• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2785/QĐ-UBND Khánh Hòa 2026 điều chỉnh bổ sung Phương án sắp xếp cơ sở giáo dục công lập

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 14/08/2026 13:29 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2785/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Thanh Hà
Trích yếu: Về việc điều chỉnh, bổ sung Phương án sắp xếp các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa, năm học 2026-2027
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
12/08/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2785/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2785/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2785/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH KHÁNH HÒA
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Khánh Hòa, ngày tháng 8 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Về việc điều chỉnh, bổ sung Phương án sắp xếp các cơ sở giáo dục công lập
trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa, năm học 2026-2027
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm
2025;
Căn cứ Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ
Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo;
Căn cứ Nghị quyết số 281/NQ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính
phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số
71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển
giáo dục và đào tạo;
Căn cứ Nghị quyết số 180/NQ-CP ngày 06 tháng 7 năm 2026 của Chính
phủ về phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 6 năm 2026 và Hội nghị trực tuyến
Chính phủ với địa phương;
Căn cứ Nghị quyết số 01-NQ/TU ngày 03 tháng 10 năm 2025 của Tỉnh
ủy Khánh Hòa về Chiến lược phát triển bền vững giáo dục và đào tạo tỉnh
Khánh Hòa đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Kế hoạch số 130/KH-BCĐTKNQ ngày 21 tháng 9 năm 2025 của
Ban Chỉ đạo Trung ương về tổng kết Nghị quyết số 18-NQ/TW về sắp xếp đơn vị
sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước, tổ chức bên trong hệ thống hành
chính nhà nước;
Căn cứ Nghị quyết số 105/NQ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2026 của Chính
phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Kết luận số
210-KL/TW ngày 12 tháng 11 năm 2025 của Ban Chấp hành Trung ương khóa
XIII về tiếp tục xây dựng, hoàn thiện tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị
trong thời gian tới;
Căn cứ Thông báo số 105-TB/VPTW ngày 24 tháng 6 năm 2026 của Văn
phòng Trung ương Đảng thông báo kết luận của đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch
nước Tô Lâm tại buổi làm việc về công tác chuẩn bị năm học 2026 - 2027 và tình
hình triển khai thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của
Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo;
Căn cứ Kế hoạch số 06-KH/TW ngày 28 tháng 7 năm 2026 của Bộ Chính trị
thực hiện Kết luận Hội nghị lần thứ ba Ban Chấp hành Trung ương Đảng XIV về
tiếp tục hoàn thiện, vận hành hiệu quả mô hình tổ chức tổng thể của hệ thống chính
trị, mô hình chính quyền địa phương hai cấp;
2785
12
2
Căn cứ Thông báo số 408/TB-VPCP ngày 29 tháng 7 năm 2026 của Văn
phòng Chính phủ về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Phạm Thị Thanh Trà
tại cuộc họp về tình hình triển khai sắp xếp cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông,
giáo dục thường xuyên và giáo dục nghề nghiệp;
Căn cứ Nghị quyết số 37/2026/NQ-CP ngày 05 tháng 8 năm 2026 của Chính
phủ về cơ cấu, số lượng và một số chính sách đối với hiệu trưởng, giám đốc, phó
hiệu trưởng, phó giám đốc, nhân sự hỗ trợ giáo dục khi thực hiện sắp xếp cơ sở
giáo dục mầm non, phổ thông, thường xuyên, giáo dục nghề nghiệp công lập cấp
tỉnh, cấp xã;
Căn cứ Chỉ thị số 31/CT-TTg ngày 05 tháng 8 năm 2026 của Thủ tướng
Chính phủ về thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm năm học 2026-2027;
Căn cứ Quyết định số 2673/QĐ-UBND ngày 31 tháng 7 năm 2026 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa phê duyệt Phương án sắp xếp các cơ sở giáo dục
công lập trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa, năm học 2026-2027;
Căn cứ kết luận của Ban Thường vụ Tỉnh ủy tại phiên họp ngày 12 tháng 8
năm 2026 và theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số
4168/TTr-SGDĐT ngày 12 tháng 8 năm 2026,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung Phương án sắp xếp các cơ sở giáo dục công
lập trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa, năm học 2026-2027 được ban hành kèm theo
Quyết định số 2673/QĐ-UBND ngày 31 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân
tỉnh phê duyệt Phương án sắp xếp các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh
Khánh Hòa, năm học 2026 – 2027.
