• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 931/QĐ-UBND Quảng Ngãi phê duyệt Kế hoạch tuyển sinh lớp 10 năm học 2026 - 2027

Ngày cập nhật: Chủ Nhật, 29/03/2026 20:05 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 931/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Y Ngọc
Trích yếu: Về việc phê duyệt Kế hoạch tuyển sinh vào lớp 10 trung học phổ thông năm học 2026 - 2027
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
27/03/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 931/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 931/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 931/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Quảng Ngãi, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt Kế hoạch tuyển sinh vào lớp 10 trung học phổ thông
năm học 2026 - 2027
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Thông số 32/2020/TT-BGDĐT ngày 15/9/2020 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục Đào tạo ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung
học phổ thông trường phổ thông có nhiều cấp học;
Căn cứ Thông số 04/2023/TT-BGDĐT ngày 23/02/2023 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục Đào tạo ban hành Quy chế tổ chức hoạt động của trường
phổ thông dân tộc nội trú;
Căn cứ Thông số 05/2023/TT-BGDĐT ngày 28/02/2023 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục Đào tạo ban hành Quy chế tổ chức hoạt động của trường
trung học phổ thông chuyên;
Căn cứ Thông số 30/2024/TT-BGDĐT ngày 30/12/2024 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục Đào tạo ban hành Quy chế tuyển sinh trung học sở trung
học phổ thông;
Căn cứ Thông số 10/2025/TT-BGDĐT ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục Đào tạo ban hành Quy định về phân quyền, phân cấp phân
định thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ quản nhà nước của chính quyền địa
phương hai cấp đối với giáo dục phổ thông;
Căn cứ Công văn số 621/BGDĐT-GDPT ngày 05/02/2026 của Bộ Giáo
dục Đào tạo về việc tăng cường quản lý, chỉ đạo công tác tuyển sinh mầm
non, tuyển sinh đầu cấp tiểu học, trung học sở tuyển sinh trung học phổ
thông năm học 2026-2027;
Căn cứ Công văn s 1228/BGDĐT-GDPT ngày 18/3/2026 của Bộ Giáo
dục Đào tạo về việc hướng dẫn thực hiện công tác tuyển sinh đầu cấp năm
học 2026-2027;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục Đào tạo tại Tờ trình số
644/TTr-SGDĐT ngày 26/3/2026 về việc đề nghị phê duyệt Kế hoạch tuyển sinh
vào lớp 10 trung học phổ thông năm học 2026 - 2027.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch tuyển sinh vào lớp 10 trung học phổ thông
(THPT) năm học 2026 - 2027, gồm các nội dung sau:
931
27
3
TRUNG TÂM CÔNG
BÁO VÀ TIN HỌC
27.03.2026 17:09:35
+07:00
2
1. Đối tượng tuyển sinh
a) Tuyển sinh vào các trường THPT, Trường THPT chuyên Khiết,
Trường THPT chuyên Nguyễn Tất Thành
Thực hiện theo quy định tại Điều 33 của Điều lệ trường trung học sở
(THCS), trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học ban hành kèm theo
Thông s32/2020/TT-BGDĐT ngày 15/9/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục
và Đào tạo (GDĐT).
Học sinh dự thi vào Trường THPT chuyên Lê Khiết, Trường THPT chuyên
Nguyễn Tất Thành phải thêm điều kiện sau: kết quả rèn luyện học tập
cả năm học của các lớp cấp THCS đạt từ mức khá trở lên.
b) Tuyển sinh vào trường phổ thông dân tộc nội trú (PTDTNT): Trường
PTDTNT THPT tỉnh Quảng Ngãi, Trường PTDTNT THPT Kon Tum, Trường
PTDTNT THCS THPT Đăk Rve; các Trường PTDTNT THPT: Đăk Hà, Đăk
Tô, Đăk Glei, Sa Thầy, Măng Đen, Tu Mơ Rông, Ia Tơi)
Thực hiện theo quy định tại Điều 8 Quy chế tuyển sinh trung học sở
tuyển sinh trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông số 30/2024/TT-
BGDĐT ngày 30/12/2024 của Bộ trưởng Bộ GDĐT Điều 9 Quy chế tổ chức
hoạt động của trường PTDTNT ban hành kèm theo Thông tư số 04/2023/TT-
BGDĐT ngày 23/02/2023 của Bộ trưởng Bộ GDĐT.
