• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 286/KH-UBND Hưng Yên triển khai Chương trình quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững 2026-2030

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 05/08/2026 07:59 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 286/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Phạm Văn Nghiêm
Trích yếu: Triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững thuộc lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo giai đoạn 2026-2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
22/07/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 286/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 286/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 286/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
Số: /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hưng Yên, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia
xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững thuộc lĩnh vực
Giáo dụcĐào tạo giai đoạn 2026-2030
Căn cứ Nghị định số 358/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ
quy định chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia.
Quyết định số 51/2025/QĐ-TTg ngày 29/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ về
việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026-2030;
Quyết định số 417/QĐ-BNNMT ngày 31/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệpMôi trường phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông
thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân
tộc thiểu số miền núi giai đoạn 2026-2035, giai đoạn I: Từ năm 2026 đến
năm 2030 (sau đây viết tắt Chương trình số 417); Quyết định số 1437/QĐ-
BGDĐT ngày 31/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục Đào tạo ban hành Kế
hoạch triển khai thực hiện Chương trình số 417 của Bộ Giáo dục Đào tạo;
Công văn số 3185/BGDĐT-KHTC ngày 31/5/2026 của Bộ Giáo dục Đào tạo
về hướng dẫn thực hiện một số nội dung về giáo dục đào tạo thuộc Chương
trình số 417; Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững
thuộc lĩnh vực Giáo dụcĐào tạo giai đoạn 2026-2030 như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Triển khai nghiêm túc, kịp thời, hiệu quả các nội dung Chương trình
mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững giai đoạn
2026-2030 liên quan đến lĩnh vực giáo dụcđào tạo.
- Xác định các nhiệm vụ, nội dung công việc cụ thể, tiến độ thực hiện
phân công trách nhiệm của các Sở, ngành, đơn vị liên quan trong việc triển khai
thực hiện Kế hoạch.
- Xác định cụ thể chế phối hợp giữa các Sở, ngành, đơn vị trong việc
triển khai các nội dung, hoạt động của Kế hoạch.
- Phấn đấu hoàn thành các tiêu chí về giáo dục đào tạo thuộc Bộ tiêu
chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026-2030.
2. Yêu cầu
- Việc tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch nghiêm túc, hiệu quả, đúng
tiến độ đối với từng hoạt động, đảm bảo đúng quy định hiện hành, phải gắn với
286
22
7
2
quy hoạch phát triển kinh tế - hội của địa phương quy hoạch xây dựng
nông thôn mới.
- Tạo chuyển biến rệt về nhận thức hành động của đội ngũ cán bộ,
giáo viên, nhân viên học sinh đối với chủ trương chính sách của Nhà nước
nhằm góp phần hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu của Chương trình.
- Nội dung các nhiệm vụ cần sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ, trách
nhiệm giữa các sở, ngành, quan, đơn vị, nhân liên quan trong quá trình
thực hiện Kế hoạch.
II. MỤC TIÊU ĐẾN NĂM 2030
1. Mục tiêu chung
Triển khai đồng bộ, hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia Xây dựng
nông thôn mới Giảm nghèo bền vững đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh góp
phần nâng cao chất lượng giáo dụcđào tạo trên địa bàn tỉnh.
2. Mục tiêu cụ thể
- Hoàn thành các nội dung tiêu chí về giáo dục đào tạo thuộc Bộ tiêu
chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2026-2030.
- Phấn đấu đạt 100% phòng học kiên cố trong các sở giáo dục mầm
non, giáo dục phổ thông. Tăng cường đầu sở vật chất cho các sở giáo
dục mầm non, giáo dục phổ thông giáo dục nghề nghiệp, giáo dục thường
xuyên, đủ phòng học, phòng học bộ môn, phòng chức năng, thư viện; mua
sắm thiết bị dạy học trang thiết bị phục vụ hoạt động của nhà trường đầy đủ
theo quy định.
- Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia: mầm non, phổ thông công lập: 100%;
sở giáo dục nghề nghiệp: ít nhất 80%.
- Nâng cao năng lực đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản giáo dục, triển khai
đồng bộ các chính sách cho người dạy, người học, sở giáo dục.
III. NỘI DUNG VÀ NHIỆM VỤ (Chương trình 417)
1. Tiếp tục đầu xây dựng, nâng cấp sở vật chất, mua sắm trang
thiết bị dạy học, thư viện cho các sở giáo dục mầm non, sở giáo dục
phổ thông trên địa bàn nông thôn theo hướng hiện đại, chuẩn hóa số
hóa, đáp ứng yêu cầu học tập bản. Tập trung, ưu tiên hỗ trợ đầu trên
địa bàn các xã, thôn khó khăn.
