tiêu chuẩn, điều kiện sau:
a) Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong
năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; có
phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật;
không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định
của Đảng và của pháp luật;
b) Có năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhận chức danh
nghề nghiệp ở hạng cao hơn liền kề hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ trong
cùng lĩnh vực nghề nghiệp;
c) Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ và yêu cầu khác của tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng. Trường hợp tại thời điểm xét thăng
hạng mà Bộ quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành chưa ban
hành quy định nội dung, chương trình, hình thức, thời gian bồi dưỡng theo quy
định tại khoản 1 Điều 64 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP thì không phải đáp ứng
yêu cầu về chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp; viên chức được xét
thăng hạng được coi là đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của hạng được xét;
d) Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghề
122
nghiệp hạng dưới liền kề theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự
xét thăng hạng, trừ trường hợp xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp mà chức
danh nghề nghiệp đó theo quy định tại thời điểm xét không có hạng dưới liền kề.
Trường hợp viên chức trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã có thời gian
công tác (không tính thời gian tập sự theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP) theo đúng quy định của pháp luật, có đóng bảo hiểm
xã hội bắt buộc, làm việc ở vị trí việc làm có yêu cầu về trình độ chuyên môn,
nghiệp vụ phù hợp (nếu có thời gian công tác không liên tục mà chưa nhận trợ
cấp bảo hiểm xã hội một lần thì được cộng dồn) và thời gian đó được tính làm
căn cứ xếp lương ở chức danh nghề nghiệp hiện giữ thì được tính là tương đương
với hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ.
Trường hợp tính thời gian tương đương thì phải có thời gian giữ chức danh
nghề nghiệp hạng dưới liền kề so với hạng chức danh nghề nghiệp dự xét ít nhất
12 tháng tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.
đ) Tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp:
- Chấp hành các chủ trường, đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của
Nhà nước, các quy định của ngành và địa phương về giáo dục mầm non.
- Thường xuyên trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm, giữ gìn
phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; gương mẫu trước trẻ em.
- Yêu nghề, thương yêu trẻ em; biết quản lý cảm xúc; đối xử công bằng và
tôn trọng trẻ em; bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của trẻ em; đoàn kết,
giúp đỡ đồng nghiệp.
- Thực hiện nghiêm các quy định về trách nhiệm và nghĩa vụ chung của
viên chức và quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về đạo đức nhà giáo.
e) Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
- Có bằng cử nhân giáo dục mầm non trở lên; hoặc có bằng tốt nghiệp cao
đẳng sư phạm giáo dục mầm non và có bằng cử nhân quản lý giáo dục trở lên;
- Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên
mầm non.
g) Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
- Nắm vững chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà
nước, quy định và yêu cầu của ngành, địa phương về giáo dục mầm non và triển
khai thực hiện có kết quả vào nhiệm vụ được giao;
- Thực hiện có hiệu quả chương trình giáo dục mầm non; chủ động, linh
hoạt điều chỉnh kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em phù hợp với

123
điều kiện thực tế của nhà trường và địa phương;
- Chủ động tổ chức và phối hợp kịp thời với đồng nghiệp, cha mẹ hoặc
người giám hộ trẻ em và cộng đồng trong công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo
dục trẻ em;
- Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động nghề nghiệp;
có khả năng sử dụng ngoại ngữ hoặc sử dụng tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu
vị trí việc làm;
- Được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc giáo viên dạy giỏi cấp
trường trở lên hoặc được nhận bằng khen hoặc giấy khen từ cấp huyện trở lên;
- Viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên
mầm non hạng II (mã số V.07.02.25) phải có thời gian giữ chức danh nghề
nghiệp giáo viên mầm non hạng III (mã số V.07.02.26) hoặc tương đương từ đủ
03 (ba) năm trở lên (không kể thời gian tập sự), tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ
sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Viên chức năm 2010;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật
Viên chức năm 2019;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP;
- Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ
nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập.
- Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT ngày 14/4/2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư số: 01/2021/TT-
BGDĐT, 02/2023/TT-BGDĐT, 03/2023/TT-BGDĐT, 04/2023/TT-BGDĐT ngày
02 tháng 02 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức
danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo
dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Có.

