• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 15/KH-UBND Bắc Ninh 2025 triển khai Phong trào Bình dân học vụ số

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 07/08/2025 15:21 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 15/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Mai Sơn
Trích yếu: Triển khai Phong trào "Bình dân học vụ số" trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
07/08/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 15/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 15/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 15/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
––––––––
Số: /KH-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
––––––––––––––––––––––––
Bắc Ninh, ngày tháng 8 năm 2025
KẾ HOẠCH
Trin khai Phong trào “Bình dân học v số” trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Thực hiện Kế hoạch số 08-KH/TU ngày 25/7/2025 của Ban Thường vụ
Tỉnh ủy về triển khai Phong trào “Bình dân học vụ số” trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
(sau đây viết tắt là Phong trào); theo đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ tại
Tờ trình số 28/TTr-SKHCN ngày 29/7/2025, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển
khai thực hiện như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Triển khai sâu rộng Phong trào nhằm phổ cập tri thức bản về chuyển đổi
số, knăng số cho người dân với tinh thần cách mạng, toàn dân, toàn diện, không
ai bị bỏ lại phía sau trong tiến trình chuyển đổi số; mọi người dân đều được trang
bị kiến thức, knăng scần thiết để áp dụng trong cuộc sống hằng ngày nhằm
nắm bắt, tận dụng, khai thác, thụ hưởng những thành quả của khoa học công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số mang lại.
- Phát huy sức mạnh của các quan, đơn vị trong việc tuyên truyền, nâng
cao nhận thức hành động của các quan, đơn vị, địa phương, các tầng lớp
nhân dân trong tỉnh về vai trò, ý nghĩa của chuyển đổi số, công tác phổ cập kỹ
năng số, khơi dậy động lực tự thân của mỗi người trong học tập, rèn luyện kỹ năng
số và tham gia đầy đủ vào tiến trình chuyển đổi số quốc gia.
- Nâng cao vai trò, trách nhiệm của các cấp, các ngành, các cơ quan, đơn vị,
tổ chức, nhất là người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương trong việc lãnh
đạo, chỉ đạo triển khai Phong trào, thực hiện nhiệm vụ, giải pháp phổ cập tri thức
bản về chuyển đổi số, kỹ năng số cho người dân; đồng thời đẩy nhanh tiến trình
chuyển đổi số của cơ quan, đơn vị, địa phương.
2. Yêu cu
- Phong trào được triển khai toàn diện, sâu rộng đến tận thôn, bản, tổ dân
phố, tạo nên cuộc vận động toàn dân thi đua học tập, rèn luyện kỹ năng số, tích
cực tham gia vào tiến trình chuyển đổi số. Cán bộ công chức, viên chức, đảng
viên tiên phong, gương mẫu thực hiện Phong trào, góp phần lan tỏa tinh thần tự
học, tnâng cao tri thức, kỹ năng số, chuyển quá trình học tập, rèn luyện, nâng
cao và ứng dụng tri thức số trở thành nhu cầu tự thân của mỗi người dân.
15
07
2
- Thực hiện bài bản, khoa học, linh hoạt sáng tạo, bám sát các văn bản chỉ
đạo của các bộ, ngành Trung ương gắn với tình hình thực tế của tỉnh. Phát huy
cao đvai trò của các quan, tổ chức, doanh nghiệp, sở giáo dục, tổ chức
khoa học công nghệ trên địa bàn tỉnh nhằm kiến tạo hệ sinh thái học tập số đa
dạng, phong phú. Ứng dụng mạnh mẽ công nghệ số, trí tuệ nhân tạo các nền
tảng học tập trực tuyến, bảo đảm phương thức tiếp cận linh hoạt, phợp với mọi
đối tượng, nhất là các nhóm yếu thế, người dân vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào
dân tộc thiểu số.
- Triển khai Phong trào nhanh, rộng khắp, bao trùm, tính hệ thống, gắn
kết, hoàn thành sớm. Tích hợp công nghệ svào mọi mặt đời sống, giúp người
dân kết nối, tương tác phát triển kỹ năng số đsử dụng các nền tảng, dịch vụ
số, hình thành thói quen và văn hóa trong môi trường số.
- Thường xuyên kiểm tra, đánh giá, bảo đảm hiệu quả thực chất. Kết quả của
Phong trào phải được đo lường bằng sự thay đổi căn bản về năng lực số của người
dân, thúc đẩy kinh tế số, xây dựng chính phủ số, xã hội số.
