• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 932/QĐ-UBND Huế 2026 phê duyệt Kế hoạch tuyển sinh các lớp đầu cấp

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 23/03/2026 16:29 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân thành phố Huế
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 932/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Thanh Bình
Trích yếu: Phê duyệt Kế hoạch tuyển sinh các lớp đầu cấp năm học 2026-2027 trên địa bàn thành phố Huế
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
20/03/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 932/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 932/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 932/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
Số: 932 /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Huế, ngày 20 tháng 3 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt Kế hoạch tuyển sinh các lớp đầu cấp năm học 2026-2027
trên địa bàn thành phố Huế
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 142/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính
phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong
lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dụcĐào tạo;
Căn cứ Thông số 52/2020/TT-BGDĐT ngày 31 tháng 12 năm 2020 của
Bộ Giáo dụcĐào tạo ban hành Điều lệ Trường mầm non;
Căn cứ Thông số 28/2020/TT-BGDĐT ngày 04 tháng 9 năm 2020 của Bộ
Giáo dụcĐào tạo ban hành Điều lệ Trường tiểu học;
Căn cứ Thông số 32/2020/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 9 năm 2020 của Bộ
Giáo dụcĐào tạo ban hành Điều lệ trường trung học sở, trường trung học
phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học;
Căn cứ Thông số 40/2021/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2021 của
Bộ Giáo dụcĐào tạo ban hành Quy chế tổ chức hoạt động của trường tiểu
học, trường trung học sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông
nhiều cấp học loại hình thục;
Căn c Thông tư s 04/2023/TT-BGDĐT ny 23 tháng 02 năm 2023 ca
B Giáo dc và Đào to ban hành Quy chế t chc hot động ca trưng
ph tng n tc ni trú;
Căn c Thông tư s 05/2023/TT-BGDĐT ny 28 tháng 02 năm 2023 ca
B Giáo dc và Đào to ban hành Quy chế t chc hot động ca trưng
trung hc ph tng chuyên;
Căn c Tng tư s 12/2026/TT-BGDĐT ny 04 tng 3 năm 2026 ca
B Giáo dc và Đào to ban hành Quy chế t chc hot động ca trưng
ph tng ni t;
Căn cứ Thông số 30/2024/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2024 của
Bộ Giáo dục Đào tạo ban hành Quy chế tuyển sinh trung học sở tuyển
sinh trung học phổ thông;
2
Căn cứ Quyết định số 2748/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2025 của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân thành phố Huế ban hành Kế hoạch thời gian năm học 2025-
2026 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên;
Theo đề ngh ca Giám đốc S Giáo dc Đào to ti T trình s
1166/TTr-SGDĐT ngày 15 tháng 3 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch tuyển sinh các lớp đầu cấp năm học 2026-2027
trên địa bàn thành phố Huế.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc Sở Giáo
dụcĐào tạo; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phườngThủ trưởng các
quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TT. Thành ủy;
- TT. HĐND thành phố;
- UBND thành phố: CT, các PCT;
- Ban TGDV Thành ủy;
- VP UBND thành phố: CVP, các PCVP;
- Báo và PTTH Huế;
- Cổng TTĐT thành phố;
- Lưu: VT, GD.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thanh Bình
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
K HOCH
Tuyn sinh các lớp đầu cấp năm học 2026-2027
trên địa bàn thành phố Huế
(Kèm theo Quyết định số 932/QĐ-UBND ngày 20 tháng 3 năm 2026
của Ủy ban nhân dân thành phố Huế)
A. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Bảo đảm tổ chức tuyển sinh các lớp đầu cấp năm học 2026-2027 (mầm non,
lớp 1, lớp 6, lớp 10) giáo dục thường xuyên đúng quy định, phù hợp với quy
mạng lưới trường lớp điều kiện thực tế của địa phương; đáp ứng nhu cầu
học tập của con em nhân dân trên địa bàn thành phố.
- Huy động tối đa trẻ trong độ tuổi ra lớp; duy trì và nâng cao chất lượng phổ
cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, phổ cập giáo dục tiểu học phổ cập giáo
dục trung học sở; triển khai thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em
từ 3 đến 5 tuổi theo lộ trình quy định.
- Chuẩn bị các điều kiện cần thiết để triển khai hình trường phổ thông
nội trú trên địa bàn (khi được cấp thẩm quyền quyết định thành lập); đáp ứng
nhu cầu học tập, ăn tập trung của học sinh các biên giới, vùng điều kiện
đi lại khó khăn.
- Thực hiện hiệu quả công tác hướng nghiệp phân luồng học sinh sau trung
học sở; bảo đảm cấu tuyển sinh hợp giữa giáo dục trung học phổ thông
và giáo dục thường xuyên.
- Góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện; cung cấp thông tin, số
liệu phục vụ công tác quản lý, quy hoạch mạng lưới sở giáo dụchoạch định
chính sách giáo dục trên địa bàn.
