• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 522/QĐ-UBND Nam Định 2025 Kế hoạch tuyển sinh vào lớp 10 trung học phổ thông năm học 2025-2026

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 28/02/2025 16:12 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 522/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Trần Lê Đoài
Trích yếu: Về việc phê duyệt Kế hoạch tuyển sinh vào lớp 10 trung học phổ thông năm học 2025-2026
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
28/02/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 522/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 522/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 522/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Y BAN NHÂN DÂN
TNH NAM ĐỊNH
C
NG HÒA XÃ H
I CH
NGHĨA VI
T NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
S
:
-
UBND
Nam Đ
nh,
ngày
tháng
02
năm
202
5
QUYẾT ĐNH
V vic phê duyt Kế hoch tuyn sinh vào lp 10 trung hc ph thông
năm học 2025-2026
Y BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH
n c Lut T chc chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
n c Ngh định s 127/2018/NĐ-CP ngày 21 tháng 9 năm 2018 ca
Chính ph quy định trách nhim qun lý nhà nưc v giáo dc;
Căn cứ Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT ny 15 tháng 9 năm 2020 ca B
Go dc và Đào to ban hành Điều l trường trung hc cơ sở, trưng trung hc ph
tng trường ph thông có nhiu cp hc; Thông tư s 40/2021/TT-BGDĐT ngày
30 tng 12 m 2021 ca B Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế t chc và hot
đng của trường tiu hc, trường trung học s, tng trung hc ph thông
tng ph thông có nhiu cp hc loi nh thc; Tng số 10/2021/TT- B
Go dục và Đào tạo ny 05 tng 4 năm 2021 ca B Go dc và Đào to ban
hành Quy chế t chc hoạt động ca trungm giáo dc thường xuyên; Tng tư
s 01/2023/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 01 năm 2023 ca B Go dc và Đào to ban
hành Quy chế t chc và hoạt động ca Trungm go dc ngh nghip - go dc
tng xun; Thông tư s 05/2023/TT-BGDĐT ngày 28 tng 02 năm 2023 ca B
Go dc và Đào to v vic ban hành Quy chế t chc và hot động ca trưng trung
hc ph thông chuyên; Tng s 30/2024/TT-BGT ngày 30 tháng 12 m 2024
ca B Giáo dc Đào to ban hành Quy chế tuyn sinh trung hc cơ s và tuyn
sinh trung hc ph tng;
Căn cứ Quyết đnh s 1708/QĐ-UBND ngày 12 tng 8 năm 2024 ca UBND
tnh v vic ban hành khung kế hoch thời gian năm hc 2024-2025 đối vi giáo dc
mm non, giáo dc ph thông giáo dc thường xuyên tnh Nam Định;
Theo đề ngh ca Giám đốc S Giáo dục và Đào tạo ti T trình s 297/TTr-
SGDĐT ngày 19/02/2025.
QUYẾT ĐNH:
Điều 1. Ban hành m theo Quyết đnh này Kế hoch tuyn sinh vào lp
10 trung hc ph thông năm học 2025-2026.
2
Điều 2. Giao S Giáo dục Đào to ch trì, phi hp vi các s, ngành
y ban nhân n các huyn, thành ph t chc thc hin Kế hoch nêu tại Điu
1 Quyết định này theo đúng Quy chế hin hành ca B Giáo dục và Đào tạo.
Điều 3. Quyết định này có hiu lc thi hành k t ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc c s, ngành: Giáo dục và Đào
to, Tài chính, Y tế, Công an tnh, Thông tin và Truyn thông, Đài Phát thanh
Truyn hình tỉnh, Báo Nam Định, Công ty Điện lc tnh; Ch tch y ban nhân
n các huyn, thành ph Th trưởng c s, ngành liên quan chu trách nhim
thi hành Quyết định này./.
Nơi nh
n:
- Như Điều 3;
- B Giáo dục và Đào tạo;
- Thường trc Tnh y;
- Thường trc HĐND tỉnh;
- Lãnh đạo UBND tnh;
- Cổng TTĐT tnh;
- Lưu: VP1, VP7.
TM. U
BAN NHÂN DÂN
KT. CH TCH
PHÓ CH TCH
Tr
n Lê Đoài
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NAM ĐỊNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
K HOCH
Tuyn sinh vào lớp 10 trung học phthông năm học 2025-2026
(m theo Quyết định s /QĐ-UBND ngày /02/2025 ca UBND tỉnh Nam Đnh)
A. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Đáp ứng nhu cầu của học sinh sau khi tốt nghiệp trung học s (THCS)
nguyện vọng tiếp tục đi học được tuyển vào các trường Trung học phổ thông
(THPT), trung tâm giáo dục thường xuyên (GDTX), trung tâm Hướng nghiệp -
giáo dục thường xuyên (HN-GDTX) trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - giáo
dục thường xuyên (GDNN-GDTX) tuyển học sinh tốt nghiệp THCS.
