• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2951/QĐ-UBND Ninh Bình 2026 phê duyệt sắp xếp cơ sở giáo dục công lập

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 10/08/2026 15:24 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2951/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Thanh Bình
Trích yếu: Về việc phê duyệt Phương án tổng thể thực hiện sắp xếp cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên công lập trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
07/08/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2951/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2951/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2951/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Ninh Bình, ngy 07 thng 8 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt Phương án tổng thể thực hiện sắp xếp
cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục
thường xuyên công lập trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngy 16/6/2025;
Căn cứ Luật Gio dục ngy 14/6/2019; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Gio dục ngy 10/12/2025;
Căn cứ Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột
ph pht triển gio dục v đo tạo;
Căn cứ Nghị định số 142/2025/NĐ-CP ngy 12/6/2025 của Chính phủ quy
định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh vực
quản lý nh nước của Bộ Gio dục v Đo tạo;
Căn cứ Nghị định số 233/2026/NĐ-CP ngày 26/6/2026 của Chính phủ quy
định về đnh gi, xếp loại cht lượng đơn vị sự nghiệp công lập v viên chức;
Căn cứ Nghị định số 259/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy
định về tuyển dụng, sử dụng v quản lý viên chức;
Căn cứ Nghị định số 299/2026/NĐ-CP ngày 28/7/2026 của Chính phủ quy
định tổ chức đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị quyết số 37/2026/NQ-CP ngày 05/8/2026 của Chính phủ về
cấu, số lượng v một số chính sch đối với hiệu trưởng, gim đốc, phó hiệu
trưởng, phó gim đốc, nhân sự hỗ trợ gio dục khi thực hiện sắp xếp cơ sở gio
dục mầm non, phổ thông, thường xuyên, gio dục nghề nghiệp công lập cấp tỉnh,
cấp xã;
Thực hiện Công văn số 777/TTg-TCCV ngày 10/7/2026 Công văn số
814/TTg-TCCV ngày 20/7/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc sắp xếp sở
gio dục mầm non, phổ thông, thường xuyên, gio dục nghề nghiệp công lập cấp
tỉnh, cấp xã;
Thực hiện Kế hoạch 1186/KH-BGDĐT ngy 26/6/2026 của Bộ Gio dục
v Đo tạo về đẩy mạnh sắp xếp mạng lưới v thực hiện thí điểm mt số mô hình
đối với cc sở gio dục mầm non, ph thông, gio dục thường xuyên công lập;
Công văn số 4054/BGDĐT-GDPT ngày 30/6/2026 của Bộ Gio dục v Đo tạo
2951
2
hướng dẫn vic đẩy mạnh sắp xếp mạng lưới cc sở gio dục mầm non, phổ
thông, thường xuyên công lập phù hợp với chính quyền địa phương hai cấp;
Công văn số 4291/BGDĐT-GDPT ngày 08/7/2026 của Bộ Gio dục v Đo tạo
về việc hon thnh việc sắp xếp đơn vị sự nghiệp công lập giáo dục theo
Nghị quyết số 180/NQ-CP ngày 06/7/2026 của Chính phủ;
Thực hiện Thông báo số 445-TB/TU ngày 07/8/2026 của Ban Thường vụ
Tỉnh ủy về Phương án tổng thể sắp xếp sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ
thông, giáo dục thường xuyên công lập trên địa bàn tỉnh Ninh Bình;
Theo đề nghị của Gim đốc Sở Gio dục v Đo tạo tại Tờ trình số
226/TTr-SGDĐT ngy 07/8/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Phương án tổng thể thực hiện
sắp xếp sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông giáo dục thường xuyên
công lập trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Điều 2. Giao Sở Giáo dục Đào tạo chủ trì, phối hợp với các sở, ban,
ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các xã, phường tổ chức thực hiện Phương án
theo đúng mục đích, yêu cầu, nguyên tắc, định hướng, tiêu chí, nhiệm vụ, giải
pháp đề ra hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện
bảo đảm đạt mc tiêu, lộ trình, kết quả.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành.
Điều 4. Chánh n phòng y ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở;
Thủ trưởng các ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường;
Thtrưởng các quan, đơn v tổ chức, cá nhân ln quan chịu tch nhiệm
thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Lãnh đạo UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Ban Tổ chức Tỉnh ủy;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy;
- Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy;
- BTV Đảng ủy UBND tỉnh;
- Báo và PT, TH Ninh Bình;
- Các tổ chức chính trị - hội;
- Đảng ủy các xã, phường;
- Lãnh đạo VPUBND tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, VP2,6,7.
TC_VP7_TCBM_256
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Thanh Bình
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
PHƯƠNG ÁN TỔNG THỂ
Thực hiện sắp xếp cơ sgiáo dục mầm non, giáo dục phổ thông
và giáo dục thường xuyên công lập trên địa bàn tnh Ninh Bình
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày 07/8/2026
của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình)
Phần thứ nhất
CƠ SỞ CHÍNH TRỊ, CĂN CỨ PHÁP LÝ,
SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN
I. CĂN CỨ XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN
1. Cơ sở chính tr
- Nghquyết số 18-NQ/TW ny 25/10/2017 ca Ban Chp nh Trung ương
Đảng khóa XII về một số vấn đề về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của
hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả.
- Nghị quyết s19-NQ/TW ny 25/10/2017 của Ban Chp nh Trung ương
Đảng khóa XII về tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức quản lý, nâng cao chất lượng
và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập.
- Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát
triển giáo dục và đào tạo.
- Quy định số 114-QĐ/TW ngày 11/7/2023 của Bộ Chính trị về kiểm soát
quyền lực, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực trong công tác cán bộ.
- Kết luận số 210-KL/TW ny 12/11/2025 của Ban Chấp hành Trung ương
Đảng khóa XIII vtiếp tục xây dng, hoàn thiện tổ chức bộ máy của hthống
chính trị trong thời gian tới.
- Kết luận số 221-KL/TW ngày 28/11/2025 của Bộ Chính trị, Ban Bí thư về
tình hình, kết quả hoạt động của bộ máy hệ thống chính trị chính quyền địa
phương hai cấp.
- Văn bản số 59-CV/BCĐ ngày 12/9/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về
tổng kết Nghị quyết số 18-NQ/TW về sắp xếp đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp n
nước và đầu mối bên trong các cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị.
- Thông báo Kết luận số 105-TB/VPTW ngày 24/6/2026 của Văn phòng
Trung ương Đảng về kết luận của đồng chí Tổng thư, Chủ tịch nước Lâm
tại buổi làm việc về công tác chuẩn bị năm học 2026-2027 tình nh triển khai
Ký bởi: Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình
Cơ quan: Tỉnh Ninh Bình
Thời gian ký: 08/08/2026 08:24:19
2951
2
thực hiện Nghị quyết s71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị vđột phá
phát triển giáo dục và đào tạo.
- Quy định số 620-QĐ/TU ngày 26/6/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về
phân cấp quản tổ chức, cán bộ quy hoạch, bổ nhiệm, giới thiệu ứng cử, tạm
đình chỉ công tác, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm đối với cán bộ.
- Thông báo số 445-TB/TU ngày 07/8/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về
Phương án tổng thể sắp xếp sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục
thường xuyên công lập trên địa bàn tnh Ninh Bình.
2. Căn cứ pháp lý
- Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15.
2.2. Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
123/2025/QH15.
- Luật Nhà giáo s73/2025/QH15.
- Luật Viên chức số 129/2025/QH15.
- Nghị quyết số 248/2025/QH15 ngày 10/12/2025 của Quốc hội về một số
chế, chính sách đặc thù, vượt trội để thực hiện đột phá phát triển giáo dục
đào tạo.
- Nghị định số 142/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về
phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh vực quản lý
nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Nghị định số 299/2026/-CP ngày 28/7/2026 của Chính phủ quy định
tổ chức đơn vị sự nghiệp công lập.
- Nghị định số 259/2026/-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
- Nghị định số 233/2026/-CP ngày 26/6/2026 của Chính phủ quy định
về đánh giá, xếp loại chất lượng đơn vị sự nghiệp công lập và viên chức.
- Nghị định số 234/2026/-CP ngày 26/6/2026 của Chính phủ quy định
về xử lý kỷ luật viên chức.
- Nghị quyết số 105/NQ-CP ngày 08/4/2026 của Chính phủ ban hành Chương
trình hành động của Chính phủ thực hiện Kết luận số 210-KL/TW ngày 12/11/2025
của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về tiếp tục xây dựng, hoàn thiện
tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị trong thời gian tới.