2. Yêu cầu
- Điều tra, rà soát chính xác số trẻ, số học sinh trong độ tuổi tuyển sinh trên
địa bàn; phân tuyến giao chỉ tiêu tuyển sinh phù hợp, bảo đảm đủ chỗ học, hạn
chế tình trạng quá tải hoặc thiếu chỉ tiêu cục bộ.
- Công khai đầy đủ kế hoạch tuyển sinh, bao gồm: Đối tượng, địa bàn, chỉ
tiêu, phương thức, thời gian tuyển sinh và trách nhiệm tổ chức thực hiện; bảo đảm
công bằng, minh bạch, khách quan, chính xác và an toàn.
- T chc tuyn sinh đúng quy chế ca B Giáo dc và Đào to; riêng tuyn
sinh vào lp 10 thc hin nghiêm túc quy đnh v k thi tuyn sinh; đánh giá
năng lc tuyn sinh vào lp 6 Trưng Trung hc cơ s Nguyn Tri Phương.
Số: 932/QĐ-UBND
Thời gian ký: 20/03/2026 11:13:51 +07:00
2
- soát, đánh giá nhu cầu học sinh nguyện vọng học tập theo hình
nội trú; xác định phạm vi đáp ứng của các trường phổ thông dân tộc nội trú hiện
có, làm sở giao chỉ tiêu tuyển sinh phù hợp.
- T chức tuyển sinh trường phổ thông nội trú phải gắn với phương án phân
tuyến, chỉ tiêu tuyển sinh các sở giáo dục phổ thông khác trong cùng khu vực;
bảo đảm ổn định quy mô trường lớp, không gây xáo trộn lớn trong hệ thống.
- Tăng cường tuyên truyền, hướng dẫn phụ huynh, học sinh đăngnguyện
vọng phù hợp với năng lực điều kiện thực tế; khuyến khích lựa chọn sở giáo
dục gần nơi trú; bảo đảm quyền học tập của học sinh thuộc diện chính sách, hộ
nghèo, hộ cận nghèo, trẻ em mồ côi và các đối tượng có hoàn cảnh khó khăn.
- Ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong công tác đăng
quảntuyển sinh, bảo đảm thuận lợi cho người dân và hiệu quả trong quản lý.
- Nghiêm cấm các hành vi vận động, quyên góp hoặc thu các khoản trái quy
định trong quá trình tuyển sinh.
- Phân công trách nhiệm; nhân được giao nhiệm vụ chịu trách nhiệm
trước quan quản trực tiếp; thủ trưởng đơn vị chịu trách nhiệm toàn diện về
công tác tuyển sinh tại đơn vị.
B. NỘI DUNG
I. Công tác huy động trẻ mầm non ra lớptuyển sinh lớp 1, lớp 6
1. Đối với tuyển sinh mầm non, lớp 1, lớp 6
- Căn cứ quy định hiện hành của Bộ Giáo dụcĐào tạo về tuyển sinh, các
văn bản hướng dẫn của Sở Giáo dục Đào tạo tình hình thực tế của địa
phương, Ủy ban nhân dân các xã, phường xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch
tuyển sinh theo thẩm quyền
(1)
; bảo đảm công khai, minh bạch, đúng quy định.
- Thời gian xét tuyển công bố kết quả tuyển sinh, hạn cuối ngày 31
tháng 7 năm 2026.
- Đối với công tác tuyển sinh trường phổ thông nội trú tuyển sinh trường
trung học sở dân tộc nội trú, việc tuyển sinh thực hiện theo quy định của Bộ
Giáo dụcĐào tạohướng dẫn của Sở Giáo dụcĐào tạo.
2. Tuyển sinh Trường Trung học sở Nguyễn Tri Phương
2.1. Đối tượng, địa bàn tuyển sinh
Học sinh trên địa bàn thành phố đã hoàn thành chương trình giáo dục phổ
thông cấp tiểu học, trong độ tuổi vào học lớp 6 theo quy định
(2)
.
2.2. Chỉ tiêu tuyển sinh: 360.
(1)
Điểm c khoản 3 Điều 42 của Nghị định số 142/2025/NĐ-CP.
(2)
Điều 33 Điều lệ trường trung học ban hành kèm theo Thông số 32/2020/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 9 năm
2020 của Bộ Giáo dụcĐào tạo.
3
2.3. Tiêu chí xét tuyển
a) Tiêu chí chung
- Kết quả giáo dục được đánh giá hoàn thành xuất sắc từ lớp 1 đến lớp 5.
- Tổng điểm bài kiểm tra định kỳ cuối năm học lớp 5 của môn Tiếng Việt
và môn Toán đạt từ 19 (mười chín) điểm trở lên.
b) Tiêu chí đánh giá năng lực
(3)
- Học sinh phải tham gia đủ 03 bài viết theo quy định (Tiếng Việt, Toán và
Ngoại ngữ); không vi phạm quy chế, quy định trong kỳ đánh giá năng lực; không
có bài viết bị điểm 0 (không).