- Thực hiện công tác phân luồng học sinh sau tốt nghiệp THCS; đánh giá
khách quan, công bằng, thực chất chất lượng giáo dục của các nhà trường, địa
phương; nâng cao chất lượng đầu vào lớp 10, góp phần nâng cao dân trí, bồi
dưỡng nhân tài, đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cho tỉnh và cho đất nước.
- Thực hiện đúng quy định của Bộ Giáo dục Đào tạo (GDĐT) về Quy
chế tuyển sinh, Điều lệ trường THCS, trường THPT, Quy chế hoạt động của
trung tâm GDNN-GDTX Quy chế hoạt động của trung tâm GDTX; bảo đảm
công khai, minh bạch, chính xác, khách quan, thuận lợi cho học sinh cha mẹ
học sinh.
B. NỘI DUNG K HOCH
I. TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ
THÔNG CÔNG LẬP
1. Ch tiêu tuyn sinh
a) Đối với trường THPT chuyên Lê Hồng Phong
Tuyển 560 học sinh, chia thành 16 lớp chuyên, chỉ tiêu cụ thể như sau:
TT
Lớp chuyên
Số lớp
Ch tiêu
1
Toán
2
70
2
Ngữ văn
2
70
3
Tiếng Anh
2
70
4
Vật lí
2
70
5
Hoá học
2
70
6
Sinh học
1
35
7
Tin học
1
35
2
8
Lịch sử
1
35
9
Địa lí
1
35
10
Tiếng Nga
1
35
11
Tiếng Pháp
1
35
*
Tổng
16
560
b) Đối với các trường THPT công lập (không chuyên)
Tuyển khoảng 65% số học sinh tốt nghiệp THCS năm học 2024-2025 vào
các trường THPT công lập trong tỉnh. Giao S GDĐT xây dựng chỉ tiêu c th
cho tng đơn vị, bảo đảm không quá 45 học sinh/lớp, báo cáo UBND tỉnh.
2. Đối tượng, điều kiện dự tuyển
a) Đối tượng tuyển sinh: Học sinh, học viên (sau đây gọi chung là học sinh)
tt nghip THCS, trong độ tuổi vào học lớp 10 theo quy định tại Điều l trường
THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiu cp hc
1
.
b) Điều kiện dtuyển: Tốt nghiệp THCS tại Nam Định hoặc hộ khẩu
thường trú tại tỉnh Nam Định. Những trường hợp khác do Giám đốc Sở GDĐT
xem xét, quyết định.
3. Phương thức tuyển sinh: Thi tuyển.
Sở GDĐT tổ chức một kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 chung cho tất cả các
trường THPT công lập (chuyên không chuyên) các trường THPT ngoài
công lập có Tờ trình xin tổ chức thi tuyển.
4. Môn thi, hình thức thi, thời gian làm bài, hệ số điểm bài thi
4.1. Môn thi
a) Thí sinh đăng dự tuyển (ĐKDT) vào lớp 10 THPT công lập (không
chuyên) dự thi 03 môn gồm Toán, Ngữ văn Ngoại ngữ (môn Ngoại ngữ thí
sinh thể chọn đăng dthi mt trong ba th tiếng tiếng Anh, tiếng Nga,
tiếng Pháp), trong đó:
- Môn Toán: Thi theo hình thức trắc nghiệm kết hợp với tự luận (phần thi
trắc nghiệm chiếm 20%, phần thi tự luận chiếm 80% tổng số điểm bài thi), thời
gian làm bài 120 phút;
- Môn Ngvăn: Thi theo hình thức tự luận, thời gian làm bài là 120 phút;
- Môn Ngoại ngữ: Thi theo hình thức trắc nghiệm kết hợp với tự luận (phần
thi trắc nghiệm chiếm không quá 75% tổng số điểm bài thi), thời gian làm bài
60 phút.
b) Thí sinh ĐKDT vào lớp 10 THPT chuyên Hồng Phong ngoài việc dự
thi 03 môn Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ (cùng đề thi với thí sinh ĐKDT vào các
1
Điều 33 Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT ngày 15/9/2020 của Bộ GDĐT về việc Ban hành Điu l
trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiu cp hc .