(Phương án điều chỉnh, bổ sung Phương án sắp xếp các cơ sở giáo dục
công lập trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa, năm học 2026 – 2027 – đính kèm).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban,
ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và Thủ trưởng các cơ quan,
đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3 (để thi hành);
- Các Bộ: GDĐT, NV (báo cáo);
- Thường trực Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (báo cáo);
- Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh (báo cáo);
- Đảng ủy các xã, phường;
- Báo và PTTH tỉnh, TTCB và Cổng TTĐT (đăng tải);
- VPUB: LĐ, P. TH, P. KGVX;
- Lưu: VT, TmN, NNN.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thanh Hà
1
Phường Nha Trang
13 13 7
33
-12 -12 -6
-30 1 1 1 3 30 90.9%
2
Phường Bắc Nha Trang
9 11 6
26
-8 -10 -5
-23 1 1 1 3
23
88.5%
3
Phường Nam Nha Trang
6 8 6
20
-5 -7 -5
-17 1 1 1 3
17
85.0%
4
Phường Tây Nha Trang
7 7 6
20
-6 -6 -5
-17 1 1 1 3
17
85.0%
5
Phường Bắc Cam Ranh
5 4 2 1
12
-4 -3 -1 -1
-9 1 1 1 3
9
75.0%
6
Phường Cam Ranh
4 3 2 1
10
-3 -2 -1 -1
-7 1 1 1 3 7 70.0%
7
Phường Cam Linh
3 3 1
7
-2 -2
-4 1 1 1 3 4 57.1%
8
Phường Ba Ngòi
2 3 1
6
-1 -2
-3 1 1 1 3 3 50.0%
9
Xã Nam Cam Ranh
4 2 3 3
12
-3 -1 -2 -2
-8 1 1 1 1 4 8 66.7%
10
Xã Bắc Ninh Hòa
3 3 3
9
-2 -2 -2
-6 1 1 1 3 6 66.7%
11
Phường Ninh Hòa
7 5 4 1
17
-6 -4 -3 -1
-14 1 1 1 3 14 82.4%
12
Xã Tân Định
3 3 3
9
-2 -2 -2
-6 1 1 1 3 6 66.7%
13
Phường Đông Ninh Hòa
5 4 4 1
14
-4 -3 -3 -1
-11 1 1 1 3 11
78.6%
14
Phường Hòa Thắng
3 3 3
9
-2 -2 -2
-6 1 1 1 3 6 66.7%
15
Xã Nam Ninh Hòa
4 3 3 1
11
-3 -2 -2 -1
-8 1 1 1 3 8 72.7%
16
Xã Tây Ninh Hòa
2 1 2 1
6
-1 -1
-2 1 1 2 4 2 33.3%
17
Xã Hòa Trí
3 3 3
9
-2 -2 -2
-6 1 1 1 3 6 66.7%
Cộng
(tăng/
gim)
Cộng
(hin c)
MN
TH
THCS
TH-
THCS
S
trưng
cn li
S lượng
gim
T l gim
Mm
non
Tiu
hc
Trung
hc cơ
s
(gm
chuyên
bit)
Liên
cp
(gm
chuyên
bit)
S lượng ĐVSN sau sắp xếp 
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
Đã đề xut Phương án sắp xếp năm hc
2026-2027 (tăng (+), giảm (-))
S lượng ĐVSN hin c
(tính đến ngày 01/7/2025)
TỔNG HỢP SỐ LƯỢNG CƠ SỞ GIÁO DỤC CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA
SẮP XẾP GIẢM TỪ NĂM HỌC 2026-2027
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hnh phúc
S lượng cơ s giáo
dục dự kiến gim
(Kèm theo Phương án được phê duyệt kèm theo Quyết định số 2785/QĐ-UBND ngày 12/8/2026 của UBND tỉnh Khánh Hòa)
TT
Xã/phưng
MN
TH
THCS
TH-
THCS
Cộng
(tăng/
gim)
Cộng
(hin c)
MN
TH
THCS
TH-
THCS
S
trưng
cn li
S lượng
gim
T l gim
Mm
non
Tiu
hc
Trung
hc cơ
s
(gm
chuyên
bit)
Liên
cp
(gm
chuyên
bit)
S lượng ĐVSN sau sắp xếp 
Đã đề xut Phương án sắp xếp năm hc
2026-2027 (tăng (+), giảm (-))
S lượng ĐVSN hin c
(tính đến ngày 01/7/2025)
S lượng cơ s giáo
dục dự kiến gim
TT
Xã/phưng
MN
TH
THCS
TH-
THCS
18
Xã Đại Lãnh
3 2 2 1
8
-2 -1 -1
-4 1 1 1 1 4 4 50.0%
19
Xã Tu Bông
3 3 3
9
-2 -2 -2
-6 1 1 1 3 6 66.7%
20
Xã Vạn Thắng
2 2 1 1
6
-1 -1 -1
-3 1 1 1 3 3 50.0%
21
Xã Vạn Ninh
4 4 4
12