- Căn cứ điểm xét tuyển, xét tuyển theo thứ tự từ điểm cao xuống thấp cho
đến khi tuyển đủ chỉ tiêu. Trường hợp xét đến chỉ tiêu cuối cùng nhiều
học sinh điểm xét tuyển bằng nhau nhưng không thể tuyển hết thì tiếp tục xét
chọn học sinh có tổng điểm kiểm tra định kỳ cuối năm lớp 5 của các môn Toán,
Tiếng Việt cao hơn. Trường hợp vẫn còn học sinh bằng điểm, Sở Giáo dục
Đào tạo quyết định số lượng tuyển sinh cuối cùng.
- Đối vi lp hc Ngoi ng 1 tiếng Pháp (đánh giá năng lc Tiếng
Pháp): Căn c đim xét tuyn và s lượng hc sinh đăng ký d tuyn, S Giáo
dc Đào to xem xét, quyết định s lượng tuyn ti đa 01 (mt) lp theo ch
tiêu được giao.
2.4. Thời gian xét tuyển và công bố kết quả tuyển sinh
- Thời gian tổ chức đánh giá năng lực: Ngày 28 tháng 5 năm 2026.
- Thi gian xét tuyn và công b kết qu tuyn sinh: D kiến tháng 6 năm 2026.
II. Tuyển sinh trung học phổ thông
1. Đối tượng, địa bàn tuyển sinh
1.1. Tuyển sinh Trường Trung học phổ thông chuyên Quốc Học-Huế
- Học sinh đã tốt nghiệp hoặc hoàn thành chương trình trung học sở theo
quy định
(4)
, có độ tuổi vào học lớp 10 theo quy định tại Điều lệ trường trung học
sở, trường trung học phổ thông trường phổ thông nhiều cấp học (sau
đây được viết tắtĐiều lệ trường trung học).
- Kết quả rèn luyệnkết quả học tập của bốn năm học cấp trung học
sở đạt từ mức Khá trở lên (tính theo kết quả cả năm học).
(3)
Nếu số lượng học sinh đăng ký vào học vượt quá chỉ tiêu tuyển sinh được giao của trường thì thực hiện đánh
giá năng lực học sinh theo hình thức viết (theo Công văn số 114/BGDĐT-GDTrH ngày 10 tháng 01 năm 2025
của Bộ Giáo dục Đào tạo về việc chọn, công bố môn thi thứ ba hướng dẫn tiêu chí xét tuyển trong tuyển
sinh trung học sở, trung học phổ thông).
(4)
Quy định đối với học sinh lớp 9 năm học 2025-2026 (theo khoản 9 Điều 1 Luật số 123/2025/QH15 ngày 10
tháng 12 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục).
4
1.2. Tuyển sinh Trường Phổ thông Dân tộc nội trú thành phố
a) Đối tượng tuyển sinh
(5)
- Hc sinh người dân tc thiu s mà bn thân cha hoc m hoc
ngưi giám h thưng tt 36 tháng liên tc tr n tính đến ngày np h sơ
tuyn sinh ti:
+ Xã, phường khu vc III và thôn đặc bit khó khăn ng đồng bào dân tc
thiu s min núi, các đặc bit khó khănng i ngang ven bin và hi đo
theo quy định ca cp thm quyn (gi chung là xã, tn đc bit khó khăn).
+ Xã, phường khu vực II khu vực I vùng đồng bào dân tộc thiểu số
miền núi theo quy định của cấpthẩm quyền.
- Học sinh dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định tại Nghị định
số 57/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chính
sách ưu tiên tuyển sinh hỗ trợ học tập đối với trẻ mẫu giáo, học sinh, sinh
viên dân tộc thiểu số rất ít người.
- Hc sinh là người dân tc Kinh mà bn thân và cha hoc m hoc người
giám h thường trú t 36 tháng liên tc tr lên tính đến ngày np h sơ tuyn
sinh ti các xã, thôn đặc bit khó khăn. Trường Ph thông Dân tc ni trú được
tuyn không quá 10% hc sinh người dân tc Kinh trong tng s ch tiêu
tuyn mi hng năm.
b) Điều kiện dự tuyển
- Học sinh đã tốt nghiệp hoặc hoàn thành chương trình trung học sở theo
quy định,độ tuổi theo quy định tại Điều lệ trường trung học.
- Có kết quả rèn luyệnkết quả học tập của lớp cuối cấp trung học sở
đạt từ mức Khá trở lên.
