• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 35/KH-UBND Bắc Giang 2024 triển khai thực hiện Kế hoạch 127-KH/TU ngày 11/4/2024

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 17/06/2024 10:40 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 35/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Mai Sơn
Trích yếu: Triển khai thực hiện Kế hoạch 127-KH/TU ngày 11/4/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về triển khai thực hiện Chỉ thị 29-CT/TW ngày 05/01/2024 của Bộ Chính trị về công tác phổ cập giáo dục, giáo dục bắt buộc, xoá mù chữ cho người lớn và đẩy mạnh phân luồng học sinh trong giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
14/06/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề Chính sách

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 35/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 35/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 35/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
U BAN NHÂN DÂN
TNH BC GIANG
S: /KH-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
Bc Giang, ngày tháng 6 năm 2024
K HOCH
Trin khai thc hin Kế hoch s 127-KH/TU ngày 11/4/2024 ca Ban Thưng v
Tnh y v trin khai thc hin Ch th s 29-CT/TW ngày 05/01/2024 ca
B Chính tr v công tác ph cp giáo dc, giáo dc bt buc, xoá mù ch
cho người lớn và đẩy mnh phân lung hc sinh trong giáo dc ph thông
trên địa bàn tnh Bc Giang
Thc hin Ch th s 29-CT/TW ngày 05/01/2024 ca B Chính tr v ng tác
ph cp giáo dc, giáo dc bt buc, xoá mù ch cho ngưi lớn đẩy mnh phân
lung hc sinh trong go dc ph thông (viết tt là Ch th s 29-CT/TW); Kế hoch
s 127-KH/TU ngày 11/4/2024 của Ban Thường v Tnh y v trin khai thc hin
Ch th s 29-CT/TW (viết tt Kế hoch s 127-KH/TU); ý kiến ca Ban cán s
đảng UBND tnh ti Công n số 2636-CV/BCSĐ ngày 12/4/2024; y ban nhân dân
tnh ban hành Kế hoch t chc thc hin vi nhng ni dung ch yếu sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CU
Nhm nâng cao nhn thc, trách nhim ca các cp u đảng, chính quyn,
đoàn thtoàn hội đối vi công tác ph cp giáo dc (PCGD), giáo dc bt
buc (GDBB), xóa ch (XMC) cho người lớn đy mnh phân lung hc
sinh trong giáo dc ph thông nhằm nâng cao dân trí, đào to nhân lc cho s
nghip công nghip hoá, hiện đại hoá đất nước, đáp ứng yêu cu ca xã hi.
Tăng cường s lãnh đạo, ch đạo ca các cp u đảng, chính quyền đối vi
công tác PCGD, GDBB, XMC cho người lớn; đẩy mnh phân lung hc sinh và
huy động mi ngun lc cho giáo dc.
Các cp u đảng, chính quyn các cp, tn th n b, đảng viên qun
chúng nhân dân nhn thc rõ, đầy đủ các ni dung ca Kế hoch s 127-KH/TU, Ch
th s 29-CT/TW, đồng thi tích cc tham gia xây dng cơng trình, trin khai kế
hoch c th đ thc hin tt Kế hoch s 127-KH/TU và Ch th s 29-CT/TW.
Tăng cường công tác phi hp gia các s, ngành, quan, đơn vị, địa
phương trong triển khai công tác PCGD, GDBB, XMC cho người lớn; đẩy mnh
phân lung học sinh và huy động mi ngun lc cho giáo dc.
II. MC TIÊU ĐẾN NĂM 2030
1. Mc tiêu chung
Nâng cao chất lượng công tác PCGD, GDBB, XMC cho người lớn đy
mnh phân lung hc sinh trong giáo dc ph thông nhằm nâng cao dân trí, đào
to nhân lc cho s nghip công nghip hoá, hiện đại hoá đất nước, đáp ng yêu
cu ca xã hi.
35
14
2
2. Mc tiêu c th
2.1. Đối vi PCGD mm non
a) PCGD mm non cho tr em 5 tui
Huy động 100% tr em trong độ tui 5 tui ra lp.
