• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 962/KH-UBND Gia Lai 2025 đổi mới, phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 17/04/2025 11:26 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 962/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Thị Thanh Lịch
Trích yếu: Đổi mới, phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
16/04/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 962/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 962/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 962/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
KẾ HOẠCH
Đổi mới, phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp
đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045
Thực hiện Quyết định số 247/QĐ-TTg ngày 06 tháng 02 năm 2025 của Thủ
tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chỉ thị số 21-
CT/TW ngày 04 tháng 5 năm 2023 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về đổi mới,
phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp đến năm 2030, tầm nhìn đến
năm 2045 (sau đây viết tắt là Quyết định 247/QĐ-TTg) và Kế hoạch số 189-KH/TU,
ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Tỉnh ủy về thực hiện Chỉ thị số 21-CT/TW, ngày 04
tháng 5 năm 2023 của Ban Bí thư về tiếp tục đổi mới, phát triển và nâng cao chất
lượng giáo dục nghề nghiệp đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 (sau đây viết tắt
là Kế hoạch 189-KH/TU); Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực
hiện, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Quán triệt đầy đủ, sâu sắc nội dung Chỉ thị số 21-CT/TW của Ban Bí thư,
Quyết định 247/QĐ-TTg và Kế hoạch số 189-KH/TU của Tỉnh ủy nhằm nâng cao
nhận thức của cấp ủy, chính quyền các cấp, cán bộ, đảng viên và người lao động trên
địa bàn tỉnh về vị trí, vai trò, tầm quan trọng của giáo dục nghề nghiệp trong phát
triển kinh tế - xã hội, sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập
quốc tế.
Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo và nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà
nước của chính quyền các cấp, sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa các cơ quan, đơn
vị, địa phương trong việc đổi mới, phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục nghề
nghiệp.
2. Yêu cầu
Chính quyền các cấp, các cơ quan, đơn vị xác định rõ vai trò, trách nhiệm
trong việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp đã đề ra trong Chỉ thị số 21-
CT/TW, Quyết định 247/QĐ-TTg, Kế hoạch số 189-KH/TU và Kế hoạch này để tổ
chức triển khai thực hiện có hiệu quả, phù hợp với yêu cầu thực tế của cơ quan, đơn
vị, địa phương, đúng quy định của pháp luật có liên quan.
Việc triển khai và tổ chức thực hiện Chỉ thị số 21-CT/TW, Quyết định
247/QĐ-TTg, Kế hoạch số 189-KH/TU và Kế hoạch này phải được thực hiện nghiêm
túc, thường xuyên và liên tục, đảm bảo sự thống nhất từ tỉnh đến cơ sở; các nhiệm
vụ, giải pháp phải đồng bộ, khả thi; quá trình tổ chức thực hiện có trọng tâm, trọng
điểm, hiệu quả và tiết kiệm.
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND Gia Lai, ngày tháng 4 năm 2025
2
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Tăng cường đổi mới, phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp
trên địa bàn tỉnh, tạo đột phá về phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực
chất lượng cao, có kỹ năng nghề đáp ứng nhu cầu đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện
đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Phấn đấu đến năm 2030 thu hút khoảng 50 - 55% học sinh trung học vào
hệ thống giáo dục nghề nghiệp; đào tạo lại, đào tạo thường xuyên cho khoảng
50% lực lượng lao động; có 01 trường cao đẳng thuộc địa phương quản lý đạt
trường chất lượng cao, bước đầu tiếp cận trình độ các nước ASEAN; hệ thống
ngành, nghề trọng điểm quốc gia trên địa bàn tỉnh được đầu tư đồng bộ, đáp ứng
tổ chức đào tạo tại trường cao đẳng chất lượng cao; trong đó 1 - 2 ngành, nghề,
lĩnh vực có năng lực cạnh tranh trong nước về chất lượng đào tạo.
