Thông tư 23/2021/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ thạc sĩ

Tóm tắt Nội dung VB gốc Tiếng Anh Hiệu lực VB liên quan Lược đồ Nội dung MIX Tải về
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
-------

Số: 23/2021/TT-BGDĐT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Hà Nội, ngày 30 tháng 8 năm 2021

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Luật Giáo dục đại học ngày 18 tháng 6 năm 2012 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học ngày 19 tháng 11 năm 2018;

Căn cứ Nghị định số 99/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học;

Căn cứ Nghị định số 69/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục Đại học;

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư ban hành Quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ thạc sĩ.

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ thạc sĩ.
Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 10 năm 2021, áp dụng đối với các khóa trúng tuyển từ ngày Thông tư có hiệu lực thi hành. Thông tư này thay thế Thông tư số 15/2014/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế đào tạo trình độ thạc sĩ.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Đại học, thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; giám đốc các đại học, học viện; hiệu trưởng các trường đại học; hiệu trưởng hoặc giám đốc các cơ sở giáo dục khác được phép đào tạo trình độ thạc sĩ; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

Nơi nhận:
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Ủy ban VHGD của Quốc hội;
- Ban Tuyên giáo Trung ương;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Kiểm toán Nhà nước;
- Cục KTVB
QPPL (Bộ pháp);
- Công báo;
- Như Điều 3;
- Cổng thông tin điện tử của Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử của Bộ GDĐT
;
- Lưu: VT, Vụ PC, Vụ GDĐH.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Hoàng Minh Sơn