2. Chỉ tiêu và địa bàn tuyển sinh
a) Chỉ tiêu tuyển sinh: Chi tiết theo Phụ lục 3 đính kèm.
b) Địa bàn tuyển sinh
b1) Trường THPT chuyên Khiết, Trường THPT chuyên Nguyễn Tất
Thành tuyển học sinh đã tốt nghiệp THCS/hoàn thành chương trình giáo dục
THCS (sau đây gọi chung hoàn thành chương trình giáo dục THCS) nơi
thường t hoặc đã hoàn thành chương trình giáo dục THCS tại các trường
THCS trong địa bàn tỉnh.
b2) Trường PTDTNT THPT tỉnh Quảng Ngãi, Trường PTDTNT THPT
Kon Tum tuyển sinh học sinh thuộc đối tượng theo quy định trên các xã,
phường, đặc khu trong địa bàn tỉnh.
b3) Các trường PTDTNT khác, gồm: Trường PTDTNT THCS THPT
Đăk Rve; các Trường PTDTNT THPT: Đăk Hà, Đăk Tô, Đăk Glei, Sa Thầy,
Măng Đen, Tu Mơ Rông, Ia Tơi tuyển học sinh đã hoàn thành chương trình giáo
dục THCS, nơi thường trú hoặc đã hoàn thành chương trình giáo dục THCS
tại các trường THCS trên địa bàn các theo quy định (Phụ lục 2 đính kèm).
b4) Các trường THPT công lập tuyển học sinh đã hoàn thành chương trình
giáo dục THCS, nơi thường trú hoặc đã hoàn thành chương trình giáo dục
THCS tại các trường THCS trên địa bàn xã, phường, đặc khu trong địa bàn tỉnh
(theo Phụ lục 1 đính kèm);
3
b5) Các trường THPT tư thục giao chỉ tiêu tuyển vào lớp 10, không giới
hạn địa bàn tuyển sinh, nhưng phải tổ chức dạy học tại địa điểm của trường.
b6) Trường hợp học sinh ngoài tỉnh nguyện vọng dự tuyển sinh vào lớp
10 tại các trường công lập trên địa bàn tỉnh, nếu do chính đáng thì Giám
đốc Sở Giáo dục và Đào tạo xem xét, quyết định.
3. Phương thức tuyển sinh
Tổ chức 01 lần tuyển sinh vào lớp 10 THPT cho các trường: THPT chuyên,
trường PTDTNT, THPT ng lập THPT tư thục. Tùy theo số lượng thí sinh
đăng tuyển sinh của các đơn vị, tình hình thực tế của địa phương, Giám đốc
Sở GDĐT quyết định lựa chọn phương thức tuyển sinh phù hợp trong các
phương thức sau:
a) Xét tuyển
- Áp dụng đối với các trường THPT ng lập, trường PTDTNT trường
THPT tư thục được giao chỉ tiêu tuyển sinh vào lớp 10 nhưng không thi tuyển.
- Căn cứ xét tuyển là kết quả rèn luyện và kết quả học tập các năm học theo
chương trình giáo dục phổ thông cấp trung học cơ sở hoặc chương trình giáo dục
thường xuyên cấp trung học cơ sở của đối tượng tuyển sinh, nếu lưu ban lớp nào
thì lấy kết quả năm học lại của lớp đó, cụ thể:
+ Rèn luyện mức Tốt, học tập mức Tốt: 10 điểm;
+ Rèn luyện mức Khá, học tập mức Tốt hoặc rèn luyện mức Tốt, học tập
mức Khá: 9 điểm;
+ Rèn luyện mức Khá, học tập mức Khá: 8 điểm;
+ Rèn luyện mức Đạt, học tập mức Tốt hoặc rèn luyện mức Tốt, học tập
mức Đạt: 7 điểm;
+ Rèn luyện mức Khá, học tập mức Đạt hoặc rèn luyện mức Đạt, học tập
mức Khá: 6 điểm;
+ Trường hợp còn lại: 5 điểm.