- Nghị quyết số 180/NQ-CP ngày 06/7/2026 của Chính phủ về phiên họp
Chính phủ thường kỳ tháng 6 năm 2026 Hội nghị trực tuyến Chính phủ với
địa phương.
3
- Nghị quyết số 37/2026/NQ-CP ngày 05/8/2026 của Chính phủ vcấu,
số ợng và một số chính sách đối với hiệu trưởng, giám đốc, phó hiệu trưởng, phó
giám đốc, nhân sự hỗ trợ giáo dục khi thực hiện sắp xếp cơ sở giáo dục mầm non,
phổ thông, thường xuyên, giáo dục nghề nghiệp công lập cấp tỉnh, cấp xã.
- Thông số 14/2018/TT-BGDĐT ngày 28/7/2018 của Btrưởng BGiáo dục
và Đào tạo ban hành quy định chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông.
- Thông tư s 25/2018/TT-BGDĐT ngày 08/10/2018 của Bộ trưởng BGo dục
và Đào tạo ban hành quy định chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục mầm non.
- Công văn số 777/TTg-TCCV ngày 10/7/2026 của Thớng Chính phvề
việc sắp xếp sgiáo dục mầm non, phổ thông, thường xuyên, giáo dục ngh
nghiệp công lập cấp tỉnh, cấp xã.
- Công văn số 814/TTg-TCCV ngày 20/7/2026 của Thớng Chính phvề
việc sắp xếp sgiáo dục mầm non, phổ thông, thường xuyên, giáo dục ngh
nghiệp công lập cấp tỉnh, cấp xã.
- Thông o số 408/TB-VPCP ngày 29/7/2026 của n phòng Chính phủ về
kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Phạm Thị Thanh Trà tại cuộc họp về tình
hình triển khai sp xếp sgiáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên
và giáo dục nghề nghiệp công lập.
- Kế hoạch s 1186/KH-BGDĐT ngày 26/6/2026 của Bộ Giáo dục
Đào tạo về đẩy mạnh sắp xếp mạng lưới và thực hiện thí điểm một số mô hình đối
với các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập.
- Công văn số 4054/BGDĐT-GDPT ngày 30/6/2026 của Bộ Giáo dục
Đào tạo hướng dẫn việc đẩy mạnh sắp xếp mạng lưới các cơ sgiáo dục mầm non,
phổ thông, thường xuyên công lập phù hợp với chính quyền địa phương hai cấp.
- Công văn số 4291/BGDĐT-GDPT ngày 08/7/2026 của Bộ Giáo dục
Đào tạo về việc hoàn thành việc sắp xếp đơn vị sự nghiệp công lập giáo dục theo
Nghị quyết số 180/NQ-CP ngày 06/7/2026 của Chính phủ.
3. Cơ sở thực tiễn và sự cần thiết
Tỉnh Ninh Bình sau hợp nhất đơn vị hành chính cấp tỉnh có quy mô dân số,
diện tích tự nhiên, số lượng người học và mạng lưới sở giáo dục lớn, số lượng
đầu mối quản nhiều; hệ thống giáo dục của tỉnh được hình thành trên sở kế
thừa ba mạng lưới trường học có lịch sử phát triển, điều kiện kinh tế - xã hội, mật
độ dân phương thức tổ chức quản khác nhau. Do vậy, giữa các khu vực
còn có sự chênh lệch về quy mô trường, lớp, số lượng học sinh, đội ngũ, cơ sở vật
chất khả năng huy động nguồn lực. Việc tổ chức chính quyền địa phương hai
4
cấp đồng thời làm thay đổi địa bàn và chủ thể quản lý các cơ sở giáo dục. Phạm vi
quản lý của nhiều xã, phường mới được mở rộng, trong một đơn vị hành chính cấp
có nhiều tờng cùng cấp học, một số trường quy mô nhỏ hoặc có khoảng cách
địa lý gần nhau.
Quy mô dân số, mật độ cư trú và nhu cầu học tập giữa các xã, phường có sự
khác biệt. Một số khu vực đô thị, khu công nghiệp và địa bàn có tốc độ đô thị hóa
cao số lượng học sinh tăng, gây áp lực về phòng học, diện tích trường, tổ chức dy
học 02 buổi/ngày các công trình phụ trợ. Ngược lại, một số địa bàn nông thôn
trường quy nhỏ, số lớp số học sinh ít nhưng vẫn phải duy trì đầy đbộ
máy quản và hoạt động hành chính. Mặc tỷ lệ phòng học kiên cố của tỉnh đạt
khoảng 99% và trên 96% trường mầm non, phổ thông công lp đạt chuẩn quốc gia,
nhưng thiết bị dạy học tối thiểu phục vụ Chương trình giáo dục phổ tng 2018 vẫn
còn thiếu và chưa đồng bộ; một số trường tại các phường diện tích khuôn viên
hạn chế, khó mở rộng trong thời gian ngắn. Vì vậy, sắp xếp mạng lưới cơ sở giáo
dục phải gắn với điều chỉnh quy mô tuyển sinh, phân tuyến, bố trí điểm trường và
kế hoạch đầu tư trung hạn, tránh tình trạng nơi thừa cơ sở vật chất nhưng ít người
học, nơi tập trung đông học sinh lại thiếu phòng học diện tích khuôn viên của
trường chật hẹp.
Việc duy trì nhiều trường quy nhỏ làm tăng số lượng vị trí lãnh đạo, quản
lý, kế toán, văn thư nhân viên phục vụ; trong khi một số trường còn thiếu giáo
viên trực tiếp giảng dạy hoặc mất cân đối cơ cấu môn học. Sắp xếp cơ sở giáo dục
điều kiện đcấu lại đội ngũ theo hướng giảm đầu mối qun lý trung gian, tăng
tỷ lệ nhân lực trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giảng dạy; đồng thời tạo quy mô
lớn để tổ chức các tổ chuyên môn, sinh hoạt chuyên môn, bồi dưỡng giáo viên
phân công giảng dạy hp lý hơn.
Mạng lưới nhiều sở nhỏ làm phân tán nguồn lực đầu tư, khó hình thành
các đơn vị quy đủ lớn để xây dựng bộ máy quản trị chuyên nghiệp, triển khai
quản trị số, dùng chung dữ liệu, thiết bị nhân lực hỗ trợ. Việc sắp xếp tạo điều
kiện hình thành c trường hoặc trung tâm quy hợp lý, tổ chức các điểm
trường, bộ phận hành chính dùng chung và hệ thống quản trị thống nhất.
Trước yêu cầu đổi mới tổ chức bộ máy và vận hành chính quyền địa phương
hai cấp việc tiếp tục duy trì mạng lưới sở giáo dục hiện nay đã không còn phù
hợp với không gian phát triển mới của tỉnh; những bất cập của mạng lưới sở
giáo dục hiện nay cần phải sớm được khắc phục đang đt ra yêu cầu phải st
tổng thể, tái cấu trúc mạng lưới giáo dục theo địa bàn dân cư mới, thay vì tiếp tục
duy trì mạng lưới được hình thành theo đơn vị hành chính cũ. Nghị quyết số 09-
NQ/TU ngày 30/01/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy cũng xác định giáo dục
đào tạo lĩnh vực then chốt, phải gắn phát triển mạng lưới với nâng cao chất lượng
5
nguồn nhân lực, chuyển đổi số yêu cầu phát triển bền vững của tỉnh. Vì vậy, việc
sắp xếp, cơ cấu lại mạng lưới cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo
dục thường xuyên công lập trên địa bàn tỉnh có quy mô lớn, hợp lý, phạm vi phục
vụ rõ ràng, phù hợp với phân bố dân cư, điều kiện giao thông và định hướng phát
triển kinh tế - hội của từng địa phương yêu cầu khách quan, cần thiết cấp
bách nhằm xây dựng mạng lưới cơ sở giáo dục tinh gọn về đầu mối, hợp lý vquy
mô, khoa học về phân bố, hiện đi về quản trị, hiệu quả trong sử dụng đội ngũ, cơ
sở vật chất và ngân sách nhà nước; đồng thời bảo đảm quyền học tập, tạo thuận lợi
cho người học, nâng cao chất lượng giáo dục và đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế
- xã hi của tỉnh trong giai đoạn mới; bước đầu cụ thể hóa các chủ trương, chỉ đạo,
quy định, định hướng của Trung ương, của tỉnh nhằm phục vụ Nhân dân tốt nhất,
bảo đảm tinh gọn đầu mối và nâng cao chất lượng giáo dục của tỉnh.
