• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1906/QĐ-UBND Gia Lai 2025 Kế hoạch thực hiện Đề án Chuyển đổi số giáo dục pháp luật

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 09/10/2025 16:57 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1906/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Hữu Quế
Trích yếu: Ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án “Chuyển đổi số trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật giai đoạn 2025 - 2030” trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
24/09/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1906/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1906/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1906/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /-UBND
Gia Lai, ngày tháng năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Kế hoch thc hin Đề án “Chuyển đổi s trong công tác ph biến,
giáo dc pháp luật giai đoạn 2025 - 2030” trên địa bàn tnh Gia Lai
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 22 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Quyết định số 766/QĐ-TTg ngày 15 tháng 4 năm 2025 của Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Chuyển đổi số trong công tác phổ biến, giáo
dục pháp luật giai đoạn 2025 - 2030;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở pháp tại Tờ trình số 77/TTr-STP ngày 22
tháng 9 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành m theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện Đề án
“Chuyển đổi số trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật giai đoạn 2025 - 2030”
trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Điều 2. Quyết định này hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế: Quyết định số
1462/QĐ-UBND ngày 26 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh
Bình Định ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án “Chuyển đổi số trong công tác phổ
biến, giáo dục pháp luật giai đoạn 2025 - 2030” trên địa bàn tỉnh Bình Định; Kế
hoch s 1865/KH-UBND ngày 23 tháng 6 năm 2025 ca UBND tnh Gia Lai thc
hiện Đề án “Chuyển đổi s trong công tác ph biến, giáo dc pháp luật giai đoạn
2025 - 2030” trên địa bàn tnh Gia Lai.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở pháp, Thủ trưởng
các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các xã, phường và các cơ quan, tổ chức có liên
quan chu trách nhim thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- B Tư pháp;
- Thường trc Tnh y;
- Thường trc Hội đng nhân dân tnh;
- y ban Mt trn T quc Vit Nam tnh;
- Các s, ban, ngành tnh;
- Ủy ban nhân dân các xã, phường;
- Lưu: VT, C3.
TM. Y BAN NHÂN DÂN
KT. CH TCH
PHÓ CH TCH
Nguyn Hu Quế
1906
24
9
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KẾ HOẠCH
Thc hin Đề án “Chuyển đổi s trong công tác ph biến,
giáo dc pháp luật giai đoạn 2025 - 2030” trên địa bàn tnh Gia Lai
(Ban hành kèm theo Quyết đnh s /-UBND
ngày tháng 9 năm 2025 ca UBND tnh Gia Lai)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Triển khai thực hiện kịp thời, đồng bộ các chủ trương, đường lối của
Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ, các bộ, ngành Trung ương, Tỉnh ủy, UBND tỉnh về đổi mới công tác
phổ biến, giáo dục pháp luật (PBGDPL) thông qua môi trường số, góp phần đột
phá trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và thúc đẩy chuyển đổi
số quốc gia.
b) Thay đổi, nâng cao nhận thức, tính chủ động, trách nhiệm của các cấp,
các ngành trong việc chủ động triển khai chuyển đổi số trong công tác PBGDPL.
Đẩy nhanh tiến trình chuyển đổi số để nâng cao chất lượng, hiệu quả PBGDPL
theo hướng nhân hóa, lấy người dân doanh nghiệp làm trung tâm, to điều
kiện tiếp cận thông tin pháp luật được thuận lợi, nhanh chóng, chính xác, dễ hiểu,
dễ áp dụng.
c) Đẩy mạnh kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống thông tin, sở dữ
liệu pháp luật, bảo đảm tích hợp, dùng chung nhằm tối ưu hóa nguồn lực nâng
cao hiệu quả quản nhà nước trong công tác PBGDPL. Kế thừa, phát triển
nâng cấp hạ tầng ng nghệ thông tin, phần mềm, sở dữ liệu hiện có, bảo đảm
an toàn thông tin, an ninh mạng.
2. Yêu cầu
a) Việc triển khai thực hiện bám sát quan điểm chỉ đạo của Thủ tướng Chính
phủ tại Quyết định số 766/QĐ-TTg để phấn đấu đạt mục tiêu tổng quát và các mục
tiêu cụ thể phù hợp với điều kiện, tình hình thực tế của địa phương.
b) Xác định c th nhim v, trách nhim, ni dung công vic, tiến độ, kết
qu thc hin và bảo đảm tính kh thi trong quá trình trin khai, thc hin.
c) Các quan, tổ chức, đơn vị, địa phương liên quan được giao nhiệm
vụ chủ trì hoặc tham gia phối hợp phải nêu cao tinh thần trách nhiệm, tích cực, chủ
động triển khai thực hiện Kế hoạch theo đúng nội dung, tiến độ, đảm bảo chất
lượng, hiệu quả; kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc phát sinh; tập trung thực
hiện các giải pháp nhằm đạt được các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ đã đề ra.
2
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Đổi mới toàn diện, căn bản công tác quản lý, phương thức tổ chức thực hiện
các hoạt động PBGDPL cho người dân, doanh nghiệp thông qua ưu tiên ng dụng
công nghệ số kết hợp phương thức truyền thống phù hợp. Bảo đảm cung cấp thông
tin pháp luật nhanh chóng, chính xác, thuận tiện, tiếp cận mọi đối tượng, tăng
cường tương tác; nâng cao hiệu lực, hiệu quả, tối ưu chi phí đáp ứng tối đa nhu
cầu tìm hiểu, học tập pháp luật của người dân, doanh nghiệp.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Giai đoạn 1 (từ năm 2025 đến năm 2027)
- Nghiên cứu, góp ý hoàn thiện thể chế, chính sách thúc đẩy chuyển đổi số
trong công tác PBGDPL bảo đảm đồng bộ, hiệu quả, khả thi, trong đó tập trung
nghiên cứu, tham gia góp ý dự án Luật
Phổ biến, giáo dục pháp luật (sửa đổi).