1.1. Đối tượng: Các sở giáo dục mầm non, sở giáo dục phổ thông
công lập trên địa bàn nông thôn. Tập trung, ưu tiên hỗ trợ đầu trên địa bàn các
xã, thôn còn khó khăn.
1.2. Nội dung thực hiện.
Tiếp tục đầu xây dựng, nâng cấp sở vật chất, thư viện, mua sắm
trang thiết bị dạy học cho các sở giáo dục mầm non, sở giáo dục phổ
thông theo hướng hiện đại, chuẩn hóa số hóa, đáp ứng yêu cầu học tập
3
bản. Bảo đảm tiêu chuẩn sở vật chất trường học theo quy định, ưu tiên đầu
phòng học, phòng học bộ môn, thư viện,…, thiết bị dạy học tối thiểu, thiết bị
chuyển đổi số trang thiết bị phục vụ hoạt động giáo dục trong nhà trường,
như sau:
- Đối với các sở giáo dục Mầm non:
+ Xây dựng đủ số phòng học, phòng chức năng, thư viện, sân chơi, mua
sắm trang thiết bị dạy học, đồ dùng đồ chơi, để triển khai dạy học 2 buổi/ngày,
gắn với mục tiêu đến năm 2030 đạt 100% phòng học kiên cố, đáp ứng yêu cầu
phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi, nâng chất lượng duy trì
phổ cập đối với trẻ em 5-6 tuổi;
+ Đến năm 2030 100% các sở giáo dục mầm non công lập, đủ
trường lớp, bảo đảm 01 phòng học/lớp mẫu giáo, nhà trẻ theo kế hoạch phổ cập
giáo dục mầm non của địa phương; 100% phòng học kiên cố, đủ các phòng
chức năng, thư viện trường mầm non, đủ đồ chơi ngoài trời, đồ chơi trong lớp,
thiết bị dạy học, đủ bếp ăn, nhà vệ sinh và công trình nước sạch theo quy định.
- Đối với các sở giáo dục phổ thông: Xây dựng đủ số phòng học,
phòng học bộ môn, phòng chức năng, thư viện, sân chơi đáp ứng dạy học 2
buổi/ngày theo quy định, gắn với mục tiêu đến năm 2030 đạt 100% phòng học
kiên cố, 100% trường phổ thông công lập đạt chuẩn quốc gia. Mở rộng quy
hoặc xây mới trường trung học phổ thông để đến năm 2030 có đủ chỗ học cho ít
nhất 90% người trong độ tuổi hoàn thành cấp trung học phổ thông hoặc tương
đương. Mua sắm thiết bị dạy học tối thiểu theo quy định, thiết bị thực hiện
chuyển đổi số, đầu hiện đại hóa sở vật chất, trang thiết bị nâng cao chất
lượng giáo dục vùng nông thôn.
2. Bảo đảm tiếp cận giáo dục công bằng, toàn diện học tập suốt đời
cho người dân vùng nông thôn. Triển khai phổ cập giáo dục mầm non cho
trẻ em từ 3 đến 5 tuổi; duy trì nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm
non cho trẻ em từ 5 đến 6 tuổi; phổ cập giáo dục, xóa chữ, giáo dục hòa
nhập; phát triển lớp học thông minh, mô hình học tập cộng đồng; ứng dụng
công nghệ số, trí tuệ nhân tạonền tảng học trực tuyến để mở rộng hội
học tập học tập suốt đời, trong đó, ưu tiên hỗ trợ hộ nghèo, hộ cận
nghèo, hộ mới thoát nghèo, phụ nữ, trẻ em gái, người khuyết tật.
2.1. Đối tượng
- Người dân vùng nông thôn
- sở giáo dục mầm non, sở giáo dục phổ thông, trung tâm giáo dục
thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, trung
tâm học tập cộng đồng, trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập.
2.2. Nội dung thực hiện
- Triển khai các chính sách, hướng dẫn của Bộ Giáo dục Đào tạo để
bảo đảm tiếp cận giáo dục công bằng, toàn diện học tập suốt đời cho người
dân vùng nông thôn.
4
- Triển khai phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi, giáo
dục bắt buộc đến hết trung học sở, xóa mù chữ, giáo dục hòa nhập; phát triển
lớp học thông minh, hình học tập cộng đồng; tăng cường các giải pháp để
duy trì, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục, giáo dục bắt buộc, giáo dục toàn
diện đức, trí, thể, mỹ.
- Triển khai ứng dụng công nghệ số, trí tuệ nhân tạo nền tảng học trực
tuyến để mở rộng hội học tậphọc tập suốt đời. Trong đó, ưu tiên hỗ trợ hộ
nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, phụ nữ, trẻ em gái, người khuyết tật.