Duy trì 100% tr 5 tuổi hoàn thành chương trình giáo dục mm non.
90% tr khuyết tt có kh năng học tp được tiếp cn giáo dc.
100% xã, phường, th trn 100% huyn, th xã, thành ph duy trì vng
chc kết qu PCGD mm non cho tr em 5 tui, toàn tỉnh duy trì đt chun PCGD
mm non cho tr em 5 tui.
b) PCGD mm non cho tr mu giáo 3 đến 4 tui
Tnh Bc Giang đạt chun PCGD mm non cho tr mu giáo t 3 đến 4 tui
theo quy đnh.
2.2. Đối vi PCGD tiu hc
Duy trì t l tr em 6 tui vào hc lp 1 đạt 100%.
T l tr em 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học đạt 98,35% tr lên, s
còn lại đang học trong các trường tiu hc.
T l tr em đến 14 tuổi hoàn thành chương trình tiu học đạt 99,5%.
Huy đng ti thiu 98% tr khuyết tt kh năng hc tập được tiếp cn
giáo dc.
Duy trì 100% xã, phường, th trấn đạt chun PCGD tiu hc mức đ 3; 100%
huyn, th xã, thành ph đạt chun PCGD tiu hc mức độ 3; tnh Bắc Giang đạt
chun PCGD tiu hc mức độ 3.
2.3. Đối vi PCGD trung học cơ sở
T l thanh thiếu niên trong độ tui t 15 đến 18 tt nghip trung học cơ sở
đạt 98,5% tr lên.
T l thanh niên, thiếu niên trong độ tui t 15 đến 18 đang học chương trình
giáo dc ph thông hoc giáo dục thường xuyên cp trung hc ph thông hoc
giáo dc ngh nghip đạt 95% tr lên.
Huy đng ti thiu 99% người khuyết tt có kh năng hc tập được tiếp
cn go dc.
Duy trì 100%, phường, th trn đt chun PCGD trung học cơ sở mc đ 3.
100% huyn, th xã, thành ph đạt chun PCGD trung học cơ s mc đ 3; tnh Bc
Giang đạt chun PCGD trung học cơ sở mức độ 3.
2.4. Đối vi XMC
Duy trì s người trong độ tuổi 15 đến 35 tuổi hoàn thành chương trình XMC
mức độ 2 đt t l 100%.
S người trong độ tuổi 15 đến 60 tuổi hoàn thành chương trình XMC mức
độ 2 đạt t l 99,5%.
3
70% người khuyết tt có kh năng học tập được tiếp cn giáo dc.
Duy trì 100% xã, phường, th trn duy trì chun XMC mức độ 2; 100%
huyn, th xã, thành ph duy trì chun XMC mức độ 2; tnh Bc Giang duy t
vng chc chun XMC mức độ 2.
2.5. Đối vi phân lung hc sinh trong giáo dc ph thông
Phấn đấu đến năm 2030, có ít nht 40% hc sinh tt nghip trung học cơ sở
tiếp tc hc tp tại các cơ sở giáo dc ngh nghiệp đào tạo trình đ sơ cp, trung
cấp (các địa phương điều kin kinh tế - hội đặc biệt khó khăn đt ít nht
30%)”; ít nht 45% hc sinh tt nghip trung hc ph thông tiếp tc hc tp ti
các s giáo dc ngh nghiệp đào tạo trình độ cao đẳng (các địa phương điều
kin kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nht 35%).
III. NHIM V VÀ GII PHÁP
1. Thực hiện tốt công tác lãnh đạo, chỉ đạo, tuyên truyền, phổ biến, quán
triệt Chỉ thị số 29-CT/TW và Kế hoạch số 127-KH/TU
Tập trung lãnh đạo, chỉ đạo, tăng cường công tác vận động, tuyên truyền, nâng
cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp ủy, tổ chức đảng, hệ thống chính trị, cán
bộ, đảng viên, Nhân dân, nhất người đứng đầu, cán bộ lãnh đạo, quản về ý
nghĩa, tầm quan trọng của công tác PGGD, GDBB, XMC cho người lớn và phân
luồng học sinh trong giáo dục phổ tng.
