- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 1573/QĐ-SGDĐT Hà Nội 2024 điểm chuẩn lớp 10 THPT công lập năm 2024
| Cơ quan ban hành: | Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hà Nội |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 1573/QĐ-SGDĐT | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Trần Thế Cương |
| Trích yếu: | Điểm chuẩn trúng tuyển vào lớp 10 trung học phổ thông công lập năm học 2024-2025 | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
01/07/2024 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề | ||
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1573/QĐ-SGDĐT
Quyết định 1573/QĐ-SGDĐT: Điểm chuẩn trúng tuyển vào lớp 10 THPT công lập năm học 2024-2025
Quyết định số 1573/QĐ-SGDĐT được ban hành bởi Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội vào ngày 01/07/2024 và có hiệu lực ngay trong năm học 2024-2025. Quyết định này công bố điểm chuẩn trúng tuyển vào lớp 10 cho các trường trung học phổ thông công lập trên địa bàn thành phố, nhằm hướng dẫn và tạo điều kiện cho việc tiếp nhận học sinh trúng tuyển.
Điều 1 của quyết định duyệt bảng điểm chuẩn trúng tuyển vào lớp 10 cho từng trường THPT công lập. Điểm chuẩn này sẽ là cơ sở để các trường tổ chức tiếp nhận học sinh, góp phần đảm bảo nguyên tắc công bằng và minh bạch trong công tác tuyển sinh. Theo quy định, các học sinh sẽ được phân loại dựa trên điểm chuẩn và có thể tham gia xét tuyển vào các nguyện vọng khác nếu không trúng tuyển nguyện vọng 1.
Trong bảng điểm chuẩn, trường THPT Phan Đình Phùng có điểm chuẩn cao nhất với 41,75 điểm, theo sau là THPT Nguyễn Thị Minh Khai với 41,25 điểm, và THPT Yên Hòa với 42,50 điểm. Điểm chuẩn thấp nhất được xác định là 18,00 điểm tại trường THPT Minh Quang. Các trường có điểm chuẩn nằm trong khoảng từ 19,00 đến trên 40,00 điểm như THPT Chương Mỹ A (36,00), THPT Lý Tử Tấn (28,00), và nhiều trường khác.
Điều 2 nêu rõ rằng các hiệu trưởng trường THPT công lập có trách nhiệm căn cứ vào điểm chuẩn trúng tuyển để tiến hành tổ chức tiếp nhận học sinh đảm bảo tuân thủ quy chế tuyển sinh của bộ và hướng dẫn từ Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội. Điều này yêu cầu sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ sở giáo dục và các cơ quan liên quan nhằm duy trì tính minh bạch và công bằng trong quá trình tuyển sinh.
Điều 3 quy định rõ ràng trách nhiệm của những người có liên quan đến quyết định này, bao gồm Chánh Văn phòng Sở, Trưởng các phòng thuộc Sở và Hiệu trưởng các trường học. Các bên này đều cần đảm bảo việc thực hiện đúng quy định của quyết định, từ công tác tổ chức thi cử đến việc thông báo và nhận học sinh trúng tuyển.
Quyết định này không chỉ là cơ sở pháp lý cho công tác tuyển sinh vào lớp 10 năm học 2024-2025 mà còn góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và hỗ trợ học sinh tìm được môi trường học tập phù hợp với năng lực của bản thân.
