• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 35/KH-UBND Bắc Giang 2024 triển khai thực hiện Kế hoạch 127-KH/TU ngày 11/4/2024

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 17/06/2024 10:40 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 35/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Mai Sơn
Trích yếu: Triển khai thực hiện Kế hoạch 127-KH/TU ngày 11/4/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về triển khai thực hiện Chỉ thị 29-CT/TW ngày 05/01/2024 của Bộ Chính trị về công tác phổ cập giáo dục, giáo dục bắt buộc, xoá mù chữ cho người lớn và đẩy mạnh phân luồng học sinh trong giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
14/06/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề Chính sách

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 35/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 35/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 35/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC GIANG
Số: /KH-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bắc Giang, ngày tháng 6 năm 2024
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện Kế hoạch số 127-KH/TU ngày 11/4/2024 của Ban Thường vụ
Tỉnh ủy về triển khai thực hiện Chỉ thị số 29-CT/TW ngày 05/01/2024 của
Bộ Chính trị về công tác phổ cập giáo dục, giáo dục bắt buộc, xoá mù chữ
cho người lớn và đẩy mạnh phân luồng học sinh trong giáo dục phổ thông
trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
Thực hiện Chỉ thị số 29-CT/TW ngày 05/01/2024 của Bộ Chính trị về công tác
phổ cập giáo dục, giáo dục bắt buộc, xoá mù chữ cho người lớn và đẩy mạnh phân
luồng học sinh trong giáo dục phổ thông (viết tắt là Chỉ thị số 29-CT/TW); Kế hoạch
số 127-KH/TU ngày 11/4/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về triển khai thực hiện
Chỉ thị số 29-CT/TW (viết tắt là Kế hoạch số 127-KH/TU); ý kiến của Ban cán sự
đảng UBND tỉnh tại Công văn số 2636-CV/BCSĐ ngày 12/4/2024; Ủy ban nhân dân
tỉnh ban hành Kế hoạch tổ chức thực hiện với những nội dung chủ yếu sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
Nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp uỷ đảng, chính quyền,
đoàn thể và toàn xã hội đối với công tác phổ cập giáo dục (PCGD), giáo dục bắt
buộc (GDBB), xóa mù chữ (XMC) cho người lớn và đẩy mạnh phân luồng học
sinh trong giáo dục phổ thông nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực cho sự
nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, đáp ứng yêu cầu của xã hội.
Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp uỷ đảng, chính quyền đối với
công tác PCGD, GDBB, XMC cho người lớn; đẩy mạnh phân luồng học sinh và
huy động mọi nguồn lực cho giáo dục.
Các cấp uỷ đảng, chính quyền các cấp, toàn thể cán bộ, đảng viên và quần
chúng nhân dân nhận thức rõ, đầy đủ các nội dung của Kế hoạch số 127-KH/TU, Chỉ
thị số 29-CT/TW, đồng thời tích cực tham gia xây dựng chương trình, triển khai kế
hoạch cụ thể để thực hiện tốt Kế hoạch số 127-KH/TU và Chỉ thị số 29-CT/TW.
Tăng cường công tác phối hợp giữa các sở, ngành, cơ quan, đơn vị, địa
phương trong triển khai công tác PCGD, GDBB, XMC cho người lớn; đẩy mạnh
phân luồng học sinh và huy động mọi nguồn lực cho giáo dục.
II. MỤC TIÊU ĐẾN NĂM 2030
1. Mục tiêu chung
Nâng cao chất lượng công tác PCGD, GDBB, XMC cho người lớn và đẩy
mạnh phân luồng học sinh trong giáo dục phổ thông nhằm nâng cao dân trí, đào
tạo nhân lực cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, đáp ứng yêu
cầu của xã hội.
35
14
2
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Đối với PCGD mầm non
a) PCGD mầm non cho trẻ em 5 tuổi
Huy động 100% trẻ em trong độ tuổi 5 tuổi ra lớp.