- Nâng cấp, xây dựng phương án nâng cao chất lượng hoạt động của Trang
Thông tin điện tử PBGDPL tỉnh đảm bảo phù hợp với Cổng Thông tin điện tử
PBGDPL quốc gia với chức năng chính cung cấp thông tin pháp luật, PBGDPL
cho người dân, doanh nghiệp; thực hiện liên thông, kết nối, chia sẻ, đồng bdữ
liệu với các Cổng/Trang Thông tin điện tử của Trung ương, các Sở, ngành các
địa phương; xây dựng hoặc triển khai các ứng dụng số phục vụ công tác PBGDPL,
hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp.
- Phấn đấu ít nhất 80% người dân sinh sống tại khu vực thành thị ít nhất
60% người dân sinh sống tại khu vực ng thôn được tiếp cận, tìm hiu thông tin
pháp luật, văn bản quy phạm pháp luật thông qua các sở d liệu, ứng dụng số,
công nghệ số; ít nhất 80% cán bộ, công chức, viên chức, chiến sĩ lực lượng
trang nhân dân tham mưu thực hiện công tác PBGDPL, báo cáo viên pháp luật,
tuyên truyền viên pháp luật được tập huấn kiến thức và k năng chuyển đổi số
trong công tác PBGDPL, trong đó ít nhất
75% hoạt động tập huấn được thực hiện
bằng hình thức trực tuyến.
b) Giai đoạn 2 (từ năm 2028 đến năm 2030)
- Hoàn thiện việc nâng cấp Trang Thông tin điện tử PBGDPL tỉnh, bảo đảm
vai trò trung tâm cung cấp thông tin, PBGDPL cho người dân, doanh nghiệp.
- Phấn đấu ít nhất 90% người dân sinh sống tại khu vực thành thị ít nhất
70% người dân sinh sống tại khu vực nông thôn được tiếp cận, tìm hiểu pháp luật
thông qua các sở dữ liệu, ứng dụng số, công nghệ số; 100% cán bộ, công chức,
viên chức, chiến lực lượng trang nhân dân tham mưu thực hiện công tác
PBGDPL, báo o viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật được tập huấn kiến
thức và k năng chuyển đổi số trong công tác PBGDPL, trong đó ít nhất
90% hoạt
3
động tập huấn được thực hiện bằng hình thức trực tuyến. Mức đhài lòng của
người dân, doanh nghiệp về sử dụng, khai thác các tiện ích, nền tảng, ứng dụng số
PBGDPL tham gia đánh giá đạt 90%.
III. PHẠM VI, THỜI GIAN THỰC HIỆN
1. Phạm vi thực hiện: Trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
2. Thời gian thực hiện: Từ năm 2025 đến hết năm 2030.
IV. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
(Các quan, tổ chức, đơn vị, địa phương thực hiện theo Phụ lục kèm theo
Quyết định ban hành Kế hoạch này).
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Tư pháp
a) Chủ trì hướng dẫn; theo dõi, đôn đốc thực hiện; kiểm tra; sơ kết, tổng kết
báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch này về UBND tỉnh, Bộ pháp theo quy
định; đề xuất cấp có thẩm quyền điều chỉnh các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp thực
hiện trong trường hợp cần thiết; đề xuất khen thưởng các tổ chức, cá nhân có thành
tích, đóng góp trong việc thực hiện hiệu quả Kế hoạch này.
b) Chủ trì, phối hp với các quan, tổ chức, đơn vị, địa phương liên
quan lựa chọn các địa phương được hỗ trợ điểm thực hiện Kế hoạch.
c) Chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh, Bộ Chhuy Quân sự tỉnh, Sở Khoa
học Công nghệ các quan, tchức, đơn vị liên quan bảo đảm an toàn
thông tin, an ninh mạng, bảo đảm cơ sở hạ tầng số đảm bảo thực hiện tốt Kế hoạch,
tuân thủ theo hướng dẫn kỹ thuật và các quy định của pháp luật.
2. Sở Tài chính
a) Hằng năm, vào thời điểm xây dựng dự toán cho năm sau, trên sdự
toán của Sở Tư pháp và các đơn vị liên quan xây dựng
gửi Sở Tài chính, căn cứ
khả năng ngân sách tỉnh, Sở Tài chính soát, tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh
xem xét, trình HĐND tỉnh bố trí kinh phí theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện
hành để triển khai thực hiện Kế hoạch đảm bảo hiệu quả, tiết kiệm.
b) Cập nhật, chia sẻ dữ liệu, thông tin pháp luật phục vụ công tác hỗ trợ pháp
cho doanh nghiệp trên chuyên mục hỗ trợ pháp cho doanh nghiệp, Trang
Thông tin điện tử PBGDPL tỉnh.
3. Sở Khoa học Công nghệ
a) Bảo đảm hạ tầng viễn thông, đường truyền kết nối triển khai các hoạt
động chuyển đổi số trong công tác PBGDPL.
b) Phối hợp với Sở pháp giải quyết các vấn đề khó khăn, vướng mắc
4
trong quá trình thực hiện chuyển đổi số trong công tác PBGDPL.
c) Giới thiệu, hướng dẫn các giải pháp về công nghệ trong quá trình thực
hiện chuyển đổi số trong công tác PBGDPL.
d) Kết nối các doanh nghiệp công nghệ số phối hợp, hỗ trợ Sở Tư pháp trong
quá trình thực hiện Kế hoạch này.
đ) Chủ trì, phối hp vi Sở pháp cập nhật, kết nối, chia sẻ dữ liệu thuộc
phạm vi quản nhà nước của Sở Khoa học Công nghệ liên quan đến công tác
PBGDPL với Trang Thông tin điện tử PBGDPL tỉnh.
4. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
a) Tham mưu Ban Tuyên giáo Dân vận Tỉnh ủy; phối hợp với Sở Khoa
học Công nghệ, các quan, đơn vị liên quan chỉ đạo, định hướng các cơ quan
báo chí đẩy mạnh truyền thông về chuyển đổi số trong công tác PBGDPL.
b) Chủ trì, phối hợp với các quan, tổ chức, đơn vị, địa phương chỉ đạo,
thực hiện PBGDPL qua hệ thống loa truyền thanh cơ sở số, kết nối trực tiếp với h
thống thông tin nguồn Trung ương.
c) Chtrì, phối hợp với Sở pháp cập nhật, kết nối, chia sẻ dữ liệu thuộc
phạm vi quản lý nhà nước của Sở n hóa, Thể thao và Du lịch liên quan đến công
tác PBGDPL với Trang Thông tin điện tử PBGDPL tỉnh.