- Bảo đảm an ninh dữ liệu, an toàn thông tin trong suốt quá trình triển khai
thực hiện Phong trào.
- Việc học tập, quán triệt và thực hiện Phong trào gắn với thực hiện các chủ
trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước các văn bản của Tỉnh
ủy, UBND tỉnh về công tác chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
II. NỘI DUNG PHONG TRÀO
1. Tuyên truyền, phổ biến, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong nhận thức và
hành động của cấp ủy, tổ chức đảng, chính quyền, đoàn thể, cán bộ, đảng viên và
Nhân dân vchuyển đổi số công tác phổ cập k năng số cho người dân. Chú
trng tuyên truyn, ph biến các nội dung Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày
22/12/2024 của Bộ Chính trị; Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính
phủ; Kế hoạch số 07-KH/TU ngày 25/7/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực
hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW.
2. Phát huy tối đa sức lan toả của các phương tiện thông tin đại chúng, nền
tảng trực tuyến, mạng xã hội; đưa tin về mục đích, ý nghĩa, các hoạt động hưởng
ứng Phong trào; lan truyền sâu rộng các văn bản thực hiện Phong trào trên môi
trường mạng; các chuyên trang báo chí, báo điện tử, Cổng/Trang thông tin điện
tử, diễn đàn trực tuyến; treo băng rôn, khẩu hiệu tuyên truyền hưởng ứng mạnh
mẽ Phong trào trên địa bàn tỉnh.
3. Cập nhật, nâng cao nhận thức về chuyển đổi số, kỹ năng số cho cán bộ,
công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan trên địa bàn tỉnh; phổ
cập kỹ năng số cho học sinh, sinh viên, người lao động trong các doanh nghiệp,
người dân trong học tập, nghiên cứu, sử dụng dịch vụ công trực tuyến và các dịch
vụ thiết yếu khác. Thực hin ph cp chuyển đổi s với phương châm không ai
3
bị bỏ lại phía sau“người dân, doanh nghiệp là trung tâm, mục tiêu, động lực
của chuyển đổi số”.
4. Phát động Phong trào thi đua tự học về chuyển đổi số, rèn luyện phát triển
kỹ năng số đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số của quan, đơn vị, doanh nghiệp;
khai thác hiệu quả các dịch vụ, nền tảng số, các công nghệ số, nhất ttuệ
nhân tạo trong công việc và cuộc sống; xây dựng đơn vị số, cộng đồng số, gia
đình và công dân số.
5. Gắn kết Phong trào với triển khai thực hiện Đề án Nâng cao nhận thức,
phổ cập kỹ năng phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số quốc gia đến năm
2025, định hướng đến năm 2030” (ban hành theo Quyết định s146/QĐ-TTg,
ngày 28/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ); với các phong trào đang triển khai
thực hiện, nhất phong trào thi đua Cả nước thi đua xây dựng hội học tập,
đẩy mạnh học tập suốt đời giai đoạn 2023 - 2030” (theo Quyết định số 1315/QĐ-
TTg ngày 09/11/2023 của Thủ tướng Chính phủ).
III. CHỈ TIÊU CỤ TH
1. Năm 2025
a) trên 80% cán bộ, công chức, viên chức người lao động trong khu
vực công trên địa bàn tỉnh có hiểu biết về chuyển đổi số, kiến thức và kỹ năng số,
sử dụng được các nền tảng, dịch vụ số phục vụ công việc.
b) 100% học sinh trung học và sinh viên trên địa bàn tỉnh được trang bị kiến
thức, kỹ năng số để phục vụ học tập, nghiên cứu và sáng tạo, có kỹ năng an toàn
trong học tập và tương tác xã hội trong môi trường số.
c) Có trên 80% người dân trong độ tuổi trưởng thành trên địa bàn tỉnh có tri
thức cơ bản về chuyển đổi số, có kỹ năng số, sử dụng được thiết bị thông minh để
khai thác thông tin, sử dụng nền tảng, dịch vụ số thiết yếu, biết bảo vệ bản thân
trên môi trường số.
d) Có trên 60% người dân trên địa bàn tỉnh trong độ tuổi trưởng thành được
xác nhận đạt phổ cập tri thức về chuyển đổi số, kỹ năng số trên nền tảng VNeID.
