• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 1783/KH-UBND Gia Lai 2024 đào tạo đại học, sau đại học chương trình Mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế-xã hội vùng dân tộc thiểu số

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 05/08/2024 16:01 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1783/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Thị Thanh Lịch
Trích yếu: Đào tạo đại học, sau đại học thuộc chương trình Mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, Giai đoạn I: từ​ năm 2021 đến năm 2025
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
22/07/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề Chính sách

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 1783/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 1783/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 1783/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Gia Lai, ngày tháng 7 năm 2024
KẾ HOẠCH
Đào tạo đại học, sau đại học thuộc chương trình Mục tiêu quốc gia phát triển
kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 -
2030, Giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025
Căn cứ Quyết định số 1719/QĐ-TTg ngày 14 tháng 10 năm 2021 của Thủ
tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế -
xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2023, giai đoạn
I: từ năm 2021 đến năm 2025; Quyết định số 1227/QĐ-TTg ngày 14 tháng 7 năm
2021 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt danh sách các dân tộc còn gặp nhiều khó
khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2021-2025; Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày
04 tháng 6 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt danh sách các xã khu
vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
giai đoạn 2021-2025;
Căn cứ Quyết định số 612/QĐ-UBDT ngày 16 tháng 9 năm 2021 của Ủy
ban Dân tộc về Phê duyệt danh sách các thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân
tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025; Thông tư số 02/2022/TT-UBDT
ngày 30 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc Hướng dẫn
thực hiện một số dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế -
xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn
I: từ năm 2021 đến năm 2025; Thông tư số 02/2023/TT-UBDT ngày 21 tháng 8
năm 2023 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc Sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư 02/2022/TT-UBDT ngày 30 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng, Chủ
nhiệm Ủy ban Dân tộc Hướng dẫn thực hiện một số dự án thuộc Chương trình mục
tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025;
Căn cứ Thông tư số 55/2023/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2023 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp từ
nguồn ngân sách nhà nước thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn
2021-2025.
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch Đào tạo đại học, sau đại học thuộc
chương trình Mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, Giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025,
cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
1783
22
2
Nhằm triển khai, thực hiện có hiệu quả nội dung 2, Tiểu Dự án 2 Dự án 5
Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025
(đào tạo đại học, sau đại học).
Tạo nguồn cán bộ cho địa phương; nâng cao chất lượng, trình độ chuyên
môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số
trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
2. Yêu cầu
Xác định nhu cầu, thực hiện đào tạo đại học, sau đại học bảo đảm phù hợp
với nhu cầu thực tế của các địa phương, đơn vị.
Công tác hỗ trợ đào tạo đại học, sau đại học phải được thực hiện đảm bảo
các quy định hiện hành của Nhà nước.
3. Chỉ tiêu
Xây dựng theo từng năm căn cứ trên nhu cầu thực tế của địa phương, đơn
vị; xác định chỉ tiêu theo từng chuyên ngành đào tạo đại học, sau đại học đảm bảo
đúng đối tượng được quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 47 Thông tư số
02/2022/TT-UBDT ngày 30/6/2022 của Ủy ban Dân tộc được sửa đổi bổ sung tại
khoản 22 Điều 1 Thông tư số 02/2023/TT-UBDT
1
ngày 21/8/023 của Ủy ban Dân
tộc.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Tuyên truyền, triển khai, thông báo các nội dung tại Kế hoạch này đến các
cơ quan, đơn vị trên địa bàn; đến các thôn, làng, tổ dân phố để các sinh viên, cán
bộ, công chức, viên chức thuộc đối tượng được biết và đăng ký nhu cầu hưởng
chính sách.
2. Tổng hợp nhu cầu đào tạo đại học, sau đại học của các địa phương, đơn
vị; đặt hàng với các cơ sở đào tạo theo quy định.
3. Thường xuyên chỉ đạo việc kiểm tra, giám sát các đối tượng được hưởng
chính sách đào tạo đại học, sau đại học theo Chương trình mục tiêu quốc gia đảm
bảo hoàn thành chương trình đào tạo đại học, sau đại học theo đúng khoá đào tạo,
tiến độ thực hiện đào tạo đại học, sau đại học theo Chương trình mục tiêu quốc gia.