QUY CHẾ

TUYỂN SINH VÀ ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 23/2021/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Quy chế này quy định về tuyển sinh, tổ chức và quản lý đào tạo trình độ thạc sĩ, cấp bằng thạc sĩ.
2. Quy chế này áp dụng đối với các cơ sở giáo dục đại học, các cơ sở giáo dục khác được phép đào tạo trình độ thạc sĩ (sau đây gọi chung là cơ sở đào tạo); các tổ chức, cá nhân có liên quan.
3. Quy chế này là căn cứ để cơ sở đào tạo xây dựng và ban hành các quy định chi tiết về tuyển sinh, tổ chức và quản lý đào tạo trình độ thạc sĩ, cấp bằng thạc sĩ áp dụng tại cơ sở đào tạo (sau đây gọi là quy chế của cơ sở đào tạo).
4. Quy chế này không áp dụng đối với việc tuyển sinh, tổ chức đào tạo những chương trình đào tạo thạc sĩ do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp bằng (bao gồm cả các chương trình liên kết đào tạo với nước ngoài theo quy định về hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục).
Điều 2. Chương trình đào tạo
1. Chương trình đào tạo thạc sĩ do cơ sở đào tạo xây dựng, thẩm định và ban hành theo định hướng nghiên cứu hoặc định hướng ứng dụng, đáp ứng yêu cầu của Khung trình độ quốc gia Việt Nam và quy định về chuẩn chương trình đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Chương trình đào tạo được thực hiện để cấp bằng thạc sĩ theo quy định của Quy chế này; không cấp thêm một văn bằng giáo dục đại học khác.
3. Chương trình đào tạo áp dụng chung đối với các hình thức, phương thức tổ chức đào tạo và đối tượng người học khác nhau.
4. Chương trình đào tạo phải quy định:
a) Danh mục ngành phù hợp đối với người học đã tốt nghiệp trình độ đại học (hoặc trình độ tương đương trở lên);
b) Những ngoại ngữ được chấp nhận trong chuẩn đầu vào và chuẩn đầu ra; yêu cầu ngoại ngữ đầu vào và ngoại ngữ đầu ra đối với mỗi người học phải cùng một ngôn ngữ.
5. Chương trình đào tạo phải bao gồm những nội dung bắt buộc theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
6. Chương trình đào tạo được dạy và học bằng tiếng nước ngoài phải tuân thủ các quy định do Thủ tướng Chính phủ ban hành.
7. Những thay đổi, điều chỉnh liên quan đến chương trình đào tạo được thực hiện theo quy định hiện hành và công bố cho học viên trước khi áp dụng.
Điều 3. Hình thức và thời gian đào tạo
1. Hình thức đào tạo chính quy áp dụng cho chương trình định hướng nghiên cứu và chương trình định hướng ứng dụng. Hình thức đào tạo vừa làm vừa học áp dụng cho chương trình định hướng ứng dụng. Thời gian tổ chức hoạt động giảng dạy đối với mỗi hình thức đào tạo thực hiện theo Quy chế đào tạo trình độ đại học của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Đối với mỗi hình thức đào tạo, cơ sở đào tạo cung cấp kế hoạch học tập chuẩn toàn khóa cho từng chương trình đào tạo để định hướng cho học viên. Thời gian đào tạo được quy định như sau:
a) Thời gian theo kế hoạch học tập chuẩn toàn khóa phải phù hợp với thời gian quy định trong Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân, đồng thời bảo đảm đa số học viên hoàn thành chương trình đào tạo;
b) Thời gian theo kế hoạch học tập chuẩn toàn khóa đối với hình thức đào tạo vừa làm vừa học dài hơn ít nhất 20% so với hình thức đào tạo chính quy của cùng chương trình đào tạo;
c) Thời gian tối đa để học viên hoàn thành khóa học được quy định trong quy chế của cơ sở đào tạo nhưng không vượt quá 02 lần thời gian theo kế hoạch học tập chuẩn toàn khóa đối với mỗi hình thức đào tạo.
Điều 4. Công nhận kết quả học tập và chuyển đổi tín chỉ
1. Người học được xem xét công nhận và chuyển đổi tín chỉ của một số học phần khi đã học một chương trình đào tạo thạc sĩ khác hoặc đã tốt nghiệp một chương trình đào tạo chuyên sâu đặc thù theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 99/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học. Số tín chỉ được công nhận và chuyển đổi không vượt quá 30 tín chỉ.
2. Sinh viên đang học chương trình đào tạo đại học (hoặc trình độ tương đương trở lên) có học lực tính theo điểm trung bình tích lũy xếp loại khá trở lên và các điều kiện khác do cơ sở đào tạo quy định có thể được đăng ký học trước một số học phần của chương trình đào tạo thạc sĩ tại cùng cơ sở đào tạo. Số tín chỉ được công nhận không vượt quá 15 tín chỉ.
3. Những học phần được xét công nhận và chuyển đổi tín chỉ theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này khi đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Đáp ứng chuẩn đầu ra, yêu cầu về giảng viên, khối lượng học tập và các yêu cầu khác của học phần trong chương trình đào tạo thạc sĩ;
b) Điểm đánh giá đạt từ điểm C (hoặc quy đổi tương đương) trở lên;
c) Thời điểm hoàn thành không quá 05 năm tính tới thời điểm xét công nhận, chuyển đổi.
4. Quy chế của cơ sở đào tạo quy định cụ thể:
a) Điều kiện, tiêu chí đánh giá, quy trình xét công nhận kết quả học tập và chuyển đổi tín chỉ;
b) Điều kiện, quy trình sinh viên đăng ký học theo quy định tại khoản 2 Điều này;
c) Thời gian hiệu lực của kết quả học tập để xem xét công nhận và chuyển đổi tín chỉ;
d) Các học phần (hoặc nhóm học phần) và số tín chỉ được công nhận, chuyển đổi theo đối tượng người học và chương trình đào tạo.
Chương II
TUYỂN SINH
Điều 5. Đối tượng và điều kiện dự tuyển
1. Yêu cầu đối với người dự tuyển:
a) Đã tốt nghiệp hoặc đã đủ điều kiện công nhận tốt nghiệp đại học (hoặc trình độ tương đương trở lên) ngành phù hợp; đối với chương trình định hướng nghiên cứu yêu cầu hạng tốt nghiệp từ khá trở lên hoặc có công bố khoa học liên quan đến lĩnh vực sẽ học tập, nghiên cứu;
b) Có năng lực ngoại ngữ từ Bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;
c) Đáp ứng các yêu cầu khác của chuẩn chương trình đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và theo quy định của chương trình đào tạo.
2. Ngành phù hợp được nêu tại khoản 1 Điều này và tại các điều khác của Quy chế này là ngành đào tạo ở trình độ đại học (hoặc trình độ tương đương trở lên) trang bị cho người học nền tảng chuyên môn cần thiết để học tiếp chương trình đào tạo thạc sĩ của ngành tương ứng, được quy định cụ thể trong chuẩn đầu vào của chương trình đào tạo thạc sĩ; cơ sở đào tạo quy định những trường hợp phải hoàn thành yêu cầu học bổ sung trước khi dự tuyển. Đối với các ngành quản trị và quản lý, đào tạo theo chương trình thạc sĩ định hướng ứng dụng, ngành phù hợp ở trình độ đại học bao gồm những ngành liên quan trực tiếp tới chuyên môn, nghề nghiệp của lĩnh vực quản trị, quản lý.
3. Ứng viên đáp ứng yêu cầu quy định tại điểm b khoản 1 Điều này khi có một trong các văn bằng, chứng chỉ sau:
a) Bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên ngành ngôn ngữ nước ngoài; hoặc bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên mà chương trình được thực hiện chủ yếu bằng ngôn ngữ nước ngoài;
b) Bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên do chính cơ sở đào tạo cấp trong thời gian không quá 02 năm mà chuẩn đầu ra của chương trình đã đáp ứng yêu cầu ngoại ngữ đạt trình độ Bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;
c) Một trong các văn bằng hoặc chứng chỉ ngoại ngữ đạt trình độ tương đương Bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam quy định tại Phụ lục của Quy chế này hoặc các chứng chỉ tương đương khác do Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố, còn hiệu lực tính đến ngày đăng ký dự tuyển.
4. Ứng viên dự tuyển là công dân nước ngoài nếu đăng ký theo học các chương trình đào tạo thạc sĩ bằng tiếng Việt phải đạt trình độ tiếng Việt từ Bậc 4 trở lên theo Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài hoặc đã tốt nghiệp đại học (hoặc trình độ tương đương trở lên) mà chương trình đào tạo được giảng dạy bằng tiếng Việt; đáp ứng yêu cầu về ngoại ngữ thứ hai theo quy định của cơ sở đào tạo (nếu có).
5. Đối với chương trình đào tạo được dạy và học bằng tiếng nước ngoài, ứng viên phải đáp ứng yêu cầu về ngoại ngữ, cụ thể khi có một trong những văn bằng, chứng chỉ sau đây:
a) Bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên ngành ngôn ngữ sử dụng trong giảng dạy; hoặc bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên mà chương trình được thực hiện chủ yếu bằng ngôn ngữ sử dụng trong giảng dạy;
b) Một trong các văn bằng hoặc chứng chỉ của ngôn ngữ sử dụng trong giảng dạy đạt trình độ tương đương Bậc 4 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam quy định tại Phụ lục của Quy chế này hoặc các chứng chỉ tương đương khác do Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố, còn hiệu lực tính đến ngày đăng ký dự tuyển.
Điều 6. Tổ chức tuyển sinh và công nhận học viên
1. Việc tuyển sinh được tổ chức một hoặc nhiều lần trong năm do cơ sở đào tạo quyết định khi đáp ứng đủ điều kiện bảo đảm chất lượng thực hiện chương trình đào tạo thạc sĩ theo quy định hiện hành.
2. Phương thức tuyển sinh do cơ sở đào tạo quyết định bao gồm thi tuyển, xét tuyển hoặc kết hợp giữa thi tuyển và xét tuyển; bảo đảm đánh giá minh bạch, công bằng, khách quan và trung thực về kiến thức, năng lực của người dự tuyển. Cơ sở đào tạo được tổ chức tuyển sinh trực tuyến khi đáp ứng những điều kiện bảo đảm chất lượng để kết quả đánh giá tin cậy và công bằng như đối với tuyển sinh trực tiếp.
3. Thông báo tuyển sinh được công bố công khai trên trang thông tin điện tử của cơ sở đào tạo ít nhất 45 ngày tính đến ngày kết thúc nhận hồ sơ dự tuyển, bao gồm những thông tin sau:
a) Đối tượng và điều kiện dự tuyển;
b) Chỉ tiêu tuyển sinh theo chương trình đào tạo, hình thức đào tạo;
c) Danh mục ngành phù hợp của từng chương trình đào tạo và quy định những trường hợp phải hoàn thành học bổ sung;
d) Hồ sơ dự tuyển;
đ) Kế hoạch và phương thức tuyển sinh;
e) Mức học phí, mức thu dịch vụ tuyển sinh và khoản thu dịch vụ khác cho lộ trình từng năm học, cả khóa học;
g) Những thông tin cần thiết khác.
4. Cơ sở đào tạo ra quyết định công nhận học viên trúng tuyển khi đáp ứng đầy đủ yêu cầu đầu vào của chương trình đào tạo kèm theo các minh chứng.
5. Quy chế của cơ sở đào tạo quy định cụ thể:
a) Kế hoạch tuyển sinh, thông báo tuyển sinh, phương thức tuyển sinh;
b) Quy trình tổ chức thi tuyển, xét tuyển, kết hợp giữa thi tuyển và xét tuyển, đánh giá năng lực ngoại ngữ đầu vào và công nhận học viên trúng tuyển;
c) Các chính sách ưu tiên trong tuyển sinh;
d) Công tác lưu trữ, bảo mật trong công tác tổ chức thi tuyển và xét tuyển;
đ) Việc kiểm tra, thanh tra và giám sát nội bộ trong công tác tuyển sinh;
e) Trách nhiệm của các tổ chức, đơn vị và cá nhân trong công tác tổ chức tuyển sinh;
g) Những quy định khác liên quan đến tuyển sinh.
Chương III
TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO
Điều 7. Tổ chức đào tạo và đánh giá kết quả học tập