Chính quyn các cp tích cc, ch động và sáng to trong vic xây dng kế
hoch t chc thc hiện, đng thời tăng cường ch đạo, kim tra, gii quyết kp
thi những khó khăn, vướng mc trong quá trình thc hin Ch th s 29-CT/TW,
Kế hoch s 127-KH/TU Đề án “Xây dựng hi hc tập giai đoạn 2021-
2030”, Đề án “Đẩy mnh phong trào hc tp suốt đời trong gia đình, dòng họ,
cộng đồng đến năm 2030” của Th ng Chính ph. Hằng m, các địa phương,
cơ quan, đơn vị t chức sơ kết vic thc hin công tác PCGD, GDBB, XMC cho
ngưi lớn và đẩy mnh phân lung hc sinh trong giáo dc ph thông.
Đa dạng a ng tác tuyên truyn, vn đng thông qua các hình thc thiết thc,
phù hợp với từng đối ợng, nht đối với ngưi học gia đình; ng ờng sự tham
gia của các cơ quan truyn thông đi chúng và phát huy ưu thế ca tuyên truyền miệng;
đy mạnhng dụng công ngh số, mng xã hội, internet. Kp thi biểu dương, nhân
rng các mô nh hc tp tiêu biu, quan, đơn vị, nhân thc hin tt.
Lng ghép mt s chuyên đề v ng c PCGD, GDBB, XMC, phân lung hc
sinh trong chương trình giáo dc chính tr ti trưng Chính tr tnh, các trung tâm chính
tr cp huyn, ti các sở giáo dc, cơ s go dc ngh nghip trên địa n tnh.
2. Hoàn thiện chế, chính sách, nâng cao vai trò qun lý nhà c v
công tác PCGD, GDBB, XMC cho ngưi lớn đẩy mnh phân lung hc
sinh trong giáo dc ph thông
Thc hiện chính sách ưu tiên đu phát triển giáo dc mm non, giáo dc
ph thông, giáo dục thường xuyên, giáo dc ngh nghip; duy tnâng cao cht
ng PCGD, GDBB, XMC cho người ln. Thc hin tt vic phân lung hc
4
sinh sau trung hc sở. Tạo điu kin cho hc sinh tt nghip trung học sở
la chọn chương trình giáo dc phù hp, được thun li trong chuyển đi gia
các chương trình giáo dc, học thường xuyên, hc suốt đời, liên thông gia các
trình độ đào tạo giáo dc ngh nghip và cp học cao hơn.
Đẩy mnh ng dng khoa hc, công ngh, chuyển đổi s, khai thác có hiu
qu tài nguyên giáo dc m góp phn phát trin ngun nhân lc bn vng, tạo cơ
hội bình đng trong tiếp cn giáo dc, nhất là đối với vùng có điều kin kinh tế -
hội đặc biệt khó khăn, vùng sâu, vùng xa. Hằng năm, xây dng thc hin
nghiêm túc kế hoch thc hin công tác PCGD, GDBB, XMC cho người ln
phân lung hc sinh trong giáo dc ph thông t cp xã, cp huyện đến cp tnh
đảm bo phù hp với địa phương phấn đấu đạt được các mục tiêu đề ra. Trong
đó lưu ý mt s ni dung sau:
- Thc hin tt việc duy trì s, hn chế tình trng hc sinh b hc; phi
hp cht ch giữa ntrường, gia đình và các ban, ngành, đoàn thể trong công tác
quản lý, chăm sóc, giáo dục hc sinh.
- Tăng cường m lp giáo dục thường xuyên cp trung hc ph thông gn
vi dy ngh.
- Tích cc đổi mới phương pháp dạy và hc. S dng hiu qu các đồ dùng
dy hc hiện có, đồ dùng t làm. Chú trng giáo dc lng ghép v pháp lut, an
toàn giao thông, giáo dc bo v môi trường, giáo dc sc kho, giáo dc gii
tính, phòng, chng ma tuý các t nn xã hi, phòng, chng bo lc học đường,...
nhm nâng cao chất lượng giáo dc toàn din.