- Điểm xét tuyển tổng số điểm quy đổi theo kết quả rèn luyện học tập
của 4 năm học cấp THCS điểm cộng thêm cho đối tượng được cộng điểm ưu
tiên, khuyến khích (nếu có).
b) Thi tuyển
Tổ chức 01 kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT chung cho: các trường
PTDTNT, các trường THPT chuyên, các trường THPT công lập tổ chức thi
tuyển.
b1) Môn thi, bài thi
- Trường THPT chuyên Lê Khiết, Trường THPT chuyên Nguyễn Tất
Thành thi 04 môn: Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh và môn chuyên.
- Trường THPT công lập còn lại các trường PTDTNT thi 03 môn: Ngữ
văn, Toán và Tiếng Anh.
4
b2) Thời gian làm bài thi: môn Ngữ văn: 120 phút; môn Toán: 120 phút;
môn Tiếng Anh: 90 phút; các môn chuyên: 150 phút.
Nội dung, cấu trúc đề thi các môn tuyển sinh vào lớp 10 THPT do Sở
GDĐT hướng dẫn cụ thể.
b3) Điểm xét tuyển
- Trưng THPT chuyên Lê Khiết, Tng THPT chuyên Nguyn Tt Tnh:
+ Điểm xét tuyển vào lớp chuyên = Điểm môn Ngữ văn + Điểm môn Toán
+ Điểm môn Tiếng Anh + Điểm môn chuyên x 2.
+ Thí sinh trúng tuyển điểm xét tuyển từ cao nhất cho đến khi đủ số
lượng của lớp chuyên; thi đủ 04 bài thi; các bài thi không chuyên điểm lớn hơn
2,0 và tổng điểm 3 bài thi không chuyên lớn hơn hoặc bằng 15,0; điểm bài thi
môn chuyên lớn hơn 4,0.
- Trường THPT công lập còn lại và các trường PTDTNT tổ chức thi tuyển:
+ Điểm xét tuyển = Điểm môn Ngữ văn + Điểm môn Toán + Điểm môn
Tiếng Anh + điểm ưu tiên, khuyến khích (nếu có).
+ Thí sinh trúng tuyển điểm xét tuyển tcao nhất cho đến khi đủ ch
tiêu được giao, thi đủ các bài thi và không có bài thi nào điểm dưới 0,5.
c) Kết hợp thi tuyển với xét tuyển
Tổng điểm thi tuyển kết hợp xét tuyển = Điểm thi tuyển + Điểm xét tuyển
+ điểm ưu tiên, khuyến khích (nếu có).
d) Đăng ký nguyện vọng
- Đối với học sinh dự thi vào Trường THPT chuyên Khiết, Trường
THPT chuyên Nguyễn Tất Thành được đăng tối đa 03 nguyện vọng: 01
nguyện vọng vào lớp chuyên, 02 nguyện vọng vào các trường THPT, PTDTNT
trên địa bàn tỉnh.
- Đối với học sinh dự thi vào Trường PTDTNT THPT tỉnh được đăng
tối đa 03 nguyện vọng: 01 nguyện vọng vào Trường PTDTNT THPT tỉnh tối
đa 02 nguyện vọng vào các trường THPT, PTDTNT trên địa bàn tỉnh.
- Đối với học sinh dự thi vào Trường PTDTNT THPT Kon Tum được
đăng tối đa 04 nguyện vọng: 01 nguyện vọng vào Trường PTDTNT THPT
Kon Tum; 02 nguyện vọng vào một trường PTDTNT khác (để xét diện hưởng
chế độ nội trú diện không hưởng chế độ nội trú) 01 nguyện vọng diện
không hưởng chế độ nội ttrường PTDTNT khác hoặc các trường THPT khác
trên địa bàn tỉnh.
- Đối với học sinh dự thi vào các trường PTDTNT còn lại được đăng ký tối
đa 03 nguyện vọng, 01 nguyện vọng để xét diện hưởng chế độ nội trú, 01
nguyện vọng diện không hưởng chế độ nội trú của trường PTDTNT này 01
5
nguyện vọng diện không hưởng chế độ nội trú của trường PTDTNT khác hoặc
trường THPT khác trên địa bàn tỉnh.