5. Sở Giáo dục và Đào tạo
Chủ trì, phối hợp với Sở pháp cập nhật, kết nối, chia sẻ dữ liệu thuộc
phạm vi quản nnước của Sở Giáo dục Đào tạo liên quan đến công tác
giáo dục pháp luật trong nhà trường, giáo dục pháp luật trong các sgiáo dục
nghề nghiệp với Trang Thông tin điện tử PBGDPL tỉnh phục vụ nhu cầu khai thác,
tìm hiểu pháp luật của học sinh, sinh viên.
6. Sở Dân tộc và Tôn giáo
a) Chủ trì, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp chuyển đổi số trong
công tác PBGDPL cho đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
b) Chủ trì, phối hp với Sở pháp cập nhật, kết nối, chia sẻ dữ liệu thuộc
phạm vi quản nhà nước về dân tộc tôn giáo liên quan đến công tác PBGDPL
với Trang Thông tin điện tử PBGDPL tỉnh.
7. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
a) Thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp chuyển đổi số trong công tác PBGDPL
theo chức năng, nhiệm vụ được giao cho cán bộ, chiến Quân đội nhân dân
người dân.
b) Chủ trì, phối hp với Sở pháp cập nhật, kết nối, chia sẻ dữ liệu thuộc
5
phạm vi quản nhà nước của Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh liên quan đến công tác
PBGDPL với Trang Thông tin điện tử PBGDPL tỉnh.
8. Công an tỉnh
a) Thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp chuyển đổi số trong công tác PBGDPL
theo chức năng, nhiệm vụ được giao cho cán bộ, chiến Công an nhân dân
người dân.
b) Chủ trì, phối hp với Sở pháp cập nhật, kết nối, chia sẻ dữ liệu thuộc
phạm vi quản nhà nước của ng an tỉnh liên quan đến công tác PBGDPL với
Trang Thông tin điện tử PBGDPL tỉnh.
c) Quản nhà nước về an toàn thông tin, an ninh mạng theo quy định của
pháp luật.
9. Đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh: Chủ trì, phối hợp với Sở pháp thực
hiện các biện pháp, giải pháp kỹ thuật bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu của Tòa án
với Trang Thông tin điện tử PBGDPL tỉnh.
10. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh: Phối hợp với Sở Tư
pháp triển khai thực hiện Kế hoạch này; nâng cao nhận thức trách nhiệm của
các tổ chức chính trị - hội trực thuộc về vị trí, vai tcủa việc chuyển đổi số
trong công tác PBGDPL cho c thành viên, hội viên; khuyến khích, huy động các
thành viên, hội viên tham gia hỗ trợ chuyển đổi số trong công tác PBGDPL.
11. Trách nhiệm chung của các sở, ban, ngành thuộc tỉnh
a) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ quản nhà nước trách nhiệm được giao,
chủ động ban hành kế hoạch thực hiện hoặc lồng ghép triển khai trong các chương
trình, kế hoạch chuyển đổi số của sở, ban, ngành, địa phương bảo đảm phợp,
hiệu quả.
b) Kết nối, chia sẻ dữ liệu thuộc phạm vi quản lý với Cổng Thông tin điện tử
PBGDPL quốc gia, kho dữ liệu số PBGDPL dùng chung, Tủ sách pháp luật điện tử
quốc gia, Trang Thông tin điện tử PBGDPL tỉnh; soát, đánh giá, thực hiện các
giải pháp bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng theo quy định của pháp luật
trong quá trình thực hiện chuyển đổi số trong công tác PBGDPL.
c) Bố trí kinh phí phù hợp để triển khai có hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp
được giao tại Kế hoạch này.
d) Định kỳ hằng năm tổ chức đánh giá kết quả thực hiện gửi Sở pháp
tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh, Bộ Tư pháp (báo cáo được lồng ghép trong báo cáo
công tác PBGDPL hằng năm theo quy định) hoặc báo cáo đột xut theo yêu cầu
của cấp có thẩm quyền.
12. UBND các xã, phường
6
a) Chỉ đạo, t chức thực hiện Kế hoạch này tại địa phương các trách
nhiệm quy định tại khoản 11 mục này; triển khai các giải pháp cụ thể để thúc đẩy
chuyển đổi số trong công tác PBGDPL phù hợp với đặc thù, điều kiện kinh tế -
hội của địa phương.
b) Ctrọng bố trí nguồn lực, kinh phí thực hiện Đề án lồng ghép với các
chương trình, đề án khác có liên quan ở địa phương đang triển khai thực hiện.
c) UBND cấp xã (được hỗ trợ điểm) trách nhiệm phối hợp với Sở
pháp xây dựng Kế hoạch và triển khai nhiệm vụ hỗ trợ, bảo đảm kịp thời, hiệu quả.
VI. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch này do ngân sách nhà nước bảo đảm theo
quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công, các văn bản quy định về
chính sách để tháo gỡ vướng mắc trong hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia và các nguồn đóng góp, tài trợ hợp pháp khác.
2. Khuyến khích nguồn kinh phí huy động từ các doanh nghiệp, tchức,
nhân trong và ngoài nước; tăng cường sử dụng nguồn kinh phí lồng ghép trong các
chương trình, đề án liên quan đã được phê duyệt các nguồn kinh phí hợp pháp
khác để thực hiện nhiệm vụ.
Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu vướng mắc phát sinh, đề nghị
các quan, tchức, đơn vị, địa phương
thông tin về UBND tỉnh (thông qua Sở
Tư pháp, điện thoại: 0256.382.6500) để tổng hợp, xử lý kịp thời./.