- Đẩy mnh việc huy động người mù ch ra hc các lp XMC, người chưa
tt nghip THCS ra hc các lp giáo dục thường xuyên cấp THCS đ nâng cao
chất lượng công tác PCGD THCS và XMC.
- Làm tốt công tác điều tra, thng kê cp nht s liệu hàng năm v công tác
PCGD, XMC và phân lung hc sinh ph thông.
- Tiếp tc làm tt công tác tuyn dng, s dụng, đãi ngộ, thu hút, bảo đảm
điu kin cn thiết để giáo viên thc hin tt nhim v; chính sách khuyến
khích, ưu đãi đối vi giáo viên công tác tại vùng có điều kin kinh tế - xã hội đặc
biệt khó khăn, cơ sở giáo dc chuyên bit.
3. Đổi mi công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và cán bộ qun
lý đáp ng yêu cầu đổi mi giáo dc; thc hin tt ch trương đi mi chính
sách tiền lương
Tiếp tc thc hiện đổi mi nội dung, chương trình, phương thức đào tạo,
bồi dưỡng đội ngũ giáo viên mầm non, ph thông và giáo dc ngh nghip theo
định hướng của Trung ương. Chú trng vic rèn luyn, nâng cao phm chất, tư
ởng, đạo đức, năng lc phạm cho đội ngũ giáo viên cán bộ qun lý. Nâng
cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, n b qun giáo dc gn vi
quy hoch nhân lc ngành giáo dc. Thc hin tt vic liên kết với các trường
phm trong xây dng kế hoạch đào to, bi dưỡng đội ngũ giáo viên các cp
5
hc, nht các giáo viên dy các môn ch hp, môn hc mi tỉnh đang thiếu
ngun tuyn dng bảo đảm đủ s ợng, cân đối v cơ cấu, phù hp vi nhu cu
thc tin, khc phc tình trng tha, thiếu giáo viên. Thc hin nghiêm túc,
hiu qu công c đánh giá cán b qun lý, giáo viên theo chun ngh nghip;
đánh giá, xếp loi cán b, công chc, viên chc hằng năm; gắn kết qu đánh giá
hằng m vi vic phân công, b tsp xếp, đào to bồi dưỡng đội ngũ cán
b; xây dng kế hoch, chn c cán b ngun trong quy hoạch tham gia đào to
các lp lun chính tr.
Tiếp tc thc hin tt việc đổi mi trong giáo dục, trong đó thc hin tt
chương trình giáo dục mm non, giáo dc ph thông; đổi mới phương pháp dy
hc, kiểm tra, đánh giá đ nâng cao chất lượng giáo dc. Tiếp tc thc hin kp
thi, hiu qu chính sách tiền lương, tuyển dng, s dụng, đãi ngộ, thu hút, nht
là các giáo viên và cán b qun lý công tác tại vùng có điều kin kinh tế - hi
đặc bit khó khăn, s giáo dc chuyên bit, bảo đảm điu kin cn thiết đ giáo
viên và cán b qun lý thc hin tt nhim v.
4. Tiếp tc hoàn thin mạng lưới trường, lớp, cơ sở vt cht, trang thiết
b dy hc
Trin khai thc hin tt Kết lun s 293-KL/TU ngày 09/4/2024 ca Ban
Thường v Tnh u v việc tăng cường lãnh đo, ch đạo đầu sở vt cht, b
trí giáo viên các trường mm non, ph thông và trung tâm giáo dc ngh nghip -
giáo dục thường xuyên đến năm 2030: Tăng cường sở vt cht, trang thiết b
dy hc; nâng cp và xây dng trường ph thông theo hướng chun hoá, hiện đại
hóa đảm bo các điều kin công nhn trường đạt chun quc gia mức độ 2. Quy
hoch, phát trin mạng lưới cơ sở giáo dc và b trí qu đất để xây dng trường,
lp mm non, ph thông, trung tâm giáo dc ngh nghip - giáo dục thường xuyên
theo quy đnh, khc phc tình trng quá ti hc sinh. Xây dng thêm phòng hc,
phòng chức năng; bổ sung sách tham kho, trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi phục
v các hoạt động chăm sóc, giáo dục tr theo quy định.