Duy trì 100% trẻ 5 tuổi hoàn thành chương trình giáo dục mầm non.
90% trẻ khuyết tật có khả năng học tập được tiếp cận giáo dục.
100% xã, phường, thị trấn và 100% huyện, thị xã, thành phố duy trì vững
chắc kết quả PCGD mầm non cho trẻ em 5 tuổi, toàn tỉnh duy trì đạt chuẩn PCGD
mầm non cho trẻ em 5 tuổi.
b) PCGD mầm non cho trẻ mẫu giáo 3 đến 4 tuổi
Tỉnh Bắc Giang đạt chuẩn PCGD mầm non cho trẻ mẫu giáo từ 3 đến 4 tuổi
theo quy định.
2.2. Đối với PCGD tiểu học
Duy trì tỷ lệ trẻ em 6 tuổi vào học lớp 1 đạt 100%.
Tỷ lệ trẻ em 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học đạt 98,35% trở lên, số
còn lại đang học trong các trường tiểu học.
Tỷ lệ trẻ em đến 14 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học đạt 99,5%.
Huy động tối thiểu 98% trẻ khuyết tật có khả năng học tập được tiếp cận
giáo dục.
Duy trì 100% xã, phường, thị trấn đạt chuẩn PCGD tiểu học mức độ 3; 100%
huyện, thị xã, thành phố đạt chuẩn PCGD tiểu học mức độ 3; tỉnh Bắc Giang đạt
chuẩn PCGD tiểu học mức độ 3.
2.3. Đối với PCGD trung học cơ sở
Tỷ lệ thanh thiếu niên trong độ tuổi từ 15 đến 18 tốt nghiệp trung học cơ sở
đạt 98,5% trở lên.
Tỷ lệ thanh niên, thiếu niên trong độ tuổi từ 15 đến 18 đang học chương trình
giáo dục phổ thông hoặc giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông hoặc
giáo dục nghề nghiệp đạt 95% trở lên.
Huy động tối thiểu 99% người khuyết tật có khả năng học tập được tiếp
cận giáo dục.
Duy trì 100% xã, phường, thị trấn đạt chuẩn PCGD trung học cơ sở mức độ 3.
100% huyện, thị xã, thành phố đạt chuẩn PCGD trung học cơ sở mức độ 3; tỉnh Bắc
Giang đạt chuẩn PCGD trung học cơ sở mức độ 3.
2.4. Đối với XMC
Duy trì số người trong độ tuổi 15 đến 35 tuổi hoàn thành chương trình XMC
mức độ 2 đạt tỷ lệ 100%.
Số người trong độ tuổi 15 đến 60 tuổi hoàn thành chương trình XMC mức
độ 2 đạt tỷ lệ 99,5%.
3
70% người khuyết tật có khả năng học tập được tiếp cận giáo dục.
Duy trì 100% xã, phường, thị trấn duy trì chuẩn XMC mức độ 2; 100%
huyện, thị xã, thành phố duy trì chuẩn XMC mức độ 2; tỉnh Bắc Giang duy trì
vững chắc chuẩn XMC mức độ 2.
2.5. Đối với phân luồng học sinh trong giáo dục phổ thông
Phấn đấu đến năm 2030, có ít nhất 40% học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở
tiếp tục học tập tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp đào tạo trình độ sơ cấp, trung
cấp (các địa phương có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất
30%)”; có ít nhất 45% học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông tiếp tục học tập tại
các cơ sở giáo dục nghề nghiệp đào tạo trình độ cao đẳng (các địa phương có điều
kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 35%).
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Thực hiện tốt công tác lãnh đạo, chỉ đạo, tuyên truyền, phổ biến, quán
triệt Chỉ thị số 29-CT/TW và Kế hoạch số 127-KH/TU
Tập trung lãnh đạo, chỉ đạo, tăng cường công tác vận động, tuyên truyền, nâng
cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp ủy, tổ chức đảng, hệ thống chính trị, cán
bộ, đảng viên, Nhân dân, nhất là người đứng đầu, cán bộ lãnh đạo, quản lý về ý
nghĩa, tầm quan trọng của công tác PGGD, GDBB, XMC cho người lớn và phân
luồng học sinh trong giáo dục phổ thông.