Phần thứ hai
MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU, NGUYÊN TẮC, MỤC TIÊU, LỘ TRÌNH,
NHIỆM VỤ VÀ GII PHÁP THỰC HIỆN SẮP XẾP CƠ SỞ GIÁO DỤC
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Đẩy mạnh sắp xếp mạng lưới cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh phù
hợp với chủ trương chuyển mạnh từ tư duy “quản lý giáo dục” sang quản trị phát
triển giáo dục"; chuyển trọng tâm từ giảm đầu mối cơ học sang tái cấu trúc mạng
lưới sở giáo dục theo quy dân số, phân bố dân cư, tạo điều kiện thuận lợi cho
người học và nâng cao chất lượng giáo dục.
- Tối ưu hóa quy mạng lưới trường lớp: Sắp xếp, sáp nhập đhình
thành các trường có quy mô lớn và số lượng học sinh phù hợp để sử dụng hiệu quả
cơ sở vật chất, đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý và các nguồn lực đầu tư; góp phần
thực hiện mục tiêu đến năm 2030 đạt phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 3, 4 tuổi;
ít nhất 85% người trong độ tuổi hoàn thành trung học phthông hoặc ơng đương
theo Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị.
- Tinh gọn bộ máy quản lý: Gắn sắp xếp sở giáo dục với tinh gọn đầu mối
quản lý, cơ cấu lại đội ngũ “giảm biên chế quản lý giáo dục, tăng biên chế trực tiếp
giảng dy”, nâng cao chất lượng, hiệu quả quản trị nhà trường, tập trung nguồn lực
cho công tác chuyên môn.
- Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực: Khắc phục tình trạng cơ sở vật chất
xuống cấp, diện tích nhỏ hẹp hoặc các trường vị trí gần nhau gây chồng chéo địa
bàn tuyển sinh.
- Đổi mới hình quản trị: Triển khai hình trường học quy lớn
các phân hiệu, điểm trường và nâng cao quyền tự chủ cho các cơ sở giáo dục.
6
2. Yêu cầu
- Việc sắp xếp các cơ sở giáo dục công lập phải bảo đảm dân chủ, công khai,
minh bạch, thống nhất, đồng bộ, thận trọng, khoa học; c định rõ lộ trình, phương
án nguồn lực thực hiện, phù hợp với điều kiện thực tiễn của từng địa phương; gắn
việc sắp xếp mạng ới cơ sở giáo dục với việc thực hiện mô hình chính quyền địa
phương hai cấp và quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Việc sắp xếp phải được thực hiện trên sở soát, đánh giá đầy đủ hiện
trạng mạng lưới sở giáo dục, quy mô dân số, phân bố dân cư, nhu cầu học tập,
điều kiện địa lý, sở vật chất, đội ngũ khả năng tiếp cận giáo dục của người học.
- Đảm bảo các cơ sở giáo dục sau sắp xếp vận hành thông suốt, ổn định, hiệu
quả, không ảnh hưởng đến việc học tập của học sinh; đảm bảo thực hiện đy đủ,
kịp thời các chế độ, chính sách của cán bộ quản lý, nhân viên dôi dư sau sắp xếp.
II. NGUYÊN TẮC THỰC HIỆN
1. Việc triển khai thực hiện soát, sắp xếp các sở giáo dục mầm non,
giáo dục phthông, giáo dục thường xuyên công lập trên địa bàn tỉnh phải tuân thủ
các văn bản ch đạo, hướng dẫn của trung ương và ca tỉnh.
2. Việc sắp xếp mạng lưới sở giáo dục phải phù hợp với hình chính
quyền địa phương hai cấp, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy mô dân s
không gian phát triển; lấy mục tiêu nâng cao chất lượng giáo dục, hiệu quả đầu tư
năng lực quản trị làm định hướng xuyên suốt, bền vững. Không thực hiện sắp
xếp một cách cơ học chỉ nhằm giảm đầu mối.
3. Thực hiện sắp xếp các cơ sgiáo dục để hình thành cơ sở giáo dục có quy
mô lớn, có các phân hiệu, điểm trường, đảm bảo an toàn, thuận lợi trong quá trình
đến trường của người học, người dạy người quản lý; hạn chế tối đa việc thay đổi
địa điểm trường học, bảo đảm việc học tập của học sinh không bị gián đoạn, không
làm giảm hội tiếp cận giáo dục của người học, tuyệt đối không để học sinh do
hoàn cảnh khó khăn mà không được đến trường; đáp ứng yêu cầu về công tác phổ
cập giáo dục và giáo dục bắt buộc.
4. Không sáp nhập trường mầm non với trường phổ thông; không sáp nhập
trường phổ thông với các trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục
nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên; không sắp xếp sở giáo dục chuyên biệt
với các trường phổ thông đại trà. Ưu tiên sắp xếp các cơ sở giáo dục cùng cấp học
vị trí địa lý gần nhau. Đối với các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở chỉ
thực hiện sắp xếp trong phạm vi một đơn vị hành chính cấp xã, bảo đm mỗi đơn
vị hành chính cấp xã có tối thiểu một trường mầm non, một trường tiểu học và một
trường trung học cơ sở công lp.
7
5. Mỗi sở giáo dục sau sắp xếp trường chính các phân hiệu, điểm
trường. Trường chính nơi đặt trụ sở chính của sở giáo dục, thực hiện chức
năng quản trị, quản điều hành thống nhất toàn bộ hoạt động của sở giáo
dục; phân hiệu đơn vị thuộc sở giáo dục, đặt tại địa điểm khác với trường
chính, thực hiện chức năng, nhiệm vcủa sở giáo dục theo sự ủy quyền của hiệu
trưởng; điểm trường địa điểm tổ chức các lớp học ngoài trường chính phân
hiệu, chịu sự quản lý, điều hành của trường chính hoặc phân hiệu. Đề án của từng
địa phương phải xác định từng sở trường chính, phân hiệu, điểm trường;
không xác định hình thức để hợp thức hóa việc duy trì bộ máy quản lý, hành chính
hiện có.
6. Gắn sắp xếp mạng lưới cơ sở giáo dục với đổi mới quản trị nhà trường
tinh gọn đầu mối quản lý; sdụng hiệu quả đội ngũ nhà giáo, sở vật chất
nguồn lực đầu tư; đẩy mạnh chuyển đổi số, tăng cường phân cấp, phân quyền gắn
với trách nhiệm giải trình của địa phương và cơ sở giáo dục.
7. Bảo đảm nguyên tắc dân chủ, công khai, minh bạch trong quá trình tổ chức
thực hiện.
III. MỤC TIÊU, LỘ TRÌNH THỰC HIỆN
1. Mục tiêu
- Đy mạnh sắp xếp, cơ cấu lại cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông và giáo
dục thường xuyên công lập phù hợp với mô hình chính quyền địa phương hai cấp;
chuyển trọng tâm từ giảm đầu mối học sang tái cấu trúc mạng lưới sở giáo
dục theo quy mô dân số, phân bố dân cư, tạo điều kiện thuận lợi cho người học và
nâng cao chất lượng giáo dục; đảm bảo tinh gọn, giảm trên 50% đầu mối sở giáo
dục công lập so với thời điểm ngày 01/7/2025.
- Đổi mới nâng cao năng lực quản trnhà trường, mở rộng quy trường,
lớp đsdụng hiệu quả sở vật chất, đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản các
nguồn lực đầu tư; gắn sắp xếp cơ sở giáo dục với tinh gọn đầu mối quản lý, cơ cấu
lại đội ngũ, “giảm biên chế quản lý giáo dục, tăng biên chế trực tiếp giảng dạy” để
nâng cao chất lượng giáo dục.
2. Lộ trình thực hiện
- Ủy ban nhân dân các xã, pờng hoàn thành xây dựng, thẩm định phê
duyệt Đề án chi tiết sắp xếp các sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập thuộc
thẩm quyền quản diện phải sắp xếp; đồng thời, hoàn thành việc thống nhất với
Tổ thẩm định của tỉnh (qua Sở Giáo dục và Đào tạo); xong trước ngày 15/8/2026.
- Ủy ban nhân dân các xã, phường hoàn thành việc quyết định tổ chức lại
sở giáo dục, lựa chọn bổ nhiệm hiệu trưởng, bố trí cán bộ quản chủ chốt
8
để bảo đảm điều hành, chuẩn bị tốt các điều kiện khai giảng năm học 2026-2027;
xong trước ngày 20/8/2026.
- Ủy ban nhân dân các xã, phường báo cáo kết quả thực hiện về Sở Giáo dục
Đào tạo, đồng thời gửi Sở Nội vụ trước ngày 22/8/2026 đtổng hợp, báo cáo
cấp có thẩm quyền theo quy đnh.
- Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ, Ủy ban nhân dân
các xã, phường tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện sắp xếp cơ sở giáo dục trên địa
bàn tỉnh về Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Giáo dục Đào tạo; xong trước ngày
30/8/2026.
- Chậm nhất ngày 30/9/2026: Hoàn thành việc btrí cấu, số lượng hiệu
trưởng, phó hiệu trưởng và nhân sự hỗ trợ giáo dục theo Điều 4, Điều 5 Nghị quyết
số 37/2026/NQ-CP.
IV. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Thực hiện đúng các nguyên tắc, mục tiêu, yêu cầu, chỉ đạo, quy định của
Trung ương, của Ban Thường vTỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy, Ban Thường vụ
Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh nhằm bảo đảm triển khai tổng thể, đồng bộ, kịp thời,
hiệu quả việc sắp xếp mạng lưới sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông
giáo dục thường xuyên công lập trên địa bàn tỉnh.
2. Bảo đảm sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp, toàn diện của Ban Thường v
Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh y, Ban Thường vĐảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh; phát
huy vai trò lãnh đạo của cấp ủy, chính quyền địa phương, đặc biệt là vai trò, trách
nhiệm của người đứng đầu trong lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện công tác sắp xếp mạng
lưới cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên công
lập trên địa bàn tỉnh phù hợp với mô hình tổ chức chính quyền địa phương hai cấp.
Cấp ủy, chính quyền địa phương các cấp, nhất người đứng đầu phải quyết tâm
chính trị cao, nỗ lực lớn bảo đảm thực hiện hiệu quả Phương án theo quy định.
3. Chú trọng làm tốt công tác tuyên truyền, vận động, công tác tư tưởng cho
cán bộ quản lý, giáo viên, nhân sự hỗ trợ giáo dục, học sinh trong các sở giáo
dục và Nhân dân để nhận thức rõ nhiệm vụ chính trị, lợi ích của việc sắp xếp mạng
lưới cơ sở giáo dục nhằm tạo sự đồng thuận cao trong quá trình thực hiện. Cấp ủy,
chính quyền địa phương cần lắng nghe tâm tư, nguyện vọng ca Nhân dân, của cán
bộ, viên chức, người lao động để giải quyết kịp thời những khó khăn, vướng mắc
phát sinh.
4. Đổi mới phương thức qun trị trường học; bảo đảm các điều kiện cần thiết
về tài chính, nguồn nhân lực, hạ tầng số thông suốt, đẩy mạnh chuyển đổi số nhằm
thích ứng nhanh yêu cầu trong tình hình mới.
5. Quá trình rà soát, đánh giá, bố trí đội ngũ viên chức khi thực hiện sắp xếp
9
sở giáo dục phải được tiến hành khoa học, thận trọng, khách quan, công khai,
minh bạch nhằm bảo đảm đội ngũ viên chức chất lượng, đủ điều kiện, tiêu chuẩn,
kng thc hin ng việc, đáp ng u cầu, nhim vtrong nh nh mới. Đng thi,
quan tâm việc bố trí và giải quyết chế độ, chính sách đối với viên chức, người lao
động, nhất là những người trực tiếp chịu tác động khi sắp xếp tổ chức và tinh giản
biên chế. Việc tổ chc thực hiện phải bảo đảm kịp thời, đúng đối ợng, đúng quy
trình, thủ tục theo quy định của Đảng và ca pháp luật.
6. Tập trung hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, nắm bắt tình hình thường xuyên,
liên tục ở các cấp, bảo đảm kịp thời tháo gỡ, giải quyết ngay các vướng mắc, khó
khăn trong quá trình thực hiện; đồng thời báo cáo quan thẩm quyền để
hướng dẫn phợp trong trường hp vượt quá thẩm quyền. Quan tâm btrí nguồn
lực đầu tư cần thiết ngay sau khi sắp xếp để các cơ sở giáo dục mới sớm ổn định về
tổ chức và hoạt động, bảo đảm nâng cao chất lượng giáo dc để Nhân dân, cán bộ,
công chức, viên chức, ngươi lao động thấy được ngay tác dụng, hiệu quả tích cực
của việc sắp xếp mạng lưới sgiáo dục, phù hợp với hình tổ chức chính
quyền địa phương hai cấp.
Phần thứ ba
PHƯƠNG ÁN SẮP XẾP CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON,
GIÁO DỤC PHỔ THÔNG, GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN CÔNG LẬP
I. ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Ginguyên 92 trường trung học phổ thông thuộc Sở Giáo dục Đào tạo hiện
nay; đồng thời tiếp tục rà soát nghiên cứu mở thêm trường, điểm trường, đầu tư
sở vật chất bố tđội ngũ cho các trường để mở rộng diện tích, tăng thêm số
lớp/trường học, mrộng quy tối đa đáp ứng nhu cầu học tập của học sinh trong
tỉnh trong những năm học tiếp theo, góp phần thực hin mục tiêu phổ cập giáo dục
trung học phổ thông (theo Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính
tr về đột phá phát triển go dục đào tạo; Nghị quyết s 09-NQ/TU ngày
30/01/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về chiến lược phát triển giáo dục
đào tạo tỉnh Ninh Bình đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2045; tỉnh đang lập Đề án
theo chỉ đạo của Thường trực Tỉnh ủy tại Thông báo s374-TB/TU ngày 22/6/2026).
II. ĐỐI VỚI CÁC CƠ SƠ GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN
Giữ nguyên 23 trung tâm dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp
- giáo dục thường xuyên thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo hiện nay để đánh giá thực
trạng các điều kiện đảm bảo mục tiêu đối với hình trung tâm giáo dục thường
10
xuyên và trường trung học nghề sau khi có hướng dẫn cụ thể của Bộ Giáo dục
Đào to về chuyển đổi trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên
sang mô hình trường trung học nghề.
III. ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG MẦM NON, TRƯỜNG TIỂU HỌC,
TRƯỜNG TRUNG HỌC SỞ, TRƯỜNG TIỂU HỌC TRUNG HỌC
CƠ SƠ (TRƯỜNG LIÊN CẤP) THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ
1. Mô hình sắp xếp các cơ sở giáo dục
Thực hin sắp xếp các trường mầm non, trường tiu học, trường trung học
cơ sở, trường tiểu học và trung học cơ sở (trường liên cấp) để hình thành mô hình
trường học một cấp học quy mô ln có các phân hiệu, điểm trường.
Sau khi sắp xếp, sáp nhập bản vn ginguyên các sở như trước khi
sáp nhập. Cấu trúc gồm 01 trường chính các phân hiệu, điểm trường. Cơ cấu
nhân sự gồm: 01 hiệu trưởng, các phó hiệu trưởng, 01 bộ phận hành chính - nhân
sự (kế toán, văn thư, thủ quỹ) bố trí dùng chung cho sở giáo dục (bao gồm trường
chính, phân hiệu, điểm trường); các nhân sự hỗ trợ giáo dục theo chuyên môn đặc
thù; các tổ chuyên môn được tổ chức phù hợp với phân hiệu, điểm trường để nâng
cao hiệu quả hoạt động sinh hoạt chuyên môn tchức dạy học. Tùy theo tình
hình thực tế về quy mô lớp, học sinh, khoảng cách địa đến trường chính, bố trí
mỗi phân hiu 01 phó hiệu trưởng phụ trách trong tổng số định mức biên chế
được giao để bảo đảm chất lượng giáo dục.
Ưu tiên sắp xếp, sáp nhập các trường cùng cấp học quy mô nhỏ, có địa bàn
phục vụ liền kề hoặc vtrí địa gn nhau, khả năng sử dụng chung bộ máy quản
lý, đội ngũ giáo viên, bộ phận chuyên môn dùng chung, các nhân sự hỗ trợ giáo dục
theo chuyên môn đặc tvà cơ sở vật chất, mức đthuận lợi về giao thông, an toàn
đưa đón học sinh, khả năng tổ chức bán trú, học 02 buổi/ngày, điều kiện hạ tầng số
và khả năng quản trị thống nhất giữa các phân hiệu, điểm trường; đồng thời không
làm ảnh hưởng đến việc đi lại, học tập bình thường của trẻ em, hc sinh.