Xem chi tiết Quyết định 1573/QĐ-SGDĐT có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2024
Tải Quyết định 1573/QĐ-SGDĐT
| UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1573/QĐ-SGDĐT | Hà Nội, ngày 01 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
Điểm chuẩn trúng tuyển vào lớp 10 trung học phổ thông công lập Năm học 2024-2025
____________
GIÁM ĐỐC SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI
Căn cứ Quyết định số 22/2024/QĐ-UBND ngày 07/3/2024 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội;
Căn cứ Kế hoạch số 93/KH-UBND ngày 28/3/2024 của UBND thành phố Hà Nội về việc tuyển sinh vào lớp 10 trung học phổ thông (THPT) năm học 2024-2025;
Căn cứ Công văn số 1006/SGDĐT-QLT ngày 08/4/2024 của Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội về việc hướng dẫn tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2024-2025; Công văn số 2163/SGDĐT-QLT ngày 28/6/2024 của Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội về việc công tác xét tuyển vào lớp 10 THPT năm học 2024-2025;
Căn cứ đề xuất về phương án điểm chuẩn trúng tuyển vào lớp 10 THPT năm học 2024-2025 của Hiệu trưởng các trường THPT công lập;
Theo đề nghị của Trưởng phòng Quản lý thi và Kiểm định chất lượng giáo dục, Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Duyệt Điểm chuẩn trúng tuyển vào lớp 10 các trường THPT công lập năm học 2024-2025 theo Bảng điểm chuẩn trúng tuyển đính kèm.
Điều 2. Hiệu trưởng các trường THPT công lập căn cứ vào điểm chuẩn trúng tuyển, tổ chức tiếp nhận học sinh trúng tuyển theo Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Hướng dẫn tuyển sinh của Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội.
Điều 3. Chánh Văn phòng Sở, Trưởng các phòng thuộc Sở; Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo; Hiệu trưởng các trường trung học cơ sở, THPT; Thủ trưởng các đơn vị liên quan và các học sinh có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: | GIÁM ĐỐC |
BẢNG ĐIỂM CHUẨN TRÚNG TUYỂN
VÀO LỚP 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CÔNG LẬP NĂM HỌC 2024-2025
(Kèm theo Quyết định số 1573/QĐ-SGDĐT ngày 01/7/2024 của
Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội)
| TT | Mã trường | Tên trường | Điểm chuẩn nguyện vọng 1 | Ghi chú |
| 1. | 0101 | THPT Nguyễn Trãi-Ba Đình | 38,50 |
|
| 2 | 0102 | THPT Phạm Hồng Thái | 37,50 |
|
| 3. | 0103 | THPT Phan Đình Phùng | 41,75 |
|
| 4. | 0201 | THPT Ba Vì | 22,50 |
|
| 5. | 0202 | THPT Bất Bạt | 25,00 |
|
| 6. | 0203 | THPT Minh Quang | 18,00 |
|
| 7. | 0204 | THPT Ngô Quyền-Ba Vì | 29,75 |
|
| 8. | 0205 | THPT Quảng Oai | 30,25 |
|
| 9. | 0206 | Phổ thông Dân tộc nội trú | 33,00 |
|