3. Đầu xây mới; đầu cải tạo, nâng cấp; đầu sở vật chất,
trang thiết bị đào tạo cho sở giáo dục nghề nghiệp (gồm: trường cao
đẳng, trường trung cấp, trường trung học nghề), trung tâm giáo dục nghề
nghiệp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, trung tâm
giáo dục thường xuyên tham gia đào tạo nghề theo hướng hiện đại, chuẩn
hóa số hóa để đáp ứng yêu cầu đào tạo nghề tại chỗ, tập trung, ưu tiên
hỗ trợ đầu trên địa bàn các xã, thôn còn khó khăn. Phát triển giáo dục
nghề nghiệp; đổi mới toàn diện, nâng cao chất lượng hiệu quả đào tạo
nghề cho lao động nông thôn, lao động nghèo khu vực đô thị. Tăng cường
liên kết sở đào tạo với doanh nghiệp, hợp tác thị trường lao động
để thúc đẩy việc làm và khởi nghiệp cho lao động nông thôn
3.1. Đối tượng
- Các sở giáo dục nghề nghiệp, bao gồm: Trường cao đẳng, trường
trung cấp, trường trung học nghề;
- Trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo
dục thường xuyên; trung tâm giáo dục thường xuyên tham gia hoạt động đào
tạo nghề.
- quan quảnvề giáo dục nghề nghiệp các cấp.
- Nhà giáo, cán bộ quảnvề giáo dục nghề nghiệp.
- Người học là lao động nông thôn, lao động nghèo khu vực đô thị.
- Người có nhu cu hc ngh, t to vic làm, khi nghip, khi s kinh doanh.
3.2. Nội dung thực hiện
- Đầu xây mới; đầu cải tạo, nâng cấp; đầu sở vật chất, trang
thiết bị đào tạo:
+ Tổ chức soát, đánh giá sự cần thiết để đầu xây mới, đầu cải tạo,
nâng cấp đối với các sở giáo dục nghề nghiệp, trung tâm giáo dục nghề
nghiệp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên sau sáp nhập.
+ Đầu tư xây mi, ci to, nâng cp cơ s vt cht; mua sm trang thiết b
đào to cho cơ s giáo dc ngh nghip, trung tâm giáo dc ngh nghip, trung
tâm giáo dc ngh nghip - giáo dc thường xuyên, trung tâm giáo dc thường
xuyên tham gia đào to ngh theo hướng hin đại, chun hóa s hóa để đáp
ng yêu cu đào to ngh ti ch. Tp trung, ưu tiên h tr đầu tư cho các đơn v
5
cơ s vt cht, trang thiết b đã xung cp, trên địa bàn các xã, thôn còn khó khăn.
- Phát trin giáo dc ngh nghip; đổi mi toàn din, nâng cao cht lượng và
hiu qu đào to ngh cho lao động nông thôn, lao động nghèo khu vc đô th.
+ Tăng cường các điều kiện đảm bảo chất lượng dạy học cho các sở
giáo dục nghề nghiệp: Phát triển, đào tạo bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo, cán bộ
quản lý, người dạy nghề; phát triển chương trình, giáo trình, tài liệu giảng dạy;
số hóa các chương trình, giáo trình, học liệu; ứng dụng công nghệ thông tin,
chuyển đổi số trong quảndạyhọc, truyền thông về giáo dục nghề nghiệp.
+ Điều tra, khảo sát, thống kê, dự báo nhu cầu đào tạo; đào tạo, đào tạo
lại, đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề cho người lao động nông
thôn, lao động nghèo khu vực đô thị.
+ Tư vấn hướng nghiệp, học nghề, khởi nghiệp lao động nông thôn, lao
động nghèo khu vực đô thị.
- Tăng cường liên kết sở đào tạo với doanh nghiệp, hợp tác thị
trường lao động để thúc đẩy việc làm và khởi nghiệp cho lao động nông thôn.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Kế hoạch được đảm bảo từ nguồn ngân sách nhà nước
theo quy định của Luật ngân sách nhà nước, các quy định pháp luật liên quan
các nguồn kinh phí hợp pháp khác (nếu có) theo quy định pháp luật gồm:
- Vốn ngân sách trung ương hỗ trợ trực tiếp
- Vốn ngân sách địa phương
- Vốn lồng ghép từ các chương trình MTQG, chương trình, dự án khác
- Vốn huy động đóng góp tự nguyện, các chương trình xã hội hóa khác .
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Giáo dụcĐào tạo
- Chủ trì, đầu mối tổng hợp, căn cứ chức năng, nhiệm vụ, phối hợp với
các Sở, ngành, đơn vị triển khai các nội dung, nhiệm vụ Chương trình 417.
