• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2679/QĐ-UBND Huế 2026 phê duyệt Kế hoạch sắp xếp trường mầm non, phổ thông công lập

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 10/08/2026 13:45 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân thành phố Huế
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2679/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Văn Mạnh
Trích yếu: Phê duyệt Kế hoạch sắp xếp các trường mầm non, phổ thông công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân các xã, phường
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
03/08/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2679/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2679/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2679/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Y BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 2679 /QĐ-UBND
Huế, ngày 03 tháng 8
năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt Kế hoạch sắp xếp các trường mầm non,
phổ thông công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân các xã, phường
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019; Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Giáo dục ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Kết luận số 221-KL/TW ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Bộ Chính trị,
Ban thư v tình hình, kết quả hoạt động của bộ máy hệ thống chính trị chính
quyền địa phương 2 cấp;
Căn cứ Nghị quyết số 298/NQ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ
ban hành Kế hoạch hành động của Chính phủ thực hiện Thông báo kết luận số 81-
TB/TW ngày 18/7/2025 của Bộ Chính trị về chủ trương đầu xây dựng trường học
cho các xã biên giới;
Căn cứ Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chính
phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 283/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 10 năm 2025 của Chính
phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07
tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn
vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 142/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính
phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong
lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dụcĐào tạo;
Căn cứ Nghị định số 143/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính
phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản nhà nước của B Giáo
dụcĐào tạo;
Căn cứ Nghị định số 299/2026/NĐ-CP ngày 28 tháng 7 năm 2026 của Chính
phủ quy định tổ chức đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Thông số 15/2025/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 7 năm 2025 của Bộ
Giáo dục Đào tạo hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Giáo dục
Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Phòng
Văn hóa - Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương trong lĩnh vực giáo dụcđào tạo;
Căn cứ Thông số 45/2026/TT-BGDĐT ngày 10 tháng 6 năm 2026 của Bộ
Giáo dục Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông số 15/2025/TT-
BGDĐT ngày 24 tháng 7 năm 2025 của Bộ Giáo dụcĐào tạo;
Căn cứ Kế hoạch số 130/KH-BCĐDTKNQ18 ngày 21 tháng 9 năm 2025 của
Ban Chỉ đạo về tổng kết thực hiện Nghị quyết số 18-NQ/TW của Chính phủ về sắp
xếp đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước, tổ chức bên trong hệ thống
hành chính nhà nước;
2
Căn cứ Thông báo số 105-TB/VPTW ngày 24 tháng 6 năm 2026 của Văn phòng
Trung ương Đảng về kết luận của đồng chí thư, Chủ tịch nước Lâm tại buổi
làm việc về công tác chuẩn bị năm học 2026 –2027 và tình hình triển khai thực hiện
Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị;
Căn cứ Công văn số 777/TTg-TCCV ngày 10 tháng 7 năm 2026 của Thủ tướng
Chính phủ hướng dẫn việc sắp xếp các sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo
dục thường xuyên và giáo dục nghề nghiệp công lập cấp tỉnh, cấp xã;
Căn cứ Công văn số 814/TTg-TCCV ngày 20 tháng 7 năm 2026 của Thủ tướng
Chính phủ về việc sắp xếp sở giáo dục mầm non, phổ thông, thường xuyên, giáo
dục nghề nghiệp công lập cấp tỉnh, cấp xã;
Căn c Kế hoch s 1186/KH-BGDĐT ngày 26 tháng 6 năm 2026 ca B
Giáo dc Đào to v vic đẩy mnh sp xếp mng lưi thc hin thí đim
mt s hình đối vi các cơ s giáo dc mm non, ph tng, giáo dc thường
xuyên ng lp;
Căn cứ Quyết định số 2420/QĐ-UBND ngày 11 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân thành phố v việc phê duyệt phương án tổng thể sắp xếp các đơn vị sự
nghiệp theo Nghị quyết số 105/NQ-CP ngày 08/4/2026 của Chính phủ về ban hành
Chương trình hành động thực hiện Kết luận số 210-KL/TW ngày 12/11/2025 của
Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về tiếp tục xây dựng, hoàn thiện tổ chức
bộ máy của hệ thống chính trị trong thời gian tới;
Căn cứ Thông báo số 109-TB/ĐU ngày 03 tháng 8 năm 2026 của Ban Thường
vụ Đảng ủy về công tác tổ chức cán bộ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dụcĐào tạo tại Tờ trình số 4353/TTr-
SGDĐT ngày 30 tháng 7 năm 2026,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch sắp xếp các trường mầm non, phổ thông công lập
trực thuộc Ủy ban nhân dân các xã, phường.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Giáo
dục Đào tạo, Nội vụ, Tài chính; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành thành phố; Chủ
tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường các quan, đơn vị liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ GDĐT (báo cáo);
- TT Thành ủy (báo cáo);
- TT HĐND thành phố (báo cáo);
- UBND thành phố: CT, các PCT;
- VP UBND thành phố: CVP, các Phó CVP;
- Lưu: VT, GD.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Mạnh
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Đc lp - T do - Hnh phúc
KẾ HOẠCH
Sắp xếp các trường mầm non, phổ thông công lập
trực thuộc Ủy ban nhân dân các xã, phường
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2679/QĐ-UBND ngày 03 tháng 8 năm 2026
của Ủy ban nhân dân thành phố Huế)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- T chc sp xếp theo hướng tinh gn, đồng b, phù hp vi nh chính
quyn địa phương hai cp, quy hoch phát trin kinh tế - xã hi, quy hoch mng
lưới cơ s giáo dcđiu kin thc tin ca tng địa phương; nâng cao hiu lc,
hiu qu qun tr nhà trường; tinh gn đầu mi qun lý, cơ cu li đội ngũ cán b
qun lý, giáo viên, nhân viên theo hướng gim biên chế qun lý, tăng biên chế
trc tiếp ging dy”, s dng hiu qu cơ s vt cht, nn sáchc ngun lc
đầu tư cho giáo dc.
- M rng cơ hi tiếp cn giáo dc, bo đảm quyn hc tp ca tr em, hc
sinh; tng bước hình thành các cơ s giáo dc quy phù hp, đáp ng yêu
cu nâng cao cht lượng giáo dc, thc hin các mc tu phát trin giáo dc theo
Ngh quyết s 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 ca B Chính tr và các chiến lược phát
trin giáo dc.
- Tạo sở để tiếp tục quy hoạch, đầu xây dựng trường họcquy mô lớn,
hiện đại; nâng cao hiệu quả sử dụng quỹ đất, sở vật chất và tài sản công, đáp ứng
yêu cầu phát triển giáo dục trong giai đoạn 2026-2030 định hướng đến năm 2035.
2. Yêu cầu
- Việc sắp xếp phải được triển khai đồng bộ, khách quan, công khai, minh bạch;
bảo đảm đúng quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước chỉ đạo của Trung
ương, Bộ Giáo dụcĐào tạo, Thành ủy, Ủy ban nhân dân thành phố.
- Bảo đảm quyền học tập của trẻ em, học sinh; không làm gián đoạn hoạt động
dạy học; duy trì, nâng cao chất lượng giáo dục, kết quả phổ cập giáo dục và xóa
chữ trên địa bàn.
- Việc sắp xếp được thực hiện trên sở soát, đánh giá một cách toàn diện
phải gắn với cấu lại đội ngũ, bố trí hợp sở vật chất, sử dụng hiệu quả tài
sản công nguồn lực đầu tư; đồng thời bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của đội
ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và người lao động theo quy định.
II. QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO, NGUYÊN TẮC PHƯƠNG ÁN SẮP XẾP
1. Quan điểm chỉ đạo
- Việc sắp xếp mạng lưới các sở giáo dục phải bám sát chủ trương của Đảng,
quy định của pháp luật, định hướng của Bộ Giáo dục Đào tạo; phù hợp với quy
2
hoạch mạng lưới sở giáo dục, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng của
thành phố; bảo đảm phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương.
- Tinh gọn đầu mối gắn với nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản trị nhà trường;
lấy người học làm trung tâm.
- Không làm ảnh hưởng đến quyền học tập của trẻ em, học sinh, không làm
gián đoạn hoạt động giáo dục, đáp ứng yêu cầu phát triển mạng lưới sở giáo dục
theo hướng tinh gọn, hiệu quả, bền vững thực hiện mục tiêu giảm 50% đầu mối
sở giáo dục trên địa bàn thành phố.
2. Nguyên tắc sắp xếp
- Không sáp nhập trường mầm non với trường phổ thông; không sáp nhập
trường phổ thông với trung tâm giáo dục thường xuyên hoặc sở giáo dục chức
năng khác; không sắp xếp các sở giáo dục chuyên biệt với các trường phổ thông
đại trà. Ưu tiên sắp xếp các trường cùng cấp học hoặc trường phổ thông nhiều cấp
học vị trí địa gần nhau, bảo đảm thuận lợi trong quản trị, tổ chức dạy học
sử dụng hiệu quả sở vật chất.
- Bảo đảm mỗi xã, phường ít nhất một trường mầm non, một trường tiểu học
một trường trung học sở hoặc một sở giáo dụcnhiều cấp học (tiểu học,
trung học sở) phù hợp với nhu cầu học tập của địa phương; duy trì hoặc tổ chức
lại các điểm trường phải căn cứ điều kiện địa lý, giao thông, quy học sinh và đặc
thù từng vùng, không làm ảnh hưởng đến việc huy động trẻ em, học sinh đến trường.
- Việc sắp xếp phải gắn với phương án bố trí, sử dụng đội ngũ cán bộ quản lý,
giáo viên, nhân viên; quản lý, sử dụng hiệu quả sở vật chất, tài sản công và quỹ
đất; đồng thời xây dựng lộ trình đầu phát triển các trường học quy lớn, hiện
đại, đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục.
- Bảo đảm nguyên tắc dân chủ, công khai, minh bạch; tăng cường công tác
tuyên truyền, đối thoại, tạo sự đồng thuận của đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý, cha
mẹ học sinh nhân dân; tăng cường phối hợp giữa các quan, đơn vị địa
phương; kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện.
3. Phương án sắp xếp
Sắp xếp, cấu lại các trường học thực hiện một trong hai mô hình sau:
- hình 1 - Trường mt cp hc quy ln các đim trường: Cu trúc
gm 01 trường chính các đim trường. Cơ cu nhân s gm 01 hiu trưởng, các
phó hiu trưởng, 01 b phn hành chính - nhân s (kế toán, th qu, văn thư) dùng
chung; các nhân s h tr giáo dc theo chuyên môn đặc thù; các t chuyên môn được
t chc phù hp vi đim trưng để nâng cao hiu qu hot động sinh hot chuyên
môn và t chc dy hc. Tùy theo tìnhnh thc tế v quy mô lp, hc sinh, khong
cách địa đến trưng chính, b trí mi đim trường 01 phó hiu trưởng ph trách
trong tng s đnh mc biên chế được giao để bo đảm cht lượng giáo dc.
- hình 2 - Trường phổ thông nhiều cấp học quy lớn: Được thực hiện tại
1 địa điểm hoặc các địa điểm khác nhau; cấu trúc gồm 01 trường chính, có các điểm
trường với nhiều cấp học. cấu nhân sự gồm 01 hiệu trưởng, các phó hiệu trưởng,
3
bộ phận hành chính nhân sự (kế toán, thủ quỹ, văn thư) dùng chung; các nhân s
hỗ trợ giáo dục theo chuyên môn đặc thù; các tổ chuyên môn được tổ chức phù hợp
với cấp học, điểm trường để nâng cao hiệu quả hoạt động sinh hoạt chuyên môn
tổ chức dạy học. Tùy theo tình hình thực tế về cấp học, quy lớp, học sinh, khoảng
cách địa đến trường chính, bố trí mỗi điểm trường 01 phó hiệu trưởng phụ
trách trong tổng số định mức biên chế được giao để đảm bảo chất lượng giáo dục.
Các mô hình sắp xếp bản đảm bảo vẫn tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh
được tham gia học tập tại các điểm trường, chỉ thực hiện việc sắp xếp bố trí lại đội
ngũ cán bộ quản lý, nhân viên dôi việc điều tiết, bố trí khoa học, hợp đội
ngũ giáo viên dạy tại các điểm trường.
4. Lộ trình sắp xếp
Trên cơ s ch đạo ca Trung ương, hướng dn ca B Giáo dc Đào to, các
quy định hin hành ca pháp lut tình hình thc tin quy mô trường, lp ca các
cơ s giáo dc mm non, ph thông trên địa bàn thành ph, y ban nhân dân các xã,
phưng thc hin sp xếpc trường mm non, ph thông trc thuc như sau:
- Tổng số sở giáo dục mầm non, phổ thông trực thuộc xã, phường trên toàn
thành phố hiện 502 đơn vị, trong đó 02 trường đặc thù không thực hiện sắp
xếp, gồm: Trường THCS-DTNT Nam Đông thuộc Khe Tre Trường THCS-
DTNT A Lưới thuộc xã A Lưới 2.
