Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 11/2026/QĐ-UBND Hà Nội quản lý đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 21/01/2026 09:23 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 11/2026/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Dương Đức Tuấn
Trích yếu: Ban hành quy định về quản lý đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và đối tượng khác Thành phố Hà Nội
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
19/01/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Cán bộ-Công chức-Viên chức Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 11/2026/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 11/2026/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 11/2026/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Quyết định 11/2026/QĐ-UBND DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
_________

Số: 11/2026/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_____________________

Hà Nội, ngày 19 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành quy định về quản lý đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức,
viên chức và đối tượng khác thành phố Hà Nội

__________________

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15;

Căn cứ Luật Viên chức số 58/2010/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức số 52/2019/QH14;

Căn cứ Luật Thủ đô số 39/2024/QH15;

Căn cứ Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 89/2021/NĐ-CP ngày 18 tháng 10 năm 2021 của Chính phủ);

Căn cứ Nghị định số 86/2021/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2021 của Chính phủ quy định về việc công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập, giảng dạy, nghiên cứu khoa học và trao đổi học thuật;

Căn cứ Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;

Căn cứ Nghị định số 171/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về đào tạo, bồi dưỡng công chức;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 7806/TTr-SNV ngày 24/12/2025 về việc ban hành quy định về quản lý đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và đối tượng khác thành phố Hà Nội;

Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Quyết định về việc ban hành quy định về quản lý đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và đối tượng khác thành phố Hà Nội.

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và đối tượng khác thành phố Hà Nội.

Đang theo dõi

Điều 2. Hiệu lực thi hành

Đang theo dõi

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.

Đang theo dõi

2. Các quyết định, quy định sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành:

Đang theo dõi

a) Quyết định số 43/2022/QĐ-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức thành phố Hà Nội.

Đang theo dõi

b) Các nội dung quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 4, khoản 4 Điều 8, khoản 5 Điều 11, khoản 6 Điều 14, khoản 6 Điều 17, khoản 6 Điều 20, điểm a khoản 4 Điều 23, khoản 6 Điều 26, khoản 7 Điều 33 Quyết định số 25/2021/QĐ-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Quy định về quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp có vốn nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.

Đang theo dõi

Điều 3. Trách nhiệm thi hành

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường; cán bộ, công chức, viên chức; cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Đang theo dõi

Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Bộ Nội vụ (Vụ Pháp chế);
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính);
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND Thành phố;
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các Phó Chủ tịch UBND Thành phố;
- Ban Tổ chức Thành ủy;
- Các sở, cơ quan tương đương sở; đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Thành phố;
- HĐND, UBND cấp xã;
- Trung tâm Truyền thông, Dữ liệu và Công nghệ số thành phố Hà Nội;
- Lưu: VT, NC, SNV.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH




Dương Đức Tuấn

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
_________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_____________________

 

QUY ĐỊNH

Về quản lý đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức
và đối tượng khác thành phố Hà Nội

(Ban hành kèm theo Quyết định số 11/2026/QĐ-UBND ngày 19/01/2026
của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội)

________________

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Đang theo dõi

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về quản lý đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trong các tổ chức hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các đối tượng khác theo các chương trình, đề án, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội.

Đang theo dõi

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Đang theo dõi

1. Tổ chức hành chính

Đang theo dõi

a) Ủy ban nhân dân Thành phố;

Đang theo dõi

b) Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố; Ban Quản lý các Khu công nghệ cao và Khu công nghiệp thành phố Hà Nội; Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội; Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội (gọi chung là sở);

Đang theo dõi

c) Văn phòng, phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc sở (gọi chung là phòng cấp sở); chi cục và tổ chức tương đương thuộc sở (gọi chung là chi cục);

Đang theo dõi

d) Phòng và tương đương thuộc chi cục (gọi chung là phòng cấp chi cục);

Đang theo dõi

đ) Ủy ban nhân dân xã, phường (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã);

Đang theo dõi

e) Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã (gọi chung là phòng cấp xã).

Đang theo dõi

2. Đơn vị sự nghiệp công lập

Đang theo dõi

a) Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố;

Đang theo dõi

b) Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở;

Đang theo dõi

c) Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc chi cục thuộc Sở;

Đang theo dõi

d) Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố;

Đang theo dõi

đ) Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.

Đang theo dõi

3. Cá nhân

Đang theo dõi

a) Cán bộ, công chức, viên chức làm việc trong các cơ quan, đơn vị nêu tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này;

Đang theo dõi

b) Đối tượng khác theo các chương trình, đề án, kế hoạch được cơ quan có thẩm quyền giao và phê duyệt.