1. Địa điểm đào tạo là trụ sở chính hoặc phân hiệu của cơ sở đào tạo; các hoạt động thực hành, thực tập, nghiên cứu và trải nghiệm thực tế được tổ chức ở ngoài cơ sở đào tạo nhưng không vượt quá 20% khối lượng chương trình đào tạo. Đối với các ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe, việc tổ chức đào tạo tại các cơ sở thực hành thực hiện theo quy định của Chính phủ, đáp ứng yêu cầu của chương trình đào tạo và phải được thể hiện rõ trong kế hoạch giảng dạy.
2. Tiêu chuẩn, trách nhiệm và quyền hạn của giảng viên giảng dạy ở trình độ thạc sĩ phải tuân thủ các quy định hiện hành tại Điều 54, Điều 55, Điều 57 và Điều 58 Luật Giáo dục đại học (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2018); quy định về chuẩn chương trình đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các quy định khác có liên quan.
3. Việc lập kế hoạch và tổ chức giảng dạy, đánh giá và xử lý kết quả học tập được thực hiện theo các quy định liên quan tại Quy chế đào tạo trình độ đại học của Bộ Giáo dục và Đào tạo và quy định tại các khoản từ khoản 4 đến khoản 10 của Điều này. Việc tổ chức đánh giá luận văn chương trình định hướng nghiên cứu thực hiện theo quy định tại Điều 9 Quy chế này và tổ chức đánh giá học phần tốt nghiệp chương trình định hướng ứng dụng được thực hiện theo quy định tại Điều 11 Quy chế này.
4. Thời khóa biểu thể hiện thời gian, địa điểm, hoạt động dạy và học của từng lớp học thuộc các khoá học, hình thức và chương trình đào tạo. Kế hoạch giảng dạy và học tập các học phần trong chương trình đào tạo được bố trí đều trong các tuần của học kỳ. Trong trường hợp cần thiết phải xếp lịch học tập trung thời gian, số giờ giảng đối với mỗi học phần không vượt quá 15 giờ trong một tuần và 04 giờ trong một ngày.
5. Cơ sở đào tạo quy định quy trình học viên đăng ký học tập trước khi bắt đầu mỗi học kỳ theo từng chương trình đào tạo; khối lượng tín chỉ tối đa và tối thiểu trong mỗi học kỳ học viên được phép đăng ký nhưng tổng số tín chỉ đăng ký tối đa trong một năm học không quá 45 tín chỉ đối với hình thức chính quy và không quá 30 tín chỉ đối với hình thức vừa làm vừa học.
6. Kết quả các học phần trong chương trình đào tạo chỉ được xếp loại đạt khi có điểm đánh giá từ mức C trở lên.
7. Cơ sở đào tạo được tổ chức các lớp học trực tuyến với khối lượng học tập không vượt quá 30% tổng khối lượng của chương trình đào tạo khi đáp ứng các quy định hiện hành về ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và tổ chức đào tạo qua mạng; bảo đảm chất lượng không thấp hơn so với các lớp học trực tiếp.
8. Hình thức đánh giá trực tuyến được áp dụng khi bảo đảm sự tin cậy, công bằng và khách quan như đánh giá trực tiếp, đồng thời đóng góp không quá 50% trọng số điểm học phần, trừ luận văn và học phần tốt nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 9 và Điều 11 của Quy chế này.
9. Trong trường hợp thiên tai, dịch bệnh và các trường hợp bất khả kháng khác, cơ sở đào tạo thực hiện đào tạo và đánh giá trực tuyến các học phần theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
10. Quy chế của cơ sở đào tạo quy định chi tiết về:
a) Tổ chức các hoạt động giảng dạy, học tập;
b) Cách đánh giá, tính điểm học phần; việc tổ chức hướng dẫn, thực hiện và đánh giá thực hành, thực tập và chuyên đề nghiên cứu;
c) Tiêu chuẩn, trách nhiệm và quyền hạn của giảng viên;
d) Nhiệm vụ và quyền hạn của học viên và các đơn vị chuyên môn, quản lý, hỗ trợ có liên quan theo các quy định của pháp luật hiện hành;
đ) Việc lấy ý kiến phản hồi của người học và những quy định liên quan khác trong tổ chức hoạt động đào tạo thạc sĩ của cơ sở đào tạo.
Điều 8. Hướng dẫn luận văn
1. Học viên theo học chương trình định hướng nghiên cứu phải thực hiện một đề tài nghiên cứu có khối lượng từ 12 đến 15 tín chỉ, kết quả được thể hiện bằng luận văn. Học viên thực hiện luận văn trong thời gian ít nhất 06 tháng.
2. Luận văn là một báo cáo khoa học, tổng hợp các kết quả nghiên cứu chính của học viên, đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Có đóng góp về lý luận, học thuật hoặc phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo; thể hiện năng lực nghiên cứu của học viên;
b) Phù hợp với các chuẩn mực về văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của người Việt Nam;
c) Tuân thủ quy định của cơ sở đào tạo về liêm chính học thuật và các quy định hiện hành của pháp luật về sở hữu trí tuệ.
3. Mỗi học viên có một hoặc hai người hướng dẫn luận văn, trong đó phải có một người là giảng viên cơ hữu của cơ sở đào tạo. Tại một thời điểm, một người hướng dẫn độc lập không quá 05 học viên (tính cả số học viên thực hiện học phần tốt nghiệp của chương trình định hướng ứng dụng); trường hợp đồng hướng dẫn 02 học viên được tính tương đương hướng dẫn độc lập 01 học viên.
4. Tiêu chuẩn của người hướng dẫn luận văn:
a) Có trình độ tiến sĩ chuyên môn phù hợp với ngành đào tạo và đề tài luận văn của học viên;
b) Có năng lực ngoại ngữ, ứng dụng công nghệ thông tin để thực hiện nghiên cứu và trao đổi khoa học quốc tế;
c) Có kết quả nghiên cứu khoa học liên quan đến đề tài luận văn trong thời gian 05 năm tính đến thời điểm được giao hướng dẫn;
d) Đáp ứng những yêu cầu khác theo chuẩn chương trình đào tạo của ngành, lĩnh vực đào tạo và quy định của cơ sở đào tạo.
5. Quy chế của cơ sở đào tạo quy định chi tiết về:
a) Tiêu chuẩn, trách nhiệm và quyền hạn của người hướng dẫn;
b) Việc giao đề tài và người hướng dẫn luận văn; thay đổi đề tài, người hướng dẫn; thời gian thực hiện luận văn;
c) Yêu cầu về nội dung chuyên môn, cấu trúc, hình thức và bảo đảm liêm chính học thuật đối với luận văn.
Điều 9. Đánh giá luận văn
1. Luận văn được tổ chức đánh giá bằng hình thức bảo vệ trước hội đồng. Buổi bảo vệ được tổ chức công khai trừ những đề tài thuộc các lĩnh vực cần bảo mật thực hiện theo quy định của Nhà nước.
2. Hội đồng đánh giá luận văn bảo đảm các yêu cầu sau:
a) Hội đồng có ít nhất 05 thành viên, bao gồm chủ tịch, thư ký, 02 ủy viên phản biện và các ủy viên khác; trong đó ít nhất 01 ủy viên phản biện là người ngoài cơ sở đào tạo;
b) Tiêu chuẩn các thành viên hội đồng phải đáp ứng tiêu chuẩn như người hướng dẫn luận văn quy định tại khoản 4 Điều 8 Quy chế này; trong đó chủ tịch phải là giảng viên cơ hữu hoặc nghiên cứu viên cơ hữu của cơ sở đào tạo;
c) Người hướng dẫn có thể tham gia hội đồng với tư cách là ủy viên nhưng không được cho điểm đánh giá; cha, mẹ, vợ hoặc chồng, con, anh, chị, em ruột của học viên không tham gia hội đồng.
3. Điều kiện để học viên được bảo vệ luận văn:
a) Đã hoàn thành tất cả các học phần của chương trình đào tạo;
b) Đã nộp luận văn, được người hướng dẫn đồng ý cho bảo vệ;
c) Đã hoàn thành các yêu cầu khác theo quy định của cơ sở đào tạo.
4. Buổi bảo vệ luận văn được tổ chức khi ít nhất 2 phần 3 tổng số thành viên hội đồng đánh giá có mặt, trong đó có chủ tịch, thư ký và ít nhất 01 ủy viên phản biện. Hình thức bảo vệ trực tuyến có thể được thực hiện khi có sự đồng thuận của các thành viên hội đồng và học viên; toàn bộ diễn biến của buổi bảo vệ trực tuyến được ghi hình, ghi âm và lưu trữ tại cơ sở đào tạo.
5. Điểm luận văn là trung bình cộng điểm chấm của các thành viên hội đồng có mặt trong buổi đánh giá luận văn theo thang điểm 10; được xếp loại đạt khi lớn hơn hoặc bằng 5,5 điểm.
6. Trong trường hợp luận văn không đạt yêu cầu, học viên được chỉnh sửa, bổ sung luận văn để được đánh giá lần thứ hai trong thời hạn 03 tháng tính từ ngày họp hội đồng đánh giá lần thứ nhất; không tổ chức đánh giá luận văn lần thứ ba.
7. Sau khi bảo vệ thành công, toàn văn luận văn (đã được chỉnh sửa, bổ sung theo yêu cầu của hội đồng nếu có) phải được nộp và lưu trữ tại thư viện của cơ sở đào tạo; được công bố trên trang thông tin điện tử của cơ sở đào tạo trong thời gian ít nhất 30 ngày, trừ một số đề tài thuộc các lĩnh vực cần bảo mật thực hiện theo quy định của Nhà nước.
8. Quy chế của cơ sở đào tạo quy định chi tiết về tiêu chí và quy trình đánh giá luận văn; các quy định khác liên quan đến đánh giá luận văn.
Điều 10. Thẩm định luận văn
1. Khi có phản ánh, khiếu nại, tố cáo hoặc trong những trường hợp khác theo yêu cầu quản lý, cơ sở đào tạo quyết định việc tổ chức thẩm định chất lượng luận văn.
2. Hội đồng thẩm định luận văn có thành phần, tiêu chuẩn như hội đồng đánh giá luận văn; các thành viên hội đồng đánh giá luận văn không tham gia hội đồng thẩm định.
3. Quy chế của cơ sở đào tạo quy định chi tiết về việc thành lập hội đồng thẩm định luận văn; quy trình họp hội đồng và xử lý kết quả thẩm định luận văn.
Điều 11. Hướng dẫn, đánh giá và thẩm định học phần tốt nghiệp chương trình định hướng ứng dụng
1. Học viên theo học chương trình định hướng ứng dụng phải thực hiện một học phần tốt nghiệp từ 6 đến 9 tín chỉ dưới hình thức đề án, đồ án hoặc dự án (sau đây gọi chung là đề án). Học viên thực hiện đề án trong thời gian ít nhất 03 tháng.
2. Đề án được tổ chức đánh giá bằng hình thức bảo vệ trước hội đồng. Buổi bảo vệ được tổ chức công khai trừ những đề tài thuộc các lĩnh vực cần bảo mật thực hiện theo quy định của Nhà nước.
3. Báo cáo đề án là một bản thuyết minh quá trình xây dựng, triển khai và kết quả triển khai đề án, đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Đề xuất và kiểm nghiệm được mô hình, giải pháp mới để giải quyết hiệu quả những thách thức trong thực tiễn; thể hiện năng lực ứng dụng khoa học, công nghệ và giải quyết vấn đề của học viên;
b) Phù hợp với các chuẩn mực về văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của người Việt Nam;
c) Tuân thủ quy định của cơ sở đào tạo về liêm chính học thuật và các quy định hiện hành của pháp luật về sở hữu trí tuệ.
4. Mỗi học viên có một hoặc hai người hướng dẫn đề án, trong đó phải có một người là giảng viên cơ hữu của cơ sở đào tạo. Tại một thời điểm, một người hướng dẫn độc lập không quá 05 học viên (tính cả số học viên thực hiện luận văn của chương trình định hướng nghiên cứu); trường hợp đồng hướng dẫn 02 học viên được tính tương đương hướng dẫn độc lập 01 học viên.
5. Hội đồng đánh giá kết quả thực hiện đề án có ít nhất 03 thành viên, trong đó có chủ tịch, thư ký và ủy viên phản biện. Trường hợp hội đồng có hơn 03 thành viên, người hướng dẫn có thể tham gia hội đồng với tư cách là ủy viên, nhưng không được cho điểm đánh giá. Buổi bảo vệ chỉ tổ chức khi hội đồng đánh giá có mặt chủ tịch, thư ký và ủy viên phản biện. Hình thức bảo vệ trực tuyến có thể được thực hiện khi có sự đồng thuận của các thành viên hội đồng và học viên; toàn bộ diễn biến của buổi bảo vệ trực tuyến được ghi hình, ghi âm và lưu trữ tại cơ sở đào tạo.
6. Trong trường hợp đề án không đạt yêu cầu, học viên được chỉnh sửa, bổ sung đề án để được đánh giá lần thứ hai trong thời hạn 45 ngày tính từ ngày họp hội đồng đánh giá lần thứ nhất; không tổ chức đánh giá đề án lần thứ ba.
7. Sau khi bảo vệ thành công, toàn văn báo cáo đề án (đã được chỉnh sửa, bổ sung theo yêu cầu của hội đồng nếu có) phải được nộp và lưu trữ tại thư viện của cơ sở đào tạo; được công bố trên trang thông tin điện tử của cơ sở đào tạo trong thời gian ít nhất 30 ngày, trừ những đề tài thuộc các lĩnh vực cần bảo mật thực hiện theo quy định của Nhà nước.