1.3. Tuyển sinh các trường trung học phổ thông công lập khác
a) Đối tượng tuyển sinh
Học sinh, học viên (sau đây gọi chung là học sinh) đã tốt nghiệp hoặc hoàn
thành chương trình trung học sở theo quy định, đang học trung học sở tại
thành phố Huế hoặcnơi đăng thường trú tại thành phố Huế, trong độ tuổi
vào học lớp 10 theo quy định tại Điều lệ trường trung học.
b) Địa bàn tuyn sinh
- Học sinh được đăng dự tuyển vào các trường trung học phổ thông công
lập theo địa bàn xã, phường nơi đăng thường trú hoặc theo địa bàn xã, phường
nơi trường trung học sở học sinh đang học lớp 9 đóng theo Phụ lục đính
kèm. Trường hợp hai địa bàn này khác nhau, học sinh được lựa chọn đăng dự
tuyển theo một trong hai địa bàn hoặc kết hợp cả hai địa bàn khi đăng các
nguyện vọng, phù hợp với số lượng nguyện vọng theo quy định.
(5)
Điều 9 của Quy chế tổ chứchoạt động của trường phổ thông dân tộc nội trú ban hành kèm theo Thông
số 04/2023/TT-BGDĐT ngày 23 tháng 02 năm 2023 của Bộ Giáo dụcĐào tạo.
5
- Đối với một số địa bàn đặc thù có điều kiện đi lại khó khăn hoặc khoảng
cách đến trường trung học phổ thông thuộc địa bàn lân cận thuận lợi hơn, học
sinh được đăng dự tuyển vào các trường này theo danh sách địa bàn đặc thù
quy định tại Phụ lục đính kèm.
1.4. Tuyển sinh trường trung học phổ thông ngoài công lập; trung tâm giáo
dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên.
Học sinh đã tốt nghiệp hoặc hoàn thành chương trình trung học sở theo
quy định, trong độ tuổi vào học lớp 10 theo quy định tại Điều lệ trường trung
học; không phân biệt địa bàn tuyển sinh.
2. Chỉ tiêu tuyển sinh
Thực hiện theo Quyết định giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển sự nghiệp giáo
dục năm học 2026-2027 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Huế.
3. Phương thức tuyển sinh
- Trường trung học phổ thông chuyên thực hiện phương thức thi tuyển.
- Trường Phổ thông Dân tộc nội trú thành phố và các trường trung học phổ
thông công lập khác thực hiện phương thức kết hợp thi tuyển với xét tuyển.
- Trường trung học phổ thông ngoài công lập: Được lựa chọn một trong ba
phương thức tuyển sinh gồm xét tuyển, thi tuyển hoặc kết hợp thi tuyển với xét
tuyển theo quy định tại Điều 9 Quy chế tuyển sinh trung học sở tuyển sinh
trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông số 30/2024/TT-BGDĐT; xây
dựng kế hoạch tuyển sinh, báo cáo Sở Giáo dục Đào tạo phê duyệt trước ngày
31 tháng 3 năm 2026 và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.
- Các trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên: Thực hiện
tuyển sinh theo phương thức xét tuyển, căn cứ vào kết quả rèn luyệnhọc tập
của học sinh cấp trung học sở.
4. Nguyện vọng dự tuyển
- Tuyển sinh vào Trường Trung học phổ thông chuyên Quốc Học-Huế: Mỗi
học sinh được đăngdự tuyển 01 (một) nguyện vọng vào 01 (một) lớp chuyên.
- Tuyển sinh vào các trường trung học phổ thông công lập khác: Mỗi học
sinh được đăngdự tuyển tối đa 03 (ba) nguyện vọng, theo thứ tự ưu tiên.
- Tuyn sinh o Trường Ph thông n tc ni trú thành ph: Học sinh
được đăng dự tuyển nếu đủ điều kiện theo quy định tại Điều 9 Thông số
04/2023/TT-BGDĐT, đồng thời được đăng tối đa 03 (ba) nguyện vọng dự
tuyển vào các trường trung học phổ thông khác theo quy định.
5. Tuyển thẳng, chế độ ưu tiên tuyển sinh trung học phổ thông
(6)
5.1. Tuyển thẳng
5.1.1. Tuyển thẳng vào trường trung học phổ thông các đối tượng sau:
a) Học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú cấp trung học sở.
(6)
Không áp dụng đối với tuyển sinh vào Trường Trung học phổ thông chuyên Quốc Học-Huế.
6
b) Học sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người.
c) Học sinh là người khuyết tật.
d) Học sinh trung học sở đạt giải cấp quốc gia do B Giáo dc và Đào
to tổ chức hoặc phối hợp với các Bộ quan ngang Bộ tổ chức trên quy
toàn quốc đối với các cuộc thi, kỳ thi, hội thi (gọi chung cuộc thi) về văn hóa,
văn nghệ, thể thao; cuộc thi khoa học, kỹ thuật.
đ) Học sinh trung học sở đạt giải trong các cuộc thi quốc tế do Bộ trưởng
B Giáo dc và Đào to quyết định chọn cử.
5.1.2. Tuyển thẳng vào Trường Ph thông n tc ni trú thành ph các
đối tượng sau:
a) Học sinh dân tộc thiểu số rất ít người.
b) Học sinh trung học sở thuộc đối tượng được quy định tại điểm 1.2
khoản 1 Mục II Phần B của Văn bản này đạt giải cấp quốc gia, quốc tế về văn
hóa, văn nghệ, thể dục thể thao, khoa học, kỹ thuật.