| 10. | 0301 | THPT Nguyễn Thị Minh Khai | 41,25 |
|
| 11. | 0302 | THPT Thượng Cát | 37,25 |
|
| 12. | 0303 | THPT Xuân Đỉnh | 40,25 |
|
| 13. | 0402 | THPT Cầu Giấy | 40,00 |
|
| 14. | 0403 | THPT Yên Hòa | 42,50 |
|
| 15. | 0501 | THPT Chúc Động | 30,25 |
|
| 16. | 0502 | THPT Chương Mỹ A | 36,00 |
|
| 17. | 0503 | THPT Chương Mỹ B | 27,25 |
|
| 18. | 0504 | THPT Xuân Mai | 30,00 |
|
| 19. | 0505 | THPT Nguyễn Văn Trỗi | 26,25 |
|
| 20. | 0601 | THPT Đan Phượng | 34,00 |
|
| 21. | 0602 | THPT Hồng Thái | 29,50 |
|
| 22. | 0603 | THPT Tân Lập | 34,00 |
|
| 23. | 0604 | THPT Thọ Xuân | 30,75 |
|
| 24. | 0701 | THPT Bắc Thăng Long | 35,25 |
|
| 25. | 0702 | THPT Cổ Loa | 35,00 |
|
| 26. | 0703 | THPT Đông Anh | 34,00 |
|
| 27. | 0704 | THPT Liên Hà | 35,50 |
|
| 28. | 0705 | THPT Vân Nội | 34,00 |
|
| 29. | 0801 | THPT Đống Đa | 36,50 |
|
| 30. | 0802 | THPT Kim Liên | 41,75 | Tiếng Nhật: 41,25 |
| 31. | 0803 | THPT Lê Quý Đôn-Đống Đa | 39,75 |
|
| 32. | 0804 | THPT Quang Trung-Đống Đa | 37,75 |
|
| 33. | 0901 | THPT Cao Bá Quát-Gia Lâm | 35,75 |
|
| 34. | 0902 | THPT Dương Xá | 36,25 |
|
| 35. | 0903 | THPT Nguyễn Văn Cừ | 35,00 |
|
| 36. | 0904 | THPT Yên Viên | 36,00 |
|
| 37. | 1003 | THPT Lê Quý Đôn-Hà Đông | 42,50 |
|
| 38. | 1004 | THPT Quang Trung-Hà Đông | 39,25 |
|
| 39. | 1005 | THPT Trần Hưng Đạo-Hà Đông | 37,00 |
|
| 40. | 1101 | THPT Đoàn Kết-Hai Bà Trưng | 23,75 |
|
| 41. | 1102 | THPT Thăng Long | 42,25 |
|
| 42. | 1103 | THPT Trần Nhân Tông | 39,75 |
|
| 43. | 1201 | THPT Hoài Đức A | 36,25 |
|
| 44. | 1202 | THPT Hoài Đức B | 34,75 |
|
| 45. | 1203 | THPT Vạn Xuân-Hoài Đức | 33,25 |
|
| 46. | 1204 | THPT Hoài Đức C | 32,25 |
|
| 47. | 1301 | THPT Trần Phú-Hoàn Kiếm | 39,50 |
|
| 48. | 1302 | THPT Việt Đức | 41,25 | - Tiếng Đức: 38,00 - Tiếng Nhật: 41,25 - Tiếng Pháp tăng cường: 36,00 |
| 49. | 1401 | THPT Hoàng Văn Thụ | 38,25 |
|
| 50. | 1402 | THPT Trương Định | 37,25 |
|
| 51. | 1403 | THPT Việt Nam-Ba Lan | 39,00 |
|
| 52. | 1501 | THPT Lý Thường Kiệt | 36,50 |
|
| 53. | 1502 | THPT Nguyễn Gia Thiều | 41,75 |
|
| 54. | 1503 | THPT Phúc Lợi | 37,75 |
|
| 55. | 1504 | THPT Thạch Bàn | 36,50 |
|
| 56. | 1601 | THPT Mê Linh | 35,50 |
|
| 57. | 1602 | THPT Quang Minh | 29,50 |
|
| 58. | 1603 | THPT Tiền Phong | 31,00 |
|
| 59. | 1604 | THPT Tiến Thịnh | 26,00 |
|
| 60. | 1605 | THPT Tự Lập | 28,25 |
|
| 61. | 1606 | THPT Yên Lãng | 31,00 |
|
| 62. | 1701 | THPT Hợp Thanh | 23,00 |
|
| 63. | 1702 | THPT Mỹ Đức A | 31,75 |
|
| 64. | 1703 | THPT Mỹ Đức B | 27,50 |
|
| 65. | 1704 | THPT Mỹ Đức C | 19,00 |
|
| 66. | 1801 | THPT Đại Mỗ | 35,25 |
|
| 67. | 1802 | THPT Trung Văn | 36,75 |
|
| 68. | 1803 | THPT Xuân Phương | 37,75 |