Phụ lục
CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG CÔNG TÁC
PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT GIAI ĐOẠN 2025 - 2030” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
(Kèm theo Quyết định số /-UBND ngày tháng m 2025 của UBND tỉnh Gia Lai)
STT
Nhiệm vụ, giải pháp
Cơ quan chủ trì tham mưu,
tổ chức thực hiện
Cơ quan
phối hợp
Sản phẩm
Thời gian thực hiện
1
Nâng cao nhận thức, trách
nhiệm về chuyển đổi s trong
công tác P
hổ biến, giáo dục
pháp luật (PBGDPL)
a)
Chuyển đổi nhận thức của các
cấp, các ngành về chuyển đổi số
trong công tác PBGDPL, góp
phần thúc đẩy chuyển đổi số
quốc gia và đáp ứng yêu cầu đổi
mới công tác quản lý, PBGDPL
cho người dân, doanh nghiệp
trên địa bàn tỉnh
- Sở pháp thực hiện trong
phạm vi cả tỉnh.
- Các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy
ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam tỉnh các tổ chức
chính trị - xã hội tỉnh (sau
đây gọi quan, tổ chức
cấp tỉnh);
- UBND các xã, phường trên
địa bàn tỉnh
(sau đây gọi
các địa phương) thực hiện
theo thẩm quyền, lĩnh vực,
địa bàn quản lý
Các quan, tổ
chức liên
quan
Các hội nghị, hội thảo,
tọa đàm, cuộc họp, diễn
đàn, hoạt động truyền
thông... được tổ chức
- Tổ chức quán triệt:
Năm 2025, các
quan, tổ chức, địa
phương chủ động tổ
chức quán triệt, truyền
thông bằng hình thức
phù hợp nhằm thống
nhất nhận thức của cấp
ủy, chính quyền, các
quan, tổ chức, đội
ngũ thực hiện công tác
PBGDPL về vị trí, vai
trò của chuyển đổi số
trong công tác
PBGDPL, đáp ứng
yêu cầu đổi mới công
tác quản lý, PBGDPL
2
STT
Nhiệm vụ, giải pháp
Cơ quan chủ trì tham mưu,
tổ chức thực hiện
Cơ quan
phối hợp
Sản phẩm
Thời gian thực hiện
cho người dân, doanh
nghiệp;
- Các hoạt động khác:
Hằng năm
; theo các
văn bản chỉ đạo,
hướng dẫn của cấp
thẩm quyền.
b)
Xác định trách nhiệm chỉ đạo,
triển khai thực hiện chuyển đổi
số trong công tác PBGDPL
thuộc về người đứng đầu các
quan, đơn vị, địa phương, bảo
đảm thực hiện đồng bộ, hiệu quả
Sở pháp; các sở, ban,
ngành của tỉnh; các địa
phương thực hiện theo thẩm
quyền, lĩnh vực, địa bàn quản
Các quan, tổ
chức liên
quan
Tài liệu, văn bản, hoạt
động truyền thông được
xây dựng, thực hiện
Hằng năm
2
Hoàn thiện chính sách, thể chế
về chuyển đổi số trong công
tác PBGDPL
2.1
Thực hiện rà soát, nghiên cứu,
góp
ý xây dựng Luật PBGDPL
(sửa đổi), các văn bản quy định
chi tiết, hướng dẫn thi hành theo
hướng bổ sung, hoàn thiện
khung pháp lý vchuyển đổi số
trong công tác PBGDPL
Sở Tư pháp
Văn phòng
UBND tỉnh
; các
quan, tổ chức
cấp tỉnh; các địa
phương; các
quan, tổ chức
liên quan
Văn bản rà soát, góp ý
2025 - 2026 (Theo Kế
hoạch, đề nghị của
Trung ương)
a)
Góp ý dự thảo Luật PBGDPL
(sửa đổi)
Sở Tư pháp
Văn phòng
UBND tỉnh
; các
quan, tổ chức
cấp tỉnh; các địa
phương; các
quan, tổ chức
Văn bản góp ý
2026 (Theo Kế hoạch,
văn bản đề nghị của
Trung ương)
3
STT
Nhiệm vụ, giải pháp
Cơ quan chủ trì tham mưu,
tổ chức thực hiện
Cơ quan
phối hợp
Sản phẩm
Thời gian thực hiện
liên quan
b)
Tổng kết, đánh giá tình hình thi
hành Nghị định số 52/2015/NĐ-
CP ngày 28/5/2015 của Chính
phủ quy định Cơ sở dữ liệu quốc
gia về pháp luật; đề nghị, xây
dựng Nghị định sửa đổi Nghị
định số 52/2015/NĐ-CP trên địa
bàn tỉnh
Sở Tư pháp
Văn phòng
UBND tỉnh
; các
quan, tổ chức
cấp tỉnh; các địa
phương; các
quan, tổ chức
liên quan
Báo cáo tổng kết, đánh
giá
2025 - 2028 (Theo Kế
hoạch,
văn bản đề
nghị của Trung ương)
c)
Tổng kết, đánh giá tình hình thi
hành Nghị định số 28/2013/NĐ-
CP ngày 04/4/2013 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều
biện pháp thi hành Luật
PBGDPL; nghiên cứu, đề nghị,
xây dựng Nghị định sửa đổi
Nghị định số 28/2013/NĐ-CP
Sở Tư pháp