- Tổng số trường phải soát sắp xếp 500 trường sau sắp xếp còn 254
trường, giảm 246 trường, tỷ lệ giảm 49.2% (đính kèm phụ lục phương án sắp xếp
các trường mầm non, phổ thông theo xã, phường).
- Giao trách nhiệm Ủy ban nhân dân các xã, phường chủ trì, phối hợp Sở Giáo
dục Đào tạo, Sở Nội vụ, Sở Tài chính các sở, ngành liên quan xây dựng Đề án
sắp xếp các sở giáo dục trực thuộc theo thẩm quyền đúng quy định của pháp
luật. Hoàn thành Đề án trước ngày 10/8/2026.
- Ủy ban nhân dân các xã, phường gửi báo cáo kết quả sắp xếp về Sở Giáo dục
Đào tạo trước ngày 14/8/2026.
- Sở Giáo dục Đào tạo tổng hợp kết quả sắp xếp toàn thành phố, tham mưu
Ủy ban nhân dân thành phố văn bản báo cáo Bộ Giáo dục Đào tạo; hoàn thành
trước ngày 25/8/2026.
- Hoàn thiện tổ chức bộ máy phương án quản trị trường học để các sở
giáo dục vận hành ngay từ đầu năm học 2026-2027.
Ghi chú: Đối với các xã A Lưới 1, A Lưới 2, A Lưới 3, A Lưới 4 và A Lưới 5:
Việc thành lập các trường phổ thông dân tộc nội trú liên cấp thực hiện theo Thông
báo số 81-TB/TW ngày 18/7/2025 của Bộ Chính trị phương án đã được Ủy ban
nhân dân thành phố ban hành báo cáo Bộ Giáo dục Đào tạo. Các sở giáo
dục mầm non, phổ thông còn lại thực hiện sắp xếp bảo đảm hoàn thành theo lộ trình
của Kế hoạch này.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Giáo dụcĐào tạo
4
- Là cơ quan thường trực; chủ trì, phối hợp Sở Nội vụ, Sở Tài chính và các Sở,
ngành liên quan theo i, đôn đốc y ban nhân dân các xã, phường khn trương
hoàn tnh xây dng Đ án sp xếp trưng hc theo đúng tiến độ của Kế hoạch
này. Đồng thời, thường xuyên kiểm tra và tổng hợp kết quả thực hiện Kế hoạch; báo
cáo Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố những những
khó khăn, vướng mắc phát sinh, những nội dung vượt thẩm quyền hoặc đột xuất
trong quá trình tổ chức thực hiện.
- Phối hợp với các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường các quan,
đơn vị liên quan xây dựngthực hiện các phương án bố trí trụ sở, xây dựng, cải
tạo sở vật chất các nhà trường, điều tiết đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên của
các nhà trường theo quy định của pháp luật; tránh tình trạng thừa, thiếu về cấu.
- Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra các hoạt động chuyên môn của các nhà trường,
nhất là các trường học thuộc diện sắp xếp nhằm nâng cao chất lượng giáo dục.
- Tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố, Bộ Giáo dục Đào tạo quá
trình thực hiện sắp xếp theo quy định.
2. Sở Nội vụ
- Phi hp vi S Giáo dc và Đào to và y ban nn dân c xã, phường
tham mưu y ban nhân dân thành ph tiêu c la chn, sp xếp cán b qun
sau sp xếp; hướng dn gii quyết chế độ, chính sách đối vi viên chc, nhân viên,
ngưi lao động chu tác động ca vic sp xếp, vic bo lưu ph cp lãnh đạo qun
lý cơ s giáo dc; hướng dn vic chnh lý, qun lý, bàn giao h sơ, tài liu lưu tr
khi sp xếp cơ s giáo dc; hoàn thành, báo cáo y ban nhân dân thành ph trưc
ngày 05/8/2026.
- Phối hợp với Sở Giáo dục Đào tạo soát, bố trí biên chế theo quy định;
hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện của Ủy ban nhân dân các xã, phường
về việc sắp xếp các sở giáo dục trên địa bàn thành phố.
- Phối hợp với Sở Giáo dục Đào tạo tiếp tục tham mưu y ban nhân dân
thành phố hoàn thiện Đề án sắp xếp mạng lưới sở giáo dục mầm non, phổ thông,
giáo dục thường xuyên giai đoạn 2027–2030, định hướng đến năm 2035, bảo đảm
đúng mục đích, yêu cầu, nguyên tắc theo quy định phù hợp với tình hình thực
tiễn của thành phố.
3. Sở Tài chính
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp Môi trường, Sở Giáo dục Đào tạo cùng
các quan, đơn vị liên quan tham mưu y ban nhân dân thành phố bố trí ngân
sách, ưu tiên quỹ đất sử dụng trụ sở dôi để đầu mở rộng, xây mới các trường
mầm non, trung học phổ thông theo Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của
Bộ Chính trị; đồng thời tham mưu phương án quản lý, sử dụng hiệu quả tài sản công
dôi theo đúng quy định của pháp luật.
- Hướng dn vic qun lý, điu chuyn, bàn giao, x lý tài sn công, cơ s vt
cht ca các cơ s go dc thc hin sp xếp, sáp nhp theo quy đnh. Ch trì
hướng dn các đơn v x lý vic chuyn tiếp qun d án đầu tư công trong q
trình sp xếp (nếu).
5
- Phối hợp với các Sở, ngành, các địa phương tham mưu Ủy ban nhân dân thành
phố hỗ trợ kinh phí để Ủy ban nhân dân cấpthực hiện mua sắm trang thiết bị, sửa
chữa, cải tạo, nâng cấp sở vật chất các sở giáo dục theo quy định; tham mưu
cân đối ngân sách địa phương để thực hiện các chế, chính sách trong lĩnh vực
giáo dục do Trung ươngHội đồng nhân dân thành phố ban hành.
4. Sở Y tế
Phối hợp với Sở Giáo dục Đào tạo hướng dẫn chuyên môn, bảo đảm việc
sắp xếp tổ chức bộ máy không làm gián đoạn công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu,
phòng chống dịch bệnh và an toàn thực phẩm tại các trường học.
5. Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng
Theo chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp chặt chẽ, hỗ trợ Sở Giáo dục
Đào tạo, Ủy ban nhân dân các xã, phường tham mưu Ủy ban nhân dân thành
phố các thủ tục về đất đai, xây dựng và các thủ tục có liên quan khác trong quá trình
triển khai thực hiện.
6. Công an thành phố
Hướng dẫnsoát, tổ chức khắc con dấu mớithu hồi con dấu của các
sở giáo dụcthực hiện sắp xếp theo quy định.
7. Các Sở, ngành, quan, đơn vị liên quan
Căn cứ chức năng, nhiệm v được giao, phối hợp với Sở Giáo dục Đào tạo,
Sở Nội vụ, Ủy ban nhân dân các xã, phường trong chỉ đạo, hướng dẫn, bảo đảm hạ
tầng, an sinh, an ninh trật tự; đồng thời làm tốt công tác thông tin, truyền thông, tạo
sự đồng thuận của Nhân dân về chủ trương sắp xếp các sở giáo dục.
8. Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Căn c Kế hoch này và nh nh thc tin ca địa phương t chc tuyên
truyn, ph biến mc tiêu, quan đim, ni dung l trình thc hin; to s thng
nht trong nhn thc v vic sp xếp mng lưới cơ s giáo dc gn vi nâng cao
cht lượng go dc, hiu qu qun tr s dng hiu qu ngun lc. Ch động
cung cp thông tin, hướng dn, gii đáp khó khăn, vướng mc; tăng cường đi
thoi vi cơ s giáo dc, đội ngũ nhà go, cha m hc sinh trong quá trình trin
khai. Kp thi nm bt dư lun hi, x lý thông tin chưa chính xác, to s đng
thun trong t chc thc hin.
- Rà soát, phê duyệt danh mục vị trí việc làm sau sắp xếp tổ chức bộ máy; xây
dựng kế hoạch, lộ trình tinh giản biên chế hằng năm đối với các trường hợp dôi
bảo đảm theo quy định tại Nghị định số 154/2025/NĐ-CP ngày 15/6/2025 của Chính
phủ quy định về tinh giản biên chế và các quy định hiện hành.
- Phối hợp với Sở Giáo dục Đào tạo, Sở Tài chính các Sở, ngành có liên
quan trong việc thực hiện việc sắp xếp trụ sở, đầu sở vật chất.
- Phi hp vi S Ni v b t gii quyết các chế độ chính ch cho đội
ngũ n b qun , giáo viên, nhân viên người lao đng đm bo công khai,
công bng, minh bch.
- Chỉ đạo các sở giáo dục trực thuộc tổ chức soát, chuẩn hóa hoàn thiện
6
hồ sơ, học bạ, sổ sách chuyên môn, hồ cán bộ, giáo viên, nhân viên; dữ liệu trên
các sở dữ liệu dùng chung của ngành Giáo dục và các phần mềm quản lý có liên
quan; thực hiện việc bàn giao, tiếp nhận hồ sơ, tài liệu, dữ liệu, tài sản các điều
kiện bảo đảm hoạt động của sở giáo dục sau sắp xếp theo đúng quy định, bảo
đảm đầy đủ, chính xác, liên tục và an toàn thông tin.
- Phối hợp Sở Giáo dục Đào tạo chỉ đạo các sở giáo dục xây dựng phương
án chuyển tiếp, bảo đảm hoạt động dạy học, giáo dục và các hoạt động khác diễn ra
bình thường trong quá trình sắp xếp; huy động các nguồn lực của địa phương để đầu
bổ sung các điều kiện về sở vật chất, thiết bị dạy học,…cho các trường được
sắp xếp, đảm bảo hoạt động hiệu quả, chất lượng.
- Theo dõi, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Đề án sắp xếp; đánh giá tác động
sau sắp xếp, kịp thời xử hoặc đề xuất cấpthẩm quyền giải quyết các khó khăn,
vướng mắc phát sinh. Chỉ đạo các sở giáo dục bảo đảm an ninh, an toàn trường
học, ổn định tổ chức chuẩn bị đầy đủ các điều kiện cho năm học 2026–2027.
Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất theo quy định.
- Phối hợp với các quan thẩm quyền các sở giáo dục soát, cập
nhật biến động dân cư, nhu cầu học tập; tiếp tục hoàn thiện phương án sắp xếp mạng
lưới sở giáo dục mầm non, phổ thông trực thuộc giai đoạn 2027-2030, định hướng
đến năm 2035 đúng mục đích, yêu cầu và nguyên tắc thực hiện theo hướng dẫn của
Bộ Giáo dụcĐào tạochủ trương của Ủy ban nhân dân thành phố.
9. Các sở giáo dục
- Tuyên truyn, ph biến cho n b, giáo viên, nhân viên, tr em, hc sinh,
cha m hc sinh và cng đồngn cư đ to s đồng thun, thng nht trong trin
khai thc hin.
- Lập báo cáo tự đánh giá về quy lớp học, đội ngũ, sở vật chất, chất lượng
giáo dục và cung cấp thông tin kịp thời cho quan quản lý.
- Duy trì và bảo đảm chất lượng giáo dục, xây dựng phương án hỗ trợ để không
gián đoạn hoạt động giáo dục của trẻ em, học sinh.
- Thực hiện bàn giao hồ sơ, tài sản, sở vật chất, nhân sự,… khi sắp xếp theo
đúng quy định của pháp luật.
Trên đây là Kế hoch thc hin sp xếp các cơ s giáo dc mm non, giáo dc
ph thông thuc thm quyn qun ca y ban nhân dân các , phưng trên địa
bàn thành ph Huế. y ban nhân dân thành ph yêu cu các cơ quan, đơn v, địa
phương nghiêm túc trin khai thc hin, đảm bo kết qu, tiến độ đề ra. Trong quá
trình t chc thc hin có kkhăn, vướng mc các cơ quan, đơn v kp thi báoo
y ban nhân dân thành ph (qua S Giáo dc Đào to) để xem xét, quyết đnh./.