3
trường THPT công lập không chuyên các trường THPT ngoài công lập có t
chức thi) phải dự thi thêm 01 bài thi môn chuyên, cụ thể như sau:
- T sinh ĐKDT vào lớp chuyên Toán, Ng văn, Tin học, Tiếng Anh,
Tiếng Nga, Tiếng Pháp làm bài thi môn chuyên tương ng Toán, Ngữ văn,
Tin học, Tiếng Anh, Tiếng Nga, Tiếng Pháp. Thí sinh ĐKDT vào các lớp chuyên
Tiếng Nga, Tiếng Pháp không yêu cầu phải học c môn này trong chương trình
chính khóa ở cấp THCS.
- Thí sinh ĐKDT vào lớp chuyên Vật lí, Hoá học, Sinh học, Lịch sử, Địa
làm bài thi môn chuyên như sau:
+ Đề thi vào lớp chuyên Vật lí: Gồm các mạch nội dung thuộc chủ đề
“Năng lượng và sự biến đổi” của môn Khoa học tự nhiên (KHTN).
+ Đề thi vào lớp chuyên Hoá học: Gồm các mạch nội dung thuộc chủ đề
“Chất và sự biến đổi của chất” của môn KHTN.
+ Đề thi vào lớp chuyên Sinh học: Gồm các mạch nội dung thuộc chủ đề
“Vật sống” của môn KHTN.
+ Đề thi vào lớp chuyên Lịch sử: Gồm các mạch nội dung thuộc phân môn
Lịch sử của môn Lịch sử và Địa lí.
+ Đề thi vào lớp chuyên Địa lí: Gồm các mạch nội dung thuộc phân môn
Địa lí của môn Lch sử và Địa lí.
- nh thức thi môn chuyên:
+ n Tin học: Thi thực hành tn máy tính.
+ Môn Ngoại ngữ: Tự luận kết hợp trắc nghiệm khách quan; phần trắc
nghiệm khách quan không quá 30% tổng số điểm toàn bài (bài thi phần thi
Nghe hiểu, không có phần thi Nói).
+ c môn còn lại: Thi theo hình thức tự luận.
- Thi gian làm bài thi môn chuyên: 150 phút.
4.2. Nội dung thi nằm trong chương trình giáo dục phổ thông cấp THCS
ban hành kèm theo Thông số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ
trưởng Bộ GDĐT. Trong đó, đề thi không chuyên nội dung thi chủ yếu lớp 9,
đề thi môn chuyên nội dung thi bảo đảm tuyển chọn được học sinh năng
khiếu về môn chuyên đó.
4.3. Thang điểm i thi: Đim bài thi tính theo thang điểm 10; điểm lẻ của
tổng điểm toàn bài được làm tròn đến hai chữ số thập phân.
4.4. H s đim bài thi:
a) Tuyển sinh vào lớp 10 THPT công lập (không chuyên): Đim ca các bài
thi được tính theo hệ số 1.
b) Tuyển sinh vào lớp 10 THPT chuyên Lê Hồng Phong: Hệ số điểm bài thi
được quy định theo tng lớp chuyên, cụ thể:
4
Lớp chuyên
Hệ số điểm các bài thi
Toán
Ngữ
văn
Ngoại
ngữ
Môn
chuyên
Toán, Vật lí, Hoá học, Sinh học, Tin
học, Địa lí.
2
1
1
3
Ngữ văn, Lịch sử.
1
2
1
3
Tiếng Anh, Tiếng Nga, Tiếng Pháp.
1
1
1
3
5. Đăng dự tuyển, tổ chức tuyển sinh thời gian hoàn thành công
tác tuyển sinh
5.1. Hình thức đăng ký: Thực hiện theo hình thức trực tuyến. Tờng hợp đặc
biệt, theoớng dẫn của SGDĐT.
5.2. Nội dung đăng ký
a) Đăng ký dự tuyển đợt 1
- Thời điểm đăng ký: Thực hiện trước khi tchức kỳ thi; thời gian ĐKDT
điều chỉnh nguyện vọng dtuyển giao cho Sở GDĐT quy định.
- ĐKDT vào trường THPT chuyên Lê Hồng Phong: Tsinh có đủ điều kiện
tại Mục 2 Phần I được đăng ký 02 nguyện vọng (Nguyện vọng chuyên Nguyện
vọng không chun), trong đó:
+ Nguyện vọng chuyên (NVC): Đăngo 01 lớp chuyên của trường THPT
chuyên Hồng Phong.
+ Nguyện vọng không chuyên (NVKC): Đăng vào 01 trường THPT công
lập (không chun) hoặc 01 tờng THPT ngi công lập có tchức thi.