Chính quyền các cấp tích cực, chủ động và sáng tạo trong việc xây dựng kế
hoạch và tổ chức thực hiện, đồng thời tăng cường chỉ đạo, kiểm tra, giải quyết kịp
thời những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện Chỉ thị số 29-CT/TW,
Kế hoạch số 127-KH/TU và Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021-
2030”, Đề án “Đẩy mạnh phong trào học tập suốt đời trong gia đình, dòng họ,
cộng đồng đến năm 2030” của Thủ tướng Chính phủ. Hằng năm, các địa phương,
cơ quan, đơn vị tổ chức sơ kết việc thực hiện công tác PCGD, GDBB, XMC cho
người lớn và đẩy mạnh phân luồng học sinh trong giáo dục phổ thông.
Đa dạng hóa công tác tuyên truyền, vận động thông qua các hình thức thiết thực,
phù hợp với từng đối tượng, nhất là đối với người học và gia đình; tăng cường sự tham
gia của các cơ quan truyền thông đại chúng và phát huy ưu thế của tuyên truyền miệng;
đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số, mạng xã hội, internet. Kịp thời biểu dương, nhân
rộng các mô hình học tập tiêu biểu, cơ quan, đơn vị, cá nhân thực hiện tốt.
Lồng ghép một số chuyên đề về công tác PCGD, GDBB, XMC, phân luồng học
sinh trong chương trình giáo dục chính trị tại trường Chính trị tỉnh, các trung tâm chính
trị cấp huyện, tại các cơ sở giáo dục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh.
2. Hoàn thiện cơ chế, chính sách, nâng cao vai trò quản lý nhà nước về
công tác PCGD, GDBB, XMC cho người lớn và đẩy mạnh phân luồng học
sinh trong giáo dục phổ thông
Thực hiện chính sách ưu tiên đầu tư phát triển giáo dục mầm non, giáo dục
phổ thông, giáo dục thường xuyên, giáo dục nghề nghiệp; duy trì và nâng cao chất
lượng PCGD, GDBB, XMC cho người lớn. Thực hiện tốt việc phân luồng học
4
sinh sau trung học cơ sở. Tạo điều kiện cho học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở
lựa chọn chương trình giáo dục phù hợp, được thuận lợi trong chuyển đổi giữa
các chương trình giáo dục, học thường xuyên, học suốt đời, liên thông giữa các
trình độ đào tạo giáo dục nghề nghiệp và cấp học cao hơn.
Đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số, khai thác có hiệu
quả tài nguyên giáo dục mở góp phần phát triển nguồn nhân lực bền vững, tạo cơ
hội bình đẳng trong tiếp cận giáo dục, nhất là đối với vùng có điều kiện kinh tế -
xã hội đặc biệt khó khăn, vùng sâu, vùng xa. Hằng năm, xây dựng và thực hiện
nghiêm túc kế hoạch thực hiện công tác PCGD, GDBB, XMC cho người lớn và
phân luồng học sinh trong giáo dục phổ thông từ cấp xã, cấp huyện đến cấp tỉnh
đảm bảo phù hợp với địa phương và phấn đấu đạt được các mục tiêu đề ra. Trong
đó lưu ý một số nội dung sau:
- Thực hiện tốt việc duy trì sĩ số, hạn chế tình trạng học sinh bỏ học; phối
hợp chặt chẽ giữa nhà trường, gia đình và các ban, ngành, đoàn thể trong công tác
quản lý, chăm sóc, giáo dục học sinh.
- Tăng cường mở lớp giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông gắn
với dạy nghề.