8. Quy chế của cơ sở đào tạo căn cứ quy định tại Điều 8, Điều 9, Điều 10 của Quy chế này và quy định tại Điều này để quy định chi tiết về hướng dẫn, đánh giá và thẩm định đề án.
Điều 12. Công nhận tốt nghiệp và cấp bằng thạc sĩ
1. Điều kiện để học viên được công nhận tốt nghiệp:
a) Đã hoàn thành các học phần của chương trình đào tạo và bảo vệ luận văn, đề án đạt yêu cầu;
b) Có trình độ ngoại ngữ đạt yêu cầu theo chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo trước thời điểm xét tốt nghiệp; được minh chứng bằng một trong các văn bằng hoặc chứng chỉ ngoại ngữ đạt trình độ tương đương Bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam quy định tại Phụ lục của Quy chế này hoặc các chứng chỉ tương đương khác do Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố, hoặc bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên ngành ngôn ngữ nước ngoài, hoặc bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên ngành khác mà chương trình được thực hiện hoàn toàn bằng ngôn ngữ nước ngoài;
c) Hoàn thành các trách nhiệm theo quy định của cơ sở đào tạo; không bị truy cứu trách nhiệm hình sự và không trong thời gian bị kỷ luật, đình chỉ học tập.
2. Cơ sở đào tạo tổ chức xét và ra quyết định công nhận tốt nghiệp trong thời hạn 02 tháng tính từ ngày học viên bảo vệ thành công luận văn, đề án; tối đa thêm 03 tháng trong trường hợp phải tổ chức thẩm định luận văn, đề án.
3. Cơ sở đào tạo cấp bằng thạc sĩ cho học viên trong thời hạn 01 tháng tính từ ngày có quyết định công nhận tốt nghiệp.
4. Nội dung ghi trên văn bằng và phụ lục văn bằng thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, trong đó phụ lục văn bằng ghi rõ chương trình định hướng nghiên cứu hoặc định hướng ứng dụng.
5. Đối với các học viên không đủ điều kiện tốt nghiệp theo thời gian học tập quy định tại khoản 2 Điều 3 Quy chế này, hiệu trưởng hoặc giám đốc cơ sở đào tạo (sau đây gọi chung là hiệu trưởng) cấp chứng nhận kết quả các học phần học viên đã tích lũy trong chương trình đào tạo.
6. Quy chế của cơ sở đào tạo quy định chi tiết về cách tính điểm trung bình toàn khóa, quy trình xét và công nhận tốt nghiệp; việc bảo lưu, cấp giấy công nhận kết quả học tập đã tích lũy đối với học viên chưa hoàn thành các điều kiện tốt nghiệp.
Chương IV
NHỮNG QUY ĐỊNH KHÁC ĐỐI VỚI HỌC VIÊN
Điều 13. Nghỉ học tạm thời, thôi học
1. Học viên được phép nghỉ học tạm thời và bảo lưu kết quả đã học trong các trường hợp sau đây:
a) Được điều động vào lực lượng vũ trang;
b) Được cơ quan có thẩm quyền điều động, đại diện quốc gia tham dự các kỳ thi, giải đấu quốc tế hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác của quốc gia, của ngành;
c) Bị ốm, thai sản hoặc tai nạn phải điều trị thời gian dài, nhưng phải có giấy xác nhận của cơ sở khám, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế;
d) Vì lý do cá nhân khác nhưng phải hoàn thành ít nhất một học kỳ ở cơ sở đào tạo và không thuộc các trường hợp bị xem xét buộc thôi học hoặc xem xét kỷ luật.
2. Thời gian nghỉ học tạm thời tại điểm d khoản 1 Điều này phải được tính vào thời gian tối đa để hoàn thành khóa học quy định tại khoản 2 Điều 3 Quy chế này.
3. Học viên được cơ sở đào tạo quyết định cho thôi học vì lý do cá nhân, trừ trường hợp đang bị xem xét buộc thôi học hoặc xem xét kỷ luật.
4. Quy chế của cơ sở đào tạo quy định chi tiết về điều kiện, thẩm quyền, thủ tục xét nghỉ học tạm thời, tiếp nhận trở lại học tập và cho thôi học; việc bảo lưu và chứng nhận kết quả học tập đã tích lũy đối với học viên xin thôi học.
Điều 14. Chuyển cơ sở đào tạo, chuyển nơi học và chuyển chương trình đào tạo
1. Học viên được xét chuyển cơ sở đào tạo, chuyển nơi học và chuyển chương trình đào tạo nếu đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Đạt điều kiện trúng tuyển của chương trình đào tạo xin chuyển đến và cơ sở đào tạo xin chuyển đến có đủ các điều kiện bảo đảm chất lượng, chưa vượt quá năng lực đào tạo đối với chương trình, ngành đào tạo đó theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
b) Được sự đồng ý của hiệu trưởng cơ sở đào tạo xin chuyển đi và cơ sở đào tạo xin chuyển đến đối với chuyển cơ sở đào tạo;
c) Được sự đồng ý của thủ trưởng các đơn vị chuyên môn phụ trách chương trình, ngành đào tạo, người phụ trách phân hiệu (nơi chuyển đi và chuyển đến) và của hiệu trưởng cơ sở đào tạo đối với trường hợp chuyển nơi học và chuyển chương trình đào tạo trong cùng một cơ sở đào tạo;
d) Còn đủ thời gian để hoàn thành chương trình đào tạo theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Quy chế này và không đang trong thời gian bị kỷ luật từ cảnh cáo trở lên.
2. Việc công nhận kết quả học tập và chuyển đổi tín chỉ đã tích lũy đối với học viên thuộc các trường hợp chuyển cơ sở đào tạo, chuyển chương trình đào tạo phải bảo đảm quy định tại Điều 4 Quy chế này.
3. Quy chế của cơ sở đào tạo quy định chi tiết về điều kiện, quy trình và thủ tục chuyển cơ sở đào tạo, chuyển nơi học và chuyển chương trình đào tạo.
Điều 15. Trao đổi học viên và hợp tác trong đào tạo
1. Cơ sở đào tạo được trao đổi học viên với cơ sở đào tạo trong nước và nước ngoài (sau đây gọi là cơ sở đào tạo phối hợp) theo yêu cầu sau:
a) Cơ sở đào tạo trong nước phải được phép đào tạo cùng ngành ở trình độ thạc sĩ;
b) Cơ sở đào tạo ở nước ngoài phải là cơ sở giáo dục đại học, được cơ quan có thẩm quyền về giáo dục nước sở tại công nhận về chất lượng, cho phép đào tạo và cấp bằng thạc sĩ trong nhóm ngành tương ứng.
2. Nguyên tắc thực hiện trao đổi học viên:
a) Hiệu trưởng hai cơ sở đào tạo đồng ý;
b) Số lượng tín chỉ học viên theo học ở cơ sở đào tạo phối hợp được công nhận không quá 25% tổng số tín chỉ của chương trình đào tạo học viên đang theo học và bảo đảm quy định tại Điều 4 Quy chế này.
3. Quy chế của cơ sở đào tạo quy định chi tiết về điều kiện, quy trình thực hiện trao đổi học viên; công nhận tín chỉ học viên đã tích lũy khi thực hiện chương trình đào tạo ở cơ sở đào tạo phối hợp và công khai trên trang thông tin điện tử của cơ sở đào tạo.
Điều 16. Xử lý vi phạm đối với học viên
1. Học viên có gian lận trong thi, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập sẽ bị xử lý kỷ luật đối với từng học phần đã vi phạm.
2. Học viên thi hộ hoặc nhờ người thi hộ đều bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập 01 năm đối với trường hợp vi phạm lần thứ nhất và buộc thôi học đối với trường hợp vi phạm lần thứ hai.
3. Học viên vi phạm một trong các quy định sau đây sẽ bị buộc thôi học; bằng thạc sĩ nếu đã được cấp sẽ bị thu hồi, hủy bỏ theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo:
a) Có hành vi gian lận trong tuyển sinh, học tập, bảo vệ luận văn, đề án hoặc gian lận trong việc làm hồ sơ để được cấp văn bằng, chứng chỉ;
b) Sử dụng kết quả của người khác hoặc sao chép, trích dẫn không đúng quy định trong luận văn, đề án và bị hội đồng thẩm định kết luận nếu cắt bỏ những phần sử dụng, sao chép, trích dẫn đó thì luận văn, đề án không đạt yêu cầu;
c) Nhờ hoặc thuê người khác làm hộ luận văn, đề án.
4. Quy chế của cơ sở đào tạo quy định chi tiết về xử lý vi phạm đối với học viên.
Chương V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 17. Xây dựng và thực hiện quy chế của cơ sở đào tạo
1. Căn cứ Quy chế này và các quy định pháp luật hiện hành khác có liên quan, cơ sở đào tạo có trách nhiệm:
a) Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện quy chế của cơ sở đào tạo; cụ thể hóa với yêu cầu ngang bằng hoặc cao hơn nhưng không trái với những quy định của Quy chế này;
b) Thực hiện trách nhiệm trong công tác bảo đảm chất lượng giáo dục theo quy định tại Điều 50 Luật Giáo dục đại học (được sửa đổi, bổ sung năm 2018);
c) Tăng cường liêm chính học thuật; giám sát và kiểm soát việc chống sao chép; xây dựng chế tài, nghiêm túc xử lý khi có vi phạm; bảo đảm tính trung thực của nội dung những luận văn, đề án và những chuyên đề nghiên cứu khác;
d) Xây dựng chính sách thúc đẩy bình đẳng giới trong đào tạo thạc sĩ nhằm góp phần thực hiện mục tiêu của chiến lược quốc gia về bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo.
2. Cơ sở đào tạo tổ chức thực hiện:
a) Phổ biến, hướng dẫn cho ứng viên dự tuyển các quy định liên quan đến chính sách tuyển sinh của cơ sở đào tạo;
b) Phổ biến, hướng dẫn cho học viên quy chế của cơ sở đào tạo và các quy định liên quan đến quá trình học tập, các quy định về nghĩa vụ và quyền lợi của học viên khi bắt đầu khóa học;
c) Kiểm tra, thanh tra việc thực hiện kế hoạch, chương trình, quy chế của cơ sở đào tạo và các nhiệm vụ khác liên quan đến tuyển sinh và đào tạo; chịu sự kiểm tra, thanh tra, giám sát của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan có thẩm quyền theo các quy định hiện hành.
Điều 18. Chế độ lưu trữ, báo cáo và công khai thông tin
1. Cơ sở đào tạo lưu trữ và bảo quản hồ sơ theo quy định hiện hành về thời hạn bảo quản tài liệu chuyên môn nghiệp vụ của ngành giáo dục do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
2. Cơ sở đào tạo có trách nhiệm hoàn thiện cơ sở dữ liệu tại cơ sở đào tạo và cập nhật đầy đủ, chính xác dữ liệu về đào tạo thạc sĩ vào hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về giáo dục đại học; xuất dữ liệu tổng hợp báo cáo từ hệ thống, ký xác nhận của cơ sở đào tạo và gửi về Bộ Giáo dục và Đào tạo trước ngày 31 tháng 12 hằng năm.
3. Cơ sở đào tạo công khai trên trang thông tin điện tử của cơ sở đào tạo các thông tin sau cho từng chương trình đào tạo:
a) Giới thiệu khái quát về chương trình đào tạo;
b) Thời gian, địa điểm và hình thức đào tạo;
c) Yêu cầu đầu vào và thông tin tuyển sinh;
d) Cấu trúc chương trình (kèm theo số tín chỉ cho mỗi học phần, luận văn, đề án, chuyên đề nghiên cứu);
đ) Đội ngũ giảng viên tham gia giảng dạy và hướng dẫn luận văn, đề án;
e) Học tập và kiểm tra đánh giá;
g) Chuẩn đầu ra, cơ hội việc làm;
h) Học phí và học bổng (nếu có);
i) Các thông tin khác mà ứng viên và học viên cần biết về chương trình đào tạo.
4. Cơ sở đào tạo công khai trên trang thông tin điện tử của cơ sở đào tạo trước khi tổ chức tuyển sinh và đào tạo:
a) Quy chế của cơ sở đào tạo, các quy định quản lý đào tạo có liên quan đến tuyển sinh, tổ chức đào tạo và cấp bằng thạc sĩ;
b) Các quyết định mở ngành đào tạo;
c) Các điều kiện bảo đảm chất lượng theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các thông tin khác theo quy định.
5. Cơ sở đào tạo thường xuyên cập nhật thông tin công khai trên trang thông tin điện tử của cơ sở đào tạo:
a) Thống kê số lượng học viên trúng tuyển, đang học, thôi học và tốt nghiệp theo từng khóa, từng ngành, chương trình đào tạo và hình thức đào tạo;
b) Kế hoạch giảng dạy, thời khóa biểu của từng lớp học; tên đề tài và tóm tắt nội dung các luận văn, đề án có thông tin học viên, người hướng dẫn và ngày bảo vệ luận văn, đề án (Trừ các đề tài thuộc các lĩnh vực cần bảo mật thực hiện theo quy định của Nhà nước)./.