b) Đến năm 2045, đáp ứng nhu cầu nhân lực có kỹ năng nghề cao, bắt kịp
trình độ tiên tiến của các nước phát triển.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Tăng cường chỉ đạo, quản lý và đẩy mạnh công tác tuyên truyền về tiếp
tục đổi mới, phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức của các cấp
ủy, tổ chức đảng, chính quyền, cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức, nhất là cán
bộ lãnh đạo, quản lý, người đứng đầu các tổ chức, cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh
về đổi mới, phát triển giáo dục nghề nghiệp là chủ trương lớn, nhất quán của Đảng
và Nhà nước; là nhiệm vụ quan trọng, thường xuyên, lâu dài; khẳng định vị trí, vai
trò, tầm quan trọng của giáo dục nghề nghiệp trong phát triển kinh tế - xã hội, góp
phần tạo việc làm bền vững cho người lao động. Đồng thời, tạo sự chuyển biến
mạnh mẽ trong nhận thức của người học, gia đình và xã hội về ý nghĩa của việc học
nghề, kỹ năng nghề trong tiếp cận việc làm, nâng cao thu nhập và cơ hội học tập
suốt đời.
- Các địa phương chủ động xây dựng các chương trình, kế hoạch triển khai
thực hiện tiếp tục đổi mới, phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp
gắn với định hướng, chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của từng địa
phương; đưa mục tiêu, chỉ tiêu vào Nghị quyết, phân công rõ trách nhiệm của từng
tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước trong công tác giáo dục nghề
nghiệp, bảo đảm khoa học, chặt chẽ, hiệu quả, định kỳ hàng năm kiểm tra và đánh
giá kết quả thực hiện.
- Đa dạng hóa hình thức, phương thức tuyên truyền, đổi mới nội dung, lồng
ghép phổ biến các chủ trương, chính sách pháp luật của Nhà nước về công tác giáo
dục nghề nghiệp trên địa bàn. Huy động sự tham gia của xã hội trong thực hiện
mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp giáo dục nghề nghiệp, góp phần thực hiện thành công
đột phá chiến lược về phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng
cao.
3
2. Rà soát, thực hiện chính sách, pháp luật về giáo dục nghề nghiệp
- Rà soát các quy định quản lý Nhà nước về giáo dục nghề nghiệp để kịp thời
kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung phù hợp, bảo đảm gắn với thị trường
lao động theo hướng mở, liên thông, hiện đại, hội nhập và thích ứng. Tăng cường công
tác hướng nghiệp trong giáo dục phổ thông, thực hiện tốt việc phân luồng, tăng tỷ lệ
học sinh sau trung học cơ sở vào giáo dục nghề nghiệp; thực hiện vừa đào tạo nghề
vừa dạy văn hóa tại các sở giáo dục nghề nghiệp để học sinh tốt nghiệp vừa có bằng
trung học phổ thông hoặc giấy chứng nhận đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa
trung học phổ thông theo đúng quy định tại Thông tư số 15/2022/TT-BGDĐT ngày
08/11/2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
1
, vừa có bằng nghề bảo đảm chất
lượng, có điều kiện tham gia thị trường lao động và cơ hội tiếp tục học tập, nâng cao
trình độ.
- Tổ chức triển khai thực hiện đầy đủ, kịp thời các chính sách hỗ trợ đào tạo
nghề; đồng thời, đẩy mạnh công tác phổ cập nghề cho thanh niên, công nhân, nông
dân và người lao động thông qua các hình thức hỗ trợ phù hợp với tình hình thực tế
của địa phương. Tôn vinh người lao động có kỹ năng, tay nghề cao; ưu tiên đào tạo
nghề cho thanh niên hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an, thanh niên xung
phong, người khuyết tật và các đối tượng yếu thế. Phát triển giáo dục nghề nghiệp ở
nông thôn, vùng đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng
xa; xem xét bố trí quỹ đất dành cho giáo dục nghề nghiệp. Khuyến khích phát triển
cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư nhân và cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư
nước ngoài.