- Tích cực đổi mới phương pháp dạy và học. Sử dụng hiệu quả các đồ dùng
dạy học hiện có, đồ dùng tự làm. Chú trọng giáo dục lồng ghép về pháp luật, an
toàn giao thông, giáo dục bảo vệ môi trường, giáo dục sức khoẻ, giáo dục giới
tính, phòng, chống ma tuý và các tệ nạn xã hội, phòng, chống bạo lực học đường,...
nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.
- Đẩy mạnh việc huy động người mù chữ ra học các lớp XMC, người chưa
tốt nghiệp THCS ra học các lớp giáo dục thường xuyên cấp THCS để nâng cao
chất lượng công tác PCGD THCS và XMC.
- Làm tốt công tác điều tra, thống kê cập nhật số liệu hàng năm về công tác
PCGD, XMC và phân luồng học sinh phổ thông.
- Tiếp tục làm tốt công tác tuyển dụng, sử dụng, đãi ngộ, thu hút, bảo đảm
điều kiện cần thiết để giáo viên thực hiện tốt nhiệm vụ; có chính sách khuyến
khích, ưu đãi đối với giáo viên công tác tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc
biệt khó khăn, cơ sở giáo dục chuyên biệt.
3. Đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản
lý đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục; thực hiện tốt chủ trương đổi mới chính
sách tiền lương
Tiếp tục thực hiện đổi mới nội dung, chương trình, phương thức đào tạo,
bồi dưỡng đội ngũ giáo viên mầm non, phổ thông và giáo dục nghề nghiệp theo
định hướng của Trung ương. Chú trọng việc rèn luyện, nâng cao phẩm chất, tư
tưởng, đạo đức, năng lực sư phạm cho đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý. Nâng
cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục gắn với
quy hoạch nhân lực ngành giáo dục. Thực hiện tốt việc liên kết với các trường
sư phạm trong xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên các cấp
5
học, nhất là các giáo viên dạy các môn tích hợp, môn học mới mà tỉnh đang thiếu
nguồn tuyển dụng bảo đảm đủ số lượng, cân đối về cơ cấu, phù hợp với nhu cầu
thực tiễn, khắc phục tình trạng thừa, thiếu giáo viên. Thực hiện nghiêm túc, có
hiệu quả công tác đánh giá cán bộ quản lý, giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp;
đánh giá, xếp loại cán bộ, công chức, viên chức hằng năm; gắn kết quả đánh giá
hằng năm với việc phân công, bố trí sắp xếp, đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ cán
bộ; xây dựng kế hoạch, chọn cử cán bộ nguồn trong quy hoạch tham gia đào tạo
các lớp lý luận chính trị.
Tiếp tục thực hiện tốt việc đổi mới trong giáo dục, trong đó thực hiện tốt
chương trình giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông; đổi mới phương pháp dạy
học, kiểm tra, đánh giá để nâng cao chất lượng giáo dục. Tiếp tục thực hiện kịp
thời, hiệu quả chính sách tiền lương, tuyển dụng, sử dụng, đãi ngộ, thu hút, nhất
là các giáo viên và cán bộ quản lý công tác tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội
đặc biệt khó khăn, cơ sở giáo dục chuyên biệt, bảo đảm điều kiện cần thiết để giáo
viên và cán bộ quản lý thực hiện tốt nhiệm vụ.
4. Tiếp tục hoàn thiện mạng lưới trường, lớp, cơ sở vật chất, trang thiết
bị dạy học
Triển khai thực hiện tốt Kết luận số 293-KL/TU ngày 09/4/2024 của Ban
Thường vụ Tỉnh uỷ về việc tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo đầu tư cơ sở vật chất, bố
trí giáo viên các trường mầm non, phổ thông và trung tâm giáo dục nghề nghiệp -
giáo dục thường xuyên đến năm 2030: Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị
dạy học; nâng cấp và xây dựng trường phổ thông theo hướng chuẩn hoá, hiện đại
hóa đảm bảo các điều kiện công nhận trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 2. Quy
hoạch, phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục và bố trí quỹ đất để xây dựng trường,
lớp mầm non, phổ thông, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên
theo quy định, khắc phục tình trạng quá tải học sinh. Xây dựng thêm phòng học,
phòng chức năng; bổ sung sách tham khảo, trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi phục
vụ các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ theo quy định.