PHỤ LỤC

BẢNG THAM CHIẾU QUY ĐỔI MỘT SỐ VĂN BẰNG HOẶC CHỨNG CHỈ NGOẠI NGỮ TƯƠNG ĐƯƠNG BẬC 3 VÀ BẬC 4 KHUNG NĂNG LỰC NGOẠI NGỮ 6 BẬC DÙNG CHO VIỆT NAM ÁP DỤNG TRONG TUYỂN SINH VÀ ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ
(Kèm theo Thông tư số 23/2021/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

TT

Ngôn ngữ

Chứng chỉ /Văn bằng

Trình độ/Thang điểm

Tương đương Bậc 3

Tương đương Bậc 4

1

Tiếng Anh

TOEFL iBT

30-45

46-93

TOEFL ITP

450-499

 

IELTS

4.0 - 5.0

5.5 -6.5

Cambridge

Assessment

English

B1 Preliminary/B1 Business Preliminary/ Linguaskill.

Thang điểm: 140-159

B2 First/B2 Business Vantage/

Linguaskill. Thang điểm: 160-179

TOEIC (4 kỹ năng)

Nghe: 275-399

Đọc: 275-384

Nói: 120-159

Viết: 120-149

Nghe: 400-489

Đọc: 385-454

Nói: 160-179

Viết: 150-179

2

Tiếng Pháp

CIEP/Alliance

francaise

diplomas

TCF: 300-399

Văn bằng DELF B1

Diplôme de Langue

TCF: 400-499

Văn bằng DELF B2

Diplôme de Langue

3

Tiếng Đức

Goethe - Institut

Goethe-Zertifikat B1

Goethe-Zertifikat B2

The German

TestDaF language certificate

TestDaF Bậc 3

(TDN 3)

TestDaF Bậc 4

(TDN 4)

4

Tiếng Trung Quốc

Hanyu Shuiping Kaoshi (HSK)

HSK Bậc 3

HSK Bậc 4

5

Tiếng Nhật

Japanese Language Proficiency Test (JLPT)

N4

N3

6

Tiếng Nga

Thuộc tính văn bản
Thông tư 23/2021/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ thạc sĩ
Cơ quan ban hành: Bộ Giáo dục và Đào tạo Số công báo: Đã biết
Số hiệu: 23/2021/TT-BGDĐT Ngày đăng công báo: Đã biết
Loại văn bản: Thông tư Người ký: Hoàng Minh Sơn
Ngày ban hành: 30/08/2021 Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật
Áp dụng: Đã biết Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Lĩnh vực: Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề
Tóm tắt văn bản
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

THE MINISTRY OF EDUCATION AND TRAINING
___________

 

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness

No. 23/2021/TT-BGDDT

 

Hanoi, August 30, 2021

 

CIRCULAR

Promulgating the Regulation on enrollment and training at the master’s level[1]

 

Pursuant to the June 14, 2019 Education Law;

Pursuant to the June 18, 2012 Law on Higher Education and the November 19, 2018 Law Amending and Supplementing a Number of Articles of the Law on Higher Education;

Pursuant to the Government’s Decree No. 99/2019/ND-CP of December 30, 2019, detailing, and guiding the implementation of, a number of articles of the Law Amending and Supplementing a Number of Articles of the Law on Higher Education;

Pursuant to the Government’s Decree No. 69/2017/ND-CP of May 25, 2017, defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Education and Training;

At the proposal of the Director of the Higher Education Department;

The Minister of Education and Training promulgates the Circular promulgating the Regulation on enrollment and training at the master’s level.

 

Article 1. To promulgate together with this Circular the Regulation on enrollment and training at the master’s level.

Article 2. This Circular takes effect on October 15, 2021, and applies to courses enrolled as of the effective date of this Circular. This Circular replaces the Minister of Education and Training’s Circular No. 15/2014/TT-BGDDT of May 15, 2014, promulgating the Regulation on training at the master’s level.   

Article 3. The Chief the Office, the Director of the Higher Education Department, and heads of related units under the Ministry of Education and Training; directors of general universities and academies; rectors of universities; rectors or directors of other education institutions licensed to provide training at the master’s level; and related organizations and individuals shall implement this Circular.-

For the Minister of Education and Training
Deputy Minister
HOANG MINH SON

REGULATION ON ENROLLMENT AND TRAINING AT THE MASTER’S LEVEL

(Promulgated together with the Minister of Education and Training’s Circular
No. 23/2021/TT-BGDDT of August 30, 2021)

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

Article 1. Scope of regulation and subjects of application

1. This Regulation provides the enrollment and organization and management of training at the master’s level and grant of master’s degrees.