5.2. Đối tượng được cộng điểm ưu tiên
Điểm ưu tiên được cộng vào tổng điểm xét tuyển tính theo thang điểm 10
(mười) đối với mỗi môn thi.
5.2.1. Cộng 2,0 (hai) điểm cho một trong các đối tượng sau đây:
a) Con liệt sĩ.
b) Con thương binh mất sức lao động 81% trở lên.
c) Con bệnh binh mất sức lao động 81% trở lên.
d) Con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như
thương binh người được cấp Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như
thương binh bị suy giảm khả năng lao động 81% trở lên”.
đ) Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học.
e) Con của người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945.
g) Con của người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến
ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.
5.2.2. Cộng 1,5 (một phẩy năm) điểm cho một trong các đối tượng sau đây:
a) Con của Anh hùng lực lượng trang, con của Anh hùng lao động, con
củamẹ Việt Nam anh hùng.
b) Con thương binh mất sức lao động dưới 81%.
c) Con bệnh binh mất sức lao động dưới 81%.
d) Con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như
thương binh người được cấp Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như
thương binh bị suy giảm khả năng lao động dưới 81 %”.
5.2.3. Cộng 1,0 (một) điểm cho một trong các đối tượng sau đây:
a) Người có cha hoặc mẹngười dân tộc thiểu số.
7
b) Người dân tộc thiểu số.
c) Học sinh vùng có điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn.
* Trường hợp thí sinh nhiều diện ưu tiên thì chỉ được cộng điểm ưu tiên
đối với diện được hưởng cao nhất.
5.3. Đối tượng được cộng điểm khuyến khích
5.3.1. Hc sinh trung hc cơ s đạt gii cp thành ph do S Giáo dc và Đào
to t chc hoc phi hp vi c s, ngành t chc tn quy mô toàn tnh ph đi
vi các cuc thi có t chc cp quc gia theo quy định ti đim d khon 1 Điu 14
Quy chế tuyn sinh trung hc cơ s và tuyn sinh trung hc ph thông hin hành.
5.3.2. Điểm khuyến khích được cộng vào tổng điểm xét tuyển tính theo thang
điểm 10 (mười) đối với mỗi môn thi, bài thi. Trong đó, giải nhất được cộng 1,5
(một phẩy năm) điểm; giải nhì được cộng 1,0 (một) điểm; giải ba được cộng 0,5
(không phẩy năm) điểm.
6. Thời gian xét tuyển và công bố kết quả tuyển sinh
6.1. Tuyển sinh trung học phổ thông công lập
- Thời gian tổ chức kỳ thi: Ngày 27, 28 và 29 tháng 5 năm 2026.
- Thi gian xét tuyn công b kết qu tuyn sinh: D kiến vào cui
tháng 6 hoc đầu tháng 7 năm 2026; do S Giáo dc và Đào to ch động t
chc thc hin, căn c tiến độ hoàn thành c nhim v t chc K thi tt
nghip trung hc ph thông năm 2026, bo đảm không chng chéo nhim v
phù hp điu kin thc tế.
6.2. Tuyển sinh trung học phổ thông ngoài công lập, trung tâm giáo dục
nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên
Thời gian xét tuyển công bố kết quả tuyển sinh, hạn cuối ngày 31
tháng 8 năm 2026.
III. Công tác tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Hội đồng thi,
Hội đồng đánh giá năng lực trong việc tổ chức Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 trung
học phổ thông đánh giá năng lực tuyển sinh vào lớp 6 Trường Trung học sở
Nguyễn Tri Phương được thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục Đào tạo
hướng dẫn của Sở Giáo dụcĐào tạo.
C. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. S Go dc và Đào to
- S Giáo dc và Đào to là cơ quan thường trc; ch trì tham mưu y ban
nhân dân thành ph ch đạo trin khai thc hin Kế hoch; phi hp vi các S,
ngành liên quan y ban nhân dân các xã, phường t chc thc hin bo đảm
nghiêm túc, an toàn, công khai, minh bch; theo i, kim tra vic thc hin;
tng hp tìnhnh, báoo y ban nhân dân thành ph B Giáo dc Đào
to theo quy định.
- Tham mưu y ban nhân dân thành ph phê duyt t chc thc hin kế
hoch tuyn sinh đối vi các cơ s go dc thuc thm quyn qun.
8
- Xây dng phương án vùng tuyn sinh, trình y ban nhân dân thành ph phê
duyt và công b theo kế hoch tuyn sinh.
- Hướng dn, đôn đốc các đơn v, địa phương t chc thc hin kế hoch tuyn
sinh; kp thi x hoc tham mưu cp thm quyn gii quyết các khó khăn,
vướng mc phát sinh.
2. Công an thành phố
Xây dng kế hoch; ch đạo Công an các địa phương phi hp bo đảm an
ninh, an tn Hi đng thi, Hi đồng đánh gnăng lc các ban thuc Hi đồng
(ban ra đề thi in sao đề thi, ban coi thi, ban chm thi, ban phúc kho bài thi); bo
đảm an ninh trt t, an toàn giao thông phòng cháy, cha cháy trong sut thi
gian t chc k thi.