4. Xây dựng dự toán, thanh quyết toán theo quy định hiện hành trên cơ sở
dự toán kinh phí được cấp.
1
Đối tượng:
a) Đào tạo đại học
- Sinh viên học tại các cơ sở giáo dục đại học được tiếp nhận sau khi hoàn thành chương trình dự bị đại học thuộc
đối tượng ưu tiên tuyển sinh đối với học sinh thuộc nhóm dân tộc thiểu số còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc
thù; học sinh dân tộc thiểu số cư trú ở các xã khu vực III, thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và
miền núi; học sinh thuộc nhóm các dân tộc thiểu số có chất lượng nguồn nhân lực thấp.
- Sinh viên học tại các cơ sở giáo dục đại học thuộc nhóm dân tộc thiểu số còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc
thù; nhóm các dân tộc thiểu số có chất lượng nguồn nhân lực thấp.
b) Đào tạo sau đại học: Cán bộ, công chức, viên chức thuộc nhóm dân tộc thiểu số còn gặp nhiều khó khăn, có khó
khăn đặc thù; nhóm các dân tộc thiểu số có chất lượng nguồn nhân lực thấp, trong đó ưu tiên cán bộ, công chức,
viên chức làm công tác dân tộc, cán bộ nữ.
3
III. ĐỐI TƯỢNG, NGUYÊN TẮC THỰC HIỆN
1. Đối tượng đào tạo đại học
a) Sinh viên học tại các cơ sở giáo dục đại học được tiếp nhận sau khi hoàn
thành chương trình dự bị đại học thuộc đối tượng ưu tiên tuyển sinh đối với học
sinh thuộc nhóm dân tộc thiểu số còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù;
học sinh dân tộc thiểu số cư trú ở các xã khu vực III, thôn đặc biệt khó khăn vùng
đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; học sinh thuộc nhóm các dân tộc thiểu số
có chất lượng nguồn nhân lực thấp theo Nghị quyết số 52/NQ-CP ngày 15/6/2016
của Chính phủ về đẩy mạnh phát triển nguồn nhân lực các dân tộc thiểu số giai
đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2030.
b) Sinh viên học tại các cơ sở giáo dục đại học thuộc nhóm dân tộc thiểu số
còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù theo Quyết định số 1227/QĐ-TTg
2
ngày 14/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách các dân tộc
còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2021-2025; nhóm các dân
tộc thiểu số có chất lượng nguồn nhân lực thấp theo Nghị quyết số 52/NQ-CP
3
.
2. Đối tượng đào tạo sau đại học
Cán bộ, công chức, viên chức thuộc nhóm dân tộc thiểu số còn gặp nhiều
khó khăn, có khó khăn đặc thù quy định tại Quyết định số 1227/QĐ-TTg; nhóm
các dân tộc thiểu số có chất lượng nguồn nhân lực thấp theo Nghị quyết số 52/NQ-
CP, trong đó ưu tiên cán bộ, công chức, viên chức làm công tác dân tộc, cán bộ nữ.
3. Nguyên tắc thực hiện
a) Ưu tiên đào tạo đối với nhóm dân tộc thiểu số có chất lượng nguồn nhân
lực thấp; nhóm dân tộc thiểu số còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù thuộc
các xã khu vực III, thôn bản đặc biệt khó khăn; cán bộ nữ.
b) Nhu cầu, chỉ tiêu theo từng chuyên ngành đại học, sau đại học do UBND
cấp tỉnh quyết định theo nhu cầu của địa phương đảm bảo đúng đối tượng chính
sách được quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 47 Thông tư số 02/2022/TT-UBDT
được sửa đổi bổ sung tại khoản 22 Điều 1 Thông tư số 02/2023/TT-UBDT.
c) Công tác tuyển sinh, đào tạo thực hiện theo các quy định hiện hành của Chính
phủ, Thủ tướng Chính phủ, hướng dẫn của Bộ Nội vụ, Bộ Giáo dục và Đào tạo.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN NỘI DUNG 02, TIỂU DỰ ÁN 2, DỰ ÁN 5
CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ
HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI
Từ nguồn dự toán ngân sách nhà nước thực hiện nội dung 2, tiểu dự án 2, Dự
án 5 của Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân
2
- Các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn (32 dân tộc): La Hủ, Gia - rai, Phù Lá, Dao, La Chí, Nùng, Kháng, Tày, Hà
Nhì, Sán Chay, Xinh - mun, Lào, Co, Giáy, Ta - ôi, Giẻ - Triêng, Cơ - tu, Mường, Khơ - mú, Ba - na, Bru - Vân
Kiều, Hrê, Mnông, Chăm, Ra - glai, Ê - đê, Xơ - đăng, Cơ - ho, Hmông, Khơ - me, Xtiêng, Mạ.