Đang theo dõi

Điều 3. Nguyên tắc quản lý

Đang theo dõi

1. Công tác đào tạo, bồi dưỡng phải bảo đảm công khai, minh bạch, công bằng, hiệu quả, tiết kiệm, tránh hình thức; có trọng tâm, trọng điểm, nội dung đào tạo, bồi dưỡng phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố; bảo đảm quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

Đang theo dõi

2. Đào tạo, bồi dưỡng phải căn cứ vào vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức danh, tiêu chuẩn quy hoạch chức danh, gắn với công tác bố trí, sử dụng, quản lý cán bộ, công chức, viên chức phù hợp với kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và nhu cầu xây dựng, phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao của cơ quan, đơn vị.

Đang theo dõi

3. Thực hiện phân cấp trong tổ chức bồi dưỡng đảm bảo thống nhất, hiệu quả theo đúng quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước và phân cấp quản lý cán bộ của Ban Thường vụ Thành ủy; đồng thời thường xuyên theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra việc tổ chức thực hiện. Phát huy tính chủ động, đề cao trách nhiệm của người đứng đầu, của từng cơ quan, đơn vị, địa phương trong quản lý đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.

Đang theo dõi

4. Tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ, trí tuệ nhân tạo và đẩy mạnh chuyển đổi số trong đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức, viên chức.

Đang theo dõi

5. Nâng cao ý thức trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức về tự nghiên cứu, tự học tập và lựa chọn chương trình bồi dưỡng theo yêu cầu vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ.

Đang theo dõi

Điều 4. Nội dung quản lý đào tạo, bồi dưỡng

Đang theo dõi

1. Xây dựng chương trình, đề án, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và đối tượng khác thuộc thẩm quyền quản lý hằng năm và giai đoạn.

Đang theo dõi

2. Tổ chức thực hiện các nội dung đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và đối tượng khác theo chương trình, đề án, kế hoạch được cấp có thẩm quyền giao và phê duyệt.

Đang theo dõi

3. Kiểm tra, đánh giá hiệu quả việc thực hiện các nội dung quản lý đào tạo, bồi dưỡng.

Đang theo dõi

Chương II

QUẢN LÝ ĐÀO TẠO

Đang theo dõi

Điều 5. Trách nhiệm và phân cấp quản lý đào tạo

Đang theo dõi

1. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân Thành phố

Quyết định phê duyệt Kế hoạch đào tạo cán bộ, công chức, viên chức, các đối tượng khác theo yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố; yêu cầu phát triển ngành, lĩnh vực; yêu cầu của Đề án, chiến lược, chương trình mục tiêu quốc gia.

Đang theo dõi

2. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố

Đang theo dõi

a) Quyết định danh mục các ngành, lĩnh vực ưu tiên đào tạo hằng năm và theo giai đoạn;

Đang theo dõi

b) Quyết định cử, gia hạn thời gian học tập đối với cán bộ diện Ban Thường vụ Thành ủy quản lý đi đào tạo sau đại học trong nước và ở nước ngoài sau khi có ý kiến của Thường trực Thành ủy và theo phân cấp quản lý cán bộ;

Đang theo dõi

c) Quyết định cử, gia hạn thời gian học tập đối với công chức không thuộc diện Ban Thường vụ Thành ủy quản lý đi đào tạo sau đại học ở nước ngoài.

Đang theo dõi

3. Trách nhiệm của Sở Nội vụ

Đang theo dõi

a) Chủ trì, phối hợp với Ban Tổ chức Thành ủy hướng dẫn các cơ quan, đơn vị xây dựng kế hoạch đào tạo; tổng hợp chỉ tiêu kế hoạch kế hoạch đào tạo, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt; phối hợp với Sở Tài chính tổng hợp dự toán kinh phí đào tạo báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố, trình Hội đồng nhân dân Thành phố phê duyệt;

Đang theo dõi

b) Tham mưu, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành danh mục các ngành, lĩnh vực ưu tiên đào tạo hằng năm và giai đoạn;

Đang theo dõi

c) Phối hợp với Ban Tổ chức Thành ủy xin ý kiến Thường trực Thành ủy đối với đối tượng là cán bộ diện Ban Thường vụ Thành ủy theo thẩm quyền quản lý trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định cử đi đào tạo trong nước và ở nước ngoài;