1
Tên trường
Số
lượng
Số
nhóm
Số
cháu
Số lớp
Số học
sinh
Trường mới sau sắp xếp
Số trường
sau sắp xếp
Quy mô
số lớp
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11
502 499 12722 7080 231052 256 7574
1 Phường Thuận Hóa 19 26 635 455 17193 12 481
Cấp mầm non 8 26 635 81 2532 4 107
1 Trường MN Hoa Mai 1 6 150 18 570
Giữ nguyên 1 24
2 Trường MN I 1 6 145 14 472
3 Trường MN Phú Hội 1 3 75 8 240
4 Trường MN Vĩnh Ninh 1 4 95 11 340
5 Trường MN 8/3 1 2 45 5 140
6 Trường MN Phường Đúc 1 1 25 8 245
7 Trường MN Phước Vĩnh 1 2 50 9 280
8 Trường MN Trường An 1 2 50 8 245
Cấp tiểu học 7 0 0 255 9342 5 225
1 Trường TH Lê Lợi 1 40 1431
Giữ nguyên 1
40
2 Trường TH Lý Thường Kiệt 1 39 1462
Giữ nguyên 1
39
3 Trường TH Vĩnh Ninh 1 39 1421
Giữ nguyên 1
39
4 Trường TH Quang Trung 1 38 1469
Giữ nguyên 1
38
5 Trường TH Phước Vĩnh 1 31 1035
6 Trường TH Trường An 1 38 1469
Sáp nhập Trường TH Phước Vĩnh và Trường An thành trường Tiểu
học mới
69
1
1
1
1
Xã, phường
Tt
Quy mô số lớp, số học sinh
năm học 2026-2027
Sáp nhập Trường MN Trường An và Trường MN Phước Vĩnh thành
trường MN mới
21
Sáp nhập Trường MN I và Trường MN Phú Hội thành trường MN
mới
31
Sáp nhập Trường MN Vinh Ninh, Trường MN 8/3 và Trường MN
Phường Đúc thành trường MN mới
31
Phương án sắp xếp
Ghi chú
TỔNG HỢP PHƯƠNG ÁN SẮP XẾP CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON, PHỔ THÔNG TRỰC THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC XÃ, PHƯỜNG
(Kèm theo Quyết định số 2679/QĐ-UBND ngày 03 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Huế)
Tổng cộng
2
Tên trường
Số
lượng
Số
nhóm
Số
cháu
Số lớp
Số học
sinh
Trường mới sau sắp xếp
Số trường
sau sắp xếp
Quy mô
số lớp
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11
Xã, phường
Tt
Quy mô số lớp, số học sinh
năm học 2026-2027
Phương án sắp xếp
Ghi chú
7 Trường TH Phường Đúc 1 30 1055 Sáp nhập với Trường THCS Tôn Thất Tùng
Cấp trung học cơ sở 4 0 0 119 5319 3 149
1 Trường THCS Tôn Thất Tùng 1 17 665 Sáp nhập với Trường TH Phường Đúc thành trường TH&THCS mới 1
47
2 Trường THCS Hùng Vương 1 33 1515
3 Trường THCS Trần P 1 21 880
4 Trường THCS Nguyễn Chí Diểu 1 48 2259
Giữ nguyên 1 48
2 Phường Phú Xuân 31 21 510 549 19572 16 570
Cấp mầm non 10 21 510 90 2740 5 111
1 Trường MN II 1 2 50 14 420
2 Trường MN Thuận Lộc 1 2 50 10 310
3 Trường MN Phú Bình 1 2 50 7 225
4 Trường MN Phú Thuận 1 2 50 7 200
5 Trường MN Phú Cát 1 2 50 10 315
6 Trường MN Phú Hòa 1 2 45 7 205
7 Trường MN Phú Hậu 1 2 45 6 180
8 Trường MN Phú Hiệp 1 2 50 6 180
9 Trường MN Tây Lộc 1 2 50 14 425
10 Trường MN Thuận Hòa 1 3 70 9 280
Cấp tiểu học 12 0 0 275 9152 6 275
1 Trường TH Ngô Kha 1 20 585
2 Trường TH Phú Cát 1 25 914
3 Trường TH Tây Lộc 1 20 677
4 Trường TH Phú Thuận 1 14 377
Sáp nhập thành Trường MN Phú Bình
18
1
Sáp nhập thành Trường MN Phú Cát
21
Sáp nhập Trường THCS Hùng Vương và Trường THCS Trần P
thành trường THCS mới
54
Sáp nhập thành Trường MN Thuận Lộc
28
Sáp nhập thành Trường TH Ngô Kha
Sáp nhập thành Trường TH Nguyễn Trãi
54
Sáp nhập thành Trường MN Phú Hậu
28
45
1
1
1
1
1
1
1
16
Sáp nhập thành Trường MN Tây Lộc
3
Tên trường
Số
lượng
Số
nhóm
Số
cháu
Số lớp
Số học
sinh
Trường mới sau sắp xếp
Số trường
sau sắp xếp
Quy mô
số lớp
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11
Xã, phường
Tt
Quy mô số lớp, số học sinh
năm học 2026-2027
Phương án sắp xếp
Ghi chú
5 Trường TH Nguyễn Trãi 1 20 720
6 Trường TH Phú Bình 1 20 603
7 Trường TH Phú Hậu 1 16 472
8 Trường TH Phú Hòa 1 20 654
9 Trường TH Trần Quốc Toản 1 29 1011
10 Trường TH Thuận Hòa 1 33 1236 Giữ nguyên 1 33
11 Trường TH Thuận Lộc 1 30 972
12 Trường TH Thuận Thành 1 28 931
Cấp trung học cơ sở 9 0 0 184 7680 5 184
1 Trường THCS Hàm Nghi 1 16 616
2 Trường THCS Phan Sào Nam 1 18 773
3 Trường THCS Huỳnh Thúc Kháng 1 11 413
4 Trường THCS Nguyễn Du 1 18 756
5 Trường THCS Tố Hữu 1 24 1068
6 Trường THCS Thống Nhất 1 32 1335
7 Trường THCS Lý Tự Trọng 1 12 417
8 Trường THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm 1 16 602
9 Trường THCS Trần Cao Vân 1 37 1700 Giữ nguyên 1 37
3 Phường Phong Điền 15 22 460 187 5734 7 209
Cấp mầm non 7 22 460 47 1188 3 69
1 Trường MN Phong Mỹ I 1 3 55 6 163
2 Trường MN Phong Mỹ II 1 2 35 6 142
3 Trường MN Phong Xuân I 1 3 75 7 148
1
56
Sáp nhập thành Trường TH Nguyễn Trãi
54
Sáp nhập thành Trường THCS Hàm Nghi
34
1
1
1
1
Sáp nhập thành Trường MN Phong Xuân
15
Sáp nhập thành Trường THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
28
1
Sáp nhập thành Trường THCS Nguyễn Du
29
Sáp nhập thành Trường TH Phú Bình
Sáp nhập thành Trường TH Trần Quốc Toản
49
Sáp nhập thành Trường TH Thuận Lộc
58
Sáp nhập thành Trường MN Phong Mỹ
1
1
Sáp nhập thành Trường THCS Thống Nhất
17
1
36
1
4
Tên trường
Số
lượng
Số
nhóm
Số
cháu
Số lớp
Số học
sinh
Trường mới sau sắp xếp
Số trường
sau sắp xếp
Quy mô
số lớp
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11
Xã, phường
Tt
Quy mô số lớp, số học sinh
năm học 2026-2027
Phương án sắp xếp
Ghi chú
4 Trường MN Phong Xuân II 1 2 40 3 79
5 Trường MN Hoa Sen 1 4 90 8 220
6 Trường MN Hoa Hướng Dương 1 4 90 9 269
7 Trường MN Phong Thu 1 4 75 8 167
Cấp tiểu học 4 0 0 71 2134 2 81
1 Trường TH Tân Mỹ 1 10 241
2 Trường TH Hoà Mỹ 1 13 394
3 Trường TH Phong Xuân 1 15 416
4 Trường TH Trần Quốc Toản 1 33 1083 Tiếp nhận cấp Tiểu học Trường TH&THCS Lê Văn Miến 1 43
Cấp trung học cơ sở 4 0 0 69 2412 2 59
1 Trường THCS Phong Mỹ 1 15 493
2 Trường THCS Phong Xuân 1 9 354
3 Trường THCS Nguyễn Duy 1 28 1082 Tiếp nhận khối THCS của Trường TH&THCS Lê Văn Miến 1 35
4 Trường TH&THCS Lê Văn Miến 1 0 0 17 483 Giải thể sau khi chuyển cấp TH và THCS vào các trường khác
- Cấp TH 10 275 Chuyển cấp TH vào Trường TH Trần Quốc Toản
- Cấp THCS
7
208 Chuyn cấp THCS vào Trường THCS Nguyễn Duy
4 Phường Phong Thái 16 18 367 197 5654 8 215
Cấp mầm non 6 18 367 50 1203 3 68
1
Trường MN Phong An 1 1
3 65 10 265
2
Trường MN Phong An 2 1
3 65 8 260
3
Trường MN Phong Hiền I 1
5 102 10 256
4
Trường MN Phong Hiền II 1
3 60 9 137
5 Trường MN Phong Sơn I
1
1 25 6 133
Sáp nhập thành Trường MN Phong Điền
37
Sáp nhập thành Trường TH Xuân Mỹ
38
Sáp nhập thành Trường THCS Xuân Mỹ
24
1
1
Sáp nhập thành Trường MN Phong Sơn
17
1
1
1
Sáp nhập thành Trường MN Phong Hiền
27
Sáp nhập thành Trường MN Phong An
24
1
1
Sáp nhập thành Trường MN Phong Xuân
15
5
Tên trường
Số
lượng
Số
nhóm
Số
cháu
Số lớp
Số học
sinh
Trường mới sau sắp xếp
Số trường
sau sắp xếp
Quy mô
số lớp
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11
Xã, phường
Tt
Quy mô số lớp, số học sinh
năm học 2026-2027
Phương án sắp xếp
Ghi chú
6 Trường MN Phong Sơn II
1
3 50 7 152
Cấp tiểu học 7 0 0 93 2604 3 93
1 Trường TH Phò Ninh
1
15 437
2 Trường TH Điền An
1
15 510
3 Trường TH Hương Lâm
1
10 278
4 Trường TH Tây Bắc Hiền
1
15 474
5 Trường TH Đông Hiền
1
10 220
6 Trường TH Tây Bắc Sơn
1
13 328
7 Trường TH Đông Nam Sơn
1
15 357
Cấp trung học cơ sở 3 0 0 54 1847 2 54
1 Trường THCS Phong An
1
20 732
3 Trường THCS Đặng Văn Hòa
1
15 456
2 Trường THCS Phong Hiền
1
19 659 Giữ nguyên 1
19
5 Phường Phong Dinh
13 16 277 141 3861 6 157
Cấp mầm non
6 16 277 31 763 3 47
1 Trường MN Phong Hòa I
1
3 45 6 127
2 Trường MN Phong Hòa II
1
2 44 4 100
3 Trường MN Phong Bình I
1
3 41 6 127
4 Trường MN Phong Bình II
1
2 35 3 92
5 Trường MN Phong Chương I
1