-3 -3 -3
-9 1 1 1 3 9 75.0%
22
Xã Vạn Hưng
2 1 1 1
5
-1 -1
-2 1 1 1 3 2 40.0%
23
Xã Diên Khánh
4 5 3
12
-3 -4 -2
-9 1 1 1 3 9 75.0%
24
Xã Diên Lạc
3 3 2
8
-2 -2 -1
-5 1 1 1 3 5 62.5%
25
Xã Diên Điền
3 3 2
8
-2 -2 -1
-5 1 1 1 3 5 62.5%
26
Xã Diên Lâm
3 2 1 1
7
-2 -1 -1
-4 1 1 1 3 4 57.1%
27
Xã Diên Thọ
3 2 1 1
7
-2 -1 -1
-4 1 1 1 3 4 57.1%
28
Xã Suối Hiệp
3 2 1 1
7
-2 -1 -1
-4 1 1 1 3 4 57.1%
29
Xã Cam Lâm
9 11 8 1
29
-8 -10 -7 -1
-26 1 1 1 3 26 89.7%
30
Xã Suối Dầu
1 2 1
4
-2 -1 1
-2 1 1 2 2 50.0%
31
Xã Cam Hiệp
1 1
2 1 1 2
32
Xã Cam An
3 3 1 1
8
-2 -2 -1
-5 1 1 1 3 5 62.5%
33
Xã Bắc Khánh Vĩnh
2 2
4
-1 -1
-2 1 1 2 2 50.0%
34
Xã Trung Khánh Vĩnh
2 1 1 1
5
-1 -1 -1 1
-2 1 2 3
2
40.0%
35
Xã Tây Khánh Vĩnh
3 3
6
-2 -2
-4 1 1 2 4 66.7%
36
Xã Nam Khánh Vĩnh
4 3 1 1
9
-3 -3 -1 1
-6 1 2 3 6 66.7%
37
Xã Khánh Vĩnh
3 4 3
10
-2 -3 -1
-6 1 1 2 4 6 60.0%
38
Xã Khánh Sơn
4 3 2
9
-3 -2 -1
-6 1 1 1 3 6 66.7%
39
Xã Tây Khánh Sơn
2 1 1 1
5
-1 -1
-2 1 1 1 3 2 40.0%
40
Xã Đông Khánh Sơn
3 2 2 1
8
-2 -1 -1
-4 1 1 2 4 4 50.0%
41
Xã Bác Ái Tây
3 5 2 1
11
-2 -4 -1 -1
-8 1 1 1 3 8 72.7%
42
Xã Bác Ái
3 2 1 2
8
-2 -2 -1
-5 1 2 3 5 62.5%
2
Cộng
(tăng/
gim)
Cộng
(hin c)
MN
TH
THCS
TH-
THCS
S
trưng
cn li
S lượng
gim
T l gim
Mm
non
Tiu
hc
Trung
hc cơ
s
(gm
chuyên
bit)
Liên
cp
(gm
chuyên
bit)
S lượng ĐVSN sau sắp xếp 
Đã đề xut Phương án sắp xếp năm hc
2026-2027 (tăng (+), giảm (-))
S lượng ĐVSN hin c
(tính đến ngày 01/7/2025)
S lượng cơ s giáo
dục dự kiến gim
TT
Xã/phưng
MN
TH
THCS
TH-
THCS
43
Xã Bác Ái Đông
2 4 1
7
-1 -3 -1 1
-4 1 1 1 3 4 57.1%
44
Xã Mỹ Sơn
2 4 1 1
8
-1 -3 -1
-5 1 1 1 3 5 62.5%
45
Xã Lâm Sơn
2 6 2
10
-1 -5 -1
-7 1 1 1 3 7 70.0%
46
Xã Ninh Sơn
2 5 3
10
-1 -4 -1
-6 1 1 2 4 6 60.0%
47
Xã Anh Dũng
2 3 2
7
-1 -2 -1
-4 1 1 1 3 4 57.1%
48
Phường Đô Vinh
2 6 2
10
-1 -5 -1
-7 1 1 1 3 7 70.0%
49
Phường Phan Rang
3 9 3 1
16
-2 -8 -2 -1
-13 1 1 1 3 13 81.3%
50
Phường Bảo An
2 5 1
8
-1 -4
-5 1 1 1 3 5 62.5%
51
Phường Đông Hải
3 5 1 2
11
-2 -4 -2
-8 1 1 1 3 8 72.7%
52
Phường Ninh Chử
3 4 2
9
-2 -3 -1
-6 1 1 1 3 6 66.7%
53
Xã Phước Dinh
2 6 2
10
-1 -5 -1
-7 1 1 1 3 7 70.0%
54
Xã Thuận Nam
3 6 1 1
11
-2 -5 -1
-8 1 1 1 3 8 72.7%
55
Xã Phước Hà
2 1 1 1
5
-1 -1
-2 1 1 1 3 2 40.0%
56
Xã Cà Ná
2 3 1
6
-1 -2
-3 1 1 1 3 3 50.0%
57
Xã Ninh Hải
3 6 2 1
12
-2 -5 -1 -1
-9 1 1 1 3 9 75.0%
58
Xã Vĩnh Hải
3 5 2 1
11
-2 -4 -2
-8 1 1 1 3 8 72.7%
59
Xã Xuân Hải
5 7 3 1
16
-4 -6 -2 -1
-13 1 1 1 3 13 81.3%
60
Xã Thuận Bắc
3 4 3 1
11
-2 -3 -1 -1
-7 1 1 2 4 7 63.6%
61
Xã Công Hải
2 2 1 1
6
-1 -1 -1
-3 1 1 1 3 3 50.0%
62
Xã Ninh Phước
4 11 5
20
-3 -10 -3
-16 1 1 2 4 16 80.0%
63
Xã Phước Hậu
3 9 2 1
15
-2 -8 -1 -1
-12 1 1 1 3 12 80.0%
64
Xã Phước Hữu
2 6 2
10
-1 -5 -1
-7 1 1 1 3 7 70.0%
216 268 146 36 666 -152 -209 -87 -22 -470 64 59 58 15 196 470 70.6%
Đã đề xut s lượng ĐVSN sau sắp xếp
(đến năm học 2026-2027)
Đã đề xut dự kiến
gim trước đây
TỔNG (cấp xã)
TT
ĐƠN VỊ
S lượng ĐVSN hin c
(tính đến ngày 01/7/2025)
Đã đề xut Phương án sắp xếp năm hc
2026-2027 (tăng (+), giảm (-))