Sau sắp xếp, phải bảo đảm đầu mối quản được tinh gọn, chức năng, nhiệm
vụ rõ ràng, giữ ổn định hoạt động dạy và học. Có lộ trình đầu tư, cải tạo, nâng cấp
khai thác hiệu quả quỹ đất, sở vật chất hiện có, bảo đảm phù hợp với định
hướng phát triển không gian, quy mô dân cư và nhu cầu phát triển giáo dục của địa
phương. Đối với các sở giáo dục được sắp xếp, tổ chức thành phân hiệu, việc
đầu được thực hiện theo tiêu chuẩn của một trường, bảo đảm đầy đủ diện tích,
sở vật chất và các điều kiện tổ chức hoạt động giáo dục theo Quyết định số
2629/QĐ-UBND ngày 09/7/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình phê duyệt
Đề án “Chiến lược phát triển giáo dục đào to tỉnh Ninh Bình đến năm 2030,
tầm nhìn đến năm 2045”.
11
2. Phương án sắp xếp các cơ sở giáo dục
a) Đối với các xã, phường chưa đạt một hoặc cả hai tiêu chí vquy dân
số, diện tích: Thực hiện sắp xếp mỗi xã, phường có 01 trường mầm non, 01 trường
tiểu học và 01 trường trung học cơ sở trên địa bàn.
b) Đối với các xã, phường còn lại: Thực hiện sắp xếp bản còn 01 trưng
mầm non, 01 trường tiểu học 01 trường trung học sở trên địa bàn. Các xã,
phường được bố trí từ 02 trường/cấp học trở lên nhưng không quá 03 trường/cấp học
trong các trường hợp sau:
- Cấp mầm non: trên 1.350 trđến lớp hoặc trên 54 nhóm lớp được sắp
xếp thành 02 trường, có trên 2.250 trẻ đến lp hoặc trên 90 nhóm lớp được sắp xếp
thành 03 trường.
- Cấp tiểu học: trên 2.250 học sinh hoặc trên 66 lớp được sắp xếp thành
02 trường, có trên 3.750 học sinh hoặc trên 110 lớp được sắp xếp thành 03 trường.
- Cấp trung học cơ sở: Có trên 1.875 học sinh hoặc tn 45 lớp được sắp xếp
thành 02 trường, trên 3.125 học sinh hoặc trên 75 lớp được sắp xếp thành 03 trường.
- Đối với phường Hoa phường Nam Định: Được sắp xếp thành 05 trưng
mầm non, 05 trường tiểu học và 05 trường trung học cơ sở.
- Không thực hiện sắp xếp đối với Trường Trẻ em khuyết tật xã Giao Hưng.
c) Thực hiện sáp nhập trường trung học sở khác vào trường trung học
sở điển hình có quy mô dưới 1.000 học sinh bảo đảm sau sắp xếp trường trung học
cơ sở điển hình có quy mô lớn, phù hợp.
d) Đối với 33 trường liên cấp, thực hiện chia tách cấp tiểu học và cấp trung
học cơ sở để sáp nhập vào trường cùng cấp học trên địa bàn xã, phường.
đ) Trong trường hợp đặc biệt các xã, phường dân thưa thớt, khoảng cách
xa, địa hình phức tạp, điều kiện giao thông đi lại khó khăn, trường quá nhiều phân
hiệu, điểm trường… các xã, phường chưa đảm bảo theo các tiêu chí trên; Ủy ban
nhân dân các xã, phường báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết đnh.
ịnh ớng phương án sp xếp sở go dc ng lp ti Ph lc 1 kèm theo)
Phần thứ tư
PHƯƠNG ÁN SẮP XẾP, CẤU LẠI ĐỘI NGŨ N BQUẢN LÝ,
GIÁO VIÊN VÀ NHÂN SỰ HỖ TRỢ GIÁO DỤC SAU SẮP XẾP
I. CƠ CẤU, SỐ LƯỢNG, CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CÁN BỘ
QUẢN LÝ, GIÁO VIÊN VÀ NHÂN SỰ HỖ TRỢ GIÁO DỤC
1. Đối với cán bộ quản lý
- Mỗi sở giáo dc sau sp xếp b trí 01 hiệu trưởng. Vic b trí phó hiu
trưởng thc hin trong phạm vi cấu, s ợng quy đnh ti Ngh quyết s
12
37/2026/NQ-CP. Trước mt, chưa bố tphó hiu trưởng tại trường chính. Đối vi
mi phân hiệu, căn cứ quy mô, yêu cu qun tr thc tếs ợng người làm vic
được giao, được xem xét b trí 01 phó hiệu trưởng; đối vi điểm trường không b
trí riêng phó hiệu trưởng. Không mc nhiên chuyn toàn b hiệu trưởng các trường
cũ thành phó hiệu trưởng của trường mi.
- Sau khi b trí đủ cấu cán b qun lý, s hiệu trưởng, phó hiệu trưởng còn
lại được xem xét b trí vào v trí vic làm nhà giáo hoc công vic khác phù hp vi
năng lực, chuyên môn, nghip vụ, chuyên ngành đào tạo; trường hp tiếp tục dôi dư
nguyn vng thì xem xét thc hin chính sách tinh gin biên chế theo quy
định. Thc hiện đầy đủ chính sách bảo lưu phụ cp chc v đối với người thôi gi
chc v hoặc được b nhim chc v mi mc ph cp thp hơn do sp xếp. Vic
không tiếp tc gi chc v do sp xếp t chức không được coi là hình thc k lut.
2. Đối với đội ngũ giáo viên
- Tiếp nhận nguyên trạng đội ngũ giáo viên hiện có của các trường được sáp
nhập vào trường mới thành lập sau sáp nhập.
- bản giữ ổn định, btrí sắp xếp, phân công công việc hợp theo vị trí
việc làm đối với môn học hoạt động giáo dục theo quy số lớp của trường trước
sắp xếp; giáo viên dạy chưa đ số giờ quy định được bố trí dạy tại trường chính, tại
các phân hiệu, điểm trường của trường mới cho đủ định mức giờ dạy theo quy định.
- Trường hợp giáo viên dôi thì thực hiện điều động, biệt phái, thuyên
chuyển giáo viên từ đơn vị thừa đến đơn vị thiếu theo thẩm quyền quản lý đảm bảo
cân đối giữa các n, giữa các cấp học theo định mức quy định hoặc xem xét giải
quyết chế độ, chính sách theo quy định.
3. Đối với nhân sự hỗ trợ giáo dục
- Tiếp nhận nguyên trạng nhân sự hỗ trợ giáo dục hiện của các trường được
sáp nhập vào trường mới thành lập sau sáp nhập; đồng thời thực hiện sắp xếp, bố trí
phù hợp tình hình, yêu cầu thực tin.
- Các v trí vic làm kế toán, văn thư, th qu đưc b trí dùng chung cho toàn
cơ sở giáo dc (bao gồm trường chính, phân hiệu, điểm trường), mi v trí b trí 01
ngưi; riêng v trí kế toán tại trường có hc sinh ni trú, bán trú và có quy mô t 40
lp tr lên được b trí tối đa 02 người. Các v trí vic làm thiết b, thí nghiệm, thư
vin, giáo vụ, tư vấn hc sinh, h tr giáo dục người khuyết tt, công ngh thông tin
hoc qun tr công s, y tế trường học được b trí ti trường chính tng phân hiu
theo Ngh quyết s 37/2026/NQ-CP; cơ quan quản lý trc tiếp quyết định s ng
c th căn cứ quy mô, điu kin thc tế, định mc và s ợng người làm việc được
giao; có th b trí một người đảm nhim mt hoc nhiu v trí phù hp.
13
- Nhân s h tr giáo dục được chuyn sang v trí vic làm mới nng chưa
đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn đào to, bồi dưỡng được thc hiện chế chuyn tiếp
trong 36 tháng k t ngày Ngh quyết s 37/2026/NQ-CP hiu lc; trong thi
gian chuyn tiếp được gi mã s, chc danh và h s lương đang hưởng. Không b
trí vào v trí kế toán hoc y tế trường học đối với người không đáp ứng tiêu chun,
điu kiện theo quy định. Người đáp ng chuẩn đào tạo năng lực ngiáo được
xem xét b trí vào v trí vic làm nhà giáo.
- Số lượng nhân sự hỗ trợ giáo dục còn lại sau khi sắp xếp đủ theo quy định
thì thực hiện giải quyết chính sách tinh giản biên chế theo quy đnh tại Nghị định số
154/2025/NĐ-CP.
- Việc bố trí, sắp xếp cấu, số lượng vị trí việc làm thực hiện chế độ,
chính sách của đội ngũ nhân sự hỗ trợ giáo dục thực hiện theo quy định tại Điều 5
Nghị quyết 37/2026/NQ-CP; hoàn thành trước ngày 30/9/2026.