Đang theo dõi

d) Tham mưu, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định cử, gia hạn thời gian học tập đối với cán bộ diện Ban Thường vụ Thành ủy quản lý đi đào tạo trong nước và ở nước ngoài;

Đang theo dõi

đ) Báo cáo Đảng ủy Ủy ban nhân dân Thành phố cho ý kiến về việc cử, gia hạn thời gian học tập đối với cán bộ diện Đảng ủy Ủy ban nhân dân Thành phố quản lý đi đào tạo trong nước và ở nước ngoài, làm cơ sở để ban hành Quyết định theo thẩm quyền;

Đang theo dõi

e) Tham mưu, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định cử, gia hạn thời gian học tập đối với công chức đi đào tạo sau đại học ở nước ngoài (bằng nguồn ngân sách nhà nước và không bằng nguồn ngân sách nhà nước);

Đang theo dõi

g) Theo dõi, tổng hợp công chức, viên chức được cử đi đào tạo sau đại học trong nước bằng nguồn ngân sách Thành phố; viên chức đi đào tạo sau đại học ở nước ngoài (bằng nguồn ngân sách nhà nước và không bằng nguồn ngân sách nhà nước);

Đang theo dõi

h) Hướng dẫn, thẩm định các chỉ tiêu đào tạo sau đại học bằng nguồn ngân sách Thành phố của các cơ quan, đơn vị.

Đang theo dõi

i) Theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện công tác đào tạo đối với cán bộ, công chức, viên chức;

Đang theo dõi

k) Tổng hợp kết quả đào tạo của cán bộ, công chức, viên chức, báo cáo Bộ Nội vụ và Ủy ban nhân dân Thành phố.

Đang theo dõi

4. Trách nhiệm của sở, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã

Đang theo dõi

a) Hằng năm, trên cơ sở hướng dẫn của Sở Nội vụ, xây dựng kế hoạch đào tạo cán bộ, công chức, viên chức, gửi Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo Thành ủy, Ủy ban nhân dân Thành phố theo thẩm quyền;

Đang theo dõi

b) Rà soát, tổng hợp nhu cầu đào tạo sau đại học đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý, gửi Sở Nội vụ để thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt hoặc ban hành Quyết định phê duyệt theo phân cấp và thẩm quyền;

Đang theo dõi

c) Quyết định cử, gia hạn thời gian học tập đối với công chức, viên chức đi đào tạo sau đại học trong nước bằng nguồn ngân sách Thành phố; viên chức đi đào tạo sau đại học ở nước ngoài (bằng nguồn ngân sách nhà nước và không bằng nguồn ngân sách nhà nước) theo thẩm quyền: Giám đốc sở ban hành Quyết định cử công chức không thuộc diện Ban Thường vụ Thành ủy quản lý; Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Thành phố ban hành Quyết định cử viên chức thuộc đơn vị; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành Quyết định cử công chức thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã; gửi Sở Nội vụ để theo dõi, tổng hợp;

Đang theo dõi

d) Quyết định cử, gia hạn thời gian học tập đối với công chức, viên chức đi đào tạo sau đại học trong nước không bằng nguồn ngân sách Thành phố: Giám đốc sở ban hành Quyết định cử công chức không thuộc diện Ban Thường vụ Thành ủy quản lý, viên chức các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở hoặc ủy quyền cho người đứng đầu các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở ban hành Quyết định đối với viên chức thuộc đơn vị; Người đứng đầu các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Thành phố ban hành Quyết định cử viên chức thuộc đơn vị; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành Quyết định cử công chức thuộc Uỷ ban nhân dân cấp xã, viên chức các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã;

Đang theo dõi

đ) Theo dõi, đánh giá, tổng hợp kết quả thực hiện công tác đào tạo sau đại học, kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố (qua Sở Nội vụ) khó khăn, vướng mắc và đề xuất cấp có thẩm quyền giải quyết.

Đang theo dõi

Điều 6. Yêu cầu về đào tạo sau đại học

Đang theo dõi

1. Đào tạo sau đại học đối với cán bộ, công chức, viên chức nhằm nâng cao trình độ, chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu xây dựng phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao của cơ quan, đơn vị.

Đang theo dõi

2. Các ngành, lĩnh vực đào tạo phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố, thuộc danh mục các ngành, lĩnh vực ưu tiên đào tạo hằng năm, giai đoạn do Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt.

Đang theo dõi

3. Việc đào tạo sau đại học đối với cán bộ, công chức, viên chức thực hiện theo quy định của pháp luật về giáo dục và đào tạo.