3
Cộng
(tăng/
gim)
Cộng
(hin c)
MN
TH
THCS
TH-
THCS
S
trưng
cn li
S lượng
gim
T l gim
Mm
non
Tiu
hc
Trung
hc cơ
s
(gm
chuyên
bit)
Liên
cp
(gm
chuyên
bit)
S lượng ĐVSN sau sắp xếp 
Đã đề xut Phương án sắp xếp năm hc
2026-2027 (tăng (+), giảm (-))
S lượng ĐVSN hin c
(tính đến ngày 01/7/2025)
S lượng cơ s giáo
dục dự kiến gim
TT
Xã/phưng
MN
TH
THCS
TH-
THCS
THPT
(gm
chuyên
bit)
GDTX
(và
Trung
tâm
khác)
Trung
cp
THCS-
THPT
(gm
chuyên
bit)
Cộng
THPT
(gm
chuyên
bit)
GDTX
(và
Trung
tâm
khác)
Trung
cp
THCS-
THPT
Cộng
THPT
(gm
chuyên
bit)
THCS-
THPT
(gm
chuyên
bit)
Trung
cp
THCS-
THPT
(gm
chuyên
bit)
Cộng
Số lượng
T l
1
ĐVSN trực thuộc Sở GDĐT
43 6 7 6 62 -6 -3 -3 -12 37 3 4 6 50 12 19.4%
TỔNG SỐ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP GIẢM 728 -482 246
482
66.2%
TT
ĐƠN VỊ
4
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
PHƯƠNG ÁN ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
Phương án sắp xếp các cơ sở giáo dục công lập
trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa năm học 2026-2027
(Phê duyệt kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày 12/8/2026
của UBND tỉnh Khánh Hòa)
I. CƠ SỞ CHÍNH TRỊ VÀ PHÁP LÝ
Bổ sung các văn bản chỉ đạo của Trung ương về sắp xếp cơ sở giáo dục, gồm:
-
Kế hoạch số
06-KH/TW
ngày
28/7/2026
của Bộ
Chính
trị thực hiện Kết luận
Hội nghị lần thứ
ba
Ban
Chấp
hành
Trung
ương Đảng
XIV
về tiếp tục
hoàn
thiện, vận
hành
hiệu quả
mô
hình
tổ chức tổng thể của hệ thống
chính
trị,
mô
hình
chính
quyền
địa phương hai cấp;
-
Thông
báo
số
408/TB-VPCP
ngày
29/7/2026
của Văn
phòng
Chỉnh phủ về Kết
luận của
Phó
Thủ tướng
Chính
phủ Phạm Thị
Thanh
Trà
tại cuộc họp về
tình
hình
triển
khai
sắp xếp cơ sở
giáo
dục mầm
non,
phổ
thông,
giáo
dục thường
xuyên
và
giáo
dục nghề nghiệp;
-
Nghị quyết số
37/2026/NQ-CP
ngày
05/8/2026
của
Chính
phủ về cơ cấu, số
lượng
và
một số
chính
sách
đối với hiệu trưởng,
giám
đốc,
phó
hiệu trưởng,
phó
giám
đốc,
nhân
sự hỗ trợ
giáo
dục
khi
thực hiện sắp xếp cơ sở
giáo
dục mầm
non,
phổ
thông, thường xuyên, giáo dục nghề nghiệp công lập cấp tỉnh, cấp xã;
-
Chỉ thị số
31/CT-TTg
ngày
05/8/2026
của Thủ tướng
Chính
phủ về thực hiện
các nhiệm vụ trọng tâm năm học 2026-2027;
-
Công
văn số
7828/VPCP-KGVX
ngày
06/8/2026
của Văn
phòng
Chính
phủ về
việc sắp sếp trường phổ thông dân tộc bán trú tại các địa phương.
II. MỘT SỐ NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH
Trên
cơ sở Phương
án
sắp xếp cơ sở
giáo
dục
công
lập
trên
địa
bàn
tỉnh
Khánh
Hòa
năm học
2026-2027
đã
phê
duyệt tại Quyết định số 2673/QĐ-UBND
ngày
31/7/2026,
UBND
tỉnh đã chỉ đạo Sở
Giáo
dục
và
Đào tạo triển
khai
đến
UBND
các
xã,
phường tiếp tục
rà
soát,
điều chỉnh phương
án
sắp xếp cơ sở
giáo
dục
theo
tinh
2785
2
thần
phát
biểu của đồng
chí
Tổng
Bí
thư, Chủ tịch nước
là
“mỗi cấp
xã
có
một trường
mầm
non,
một trường
ti
ểu học
,
một trường
THCS
và
một trường THPT”; đồng thời,
tiếp tục
rà
soát,
sắp xếp
các
trung
tâm
giáo
dục thường
xuyên,
cơ sở
giáo
dục nghề
nghiệp trên địa bàn tỉnh.