Củng cố, phát triển mạng lưới các cơ sở giáo dục thường xuyên đáp ứng nhu
cầu học tập của người dân. Củng cố, phát triển bền vững mô hình trung tâm học
tập cộng đồng tại các xã, phường, thị trấn nhằm thực hiện các chương trình cập
nhật kiến thức kỹ năng liên quan đến phát triển bền vững nông nghiệp, nông thôn
(kỹ thuật, công nghệ, y tế, sức khỏe cộng đồng, chính trị, pháp luật, văn hóa ...).
Trung tâm Giáo dục thường xuyên củng cố tổ chức và hoạt động theo hình thức
vừa làm vừa học, đào tạo từ xa để tạo điều kiện cho cán bộ và nhân dân có điều
kiện thuận lợi tham gia học tập. Học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở vừa được học
Chương trình Giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông vừa được học
Chương trình đào tạo nghề trình độ trung cấp.
5. Thực hiện tốt chủ trương xã hội hóa, xây dựng xã hội học tập, tạo điều
kiện thuận lợi cho mọi người được học tập suốt đời
Tiếp tục ưu tiên hỗ trợ kinh phí để củng cố, phát triển bền vững các trung
tâm học tập cộng đồng cấp xã; tạo thuận lợi cho các trung tâm học tập cộng đồng
6
tham gia hoạt động PCGD, GDBB, XMC, phân luồng học sinh, đào tạo nghề,
nâng cao kỹ năng, xây dựng xã hội học tập thật sự hiệu quả.
Đẩy mạnh công tác xã hội hóa, tạo điều kiện cho cá nhân, doanh nghiệp, tổ
chức đầu tư xây dựng trường, lớp, nhất là trường mầm non, nhà trẻ ngoài công
lập tại các khu công nghiệp, khu đô thị đông dân cư, vùng sâu, vùng xa, vùng có
điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
Hỗ trợ học nghề, tạo điều kiện cho học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở, trung
học phổ thông lựa chọn chương trình giáo dục phù hợp, có điều kiện thuận lợi
trong chuyển đổi giữa các chương trình giáo dục, học thường xuyên, học suốt đời,
liên thông giữa các trình độ đào tạo giáo dục nghề nghiệp và cấp học cao hơn; đẩy
mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số, khai thác có hiệu quả tài
nguyên giáo dục mở góp phần phát triển nguồn nhân lực bền vững, tạo cơ hội
bình đẳng trong tiếp cận giáo dục.
6. Nâng cao vai trò, trách nhiệm quản lý nhà nước
Tổ chức thực hiện có hiệu quả chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật
của Nhà nước, các nghị quyết của HĐND tỉnh; tăng cường nguồn lực, bảo đảm
ngân sách để hoàn thành các mục tiêu về PCGD, GDBB, XMC, phân luồng học
sinh trong giáo dục phổ thông, ưu tiên phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em mẫu
giáo từ 3 đến 5 tuổi. Thường xuyên kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý nhà nước
về giáo dục và đào tạo từ tỉnh đến cơ sở; đẩy mạnh phân cấp, phân quyền; tăng
cường kiểm tra, thanh tra, xử lý nghiêm vi phạm.
Tiếp tục rà soát, sắp xếp quy mô, mạng lưới trường, lớp cấp học mầm non
và phổ thông để nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục. Đẩy mạnh phát triển các
trường, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ngoài công lập phù hợp với điều kiện của tỉnh.
Sắp xếp các trường phổ thông dân tộc nội trú đảm bảo hợp lý về quy mô, phù hợp
với điều kiện cơ sở vật chất, năng lực quản lý.
Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học đáp ứng yêu cầu đổi
mới Chương trình Giáo dục phổ thông 2018; triển khai có hiệu quả các chương
trình, đề án, kế hoạch để tăng cường đầu tư cơ sở vật chất cho các cơ sở giáo dục
cũng như lồng ghép sử dụng hiệu quả kinh phí thuộc các chương trình mục tiêu
quốc gia. Rà soát, quản lý sử dụng có hiệu quả thiết bị dạy học hiện có, khuyến
khích việc tự làm đồ dùng dạy học, khai thác, sử dụng có hiệu quả các phần mềm
dạy học, ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy.
Củng cố, phát triển bền vững các trung tâm học tập cộng đồng; tạo thuận
lợi cho các trung tâm học tập cộng đồng thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ theo
quy định. Đẩy mạnh xã hội hoá, tạo điều kiện cho doanh nghiệp, tổ chức, cá
nhân trong và ngoài nước đầu tư xây dựng trường, lớp, nhất là trường mầm non,
nhà trẻ ngoài công lập tại khu, cụm công nghiệp và khu đông dân cư. Tăng cường
các hoạt động kiểm tra, giám sát, đánh giá đối với công tác giáo dục và đào tạo
nhất là các chương trình đào tạo nghề, việc triển khai thực hiện công tác giáo
dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh trên địa bàn tỉnh để có
những chỉ đạo kịp thời.
7
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Giáo dục và Đào tạo
Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, tổ chức, đoàn thể liên quan để thực
hiện công tác tuyên truyền về PCGD, GDBB, XMC, phân luồng học sinh; triển
khai các nhiệm vụ và giải pháp thực hiện Kế hoạch này; tổng hợp tình hình, kết
quả thực hiện, báo cáo kịp thời những vấn đề liên quan về công tác PCGD, GDBB,
XMC, phân luồng học sinh.
Phối hợp với UBND các huyện, thị xã, thành phố chỉ đạo phòng GDĐT các
huyện, thị xã và thành phố, các cơ sở giáo dục trực thuộc trong việc tổ chức thực
hiện công tác PCGD, GDBB, XMC, phân luồng học sinh.
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan và các địa phương thực
hiện và tham mưu theo thẩm quyền để thực hiện việc sơ kết, tổng kết, khen thưởng
hàng năm và từng giai đoạn.
Phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể thực hiện công tác tuyên truyền về
PCGD, GDBB, XMC, phân luồng học sinh.
2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
Chủ trì, phối hợp với Sở GDĐT, các cơ quan liên quan và các địa phương
tiếp tục triển khai, thực hiện quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp đã
được thể hiện trong Quyết định số 219/QĐ-TTg ngày 17/02/2022 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh Bắc Giang thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến
năm 2050 nhằm phát triển hệ thống cơ sở giáo dục nghề nghiệp, bảo đảm quy mô
đào tạo các trình độ tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, từng bước đáp ứng yêu
cầu của thị trường lao động; hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện tốt các chính sách hỗ
trợ học sinh, sinh viên theo quy định.
Chỉ đạo các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở hoạt động giáo dục nghề
nghiệp trên địa bàn tỉnh mở rộng quy mô, đa dạng hoá các hình thức đào tạo nghề
nhằm khuyến khích thanh thiếu niên tốt nghiệp trung học cơ sở vào học nghề trình
độ trung cấp, khuyến khích thanh niên tốt nghiệp trung học phổ thông vào học
nghề trình độ cao đẳng, đảm bảo chỉ tiêu theo Kế hoạch số 127-KH/TU ngày
11/4/2024 của Tỉnh ủy và chỉ tiêu tại Kế hoạch này.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư
Chủ trì, phối hợp với Sở GDĐT, Sở Tài chính tổng hợp, cân đối và bố trí
nguồn vốn đầu tư từ Kế hoạch đầu tư công trung hạn của tỉnh để triển khai thực
hiện Kế hoạch; phối hợp với Sở GDĐT thực hiện quy hoạch mạng lưới trường
lớp và cơ sở giáo dục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn theo quy định và
phù hợp với quy hoạch tỉnh.