Cng c, phát trin mạng lưới các sở giáo dc thường xuyên đáp ứng nhu
cu hc tp của người dân. Cng c, phát trin bn vng hình trung tâm hc
tp cộng đồng tại các xã, phường, th trn nhm thc hiện các chương trình cp
nht kiến thc k năng liên quan đến phát trin bn vng nông nghip, nông thôn
(k thut, công ngh, y tế, sc khe cộng đồng, chính tr, pháp luật, văn hóa ...).
Trung tâm Giáo dục thường xuyên cng c t chc và hoạt động theo hình thc
va làm va học, đào to t xa để tạo điều kin cho cán b nhân dân điều
kin thun li tham gia hc tp. Hc sinh tt nghip trung học sở vừa được hc
Chương trình Giáo dục thường xuyên cp trung hc ph thông vừa được hc
Chương trình đào tạo ngh trình độ trung cp.
5. Thc hin tt ch trương hội a, xây dng hi hc tp, tạo điều
kin thun li cho mọi người được hc tp suốt đi
Tiếp tục ưu tiên hỗ tr kinh phí để cng c, phát trin bn vng các trung
tâm hc tp cộng đồng cp xã; to thun li cho các trung tâm hc tp cộng đồng
6
tham gia hoạt động PCGD, GDBB, XMC, phân lung học sinh, đào to ngh,
nâng cao k năng, xây dựng xã hi hc tp tht s hiu qu.
Đẩy mnh công tác xã hi hóa, tạo điều kin cho cá nhân, doanh nghip, t
chức đầu xây dựng trường, lp, nhất là trường mm non, nhà tr ngoài công
lp ti các khu công nghiệp, khu đô thị đông dân cư, vùng sâu, vùng xa, vùng
điu kin kinh tế - xã hội khó khăn.
H tr hc ngh, tạo điều kin cho hc sinh tt nghip trung hc cơ sở, trung
hc ph thông la chọn chương trình giáo dục phù hợp, điều kin thun li
trong chuyển đổi giữa các chương trình giáo dc, học thường xuyên, hc sut đời,
liên thông giữa các trình độ đào tạo giáo dc ngh nghip và cp học cao hơn; đy
mnh ng dng khoa hc, công ngh, chuyển đổi s, khai thác hiu qu tài
nguyên giáo dc m góp phn phát trin ngun nhân lc bn vng, tạo hội
bình đẳng trong tiếp cn giáo dc.
6. Nâng cao vai trò, trách nhim quản lý nhà nước
T chc thc hin hiu qu ch trương của Đảng, chính sách, pháp lut
của Nhà nước, các ngh quyết ca HĐND tỉnh; tăng cường ngun lc, bảo đm
ngân sách để hoàn thành các mc tiêu v PCGD, GDBB, XMC, phân lung hc
sinh trong giáo dc ph thông, ưu tiên phổ cp giáo dc mm non cho tr em mu
giáo t 3 đến 5 tuổi. Thường xuyên kin toàn t chc b máy quản nhà nước
v giáo dục đào to t tỉnh đến sở; đẩy mnh phân cp, phân quyền; tăng
ng kim tra, thanh tra, x lý nghiêm vi phm.
Tiếp tc soát, sp xếp quy mô, mạng lưới trường, lp cp hc mm non
và ph thông để nâng cao chất lượng, hiu qu giáo dục. Đẩy mnh phát trin các
trường, nhóm tr, lp mu giáo ngoài ng lp phù hp với điều kin ca tnh.
Sp xếp các trường ph thông dân tc nội trú đảm bo hp v quy mô, phù hp
với điều kiện cơ sở vt chất, năng lực qun lý.