- Các dân tộc có khó khăn đặc thù (14 dân tộc): Ơ - đu, Brâu, Rơ - măm, Pu Péo, Si La, Cống, Bố Y, Cơ Lao, Mảng,
Lô Lô, Chứt, Lự, Pà Thẻn, La Ha.
3
Nhóm dân tộc có chất lượng nguồn nhân lực thấp gồm 16 dân tộc có dân số dưới 10.000 người và một số dân
tộc: Kháng, Gia - rai, Ba Na, Mông, Thái, Khmer, Raglai, Xtiêng, Khơ Mú, Co, Giẻ Triêng.
4
tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025.
V. NỘI DUNG CHI, MỨC CHI
Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Thông tư 55/2023/TT-BTC
ngày 15/8/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý, sử dụng và quyết
toán kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện các chương trình
mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025, cụ thể như sau:
1. Hỗ trợ học phí đại học và sau đại học, chi phí học tập, chi phí sinh hoạt
cho sinh viên là người dân tộc thiểu số đang theo học tại các cơ sở giáo dục đại
học: Thực hiện theo mức quy định của Chính phủ về cơ chế thu, quản lý học phí
đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm
học phí, hỗ trợ chi phí học tập, giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo; Quyết
định số 66/2013/QĐ-TTg ngày 11/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ quy định
chính sách hỗ trợ chi phí học tập đối với sinh viên là người dân tộc thiểu số học tại
cơ sở giáo dục đại học.
2. Hỗ trợ học bổng chính sách và các chế độ khác cho sinh viên, học viên:
Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 84/2020/NĐ-CP ngày 17/7/2020 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục; Nghị định số
141/2020/NĐ-CP ngày 08/12/2020 của Chính phủ quy định chế độ cử tuyển đối
với học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số; Nghị định số 57/2017/NĐ-CP ngày
09/5/2017 của Chính phủ quy định chính sách ưu tiên tuyển sinh và hỗ trợ học tập
đối với trẻ mẫu giáo, học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số rất ít người.
3. Quy định về dừng cấp kinh phí hỗ trợ chi phí học tập
- Sinh viên bỏ học hoặc bị kỷ luật buộc thôi học thì không được nhận kinh
phí hỗ trợ chi phí học tập kể từ thời điểm Quyết định kỷ luật có hiệu lực. Trường
hợp sinh viên đã nhận kinh phí hỗ trợ chi phí học tập mà bỏ học hoặc bị kỷ luật
buộc thôi học thì dừng thực hiện chi trả kinh phí hỗ trợ chi phí học tập vào kỳ học
tiếp theo.
- Sinh viên bị đình chỉ học tập (có thời hạn) thì không được nhận kinh phí
hỗ trợ chi phí học tập trong thời gian bị đình chỉ, trừ trường hợp dừng học do ốm
đau, tai nạn, học lại, lưu ban hoặc dừng học vì lí do khách quan được nhà trường
xác nhận. Trường hợp sinh viên đã nhận kinh phí hỗ trợ chi phí học tập mà bị đình
chỉ học tập thì thực hiện khấu trừ số tiền tương ứng với số tháng bị đình chỉ học
tập vào kỳ học tiếp theo sau khi sinh viên nhập học lại.
VI. PHƯƠNG THỨC THỰC HIỆN
Sở Giáo dục và Đào tạo thẩm định, tham mưu UBND tỉnh phê duyệt nhu
cầu, chỉ tiêu theo từng chuyên ngành đào tạo đại học, sau đại học
4
và danh sách đối
tượng được hỗ trợ theo Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
4
Khoản 23 Điều 1 Thông tư 02/2023/TT-UBDT ngày 21/8/2023 Thông tư Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư 02/2022/TT-UBDT ngày 30/6/2022 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc hướng dẫn thực hiện một số dự
án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai
đoạn 2021 – 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025.