3. Sở Tài chính
Phối hợp với Sở Giáo dụcĐào tạo tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành
phố xem xét, quyết định kịp thời các chế độ, chính sách và bảo đảm kinh phí phục
vụ tổ chức các k thi theo quy định.
4. Sở Văn hóa và Thể thao
Ch đạo các cơ quan truyn thông, báo chí tăng cường ng tác tuyên
truyn, thông tin kp thi, đầy đủ, công khai, minh bch v mc đích, ý nghĩa
nhng ni dung cơ bn ca công tác tuyn sinh năm hc 2026-2027, to s đồng
thun trong xã hi.
5. Sở Khoa học và Công nghệ
Phối hợp với Sở Go dc và Đào to bảo đảm hạ tầng thông tin, hệ thống
Internet trên địa bàn thành phố; bảo đảm an toàn, an ninh hệ thống phần mềm
dữ liệu phục vụ công tác đăngdự thi trực tuyến, công bố kết quả thi trên Cổng
thông tin điện tử của Sở Giáo dc và Đào to.
6. Sở Y tế
- Chủ trì xây dựng kế hoạch, chỉ đạo các đơn vị y tế trực thuộc phối hợp với
Sở Go dc và Đào to triển khai công tác bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm
tại các địa phương trong thời gian tổ chức kỳ thi.
- Bố trí, cử cán bộ y tế phối hợp với Sở Giáo dụcĐào tạo thực hiện công
tác chăm sóc sức khỏe, phòng, chống dịch bệnh đối với người tham gia kỳ thi tại
các địa phương.
7. Công ty Điện lực Huế
Xây dựng kế hoạch bảo đảm cung cấp đầy đủ, ổn định nguồn điện phục vụ
các hoạt động liên quan đến kỳ thi; chủ động phương án dự phòng và kịp thời xử
lý các sự cố về điện trong suốt quá trình tổ chức kỳ thi.
8. Văn phòng Ban Ch huy Phòng th dân s tnh ph
Phối hợp với Sở Giáo dục Đào tạo theo dõi, cung cấp thông tin cảnh
báo kịp thời về tình hình thời tiết, thiên tai để chủ động xây dựng phương án bảo
đảm an toàn trong quá trình tổ chức kỳ thi.
9
9. Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Phi hp vi S Giáo dc Đào to trong công c thông tin, truyn
thông v tuyn sinh lp 10 trung hc ph thông và tuyn sinh lp 6 Trưng
Trung hc cơ s Nguyn Tri Phương; bo đảm giáo viên, hc sinh, cha m hc
sinh nhân n nm ch trương, quy định, l trình thc hin, to s đồng
thun trong qtrình t chc.
- Tổ chức thực hiện công tác huy động trẻ mầm non ra lớp, tuyển sinh lớp 1
lớp 6 theo đúng thẩm quyền quy định hiện hành; bảo đảm mọi trẻ em trong
độ tuổi trên địa bàn được đến trường, góp phần duy trì nâng cao chất lượng
phổ cập giáo dục.
- Trên sở soát chính xác số trẻ trong độ tuổi, điều kiện sở vật chất,
đội ngũnăng lực tiếp nhận của các sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý, xây
dựng ban hành phương án địa bàn (vùng) tuyển sinh phù hợp; bảo đảm công
khai, minh bạch, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân.
- Việc xác định địa bàn tuyển sinh đầu cấp tiểu họctrung học sở thực
hiện theo nguyên tắc linh hoạt, phù hợp với điều kiện thực tế; thể xem xét
phương án phân bổ liên xã, phường khi cần thiết, sau khi thống nhất với các địa
phương liên quan và theo hướng dẫn của Sở Giáo dụcĐào tạo nhằm bảo đảm
cân đối quy mô trường lớp, hạn chế tình trạng quá tải hoặc thiếu chỉ tiêu cục bộ.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện sau khi điều chỉnh địa giới hành chính,
chủ động soát, kế thừa hợp phương án địa bàn tuyển sinh đã áp dụng trước
đây (nếu còn phù hợp) để bảo đảm tính ổn định trong tổ chức thực hiện.
10. Các trường đại họctrường trung học phổ thông
Thực hiện công tác tuyển sinh theo đúng quy định tại Điều 12 Quy chế tuyển
sinh trung học sở tuyển sinh trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông
số 30/2024/TT-BGDĐT; báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân thành
phố (qua Sở Giáo dụcĐào tạo) theo quy định./.