đ) 80% người lao động trong các doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hợp tác
có kiến thức cơ bản về công nghệ số, có kỹ năng số, sử dụng được thiết bị thông
minh để phục vụ sản xuất, kinh doanh, nâng cao năng suất lao động.
2. Năm 2026
a) 100% cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong khu vực công
trên địa bàn tỉnh có hiểu biết về chuyển đổi số, kiến thức và kỹ năng số, sử dụng
tốt các nền tảng, dịch vụ số phục vụ công việc.
b) 100% học sinh tcấp tiểu học trên địa bàn tỉnh được trang bị kiến thức,
kỹ năng số để phục vụ học tập, nghiên cứu sáng tạo, nhận biết được nguy cơ,
có kỹ năng bảo đảm an toàn trong môi trường số.
c) 100% người dân trưởng thành trên địa bàn tỉnh tri thức bản về
4
chuyển đổi số, có kỹ năng số, sử dụng tốt thiết bị thông minh để khai thác thông
tin, sử dụng nền tảng, dịch vụ số thiết yếu, tham gia tương tác, an toàn trên môi
trường số.
d) Có trên 80% người dân trên địa bàn tỉnh trong độ tuổi trưởng thành được
xác nhận đạt phổ cập tri thức về chuyển đổi số, kỹ năng số trên nền tảng VNeID.
đ) 100% người lao động trong các doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hợp tác xã
trên địa bàn tỉnh kiến thức về công nghệ số, có kỹ năng số, sử dụng tốt thiết b
thông minh để phục vụ sản xuất, kinh doanh, nâng cao năng suất lao động.
(Có Phụ lục phân công cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm chủ trì thực hiện,
theo dõi, đánh giá từng chỉ tiêu kèm theo)
IV. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YU
1. Truyền thông và tuyên truyền
a) Thực hiện truyền thông sâu rộng trên c pơng tiện thông tin đại
chúng. Báo Phát thanh, Truyền nh tỉnh mở các chun trang, chun mục,
chương trình v Phong trào. Đa dạng hóa hình thức tun truyền tn nền tảng
số (mạng xã hội, c phn mềm chy tn i trường internet...) của quan
o c địa phương và c ngành; truyền tng sâu rộng trên Cổng thông tin
đin tca tỉnh, Cổng tng tin điện tcác cấp, các ngành v chuyển đổi s
Phong to.
b) Huy động những người có ảnh hưởng trong cộng đồng, Tổ ng nghệ số
s cộng đồng, lực ợng Đoàn viên thanh niên tham gia truyền thông, lan ta
Phong trào. Ph biến đến từng hộ gia đình, người dân v mục đích, ý nghĩa của
Phong trào. Tuyên truyền về ý nghĩa, tầm quan trọng của việc làm chủ công nghệ
số, kỹ năng số trong thời đại hin nay.
c) Đảm bảo 100% Cổng thông tin điện tử của tỉnh, Cổng thông tin điện tử
của các cơ quan, đơn vị, địa phương, o và Phát thanh, Truyền nh tnh cung
cấp đầy đủ các thông tin, chỉ đạo về Phong trào tới đông đảo Nhân dân với nhiều
phương thức, nh thc khác nhau.
d) Tổ chức tuyên truyền “Ngày hội toàn dân học tập số” vào ngày 10/10 hằng
năm (Ngày Chuyển đổi số tỉnh Bắc Ninh) gắn với các hoạt động trực tuyến
trực tiếp tại tỉnh như tổ chức các hội thảo, tọa đàm hội nghị; trải nghiệm
hướng dẫn sử dụng các nền tảng, dịch vụ số, lớp học số cho cộng đồng.
2. Triển khai các quy định, ớng dẫn của Trung ương về Phong trào
a) Tiếp nhận, triển khai Khung kỹ năng số do Trung ương ban hành m theo
ớng dẫn đánh giá, c nhn đạt trình độ phổ cập kỹ ng scho bốn nhóm đối
ợng: (1) Cán bộ, công chức, vn chức trong các cơ quan nhà nước; (2) Hc sinh,
sinh viên; (3) Ni lao động trong các doanh nghiệp; (4) Nời dân.
5
b) Cụ th hóa ớng dn của Trung ương để ban nh ớng dn công tác khen
thưởng tập thể, cá nhân nhiều đóng góp, cống hiến, đạt thành tích xuất sắc trong
thực hiện Phong trào sát với thực tiễn của tỉnh.
c) Cụ thểa hướng dn của Trung ương để ban hành chính ch thut cộng
đồng, doanh nghiệp công nghệ số, c tổ chức hội ch cực tham gia hiệu qu
Phong trào.