- Đối với học sinh dự thi vào các trường THPT công lập còn lại được đăng
tối đa 02 nguyện vọng vào các trường THPT, PTDTNT (diện không hưởng
chế độ nội trú) trên địa bàn tỉnh.
e) Nguyên tắc xét nguyện vọng
e1) Đối với học sinh dự thi vào Trường PTDTNT THPT tỉnh, Trường
PTDTNT THPT Kon Tum
- Học sinh d thi vào Trường PTDTNT THPT tỉnh: Sau khi xét tuyển
nguyện vọng vào Trường PTDTNT THPT tỉnh, nếu không trúng tuyển thì được
dùng kết quả xét tuyển 02 nguyện vọng (nguyện vọng 1 và nguyện vọng 2) vào
các trường THPT, PTDTNT trên địa bàn tỉnh (điểm xét trúng tuyển nguyện vọng
1 giống như học sinh đăng ký dự thi nguyện vọng 1 trực tiếp tại trường).
- Học sinh dự thi vào Trường PTDTNT THPT Kon Tum: Sau khi xét tuyển
nguyện vọng vào Trường PTDTNT THPT Kon Tum, nếu không trúng tuyển thì
được dùng kết quả xét tuyển 02 nguyện vọng vào diện hưởng chế độ nội trú
diện không hưởng chế độ nội trú của một trường PTDTNT khác theo địa bàn
tuyển sinh quy định (điểm xét trúng tuyển giống như học sinh đăng dự thi
nguyện vọng 1 trực tiếp tại trường), nếu tiếp tục không trúng tuyển thì được xét
thêm 01 nguyện vọng diện không hưởng chế độ nội trú trường PTDTNT khác
hoặc trường THPT khác theo địa bàn tuyển sinh (tính điểm như nguyện vọng 2).
e2) Đối với học sinh dự thi vào trường PTDTNT khác: Học sinh không
trúng tuyển vào diện hưởng chế độ nội trú trường của trường được tiếp tục xét
tuyển 01 nguyện vọng diện không hưởng chế độ nội trú của trường PTDTNT
này như những học sinh khác thi tại trường, nếu tiếp tục không trúng tuyển thì
được xét thêm 01 nguyện vọng diện không hưởng chế đ nội trú trường
PTDTNT khác hoặc trường THPT khác theo địa bàn tuyển sinh (tính điểm n
nguyện vọng 2).
e3) Đối với học sinh dự thi vào Trường THPT chuyên Khiết, Trường
THPT chuyên Nguyễn Tất Thành: Xét tuyển nguyện vọng vào lớp chuyên trước,
nguyện vọng vào các trường THPT sau.
Thí sinh không trúng tuyển vào trường chuyên được dùng kết quả điểm thi,
đim ưu tiên, điểm khuyến khích (nếu có) đxét tuyển tối đa 02 nguyện vọng
vào các trường THPT, PTDTNT trên địa bàn tuyển sinh theo quy định như các
thí sinh khác trên cùng địa bàn (điểm xét trúng tuyển nguyện vọng 1 vào trường
THPT, PTDTNT đăng giống như học sinh đăng dự thi nguyện vọng 1 trực
tiếp tại trường THPT, PTDTNT đó).
e4) Đối với học sinh dự thi vào các trường THPT công lập: Thí sinh được
xét tuyển theo nguyện vọng 1 trước, nguyện vọng 2 sau. Nếu đã trúng tuyển
nguyện vọng 1 thì không xét nguyện vọng 2.
6
e5) Điểm xét trúng tuyển nguyện vọng 2 phải cao hơn điểm chuẩn nguyện
vọng 1 cùng trường ít nhất 1,0 điểm đảm bảo nguyện vọng 1 đạt ít nhất
60% chỉ tiêu, còn lại là nguyện vọng 2.
Trường hợp có từ 02 học sinh trở lên có điểm thi tuyển hoặc xét tuyển hoặc
kết hợp thi tuyển với xét tuyển bằng nhau ở chỉ tiêu tuyển sinh cuối cùng thì Hội
đồng tuyển sinh của trường căn cứ kết quả học tập trong cả năm học lớp 9 để
xếp từ cao xuống thấp theo các mức (Tốt, Khá, Đạt); nếu vẫn không xác định
được thì lấy tổng điểm trung bình cả năm môn Toán môn Ngữ văn của năm
học lớp 9 để xếp từ cao xuống thấp; nếu tiếp tục vẫn không xác định được thì
báo cáo Giám đốc Sở GDĐT xem xét, quyết định học sinh trúng tuyển.