- ĐKDT vào trường THPT công lập (không chuyên) và trường THPT ngoài
công lập tổ chức thi tuyển: Thí sinh đủ điều kiện tại Mục 2 Phần I ch
ĐKDT theo NVKC (quy định trên).
b) Đăng ký dự tuyn đợt 2
- Vic ĐKDT đợt 2 chỉ được áp dụng cho trường hợp sau khi xét trúng tuyển
đợt 1 vào c trường THPT ng lập (không chuyên) mà vẫn còn chỉ tiêu theo
ớng dẫn của Sở GDĐT.
- Thời điểm đăng : Sau khi hoàn thành việc t trúng tuyển trường THPT
chuyên Lê Hồng Phong và xét tng tuyển đợt 1 đối với các trường THPT công lập
(kng chuyên); thời gian cthể giao cho Sở GDĐT quy định.
- Đối tượng đăng: Thí sinh đã dự thi chưa trúng tuyển đợt 1.
5.3. Tổ chức tuyển sinh
5
Sở GDĐT hướng dẫn tổ chức ĐKDT; thu hồ sơ dự tuyển; xây dựng phương
án và tổ chức thực hiện ra đề thi, coi thi, chấm thi và xét trúng tuyển bảo đảm an
toàn, khách quan, chính xác và đúng quy định.
5.4. Thời gian hoàn thành công tác tuyển sinh: trước ngày 31/7/2025.
Sở GDĐT điều chỉnh lịch tuyển sinh phù hợp nếu Bộ GDĐT điều chỉnh
khung kế hoạch thời gian năm học do ảnh hưởng của thiên tai, dịch bệnh...
6. Nguyên tắc xt trúng tuyển
6.1. Các đợt xét và thứ tự xét trúng tuyển
a) Đợt 1
- Bước 1: Xét trúng tuyển cho những thí sinh đăng NVC vào trường
THPT chuyên Lê Hồng Phong.
- c 2: Xét tng tuyển đồng thi cho t sinh ĐKDT vào tng THPT công
lp không chun (gồm cNVKC của t sinh ĐKDT vào trường THPT chun Lê
Hng Phong nng không trúng tuyển NVC) và THPT ngoài ng lập có tổ chức thi.
b) Đợt 2
Sau khi hoàn thành xét trúng tuyển đợt 1 nếu trường THPT công lập
(không chuyên) n chỉ tiêu thì tổ chức xét trúng tuyển đợt 2.
6.2. Xét trúng tuyển đợt 1
6.2.1. Xét trúng tuyển vào trường THPT chuyên Lê Hồng Phong
a) Điểm xét tuyển vào các lớp chuyên (ĐXT
C
)
ĐXTc = Tổng điểm các môn thi đã tính hệ số
b) Điều kiện xét trúng tuyển
Chỉ xét trúng tuyển đối với thí sinh có đủ các điều kiện sau:
- Có đủ các bài thi theo quy định;
- ĐXT
C
t 35,00 điểm trở lên đối với các thí sinh ĐKDT vào các lớp
chuyên Toán, Vật lí, Hoá học, Sinh học, Tin học, Địa lí, Ngữ văn và Lịch sử; t
30,00 điểm trở lên đối với các thí sinh ĐKDT o các lớp chuyên Ngoại ngữ
(Tiếng Anh, Tiếng Nga và Tiếng Pháp);
- Điểm của mỗi bài thi môn chung đều lớn hơn 2,00 điểm;
- Điểm bài thi môn chuyên phải đạt t 5,00 điểm trở lên.
c) Nguyên tắc xét trúng tuyển
- Căn cứ danh sách thí sinh đủ điều kiện xét trúng tuyển vào lớp chuyên,
lấy trúng tuyển theo ĐXT
C
t cao xung thấp đến khi đủ ch tiêu được giao cho
tng lớp chuyên. Trường hp xét đến ch tiêu cui cùng có nhiu thí sinh có
ĐXT
C
bng nhau thì tiếp tc lấy trúng tuyển theo th t ưu tiên sau: Đạt giải
trong Kỳ thi chọn học sinh giỏi lớp 8, lớp 9 THCS cấp tỉnh (theo thứ tự ưu tiên
Giải Nhất, Nhì, Ba, Khuyến khích); có điểm bài thi môn chuyên đăng ký d thi
6
cao hơn; đim trung bình cả năm môn chuyên đăng d thi năm học lp 9
cao hơn (đối với thí sinh ĐKDT vào lớp chuyên Vật lí, Hoá học, Sinh học thì sử
dụng điểm môn KHTN để xét; đối với thí sinh ĐKDT vào lớp chuyên Lịch sử,
Địa lí thì sử dụng điểm môn Lịch sử và Địa lí để xét; đối với thí sinh ĐKDT vào
lớp chuyên Tiếng Nga, Tiếng Pháp không học môn tiếng Nga, tiếng Pháp
cấp THCS thì sử dụng điểm môn tiếng Anh để xét); có đim trung bình các môn
cả năm học lớp 9 cao hơn; có tổng điểm trung bình cả nămn Tn, Ngữ văn và
Ngoại nglớp 9 cao n.