3. Thực hiện cơng trình phcập kỹ năng s
a) n cứ quy định của Trung ương xây dựng n bản cụ thể hóa cơng trình
phổ cập phù hợp với khung kỹ năng số của từng nhóm đối tượng phcập, tập trung
o nội dung cốt lõi, tăng cưng thựcnh,ng dụng trong ng việc đời sống.
b) Triển khai các i liệu, i giảng theo quy định cho cả người dạy và người
học, phù hợp để đưa lên các nền tng trực tuyến, đáp ứng số lượng lớn người tham
gia học tập.
4. Triển khai các quy định, hướng dn, chương trình, nền tng s do các
bộ, ngành Trung ương xây dựng
a) Khai thác hướng dn công chc, viên chức, người lao động s dng
hiu qu nn tng hc trc tuyến m đại trà quốc gia (MOOCs) “Bình dân hc v
số” để đào tạo, bồi dưỡng, ph cp kiến thc v chuyển đổi s, k năng s cho
mọi đối tượng trên địa bàn tnh.
b) Khai thác s dng hiu qu các nn tng kết ni, tích hp với VNeID đ
tuyên truyn cho cán b, công chc, viên chức, đảng viên Nhân dân trên đa
bàn tnh v chuyển đổi số, định danh, xác thực người hc, phc v đào tạo, đánh
giá, xác nhận trình độ ph cp k năng số, năng lực s theo hướng t động.
c) Thc hin và duy trì các dch v, nn tng s thuc nhiều lĩnh vực, ngành
ngh đ công chc, viên chức, người lao động, người dân thc hành, s dng ngay
trong quá trình rèn luyn k năng số. Qua đó, người dân thấy được li ích và tích
cc tham gia quá trình chuyển đổi s trên địa bàn tnh.
d) Tiếp nhn, phát trin nn tng tr o (do Trung ương triển khai) để h tr
hc tp tri thc bản v chuyển đổi s, phát trin k năng số da trên ng ngh
x lý ngôn ng t nhn phù hp với tnh đ nhu cu ca tng ngưi dùng.
5. Phcập tri thức về chuyển đổi số, kng số cho từng nhóm đốiợng
a) Cập nhật, nâng cao tri thức, ph cập kỹ năng số cho cán bộ, công chức,
viên chức và người lao động trong cơ quan nhà nước.
- Xây dựng, hướng dẫn về việc tổ chức sinh hoạt chuyên đ về chuyển đổi
số, kỹ năng số trong các quan, đơn vị, địa phương; đặc biệt, lan tỏa các sinh
hoạt chuyên đề trong các tổ chức, tạo chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức và hành
động của cán bộ, công chức, viên chức người lao động trong việc học tập, nâng
cao nhận thức, phát triển kỹ năng số, thúc đẩy chuyển đổi số tại cơ quan, đơn vị,
địa phương.
6
- Tổ chức các lớp bồi dưỡng, tập huấn để cập nhật, nâng cao trình độ về
chuyển đổi số, kỹ năng số cho cán bộ, công chức, viên chức người lao động,
phù hợp với tiến trình chuyển đổi số của quan, đơn vị. Khuyến khích công
chức, viên chức tham gia các hoạt động tình nguyện “Bình dân học vụ số” vào
các ngày cuối tuần cho người dân và doanh nghiệp.
- Lồng ghép, đưa nội dung chuyển đổi số, phát triển kỹ năng số vào các
chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý nhà nước theo quy định.
b) Giáo dục kỹ năng số cho học sinh, sinh viên
- Tích hợp giáo dục kỹ năng số cho học sinh, sinh viên trong chương trình
giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học. Đặc biệt, coi trọng
kỹ năng sử dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong giáo dục và đào tạo.
- Triển khai Chương trình “Học từ làm việc thực tế”, bằng việc liên kết các
trường đại học, cao đng, sở giáo dục ngh nghiệp với doanh nghiệp đ xây
dựng chương trình đào tạo nguồn nhân lực phục vchuyển đổi số theo yêu cầu
thực tế và đặt hàng của doanh nghiệp.