II. THỰC HIỆN SOÁT, ĐÁNH GIÁ, SÀNG LỌC, LỰA CHỌN
CÁN BỘ QUẢN LÝ
Ban Thường vụ Đảng ủy xã, phường trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo về công tác
bố trí, sắp xếp đội ngũ và thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ quản
chịu trách nhiệm về công tác cán bộ; Ủy ban nhân dân cấp xã trên cơ sở đánh giá,
xếp loại viên chức hằng năm, yêu cầu nhiệm vụ công tác trong tình hình mới, chủ
động xây dựng phương án bố trí, sắp xếp, cấu lại sử dụng hiệu quả đội ngũ
cán bộ quản lý, cụ thể như sau:
1. Nguyên tắc chung
- Thực hiện sàng lọc, lựa chọn cán bộ quản phải bảo đảm thận trọng, khách
quan, công khai, minh bạch, dân chủ, đúng thẩm quyền.
- Thực hiện sàng lọc, lựa chọn đội ngũ cán bộ qun theo nguyên tắc
vào, có ra, có lên, có xuống, sẵn sàng thay thế cán bquản lý có năng lực hạn chế,
làm việc không hiệu quả, đùn đẩy, tránh trách nhiệm để lựa chọn, bố trí, bổ
nhiệm cán bộ quản lý đủ tiêu chuẩn, điều kiện, tiêu chí có kết quả thực hiện nhiệm
vụ nổi trội; có năng lực quản trị, đổi mới, chuyển đổi số; uy tín cao; có khả năng
điều hành cơ sở giáo dục sau sắp xếp với quy mô lớn hơn, phức tạp hơn; đồng thời
xem xét hài hòa các yếu t vcấp học, địa bàn, quy mô trường lớp, cơ cấu đội ngũ,
giới tính, độ tuổi, quy hoạch, kinh nghim công tác và yêu cầu ổn định sau sắp xếp.
- Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng được bổ nhiệm phải đáp ứng điều kiện, tu
chuẩn theo quy định của Đảng, Chính phủ, quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo,
Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh các quy định, tiêu chí khác liên quan.
Hiệu trưởng của trường sau sắp xếp được lựa chọn từ tất cả các hiệu trưởng cùng
cấp thuộc diện phải sáp nhập, hợp nhất trên cùng địa bàn xã, pờng. Trường hợp
14
các trường học thuộc thẩm quyền quản trong phạm vi 01 xã, phường không
nguồn nhân sự tại chỗ đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn, tiêu chí để bổ nhiệm hiệu
trưởng, phó hiệu trưởng; Ủy ban nhân dân các xã, phường báo cáo Sở Giáo dục
Đào tạo xem xét phương án điều động, tiếp nhận nguồn nhân sự từ các xã, phường
khác (ưu tiên nguồn từ các xã, phường xung quanh) theo quy định.
- Khi xây dựng phương án nhân sự để bổ nhiệm chức vụ hiệu trưởng cần
xem xét yếu tố ưu tiên dựa trên các tiêu chí, yêu cầu sau (có thể vận dụng cho phó
hiệu trưởng, tổ trưởng, phó tổ trưởng):
(1) Có phẩm chất đạo đức, năng lực nổi trội, có uy tín cao, trách nhiệm, tâm
huyết với công việc, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới.
(2) Thành tích, hiu quả công việc của đơn vị làm quản lý; có năng lực quản
trị tốt, khả năng quy tụ, xây dng tổ chức đơn vị đoàn kết, vững mạnh; thành
tích cá nhân nổi trội trong công tác quản lý và chuyên môn.
(3) Có trình độ chuyên môn phù hợp được đào tạo cao hơn.
(4) Được quy hoạch chức vụ cao hơn, triển vọng, khả năng và chiều
hướng phát triển; độ tuổi phù hợp với cơ cấu, xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý tại
địa phương.
(5) Được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong thời gian 03 năm
liền kề gần nhất.
(6) Kết quả thi đua, khen thưởng của nhân, đơn vị trong quá trình làm
quản lý.
- Khi thực hiện sắp xếp, đối với những trường hợp là hiệu trưởng mà không
được bố trí bổ nhiệm chức vụ hiệu trưởng trường mới, thể được xem xét
để giới thiệu bổ nhiệm chức vụ hiệu trưởng trường học khác nếu đủ tiêu chuẩn,
điều kiện.
2. Quy trình thực hiện đề xuất nhân sự tiêu chí soát, đánh giá, sàng
lọc, lựa chọn, b nhiệm hiệu trưởng trường học sau sắp xếp
Chi tiết tại Phụ lục 2 kèm theo.
Phần thứ năm
QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI, HUY ĐỘNG
NGUỒN LỰC ĐẦU TƯ CƠ SỞ VẬT CHẤT
1. Xây dựng kế hoạch và ưu tiên bố trí ngân sách để xây dựng mới, cải tạo,
sửa chữa cơ sở vật chất cho các sở giáo dục quy mô lớn sau sắp xếp để đáp
ứng yêu cầu dạy học. Quan tâm công tác quy hoạch sử dụng đất, bố trí đất tại vị trí
phù hợp để xây dựng và mở rng trường học; ưu tiên bố trí trụ sở cơ quan nhà nước
15
dôi dư sau sắp xếp cho các cơ sở giáo dục, đặc biệt quan tâm các cơ sở giáo dục
diện tích khuôn viên chưa đáp ứng quy định, các sở giáo dục còn thiếu phòng
học, n phòng học bán kiên cố, xuống cấp. Chuẩn bị cơ svật chất thực hiện mục
tiêu hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 3, 4 tuổi phổ cập giáo dục
trung học phổ thông và tương đương. Tiếp tục duy trì vững chắc và nâng cao mức
độ đáp ứng các tiêu chí của các trường học đạt chuẩn quốc gia; tập trung nguồn lực
cho các trường đề nghị công nhận mới hoặc đến hạn công nhận lại bảo đảm đáp
ứng đầy đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo đúng lộ trình.
2. Huy động các nguồn lực, nguồn vốn ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh,
xã, các nguồn tài trợ, hỗ trợ, huy động hội hóa, lồng ghép các chương trình dự
án khác để đầu tư, cải tạo, nâng cấp cơ svật chất, trang thiết b dạy học.
3. Các trường sau sắp xếp thành phân hiệu thì phân hiệu đó vẫn được đầu tư,
đáp ứng các điều kiện về sở vật chất, diện tích như một trường quy định tại
Nghị quyết 09-NQ/TU ngày 30/01/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về
Chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo tỉnh Ninh Bình đến năm 2035, tầm nhìn
đến năm 2045.
4. Thực hiện kiểm kê, quản nghiêm ngặt, bàn giao chặt chẽ; tuyệt đối
không để xảy ra thất thoát, lãng phí tài sản công trong quá trình hợp nhất, sáp nhập.
Phân loại trường chính, phân hiệu, điểm trường duy tlâu dài, điểm trường
chuyển tiếp và cơ sở dôi dư; không chuyển đổi mục đích hoặc xử lý cơ sở nhà, đất
trường học khi chưa đánh giá đầy đủ nhu cầu giáo dục lâu dài chưa quyết
định của cấp có thẩm quyền.
Phần thứ sáu
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA PHƯƠNG ÁN
1. Đối với mạng lưới cơ sở giáo dục
Sau sắp xếp, sáp nhập sẽ giảm số ợng đầu mối sở giáo dục quy
nh, dkiến giảm khoảng 57% đầu mối cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh so với thời
điểm ngày 01/7/2025; hình thành các sgiáo dục quy lớn, phù hợp với
phân bố dân cư, điều kiện giao thông, đặc điểm địa bàn và hình chính quyền địa
phương hai cp; góp phần khắc phục nh trạng mạng lưới cơ sở giáo dục phân tán,
quy nhỏ, địa bàn tuyển sinh chồng chéo, cơ svật chất nguồn nhân lực không
hiệu quả.
2. Đối với đội ngũ cán bộ quản lý, nhân sự hỗ trợ giáo dục
- Việc sắp xếp giúp tinh gọn, giảm đội ngũ cán bộ quản lý, nhân sự htrgiáo
dục (hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ trưởng, tổ phó, kế toán, văn thư, thủ quỹ, tng
phtch Đội), từng bước góp phần khắc phục tình trạng thừa, thiếu đội ngũ giáo
16
viên. Dự kiến tác động, ảnh hưởng đến cán bộ quản lý, nhân sự hỗ trgiáo dục
khoảng trên 9.000 người: giảm khoảng 827 hiệu trưởng; tác động đến khoảng 2.000
phó hiu trưởng, khoảng 3.800 tổ trưởng, tổ phó và ảnh hưởng tới khoảng 2.500 vị
trí nhân sự hỗ trgiáo dục (kế toán, văn thư, thquỹ, thiết bị, thí nghiệm, thư viện
trường học, y tế trường học).