4 75 8 202
6 Trường MN Phong Chương II
1
2 37 4 115
Cấp tiểu học
4 0 0 69 1677 0 0
1 Trường TH Phong Hoà 1
1
13 290
2 Trường TH Phong Hòa 2
1
10 212
Hợp nhất thành Trường mần non Phong Bình
14
Hợp nhất thành Trường mần non Phong Chương
18
Sáp nhập thành Trường TH Phong Sơn
28
Hợp nhất thành Trường MN Phong Hòa
15
1
1
1
1
Sáp nhập Trường THCS Phong An và Trường THCS Đặng Văn Hòa
thành trường THCS mới
Sáp nhập thành Trường MN Phong Sơn
17
Sáp nhập vào Trường THCS Phong Hòa thành Trường TH&THCS
Phong Hòa
Sáp nhập thành Trường TH Phong An
40
Sáp nhập thành Trường TH Phong Hiền
25
1
1
1
1
35
6
Tên trường
Số
lượng
Số
nhóm
Số
cháu
Số lớp
Số học
sinh
Trường mới sau sắp xếp
Số trường
sau sắp xếp
Quy mô
số lớp
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11
Xã, phường
Tt
Quy mô số lớp, số học sinh
năm học 2026-2027
Phương án sắp xếp
Ghi chú
3 Trườn TH Phong Bình
1
22 550
Sáp nhập vào Trường THCS Phong Bình thành Trường TH&THCS
Phong Bình
4 Trường TH Phong Chương
1
0 0 24 625
Sáp nhập vào Trường THCS Nguyễn Tri Phương Thành Trường
TH&THCS Nguyễn Tri Phương
Cấp trung học cơ sở
3 0 0 41 1421 3 110
Trường THCS Phong Hòa
1 13 441
Sáp nhập với Trường TH Phong Hòa 1 và Trường TH Phong Hòa 2
thành Trường TH&THCS Phong Hòa
1
36
Trường THCS Phong Bình
1
13 461
Sáp nhập với Trường TH Phong Bình thành Trường TH&THCS
Phong Bình
1
35
Trường THCS Nguyễn Tri Phương
1
0 0 15 519
Sáp nhập với Trường TH Phong Chương thành Trường TH&THCS
Nguyễn Tri Phương
1
39
6 Phường Phong P
9 9 165 106 2853 4 96
Cấp mầm non
4 9 165 21 485 2 30
1 Trường MN Điền Hương
1
2 34 5 97
2 Trường MN Điền Môn
1
2 26 3 70
3 Trường MN Điền Lộc
1
3 65 7 163
4 Trường MN Điền Hòa
1
2 40 6 155
Cấp tiểu học
2 0 0 25 632 1 41
1
Trường TH Điền Lộc 1
15 412
2
Trường TH Điền Hương 1
10 220
Cấp trung học cơ sở
3 0 0 60 1736 1 25
1 Trường THCS Điền Lộc
1
9 286
Tiếp nhận cấp THCS của Trường TH&THCS Điền Hòa và Trường
TH&THCS Nguyễn Lộ Trạch thành Trường THCS Phong Phú
1
25
2 Trường TH&THCS Điền Hòa
1 0 0 19 501
- Cấp TH 11 298
Giải thể 02 trường, sau khi chuyển cấp TH và cấp THCS sang trường
TH và trường THCS mới sau sắp xếp
Sáp nhập hai trường và tiếp nhận cấp TH của Trường TH&THCS
Điền Hòa và Trường TH&THCS Nguyễn Lộ Trạch và đổi tên thành
Trường TH Phong Phú
41
Sáp nhập thành Trường MN Phong Phú
18
1
1
Sáp nhập thành Trường MN Phong Thạnh
12
1
7
Tên trường
Số
lượng
Số
nhóm
Số
cháu
Số lớp
Số học
sinh
Trường mới sau sắp xếp
Số trường
sau sắp xếp
Quy mô
số lớp
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11
Xã, phường
Tt
Quy mô số lớp, số học sinh
năm học 2026-2027
Phương án sắp xếp
Ghi chú
- Cấp THCS 8 203
3 Trường TH&THCS Nguyễn Lộ Trạch
1 0 0 13 448
- Cấp TH 5 166
- Cấp THCS 8 282
7 Phường Phong Quảng
12 10 195 121 3428 6 131
Cấp mầm non
4 10 195 30 710 2 40
1 Trường MN Điền Hải
1
2 40 7 178
2 Trường MN Phong Hải
1
2 45 8 185
3 Trường MN Quảng Ngạn
1
3 60 9 182
4 Trường MN Quảng công
1
3 50 6 165
Cấp tiểu học
4 0 0 55 1530 2 55
1 Trường TH Điền Hải
1
12 348
2 Trường TH Phong Hải
1
15 394
3 Trường TH Quảng Ngạn
1
14 394
4 Trường TH Quảng Công
1
14 394
Cấp trung học cơ sở
4 0 0 36 1188 2 36
1 Trường THCS Điền Hải
1
9 285
2 Trường THCS Phong Hải
1
8 275
3 Trường THCS Phạm Quang Ái
1
9 303
4 Trường THCS Phan Thế Phương
1
10 325
8 Phường Hương Trà
12 15 341 152 5121 6 167
Cấp mầm non
4 15 341 35 984 2 50
1
Trường MN Sơn Ca
1 3 84 6 150
Sáp nhập thành Trường THCS số 02 Phong Quảng
19
Sáp nhập hai trường và cơ sở 1 Trường MN Hương Văn thành
Trường MN Sơn Ca
29
1
1
Sáp nhập thành Trường TH số 02 Phong Quảng
28
Sáp nhập thành Trường THCS số 01 Phong Quảng
17
Giải thể 02 trường, sau khi chuyển cấp TH và cấp THCS sang trường
TH và trường THCS mới sau sắp xếp
1
1
1
1
Sáp nhập thành Trường MN số 02 Phong Quảng
21
1
Sáp nhập thành Trường TH số 01 Phong Quảng
27
Sáp nhập thành Trường MN số 01 Phong Quảng
19
8
Tên trường
Số
lượng
Số
nhóm
Số
cháu
Số lớp
Số học
sinh
Trường mới sau sắp xếp
Số trường
sau sắp xếp
Quy mô
số lớp
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11
Xã, phường
Tt
Quy mô số lớp, số học sinh
năm học 2026-2027
Phương án sắp xếp
Ghi chú
2
Trường MN Tứ Hạ
1 4 80 8 190
3
Trường MN Hương Văn
1 5 107 12 374
4
Trường MN Hương Vân
1 3 70 9 270
Tiếp nhận cơ sở 2 Trường MN Hương Văn và đổi tên thành Trường
MN Họa Mi
1
21
Cấp tiểu học
5 0 0 71 2283 2 52
1
Trường TH số 1 Tứ Hạ
1 10 309
2
Trường TH số 2 Tứ Hạ
1 16 558
3
Trường TH số 1 Hương Văn
1 15 479
4
Trường TH số 2 Hương Văn
1 11 360
5
Trường TH Hương Vân
1 19 577
Sáp nhập vào Trường THCS Nguyễn Khoa Đăng
Cấp trung học cơ sở
3 0 0 46 1854 2 65
1 Trường THCS Nguyễn Khoa Đăng
1 12 446
Sáp nhập với Trường TH Hương Vân thành Trường TH&THCS
Nguyễn Khoa Đăng
1 31
2 Trường THCS Hà Thế Hạnh
1 17 709
3 Trường THCS Hồ Văn Tứ
1 17 699
9 Phường Kim T
13 20 465 179 5754 6 199
Cấp mầm non
3 20 465 41 1213 2 61
1 Trường MN Hương Toàn
1
6 155 16 472
Tiếp nhận điểm trường Thanh Tiên của Trường MN Hương Xuân để
thành lập Trường MN Kim Trà 1
1 35
2 Trường MN Hương Chữ
1
7 165 13 439
Tiếp nhận điểm trường Tây Xuân của Trường MN Hương Xuân để
thành lập Trường MN Kim Trà 2
1 26
3 Trường MN Hương Xuân
1
7 145 12 302
Chuyển các điểm trường cho Trường MN Hường Toàn và Hường
Chữ và giải thể
Cấp tiểu học
7 0 0 84 2487 3 84
Sáp nhập hai trường và cơ sở 1 Trường MN Hương Văn thành
Trường MN Sơn Ca
29
Sáp nhập thành Trường THCS Hương Phú
34
Sáp nhập thành Trường TH Hà Thế Hạnh
26
Sáp nhập thành Trường TH Hồ Văn T
26
1
1
1
1
9
Tên trường
Số
lượng
Số
nhóm
Số
cháu
Số lớp
Số học
sinh
Trường mới sau sắp xếp
Số trường
sau sắp xếp
Quy mô
số lớp
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11
Xã, phường
Tt
Quy mô số lớp, số học sinh
năm học 2026-2027
Phương án sắp xếp
Ghi chú
1 Trường TH số 1 Hương Toàn
1
9 209
2 Trường TH số 2 Hương Toàn
1
15 535
3 Trường TH số 3 Hương Toàn
1
10 212
4 Trường TH số 1 Hương Chữ
1
15 489
5 Trường TH số 2 Hương Chữ
1
10 315
6 Trường TH số 1 Hương Xuân
1
10 236
7 Trường TH số 2 Hương Xuân
1
15 491
Cấp trung học cơ sở
3 0 0 54 2054 1 54
1 Trường THCS Nguyễn Xuân Thưởng
1
22 840
2 Trường THCS Lê Quang Tiến
1
18 698
3 Trường THCS Nguyễn Khánh Toàn
1
14 516
10 Phường Kim Long
15 12 275 220 7439 9 232
Cấp mầm non
5 12 275 41 1220 3 53
1 Trường MN Kim Long
1
2 50 7 200
2 Trường MN Vạn Xuân
1
3 70 6 180
3 Trường MN Hương Long
1
2 45 9 275
5 Trường MN Hương Hồ
1
3 70 13 375
4 Trường MN Hương Thọ
1
2 40 6 190
Tiếp nhận cơ sở 1 và cơ sở 3 Trường MN Hương Hồ và đổi tên
thành Trường MN Long Hồ
1 18
Cấp tiểu học
6 0 0 111 3438 4 111
Sáp nhập thành Trường MN Kim Long
18
Sáp nhập thành Trường TH Hương Chữ
25
Sáp nhập thành Trường TH Hương Xuân
25
Sáp nhập thành Trường THCS Kim Trà
54
Sáp nhập thành Trường MN Hương Long (Chuyển cơ sở 1 và cơ sở
3 Trường MN Hương Hồ vào Trường MN Hương Thọ)
17
1
1
1
1
1
Sáp nhập thành Trường TH Hương Toàn
34
1
10
Tên trường
Số
lượng
Số
nhóm
Số
cháu
Số lớp
Số học
sinh
Trường mới sau sắp xếp
Số trường
sau sắp xếp
Quy mô
số lớp
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11
Xã, phường
Tt
Quy mô số lớp, số học sinh
năm học 2026-2027
Phương án sắp xếp
Ghi chú
1 Trường TH số 1 Kim Long
1
17 471
2 Trường TH số 2 Kim Long
1
19 626
3 Trường TH Hương Long
1
30 1095
Phương án 1: Nhập với Trường THCS Lê Hồng Phong thành trường
TH&THCS mới.