Sau
khi
tổng hợp phương
án
đề xuất của
64
xã,
phường,
UBND
tỉnh điều chỉnh
một số nội
dung
Phương
án
sắp xếp cơ sở
giáo
dục
công
lập
trên
địa
bàn
tỉnh
Khánh
Hòa
năm học
2026-2027
(đã được
phê
duyệt tại Quyết định số 2673/QĐ-UBND
ngày
31/7/2026 của UBND tỉnh Khánh Hòa), cụ thể như sau:
1. Về hiện trạng, quy mô mạng lưới cơ sở giáo dục công lập
Giữ
nguyên
các
nội
dung
đã được đề cập tại phương
án
sắp xếp đã được
phê
duyệt, cụ thể:
1.1. Quy mô mạng lưới
Toàn
tỉnh hiện
có
800
cơ sở
giáo
dục, gồm
728
cơ sở
giáo
dục
công
lập
và
72
cơ sở
giáo
dục
ngoài
công
lập;
Trong
đó, số lượng trường
công
lập cụ thể
theo
cấp
học như sau:
STT Cấp học Số lượng Số lớp Số học sinh
1
Mầm non
216 1.974 57.899
2
Tiểu học
268 5.287 171.127
3
Trung học cơ sở
146
3.094 133.627
4
Liên cấp TH-THCS
36
5
Trung học phổ thông
43
1.238 52.201
6
Trường liên cấp THCS-THPT
6
7
Trung tâm GDTX và trung tâm
khác
06 200 8.783
8
Trường Trung cấp (trực thuộc Sở)
07 106 4.376
Tổng cộng 728 11.899 428.013
3
Theo
phân
bổ loại
hình
trường, lớp hiện
nay
trên
địa
bàn
tỉnh
Khánh
Hòa,
mỗi
xã
phường đều cơ bản
có
ít
nhất
01
trường mầm
non,
01
trường phổ
thông
(trường
tiểu học, trường
trung
học cơ sở hoặc trường
liên
cấp tiểu học –
trung
học cơ sở)
.
Riêng
đối với
03
xã
hiện chưa
có
trường
trung
học cơ sở,
tuy
nhiên,
địa phương
vẫn đảm bảo bố
trí
cho
học
sinh
độ tuổi
trung
học cơ sở được
tham
gia
học tập
thuận lợi, cụ thể:
-
Đối với
xã
Bắc
Khánh
Vĩnh: Học
sinh
THCS
khu
vực
xã
Bắc
Khánh
Vĩnh
tham
gia
học tập tại Trường
THCS-THPT
Nguyễn
Thái
Bình,
là
đơn vị sự nghiệp
công lập trực thuộc Sở GDĐT đóng trên địa bàn xã Bắc Khánh Vĩnh.
-
Đối với
xã
Tây
Khánh
Vĩnh: Học
sinh
THCS
trên
địa
bàn
xã
Tây
Khánh
Vĩnh
(khoảng hơn
400
học
sinh)
được bố
trí
học tập tại trường
THCS
trên
địa
bàn
xã
Nam
Khánh Vĩnh và xã Khánh Vĩnh, với khoảng cách di chuyển khoảng 5km.
-
Đối với
xã
Cam
Hiệp:
Trên
địa
bàn
xã
chỉ
có
01
trường mầm
non
và
01
trường
tiểu học
nên
không
thể thực hiện sắp xếp.
Riêng
số lượng học
sinh
THCS
trên
địa
bàn
xã
rất
ít
(khoảng
220
học
sinh).
Các
cháu
được bố
trí
học tập tại
xã
Cam
Lâm
với
khoảng cách di chuyển dưới 5km.
1.2. Hiện trạng đội ngũ, cơ cấu theo cấp học
1.2.1. Tình hình bố trí, sử dụng đội ngũ
Các
cơ sở
giáo
dục
công
lập
toàn
tỉnh hiện
có
28.120
cán
bộ quản
lý,
giáo
viên
và
nhân
viên;
trong
đó,
có,
cán
bộ quản
lý:
1.596
người;
giáo
viên:
20.827
người
và
nhân
viên
(bao
gồm
các
vị
trí
việc
làm
nhân
viên
nhóm
hỗ trợ, phục vụ)
tại các cơ sở giáo dục công lập: 5.697, cụ thể theo cấp học:
STT Cấp học Tổng số
Trong đó
Viên chức
quản lý
Giáo viên Nhân viên
1
Mầm non
6.468 502 3.796 2.170
2
Tiểu học
10.260 579 7.986 1.695
3
Trung học cơ sở
7.636 359 5.895 1.382
4
Trung học phổ thông
3.284 130 2.792 362
4
5
Trung tâm GDTX và trung tâm
khác
180 12 114 54
6
Trung cấp nghề
292 14 244 34
Tổng 28.120 1.596 20.827 5.697
1.2.2. Đánh giá chung về cơ cấu, hiện trạng đội ngũ
Đội ngũ
nhân
sự
giáo
dục
Khánh
Hòa
có
quy
mô
lớn, cơ cấu
phân
bổ
rõ
rệt
theo
mô
hình
tập
trung
mạnh ở
các
cấp học nền tảng
là
Mầm
non,
Tiểu học,
THCS.