4. Sở Tài chính
Hàng năm, căn cứ nguồn kinh phí đã được UBND tỉnh phê duyệt, Sở Tài
chính hướng dẫn các đơn vị quản lý, sử dụng và thực hiện thanh quyết toán theo
quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn Luật.
8
5. Sở Nội vụ
Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể và các địa phương đẩy
mạnh các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức học tập theo Quyết
định số 163/QĐ-TTg ngày 25/01/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê
duyệt Đề án đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức giai đoạn 2016-
2025. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan nghiên cứu xây dựng chương
trình, nội dung kiến thức, kỹ năng cần phải bồi dưỡng cho cán bộ, công chức.
Chủ trì, phối hợp với Sở GDĐT tham mưu bổ sung số người làm việc theo
định mức tại Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10/9/2020 của Chính phủ về vị
trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập và các
Thông tư của Bộ GDĐT để có đủ số người làm việc thực hiện công tác PCGD,
GDBB, XMC và đẩy mạnh phân luồng học sinh.
6. Sở Thông tin và Truyền thông
Chủ trì, phối hợp với Sở GDĐT và các cơ quan liên quan xây dựng và triển
khai kế hoạch truyền thông về công tác PCGD, GDBB, XMC và đẩy mạnh phân
luồng học sinh.
Chỉ đạo, định hướng cho các cơ quan báo, đài và hệ thống thông tin, tuyên
truyền về quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của kế hoạch, phản ánh
kịp thời tình hình thực hiện công tác PCGD, GDBB, XMC, phân luồng học
sinh trong toàn tỉnh.
7. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
Xây dựng kế hoạch thực hiện hàng năm và từng giai đoạn; chỉ đạo việc
triển khai và tổ chức thực hiện công tác PCGD, GDBB, XMC, phân luồng học
sinh và xây dựng xã hội học tập trên địa bàn; đưa các chỉ tiêu về PCGD, GDBB,
XMC, phân luồng học sinh và xây dựng xã hội học tập vào kế hoạch phát triển
kinh tế xã hội hàng năm của địa phương. Theo dõi đôn đốc, tổ chức kiểm tra,
giám sát việc thực hiện kế hoạch ở địa phương. Báo cáo kịp thời những khó
khăn bất cập, giải pháp khắc phục trong quá trình tổ chức thực hiện của địa
phương với Uỷ ban nhân dân tỉnh.
Cân đối, bố trí ngân sách địa phương và huy động các nguồn kinh phí hợp
pháp khác để đảm bảo cho việc triển khai thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu,
nhiệm vụ Kế hoạch.
8. Đề nghị các tổ chức chính trị - xã hội
8.1. Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh
Phát động các cuộc vận động, phong trào thi đua về công tác PCGD, GDBB,
XMC, phân luồng học sinh trong toàn tỉnh, gắn kết chặt chẽ và hiệu quả với các
cuộc vận động, phong trào thi đua khác. Phối hợp với với các sở, ngành liên quan
tham gia giám sát, phản biện xã hội việc triển khai thực hiện Kế hoạch số 127-
KH/TU, Chỉ thị số 29- CT/TW và Kế hoạch này.
8.2. Đoàn TNCS Hồ Chí Minh tỉnh
9
Chỉ đạo các tổ chức Đoàn cấp huyện, thị xã và thành phố, cơ sở Đoàn trực
thuộc làm tốt công tác tuyên truyền để đoàn viên, thanh, thiếu niên nhận thức rõ,
đầy đủ nghĩa vụ và quyền lợi đối với công tác PCGD, GDBB, XMC, phân luồng
học sinh và xây dựng xã hội học tập.
Phối hợp với Sở GDĐT tổ chức các phong trào, cuộc vận động hỗ trợ đoàn
viên, thanh, thiếu niên có hoàn cảnh khó khăn được tiếp tục tham gia học tập,
góp phần thực hiện tốt mục tiêu PCGD, GDBB, XMC, phân luồng học sinh
trong giáo dục phổ thông.