1 30
Thực hiện 01 trong
02 phương án
4 Trường TH số 1 Hương Hồ
1
15 424
5 Trường TH số 2 Hương Hồ
1
14 400
6 Trường TH Hương Thọ
1
16 422 Giữ nguyên 1 16
Cấp trung học cơ sở
4 0 0 68 2781 2 68
1 Trường THCS Huỳnh Đình Túc
1
16 620
2 Trường THCS Tôn Thất Bách
1
8 286
3 Trường THCS Lê Hồng Phong
1
23 974
4 Trường THCS Nguyễn Hoàng
1
21 901
11 Phường Hương An
10 6 145 148 4960 4 154
Cấp mầm non
4 6 145 30 863 2 36
1 Trường MN Hương An
1 2 55 9 246
2 Trường MN An Hòa
1 2 45 10 295
3 Trường MN Hương sơ
1 1 20 6 175
4 Trường MN Hoàng Mai
1 1 25 5 147
Cấp tiểu học
3 0 0 70 2255 1 70
1 Trường TH Hương An
1
15 441
2 Trường TH Hương Sơ
1
27
875
Phương án 2: Sáp nhập Trường THCS Lê Hồng Phong và Trường
THCS Nguyễn Hoàng thành trường mới
1
44
Sáp nhập thành Trường TH An Hòa
70
1
Sáp nhập thành Trường TH Kim Long
36
Sáp nhập thành Trường MN Hương An
23
Sáp nhập thành Trường MN Hương Sơ
13
Sáp nhập thành Trường TH Hương Hồ
29
Sáp nhập thành Trường THCS Huỳnh Đình Túc
24
1
1
1
1
1
Thực hiện 01 trong
02 phương án
11
Tên trường
Số
lượng
Số
nhóm
Số
cháu
Số lớp
Số học
sinh
Trường mới sau sắp xếp
Số trường
sau sắp xếp
Quy mô
số lớp
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11
Xã, phường
Tt
Quy mô số lớp, số học sinh
năm học 2026-2027
Phương án sắp xếp
Ghi chú
3 Trường TH An Hòa
1
28 939
Cấp trung học cơ sở
3 0 0 48 1842 1 48
1 Trường THCS Nguyễn Văn Linh
1
18
720
2 Trường THCS Nguyễn Cư Trinh
1
19
742
3 Trường THCS Nguyễn Đăng Thịnh
1
11
380
12 Phường Thuận An
16 10 1682 261 8484 8 271
Cấp mầm non
5 10 1682 59 1682 2 69
1 Trường MN Hải Dương
1
2 265 9 265
2 Trường MN Phú Tân
1
1 300 10 300
3 Trường MN Thuận An
1
2 435 15 435
4 Trường MN Phú Thuận
1
3 350 13 350
5 Trường MN Phú Hải
1
2 332 12 332
Cấp tiểu học
6 0 0 120 3722 3 110
1 Trường TH Phú Tân
1
30 943 Giữ nguyên 1 30
2 Trường TH số 1 Thuận An
1
20 625
3 Trường TH số 2 Thuận An
1
19 580
4 Trường TH Phú Thuận 1
1
21 626
5 Trường TH Phú Hải
1
20 691
6 Trường TH Thái Dương
1
10 257 Sáp nhập vào Trường TH&THCS Hoàng Kim Hoán
Cấp trung học cơ sở
5 0 0 82 3080 3 92
1 Trường TH&THCS Hoàng Kim Hoán
1
19 521 Sáp nhập với Trường TH Thái Dương 1 29
1
39
Sáp nhập thành Trường TH Thuận An
39
Sáp nhập thành Trường TH Phú Thuận
41
1
1
Sáp nhập thành Trường MN Phú Hải
30
Sáp nhập thành Trường TH An Hòa
70
Sáp nhập thành Trường THCS Nguyễn Văn Linh
48
1
1
Sáp nhập Trường MN Thuận An, Trường MN Phú Tân và Trường
MN Hải Dương thành 01 trường MN mới
1
12
Tên trường
Số
lượng
Số
nhóm
Số
cháu
Số lớp
Số học
sinh
Trường mới sau sắp xếp
Số trường
sau sắp xếp
Quy mô
số lớp
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11
Xã, phường
Tt
Quy mô số lớp, số học sinh
năm học 2026-2027
Phương án sắp xếp
Ghi chú
2 Trường THCS Phú Tân
1
16 653
3 Trường THCS Thuận An
1
21 881
4 Trường THCS Phú Thuận
1
13 497
5 Trường THCS Phú Hải
1
13 528
13 Phường Hóa Châu
15 13 290 178 5435 7 191
Cấp mầm non
4 13 290 38 1064 3 51
1
Trường MN Hương Vinh
1
4 90 11 375 Giữ nguyên 1 15
2
Trường MN Hương Phong
1
2 50 12 342 Giữ nguyên 1 14
3
Trường MN Phú Thanh
1
4 90 8 180
4
Trường MN Kim Thành
1
3 60 7 167
Cấp tiểu học
8 0 0 90 2474 3 90
1 Trường TH số 1 Hương Vinh
1 10 318
2 Trường TH số 2 Hương Vinh
1 10 327
3 Trường TH số 3 Hương Vinh
1 10 322
4 Trường TH số 1 Quảng Thành
1 17 484
5 Trường TH số 2 Quảng Thành
1 10 247
6 Trường TH Vân An
1 13 368
7 Trường TH Vân Quật Đông
1 10 214
8 Trường TH Thuận Hoà 1
1 10 194
Cấp trung học cơ sở
3 0 0 50 1897 1 50
1 Trường THCS Đặng Vinh
1
19 713
2 Trường THCS Đặng Tất
1
13 517
3 Trường THCS Nguyễn Khoa Thuyên
1
18 667
Sáp nhập thành Trường TH Hương Phong
33
Sáp nhập thành Trường THCS Hóa Châu
50
1
1
Sáp nhập thành Trường THCS Phú Thuận
26
Sáp nhập thành Trường TH Quảng Thành
27
Sáp nhập thành Trường MN Quảng Thành
22
Sáp nhập thành Trường TH Hương Vinh
30
1
1
1
1
1
Sáp nhập thành Trường THCS Thuận An
37
13
Tên trường
Số
lượng
Số
nhóm
Số
cháu
Số lớp
Số học
sinh
Trường mới sau sắp xếp
Số trường
sau sắp xếp
Quy mô
số lớp
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11
Xã, phường
Tt
Quy mô số lớp, số học sinh
năm học 2026-2027
Phương án sắp xếp
Ghi chú
14 Phường Dương Nỗ
11 10 240 161 5137 5 171
Cấp mầm non
4 10 240 38 1003 2 48
1 Trường MN Phú Dương
1
4 100 15 420
2 Trường MN số 1 Phú Mậu
1
2 50 8 230
3 Trường MN số 2 Phú Mậu
1
2 50 8 190
4 Trường MN Phú Thanh
1
2 40 7 163
Cấp tiểu học
4 0 0 75 2296 2 75
1 Trường TH Phú Dương
1
15 424
2 Trường TH Dương Nỗ
1
20 640
3 Trường TH Phú Mậu
1
29 920
4 Trường TH Phú Thanh
1
0 0 11 312
Cấp trung học cơ sở
3 0 0 48 1838 1 48
1 Trường THCS Phú Dương
1
23 951
2 Trường THCS Phú Mậu
1
17 664
3 Trường THCS Phú Thanh
1
8 223
15 Phường Mỹ Thượng
13 15 377 206 6921 6 221
Cấp mầm non
5 15 377 50 1432 2 65
1 Trường MN Phú Thượng
1 2
50 11 300
2 Trường MN Hoa Hồng
1 4
75 8 230
3 Trường MN Phú Mỹ 1
1 3
67 9 233
4 Trường MN Phú Mỹ 2
1 2
55 9 254
5 Trường MN Phú An
1 4
130 13 415
Cấp tiểu học
5 0 0 98 3166 3 98
Sáp nhập thành Trường MN Phú Thượng
25
Sáp nhập thành Trường TH Dương Nỗ 1
35
Sáp nhập thành Trường TH Dương Nỗ 2
40
Sáp nhập thành Trường MN Mỹ Thượng
40
1
Sáp nhập Trường THCS Phú Dương, Trường THCS Phú Mậu và
Trường THCS Phú Thanh thành trường THCS mới
1
48
Sáp nhập điểm trường Thanh Vinh của Trường MN số 1 Phú Mậu
vào trường MN Phú Dương thành Trường MN Dương Nỗ 1
25
Sáp nhập hai trường và tiếp nhận điểm trường Mậu Tài của Trường
MN số 1 Phú Mậu thành Trường MN Dương Nỗ 2
23
1
1
1
1
1
14
Tên trường
Số
lượng
Số
nhóm
Số
cháu
Số lớp
Số học
sinh
Trường mới sau sắp xếp
Số trường
sau sắp xếp
Quy mô
số lớp
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11
Xã, phường
Tt
Quy mô số lớp, số học sinh
năm học 2026-2027
Phương án sắp xếp
Ghi chú
1 Trường TH Phú Thượng 1
1 34
1181 Giữ nguyên 1 34
2 Trường TH Phú Mỹ 1
1 16
543
3 Trường TH Phú Mỹ 2
1 15
459
4 Trường TH Phú An 1
1 20
599
5 Trường TH Phú An 2
1 13
384
Cấp trung học cơ sở
3 0 0 58 2323 1 58
1 Trường THCS Phú Thượng
1
21 825
2 Trường THCS Phú Mỹ
1
19 784
3 Trường THCS Phú An
1
18 714
16 Phường Vỹ Dạ
11 8 235 241 9178 6 249
Cấp mầm non
4 8 235 33 1075 2 41
1 Trường MN Thủy Vân
1
3 80 9 253
2 Trường MN Xuân Phú
1
1 25 8 245
3 Trường MN Vỹ Dạ
1
2 75 7 241
4 Trường MN Hương Lưu
1
2 55 9 336
Cấp tiểu học
4 0 0 103 3489 2 103
1 Trường TH Vỹ Dạ
1
36 1340
2 Trường TH Phú Lưu
1
10 250
3 Trường TH Xuân Phú
1
37 1325
4 Trường TH Thủy Vân
1
20 574
Cấp trung học cơ sở
3 0 0 105 4614 2 105
1 Trường THCS Phạm Văn Đồng
1
33 1492
2 Trường THCS Thủy Vân
1
11 389
Sáp nhập thành Trường MN Vân Dương
21
Sáp nhập thành Trường MN Vỹ Dạ
20
Sáp nhập thành Trường TH Phú An
33
Sáp nhập thành Trường THCS Mỹ Thượng
58
Sáp nhập thành Trường THCS Phạm Văn Đồng
44
1
1
Sáp nhập thành Trường TH Vỹ Dạ
46
Sáp nhập thành Trường TH Vân Dương
57
Sáp nhập thành Trường TH Phú Mỹ
31
1
1
1
1
1
1
15
Tên trường
Số
lượng
Số
nhóm
Số
cháu
Số lớp
Số học
sinh
Trường mới sau sắp xếp
Số trường
sau sắp xếp
Quy mô
số lớp
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11
Xã, phường
Tt
Quy mô số lớp, số học sinh
năm học 2026-2027
Phương án sắp xếp
Ghi chú
3 Trường THCS Chu Văn An
1
61 2733 Giữ nguyên 1 61
17 Phường An Cựu
9 7 165 187 6777 5 194
Cấp mầm non
3 7 165 30 895 2 37
1 Trường MN An Đông
1
3 75 15 450 Giữ nguyên 1 18
2 Trường MN An Cựu
1
2 45 8 240
3 Trường MN An Tây
1
2 45 7 205
Cấp tiểu học
4 0 0 96 3288 2 96
1 Trường TH số 1 An Đông
1
0 0 33 1138
2 Trường TH An Cựu
1
0 0 21 754
3 Trường TH Ngự Bình
1
0 0 22 726
4 Trường TH Huyền Trân
1
0 0 20 670
Cấp trung học cơ sở
2 0 0 61 2594 1 61
1 Trường THCS Đặng Văn Ngữ
1
0 0 32 1363
2 Trường THCS Duy Tân
1
0 0 29 1231
18 Phường Thủy Xuân
11 10 245 160 5550 6 170
Cấp mầm non
4 10 245 31 903 2 41
1 Trường MN Thủy Xuân
1
4 100 12 360
2 Trường MN Thủy Biều
1
2 50 7 205
3 Trường MN Hoa Sữa
1
2 50 5 145
4 Trường MN Vành Khuyên
1
2 45 7 193
Cấp tiểu học
4 0 0 78 2470 2 58
1 Trường TH Thủy Xuân
1
28 950 Giữ nguyên 1
28
2 Trường TH Thủy Biều
1
20 707
Nhập với Trường THCS Nguyễn Văn Trỗi thành trường liên cấp
TH&THCS
1
Sáp nhập thành Trường MN An Cựu
19
Sáp nhập thành Trường THCS Duy Tân
61
Sáp nhập thành Trường MN Thủy Xuân
25
Sáp nhập Thành Trường TH số 1 An Đông
54
Sáp nhập Thành Trường TH Ngự Bình
42
1
1
1
1
1
Sáp nhập thành Trường MN Thủy Bằng
16
16
Tên trường
Số
lượng
Số
nhóm
Số
cháu
Số lớp
Số học
sinh
Trường mới sau sắp xếp
Số trường
sau sắp xếp
Quy mô
số lớp
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11
Xã, phường
Tt
Quy mô số lớp, số học sinh
năm học 2026-2027
Phương án sắp xếp
Ghi chú
3 Trường TH Thủy Bằng
1