Tỷ lệ
phân
bổ giữa Quản
lý
-
Giáo
viên
-
Nhân
viên
phản
ánh
đúng đặc
thù
chuyên
môn
của từng cấp học, đặc biệt
là
sự ưu
tiên
nhân
lực chăm
sóc
ở khối Mầm
non
và
tập trung lực lượng giảng dạy ở khối phổ thông.
Xét
trên
tổng
quy
mô
28.120
nhân
sự
toàn
tỉnh, tỷ lệ
phân
bổ giữa
các
chức
danh
cơ bản như
sau:
viên
chức quản
lý:
1.596
người (chiếm
5,7%);
Giáo
viên:
20.827 người (chiếm 74,1%); Nhân viên: 5.697 người (chiếm 20,3%).
Nhìn
chung,
bố
trí
nhân
lực
giáo
dục
toàn
tỉnh
bám
sát
đặc điểm
tâm
sinh
lý
học
sinh
và
yêu
cầu
chuyên
môn
của từng cấp (Mầm
non
mạnh về hỗ trợ chăm
sóc;
THPT
tập
trung
toàn
lực
cho
giảng dạy); bố
trí
nhân
lực
bám
sát
đặc điểm
tâm
sinh
lý
học
sinh
và
yêu
cầu
chuyên
môn
của từng cấp (Mầm
non
mạnh về hỗ trợ chăm
sóc;
THPT
tập
trung
toàn
lực
cho
giảng dạy); Tập
trung
phần lớn chỉ
tiêu
biên
chế
cho lực lượng giáo viên đứng lớp.
2.
Về mục
tiêu,
nguyên
tắc,
mô
hình,
cơ cấu tổ chức cơ sở
giáo
dục
công
lập
sau sắp xếp
2.1. Mục tiêu
Điều chỉnh mục
tiêu
sắp xếp cơ sở
giáo
dục
công
lập
trên
địa
bàn
tỉnh
Khánh
Hòa theo hướng:
“Sắp xếp cơ sở
giáo
dục
công
lập bảo đảm
tinh
gọn, giảm đầu mối cơ sở
giáo
dục
công
lập hiện
có
so
với thời điểm
ngày
01/7/2025
theo
hướng mỗi địa giới
hành
chính
cấp
xã
có
một trường mầm
non
(MN),
một trường tiểu học
(TH)
và
một
trường
trung
học cơ sở
(THCS),
một trường
trung
học phổ
thông
(THPT)
nhưng
vẫn duy trì nhiều địa điểm học tập để tạo thuận lợi cho học sinh”.
5
2.2. Về nguyên tắc sắp xếp
Điều chỉnh nội dung về nguyên tắc sắp xếp cụ thể:
“
Không
sáp
nhập trường mầm
non
với trường phổ
thông;
không
sáp
nhập
trường phổ
thông
với
các
trung
tâm
giáo
dục thường
xuyên
(GDTX),
giáo
dục nghề
nghiệp
-
giáo
dục thường
xuyên
(GDNN-GDTX);
không
sắp xếp cơ sở
giáo
dục
chuyên
biệt (Trường Phổ
thông
Dân
tộc nội
trú
các
cấp, Trường
THPT
chuyên...)
với
các trường phổ thông đại trà;
-
Có
thể sắp xếp trường phổ
thông
dân
tộc
bán
trú
(PTDTBT)
với trường phổ
thông
trên
cùng
địa
bàn
cấp
xã,
trên
cơ sở bảo đảm
không
làm
thay
đổi đối tượng
và
chế độ,
chính
sách
đối với học
sinh,
giáo
viên
theo
quy
định hiện
hành;
phù
hợp
với
quy
mô,
điều kiện thực tế của địa phương
và
yêu
cầu tổ chức mạng lưới cơ sở
giáo dục.”
2.3. Về mô hình sắp xếp các cơ sở giáo dục
Điều chỉnh
s
ắp xếp cơ sở
giáo
dục từ
các
cơ sở
giáo
dục mầm
non,
phổ
thông,
trung
tâm
giáo
dục thường
xuyên,
cơ sở
giáo
dục nghề nghiệp để
hình
thành
một cơ sở
giáo dục công lập theo 02 mô hình sau:
- Mô hình 1: Trường một cấp học quy mô lớn có các phân hiệu, điểm trường
-
Mô
hình
2
:
Trường phổ
thông
nhiều cấp học
quy
mô
lớn
có
các
phân
hiệu,
điểm trường
2.4. Về cơ cấu tổ chức cơ sở giáo dục
Điều chỉnh cơ cấu, tổ chức các trường học có quy mô lớn, cụ thể:
2.4.1. Cấu trúc
Cơ sở
giáo
dục
công
lập
sau
sắp xếp
có
01
trường
chính
và
các
phân
hiệu, điểm
trường, trong đó:
-
Trường
chính:
là
nơi đặt trụ sở
chính
của cơ sở
giáo
dục, thực hiện chức năng
quản trị, quản lý và điều hành thống nhất toàn bộ hoạt động của cơ sở giáo dục;
-
Phân
hiệu:
là
đơn vị thuộc cơ sở
giáo
dục, đặt tại địa điểm
khác
với trường
chính,
thực hiện chức năng, nhiệm vụ của cơ sở
giáo
dục
theo
sự ủy quyền của hiệu
trưởng;
-
Điểm trường
:
là
địa điểm tổ chức
các
lớp học
ngoài
trường
chính
và
phân
6
hiệu, chịu sự quản lý, điều hành của trường chính hoặc phân hiệu.