- Đẩy nhanh tiến trình chuyển đổi số trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo, phát
triển các hình giáo dục mới dựa trên công nghệ số trí tuệ nhân tạo, tạo dựng
môi trường để học sinh, sinh viên tiếp cận, hình thành kỹ năng số và hưởng lợi từ
thành quả chuyển đổi số của ngành.
- Phát huy vai trò của học sinh, sinh viên trong hoạt động tình nguyện tham
gia phổ cập kỹ năng số cho người dân, trước hết người thân trong gia đình,
những người có hoàn cảnh khó khăn, yếu thế, vùng đồng bào dân tc thiu s.
c) Ph cập kỹ năng số cho người lao động trong các doanh nghiệp, hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã
- Tổ chức các lớp đào tạo kỹ năng số để công nhân và người lao động tại các
doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nắm vững xu hướng chuyển đổi số
của đơn vị, ứng dụng công nghệ mới để ng cao năng suất, hiệu quả lao động.
- Tổ chức các khóa đào tạo, hướng dẫn người lao động về cách sử dụng các
công cụ và phần mm quản lý sản xuất, vận hành máy móc tự động hóa, giám sát
và kiểm tra chất lượng sản phẩm, các kiến thức, kỹ năng về thương mại điện tử.
d) Ph cập kỹ năng số cho người dân
- Định kỳ hằng tuần, tổ chức các buổi học cộng đồng cho người dân trên địa
bàn xã, phường (hoặc thôn, tổ dân phố). Tập trung vào các nội dung thiết thực,
thể áp dụng ngay, gắn với triển khai các đề án của Chính phủ, của tỉnh về chuyển
đổi số. Khuyến khích người dân tham gia học tập kỹ năng số trên các nền tng
học trực tuyến mở đại trà.
- Các thôn, tổ n phố phối hợp với Tổ công nghệ số cộng đồng, đoàn thanh
niên, doanh nghiệp công nghsố, hội phnữ và các tổ chức hội nghề nghiệp cử
hội viên hiểu biết công ngh hướng dẫn người dân, nhất là người cao tuổi, lao
7
động phổ thông sdụng các nền tảng, dịch vụ số theo hướng cm tay ch vic”.
- T chức các lớp học “Bình dân học vụ số”, “học tập sốcho người cao tuổi
về sử dụng Internet, dịch vụ công trực tuyến, thanh toán không dùng tiền mặt,
nhất là an toàn số và chămc sức khỏe trực tuyến.
- Tổ chức c lớp phổ cp công nghệ, kỹ ng số chun biệt cho người khuyết
tật với cơng trình ging dạy phù hợp với khả ng và nhu cầu của từng nhóm. Duy
trì nâng cấp Cổng thông tin điện tử của các cấp, các ngành hỗ tr người khuyết
tật, bảo đảm giao diện thân thiện, tích hợp các công cụ hỗ trợ người khuyết tật tiếp
cận văn bản, âm thanh, dịch thuật,... theo tiêu chuẩn Việt Nam Quốc tế.
- Hỗ trợ người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa tiếp cận,
sử dụng dịch vụ, nền tảng số. Thực hiện đồng bộ các chính sách nhằm bảo đảm
người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa có khả năng tiếp cận,
sử dụng công nghệ số, thu hẹp khoảng cách số với thành thị.
6. Triển khai các mô hình, phong trào lan tỏa kỹ năng số cho cộng đồng
a) Mạng lưới “Đại sứ số”: Xây dựng mạng lưới “Đại sứ số” để phổ cập kỹ
năng số cho cộng đồng qua mô hình Người hướng dẫn (mentor) - Người học
(mentee). Mỗi “mentorhướng dẫn kỹ năng số cho ít nhất 5 “mentee”. Mỗi phường,
bố trí ít nhất một nhân sự hỗ trợ,ớng dẫn khi người dân đến làm thủ tục hành
chính nhưng không đủ kỹng thao tác trên Cổng dịch vụ công trực tuyến.
b) Phong trào “Gia đình số”: mỗi hộ gia đình ít nhất một thành viên tham
gia học tập, hiểu biết về chuyển đổi số, kỹ năng số, sdụng được nền tảng,
dịch vụ số và hướng dẫn cho các thành viên trong gia đình.
c) hình “Chợ số - Nông thôn số”: Đào tạo tiểu thương, nông dân và
người dân khu vực nông thôn qua mô hình học tập 4T (Tiểu thương - Thương mại
điện tử - Thanh toán không dùng tiền mặt - Tiết kiệm số), giúp người học nắm
vững các kỹ năng, sử dụng công nghệ, nền tảng số trong công việc kinh doanh.
d) hình “Mỗi công dân - Một danh tính số”: Bảo đảm 100% công dân từ
16 tuổi có danh tính số, hỗ trợ người dân cài đặt và sử dụng ứng dụng VNeID, tài
khoản ngân hàng số.