- Bên cạnh đó, việc giải quyết đội ngũ cán bộ quản lý, nhân shỗ trgiáo dc
dôi dư sau sáp nhập sẽ gặp một số khó khăn:
+ Việc tiếp nhận số viên chức dôi dư (đặc biệt là viên chức quản lý) vào làm
công chức phụ trách giáo dục cấp xã hiện nay là khó thực hiện do số biên chế công
chức có mặt của cả tỉnh đang cao hơn số biên chế công chức được giao.
+ Việc sắp xếp số ợng lớn nhân sự hỗ trgiáo dục (kế toán, văn thư, th
quỹ) dôi dư khó thực hiện do hiện nay các cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập ở cấp
xã cũng đã bố trí tương đối đầy đủ các vị trí việc làm.
- Số ợng các sgiáo dục thuộc diện sắp xếp lớn, tác động, ảnh hưởng
lớn đến tư tưởng, tâm lý của đội ngũ viên chức giáo dục, nhất là những người đang
gichức vquản lý. Việc thực hiện sắp xếp phạm vi lớn để hình thành sgiáo
dục quy lớn cũng đặt ra yêu cầu cao hơn đối với đội ngũ qun lý, nhất
người đứng đầu; nhân sự hỗ trgiáo dục cũng chịu ảnh hưởng lớn, đặc biệt các
vị trí kế toán, văn thư, tviện, y tế học đường, thiết bị… do nhu cầu sử dụng gim
hoặc chuyển sang hình dùng chung, dẫn đến việc phải điều chuyển sang vt
việc làm khác hoặc nguy mất việc làm trong khi tuổi đi cao, không dxin
được việc làm nếu ra khỏi khối khu vực công.
3. Đối với hoạt động chuyên môn
- Việc sp xếp, sáp nhập sẽ gây kkhăn nhất định trong việc tổ chức các hoạt
động tập thể toàn trường (khai giảng, sơ kết, tổng kết năm học, các hoạt động giáo
dục chung, các hoạt động ngoại khóa, ngoài gilên lớp, giáo dục kỹ năng sống...)
nhất khi các phân hiu, điểm trường xa nhau, ảnh hưởng đến an toàn thi
gian di chuyển của học sinh, giáo viên.
- Hoạt động chuyên môn của hội đồng sư phạm không thuận lợi nếu các phân
hiệu, điểm trường xa nhau. Việc sắp xếp, bố trí đội ngũ giáo viên nhân shỗ
trgiáo dục ở các phân hiệu, đim trường xa nhau sẽ không đồng đều gây khó khăn
cho công tác quản lý và điều hành.
- Việc sắp xếp các cơ sở giáo dục nhưng vẫn giữ nguyên các phân hiệu, đim
trường sẽ không làm ảnh hưởng đến học sinh, tuy nhiên sẽ có tác động đến một bộ
phận cán bộ, giáo viên, nhân sự hỗ trợ giáo dục nhất là ở vùng nông thôn, miền núi,
kéo theo tăng chi phí, thời gian an toàn khi di chuyển đến các phân hiệu,
điểm trường được phân công làm việc.
17
4. Đối với người học chất lượng giáo dục
- Việc sắp xếp tạo điều kiện để học sinh được học tp trong các sở giáo dục
quy phù hợp, đội ngũ giáo viên bản đầy đtheo môn học, cấp học; việc
tập trung nguồn lực giúp các nhà trường điều kiện tổ chức phân công giáo viên
hợp lý, giảm tình trạng thừa, thiếu giáo viên cục bộ; tăng khả năng tổ chức dạy học
các môn lựa chọn, môn tích hợp, hoạt động giáo dục và bồi dưỡng học sinh.
- Chất lượng giáo dục giữa các khu vực từng bước được thu hẹp, góp phần
bảo đảm công bằng trong tiếp cận giáo dục.
5. Đối với công tác quản trị nhà trường
Sau sắp xếp, số ợng đầu mối cơ sở giáo dục giảm tạo thuận lợi cho cơ quan
quản lý trong việc chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, phân bổ biên chế, giao dự toán nn
sách và triển khai các nhiệm vụ chuyên môn.
6. Đối với ngân sách nhà nước, cơ sở vật chất và tài sản công
- Việc sắp xếp các cơ sở giáo dục góp phần tiết kiệm chi thường xuyên thông
qua giảm chi từ ngân sách cho bộ máy quản (hiệu trưởng, phó hiệu trưởng), các
khoản phụ cấp chức vụ chi phí hành chính, các vtrí hỗ trtại những sở
quy mô nhỏ.
- Việc sắp xếp tạo điu kiện rà soát tổng thể quđất, trụ sở, phòng học, công
trình phụ trợ và thiết bị của các cơ sở giáo dục; điu chuyển tài sản từ nơi thừa sang
nơi thiếu; ưu tiên đầu cho các sở nhu cầu sdụng cao, tránh đtài sản xuống
cấp, bỏ hoang hoặc sử dụng sai mục đích. Việc tập trung nguồn lực giúp hạn chế đầu
tư dàn trải, nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách, cơ sở vật chất, trang thiết bvà tài
sản công.
7. Đối với chính quyền địa phương và cơ quan quản lý giáo dục
Việc sắp xếp cơ sở giáo dục giúp chính quyn địa phương và cơ quan quản
giáo dục giảm khối lượng công việc quản đối với các sở giáo dục có quy
nhỏ, phân tán; nâng cao hiệu quả phi hợp giữa cấp tỉnh, cấp xã và cơ sở giáo dục.
8. Đối với xã hội và cộng đồng dân cư
Việc sắp xếp mạng lưới trường học khi được tchức hợp sgóp phần nâng
cao chất lượng dịch vụ giáo dục công, sử dụng hiệu quả nguồn lực xã hội và tạo s
đồng thuận đối với chủ trương đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy.
18
Phần thứ bảy
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan hướng dẫn, đôn đốc
Ủy ban nhân dân các xã, phường tổ chức triển khai thực hiện Phương án bảo đảm
kết quả, tiến độ.
- Phối hợp với Ủy ban nhân dân các xã, phường sàng lọc, thẩm định, lựa
chọn đội ngũ viên chức quản lý tại các sở giáo dục sau sắp xếp năng lực, kinh
nghiệm quản lý tốt, uy tín nghề nghiệp cao, đáp ứng yêu cầu đổi mới và nâng cao
chất lượng giáo dục.
- Cho ý kiến đối với dự thảo Đề án và phương án nhân sự viên chức quản lý
(cấp trưởng) cơ sở giáo dục sau sắp xếp của Ủy ban nhân dân xã, phường trước khi
thực hiện bổ nhiệm theo thẩm quyền quy định.
- Thành lập Tổ thẩm định dự thảo Đán sáp nhập phương án nhân sự viên
chức quản (cấp trưởng) sở giáo dục sau sắp xếp của Ủy ban nhân dân xã,
phường; bố trí bộ phận thường trực để hướng dẫn các địa phương, theo dõi, đôn
đốc việc triển khai thực hiện sắp xếp cơ sơ giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ tổng hợp kết quả thực hiện sắp xếp, tổ chức
lại các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông thuộc thẩm quyền quản lý của
Ủy ban nhân dân các xã, pờng trên địa bàn tỉnh; báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo,
Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
2. Sở Nội vụ
- Chủ trì hướng dẫn Ủy ban nhân dân các xã, phường thực hiện đầy đủ chế
độ, chính sách đối vớin bộ quản lý, giáo viên, nhân sự hỗ trợ giáo dục trong các
sở giáo dục chịu ảnh hưởng của việc sắp xếp theo quy định; hướng dẫn việc tổ
chức bộ máy, vị trí việc làm, số lượng cấp phó, quy trình nhân sự và thực hiện
chế chuyển tiếp 36 tháng đối với nhân sự hỗ trợ giáo dục theo Nghị quyết số
37/2026/NQ-CP; hướng dẫn, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá
trình thực hiện sắp xếp sở giáo dục ng lập thuộc chức năng, nhiệm vụ của
đơn vị.
- Phối hợp với Sở Giáo dục Đào tạo, Ủy ban nhân dân các xã, phường
theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện Phương án đảm bảo kết quả, tiến độ
quy định.
3. Sở Tài chính
Chtrì, phối hợp với Sở Giáo dục Đào tạo tham mưu cân đối ngân sách,
xây dựng chế, chính sách, kinh phí các nguồn lực vật chất để thực hiện
19
Phương án sắp xếp sgiáo dục công lập; hướng dẫn Ủy ban nhân dân các xã,
phường xây dựng phương án xtài sản, đất đai, trụ sở dôi do sắp xếp theo
quy định của pháp luật đảm bảo không gây thất thoát, tiêu cực, lãng phí.