- Tiếp tục rà soát, sắp xếp các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh theo
tinh thần Nghị quyết số 19-NQ/TW, ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương
khóa XII về tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức, quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu
quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập; Quyết định số 73/QĐ-TTg ngày
10/02/2023 của Thủ tướng Chính phủ về quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục nghề
nghiệp thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045 bảo đảm quy mô, cơ cấu và hợp
lý về ngành, nghề, trình độ đào tạo, chuẩn hóa, hiện đại hóa, có phân tầng chất lượng,
gắn với yêu cầu và xu hướng phát triển của thị trường lao động. Củng cố, kiện toàn
bộ máy quản lý nhà nước của tỉnh về công tác giáo dục nghề nghiệp theo hướng tinh
gọn, hiệu lực, hiệu quả; phát huy vai trò của cán bộ, công chức, viên chức trong hoạt
động đổi mới, phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp. Tăng cường
công tác giám sát, thanh tra, kiểm tra; định kỳ đánh giá, xếp loại chất lượng các cơ sở
giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Chú trọng các ngành, nghề, lĩnh vực đào tạo có thế mạnh gắn với nhu cầu thị
trường lao động. Phát triển các ngành nghề đào tạo phục vụ cho phát triển các lĩnh
vực như: Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, công nghiệp chế biến nông lâm
sản, công nghiệp năng lượng tái tạo và du lịch đã được xác định trong Nghị quyết
số 07-NQ/TU, ngày 20/01/2022 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về đẩy mạnh thu
hút các nguồn lực đầu tư cho phát triển nông nghiệp, công nghiệp chế biến, công
nghiệp năng lượng tái tạo và du lịch đến năm 2030.
1
Thông tư số 15/2022/TT-BGDĐT ngày 08/11/2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định việc giảng dạy
khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp
4
3. Đẩy nhanh lộ trình phổ cập nghề cho thanh niên, công nhân, nông dân
và người lao động
- Đa dạng hóa các loại hình đào tạo, chú trọng đào tạo lại, đào tạo thường
xuyên cho lực lượng lao động, đặc biệt là đối với các ngành nghề mới, kỹ năng mới
nhằm tạo chuyển biến trong xây dựng xã hội học tập.
- Thực hiện công nhận chứng chỉ, bằng cấp cho người lao động đã tích lũy
được trong quá trình làm việc để nâng cao tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp,
chứng chỉ. Khuyến khích, ưu đãi để phát triển cơ sở giáo dục nghề nghiệp của tư
nhân, có vốn đầu tư nước ngoài.
4. Đổi mới nội dung, chương trình, phương thức đào tạo, nâng cấp và
chuẩn hóa cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện đào tạo
- Đổi mới chương trình đào tạo đối với các ngành công nghệ, kỹ thuật, ứng
dụng công nghệ. Phát triển chương trình đào tạo các ngành, nghề mới và các chương
trình đào tạo cho người lao động trong các doanh nghiệp theo hình thức vừa làm vừa
học, đào tạo từ xa, tự học có hướng dẫn ở các trình độ giáo dục nghề nghiệp.
- Quan tâm đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo, người dạy nghề, chuyên gia cho các
ngành, nghề trọng điểm; nâng cao năng lực đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo
dục nghề nghiệp theo hướng hiện đại, chất lượng cao, tiếp cận chuẩn của các nước
tiên tiến. Chú trọng đào tạo kỹ năng nghề gắn với giáo dục đạo đức, lối sống, ý
thức kỷ luật, kỹ năng mềm, tác phong công nghiệp, nâng cao trình độ ngoại ngữ,
kỹ năng số cho người học; thường xuyên cập nhật, đào tạo lại cho lực lượng lao
động nhằm nâng cao khả năng thích ứng với yêu cầu đổi mới công nghệ, phát triển
kinh tế số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn.