2. This Regulation applies to higher education institutions and other education institutions licensed to provide master’s level training (below collectively referred to as training institutions); and related organizations and individuals.

3. This Regulation serves as a basis for training institutions to formulate and issue detailed provisions on enrollment and organization and management of training at the master’s level and grant of master’s degrees for application at their institutions (below referred to as Regulations of training institutions).

4. This Regulation does not apply to the enrollment and organization of training under master’s training programs with degrees granted by foreign education institutions (including also joint training programs with foreign partners in accordance with regulations on foreign cooperation and investment in the field of education).

Article 2. Training programs

1. Master’s training programs shall be formulated, appraised and issued by training institutions following the research- or application-oriented approach, meeting requirements set by the Vietnamese Qualifications Framework and regulations on training program standards of the Ministry of Education and Training.

2. Training programs shall be implemented for grant of master’s degrees under this Regulation; no other higher education diplomas will be granted. 

3. A training program shall be commonly applied to different forms and modes of training and different groups of learners.

4. A training program must specify:

a/ A list of compatible disciplines for leaners with a bachelor’s degree (or degrees of equivalent or higher levels);

b/ Acceptable foreign languages in entry requirements and outcome standards; for each learner, the entry requirements and outcome standards must refer to the same foreign language.

5. Training programs must have compulsory contents specified by the Ministry of Education and Training.

6. Training programs carried out in foreign languages must comply with regulations of the Prime Minister.

7. Changes and adjustments related to training programs must comply with current regulations and be publicized to students before being applied.

Article 3. Training forms and duration

1. The form of formal training shall apply to research-oriented and application-oriented programs. The form of in-service training shall apply to application-oriented programs. The duration of teaching activities for each form of training must comply with the Ministry of Education and Training’s Regulation on training at the bachelor’s level.

2. For each form of training, training institutions shall provide a standard whole-course study plan for each training program so as to set orientations for students. The training duration is provided as follows:

a/ The training duration according to the standard whole-course study plan must conform with the duration prescribed in the Framework Structure of the National Education System and, at the same time, ensure that most students complete training programs;

b/ For a training program in the form of in-service training, the training duration according to the standard whole-course study plan must be at least 20% longer than that of such training program in the form of formal training;

c/ The maximum duration for students to complete a training course shall be provided in the Regulations of training institutions but must not exceed twice the duration specified in the standard whole-course study plan for each form of training.

Article 4. Recognition of learning outcomes and transfer of credits

1. A learner who has completed another master’s training program or graduated from a specialized intensive training program specified in Article 14 of the Government’s Decree No. 99/2019/ND-CP of December 30, 2019, detailing, and guiding a number of articles of, the Law Amending and Supplementing a Number of Articles of the Law on Higher Education, may have credits cumulated under such program recognized and transferred. The number of credits to be recognized and transferred must not exceed 30.

2. Students who are attending bachelor’s (or equivalent or higher-level) training programs, have their academic performance, as measured by cumulative grade point average, ranked at good or higher level, and meet other conditions specified by training institutions may register to attend a number of modules of master’s training programs in advance at the same training institutions. The number of credits to be recognized must not exceed 15.

3. A learner will have the credits cumulated under a module considered for recognition and transfer under Clauses 1 and 2 of this Article if:

a/ Outcome standards, requirements on lecturers, study hours and other requirements applicable to such module of master’s training programs are fully met;

b/ The learner has attained a score reaching level C (or equivalent) or higher level for such module;

c/ The period from the time of completion of such module to the time of consideration for recognition and transfer of credits does not exceed 5 years.

4. Regulations of training institutions must specify:

a/ Conditions and criteria for evaluation and process of consideration for recognition of learning outcomes and transfer of credits;

b/ Conditions for and process of registration by students under Clause 2 of this Article;

c/ Validity period of learning outcomes serving the consideration for recognition and transfer of credits;

d/ Modules (or groups of modules) and the number of credits to be recognized and transferred for each group of learners and training program.

 

Chapter II

ENROLLMENT

Article 5. Subjects of and conditions for enrollment  

1. Requirements on candidates for enrollment:

a/ Having graduated or being qualified for recognition as bachelor’s graduates (or equivalent or higher level) in compatible disciplines; for research-oriented programs, candidates must have graduated with distinction or have published scientific articles relevant to the fields of study or research;

b/ Possessing foreign-language competency at level 3 or higher level of the Vietnam’s Six-Level Foreign-Language Proficiency Framework;

c/ Meeting other requirements set in the training program standards promulgated by the Ministry of Education and Training and requirements of the training programs.

2. Compatible disciplines specified in Clause 1 of this Article and other articles of this Regulation are training disciplines at the bachelor’s level (or equivalent or higher level) that provide learners with necessary professional foundation for further study at the master’s level in corresponding disciplines, which will be specified in the entrance requirements of master’s training programs. Training institutions shall specify cases in which candidates must complete complementary courses before registering for enrollment. For application-oriented master’s level training in administration and management disciplines, compatible disciplines at the bachelor’s level include disciplines directly related to professions and occupations in the fields of administration and management.

3. Candidates shall be considered meeting the requirement specified at Point b, Clause 1 of this Article if they possess one of the following diplomas and certificates:

a/ A bachelor’s or higher-level degree in foreign-language disciplines or a bachelor’s or higher-level degree under training programs carried out mostly in a foreign language;

b/ A bachelor’s or higher-level degree granted by the training institutions with which they register for enrollment to master’s training programs in the last 2 years under a training program for which the outcome standards for foreign-language requirement reach level 3 or higher level of the Vietnam’s Six-Level Foreign Language Proficiency Framework;

c/ One of diplomas or certificates of foreign-language competencies at a level equivalent to or higher than level 3 of Vietnam’s Six-Level Foreign Language Proficiency Framework specified in the Appendix to this Regulation or other equivalent certificates announced by the Ministry of Education and Training, which remains valid by the date of registration for enrollment.

4. Foreign candidates who register for enrollment to master’s training programs carried out in Vietnamese must attain level 4 or higher level of the Vietnamese Language Proficiency Framework for Foreigners or have graduated from a bachelor’s or (equivalent or higher level) training program which is carried out in Vietnamese; and meet requirements on the second foreign language according to regulations of training institutions (if any).

5. For a training program carried out in a foreign language, candidates must meet requirements on foreign-language competency. Specifically, they must possess one of the following diplomas and certificates:

a/ A bachelor’s or higher-level degree in the language to be used in teaching activities under the program; or a bachelor’s or higher-level degree granted under a training program carried out mostly in the language to be used in teaching activities under the program;

b/ One of the diplomas or certificates of competency in the language used in teaching activities under the program at a level equivalent to level 4 or higher level of Vietnam’s Foreign Language Proficiency Framework specified in the Appendix to this Regulation or other equivalent certificates announced by the Ministry of Education and Training, which remains valid by the date of registration for enrollment.

Article 6. Enrollment and recognition of student status

1. The enrollment shall be carried out once or several times in a year as decided by training institutions after they meet conditions for assurance of quality of master’s training programs under current regulations.

2. The mode of enrollment shall be decided by training institutions, which may be entrance examination, admission consideration or combined entrance examination and admission consideration; it is required to ensure transparent, fair, objective and truthful assessment of candidates’ knowledge and competencies. Training institutions may hold online entrance enrollment if meeting quality assurance conditions so that assessment results are reliable and fair as in case of in-person enrollment.

3. Announcement of enrollment shall be published on websites of training institutions for at least 45 days, counted up to the deadline for submission of dossiers of registration for enrollment, covering the following information:

a/ Subjects of, and conditions for, enrollment;

b/ Enrollment quotas for each training program and each form of training;

c/ A list of compatible disciplines for each training program and cases in which candidates are required to complete complementary courses;

d/ Dossier of registration for enrollment;

dd/ Enrollment plan and mode;

e/ Tuition fees, enrollment service charge rates and other service charges rates for each academic year and the whole course;

g/ Other necessary information.

4. Training institutions shall issue decisions on recognition of successful candidates who meet all entry requirements of training programs with sufficient proofs.

5. Regulations of training institutions must specify:

a/ Enrollment plans, announcement and modes;

b/ Process of organizing entrance examination, admission consideration and combined entrance examination and admission consideration, assessment of entry requirements on foreign-language competency and recognition of successful candidates;

c/ Priorities in enrollment;

d/ Document archives and confidentiality in organization of entrance examination and admission consideration;

dd/ Inspection, examination and internal monitoring in organization of entrance examination;

g/ Other regulations related to enrollment.

 

 

Chapter III

ORGANIZATION AND MANAGEMENT OF TRAINING ACTIVITIES

Article 7. Organization of training activities and evaluation of learning outcomes

1. Places of organizing training activities are the headquarters or branches of training institutions; practice, probation, research and experience activities shall be organized outside training institutions but must not exceed 20% of the volume of the training programs. For disciplines in the health sector, the organization of training activities at practical training facilities must comply with the Government’s regulations, meet requirements of the training programs and be clearly stated in teaching plans.

