- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Nghị quyết 55/2026/NQ-HĐND Thái Nguyên quy định mức chi cho giải thưởng giáo dục, văn học, thể thao
| Cơ quan ban hành: | Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 55/2026/NQ-HĐND | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Nghị quyết | Người ký: | Bùi Văn Lương |
| Trích yếu: | Ban hành Quy định nội dung, mức chi đối với tập thể, cá nhân đoạt giải trong các kỳ thi, cuộc thi, liên hoan quốc tế, quốc gia thuộc lĩnh vực giáo dục - đào tạo, văn học - nghệ thuật, thông tin - truyền thông; các giải thể thao quốc gia, cấp tỉnh và Đại hội thể dục thể thao tổ chức trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
25/06/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề Thông tin-Truyền thông Văn hóa-Thể thao-Du lịch | ||
TÓM TẮT NGHỊ QUYẾT 55/2026/NQ-HĐND
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải Nghị quyết 55/2026/NQ-HĐND
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
Số: 55/2026/NQ-HĐND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Thái Nguyên, ngày 25 tháng 6 năm 2026 |
NGHỊ QUYẾT
Ban hành Quy định nội dung, mức chi đối với tập thể, cá nhân đoạt giải trong các kỳ thi, cuộc thi, liên hoan quốc tế, quốc gia thuộc lĩnh vực giáo dục - đào tạo, văn học - nghệ thuật, thông tin - truyền thông; các giải thể thao quốc gia, cấp tỉnh và Đại hội thể dục thể thao tổ chức trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Thể dục, thể thao số 26/2018/QH14;
Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 123/2025/QH15;
Căn cứ Luật Báo chí số 126/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 349/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chế độ, chính sách đối với thành viên đội thể thao tham gia tập trung tập huấn, thi đấu;
Căn cứ Nghị định số 66/2026/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục;
Căn cứ Nghị định số 73/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Xét Tờ trình số 175/TTr-UBND ngày 17 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về dự thảo Nghị quyết ban hành quy định nội dung, mức chi đối với tập thể, cá nhân đoạt giải trong các kỳ thi, cuộc thi, liên hoan quốc tế, quốc gia thuộc lĩnh vực giáo dục - đào tạo, văn học - nghệ thuật, thông tin - truyền thông; các giải thể thao quốc gia, cấp tỉnh và Đại hội thể dục thể thao tổ chức trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; Báo cáo số 226/BC-UBND ngày 25 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên giải trình, làm rõ một số nội dung thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các Tổ đại biểu tại Kỳ họp thứ tư (Kỳ họp chuyên đề), Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XV; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành Nghị quyết ban hành Quy định nội dung, mức chi đối với tập thể, cá nhân đoạt giải trong các kỳ thi, cuộc thi, liên hoan quốc tế, quốc gia thuộc lĩnh vực giáo dục - đào tạo; văn học - nghệ thuật, thông tin - truyền thông; các giải thể thao quốc gia, cấp tỉnh và Đại hội thể dục thể thao tổ chức trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này quy định nội dung, mức chi đối với tập thể, cá nhân đoạt giải trong các kỳ thi, cuộc thi, liên hoan quốc tế, quốc gia thuộc lĩnh vực giáo dục - đào tạo, văn học - nghệ thuật, thông tin - truyền thông; các giải thể thao quốc gia, cấp tỉnh và Đại hội thể dục thể thao tổ chức trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết theo đúng quy định của pháp luật.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 06 tháng 7 năm 2026.
2. Các Nghị quyết sau hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành:
a) Nghị quyết số 08/2022/NQ-HĐND ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên quy định mức thưởng đối với vận động viên tại các giải thể thao, Đại hội thể dục thể thao của tỉnh Thái Nguyên;
b) Nghị quyết số 09/2023/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành Quy định nội dung, mức chi đối với tập thể, cá nhân đoạt giải trong kỳ thi, cuộc thi Quốc tế, Quốc gia thuộc lĩnh vực giáo dục - đào tạo, thể dục - thể thao; văn học - nghệ thuật, thông tin - truyền thông.