5
Thời gian nộp hồ sơ về Sở Giáo dục và Đào tạo (qua phòng Tổ chức cán bộ):
- Đào tạo đại học: nộp hồ sơ trước ngày 30/9 hàng năm.
- Đào tạo sau đại học: nộp hồ sơ trước ngày 15/10 hàng năm.
Thủ tục hồ sơ:
- Đơn xin hỗ trợ chi phí học đại học, sau đại học thuộc Chương trình mục
tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;
- Quyết định cử đi học (đối với cán bộ, công chức, viên chức);
- Giấy báo nhập học hoặc giấy xác nhận đang theo học tại cơ sở giáo dục đại học;
- Giấy xác nhận thông tin nơi cư trú.
VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Giáo dục và Đào tạo:
- Tổng hợp nhu cầu đào tạo đại học, sau đại học của các địa phương, đơn vị
và tổ chức thẩm định; tham mưu UBND tỉnh phê duyệt kết quả xét chọn và quyết
định đặt hàng với các cơ sở đào tạo theo quy định; thông báo kết quả phê duyệt của
UBND tỉnh cho địa phương biết để theo dõi.
- Phối hợp với cơ sở đào tạo thông báo cho sinh viên biết kết quả xét chọn
của UBND tỉnh và thực hiện ký hợp đồng đặt hàng đào tạo đại học, sau đại học;
thực hiện chi trả và quyết toán kinh phí hỗ trợ theo quy định.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính thực hiện việc xây dựng dự toán, thanh
quyết toán theo quy định.
- Phối hợp với Ban Dân tộc báo cáo tiến độ thực hiện đào tạo đại học, sau
đại học theo Chương trình mục tiêu quốc gia.
- Triển khai Kế hoạch đến các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, Trung
tâm GDNN-GDTX các huyện, Trung tâm GDTX tỉnh; hàng năm trước ngày 15
tháng 4 có văn bản hướng dẫn cụ thể để viên chức biết đăng ký, đồng gửi văn bản
về UBND tỉnh để theo dõi.
2. Sở Tài chính:
Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo quản lý, sử dụng kinh phí theo quy
định hiện hành trên cơ sở dự toán kinh phí được cấp.
3. Sở Nội vụ:
- Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, các đơn vị có liên quan thực hiện
công tác quản lý nhà nước về hoạt động đào tạo sau đại học đối với cán bộ, công
chức, viên chức đi học theo Kế hoạch này thuộc thẩm quyền quản lý.
- Triển khai Kế hoạch đến tất cả các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị, các hội,
đoàn thể thuộc tỉnh, các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy…;
hàng năm trước ngày 15 tháng 4 có văn bản hướng dẫn cụ thể để cán bộ, công chức,
viên chức biết đăng ký, đồng gửi văn bản về UBND tỉnh để theo dõi.
6
4. Ban Dân tộc tỉnh:
Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo báo cáo đánh giá kết quả thực hiện nội
dung 2, Tiểu dự án 2, Dự án 5: Đào tạo đại học và sau đại học thuộc Chương trình
mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và
miền núi giai đoạn 2021-2030, Giai đoạn I: từ năm 2021 đến 2025.
5. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:
- Chỉ đạo thực hiện tuyên truyền, triển khai, thông báo các nội dung tại Kế
hoạch này đến các cơ quan, đơn vị trên địa bàn; đến các thôn, làng, tổ dân phố để
các sinh viên, cán bộ, công chức, viên chức thuộc đối tượng được biết và đăng ký
nhu cầu hưởng chính sách.