Đang theo dõi

Điều 7. Điều kiện cử đi đào tạo sau đại học

Đang theo dõi

1. Đối với cán bộ, công chức: Thực hiện theo Điều 5 Nghị định số 171/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về đào tạo, bồi dưỡng công chức.

Đang theo dõi

2. Đối với viên chức: Thực hiện theo khoản 2, khoản 3 Điều 6 Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.

Đang theo dõi

Điều 8. Hồ sơ đào tạo sau đại học

Đang theo dõi

1. Hồ sơ cử đi đào tạo sau đại học trong nước

Đang theo dõi

a) Văn bản đề nghị của cơ quan, đơn vị sử dụng cán bộ, công chức, viên chức;

Đang theo dõi

b) Đơn đăng ký đi học sau đại học;

Đang theo dõi

c) Đề nghị hưởng kinh phí hỗ trợ và cam kết phục vụ cho Thành phố sau khi hoàn thành khóa đào tạo có xác nhận của cơ quan, đơn vị công tác (trường hợp cử đi đào tạo bằng nguồn ngân sách Thành phố);

Đang theo dõi

d) Sơ yếu lý lịch có xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị theo quy định hiện hành của pháp luật;

Đang theo dõi

đ) Thông báo nhập học hoặc quyết định trúng tuyển;

Đang theo dõi

e) Bản sao bằng tốt nghiệp đại học hoặc bằng thạc sĩ hoặc văn bản có giá trị tương đương hoặc bản sao “Công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp” để sử dụng tại Việt Nam;

Đang theo dõi

g) Bản sao quyết định tuyển dụng, quyết định bổ nhiệm vào ngạch (nếu có), quyết định về lương gần nhất;

Đang theo dõi

h) Kết quả đánh giá, xếp loại cán bộ, công chức, viên chức đạt hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong 02 năm liên tục liền kề trước thời điểm được cử đi đào tạo.

Đang theo dõi

2. Hồ sơ cử đi đào tạo sau đại học ở nước ngoài

Đang theo dõi

a) Văn bản đề nghị của cơ quan, đơn vị sử dụng cán bộ, công chức, viên chức;

Đang theo dõi

b) Đơn xin đi đào tạo ở nước ngoài có xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị;

Đang theo dõi

c) Bản cam kết công tác tại cơ quan, đơn vị sử dụng, cán bộ, công chức, viên chức sau khi hoàn thành khóa đào tạo;

Đang theo dõi

d) Sơ yếu lý lịch có xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị theo quy định hiện hành của pháp luật;

Đang theo dõi

đ) Bản sao quyết định tuyển dụng, quyết định bổ nhiệm vào ngạch (nếu có), quyết định về lương gần nhất;

Đang theo dõi

e) Văn bản mời tham gia khoá đào tạo ở nước ngoài hoặc bản dịch sang tiếng Việt trường hợp ngôn ngữ của văn bản mời tham gia là tiếng nước ngoài;

Đang theo dõi

g) Kết quả đánh giá, xếp loại cán bộ, công chức đạt hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong 02 năm liên tục liền kề trước thời điểm được cử đi đào tạo sau đại học.

Đang theo dõi

3. Cơ quan, đơn vị có cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo chịu trách nhiệm về tính pháp lý đối với hồ sơ của cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo.

Đang theo dõi

4. Hồ sơ điện tử thực hiện theo Quyết định số 12/2020/QĐ-UBND ngày 12 tháng 6 năm 2020 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội về ban hành Quy chế tiếp nhận, xử lý, phát hành và quản lý văn bản điện tử giữa các cơ quan, tổ chức thuộc thành phố Hà Nội.

Đang theo dõi

Điều 9. Đền bù chi phí đào tạo sau đại học

Đang theo dõi

1. Đối với cán bộ, công chức: Thực hiện theo Điều 6, Điều 7, Điều 8 Nghị định số 171/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về đào tạo, bồi dưỡng công chức.

Đang theo dõi

2. Đối với viên chức: Thực hiện theo Điều 7, Điều 8, Điều 9 Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.

Đang theo dõi

Điều 10. Hoạt động của Hội đồng xét đền bù; quyết định đền bù và trả, thu hồi chi phí đền bù

Đang theo dõi

1. Đối với công chức: Thực hiện theo Điều 9, Điều 11, Điều 12 và Điều 13 Nghị định số 171/2025/NĐ-CP.

Đang theo dõi

2. Đối với cán bộ, viên chức: Thực hiện theo Điều 10, Điều 12, Điều 13 và Điều 14 Nghị định số 101/2017/NĐ-CP.