đ) T chức thực hiện Mô hình “T công nghệ số cộng đồng”: Phát huy cao
độ vai trò, nâng cao hiệu quả hoạt động của các tổ công nghệ số cộng đồng trên
địa bàn tỉnh đã được thành lập trong triển khai thực hiện Phong trào với phương
châm “đi từng ngõ, từng nhà, hướng dẫn từng người”, nhất vùng nông
thôn, vùng sâu, vùng xa, những nơi điều kiện khó khăn, đồng bào dân tộc thiểu
số, bảo đảm mọi người dân đều được phổ cập kỹ năng bản về chuyển đổi số.
Nghiên cứu, tổ chức triển khai, nhân rộng sáng kiến cải cách hành chính của địa
phương và khen thưởng kịp thời.
e) Chiến dịch Thanh niên chung tay ph cập kỹ năng số: Các cơ sở đoàn tại
địa phương thực hiện chiến dịch thường xuyên theo chuyên đề riêng hoặc lồng
8
ghép vào hoạt động của Tổ công nghệ số cộng đồng, Tổ thanh niên chuyển đổi
số. Thanh niên tình nguyện tổ chức các lớp, nhóm hướng dẫn cho người dân cách
thức cài đặt, sử dụng các phần mm, ứng dụng, sản phẩm, dịch vụ số.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí triển khai thực hiện Phong trào được bố trí trong kinh phí thực hiện
các chương trình, đề án đã được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt về chuyển đổi số;
từ nguồn ngân sách của nhà nước theo quy định của pháp luật về phân cấp ngân
sách; huy động từ các nguồn tài trợ, đóng góp của các tổ chức, nhân trong
ngoài nước và các nguồn tài trợ hợp pháp khác.
VI. THỜI GIAN TỔ CHỨC
Các hoạt động truyền thông, phát động triển khai Phong trào được tổ chức
thường xuyên, liên tục trong các quan, đơn vị, địa phương, doanh nghiệp, thôn,
tổ dân phố trên toàn tỉnh.
VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Chủ trì, phối hợp với các quan liên quan thực hiện các nhiệm vụ, giải
pháp tại mục 1.4, 2.1, 4.4 phần IV.
b) Phối hợp với Ban Tuyên giáo Dân vận Tỉnh ủy, Văn phòng Tỉnh y,
Công an tnh, S Giáo dục và Đào tạo và các đơn vị liên quan triển khai, theo dõi,
đôn đốc, kiểm tra thực hiện Phong trào.
c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức triển khai Phong trào
cho nhóm đối tượng trong khu vực công. Chỉ đạo các doanh nghiệp viễn thông,
doanh nghiệp công nghệ số bảo đảm hạ tầng, đường truyền, kết nối Internet để
thực hiện Phong trào.
d) Chỉ đạo, hướng dẫn, triển khai các hoạt động Tổ công nghệ số cộng đồng.
đ) Lng ghép thc hin Phong trào “Bình dân học vụ sốo kế hoạch triển
khai đề án, chương trình liên quan đến chuyển đổi số do Sở chủ trì.
e) Đánh giá kết quả đạt được, hạn chế, yếu kém trong thực hiện Phong trào, để
tham mưu, đề xuất giải pháp, ch làm ng tạo, hiệu quả, phù hợp thc tiễn triển
khai u rộng phong trào trên địa n tỉnh.
2. Sở Giáo dục và Đào tạo
a) Chủ trì, phối hợp với các quan liên quan thực hiện các nhiệm vụ, giải
pháp tại mục 3.1, 3.2, 5.2 phần IV.
b) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan triển khai Phong trào, các cuộc
vận động, phong trào thi đua dạy tốt, học tốt trong toàn ngành; quan tâm lựa chọn
và đưa nội dung chuyển đổi số vào chương trình giảng dạy, các hoạt động ngoại
khóa ở các cấp học, bậc học.