4. Chế độ tuyển thẳng, ưu tiên, khuyến khích (không áp dụng cho tuyển
sinh vào các trường THPT chuyên)
a) Đối tượng tuyển thẳng
Thực hiện theo khoản 1 Điều 14 Quy chế tuyển sinh trung học sở
tuyển sinh trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông số 30/2024/TT-
BGDĐT ngày 30/12/2024, khoản 2 Điều 11 Quy chế tổ chức hoạt động của
trường phổ thông dân tộc nội trú ban hành kèm theo Thông 04/2023/TT-
BGDĐT ngày 23/02/2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
b) Đối tượng được cộng điểm ưu tiên
Thực hiện theo khoản 2 Điều 14 Quy chế tuyển sinh trung học sở
tuyển sinh trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 30/2024/TT-
BGDĐT ngày 30/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
c) Đi tưng đưc cng điểm khuyến kch
Thực hiện theo khoản 3 Điều 14 Quy chế tuyển sinh trung học sở
tuyển sinh trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 30/2024/TT-
BGDĐT ngày 30/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Đối với học sinh thi tuyển vào trường THPT chuyên nếu không trúng tuyển
thì được cộng điểm ưu tiên (nếu có), điểm khuyến khích (nếu có) khi tham gia
xét tuyển theo nguyện vọng đã đăng ký vào các trường THPT, PTDTNT trên địa
bàn tỉnh theo quy định.
5. Thời gian xét tuyển và công bố kết quả tuyển sinh
a) Thời gian tổ chức kỳ thi tuyển sinh
Thời gian tchức kthi tuyn sinh: từ ny 31/5/2026 đến ngày 02/6/2026.
b) Phê duyệt, công bố kết quả tuyển sinh
Trên sở chỉ tiêu được giao của các trường, Hội đồng tuyển sinh trường
trung học phổ thông đề xuất danh sách học sinh trúng tuyển với Hiệu trưởng nhà
trường để trình Giám đốc Sở GDĐT phê duyệt.
Thời gian hoàn thành công tác tuyển sinh trước ngày 31/7/2026.
7
6. Kinh phí phục vụ công tác tuyển sinh
Thực hiện theo dự toán được cấp có thẩm quyền giao và các nguồn thu hợp
pháp khác. Việc sdụng thanh quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định
hiện hành. Trường hợp cần thiết, Sở GDĐT hướng dẫn cụ thể để các trường thực
hiện theo đúng quy định.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Giáo dục Đào tạo chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan
thực hiện:
- Chỉ đạo, hướng dẫn, t chức triển khai thực hiện Kế hoạch được phê
duyệt; Giám đốc Sở GDĐT quyết định thành lập các hội đồng ra đề thi, hội đồng
coi thi, hội đồng chấm thi, hội đồng phúc khảo thi.
- Chđạo, hướng dẫn và tchức kiểm tra công tác tuyển sinh của các xã,
phường, đặc khu và các trường; hướng dẫn chi tiết các nội dung có liên quan đến
kinh phí phục vụ công tác tuyển sinh, bảo đảm việc sử dụng, thanh, quyết toán
kinh phí đúng quy định.
- Phối hợp với các Sở: Tài chính, Y tế, Khoa học Công nghệ; Công an
tỉnh; Kho bạc Nhà nước Khu vực 15; Công ty Điện lực Quảng Ngãi; UBND các
xã, phường, đặc khu để tổ chức kỳ thi đạt kết quả, đảm bảo các yêu cầu theo quy
định.
2. Thanh tra tỉnh: Chủ trì, phối hợp Sở Giáo dục Đào tạo xây dựng kế
hoạch, tổ chức thanh tra kỳ thi theo quy định.
3. Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu phối hợp với Sở Giáo dục
Đào tạo trong việc tổ chức tuyển sinh vào lớp 10 THPT trên địa bàn quản lý.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Giáo dục Đào
tạo, Tài chính, Y tế, Khoa học và Công nghệ; Giám đốc Công an tỉnh, Giám đốc
Kho bạc Nhà nước Khu vực 15; Giám đốc Công ty Điện lực Quảng Ngãi; Chánh
Thanh tra tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường, đặc khu Thủ trưởng các
quan, đơn v có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Y Ngọc
Ph lc 1
ĐỊA BÀN TUYN SINH VÀO LP 10 CÁC TRƯỜNG THPT PHÍA ĐÔNG
TNH QUNG NGÃI NĂM HC 2026 - 2027
(Kèm theo Quyết đnh s 931/QĐ-UBND ngày 27 tháng 3 năm 2026
ca Ch tch UBND tnh)
TT
Tên tng
Địa bàn tuyn sinh
(xã, phường, đc khu)
1
Trưng THPT chuyên Lê Khiết
Toàn tnh
2
Trưng PTDTNT THPT tnh
Toàn tnh
3
Trường THPT Bình Sơn
Toàn tnh
4
Trưng THPT Trn K Phong
Toàn tnh
5
Trưng THCS và THPT Vạn Tường
Toàn tnh
6
Trường THPT Lê Quý Đôn
Toàn tnh
7
Trưng THPT Võ Nguyên Giáp
Toàn tnh
8
Trưng THPT Hunh Thúc Kháng
Toàn tnh
9
Trường THPT Sơn M
Toàn tnh
10
Trưng THPT Trn Quc Tun
Toàn tnh
11
Trường THPT Lê Trung Đình
Toàn tnh
12
Trưng THPT Ba Gia
Toàn tnh
13
Trưng THPT s 1 Tư Nghĩa
Toàn tnh
14
Trưng THPT s 2 Tư Nghĩa
Toàn tnh
15
Trường THPT Chu Văn An
Toàn tnh
16
Trưng THPT Thu Xà
Toàn tnh
17
Trưng THPT s 1 Nghĩa Hành
Toàn tnh
18
Trưng THPT s 2 Nghĩa Hành
Toàn tnh
19
Trưng THPT Nguyễn Công Phương
Toàn tnh
20
Trưng THPT Phm Văn Đồng
Toàn tnh
21
Trưng THPT s 2 M Đức
Toàn tnh
22
Trưng THPT Trn Quang Diu
Toàn tnh
23
Trưng THPT Nguyn Công Tr
Toàn tnh
24
Trưng THPT s 1 Đức Ph
Toàn tnh
25
Trưng THPT s 2 Đức Ph
Toàn tnh
26
Trường THPT Lương Thế Vinh
Toàn tnh
27
Trường THPT Lý Sơn
Toàn tnh
28
Trường THPT Sơn Hà
Toàn tnh
29
Trưng THPT Quang Trung
Toàn tnh
30
Trưng THCS và THPT Phm Kit
Toàn tnh
31
Trưng THPT Trà Bng
Toàn tnh
32
Trưng THTP Tây Trà
Toàn tnh
Số: 931/QĐ-UBND(CT); 27/03/2026; 15:22:00;
TT
Tên tng
Địa bàn tuyn sinh
(xã, phường, đc khu)
33
Trường THPT Đinh Tiên Hoàng
Toàn tnh
34
Trưng THPT Minh Long
Toàn tnh
35
Trường THPT Ba Tơ
Toàn tnh
36
Trưng THPT Phm Kit
Toàn tnh
37
Trưng THCS và THPT Phó Mc Gia
Toàn tnh
38
Trưng Liên cp TP. GDQT IEC Qung
Ngãi
Toàn quc
39
Trường THPT TT Trương Định
Toàn tnh
40
Trường THPT TT Hoàng Văn Th
Toàn tnh
41
Trường THCS và THPT TT Tôn Đc