15 410
4 Trường TH Cư Chánh
1
15 403
Cấp trung học cơ sở
3 0 0 51 2177 2 71
1 Trường THCS Nguyễn Thị Minh Khai 1 24 1045
2 Trường THCS Thủy Bằng 1 14 544
3 Trường THCS Nguyễn Văn Trỗi 1 13 588
Nhập với Trường TH Thủy Biều thành Trường TH&THCS Thủy
Biều
1 33
19 Phường Thanh Thủy 14 17 405 241 8253 7 258
Cấp mầm non 5 17 405 57 1592 2 74
1
Trường MN Thủy Thanh 1 1
3 70 8 190
2
Trường MN Thủy Thanh 2 1
3 70 10 253
3
Trường MN Thủy Dương 1
5 120 16 476
4
Trường MN Sơn Ca 1
3 75 13 396
5
Trường MN Nguyễn Viết Phong 1
3 70 10 277
Cấp tiểu học 6 0 0 115 3712 3 115
1
Trường TH Vân T 1
10 254
2
Trường TH Thanh Toàn 1
15 532
3
Trường TH Thủy Dương 1
25 762
4
Trường TH Thanh Tân 1
16 505
5
Trường TH Dạ Lê 1
30 1047
6
Trường TH Thanh Lam 1
19 612
Cấp trung học cơ sở 3 0 0 69 2949 2 69
1
Trường THCS Thủy Thanh 1
14 600
2
Trường THCS Thủy Dương 1
24 1003
3
Trường THCS Thủy Phương 1
31 1346 Giữ nguyên 1 31
Sáp nhập thành Trường THCS Thanh Thủy
38
1
1
1
1
1
1
1
Sáp nhập Trường MN Thủy Thanh 1, Trường MN Thủy Thanh 2 và
Trường MN Thủy Dương thành trường mầm non mới
45
1
Sáp nhập thành Trường TH ThủyPhương
49
Sáp nhập thành Trường MN Thủy Phương
29
Sáp nhập thành Trường TH Thủy Thanh
25
Sáp nhập thành Trường THCS Nguyễn Thị Minh Khai
38
Sáp nhập thành Trường TH Thủy Bằng
30
Sáp nhập thành Trường TH Thủy Dương
41
17
Tên trường
Số
lượng
Số
nhóm
Số
cháu
Số lớp
Số học
sinh
Trường mới sau sắp xếp
Số trường
sau sắp xếp
Quy mô
số lớp
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11
Xã, phường
Tt
Quy mô số lớp, số học sinh
năm học 2026-2027
Phương án sắp xếp
Ghi chú
20 Phường Hương Thủy 10 8 180 161 5428 5 169
Cấp mầm non 4 8 180 35 995 2 43
1 Trường MN Ánh Dương 1 2 45 9 242
2 Trường MN Nắng Hồng 1 2 45 7 200
3 Trường MN Thủy Lương 1 2 50 12 375
4 Trường MN Thủy Tân 1 2 40 7 178
Cấp tiểu học 3 0 0 60 1952 1 28
1 Trường TH Thủy Lương 1 28 869 Giữ nguyên 1 28
2 Trường TH số 1 Thủy Châu
1
20 699
3 Trường TH số 2 Thủy Châu
1
12 384
Cấp trung học cơ sở
3 0 0 66 2481 0 2 98
1 Trường THCS Thủy Lương
1
19 743
2 Trường TH&THCS Thủy Tân
1
25 826
3 Trường THCS Thủy Châu
1
22 912
Sáp nhập với Trường TH số 1 Thủy Châu và Trường TH số 2 Thủy
Châu thành Trường TH&THCS Thủy Châu
1 54
21 Phường Phú Bài
14 11 273 240 7648 8 251
Cấp mầm non
6 11 273 51 1366 3 62
1 Trường MN Phú Sơn
1
1 16 4 69
2 Trường MN Dương Hòa
1
1 22 4 85
3 Trường MN Sao Mai
1
3 75 11 318
4 Trường MN Bình Minh
1
2 50 11 348
5 Trường MN Họa Mi
1
2 60 9 247
6 Trường MN Hoa Hướng Dương
1
2 50 12 299
Sáp nhập thành Trường MN Phú Bài
27
Sáp nhập thành Trường MN Thủy Phù
25
Sáp nhập thành Trường TH&THCS Hương Thủy
44
Sáp nhập thành Trường MN Dương Hòa
10
1
1
1
1
Sáp nhập thành Trường MN Hương Thủy
23
Sáp nhập vào Trường THCS Thủy Châu
Sáp nhập thành Trường MN Thủy Châu
20
1
1
18
Tên trường
Số
lượng
Số
nhóm
Số
cháu
Số lớp
Số học
sinh
Trường mới sau sắp xếp
Số trường
sau sắp xếp
Quy mô
số lớp
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11
Xã, phường
Tt
Quy mô số lớp, số học sinh
năm học 2026-2027
Phương án sắp xếp
Ghi chú
Cấp tiểu học
4 0 0 98 3112 2 98
1 Trường TH số 1 Phú Bài
1
30 993
2 Trường TH số 2 Phú Bài
1
25 834
3 Trường TH số 1 Thủy Phù
1
23 725
4 Trường TH số 2 Thủy Phù
1
20 560
Cấp trung học cơ sở
4 0 0 91 3170 3 91
1 Trường THCS Phú Bài
1
38 1555 Giữ nguyên 1 38
2 Trường THCS Thủy Phù
1
27 1057 Giữ nguyên 1 27
3 Trường TH&THCS Phú Sơn
1
13 298
4 Trường TH&THCS Dương Hòa
1
13 260
22 Xã Đan Điền
17 24 468 186 5628 8 210
Cấp mầm non
6 24 468 49 1306 3 73
1 Trường MN Sao Mai 1
1
4 90 11 294
2 Trường MN Sao Mai 2
1
3 67 6 178
3 Trường MN Hoạ Mi 1
1
4 80 8 232
4 Trường MN Hoạ Mi 2
1
2 50 6 125
5 Trường MN Quảng Lợi
1
6 101 11 283
6 Trường MN Quảng Thái
1
5 80 7 194
Cấp tiểu học
7 0 0 88 2520 2 54
1 Trường TH Số 1 Quảng Phú
1
19 585
2 Trường TH Số 2 Quảng Phú
1
10 278
3 Trường TH Số 1 Quảng Vinh
1
15 434
4 Trường TH Số 2 Quảng Vinh
1
10 243
Sáp nhập thành Trường MN Sao Mai
24
Sáp nhập thành Trường TH Phú Bài
55
Sáp nhập thành Trường TH Phú Bài 2
43
Sáp nhập thành Trường TH Quảng Vinh
25
Sáp nhập thành Trường MN Hoạ Mi
20
Sáp nhập thành Trường TH Quảng Phú
29
1
1
1
1
Sáp nhập Trường MN Quảng Lợi và Trường MN Quảng Thái thành
01 trường mầm non mới
1
1
1
1
29
Sáp nhập thành Trường TH&THCS Dương Hòa
26
19
Tên trường
Số
lượng
Số
nhóm
Số
cháu
Số lớp
Số học
sinh
Trường mới sau sắp xếp
Số trường
sau sắp xếp
Quy mô
số lớp
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11
Xã, phường
Tt
Quy mô số lớp, số học sinh
năm học 2026-2027
Phương án sắp xếp
Ghi chú
5 Trường TH Số 1 Quảng Lợi
1
9 209
6 Trường TH Số 2 Quảng Lợi
1
12 367
7 Trường TH Quảng Thái
1
13 404 Sáp nhập vào Trường THCS Lê Xuân
Cấp trung học cơ sở
4 0 0 49 1802 3 83
1 Trường THCS Đặng Hữu Phổ 1 16 605
2 Trường THCS Nguyễn Hữu Đà 1 13 475
3 Trường THCS Nguyễn Đình Anh 1 12 426
Sáp nhập với Trường TH số 1 Quảng Lợi và số 2 Quảng Lợi thành
Trường TH&THCS Nguyễn Đình Anh
1 33
4 Trường THCS Lê Xuân 1 8 296
Sáp nhập với Trường TH Quảng Thái thành Trường TH&THCS Lê
Xuân
1 21
23 Xã Quảng Điền
17 26 559 204 6217 9 237
Cấp mầm non
6 26 559 50 1305 4 83
1 Trường MN Bình Minh
1
6 125 9 236
2 Trường MN Quảng Phước
1
4 92 8 225
3 Trường MN Sơn Ca
1
5 115 9 249
Tiếp nhận điểm lẻ Mai Phước, Hà Đồ - Phước Lập của Trường MN
Quảng Phước
1 21
4 Trường MN Đông Phú
1
3 63 8 178
5 Trường MN Xuân Dương
1
3 68 6 145
6 Trường MN Quảng Thọ
1
5 96 10 272 Giữ nguyên 1 15
Cấp tiểu học
7 0 0 97 2780 2 56
1 Trường TH số 1 thị trấn Sịa
1
20 642
2 Trường TH số 2 Quảng Phước
1
10 189
1
1
Sáp nhập vào Trường THCS Nguyễn Đình Anh
Sáp nhập thành Trường THCS Nguyễn Hữu Đà
29
Sáp nhập Trường MN Bình Minh và cơ sở chính Trường MN Quảng
Phước thành Trường MN Bình Minh (Chuyển 02 điểm lẻ Trường
MN Quảng Phước vào Trường MN Sơn Ca)
27
Sáp nhập thành Trường MN Quảng An
20
Sáp nhập thành Trường TH thị trấn Sịa
30
1
1
20
Tên trường
Số
lượng
Số
nhóm
Số
cháu
Số lớp
Số học
sinh
Trường mới sau sắp xếp
Số trường
sau sắp xếp
Quy mô
số lớp
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11
Xã, phường
Tt
Quy mô số lớp, số học sinh
năm học 2026-2027
Phương án sắp xếp
Ghi chú
3 Trường TH số 2 thị trấn Sịa
1
15 455
4 Trường TH số 1 Quảng Phước
1
11 338
5 Trường TH Quảng Thọ
1
17 500 Sáp nhập vào Trường THCS Trần Thúc Nhẫn
6 Trường TH số 1 Quảng An
1
13 324
7 Trường TH số 2 Quảng An
1
11 332
Cấp trung học cơ sở
4 0 0 57 2132 3 98
1 Trường THCS Nguyễn Hữu Dật
1
12 479
Sáp nhập với Trường TH số 1 Quảng An, Trường TH Số 02 Quảng
An thành Trường TH&THCS Nguyễn Hữu Dật
1 36
2 Trường THCS Trần Thúc Nhẫn
1
11 376
Sáp nhập với Trường TH Quảng Thọ thành Trường TH&THCS Trần
Thúc Nhẫn
1 28
3 Trường THCS Đặng Dung
1
24 929
4 Trường THCS Ngỗ Thế Lân
1
10 348
24 Xã Bình Điền
10 11 218 101 3084 5 112
Cấp mầm non
4 11 218 25 612 2 36
1 Trường MN Bình Thành
1
3 70 7 200
3 Trường MN Hương Bình
1
2 45 7 152
2 Trường MN Bình Điền
1
4 78 7 191
4 Trường MN Hồng Tiến
1
2 25 4 69
Cấp tiểu học
3 0 0 36 1045 0 0
1 Trường TH Bình Thành
1
14 416 Sáp nhập vào Trường THCS Lê Thuyết
2 Trường TH Bình Điền
1
15 483
3 Trường TH Hồng Tiến
1
7 146
Cấp trung học cơ sở
3 0 0 40 1427 3 76
1
Trường THCS Trần Đăng Khoa
1
13 535
Sáp nhập Trường Tiểu học Bình Điền và Tiểu học Hồng Tiến vào
thành trường TH&THCS
1
35
1
1
1
1
19
Sáp nhập vào Trường THCS Nguyễn Hữu Dật
Sáp nhập thành Trường TH Quảng Phước
26
Sáp nhập thành Trường MN Hồng Điền
17
Sáp nhập vào Trường THCS Trần Đăng Khoa
Sáp nhập thành Trường THCS Đặng Dung
34
Sáp nhập thành Trường MN Kim Phụng
21
Tên trường
Số
lượng
Số
nhóm
Số
cháu
Số lớp
Số học
sinh
Trường mới sau sắp xếp
Số trường
sau sắp xếp
Quy mô
số lớp
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11
Xã, phường
Tt
Quy mô số lớp, số học sinh
năm học 2026-2027
Phương án sắp xếp
Ghi chú
2
Trường THCS Lê Thuyết
1
9 304 Sáp nhập trường Tiểu học Bình Thành vào thành trường TH&THCS 1
23
3
Trường TH&THCS Lê Quang Bính
1
18 588
Giữ nguyên 1 18
25
Xã Phú Vinh
14 14 337 201 6771 6 215
Cấp mầm non
4 14 337 38 1176 2 52
1 Trường MN Vinh An
1
3 62 6 161
2 Trường MN Vinh Thanh
1
5 127 14 466
3 Trường MN Vinh Xuân
1
2 48 7 197
4 Trường MN Phú Diên
1
4 100 11 352
Cấp tiểu học
6 0 0 101 3304 2 101
1 Trường TH Vinh An
1
20 602
2 Trường TH Số 1 Vinh Thanh
1
20 721
3 Trường TH Số 2 Vinh Thanh
1
20 690
4 Trường TH Vinh Xuân
1
16 493
5 Trường TH Phú Diên 1
1
15 464
6 Trường TH Phú Diên 2
1
10 334
Cấp trung học cơ sở
4 0 0 62 2291 2 62
1 Trường THCS An Bằng - Vinh An
1
12 402
2 Trường THCS Vinh Thanh
1
25 959
3 Trường THCS Vinh Xuân
1
10 396
4 Trường THCS Phú Diên