- Nâng cao năng lực chuyển đổi số của cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục
nghề nghiệp, cơ sở giáo dục nghề nghiệp; đồng bộ hệ thống cơ sở dữ liệu quản lý
giáo dục nghề nghiệp từ cơ sở đào tạo đến cơ quan quản lý các cấp theo cơ sở dữ
liệu chung của quốc gia; đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo phù hợp với tiêu
chuẩn quốc gia và tiêu chuẩn nghề theo các cấp độ và trình độ đào tạo phù hợp với
công nghệ sản xuất của doanh nghiệp và yêu cầu của thị trường lao động.
5. Nâng cao hiệu quả liên kết, hợp tác về giáo dục nghề nghiệp giữa Nhà
nước - Nhà trường - Doanh nghiệp
- Đẩy mạnh cơ chế hợp tác giữa Nhà nước, nhà trường, doanh nghiệp, người
sử dụng lao động, các tổ chức chính trị - xã hội trong các hoạt động giáo dục nghề
nghiệp trên cơ sở hài hòa lợi ích và trách nhiệm xã hội.
- Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp chủ động hợp tác đào tạo với doanh nghiệp;
tăng thời gian đào tạo, thực hành cho người học trong doanh nghiệp. Khuyến khích
doanh nghiệp tham gia giáo dục nghề nghiệp từ khâu tuyển sinh, đào tạo đến sử
dụng, thành lập các cơ sở thực hành tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Hoàn thiện
hệ thống thông tin thị trường lao động, phát triển giới thiệu việc làm, làm cầu nối
hiệu quả giữa người lao động đã được đào tạo với cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp
tuyển dụng lao động trong và ngoài tỉnh.
5
- Tăng cường gắn kết giữa cơ sở giáo dục nghề nghiệp và các trung tâm dịch
vụ việc làm, sàn giao dịch việc làm...; hỗ trợ người học tìm việc làm sau tốt nghiệp;
gắn kết đào tạo với việc đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
6. Tăng cường nguồn lực và đẩy mạnh hội nhập quốc tế về giáo dục
nghề nghiệp
- Tăng cường nguồn lực, ưu tiên ngân sách nhà nước cho giáo dục nghề
nghiệp, nhất là cho đào tạo nhân lực chất lượng cao, nhân lực cho các ngành, nghề
trọng điểm, mũi nhọn của tỉnh. Lồng ghép phân bổ ngân sách cho giáo dục nghề
nghiệp trong các chương trình dự án của quốc gia, ngành và địa phương; đa dạng
hoá nguồn lực đầu tư cho giáo dục nghề nghiệp.
- Đẩy mạnh xã hội hoá, hợp tác công - tư nhằm huy động và sử dụng hiệu
quả nhiều nguồn lực cho phát triển giáo dục nghề nghiệp, nhất là đối với các
ngành, lĩnh vực, địa bàn mà khu vực ngoài công lập có thể tham gia. Khuyến
khích huy động sự tham gia của doanh nghiệp trong đào tạo nghề nghiệp; khuyến
khích doanh nghiệp đóng góp kinh phí đào tạo khi tiếp nhận lao động đã qua đào
tạo. Từng bước thực hiện tính đúng, tính đủ chi phí đào tạo theo lộ trình; thực
hiện chuyển đổi từ cơ chế cấp kinh phí theo dự toán cho các cơ sở giáo dục nghề
nghiệp công lập sang cơ chế đấu thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ đào tạo. Bảo đảm
chính sách bình đẳng đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập và ngoài
công lập.
- Tăng cường trao đổi thông tin, kinh nghiệm, hợp tác đào tạo, chuyên gia,
nhà giáo, người học với các nước. Tiếp thu kinh nghiệm quốc tế về giáo dục nghề
nghiệp; cập nhật kịp thời các tiêu chuẩn, công nghệ mới trong giáo dục nghề
nghiệp. Nâng cao chất lượng, hiệu quả các kỳ thi kỹ năng nghề quốc gia, khu vực
và quốc tế.
7. Nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ và đổi mới sáng tạo; hướng
nghiệp, khởi nghiệp đổi mới sáng tạo
- Nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý, nhà giáo về nghiên cứu khoa
học, tư vấn hướng nghiệp, khởi nghiệp; hình thành các trung tâm khởi nghiệp đổi
mới sáng tạo tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp chất lượng cao.
- Tăng cường nghiên cứu khoa học, cập nhật, ứng dụng các công nghệ mới
trong giáo dục nghề nghiệp theo hướng ứng dụng và chuyển giao công nghệ với sự
tham gia của người học, nhà giáo, chuyên gia, nghệ nhân, người sử dụng lao động;
gắn hoạt động đào tạo với chuyển giao công nghệ, thương mại hóa kết quả nghiên
cứu khoa học và chuyển giao công nghệ; đẩy mạnh thực hiện nghiên cứu khoa học
theo cơ chế đặt hàng; gắn kết các tổ chức nghiên cứu khoa học với nhà trường và
doanh nghiệp.
- Thúc đẩy tinh thần khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo cho người học và các hoạt
động hỗ trợ người học khởi nghiệp, tự tạo việc làm; xây dựng không gian khởi
nghiệp, đổi mới sáng tạo trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Kế hoạch bao gồm:
6
1. Nguồn ngân sách nhà nước cấp hằng năm theo phân cấp ngân sách nhà nước
hiện hành.
2. Nguồn vốn lồng ghép trong các Chương trình mục tiêu quốc gia, chương
trình, kế hoạch, dự án khác.
3. Nguồn thu hợp pháp của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
4. Nguồn tài trợ, huy động của các tổ chức, cá nhân trong, ngoài nước và các
nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Giáo dục và Đào tạo:
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan, các tổ chức
chính trị - xã hội, Ủy ban nhân dân các địa phương cơ sở và các cơ sở giáo dục nghề
nghiệp tổ chức thực hiện tốt các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp Kế hoạch đề ra.
- Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, các địa phương tổ chức
truyền thông có hiệu quả về công tác tư vấn, tuyển sinh trong giáo dục nghề nghiệp.
Thực hiện có hiệu quả công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn góp phần
chuyển dịch cơ cấu lao động và cơ cấu kinh tế, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa,
hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn, thực hiện hiệu quả tái cơ cấu ngành nông
nghiệp và xây dựng nông thôn mới.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan và các địa phương tham
mưu, triển khai các chính sách đẩy mạnh phân luồng học sinh sau trung học cơ sở và
trung học phổ thông vào giáo dục nghề nghiệp. Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu
quả, đảm bảo các mục tiêu, chỉ tiêu theo Kế hoạch số 2134/KH-UBND ngày
26/9/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về thực hiện Đề án “Giáo dục hướng nghiệp và
định hướng phân luồng học sinh trong giáo dục phổ thông” trên địa bàn tỉnh Gia Lai,
giai đoạn 2019-2025.
- Tăng cường đổi mới công tác hướng nghiệp trong giáo dục phổ thông, thực
hiện tốt việc phân luồng, tăng tỉ lệ học sinh sau trung học cơ sở vào giáo dục nghề
nghiệp. Chỉ đạo trong thực hiện vừa đào tạo nghề vừa dạy văn hoá tại các cơ sở giáo
dục nghề nghiệp, để học sinh tốt nghiệp vừa có bằng trung học phổ thông vừa có
bằng nghề bảo đảm chất lượng, có điều kiện tham gia thị trường lao động và cơ hội
tiếp tục học tập, nâng cao trình độ; khuyến khích học sinh khá, giỏi vào hệ thống
giáo dục nghề nghiệp.