9
c) Chỉ đạo các sở giáo dục, sở giáo dục nghề nghiệp chú trọng nâng
cao năng lực đào tạo về công nghệ thông tin, đẩy mạnh triển khai hoạt động quản
lý, giảng dạy và học tập trên môi trường số.
d) Lồng ghép thực hiện Phong trào vào kế hoạch triển khai đề án, chương
trình liên quan đến chuyển đổi số do Sở ch trì.
3. Sở Văn hóa, Thể thao Du lịch
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện các nhiệm vụ, giải
pháp tại mục 1.1 phần IV.
b) Phối hợp với Sở Khoa học Công nghệ cập nhật các thông tin, tài liệu
tuyên truyền theo hướng dẫn của Bộ, ngành trung ương về Phong trào; kịp thời
chỉ đạo các quan báo chí của tỉnh, hệ thống thông tin sở, cổng thông tin điện
tử của các cơ quan, đơn vị và nền tảng mng xã hội làm tốt công tác tuyên truyền
nhằm nâng cao vai trò, trách nhiệm của các cấp, các ngành, các cơ quan, đơn vị,
địa phương Nhân dân trong việc triển khai công tác phổ cập k năng số cho
người dân với tinh thần cách mạng, toàn dân, toàn diện; tuyên truyền kết quả, tiến
độ triển khai thực hiện tại tỉnh Bắc Ninh.
c) Lồng ghép thực hiện Phong trào vào kế hoạch triển khai đề án, chương
trình liên quan đến chuyển đổi số do Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch ch trì.
d) Tổng hợp kết quả tổ chức thực hiện các hot động tuyên truyền hưởng ng
Phong trào.
4. Sở Nội vụ
a) Chủ trì, phối hợp với các quan liên quan thực hiện các nhiệm vụ, giải
pháp tại mục 2.2; phần IV. Phối hợp với Sở Khoa học Công nghệ các
quan liên quan thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp tại mục 5.1 phần IV
b) Lồng ghép thực hiện Phong vào kế hoạch triển khai đán, chương trình
liên quan đến chuyển đổi số do Sở ch trì.
5. S Tài chính
a) Chủ trì, phối hợp với các quan, đơn vị có liên quan thực hiện nhiệm vụ
2.3 phần IV; lên phương án bố trí kinh phí đối với các nhiệm vụ, giải pháp của Kế
hoạch này.
b) Lồng ghép thực hiện Phong trào vào kế hoạch triển khai đề án, chương
trình liên quan đến chuyển đổi số do Sở ch trì.
6. Công an tỉnh
a) Chủ trì, phối hợp với các quan liên quan thực hiện các nhiệm vụ, giải
pháp tại mục 4.1, 4.2, 6.4 phần IV.
b) Chủ trì thực hiện nhiệm vụ triển khai Phong trào trên nn tng Bình dân
hc v stại địa ch https://binhdanhocvuso.gov.vn trên địa bàn tnh.
c) Bảo đảm an toàn, an ninh mạng trong quá trình triển khai Phong trào.
d) Lồng ghép thực hiện Phong trào vào kế hoạch triển khai đề án, chương
10
trình liên quan đến chuyển đổi số do Công an tỉnh chủ trì.
7. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh
a) Chủ trì, phối hợp với các quan liên quan triển khai nhiệm vụ, giải pháp
có liên quan trong phần IV.
b) Lồng ghép thực hiện Phong trào vào kế hoạch triển khai đề án, chương
trình liên quan đến chuyển đổi số do cơ quan, đơn vị chủ trì.
c) Huy động sự tham gia của các tổ chức xã hội, doanh nghiệp, nhân trong
việc hỗ trợ kinh phí, cơ sở vật chất để thực hiện Phong trào.
d) n cứ mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp được giao trong Kế hoạch y và
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, đơn v mình để y dựng kế
hoạch triển khai thc hiện Phong trào ngay sau khi UBND tỉnh ban nh Kế hoạch.