Đang theo dõi

Điều 11. Gia hạn thời gian học tập

Đang theo dõi

1. Việc gia hạn thời gian học tập ở nước ngoài thực hiện theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 86/2021/NĐ-CP ngày 25/9/2021 của Chính phủ quy định về việc công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập, giảng dạy, nghiên cứu khoa học và trao đổi học thuật.

Đang theo dõi

2. Đối với đào tạo sau đại học trong nước, thời gian đào tạo trình độ tiến sĩ thực hiện theo quy định tại Thông tư số 18/2021/TT-BGDĐT ngày 28/6/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ tiến sĩ; thời gian đào tạo thạc sĩ thực hiện theo quy định tại Thông tư số 23/2021/TT-BGDĐT ngày 30/8/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ thạc sĩ.

Đang theo dõi

Chương III

QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG

Đang theo dõi

Điều 12. Trách nhiệm và phân cấp quản lý bồi dưỡng

Đang theo dõi

1. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân Thành phố

Đang theo dõi

a) Trình Hội đồng nhân dân Thành phố phân bổ ngân sách Thành phố đối với công tác bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và đối tượng khác theo quy định;

Đang theo dõi

b) Quyết định phê duyệt chỉ tiêu kế hoạch và dự toán kinh phí bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, các đối tượng khác hằng năm và giai đoạn theo yêu cầu của chương trình mục tiêu quốc gia, đề án, chiến lược phát triển ngành, lĩnh vực và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố;

Đang theo dõi

c) Quyết định quản lý, phê duyệt và sử dụng các chương trình, tài liệu bồi dưỡng ở nước ngoài theo yêu cầu vị trí việc làm và chương trình bồi dưỡng khác do cấp có thẩm quyền giao;

Đang theo dõi

d) Quyết định giao nhiệm vụ tổ chức thực hiện các chương trình bồi dưỡng theo yêu cầu vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ đối với công chức thuộc ngành, lĩnh vực và thuộc thẩm quyền quản lý đối với các chương trình bồi dưỡng ở nước ngoài.

Đang theo dõi

2. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố

Đang theo dõi

a) Quyết định cử cán bộ diện Ban Thường vụ Thành ủy quản lý tham dự các lớp bồi dưỡng trong nước và ở nước ngoài;

Đang theo dõi

b) Quyết định cử công chức (không thuộc diện Ban Thường vụ Thành ủy quản lý) tham dự các lớp bồi dưỡng ở nước ngoài.

Đang theo dõi

3. Trách nhiệm của Sở Nội vụ

Đang theo dõi

a) Chủ trì, phối hợp với Ban Tổ chức Thành ủy hướng dẫn các cơ quan, đơn vị xây dựng kế hoạch bồi dưỡng; tổng hợp chỉ tiêu kế hoạch kế hoạch bồi dưỡng báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt; phối hợp với Sở Tài chính tổng hợp dự toán kinh phí bồi dưỡng báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố, trình Hội đồng nhân dân Thành phố phê duyệt.

Đang theo dõi

b) Tham mưu, trình Ủy ban nhân dân Thành phố chương trình, đề án, kế hoạch bồi dưỡng theo ngành, lĩnh vực và yêu cầu phát triển nguồn nhân lực của Thành phố;

Đang theo dõi

c) Tham mưu, trình Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt chương trình bồi dưỡng theo yêu cầu vị trí việc làm và chương trình bồi dưỡng khác do cấp có thẩm quyền giao đối với các chương trình bồi dưỡng ở nước ngoài;

Đang theo dõi

d) Phối hợp với Ban Tổ chức Thành ủy xin ý kiến Thường trực Thành ủy đối với đối tượng là cán bộ diện Ban Thường vụ Thành ủy được cử đi bồi dưỡng trong nước và ở nước ngoài trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quyết định;

Đang theo dõi

đ) Tham mưu, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định cử cán bộ diện Ban Thường vụ Thành ủy quản lý tham dự các lớp bồi dưỡng trong nước và ở nước ngoài;

Đang theo dõi

e) Tham mưu, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định cử công chức tham dự các lớp bồi dưỡng ở nước ngoài (bằng nguồn ngân sách nhà nước và không bằng nguồn ngân sách nhà nước);

Đang theo dõi

g) Tổ chức thực hiện các chương trình bồi dưỡng do Thành ủy, Ủy ban nhân dân Thành phố giao nhiệm vụ;

Đang theo dõi

h) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị khảo sát xác định nhu cầu bồi dưỡng (bao gồm: bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước đối với chức vụ lãnh đạo, quản lý cấp sở và tương đương; lãnh đạo, quản lý cấp phòng ở cấp sở và tương đương; lãnh đạo, quản lý cấp phòng ở cấp xã; bồi dưỡng theo yêu cầu vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ);

Đang theo dõi

i) Theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện công tác bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức. Khen thưởng và đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng đối với cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong thực hiện công tác bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức;

Đang theo dõi

k) Tổng hợp kết quả bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức gửi Bộ Nội vụ và Ủy ban nhân dân Thành phố.