Làm tốt công tác phát hiện, biểu dương, khen thưởng các gương đoàn viên,
thanh, thiếu niên tiêu biểu trong học tập, lao động sáng tạo; có giải pháp hỗ trợ
kịp thời đoàn viên, thanh thiếu niên yếu thế tiếp cận các điều kiện học tập phù
hợp.
8.3. Hội Khuyến học tỉnh
Chủ trì, phối hợp với Sở GDĐT và các tổ chức, đoàn thể trong công tác
PCGD, GDBB, XMC, phân luồng học sinh và xây dựng xã hội học tập.
Chỉ đạo Hội khuyến học các cấp phối hợp với các ban, ngành, đoàn thể tổ
chức phát triển các tài liệu dạy và học để hỗ trợ người dạy, người học nhằm nâng
cao chất lượng và hiệu quả hoạt động giáo dục, học tập trong các trung tâm học
tập cộng đồng; lồng ghép các hoạt động tuyên truyền về công tác PCGD, GDBB,
XMC, phân luồng học sinh và xây dựng xã hội học tập thông qua mạng lưới
khuyến học các cấp, Cổng thông tin điện tử và bản tin của Hội Khuyến học tỉnh.
Phối hợp với Phòng GDĐT các huyện, thị xã, thành phố trong việc duy trì,
củng cố và nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của các trung tâm học tập
cộng đồng; thực hiện bộ chỉ số đánh giá cộng đồng học tập cấp xã. Đồng thời, có
biện pháp giúp các địa phương thực hiện tốt công tác PCGD, GDBB, XMC, phân
luồng học sinh và xây dựng xã hội học tập.
Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành tổ chức đánh giá công nhận
“Đơn vị học tập”, “Cộng đồng học tập”, “Công dân học tập” theo bộ tiêu chí
được phê duyệt.
9. Chế độ thông tin, báo cáo
Các sở, ngành, đoàn thể, UBND các huyện, thị xã, thành phố tổng hợp, báo
cáo tình hình công tác PCGD, GDBB, XMC, phân luồng học sinh về Sở GDĐT
– cơ quan thường trực Ban chỉ đạo XMC- PCGD tỉnh định kỳ trước ngày 10/12
hàng năm. Sở GDĐT tham mưu đôn đốc, tổng hợp báo cáo Ban Thường vụ Tỉnh
ủy trước ngày 20/12 hàng năm. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn,
vướng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp thời gửi về Sở GDĐT để tổng hợp, báo cáo
UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, giải quyết.
Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Kế hoạch số 127-KH/TU ngày
11/4/2024 của Tỉnh ủy Bắc Giang về thực hiện Chỉ thị số 29-CT/TW ngày
05/01/2024 của Bộ Chính trị về công tác PCGD, GDBB, XMC cho người lớn và
đẩy mạnh phân luồng học sinh trong giáo dục phổ thông. Đề nghị các tổ chức
10
chính trị - xã hội và yêu cầu các sở, ban, ngành, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị
xã, thành phố nghiêm túc triển khai thực hiện./.
Nơi nhận:
- TT TU, TT HĐND tỉnh (b/c);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- UB MTTQ và các tổ chức CT-XH tỉnh;
- Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy;
- Các sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh;
- UBND huyện, thị xã, thành phố;
- Hôị Khuyến học tỉnh;
- VP UBND tỉnh: LĐVP, TTTT;
- Lưu: VT, KGVX.
Trâm.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Mai Sơn

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 35/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang triển khai thực hiện Kế hoạch 127-KH/TU ngày 11/4/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về triển khai thực hiện Chỉ thị 29-CT/TW ngày 05/01/2024 của Bộ Chính trị về công tác phổ cập giáo dục, giáo dục bắt buộc, xoá mù chữ cho người lớn và đẩy mạnh phân luồng học sinh trong giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 35/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×