1
15 534
26
Xã Phú Hồ
11 7 226 123 3933 5 130
Cấp mầm non
3 7 226 30 846 2 37
1
1
1
1
24
60
1
Sáp nhập thành Trường TH Phú Vinh 2
41
Sáp nhập thành Trường THCS Phú Vinh 1
37
Sáp nhập thành Trường MN Phú Vinh 2
Sáp nhập thành Trường TH Phú Vinh 1
Sáp nhập thành Trường MN Phú Vinh 1
28
Sáp nhập thành Trường THCS Phú Vinh 2
25
1
22
Tên trường
Số
lượng
Số
nhóm
Số
cháu
Số lớp
Số học
sinh
Trường mới sau sắp xếp
Số trường
sau sắp xếp
Quy mô
số lớp
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11
Xã, phường
Tt
Quy mô số lớp, số học sinh
năm học 2026-2027
Phương án sắp xếp
Ghi chú
1 Trường MN Phú Xuân
1
3 90 13 373 Giữ nguyên 1 16
2 Trường MN Phú Lương
1
2 75 10 267
3 Trường MN Phú Hồ
1
2 61 7 206
Cấp tiểu học
5 0 0 59 1744 2 59
1
Trường TH Phú Xuân 1
1
15 472
2
Trường TH Phú Xuân 2
1
10 345
3
Trường TH Phú Lương 1
1
10 275
4
Trường TH Phú Lương 2
1
10 252
5
Trường TH Phú Hồ
1
14 400
Cấp trung học cơ sở
3 0 0 34 1343 1 34
1 Trường THCS Phú Xuân
1
16 687
2 Trường THCS Phú Lương
1
10 363
3 Trường THCS Phú Hồ
1
8 293
27
Xã Phú Vang
15 14 378 199 6733 8 213
Cấp mầm non
5 14 378 45 1475 3 59
1 Trường MN Phú Đa 1 1 3 82 9 305
2 Trường MN Phú Đa 2 1 3 90 11 418
3 Trường MN Vinh Phú 1 3 65 7 197
4 Trường MN Vinh Thái 1 2 56 7 217
5 Trường MN Vinh Hà 1 3 85 11 338 Giữ nguyên 1 14
1
34
1
25
Sáp nhập và thành lập Trường THCS Phú Hồ
Sáp nhập thành Trường TH Phú Lương
34
Sáp nhập và thành Trường MN Phú Hồ
21
1
Sáp nhập thành Trường MN Phú Đa
26
Sáp nhập thành Trường MN Phú Gia
19
1
1
1
Sáp nhập thành Trường TH Phú Xuân
23
Tên trường
Số
lượng
Số
nhóm
Số
cháu
Số lớp
Số học
sinh
Trường mới sau sắp xếp
Số trường
sau sắp xếp
Quy mô
số lớp
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11
Xã, phường
Tt
Quy mô số lớp, số học sinh
năm học 2026-2027
Phương án sắp xếp
Ghi chú
Cấp tiểu học
7 0 0 98 2996 3 98
1 Trường TH Phú Đa 1
1
18 600
2 Trường TH Phú Đa 2
1
15 465
3 Trường TH Phú Đa 3
1
12 379
4 Trường TH Vinh Phú
1
14 417
5 Trường TH Vinh Thái
1
14 403
6 Trường TH Vinh Hà
1
10 289
7 Trường TH Hà Trung
1
15 443
Cấp trung học cơ sở 3 0 0 56 2262 2 56
1 Trường THCS Phú Đa
1
24 1022 Giữ nguyên 1 24
2 Trường THCS Vinh Phú
1
16 641
3 Trường THCS Vinh Hà
1
16 599
28 Xã Vinh Lộc 11 10 253 158 5207 6 168
Cấp mầm non
4 10 253 35 1049 2 45
1 Trường MN Hương Mai 1 3 75 9 271
2 Trường MN Vinh Mỹ 1 1 28 6 180
3 Trường MN Vinh Hải 1 2 50 9 268
4 Trường MN Vinh Hiền 1 4 100 11 330
Cấp tiểu học 3 0 0 64 2036 2 74
1 Trường TH Vinh Giang 1
15 435
Sáp nhập thành Trường MN Hoa Mai
19
Sáp nhập thành Trường MN Hoa Hồng
26
1
1
1
1
Sáp nhập thành Trường TH Hiền Hải
39
Sáp nhập thành Trường TH Vinh Hà
25
Sáp nhập thành Trường THCS Phú Vang
32
Sáp nhập thành Trường TH Phú Gia
28
Sáp nhập thành Trường TH Phú Đa
45
1
1
1
24
Tên trường
Số
lượng
Số
nhóm
Số
cháu
Số lớp
Số học
sinh
Trường mới sau sắp xếp
Số trường
sau sắp xếp
Quy mô
số lớp
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11
Xã, phường
Tt
Quy mô số lớp, số học sinh
năm học 2026-2027
Phương án sắp xếp
Ghi chú
2 Trường TH Vinh Hiền 1
24 766
3
Trường TH Vinh Hưng 1 25 835
Tiếp nhận khối tiểu học của Trường TH&THCS Lâm Mộng Quang
và đổi tên thành Trường TH Hưng Mỹ
1
35
Cấp trung học cơ sở 4 0 0 59 2122 2 49
1
Trường THCS Vinh Giang
1 8 332
2
Trường THCS Vinh Hiền
1 16 575
3
Trường THCS Vinh Hưng
1 17 625
Tiếp nhận khối THCS của Trường TH&THCS Lâm Mộng Quang
đổi tên thành Trường THCS Lâm Mộng Quang
1
25
4
Trường TH&THCS Lâm Mộng Quang
1
0 0 18 590
Giải thể sau khi chuyển cấp TH và THCS vào các đơn vị mới
- Cấp TH
10 301 Chuyển vào Trường TH Vinh Hưng
- Cấp THCS
8 289 Chuyển vào Trường THCS Vinh Hưng
29 Xã Hưng Lộc 10 9 175 186 6039 6 195
Cấp mầm non
4 9 175 39 1035 3 48
1 Trường MN Hưng Lộc
1
2 40 9 270
2 Trường MN Hưng Thuận
1
3 40 9 227
3 Trường MN Lộc Sơn
1
2 55 12 355 Giữ nguyên Trường MN Lộc Sơn 1 14
4 Trường MN Xuân Lộc
1
2 40 9 183
Tiếp nhận thêm 01 điểm trường Hòa Lộc của Trường MN Hưng
Thuận và đổi tên thành Trường MN Hưng Xuân
1 11
Cấp tiểu học 3 0 0 75 2438 1 55
1 Trường TH An Nong 1 1
29 903
2 Trường TH An Nong 2 1
20 657
3 Trường TH Lộc Sơn
1 26 878
1
23
1
Thành lập Trường TH Hưng Lộc, trên cơ sở sắp xếp Trường TH An
Nong 1, Trường TH An Nong 2 và cơ sở ở thôn La Sơn của Trường
TH Lộc Sơn (chuyển điểm trường thôn Hòa Lộc của Trường TH An
Nong 1 sang trường TH&THCS Xuân Lộc)
1
55
Sáp nhập Truờng MN Hưng Lộc, Trường MN Hưng Thuận thành
Trường MN Hưng Lộc (chuyển điểm trường thôn Hòa Lộc Trường
MN Hưng Thuận sang Trường MN Xuân Lộc)
Sáp nhập thành Trường THCS Vinh Hiền
24
Sáp nhập thành Trường TH Hiền Hải
39
1
25
Tên trường
Số
lượng
Số
nhóm
Số
cháu
Số lớp
Số học
sinh
Trường mới sau sắp xếp
Số trường
sau sắp xếp
Quy mô
số lớp
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11
Xã, phường
Tt
Quy mô số lớp, số học sinh
năm học 2026-2027
Phương án sắp xếp
Ghi chú
Cấp trung học cơ sở 3 0 0 72 2566 2 92
1
Trường THCS Lộc Bổn
1 32 1272
2
Trường THCS Lộc Sơn
1 17 668
3
Trường TH&THCS Xuân Lộc
1
23 626
- Cấp TH 15 368
- Cấp THCS 8 258
30 Xã Lộc An 13 8 183 189 6230 6 197
Cấp mầm non
5 8 183 39 1092 2 47
1 Trường MN Tiến Lực
1
2 50 8 260
2 Trường MN Đại Thành
1
2 48 7 236
3 Trường MN Lộc Hòa
1
1 21 5 109
4 Trường MN Hoa Hồng
1
2 43 11 282
5 Trường MN Hoa Mai
1
1 21 8 205
Cấp tiểu học 5 0 0 84 2650 2 84
1 Trường TH Đại Thành
1
0 0 18 533
2 Trường TH Trần Tiến Lực
1
0 0 20 648
3 Trường TH Trung Chánh
1
0 0 10 310
4 Trường TH Phú Thạch
1
0 0 8 181
5 Trường TH An Lương Đông
1
0 0 28 978
Cấp trung học cơ sở 3 0 0 66 2488 2 66
1 Trường THCS Lộc An
1
0 0 25 1028
Sáp nhập Trường TH Trung Chánh, Trường TH Phú Thạch và
Trường TH An Lương Đông thành trường tiểu học mới (không tiếp
nhận cấp TH của Trường TH&THCS Lộc Hòa)
1
46
Sáp nhập thành Trường THCS Hưng Lộc (Chuyển 04 lớp ở thôn Hòa
Lộc sang Trường TH&THCS Hưng Lộc sau sắp xếp)
45
Tiếp nhận thêm 01 điểm Trường TH An Nong 1 với 5 lớp và 01
điểm trường THCS Lộc Bổn ở thôn Hoà Lộc 04 lớp; xóa điểm
trường ở thôn Xuân Mỹ và đổi tên thành Trường TH&THCS Hưng
Lộc
Sáp nhập 03 trường thành trường mầm non mới
25
Sáp nhập 02 trường thành trường mầm non mới
22
1
Sáp nhập Trường THCS Lộc An và Trường THCS Lộc Điền (không
tiếp nhận cấp THCS của Trường TH&THCS Lộc Hòa)
50
1
1
1
Sáp nhập thành trường TH mới
1
1
47
38
26
Tên trường
Số
lượng
Số
nhóm
Số
cháu
Số lớp
Số học
sinh
Trường mới sau sắp xếp
Số trường
sau sắp xếp
Quy mô
số lớp
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11
Xã, phường
Tt
Quy mô số lớp, số học sinh
năm học 2026-2027
Phương án sắp xếp
Ghi chú
2 Trường THCS Lộc Điền
1
0 0 25 1028
3 Trường TH&THCS Lộc Hòa
1 0 0 16 432
Giữ nguyên 1
16
31 Xã Phú Lộc 11 9 200 137 4422 6 146
Cấp mầm non
4 9 200 30 870 2 39
1
Trường MN Lộc Bình
1
2 35 5 135
2
Trường MN Hoa Anh Đào
1
3 70 7 250
3
Trường MN Sao Mai
1
2 45 10 250
4
Trường MN Bắc Hà
1
2 50 8 235
Cấp tiểu học 4 0 0 60 1829 2 60
1
Trường TH Thị Trấn 1
1
0 0 18 570
2
Trường TH thị trấn Phú Lộc
1
0 0 11 332
3
Trường TH Số 1 Lộc Trì
1
0 0 21 682
4
Trường TH Số 2 Lộc Trì
1
0 0 10 245
Cấp trung học cơ sở
3 0 0 47 1723 2 47
1
Trường THCS Lộc Trì
1
0 0 15 583
2
Trường THCS thị trấn Phú Lộc
1
0 0 20 800
3
Trường TH&THCS Lộc Bình
1
0 0 12 340
Giữ nguyên 1 12
32
Xã Chân Mây - Lăng Cô
13 10 229 243 8050 8 253
Cấp mầm non
4 10 229 39 1205 2 49
1
1
1
Sáp nhập thành Trường THCS Phú Lộc
35
1
Sáp nhập thành Trường TH Phú Lộc 1
29
Sáp nhập Trường THCS Lộc An và Trường THCS Lộc Điền (không
tiếp nhận cấp THCS của Trường TH&THCS Lộc Hòa)
50
Sáp nhập thành Trường MN Sao Mai
22
17
1
Sáp nhập thành Trường TH Phú Lộc 2
Sáp nhập thành Trường MN Hoa Anh Đào
31
1
27
Tên trường
Số
lượng
Số
nhóm
Số
cháu
Số lớp
Số học
sinh
Trường mới sau sắp xếp
Số trường
sau sắp xếp
Quy mô
số lớp
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11
Xã, phường
Tt
Quy mô số lớp, số học sinh
năm học 2026-2027
Phương án sắp xếp
Ghi chú
1 Trường MN Lộc Thủy
1
3 48 7 182
2 Trường MN Lộc Vĩnh
1
2 50 13 431
3 Trường MN Lộc Tiến
1
2 76 9 342
4 Trường MN Lăng Cô
1
3 55 10 250
Cấp tiểu học
5 0 0 129 3895 3 97
1 Trường TH Lăng Cô
1
37 1121 Giữ nguyên 1 37
2 Trường TH Bình An
1
31 1016 Giữ nguyên 1 31
3 Trường TH Lộc Tiến
1
32 840 Sáp nhập với Trường THCS Lộc Tiến thành Trường TH&THCS mới
4 Trường TH Nước Ngọt 1
1
15 507
5 Trường TH Nước Ngọt 2
1
14 411
Cấp trung học cơ sở 4 0 0 75 2950 3 107
1 Trường THCS Lăng Cô
1
20 780 Giữ nguyên 1 20
2 Trường THCS Lộc Tiến
1
17 694 Sáp nhập với Trường TH Lộc Tiến thành Trường TH&THCS mới 1 49
3 Trường THCS Lộc Thủy
1
19 774
4 Trường THCS Lộc Vĩnh
1
19 702