2. Sở Nội vụ:
- Thực hiện các biện pháp ổn định, phát triển thị trường lao động; chỉ đạo
Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh đẩy mạnh các hoạt động kết nối cung - cầu lao động
bảo đảm cung ứng lao động phù hợp với nhu cầu của doanh nghiệp, kịp thời cung
cấp các thông tin về thị trường lao động để hỗ trợ, tư vấn giới thiệu việc làm cho
người lao động. Thường xuyên phân tích và công bố dự báo thị trường lao động theo
ngành, nghề trong ngắn hạn, trung hạn và dài hạn, làm cơ sở triển khai hiệu quả các
chính sách về lao động - việc làm, an sinh xã hội, cung cấp thông tin thị trường lao
động cho người lao động, người sử dụng lao động, các cơ sở đào tạo.
7
- Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo rà soát, sắp xếp, tổ chức lại các cơ sở
giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh bảo đảm hiệu quả, nâng cao chất lượng giáo
dục phù hợp với quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
3. Sở Tài chính:
- Hằng năm, trên cơ sở dự toán của các sở, ban, ngành liên quan xây dựng gửi Sở
Tài chính theo quy định, Sở Tài chính căn cứ khả năng cân đối ngân sách, kiểm tra, tổng
hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, bố trí kinh
phí theo quy định của Luật Ngân sách và các văn bản hướng dẫn.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan triển khai, thực hiện các chính
sách thu hút đầu tư cho giáo dục nghề nghiệp; huy động và cân đối nguồn lực, bố trí
vốn đầu tư cho phát triển giáo dục nghề nghiệp; theo dõi kiểm tra, đánh giá tình hình
thực hiện đầu tư thuộc chức năng nhiệm vụ được giao theo đúng quy định.
4. Sở Nông nghiệp và Môi trường:
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các địa phương
cơ sở xác định nhu cầu đào tạo nghề nông nghiệp; hỗ trợ, hướng dẫn các cơ sở đào
tạo nghề thực hiện đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn theo hướng
ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào trong sản xuất, sản xuất nông nghiệp
sạch và bảo đảm an toàn, hiệu quả gắn với nhu cầu của thị trường, doanh nghiệp,
hợp tác xã, đáp ứng yêu cầu của quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế khu vực nông
thôn theo Chương trình số 51-CT/TU, ngày 18/01/2023 của Tỉnh ủy ban hành
Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW, ngày 16/6/2022 của
Ban Chấp hành Trung ương Đảng về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm
2030, tầm nhìn đến năm 2045; Quyết định số 383/QĐ-UBND ngày 20/8/2024 của
Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành kế hoạch cơ cấu lại ngành nông nghiệp trên
địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2021-2025 và Văn bản số 544/UBND-NL ngày
23/3/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc triển khai công tác đào tạo nghề nông
nghiệp cho lao động nông thôn. Hỗ trợ, hướng dẫn các cơ sở đào tạo có đào tạo nghề
nông nghiệp cho lao động nông thôn theo hướng ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ
thuật vào trong sản xuất, sản xuất nông nghiệp sạch và bảo đảm an toàn, hiệu quả.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện tuyên truyền, kiểm
tra, giám sát việc thực hiện giáo dục nghề nghiệp cho lao động nông thôn; cụ thể hóa
Kế hoạch vào Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và các
chương trình, dự án, đề án có liên quan.
- Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo tuyên truyền các chính sách về học
nghề; tổ chức khảo sát nhu cầu và tổ chức đào tạo các ngành nghề nông nghiệp trên
địa bàn tỉnh; phối hợp thực hiện các kế hoạch về đào tạo, đào tạo lại cho lực lượng
lao động trong lĩnh vực nông nghiệp.
5. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch:
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan chỉ đạo và hướng dẫn các
cơ quan báo chí hoạt động trên địa bàn tỉnh và hệ thống thông tin cơ sở, thông tin
tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền triển khai thực hiện Kế hoạch triển khai
thực hiện Chỉ thị số 21-CT/TW, ngày 04/5/2023 của Ban chấp hành Trung ương và
8
các nội dung khác có liên quan về đổi mới, phát triển và nâng cao chất lượng giáo
dục nghề nghiệp.
- Phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan triển khai hiệu quả các giải pháp
về chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông và tăng cường tuyên
truyền trên mạng xã hội nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác thông tin,
tuyên truyền.
6. Sở Dân tộc và Tôn giáo:
Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo tuyên truyền, kiểm tra, giám sát thực
hiện phát triển giáo dục nghề nghiệp tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;
cụ thể hóa các nội dung Kế hoạch để thực hiện lồng ghép vào Chương trình mục tiêu
quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn
tỉnh.
7. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Hội Liên hiệp Phụ
nữ tỉnh, Hội Nông dân tỉnh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh, Liên
đoàn Lao động tỉnh:
- Triển khai thực hiện Kế hoạch này theo chức năng, nhiệm vụ cụ thể của mình
đến cơ sở, hội viên, đoàn viên để biết và thực hiện.
- Phối hợp tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, đường lối của Đảng, chính
sách, pháp luật của Nhà nước về đổi mới, phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục
nghề nghiệp.
- Huy động sự tham gia của xã hội trong thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ,
giải pháp giáo dục nghề nghiệp, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, khâu
đột phá thực hiện thành công Nghị quyết đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh Gia Lai lần
thứ XVI, nhiệm kỳ 2020 - 2025.
8. Các sở, ban, ngành có liên quan:
Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị thực hiện lồng ghép nội
dung Quyết định 247/QĐ-TTg, Kế hoạch số 189-KH/TU, ngày 07/12/2023 của Tỉnh
ủy về thực hiện Chỉ thị số 21-CT/TW, ngày 04/5/2023 của Ban Bí thư về tiếp tục đổi
mới, phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp đến năm 2030, tầm nhìn
đến năm 2045 vào kế hoạch năm phù hợp với đặc điểm, tình hình của cơ quan, đơn
vị và đảm bảo phải được thực hiện nghiêm túc, thường xuyên, thiết thực và hiệu quả.
9. Ủy ban nhân dân các địa phương:
- Trên cơ sở Kế hoạch này xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định
247/QĐ-TTg, Kế hoạch số 189-KH/TU, ngày 07/12/2023 của Tỉnh ủy về thực hiện
Chỉ thị số 21-CT/TW, ngày 04/5/2023 của Ban Bí thư về tiếp tục đổi mới, phát triển
và nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045
phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.
- Tăng cường công tác chỉ đạo tổ chức thực hiện, tuyên truyền, kiểm tra, giám
sát việc thực hiện các chính sách hỗ trợ, các chương trình, dự án, tiểu dự án trong
lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp thuộc các Chương trình mục tiêu Quốc gia giai đoạn
2021-2025.
9
- Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn thực hiện
các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của nhà nước về giáo dục nghề
nghiệp; quan tâm chỉ đạo công tác phân luồng học sinh trên địa bàn theo mục tiêu,
kế hoạch tỉnh.
- Hàng năm cân đối, bổ sung kinh phí từ ngân sách địa phương để đảm bảo
thực hiện công tác đào tạo nghề cho lao động của địa phương; đảm bảo các điều kiện
về ngân sách, biên chế cán bộ quản lý, nhà giáo, cơ sở vật chất cho Trung tâm Giáo
dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên trên địa bàn để thực hiện tốt công tác giáo
dục nghề nghiệp tại Kế hoạch này.
- Chỉ đạo thực hiện công tác xây dựng, quản lý, khai thác hiệu quả cơ sở dữ
liệu về lao động, việc làm và giáo dục nghề nghiệp gắn với các cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư.
10. Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh:
- Tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ được nêu trong
Kế hoạch; cụ thể hóa thành các chương trình, kế hoạch, nhiệm vụ hàng năm của đơn
vị và tổ chức thực hiện.