Đang theo dõi

4. Trách nhiệm của sở, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố

Đang theo dõi

a) Hằng năm, trên cơ sở hướng dẫn của Sở Nội vụ, xây dựng kế hoạch bồi dưỡng, gửi Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo Thành ủy, Ủy ban nhân dân Thành phố theo thẩm quyền;

Đang theo dõi

b) Căn cứ Quyết định phê duyệt chỉ tiêu kế hoạch bồi dưỡng của Ủy ban nhân dân Thành phố, xây dựng kế hoạch của cơ quan, đơn vị để triển khai thực hiện. Trường hợp phát sinh nhiệm vụ do cấp có thẩm quyền giao, cần điều chỉnh về chỉ tiêu bồi dưỡng (trong phạm vi dự toán được giao), cơ quan, đơn vị chủ động triển khai thực hiện, đồng thời gửi Sở Nội vụ theo dõi. Sở Nội vụ tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt điều chỉnh chỉ tiêu bồi dưỡng trước ngày 15/11 hằng năm. Trường hợp trong năm thay đổi chỉ tiêu bồi dưỡng làm vượt dự toán được giao, các cơ quan, đơn vị gửi Sở Nội vụ và Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định;

Đang theo dõi

c) Đối với các chương trình bồi dưỡng ở nước ngoài theo vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ chưa được cấp có thẩm quyền phê duyệt, gửi Sở Nội vụ tổng hợp, báo cáo, trình Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt trước khi tổ chức thực hiện;

Đang theo dõi

d) Quyết định phê duyệt chương trình bồi dưỡng trong nước theo yêu cầu vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân Thành phố trước khi đưa vào sử dụng, gửi Sở Nội vụ để theo dõi, tổng hợp;

Đang theo dõi

đ) Đề nghị cử cán bộ diện Ban Thường vụ Thành ủy quản lý, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền đi bồi dưỡng ở nước ngoài; gửi Sở Nội vụ thẩm định, báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định;

Đang theo dõi

e) Quyết định cử công chức, viên chức tham gia các lớp bồi dưỡng trong nước do Trung ương và Thành phố tổ chức theo thẩm quyền: Giám đốc sở ban hành Quyết định cử công chức không thuộc diện Ban Thường vụ Thành ủy quản lý, viên chức các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở; Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Thành phố ban hành Quyết định cử viên chức thuộc đơn vị;

Đang theo dõi

g) Quyết định cử viên chức tham dự các lớp bồi dưỡng ở nước ngoài bằng nguồn ngân sách Thành phố theo thẩm quyền: Giám đốc sở ban hành Quyết định cử viên chức các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở; Người đứng đầu các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Thành phố ban hành Quyết định cử viên chức thuộc đơn vị;

Đang theo dõi

h) Phối hợp với cơ sở bồi dưỡng, cơ quan có liên quan quản lý, theo dõi tình hình công chức, viên chức thuộc cơ quan, đơn vị tham gia các lớp bồi dưỡng;

Đang theo dõi

i) Tổ chức kiểm tra việc thực hiện công tác bồi dưỡng công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý; báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố (qua Sở Nội vụ) các khó khăn, vướng mắc để kịp thời giải quyết.

Đang theo dõi

5. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã

Đang theo dõi

a) Hằng năm, trên cơ sở hướng dẫn của Sở Nội vụ, xây dựng kế hoạch bồi dưỡng, gửi Sở Nội vụ để tổng hợp;

Đang theo dõi

b) Báo cáo Hội đồng nhân dân cấp xã phê duyệt chỉ tiêu kế hoạch và dự toán kinh phí bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, các đối tượng khác hằng năm và giai đoạn để tổ chức thực hiện theo nguồn ngân sách địa phương, đồng thời gửi Sở Nội vụ (để theo dõi), Sở Tài chính (để tổng hợp). Sau khi được phê duyệt chỉ tiêu kế hoạch và dự toán kinh phí, xây dựng kế hoạch triển khai trong Quý I hằng năm.