33 Xã Long Quảng 7 8 185 68 1859 3 76
Cấp mầm non 3 8 185 19 509 1 27
1
Trường MN Thượng Quảng
1
2 40 5 123
2
Trường MN Thượng Long
1
3 70 7 183
3
Trường MN Hương Hữu
1
3 75 7 203
1
1
1
Sáp nhập thành lập trường THCS mới
38
Sáp nhập 3 trường thành 1 trường MN mới
27
Sáp nhập thành trường MN mới
24
Sáp nhập thành trường TH mới
29
1
Sáp nhập thành trường MN mới
25
1
28
Tên trường
Số
lượng
Số
nhóm
Số
cháu
Số lớp
Số học
sinh
Trường mới sau sắp xếp
Số trường
sau sắp xếp
Quy mô
số lớp
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11
Xã, phường
Tt
Quy mô số lớp, số học sinh
năm học 2026-2027
Phương án sắp xếp
Ghi chú
Cấp tiểu học
3 0 0 36 912 1 36
1
Trường TH Thượng Quảng
1
10 236
2
Trường TH Thượng Long
1
12 312
3
Trường TH Hương Hữu
1
14 364
Cấp trung học cơ sở
1 0 0 13 438 1 13
1
Trường THCS bán trú Long Quảng
1
13 438 Giữ nguyên 1
13
34 Xã Nam Đông 9 8 157 68 1973 4 76
Cấp mầm non 4 8 157 17 406 2 25
1 Trường MN Hương Giang
1 2 25 3 78
2 Trường MN Thượng Nhật
1 2 47 6 136
3 Trường MN Hương Hòa
1
2 45 5 130
4 Trường MN Hương Sơn
1
2 40 3 62
Cấp tiểu học 3 0 0 21 577 1 32
1 Trường TH Hương Sơn
1
0 0 6 152
2 Trường TH Hương Hòa
1
0 0 10 260
3
Trường TH Hương Giang
1
0 0 5 165
Cấp trung học cơ sở
2 0 0 30 990 1 19
1 Trường THCS Hương Hòa
1
0 0 5 165
Tiếp nhận khối THCS của Trường TH&THCS Kim Đồng thành
Trường THCS Nam Đông
1
19
2
Trường TH&THCS Kim Đồng
1 0 0 25 825
Giải thể sau khi chuyển khối TH cho Trường TH mới sau sắp xếp và
khối THCS cho trường THCS Hương Hòa
Sáp nhập thành Trường MN Hoa Lan
12
Sáp nhập Trường TH Hương Sơn, Trường TH Hương Hòa, Trường
TH Hương Giang và tiếp nhận cấp tiểu học của Trường TH&THCS
Kim Đồng thành trường tiểu học mới
Sáp nhập 3 trường thành trường TH mới
36
Sáp nhập thành Trường MN Tường Vi
13
1
1
1
1
32
29
Tên trường
Số
lượng
Số
nhóm
Số
cháu
Số lớp
Số học
sinh
Trường mới sau sắp xếp
Số trường
sau sắp xếp
Quy mô
số lớp
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11
Xã, phường
Tt
Quy mô số lớp, số học sinh
năm học 2026-2027
Phương án sắp xếp
Ghi chú
- Cấp TH
0 0 11 304 Chuyn vào Trường TH mới sau khi sáp nhập 03 trường tiểu học
- Cấp THCS
0 0 14 521 Chuyn vào Trường THCS Hương Hòa
35 Xã Khe Tre 11 10 180 90 2582 6 100
Cấp mầm non 4 10 180 18 455 2 28
1 Trường MN Hương Lộc
1 2 36
3
74
2 Trường MN Hương Phú
1 3 54
5
128
3 Trường MN Hoa Đỗ Quyên
1 3 55
7
165
4 Trường MN Thượng Lộ
1 2 35
3
88
Cấp tiểu học
4 0 0 36 951 2 41
1 Trường TH Hương Phú
1
0 0 7 168
Tiếp nhận khối TH Trường TH&THCS Nam Phú và đổi tên thành
Trường TH Lý Tự Trọng
1
12
2 Trường TH Thượng Lộ
1
0 0 6 155
3 Trường TH Hương Lộc
1
0 0 8 192
4 Trường TH thị trấn Khe Tre
1
0 0 15 436
Cấp trung học cơ sở
3 0 0 36 1176 2 31
1 Trường THCS- DTNT Nam Đông
1
0 0
8 212 Không thực hiện sắp xếp
1 8
2 Trường THCS thị trấn Khe Tre 1 0 0
19 749
Tiếp nhận khối THCS của Trường TH&THCS Nam Phú và đổi tên
thành Trường THCS Lương Thế Vinh
1 23
3 Trường TH&THCS Nam Phú
1
0 0 9 215 Giải thể đơn vị sau khi chuyển các cấp TH và THCS vào đơn vị mới
- Cấp TH 0 0 5 128 Chuyển khối TH vào Trường TH Lý Tự Trọng sau sắp xếp
- Cấp THCS
0 0 4 87 Chuyển khối THCS vào Trường THCS thị trấn Khe Tre
36 Xã A Lưới 1 10 12 263 100 2345 6 117
Cấp mầm non 5 12 263 33 785 3 45
Sáp nhập thành Trường MN Hoa Đỗ Quyên
15
Sáp nhập thành Trường TH Trần Quốc Toản
1
1
29
1
Sáp nhập thành Trường MN Hoa Hướng Dương
13
30
Tên trường
Số
lượng
Số
nhóm
Số
cháu
Số lớp
Số học
sinh
Trường mới sau sắp xếp
Số trường
sau sắp xếp
Quy mô
số lớp
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11
Xã, phường
Tt
Quy mô số lớp, số học sinh
năm học 2026-2027
Phương án sắp xếp
Ghi chú
1 Trường MN Sơn Ca
1
2 52 6 163
2 Trường MN Bắc Sơn
1
2 44 4 109
3 Trường MN Hồng Trung
1
2 42 6 140
4 Trường MN Hồng Vân
1
3 70 10 225
5 Trường MN Hồng Thủy
1
3 55 7 148 Giữ nguyên 1 10
Cấp tiểu học 4 0 0 48 1123 2 24
1 Trường TH Hồng Kim
1
10 247 Giữ nguyên 1 10
2 Trường TH Bắc Sơn
1
8 180
3 Trường TH Hồng Trung
1
10 219
4 Trường TH Hồng Vân
1
20 477
Cấp trung học cơ sở 1 0 0 19 437 1 48
1
Trường TH&THCS Hồng Thủy
1 0 0 19 437
86
- Cấp THCS 5 156
Sáp nhập khối THCS vào Trường PTNT liên cấp xã biên giới 1
48
- Cấp TH 14 281
Hình thành Trường TH Hồng Thủy sau khi tách khối THCS vào
trường PTNT liên cấp xã biên giới
1
14
37 Xã A Lưới 2 13 12 296 163 4919 6 175
Cấp mầm non 5 12 296 41 998 2 53
1 Trường MN A Ngo
1
3 70 9 213
2 Trường MN Hoa Ta Vai
1
3 75 14 322
3 Trường MN Hoa Phong Lan
1
2 45 6 157
Hợp nhất với cấp THCS Trường TH&THCS Hồng Thủy để thành
Trường PTNT liên cấp xã biên giới
Sáp nhập thành Trường MN Hoa Phong Lan
24
Sáp nhập thành Trường MN Sơn Ca
14
Sáp nhập thành Trường MN Hồng Vân
Sáp nhập Trường MN A Ngo và Trường MN Hoa Ta Vai thành
trường mầm non mới
1
1
1
21
1
29
31
Tên trường
Số
lượng
Số
nhóm
Số
cháu
Số lớp
Số học
sinh
Trường mới sau sắp xếp
Số trường
sau sắp xếp
Quy mô
số lớp
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11
Xã, phường
Tt
Quy mô số lớp, số học sinh
năm học 2026-2027
Phương án sắp xếp
Ghi chú
4 Trường MN Hồng Bắc
1
2 56 6 142
5 Trường MN Nhâm
1
2 50 6 164
Cấp tiểu học 5 0 0 73 2047 2 73
1 Trường TH A Ngo
1
14 396
2 Trường TH Kim Đồng
1
28 875
3 Trường TH Hồng Bắc
1
11 273
4 Trường TH Hồng Quảng
1
10 288
5 Trường TH Nhâm
1
10 215
Cấp trung học cơ sở
3 0 0 49 1874 2 49
1 Trường THCS - DTNT A Lưới 1 16 639
Không thực hiện sắp xếp
1 16
2 Trường THCS Lê Lợi 1 23 935
3 Trường THCS Quang Trung 1 10 300
38 Xã A Lưới 3 9 12 203 72 1857 4 75
Cấp mầm non 4 12 203 19 424 2 27
1 Trường MN Phú Vinh
1
2 35 3 56
2 Trường MN Hồng Thượng
1
4 63 7 148
3 Trường MN Hồng Thái
1
3 45 3 90
4 Trường MN Hoa Đào
1
3 60 6 130
Cấp tiểu học 4 0 0 37 890 1 17
1 Trường TH Sơn Thủy
1
11 330
Sáp nhập thành Trường MN Hoa Phong Lan
24
1
1
1
1
Sáp nhập thành trường MN mới
12
Sáp nhập thành trường MN mới
15
1
42
1
Sáp nhập thành Trường TH Bắc Quảng Nhâm
31
Sáp nhập thành Trường THCS Lê Lợi
33
Sáp nhập thành trường TH mới
17
1
Sáp nhập Trường TH A Ngo và Trường TH Kim Đồng thành trường
tiểu học mới
32
Tên trường
Số
lượng
Số
nhóm
Số
cháu
Số lớp
Số học
sinh
Trường mới sau sắp xếp
Số trường
sau sắp xếp
Quy mô
số lớp
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11
Xã, phường
Tt
Quy mô số lớp, số học sinh
năm học 2026-2027
Phương án sắp xếp
Ghi chú
2 Trường TH Hồng Thái
1
6 152
3 Trường TH Phú Vinh 1 5 95
4 Trường TH Hồng Thượng 1 15 313
Cấp trung học cơ sở 1 0 0 16 543
1
31
1 Trường THCS Trần Hưng Đạo
1 16 543
Hợp nhất với 3 Trường TH thành Trường PTNT TH&THCS A Lưới
3
39 Xã A Lưới 4 8 9 206 67 1903 4 87
Cấp mầm non 4 9 206 23 603 2 32
1 Trường MN A Đớt
1
3 60 5 145
2 Trường MN A Roàng
1
2 52 8 217
3 Trường MN Hương Lâm
1
2 54 6 137
4 Trường MN Đông Sơn
1
2 40 4 104
Cấp tiểu học
3 0 0 22 746 1 15
1 Trường TH A Đớt
1
0 0
2 Trường TH Hương Lâm
1
3 Trường TH Đông Sơn
1
Cấp trung học cơ sở 1 0 0 22 554 1 40
1 Trường TH&THCS A Roàng
0 0 22 554
- Cấp THCS
0 0 7 198
Sáp nhập với Trường TH A Đớt, Trường TH Hương Lâm, Trường
TH Đông Sơn để hình thànhTrường PTNT TH&THCS A Lưới 4
- Cấp TH
0 0
15 356
Hình thành Trường TH A Roàng sau khi chuyn khối THCS vào
Trường liên cấp xã biên giới
1
15
40 Xã A Lưới 5 4 2 79 34 920 3 36
1
Hợp nhất Trường TH Phú Vinh, Trường TH Hồng Thượng
Trường THCS Trần Hưng Đạo thành Trường PTNT TH&THCS A
Lưới 3
22
746
Sáp nhập thành Trường MN Ban Mai
18
Sáp nhập thành Trường MN Bình Minh
14
Sáp nhập thành trường TH mới
17
Hợp nhất 03 trường tiểu học và tiếp nhận cấp THCS của Trường
TH&THCS A Roàng để thành lập Trường PTNT tiểu học và THCS
A Lưới 4
1
1
33
Tên trường
Số
lượng
Số
nhóm
Số
cháu
Số lớp
Số học
sinh
Trường mới sau sắp xếp
Số trường
sau sắp xếp
Quy mô
số lớp
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11
Xã, phường
Tt
Quy mô số lớp, số học sinh
năm học 2026-2027
Phương án sắp xếp
Ghi chú
Cấp mầm non 2 2 79 11 242 1 13
1 Trường MN Hồng Hạ
1
1 39 6 138
2 Trường MN Hương Nguyên
1
1 40 5 104
Cấp trung học cơ sở 2 0 0 23 678 2 23
1 Trường TH&THCS Hồng Hạ 1 13 387
- Cấp TH 9
- Cấp THCS 4
2 Trường TH&THCS Hương Nguyên 1 10 291
- Cấp TH 6
- Cấp THCS 4
Danh sách này có 40 xã, phường./.
Giữ nguyên
10
Sáp nhập thành Trường MN A Lưới 5
13
Giữ nguyên
13
1
1
1

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2679/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Huế phê duyệt Kế hoạch sắp xếp các trường mầm non, phổ thông công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân các xã, phường

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2679/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×