- Thí sinh đã trúng tuyển NVC s không được xét trúng tuyển vào các
trường THPT không chuyên năm học 2025-2026.
- Thí sinh không trúng tuyển NVC thì được xét trúng tuyển NVKC như sau:
+ Nếu NVKC một trường THPT công lập: Thực hiện theo nguyên tắc xét
trúng tuyển tại Mục 6.2.2 phần I ca Kế hoạch này.
+ Nếu NVKC một trường THPT ngoài công lập: Thực hiện theo nguyên
tắc xét trúng tuyển tại Mục 6 phần II của Kế hoạch này.
- Trường hợp thí sinh không trúng tuyển NVKC thì tiếp tục được ĐKDT
xét tuyển trúng tuyển đợt 2 vào các trường THPT công lập còn chỉ tiêu theo
hướng dẫn của Sở GDĐT.
- Trong trường hợp không đủ nguồn học sinh ĐKDT hoặc không đủ nguồn
học sinh xét trúng tuyển hoặc số lượng học sinh nhập học không bảo đảm thì
giao Sở GDĐT điều chỉnh phương án hoặc tuyển bsung bảo đảm công bằng,
khách quan.
6.2.2. Xét trúng tuyển vào trường THPT công lập (không chuyên)
a) Điểm xét tuyển: điểm tổng của các môn thi tính theo thang điểm 10
(mười) với mỗi môn thi và điểm ưu tiên, khuyến khích (nếu có).
b) Điều kiện xét trúng tuyển: Chỉ xét trúng tuyển đối với thí sinh có đủ các
điều kiện sau:
- Có đủ 03 bài thi theo quy định;
- Điểm mỗi bài thi phải lớn hơn 1,00;
- Có điểm xét tuyển đạt t điểm sàn trở lên.
c) Nguyên tắc xét trúng tuyển
- Sở GDĐT căn cứ vào điểm xét tuyển, quy định điểm sàn xét trúng tuyển
(xác định theo nguyên tắc tính khoảng 115% so với chỉ tiêu, trong đó có tính đến
việc bảo đảm chất lượng giáo dục quyền lợi học tập của học sinh khá, giỏi).
Trường hợp đặc biệt, những trường đã lấy trúng tuyển hết học sinh đạt t điểm
sàn trở lên chưa đạt 70% chỉ tiêu được giao, giao Sở GDĐT xem t, hạ
điểm sàn cho đơn vị này để bảo đảm quyền lợi học tập của học sinh tại địa
phương nhưng vẫn bảo đảm chất lượng đầu vào của nhà trường.
7
- n cdanh sách tsinh đủ điều kiệnt tng tuyển, tng trường lấy trúng
tuyển theo điểm t tuyển tcao xuống thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu được giao
hoặc hết nguồn thí sinh có đủ điều kiện.
- Trường hp xét đến ch tiêu cui cùng có nhiu thí sinh có đim xét tuyển
bng nhau thì tiếp tục xét trúng tuyển n sau:
+ Nếu tổng thí sinh đã lấy trúng tuyển những thí sinh có điểm xét tuyển
bằng nhau mà không vượt quá 2,0% chỉ tiêu được giao thì lấy trúng tuyển hết số
thí sinh này;
+ Nếu tổng thí sinh đã lấy trúng tuyển những thí sinh có điểm xét tuyển
bằng nhau vượt quá 2,0% chỉ tiêu được giao thì xét những thí sinh này theo
thứ tự ưu tiên bảo đảm đúng chỉ tiêu được giao: Đạt giải trong Kỳ thi chọn học
sinh giỏi lớp 8, lớp 9 THCS cấp tỉnh (theo thứ tự ưu tiên Giải Nhất, Nhì, Ba,
Khuyến khích); điểm trung bình các môn cả năm học lớp 9 cao hơn; tổng
điểm trung bình cả năm môn Toán Ngữ văn lớp 9 cao hơn. Sau khi xét hết
các tiêu chí vẫn còn các thí sinh tiêu chí cuối bằng nhau thì lấy trúng
tuyển hết những thí sinh này.
6.3. Xét trúng tuyển đợt 2: Bảo đảm nguyên tắc như Mục 6.2.2 Phần I.
Sau khi thông báo điểm sàn, điểm chuẩn hoặc danh sách dự kiến trúng
tuyển đợt 2, các trường họp Hội đồng tuyển sinh để xét trúng tuyển và duyệt với
Sở GDĐT theo quy định.