2.4.2. Cơ cấu nhân sự
Mỗi cơ sở giáo dục sau sắp xếp có cơ cấu như sau:
- Hiệu trưởng: Mỗi trường bố trí 01 hiệu trưởng.
- Phó Hiệu trưởng:
+ Trường chính được bố trí 01 phó hiệu trưởng;
+ Mỗi phân hiệu được bố trí 01 phó hiệu trưởng.
- Giáo viên: bố trí theo định mức trên quy mô học sinh của cơ sở giáo dục.
- Nhân sự hỗ trợ
+
Các
vị
trí
kế
toán,
văn thư, thủ quỹ
:
được bố
trí
dùng
chung
cho
cơ sở
giáo
dục
(bao
gồm trường
chính,
phân
hiệu, điểm trường), mỗi vị
trí
được bố
trí
01
người.
Trường
có
học
sinh
nội
trú,
bán
trú
có
quy
mô
từ
40
lớp trở
lên
thì
được bố
trí
tối đa
02 kế toán.
+
Các
vị
trí
việc
làm
thiết bị,
thí
nghiệm, thư viện,
giáo
vụ, tư vấn học
sinh,
hỗ
trợ
giáo
dục người khuyết tật,
công
nghệ
thông
tin
(hoặc quản trị
công
sở),
y
tế trường
học
:
được bố
trí
riêng
cho
trường
chính
và
mỗi
phân
hiệu; mỗi vị
trí
được bố
trí
01
người.
+
Các
tổ
chuyên
môn
được tổ chức
phù
hợp với
phân
hiệu, điểm trường để
nâng cao hiệu quả hoạt động sinh hoạt chuyên môn và tổ chức dạy học.
3. Về phương án sắp xếp cụ thể
3.1. Phương án sắp xếp cơ sở trường, lớp
Trên
cơ sở mục
tiêu,
mục đích
yêu
cầu,
tiêu
chí
và
nguyên
tắc sắp xếp cơ sở
giáo
dục
và
đào tạo đã được điều chỉnh
và
đề xuất điều chỉnh từ
các
địa phương,
Kết quả đề xuất sắp xếp đầu mối cơ sở
giáo
dục
công
lập
toàn
tỉnh (thực hiện từ năm
học
2026-2027)
giảm
482/728
cơ sở
giáo
dục, đạt tỷ lệ
66,2%
(còn
lại
246
cơ sở
giáo dục công lập), cụ thể như sau:
7
STT Cấp học
Số lượng
CSGD trước
sắp xếp
Số lượng
CSGD tăng/
giảm
Số lượng
CSGD sau
sắp xếp
Tỷ lệ giảm
1
Mầm non
216 -152 64 -70,4%
2
Tiểu học
268 -209 59 -78%
3
Trung học cơ sở
146 -88 58 -60,3%
4
Liên cấp TH-THCS
36 -21 15 -58,3%
5
Trung học phổ thông
43 -6 37 -14%
6
Liên cấp THCS-THPT
6 0 6 0
7
Trung tâm GDTX và trung
tâm khác
6 -3 3 -50%
8
Trường
Trung
cấp (trực
thuộc Sở)
7 -3 4 -42,9%
Tổng cộng 728 -482 246 66,2%
5.2. Phương án sắp xếp, bố trí đội ngũ còn lại sau sắp xếp
Theo
định hướng của Bộ GDĐT tại
Công
văn số 4054/BGDĐT-GDPT
ngày
30/6/2026
và
quy
định cơ cấu, số lượng
viên
chức quản
lý,
nhân
sự hỗ trợ
giáo
dục
khi
thực hiện sắp xếp cơ sở
giáo
dục tại Nghị quyết số
37/2026/NQ-CP
ngày
05/8/2026,
các
địa phương đã chủ động
xây
dựng phương bố
trí
nhân
sự
theo
cơ
cấu, số lượng quy định; đồng thời, định hướng bố trí đội ngũ còn lại như sau:
- Đối với viên chức quản lý còn lại sau sắp xếp
+
Bố
trí
vào
vị
trí
việc
làm
giáo
viên
hoặc vị
trí
việc
làm
tổ trưởng, tổ
phó
chuyên
môn
để tận dụng nguồn lực chất lượng
cao
và
góp
phần
tháo
gỡ
tình
trạng
thừa/thiếu
giáo
viên;
hoặc bố
trí
vào
vị
trí
việc
làm
khác
(tại
các
đơn vị,
phòng
chức năng thuộc
UBND
cấp
xã,
...)