Tăng cường đầu sở vt cht, trang thiết b dy học đáp ng yêu cu đổi
mới Chương trình Giáo dc ph thông 2018; trin khai hiu qu các chương
trình, đề án, kế hoch để tăng cường đầu tư cơ sở vt chất cho các cơ sở giáo dc
cũng như lồng ghép s dng hiu qu kinh phí thuộc các chương trình mục tiêu
quc gia. soát, qun s dng hiu qu thiết b dy hc hin có, khuyến
khích vic t làm đồ dùng dy hc, khai thác, s dng hiu qu các phn mm
dy hc, ng dng công ngh thông tin trong ging dy.
Cng c, phát trin bn vng các trung tâm hc tp cộng đồng; to thun
li cho các trung tâm hc tp cộng đồng thc hin hiu qu các nhim v theo
quy định. Đẩy mnh hi hoá, tạo điu kin cho doanh nghip, t chc,
nhân trong và ngoài nước đầu tư xây dựng trường, lp, nhấttrường mm non,
nhà tr ngoài công lp ti khu, cm công nghiệp và khu đông dân cư. Tăng ng
các hoạt đng kiểm tra, gm sát, đánh giá đi vi công tác giáo dục đào to
nhất các chương trình đào to ngh, vic trin khai thc hin ng tác giáo
dục hướng nghiệp định hướng phân lung học sinh trên đa bàn tỉnh đ
nhng ch đo kp thi.
7
IV. T CHC THC HIN
1. S Giáo dục và Đào tạo
Ch trì, phi hp vi các s, ban, ngành, t chức, đoàn thể liên quan để thc
hin công tác tuyên truyn v PCGD, GDBB, XMC, phân lung hc sinh; trin
khai các nhim v và gii pháp thc hin Kế hoch này; tng hp tình hình, kết
qu thc hin, báo cáo kp thi nhng vấn đề liên quan v công tác PCGD, GDBB,
XMC, phân lung hc sinh.
Phi hp vi UBND các huyn, th xã, thành ph ch đạo phòng GDĐT các
huyn, th xã và thành phố, các cơ sở giáo dc trc thuc trong vic t chc thc
hin công tác PCGD, GDBB, XMC, phân lung hc sinh.
Ch trì, phi hp với các quan, đơn v liên quan và các địa phương thực
hiện tham mưu theo thm quyền để thc hin việc kết, tng kết, khen thưởng
hàng năm và từng giai đoạn.
Phi hp vi các sở, ban, ngành, đoàn thể thc hin công tác tuyên truyn v
PCGD, GDBB, XMC, phân lung hc sinh.
2. S Lao động - Thương binh và Xã hội
Ch trì, phi hp vi S GDĐT, các quan liên quan các địa phương
tiếp tc trin khai, thc hin quy hoch mạng lưới cơ sở giáo dc ngh nghiệp đã
đưc th hin trong Quyết định s 219/QĐ-TTg ngày 17/02/2022 ca Th ng
Chính ph phê duyt Quy hoch tnh Bc Giang thi k 2021-2030, tầm nhìn đến
năm 2050 nhằm phát trin h thống cơ s giáo dc ngh nghip, bảo đảm quy mô
đào tạo các trình đ tại các sở giáo dc ngh nghip, từng bước đáp ng yêu
cu ca th trường lao động; hướng dn, ch đạo thc hin tt các chính sách h
tr hc sinh, sinh viên theo quy định.
Ch đạo các sở giáo dc ngh nghiệp, sở hoạt động giáo dc ngh
nghiệp trên đa bàn tnh m rộng quy mô, đa dạng hoá các hình thức đào tạo ngh
nhm khuyến khích thanh thiếu niên tt nghip trung học s vào hc ngh trình
độ trung cp, khuyến khích thanh niên tt nghip trung hc ph thông vào hc
ngh trình độ cao đẳng, đảm bo ch tiêu theo Kế hoch s 127-KH/TU ngày
11/4/2024 ca Tnh y và ch tiêu ti Kế hoch này.
3. S Kế hoạch và Đầu tư
Ch trì, phi hp vi S GDĐT, S Tài chính tng hợp, cân đối b trí
ngun vốn đầu từ Kế hoạch đầu công trung hn ca tỉnh đ trin khai thc
hin Kế hoch; phi hp vi S GDĐT thc hin quy hoch mạng lưới trường
lớp sở giáo dục, cơ sở giáo dc ngh nghiệp trên địa bàn theo quy định
phù hp vi quy hoch tnh.