124
Mẫu số 05
TÊN BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG:…..
BÁO CÁO SỐ LƯỢNG, CƠ CẤU CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP VIÊN CHỨC HIỆN CÓ VÀ ĐỀ NGHỊ SỐ LƯỢNG
CHỈ TIÊU THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP CỦA TỪNG CHỨC DANH VIÊN CHỨC NĂM ….
TT Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị Tổng
số
Số lượng, cơ cấu chức danh nghề nghiệp
viên chức hiện có
Đề nghị số lượng chỉ tiêu thăng hạng của từng
hạng viên chức
Ghi
chú
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng I
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng
II
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng
III
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng
V
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng I
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng
II
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng
III
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng
IV xếp
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng V
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14)
I Chức danh nghề nghiệp viên chức
…
…
……, ngày …..tháng…..năm…..
THỦ TRƯỞNG, BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG
(Ký tên, đóng dấu)

125
Mẫu số 06
TÊN BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG:…..
DANH SÁCH VIÊN CHỨC CÓ ĐỦ CÁC TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN DỰ THI HOẶC XÉT THĂNG HẠNG CHỨC
DANH NGHỀ NGHIỆP TỪ CHỨC DANH … LÊN CHỨC DANH … NĂM ….
TT Họ
và
tên
Ngày
tháng
năm
sinh
Nam Nữ Chức
vụ
hoặc
chức
danh
công
tác
Cơ
quan
đơn
vị
đang
làm
việc
Thời
gian
giữ
chức
danh
nghề
nghiệp
(kể cả
thời
gian
giữ
ngạch
hoặc
hạng
tương
đương)
Mức lương hiện
hưởng
Văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của hạng dự thi Có đề
án,
công
trình
Được miễn thi Ngoại
ngữ
đăng
ký thi
Ghi
chú
Hệ số
lương
Mã số
chức
danh
nghề
nghiệp
hiện có
Trình độ
chuyên
môn
Trình
độ lý
luận
chính
trị
Trình độ
quản lý
nghề
nghiệp
Trình
độ tin
học
Trình
độ
ngoại
ngữ
Tin
học
Ngoại
ngữ
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14) (15) (16) (17) (18) (19) (20)
……, ngày …..tháng…..năm…..
THỦ TRƯỞNG, BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG
(Ký tên, đóng dấu)

126
XV. Thủ tục: Xét thăng hạng giáo viên mầm non hạng I.
1. Trình tự thực hiện
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ Thứ 2 đến Thứ
6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: UBND cấp huyện tỉnh Thanh Hóa.
1.3. Trình tự thực hiện:
* Bước 1: Cử viên chức tham dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
- Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 31 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP
ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên
chức, các trường Mầm non lập danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện
đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, báo cáo UBND cấp huyện
xem xét, quyết định cử viên chức dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
- Cơ quan, đơn vị cử viên chức dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
chịu trách nhiệm trước pháp luật về tiêu chuẩn, điều kiện của viên chức được cử
tham dự xét thăng hạng và lưu giữ, quản lý hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng của
viên chức theo quy định của pháp luật.
* Bước 2: Trên cơ sở đề nghị của các trường Mầm non, UBND cấp huyện
tổng hợp nhu cầu, chỉ tiêu thăng hạng chức danh nghề nghiệp và danh sách viên
chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, xây dựng Đề án xét thăng hạng gửi Sở Nội vụ;
* Bước 3: Trên cơ sở đề nghị của UBND cấp huyện, Sở Nội vụ thẩm định,
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt để thực hiện.
* Bước 4: Trên cơ sở Đề án được phê duyệt, Sở Nội vụ tham mưu cho Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp.
Bước 5: Quyết định thành lập Hội đồng, Ban giám sát xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp:
1. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ
quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp thành
lập. Hội đồng có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:
a) Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu
cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
b) Phó Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng
đầu bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ

127
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
c) Các ủy viên Hội đồng là người có chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến
việc tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ quan,
đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp quyết định,
trong đó có 01 ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng.
2. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp làm việc theo nguyên
tắc tập thể, quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện
theo ý kiến mà Chủ tịch Hội đồng đã biểu quyết. Hội đồng thực hiện các nhiệm
vụ, quyền hạn sau:
a) Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa điểm
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
b) Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ. Trường hợp cần
thiết, Chủ tịch Hội đồng thành lập Tổ thư ký giúp việc;
d) Tổ chức xét hồ sơ, kiểm tra, sát hạch theo quy chế;
đ) Báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp;
e) Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
g) Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi hoàn
thành nhiệm vụ.
3. Không bố trí những người có quan hệ là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của
người xé