Văn phòng
UBND tỉnh
; các
quan, tổ chức
cấp tỉnh; các địa
phương; các
quan, tổ chức
liên quan
Báo cáo tổng kết, đánh
giá
2027 - 2028 (Theo Kế
hoạch,
văn bản đề
nghị của Trung ương)
d)
Rà soát, kiến nghị hoàn thiện các
quy định về nguồn lực (con
người, kinh phí), hội hóa
trong chuyển đổi số công tác
PBGDPL
Sở Tư pháp; Sở Tài chính; Sở
Nội vụ; Sở Khoa học và Công
nghệ
Các sở, ban,
ngành
tỉnh; các
địa phương; các
quan, tổ chức
liên quan,
quan
Báo cáo, văn bản được
xây dựng, ban hành
2026 - 2030 (Theo Kế
hoạch,
văn bản đề
nghị của Trung ương)
2.2
Tham mưu, đề xuất xây dựng
chế, chính sách ưu đãi, đặc thù
huy động, khuyến khích các tổ
chức, doanh nghiệp, chuyên gia,
nhà khoa học cá nhân tham
gia, hỗ trợ, triển khai các giải
pháp chuyển đổi số trong công
Sở Tư pháp; Sở Tài chính; Sở
Nội vụ; Sở Khoa học và Công
nghệ; các cơ quan, tổ chức
cấp tỉnh; các địa phương; các
quan, tổ chức liên quan
theo thẩm quyền, lĩnh vực,
địa bàn quản lý
Các quan, tổ
chức, cá nhân có
liên quan
Báo cáo, văn bản được
xây dựng, ban hành
2026 - 2030
4
STT
Nhiệm vụ, giải pháp
Cơ quan chủ trì tham mưu,
tổ chức thực hiện
Cơ quan
phối hợp
Sản phẩm
Thời gian thực hiện
tác PBGDPL
3
Chuyển đổi số để nâng cao
hiệu quả quản nhà nước về
PBGDPL
3.1
Xây dựng, phát triển các ứng
dụng số phục vụ quản nhà
nước về PBGDPL
a)
Hướng dẫn, sử dụng hiệu quả
nền tảng ứng dụng số hỗ trợ
quản lý và triển khai công tác
PBGDPL
Sở Tư pháp
Sở Khoa học
Công nghệ
; các
quan, tổ chức
cấp tỉnh; các địa
phương; các
quan, tổ chức
liên quan
Ứng dụng được đưa vào
sử dụng
2025 - 2028 (Trên
sở nền tảng ứng dụng
số hỗ trợ quản lý và
triển khai công tác
PBGDPL do Bộ
pháp, các bộ, ngành
Trung ương xây dựng,
hướng dẫn thực hiện)
b)
Phối hợp hoàn thiện các sở
dữ liệu, phần mềm phục vụ quản
nhà nước về công tác
PBGDPL
Sở pháp; các quan, tổ
chức cấp tỉnh; c địa
phương; các quan, tổ chức
có liên quan
Các quan, tổ
chức, cá nhân có
liên quan
Dữ liệu, thông tin quản
lý nhà nước về PBGDPL
được cập nhật thường
xuyên
Hằng năm
3.2
Ứng dụng nền tảng đào tạo trực
tuyến mở tổ chức tập huấn,
bồi dưỡng kiến thức pháp luật,
kỹ năng, nghiệp vụ PBGDPL,
hòa giải sở, đánh giá, công
nhận cấp đạt chuẩn tiếp cận
pháp luật, hỗ trợ pháp cho
doanh nghiệp nhỏ vừa cho
cán bộ, công chức, viên chức;
cán bộ, chiến lực lượng
5
STT
Nhiệm vụ, giải pháp
Cơ quan chủ trì tham mưu,
tổ chức thực hiện
Cơ quan
phối hợp
Sản phẩm
Thời gian thực hiện
trang người dân, doanh
nghiệp
a)
Ứng dụng nền tảng đào tạo, giáo
dục trực tuyến đại chúng mở
(MOOC) để bồi dưỡng, tập
huấn; tổ chức sản xuất nội dung
Các quan, tổ chức cấp
tỉnh;
các địa phương; các
quan, tổ chức có liên quan
Sở Khoa học
Công nghệ
; các
quan, tổ
chức, cá nhân có
liên quan
Hoàn thành sản xuất nội
dung
Hằng năm (sau khi
ứng dụng được vận
hành)
b)
Tổ chức các khóa tập huấn, bồi
dưỡng trực tuyến
Các quan, tổ chức cấp
tỉnh;
các địa phương; các
quan, tổ chức liên quan
thực hiện theo thẩm quyền,
lĩnh vực, địa bàn quản lý
Sở Khoa học
Công nghệ
;
quan, tổ chức
liên quan
Các khóa tập huấn, bồi
dưỡng được tổ chức
Hằng năm (sau khi
ứng dụng được vận
hành)
4
Chuyển đổi số trong hoạt
động PBGDPL phục vụ người
dân, doanh nghiệp
4.1
Chuẩn hóa, y dựng, cập nhật
kho dữ liệu số PBGDPL dùng
chung
a)
Chia sẻ, cập nhật các dữ liệu về
PBGDPL
Các quan, tổ chức cấp
tỉnh;
các địa phương; các
quan, tổ chức liên quan
thực hiện cập nhật, chia sẻ dữ
liệu vào kho dữ liệu số
PBGDPL dùng chung theo
quy định về lĩnh vực, địa bàn
quản lý
Các quan, tổ
chức, cá nhân có
liên quan
Dữ liệu PBGDPL được
cập nhật thường xuyên
Hằng năm
b)
Phối hợp hoàn thiện kho dữ liệu
số PBGDPL dùng chung
- Sở pháp phối hợp hoàn
thiện về cấu trúc dữ liệu kho.