4. S Tài chính
Hàng năm, căn c nguồn kinh phí đã được UBND tnh phê duyt, S Tài
chính hướng dẫn các đơn vị qun lý, s dng và thc hin thanh quyết toán theo
quy định ca Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dn Lut.
8
5. S Ni v
Ch trì, phi hp vi các sở, ban, ngành, đoàn th các địa phương đy
mnh các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng cho cán b, công chc hc tp theo Quyết
định s 163/QĐ-TTg ngày 25/01/2016 ca Th ng Chính ph v vic p
duyệt Đề án đào tạo, bồi dưỡng cán b, công chc, viên chức giai đoạn 2016-
2025. Phi hp với c cơ quan, đơn vị có liên quan nghiên cu xây dựng chương
trình, ni dung kiến thc, k năng cần phi bồi dưỡng cho cán b, công chc.
Ch trì, phi hp vi S GDĐT tham mưu bổ sung s người làm vic theo
định mc ti Ngh định s 106/2020/NĐ-CP ngày 10/9/2020 ca Chính ph v v
trí vic làm s ợng người làm việc trong đơn v s nghip công lp các
Thông của B GDĐT để đủ s người làm vic thc hin công tác PCGD,
GDBB, XMC và đẩy mnh phân lung hc sinh.
6. S Thông tin và Truyn thông
Ch trì, phi hp vi S GDĐT và các cơ quan liên quan xây dng và trin
khai kế hoch truyn thông v công tác PCGD, GDBB, XMC và đy mnh phân
lung hc sinh.
Ch đạo, định hướng cho các cơ quan báo, đài h thng thông tin, tuyên
truyn v quan đim, mc tiêu, nhim v gii pháp ca kế hoch, phn ánh
kp thi nh nh thc hin công tác PCGD, GDBB, XMC, pn lung hc
sinh trong tn tnh.
7. y ban nhân dân các huyn, th xã, thành ph
Xây dng kế hoch thc hiện hàng m và từng giai đon; ch đo vic
trin khai và t chc thc hinng tác PCGD, GDBB, XMC, phân lung hc
sinh y dng hi hc tập trên đa n; đưa các ch tu v PCGD, GDBB,
XMC, phân lung hc sinhy dng xã hi hc tpo kế hoch phát trin
kinh tế xã hi hàng m ca đa phương. Theo dõi đôn đc, t chc kim tra,
giám t vic thc hin kế hoch đa phương. Báo cáo kp thi nhng khó
khăn bt cp, gii pp khc phc trong q tnh t chc thc hin của địa
phương vi U ban nn dân tnh.
Cân đối, b trí ngân sách đa phương huy đng các ngun kinh p hp
pháp khác đ đm bo cho vic trin khai thc hin c mc tu, ch tiêu,
nhim v Kế hoch.
8. Đề ngh các t chc chính tr - xã hi
8.1. U ban Mt trn T quc Vit Nam tnh
Phát động các cuc vận động, phong trào thi đua về công tác PCGD, GDBB,
XMC, phân lung hc sinh trong toàn tnh, gn kết cht ch hiu qu vi các
cuc vận động, phong trào thi đua khác. Phi hp vi vi các s, ngành liên quan
tham gia giám sát, phn bin hi vic trin khai thc hin Kế hoch s 127-
KH/TU, Ch th s 29- CT/TW và Kế hoch này.
8.2. Đoàn TNCS H Chí Minh tnh
9
Ch đạo các t chức Đoàn cp huyn, th thành ph, sở Đoàn trực
thuc làm tt công tác tuyên truyền để đoàn viên, thanh, thiếu niên nhn thc rõ,
đầy đủ nghĩa vụ và quyn lợi đối vi công tác PCGD, GDBB, XMC, phân lung
hc sinh và xây dng xã hi hc tp.