- Khảo sát, đánh giá thực trạng, tổng hợp nhu cầu kinh phí đầu xây
dựng, sở vật chất, mua sắm trang thiết bị đối với các sở đào tạo, sở giáo
dục nghề nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý, tham mưu đề xuất việc hỗ trợ kinh
phí thực hiện theo quy định.
- Chủ trì hướng dẫn các địa phương, sở giáo dục nghề nghiệp, triển
khai công các đào tạo nghề cho lao động nông thôn.
- Mở các lớp đào tạo bồi dưỡng cho đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý,
người dạy nghề để nâng cao chất lượng giáo dụcđào tạo.
- Tổng hợp tình hình, theo dõi, đôn đốc các đơn vị liên quan triển khai,
thực hiện, báo cáo định kỳ, thường xuyên theo quy định các báo cáo đột xuất
khác theo yêu cầu.
6
2. Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp với các Sở: Nông nghiệp Môi trường, Giáo dục
Đào tạo, UBND các xã, phường các đơn vị liên quan tham mưu cấp thẩm
quyền cân đối, bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo phân cấp ngân sách
các văn bản quy phạm pháp luậtliên quan, phù hợp với khả năng cân đối vốn
thuộc ngân sách tỉnh quản (bao gồm cả nguồn ngân sách trung ương hỗ trợ,
bổ sung có mục tiêu); lồng ghép các nguồn vốn của các chương trình, dự án phát
triển kinh tế - hội của tỉnh để triển khai, thực hiện mục tiêu, nhiệm của Kế
hoạch; đẩy mạnh chế hội hóa, bảo đảm minh bạch, hiệu quả, phù hợp thực
tiễn của tỉnh.
3. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Phối hợp với Sở Giáo dục Đào tạo tổ chức triển khai các nội dung
liên quan đến phát triển giáo dục nghề nghiệp công tác đào tạo nghề cho lao
động nông thôn.
- Phối hợp với Sở Giáo dục Đào tạo, các Sở, ngành, địa phương kiểm
tra việc triển khai thực hiện các nội dung Chương trình Mục tiêu quốc gia liên
quan đến lĩnh vực Giáo dụcĐào tạo.
- Phối hợp với UBND các xã, phường tổng hợp nhu cầu hỗ trợ đào tạo
nghề cho người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo khả
năng lao động; phối hợp với Sở Giáo dục Đào tạo tổ chức đào tạo nghề cho
lao động nông thôn; lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo
theo quy định”.
4. Sở Khoa học và Công nghệ
Phối hợp với Sở Giáo dụcĐào tạo trong việc triển khai ứng dụng công
nghệ số, trí tuệ nhân tạo nền tảng học trực tuyến để mở rộng hội học tập
học tập suốt đời cho người dân trên địa bàn tỉnh.
5. Các sở, ngành có liên quan
Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, phối hợp với Sở Giáo dục Đào tạo
triển khai thực hiện hiệu quả các hoạt động liên quan tại Kế hoạch này.
6. UBND xã, phường
- Chủ trì, phối hợp với các quan, đơn vị liên quan triển khai các nội
dung, nhiệm vụ Chương trình 417 thuộc lĩnh vực phụ trách.
- Khảo sát, đánh giá thực trạng, tổng hợp nhu cầu kinh phí đầu xây
dựng, sở vật chất, mua sắm trang thiết bị đối với các sở giáo dục đào tạo
thuộc thẩm quyền quản lý, tham mưu đề xuất việc hỗ trợ kinh phí cho các đơn vị
gửi Sở Tài chính, Sở Giáo dụcĐào tạo theo quy định.
7. Các sở đào tạo
- Đẩy mạnh hội hóa, huy động các nguồn lực, tăng cường đầu sở
7
vật chất đảm bảo nhà trường đủ phòng học, phòng chức năng phục vụ hoạt
động của nhà trường đầy đủ theo quy định.
- Nâng cao năng lực đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản giáo dục, triển khai
đồng bộ các chính sách cho người dạy, người học góp phần nâng cao chất lượng
đào tạo.
- Tổ chức soát, đánh giá sự cần thiết để đầu xây mới sở vật chất
hoặc nâng cấp, cải tạo báo cáo với quan chủ quản để phương án cụ thể.
Các quan đơn vị, địa phương tổ chức soát, đánh giá kết quả thực
hiện Kế hoạch hằng năm; kịp thời đề xuất, điều chỉnh danh mục đầu phân
bổ nguồn lực phù hợp với tình hình thực tế của từng địa phương. Quá trình thực
hiện, nếu khó khăn, vướng mắc, các đơn vị báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh
(qua Sở Giáo dụcĐào tạo tổng hợp đề xuất) để kịp thời chỉ đạo thực hiện./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phạm Văn Nghiêm

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 286/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững thuộc lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo giai đoạn 2026-2030

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 286/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×