Điều 4. Điều khoản chuyển tiếp
Đối với các tập thể, cá nhân được công nhận đoạt giải trước thời điểm Nghị quyết này có hiệu lực thi hành nhưng chưa thực hiện việc trao giải, khen thưởng thì áp dụng chế độ khen thưởng theo quy định tại thời điểm có kết quả.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên Khóa XV, Kỳ họp thứ tư (Kỳ họp chuyên đề) thông qua ngày 25 tháng 6 năm 2026./.
| Nơi nhận: - Ủy ban Thường vụ Quốc hội (Báo cáo); - Chính phủ (Báo cáo); - Bộ Nội vụ (Báo cáo); - Bộ Tài chính (Báo cáo); - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Báo cáo); - Bộ Giáo dục và Đào tạo (Báo cáo); - Ban Thi đua - khen thưởng Trung ương (Báo cáo); - Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp (Kiểm tra); - Thường trực Tỉnh ủy (Báo cáo); - Thường trực HĐND tỉnh; - Ủy ban nhân dân tỉnh; - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh; - Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh; - Các đại biểu HĐND tỉnh Khóa XV; - Các cơ quan ngành dọc Trung ương - Văn phòng: Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh; - Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh; - Các sở, ban, ngành của tỉnh; - TT HĐND, UBND các xã, phường; - Báo và phát thanh, truyền hình Thái Nguyên; Trung tâm thông tin tỉnh; - Lưu: VT, CTHĐND.
| CHỦ TỊCH
Bùi Văn Lương |
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
QUY ĐỊNH
Nội dung, mức chi đối với tập thể, cá nhân đoạt giải trong các kỳ thi, cuộc thi, liên hoan quốc tế, quốc gia thuộc lĩnh vực giáo dục - đào tạo; văn học - nghệ thuật, thông tin - truyền thông; các giải thể thao quốc gia, cấp tỉnh và Đại hội thể dục thể thao tổ chức trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định nội dung, mức chi đối với tập thể, cá nhân đoạt giải và có thành tích cao:Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong quy định này, các từ ngữ được hiểu như sau:3. Tập thể, cá nhân thuộc tỉnh Thái Nguyên khi tham gia các giải thi đấu tại nước ngoài đoạt giải tại các kỳ thi, cuộc thi, liên hoan chính thức thế giới, châu lục và khu vực được thưởng theo quy định này phải do Ủy ban nhân dân tỉnh có văn bản đồng ý cho phép tham gia; Bộ, ngành Trung ương hoặc cơ quan được Bộ, ngành Trung ương ủy quyền cử tham gia kỳ thi, cuộc thi, liên hoan.
Trường hợp cá nhân là văn nghệ sĩ của tỉnh Thái Nguyên đoạt giải tại các kỳ thi, cuộc thi, liên hoan Quốc tế, Quốc gia, minh chứng giải thưởng do Quốc tế, Bộ, ngành Trung ương tổ chức chính thức, theo điều lệ cho phép cá nhân tự đăng ký tham dự thì không bắt buộc phải có quyết định cử tham gia; việc xét thưởng được căn cứ vào kết quả đoạt giải hợp lệ và xác nhận của cơ quan chuyên môn có thẩm quyền của tỉnh.a) Học sinh, sinh viên, học viên đang học tập tại các cơ sở giáo dục - đào tạo
thuộc tỉnh Thái Nguyên quản lý đoạt giải Đặc biệt; giải Nhất, giải Nhì, giải Ba hoặc giải A, giải B, giải C; hoặc huy chương Vàng, huy chương Bạc, huy chương Đồng; giải Khuyến khích hoặc giải tương đương trong kỳ thi, cuộc thi gồm: Olympic Quốc gia; thi chọn học sinh giỏi Quốc gia các môn học, thi nghiên cứu khoa học kỹ thuật và các cuộc thi kỹ năng nghề Quốc gia do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức, cuộc thi viết thư Quốc tế UPU do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức;
2. Mức thưởng đối với học sinh, sinh viên, học viên, giáo viên, giảng viên đoạt giải trong các kỳ thi, cuộc thi, hội thi, hội giảng (gọi chung là cá nhân đoạt giải) được tính theo hệ số như sau:
|
Thành tích
Quy mô cuộc thi
| Giải Nhất | Giải Nhì | Giải Ba |
| Giải Thế giới | 70 | 50 | 35 |
| Giải Châu lục | 50 | 35 | 20 |
| Giải Khu vực | 30 | 20 | 12 |
| Giải Quốc gia | 16 | 8 | 4 |
2. Mức thưởng đối với cá nhân đoạt giải là tác giả tác phẩm văn học - nghệ thuật; cá nhân đoạt giải nghệ thuật biểu diễn chuyên nghiệp được tính theo hệ số như sau:
|
Thành tích
Quy mô cuộc thi |
Giải Nhất (hoặc tương đương) |
Giải Nhì (hoặc tương đương) |
Giải Ba (hoặc tương đương) |
| Giải Thế giới | 70 | 50 | 35 |
| Giải Châu lục | 50 | 35 | 20 |
| Giải Khu vực
| 30 | 20 | 12 |
| Giải Quốc gia | 8 | 4 | 2 |
2. Mức thưởng đối với cá nhân đoạt giải theo hệ số sau:
| Thành tích
Quy mô cuộc thi | Giải Nhất | Giải Nhì | Giải Ba |
| Giải Thế giới | 70 | 50 | 35 |
| Giải Châu lục | 50 | 35 | 20 |
| Giải Khu vực | 30 | 20 | 12 |
| Giải Quốc gia | 8 | 4 | 2 |
a) Đối tượng
Vận động viên thuộc tỉnh Thái Nguyên đoạt huy chương Vàng, huy chương Bạc, huy chương Đồng (hoặc giải Nhất, giải Nhì, giải Ba, giải tương đương), phá kỷ lục tại các giải thể thao cấp quốc gia do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức hoặc cơ quan được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ủy quyền tổ chức.