Phi hp vi S GDĐT tổ chc c phong trào, cuc vn đng h tr đoàn
viên, thanh, thiếu niên có hoàn cnh k khăn đưc tiếp tc tham gia hc tp,
p phn thc hin tt mc tiêu PCGD, GDBB, XMC, pn lung hc sinh
trong giáo dc ph thông.
Làm tt công tác phát hin, biểu dương, khen thưởng các gương đoàn viên,
thanh, thiếu niên tiêu biu trong hc tập, lao động sáng to; gii pháp h tr
kp thời đoàn viên, thanh thiếu niên yếu thế tiếp cận các điều kin hc tp phù
hp.
8.3. Hi Khuyến hc tnh
Ch trì, phi hp vi S GDĐT các t chức, đoàn thể trong công tác
PCGD, GDBB, XMC, phân lung hc sinh và xây dng xã hi hc tp.
Ch đo Hi khuyến hc các cp phi hp với các ban, ngành, đoàn th t
chc phát trin các tài liu dy và học để h tr người dạy, người hc nhm nâng
cao chất lượng hiu qu hoạt động giáo dc, hc tp trong các trung tâm hc
tp cộng đồng; lng ghép các hoạt động tuyên truyn v công tác PCGD, GDBB,
XMC, phân lung hc sinh xây dng hi hc tp thông qua mạng lưới
khuyến hc các cp, Cổng thông tin điện t và bn tin ca Hi Khuyến hc tnh.
Phi hp với Phòng GDĐT các huyện, th xã, thành ph trong vic duy trì,
cng c nâng cao chất lượng, hiu qu hoạt động ca các trung tâm hc tp
cộng đồng; thc hin b ch s đánh giá cộng đồng hc tp cấp xã. Đồng thi, có
bin pháp giúp các địa phương thực hin tt công tác PCGD, GDBB, XMC, phân
lung hc sinh và xây dng xã hi hc tp.
Ch trì, phi hp vi các s, ban, ngành t chc đánh giá công nhn
“Đơn v hc tp,Cng đng hc tp,Công dân hc tp theo b tiêu chí
đưc phê duyt.
9. Chế độ thông tin, báo cáo
Các sở, ngành, đoàn th, UBND các huyn, th xã, thành ph tng hp, báo
cáo tình hình công tác PCGD, GDBB, XMC, phân lung hc sinh v S GDĐT
cơ quan thường trc Ban ch đạo XMC- PCGD tỉnh đnh k trước ngày 10/12
hàng năm. S GDĐT tham mưu đôn đốc, tng hợp báo cáo Ban Thường v Tnh
y trước ngày 20/12 hàng năm. Trong quá trình thc hin, nếu kkhăn,
ng mc, các quan, đơn v kp thi gi v S GDĐT để tng hp, báo cáo
UBND tnh, Ch tch UBND tnh xem xét, gii quyết.
Trên đây Kế hoch trin khai thc hin Kế hoch s 127-KH/TU ngày
11/4/2024 ca Tnh y Bc Giang v thc hin Ch th s 29-CT/TW ngày
05/01/2024 ca B Chính tr v công tác PCGD, GDBB, XMC cho người ln
đẩy mnh phân lung hc sinh trong giáo dc ph thông. Đề ngh các t chc
10
chính tr - xã hi yêu cu các s, ban, ngành, U ban nhân dân các huyn, th
xã, thành ph nghiêm túc trin khai thc hin./.
Nơi nhận:
- TT TU, TT HĐND tỉnh (b/c);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- UB MTTQ và các tổ chức CT-XH tỉnh;
- Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy;
- Các sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh;
- UBND huyện, thị xã, thành phố;
- ị Khuyến học tỉnh;
- VP UBND tỉnh: LĐVP, TTTT;
- Lưu: VT, KGVX.
Trâm.
TM. U BAN NHÂN DÂN
KT. CH TCH
PHÓ CH TCH
Mai Sơn

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 35/KH-UBND Bắc Giang 2024 triển khai thực hiện Kế hoạch 127-KH/TU ngày 11/4/2024

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Công nghiệp, Giao thông, Điện lực, Tài nguyên-Môi trường, Văn hóa-Thể thao-Du lịch, Khoáng sản

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×