Đang theo dõi

c) Trên cơ sở nội dung chương trình bồi dưỡng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, tổ chức thực hiện bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng giải quyết công việc cho cán bộ, công chức, viên chức và đối tượng khác, phù hợp với đặc điểm, tình hình của địa phương;

Đang theo dõi

d) Đề nghị cử cán bộ diện Ban Thường vụ Thành ủy quản lý, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền đi bồi dưỡng ở nước ngoài; gửi Sở Nội vụ thẩm định, báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định hoặc Sở Nội vụ quyết định theo thẩm quyền;

Đang theo dõi

đ) Phối hợp với cơ sở bồi dưỡng, cơ quan có liên quan quản lý, theo dõi tình hình cán bộ, công chức, viên chức thuộc cơ quan, đơn vị tham gia các lớp bồi dưỡng;

Đang theo dõi

e) Tổ chức kiểm tra việc thực hiện công tác bồi dưỡng công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý; báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố (qua Sở Nội vụ) các khó khăn, vướng mắc để kịp thời giải quyết.

Đang theo dõi

6. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã

Đang theo dõi

a) Quyết định cử công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý đi bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ trong nước theo kế hoạch của Trung ương và Thành phố đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Đang theo dõi

b) Quyết định cử viên chức các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã tham dự các lớp bồi dưỡng ở nước ngoài bằng nguồn ngân sách Thành phố.

Đang theo dõi

Điều 13. Nội dung, chương trình, tài liệu bồi dưỡng

Đang theo dõi

1. Nội dung bồi dưỡng

Đang theo dõi

a) Lý luận chính trị;

Đang theo dõi

b) Kiến thức quốc phòng và an ninh;

Đang theo dõi

c) Kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước;

Đang theo dõi

d) Kiến thức, kỹ năng theo yêu cầu vị trí việc làm;

Đang theo dõi

đ) Kiến thức khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ năng số, công nghệ số.

Đang theo dõi

2. Biên soạn, thẩm định chương trình, tài liệu bồi dưỡng

Đang theo dõi

a) Đối với các chương trình, tài liệu bồi dưỡng cho cán bộ, công chức thực hiện theo Điều 18, Điều 19 Nghị định số 171 /2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ quy định về đào tạo, bồi dưỡng công chức;

Đang theo dõi

b) Đối với các chương trình, tài liệu bồi dưỡng cho viên chức thực hiện theo Điều 20, Điều 21 Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức (sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 89/2021/NĐ-CP ngày 10/12/2021 của Chính phủ).

Đang theo dõi

3. Phê duyệt chương trình tài liệu bồi dưỡng

Chương trình, tài liệu bồi dưỡng theo yêu cầu của vị trí việc làm; chương trình, tài liệu bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng chuyên ngành thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố phải được Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc các Sở phê duyệt theo phân cấp thẩm quyền trước khi đưa vào sử dụng (trừ trường hợp tài liệu đã được cấp có thẩm quyền ban hành).

Đang theo dõi

Chương IV

KINH PHÍ, QUYỀN LỢI, TRÁCH NHIỆM CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC ĐƯỢC CỬ ĐI ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG

Đang theo dõi

Điều 14. Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng

Đang theo dõi

1. Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và đối tượng khác Thành phố Hà Nội thực hiện theo quy định tại Điều 36 Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 của Chính phủ; khoản 12, Điều 1 Nghị định số 89/2021/NĐ-CP ngày 18/10/2021 của Chính phủ; Điều 32 Nghị định số 171/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ; Thông tư số 100/2025/TTBTC ngày 28/10/2025 của Bộ Tài chính về hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức và các quy định hiện hành của Trung ương và Thành phố.

Đang theo dõi

2. Việc lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và đối tượng khác thực hiện theo quy định tại Thông tư số 100/2025/TT-BTC ngày 28/10/2025 của Bộ Tài chính và các quy định hiện hành.

Đang theo dõi

Điều 15. Quyền lợi của cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng

Đang theo dõi

1. Đối với cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng trong nước:

Đang theo dõi

a) Được cơ quan quản lý, sử dụng bố trí thời gian và kinh phí theo quy định;

Đang theo dõi

b) Được tính thời gian đào tạo, bồi dưỡng vào thời gian công tác liên tục;

Đang theo dõi

c) Được hưởng các chế độ, phụ cấp theo quy định của pháp luật;

Đang theo dõi

d) Được biểu dương, khen thưởng về kết quả xuất sắc trong đào tạo, bồi dưỡng. Kết quả học tập hằng năm là một trong những tiêu chuẩn để đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và bình xét thi đua, khen thưởng.