Huấn luyện viên thuộc tỉnh Thái Nguyên trực tiếp đào tạo vận động viên đoạt giải tại các giải thể thao quốc gia.
Học sinh thuộc tỉnh Thái Nguyên đoạt huy chương Vàng, huy chương Bạc, huy chương Đồng hoặc giải Nhất, giải Nhì, giải Ba, giải tương đương khi tham gia Hội khỏe Phù Đổng hoặc các giải thể thao học sinh toàn quốc do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức;b) Mức thưởng đối với vận động viên đoạt giải tại các giải thể thao quốc gia được tính theo hệ số như sau:
| TT | Tên giải thể thao | Thành tích | ||
| Huy chương Vàng | Huy chương Bạc | Huy chương Đồng | ||
| 1 | Đại hội thể dục thể thao toàn quốc | 16 | 8 | 4 |
| 2 | Giải Quốc gia từng môn | 8 | 4 | 2 |
c) Mức thưởng đối với vận động viên đoạt giải tại các giải thể thao người khuyết tật quốc gia được tính theo hệ số như sau:
| TT | Tên giải thể thao | Thành tích | ||
| Huy chương Vàng | Huy chương Bạc | Huy chương Đồng | ||
| 1 | Đại hội thể dục thể thao người khuyết tật toàn quốc | 16 | 8 | 4 |
| 2 | Giải thể thao người khuyết tật Quốc gia (từng môn) | 8 | 4 | 2 |
e) Vận động viên phá kỷ lục
Vận động viên đoạt Huy chương và phá kỷ lục so với thành tích cao nhất trong lịch sử cuộc thi, ngoài mức thưởng đoạt huy chương được thưởng thêm bằng 30% mức thưởng tương ứng của vận động viên đoạt huy chương Vàng.
Vận động viên phá kỷ lục so với thành tích cao nhất trong lịch sử cuộc thi nhưng không được tặng Huy chương thì được thưởng bằng 30% mức thưởng tương ứng của vận động viên đoạt huy chương Vàng;4. Mức thưởng riêng cho môn Bóng đá được tính theo hệ số như sau (áp dụng cho tập thể đội bóng):
| TT | Tên giải thể thao | Thành tích | ||
| Huy chương Vàng (vô địch) | Huy chương Bạc (hoặc tương đương) | Huy chương Đồng (hoặc tương đương) | ||
| 1 | Giải vô địch Quốc gia (V.League) | 300 | 250 | 200 |
| 2 | Giải Cúp Quốc gia | 250 | 200 | 150 |
| 3 | Giải hạng Nhất Quốc gia | 200 | 150 | 100 |
| 4 | Giải hạng Nhì Quốc gia | 150 | 100 | 80 |
| 5 | Giải hạng Ba Quốc gia | 100 | 80 | 60 |
| 6 | Giải trẻ Quốc gia | 80 | 60 | 40 |
a) Đối với các giải thể thao, Đại hội thể dục thể thao cấp tỉnh
| TT | Nội dung/giải | Nhất (Vàng) | Nhì (Bạc) | Ba (Đồng) | Giải khuyến khích | Giải phong cách | Giải vận động viên xuất sắc |
| 1 | Cá nhân | 0,75 | 0,6 | 0,45 | 0,3 |
|
|
| 2 | Giải đôi | 0,9 | 0,75 | 0,6 |
|
|
|
| 3 | Giải đồng đội | 1 | 0,8 | 0,6 |
|
|
|
| 4 | Giải các môn thể thao tập thể | Mức thưởng chung bằng số vận động viên theo quy định của Điều lệ giải nhân với 50% mức thưởng cá nhân tương ứng |
| 0,75 | 0,75 | ||
| 5 | Giải toàn đoàn đối với Đại hội thể dục thể thao | 4 | 3 | 2 |
|
|
|
| 6 | Giải toàn đoàn đối với các giải thể thao riêng lẻ | 2 | 1,5 | 1 |
|
|
|
Điều 8. Kinh phí thực hiện
Kinh phí thực hiện được bố trí từ ngân sách nhà nước cấp cho các cơ quan, đơn vị để thực hiện việc chi thưởng theo phân cấp ngân sách hiện hành./.Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!