4. Sở Xây dựng
Chtrì, phối hợp với Sng nghiệp và i trường, Sở Go dục Đào tạo,
Ủy ban nhân dân các xã, phường hướng dẫn lập quy hoạch; rà soát, điều chỉnh, bổ
sung việc thực hiện quy hoạch nhằm đảm bảo quỹ đất cho các cơ sở giáo dục thực
hiện mục tiêu phát triển, sáp nhập, chuyển đổi, đồng thời dành quỹ đất dự phòng
cho các cơ sở dự kiến phát triển theo quy hoạch trong các giai đoạn tiếp theo.
5. Sở Nông nghiệp và Môi trường
Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục Đào tạo, Ủy ban nhân dân các xã,
phường trong xây dng kế hoạch sử dụng đất của các sở giáo dục; tham mưu
đảm bảo đủ quỹ đt xây dựng trường, lớp học cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất cho các cơ sở giáo dục theo quy hoạch phát triển giáo dục.
6. Đề nghị Ban T chức Tỉnh ủy
Hướng dẫn công tác sắp xếp tổ chức đảng tương ứng; phối hợp hướng dẫn
công tác cán bộ, tăng cường kiểm soát quyền lực trong lựa chọn, btrí cán bộ quản
lý của các cơ sở giáo dục.
7. Đề nghBan Tuyên giáon vn Tnh y, y ban Mt trn T quc
Việt Nam tỉnh các tổ chức chính trị - hội, Báo Phát thanh, truyền hình
Ninh Bình
Tăng cường công tác tuyên truyền về chủ trương, phương án sắp xếp các cơ
sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh; chủ động nắm bắt tâm tư, luận xã hội;
kịp thời tham mưu cấp thẩm quyền xử lý các vấn đề phát sinh, tạo sự đồng thuận
cao trong cán bộ quản lý, giáo viên, nhân sự hỗ trgiáo dục, phhuynh, học sinh
và Nhân dân.
8. Đề nghị Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy
Phi hp với các cơ quan chức năng tăng cường theo dõi, giám sát, kim tra
đột xuất và định k trong sut quá trình trin khai thc hin sp xếp các cơ sở giáo
dc công lập trên địa bàn tnh; x nghiêm các tp th, nhân hành vi báo
cáo s liu không trung thc, làm sai lch h sơ nhân s, vận động hoc can thip
không đúng quy đnh, trc li, li dng chính sách, gây tht thoát, lãng phí tài sn
nhà nước hoc c tình làm chm tiến độ do nguyên nhân ch quan.
9. Ủy ban nhân dân c xã, phường
- Chđộng, kịp thời, thường xuyên báo báo Ban Thường vụ Đng ủy xã,
phường trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo về công tác sắp xếp cơ sgiáo dục công lập; b
20
trí, sắp xếp đội ngũ và thực hiện chế độ, chính sách đối vi cán bộ quản trên địa
bàn xã, phường. Chịu trách nhiệm toàn diện trước Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh
về việc tổ chức triển khai thực hiện sắp xếp sở giáo dục công lp thuộc thẩm
quyền quản theo chỉ đạo của Trung ương của tỉnh; về tính chính xác ca s
liu, chất lượng đ án, việc xác định trường chính, phân hiệu, điểm trường, phương
án b trí nhân s, qun lý tài sn, duy trì hoạt động dy hc và tiến đ thc hin ti
địa phương.
- T chc tuyên truyn, ph biến, quán trit mục đích, yêu cầu, nguyên tc,
ni dung và l trình thc hin vic sp xếp các cơ sở giáo dc mm non, giáo dc
ph thông công lp phù hp vi chính quyền địa phương hai cấp; to s thng nht
trong nhn thc ca cán b, đảng viên, giáo viên, nhân viên, cha m hc sinh
Nhân dân v s cn thiết thc hin sp xếp các s giáo dục để nâng cao cht
ng giáo dc, hiu qu đầu tư, s dng ngun lực năng lực qun tr nhà trường.
Chun b phương án t chức đi thoi trc tiếp với đội ngũ cán bộ qun lý, giáo
viên, nhân s h tr giáo dc để kp thi lng nghe, giải đáp tâm tư, nguyện vng
chính đáng; không để phát sinh điểm nóng, đơn thư kéo dài hoc mất đoàn kết ni
b; bảo đảm an ninh, trt t, duy trì tt hoạt động dy và học, không để nh hưởng
đến tâm lý hc sinh và ph huynh.
- Căn cứ mục tiêu, nguyên tắc, nội dung, tiêu chí sắp xếp các cơ sở giáo dc,
xây dựng dthảo Đề án sắp xếp sgiáo dục phương án nhân sự viên chức
quản (cấp trưởng) của sở giáo dục sau sắp xếp gửi Sở Giáo dục Đào tạo
xin ý kiến thống nhất trước khi ban hành và tổ chức thực hiện nghiêm túc, hiệu qu
theo đúng kế hoạch, yêu cầu của Chính phủ, Bộ Giáo dục Đào to Ủy ban
nhân dân tỉnh.
- Xây dựng phương án bố trí, sắp xếp hoặc giải quyết chế độ, chính sách cho
đội ngũ viên chức dôi dư sau sp xếp. Trường hợp không sắp xếp, bố trí hết cán bộ
quản lý, giáo viên, nhân sự hỗ trợ dôi , y ban nhân dân các xã, phường lập danh
sách thừa, thiếu gửi Sở Giáo dục và Đào tạo để xem xét điều động, thuyên chuyển
theo quy định.
- Xây dựng, phê duyệt vị trí việc làm cho các cơ sở giáo dục thuộc phạm vi
quản lý sau sắp xếp theo Quyết định ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Tích cực huy động các nguồn lực để đầu xây dựng cơ sở vật chất, mua
sắm trang thiết bị giáo dục đồng bộ, hiện đại cho các sở giáo dục sau sắp xếp
để nâng cao chất lượng giáo dục.
- Báo cáo kết quả thực hiện sắp xếp cơ sở go dục thuộc thẩm quyền quản lý
về Sở Giáo dục và Đào tạo, đồng gi Sở Nội vụ để tổng hợpo cáo Bộ Giáo dục
Đào tạo, Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
- Báo cáo số lượng cán bộ quản lý, giáo viên, nhân sự hỗ trợ giáo dục thừa,
21
thiếu so với định mức được giao định mức của Bộ Giáo dục Đào tạo quy định
về Sở Giáo dục Đào tạo trước ngày 01/10/2026 để xây dựng phương án tuyển
dụng, điều chuyển kịp thời, phù hợp.
- Trong tờng hợp đặc biệt, Ủy ban nn dân các xã, phường báo cáo Ủy ban
nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
10. Các cơ sở giáo dục
- Lập báo cáo tự đánh giá về quy lớp học, đội ngũ, sở vật chất, chất
lượng giáo dục và cung cấp thông tin kịp thời, chính xác theo yêu cầu của cơ quan
quản lý.
- Tăng cường tuyên truyền, phổ biến về chủ trương, phương án sắp xếp
sở giáo dục công lập cho cán bộ quản , giáo viên, nhân sự hỗ trợ giáo dục, trẻ
em/học sinh, cha mẹ học sinh và Nhân dân để tạo sự đồng thuận, thống nhất trong
triển khai thực hin.
- Duy trì, bảo đảm chất lượng giáo dục không gián đoạn hoạt động dạy
học và giáo dục của cơ sở giáo dục.
- Thực hiện bàn giao hồ sơ, tài sản, cơ sở vật chất, nhân sự khi sắp xếp, sáp
nhập theo đúng quy định của pháp luật.
Trên đây là Phương án tổng thể thực hiện sắp xếp cơ sở giáo dục mầm non,
giáo dục phthông và giáo dục tờng xuyên trên địa n tỉnh Ninh Bình, Ủy ban
nhân n tỉnh u cầu các quan, đơn vị, địa phương bám sát chỉ đạo, ớng dẫn
của Trung ương, của tỉnh, chủ động, nghiêm túc, khẩn trương triển khai thực hiện,
đảm bảo kết quả, đúng tiến độ quy định. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có
khó khăn, vướng mắc phát sinh, các cơ quan, đơn vị báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh
(qua Sở Giáo dục và Đào tạo) để chỉ đạo giải quyết theo quy định./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2951/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc phê duyệt Phương án tổng thể thực hiện sắp xếp cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên công lập trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2951/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×