Đang theo dõi

2. Cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài được hưởng quyền lợi theo quy định của pháp luật và quy chế của cơ quan, đơn vị.

Đang theo dõi

3. Cán bộ, công chức, viên chức là nữ, là người dân tộc thiểu số, ngoài những quyền lợi được hưởng theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, được hưởng các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật về bình đẳng giới và công tác dân tộc.

Đang theo dõi

Điều 16. Trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng

Đang theo dõi

1. Thực hiện các quy định về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.

Đang theo dõi

2. Không ngừng tự nghiên cứu, tự học tập và chủ động lựa chọn các chương trình bồi dưỡng theo yêu cầu vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp để tự nâng cao trình độ, năng lực thực thi nhiệm vụ.

Đang theo dõi

3. Công chức lãnh đạo, quản lý bắt buộc phải hoàn thành chương trình bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước sau khi bổ nhiệm vào vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày quyết định bổ nhiệm có hiệu lực.

Đang theo dõi

4. Công chức tham gia học các chương trình bồi dưỡng theo yêu cầu vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của cơ quan quản lý công chức bảo đảm thời gian thực hiện tối thiểu 01 tuần (40 tiết)/năm.

Đang theo dõi

5. Thực hiện chương trình bồi dưỡng theo yêu cầu vị trí việc làm bảo đảm thời gian thực hiện tối thiểu hằng năm theo quy định.

Đang theo dõi

6. Thực hiện quy chế đào tạo, bồi dưỡng và chịu sự quản lý của các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng trong thời gian tham gia chương trình đào tạo, bồi dưỡng; đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ học tập theo quy định.

Đang theo dõi

7. Báo cáo kết quả học tập trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc chương trình đào tạo, bồi dưỡng áp dụng đối với đào tạo hoặc bồi dưỡng ở nước ngoài.

Đang theo dõi

8. Thực hiện cam kết về thực hiện nhiệm vụ, công vụ tại cơ quan, đơn vị cử đi đào tạo sau khi hoàn thành chương trình đào tạo và thực hiện quy định về đền bù chi phí đào tạo.

Đang theo dõi

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Đang theo dõi

Điều 17. Các sở, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã

Đang theo dõi

1. Tổ chức triển khai, thực hiện các nội dung về quản lý đào tạo, bồi dưỡng tại Quy định này; chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân Thành phố về kết quả thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng theo quy định và thẩm quyền được phân cấp.

Đang theo dõi

2. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ (Báo cáo 6 tháng gửi trước ngày 15/7 hằng năm, báo cáo năm gửi trước ngày 15/01 năm tiếp theo) và đột xuất về tình hình, kết quả thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng; gửi Sở Nội vụ tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố, Bộ Nội vụ và cấp có thẩm quyền.

Đang theo dõi

Điều 18. Sở Nội vụ

Hướng dẫn thực hiện Quy định này; thường xuyên theo dõi, kiểm tra; báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố việc thực hiện quy định quản lý đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.

Đang theo dõi

Điều 19. Sở Tài chính

Đang theo dõi

1. Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ và các đơn vị liên quan, tổng hợp nhu cầu kinh phí và phân bổ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và đối tượng khác thành phố Hà Nội, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố trình Hội đồng nhân dân Thành phố theo quy định.

Đang theo dõi

2. Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ và các đơn vị liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và đối tượng khác của các cơ quan, đơn vị theo quy định.

Đang theo dõi

Điều 20. Điều khoản thi hành

Đang theo dõi

1. Những nội dung liên quan đến công tác đào tạo, bồi dưỡng không quy định tại Quy định này thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.

Đang theo dõi

2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu tại Quy định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

Đang theo dõi

3. Quá trình thực hiện có khó khăn, vướng mắc, đề nghị kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố (qua Sở Nội vụ tổng hợp) để xem xét, điều chỉnh đảm bảo phù hợp với quy định hiện hành và tình hình thực tế của Thành phố./.

Đang theo dõi

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 11/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội ban hành quy định về quản lý đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và đối tượng khác Thành phố Hà Nội

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Quyết định 11/2026/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

image

Nghị quyết 81/2026/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết 02/2025/NQ-HĐND ngày 22/7/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai quy định chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Gia Lai bị tác động, ảnh hưởng của việc thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh và cấp xã tỉnh Gia Lai

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×