7. Tuyn thng, chế độ ưu tiên và cộng điểm khuyến khích
a) Đối tượng được tuyển thẳng
Tuyển thẳng o các trường THPT trong tnh (không áp dụng đối với
trường THPT chuyên Hồng Phong) những học sinh tốt nghiệp THCS thuộc
đối tượng sau:
- Học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú cấp THCS.
- Học sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người (theo Khoản 1 Điều 2 Nghị
định 57/2017/NĐ-CP ngày 09/5/2017).
- Học sinh là người khuyết tật
2
.
- Học sinh THCS đạt giải cấp quốc gia do Bộ GDĐT tổ chức hoặc phối hợp
với các Bộ và cơ quan ngang Bộ tổ chức trên quy mô toàn quốc đối với các cuộc
thi, kỳ thi, hội thi (sau đây gọi chung là cuộc thi) về văn hóa, văn nghệ, thể thao;
cuộc thi nghiên cứu khoa học, kĩ thuật.
- Học sinh THCS đạt giải trong các cuộc thi quốc tế do Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo quyết định chọn cử.
2
Học sinh “Giấy xác nhận khuyết tật” do xã/ phường/thị trấn cấp; hồ sơ, kế hoạch theo
dõi, đánh giá riêng đối với học sinh khuyết tật theo quy định của Bộ GDĐT.
8
Lưu ý: Hồ đạt giải/huy chương phải do Bộ GDĐT hoặc Bộ GDĐT
đơn vị phối hợp cấp. Đối với giải quốc tế phải Văn bản thông báo của Bộ
GDĐT.
b) Đối tượng được cộng điểm ưu tiên
Cộng điểm ưu tiên cho những học sinh tốt nghiệp THCS ĐKDT vào các
trường THPT trong tỉnh (không áp dụng đối với trường THPT chuyên Hồng
Phong), cụ thể:
- Cộng 2,00 điểm cho mt trong các đối tượng:
+ Con liệt sĩ;
+ Con thương binh mất sức lao động 81% trở lên;
+ Con bệnh binh mất sức lao động 81% trở lên;
+ Con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như
thương binh người được cấp Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như
thương binh bị suy giảm khả năng lao động 81% trở lên”;
+ Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học;
+ Con của người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945;
+ Con của người hoạt động cách mạng t ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến
ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.
- Cộng 1,50 điểm cho mt trong các đối tượng:
+ Con của Anh hùng lực lượng trang, con của Anh hùng lao động, con
của Bà mẹ Việt Nam anh hùng;
+ Con thương binh mất sức lao động dưới 81%;
+ Con bệnh binh mất sức lao động dưới 81%;
+ Con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như
thương binh người được cấp Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như
thương binh bị suy giảm khả năng lao động dưới 81%”.
- Cộng 1,00 điểm cho đối tượng:
+ Người cha hoặc m người dân tộc thiểu số;
+ Người dân tộc thiểu số;
+ Học sinh ng điều kiện kinh tế - hội đặc biệt khó khăn.
Đối với học sinh thuộc nhiều đối tượng ưu tiên thì được hưởng chế độ ưu
tiên ở mức cao nhất.
c) Đối tượng cng điểm khuyến khích
Cộng điểm khuyến khích cho những học sinh tốt nghiệp THCS ĐKDT vào
các trường THPT trong tỉnh (không áp dụng đối với trường THPT chuyên
Hồng Phong), cụ thể:
9
- Học sinh THCS đạt giải cấp tỉnh do Sở GDĐT tổ chức hoặc phối hợp với
các sở, ngành tổ chức trên quy toàn tỉnh đối với các cuộc thi tổ chức
cấp quốc gia, gồm: cuộc thi, kỳ thi, hội thi về văn hóa, văn nghệ, thể thao; cuộc
thi nghiên cứu khoa học, kĩ thuật.
- Điểm khuyến khích được cộng vào tổng điểm t tuyển tính theo thang
điểm 10 (mười) đối với mỗi môn thi, bài thi. Trong đó giải Nhất được cộng 1,5
điểm; giải Nhì được cộng 1,0 điểm; giải Ba được cộng 0,5 điểm.
Đối với học sinh thuộc nhiều đối tượng khuyến khích thì được hưởng chế
độ khuyến khích ở mức cao nhất.
II. TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ
THÔNG NGOÀI CÔNG LẬP
1. Ch tiêu tuyn sinh
Căn cứ tình hình thực tiễn về sở vật chất; đội ncán bộ quản lý; chất
lượng giáo dục của các trường THPT ngoài công lập, Sở GDĐT giao chỉ tiêu cụ
thể cho tng trường, báo cáo UBND tỉnh.