10
Phụ lục. PHÂN CHIA ĐỊA BÀN TUYỂN SINH VÀO CÁC TRƯỜNG THPT CÔNG LẬP
NĂM HỌC 2026-2027
(Kèm theo Kế hoạch tuyển sinh các lớp đầu cấp năm học 2026-2027)
ĐỊA BÀN TUYỂN SINH
Trường THPT tuyển sinh
Xã/Phường
TT
Trường THCS; TH&THCS
Trường thuộc xã/phường lân
cận được đăngdự tuyển
1
THCS Hùng Vương
2
THCS Nguyễn Chí Diểu
3
THCS Tôn Thất Tùng
Phường Thuận Hóa
4
THCS Trần Phú
1
THCS Hàm Nghi
2
THCS Huỳnh Thúc Kháng
3
THCS Lý Tự Trọng
4
THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
5
THCS Nguyễn Du
6
THCS Phan Sào Nam
7
THCS Thống Nhất
8
THCS Tố Hữu
Phường Phú Xuân
9
THCS Trần Cao Vân
THPT Hương Vinh
1
THCS Phú An
2
THCS Phú Mỹ
Phường Mỹ Thượng
3
THCS Phú Thượng
THPT Thuận An
1
THCS Nguyễn Tri Phương (Huế)
1. THPT Cao Thắng
2. THPT Hai Bà Trưng
3. THPT Nguyễn Trường Tộ
4. THPT Bùi Thị Xuân
5. THPT Đặng Trần Côn
6. THPT Gia Hội
7. THPT Nguyễn Huệ
8. THPT Phan Đăng Lưu
Phường Vỹ Dạ
2
THCS Chu Văn An
11
ĐỊA BÀN TUYỂN SINH
Trường THPT tuyển sinh
Xã/Phường
TT
Trường THCS; TH&THCS
Trường thuộc xã/phường lân
cận được đăngdự tuyển
3
THCS Phạm Văn Đồng
4
THCS Thủy Vân
1
THCS Đặng Văn Ngữ
Phường An Cựu
2
THCS Duy Tân
THPT Hương Thủy
1
THCS Nguyễn Thị Minh Khai
2
THCS Nguyễn Văn Trỗi
Phường Thủy Xuân
3
THCS Thủy Bằng
THPT Bình Điền
1
TH&THCS Phượng Hoàng
2
THCS Huỳnh Đình Túc
3
THCS Lê Hồng Phong
4
THCS Nguyễn Hoàng
Phường Kim Long
5
THCS Tôn Thất Bách
THPT Bình Điền
1
THCS Nguyễn Trinh
2
THCS Nguyễn Đăng Thịnh
Phường Hương An
3
THCS Nguyễn Văn Linh
1. THPT Đặng Huy Trứ
2. THPT Hương Vinh
1
THCS Phú Hải
2
THCS Phú Thuận
3
THCS Phú Tân
4
THCS Thuận An
Phường Thuận An
5
TH&THCS Hoàng Kim Hoán
9. THPT Thuận An
10. THPT Vinh Xuân
11. THPT Hà Trung
12. THPT Nguyễn Sinh Cung
Phường Dương Nỗ
1
THCS Phú Dương
1. THPT Tố Hữu
2. THPT Phan Đăng Lưu
12
ĐỊA BÀN TUYỂN SINH
Trường THPT tuyển sinh
Xã/Phường
TT
Trường THCS; TH&THCS
Trường thuộc xã/phường lân
cận được đăngdự tuyển
2
THCS Phú Mậu
3
THCS Phú Thanh
1
THCS An Bằng-Vinh An
2
THCS Phú Diên
3
THCS Vinh Thanh
Xã Phú Vinh
4
THCS Vinh Xuân
THPT Vinh Lộc
1
THCS Phú Hồ
2
THCS Phú Lương
Xã Phú Hồ
3
THCS Phú Xuân
1. THPT Hương Thủy
2. THPT Phú Bài
3. THPT Phan Đăng Lưu
1
THCS Phú Đa
2
THCS Vinh Hà
Xã Phú Vang
3
THCS Vinh Phú
1
THCS Phạm Quang Ái
2
THCS Phan Thế Phương
3
THCS Điền Hải
Phường Phong Quảng
4
THCS Phong Hải
1
THCS Điền Lộc
2
TH&THCS Điền Hoà
Phường Phong Phú
3
TH&THCS Nguyễn Lộ Trạch
1
THCS Nguyễn Duy
13. THPT Tam Giang
14. THPT Tố Hữu
15. THPT Phong Điền
16. THPT Nguyễn Đình Chiểu
17. THPT Trần Văn Kỷ
Phường Phong Điền
2
THCS Phong Mỹ
13
ĐỊA BÀN TUYỂN SINH
Trường THPT tuyển sinh
Xã/Phường
TT
Trường THCS; TH&THCS
Trường thuộc xã/phường lân
cận được đăngdự tuyển
3
THCS Phong Xuân
4
TH&THCS Lê Văn Miến
1
THCS Đặng Văn Hòa
2
THCS Phong An
Phường Phong Thái
3
THCS Phong Hiền
THPT Hương Trà
1
THCS Nguyễn Tri Phương
2