- Hằng năm, lập danh sách người học trúng tuyển vào các cơ sở đào tạo đại
học, sau đại học gửi Sở Giáo dục và Đào tạo trước ngày 30 tháng 9 của năm tuyển
sinh để thẩm định và tham mưu UBND tỉnh phê duyệt và thực hiện hợp đồng đào
tạo
5
, chịu trách nhiệm về số liệu, đối tượng đăng ký nhu cầu đào tạo đại học, sau
đại học; thực hiện rà soát, xác định nhu cầu (ước số lượng) được đào tạo đại học,
sau đại học của học sinh, sinh viên, cán bộ, công chức, viên chức thuộc đối tượng
thụ hưởng chế độ hỗ trợ của Chương trình gửi Sở Giáo dục và Đào tạo trước ngày
15/10;
- Thường xuyên chỉ đạo việc kiểm tra, giám sát các đối tượng được hưởng
chính sách đào tạo đại học, sau đại học theo Chương trình mục tiêu quốc gia đảm
bảo hoàn thành chương trình đào tạo đại học, sau đại học theo đúng khoá đào tạo
và báo cáo về Sở Giáo dục và Đào tạo trước ngày 30 tháng 7 hàng năm về những
trường hợp vi phạm (bỏ học, bị buộc thôi học hoặc vì lý do bất khả kháng không
tham gia đào tạo), những trường hợp đã hoàn thành chương trình đào tạo theo quy
định để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.
6. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các đơn vị thành
viên; Đảng ủy Khối các cơ quan và doanh nghiệp tỉnh; các sở, ban, ngành và
tương đương; các đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh:
- Thường xuyên triển khai nội dung đào tạo sau đại học theo Chương trình
mục tiêu quốc gia cho cán bộ, công chức, viên chức thuộc đối tượng trong cơ quan,
đơn vị được biết và đăng ký nhu cầu hưởng chính sách.
- Hàng năm, thực hiện xác định nhu cầu, chỉ tiêu đào tạo sau đại học; thực
hiện đăng ký nhu cầu hưởng chính sách đào tạo sau đại học đảm bảo phù hợp với
nhu cầu của đơn vị và gửi nhu cầu (nếu có) về Sở Giáo dục và Đào tạo trước ngày
15 tháng 10 để tổng hợp, thẩm định và tham mưu UBND tỉnh; chịu trách nhiệm về
số liệu, đối tượng đăng ký nhu cầu đào tạo sau đại học.
- Thường xuyên chỉ đạo việc kiểm tra, giám sát các đối tượng được hưởng
chính sách đào tạo sau đại học theo Chương trình mục tiêu quốc gia đảm bảo hoàn
5
Khoản 23, 24 Điều 1 Thông tư 02/2023/TT-UBDT ngày 21/8/2023 Thông tư Sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư 02/2022/TT-UBDT ngày 30/6/2022 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc hướng dẫn thực hiện một
số dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi giai đoạn 2021 – 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025.
7
thành chương trình đào tạo sau đại học theo đúng khoá đào tạo và báo cáo về Sở
Giáo dục và Đào tạo trước ngày 30 tháng 7 hàng năm về những trường hợp vi phạm
(bỏ học, bị buộc thôi học hoặc vì lý do bất khả kháng không tham gia đào tạo),
những trường hợp đã hoàn thành chương trình đào tạo theo quy định để tổng hợp,
báo cáo UBND tỉnh.
7. Trách nhiệm của sinh viên, cán bộ, công chức, viên chức được hưởng
chính sách:
- Chấp hành các quy định của pháp luật và nội quy, quy chế của cơ sở đào
tạo; hoàn thành chương trình đào tạo theo quy định.
- Tự chi trả kinh phí cho cơ sở đào tạo nếu vượt thời gian đào tạo của khoá
học theo quy định.
- Sau khi tốt nghiệp, người học thông báo cho Sở Giáo dục và Đào tạo về kết
quả học tập để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.
Trên đây là Kế hoạch đào tạo đại học, sau đại học thuộc Chương trình mục
tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025. Trong quá trình triển
khai Kế hoạch này, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh về
Sở Giáo dục và Đào tạo để xử lý theo thẩm quyền; nếu vượt thẩm quyền báo cáo
tham mưu UBND tỉnh xem xét, quyết định./.
Nơi nhận:
- Thường trực tỉnh ủy (để b/c);
- Thường trực HĐND (để b/c);
- Chủ tịch, PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đảng ủy Khối CCQ&DN tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- Các đoàn thể tỉnh;
- Các đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh;
- Các huyện ủy, thị ủy, thành ủy (p/h chỉ đạo);
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, KTTH, NC, KGVX.h.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thị Thanh Lịch

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 1783/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai đào tạo đại học, sau đại học thuộc chương trình Mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, Giai đoạn I: từ​ năm 2021 đến năm 2025

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 1783/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×