2. Đối tượng tuyn sinh
Học sinh, học viên (sau đây gọi chung học sinh) tt nghip THCS, trong
độ tuổi vào học lớp 10 theo quy định tại Điều l trường THCS, trường THPT và
trường phổ thông có nhiu cp hc
3
.
3. Đăng ký, t chc tuyển sinh thi gian hn tnh ng c tuyển sinh
a) Hình thức đăng ký: Trực tiếp hoặc trực tuyến
b) Thời điểm đăng dự tuyển:
- Đối với thí sinh ĐKDT bằng hình thức thi tuyển: Thực hiện đăng cùng
thời điểm với thí sinh dự tuyển vào các trường THPT công lập, trong đó:
+ Nếu thí sinh đăng vào trường tổ chức thi thì thí sinh dự thi tại
trường mà mình đã ĐKDT;
+ Nếu thí sinh đăng ký vào trường không tổ chức thi thì thí sinh đăng ký dự
thi tại 01 trường THPT công lập (không chuyên) để lấy kết quả thi.
- Đối với thí sinh ĐKDT bằng hình thức xét tuyển hoặc hình thức thi tuyển
kết hợp với xét tuyển: Thực hiện đăng sau khi hoàn thành việc xét trúng
tuyển đợt 2 vào các trường THPT công lập; thời gian cthể giao cho SGDĐT
quy định.
c) Tổ chức tuyển sinh: Theo Đề án tuyển sinh của tng trường.
d) Thời gian hoàn thành công tác tuyển sinh: Trước ngày 31/8/2025.
4. Phương thức tuyển sinh
3
Điều 33 Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT ngày 15/9/2020 của Bộ GDĐT về việc Ban hành Điu l
trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiu cp hc .
10
Các trường THPT ngoài công lập tổ chức tuyển sinh theo 01(một) trong 03
(ba) phương thức sau:
- Thi tuyển: Thực hiện kthi chung với tuyển sinh vào các trường THPT
công lập của tỉnh (có Tờ trình gửi Sở GDĐT) hoặc sử dụng kết quả thi của các
thí sinh đã tham dự kỳ thi tuyển sinh vào các trường THPT công lập.
- Xét tuyển: Căn cứ xét tuyển kết quả rèn luyện kết quả học tập các
năm học theo chương trình giáo dục phổ thông cấp THCS hoặc chương trình
GDTX cấp THCS của đối tượng tuyển sinh, nếu lưu ban lớp nào thì lấy kết quả
năm học lại của lớp đó.
- Kết hợp thi tuyển với xét tuyển: Sử dụng kết quả thi tuyển của các thí sinh
vào các trường THPT công lập và kết quả học tập của học sinh ở cấp THCS.
5. Tuyn thng, chế độ ưu tiên và cộng điểm khuyến khích
Thực hiện như Mục 7 Phần I trong Kế hoạch này.
6. Nguyên tắc xt trúng tuyển
Bảo đảm khách quan, công bằng, theo độ dốc điểm thi tuyển hoặc xét tuyển
được quy định trong Đề án tng trường, quy định tiêu chí xét trúng tuyển đối
với trường hợp các thí sinh bằng điểm nhau.
Sở GDĐT hướng dẫn các trường THPT ngoài công lập xây dựng Đ án
tuyển sinh
4
; tchức thẩm định các điều kiện; hướng dẫn công tác tổ chức tuyển
sinh duyệt kết quả trúng tuyển đối với các trường, bảo đảm hoàn thành công
tác tuyển sinh đúng thời gian quy định. Đề án tuyển sinh của các trường THPT
ngoài công lập phải thông báo công khai tối thiểu 60 ngày trước ngày tổ chức
tuyển sinh.
III. TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN CẤP
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1. Kế hoạch tuyển sinh
- Sở GDĐT hướng dẫn các trung tâm GDTX, HN-GDTX, GDNN-GDTX
căn cứ nhu cầu người học và điều kiện sở vật chất, nguồn lực của các trung
tâm để xây dựng kế hoạch tuyển sinh.
- Các trung tâm GDTX, HN-GDTX, GDNN-GDTX báo cáo Sở GDĐT và
UBND huyện, thành phố trước khi t chức thực hiện kế hoạch.
2. Đối tượng tuyển sinh
- Những người đã tốt nghiệp cấp THCS và có đủ hồ sơ hợp lệ.
- Những người tốt nghiệp THCS trước năm học 2024-2025 phải xác
nhận không vi phạm pháp luật của địa phương nơi trú hoặc nơi làm việc
trong Hồ sơ đăng ký dự tuyển.