|
| 69. | 1804 | THPT Mỹ Đình | 39,50 |
|
| 70. | 1901 | THPT Đồng Quan | 28,00 |
|
| 71. | 1902 | THPT Phú Xuyên A | 28,25 |
|
| 72. | 1903 | THPT Phú Xuyên B | 23,00 |
|
| 73. | 1904 | THPT Tân Dân | 25,25 |
|
| 74. | 2001 | THPT Ngọc Tảo | 26,25 |
|
| 75. | 2002 | THPT Phúc Thọ | 29,00 |
|
| 76. | 2003 | THPT Vân Cốc | 26,50 |
|
| 77. | 2101 | THPT Cao Bá Quát-Quốc Oai | 28,00 |
|
| 78. | 2102 | THPT Minh Khai | 26,50 |
|
| 79. | 2103 | THPT Quốc Oai | 35,75 |
|
| 80. | 2104 | THPT Phan Huy Chú-Quốc Oai | 27,25 |
|
| 81. | 2201 | THPT Đa Phúc | 36,25 |
|
| 82. | 2202 | THPT Kim Anh | 32,00 |
|
| 83. | 2203 | THPT Minh Phú | 29,75 |
|
| 84. | 2204 | THPT Sóc Sơn | 34,75 |
|
| 85. | 2205 | THPT Trung Giã | 29,75 |
|
| 86. | 2206 | THPT Xuân Giang | 31,25 |
|
| 87. | 2301 | THPT Sơn Tây | 39,00 | Tiếng Pháp: 35,50 |
| 88. | 2302 | THPT Tùng Thiện | 33,75 |
|
| 89. | 2303 | THPT Xuân Khanh | 24,50 |
|
| 90. | 2401 | THPT Chu Văn An | 42,50 | Tiếng Nhật: 43,25 |
| 91. | 2402 | THPT Tây Hồ | 37,75 |
|
| 92. | 2501 | THPT Bắc Lương Sơn | 20,00 |
|
| 93. | 2502 | THPT Hai Bà Trưng-Thạch Thất | 26,00 |
|
| 94. | 2503 | THPT Phùng Khắc Khoan-Thạch Thất | 27,75 |
|
| 95. | 2504 | THPT Thạch Thất | 31,25 |
|
| 96. | 2505 | THPT Minh Hà | 24,75 |
|
| 97. | 2601 | THPT Nguyễn Du-Thanh Oai | 30,75 |
|
| 98. | 2602 | THPT Thanh Oai A | 31,25 |
|
| 99. | 2603 | THPT Thanh Oai B | 34,00 |
|
| 100. | 2701 | THPT Ngọc Hồi | 37,75 |
|
| 101. | 2702 | THPT Ngô Thì Nhậm | 34,25 |
|
| 102. | 2703 | THPT Đông Mỹ | 33,00 |
|
| 103. | 2704 | THPT Nguyễn Quốc Trinh | 31,25 |
|
| 104. | 2801 | THPT Nhân Chính | 41,25 |
|
| 105. | 2802 | THPT Trần Hưng Đạo-Thanh Xuân | 38,25 |
|
| 106. | 2803 | THPT Khương Đình | 36,75 |
|
| 107. | 2804 | TH, THCS và THPT Khương Hạ | 36,00 |
|
| 108. | 2901 | THPT Lý Tử Tấn | 28,00 |
|
| 109. | 2902 | THPT Nguyễn Trãi-Thường Tín | 29,75 |
|
| 110. | 2903 | THPT Tô Hiệu-Thường Tín | 26,75 |
|
| 111. | 2904 | THPT Thường Tín | 32,00 |
|
| 112. | 2905 | THPT Vân Tảo | 28,50 |
|
| 113. | 3001 | THPT Đại Cường | 21,00 |
|
| 114. | 3002 | THPT Lưu Hoàng | 20,00 |
|
| 115. | 3003 | THPT Trần Đăng Ninh | 27,50 |
|
| 116. | 3004 | THPT Ứng Hoà A | 29,25 |
|
| 117. | 3005 | THPT Ứng Hoà B | 23,00 |
|
Ghi chú:
- Học sinh không trúng tuyển nguyện vọng 1 được xét tuyển nguyện vọng 2 nhưng phải có Điểm xét tuyển cao hơn điểm chuẩn trúng tuyển nguyện vọng 1 của trường ít nhất 1,0 điểm.
- Học sinh không trúng tuyển nguyện vọng 1 và nguyện vọng 2 được xét tuyển nguyện vọng 3 nhưng phải có Điểm xét tuyển cao hơn điểm chuẩn trúng tuyển nguyện vọng 1 của trường ít nhất 2,0 điểm.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!