2. Criteria, responsibilities and powers of lecturers teaching at the master’s level must comply with Articles 54, 55, 57, and 58 of the Law on Higher Education (revised in 2018); regulations on training program standards of the Ministry of Education and Training, and other relevant regulations.

3. The formulation of plans on, and organization of, teaching, and evaluation and processing of learning outcomes must comply with relevant provisions in the Regulation on training at the bachelor’s level issued by the Ministry of Education and Training and provisions in Clauses 4 thru 10 of this Article. For research-oriented programs, the organization of evaluation of theses must comply with Article 9 of this Regulation, and for application-oriented programs, the organization of evaluation of graduation modules must comply with Article 11 of this Regulation.

4. Study schedules must show the time, place and teaching and learning activities of each class of different courses, forms and programs of training. Module-based teaching and learning activities under a training program shall be evenly arranged within weeks of each semester. When necessary to concentratedly arrange teaching and learning activities within a certain period of time, the study duration for each module must not exceed 15 hours per week and 4 hours per day. 

5. Training institutions shall provide the process for registration for credit-based study by students for each training program before a semester begins and the maximum and minimum numbers of credits allowed to be registered by students in each semester, in which the maximum number of credits allowed to be registered in an academic year must not exceed 45, for formal training, or must not exceed 30, for in-service training.

6. Learning outcomes of a module under a training program will be considered satisfactory when the score reaches level C or higher level.

7. Training institutions may organize online classes under a training program with a study volume not exceeding 30% of the total volume of the training program if meeting current requirements on application of information technology in management and organization of online training; and ensure that the quality of online classes is not lower than that of in-person classes.  

8. The form of online assessment may be applied to a module when reliability, fairness and objectivity can be assured as in case of in-person assessment and, at same time, scores for online classes must not contribute more than 50% of the weighted average score of the module, except theses and graduation modules which must comply with Article 9 and 11 of this Regulation, respectively.

9. In case of natural disasters, epidemics and other force majeure circumstances, training institutions shall carry out online training and assessment for modules under guidance of the Ministry of Education and Training.

10. Regulations of training institutions shall specify:

a/ Organization of teaching and learning activities;

b/ Methods of assessment and scoring for each module; organization, implementation and evaluation of practice, probation and research activities;

c/ Criteria, responsibilities and powers of lecturers;

d/ Tasks and rights of students and relevant professional, managerial and supporting units under current regulations;

dd/ Collection of feedback of learners and other related provisions in organization of master’s training activities of training institutions.

Article 8. Thesis guidance   

1. Students following research-oriented programs shall implement a research topic equaling 12-15 credits of which outcomes shall be expressed in a thesis. Students shall carry out their theses for at least 6 months.

2. A thesis is a scientific report which sums up major research outcomes of the concerned student and must:

a/ Have theoretical and academic contributions or contributions in terms of technology development or innovation; and show the student’s research capacity;

b/ Be compatible with cultural and moral standards and fine customs and traditions of Vietnamese people;

c/ Comply with the training institution’s regulations on academic integrity and current provisions on intellectual property.

3. Every student will have one or two thesis supervisor(s), one of them must be a permanent lecturer of the training institution. A person may concurrently act as independent supervisor for at most 5 students (including also students implementing graduation modules under application-oriented programs); a person who concurrently acts as co-supervisor for 2 students shall be regarded as acting as independent supervisor for 1 student.

4. Criteria on thesis supervisors:

a/ Possessing a doctor’s degree in professions compatible to the training disciplines and topics of students’ theses;

b/ Possessing sufficient foreign-language competencies and information technology application skills serving international scientific research and exchanges;

c/ Having published scientific research outcomes related to topics of students’ theses in the last 5 years, counted up to the time of being assigned to act as thesis supervisors;

d/ Meeting other requirements according to standards on training programs of training disciplines and fields and regulations of training institutions.

5. Regulations of training institutions shall specify:

a/ Criteria, responsibilities and powers of supervisors;

b/ Assignment of thesis topics and supervisors; change of thesis topics and supervisors; thesis implementation duration;

c/ Requirements on the contents, structure, form of theses and assurance of academic integrity for theses.

Article 9. Thesis evaluation

1. The evaluation of a thesis shall be conducted in the form of thesis defense in front of a council. Thesis defense ceremonies shall be held publicly, except for theses whose topics fall into the fields subject to confidentiality requirements which must comply with regulations of the State.

2. A thesis evaluation council must meet the following requirements:

a/ To consist of at least 5 members, including a president, a secretary, 2 opponents and other members of whom at least 1 opponent must be an external member;

b/ Council members must satisfy the criteria similar to those applied to thesis supervisors specified in Clause 4, Article 8 of this Regulation; particularly the president must be a permanent lecturer or permanent researcher of the training institution;

c/ Supervisors may join the council in the capacity of council member but not give evaluation score; parents, spouses, children and siblings of the student may not join the council.

3. Conditions for a student to defend his/her thesis:

a/ Having completed all modules of the training program;

c/ Having submitted his/her thesis, having obtained his/her supervisor’s approval to defend his/her thesis;

c/ Having fulfilled other requirements specified by the training institution.

4. A thesis defense ceremony shall be held when it is attended by at least two-thirds of total members of the thesis evaluation council, including the president, the secretary and at least 1 opponent. The form of online thesis defense may be applied only when it is so agreed by all council members and the students concerned; all happenings in online thesis defense ceremonies shall be audio-visually recorded and such records shall be stored at the training institution.

5. The score of a thesis is the average of total scores given by the council members who attend the thesis evaluation ceremony, given on a 10-point scale. A thesis is classified as passed if the score is 5.5 points or higher.

6. In case his/her thesis does not meet requirements, a student may revise and supplement the thesis for the second evaluation within 3 months from the date of first-time evaluation by the thesis evaluation council; a thesis may not be evaluated for the third time.

7. After being successfully defended, the full text of the thesis (already revised and supplemented according to the council’s requirements, if any) shall be submitted and archived at the library of the training institution and posted on the website of the training institution for at least 30 days, except for theses whose topics fall into the fields subject to confidentiality requirements which must comply with regulations of the State.

8. Regulations of training institutions shall specify criteria on and process of thesis evaluation and other regulations concerning thesis evaluation.

Article 10. Thesis appraisal

1. Upon receiving reports, complaints or denunciations about a thesis or in other cases to meet management requirements, a training institution shall decide to conduct the appraisal of the thesis quality.

2. Composition and criteria applicable to members of thesis appraisal councils are similar to those specified for thesis evaluation councils; members of the council for evaluation of a particular thesis shall not participate in the council for appraisal of such thesis.

3. Regulations of training institutions must specify the establishment of thesis appraisal councils; process of meeting and handling of thesis appraisal results by appraisal councils.

Article 11. Guidelines, evaluation and appraisal of graduate modules of application-oriented programs

1. Students of an application-oriented program shall implement a graduate module consisting of between 6 credits and 9 credits in the form of a scheme or project (below collectively referred to as project). Students shall implement their projects in at least 3 months.

2. The evaluation of a project shall be conducted in the form of defense in front of a council. Project defense ceremonies shall be held publicly, except for projects whose topics fall into fields subject to confidentiality requirements which must comply with regulations of the State.

3. A project report means an explanatory statement of the process of making and implementing a project and project implementation results, which must meet the following requirements:

a/ Having managed to recommend and test new models or solutions for effectively addressing practical challenges; manifesting the concerned student’s  science and technology application and problem-solving abilities;

b/ Being compatible with cultural and moral standards and fine customs and traditions of Vietnamese people;

c/ Complying with the training institution’s regulations on academic integrity and current law on intellectual property.

4. Each student will have one or two project supervisor(s), one of them must be a permanent lecturer of the training institution. A person may concurrently act as independent supervisor for at most 5 students (including also students implementing theses under research-oriented programs); a person who concurrently acts as supervisor of 2 students shall be regarded as acting as independent supervisor for 1 student.

5. A council for evaluation of project implementation results must consist of at least 3 members, including a president, a secretary and an opponent. In case a council has more than 3 members, a supervisor may join the council as a member but not give his/her evaluation score. A project defense ceremony shall be held only when it is attended by the president, the secretary and an opponent of the evaluation council. The form of online project defense may be applied only when it is so agreed by all council members and the student concerned; all happenings in online thesis defense ceremonies shall be audio-visually recorded and such records shall be stored at the training institution.

6. In case his/her project does not meet requirements, a student may revise and supplement the project for the second evaluation within 45 days from the date of first-time evaluation by the evaluation council; a project may not be evaluated for the third time.

7. After being successfully defended, the full text of the project report (already revised and supplemented according to the council’s requirements, if any) shall be submitted and archived at the library of the training institution and posted on the website of the training institution for at least 30 days, except for projects whose topics fall into the fields subject to confidentiality requirements which must comply with regulations of the State.

8. Regulations of training institutions must, based on Articles 8, 9 and 10 of this Regulation and provisions of this Article, specify the supervision, evaluation and appraisal of projects.