3. Phương thức tuyển
4
Đề án cần nêu sở vật chất; đội ngũ cán bộ quản lý, nhân viên; chỉ tiêu, đối tượng, thời gian, phương thức
tuyển sinh, nguyên tắc xét đỗ; mức thu học phí…
11
a) Tuyển thẳng: Những người thuộc đối tượng tuyển sinh (tại Mục 2, phần
III) t đủ 18 tuổi trở lên những đối tượng thuộc diện tuyển thẳng vào trường
THPT theo Mục 7 phần I của Kế hoạch này.
b) Xét tuyển: Những người đã tốt nghiệp cấp THCS căn cứ vào kết quả
trong kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 năm học 2025-2026 hoặc kết quả học tập và
rèn luyện ở lớp 9 cấp THCS (giao Sở GDĐT hướng dẫn các Trung tâm).
4. Thời gian tuyển sinh
- Giao Sở GDĐT hướng dẫn tchức ĐKDT, thu hồ sơ, pơng án xét tuyển.
- Thời gian hoàn thành công tác tuyển sinh trước 5/9/2025. Giao Sở GDĐT
điều chỉnh lịch tuyển sinh phù hợp nếu Bộ GDĐT điều chỉnh khung kế hoạch
thời gian năm học do ảnh hưởng của thiên tai, dịch bệnh...
C. KINH PHÍ
Thực hiện theo quy định hiện hành.
D. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Giáo dục và Đào tạo
Là quan thường trực, ch trì phối hợp với các sở, ngành liên quan
UBND các huyện, thành phố triển khai thực hiện Kế hoạch.
2. Công an tnh
Xây dựng kế hoạch chỉ đạo công an các địa phương phi hợp bảo v
công tác tổ chức ĐKDT trực tuyến, công tác công bố kết quả thi trên Cổng
thông tin điện tử của Sở GDĐT, các hội đồng ra đề thi, hội đồng coi thi, hội
đồng chấm thi bảo đảm trật tự an toàn giao thông trong suốt thời gian tổ chức
các kỳ thi.
3. Sở Y tế
Xây dựng kế hoạch chỉ đạo các đơn vị phối hợp triển khai công tác kiểm
tra vệ sinh an toàn thực phẩm, hướng dẫn bảo đảm phòng chống dịch bệnh tại nơi
đặt hội đồng ra đề thi, hội đồng coi thi, hội đồng chấm thi, đồng thời chuẩn bị các
điều kiện tốt nhất để bảo vệ và chăm sóc sức khỏe cho người tham gia kỳ thi.
4. Sở Thông tin và Truyền thông
Phối hợp với Sở GDĐT bảo đảm thông tin liên lạc, hệ thống Internet trên
địa bàn tỉnh bảo đảm an toàn hệ thống phần mềm, dữ liệu trong công tác tổ
chức ĐKDT trực tuyến, công tác công bố kết quả thi trên Cổng thông tin điện tử
của Sở GDĐT.
5. Đài Phát thanh - Truyn nh tnh, Báo Nam Đnh
Phối hợp với Sở GDĐT tuyên truyền các nội dung liên quan đến công
tác tuyển sinh nhằm cung cấp cho toàn dân đầy đủ thông tin, to s đồng thun
ca Nhân dân.
6. Sở Tài chính
12
Phối hợp với Sở GDĐT hướng dẫn kịp thời các chế độ, chính sách, kinh phí
liên quan đến kỳ thi.
7. Công ty Điện lực Nam Định
Lập kế hoạch cung cấp đủ nguồn điện phục vụ cho các hội đồng ra đề thi,
hội đồng coi thi, hội đồng chấm thi và xử lý kịp thời các sự cố về điện trong quá
trình tổ chức kỳ thi.
8. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
Chỉ đạo phòng GDĐT các huyện, thành phố xây dựng Kế hoạch huy động
trẻ vào trường Mầm non, lớp 1, tuyển sinh vào lớp 6 trên địa bàn, bảo đảm các
yêu cầu Quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT;
Phê duyệt Kế hoạch tuyển sinh, chỉ đạo thanh tra, kiểm tra việc huy động trẻ
vào trường Mầm non, lớp 1, tuyển sinh o lớp 6; phối hợp tổ chức kỳ thi tuyển
sinh vào lớp 10 trên địa bàn bảo đảm trật tựan toàn, báo cáo UBND tỉnh.
Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu vướng mắc, các s, ngành
UBND các huyện, thành phố liên hệ trực tiếp với Sở GDĐT để tham mưu cho
UBND tỉnh kịp thời chỉ đạo./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 522/QĐ-UBND Nam Định 2025 Kế hoạch tuyển sinh vào lớp 10 trung học phổ thông năm học 2025-2026

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×