đảm bảo
phù
hợp với năng lực
chuyên
môn,
nghiệp vụ, chuyên ngành đào tạo;
8
+
Viên
chức quản
lý
khi
thôi
giữ chức vụ hoặc được bổ nhiệm chức vụ mới
có
mức phụ cấp chức vụ thấp hơn
do
thực hiện sắp xếp cơ sở
giáo
dục
thì
được bảo
lưu phụ cấp chức vụ
lãnh
đạo
theo
quy
định tại Điều
11
Nghị định số
178/2024/NĐ-CP
ngày
31/12/2024
của
Chính
phủ về
chính
sách,
chế độ đối với
cán
bộ,
công
chức,
viên
chức người
lao
động
và
lực lượng vũ
trang
trong
thực hiện
sắp xếp tổ chức bộ
máy
của hệ thống
chính
trị (được sửa đổi, bổ
sung
tại Nghị định
số 67/2025/NĐ-CP ngày 15/3/2025 của Chính phủ).
+
Sau
khi
sắp xếp, bố
trí
đủ
các
vị
trí
theo
quy
định, nếu
viên
chức
có
nguyện
vọng nghỉ việc
thì
thực hiện giải quyết nghỉ chế độ đối với
viên
chức quản
lý
theo
Nghị định số 154/2025/NĐ-CP của
Chính
phủ,
Công
văn số
6702/SNV-
TCBC&CCVC
của Sở Nội vụ về việc thực hiện
chính
sách
tinh
giản
biên
chế đối
với
giáo
viên
mầm
non
và
các
chính
sách
phù
hợp
theo
quy
định của
pháp
luật hiện
hành.
- Đối với giáo viên
+
Căn cứ số lượng học
sinh
toàn
trường
sau
sắp xếp,
các
đơn vị
sau
sắp xếp bố
trí
giáo
viên
theo
định mức
giáo
viên/lớp
theo
quy
định tại
Thông
tư số
20/2023/TT-BGDĐT
ngày
30/10/2023,
Thông
tư số 19/2023/TT-BGDĐT
ngày
30/10/2023
và
trong
số lượng người
làm
việc được
giao
để đảm bảo
công
tác
dạy
và học trong năm học 2026-2027;
-
Giải quyết nghỉ chế độ đối với một số
giáo
viên
có
nguyện vọng nghỉ chế độ
theo
Nghị định số 154/2025/NĐ-CP của
Chính
phủ,
Công
văn số
6702/SNV-
TCBC&CCVC
của Sở Nội vụ về việc thực hiện
chính
sách
tinh
giản
biên
chế đối
với
giáo
viên
mầm
non
và
các
chính
sách
phù
hợp
theo
quy
định của
pháp
luật hiện
hành.
- Đối với nhân sự hỗ trợ còn lại sau sắp xếp
Cơ
quan
quản
lý
trực tiếp cơ sở
giáo
dục quyết định bố
trí
số lượng
nhân
sự hỗ
trợ
giáo
dục
theo
cơ cấu, số lượng
quy
định
trong
phạm
vi
số lượng người
làm
việc
được giao. Sau khi sắp xếp, số lượng nhân sự hỗ trợ còn lại được bố trí theo hướng:
+
Bố
trí
vào
vị
trí
việc
làm
nhân
sự hỗ trợ
giáo
dục
còn
thiếu
.
Trường hợp
chưa đáp ứng
tiêu
chuẩn,
trình
độ đào tạo, bồi dưỡng của vị
trí
việc
làm
mới (trừ vị
trí
việc
làm
kế
toán,
y
tế trường học)
thì
thủ trưởng đơn vị giữ
nguyên
mã
số, chức
danh
và
hệ số lương đang được hưởng
cho
đến
khi
đáp ứng đầy đủ
tiêu
chuẩn về
9
trình
độ đào tạo, bồi dưỡng, chức
danh,
bậc nghề nghiệp của vị
trí
việc
làm
mới.
Sau
36
tháng,
nếu
nhân
sự hỗ trợ
không
đáp ứng
tiêu
chuẩn, điều kiện của vị
trí
việc
làm
theo
quy
định, cấp
có
thẩm quyền thực hiện chế độ
thôi
việc, nghỉ hưu,
tinh giản biên chế theo quy định.
+
Bố
trí
vào
vị
trí
việc
làm
nhà
giáo
nếu đạt
trình
độ chuẩn được đào tạo của
nhà
giáo
và
đạt
yêu
cầu về năng lực
chuyên
môn
nghiệp vụ để đáp ứng
ngay
vị
trí
việc làm nhà giáo.
+
Trường hợp
không
còn
vị
trí
để bố
trí
thì
thực hiện giải quyết
chính
sách
tinh
giản
biên
chế
theo
quy
định tại Nghị định số 154/2025/NĐ-CP
và
các
chính
sách phù hợp theo quy định của pháp luật hiện hành.
6. Lộ trình thực hiện
Đề xuất điều chỉnh lộ
trình
hoàn
thành
sắp xếp
các
cơ sở
giáo
dục mầm
non,
phổ
thông
công
lập của địa phương đi
vào
hoạt động trước
ngày
20/8/2026
để kịp
thời ổn định, chuẩn bị năm học mới./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2785/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc điều chỉnh, bổ sung Phương án sắp xếp các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa, năm học 2026-2027

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2785/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×