Thng
Toàn tnh
Ph lc 2
ĐỊA BÀN TUYN SINH VÀO LP 10 CÁC TRƯỜNG THPT PHÍA TÂY
TNH QUNG NGÃI NĂM HC 2026 - 2027
(Kèm theo Quyết đnh s 931/QĐ-UBND ngày 27 tháng 3 năm 2026
ca Ch tch UBND tnh)
1. Các trưng PDTNT (Din hưng chế độ ni trú)
TT
Tên trường
Địa bàn tuyển sinh (xã, phường)
1
Trường PTDTNT THPT Kon Tum
Toàn tỉnh
2
Trường PTDTNT THPT Đăk Hà
Các xã: Đăk Hà, Đăk Mar, Đăk Ui, Đăk Pxi, Ngọk
Réo
3
Trường PTDTNT THPT Đăk Tô
Các xã: Đăk Tô, Kon Đào, Ngọc Tụ, Sa Loong, Bờ
Y, Dục Nông
4
Trường PTDTNT THPT Đăk Glei
Các xã: Đăk n, Đăk Pek, Đăk Plô; Ngọc Linh,
Xốp, Sa Loong, Bờ Y, Dục Nông, Đăk Long
5
Trường PTDTNT THPT Sa Thầy
Các xã: Mo Rai, Rờ Kơi, Sa Bình, Sa Thầy, Ya Ly,
Sa Loong
6
Trường PTDTNT THCS THPT
Đăk Rve
Các xã: Kon Braih, Đăk Rve, Đăk Kôi
7
Trường PTDTNT THPT Măng Đen
Các xã: Kon Plông, Măng Bút, Măng Đen
8
Trường PTDTNT THPT Tu Rông
Các xã: Đăk Sao, Đăk Kan, Măng Ri, Tu
Rông
9
Trường PTDTNT THPT Ia Tơi
Các xã: Ia Dal, Ia Tơi
2. Các trường THPT, PTDTNT (Diện không hưng chế độ ni trú)
TT
Tên trường
Địa bàn tuyn sinh (xã, phường)
1.
Trường THPT chuyên Nguyễn Tất
Thành
Toàn tỉnh
2.
Trường THCS và THPT Liên Việt
Kon Tum
Toàn tỉnh
3.
Trường THPT Kon Tum
Toàn tỉnh
4.
Trường THPT Lê Lợi
Toàn tỉnh
5.
Trường THPT Phan Bội Châu
Toàn tỉnh
6.
Trường THPT Duy Tân
Toàn tỉnh
7.
Trường THPT Trường Chinh
Toàn tỉnh
8.
Trường THCS và THPT Ngô Mây
Toàn tỉnh
9.
Trường THPT Trần Hưng Đạo
Toàn tỉnh
10.
Trường THPT Nguyễn Văn Cừ
Toàn tỉnh
11.
Trường THPT Nguyễn Trãi
Toàn tỉnh
12.
Trường THPT Phan Chu Trinh
Toàn tỉnh
13.
Trường THPT Trần P
Toàn tỉnh
14.
Trường THPT Nguyễn Huệ
Toàn tỉnh
Số: 931/QĐ-UBND(CT); 27/03/2026; 15:21:40;
TT
Tên trường
Địa bàn tuyn sinh (xã, phường)
15.
Trường THPT Phan Đình Phùng
Toàn tỉnh
16.
Trường PTDTNT THPT Đăk Hà
Các xã: Đăk Hà, Đăk Mar, Đăk Ui, Đăk Pxi, Ngọk
Réo, Đăk Tô
17.
Trường PTDTNT THPT Đăk Tô
Các xã: Đăk Tô, Kon Đào, Ngọc Tụ, Đăk Sao, Đăk
Tờ Kan
18.
Trường PTDTNT THPT Đăk Glei
Các xã: Đăk Môn, Đăk Pek, Đăk Plô, Ngọc Linh,
Xốp, Đăk Long
19.
Trường PTDTNT THPT Sa Thầy
Các xã: Mo Rai, Rờ Kơi, Sa Bình, Sa Thầy, Ya Ly
20.
Trường PTDTNT THCS và THPT
Đăk Rve
Các xã: Kon Braih, Đăk Rve, Đăk Kôi
21.
Trường PTDTNT THPT Măng Đen
Các xã: Kon Plông, Măng Bút, Măng Đen
22.
Trường PTDTNT THPT Tu Mơ
Rông
Các xã: Đăk Sao, Đăk Tơ Kan, Măng Ri, Tu Mơ
Rông
23.