8. Tỉnh đoàn Thanh niên
a) Chủ trì, phối hợp với các quan liên quan thực hiện các nhiệm vụ, giải
pháp tại mục 6.6 phần IV.
b) Chỉ đạo các cơ sđoàn phối hợp với chính quyền địa phương, ban chỉ đạo
chuyển đổi số cấp xã, tcông nghệ scộng đồng thực hiện các hoạt động, tổ chức
ra quân phổ biến, hỗ trợ người dân s dụng dịch vụ công trực tuyến, kỹ năng số,
ứng dụng thiết bị công nghệ số vào cuộc sống hàng ngày.
c) Trong chiến dịch Thanh niên tình nguyện hè hằng năm phát động đợt cao
điểm để phổ cập kỹ năng số, cách thức cài đặt, sử dụng các phần mềm, ứng dụng,
sản phẩm, dịch vụ số bao gồm c hoạt động như: Mở lớp tập huấn, hỗ trợ ngưi
dân tại bộ phận một cửa các cấp, các hoạt động tuyên truyền… đặc biệt phổ cập
kỹ năng số phục vụ giải quyết thủ tục hành chính cho người dân, doanh nghiệp.
d) Lồng ghép thực hiện Phong trào vào kế hoạch triển khai đề án, chương
trình liên quan đến chuyển đổi số do Tỉnh đoàn chủ trì.
9. Báo Phát thanh, Truyền nh tỉnh, Cổng Thông tin điện tử tỉnh
a) Chủ trì, phối hợp với các quan liên quan thực hiện các nhiệm vụ, giải
pháp tại mục 1, mục 5, mục 6 phần IV.
b) Tổ chc đưa tin, viết bài, sản xuất các chương trình, phóng sự, trao đổi, đối
thoại, chun đề... nhằm ng ờng hoạt động truyn thông để ởng ứng Phong
trào phù hợp với mục đích, ý nghĩa, tinh thần cũng n chủ đề của Phong trào.
c) Lồng ghép thực hiện Phong trào vào kế hoạch triển khai đề án, chương
trình liên quan đến chuyển đổi số do đơn vị ch trì.
10. UBND các xã, phường
a) Chủ trì, phối hợp với các quan liên quan thực hiện các nhiệm vụ, giải
pháp tại mục 1, mục 4, mc 5, mục 6 phần IV.
b) Xây dựng, lồng ghép thực hiện Phong trào vào kế hoạch triển khai đề án,
chương trình liên quan đến chuyển đổi số do địa phương ch trì.
c) Căn cứ mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp được giao trong Kế hoạch y và
11
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của quan, địa phương mình để xây dựng kế
hoạch triển khai thc hiện Phong trào ngay sau khi UBND tỉnh ban nh Kế hoạch.
11. Các doanh nghiệp công nghệ s
a) Hỗ trợ hạ tầng số và các nguồn lực về con người, tài chính; triển khai các
chương trình, gói ưu đãi sử dụng sản phẩm, dịch vụ số cho người dân. Tham gia
phát triển đa dạng các nền tảng số, phục vụ chính quyền, người dân trong tiến
trình chuyển đổi số quốc gia.
b) Xây dựng các khóa học, trực tiếp tổ chức các lớp học “Bình dân học vụ
số” cho các nhóm đối tượng phù hợp với thế mạnh của doanh nghiệp công nghệ
số. Điều động nhân sự tham gia đội ngũ giáo viên, tình nguyện viên triển khai
Phong trào.
12. Chế độ thông tin, báo cáo
Tng tin, o o định kỳ: Trên sở nhiệm vđược giao c sở, ban, ngành,
đoàn th tỉnh, UBND cấp định kỳ o cáo hằng tháng (trước ngày 20), quý (trước
ngày 20 của tháng cuối quý), 6 tháng (tớc ngày 20 của tháng cuối quý II) , 01 m
(trước ngày 20 của tháng 12 hằng m) về kết quả thực hiện Kế hoch triển khai
Phong trào với UBND tỉnh (qua Sở Khoa học ng ngh); S Khoa học Công
nghệ tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh, Ban Thường vụ Tỉnh ủy Trung ương khi có
yêu cầu (Mẫu báo cáo theo Phụ lục II, III, IV, V, VI gửi kèm)./.
Nơi nhận:
- Bộ Khoa học và Công nghệ (để b/c);
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (b/c);
- Ban Chỉ đạo PTKHCN, ĐMST, CĐS&ĐA06;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, cơ quan, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- VP UBND tỉnh: LĐVP, KGVX, THĐT, HCQT;
- Lưu: VT.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Mai Sơn

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 15/KH-UBND Bắc Ninh 2025 triển khai Phong trào Bình dân học vụ số

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Công nghiệp, Giao thông, Điện lực, Tài nguyên-Môi trường, Văn hóa-Thể thao-Du lịch, Khoáng sản

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×