- Tiếp tục đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục nghề nghiệp, phấn đấu là cơ sở
giáo dục nghề nghiệp có chất lượng và uy tín, có hệ thống quản trị tốt, có năng lực
tự chủ và hoạt động hiệu quả, từng bước tiếp cận trình độ các nước ASEAN, đảm
bảo mang lại điều kiện làm việc thuận lợi, phát huy cao độ trí tuệ, năng lực của cán
bộ, nhà giáo; người học có kỹ năng chuyên môn, kỹ năng số, kỹ năng mềm, kỹ năng
khởi nghiệp.
- Tăng cường công tác truyền thông, tư vấn tuyển sinh, thu hút người học vào
các cấp trình độ giáo dục nghề nghiệp; chủ động liên kết với các cơ sở đào tạo, doanh
nghiệp đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm; triển khai có hiệu quả các chương
trình hợp tác với doanh nghiệp trong tiếp nhận và sử dụng lao động sau khi hoàn
thành khóa học; hợp tác với các doanh nghiệp trong đào tạo, xây dựng chương trình,
đánh giá kỹ năng nghề cho người học trong nhà trường nhằm từng bước nâng cao
chất lượng đào tạo, đạt chuẩn đầu ra đáp ứng yêu cầu của nhà tuyển dụng.
- Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực đội ngũ nhà giáo,
cán bộ quản lý giáo dục nghề nghiệp.
- Đào tạo kỹ năng nghề gắn với giáo dục đạo đức, lối sống, ý thức kỷ luật, kỹ
năng mềm, tác phong công nghiệp, nâng cao trình độ ngoại ngữ, kỹ năng số cho
người học; tổ chức tốt việc vừa đào tạo nghề vừa dạy văn hoá; chủ động hợp tác đào
tạo với doanh nghiệp, tăng thời gian đào tạo, thực hành cho người học trong doanh
nghiệp.
- Đẩy mạnh trong hội nhập quốc tế về giáo dục nghề nghiệp; tăng cường trao
đổi thông tin, kinh nghiệm, hợp tác đào tạo, chuyên gia, nhà giáo, người học với các
nước; tiếp thu kinh nghiệm quốc tế về giáo dục nghề nghiệp; cập nhật kịp thời các
tiêu chuẩn, công nghệ mới trong giáo dục nghề nghiệp. Tổng kết thực tiễn để chia
sẻ, nhân rộng các mô hình liên kết, đào tạo có hiệu quả cao. Nâng cao chất lượng,
hiệu quả dự thi các kỳ thi kỹ năng nghề trong nước và quốc tế.
10
Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định 247/QĐ-TTg và Kế
hoạch số 189-KH/TU, ngày 07/12/2023 của Tỉnh ủy; Kế hoạch này thay thế Kế
hoạch số 543/KH-UBND ngày 11/3/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc triển
khai thực hiện Kế hoạch số 189-KH/TU, ngày 07/12/2023 của Tỉnh ủy về thực hiện
Chỉ thị số 21-CT/TW, ngày 04/5/2023 của Ban Bí thư về tiếp tục đổi mới, phát triển
và nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp đến năm 2030, tầm nhìn đến năm
2045.
Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các cơ quan, đơn vị, địa phương chủ động triển
khai thực hiện nhiệm vụ theo Kế hoạch; định kỳ hằng năm (trước ngày 15 tháng 12)
và đột xuất (khi có yêu cầu), báo cáo kết quả về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Giáo
dục và Đào tạo) để tổng hợp, báo cáo. Trong quá trình thực hiện nếu gặp khó khăn,
vướng mắc, kịp thời phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo để xử lý theo thẩm quyền;
nếu vượt thẩm quyền báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
Nơi nhận:
- Bộ Giáo dục và Đào tạo (để b/c);
- Thường trực Tỉnh ủy (để b/c);
- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh (để b/c);
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Các hội, đoàn thể của tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đơn vị tại Mục V Kế hoạch;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Chánh Văn phòng, các PCVP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, NC, KGVX.h
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thị Thanh Lịch

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 962/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai đổi mới, phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 962/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×