Trường PTDTNT THPT Ia Tơi
Các xã: Mo Rai, Ia Dal, Ia Tơi
Phụ lục 3
CHỈ TIÊU TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 CÁC TRƯỜNG THPT TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH QUẢNG NGÃI
(Kèm theo Quyết định số 931/QĐ-UBND ngày 27 tháng 3 năm 2026
của Chủ tịch UBND tỉnh)
TT
Đơn vị
Chỉ tiêu học sinh năm học 2026 - 2027
Chỉ tiêu tuyển sinh
vào lớp 10
Tổng số học sinh có
chế độ Nội trú (3
khối: 10, 11, 12)
1
Trường THPT Bình Sơn
520
2
Trường THPT Vạn Tường
480
3
Trường THPT Trần Kỳ Phong
500
4
Trường THPT Lê Quý Đôn
500
5
Trường THPT Võ Nguyên Giáp
640
6
Trường THPT Ba Gia
540
7
Trường THPT Sơn M
440
8
Trường THPT Huỳnh Thúc Kháng
480
9
Trường THPT Trần Quốc Tuấn
720
10
Trường THPT Lê Khiết
420
11
Trường THPT Lê Trung Đình
600
12
Trường THPT Số 1 Nghĩa Hành
440
13
Trường THPT Số 2 Nghĩa Hành
240
14
Trường THPT Nguyễn Công
Phương
280
15
Trường THPT Số 1 Tư Nghĩa
520
16
Trường THPT Số 2 Tư Nghĩa
380
17
Trường THPT Thu Xà
440
18
Trường THPT Chu Văn An
400
19
Trường THPT Phạm Văn Đồng
360
20
Trường THPT Số 2 Mộ Đức
360
21
Trường THPT Trần Quang Diệu
360
22
Trường THPT Nguyễn Công Trứ
320
23
Trường THPT Số 1 Đức Phổ
440
Số: 931/QĐ-UBND(CT); 27/03/2026; 15:21:50;
TT
Đơn vị
Chỉ tiêu học sinh năm học 2026 - 2027
Chỉ tiêu tuyển sinh
vào lớp 10
Tổng số học sinh có
chế độ Nội trú (3
khối: 10, 11, 12)
24
Trường THPT Số 2 Đức Phổ
420
25
Trường THPT Lương Thế Vinh
310
26
Trường THPT Lý Sơn
300
27
Trường THPT Ba
440
28
Trường THPT Sơn Hà
360
29
Trường THPT Trà Bồng
400
30
Trường THCS và THPT Phó Mục
Gia
200
31
Trường THPT Đinh Tiên Hoàng
320
32
Trường THPT Minh Long
240
33
Trường THPT Tây Trà
240
34
Trường THPT Phạm Kiệt
240
35
Trường THCS&THPT Phạm Kiệt
280
36
Trường THPT Quang Trung
345
37
Trường THPT DTNT Tỉnh
161
500
38
Trường PTDTNT THCS và THPT
Đăk Rve
175
210
39
Trường PTDTNT THPT Đăk Glei
245
380
40
Trường PTDTNT THPT Đăk Hà
400
280
41
Trường PTDTNT THPT Đăk Tô
200
300
42
Trường PTDTNT THPT Ia Tơi
140
200
43
Trường PTDTNT THPT Kon Tum
175
519
44
Trường PTDTNT THPT Măng Đen
260
376
45
Trường PTDTNT THPT Sa Thầy
210
320
46
Trường PTDTNT THPT Tu Mơ
Rông
240
400
47
Trường THCS và THPT Liên Việt
Kon Tum
200
48
Trường THCS và THPT Ngô Mây
240
49
Trường THPT Chuyên Nguyễn Tất
Thành
350
TT
Đơn vị
Chỉ tiêu học sinh năm học 2026 - 2027
Chỉ tiêu tuyển sinh
vào lớp 10
Tổng số học sinh có
chế độ Nội trú (3
khối: 10, 11, 12)
50
Trường THPT Duy Tân
360
51
Trường THPT Kon Tum
480
52
Trường THPT Lê Lợi
300
53
Trường THPT Nguyễn Huệ
280
54
Trường THPT Nguyễn Trãi
520
55
Trường THPT Nguyễn Văn Cừ
320
56
Trường THPT Phan Bội Châu
160
57
Trường THPT Phan Chu Trinh
160
58
Trường THPT Phan Đình Phùng
160
59
Trường THPT Trần Hưng Đạo
400
60
Trường THPT Trần Phú
300
61
Trường THPT Trường Chinh
320

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 931/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi về việc phê duyệt Kế hoạch tuyển sinh vào lớp 10 trung học phổ thông năm học 2026 - 2027

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×