Article 12. Graduation recognition and grant of master’s degrees

1. Conditions for a student to be recognized as being graduated:

a/ Having completed all modules of the training program and successfully defended his/her thesis or graduate project;

b/ Having attained foreign-language qualifications up to the outcome standards of the training program prior to the time of graduation consideration, which are proven by one of the diplomas or certificates of foreign-language qualifications at a level equivalent to Level 4 of Vietnam’s Six-Level Foreign Language Proficiency Framework specified in the Appendix to this Regulation or other equivalent certificates announced by the Ministry of Education and Training, or a bachelor’s or higher degree in a foreign language or a bachelor’s or higher degree in another discipline granted under a program which is wholly carried out in a foreign language;

c/ Having fulfilled the training institution-prescribed responsibilities; being neither examined for penal liability nor disciplined or suspended from study.

2. A training institution shall consider and issue a decision on recognition of graduation within 2 months from the date a student successfully defends his/her thesis or project; such time limit may be extended for at most 3 months in case organization of the thesis or project appraisal is required.

3. Training institutions shall grant a master’s degree to students within 1 month after the issuance of a graduation recognition decision.

4. Contents written on diplomas and diploma appendices must comply with the Ministry of Education and Training’s regulations in which the diploma appendix must clearly state whether the training program is a research-oriented or application-oriented program.

5. For a student who fails to meet the conditions for graduation within the study duration specified in Clause 2, Article 3 of this Regulation, the rector or director of the training institute (below collectively referred to as rector) shall issue a certificate of outcomes of the modules the student has cumulated under the training program.

6. Regulations of training institutions must specify the method to calculate the grade point average of the whole course; the process of consideration and recognition of graduation; reservation and issuance of certificates of cumulated learning outcomes for students having not yet satisfied conditions for graduation.

 

Chapter IV

OTHER REGULATIONS FOR STUDENTS

Article 13. Temporary absence, withdrawal

1. A student may temporarily be absent and have his/her learning outcomes reserved in the following cases:

a/ Being mobilized into the armed forces;

b/ Being mobilized by a competent agency, representing the country in an international contest or tournament or performing other tasks of the country or a sector;

c/ Being sick or facing pregnancy- or maternity-related issues or suffering an accident requiring long-term treatment; in this case, a written certification issued by a competent health facility as prescribed by the Ministry of Health is required;

d/ Other personal reasons; in this case, the student must complete at least one semester at the training institution and not fall into cases subject to forced expulsion or disciplinary consideration.

2. The duration of temporary absence specified at Point d, Clause 1 of this Article shall be counted into the maximum duration for completion of a course specified in Clause 2, Article 3 of this Regulation.

3. Training institutions shall consider allowing students to withdraw for personal reasons, except cases subject to forced expulsion or disciplinary consideration.

4. Regulations of training institutions must specify the conditions, competence and procedures for consideration of temporary absence, admission for students’ resumption of studies and withdrawal; reservation and certification of cumulated learning outcomes for students requesting withdrawal.

Article 14. Change of training institutions, change of campuses and change of training programs

1. A student shall be considered for change of training institution, change of campus or change of training program if the following conditions are fully met:

a/ The student meets admission requirements of the new training program and the new training institution meets all quality assurance conditions and has sufficient training capacities for that training program and discipline according to current regulations of the Ministry of Education and Training;

b/ The student obtains the agreement of the rector of the current training institution and the new training institution, for cases of change of training institutions;

c/ The student obtains the agreement of the heads of specialized units in charge of the training programs and disciplines and the persons in charge of his/her current campus and new campus and of the rector of the training institution, for cases of change of campuses and change of training programs within the same training institution;

d/ The student has sufficient time to complete the training program under Clause 2, Article 3 of this Regulation and is not subject to warning or more severe disciplinary forms.

2. The recognition of learning outcomes and transfer of cumulated credits for students in cases of change of training institutions and training programs must comply with Article 4 of this Regulation.

3. Regulations of training institutions must specify conditions, process and procedures for change of training institutions, change of campuses and change of training programs.

Article 15. Exchange of students and cooperation in training activities 

1. Training institutions may exchange students with domestic and foreign training institutions (below referred to as partner institutions) if meeting the following requirements:

a/ Partner institutions that are domestic training institutions are licensed to provide training in the same disciplines at master’s level;

b/ Partner institutions that are foreign training institutions are higher education institutions, have their quality recognized and be licensed by host countries’ education authorities to provide training and grant master’s degrees in corresponding groups of disciplines.

2. Principles for exchange of students:

a/ The exchange of students is agreed by rectors of the two training institutions;

b/ The number of recognizable credits of a student at a partner institution must not exceed 25% of the total credits of the training program he/she is following  and must comply with Article 4 of this Regulation.

3. Regulations of training institutions must specify the conditions and process for exchange of students; recognition of credits cumulated by students under training programs at partner institutions and publicization of information on the institutions’ websites.

Article 16. Handling of students’ violations

1. Students committing frauds in exams and assessment of learning outcomes shall be disciplined for each module during which they commit the violations.

2. A student sitting an exam on another person’s behalf or asking another person to sit an exam on his/her behalf shall be subject to suspension from study, for cases of first-time violation, and forced expulsion, for cases of second-time violation.

3. A student who commits one of the following violations shall be subject to forced expulsion and have his/her master’s degree, if granted, revoked or cancelled according to the Ministry of Education and Training’s regulations:

a/ Committing frauds in enrollment, learning, or thesis or project defense or in preparing dossiers for grant of diplomas or certificates;

b/ Using others’ research outcomes or reproducing or quoting others’ research outcomes in his/her thesis or project in contravention of regulations, and having his/her thesis or project evaluated by the appraisal council as unsatisfactory if such contents are removed;

c/ Asking or hiring another person to write his/her thesis or project.

4. Regulations of training institutions must specify the handling of students’ violations.

Chapter V

ORGANIZATION OF IMPLEMENTATION

Article 17. Formulation and implementation of Regulations of training institutions 

1. Based on this Regulation and other relevant current provisions, training institutions shall:

a/ Formulate, issue, and organize the implementation of, their own Regulations; concretizing this Regulation into requirements equivalent or higher than, but not contrary to, those of this Regulation;

b/ Fulfill responsibilities for education quality assurance specified in Article 50 of the Law on Higher Education (revised in 2018).

c/ Promote academic integrity; supervise and control plagiarism; impose sanctions and strictly handle violations; ensure honesty in theses, projects and other specialized researches;

d/ Formulate policies to promote gender equality in master training in order to make contributions to realize the objectives of the national strategy on gender equality in the fields of education and training.

2. Training institutions shall:

a/ Disseminate and provide candidates with guidance on their enrolment policies;

b/ Disseminate and provide students with guidance on their Regulations and other provisions pertaining to learning process, obligations and rights of students at the beginning of training courses;

c/ Examine and inspect the implementation of their plans, programs and Regulations and performance of other enrollment- and training-related tasks; be subject to examination, inspection and supervision by the Ministry of Education and Training and other competent agencies under current regulations.

Article 18. Archive, reporting and publicization of information 

1. Training institutions shall retain and preserve dossiers under the Ministry of Education and Training’s current regulations on the duration of retention of specialized documents of the education sector.

2. Training institutions shall complete their databases and fully and accurately update data on master training to the national higher education database system; export summarized data reported from the system, affix the institutions’ signatures to such reports for certification and send them to the Ministry of Education and Training before December 31 every year.

3. For each training program, training institutions shall publicize on their websites the following information:

a/ Brief introduction of the training program;

b/ Time, location and forms of training;

c/ Entry requirements and enrollment information;

d/ Structure of the program (with information on the number of credits for each module, thesis, project and specialized research);

dd/ Contingent of lecturers teaching and supervising theses and projects;

e/ Study, exams and evaluation;

g/ Outcome standards and job opportunities;

h/ Tuition fees and scholarships (if any);

i/ Other information about the training program that candidates and students need to know.

4. Before enrollment and training, training institutions shall post on their websites:

a/ Their Regulations and provisions on training management concerning enrollment, organization of training and grant of master’s degrees;

b/ Decisions on the launch of disciplines;

c/ Conditions for quality assurance under the current regulations of the Ministry of Education and Training and other information according to regulations.

5. Training institutions shall regularly update on their websites the following information:

a/ Statistics on the number of admitted and current students, dropouts and graduates of each course, discipline, training program and training form;

b/ The teaching plan, timetable of each class; titles and summarized contents of theses and projects with information on students, supervisors and date of defense (except for theses whose topics fall into the fields subject to confidentiality requirements which must comply with regulations of the State).-

For the Minister of Education and Training
Deputy Minister
HOANG MINH SON

* The Appendix to this Circular is not translated


[1] Công Báo Nos 809-810 (19/9/2021)

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem bản dịch TTXVN. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây.
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Văn bản này chưa có chỉ dẫn thay đổi
Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi
1900.6192 hoặc gửi câu hỏi tại đây

Tải ứng dụng LuatVietnam Miễn phí trên

Văn bản cùng lĩnh vực
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!