- Các cơ quan, tổ chức cấp
Các quan, tổ
chức, cá nhân có
liên quan
Cấu trúc dữ liệu kho
được hoàn thiện Dữ liệu
PBGDPL được cập nhật
2028 - 2030
6
STT
Nhiệm vụ, giải pháp
Cơ quan chủ trì tham mưu,
tổ chức thực hiện
Cơ quan
phối hợp
Sản phẩm
Thời gian thực hiện
tỉnh; các địa phương; các
quan, tổ chức liên quan
thực hiện cập nhật, chia sẻ dữ
liệu vào kho dữ liệu số
PBGDPL theo quy định về
lĩnh vực, địa bàn quản lý
thường xuyên
c)
Phối hợp quản lý, duy trì, vận
hành kho dữ liệu số PBGDPL
dùng chung, cập nhật dữ liệu
Sở pháp, các quan, tổ
chức cấp tỉnh;
các địa phương
thực hiện theo thẩm quyền,
lĩnh vực, địa bàn quản lý
Các quan, tổ
chức, cá nhân có
liên quan
Kho dữ liệu số PBGDPL
dùng chung được duy trì,
vận hành
Hằng năm
4.2
Phối hợp nâng cấp, phát triển
Cổng Thông tin điện tử
PBGDPL quốc gia thành địa chỉ
tập trung, chủ đạo trong cung
cấp thông tin pháp luật,
PBGDPL cho người dân, doanh
nghiệp
a)
Tích hợp, kết nối, chia sẻ thông
tin, dữ liệu giữa Cổng Thông tin
điện tử PBGDPL quốc gia
Trang Thông tin điện tử
PBGDPL tỉnh
Sở pháp, các quan, tổ
chức cấp tỉnh;
các địa
phương; các quan, tổ chức
có liên quan
Các quan, tổ
chức, cá nhân có
liên quan
Cổng Thông tin điện tử
PBGDPL quốc gia
Cổng/Trang Thông tin
điện tử của các quan,
tổ chức, địa phương
được kết nối, đồng bộ dữ
liệu
Năm 2027
b)
Tiếp tục số hóa, làm giàu dữ
liệu, phát triển các tính năng tiện
ích, tối ưu hóa trải nghiệm, giúp
người dân và doanh nghiệp dễ
dàng tìm kiếm, truy cập và sử
dụng tài liệu pháp luật một cách
Sở pháp, các quan, tổ
chức cấp tỉnh;
các địa
phương; các quan, tổ chức
có liên quan
Các quan, tổ
chức, cá nhân có
liên quan
Tủ sách pháp luật điện
tử được phát triển về
tính năng và dữ liệu
Hằng năm
7
STT
Nhiệm vụ, giải pháp
Cơ quan chủ trì tham mưu,
tổ chức thực hiện
Cơ quan
phối hợp
Sản phẩm
Thời gian thực hiện
nhanh chóng, thuận tiện trên T
sách pháp luật điện tử của Cổng
Thông tin điện tử PBGDPL quốc
gia
c)
Xây dựng tài liệu PBGDPL theo
các phương thức hiện đại, đa
dạng bao gồm sách nói điện tử;
tài liệu PBGDPL trực quan bằng
hình ảnh, âm nhạc, tiếng dân tộc
thiểu số; tạo hình các nhân vật
hoạt hình được số hóa thông qua
các tiểu phẩm, câu chuyện, tình
huống pháp luật; video, file âm
thanh; PBGDPL thông qua các
trò chơi... phù hợp với từng đối
tượng (học sinh, sinh viên, người
dân tộc thiểu số, người khuyết
tật…) đăng tải trên Cổng
Thông tin điện tử PBGDPL quốc
gia, giúp người dân tiếp cận
thông tin pháp luật dễ dàng, hiệu
quả hơn
Sở pháp, các quan, tổ
chức cấp tỉnh;
các địa
phương; các quan, tổ chức
có liên quan
Các quan, tổ
chức liên
quan
Tài liệu PBGDPL theo
một số phương thức mới
được phát hành, đăng tải
Hằng năm
4.3
Phát triển chuyên mục hỗ trợ
pháp lý dành cho doanh nghiệp
.
a)
Phát triển chuyên mục Hỗ trợ
pháp lý dành cho doanh nghiệp
trên Trang Thông tin điện tử Sở
pháp
, Trang Thông tin điện
tử PBGDPL tỉnh
Sở Tư pháp
Các quan, tổ
chức, cá nhân có
liên quan
Chuyên mục Hỗ trợ
pháp dành cho doanh
nghiệp trên Trang Thông
tin điện tử Sở pháp
,
Trang Thông tin điện tử
PBGDPL tỉnh Gia Lai
2025 - 2027
8
STT
Nhiệm vụ, giải pháp
Cơ quan chủ trì tham mưu,
tổ chức thực hiện
Cơ quan
phối hợp
Sản phẩm
Thời gian thực hiện
(viết tắt là Chuyên mục)
b)
Nâng cấp, vận hành, cập nhật
thường xuyên các thông tin, dữ
liệu trên chuyên mục hỗ trợ pháp
dành cho doanh nghiệp, chú
trọng xây dựng sở dữ liệu về
vụ việc, vướng mắc pháp của
doanh nghiệp; văn bản của các
quan thẩm quyền giải
quyết các vụ việc liên quan; văn
bản vấn pháp luật của mạng
lưới tư vấn viên pháp luật
Sở pháp, Sở Tài chính,
các cơ quan, tổ chức cấp tỉnh;
các địa phương; các quan,
tổ chức có liên quan
Các quan, tổ
chức, cá nhân có
liên quan
Các thông tin, dữ liệu
được cập nhật thường
xuyên trên
Chuyên mục
Hằng năm
4.4
Tham gia thí điểm, tích hợp,
khai thác các ứng dụng AI phù
hợp, hiện của các bộ,
quan, tổ chức Trung ương địa
phương đphục vụ việc tra cứu,
tìm hiểu thông tin pháp luật của
người dân, doanh nghiệp
Sở pháp, SKhoa học
Công nghệ, các cơ quan, tổ
chức cấp tỉnh;
các địa
phương; các quan, tổ chức
có liên quan
Các quan, tổ
chức, cá nhân có
liên quan
Ứng dụng AI của các bộ,
ngành, địa phương
đã
được kết nối với Cổng
Thông tin điện tử
PBGDPL quốc gia
ứng dụng AI hỏi đáp
pháp luật (do Trung
ương xây dựng, triển
khai)
Năm 2027
4.5
Chuyển đổi số trong công tác
PBGDPL nhằm tăng cường tính
tương c giữa nhà nước
người dân, doanh nghiệp
a)
Triển khai thông tin, PBGDPL
trên mạng xã hội (
Facebook,
Zalo, Youtube...)