THCS Phong Bình
Phường Phong Dinh
3
THCS Phong Hòa
1
THCS Đặng Hữu Phổ
2
THCS Lê Xuân
3
THCS Nguyễn Đình Anh
Đan Điền
4
THCS Nguyễn Hữu Đà
1. THPT Tam Giang
2. THPT Phong Điền
3. THPT Nguyễn Đình Chiểu
4. THPT Hương Trà
1
THCS Đặng Dung
2
THCS Ngô Thế Lân
3
THCS Nguyễn Hữu Dật
18. THPT Hóa Châu
19. THPT Nguyễn Chí Thanh
Quảng Điền
4
THCS Trần Thúc Nhẫn
1. THPT Hương Vinh
2. THPT Đặng Huy Trứ
1
THCS Đặng Tất
2
THCS Đặng Vinh
Phường Hóa Châu
3
THCS Nguyễn Khoa Thuyên
THPT Nguyễn Chí Thanh
1
THCS Lê Thuyết
2
THCS Trần Đăng Khoa
20. THPT Đặng Huy Trứ
21. THPT Hương Vinh
22. THPT Hóa Châu
23. THPT Bình Điền
24. THPT Hương Trà
Xã Bình Điền
3
TH&THCS Lê Quang Bính
14
ĐỊA BÀN TUYỂN SINH
Trường THPT tuyển sinh
Xã/Phường
TT
Trường THCS; TH&THCS
Trường thuộc xã/phường lân
cận được đăngdự tuyển
1
THCS Hà Thế Hạnh
2
THCS Hồ Văn Tứ
Phường Hương Trà
3
THCS Nguyễn Khoa Đăng
THPT Nguyễn Đình Chiểu
1
THCS Lê Quang Tiến
2
THCS Nguyễn Khánh Toàn
Phường Kim Trà
3
THCS Nguyễn Xuân Thưởng
1
THCS Thủy Dương
2
THCS Thủy Phương
Phường Thanh Thủy
3
THCS Thủy Thanh
THPT Phan Đăng Lưu
1
THCS Thủy Châu
2
THCS Thủy Lương
Phường Hương Thủy
3
TH&THCS Thủy Tân
1
THCS Phú Bài
2
THCS Thủy Phù
3
TH&THCS Dương Hòa
25. THPT Hương Thủy
26. THPT Phú Bài
Phường Phú Bài
4
TH&THCS Phú Sơn
THPT Nguyễn Sinh Cung
1
THCS Vinh Giang
2
THCS Vinh Hiền
3
THCS Vinh Hưng
27. THPT Vinh Lộc
28. THPT An Lương Đông
29. THP Phú Lộc
30. THPT Thừa Lưu
Xã Vinh Lộc
4
TH&THCS Lâm Mộng Quang
THPT Vinh Xuân
15
ĐỊA BÀN TUYỂN SINH
Trường THPT tuyển sinh
Xã/Phường
TT
Trường THCS; TH&THCS
Trường thuộc xã/phường lân
cận được đăngdự tuyển
1
THCS Lộc Bổn
2
THCS Lộc Sơn
Hưng Lộc
3
TH&THCS Xuân Lộc
1. THPT Phú Bài
2. THPT Hương Thủy
3. THPT Nam Đông
1
THCS Lộc An
2
THCS Lộc Điền
Lộc An
3
TH&THCS Lộc Hòa
1
THCS Lộc Trì
2
THCS Thị Trấn Phú Lộc
Xã Phú Lộc
3
TH&THCS Lộc Bình
1
THCS Lăng
2
THCS Lộc Thủy
3
THCS Lộc Tiến
Chân Mây - Lăng
4
THCS Lộc Vĩnh
Xã Long Quảng
1
THCS Bán trú Long Quảng
1
THCS Hương Hòa
Xã Nam Đông
2
TH&THCS Kim Đồng
1
THCS DTNT Nam Đông
2
THCS Thị trấn Khe Tre
31. THPT Nam Đông
Xã Khe Tre
3
TH&THCS Nam Phú
32. THCS&THPT Hồng Vân
Xã A Lưới 1
1
TH&THCS Hồng Thủy
16
ĐỊA BÀN TUYỂN SINH
Trường THPT tuyển sinh
Xã/Phường
TT
Trường THCS; TH&THCS
Trường thuộc xã/phường lân
cận được đăngdự tuyển
1
THCS DTNT A Lưới
2
THCS Lê Lợi
Xã A Lưới 2
3
THCS Quang Trung
Xã A Lưới 3
1
THCS Trần Hưng Đạo
Xã A Lưới 4
1
TH&THCS A Roàng
1
TH&THCS Hồng Hạ
33. THPT A Lưới
34. THCS&THPT Trường Sơn
Xã A Lưới 5
2
TH&THCS Hương Nguyên
THPT Bình Điền
Danh sách này gồm có 34 trường trung học phổ thông./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 932/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Huế phê duyệt Kế hoạch tuyển sinh các lớp đầu cấp năm học 2026-2027 trên địa bàn thành phố Huế

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×