Sở pháp, các quan, tổ
chức cấp tỉnh;
các địa
phương; các quan, tổ chức
có liên quan
Các quan, tổ
chức, cá nhân có
liên quan
Thực hiện PBGDPL trên
mạng xã hội
Hằng năm
9
STT
Nhiệm vụ, giải pháp
Cơ quan chủ trì tham mưu,
tổ chức thực hiện
Cơ quan
phối hợp
Sản phẩm
Thời gian thực hiện
b)
Triển khai thông tin, PBGDPL
trên ứng dụng VNeID và các nền
tảng số tại các quan, đơn vị,
địa phương, mở rộng kênh tiếp
cận thông tin pháp luật
Công an tỉnh; Sở pháp;
các cơ quan, tổ chức cấp tỉnh;
các địa phương; các quan,
tổ chức liên quan theo
thẩm quyền, lĩnh vực, địa bàn
quản lý
Các quan, tổ
chức, cá nhân có
liên quan
Thực hiện PBGDPL trên
VNe
ID và các nền tảng
số
Hằng năm
c)
Ứng dụng, sử dụng phần mềm
trong tổ chức cuộc thi tìm hiểu
pháp luật
Các quan, tổ chức cấp
tỉnh;
các địa phương,
quan; các tổ chức liên
quan
Các quan, tổ
chức, cá nhân có
liên quan
Phần mềm được ứng
dụng tại các quan,
đơn vị, địa phương
Hằng năm
d)
Thực hiện PBGDPL qua hệ
thống loa truyền thanh sở số,
kết nối trực tiếp với hệ thống
thông tin nguồn Trung ương do
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
quản lý
Sở Tư pháp; Sở Văn hóa, Thể
thao Du lịch; các quan,
tổ chức cấp tỉnh; các địa
phương; các quan, tổ chức
có liên quan
Các quan, tổ
chức, cá nhân có
liên quan
Thực hiện PBGDPL qua
hệ thống loa truyền
thanh cơ sở số
Hằng năm
đ)
Tiếp tục khai thác, phát triển
tối ưu hóa các ứng dụng về
PBGDPL đang được triển khai
hiệu quả, bảo đảm nh đồng
bộ và nâng cao hiệu suất sử dụng
Các quan, tổ chức cấp
tỉnh;
các địa phương,
quan; các tổ chức liên
quan
Các quan, tổ
chức, cá nhân có
liên quan
Các ứng dụng PBGDPL
có hiệu quả được tiếp tục
khai thác, phát triển
Hằng năm
5
Hỗ trợ thực hiện chuyển đổi số
trong công tác PBGDPL
a)
Tập huấn, bồi dưỡng cho nguồn
nhân lực thực hiện công tác
PBGDPL của địa phương về
kiến thức, k năng thực hiện
chuyển đổi số trong công tác
PBGDPL
Sở pháp; các địa phương
được lựa chọn hỗ trợ
Sở Khoa học
Công nghệ; các
quan, tổ
chức, cá nhân có
liên quan
Các hoạt động hỗ trợ
được triển khai
Hằng năm (sau khi các
bộ, ngành Trung ương
triển khai các hoạt
động hỗ trợ; các tài
liệu tập huấn, bồi
dưỡng của bộ, ngành
10
STT
Nhiệm vụ, giải pháp
Cơ quan chủ trì tham mưu,
tổ chức thực hiện
Cơ quan
phối hợp
Sản phẩm
Thời gian thực hiện
Trung ương)
b)
Chuẩn hóa dữ liệu, số hóa các tài
liệu PBGDPL, xây dựng hệ
thống tài liệu điện tử trên môi
trường số
Sở pháp; các địa phương
được lựa chọn hỗ trợ
Sở pháp; các
địa phương
được lựa chọn
hỗ trợ
Các hoạt động hỗ trợ
được triển khai
2026 - 2028
c)
Nghiên cứu, xây dựng các mô
hình chuyển đổi số trong công
tác PBGDPL. Tổng kết, đánh
giá, hướng dẫn phát triển các
hình chuyển đổi số trong công
tác PBGDPL
Sở pháp; các địa phương
được lựa chọn hỗ trợ
Sở pháp; các
địa phương
được lựa chọn
hỗ trợ
Các hoạt động hỗ trợ
được triển khai
Hằng năm (trên sở
các văn bản chỉ đạo,
hướng dẫn của các bộ,
ngành Trung ương)
6
Xây dựng, phát triển nguồn
nhân lực chuyển đổi số trong
công tác PBGDPL
a)
Tập trung nâng cao năng lực
chuyển đổi số, ứng dụng công
nghệ thông tin cho đội ngũ thực
hiện công c PBGDPL, đặc biệt
tại vùng đồng bào dân tộc thiểu
số, miền núi và những địa bàn có
điều kiện kinh tế - hội khó
khăn
Các quan, tổ chức cấp
tỉnh;
các địa phương,
quan; các tổ chức liên
quan
Các quan, tổ
chức, cá nhân có
liên quan
Các hoạt động tập huấn,
bồi dưỡng, tài liệu
hướng dẫn nâng cao
năng lực chuyển đổi số,
ứng dụng công nghệ
thông tin cho đội ngũ
thực hiện công tác
PBGDPL được tổ chức,
phát hành
Hằng năm
b)
Biên soạn, biên tập, phát hành
tài liệu hướng dẫn chuyển đổi số
trong công tác PBGDPL
Sở Tư pháp
Sở Khoa học
Công nghệ
; các
địa phương; các
quan, tổ
chức, cá nhân có
liên quan
Tài liệu được xây dựng,
đăng tải, phát hành
Hằng năm (trên sở
tài liệu do bộ, ngành
Trung ương xây dựng;
các văn bản pháp luật
mới có liên quan)
11
STT
Nhiệm vụ, giải pháp
Cơ quan chủ trì tham mưu,
tổ chức thực hiện
Cơ quan
phối hợp
Sản phẩm
Thời gian thực hiện
c)
Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng
kiến thức, k năng chuyển đổi
số, sản xuất nội dung số trong
PBGDPL cho cán bộ, công chức,
viên chức, chiến lực lượng
trang nhân dân tham mưu công
tác PBGDPL, báo cáo viên pháp
luật, tuyên truyền viên pháp luật,
giáo viên, giảng viên giảng dạy
pháp luật
Sở pháp; các quan, tổ
chức, nhân có liên quan;
các địa phương
Sở Khoa học
Công nghệ
; các
quan, tổ
chức, cá nhân có
liên quan
Các lớp tập huấn, bồi
dưỡng được tổ chức
Hằng năm (sau khi các
bộ, ngành Trung ương
triển khai các hoạt
động tập huấn, bồi
dưỡng; các tài liệu tập
huấn, bồi dưỡng của
bộ, ngành Trung
ương)
d)
Phối hợp cung cấp các công cụ
hỗ trợ (toolkit) cho người làm
công tác PBGDPL sản xuất nội
dung nhằm tối ưu hóa quy trình
sản xuất, phân phối quản
nội dung số
Sở pháp; SKhoa học
Công nghệ
Các quan, tổ
chức cấp tỉnh;
các địa phương;
các cơ quan, tổ
chức liên
quan
Các công cụ hỗ trợ được
bộ, ngành Trung ương
xây dng, cung cp
trin khai
2025 - 2030 (sau khi
các bộ, ngành Trung
ương xây dựng, cung
cấp các công cụ hỗ
trợ; ớng dẫn triển
khai)
7
Nghiên cứu, học tập kinh
nghiệm chuyển đổi số
a)
Tăng cường hợp tác, trao đổi
kinh nghiệm về ứng dụng công
nghệ thông tin, chuyển đổi số
trong công tác PBGDPL, cập
nhật các công nghệ, hình
triển khai giải pháp tiên tiến
bằng hình thức phù hợp
Các quan, tổ chức cấp
tỉnh;
các địa phương,
quan; các tổ chức liên
quan
Các quan, tổ
chức, doanh
nghiệp, cá nhân
có liên quan
Các tọa đàm, hội thảo...
chia sẻ kinh nghiệm
được tổ chức
Hằng năm, y tình
hình thực tế của địa
phương
b)
Nghiên cứu, học tập và áp dụng
các hình chuyển đổi số hiệu
quả từ quan nhà nước, doanh
nghiệp
Các quan, tổ chức cấp
tỉnh;
các địa phương; các
quan, tổ chức có liên quan
Các quan, tổ
chức, doanh
nghiệp, cá nhân
có liên quan
Các báo cáo nghiên cứu
được xây dựng; các
hình được triển khai
Hằng năm, y tình
hình thực tế của địa
phương
12
STT
Nhiệm vụ, giải pháp
Cơ quan chủ trì tham mưu,
tổ chức thực hiện
Cơ quan
phối hợp
Sản phẩm
Thời gian thực hiện
8
Tăng cường các điều kiện bảo
đảm thực hiện chuyển đổi
số trong công tác PBGDPL
a)
Khai thác tốt hạ tầng công nghệ
thông tin hiện có, phù hợp với lộ
trình y dựng Trung tâm dữ
liệu quốc gia; khảo sát, đánh giá
nhu cầu để đề xuất, phát triển hạ
tầng số; thuê dịch vụ công nghệ
thông tin triển khai, nâng cấp
các hệ thống thông tin, cơ sở dữ
liệu phục vụ công tác PBGDPL
Sở pháp; các quan, tổ
chức cấp tỉnh; c địa
phương; các quan, tổ chức
có liên quan
Các quan, tổ
chức, doanh
nghiệp, cá nhân
có liên quan
Nâng cấp, phát triển,
khai thác, sử dụng hiệu
quả hạ tầng số; dịch vụ
công nghệ thông tin
được thuê phục vụ công
tác PBGDPL
2026 - 2030
b)
Khuyến khích hợp tác, liên kết
với các tổ chức, chun gia,
doanh nghiệp, nhất doanh
nghiệp tạo tác động hội trong
thực hiện chuyển đổi số phục vụ
công tác PBGDPL
Sở pháp; các quan, tổ
chức cấp tỉnh; c địa
phương; các quan, tổ chức
có liên quan
Các quan, tổ
chức, doanh
nghiệp, cá nhân
có liên quan
Các phần mềm, ứng
dụng phù hợp với yêu
cầu thực hiện PBGDPL
được các doanh nghiệp,
chuyên gia hỗ trợ, hợp
tác thực hiện
Hằng năm
c)
Tăng cường phối hợp giữa các
quan, đơn vị, địa phương và
các tổ chức, doanh nghiệp về
chuyển đổi số trong công tác
PBGDPL
Các quan, tổ chức cấp
tỉnh;
các địa phương; các
quan, tổ chức có liên quan
Các quan, tổ
chức, doanh
nghiệp, cá nhân
có liên quan
Các hoạt động phối hợp
để triển khai chuyển đổi
số trong công tác
PBGDPL được thực hiện
Hằng năm
9
Bảo đảm an toàn thông tin, an
ninh mạng trong quá trình
thực hiện chuyển đổi số công
tác PBGDPL
theo các nhiệm
vụ, giải pháp quy định tại
Công an tỉnh; Sở Khoa học và
Công nghệ; các quan, đơn
vị, địa phương có liên quan
Các quan, tổ
chức
liên
quan
Các hoạt động bảo đảm
an toàn thông tin, an
ninh mạng được triển
khai
Hằng năm
13
STT
Nhiệm vụ, giải pháp
Cơ quan chủ trì tham mưu,
tổ chức thực hiện
Cơ quan
phối hợp
Sản phẩm
Thời gian thực hiện
khoản 9 mục IV Điều 1 Quyết
định số 766/QĐ-TTg
10
T chc kiểm tra, đánh giá,
kết, tng kết kết qu thc hin
Tổ chức hoặc phối hợp khảo sát,
kiểm tra, đánh giá định kỳ nh
hình, kết quả thực hiện Kế hoạch
này bằng các hình thức phù hợp,
bảo đảm thực chất, hiệu quả
trong triển khai các nhiệm vụ,
giải pháp. Thực hiện kết, tổng
kết để rút kinh nghiệm, kịp thời
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
điều chỉnh nội dung chưa phù
hợp. Chú trọng công tác hướng
dẫn, đôn đốc việc triển khai Kế
hoạch này tại các Sở, ngành, đơn
vị, địa phương; khen thưởng,
động viên kịp thời các tổ chức,
nhân thành tích xuất sắc,
đóng góp tích cực trong thực
hiện Kế hoạch này
S Tư pháp
Các quan, tổ
chức, địa
phương
Báo cáo kết, tng kết;
các t chc, nhân
được khen thưởng trong
thc hin
Kế hoch
Hằng năm

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1906/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án “Chuyển đổi số trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật giai đoạn 2025 - 2030” trên địa bàn tỉnh Gia Lai

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1906/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×